Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý nước thải của công ty TNHH TOTO Việt Nam (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý nước thải của công ty TNHH TOTO Việt Nam (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý nước thải của công ty TNHH TOTO Việt Nam (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý nước thải của công ty TNHH TOTO Việt Nam (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý nước thải của công ty TNHH TOTO Việt Nam (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý nước thải của công ty TNHH TOTO Việt Nam (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý nước thải của công ty TNHH TOTO Việt Nam (Khóa luận tốt nghiệp)Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý nước thải của công ty TNHH TOTO Việt Nam (Khóa luận tốt nghiệp)
Trang 1NGUYỄN KIÊM HUẦN
Tên đề tài:
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khóa học : 2010 – 2014
Người hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Huệ
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2Để tỏ lòng biết ơn tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo Th.ss Nguyễn Thị Huệ - giáo viên hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập, cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Môi Trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các anh/chị trong Công
ty cổ phần xây dựng và môi trường VINAHENCO đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập; tôi xin cảm ơn đến bạn bè, những người thân trong gia đình đã ủng hộ, khuyến khích, động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình thực hiện đề tài này
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã cố gắng nhưng do thời gian
và hiểu biết còn hạn chế nên việc thiếu sót là điều không thể tránh khỏi, tôi mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô cùng toàn thể các bạn để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày…tháng…năm 2014
Sinh viên
Trang 3MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 2
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở pháp lý 3
2.2 Cơ sở khoa học 3
2.2.1 Khái niệm về môi trường 3
2.2.2 Chức năng của môi trường 4
2.2.3 Khái niệm về ô nhiễm môi trường 4
2.2.4 Khái niệm về tài nguyên nước 4
2.2.5 Khái niệm về ô nhiễm nguồn nước 5
2.2.6 Khái niệm về nước thải và phân loại nước thải 6
2.2.7 Khái niệm về nước thải công nghiệp 6
2.2.8 Đặc trưng của nước thải 6
2.3 Cơ sở thực tiễn 9
2.3.1 Hiện trạng ô nhiễm môi trường do nước thải trên Thế giới 9
2.3.2 Hiện trạng ô nhiễm môi trường do nước thải ở Việt Nam 10
2.3.3 Hiện trạng ô nhiễm môi trường do nước thải ở Hà Nội 11
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Đối tượng, phạm vi, địa điểm và thời gian nghiên cứu 13
Trang 43.1.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13
3.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 13
3.2 Nội dung nghiên cứu 13
3.2.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội13 3.2.2 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH TOTO Việt Nam 13
3.2.3 Thực trạng nước thải và quy trình xử lý nước thải của công ty TNHH TOTO Việt Nam 13
3.2.4 Ý kiến người dân về ảnh hưởng của nước thải công ty đến môi trường13 3.2.5 Đề xuất giải pháp khắc phục nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do nước thải công ty gây ra 13
3.3 Phương pháp nghiên cứu 13
3.3.1 Phương pháp điều tra, phỏng vấn 14
3.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, thông tin thứ cấp 14
3.3.3 Phương pháp khảo sát thực địa 14
3.3.4 Phương pháp lấy mẫu 14
3.3.5 Phương pháp phân tích 15
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17
4.1 Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội 17
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 17
4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 25
4.2.Tổng quan về Công ty TNHH TOTO Việt Nam 26
4.2.1 Khái quát về công ty 26
4.2.2 Vị trí xả nước thải của cơ sở 28
4.2.3 Các hạng mục xây dựng của cơ sở 28
4.2.4 Công suất, thời gian hoạt động của cơ sở 29
4.2.5 Công nghệ sản xuất của công ty 31
Trang 54.3 Thực trạng nước thải và quy trình xử lý nước thải của công ty 32
4.3.1 Các nguồn phát sinh nước thải của công ty 32
4.3.2 Thực trạng nước thải của công ty 34
4.3.3 Quy trình xử lý nước thải của công ty 35
4.4 Ý kiến người dân về ảnh hưởng của nước thải công ty đến môi trường 48
4.5 Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải công ty 49
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 56
5.1 Kết luận 56
5.2 Đề nghị 57
5.2.1 Đối với công ty 57
5.2.2 Đối với các cơ quan chức năng có thẩm quyền 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 6
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Các thông số phân tích trong phòng thí nghiệm 15
Bảng 4.1 Đặc tính đất của khu vực công ty 18
Bảng 4.2 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 19
Bảng 4.3 Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm 19
Bảng 4.4 Tổng số giờ nắng các tháng và năm tại Hà Đông 20
Bảng 4.5 Tốc độ gió trung bình tháng và năm 21
Bảng 4.6 Lượng bốc hơi trung bình tháng từ năm 2008-2012 tại trạm khí tượng Hà Đông 22
Bảng 4.7 Lượng mưa trung bình tháng trong năm 23
Bảng 4.8 Số ngày dông sét trong năm 24
Bảng 4.9 Mức nước trung bình hàng tháng của sông Hồng tại Hà Nội 25
Bảng 4.10 Các hạng mục xây dựng chính của cơ sở 29
Bảng 4.11 Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt tại công ty 38
Bảng 4.12 Kết quả phân tích mẫu nước thải sản xuất đầu ra của hệ thống xử lý của công ty 46
Bảng 4.13 Kết quả điều tra ý kiến của người dân về vấn đề chất thải của công ty 48
Bảng 4.14 Kết quả điều tra ý kiến của người dân về ảnh hưởng của nước thải sản xuất của công ty đến môi trường và sức khỏe người dân 49
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Vị trí Công ty TNHH Toto Việt Nam 28
Hình 4.2 Sơ đồ các hạng mục công trình chính của Cơ sở 29
Hình 4.3 Một số sản phẩm của công ty 30
Hình 4.4 Công nghệ sản xuất của công ty 31
Hình 4.5 Sơ đồ hệ thống thu gom và xử lý nước thải của công ty 33
Hình 4.6 Sơ đồ thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt của công ty 36
Hình 4.7 Sơ đồ hệ thống bể tự hoại 37
Hình 4.8 Quy trình thu gom và xử lý nước thải sản xuất của công ty 41
Hình 4.9 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống xử lý nước thải của công ty 42
Hình 4.10 Hình chiếu đứng của hệ thống xử lý nước thải của công ty 43
Hình 4.11 Một số hình ảnh về hệ thống xử lý nước thải sản xuất của cơ sở 45
Hình 4.12 Cấu tạo của bể lọc Johkasou 51
Hình 4.13 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải Johkasou 52
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BOD Nhu cầu ô xy sinh hoá
BTNMT Bộ tài nguyên môi trường
CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
COD Nhu cầu ô xy hoá học
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
KTTV Khí tượng thủy văn
NĐ-CP Nghị định – chính phủ
QCKTQG Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCCP Tiêu chuẩn cho phép
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
Tlip Khu công nghiệp Thăng Long
VSMT Vệ sinh môi trường
Trang 9
và sử dụng hợp lý
Trong những năm gần đây, Việt Nam không ngừng đẩy mạnh CNH - HĐH, những lợi ích mà CNH - HĐH mang lại được thể hiện rất rõ qua tình hình tăng trưởng kinh tế, văn hóa, xã hội Tuy nhiên, công nghiệp hóa - hiện đại hóa cũng làm ảnh hưởng đến môi trường sống của con người Ô nhiễm môi trường chính là tác hại rõ nhất của nền công nghiệp phát triển.Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá tăng nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với môi trường nói chung và tài nguyên nước nói riêng trong vùng lãnh thổ
Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn
Tại nhiều khu công nghiệp hiện nay vấn đề môi trường chưa được quan tâm, vẫn còn nhiều khu công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải, chất thải tập trung gây ô nhiễm môi trường Các chất thải công nghiệp được xả thải trực tiếp vào môi trường mà chưa qua xử lý Đây là nguyên nhân khiến môi trường nhiều nơi bị ô nhiễm nghiêm trọng
Công ty TNHH TOTO Việt Nam là một thành viên của Khu công nghiệp
Thăng Long, chuyên sản xuất các thiết bị vệ sinh như bồn cầu, sen vòi, chậu rửa… Không những mang lại các sản phẩm phục vụ dân dụng mà công ty đã và đang góp phần đóng góp một nguồn thu rất lớn cho Hà Nội, cho sự phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích mà công ty mang
Trang 10lại thì những ảnh hưởng tới môi trường cũng không nhỏ, đặc biệt là môi trường nước
Xuất phát từ thực tiễn trên, em tiến hành nghiên cứu đề tài :" Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý nước thải của công ty TNHH TOTO
Việt Nam - Khu công nghiệp (KCN) Thăng Long, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội" Với mục tiêu xem xét chất lượng nước thải và đưa ra các giải
pháp xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường nước, thông qua đó từng bước nâng cao chất lượng môi trường, góp phần phát triển kinh tế xã hội và môi trường bền vững
1.2 Mục đích của đề tài
- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải của công ty
- Đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý nước thải của công ty
- Đề xuất một số giải pháp xử lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 1.3 Yêu cầu của đề tài
- Thông tin thu thập phải khách quan, trung thực và chính xác
- Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học, đại diện cho khu vực nghiên cứu
- Đánh giá đầy đủ chính xác chất lượng nước thải của công ty
- Giải pháp kiến nghị đưa ra phải thực tế, có tính khả thi, phù hợp với công ty 1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp vận dụng kiến thức đã học vào rèn luyện kỹ năng điều tra tổng hợp và phân tích số liệu tiếp thu và học hỏi kinh nghiệm từ thực tế
- Tạo cho sinh viên cơ hội vận dụng lý thuyết vào thực tiễn
- Củng cố kiến thúc cơ sở cũng như chuyên ngành
- Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao phương pháp làm việc
có khoa học
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá lượng nước thải phát sinh, tình hình thu gom và xử lý nước thải của công ty
- Cảnh báo nguy cơ ô nhiễm môi trường do nước thải gây ra, ngăn ngừa
và giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải đến môi trường, bảo vệ sức khỏe của người dân khu vực công ty
Trang 11PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường 2005 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006
- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP Sửa đổi bổ sung nghị định 80/2006/NĐ-CP về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định số 149/2004/ NĐ-CP của Chính phủ về việc cấp phép thăm
dò Khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước
- Nghị định 142/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản
- Nghị định 179/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Quyết định số 22/2006/ QĐ-BTNMT về việc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
- Quyết định số 16/2008/ QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
- QCVN 08:2008 BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
- QCVN 40:2011/BTNMT - QCKTQG về nước thải công nghiệp
- QCVN 14 : 2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
2.2 Cơ sở khoa học
2.2.1 Khái niệm về môi trường
"Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo
quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống
Trang 12sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên." (Theo Điều 1,
Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam)[8]
2.2.2 Chức năng của môi trường
- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật
- Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người
- Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình
- Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên trái đất
- Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.[2]
2.2.3 Khái niệm về ô nhiễm môi trường
Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam:"Ô nhiễm môi trường là
sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm Tiêu chuẩn môi trường".[8]
Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinh
học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ
2.2.4 Khái niệm về tài nguyên nước
Nước là tài nguyên quan trọng nhất của loài người và sinh vật trên trái đất Con người mỗi ngày cần 250 lít nước cho sinh hoạt, 1.500 lít nước cho hoạt động công nghiệp và 2.000 lít cho hoạt động nông nghiệp Nước chiếm 99% trọng lượng sinh vật sống trong môi trường nước và 44% trọng lượng cơ thể con người.[12]
Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể
sử dụng vào những mục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường
Trang 132.2.5 Khái niệm về ô nhiễm nguồn nước
2.2.5.1 Ô nhiễm nước
Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ, biển, nước ngầm bị các hoạt động của con người làm nhiễm các chất có thể gây hại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên
Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần, tính chất của nước và ảnh
hưởng đến hoạt động sống của con người, vi sinh vật Khi sự thay đổi thành phần và tính chất vượt ngưỡng quá một ngưỡng cho phép thì sự ô nhiễm nước
đã ở mức nguy hiểm và gây ra một số bệnh ở người (Lưu Đức Hải, 2001) [5]
Suy thoái nguồn nước là sự thay đổi tính chất của nước theo chiều
hướng làm suy giảm chất lượng nguồn nước, làm thay đổi tính chất ban đầu của nước Suy thoái nguồn nước có thể do ô nhiễm từ nguồn gốc tự nhiên (mưa, tuyết tan, lũ lụt…) hay nhân tạo (do nước thải khu dân cư, bệnh viện, sản xuất nông nghiệp, nước thải nhà máy…) (Hoàng Văn Hùng, Nguyễn Thanh Hải, 2010)[6]
Trong quá trình sinh hoạt hàng ngày, dưới tốc độ phát triển như hiện nay con người vô tình làm ô nhiễm nguồn nước bằng các hóa chất, chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp Các đơn vị cá nhân sử dụng nước ngầm dưới hình thức khoan giếng, sau khi ngưng không sử dụng không bịt kín các lỗ khoan lại làm cho nước bẩn chảy lẫn vào làm ô nhiễm nguồn nước ngầm Các nhà máy xí nghiệp xả khói bụi công nghiệp vào không khí làm ô nhiễm không khí, khi trời mưa, các chất ô nhiễm này sẽ lẫn vào trong nước mưa cũng góp phần làm ô nhiễm nguồn nước
2.2.5.2.Nguồn gốc gây ô nhiễm nước
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước các chất thải bẩn, các sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước.[3]
Trang 142.2.6 Khái niệm về nước thải và phân loại nước thải
2.2.6.1 Khái niệm về nước thải
Theo tiêu chuẩn Việt Nam 5980 và ISO 6107/1-1980: Nước thải là nước được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó
2.2.6.2 Phân loại nước thải
Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng Đó cũng là cơ sở cho việc lựa chọn các biện pháp xử lý hoặc công nghệ xử lý Theo cách phân loại này thì có các loại nước thải sau:
- Nước thải sinh hoạt là nước thải có nguồn gốc từ các khu dân cư, khu vực hoạt động thương mại, công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác
- Nước thải công nghiệp là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động,
có cả nước thải sinh hoạt nhưng trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu
- Nước thấm qua là nước mưa thấm vào hệ thống cống bằng nhiều cách khác nhau qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành của hố ga
- Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như nước thải tự nhiên Ở những thành phố hiện đại nước thải tự nhiên được thu gom theo hệ thống thoát riêng
- Nước thải đô thị là thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thoát của 1 thành phố Đó là hỗn hợp của các loại nước thải kể trên
2.2.7 Khái niệm về nước thải công nghiệp
Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ quá trình công nghệ của cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp), từ nhà máy xử lý nước thải tập trung có đấu nối nước thải của cơ sở
công nghiệp (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011)[1]
Nước thải công nghiệp rất đa dạng, khác nhau về thành phần cũng như lượng phát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ sử dụng, tính hiện đại của công nghệ, tuổi thọ của thiết bị, trình độ quản lý của cơ sở và ý thức cán bộ công nhân viên
2.2.8 Đặc trưng của nước thải
Nước thải có những biểu hiện đặc trưng sau:
Trang 15- Độ đục:
Nước thải không trong suốt Các chất rắn không tan tạo ra các huyền phù lơ lửng Các chất lỏng không tan tạo dạng nhũ tương lơ lửng hoặc tạo váng trên mặt nước Sự xuất hiện của các chất keo làm cho nước có độ nhớt
- Màu sắc:
Nước tinh khiết không màu Sự xuất hiện màu trong nước thải rất dễ nhận biết Màu xuất phát từ các cơ sở công nghiệp nói chung và các sơ sở tẩy nhuộm nói riêng Màu của các chất hoá học còn lại sau khi sử dụng đã tan theo nguồn nước thải Màu được sinh ra do sự phân giải của các chất lúc đầu không màu Màu xanh là sự phát triển của tảo lam trong nước Màu vàng biểu hiện của sự phân giải và chuyển đổi cấu trúc sang các hợp chất trung gian của các hợp chất hữu cơ Màu đen biểu hiện của sự phân giải gần đến mức cuối cùng của các chất hữu cơ
- Vị:
Nước tinh khiết không có vị và trung tính với độ pH=7 Nước có vị chua là do tăng nồng độ Axít của nước (pH<7) Các Axít (H2SO4, HNO3) và các Ôxít axít (NxOy, CO2, SO2) từ khí quyển và từ nước thải công nghiệp đã tan trong nước làm cho độ pH của nước thải giảm xuống Vị nồng là biểu hiện
của kiềm (pH >7) Các cơ sở công nghiệp dùng Bazơ thì lại đẩy độ pH trong
nước lên cao Lượng Amôniac sinh ra do quá trình phân giải Prôtêin cũng làm cho pH tăng lên Vị mặn chát là do một số muối vô cơ hoà tan, điển hình là muối
ăn (NaCl) có vị mặn
Trang 16- Nhiệt độ:
Nhiệt độ của nước sẽ thay đổi theo từng mùa trong năm Nhiệt độ nước
bề mặt ở Việt Nam dao động từ 14,3 - 330C Nguồn gốc gây ô nhiễm nhiệt độ chính là nhiệt của các nguồn nước thải từ bộ phận làm lạnh của các nhà máy, khi nhiệt độ tăng lên còn làm giảm hàm lượng ôxy hoà tan trong nước
- Độ dẫn điện:
Các muối tan trong nước phân li thành các ion làm cho nước có khả năng dẫn điện Độ dẫn điện phụ thuộc vào nồng độ và độ linh động của các
ion Do vậy, độ dẫn điện cũng là một yếu tố đánh giá mức độ ô nhiễm nước
- DO (lượng Ôxy hoà tan):
DO là lượng Ôxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vật sống dưới nước (cá, lưỡng thể, thuỷ sinh, …) DO thường được tạo ra
do sự hoà tan từ khí quyển hoặc do quang hợp của tảo Nồng độ Ôxy tự do trong nước nằm khoảng 8 - 10 mg/l và dao động mạnh phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ, sự phân huỷ các hợp chất, sự quang hợp của tảo… Khi DO thấp, các loài sinh vật trong nước giảm hoạt động hoặc chết, mức độ ô nhiễm nước càng cao Do vậy, DO là một chỉ số quan trọng để đánh giá sự ô nhiễm nước của các thuỷ vực
- Chỉ tiêu vi sinh vật:
Nước thải chứa một lượng lớn các vi khuẩn, vi rút, nấm, rêu tảo, giun sán Để đánh giá mức độ nhiễm bẩn bởi vi khuẩn, người ta đánh giá qua một loại vi khuẩn đường ruột hình đũa điển hình có tên là Côli Côli được coi như một loại vi khuẩn vô hại sống trong ruột người và động vật Côli phát triển nhanh ở môi trường Glucoza 0,5% và Clorua amoni 0,1%; Glucoza dùng làm nguồn năng lượng và cung cấp nguồn Cacbon, Clorua amoni dùng làm nguồn cung cấp Nitơ Loại có hại là vi rút Mọi loại vi rút đều sống ký sinh nội tế bào Bình thường khi bị dung giải, mỗi con Côli giải phóng 150 con vi rút
Trong 1 ml nước thải chứa tới 1.000.000 vi khuẩn Côli Ngoài vi khuẩn ra, trong nước thải còn có các loại nấm men, nấm mốc, rong tảo và một
số loại thuỷ sinh khác Chúng làm cho nước thải nhiễm bẩn sinh vật
Trang 172.3 Cơ sở thực tiễn
2.3.1 Hiện trạng ô nhiễm môi trường do nước thải trên Thế giới
Tài nguyên nước trên trái đất có trữ lượng khoảng 1,45 tỷ km3, bao gồm các dạng nước như nước sông hồ, nước đóng băng, nước ngầm, nước bốc hơi…Trong đó lượng nước hồ là 280.103 km3 với diện tích 2058.103 km2chiếm 0,02% tổng lượng nước Sơ bộ ước tính có 2,8 triệu hồ tự nhiên, trong
đó có 145 hồ có diện tích nước mặt trên 100 km2
, lượng nước của hồ này chiếm 95% tổng số, trong đó có khoảng 56% là nước nhạt Hồ nhân tạo có hơn 10.000 hồ, tổng diện tích hữu ích ước tính gần 5.000 km2, châu Âu - 925
km2, châu Phi - 341 km2, Bắc Mỹ - 180 km2, Nam Mỹ - 1.332 km2 và châu
Úc - 4 km2 ( Dư Ngọc Thành, 2006)[9]
Sự gia tăng dân số nhanh chóng cùng với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đang gây ra sự khủng hoảng nước trên phạm vi toàn cầu Sự suy giảm nguồn nước ngày càng lan rộng và gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng
- Nước thải sinh hoạt
Là nước phát sinh từ các khu dân cư, trường học, nhà hàng…là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm tăng hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong nước và làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người
Tổng lượng nước thải sinh hoạt dao động trong phạm vi lớn, nó phụ thuộc
và nhu cầu cấp nước của mỗi quốc gia Ở Mỹ và Canada là 2 quốc gia có nhu cầu cấp nước lớn nhất, lượng nước thải từ 2 quốc gia này dao động từ 200-400lít/người/ngày Lượng nước thải chủ yếu đến từ các khu dân cư và bệnh viên là lớn nhất Nước thải từ nguồn nước sinh hoạt chưa được xử lý thải ra môi trường làm ô nhiễm nguồn nước
- Nước thải công nghiệp
Nước thải công nghiệp ngày càng nhiều cùng với xu thế phát triển công nghiệp trên thế giới Hoạt động công nghiệp ngày càng nhiều thì lượng nước thải cũng càng lớn Thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải của các ngành công nghiệp khác nhau tùy thuộc vào nguồn nguyên liệu đầu vào, dây
Trang 18chuyền công nghệ sản xuất, các công trình xử lý nước thải Nước thải của các ngành thuộc da, giấy, dầu khí chứa các chất hữu cơ gây ra hiện tượng phú dưỡng, trong khi đó nước thải ngành hóa chất và cơ khí chứa nhiều chất độc hại, các kim loại nặng gây ảnh hưởng tới sức khỏe người dân
Hiện trạng ô nhiễm nước thải trên Thế giới đang bị ô nhiễm nghiêm trọng Hiện tượng thiếu nước sạch cho sinh hoạt khá phổ biến, nguồn nước bị
ô nhiễm ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống, sức khỏe của người dân Qúa trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và biến đổi khí hậu gây áp lực lớn đến khối lượng và chất lượng nước
2.3.2 Hiện trạng ô nhiễm môi trường do nước thải ở Việt Nam
Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây
áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn.Ở các thành phố lớn, hàng trăm
cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường nước do không có công trình và thiết bị xử lý chất thải Ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệp
là rất nặng Ví dụ: ở ngành công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy và bột giấy, nước thải thường có độ pH trung bình từ 9-11; chỉ số nhu cầu ô xy sinh hoá (BOD), nhu cầu ô xy hoá học (COD) có thể lên đến 700mg/1 và 2.500mg/1; hàm lượng chất rắn lơ lửng cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép Tình trạng ô nhiễm nước ở các đô thị thấy rõ nhất là ở thành phố Hà Nội
và thành phố Hồ Chí Minh Ở các thành phố này, nước thải sinh hoạt không
có hệ thống xử lý tập trung mà trực tiếp xả ra nguồn tiếp nhận (sông, hồ, kênh, mương) Mặt khác, còn rất nhiều cơ sở sản xuất không xử lý nước thải, phần lớn các bệnh viện và cơ sở y tế lớn chưa có hệ thống xử lý nước thải; một lượng rác thải rắn lớn trong thành phố không thu gom hết được… là những nguồn quan trọng gây ra ô nhiễm nước Hiện nay, mức độ ô nhiễm trong các kênh, sông, hồ ở các thành phố lớn là rất nặng
Trang 19+ Ở thành phố Hà Nội, tổng lượng nước thải của thành phố lên tới 300.000 - 400.000 m3/ngày; hiện mới chỉ có 5/31 bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải, chiếm 25% lượng nước thải bệnh viện; 36/400 cơ sở sản xuất có xử
lý nước thải, chỉ số BOD, oxy hoà tan, các chất NH4, NO2, NO3 ở các sông,
hồ, mương nội thành đều quá cao
+ Ở thành phố Hồ Chí Minh thì chỉ có 24/142 cơ sở y tế lớn là có xử lý nước thải; khoảng 3.000 cơ sở sản xuất gây ô nhiễm thuộc diện phải di dời
+ Không chỉ ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh mà ở các đô thị khác như Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Nam Định, Hải Dương… nước thải sinh hoạt cũng không được xử lý độ ô nhiễm nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép (TCCP), các thông số chất lơ lửng (SS), BOD; COD; Ô xy hoà tan (DO) đều vượt từ 5-10 lần, thậm chí 20 lần TCCP (Lê Quốc Tuấn, 2009)[11]
Về tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vực sản xuất nông nghiệp, hiện nay Việt Nam có gần 76% dân số đang sinh sống ở nông thôn là nơi cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không được xử lý nên thấm xuống đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao Trong sản xuất nông nghiệp, do lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các nguồn nước ở sông, hồ, kênh, mương bị ô nhiễm, ảnh hưởng lớn đến môi trường nước và sức khoẻ nhân dân
2.3.3 Hiện trạng ô nhiễm môi trường do nước thải ở Hà Nội
Nước thải của Hà Nội chủ yếu đươc thải vào một số sông, hồ chính như: Hồ Tây, Hồ Bảy Mẫu, Hồ Thủ Lệ, Sông Tô Lịch, Sông Kim Ngưu…bốc mùi hôi thối và rất khó chịu ảnh hưởng đến sinh hoạt của con người đặc biệt những hộ dân sống xung quanh hồ và dọc theo các con sông, số còn lại ngấm xuống các mạch nước ngầm làm ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước sinh hoạt tại một số nơi trên địa bàn thành phố Hà Nội
Trang 20Một thực tế cho thấy các cống rãnh, sông hồ ở Hà Nội là ô nhiễm trầm trọng, màu nước đen kịt, hôi thối, các loại sinh vật như tôm, cá…không sống được Bên cạnh đó mùi hôi thối bốc lên theo luồng gió vào khu vực dân cư sinh sống gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và sinh hoạt của con người, cảnh quan môi trường đô thị ở một số khu chợ lớn và chợ Các hoạt động tại một số khu dân sinh sống thì tình trạng nước thải của các lò giết mổ, các đồ thực phẩm thải ra bừa bãi gây ra mùi hôi thối, đây chính là môi trường cho vi khuẩn, vi sinh vật phát sinh mầm bệnh
Một số điểm tập kích rác tại các khu dân cư để lâu ngày mà không được xử lý hoặc vận chuyển đi nơi khác kịp thời, khi mưa rác đùn ra đường
và thoát vào một số cống rãnh làm tắc, ngập úng nước thải và không thoát được tạo thành những vũng nước có màu đen ngấm xuống mạch nước ngầm gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt của con người Một số nơi nước bị ô nhiễm không thể sử dụng để nấu ăn, tắm giặt và phải đi mua nước về dùng
Nước thải ô nhiễm làm cho một số điểm trồng rau quả sạch tại ven Hà Nội không thể nào trồng được hoặc rau quả trồng xuống không đảm bảo được chất lượng vì nguồn nước bị nhiễm bẩn gây ảnh hưởng lớn đến việc cung cấp rau sạch cho Hà Nội mỗi ngày và cũng ảnh hưởng tới sức khỏe của con người khi sử dụng loại rau đó
Trang 21PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng, phạm vi, địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Nước thải của Công ty TNHH TOTO Việt Nam
+ Công tác quản lý và xử lý nước thải của công ty
- Phạm vi nghiên cứu:
Công ty TNHH TOTO Việt Nam thuộc Khu công nghiệp (KCN) Thăng
Long, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
3.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm thực tập: Công ty Cổ phần Xây dựng và Môi trường VINAHENCO
- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 05 tháng 05 năm 2014 đến ngày 05 tháng 08 năm 2014
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội 3.2.2 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH TOTO Việt Nam
3.2.3 Thực trạng nước thải và quy trình xử lý nước thải của công ty TNHH TOTO Việt Nam
- Đặc điểm về quy mô, quy trình công nghệ và hiện trạng sản xuất của công ty
- Thực trạng xử lý nước thải của công ty
3.2.4 Ý kiến người dân về ảnh hưởng của nước thải công ty đến môi trường 3.2.5 Đề xuất giải pháp khắc phục nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường
do nước thải công ty gây ra
3.3 Phương pháp nghiên cứu
Trang 223.3.1 Phương pháp điều tra, phỏng vấn
Phương pháp này giúp thu thập thêm những thông tin chưa có tài liệu
thống kê, hoặc lấy ý kiến từ cộng đồng
- Đối tượng phỏng vấn: Các hộ gia đình quanh khu vực công ty
- Hình thức phỏng vấn:
+ Phỏng vấn trực tiếp và sử dụng phiếu điều tra
+ Phỏng vấn 60 hộ theo phương pháp chọn hộ ngẫu nhiên
3.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, thông tin thứ cấp
- Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu có sẵn liên quan đến vấn đề nghiên cứu
- Thu thập tài liệu, văn bản pháp luật có liên quan
- Tài liệu về điều kiện kinh tế- xã hội
- Tài liệu về quá trình hoạt động, hiện trạng xử lý nước của công ty
- Các tài liệu có liên quan đến công ty
3.3.3 Phương pháp khảo sát thực địa
- Khảo sát địa bàn tại công ty
- Áp dụng phương pháp điều tra và phỏng vấn trên thực địa xung quanh công ty để đánh giá ảnh hưởng của nước thải công ty đến môi trường
3.3.4 Phương pháp lấy mẫu
Lấy mẫu nước thải trực tiếp ngoài hiện trường theo các hướng dẫn lấy mẫu đối với mẫu nước theo các tiêu chuẩn
* Nguyên tắc lấy mẫu
Xác định các điểm lấy mẫu từ nguồn nước thải do công ty TNHH TOTO Việt Nam xả thải Đồng thời quan sát và điền đầy đủ thông tin
* Vị trí lấy mẫu: Lấy mẫu tại cống nước thải ở 3 vị trí khác nhau
* Thời gian lấy mẫu: Lấy mẫu vào thời gian các buổi sáng
* Dụng cụ lấy mẫu: Sử dụng can nhựa sạch cổ hẹp, tối màu, đảm bảo
các tiêu chuẩn về lấy mẫu Việc vệ sinh dụng cụ lấy mẫu là rất cần thiết đảm bảo
độ chính xác của kết quả Can đã được rửa sạch không chứa các tạp chất Trước khi lấy mẫu dùng nước ở ngay chỗ lấy mẫu để tráng dụng cụ
Trang 233.3.5 Phương pháp phân tích
Phân tích các chỉ tiêu nước thải theo các tiêu chuẩn áp dụng hiện hành
Bảng 3.1 Các thông số phân tích trong phòng thí nghiệm
1 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5, 20oC) TCVN 6001 -1 : 1995
2 Nhu cầu oxy hóa học (COD) APHA - 5220
Trang 2427 Hóa chất BVTV clo hữu cơ EPA 614Z
28 Hóa chất BVTV photpho hữu cơ EPA 614Z
30 Tổng hoạt độ phóng xạ a Không quy định
31 Tổng hoạt độ phóng xạ b Không quy định
Trang 25PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
Công ty TNHH TOTO Việt Nam được thực hiện trên diện tích mặt bằng khoảng 72.069 m2 tại các lô F1, F2, F3 và F4 thuộc Khu công nghiệp (KCN) Thăng Long, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Điều kiện về địa chất, địa hình
Đông Anh có địa hình bằng bằng phẳng Độ cao tuyệt đối thay đổi trong khoảng 8-15 m, cấu tạo địa chất đơn giản Cột địa tầng bao gồm sét, cuội, sỏi, cát với kích thước cỡ hạt khác nhau Trong cột địa tầng vắng mặt các thành tạo đất yếu như bùn hữu cơ, bùn sét, bùn cát Đất sét thường có trạng thái dẻo cứng, độ ẩm tự nhiên thấp W = 29-30%, hệ số rỗng thường nhỏ hơn 1, góc ma sát trong lớn j = 14-15o, lực dính kết lớn C = 0,30-0,40 kg/cm2 Tổng chiều dày của tầng đất bở rời khoảng 65-70 m Các tầng chứa nước dưới đất đều có lớp sét bảo vệ Tuy nhiên, bề dày lớp sét này không lớn, thay đổi trong khoảng từ 2 đến 5 m và nằm sát ngay dưới lớp đất trồng hoặc đất lấp
Lớp phủ thổ nhưỡng khu vực Đông Anh liên quan đến đặc tính phù sa, quá trình phong hóa, chế độ bồi tích Dưới tác động của các yếu tố trên, khu vực Đông Anh hiện nay có 3 loại đất chính: đất phù sa trong đê, đất phù sa ngoài đê và đất bạc màu Đất phù sa ngoài đê là đất hàng năm được tiếp tục bồi đắp thường xuyên trên các bãi bồi ven sông, hoặc bãi cát giữa sông Đất phù sa trong đê do có hệ thống đê ngăn cách nên không được các sông bồi đắp thường xuyên, đây là nhóm đất chủ yếu của khu vực KCN Thăng Long Đặc tính đất ở khu vực được thể hiện trong bảng sau:
Trang 26Bảng 4.1 Đặc tính đất của khu vực công ty
(Nguồn: Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường
“Nhà máy Toto Việt Nam giai đoạn 2”)[4]
Điều kiện về khí tượng
Công ty TNHH Toto Việt Nam nằm trong khu công nghiệp Thăng Long, huyện Đông Anh nên có cùng chung chế độ khí hậu của thành phố Hà Nội, đó là khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa Từ tháng 5 đến tháng 10 là mùa hạ, khí hậu ẩm ướt, mưa nhiều Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là mùa đông, thời kỳ đầu khô – lạnh, nhưng cuối mùa lại mưa phùn, ẩm ướt Giữa hai mùa
là thời kỳ chuyển tiếp tạo cho Hà Nội có bốn mùa phong phú: xuân, hạ, thu, đông
a Nhiệt độ không khí
Tại khu vực nhà máy, từ tháng V đến tháng X, khí hậu nóng và ẩm, nhiệt độ trung bình là 27,7oC Từ tháng XI đến tháng IV năm sau, khí hậu lạnh với nhiệt độ trung bình là 19,9oC Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối đo được tại trạm khí tượng Hà Đông là 40oC, xuất hiện vào ngày 5/VII/2010 Các giá trị
về nhiệt độ trung bình từ năm 2008 đến năm 2012 được thể hiện trong bảng sau:
Trang 27Bảng 4.2 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm
Bảng 4.3 Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm
144 giờ/tháng
Trang 28Bảng 4.4 Tổng số giờ nắng các tháng và năm tại Hà Đông
3 93,2 1128,
4
(Nguồn: Trung tâm Tư liệu KTTV – Trung tâm KTTV Quốc gia, 2012)[10]
d Tốc độ gió và hướng gió
Gió là yếu tố khí tượng cơ bản nhất có ảnh hưởng đến sự lan truyền các chất ô nhiễm trong không khí và làm xáo trộn các chất ô nhiễm trong nước
Tại khu nhà máy, mùa đông có hướng gió chủ đạo là Tây Bắc và Bắc, mùa hè có hướng gió chủ đạo là Đông Nam và Bắc Tây Bắc Những yếu tố ảnh hường đến hướng gió là áp suất và đặc điểm địa hình của khu vực Tốc độ gió trung bình theo các hướng trong trung bình nhiều năm (từ 2008 – 2012) được thể hiện trong bảng sau:
Trang 29Bảng 4.5 Tốc độ gió trung bình tháng và năm
khí tượng trình bày tại bảng sau:
Năm/
Đặc trưng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
TB Năm
2008
Vtb 2 2 2 2 1 2 2 1 1 1 1 1 1.5 Vmax 7 11 9 14 9 13 13 14 16 8 7 6 16 Hướng SE ESE SE NE N SW NE NNE N NE NW SE N Ngày 16 27 2 3 12 12 26 16 18 4 27 1 18-IX
2008
Vtb 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2.0 Vmax 6 6 6 6 9 8 8 7 8 8 10 7 10 Hướng SE NE SE SE NW SE N SW SE ESE NE N NE Ngày 9 26 20 6 9 20 28 4 13 23 7 5 7-XI
2009
Vtb 3 3 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2.2 Vmax 8 8 11 7 8 12 7 7 8 7 9 9 12 Hướng N SE NE SE SE SW SE N N NW N SE SW Ngày 21 19 13 9 12 30 6 8 26 14 2 6 30-VI
2010
Vtb 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2.0 Vmax 7 10 17 10 14 12 13 10 8 9 7 15 17 Hướng NNE ESE NNE NNE SW SW S ESE SE NNE NE NE NNE Ngày 12 8 25 26 21 7 6 24 8 3 4 25 25-III
2012
Vtb 3 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 Vmax 10 10 14 8 12 15 13 7 9 7 5 6 15 Hướng NE SE NNE SE SE NW NNE NW NW NW NW NE NW Ngày 11 11 15 13 23 23 30 5 30 4 6 8 23-VI
Trang 30Bảng 4.6 Lượng bốc hơi trung bình tháng từ năm 2008-2012 tại trạm
khí tượng Hà Đông
(Đơn vị: mm)
( Nguồn: Trung tâm Tư liệu KTTV – Trung tâm KTTV Quốc gia, 2012)[10]
f Mưa
Mùa mưa thường xảy ra trong thời kỳ từ tháng V đến tháng X Tháng
có lượng mưa lớn nhất thường là tháng VII hoặc tháng VIII gắn liền với mùa mưa bão ở đồng bằng Bắc bộ Tháng có lượng mưa nhỏ nhất là tháng II hoặc tháng XII Lượng mưa trung bình nhiều năm là 1551,7mm.)
Lượng mưa trung bình tháng và trung bình nhiều năm được thể hiện trong bảng sau:
TB Năm
Trang 31Bảng 4.7 Lượng mưa trung bình tháng trong năm
5 78.0 0.5 0.0
6
1551.
7
(Nguồn: Trung tâm Tư liệu KTTV – Trung tâm KTTV Quốc gia, 2012)[10]
g Thời tiết bất thường
- Mưa bão: Trong khoảng mùa nóng (từ tháng VIII đến tháng X), có một
số đợt áp thấp nhiệt đới và bão hình thành ngoài khơi Philipin đi vào biển Đông
đổ bộ lên châu thổ Bắc Bộ di chuyển sang phía Tây gây ra mưa lớn, gió mạnh
- Gió mùa Đông Bắc: Gió mùa Đông Bắc là những khí áp cao hình thành từ lục địa châu Á thổi qua Hoa Nam (Trung Quốc) vào miền Bắc nước
ta theo hướng Đông Bắc từ tháng IX đến tháng V Giữa mùa đông lạnh, số đợt gió mau hơn và sức gió mạnh hơn của các đợt so với đầu và cuối mùa Mỗi đợt gió mùa Đông Bắc tràn về ảnh hưởng tới thời tiết địa phương từ 3 tới gần chục ngày, với đặc trưng là nhiệt độ không khí hạ thấp đột ngột, rồi bị
“nhiệt đới hóa” mà ấm dần lên Có những đợt gió mùa đông bắc tràn về đầu mùa hoặc cuối mùa đông gặp không khí nhiệt đới nóng ẩm gây nhiễu loạn thời tiết, sinh ra giông tố, lốc xoáy, kèm mưa đá, tàn phá các địa phương khi chúng tràn qua
Trang 32- Sương muối: Thường vào tháng XII và tháng I năm sau, khi kết thúc các đợt gió mùa Đông Bắc, trời nắng hanh, đêm không mây, lặng gió, gây ra bức xạ mặt đất rất mạnh Nhiệt độ không khí hạ thấp nhanh có thể xuống gần
0oC Hơi nước trong không khí giáp mặt đất ngưng kết dạng tinh thể muối, đọng lại gây thời tiết lạnh buốt gọi là sương muối Sương muối có thể làm ngưng trệ quá trình trao đổi chất của thực vật, đông cứng các mô nên những thực vật thân mềm nhiệt đới bị chết, tác hại đến hệ hô hấp của người và động vật
- Nồm: Vào mùa đông, xen giữa các đợt lạnh có những ngày nóng bức bất thường hay xảy ra vào mùa xuân, độ ẩm không khí lên đến 90%, gây hiện tượng hơi nước đọng ướt át nền nhà, làm ẩm mốc các đồ dùng, thực phẩm, sâu bệnh phát triển… gọi là thời tiết nồm
h Dông sét
Dông sét xuất hiện nhiều nhất từ tháng V đến tháng VIII, trùng với thời kỳ mưa nhiều Số ngày có dông sét trung bình năm tại khu vực trong bảng sau:
Bảng 4.8 Số ngày dông sét trong năm
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Ngày
dông 0,1 - 2,4 2,4 12,1 16,1 14,8 15,9 10,0 4,0 0,7 - 83.1
(Nguồn: Trung tâm Tư liệu KTTV – Trung tâm KTTV Quốc gia, 2012)[10]
Điều kiện về thủy văn
Hà Nội là thành phố gắn liền với những dòng sông, trong đó đặc biệt là sông Hồng Sông Hồng đoạn chảy vào Hà Nội từ xã Thượng Cát, huyện Từ Liêm đến xã Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, dài khoảng 30km, có lưu lượng nước bình quân hàng năm rất lớn, tới 2.640 m3/s với tổng lượng nước chảy qua lên tới 83,5 triệu m3 Chế độ thủy văn trong khu vực nghiên cứu được đặc trưng bởi dòng chảy của sông Hồng Chế độ dòng chảy được chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa kiệt Mùa lũ trùng với mùa mưa và kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, mùa kiệt trừng với mùa kho và kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Trang 33Theo thống kê, hàng năm sông Hồng có 60 ngày có mức nước trung bình thấp hơn 6m, 116 ngày có độ cao 7-8m, 55 ngày có mức nước 8-9m, 26 ngày có mức nước 9-10m Theo số liệu của Trạm Liên Mạc, mức nước trung bình tháng của sông Hồng được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 4.9 Mức nước trung bình hàng tháng của sông Hồng tại Hà Nội
4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội
Đông Anh là một huyện ngoại thành,ở vị trí cửa ngõ phía Bắc của Thủ
đô Hà Nội, nằm trong vùng quy hoạch phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ
và du lịch đã được chính phủ và thành phố phê duyệt, là đầu mối giao thông quan trọng nối Thủ đô Hà Nôi với các tỉnh phía Bắc
Tổng diện tích đất tự nhiên: 18.230ha; trong đó : đất nông nghiệp 9.785ha Huyện có 23 xã, 1 thị trấn, 156 thôn, làng và 62 tổ dân phố; dân số khoảng trên 331.000 người, trong đó dân cư đô thị chiếm khoảng 11%
Về Kinh tế
Hiện nay, Đông Anh là một trong những huyện của Hà Nội có nhiều bước phát triển vượt bậc Kinh tế của huyện nhiều năm liền đạt mức độ tăng trưởng đạt 17,4%, hoạt động thương mại , dịch vụ ngày càng mở rộng phát triển theo hướng văn minh hiện đại, nhiều KCN mới được hình thành như KCN Thăng Long, KCN Nguyên Khê đã góp phần giải quyết việc làm cho hơn 50.000 lao động địa phương Công tác thu thuế và thu ngân sách trên điạ bàn luôn đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch Lĩnh vực nông nghiệp tiếp tục được huyện quan tâm đầu tưu mạnh có trọng tâm, trọng điểm với đầu tư cao; tập
Trang 34trung chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao với mũi nhọn là phát triển các trang trại tập trung, đưa chăn nuôi tách khỏi khu dân
cư, phù hợp với quy hoạch, hình thành các vùng rau an toàn tại Vân Nội, Tiên Dương, Nam Hồng….Nhờ có những định hướng kinh tế đúng đắn, tính đến nay tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn Huyện giảm còn 0.5%
Về Văn hóa- xã hội
Huyện Đông Anh rất chú trọng vào việc phát triển văn hóa- xã hội, đặc biệt là giáo dục Trong thời gian qua, quy mô giáo dục, chất lượng giáo dục mũi nhọn và giáo dục toàn diện được giữ vững Huyện đã phấn đấu duy trì phổ cập tiểu học, THCS, THPT, và 100% giáo viên đạt chuẩn…
Công tác y tế, dân số gia đình và trẻ em thường xuyên được quan tâm chỉ đạo nhất là việc xây dựng chuẩn quốc gia về y tế xã Lĩnh vực văn hóa cũng có nhiều chuyển biến Đến nay toàn huyện có 85 thôn làng đạt danh hiệu Làng văn hóa, trong đó 40 thôn đạt Làng văn hóa cấp thành phố; các loại hình văn hóa, thể thao thành tích cao tiếp tục được duy trì và phát triển đã góp phần nâng cao đời sống tinh thần và chất lượng cuộc sống cho người dân trên địa bàn
Đông Anh còn là nơi lưu giữ nhiều di tích lịch sử, những lễ hội truyền thống của dân tộc, đặc biệt là những di tích, lễ hội liên quan đế thành Cổ Loa Huyện còn lưu giữ được nhiều những bộ môn nghệ thuật truyền thống có giá trị như ca trù Lỗ Khê, rối nước Đào Thục, tuồng Cổ Loa……
Hiện nay, huyện Đông Anh còn lại một số lễ hội lớn, tiêu biểu cho vùng đất này nói riêng và Hà Nội nói chung như hội đền An Dương Vương được tổ chức từ mùng 4-15 tháng Giêng hàng năm, hội làng được tổ chức vào mùng 2 tháng 2, hôi Đền Sái, hội làng Thượng Phúc…
4.2.Tổng quan về Công ty TNHH TOTO Việt Nam
4.2.1 Khái quát về công ty
Việc thành lập và tình hình hiện tại của cơ sở
Tóm tắt quá trình thành lập của cơ sở: Công ty TNHH TOTO Việt Nam
có địa chỉ tại Lô F1, F2, F3, F4 KCN Thăng Long, huyện Đông Anh, thành
phố Hà Nội được thành lập năm 2002