Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật giảm áp hốc mắt điều trị bệnh mắt Basedow mức độ nặngNghiên cứu ứng dụng phẫu thuật giảm áp hốc mắt điều trị bệnh mắt Basedow mức độ nặngNghiên cứu ứng dụng phẫu thuật giảm áp hốc mắt điều trị bệnh mắt Basedow mức độ nặngNghiên cứu ứng dụng phẫu thuật giảm áp hốc mắt điều trị bệnh mắt Basedow mức độ nặngNghiên cứu ứng dụng phẫu thuật giảm áp hốc mắt điều trị bệnh mắt Basedow mức độ nặngNghiên cứu ứng dụng phẫu thuật giảm áp hốc mắt điều trị bệnh mắt Basedow mức độ nặng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 3ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Trang 4Tôi xin gửi tới các Thầy, Cô, các Anh, Chị công tác tại Bộ môn Mắt, trường Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện Mắt Trung ương lời cám ơn chân thành và sâu sắc Trong suốt thời gian qua, Bộ môn và Bệnh viện đã hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi học tập, cũng như đã dành cho tôi những tình cảm thân thiết nhất, tạo động lực và sự hứng khởi cho tôi học tập và nghiên cứu
Tôi xin gửi lời cám ơn tới Bệnh viện 103 và Khoa Mắt đã giúp tôi có được các số liệu khoa học phục vụ cho quá trình nghiên cứu
Để được tham gia khoá học nghiên cứu sinh tại Trường Đại học Y Hà Nội, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và cho phép của Đảng uỷ, Ban Giám đốc và các cơ quan chức năng của Học viện Quân y, của Bệnh viện 103 Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ đặc biệt của tập thể cán bộ, nhân viên Bộ môn - Khoa Mắt bệnh Bệnh viện 103, nơi tôi công tác, đã động viên, khuyến khích và ủng
hộ tôi trong suốt quá trình học tập và công tác
Để đạt được kết quả hôm nay, công lao trước hết thuộc về hai Thầy
hướng dẫn tôi là PGS.TS Nguyễn Văn Đàm và PGS.TS Phạm Trọng Văn
Các Thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu Tôi đã học tập ở các Thầy không chỉ kiến thức mà còn học cả phương pháp nghiên cứu cũng như những phẩm chất cần có của một người làm khoa học
Trong những năm qua, tôi cũng luôn nhận được sự động viên, hỗ trợ kịp thời về mọi mặt của gia đình, người thân, bạn bè và đồng đội, đã thường xuyên ở bên cạnh, giúp đỡ tôi vượt qua mọi khó khăn để có được thành công hôm nay
Trang 5iv
MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA i
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CÁM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH x
THUẬT NGỮ SỬ DỤNG VÀ TIẾNG ANH TƯƠNG ỨNG xi
DANH MỤC CÁC HÌNH xiii
DANH MỤC CÁC BẢNG xiv
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ xv
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ xvi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Sinh bệnh học của bệnh mắt Basedow 3
1.1.1 Vai trò của nguyên bào sợi 3
1.1.2 Vai trò của thụ thể hóc môn tuyến giáp 5
1.1.3 Vai trò của thụ thể dành cho yếu tố phát triển giống insulin 7
1.2 Giải phẫu hốc mắt 7
1.2.1 Hốc mắt xương 8
1.2.2 Các mô mềm 10
1.3 Chẩn đoán bệnh mắt Basedow 11
1.4 Phân loại bệnh mắt Basedow 12
1.4.1 Đánh giá giai đoạn viêm của bệnh mắt Basedow 14
1.4.2 Đánh giá mức độ nặng của bệnh mắt Basedow 15
1.4.2.1 Phân loại mức độ nặng theo Bartalena 15
1.4.2.2 Chẩn đoán thị thần kinh bị chèn ép trong bệnh mắt Basedow 16
Trang 6v
1.4.2.3 Phân loại mức độ nặng theo Hội bệnh mắt liên quan
tuyến giáp châu Âu năm 2007 18
1.5 Điều trị bệnh mắt Basedow 19
1.5.1 Điều trị cường giáp trên bệnh nhân bị bệnh mắt Basedow 19
1.5.2 Điều trị bệnh mắt Basedow trên bệnh nhân có bệnh toàn thân kết hợp 20
1.5.3 Điều trị bệnh mắt Basedow mức độ đe dọa thị lực 20
1.5.3.1 Lựa chọn điều trị cho bệnh nhân bị chèn ép thị thần kinh 21
1.5.3.2 Lựa chọn điều trị cho bệnh nhân có tổn hại giác mạc 22
1.5.4 Điều trị bệnh mắt Basedow mức độ nặng 22
1.5.4.1 Điều trị khi mắt đang ở giai đoạn viêm 22
1.5.4.1 Điều trị khi mắt đang ở giai đoạn mạn tính 25
1.6 Phẫu thuật giảm áp hốc mắt 26
1.6.1 Chỉ định của phẫu thuật giảm áp hốc mắt 27
1.6.1.1 Chỉ định phẫu thuật trong điều trị chèn ép thị thần kinh 28
1.6.1.2 Chỉ định phẫu thuật do lồi mắt nặng 28
1.6.2 Các phương pháp phẫu thuật giảm áp hốc mắt 29
1.6.2.1 Lựa chọn kỹ thuật trong điều trị chèn ép thị thần kinh 29
1.6.2.2 Lựa chọn kỹ thuật trong điều trị lồi mắt nặng 30
1.6.2.3 Lựa chọn đường mổ vào hốc mắt 34
1.7 Tình hình nghiên cứu điều trị bệnh mắt Basedow tại Việt Nam 37
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1 Đối tượng nghiên cứu 38
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 38
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 38
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ 38
2.2 Phương pháp nghiên cứu 39
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 39
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 39
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu 39
Trang 7vi
2.2.4 Qui trình nghiên cứu 39
2.2.4.1 Trước mổ 39
2.2.4.2 Phẫu thuật giảm áp hốc mắt 40
2.2.4.3 Sau phẫu thuật 44
2.3 Phương tiện nghiên cứu 45
2.3.1 Phương tiện khám lâm sàng 45
2.3.2 Phương tiện phẫu thuật 46
2.4 Thu thập số liệu 46
2.4.1 Đặc điểm của bệnh nhân 46
2.4.2 Đặc điểm về tuyến giáp của bệnh nhân 46
2.4.3 Các khám nghiệm lâm sàng và cận lâm sàng 46
2.5 Xử lý số liệu 52
2.6 Vấn đề y đức trong nghiên cứu 53
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 54
3.1 Đặc điểm bệnh nhân 54
3.1.1 Đặc điểm dịch tễ học 54
3.1.2 Tình trạng tuyến giáp và bệnh lý toàn thân kết hợp 55
3.1.3 Các triệu chứng lâm sàng chính dẫn tới chỉ định phẫu thuật giảm áp 56
3.1.4 Bệnh mắt Basedow một bên mắt 57
3.1.5 Mức độ viêm trước mổ của những mắt được chỉ định phẫu thuật do lồi mắt 59
3.1.6 Mức độ viêm trước mổ của những mắt được chỉ định phẫu thuật do chèn ép thị thần kinh 60
3.1.7 Thị lực trước mổ trên nhóm mắt được chỉ định giảm áp do lồi mắt 61
3.1.8 Thị lực trước mổ trên nhóm mắt có chèn ép thị thần kinh 62
3.1.9 Tình trạng chèn ép thị thần kinh 63
3.1.9.1 Những khám nghiệm lâm sàng 63
3.1.9.2 Khám nghiệm cận lâm sàng 64
3.1.10 Tình trạng nhìn đôi trước mổ của những bệnh nhân được chỉ định mổ do chèn ép thị thần kinh 66
Trang 8vii
3.2 Kết quả sau phẫu thuật 67
3.2.1 Thị lực sau mổ trên nhóm mắt được chỉ định phẫu thuật giảm áp do lồi mắt 67
3.2.2 Thị lực LogMAR trước mổ và sau mổ trên nhóm mắt được chỉ định phẫu thuật giảm áp do lồi mắt 68
3.2.3 Thị lực sau mổ trên nhóm mắt cho chèn ép thị thần kinh 69
3.2.4 Thị lực LogMAR trước mổ và sau mổ trên nhóm mắt bị chèn ép thị thần kinh 70
3.2.5 Độ lồi trước mổ và sau mổ trên nhóm mắt được chỉ định phẫu thuật giảm áp do lồi mắt 71
3.2.6 Độ lồi trước mổ và sau mổ trên nhóm mắt được chỉ định phẫu thuật giảm áp do chèn ép thị thần kinh 73
3.2.7 Tình trạng nhìn đôi trước mổ và sau mổ trên những bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật do lồi mắt 75
3.2.8 Tình trạng nhìn đôi trước mổ và sau mổ trên những bệnh nhân bị chèn ép thị thần kinh 76
3.2.9 Lượng mỡ lấy bỏ trong quá trình phẫu thuật của hai nhóm chỉ định phẫu thuật giảm áp do chèn ép thị thần kinh và do lồi mắt 77
3.2.10 Kết quả điều trị tăng nhãn áp 78
3.2.11 Kết quả điều trị co rút mi dưới 79
3.2.12 Những tai biến và biến chứng sau mổ 81
Chương 4 BÀN LUẬN 83
4.1 Về đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu 83
4.1.1 Tuổi và giới 83
4.1.2 Liên quan bệnh mắt và thời điểm xuất hiện cường giáp 84
4.1.3 Các biện pháp điều trị bướu giáp trước mổ 84
4.1.3.1 Dùng thuốc kháng giáp 85
4.1.3.2 Điều trị bằng Iốt phóng xạ 85
4.1.3.3 Điều trị bằng phẫu thuật 86
4.1.4 Về trường hợp bệnh mắt Basedow chỉ biểu hiện một bên mắt 87
Trang 9viii
4.2 Kết quả của phẫu thuật giảm áp hốc mắt 90
4.2.1 Thay đổi về thị lực 90
4.2.2 Thay đổi về độ lồi mắt 92
4.2.3 Tình trạng đĩa thị trước và sau phẫu thuật 93
4.2.4 Thay đổi nhãn áp sau phẫu thuật 94
4.2.5 Thay đổi tình trạng co rút mi dưới 97
4.2.6 Biến chứng của phẫu thuật 99
4.3 Những yếu tố ảnh hưởng tới kết quả phẫu thuật giảm áp hốc mắt 103
4.3.1 Vấn đề điều trị chống viêm trước mổ 103
4.3.2 Những yếu tố nguy cơ của bệnh toàn thân 105
4.3.3 Vấn đề chẩn đoán sớm thị thần kinh bị chèn ép 106
4.3.3.1 Những khám nghiệm lâm sàng 106
4.3.3.2 Khám nghiệm cận lâm sàng 107
4.3.4 Vấn đề lựa chọn phương pháp phẫu thuật 108
4.3.4.1 Lựa chọn đường phẫu thuật vào hốc mắt 109
4.3.4.2 Vấn đề kết hợp phẫu thuật cắt thành xương và lấy mỡ tổ chức hốc mắt 110
KẾT LUẬN 119
KIẾN NGHỊ 121 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: BẢNG THU THẬP SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU
PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU
Trang 11x
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
CAS Clinical activity score
EUGOGO European Group on Graves' orbitopathy
(Hội bệnh mắt liên quan tới tuyến giáp châu Âu)
GCs Glucocorticoids
IL Interleukin
Ig Immunoglobulin
IGF-1R Insuline-like growth factor 1 receptor
(thụ thể dành cho yếu tố phát triển giống insulin)
LogMAR Logarithm of the Minimum Angle of Resolution
(góc phân giải tối thiểu tính theo đơn vị logarit)
MRI Magnetic Resonance Imaging
(chụp cộng hưởng từ)
MRD Marginal Reflex Distance
(khoảng cách từ bờ mi dưới đến điểm phản quang trên giác mạc ở tư thế nguyên phát)
Trang 12xi
mRNA Messenger RNA
(RNA thông tin)
NOSPECS No, Only, Soft, Protrustion, Extraocular, Cornea, Sight
(không có tổn thương, chỉ có rối loạn chức năng, lồi mắt, tổn thương phần mềm, lồi mắt, tổn thương cơ vận nhãn, tổn thương giác mạc, giảm tới mất thị lực)
PPAR Peroxisome poliferator-activated receptor
(thụ thể hoạt hóa tăng sinh của peroxisome)
TSHR Thyrotropin receptor
(thụ thể hormon tuyến giáp)
TSH Thyroid Stimulating Hormone
( hormon tuyến giáp)
TNF-α Tumor necrosis factor α
(yếu tố hoại tử khối u α)
RAPD Relative Afferent Pupillary Defect
(tổn hại phản xạ đồng tử liên ứng)
Trang 13xii
THUẬT NGỮ SỬ DỤNG VÀ TIẾNG ANH TƯƠNG ỨNG
Bệnh mắt Basedow mức độ đe Sight-threatening Graves'
Bệnh mắt Basedow mức độ nặng Severe Graves' orbitopathy
Bệnh mắt Basedow mức độ nhẹ Mild Graves' orbitopathy
Đường mổ lật toàn bộ mi dưới Swinging eyelid approach
Giảm áp bằng cách lấy mỡ hốc mắt Orbital fat decompression
Giảm áp bằng cách cắt thành xương Bony decompression
Hội bệnh mắt liên quan tuyến giáp
Phẫu thuật phục hồi chức năng Rehabilitative surgery
Trang 14
Hình 2.5 Thành dưới sau khi được cắt bỏ
Hình 2.6 Phá bỏ thành trong bằng cái róc màng xương
Hình 2.7 Mi dưới được khâu kéo lên sau mổ
Hình 2.8 Cách tính lượng mỡ lấy sau mổ giảm áp
Hình 2.9 Đo chỉ số Barett trên phim CT
Hình 2.10 Bệnh mắt giai đoạn viêm và giai đoạn không viêm
Hình 2.11 Ảnh trước và sau mổ được so sánh và đánh giá theo các mức:
không lệch mi dưới (bình thường), lệch mi dưới phía ngoài mức
độ nhẹ và lệch mi dưới phía ngoài mức độ nặng (quan sát thấy rõ) Hình 3.1 Bệnh nhân bị bệnh mắt Basedow một bên mắt trước và sau mổ Hình 3.2 Ảnh trước và sau mổ của bệnh nhân được phẫu thuật do lồi mắt và
sau đó là phẫu thuật điều trị co rút mi trên
Hình 3.3 Ảnh trước và sau mổ của bệnh nhân được phẫu thuật do lồi mắt đã
được tuyến trước khâu cò mi
Hình 3.4 Ảnh của bệnh nhân được phẫu thuật giảm áp do chèn ép thị thần
kinh và sau đó là phẫu thuật chỉnh lác
Hình 3.5 Ảnh của bệnh nhân được phẫu thuật giảm áp do chèn ép thị thần
kinh và sau đó là phẫu thuật chỉnh lác
Hình 4.1 Phim chụp CT của BN số 24
Hình 4.2 Phim chụp CT của BN số 62
Hình 4.3 BN số 7 bị bệnh mắt Basedow và có biểu hiện giảm thị lực nhiều
Trang 15xiv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Đánh giá mức độ nặng theo NOSPECS
Bảng 1.2 Đánh giá giai đoạn viêm của Bệnh mắt Basedow
Bảng 1.3 Phân loại mức độ nặng của bệnh mắt Basedow theo L.Bartalena Bảng 1.4 Phân loại mức độ nặng của bệnh mắt Basedow theo EUGOGO Bảng 2.1: Bảng theo dõi bệnh nhân nhìn đôi trước và sau phẫu thuật giảm áp Bảng 2.2: Công thức tính các loại nhìn đôi
Bảng 3.1: Đặc điểm dịch tễ của các bệnh nhân trong nghiên cứu
Bảng 3.2: Đặc điểm về tuyến giáp của bệnh nhân
Bảng 3.3:Các triệu chứng chính dẫn tới chỉ định phẫu thuật
Bảng 3.4: Đặc điểm lâm sàng của bệnh mắt một bên và bệnh mắt hai bên trên
44 bệnh nhân bị bệnh mắt Basedow
Bảng 3.5: Tỉ lệ của những khám nghiệm nhằm phát hiện sớm chèn ép thị thần
kinh trên 43 mắt được chỉ định mổ do chèn ép thị thần kinh
Bảng 3.6: Tỉ lệ giữa mắt bệnh nhân có bệnh thị thần kinh do chèn ép và
không có bệnh thị thần kinh do chèn ép theo tỉ số Barrett
Bảng 3.7: Độ nhậy, độ đặc hiệu và tỉ lệ chênh lệch của những mắt được chẩn
đoán có bệnh thị thần kinh và những mắt không có bệnh thị thần kinh Bảng 3.8: Điểm nhìn đôi trước mổ và sau mổ 3 tháng của những bệnh nhân
chỉ định phẫu thuật do lồi mắt
Bảng 3.9: Điểm nhìn đôi trước và sau mổ 3 tháng của những bệnh nhân được
chỉ định phẫu thuật do chèn ép thị thần kinh
Trang 16Biểu đồ 3.7: Thị lực logMAR trước và sau mổ trên nhóm 18 mắt có chỉ định
phẫu thuật do lồi mắt
Biểu đồ 3.8: Thị lực sau mổ giảm áp trên nhóm chỉ định phẫu thuật do chèn
ép thị thần kinh
Biểu đồ 3.9: Thị lực logMAR trước và sau mổ trên nhóm mắt có chỉ định
phẫu thuật do chèn ép thị thần kinh
Biểu đồ 3.10: Độ lồi trước và sau mổ của những mắt được chỉ định do lồi mắt Biểu đồ 3.11: Độ lồi trước và sau mổ của những mắt được chỉ định phẫu
thuật do chèn ép thị thần kinh
Biểu đồ 3.12: Lượng mỡ trung bình lấy được của hai nhóm
Trang 17xvi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Các bước chẩn đoán Bệnh mắt Basedow
Sơ đồ 1.2: Tóm tắt cách điều trị bệnh mắt Basedow
Sơ đồ 2.1: Qui trình nghiên cứu
Sơ đồ 2.2: Qui trình khám chẩn đoán chèn ép thị thần kinh trong bệnh mắt
Basedow
Trang 181
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh mắt Basedow (cũng được gọi là bệnh mắt liên quan tuyến giáp, bệnh mắt Grave) cho tới nay vẫn còn là một thách thức về mặt chẩn đoán và điều trị [11] Đây là một bệnh do rối loạn miễn dịch và cũng là biểu hiện thường gặp nhất của cường chức năng tuyến giáp trong bệnh Basedow Mặt khác, bệnh mắt Basedow cũng có thể gặp trên bệnh nhân bình giáp hoặc nhược giáp (bệnh Hashimoto) gây khó khăn trong việc chẩn đoán Mặc dù sinh bệnh lý của bệnh mắt Basedow vẫn còn chưa hoàn toàn rõ ràng nhưng việc điều trị bệnh mắt Basedow cần phải kết hợp điều trị rối loạn hormone giáp và những bệnh lý tại hốc mắt [11]
Trong số những bệnh nhân bị bệnh mắt Basedow thì có khoảng 3-5% bệnh nhân có bệnh mắt mức độ nặng đe dọa thị lực (thị thần kinh bị chèn
ép tại đỉnh hốc mắt do cơ vận nhãn phì đại gây giảm thị lực hoặc lồi mắt nặng gây hở mi và loét giác mạc) [132] Đối với những bệnh nhân này thì phẫu thuật giảm áp hốc mắt là biện pháp điều trị duy nhất có hiệu quả [11] Mục đích của phẫu thuật giảm áp hốc mắt là làm giảm áp lực trong hốc mắt
để giải phóng chèn ép bằng cách cắt thành xương hốc mắt và/hoặc lấy bớt
tổ chức mỡ hốc mắt phì đại nhằm làm tăng thể tích hốc mắt Trên thế giới, phẫu thuật giảm áp hốc mắt đã được áp dụng để điều trị bệnh mắt Basedow
từ lâu như Dollinger (1911) cắt bỏ thành ngoài xương hốc mắt, Hirsch (1930) cắt bỏ thành dưới, Naffziger (1931) cắt bỏ thành trên, Anderson RL (1981) cắt bỏ thành dưới và thành trong xương hốc mắt Đến nay có tới 18 phương pháp phẫu thuật giảm áp hốc mắt khác nhau đã và đang được áp dụng [11]
Tại Việt Nam, đã có một số nghiên cứu về bệnh mắt Bassedow [1] [2], [3], [4], [5] nhưng chưa có nghiên cứu nào về phẫu thuật giảm áp hốc mắt
Trang 192
Bệnh viện 103 là nơi có khá nhiều bệnh nhân được điều trị bệnh Basedow do
đó nhu cầu điều trị bệnh mắt Basedow cũng ngày càng tăng cao Một số bệnh nhân bệnh mắt Basedow mức độ nặng có những biểu hiện như co rút
mi và lồi mắt nặng gây hở mi dẫn tới loét giác mạc, phì đại cơ vận nhãn gây song thị và chèn ép thị thần kinh dẫn tới giảm thị lực nghiêm trọng
Xuất phát từ các vấn đề trên chúng tôi thực hiện đề tài "Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật giảm áp hốc mắt điều trị bệnh mắt Basedow mức độ nặng" với hai mục tiêu:
1 Đánh giá kết quả phẫu thuật giảm áp hốc mắt
2 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả phẫu thuật
Trang 203
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Sinh bệnh học của bệnh mắt Basedow:
Đặc điểm lâm sàng của bệnh mắt Basesdow có thể được gịải thích qua
cơ chế là do sự tăng lên về thể tích của tổ chức hậu nhãn cầu bị viêm trong hốc mắt với một thể tích không đổi giới hạn bởi xương hốc mắt Tổ chức viêm đẩy nhãn cầu ra phía trước và chèn ép vào các tĩnh mạch dẫn máu ra khỏi hốc mắt Những thay đổi này cùng với các cytokine và các chất trung gian hóa học khác của viêm làm cho bệnh nhân thấy đau mắt, lồi mắt, phù nề quanh hốc mắt, cương tụ và phù nề kết mạc
Trên phim chụp CT cho thấy hầu hết bệnh nhân có phì đại tổ chức mỡ của hốc mắt và phì đại các cơ vận nhãn, một số khác chỉ có phì đại tổ chức
mỡ hoặc của cơ vận nhãn mà thôi Các cơ vận nhãn không bị tổn thương trong giai đoạn đầu của viêm chứng tỏ rằng bản thân các cơ này không phải là đích tấn công của phản ứng tự miễn Ngoài ra sự phì đại của thân cơ vận nhãn
là do các glycosaminoglycan ưa nước, đặc biệt là acid hyaluronic tập trung tại các tổ chức liên kết quanh cơ vận nhãn gây phù [44] Trong giai đoạn cuối của bệnh, quá trình viêm tại cơ giảm đi, cơ vận nhãn bị xơ hóa dẫn tới lác Mức độ trầm trọng của lồi mắt dường như là do phì đại tổ chức mỡ và tổ chức liên kết của hốc mắt hơn là do sự phì đại của cơ vận nhãn [44] Sự phì đại của tổ chức mỡ hốc mắt này là do axit hyaluronic gây phù và do sự xuất hiện của quần thể tế bào mỡ mới được biệt hóa tại hốc mắt [44]
1.1.1 Vai trò của nguyên bào sợi:
Trong bệnh mắt Basedow, những biến đổi mô học đặc trưng tại hốc mắt
đã đề cập ở trên cho thấy nguyên bào sợi của hốc mắt chính là tế bào đích Thay vì là một quần thể tế bào thuần nhất, các nguyên bào sợi có tính không
Trang 21Luận án dầy đủ ở file: Luận án Full