1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách đổi điền dồn thửa trên địa bàn huyện vĩnh lộc, tỉnh thanh hoá

144 623 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách đổi điền dồn thửa trên địa bàn huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá
Tác giả Lê Văn Tiến
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thanh Trà
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 20,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách đổi điền dồn thửa trên địa bàn huyện vĩnh lộc, tỉnh thanh hoá

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-  -

LÊ VĂN TIẾN

THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QỦA SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP SAU KHI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH “ðỔI ðIỀN DỒN THỬA” TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN VĨNH LỘC, TỈNH

THANH HOÁ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THANH TRÀ

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là hoàn toàn trung thực cũng như chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn này ñều ñã ñược chỉ

rõ nguồn gốc./

Lê Văn Tiến

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñề tài này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược sự giúp ñỡ, ñộng viên, chỉ bảo của các thầy cô, bạn bè, ñồng nghiệp và người thân

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thanh Trà giảng viên Bộ môn Quản lý ñất ñai, Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, người ñã luôn theo sát và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa Sau ðại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã luôn giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện cho tôi trong suốt thời gian qua

Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá,

Uỷ ban nhân dân huyện Vĩnh Lộc, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp, Phòng Thống kê huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá cùng cán bộ,

xã viên và nhân dân tại 3 xã Vĩnh Yên, Vĩnh Thành, Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá

Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn !

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Văn Tiến

Trang 4

2.1 Tổng quan về Chính sách quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp ở

Việt Nam trong bối cảnh lịch sử phát triển 32.2 Quan hệ ñất ñai trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá

nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam 82.3 Những kinh nghiệm về tích tụ và tập trung ruộng ñất của một số

2.4 Chuyển ñổi ruộng ñất khắc phục tình trạng phân tán, manh mún

ruộng ñất trong sản xuất nông nghiệp 172.5 Tích tụ ruộng ñất và chuyển ñổi ruộng ñất ở Việt Nam 222.6 Cơ sở thực tiễn của việc ñổi ñiền dồn thửa ñất nông nghiệp 27

Trang 5

4.1 Khái quát ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 364.1.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 364.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 434.2 Tình hình quản lý và sử dụng ñất ñai trên ñịa bàn huyện Vĩnh

4.2.1 Tình hình quản lý ñất ñai trên ñịa bàn huyện Vĩnh Lộc 524.2.2 Hiện trạng sử dụng ñất ñai năm 2007 của huyện Vĩnh Lộc 544.3 Tình hình thực hiện Chính sách “ðổi ñiền dồn thửa” ñất nông

nghiệp trên ñịa bàn huyện Vĩnh Lộc 594.3.1 Cơ sở pháp lý của việc ñổi ñiền dồn thửa ñất nông nghiệp trên

4.3.2 Tổ chức thực hiện công tác ñổi ñiền dồn thửa ñất nông nghiệp

trên ñịa bàn huyện Vĩnh Lộc 614.3.3 Kết quả thực hiện Chính sách “ðổi ñiền dồn thửa” ñất nông

nghiệp theo Chỉ thị 13 CT/TU ở huyện Vĩnh Lộc 634.3.4 Kết quả thực hiện công tác ñổi ñiền dồn thửa tại các xã nghiên

4.3.5 Kết quả phỏng vấn nông hộ tại 3 xã nghiên cứu ñại diện 684.4 Những nhân tố tác ñộng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

4.4.1 ðổi ñiền dồn thửa ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho chuyển ñổi cơ

4.4.2 ðổi ñiền dồn thửa ñã tạo ra lãnh thổ hợp lý cho quá trình tổ chức

4.4.3 ðổi ñiền dồn thửa tạo tâm lý ổn ñịnh cho người nông dân trong

4.5 Những tác ñộng cơ bản của Chính sách "ðổi ñiền dồn thửa" trên

Trang 6

ựịa bàn huyện Vĩnh Lộc 724.5.1 Chắnh sách Ộđổi ựiền dồn thửaỢ ựất nông nghiệp làm tăng hiệu

lực trong công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai 724.5.2 Chắnh sách Ộđổi ựiền dồn thửaỢ ựã tác ựộng làm thay ựổi hệ

4.5.3 Tác ựộng của Chắnh sách "đổi ựiền dồn thửa" ựất nông nghiệp

ựến cơ cấu thu nhập và ựa dạng hoá cây trồng, vật nuôi 844.5.4 đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ựất trước và sau khi thực hiện

Chắnh sách "đổi ựiền dồn thửa" ựất nông nghiệp 874.5.5 đánh giá và nhận xét về mô hình kinh tế trang trại 1024.5.6 Tác ựộng của Chắnh sách "đổi ựiền dồn thửa" ựến sự tăng thu

nhập của các loại hộ nông dân 1034.5.7 Những khó khăn và thách thức mới sau khi thực hiện công tác

ựổi ựiền dồn thửa trên ựịa bàn huyện Vĩnh Lộc 1074.6 đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất

nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Vĩnh Lộc 1094.6.1 Giải pháp về chắnh sách 1094.6.2 Giải pháp kỹ thuật chuyển dịch cơ cấu sản xuất 1104.6.3 Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai 111

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CNH - HðH Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá

ððDT ðổi ñiền dồn thửa

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

2.1 Tình hình tích tụ ruộng ñất của các trang trại ở một số nước Âu, Mỹ 132.2 Tình hình tích tụ ruộng ñất ở một số nước châu á 142.3 Mức ñộ manh mún ruộng ñất của các vùng ở Việt Nam 244.1 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2007 của huyện Vĩnh Lộc 554.2 Diện tích, cơ cấu ñất sản xuất nông nghiệp năm 2007 564.3 Kết quả thực hiện ñổi ñiền dồn thửa tại huyện Vĩnh Lộc 644.4 Thực trạng ruộng ñất trước và sau khi thực hiện ñổi ñiền dồn

thửa tại các xã nghiên cứu ñại diện 654.5 Phản ứng của hộ nông dân ñối với công tác ñổi ñiền dồn thửa 694.6 Diện tích ñất công ích trước và sau ñổi ñiền dồn thửa ñất tại các

4.7 Giá thầu ñất công ích trước và sau ñổi ñiền dồn thửa tại các xã

4.8 Bình quân diện tích ñất nông nghiệp/ khẩu trước và sau ñổi ñiền

dồn thửa tại các xã nghiên cứu ñại diện 764.9 Diện tích ñất trồng lúa bình quân/ khẩu trước và sau ñổi ñiền

dồn thửa tại các xã nghiên cứu ñại diện 784.10 Diện tích ñất giao thông, thuỷ lợi nội ñồng trước và sau ñổi ñiền

dồn thửa tại các xã nghiên cứu ñại diện 814.11 Sự thay ñổi của cơ cấu thu nhập của hộ nông dân trước và sau

ñổi ñiền dồn thửa tại các xã nghiên cứu ñại diện 844.12 Tổng hợp tình hình thực hiện chuyển ñổi mô hình canh tác sau

ñổi ñiền dồn thửa tại các xã nghiên cứu ñại diện 86

Trang 9

4.13 So sánh hiệu quả kinh tế sử dụng ñất nông nghiệp trên một

ha/năm tại các xã nghiên cứu ñại diện trên ñịa bàn huyện Vĩnh

4.14 So sánh hiệu quả kinh tế bình quân trên một sào ñất 2 vụ trước

và sau khi thực hiện ððDT tại các xã nghiên cứu ñại diện 924.15 Hiệu quả kinh tế bình quân của mô hình Lúa - cá - thuỷ cầm

tính trên 1 sào/năm tại các xã nghiên cứu ñại diện 944.16 Hiệu quả kinh tế của mô hình chuyên thả cá 974.17 So sánh hiệu quả kinh tế của các mô hình sử dụng ñất trước và

4.18 Số lượng trang trại tại các xã nghiên cứu ñại diện 1024.19 Mức thu nhập bình quân của các loại hộ trước và sau ñổi ñiền

dồn thửa ở các xã nghiên cứu ñại diện 104

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ðỒ

4.1 Cơ cấu diện tích các loại ñất năm 2007 của huyện Vĩnh Lộc 564.2 So sánh giá thầu ñất công ích bình quân trước và sau ñổi ñiền

dồn thửa tại các xã nghiên cứu ñại diện 764.3 So sánh sự thay ñổi cơ cấu thu nhập của nông hộ trước và sau

ñổi ñiền dồn thửa tại các xã nghiên cứu ñại diện 854.4 So sánh hiệu quả kinh tế của các mô hình sử dụng ñất 994.5 So sánh thu nhập giữa các loại hộ trước và sau ñổi ñiền dồn

thửa

tại các xã nghiên cứu ñại diện 104

DANH MỤC SƠ ðỒ

- Sơ ñồ vị trí huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá

- Sơ ñồ hiện trạng sử dụng ñất ñai năm 2007 của huyện Vĩnh Lộc

- Sơ ñồ vị trí 3 xã Vĩnh Yên, Vĩnh Thành và Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Lộc

Trang 11

Vĩnh Thành, huyện Vĩnh Lộc 1064.9 Một số chân ruộng bậc thang và chiêm trũng vẫn còn manh

mún trên ñịa bàn huyện Vĩnh Lộc 108

Trang 12

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Sau Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị năm 1988, nền kinh tế nông nghiệp, nông thôn của cả nước nói chung và tỉnh Thanh Hoá nói riêng ñã có nhiều sự thay ñổi mạnh mẽ Thực hiện Luật ðất ñai năm 1993 và Nghị ñịnh 64/CP của Chính phủ về giao ñất nông nghiệp, cấp giấy chứng nhận quyền sử ñụng ñất cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh, lâu dài, ñã tạo ñiều kiện

và ñộng lực mới thúc ñẩy sự phát triển sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, sau quá trình phân chia ruộng ñất cho hộ nông dân ñã phát sinh một số hạn chế, ñiển hình là tình trạng manh mún ruộng ñất Tình trạng phân tán, manh mún ruộng ñất phần nào ñã làm ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất, hạn chế khả năng ñổi mới và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, ứng dụng các quy trình kỹ thuật ñồng nhất cho một loại hình canh tác nào ñó trong sản xuất Ngoài ra, tình trạng manh mún ruộng ñất còn gây rất nhiều khó khăn trong công tác quy hoạch, quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên ñất ñai

Nhận thức ñược những ảnh hưởng bất lợi của tình trạng manh mún ruộng ñất trong sản xuất nông nghiệp, Chính phủ ta ñã ban hành Chỉ thị số 10/1998/CT- TTg ngày 20 tháng 02 năm 1998 và Chỉ thị số 18/1999/CT- TTg ngày 01 tháng 07 năm 1999, nhằm khuyến khích nông dân và Chính quyền ñịa phương các cấp thực hiện chuyển ñổi ruộng ñất từ thửa ruộng nhỏ thành thửa ruộng lớn, tạo ñiều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất nông nghiệp Thực hiện các Chỉ thị của Chính phủ, nhiều ñịa phương trong cả nước ñã tiến hành công tác chuyển ñổi ruộng ñất với sự tham gia tự nguyện của hộ nông dân và sự chỉ ñạo sát sao của Chính quyền các cấp

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của sản xuất, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá ñã tiến hành triển khai Chính sách “ðổi ñiền dồn thửa” ngay từ

Trang 13

năm 1998 theo tinh thần Chỉ thị số 13 CT/TU ngày 03 tháng 09 năm 1998 của Ban Thường vụ tỉnh uỷ Thanh Hoá (khoá XIV) đây là việc làm rất cần thiết

và cấp bách trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện ựại hoá Tuy nhiên, việc ựổi ựiền dồn thửa cũng ựã thành công ở nhiều nơi, một số ựịa phương tình trạng manh mún ruộng ựất cơ bản ựã ựược giải quyết Song cũng có nhiều ựịa phương ựã không thành công hoặc mức ựộ thành công cũng khác nhau

Vậy thực trạng của công tác ựổi ựiền dồn thửa ựất nông nghiệp ở huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá ựã diễn ra như thế nào? đã ựáp ứng ựược yêu cầu

về sử dụng dụng ựất của người nông dân hay chưa? Kết quả ựạt ựược ựã ựáp ứng ựược yêu cầu cho công tác quản lý ựất ựai và ựúng với sự mong ựợi của người nông dân hay chưa ?

đề tài nghiên cứu ỘThực trạng và hiệu qủa sử dụng ựất nông nghiệp

sau khi thực hiện Chắnh sách Ộđổi ựiền dồn thửaỢ trên ựịa bàn huyện

Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh HoáỢ ựặt ra với mong muốn làm rõ hơn ý nghĩa thực

tiễn của công tác ựổi ựiền dồn thửa góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghệp nhằm thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp, nông thôn

- đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp dựa trên cơ sở kết quả nghiên cứu, góp phần thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp, nông thôn

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về Chính sách quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp ở

Việt Nam trong bối cảnh lịch sử phát triển

2.1.1 Giai ñoạn từ năm 1945 ñến năm 1981

Lịch sử cách mạng giải phóng dân tộc và phát triển kinh tế của Việt Nam có mối quan hệ chặt chẽ với các vấn ñề về sử dụng ñất ñai Những mâu thuẫn trong chính sách ñất ñai (vấn ñề tiếp cận ñất ñai, sở hữu và sử dụng ñất ñai) ñã diễn ra trong suốt thời kỳ là thuộc ñịa của thực dân Pháp; thời kỳ chiến tranh chống Mỹ và các chính sách của Chính phủ từ sau ngày thống nhất ñất nước năm 1975

Trước năm 1945, ñất nông nghiệp ñược phân chia thành 2 loại chính: ñất sở hữu cộng ñồng và ñất tư hữu Khu vực nông thôn ñược phân chia làm 2 tầng lớp dựa trên tính chất sở hữu ñất ñai ñó là tầng lớp ðịa chủ và Tá ñiền

Sau năm 1945, ñã thực hiện phân chia lại ruộng ñất và giảm bớt thuế cho nông dân nghèo Sau khi kết thúc chiến tranh với thực dân Pháp, miền Bắc thực hiện cải cách ruộng ñất Mục ñích nhằm công hữu hoá ruộng ñất của ñịa chủ người Việt và người Pháp ðồng thời, tiến hành phân chia lại cho hộ nông dân ít ñất hoặc không có ñất với khẩu hiệu “người cày có ruộng” Giai ñoạn tiếp theo của chính sách cải cách ruộng ñất ñó là miền Bắc bước sang giai ñoạn sở hữu tập thể ñất nông nghiệp dưới hình thức hợp tác xã từng khâu (bậc thấp) và hợp tác xã toàn phần (bậc cao) ðến năm 1960, khoảng 86% hộ nông dân và 68% tổng diện tích ñất nông nghiệp ñã vào hợp tác xã bậc thấp Trong hợp tác xã này người nông dân vẫn sở hữu ñất ñai và tư liệu sản xuất, ở hình thức hợp tác xã bậc cao, nông dân góp chung ñất ñai và các tư liệu sản xuất khác (trâu, bò, gia súc và các công cụ khác) vào hợp tác xã dưới sự quản

lý chung Từ năm 1961 ñến năm 1975, có khoảng 20.000 hợp tác xã bậc cao

Trang 15

ñã ra ñời với sự tham gia của hơn 80% hộ nông dân cả nước

Ở miền Bắc, các Hợp tác xã (HTX) nông nghiệp mở rộng quy mô từ HTX toàn thôn ñến HTX toàn xã Ở miền Nam, nông dân vẫn ñược phép hoạt ñộng dưới hình thức thị trường tự do ñến năm 1977 - 1978, sau ñó cũng từng bước ñi theo hướng tập thể hoá Kết quả thực hiện mô hình kinh tế tập thể khác nhau ở các vùng, cụ thể ở vùng ñồng bằng sông Cửu Long, chỉ có không ñến 6% số hộ nông dân tham gia HTX nông nghiệp Khác với miền Bắc, ở miền Nam các hộ nông dân vẫn là ñơn vị sản xuất cơ bản mặc dù họ ñã tham gia HTX nông nghiệp Họ sử dụng chung lao ñộng và các nguồn lực sản xuất nhưng họ tự quyết ñịnh trong sử dụng các ñầu vào cũng như áp dụng các kỹ thuật sản xuất

Sau năm 1975, nền kinh tế Việt Nam nói chung và nông nghiệp nói riêng phải gánh chịu những hậu quả nặng nề của cuộc chiến tranh ñể lại Mặt khác, nền kinh tế Việt Nam còn chịu hậu quả từ những chính sách trong thời

kỳ kinh tế kế hoạch hoá tập trung và kinh tế tập thể hoá trong nông nghiệp Trong thời kỳ sở hữu tập thể trong nông nghiệp, sản xuất giảm do người nông dân thiếu ñộng cơ làm việc, sản lượng nông nghiệp tăng hàng năm ở mức rất thấp 2% Cùng thời ñiểm này dân số tăng rất nhanh (2,2 - 2,35 %/năm) ñã dẫn ñến việc phải nhập khẩu bình quân hơn một triệu tấn lương thực mỗi năm trong suốt thời kỳ sau chiến tranh ðiều ñó ñã dẫn ñến một bộ phận lớn dân số sống trong tình trạng ñói nghèo

2.1.2 Giai ñoạn từ năm 1981 ñến năm 1988

Sự thay ñổi cơ chế quản lý và sử dụng ñất trong lĩnh vực nông nghiệp bắt ñầu bằng Chỉ thị 100 của Ban Bí thư Trung ương ðảng hay còn gọi là

"Khoán 100" Dưới chính sách "Khoán 100", các HTX giao ñất nông nghiệp ñến nhóm hộ nông dân và người lao ñộng Những người này có trách nhiệm trong ba khâu của quá trình sản xuất Sản xuất vẫn dưới sự quản lý của HTX,

Trang 16

cuối vụ hộ nông dân ñược trả thu nhập bằng thóc dựa trên sản lượng sản xuất

ra và ngày công ñóng góp trong quá trình sản xuất Nhưng ñất ñai vẫn thuộc

sở hữu của Nhà nước và dưới sự quản lý của HTX Mặc dù còn ñơn giản nhưng Khoán 100 ñã trở thành bước ñột phá trong quá trình hướng tới nền kinh tế thị trường Sự ra ñời của "Khoán 100" ñã có những ảnh hưởng ñáng kể ñến sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt ñối với sản xuất lúa gạo, tăng 6,3 %/năm trong suốt giai ñoạn 1981 - 1985 Tuy nhiên, sau năm 1985, tăng trưởng trong sản xuất nông nghiệp bắt ñầu giảm, cụ thể tốc ñộ tăng trưởng của tổng sản lượng nông nghiệp trong giai ñoạn 1986 - 1988 chỉ là 2,2 %/năm ðầu năm

1988, sản xuất lương thực không ñáp ứng ñược yêu cầu nên ñã dẫn ñến tình trạng thiếu ăn tại 21 tỉnh, thành ở Miền Bắc Ở miền Nam, một loạt các mâu thuẫn cũng gia tăng trong khu vực nông thôn, ñặc biệt là mối quan hệ ñất ñai bởi sự “cào bằng” về phân chia và ñiều chỉnh ñất ñai ðiều này hiển nhiên ñặt

ra yêu cầu một cuộc cải cách mới trong chính sách ñất ñai

ðể giải quyết các vấn ñề trên, chính sách ñổi mới trong nông nghiệp ñã ñược thực hiện theo tinh thần của Nghị quyết 10 NQ/TƯ ngày 28/03/1988 của

Bộ Chính trị về ñổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp Với sự ra ñời của Nghị quyết 10 thường ñược biết ñến với tên Khoán 10, người nông dân ñược giao ñất nông nghiệp sử dụng từ 10 - 15 năm và lần ñầu tiên hộ nông dân ñược thừa nhận như một ñơn vị kinh tế tự chủ trong nông nghiệp Bắt ñầu từ thời

kỳ này, các tư liệu sản xuất (máy móc, trâu, bò, gia súc và công cụ khác) ñược

sở hữu dưới hình thức cá thể [5]

Tuy nhiên, cùng với Khoán 10 chưa có luật tương ứng dẫn ñến một số quyền sử dụng ñất như cho hoặc thừa kế chưa ñược luật pháp hóa và thừa nhận Một loạt các vấn ñề khác nảy sinh liên quan ñến sản xuất chẳng hạn như trạm ñiện, hệ thống giao thông nông thôn, thị trường,… mà trước ñây thuộc trách nhiệm quản lý của các HTX nông nghiệp ðể giải quyết các vấn

Trang 17

ñề này năm 1993 Luật ðất ñai ñã ra ñời

2.1.3 Sự phát triển của quản lý ruộng ñất sau thời kỳ ñổi mới

Trong suốt thời kỳ ñổi mới, một loạt các chính sách và văn bản luật trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, ñặc biệt liên quan ñến vấn ñề sử dụng ñất ñai ñã ra ñời Những chính sách quan trọng nhất là Luật ðất ñai năm

1993, sau ñó là Luật ðất ñai sửa ñổi, bổ sung một số ñiều năm 1998 và 2001; Luật ðất ñai năm 2003; Nghị ñịnh 64/CP năm 1993 và Nghị ñịnh 02/CP năm

1994 về quy ñịnh trong phân bố ñất rừng và ñất nông nghiệp Bên cạnh ñó cũng có một loạt các chính sách liên quan ñến hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp ñến vấn ñề về ñất ñai Theo Luật ðất ñai 1993, hộ nông dân ñược giao quyền

sử dụng ruộng ñất lâu dài với 5 quyền: quyền chuyển nhượng, quyền chuyển ñổi, quyền cho thuê, quyền thừa kế và quyền thế chấp Người có nhu cầu sử dụng ñược giao ñất trong thời hạn 20 năm ñối với cây hàng năm, 50 năm ñối với cây lâu năm Việc giao ñất sẽ ñược tiến hành lại tại thời ñiểm cuối chu kỳ giao ñất nếu như người sử dụng ñất vẫn có nhu cầu sử dụng Luật ðất ñai cũng quy ñịnh mức hạn ñiền ñối với hộ nông dân, cụ thể như quy ñịnh hạn mức ñất trồng cây hàng năm là 2 ha ñối với các tỉnh ở miền Bắc và miền Trung; 3 ha ñối với các tỉnh ở miền Nam Cùng với việc giao ñất nông nghiệp thì việc giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cũng ñược các cơ quan chức năng xem xét và cấp cho các hộ nông dân ðến năm 1998, giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñã ñược cấp cho 71% hộ nông dân, cuối năm 2000 con số này

là trên 90% [1]

ðối với ñất rừng ở khu vực Trung du và Miền núi nơi có rất nhiều phong tục tập quán thì việc giao ñất phức tạp hơn, quá trình cấp giấy chứng nhận diễn ra chậm hơn và quá trình này vẫn ñang ñược tiếp tục Vào năm

1998, người nông dân ñược giao thêm hai quyền sử dụng nữa ñó là quyền cho

Trang 18

thuê lại và quyền ñược góp vốn ñầu tư kinh doanh bằng quyền sử dụng ñất [6]

Năm 2001, những sửa ñổi bổ sung một số ñiều Luật ðất ñai năm 1993 cho phép người sử dụng ñược tặng ñất ñai cho họ hàng, bạn bè của họ và ñược ñền bù nếu bị thu hồi Sự bổ sung này cũng ñưa ra một số các thay ñổi liên quan ñến ñất ñai và thay ñổi trong thủ tục ñăng ký ñất ñai Luật ðất ñai mới ra ñời thay thế cho Luật ðất ñai năm 1993 và các sửa ñổi bổ sung của Luật ñất ñai ñược ban hành vào tháng 12 năm 2003 và có hiệu lực từ tháng 07 năm 2004 ðối với ñất nông nghiệp không có sự thay ñổi về thời hạn sử dụng và diện tích hạn ñiền so với Luật ðất ñai năm 1993 Tuy nhiên, lần ñầu tiên ñất ñai ñược chính thức xem như là “hàng hoá ñặc biệt’ có giá trị và chính vì thế có thể chuyển nhượng (thương mại) Luật ðất ñai năm 2003, vẫn khẳng ñịnh “ñất ñai

là tài sản của Nhà nước” và cũng cho rằng cần có sự khuyến khích ñối với thị trường bất ñộng sản bao gồm thị trường các quyền sử dụng ñất ñối với khu vực thành thị Cá nhân (người nông dân) và các tổ chức kinh tế ñược quyền tham gia vào thị trường này Những thay ñổi trong chính sách ñất ñai của Việt Nam

từ năm 1981 ñến nay ñã góp phần ñáng kể trong việc tăng nhanh sản lượng nông nghiệp và phát triển khu vực nông thôn Tổng sản lượng nông nghiệp tăng 6,7 %/năm trong suốt giai ñoạn 1994 - 1999 và khoảng 4,6% trong giai ñoạn 2000- 2003 An ninh lương thực quốc gia không còn là vấn ñề nghiêm trọng nữa và ñói nghèo ñang từng bước ñược ñẩy lùi [3]

2.1.4 Quyền sử dụng ñất ñai ở Việt Nam từ năm 1993 ñến năm 2003

Các chính sách ñất ñai liên quan ñến việc giao ñất và các quyền của người sử dụng ñất cho phép sự phát triển của thị trường ñất ñai ðiều ñó ñã mang lại hiệu quả trong việc phân bổ nguồn lực trong ñiều kiện hiện nay Theo Luật pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ñất ñai là tài sản của toàn dân, Nhà nước thống nhất quản lý với tư cách người ñại diện Luật ðất ñai năm 2003 thừa nhận rằng Chính phủ là “ñại diện cho sở hữu toàn

Trang 19

dân” Chính vì ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân nên không thể chuyển quyền sở hữu cho từng cá nhân (hay tổ chức) mặc dù cá nhân hay tổ chức ñó (có thể là người nước ngoài - Việt Kiều) có thể sở hữu hoặc chuyển nhượng tài sản trên ñất, ví dụ như nhà cửa ñược xây dựng trên thửa ñất ñó Các cá nhân (trừ người nước ngoài), hộ nông dân và các tổ chức có thể sử dụng hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng ñất Những chính sách ñổi mới trong quản lý ñất ñai vào năm 1993 với mục ñích giúp người nông dân có ñược sự ñảm bảo trong việc sử dụng ñất thông qua việc giao ñất nông nghiệp sử dụng ổn ñịnh, lâu dài

và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất Tuy nhiên, thời hạn giao ñất vẫn còn ngắn và vẫn chưa ñược thay ñổi trong Luật ðất ñai năm 2003 ðiều này

có thể khiến người dân vẫn chưa yên tâm trong việc ñầu tư dài hạn trong nông nghiệp Thêm vào ñó, tính linh hoạt trong sử dụng ñất vẫn bị ràng buộc, cá biệt là sự chuyển ñổi sang các loại cây trồng khác trên diện tích ñất lúa truyền thống Bằng việc tăng tính ñảm bảo chắc chắn cho người sử dụng ñất; tạo ñiều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận với các nguồn tín dụng thông qua việc cho phép họ có quyền thế chấp quyền sử dụng ñất và các quyền sử dụng ñất ñược xem xét như những mặt hàng có thể ñem ra kinh doanh

2.2 Quan hệ ñất ñai trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá

nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam

Việc ñổi mới phương thức ñiều tiết quan hệ ñất ñai từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế thị trường, về thực chất là một quá trình giải phóng sức lao ñộng và sức sử dụng ñất ñai [4]

Nó gắn liền với hai quá trình chủ yếu sau ñây:

- Quá trình hình thành các thị trường về tư liệu sản xuất, vốn, sức lao ñộng, bất ñộng sản (trong ñó có ñất ñai) và sản phẩm nông nghiệp

- Quá trình hình thành và phát triển của các chủ thể sản xuất - kinh doanh thuộc tất cả các thành phần kinh tế

Trang 20

Hai quá trình này tác ñộng lẫn nhau làm cho các yếu tố sản xuất - kinh doanh vận ñộng với tốc ñộ nhanh hơn và ñược sử dụng có hiệu quả cao hơn

Sự vận ñộng của quan hệ ñất ñai- tư liệu sản xuất ñặc biệt- trong bước chuyển sang nền kinh tế thị trường cũng không nằm ngoài quá trình chung ñó

ðối với khu vực nông nghiệp, nông thôn, từ mô hình hợp tác xã - tập thể hoá triệt ñể ñất ñai và các tư liệu sản xuất khác trong sự ñiều hành quản lý tập trung ñến sự ra ñời của “Khoán 100”, “Khoán 10” và Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ VI ñã khẳng ñịnh: "Hộ nông dân là ñơn vị kinh tế tự chủ" Xét về bản chất ñây là sự ñiều chỉnh một bước rất cơ bản quan hệ sở hữu trong nông nghiệp, trong ñó có quan hệ ñất ñai và các tư liệu sản xuất khác Các hộ nông dân ñược quyền sở hữu các tư liệu sản xuất, còn ñất ñai ñược giao ổn ñịnh lâu dài ðây là một bước ñột phá có tính chất quyết ñịnh làm hồi sinh kinh tế hộ nông dân và sự ra ñời ña dạng của hình thức kinh tế hợp tác mới trong nông nghiệp, nông thôn Cùng với sự ñổi mới quan trọng khác trong chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước, sự ñổi mới về quan hệ sở hữu trong nông nghiệp ñã góp phần quan trọng vào bước phát triển nông nghiệp của nước ta trong những năm qua Tuy nhiên bước phát triển tiếp theo của nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá trong nền kinh tế thị trường ñang ñặt

ra những yêu cầu mới, nảy sinh những mâu thuẫn trong quan hệ ñất ñai, ñó là:

- Sự ñòi hỏi phân phối bình quân ñã tạo nên sự manh mún về ñất ñai (nhất là ñồng bằng Bắc bộ và những nơi ñất chật người ñông) với việc phải tích tụ tập trung ñất ñai tới những quy mô hợp lý cho sản xuất hàng hoá trong nền kinh tế thị trường với mục tiêu hiện ñại hoá nền nông nghiệp

- Sức ép về dân số và lao ñộng ở những vùng ñất chật người ñông với

sự phân công lao ñộng ở trình ñộ thấp trong khi ngành nghề và dịch vụ còn chậm phát triển

- Năng lực vốn, năng lực sản xuất - kinh doanh của một bộ phận không

Trang 21

nhỏ hộ nông dân còn rất thấp, ựặc biệt là qua một thời gian dài trong cơ chế tập trung, bao cấp điều này ảnh hưởng trực tiếp ựến hiệu quả sử dụng ựất ựai

Xét về xu thế phát triển của nền kinh tế quốc dân trong những năm tới ựòi hỏi phải rút bớt lao ựộng và dân số sống bằng nông nghiệp Như vậy, quan hệ ựất ựai phải ựược nhìn nhận và giải quyết theo quan ựiểm phát triển

để tạo cho quan hệ ựất ựai vận hành trong nền kinh tế thị trường thì trước tiên phải làm rõ là mối quan hệ giữa Nhà nước và người nông dân về vấn ựề ựất ựai, việc ỘNgười cày có ruộngỢ là một thành quả vĩ ựại của Cách mạng

Tuy nhiên quan hệ ựất ựai trong cơ chế cũ ựã bộc lộ tắnh kém hiệu quả của nó Vấn ựề ựặt ra là phải xác ựịnh một cấu trúc mới của quan hệ ựất ựai về thực chất là xác ựịnh rõ quyền năng của Nhà nước và quyền của các hộ nông dân Do tắnh chất ựặc biệt, quan hệ ựất ựai chứa ựựng hai phương diện chủ yếu sau ựây:

- đất ựai là lãnh thổ quốc gia, là tài nguyên không thể thay thế ựược của mỗi quốc gia, là không gian sinh tồn của cả dân tộc đó là kết quả của quá trình chế ngự thiên nhiên, chống giặc ngoại xâm của cả dân tộc từ thế hệ này sang thế hệ khác Do ựó, cả Nhà nước và mọi công dân phải có quyền và nghĩa vụ bảo vệ và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên ựất ựai

- đất ựai là tư liệu sản xuất ựặc biệt trong nông nghiệp, nó phải là kết quả ựầu tư lao ựộng sống, vốn, công sức cải tạo, của con người, trong nhiều trường hợp ựược truyền từ ựời này sang ựời khác ngay trong một gia ựình Vì tắnh chất ựặc biệt ựó ruộng ựất là ựiều kiện tồn tại chủ yếu của kinh tế hộ nông dân Với tư cách là người lao ựộng, họ phải là chủ thể của quyền sử dụng ựất Quan hệ sở hữu ựất ựai ựược chế ựịnh bởi hai phương diện chủ yếu ựó, thể hiện mối quan hệ ựặc biệt giữa Nhà nước với nông dân Vai trò của Nhà nước

Trang 22

thể hiện không chỉ với tư cách là người quản lý tối cao ñối với ñất ñai, mà còn

là người quyết ñịnh các nội dung của quan hệ sở hữu ñất ñai với tính cách là chủ sở hữu tối cao (thay mặt toàn dân) ñối với toàn bộ ñất ñai trong lãnh thổ của Tổ quốc Sự quyết ñịnh của Nhà nước vào ñất ñai có thể với những mức

ñộ khác nhau ñối với những loại ñất khác nhau Dưới sự quản lý thống nhất của Nhà nước, mỗi thửa ñất phải xác ñịnh một cách cụ thể về người sử dụng

nó Như vậy, quan niệm ñúng ñắn về sở hữu ñất ñai phải là một thể thống nhất giữa quyền năng tối cao của Nhà nước và các quyền cụ thể của chủ sử dụng ñất Khi quyền lợi về ñất ñai ñược xác ñịnh rõ ràng và mang tính hiện thực, phù hợp với quy luật khách quan thì ñó sẽ là cơ sở của một nền nông nghiệp hàng hoá phát triển trong cơ chế thị trường

Với mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH- HðH phải ñổi mới quan hệ sở hữu ñất ñai theo 3 tiêu chí chủ yếu như sau:

i) ðảm bảo quyền quản lý tối cao của Nhà nước và lợi ích quốc gia ñối với mọi loại ñất ñai và mọi sự vận ñộng của quan hệ ñất ñai;

ii) Xác ñịnh quyền làm chủ thực sự của các hộ nông dân trong sử dụng ñất (bao gồm cả quyền sử dụng ổn ñịnh, lâu dài, quyền chuyển nhượng, quyền

thừa kế, quyền chuyển ñổi, quyền thế chấp bảo lãnh, );

iii) ðưa quan hệ ñất ñai vào quan hệ thị trường có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước ñể từng bước hình thành thị trường bất ñộng sản

Sẽ không thể phát triển một nền nông nghiệp hành hoá trong nền kinh

tế thị trường nếu quan hệ ñất ñai bị “ñóng băng” và tiếp tục bị manh mún hơn sau mỗi lần phân chia ruộng ñất Nếu yêu cầu bất kỳ ai ở nông thôn cũng phải

có ñất canh tác thì toàn bộ nền kinh tế nước ta khó có thể chuyển sang kinh tế nông nghiệp hàng hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp và sẽ không thể nào có bước ñổi mới căn bản về cơ cấu kinh tế của ñất nước nói chung cũng như cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn nói riêng

Trang 23

Sự chuyển ñổi quy mô, cơ cấu ruộng ñất ở nông thôn hiện nay là bước khởi ñầu quan trọng, làm tiền ñề cho quá trình CNH- HðH nông nghiệp, nông thôn Thông qua sự chuyển ñổi ruộng ñất, tạo ra các ô thửa có quy mô diện tích ñủ lớn, song song với việc quy hoạch lại ñồng ruộng, hoàn thiện hồ sơ ñịa chính, cấp ñổi giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ổn ñịnh lâu dài cho hộ nông dân sẽ tạo ra hành lang pháp lý ñủ mạnh cho quan hệ ñất ñai vận ñộng trong cơ chế thị trường, ñảm bảo cho Nhà nước quản lý ñược sự vận ñộng này Việc chuyển ñổi quy mô ô thửa cũng tạo ñiều kiện thuận lợi cho quy trình chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất trong nông thôn gắn với chuyển ñổi cơ cấu kinh tế

Nền nông nghiệp càng phát triển, quá trình CNH càng ñẩy mạnh thì tất yếu sẽ xuất hiện nhu cầu chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất theo xu thế từ ñất nông nghiệp sang ñất phi nông nghiệp, hoặc ñất trồng lúa sang ñất trồng cây công nghiệp, làm màu, làm vườn, chăn nuôi, Nếu không thừa nhận quá trình ñó, một mặt sẽ làm cho quá trình vận ñộng này tuột khỏi sự quản lý của Nhà nước ñi theo hướng kênh ngầm Mặt khác, sẽ ngăn cản sự vận ñộng của quan hệ ñất ñai theo hướng sử dụng hợp lý hơn, có hiệu quả hơn

Việc chuyển ñổi, chuyển nhượng quyền sử dụng ñất cũng là ñiều kiện tiền ñề quan trọng trong quan hệ ñất ñai vận ñộng theo những quy luật kinh tế khách quan ðất ñai ñược tích tụ tập trung một cách hợp lý vào những người chủ có năng lực sản xuất - kinh doanh thực sự có hiệu quả ðồng thời, chính quá trình này sẽ là một trong những ñộng lực thúc ñẩy sự phân công lại lao ñộng ở nông thôn theo hướng “ai giỏi nghề gì thì làm nghề ñó”, từng bước rút bớt lao ñộng nông nghiệp sang lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ Tuy nhiên, Nhà nước cần có những biện pháp hỗ trợ tài chính cho các ñịa phương ñể quy hoạch lại ñồng ruộng, chuyển ñổi cơ cấu sản xuất, khuyến khích nông dân ñổi ruộng ñất cho nhau ñể khắc phục tình trạng ruộng ñất mạnh mún

Trang 24

2.3 Những kinh nghiệm về tích tụ và tập trung ruộng ñất của một số

nước trên thế giới

Tích tụ và tập trung ruộng ñất là một yêu cầu ñặt ra trong quá trình CNH- HðH nông nghiệp, nông thôn của các nước Tập trung ruộng ñất của các trang trại quy mô nhỏ thành những trang trại quy mô lớn, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, thâm canh tăng năng suất sinh học, tăng năng suất lao ñộng, tăng khối lượng và tỷ suất nông sản hàng hoá, giảm chi phí sản xuất và giá thành nông sản Vì vậy, việc tích tụ ruộng ñất trong quá trình CNH hầu như ñã trở thành quy luật, diễn ra ở nhiều nước Tuy nhiên, chủ trương, biện pháp, tốc ñộ và mức ñộ tích tụ ruộng ñất ở mỗi quốc gia không giống nhau

2.3.1 Tích tụ ruộng ñất ở một số nước Âu, Mỹ

Ở các nước Âu, Mỹ bình quân ruộng trên ñầu người khá cao, tốc ñộ ñô thị hoá nhanh, nhu cầu lao ñộng cho công nghiệp nhiều, chính quyền khuyến khích việc ñẩy nhanh tốc ñộ tích tụ ruộng ñất, mở rộng quy mô trang trại bằng các chính sách và biện pháp cụ thể nhằm khuyến khích sản xuất kinh doanh của các trang trại lớn

Bảng 2.1 Tình hình tích tụ ruộng ñất của các trang trại

(Nguồn: Hội khoa học kinh tế Việt Nam năm 1998) [4]

Tuy nhiên ñể tránh tích tụ ruộng ñất quá mức trong từng ñịa phương

Trang 25

(hạn ñiền), một số nước như Pháp, Anh có biện pháp quản lý thông qua Hội ñồng quy hoạch ñất ñai của từng tỉnh, huyện, với Hội ñồng quản trị gồm những ñại diện nông dân ñịa phương, những chuyên viên ruộng ñất và hai uỷ viên của Chính phủ: một người thuộc Bộ Nông nghiệp và một người thuộc Bộ Tài chính Hội ñồng này mua ñất trên thị trường tạo ra quỹ ñất dự trữ và bán lại công khai cho các hộ nông dân mua ñất theo giá thị trường

Ở Pháp, tuy không ñề ra các mức hạn ñiền cụ thể, nhưng ñể ñề phòng tích tụ ruộng ñất quá mức, Nhà nước ñã có biện pháp can thiệp vào thị trường ruộng ñất, thông qua Hội ñồng quy hoạch ruộng ñất ñịa phương ñể mua bán ñất của nông dân, lập quỹ ñất dự trữ, ñiều tiết thị trường Bất ñộng sản

2.3.2 Tích tụ ruộng ñất ở một số nước Châu Á

Các nước thuộc Châu Á, bình quân ruộng ñất ít, quy mô trạng trại nhỏ nên việc tích tụ ruộng ñất không dễ dàng như ở các nước Âu, Mỹ Ngay ở Nhật Bản là một nước có trình ñộ công nghiệp hoá cao trong lĩnh vực nông nghiệp cũng có tình trạng như vậy

Bảng 2.2 Tình hình tích tụ ruộng ñất ở một số nước châu Á

Quy mô trang trại (ha) Nước

(Nguồn: Hội khoa học kinh tế Việt Nam năm 1998) [4]

Ở Nhật Bản, sau cải cách ruộng ñất năm 1950, Chính phủ có chủ trương hạn chế việc bán ruộng ñất, ñã gây trở ngại cho việc tích tụ ruộng ñất

Về sau ñã thay ñổi chủ trương này, nhưng việc tích tụ ruộng ñất cũng chậm chạp Tuy nhiên, ở Nhật Bản có kinh nghiệm ñáng quan tâm là họ có giải

Trang 26

pháp hạn chế việc chia nhỏ quy mô ruộng ựất của các hộ nông dân Một hộ có nhiều con trai, theo tập quán chỉ có người con trai trưởng mới có nhiệm vụ tiếp tục ở nông thôn làm ruộng và chăm sóc cho mẹ già, còn các con khác phải ựi làm nghề khác ngoài nông nghiệp, không chia ruộng cho tất cả các con

Ở đài Loan, có kinh nghiệm ựáng chú ý về biện pháp tắch tụ ruộng ựất trong ựiều kiện ruộng ựất có hạn Thời gian bắt ựầu công nghiệp hoá, nông dân ựi làm ngoài nông nghiệp thu nhập cao hơn làm nông nghiệp, nhưng không muốn giao ruộng cho người khác thuê ựể sử dụng, vì sợ cho thuê sau này không ựòi lại ựược Một số nông dân ựi làm công nghiệp, uỷ thác cho anh

em hoặc bạn bè thân tắn canh tác trên ruộng của mình, với giao kèo lúc nào ựòi lại phải trả ngay Chắnh quyền thấy cách làm này tạo ựiều kiện tắch tụ ruộng ựất mà nông dân yên tâm không sợ mất ruộng nên ựã ựưa ra Quốc hội thông qua Luật ỘSản xuất uỷ thácỢ trong nông nghiệp Bộ Luật này ựã thúc ựẩy quá trình tắch tụ ruộng ựất ở đài Loan

Vấn ựề hạn ựiền ở một số nước ựược ựặt ra chủ yếu là trong thời kỳ cải cách ruộng ựất, quy ựịnh hạn mức ruộng ựất của những người có nhiều ruộng ựược giữ lại, vượt quá hạn mức Nhà nước sẽ trưng mua ựể bán lại cho nông dân thiếu ựất như ở Nhật Bản, đài Loan đến thời, kỳ công nghiệp hoá phát triển thì vấn ựề hạn ựiền thường không cần ựặt ra

Theo Macheal Lipton, 2002, nền nông nghiệp của các nước ựang phát triển ở Châu Á ựược ựặc trưng bởi các yếu tố sau:

i) Tỷ lệ lao ựộng nông nghiệp, nông thôn khá lớn và dư thừa;

ii) Nền nông nghiệp thâm canh sản xuất lương thực, ựặc biệt là trồng lúa nước chủ yếu dựa vào ựầu tư lao ựộng của nông hộ với quy mô nhỏ;

iii) Sự tăng trưởng của khu vực nông nghiệp có tắnh chất quyết ựịnh ựến tăng trưởng kinh tế nông thôn

Trang 27

Vì vậy, ñể xoá ñói giảm nghèo cần tạo thêm công ăn việc làm cho lực lượng lao ñộng nông thôn Thành quả của những cuộc cải cách ruộng ñất thời gian qua ñã mang lại công ăn việc làm và tạo ñiều kiện cho các nông hộ phát triển kinh tế Cho nên, nếu việc tập trung ruộng ñất, phát triển trang trại quy

mô lớn không hợp lý thì có nguy cơ làm tăng thất nghiệp trong nông thôn

Kinh nghiệm chung của các nước là tích tụ ruộng ñất phải ñi ñôi với giải quyết việc làm cho lực lượng nông dân cho thuê hoặc bán ruộng cho người khác Việc làm ở ñây bao gồm các công việc ngay trong lĩnh vực nông nghiệp như: làm thuê cho các trang trại lớn (có thể làm thuê cho chính người mình cho thuê ñất hay bán ruộng) Tuy nhiên chủ yếu vẫn là tạo ra các việc làm ngoài nông nghiệp (công nghiệp, dịch vụ nông thôn, ….) ñể chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông thôn

Trang 28

2.4 Chuyển ựổi ruộng ựất khắc phục tình trạng phân tán, manh mún

ruộng ựất trong sản xuất nông nghiệp

2.4.2 Những khái niệm về manh mún ruộng ựất

Manh mún ruộng ựất nghĩa là một hộ nông dân có nhiều thửa ruộng, là một ựặc ựiểm quan trọng trong nông nghiệp của nhiều nước, nhất là các nước ựang phát triển Ở Việt Nam, manh mún ruộng ựất rất phổ biến, ựặc biệt ở miền Bắc Theo con số thống kê, ước tắnh toàn quốc có khoảng 75 triệu mảnh, trung bình một hộ nông dân có khoảng 7- 8 mảnh Manh mún ựất ựai là một trong những rào cản của sự phát triển nông nghiệp nhất là sản xuất trồng trọt Cho nên rất nhiều nước ựã và ựang thực hiện chắnh sách khuyến khắch tập trung ựất ựai, vắ dụ như: nước Kenya, Tanzania, Rwanda, Bulgari, Albania,

Ở Việt Nam, cũng ựang thực hiện chắnh sách này trong những năm gần ựây, dưới quan ựiểm kinh tế, nếu manh mún ựất ựai làm cho lao ựộng và các nguồn lực khác phải chi phắ nhiều hơn thì việc giảm mức ựộ manh mún ựất ựai sẽ tạo ựiều kiện ựể các nguồn lực này ựược sử dụng ở các ngành nghề khác có hiệu quả hơn Như vậy, trên tổng thể nền kinh tế sẽ ựạt ựược lợi ắch khi ta giảm mức ựộ manh mún ựất ựai

2.4.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Tình trạng manh mún ruộng ựất xảy ra ở nhiều nơi, ở Châu Á nói chung và vùng đông Nam Á nói riêng trong ựó có Việt Nam Ở đài Loan sau năm 1949, dân số tăng ựột ngột do sự di dân từ lục ựịa ra Lúc ựầu chắnh quyền Tưởng Giới Thạch thực hiện cải cách ruộng ựất theo nguyên tắc phân phối ựồng ựều ruộng ựất cho nông dân ruộng ựất ựã ựược trưng thu, tịch thu, mua lại của các ựịa chủ rồi bán chịu, bán trả dần cho nông dân, tạo ựiều kiện

ra ựời các trang trại gia ựình quy mô nhỏ Năm 1953, hòn ựảo này ựã có ựến 679.000 trang trại, với quy mô là 1,29 ha/ trang trại đến năm 1991, số trang trại ựã lên ựến 823.256 trang trại, với quy mô chỉ còn 1,08 ha/trang trại

Trang 29

Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn sau này ựòi hỏi phải mở rộng quy mô của các trang trại gia ựình nhằm ứng dụng tiến

bộ khoa học kỹ thuật, giảm chi phắ sản xuất, hạ giá thành sản phẩm,Ầ Nhưng

do người đài Loan coi ruộng ựất là tiêu chắ ựánh giá ựịa vị của họ trong xã hội nên mặc dù có thị trường nhưng ruộng ựất vẫn không ựược tắch tụ (có nhiều người tuy là chủ ựất nhưng ựã chuyển sang làm những nghề phi nông nghiệp) để giải quyết tình trạng này, năm 1983, đài Loan công bố Luật Phát triển nông nghiệp trong ựó công nhận phương thức sản xuất uỷ thác của các

hộ nông dân, có nghĩa là Nhà nước công nhận chuyển quyền sở hữu Ước tắnh

ựã có trên 75% số trang trại áp dụng phương thức này ựể mở rộng quy mô ruộng ựất sản xuất Ngoài ra, ựể mở rộng quy mô, các trang trại trong cùng thôn xóm còn tiến hành các hoạt ựộng hợp tác như làm ựất, mua bán chung một số vật tư, sản phẩm nông nghiệp, nhưng không chấp nhận phương thức tập trung ruộng ựất, lao ựộng ựể sản xuất

đồng bằng Java của Inựonêsia cũng bị manh mún ruộng ựất Mật ựộ dân số ở ựây thậm chắ còn cao hơn ựồng bằng Sông Hồng của Việt Nam Năm

1963, số trang trại có diện tắch ựất nhỏ hơn 0,5 ha chiếm trên 52% trong tổng

số 7,9 triệu nông hộ, trang trại có từ 0,5 - 1,0 ha, chiếm 27%, chỉ có 0,4% loại trang trại có quy mô diện tắch từ 4- 5 ha Trong khi ựó, 40% số trang trại do người làm công quản lý chứ không do chủ ựất quản lý Tình trạng này ựã ảnh hưởng nhiều ựến việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật của cuộc cách mạng xanh thời ựó ở Inựônêsia nói riêng và đông Nam Á nói chung có sự gia tăng áp lực dân số trên ruộng ựất, nhưng ắt xảy ra phân cực giữa các loại nông hộ, các trang trại quy mô lớn ựến hàng chục hécta chỉ là cá biệt, mặc dù số nông dân không có ruộng ựất vẫn tăng lên Như vậy, ruộng ựất vẫn không tập trung ựược vào một số trang trại lớn mà chỉ ựược trao ựổi giữa các chủ nhỏ Thậm chắ, quy mô ruộng ựi thuê ở tất cả các nhóm hộ ựều giảm xuống Giá ruộng

Trang 30

ñất (ñịa tô) vẫn tăng lên, nhưng lãi từ việc ñầu tư thêm lao ñộng giảm xuống, làm thay ñổi một loạt các thể chế nông thôn, chủ yếu là gia tăng số hộ cho thuê ñất Như vậy thị trường ruộng ñất ñã không vận hành hoàn toàn theo nguyên lý kinh tế

ðồng bằng ChaoPhraya của Thái Lan có sức ép về dân số thấp hơn Về

lý thuyết, công nghiệp sẽ rút bớt lao ñộng nông thôn ra thành thị làm cho quy

mô ruộng ñất nông nghiệp tăng lên Tuy nhiên, ở ChaoPhraya cách ñây khoảng 120 năm, dân cư vẫn còn thưa thớt, chỉ có khoảng 300 nghìn người trên 2 triệu hecta ñất Nhưng sự xuất hiện hàng loạt ñô thị khổng lồ ở Băngkok vài chục năm gần ñây ñã làm cho dân số vùng tăng nhanh (bình quân 3% năm) Kể từ năm 1970, ñất nông nghiệp giảm trung bình 1 %/năm Các trang trại bị chia nhỏ khiến quy mô ruộng ñất giảm dần, từ 4,8ha/hộ (năm 1950) xuống 4,5 ha/hộ (năm 1963); 4,1 ha/hộ (năm 1978) và 3,5 ha/ hộ (năm 1993) Quy mô ruộng ñất trung bình ở Thái Lan giảm còn do ruộng ñất ñược chia ñều cho con cái thừa kế và công nghệ sản xuất chậm tiến bộ Từ năm

1955 ñến năm 1975, giá nông sản (lúa) giảm khá thấp, công nghệ sản xuất

“bão hoà” không khuyến kích tập trung ruộng ñất Trên thực tế, giá nông sản thấp và sự bần cùng hoá của nông dân luôn ñi ñôi với sự chia nhỏ quy mô sản xuất bởi vì lợi ích ñầu tư ruộng ñất không cao (thậm chí người dân còn chia nhỏ ruộng ñất ñể ña dạng hoá tránh những rủi ro trong sản xuất) và người dân cũng không có ñủ vốn ñể ñầu tư mua ñất

Ngoài ra, có một số nghiên cứu khác trong các nước phát triển về quá trình tập trung hay phân hoá quy mô nông hộ trong ñó có quy mô ruộng ñất Kinh tế quy mô trong nông nghiệp thể hiện ở 2 khía cạnh:

+ Sự phù hợp giữa quy mô các nguồn lực (ñất ñai, ñàn gia súc, vốn, lao ñộng và công nghệ) và khả năng quản lý sử dụng các nguồn lực trong nông

hộ Theo khái niệm này, quy mô kinh tế ñược mở rộng nhằm hạ giá thành,

Trang 31

tăng sức cạnh tranh của nông sản Các chi phí có thể giảm ñược nhờ tăng quy

mô bao gồm: chi phí quản lý nông trại, chi phí áp dụng tiến bộ kỹ thuật, chi phí tư vấn ñào tạo,… Ở Châu Âu và các nước phát triển khác, kể từ ngày sau cách mạng nông nghiệp lần thứ 2 cuối thế kỷ XIX ñầu thế kỷ XX, một loạt các trang trại nhỏ, manh mún năng suất thấp ñã bị loại thải, thay vào ñó là các trang trại quy mô vừa, năng suất lao ñộng cao Ví dụ như: Ở Pháp năm 1955,

có xấp xỉ 2,3 triệu nông hộ quy mô ñất 14 ha/hộ, ñến năm 1993 chỉ còn 800 nghìn hộ với quy mô 35 ha/hộ Ở Mỹ năm 1950, cả nước có 5,65 triệu hộ với quy mô bình quân 86 ha/hộ, ñến năm 1992 chỉ còn 1,92 triệu, quy mô 198,9 ha/hộ Tiến trình tích tụ ruộng ñất và vốn nhanh chóng của các hộ nông hộ ở Châu Âu chủ yếu là nhờ thành tựu khoa học công nghệ phát triển trong quá trình cơ giới hoá nông nghiệp của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2

+ Sự phù hợp giữa quy mô các thửa (trong trồng trọt) và các ñàn gia súc trong quá chăn nuôi với khả năng ñầu tư thâm canh và áp dụng hiệu quả tiến bộ khoa học kỹ thuật Phương thức tăng quy mô ô thửa có thể hỗ trợ quá trình ñầu tư, thâm canh, cơ giới hoá, qua ñó có thể làm tăng hiệu quả sản xuất/ñơn vị diện tích Nhưng nhiều ý kiến cho rằng quá trình tập trung thâm canh trên ñây chỉ phát huy tác dụng khi sản xuất hàng hoá phát triển Nói cách khác, quy mô của các ô thửa, ñàn gia súc… phụ thuộc vào quy mô sản xuất, trình ñộ sản xuất và khả năng ñầu tư nông hộ Trong trường hợp lao ñộng dư thừa nhiều và sản xuất còn nhiều rủi do, người nông dân nhỏ thường cho giải pháp ñầu tư vào lao ñộng hơn là vào các nguồn lực khác vì thế họ ít quan tâm ñến việc dồn ñổi ruộng ñất Quy mô sản xuất phụ thuộc vào ñặc ñiểm của mỗi loại hình nông hộ (hộ chăn nuôi hay trồng trọt, hộ trồng nho hay trồng lúa mỳ) và khả năng áp dụng khoa học công nghệ trong sản xuất … Ví dụ: quy

mô sản xuất có hiệu quả hiện nay ở Pháp là từ 50 ha ñến 100 ha nhưng ở Mỹ quy mô nông hộ từ 200 ha ñến 300 ha (do khả năng cơ giới hoá cao hơn)

Trang 32

Ngoài ra, cũng cần nhấn mạnh rằng trong ựiều kiện sản xuất của các nông hộ nhỏ, sự manh mún không phải lúc nào cũng gây khó khăn Trên thực

tế manh mún ruộng ựất cũng có ưu ựiểm nhất ựịnh ựối với sản xuất nhỏ như: cho phép ựa dạng hoá cây trồng, giảm rủi ro sản xuất, khắc phục dư thừa lao ựộng thời vụ và khắc phục tắnh phi hiệu quả của thị trường lao ựộng và thị trường ựất ựai

Tỉnh Sơn đông của Trung Quốc cũng ựã thực hiện chương trình dồn ựổi ruộng ựất từ năm 1988, quy ựịnh quy mô tối ựa là 2 thửa/hộ, giúp giảm số thửa từ 7,6 thửa/hộ xuống 3,4 thửa/hộ Khả năng áp dụng tiến bộ kỹ thuật tăng từ 6,7% ựến 15% so với trước dồn ựổi ruộng ựất Tuy nhiên, ựến năm

1998, ựa số nông dân chống ựối phong trào này vì dồn ựổi ruộng ựất không phù hợp với ựiều kiện và chiến lược phát triển nông hộ Qua kinh nghiệm này cho thấy, việc dồn ựổi ruộng ựất phải dựa trên cơ sở tự nguyện của người nông dân và quá trình ựiều chỉnh thông qua phi tập trung hoá sẽ có hiệu quả hơn là can thiệp hành chắnh của Nhà nước

Không chỉ Trung Quốc nhiều nước khác cũng nóng vội, muốn can thiệp hành chắnh một lần ựể giảm chi phắ giao dịch vì họ cho rằng nếu ựể hộ

tự làm thông qua thị trường ựiều chỉnh thì chi phắ sẽ rất cao và mất nhiều thời gian Tuy nhiên, việc can thiệp hành chắnh này không bảo ựảm ựược rằng ruộng ựất sẽ không bị chia nhỏ lại sau dồn ựổi ruộng ựất (bán một phần, chia thừa kế cho con cáiẦ) với việc xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, nhưng chắnh phủ lại thường thiếu vốn và tốn nhiều thời gian

Theo Macheal Lipton, 2002, nền nông nghiệp các nước ựang phát triển

ở Châu Á ựược ựặc trưng bởi: (1) tỷ lệ lao ựộng nông nghiệp và nông thôn

khá lớn và dư thừa; (2) nền nông nghiệp thâm canh sản xuất lương thực ựặc biệt là lúa nước dựa chủ yếu vào ựầu tư lao ựộng của nông hộ quy mô nhỏ và (3) sự tăng trưởng của khu vực nông nghiệp có tắnh chất quyết ựịnh ựến tăng

Trang 33

trưởng kinh tế

ðể xoá ñói giảm nghèo cần tạo thêm công ăn việc làm cho lực lượng lao ñộng nông thôn Thành quả của những cuộc ñổi mới quản lý ruộng ñất thời gian qua ñã mang lại công ăn việc làm và tạo ñiều kiện cho các nông hộ nhỏ phát triển kinh tế những nước nghèo Chính vì thế, việc tập trung ruộng ñất, phát triển trang trại quy mô lớn và tăng cường cơ giới hoá không hợp lý

có nguy cơ làm tăng thất nghiệp nông thôn, khiến cho thu nhập nông hộ nhỏ tăng chậm Một bộ phận lao ñộng nông nghiệp dư thừa ñã chuyển vào thành phố nhưng khó phát triển và trở thành người nghèo ñô thị, như vậy hiện tượng người nghèo chỉ chuyển từ khu vực này sang khu vực khác

2.5 Tích tụ ruộng ñất và chuyển ñổi ruộng ñất ở Việt Nam

2.5.1 Hạn ñiền và tích tụ ruộng ñất

Hiện nay, vấn ñề hạn ñiền và tích tụ ruộng ñất cũng ñang trở thành vấn

ñề thời sự trong nông nghiệp nước ta

Tại ðiều 70 - Luật ðất ñai năm 2003, có ñề cập ñến vấn ñề hạn mức giao ñất nông nghiệp Hạn mức giao ñất trồng cây hàng năm, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối cho mỗi hộ gia ñình cá nhân không quá 3 ha ñối với mỗi loại ñất Hạn mức giao ñất trồng cây lâu năm cho mỗi gia ñình cá nhân ñối với các xã, phường, thị trấn ở ñồng bằng không quá 10 ha; ñối với các xã, phường, thị trấn ở Trung du, Miền núi không quá 30 ha; [7]

Hạn mức ñất sản xuất nông nghiệp như trên là phù hợp với ñiều kiện quỹ ñất và khả năng ñầu tư sản xuất của các hộ nông dân ở nước ta hiện nay

Tại khoản 2, mục c, ðiều 71 - Luật ðất ñai năm 2003 ñã nêu rõ: “ñối với

những ñịa phương mà Uỷ ban nhân dân các cấp ñã hướng dẫn hộ gia ñình,

cá nhân thương lượng ñiều chỉnh ñất cho nhau trong quá trình thực hiện các chính sách, pháp luật về ñất ñai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 ñến nay ñã

sử dụng ổn ñịnh thì ñược tiếp tục sử dụng ” [7]

Trang 34

Như vậy, Chính sách ruộng ñất của ðảng và Nhà nước ta hiện nay là thực hiện hạn ñiền theo nguyên tắc vừa sử dụng có hiệu quả, vừa không ñể nông dân bị bần cùng hoá do không có ñất sản xuất, vừa thúc ñẩy quá trình tích tụ ruộng ñất hợp lý theo tiến trình công nghiệp hoá nông nghiệp

ðể giải quyết mâu thuẫn bắt ñầu nảy sinh giữa chính sách hạn ñiền và chủ trương thúc ñẩy tích tụ ruộng ñất trong quá trình công nghiệp hoá, trong báo cáo tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khoá X, Thủ tướng Phan Văn Khải ñã

nêu: “Chính sách hạn ñiền cần ñược xem xét với ñiều kiện ñất ñai ở các vùng

khác nhau, không cản trở bước tiến ban ñầu sang nền nông nghiệp sản xuất lớn ðồng thời, ngăn chặn việc cưỡng ñoạt ruộng ñất của nông dân nghèo bằng các thủ ñoạn chèn ép Phát triển mạnh mẽ nền nông nghiệp hàng hoá

và các ngành nghề khác ở nông thôn ñể giúp hộ nông dân thiếu ñất lập nghiệp mới hoặc có việc làm và thu nhập ” [2]

2.5.2 Tình trạng manh mún ruộng ñất ở Việt Nam và tỉnh Thanh Hoá

Ở Việt Nam, tình trạng manh mún ruộng ñất diễn ra khá phổ biến, ñặc biệt là ở các tỉnh Trung du miền núi Bắc bộ Trên thực tế, khái niệm manh mún ruộng ñất xuất hiện từ khi chia ruộng cho hộ nông dân theo Nghị ñịnh 64/CP năm 1993 của Chính phủ Theo số liệu tổng hợp của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy, cả nước có khoảng 75 triệu thửa ñất, bình quân mỗi hộ

có khoảng 0,25 - 0,5 ha ñất nông nghiệp với con số bình quân 6,8 thửa ñất/hộ Khu vực có mức ñộ manh mún nhiều nhất là Trung du miền núi phía Bắc, ñồng bằng sông Hồng và khu Bốn cũ [9], [10]

Khái niệm manh mún ruộng ñất trong nông nghiệp ñược hiểu trên hai khía cạnh:

i) Sự manh mún về quy mô thửa ñối với một ñơn vị sản xuất (hộ nông dân), một hộ có nhiều thửa ruộng với kích thước mỗi thửa tương ñối nhỏ;

ii) Sự manh mún thể hiện về quy mô ñất ñai trên một ñơn vị sản xuất

Trang 35

(hộ nông dân), quy mô diện tích quá nhỏ không tương thích với số lượng lao ñộng và các yếu tố sản xuất khác

Hai kiểu manh mún này ñều dẫn ñến tình trạng chung là hiệu quả sản xuất thấp, hạn chế khả năng ñổi mới và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, làm cản trở bước tiến của quá trình CNH - HðH nông nghiệp, nông thôn

Bảng 2.3 Mức ñộ manh mún ruộng ñất của các vùng ở Việt Nam

Tổng số thửa/hộ

(thửa)

Diện tích bình quân/thửa (m2)

(Nguồn: Tổng cục ðịa chính năm 1998) [10]

Tại tỉnh Thanh Hoá, việc giao ñất nông nghiệp ổn ñịnh, lâu dài cho hộ nông dân ñã ñược thực hiện từ năm 1993 theo Nghị ñịnh 64/CP của Chính phủ, Chỉ thị 07 CT/TU ngày 25/11/1992 của Ban Thường vụ tỉnh uỷ và Quy ñịnh số 117- NN/UBTH ngày 29/01/1993 của UBND tỉnh thanh Hoá về việc

Trang 36

giao ruộng ñất ổn ñịnh, lâu dài và cấp GCNQSDð cho hộ nông dân Toàn tỉnh ñã giao 206126,29 ha ñất nông nghiệp cho 631.016 hộ nông dân Bình quân số thửa/ hộ từ 10- 15 thửa, cá biệt có nơi tới 30 thửa/hộ, trung bình mỗi thửa chỉ trên dưới 330 m2, cá biệt có thửa ñất chỉ có vài chục mét vuông Do tiến ñộ giao ñất nông nghiệp cho các hộ nông dân theo Nghị ñịnh 64/CP diễn

ra khá

nhanh, ñến cuối năm 1995, ñã cơ bản hoàn thành trên ñịa bàn toàn tỉnh ðất ñược giao phân tán tại nhiều xứ ñồng khác nhau; số lượng thửa ñất của một

hộ ñược giao còn quá lớn (bình quân số thửa/hộ toàn tỉnh từ 10- 15 thửa; các

xã vùng chuyên canh lúa bình quân 7 - 8 thửa/hộ; nhiều vùng trồng màu bình quân trên 15 thửa/hộ; cá biệt có hộ ñược giao ñến 30 thửa ruộng) Ngoài ra, quỹ ñất công ích không tập trung, nhiều nơi chỉ có trên sổ sách, còn trên thực ñịa nằm lẫn trong diện tích giao ổn ñịnh, lâu dài của một số hộ nông dân Nhưng xét về cả quy mô diện tích trung bình của một hộ và diện tích/ thửa ñất

so với cả nước thì ruộng ñất của tỉnh Thanh Hoá manh mún hơn nhiều [10]

Nguyên nhân của tình trạng này là do cách tư duy lệch lạc về “công bằng xã hội” mà thực chất là do ảnh hưởng của tư tưởng tiểu nông “bình quân chủ nghĩa” Do ñó, ruộng ñất ñược xé nhỏ và phân ñều ñể hộ nào cũng có ruộng gần- ruộng xa, có ruộng tốt- ruộng xấu và có ruộng thuận lợi- khó khăn trong sản xuất,

2.5.3 Nguyên nhân dẫn ñến tình trạng manh mún ruộng ñất

Nguyên nhân ñầu tiên, quan trọng nhất dẫn ñến tình trạng manh mún ruộng ñất là sự phức tạp của ñịa hình ñất ñai ở mỗi ñịa phương, hầu như trong mỗi xã ñều có 3 loại ñất: ñất cao, ñất vàn và ñất thấp

Nguyên nhân thứ 2 là, chế ñộ thừa kế chia ñều ruộng ñất cho tất cả con cái Ở Việt Nam ruộng ñất của cha mẹ thường ñược chia ñều cho tất cả các con sau khi ra ở riêng, vì thế tình trạng phân tán ruộng ñất gắn liền với chu kỳ

Trang 37

phát triển của nông hộ Nguyên nhân thứ 3 là tâm lý tiểu nông của các hộ sản xuất nhỏ Do quy mô sản xuất nhỏ lẻ, các hộ nông dân ngại thay ñổi, nhất là những thay ñổi liên quan ñến ruộng ñất Và nguyên nhân thứ tư ñó là liên quan ñến phương pháp chia ruộng bình quân theo nguyên tắc "có tốt, có xấu" khi thực hiện Nghị ñịnh 64/CP của Chính phủ

Việc chia nhỏ các thửa ruộng ñể có ñược sự công bằng giữa các hộ ñã góp phần không nhỏ ñến tình trạng manh mún ruộng ñất

Quan ñiểm muốn bảo vệ sự công bằng cho những người dân ñược chia ruộng và nhiều lý do sau ñây khiến ña số các ñịa phương chia nhỏ ruộng cho nông dân, ñó là:

+ Tất cả các hộ ñều phải có ruộng gần - xa, tốt- xấu, cao- thấp; có như vậy mới thể hiện tính công bằng xã hội;

+ ðộ phì tự nhiên của ñất của các khu khác nhau phải chia ñều cho các

2.5.4 Những hạn chế của tình trạng manh mún ruộng ñất ñối với sản xuất

nông nghiệp và quản lý ñất ñai

Tình trạng manh mún ruộng ñất ñã gây không ít khó khăn cho người nông dân và các nhà quản lý, chỉ ñạo sản xuất Cho ñến nay ñã có khá nhiều công trình nghiên cứu về vấn ñề dồn ñổi ruộng ñất từ thửa ruộng nhỏ thành thửa ruộng lớn Các nghiên cứu ñều chỉ ra những tác ñộng tiêu cực của sự manh mún ruộng ñất Có thể khái quát những ảnh hưởng bất lợi như sau:

+ Quy mô ruộng ñất gây nhiều khó khăn cho quá trình sản xuất, phát

Trang 38

triển cơ giới hoá nông nghiệp, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, thực hành thâm canh và chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá

+ Gây lãng phí diện tích canh tác do phải làm nhiều bờ ngăn, tính trung bình phải mất từ 3 - 5% diện tích ñất canh tác dùng ñể làm bờ vùng, bờ thửa

+ Gây cản trở cho quy hoạch giao thông, thuỷ lợi và cơ sở hạ tầng khác phục vụ sản xuất nông nghiệp

+ Gây khó khăn, phức tạp và tốn kém cho công tác quản lý ñất ñai, hoàn thiện hồ sơ ñịa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất

+ Tình trạng manh mún ruộng ñất ñã hạn chế việc thực hiện các quyền

sử dụng ñất của hộ nông dân (chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, ) Vì vậy cũng cản trở quá trình tích tụ và tập trung ruộng ñất ñể thực hiện mục tiêu CNH - HðH nông nghiệp, nông thôn

2.6 Cơ sở thực tiễn của việc ñổi ñiền dồn thửa ñất nông nghiệp

Việt Nam bắt ñầu con ñường ñổi mới kinh tế từ ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ VI Mục tiêu của chính sách ñổi mới là chuyển nền kinh tế Việt Nam từ mô hình kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Trong lĩnh vực nông nghiệp, Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị năm 1988 là bước ngoặt cơ bản Nội dung chính của chính sách này

là công nhận hộ nông dân là một ñơn vị kinh tế tự chủ, tự do hoá thị trường ñầu vào và ñầu ra của sản xuất cũng như các tư liệu sản xuất khác (ngoại trừ ñất ñai) và giao ñất sử dụng ổn ñịnh, lâu dài cho người dân Chính sách mới này ñã dẫn ñến xoá bỏ hợp tác hoá trong nông nghiệp Cũng theo chính sách này, nông dân ñược giao ñất nông nghiệp trong 15 năm và ký hợp ñồng sử dụng các ñầu vào, sử dụng lao ñộng và sản phẩm mà họ sản xuất ra, các chỉ tiêu trong hợp ñồng chỉ ñược ổn ñịnh trong 5 năm Hơn nữa, hầu hết các tư liệu sản xuất (máy móc, trâu bò và các công cụ khác) ñược coi là sở hữu tư nhân Từ ñó, nông nghiệp Việt Nam bước vào một giai ñoạn mới tương ñối

Trang 39

ổn ñịnh Tuy nhiên, thời gian giao ñất còn quá ngắn và một số quyền sử dụng ñất khác chưa ñược luật pháp hoá ðiều này dẫn ñến người nông dân ít có ñộng cơ ñầu tư dài hạn trên những thửa ruộng mình ñược giao Sau khi Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời ñã giải quyết ñược những vấn ñề nêu trên Theo Luật này nông dân ñược giao ñất ổn ñịnh và lâu dài và ñược giao các quyền sử dụng ñất như: quyền chuyển nhượng, trao ñổi, cho thuê, thừa kế và thế chấp, [6]

Nguyên tắc quan trọng nhất trong việc giao ñất là duy trì sự công bằng Thông thường ở nhiều nơi trên miền Bắc, ñất ñai ñược chia bình quân theo ñịnh suất (hoặc bình quân theo nhân khẩu) Ngoài ra, những tiêu chuẩn khác cũng ñược xem xét khi giao ñất như: các hộ gia ñình thuộc diện chính sách, chất lượng ñất, tình hình thuỷ lợi, khoảng cách ñến thửa ruộng và khả năng luân canh cây trồng, (ñất cây hàng năm ñược chia thành 6 hạng) Do ñó, ñể duy trì nguyên tắc công bằng mỗi hộ thường ñược giao nhiều thửa với nhiều hạng ñất khác nhau, ở các cánh ñồng khác nhau với chất lượng ñất khác nhau ðây là một trong những nguyên nhân cơ bản tạo ra tình trạng manh mún ñất ñai ở Việt Nam Nguyên nhân của manh mún ñất ñai do trong quá trình giao ñất nông nghiệp mang nặng tư tưởng lấy "công bằng xã hội" ñã ñược nhiều cơ quan và các nhà nghiên cứu thảo luận và phân tích những năm gần ñây Manh mún có nhiều mức ñộ khác nhau, ở một số vùng tình trạng manh mún có thể nghiêm trọng hơn ở những nơi hoặc vùng khác Theo số liệu của Tổng cục ðịa chính năm 1998, bình quân một hộ vùng ñồng bằng sông Hồng có khoảng

7 thửa trong khi ở vùng núi phía Bắc, con số này còn cao hơn từ 10 - 20 thửa

Số liệu ñiều tra từ 42.167 nông hộ ở tỉnh Hưng Yên cho thấy sau khi giao ñất năm 1993, trung bình một hộ có 7,6 thửa Vào năm 1998, Chính phủ ñã ñề ra chính sách khuyến khích nông dân ñổi ruộng cho nhau ñể tạo thành những thửa có diện tích lớn hơn Từ ñó, các tỉnh trên miền Bắc, ñặc biệt là vùng

Trang 40

ñồng bằng sông Hồng ñã thành lập các Hội ñồng thực hiện thí ñiểm công tác ñổi ñiền dồn thửa Theo báo cáo trên toàn quốc khoảng 700 xã ở 20 tỉnh ñã và ñang thực hiện công tác chuyển ñổi ruộng ñất, tuy nhiên tiến trình vẫn còn rất chậm Trên thực tế ở những vùng này ñất ñai ñược chia lại cho các hộ nông dân với mục tiêu là giảm số thửa ruộng

Ở tỉnh Thanh Hoá, sau khi thực hiện Chính sách ððDT thì số thửa/hộ nông dân ñã giảm 51% so với trước ððDT chỉ trong 3 năm thực hiện chính sách này (từ năm 1998 ñến năm 2001) Trung bình số thửa ruộng của một hộ

ñã giảm từ 10- 15 thửa/hộ xuống còn từ 3 - 6 thửa/hộ Trong các báo cáo gửi Chính phủ và UBND tỉnh Thanh Hoá, khi rút kinh nghiệm công tác ñổi ñiền dồn thửa, các ñịa phương ñều ñưa ra kết luận công tác ñổi ñiền dồn thửa nên

áp dụng ở những vùng mà manh mún ñất ñai ñang là vấn ñề lớn và không có mâu thuẫn về ñất ñai ðiều ñó có nghĩa khi triển khai công tác ñổi ñiền dồn thửa không ñược dẫn ñến những mâu thuẫn mới liên quan ñến ñất ñai Nguyên tắc quan trọng nhất trong ñổi ñiền dồn thửa là các hộ nông dân tự nguyện ñổi ñất cho nhau ñể tạo thành những thửa lớn hơn Tuy nhiên, ở rất nhiều tỉnh quá trình giao lại ñất ñã xảy ra, trong ñó các hộ nông dân ñược tham gia rất ít vào quá trình này, ngoại trừ việc ñánh giá chất lượng ñất và xác ñịnh hệ số trao ñổi giữa các hạng ñất Bởi ðất ñai ở Việt Nam là sở hữu toàn dân, do ñó các hộ nông dân cho rằng họ không có quyền tham gia vào quá trình giao lại ñất hoặc thảo luận về kế hoạch hoá sử dụng ñất [4]

Ngày đăng: 02/08/2013, 16:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban kinh tế (2004), Bỏo cỏo tổng hợp nội dung, bước ủi và biện phỏp phỏt triển nụng nghiệp nụng thụn theo hướng Cụng nghiệp húa, hiện ủại hoá và hợp tác hoá, dân chủ hoá - ðảng Cộng sản Việt Nam, Ban chấp hành Trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo tổng hợp nội dung, bước ủi và biện phỏp phỏt triển nụng nghiệp nụng thụn theo hướng Cụng nghiệp húa, hiện ủại hoá và hợp tác hoá, dân chủ hoá
Tác giả: Ban kinh tế
Nhà XB: ðảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2004
3. ðặng Quang Cường (1998), Nghiờn cứu một số vấn ủề tiếp cận quỏ trỡnh phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam theo hướng Công nghiệp hoỏ, hiện ủại hoỏ ủất nước ủến năm 2020, Bộ kế hoạch và ủầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu một số vấn ủề tiếp cận quỏ trỡnh phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam theo hướng Công nghiệp hoỏ, hiện ủại hoỏ ủất nước ủến năm 2020
Tác giả: ðặng Quang Cường
Năm: 1998
4. Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam (1998), Tài liệu tập huấn phát triển nông nghiệp và nụng thụn theo hướng cụng nghiệp hoỏ, hiện ủại hoỏ. Tập I, II.NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn phát triển nông nghiệp và nụng thụn theo hướng cụng nghiệp hoỏ, hiện ủại hoỏ
Tác giả: Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
5. Người nông dân châu thổ Bắc Kỳ P. Gourou, 1936. Nhà xuất bản Trẻ, tái bản năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người nông dân châu thổ Bắc Kỳ P. Gourou
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ
6. Quốc hội nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam. Luật ðất ủai 1993, Luật sửa ủổi bổ sung một số ủiều của Luật ðất ủai 1998, 2001. NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật ðất ủai 1993, Luật sửa ủổi bổ sung một số ủiều của Luật ðất ủai 1998, 2001
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
7. Quốc hội nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Luật ðất ủai 2003. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật ðất ủai 2003
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
8. Sở ðịa chớnh Thanh Hoỏ (1998), Hướng dẫn thực hiện cụng tỏc ủổi ủiền dồn thửa ủất nụng nghiệp tại cỏc xó, thị trấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở ðịa chớnh Thanh Hoỏ (1998)
Tác giả: Sở ðịa chớnh Thanh Hoỏ
Năm: 1998
9. Tỉnh uỷ Thanh Hoá, Chỉ thị 13 CT/TU ngày 03 tháng 09 năm 1998 về cuộc vận ủộng thực hiện ủổi ủiền dồn thửa ủất nụng nghiệp, tạo ủiều kiện cho hộ nông dân phát triển sản xuất nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỉnh uỷ Thanh Hoá
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2003), Báo cáo thực trạng ruộng ủất hiện nay và giải phỏp tiếp tục thực hiện việc dồn ủiền ủổi thửa khắc phục tỡnh trạng manh mỳn ủất ủai trong nụng nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.  Tỡnh hỡnh tớch tụ ruộng ủất của cỏc trang trại - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách đổi điền dồn thửa trên địa bàn huyện vĩnh lộc, tỉnh thanh hoá
Bảng 2.1. Tỡnh hỡnh tớch tụ ruộng ủất của cỏc trang trại (Trang 24)
Bảng 2.2.  Tỡnh hỡnh tớch tụ ruộng ủất ở một số nước chõu Á - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách đổi điền dồn thửa trên địa bàn huyện vĩnh lộc, tỉnh thanh hoá
Bảng 2.2. Tỡnh hỡnh tớch tụ ruộng ủất ở một số nước chõu Á (Trang 25)
Bảng 2.3. Mức ủộ manh mỳn ruộng ủất của cỏc vựng ở Việt Nam - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách đổi điền dồn thửa trên địa bàn huyện vĩnh lộc, tỉnh thanh hoá
Bảng 2.3. Mức ủộ manh mỳn ruộng ủất của cỏc vựng ở Việt Nam (Trang 35)
Bảng 4.2. Diện tớch, cơ cấu ủất sản xuất nụng nghiệp năm 2007 - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách đổi điền dồn thửa trên địa bàn huyện vĩnh lộc, tỉnh thanh hoá
Bảng 4.2. Diện tớch, cơ cấu ủất sản xuất nụng nghiệp năm 2007 (Trang 67)
Bảng 4.4. Thực trạng ruộng ủất trước và sau khi thực hiện - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách đổi điền dồn thửa trên địa bàn huyện vĩnh lộc, tỉnh thanh hoá
Bảng 4.4. Thực trạng ruộng ủất trước và sau khi thực hiện (Trang 76)
Bảng 4.5. Phản ứng của hộ nụng dõn ủối với cụng tỏc ủổi ủiền dồn thửa - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách đổi điền dồn thửa trên địa bàn huyện vĩnh lộc, tỉnh thanh hoá
Bảng 4.5. Phản ứng của hộ nụng dõn ủối với cụng tỏc ủổi ủiền dồn thửa (Trang 80)
Bảng 4.8. Bỡnh quõn diện tớch ủất nụng nghiệp/ khẩu trước và sau - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách đổi điền dồn thửa trên địa bàn huyện vĩnh lộc, tỉnh thanh hoá
Bảng 4.8. Bỡnh quõn diện tớch ủất nụng nghiệp/ khẩu trước và sau (Trang 87)
Bảng 4.11. Sự thay ủổi của cơ cấu thu nhập của hộ nụng dõn - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách đổi điền dồn thửa trên địa bàn huyện vĩnh lộc, tỉnh thanh hoá
Bảng 4.11. Sự thay ủổi của cơ cấu thu nhập của hộ nụng dõn (Trang 95)
Bảng 4.13. So sỏnh hiệu quả kinh tế sử dụng ủất nụng nghiệp trờn một ha/năm - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách đổi điền dồn thửa trên địa bàn huyện vĩnh lộc, tỉnh thanh hoá
Bảng 4.13. So sỏnh hiệu quả kinh tế sử dụng ủất nụng nghiệp trờn một ha/năm (Trang 101)
Bảng 4.14. So sỏnh hiệu quả kinh tế bỡnh quõn trờn một sào ủất 2 vụ trước và sau - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách đổi điền dồn thửa trên địa bàn huyện vĩnh lộc, tỉnh thanh hoá
Bảng 4.14. So sỏnh hiệu quả kinh tế bỡnh quõn trờn một sào ủất 2 vụ trước và sau (Trang 103)
Bảng 4.15. Hiệu quả kinh tế bình quân của mô hình Lúa - cá - thuỷ cầm tính trên - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách đổi điền dồn thửa trên địa bàn huyện vĩnh lộc, tỉnh thanh hoá
Bảng 4.15. Hiệu quả kinh tế bình quân của mô hình Lúa - cá - thuỷ cầm tính trên (Trang 105)
Bảng 4.16. Hiệu quả kinh tế của mô hình chuyên thả cá - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách đổi điền dồn thửa trên địa bàn huyện vĩnh lộc, tỉnh thanh hoá
Bảng 4.16. Hiệu quả kinh tế của mô hình chuyên thả cá (Trang 108)
Bảng 4.17. So sỏnh hiệu quả kinh tế của cỏc mụ hỡnh sử dụng ủất - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách đổi điền dồn thửa trên địa bàn huyện vĩnh lộc, tỉnh thanh hoá
Bảng 4.17. So sỏnh hiệu quả kinh tế của cỏc mụ hỡnh sử dụng ủất (Trang 109)
Bảng 4.18. Số lượng trang trại tại cỏc xó nghiờn cứu ủại diện - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách đổi điền dồn thửa trên địa bàn huyện vĩnh lộc, tỉnh thanh hoá
Bảng 4.18. Số lượng trang trại tại cỏc xó nghiờn cứu ủại diện (Trang 113)
Bảng 4.19. Mức thu nhập bình quân của các loại hộ trước và sau - Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau khi thực hiện chính sách đổi điền dồn thửa trên địa bàn huyện vĩnh lộc, tỉnh thanh hoá
Bảng 4.19. Mức thu nhập bình quân của các loại hộ trước và sau (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w