1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp phát triển vùng nguyên liệu dứa ở huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an

128 923 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Vùng Nguyên Liệu Dứa Ở Huyện Quỳnh Lưu Tỉnh Nghệ An
Tác giả Đậu Quang Vinh
Người hướng dẫn PGS.TS. Ngô Thị Thuận
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp I
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng và giải pháp phát triển vùng nguyên liệu dứa ở huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp I

Đậu quang vinh

thực trạng và giải pháp phát triển vùng nguyên liệu

dứa ở huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an

luận văn thạc sỹ kinh tế

Hà nội 2004

Trang 2

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp I

đậu quang vinh

thực trạng và giải pháp phát triển vùng nguyên liệu

dứa ở huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an

Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp

Chuyên ngành: kinh tế nông nghiệp

Mã số: 50201

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Thị Thuận

Hà nội 2004

Trang 3

Lời cam đoan

- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và ch−a hề đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã

đ−ợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Đậu Quang Vinh

Trang 4

Lời cảm ơn

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến:

Tập thể các thầy, cô giáo Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, Khoa Sau đại học, Trường Đại học Nông nghiệp I, đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Ngô Thị Thuận - người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Ban giám đốc và tập thể Anh, Chị em cán bộ sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Nghệ An đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi về thời gian, tinh thần, vật chất để học tập và nghiên cứu

Tôi xin cảm ơn các tập thể, cơ quan, ban, ngành đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu và nghiên cứu Đặc biệt, tôi xin cảm ơn tập thể lớp Cao học Kinh tế Khoá 11 đã cùng chia sẻ với tôi trong suốt quá trình học tập; bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Bà con nông dân và UBND xã Quỳnh Thắng, Tổng đội thanh niên xung phong, DN Căn Bòng và UBND huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của các tập thể và cá nhân đã dành cho tôi!

Trang 5

Mục lục

1.3 Đối t−ợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài Câu hỏi nghiên cứu 4

2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất dứa nguyên liệu 6

Trang 6

2.2.4 Những nghiên cứu mới đây về sản xuất dứa nguyên liệu 40

3 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 42

4.1 Thực trạng vùng nguyên liệu dứa của huyện Quỳnh Lưu- Nghệ An 57

4.1.1 Quy hoạch vùng nguyên liệu dứa của huyện 57

4.1.3 Các loại hình sản xuất dứa nguyên liệu 61

4.1.4 Thực trạng vùng dứa nguyên liệu của vùng qua 3 năm 62

4.2 Thực trạng sản xuất ở các loại hình sản xuất dứa 66

4.2.1 Điều kiện sản xuất của các loại hình sản xuất 66

4.2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng dứa nguyên liệu của các loại

hình sản xuất

68

4.2.3 Đầu tư chi phí sản xuất dứa nguyên liệu 72

4.2.4 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất dứa nguyên liệu 79

4.2.5 Tình hình cung ứng dứa nguyên liệu của các loại hình sản xuất 86

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất, phát triển vùng dứa nguyên

liệu

90

4.4 Định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển

vùng dứa nguyên liệu

96

4.4.2 Định hướng 98 4.4.3 Các giải pháp chủ yếu nhằm phat triển vùng dứa nguyên

liệu ở huyện Quỳnh Lưu- Nghệ An

Trang 7

danh môc ch÷ c¸i viÕt t¾t

Trang 8

danh mục các bảng biểu

Bảng 1 Diện tích năng suất, sản lượng dứa một số nước trên thế giới

Bảng 2 Diện tích năng suất, sản lượng dứa toàn quốc

Bảng 3 Biến động diện tích dứa và Cayenne tại các vùng nguyên liệu nhà máy chế biến dứaBảng 4 Tổng hợp diện tích dứa Cayenne các tỉnh đến 31/10/2002

Bảng 5 Tình hình đất đai của huyện Quỳnh Lưu qua 3 năm

Bảng 6 Tình hình dân số và lao động của huyện Quỳnh Lưu

Bảng 7 Kết quả phát triển kinh tế của huyện Quỳnh Lưu

Bảng 8 Diện tích quy hoạch trồng dứa nguyên liệu của huyện Quỳnh Lưu trong

vùng nguyên liệu dứa tỉnh Nghệ An đến 2005 Bảng 9 Cơ cấu giống dứa của huyện năm 2003

Bảng 10 Thực trạng diện tích dứa nguyên liệu của vùng qua 3 năm

Bảng 11 Mức hỗ trợ đầu tư cho 1 ha dứa nguyên liệu

Bảng 12 Tình hình lao động trong các loại hình sản xuất dứa

Bảng 13 Tài sản chủ yếu và nguồn vốn sử dụng cho sản xuất dứa nguyên liệu của các loại hình Bảng 14 Diện tích, năng suất, sản lượng dứa nguyên liệu theo loại hình sản xuất Bảng 15 Đầu tư chi phí cho 1ha dứa Cayenne trồng mới theo các loại hình sản xuất Bảng 16 Đầu tư chi phí cho 1ha dứa Queen trồng mới theo các loại hình sản xuất Bảng 17 Đầu tư chi phí cho 1ha dứa Cayenne lưu gốc theo các loại hình sản xuất Bảng 18 Đầu tư chi phí cho 1ha dứa Queen lưu gốc theo các loại hình sản xuất Bảng 19 Kết quả và hiệu quả sản xuất dứa Cayenne theo các loại hình sản xuất Bảng 20 Kết quả và hiệu quả sản xuất dứa Queen theo các loại hình sản xuất

Bảng 21 Hiệu quả sản xuất dứa nguyên liệu so với các cây trồng khác

Bảng 22 Tình hình cung ứng dứa nguyên liệu ở các loại hình sản xuất

Trang 9

Lưu tØnh NghÖ An

Trang 10

1 Mở đầu 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp, nông thôn và nông dân luôn luôn là mối quan tâm hàng

đầu của Đảng và Nhà nước ta Trong công cuộc đổi mới, Đảng ta xác định đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH - HĐH) là đường lối phát triển kinh tế của đất nước, trong đó CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn là sự nghiệp lớn lao của toàn Đảng và toàn dân ta

Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ IX chỉ rõ: "CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường."

Trong những năm qua, công nghiệp chế biến ở nước ta đã có những bước phát triển nhất định, tuy nhiên trên thực tế cho thấy vẫn còn nhiều yếu kém và bất cập, chất lượng sản phẩm qua chế biến còn thấp, sức cạnh tranh trên thị trường kém Đặc biệt là vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến còn chưa được quy hoạch và phát triển một cách có hiệu quả Vùng nguyên liệu manh mún, năng suất chất lượng chưa cao đã và đang là những nhân tố cản trở cho quá trình CNH- HĐH nông nghiệp và nông thôn Theo tổng quan phát triển rau quả Việt Nam giai đoạn (1999 - 2000) NIAPP – 1998 chỉ có khoảng 10% sản lượng rau quả Việt Nam được chế biến Sản lượng rau quả

được chế biến bằng công nghệ mới còn thấp hơn nhiều Theo nghiên cứu của Trần Khắc Thi (2001) khoảng 1,7% sản lượng quả của nước ta được chế biến

ở các nhà máy công nghiệp Riêng đối với dứa quả - sản phẩm xuất khẩu chủ lực của ngành rau quả tỷ lệ chế biến đạt 27,6% tổng sản lượng quả tươi.[3]

Trong giai đoạn hiện nay, cùng với phát triển kinh tế nông nghiệp - nông thôn, việc xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu đóng vai trò hết sức quan trọng, góp phần to lớn thúc đẩy kinh tế nông nghiệp - nông thôn phát

Trang 11

CNH – HĐH nông nghiệp - nông thôn Đồng thời, góp phần thực hiện phân công lao động xã hội, nâng cao đời sống vật chất tinh thần, đưa cuộc sống của người nông dân thoát khỏi cảnh nghèo nàn lạc hậu

Trong tiến trình thực hiện CNH-HĐH nông nghiệp và nông thôn thì xây dựng, phát triển vùng nguyên liệu có ý nghĩa hết sức to lớn trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế của đất nước Do đó, phát triển công nghiệp nông thôn phải gắn vối vùng nguyên liệu có quy mô đủ lớn Song việc đẩy mạnh phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn thông qua sản xuất một sản phẩm mới có hiệu quả kinh tế cao luôn gắn với việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng chuyên môn hoá và đa dạng hoá sản xuất Đây cũng chính

là biện pháp nâng cao thu nhập cho hộ nông dân, xoá đói giảm nghèo và từng bước cải thiện đời sống cho người nông dân

Quỳnh Lưu là một huyện phía bắc tỉnh Nghệ An, với diện tích đất đồi tương đối nhiều (với 22.203 ha đất lâm nghiệp), Đẩy mạnh phát triển sản xuất dứa nguyên liệu đối với vùng này đã và đang là một giải pháp tốt, trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thực tế đã khẳng định cây dứa có ưu thế hơn hẳn

so với các cây trồng khác đang trồng trên vùng đất đồi Xét về hiệu quả kinh

tế thì ở đây cây dứa cho giá trị kinh tế cao hơn nhiều loại cây khác trên cùng một diện tích

Mặt khác, nhà máy dứa cô đặc Nghệ An đóng trên địa bàn huyện,

được xây dựng vào năm 2000, đã bắt đầu đi vào hoạt động Hiện tại, vùng nguyên liệu dứa chưa đáp ứng được yêu cầu về nguyên liệu của nhà máy Những tồn tại khó khăn trong việc phát triển vùng nguyên liệu dứa ở huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An đang là vấn đề hết sức cấp bách Những câu hỏi đang đặt ra cho các nhà lãnh đạo và chỉ đạo sản xuất dứa cũng như các nhà khoa học là: thực trạng vùng nguyên liệu dứa của huyện Quỳnh Lưu- Nghệ An ra sao? Khối lượng dứa nguyên liệu mà huyện Quỳnh Lưu

Trang 12

cung cấp cho nhà máy hằng năm là bao nhiêu? Những yếu tố chính nào

ảnh hưởng đến sản xuất và cung ứng dứa nguyên liệu cho nhà máy? Cần

có giải pháp phù hợp nào để thúc đẩy vùng dứa nguyên liệu nơi đây phát triển tốt Để góp phần giải quyết vấn đề này, chúng tôi chọn nghiên cứu đề

tài: "Thực trạng và giải pháp phát triển vùng nguyên liệu dứa ở huyện Quỳnh Lưu - Tỉnh Nghệ An"

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng sản xuất dứa nguyên liệu dứa ở huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An để thấy được những yếu tố ảnh hưởng, từ

đó đề xuất một số giải pháp phát triển vùng nguyên liệu có năng suất - sản lượng phù hợp đáp ứng đủ nguyên liệu cho nhà máy, đảm bảo việc sản xuất, kinh doanh dứa sao cho hộ nông dân trồng dứa có lãi, hiệu quả hơn

đối với người sản xuất

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về phát triển vùng sản xuất nguyên liệu nói chung, sản xuất nguyên liệu dứa nói riêng

- Đánh giá đúng thực trạng vùng sản xuất dứa nguyên liệu của huyện trong những năm qua

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến việc phát triển vùng dứa nguyên liệu

- Đề xuất một số giải pháp phát triển vùng dứa nguyên liệu ở địa bàn nghiên cứu trong những năm tới

Trang 13

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

* Đối tượng nghiên cứu

- Các nhóm hộ, các tổ chức sản xuất kinh doanh dứa nguyên liệu, nhà

máy dứa Nghệ An

- Các vấn đề liên quan đến phát triển vùng sản xuất dứa nguyên liệu

(quy hoạch, cơ sở hạ tầng, cơ chế chính sách )

- Cầu của nhà máy dứa Nghệ An về nguyên liệu

* Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Tổng quan chung về sản xuất và cung ứng dứa nguyên

liệu của huyện được triển khai nghiên cứu trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu

Một số nội dung chuyên sâu được khảo sát ở một số xã điển hình, các hộ, các

đơn vị sản xuất dứa điển hình

- Về nội dung:

+ Làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về sản xuất dứa nguyên liệu,

các vấn đề về quy hoạch phát triển sản xuất vùng nguyên liệu + Quan điểm của Đảng và nhà nước đối với việc phát triển vùng

nguyên liệu trong giai đoạn hiện nay

+ Tập trung nghiên cứu thực trạng sản xuất dứa nguyên liệu trong vùng,

cung cấp nguyên liệu cho nhà máy Các yếu tố ảnh hưởng, điểm mạnh, điểm yếu

của vùng và một số giải pháp chủ yếu

+ Các vấn đề đặt ra đối với việc quy hoạch và phát triển vùng dứa nguyên

liệu ở Quỳnh Lưu- Nghệ An

- Thời gian nghiên cứu: Đề tài sử dụng tư liệu phục vụ cho nghiên cứu từ năm

2000- 2003, đặc biệt khảo sát năm 2003

Trang 14

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài tập trung trả lời một số câu hỏi nghiên cứu sau:

• Lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường của việc phát triển vùng nguyên liệu dứa?

• Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển vùng nguyên liệu dứa?

• Những giải pháp nào cho việc phát triển vùng nguyên liệu dứa hiệu quả?

Đề tài này được nghiên cứu tại vùng nguyên liệu dứa của huyện Quỳnh Lưu, bởi vì đây là vùng đại diện cho diện tích đất đồi của tỉnh đang

có hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi khá tốt Mặt khác huyện Quỳnh Lưu nằm trong vùng quy hoạch vùng dứa nguyên liệu của tỉnh Kết quả nghiên cứu ở vùng này có thể nhân rộng áp dụng cho các vùng lân cận

Trang 15

2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển

sản xuất dứa nguyên liệu

Tăng trưởng là sự gia tăng thu nhập quốc dân và sản xuất quốc dân hoặc thu nhập quốc dân và sản phẩm quốc dân tính theo đầu người Nếu như sản phẩm hàng hóa và dịch vụ trong một quốc gia tăng lên, nó được coi là tăng trưởng kinh tế Tăng trưởng cũng được áp dụng để đánh giá cụ thể đối với từng ngành sản xuất, từng vùng của một quốc gia

Phát triển bao hàm ý nghĩa rộng hơn, phát triển bên cạnh tăng thu nhập bình quân đầu người còn bao hàm nhiều khía cạnh khác Sự tăng trưởng cộng thêm các thay đổi cơ bản trong cơ cấu của nền kinh tế, sự tăng lên của sản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra, sự đô thị hóa, sự tham gia của các dân tộc của một quốc gia trong quá trình tạo ra các thay đổi nói trên là nhưng nội dung của sự phát triển Phát triển là việc nâng cao phúc lợi của nhân dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống, cảI thiện giáo dục, sức khỏe cũng như quyền công dân

Phát triển còn được định nghĩa là sự tăng bền vững các tiêu chuẩn sống, bao gồm tiêu dùng vật chất, giáo dục, sức khỏe và bảo vệ môi trường

Trang 16

Tăng trưởng là một phương tiện cơ bản để có thể có được sự phát triển nhưng bản thân nó chỉ là một đại diện, chưa phản ánh đầy đủ sự tiến bộ xẫ hội Tăng trưởng và phát triển là hai mặt của sự phát triển xã hội có quan hệ chặt chẽ với nhau

Sự phát triển được đánh giá không những chi bằng GNP và GDP tính bình quân đầu người mà còn bằng một số chỉ tiêu khác phản ánh sự tiến bộ xã hội như cơ hội về giáo dục, nâng cao sức khỏe cộng đồng, công bằng xã hội

và bảo vệ môi trường.[12]

Theo cách tiếp cận của khoa học kinh tế phát triển thì phát triển là nhiều hơn về số lượng, chất lượng sản phẩm, sự thay đổi về cơ cấu các loại sản phẩm, các ngành của nông nghiệp, thay đổi về tổ chức xã hội và thị trường trong đó nông nghiệp được tiến hành, đảm bảo sự công bằng giữa các vùng, các dân tộc và giữa thế hệ hôm nay và mai sau Theo nghĩa đó yêu cầu của sự phát triển bền vững nông nghiệp và nông thôn là phải đặt đồng thời cả ba nhóm mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường.[6]

- Vùng sản xuất

Là vùng kinh tế tự nhiên bao gồm tập hợp các ngành sản xuất tương đối hoàn chỉnh, có quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó vùng sản xuất chuyên môn hoá giữ vai trò chủ đạo, các ngành khác phát triển nhằm hỗ trợ cho ngành chuyên môn hoá và lợi dụng triệt để điều kiện của vùng Phân vùng sản xuất

là căn cứ vào yêu cầu của sản xuất nông nghiệp và của nền kinh tế quốc dân, căn cứ vào điều kiện tự nhiên - kinh tế để phân vùng với phương hướng sản xuất phù hợp nhằm khai thác triệt để nguồn tài nguyên trong vùng để sản xuất

nhiều sản phẩm với hiệu quả kinh tế cao [12]

- Vùng nguyên liệu

Đó là vùng chuyên môn sản xuât một loại sản phẩm hàng hoá chủ yếu trên cơ sở cầu thị trường và lợi dụng triệt để lợi thế so sánh của mình để sản xuất ra khối lượng sản phẩm hàng hoá đáp ứng cầu thị trường.[12]

Trang 17

Việc phát triển vùng nguyên liệu là hướng đi đúng đắn để thúc đẩy sản xuất công nghiệp chế biến và tham gia xuất khẩu nông sản Chính vì vậy, cần tạo mối liên kết bền vững giữa sản xuất công nghiêp chế biến và vùng nguyên liệu, để người nông dân chế biến thực sự trở thành người bạn đồng hành của người nông dân Các doanh nghiệp chế biến nên làm tốt việc ứng trước vật tư, phân bón, giống đồng thời tiến hành việc bao tiêu chế biến sản phẩm

- Quy hoạch vùng nguyên liệu

Là việc bố trí sản xuất vùng nguyên liệu theo không gian, thời gian nhất

định trên cơ sở cơ cấu nông nghiệp của thị trường và những điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội để sản xuất ra khối lượng sản phẩm đáp ứng được cầu thị trường với chi phí thấp nhất

Đối với cây dứa, bố trí vùng nguyên liệu phải căn cứ vào tính thích nghi, khả năng cạnh tranh của cây dứa đối với cây trồng khác trên từng loại đất Để sản xuất dứa đạt năng suất, chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu về các chỉ tiêu sinh thái của cây dứa Đồng thời phải lấy hiệu quả kinh tế làm thước đo và coi

đây là nền tảng cho sự phát triển vùng dứa nguyên liệu bền vững, cung cấp cho các nhà máy chế biến xuất khẩu

Vùng nguyên liệu phải nằm trong cự ly tối ưu đối với từng nhà máy, tránh tình trạng vận chuyển quá xa Các nhà máy nên xây dựng riêng cho mình vùng dứa nguyên liệu để chủ động trong sản xuất và kinh doanh Việc

bố trí sản xuất vùng dứa nguyên liệu phục vụ chế biến công nghiệp cần ưu tiên trồng dứa trên những vùng đất tốt, những vùng sản xuất tập trung và nên trồng thuần không nên trồng xen dứa với các cây trồng khác

Trang 18

môn hoá sản xuất và xuất khẩu một hay một số loại sản phẩm mà những sản phẩm đó được sản xuất với chi phí rẻ hơn các nước, các vùng khác và có thể nhập khẩu những sản phẩm mà sản xuất trong nước với chi phí đắt hơn so với nước khác Trên phương diện này ông đã phân biệt hai loại lợi thế: đó là lợi thế so sánh và lợi thế tuyệt đối Mỗi vùng, mỗi quốc gia đuợc gọi là có lợi thế tuyệt đối so với vùng khác, quốc gia khác trong việc sản xuất ra một loại sản phẩm nào đó, khi cùng một lượng tài nguyên ở vùng đó hay nước đó lại sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn so với vùng khác, nước khác Mỗi quốc gia, vùng có lợi thế so sánh với vùng khác trong việc sản xuất ra sản phẩm nào đó khi chi phí cơ hội để sản xuất ra sản phẩm của vùng đó hay nước đó thấp hơn so với vùng khác, nước khác Lợi thế so sánh tồn tại khi có sự khác nhau về chi phí cơ hội để sản xuất ra cùng một lượng sản phẩm giữa các vùng, hay giữa các quốc gia Mỗi vùng, quốc gia đều có lợi thế so sánh riêng và

đều được lợi nếu các vùng đó, quốc gia đó thực hiện chuyên môn hoá sản xuất ra các sản phẩm theo lợi thế so sánh của mình Như vậy lợi thế so sánh sẽ tạo điều kiện cho mỗi vùng, quốc gia sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực, làm cho mức sản xuất và mức tiêu dùng các sản phẩm của mỗi vùng, quốc gia đều tăng hơn thông qua chuyên môn hoá và trao đổi thương mại

Tuy nhiên ngày nay quan điểm về lợi thế so sánh được hoàn thiện hơn theo sự phát triển kinh tế xã hội, các quan điểm truyền thống cho rằng nguồn gốc cơ bản của lợi thế so sánh của một quốc gia, một vùng là có sự khác nhau về lượng và cơ cấu tài nguyên thiên nhiên: đất đai, nguồn lực, điều kiện tự nhiên (ĐKTN) Ngày nay lợi thế so sánh không chỉ phụ thuộc vào số lượng và lợi thế tài nguyên, ĐKTN

mà còn phụ thuộc vào nguồn lực của mỗi vùng, quốc gia như: Tình độ văn hoá, giáo dục, khoa học kỹ thuật (KHKT) và công nghệ hay sự tham gia vào các khối như: ASEAN, WTO để thực hiện các hoạt động thương mại của mình.[12]

- Lý thuyết tổ chức sản xuất

Là quá trình sắp xếp, bố trí công việc để tiến hành sản xuất Nói một cách

cụ thể hơn đó là quá trình xác định số lượng, cơ cấu các yếu tố cần cho một quá

Trang 19

trình sản xuất ra sản phẩm Tổ chức sản xuất nhằm thực hiện đầy đủ yêu cầu của các quá trình sản xuất sản phẩm từ khâu đầu cho đến khâu tạo ra sản phẩm

Để tổ chức sản xuất tốt cần tập trung những nội dung chính sau đây:

- Xây dựng kế hoạch sản xuất nguyên liệu có thể tiến hành như kế họach diện tích, năng suất, sản lượng, kế hoạch khối lượng sản phẩm và doanh thu dựa trên cơ sở các yếu tố sản xuất cho phép và nhu cầu của thị trường

- Xây dựng kế họach thu hoạch, thu gom, vận chuyển quản lý việc điều hành thực hiện từng khâu công việc đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, đúng định mức kinh tế và quy trình kỹ thuật

- Tiến hành hạch toán sản xuất sau khi kết thúc vụ sản xuất bằng việc thu hoạch sản phẩm, từ đó xác định được kết quả thu nhập với tình hình đầu tư

- Phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kết quả sản xuất kinh doanh Từ đó làm cơ sở để xây dựng kế hoạch sản xuất cho năm tới có hiệu quả hơn

2.1.2 ý nghĩa của việc phát triển vùng dứa nguyên liệu ở huyện Quỳnh Lưu - tỉnh Nghệ An

* Khai thác lợi thế so sánh của vùng Quỳnh Lưu - Nghệ An

Sở dĩ vùng nguyên liệu dứa được xây dựng ở huyện Quỳnh Lưu - tỉnh Nghệ An là nhằm khai thác tốt hơn về lợi thế so sánh của vùng bởi vì trên địa bàn huyện hiện tại đã xây dựng nhà máy nước dứa cô đặc, mặt khác trước đây vào những năm 1970 ở đây cũng đã từng trồng dứa cho nhà máy hoa quả, đồ hộp Nghĩa Đàn Một lợi thế của vùng nữa đó là diện tích đất đồi của vùng

được đánh giá là rất phù hợp với cây dứa Huyên Quỳnh Lưu - Tỉnh Nghệ An với diện tích đất hoang đồi tương đối lớn khoảng 18.090 ha, lực lượng lao

động dồi dào khoảng 137.257 lao động ở nơi đây ĐKTN được đánh giá là rất thuận lợi và phù hợp với đặc điểm sinh học của cây dứa và đặc điểm của sản xuất vùng nguyên liệu tập trung, đây cũng là vùng đại diện cho diện tích đất

đồi của tỉnh đang có hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi khá tốt Xây

Trang 20

dựng và phát triển vùng nguyên liệu nơi đây góp phần đưa hệ thống cây trồng phong phú, có hiệu quả kinh tế cao vào sản xuất, giảm dần diện tích cây lương thực, đưa cây ăn quả, cây công nghiệp có hiệu quả kinh tế cao vào sản xuất phục vụ cho công nghiệp chế biến, thực hiện từng bước CNH- HĐH Nông nghiệp, nông thôn

* Đáp ứng đòi hỏi nhu cầu về nguyên liệu cho nhà máy dứa Nghệ An, góp phần đẩy nhanh CNH Nông nghiệp, Nông thôn Nghệ An

Phát triển vùng nguyên liệu nói chung và vùng nguyên liệu Dứa nói riêng nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực như: đất đai, vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý góp phần phát triển nông nghiệp bền vững Với

định hướng là sản xuất nông sản hàng hoá gắn với chế biến thì việc áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất là hết sức quan trọng Trong quá trình khai thác đất đai, người dân đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm quý, tuy nhiên do có hạn chế về kiến thức, điều kiện vật chất, kỹ thuật nên việc khai thác đất đai, nhất là vùng Trung du và miền núi có thể sơ sài tuỳ tiện Các hoạt

động khoa học công nghệ trong những năm gần đây đã tạo ra nhiều giống cây trồng mới, nhiều công nghệ, quy trình kỹ thuật, hệ thống canh tác tiên tiến, những tiến bộ khoa học công nghệ này góp phần nâng cao hiệu quả, nâng cao năng suất lao động trong các hoạt động sản xuất nông nghiệp, khai thác các vùng đất khác Bên cạnh việc phát minh về khoa học là quá trình nắm bắt và làm chủ, ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ, trình độ sản xuất nông nghiệp ở các vùng nhanh chóng được nâng lên Việc sản xuất và phát triển các vùng nguyên liệu bằng cách đó đã có những đóng góp tích cực vào quá trình CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn Sự phát triển của vùng nguyên liệu, vùng chuyên canh tạo tiền đề cho việc thúc đẩy các hoạt động quy hoạch, phân vùng, các chương trình nghiên cứu chuyên sâu đối với từng loại nông sản và thúc đẩy công nghiệp chế biến Nhiều nhà máy công nghiệp được mở rộng,

đổi mới trang thiết bị công nghệ để phục vụ các vùng chuyên canh, vùng

Trang 21

nguyên liệu Bên cạnh đó cần có nhiều nhà máy mới, nhất là các nhà máy vừa

và nhỏ để chế biến nông sản, vận chuyển tiêu thụ sản phẩm, cung ứng vật tư,

kỹ thuật, sản xuất sửa chữa máy móc, nông cụ

Vùng nguyên liệu cũng thúc đẩy việc nâng cấp, xây dựng mới hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống ở nông thôn Các công trình thuỷ lợi được năng cấp cải tạo, xây dựng thêm để phục vụ những vùng đất mới khai hoang, những loại cây trồng mới được đưa vào sản xuất Các công trình giao thông, kho tàng, bến bãi, các phương tiện vận tải được mở rộng và xây dựng mới nhằm phục vụ cho sản xuất hàng hoá Đi đôi với sự phát triển của kết cấu hạ tầng phát triển sản xuất là hệ thống cơ sở phục đời sống nhân dân, hệ thống trường học, trạm xá, chợ, các công trình văn hoá thể thao một số thị tứ, thị trấn, điểm dân cư tập trung được hình thành cùng với sự phát triển của vùng nguyên liệu Sự phát triển của vùng nguyên liệu đã đưa nhiều cán bộ kỹ thuật, nhiều nhà khoa học thuộc các lĩnh vực khác nhau về với nông thôn và mang theo nếp sinh hoạt, nhiều tập quán và tác phong mới làm cho nông thôn có

điều kiện tiếp xúc với nếp sống công nghiệp và đô thị Trên cơ sở đó góp phần xây dựng nông thôn mới.[11]

* Thu hút lao động nhàn rỗi, tạo việc làm, tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo

Trong nông thôn hiện nay đang thừa nhiều lao động, thiếu việc làm Hiện nay trên 70% lao động xã hội của đất nước đang sống ở khu vực nông thôn Với nền kinh tế lúa nước, mỗi năm bình quân làm hai vụ, với những khoảng thời gian nông nhàn tương đối dài, nông thôn Việt Nam nói chung và Quỳnh Lưu nói riêng đang thừa rất nhiều lao động Vùng nguyên liệu với quy trình mở rộng góp phần đa dạng hoá sản xuất, phát triển các hoạt động bảo quản chế biến, lưu thông, tiêu thụ nông sản, tạo ra nhiều việc làm cho lao

động nông thôn chưa có việc làm, cũng như tạo thêm công việc trong những thời gian nông nhàn, đã góp phần tạo thêm việc làm và đa dạng hoá các loại hình công việc trong nông thôn, tạo thêm những ngành nghề với trình độ kỹ

Trang 22

thuật và công nghệ cao hơn, phức tạp hơn, góp phần nâng cao trình độ phát triển của nông thôn, đồng thời phân bổ lại lao động nông nghiệp nông thôn Chuyển một phần lao động nông thôn sang làm công nghiệp, dịch vụ và các ngành nghề mới, từng bước cải thiện đời sống nông thôn, tăng thu nhập và xoá

đói giảm nghèo Góp phần khuyến khích làm giầu đi đôi với xoá đói giảm nghèo Nhà nước cần tạo những điều kiện cần thiết để không những những người có vốn, có vật tư tham gia xây dựng kinh tế vùng nguyên liệu mà cả những người nghèo ít vốn, ít đất đai cũng trực tiếp làm kinh tế vùng nguyên

liệu để xoá đói giảm nghèo

* Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu kinh tế theo hướng HĐH Nông nghiệp, Nông thôn

CNH-Trong giai đoạn tới cùng với việc chú trọng bảo đảm an toàn lương thực, cần tiến hành đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH Nông nghiệp, nông thôn trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh, khai thác có hiệu quả tiềm năng các vùng kinh tế Đầu tư thâm canh, tăng nhanh sản lượng trên cơ sở đa dạng dạng hoá sản xuất, nâng cao năng suất và thu nhập của toàn ngành nông nghiệp, từng bước xây dựng vùng chuyên canh có kết cấu hạ tầng theo quy hoạch đồng bộ và hoàn chỉnh với công nghệ tiên tiến, bảo đảm cân đối sản xuất nguyên liệu với năng lực chế biến và nhu cầu thị trường Việc có một nhà máy chế biến nông sản trên địa bàn sẽ góp phần đáng kể vào việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nó không chỉ tạo thêm việc làm, giúp nông dân có thu nhập mà còn góp phần thực hiện

CNH-HĐH nông nghiệp , nông thôn

* Góp phần phát triển nông nghiệp bền vững, cải tạo môi trường, phủ xanh

đất trống đồi núi trọc

Cùng với việc phát triển vùng nguyên liệu, hàng ngàn ha đất trống đồi núi trọc và các vùng gò đồi trước đây được phủ xanh Vì vậy tỷ lệ tỷ lệ phủ xanh đất trống được tăng lên tạo nên cảnh quan sinh thái ngày càng xanh mát

Trang 23

Quá trình phủ xanh đất gò đồi ở vùng trung du, miền núi ngay càng tăng đi

đôi với sự giảm bớt quá trình rửa trôi, xói mòn đất ở các vùng gò đồi, giảm bớt bồi lắng ở các dòng sông và cạn kiệt trong mùa khô ở các vùng châu thổ

Đồng thời góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đưa một hệ thống cây trồng mới, phù hợp đảm bảo cho một nền sản xuất bền vững và đem lại hiệu quả kinh tế cao phục vụ cho công nghiệp chế biến Trên thực tế ở các vùng nguyên liệu dứa miền bắc, cây dứa đã phủ xanh đất trống, tận dụng được quỹ đất ở miền Nam, cây dứa là cây ăn quả trồng có hiệu quả trên đất phèn mặn, hiệu quả sử dụng vốn đạt 0,87 lần.[2]

2.1.3 Quy hoạch, xây dựng phát triển sản xuất nguyên liệu

* Quy hoạch vùng

Quy hoạch phát triển sản xuất vùng nguyên liệu có ý nghĩa quan trọng

đối với các ngành công nghiệp chế biến nói chung và công nghiệp chế biến dứa nói riêng Các vùng nguyên liệu dứa cần được bố trí tập trung gắn với các nhà máy chế biến, các thị trường tiêu thụ Đồng thời, lao động trồng và chăm sóc dứa cũng cần được quy hoạch tốt Các vùng trồng dứa thường được phát triển trên đất gò đồi hoặc đất phèn, thường là những nơi dân cư thưa thớt rất thiếu lao động, vì vậy khi quy hoạch cần phân bố dân cư đảm bảo đủ lao động cho các vùng phát triển trồng dứa Mặt khác, để đảm bảo nâng trình độ thâm canh dứa lên những bước cao hơn, đưa năng suất dứa lên 50 - 70tấn/ha cần có quy hoạch nâng cao trình độ đội ngũ lao động và cải thiện cơ cấu đội ngũ Quy hoạch phát triển các vùng trồng dứa không thể không tính đến việc

xử lý các nguồn phế thải, đảm bảo tình bền vững cho sự phát triển vùng dứa nguyên liệu Do chế biến dứa thường tạo ra một khối lượng phụ phế phẩm lớn Các phụ phẩm này (thân, lá, vỏ quả, nước rửa, ) có thể gây ô nhiễm cho các nguồn nước, cho đất

Để quy hoạch phát triển vùng sản xuất nguyên liệu có hiệu quả, cần có cơ chế chính sách được giải quyết đồng bộ Thúc đẩy các hộ nông dân, các

Trang 24

trang trại mạnh dạn đầu tư phát triển trồng dứa cần cụ thể hoá hệ thống cơ chế chính sách phù hợp với từng địa bàn trên cơ sở hệ thống cơ chế chính sách chung của Nhà nước Đặc biệt quan trọng là các chính sách sử dụng đất đai có liên quan đến quyền lợi của người nông dân, của các trang trại, các chính sách thuế; chính sách: cơ chế thu mua, tiêu thụ sản phẩm

Quy hoạch vùng sản xuất dứa cần tính kỹ và chu đáo vấn đề thị trường và các hoạt động dịch vụ Chính vì vậy, khi thành lập vùng nguyên liệu tập trung cần chú ý đến thị trường tiêu thụ Tổ chức tốt và có cơ chế hợp lý cho việc cung ứng các loại vật tư kỹ thuật, giống, các tư vấn và dịch vụ kỹ thuật bảo vệ thực vật, phân bón, công cụ cơ khí Mặt khác, cần quy hoạch tốt hệ thống thu mua, tiêu thụ sản phẩm với những cơ chế trao đổi và thanh toán năng động

* Tổ chức sản xuất vùng nguyên liệu

Để tổ chức sản xuất vùng nguyên liệu có hiệu quả cần phát huy được vai trò của tất cả các loại hình sản xuất, trong đó chú trọng đến các hộ sản xuất, các hợp tác xã, các trang trại… đây là những loại hình chủ yếu cung cấp nguyên liệu phục vụ cho chế biến dứa

Để gắn được vùng nguyên liệu với nhà máy chế biến cần tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa người sản xuất nguyên liệu với nhà máy thông qua hình thức hợp đồng, như hợp đồng về đầu tư ban đầu cho sản xuất nguyên liệu, hợp

đồng mua dứa nguyên liệu gắn với giá cả cụ thể và những biến động giá khi rủi ro xảy ra với người sản xuất nguyên liệu

Bên cạnh đó, muốn tổ chức sản xuất vùng nguyên liệu phục vụ tốt cho chế biến cần chú trọng đến chính sách vùng nguyên liệu Chính sách này cần phù hợp với từng loại hình sản xuất cụ thể, trong đó ưu tiên cho các chính sách giá thu mua nguyên liệu, chính sách đầu tư ban đầu (như chính sách về hỗ trợ cho vay vốn, phân bón, trợ giá giống, khai hoang, đầu tư cơ sở hạ tầng vv)

* Mối quan hệ giữa sản xuất và cung ứng

Trang 25

Hoạt động sản xuất và cung ứng nguyên liệu có quan hệ chặt chẽ với nhau, việc cung ứng phải kịp thời, đầy đủ đáp ứng được công suất của nhà máy Nếu hoạt động cung ứng không kịp thời, đầy đủ sẽ dẫn đến tình trạng thiếu nguyên liệu cho sản xuất Đây cũng là một đặc điểm quan trọng trong mối quan hệ giữa cung ứng với sản xuất, khi đầu ra của nông nghiệp là đầu vào của công nghiệp Đối với ngành công nghiệp chế biến nói chung và chế biến dứa nói riêng việc sản xuất dứa nguyên liệu đóng vai trò hết sức quan trọng, bởi có nguyên liệu thì nhà máy mới có thể hoạt động và tạo ra sản phẩm Nếu quá trình sản xuất và cung ứng nguyên liệu bị ngưng trệ , không còn cách nào khác buộc nhà máy phải đóng cửa Điều này đã được minh chứng bằng việc các nhà máy đường do thiếu nguyên liệu đã từng phải đóng cửa, ngừng sản xuất Cung ứng nguyên liệu nói chung và cung ứng dứa nguyên liệu nói riêng là hoạt động đưa nguyên liệu đã sản xuất cung cấp nhà máy Chính vì vậy đây là việc có ý nghĩa lớn đối với ngành công nghiệp chế biến Hoạt động cung ứng có hiệu quả hay không sẽ quyết định đến tiến độ, công suất hoạt động của nhà máy, hiệu quả của chế biến Nếu cung ứng chậm

sẽ làm giảm tiến độ sản xuất, còn cung ứng thiếu sẽ không dủ nguyên liệu

đáp ứng cho nhà máy sản xuất Để cây nguyên liệu phát huy vai trò tích cực trong sản xuất công nghiệp nói chung và công nghiệp chế biến, các DN chủ

động nguyên liệu cho sản xuất, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các nghành, cơ quan nhà nước với các doanh nghiệp và chính quyền địa phương các cấp để bảo đảm vốn, vật tư ứng trước được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và hoàn trả nghiêm túc bằng nông sản hàng hóa do được đầu tư, theo hình thức hợp cung ứng vật tư và nông sản hàng hóa (theo tinh thần NĐ 80) Đồng thời thực hiện chuyển đổi tập quán trồng cây nguyên liệu không tập trung sang cách trồng mới, khoa học, đúng kỹ thuật hình thành vùng cây nguyên liệu lớn cũng là cuộc cách mạng công nghiệp trong nông nghiệp, nông thôn

Có như vậy, việc gắn kết sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến

Trang 26

mới đạt hiệu quả cao Đối với vùng nguyên liệu cần giải quyết tốt đồng thời cả khâu sản xuất và cung ứng

Về sản xuất: Vấn đề đặt ra là phải tăng năng suất, diện tích và chất lượng, hạ giá thành sản xuất nguyên liệu

Về cung ứng: Cần giải quyết tốt khâu cung ứng nhanh, đúng, đủ và

đảm bảo chất lượng tránh tình trạng lãng phí nguyên liệu, nâng cao hiệu quả sử dụng và chế biến nguyên liệu

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy hoạch và phát triển vùng nguyên liệu

* Nhân tố ĐKTN, quy hoạch vùng sản xuất

Bất kỳ một quốc gia nào, một vùng nào dù lớn hay nhỏ đều có những lợi thế và hạn chế nhất định Trong nền kinh tế thị trường, lợi thế và hạn chế

có thể chuyển hoá cho nhau, vấn đề là phải biết chọn thời cơ để phát huy lợi thế và khắc phục hạn chế Trong việc xây dựng hệ thống cây trồng hợp lý thì

điều kiện tự nhiên là yếu tố quan trọng quyết định đến việc phát triển cây trồng, loại đất nào? khí hậu nảo sẽ phù hợp với loại cây trồng nào để đưa vào sản xuất Chẳng hạn như đối với cây dứa: đất phải xốp, tương đối nhẹ, thoáng khí, thoát nước tốt, tầng canh tác lớn hơn 50cm, độ phì cao, pH từ 4,5 - 5,5, độ dốc vừa phải thuận tiện cho việc xây dựng ruộng Dứa, đồi Dứa thâm canh và quy hoạch, vận chuyển Việc phát triển vùng nguyên liệu gắn với quy hoạch phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp của địa phương Nó góp phần khuyến khích người dân đầu tư thâm canh, mạnh dạn chuyển dịch cơ cấu cây trồng phù hợp, góp phần đa dạng hoá sản phẩm, đẩy mạnh việc chuyển giao công nghệ và áp dụng tiến bộ KH-KT vào đồng ruộng, thực hiện việc cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp Việc phát triển tốt vùng nguyên liệu gắn với việc quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch thuỷ lợi, giao thông từng bước hình thành vùng chuyên canh, sẽ tạo ra khối lượng nông sản hàng hoá nhiều hơn tốt hơn, góp phần đẩy mạnh công nghiệp chế biến, từng bước thực hiện CNH-

HĐH Nông nghiệp, Nông thôn

Trang 27

*Nhân tố chủ trương và chính sách

Chủ trương chính sách là vai trò có tính định hướng và có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của nông thôn, hệ thống chính sách tác động lên các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội Chính sách thúc đẩy sự phát triển của các yếu tố trên,

điều hoà các mối quan hệ giữa chúng với nhau tạo nên hệ thống tổng hợp đồng

bộ Hệ thống chính sách cần mềm dẻo, uyển chuyển để không những tạo cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của nông nghiệp, mà còn thúc đẩy nông nghiệp tiến lên theo những định hướng đã lựa chọn Nông nghiệp và nông thôn không thể tách rời nhau, vì vậy phát triển nông nghiệp luôn gắn với xây dựng nông thôn Hệ thống chính sách nông nghiệp gồm những chính sách sau:

- Chính sách ruộng đất: cần khẳng định quyền sở hữu đất đai thuộc về nhà nước, nhưng quyền sử dụng đất lâu dài được trao cho người dân

- Chính sách thuế sử dụng ruộng đất: chính sách này còn thể hiện chủ trương khuyến khích hoặc hạn chế đối với sản xuất một loại nông sản nào đó, hoặc khai thác sử dụng một số loại đất

- Chính sách đầu tư và tín dụng: trong nông nghiệp nông thôn nhằm đẩy mạnh sản xuất và đầu tư và thâm canh và đa dạng hoá sản xuất Góp phần ổn

định đời sống, tăng cường đoàn kết, đồng thời cũng góp phần điều tiết trong việc thực hiện các định hướng phát triển của nhà nước đối với các loại sản phẩm cũng như vùng cần khuyến khích phát triển

- Chính sách khuyến nông: nhằm thúc đẩy đưa nhanh các tiến bộ khoa học

kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất, đổi mới trang thiết bị trong nông nghiệp

- Chính sách bảo hiểm trong nông nghiệp: tạo nên trạng thái ổn định, tâm lý tin tưởng, yên tâm đầu tư sản xuất, phát triển nông nghiệp

- Chính sách xã hội ở nông thôn: nhằm duy trì và ổn định lưc lượng sản xuất góp phần xây dựng đoàn kết và động viên mọi người tham gia làm tròn nghĩa vụ với đất nước trên các phương diện kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng Xuất phát từ quan điểm của Đảng và Chính phủ trong việc xác định rõ vai trò của

Trang 28

Nông nghiệp, nông thôn, nông dân đối với tăng trưởng và phát triển bền vững kinh tế xã hội của đất nước trong giai đoạn mới Những năm qua các chủ trương, chính sách của Đảng và Chính phủ ngày một hoàn thiện làm thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội nông nghiệp, nông thôn, làm an lòng dân trong xây dựng nông thôn mới

* Nhân tố hiệp tác giữa các hộ, các tổ chức sản xuất với nhà máy

Thông thường vùng nguyên liệu được xây dựng xung quanh khu vực nhà máy đóng, đảm bảo quy trình kỹ thuật và vận chuyển Việc phát vùng nguyên liệu, sản xuất theo hướng hàng hoá thường tạo ra một khối lượng sản phẩm nông sản tương đối lớn Vì vậy đầu ra thị trường tiêu thụ sản phẩm là một yếu tố vô cùng quan trọng và quyết định đến quá trình sản xuất Bài toán tiêu thụ nông sản của vùng nguyên liệu chỉ được xem là có cách giải quyết khi

có sự phối hợp giữa bốn nhà: Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp - Nhà nông Thực tế cho thấy rằng, do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ và công tác bảo quản tương đối chặt chẽ, khó khăn Hơn nữa người nông dân cứ sản xuất theo cái mà họ có nên gặp rất nhiều khó khăn trong khâu tiêu thụ sản phẩm Ví như giai đoạn 1997 - 1999, cầu về cà phê trên thế giới tăng, nông dân tây nguyên ồ ạt trồng cà phê, khi cà phê rớt giá có nhiều hộ, trang trại cà phê bị phá sản; hay như bài học về mía đường, các nhà máy đường mọc lên như nấm, nông đan ký kết hợp đông trồng mía với nhà máy nhưng khi bước vao thực hiện hợp đồng thì mía trồng ra không đạt tiêu chuẩn, không đáp ứng được nhu cầu nhà máy hơn nữa tình trạng sản xuất nông phẩm tràn lan là rất phổ biến Đây là một hội chứng mà dân gian đặt tên

là “thấy người ăn khoai cũng vác mai đi đào” dẫn đến tình trạng “được mùa, mất giá” là nỗi ám ảnh thường xuyên của người dân Vì vậy đầu ra của sản phẩm vùng nguyên liệu cần thực hiện theo tinh thần QĐ 80/2002/TTg tiêu thụ sản phẩm theo hợp đồng và quá trình sản xuất vùng nguyên liệu cần thực hiện

sự tham gia liên kết giữa bốn nhà Theo QĐ 80/2002/TTg thì hợp đồng tiêu thụ

Trang 29

nông sản phải được ký kết ngay từ đầu vụ sản xuất, đầu năm hay đầu chu kỳ theo các hình thức.[19][23]

- ứng trước vật tư, vốn, hỗ trợ kỹ thuật … và mua lại nông sản hàng hoá

- Bán vật tư , mua lại nông sản hàng hoá

- Trực tiếp tiêu thụ nông sản hàng hoá

- Liên kết sản xuất

Thực hiện phương châm các bên cùng có trách nhiệm và cùng có quyền lợi và nghĩa vụ với nhau Làm tốt vấn đề này góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển tránh tình trạng thị trường trôi nổi dẫn đến việc ép giá nông sản Người dân sản xuất ra sản phẩm không bán được dẫn đến thua lỗ, nhà máy thì xây dựng lên vì không đủ nguyên liệu cho sản xuất cũng phải đình trệ dẫn đến đóng cửa Thực tế trong quá trình thực hiện hợp đồng tiêu thụ sản phẩm cho nông dân, một số doanh nghiệp đã làm tốt sự liên kết thông qua hợp đồng với người dân Các đơn vị thực hiện tốt như : Nông trường Sông Hậu, Công ty Bông Việt Nam, Công ty sữa Vinamilk mỗi đơn vị thực hiện hợp đồng với nhiều phương thức đa dạng, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của từng loại nông sản và đều

được nông dân tin cậy Một số đơn vị nhà máy chế biến đã làm tốt chức năng giúp nông dân đầu tư vào vốn, giống, kỹ thuật cũng như tiêu thụ sản phẩm ở một số trường hợp này, mỗi liên kết bốn nhà đã thể hiện tương đối rõ nét

* Nhân tố tổ chức thực hiện

Nhân tố tổ chức thực hiện có ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển và xây dựng vùng nguyên liệu Kết quả các chương trình mục tiêu quốc gia của chính phủ đã thể hiện rất rõ vấn đề này Quả thật đến nay chính phủ đã

đầu tư rất nhiều các chương trình, các dự án cho phát triển nông thôn Xét một cách toàn diện thì các dự án đã đạt được một số kết quả nhất định Tuy nhiên, khi xem xét từng khía cạnh chúng ta càn phải nghiêm khắc để thẫy rằng sự thành công của các chương trình, dự án cho phát triển nông thôn chưa tương xứng với nguồn lực của chính phủ đã đầu tư Nguyên nhân

Trang 30

chính vẫn là quá trình tổ chức thực hiện, cách tổ chức tiếp cận nông thôn, nông dân Việc tổ chức thiếu tính đồng bộ, thiếu tính phối hợp từ trên xuống là những trở ngại có tính hạn chế xuyên suốt của một chương trình

Từ cách đặt vấn đề đó ta thấy rằng, vùng nguyên liệu được xây dựng và phát triển phụ thuộc rất lớn vào nhân tố tổ chức Thông qua một chương trình, công tác tổ chức của các cấp, các ngành tốt sẽ phát huy được các nguồn lực, nội lực của người dân Ngược lại việc xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu tốt sẽ giúp cho người dân có khả năng tổ chức mọi hoạt

động sản xuất của mình chủ động hơn, hiệu quả hơn Một quá trình tổ chức tốt cộng với một phương pháp phù hợp trong phát triển nông thôn là động lực góp phần xây dựng tốt và đồng bộ hơn về phát triển vùng nguyên liệu

* Nhân tố các nguồn lực cho phát triển sản xuất

Nói đến nguồn lực là nói đến vốn, lao động, tài nguyên, công nghệ quá trình phát triển vùng nguyên liệu cũng chịu nhiều sức ép bởi những nhân

tố đó Ngoài những nhân tố nguồn lực về lao động thì vùng nguyên liệu hiện nay đang đứng trước thách thức lớn về vốn, công nghệ mặc dù đã được trang trải nhiều, đầu tư cho nông nghiệp nói chung và phát triển vùng nguyên liệu nói riêng song các nhu cầu thiếu hụt là tương đối lớn Những hỗ trợ của chính phủ chỉ đáp ứng được những mặt thiết yếu và có tính trọng điểm Tuy nhiên khi mối quan hệ giữa công nghệ - vốn có tác động tương tác, hỗ trợ một cách

đồng bộ và kịp thời thì mới có những biến đổi đáng kể Đến nay việc phát triển vùng nguyên liệu đã có những đóng góp lớn trong phát triển nông thôn Một khi phát triển vùng nguyên liệu mang lại hiệu quả thì người dân có cơ hội phát huy nội lực của mình và duy trì tốt chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước Nhân tố nguồn lực cần được huy động từ nội lực của người dân, sự

đóng góp của người dân trong quá trình đầu tư và phát triển Nguồn lực này

được huy động từ nhiều kênh vừa mang tính tự nguyện vừa mang tính bắt

Trang 31

buộc Các nguồn lực này muốn duy trì một cách bền vững thì nhân tố tổ chức

xã hội phải là cầu nối giữa các hoạt động

*Nhân tố khoa học kỷ thuật

Xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu là một hoạt động tổng hợp của nhiều yếu tố: Tự nhiên - xã hội - kỷ thuật, vì vậy để có thể làm tốt và xây dựng, phát triển vùng nguyên liệu thì việc người dân cần được trang bị tương đối đầy đủ những hiểu biết có liên quan đến hoạt động tổng hợp này Phát triển vùng nguyên liệu trước hết cần chú ý đến việc trang bị cho người dân các kiến thức cơ bản về trồng trọt, trồng cây gì? Trước khi bắt tay vào các hoạt, động sản xuất Vì vậy cần

có nhưng hiểu biết về đối tượng sản xuất, cần nắm được các công nghệ sản xuất dự

định triển khai ở vùng nguyên liệu Điều này cần được ý thức rõ ràng và trước khi bắt tay vào sản xuất cần hiểu biết các kỷ thuật cần thiết để đối tượng sản xuất mang lại hiệu quả Những hiểu biết này có thể học tập ở trường, lớp trong sách vở, tài liệu tham khảo hay những buổi tham quan khảo sát ví như với việc sản xuất

và phát triển cây dứa thì người dân cần phải biết được các giống dứa, chọn giống, quá trình chăm sóc, phân bón, loại phân nào? phù hợp và hiệu quả, thời vụ và kỷ thuật trồng, các biện pháp xủ lý ra hoa, thu hoạch, Ngày nay, nông dân Việt Nam ngày một tiếp cận với những thành tựu khoa học kỷ thuật tiên tiến, với những công nghệ hiện đại trong sản xuất thâm canh cũng như tiếp cận các thông tin trong nước và trên thế giới một cách nhanh chóng Nông dân đã tự lực trong sản xuất nâng cao khả năng thu nhập, Đảng và Chính phủ đã khuyến khích nông dân làm giàu một cách chính đáng Trong những năm qua, Đảng

và Nhà nước đã có những chương trình mục tiêu quốc gia, nhằm xoá đói giảm nghèo cho nông dân, những dự án xây dựng hạ tầng nông thôn để rút ngắn khoảng cách thu nhập giữa các vùng

Trang 32

Tổ chức thực hiện, môi trường- xã hội

Phát triển vùng nguyên liệu dứa

Chủ trương

và chính sách

Hiệp tác các

hộ, các tổ chức sản xuất với nhà máy

Khoa học kỷ

thuật, giống,

phân bón

Sơ đồ: Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển vùng nguyên liêu dứa

Tuy nhiên nông thôn, nông dân còn gặp rất nhiều khó khăn Trở ngại lớn nhất là mặt bằng dân trí, đội ngũ cán bộ cơ sở rất hạn chế và còn yếu kém Vốn, kiến thức về kỷ thuật, công nghệ thiếu thốn lạc hậu, cơ sở hạ tầng kém Những vấn đề trên đã làm hạn chế việc xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu nói riêng và sản xuất nông nghiệp nói chung

2.1.5 Đặc điểm sinh học của cây dứa nguyên liệu

* Giá trị dinh dưỡng

Trang 33

Quả dứa có giá trị dinh dưỡng cao, trong quả dứa có nhiều loại Vitamin, khoáng chất cần thiết cho cơ thể với hàm lượng cao như: đường thay đổi từ 8 -12%, nếu chăm sóc tốt có thể đạt 15- 18% (66% là đường Sacorase, còn lại là glucose và fructose) Tính theo axit thì độ chua của quả dứa từ 0,4- 0,6% (trong đó 87%là axit Citric còn lại là axit Malic và các axit khác) hàm lượng nước chiếm 87% Mặt khác trong quả dứa có các loại vitamin A, B, C Cụ thể là trong 100 ml nước dứa có 0,3mg caroten, 0,006mg vitamin B1 và 22mg vitamin C (Cameron và esty, 1976).[10][25]

Theo tính toán thì trong 1kg dứa quả cho khoảng 400- 420 calo, đặc biệt

trong dứa còn chứa enzim thuỷ phân prôtein rất tốt cho tiêu hoá là Bromelin

* Giống

- Nhóm Cayenne:

Nhóm này ở ta bao gồm các giống như Cayenne không gai, Cayenne Trung Quốc có đặc điểm là cây cao, to (1 - 1,2m), lá dài (60 - 100 cm), rộng (4 - 8cm), lá dày và làng máng sâu có màu xanh nhạt, quả to hình trụ, mắt dẹt, khối lượng quả trung bình đạt 1,5 - 2kg /1quả Khi chưa chín có màu xanh đen sau chín chuyển dần sang màu đỏ pha hồng Đây là nhóm dứa chính phục vụ cho chế biến hiện nay

- Nhóm Queen

Bao gồm các giống như: Dứa tây, dứa hoa Phú Thọ, na hoa, thơm tàng ong Nhóm này có khả năng sinh trưởng kém hơn nhóm Cayenne, lá ngắn hẹp và cứng hơn, có nhiều gai ở mép lá Khả năng chống chịu khá, mặt trong lá có 3 đường vân hình răng cưa chạy song song với chiều dài lá, hoa màu hồng, quả có nhiều mắt nhỏ và sâu, thịt quả vàng, giòn, ngọt

và thơm, ít xơ,lõi bé, quả nhỏ

Nhóm này được trồng phổ biến ở Việt Nam và được dùng cho ăn tươi là chủ yếu, hệ số nhân cao và chín sớm

- Nhóm Spanish

Trang 34

Nhóm này có đặc điểm: lá dài, mềm, hẹp, ít gai, mép lá cong hơi ngả về phía lưng, hoa tự có màu đỏ nhạt Quả ngắn và lớn hơn Queen song lại bé hơn Cayenne, trọng lượng trung bình đạt 1kg/quả, thịt quả màu vàng ngà hoặc vàng trắng, nhiều xơ, lõi rắn, ít ngọt, vị chua

Nhóm này có hệ số nhân giống cao, ở Việt Nam có các giống như: Thơm nếp, thơm cam, bẹ đỏ, bẹ đen, dứa mật,

* Kỷ thuật trồng và chăm sóc

+ Kỹ thuật trồng

Dứa là cây ăn quả nhiệt đới nên trong khu vực khí hậu nhiệt đới ít biến

đổi như các tỉnh miền Nam có thể sinh trưởng quanh năm Còn ở miền Bắc, do

có mùa đông lạnh, nhiệt độ và độ ẩm không khí trong giai đoạn này thấp nên việc trồng dứa thường tiến hành theo 2 thời vụ chủ yếu là vụ xuân tập trung vào các tháng 2 - 4; vụ thu tập trung vào các tháng 8 - 10 mỗi năm thời gian sản xuất mỗi vụ kéo dài 18 - 20 tháng

Trồng dứa phải đảm bảo các nguyên tắc: trồng đúng khoảng cách trồng chặt gốc, không trồng sâu, còn chừa lá non nổi trên mặt đất

Mật độ trồng dứa Cayenne làm nguyên liệu phải đạt trên 50 vạn cây/ha

Có thể trồng hàng đơn: hàng cách hàng 60cm, cây cách cây 23 - 25cm hoặc trồng hàng kép: hàng cách hàng 40 - 80 cm, cây cách cây 25 cm; cây con trên hàng kép có thể bố trí theo hình chữ nhật hoặc hình vuông Khoảng cách thông thường giữa hai cặp hàng từ 1 - 1,2 m

Trang 35

xanh tủ gốc, phòng trừ bằng thuốc diệt cỏ, phủ nilông trừ cỏ đồng thời giữ ẩm cho vườn dứa

Thông thường chồi ngọn tồn tại cùng với quả, lấy đi một phần dinh dưỡng do cây cung cấp để nuôi quả, nên việc tỉa bỏ là cần thiết Với cây dứa nguyên liệu, việc tỉa chồi được thực hiện với chồi ngọn bằng hoá chất Để đạt năng suất dứa quả cao, cây dứa cần một lượng lớn các chất dinh dưỡng: đạm, lân, kali, magiê, lưu huỳnh, canxi, Khối lượng và loại phân bón tuỳ thuộc vào độ phì, tính chất thổ nhưỡng - nông hoá đất vùng nguyên liệu và giống dứa

Dựa vào đặc điểm sinh trưởng bộ rễ dứa thường phân bổ nông và hẹp,

để cây dứa có thể tận dụng triệt để nguồn dinh dưỡng cần bón nông, bón trực tiếp xung quanh gốc và bón nhiều lần, thông thường bón theo 3 cách:

Bón rãnh: cày thành rãnh 2 bên hàng dứa, bón theo các hàng rạch và lấp đất Bón hốc: đào hố sâu 5 - 10cm giữa 2 hàng kép, bón phân, lấp đất

Lượng bón: thông thường, lượng bón trên một ha (phân nguyên chất) theo tỷ lệ N:P:K là 2:1:2 hoặc 2:1:3 hoặc 2:1:4 Mức bón: đạm 500kg, lân (P2O5) 250 kg, kali (K2O) 1000 kg, canxi (vôi) 105 kg

Thời kỳ bón: Bón lót trước khi trồng với vụ đầu, hoặc sau khi thu hoạch thu hoạch quả Nơi có điều kiện có thể bón phân chuồng, phân xanh, rác mục với lượng bón khoảng 10 - 20 tấn/ha Nếu không bón phân chuồng thì có thể bón lót bằng phân vi sinh, hoặc đạm, lân, kali Ngoài ra, có thể bón thêm vôi bột trước khi trồng để diệt sâu bệnh, khử chua cho đất

Bón thúc thường chia làm 3 đợt: đợt 1 sau khi trồng 3 - 4 tháng, đợt 2 sau khi trồng 6 - 7 tháng, đợt 3 sau khi trồng 9 - 10 tháng

Sâu bệnh hại dứa phổ biến có rệp sáp, bệnh thối nõn và tuyến trùng Biện pháp tổng hợp là phải tiến hành đồng bộ ngay từ đầu Với khâu làm đất, phải làm kỹ, sạch cỏ dại và tàn dư thực vật bằng cách gom lại và đem đốt dùng chồi giống sạch bệnh và xử lý trước khi trồng bằng cách nhúng gốc hoặc cả chồi trong dung dịch este của axit phốtphoric nồng độ 0,02 - 0,03% Ngoài

Trang 36

ra trong quá trình chăm sóc phun định kỳ 5 - 6 tuần/lần các loại diệt rệp Bệnh thối nõn do nấm thường phát sinh ở những nơi ẩm ướt,chân đồi và trên những vườn dứa thiếu cân đối (bón nhiều đạm, ít lân và kali)

Mặc dù cây dứa chịu hạn tốt, có thể trồng ở những nơi đất khô cằn, các vùng đồi dốc nhưng nước vẫn là yếu tố cần thiết cho quá trình sinh trưởng lượng sinh khối ở quả chiếm một tỷ lệ cao về nước Nếu có điều kiện thì tưới nước bổ sung cho dứa vào những thời kỳ nắng khô hạn, dứa sẽ cho năng suất cao hơn Riêng đối với các tháng 6, 7, 8 việc giữ ẩm và tưới nước cho dứa rất cần thiết Ngoài ra, có thể sử dụng biện pháp phủ nilông cho dứa, vừa giữ ẩm cho đất, vừa diệt cỏ

Ngoài kỹ thuật tủ gốc, phủ quả để tránh rám nắng còn cần các loại cây che bóng như cây hoè và các loại cây phân xanh Mật độ cây che bóng trong vườn dứa từ 100 - 200 cây/ha (tuỳ loại)

* Điều kiện ngoại cảnh

ra hiện tượng nám quả do lớp biểu bì và các mô dưới của quả bị đốt cháy, nhất là đối với dứa Cayenne.[10]

- Độ ẩm

Trang 37

Ba yếu tố: độ ẩm tương đối của không khí, sự bốc thoát hơi nước, gió có liên quan mật thiết với nhau và ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây dứa Gió nóng và khô, gió lạnh vào mùa đông đều gây bất lợi cho dứa

- Chế độ nước

Lượng mưa hàng năm, sự phân bố mưa qua các tháng đều có ý nghĩa rất lớn đối với sinh trưởng, phát triển và năng suất dứa Lượng mưa hàng năm thích hợp cho dứa là 1000 - 1500mm Mặt khác, đối với cây dứa thì

sự phân bố lượng mưa ở các tháng trong năm đóng vai trò quan trọng hơn tổng lượng mưa Mùa mưa lớn, trút xuống mạnh có thể làm bật gốc dứa, xói màn, ngập nước liên tục có thể làm rễ dứa chết ngạt Vì vậy, cung cấp nước cho dứa và làm tốt công tác thoát nước cho vườn dứa là một yêu cầu quan trọng để có năng suất cao

- Đất đai

Dứa có bộ rễ phát triển yếu: 90% số lượng rễ tập trung ở lớp đất mặt 0 - 30cm và cách gốc 40cm Do đó, để dứa sinh trưởng tốt cần có đất tơi, xốp, thoáng, có kết cấu hạt, không có nước đọng vào mùa mưa Các giống dứa khác nhau có yêu cầu khác nhau đối với độ pH của đất Giống Cayenne trơn yêu cầu pH từ 5,6 - 6,0 và có thể chịu được pH = 7,5 Giống dứa tây nhóm Queen có thể sinh trưởng trên đất phèn có pH < 4,0 Giống dứa ta thuộc nhóm Spanis đỏ yêu cầu pH 4,5 - 5,0

2.1.6 Đặc điểm kinh tế sản xuất dứa nguyên liệu

* Bố trí mùa vụ

Trang 38

Các vùng trồng dứa phía Nam từ miền Đông Nam Bộ đến đồng bằng sông Cửu Long, có thể trồng dứa quanh năm Điều kiện cần có là cung cấp

được nước, đảm bảo độ ẩm trong thời kỳ cây con, khi cây chưa ra quả

ở các tỉnh phía Bắc, do có mùa đông lạnh, nhiệt độ và độ ẩm không khí vào thời kỳ này thấp, nên việc trồng dứa thường được tiến hành vào 2 thời vụ chủ yếu Vụ xuân (tập trung vào các tháng 3,4) và vụ thu (tập trung vào các tháng 8,9)

Trồng vào vụ xuân có thuận lợi cơ bản là trong thời gian cây con sinh trưởng, điều kiện thời tiết ngày càng thuận lợi cho việc tích luỹ chất dinh dưỡng, cây sinh trưởng tốt, khoẻ mạnh, đủ sức để năm sau ra hoa và tạo thành quả to, ít có hiện tượng phát dục sớm tạo nên quả nhỏ, kém chất lượng, năng suất thấp Khó khăn chủ yếu của việc trồng dứa vụ xuân là số lượng vật liệu, giống không nhiều, vì thông thường sau khi ra quả, các chồi con mới bắt đầu phát triển mạnh nhất là các loại chồi nách và chồi cuống Mặt khác, khi trồng cây vào vụ xuân, khoảng thời gian tháng 3,4 nhiệt độ còn thấp, tích ôn tăng chậm nên cần phải có thời gian khá dài để cho cây dứa phát triển, ra hoa và hình thành quả Vì vậy trong trường hợp này nên chọn con giống to khoẻ Đối với nhóm dứa Queen khối lượng chồi phải trên 200g, đối với nhóm Cayenne chọn chồi có khối lượng trên 250g Trồng vụ thu có nhiều thuận lợi hơn Lúc này số chồi non nhiều Sau khi thu quả chồi bật nhanh Chỉ sau một thời gian ngắn có thể đánh ra để trồng Thường người ta bó thành từng bó 20 - 30 chồi,

để vài ngày hoặc lâu hơn trong bòng râm rồi đem đi trồng Trong khoảng thời gian trồng dứa vụ thu (tháng 8,9) điều kiện khí hậu tương đối thích hợp, nhiệt

độ và độ ẩm còn cao, ít nắng gắt và còn có những cơn mưa nên cây chóng bén

rễ, hồi xanh Quá trình sinh trưởng vì vậy diễn ra thuận lợi cây phát triển tốt Cần chú ý là khi trồng dứa vào vụ thu sau một thời gian ngắn bắt đầu từ tháng

10 trở đi, nhiệt độ bắt đầu hạ thấp, chất lượng mưa giảm đáng kể là điều kiện rất thuận lợi cho sự hình thành mầm hoa, nhất là các loại chồi già có kích

Trang 39

thước lớn Vì vậy, điều quan trọng là phải chọn chồi trồng vụ thu Cần chọn các chồi tương đối non, có khối lượng trên dưới 150g đối với nhóm dứa Queen

và 200g đối với nhóm dứa Cayenne

Riêng ở một số tỉnh miền Trung, điều kiện khí hậu có sự pha trộn của cả

2 miền Nam và Bắc, lại chịu ảnh hưởng của gió Tây nam rấy khô nóng trong thời kỳ từ tháng 4 đến tháng 9, thời vụ trồng dứa do đó cần được tính đến yếu

tố này ở Quảng Bình, thí nghiệm cho thấy đối với nhóm giống Cayenne thời

vụ trồng tốt nhất là các tháng 4,5,6 và tháng 10 ở các thời vụ này dứa ra hoa

và kết quả tốt Trồng vào các tháng 7,8 cây sinh trưởng chậm

* Vốn đầu tư

Vốn để phát triển trồng dứa cũng là một vấn đề được tính đến trong quy hoạch vùng trồng dứa Hiện nay đơn vị kinh tế chủ đạo trong nông thôn nước

ta là các hộ nông dân Thường thường nông dân ta còn nghèo chưa có đủ vốn

để đầu tư mở rộng và phát triển sản xuất, nhất là phát triển cây ăn quả, cây nguyên liệu trên những vùng đất mới Nhà nước ta đã có chính sách cho nông dân vay vốn để phát triển sản xuất, nhưng việc triển khai thực thi chính sách ở một số địa phương còn có những trắc trở khó khăn, chung quanh các vấn đề thế chấp, thời hạn cho vay, Nhà nước và các cơ quan chức năng ở các cấp

đang tích cực tháo gỡ để tạo điều kiện cho sản xuất phát triển

* Khoa học công nghệ

Khoa học và công nghệ là vấn đề then chốt đối với sự phát triển các vùng trồng dứa Năng suất dứa, hiệu quả của nghề trồng dứa tuỳ thuộc rất lớn vào kết quả của các hoạt động nghiên cứu thực nghiệm cũng như chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ

Trồng dứa muốn có hiệu quả kinh tế phải đạt được năng suất cao Muốn

có năng suất cao phải có giống mới và các biện pháp kỹ thuật thâm canh thích hợp Các yếu tố này chỉ có thể đạt được trên cơ sở thành tựu khoa học và công nghệ Thị trường trong nước cũng như trên thế giới đang đòi hỏi chất lượng

Trang 40

quả dứa cũng như chất lượng các sản phẩm chế biến từ dứa ngày càng cao Với các thành tựu khoa học và công nghệ, chúng ta có thể từng bước nâng chất lượng quả trên phương diện màu sắc, hương vị cũng như thành phần sinh hoá Đón bắt chiều hướng phát triển của thị hiếu người tiêu dùng cũng như chiều hướng phát triển của thị trường, công tác khoa học và công nghệ cần có chiến lược để đi trước một bước, chuẩn bị đón đầu chiều hướng phát triển đó

* Đa dạng hoá sản phẩm chế biến và bảo quản

Việc phát triển vùng nguyên liệu dứa phục vụ cho công nghiệp chế biến

đã góp phần trong việc đa dạng hoá sản phẩm chế biến và sản xuất nông nghiệp Trên cơ sở đó đã tạo ra một loại cây trồng mới đem lại năng suất và hiệu quả kinh tế Trước đây trong mặt hàng hoa quả chế biến có chuối, cam, sắn thì nay lại có thêm mặt hàng nước dứa cô đặc và dứa hộp, dứa khoanh làm phong phú thêm về chủng loại sản phẩm Đồng thời góp phần đưa công

nghệ bảo quản tiến thêm một bước

* Năng suất

Ngày đăng: 02/08/2013, 16:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (1999), Dự án phát triển sản xuất dứa giai đoạn 1999 - 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án phát triển sản xuất dứa giai đoạn 1999 - 2010
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 1999
2. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Viện Quy hoạch thiết kế nông nghiệp (2003), Báo cáo tổng hợp rà soát quy hoạch vùng nguyên liệu chế biến công nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp rà soát quy hoạch vùng nguyên liệu chế biến công nghiệp
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Viện Quy hoạch thiết kế nông nghiệp
Năm: 2003
4. Nguyễn Đăng Bằng (2002), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn - Bắc Trung Bộ theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn - Bắc Trung Bộ theo h−ớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá
Tác giả: Nguyễn Đăng Bằng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
5. Phạm Văn Biên (2003), Tiêu thụ nông sản cho nông dân - Những vấn đề cần giải quyết khi thực hiện Quyết định 80/TTg, Kỹ thuật quản lý, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 8/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật quản lý
Tác giả: Phạm Văn Biên
Năm: 2003
6. Đỗ Kim Chung (2000), Xây dựng và viết dự án phát triển, Trung tâm Viện công nghệ Châu á tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và viết dự án phát triển
Tác giả: Đỗ Kim Chung
Năm: 2000
7. Đỗ Kim Chung (1999), "Nông thôn và phát triển nông thôn dưới tác động của công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn", Tạp chí Kinh tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông thôn và phát triển nông thôn dưới tác động của công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đỗ Kim Chung
Năm: 1999
10. Đ− ờng Hồng Dật (2003), Cây dứa và kỷ thuật trồng, Nxb Lao động - xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây dứa và kỷ thuật trồng
Tác giả: Đ− ờng Hồng Dật
Nhà XB: Nxb Lao động - xã hội
Năm: 2003
11. Đ−ờng Hồng Dật, Phan Thị Nguyệt Minh (2001), Thanh niên làm kinh tế trang trại, Nxb Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh niên làm kinh tế trang trại
Tác giả: Đ−ờng Hồng Dật, Phan Thị Nguyệt Minh
Nhà XB: Nxb Thanh niên
Năm: 2001
12. Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung (1999), Giáo trình Kinh tế nông nghiệp, Nxb nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung
Nhà XB: Nxb nông nghiệp
Năm: 1999
13. Hoàng Hùng (1999), PRA và PLA, công cụ hữu hiệu để cộng đồng tham gia vào phát triển nông thôn: Kinh nghiệm rút ra từ việc phát triển các công trình thuỷ lợi nhỏ ở Quảng Bình, chuyên đề Tiến sỹ khoa học kinh tế, Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: PRA và PLA, công cụ hữu hiệu để cộng đồng tham gia vào phát triển nông thôn: Kinh nghiệm rút ra từ việc phát triển các công trình thuỷ lợi nhỏ ở Quảng Bình
Tác giả: Hoàng Hùng
Năm: 1999
14. Nguyễn Ngọc Huyền (2003), Giải pháp để phát triển Kinh tế Nông nghiệp, Nông thôn, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn số 4/ 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
Tác giả: Nguyễn Ngọc Huyền
Năm: 2003
15. Nguyễn Đình Hợi (2003), Một số giải pháp để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của trang trại ở n−ớc ta hiện nay, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, sè 5/ 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả: Nguyễn Đình Hợi
Năm: 2003
16. Huy Hoàng (2004), Tăng sức cạnh tranh cho rau quả nâng cao năng lực bảo quản, chế biến sau thu hoạch, Thời báo kinh tế Việt Nam số 63- 4/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thời báo kinh tế Việt Nam
Tác giả: Huy Hoàng
Năm: 2004
17. Trần Văn Hiếu (2002), Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp Nhà n−ớc và hộ nông dân: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 10/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả: Trần Văn Hiếu
Năm: 2002
18. Ngô Đình Giao (1996), Phát triển môi tr−ờng kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghiệp và chế biến thực phẩm hoạt động có hiệu quả, Nxb Khoa học và kü thuËt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển môi tr−ờng kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghiệp và chế biến thực phẩm hoạt động có hiệu quả
Tác giả: Ngô Đình Giao
Nhà XB: Nxb Khoa học và kü thuËt
Năm: 1996
19. Vũ Trọng Khải (2003), Liên kết 4 nhà năng lực phát triển nông nghiệp hàng hoá, Tạp chí quản lý nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 1/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí quản lý nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả: Vũ Trọng Khải
Năm: 2003
20. Đinh Thị Thu Lê (2002), Nghiên cứu hiện t−ợng biến dị trong nhân nhanh giống dứa Cayenne bằng kỹ thuật nuôi cấy mô, Khoá luận tốt nghiệp, Đại học Mở Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hiện t−ợng biến dị trong nhân nhanh giống dứa Cayenne bằng kỹ thuật nuôi cấy mô
Tác giả: Đinh Thị Thu Lê
Năm: 2002
21. Nguyễn Thị Nhẫn (1995), Nghiên cứu nhân nhanh giống dứa Cayenne Phú Hộ bằng kỹ thuật nuôi cấy invitro, Luận án Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhân nhanh giống dứa Cayenne Phú Hộ bằng kỹ thuật nuôi cấy invitro
Tác giả: Nguyễn Thị Nhẫn
Năm: 1995
22. Nguyễn Văn Nghiêm, Lê Đình Danh (1997), "Nghiên cứu một số biện pháp kỷ thuật thúc đẩy sinh trưởng của cây dứa Cayenne trong gia đình vườn −ơm", Tạp chí Khoa học kỹ thuật Rau - Hoa - Quả, số 2/95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số biện pháp kỷ thuật thúc đẩy sinh trưởng của cây dứa Cayenne trong gia đình vườn −ơm
Tác giả: Nguyễn Văn Nghiêm, Lê Đình Danh
Năm: 1997
24. Nguyễn Thị Kim Thu, Nguyễn Khắc Anh (1996), Nhân giống Dứa Cayenne bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật, Báo cáo kết quả đề tài nghiên cứu khoa học, Viện Nghiên cứu Rau Quả, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả đề tài nghiên cứu khoa học
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Thu, Nguyễn Khắc Anh
Năm: 1996

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Diện tích, năng suất, sản l−ợng dứa một số n−ớc trên thế giỡi - Thực trạng và giải pháp phát triển vùng nguyên liệu dứa ở huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an
Bảng 1. Diện tích, năng suất, sản l−ợng dứa một số n−ớc trên thế giỡi (Trang 41)
Bảng 3. Biến động diện tích dứa và dứa Cayenne tại các vùng nguyên liệu nhà máy chế biến dứa - Thực trạng và giải pháp phát triển vùng nguyên liệu dứa ở huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an
Bảng 3. Biến động diện tích dứa và dứa Cayenne tại các vùng nguyên liệu nhà máy chế biến dứa (Trang 45)
Bảng 4. Tổng hợp diện tích dứa Cayenne các tỉnh đến ngày 30/10/2002 - Thực trạng và giải pháp phát triển vùng nguyên liệu dứa ở huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an
Bảng 4. Tổng hợp diện tích dứa Cayenne các tỉnh đến ngày 30/10/2002 (Trang 46)
Bảng 5 . Tình hình đất đai của huyện Quỳnh L − u qua 3 năm - Thực trạng và giải pháp phát triển vùng nguyên liệu dứa ở huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an
Bảng 5 Tình hình đất đai của huyện Quỳnh L − u qua 3 năm (Trang 53)
Bảng 6. Tình hình dân số và lao động của huyện Quỳnh Lưu qua 3 năm - Thực trạng và giải pháp phát triển vùng nguyên liệu dứa ở huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an
Bảng 6. Tình hình dân số và lao động của huyện Quỳnh Lưu qua 3 năm (Trang 56)
Bảng 7. Kết quả phát triển kinh tế của huyện Quỳnh Lưu qua 3 năm - Thực trạng và giải pháp phát triển vùng nguyên liệu dứa ở huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an
Bảng 7. Kết quả phát triển kinh tế của huyện Quỳnh Lưu qua 3 năm (Trang 58)
Bảng 8. Diện tích quy hoạch trồng dứa nguyên liệu của huyện Quỳnh Lưu - Thực trạng và giải pháp phát triển vùng nguyên liệu dứa ở huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an
Bảng 8. Diện tích quy hoạch trồng dứa nguyên liệu của huyện Quỳnh Lưu (Trang 67)
Bảng 10. Thực trạng sản xuất dứa nguyên liệu huyện Quỳnh L − u qua 3 năm - Thực trạng và giải pháp phát triển vùng nguyên liệu dứa ở huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an
Bảng 10. Thực trạng sản xuất dứa nguyên liệu huyện Quỳnh L − u qua 3 năm (Trang 72)
Bảng 12. Tình hình lao động trong các loại hình sản xuất dứa - Thực trạng và giải pháp phát triển vùng nguyên liệu dứa ở huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an
Bảng 12. Tình hình lao động trong các loại hình sản xuất dứa (Trang 76)
Bảng 15. Đầu t− chi phí cho 1 ha dứa Cayenne trồng mới - Thực trạng và giải pháp phát triển vùng nguyên liệu dứa ở huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an
Bảng 15. Đầu t− chi phí cho 1 ha dứa Cayenne trồng mới (Trang 81)
Bảng 16. Đầu t− chi phí cho 1 ha dứa Queen trồng mới - Thực trạng và giải pháp phát triển vùng nguyên liệu dứa ở huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an
Bảng 16. Đầu t− chi phí cho 1 ha dứa Queen trồng mới (Trang 85)
Bảng 17. Đầu tư chi phí cho 1 ha dứa Cayenne lưu gốc - Thực trạng và giải pháp phát triển vùng nguyên liệu dứa ở huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an
Bảng 17. Đầu tư chi phí cho 1 ha dứa Cayenne lưu gốc (Trang 86)
Bảng 19. Kết quả và Hiệu quả sản xuất dứa Cayenne nguyên liệu  Chỉ tiêu  §VT  Tổng đội  Căn Bòng  Hộ sản xuất - Thực trạng và giải pháp phát triển vùng nguyên liệu dứa ở huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an
Bảng 19. Kết quả và Hiệu quả sản xuất dứa Cayenne nguyên liệu Chỉ tiêu §VT Tổng đội Căn Bòng Hộ sản xuất (Trang 91)
Bảng 20. Kết quả và Hiệu quả sản xuất dứa Queen nguyên liệu - Thực trạng và giải pháp phát triển vùng nguyên liệu dứa ở huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an
Bảng 20. Kết quả và Hiệu quả sản xuất dứa Queen nguyên liệu (Trang 92)
Bảng 21. Hiệu quả sản xuất dứa nguyên liệu - Thực trạng và giải pháp phát triển vùng nguyên liệu dứa ở huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an
Bảng 21. Hiệu quả sản xuất dứa nguyên liệu (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w