1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng sản xuất điều và nghiên cứu ảnh hưởng của GA3,& NAA,phân bón lá growmore đến sinh trưởng, phát triển, năng suất cây điều giống bđ 01 trồng tại huyện buôn đôn đaklak

104 731 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng sản xuất điều và nghiên cứu ảnh hưởng của GA3, NAA, phân bón lá growmore đến sinh trưởng, phát triển, năng suất cây điều giống BĐ 01 trồng tại huyện Buôn Đôn - Đăk Lăk
Tác giả Trần Quốc Toàn
Người hướng dẫn PGS.TS. Vũ Quang Sáng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 7,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng sản xuất điều và nghiên cứu ảnh hưởng của GA3,& NAA,phân bón lá growmore đến sinh trưởng, phát triển, năng suất cây điều giống bđ 01 trồng tại huyện buôn đôn đaklak

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I

- -

TRẦN QUỐC TOÀN

THỰC TRẠNG SẢN XUẤT ðIỀU VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG

PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CÂY ðIỀU GIỐNG Bð - 01 TRỒNG TẠI HUYỆN BUÔN ðÔN - ðĂK LĂK

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT

Mã số: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ QUANG SÁNG

HÀ NỘI - 2007

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñều ñã ñược ghi rõ nguồn gốc

Tác giả

Trần Quốc Toàn

Trang 3

và giúp ựỡ tôi trong suối quá trình thực hiện luận văn

- Các Thầy, Cô giáo Trường đại học Nông nghiệp I Ờ Hà Nội, Trường đại học Tây Nguyên ựã giảng dạy và giúp ựỡ tôi trong suối quá trình học tập

và thực hiện luận văn

- Ban lãnh ựạo chi cục Bảo vệ thực vật đăk Lăk

- Các bà con nông dân huyện Buôn đôn ựã hỗ trợ và giúp ựỡ tôi hoàn thành ựề tài

- Luận văn này ựược hoàn thành nhờ có sự ựộng viên giúp ựỡ của gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp, những người luôn hỗ trợ, chia sẽ và giúp ựỡ tôi hoàn thành ựề tài

Tác giả luận văn

Trần Quốc Toàn

Trang 5

3.5 Phương pháp phân tắch 40

4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng sản xuất

4.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của GA3, α.NAA và phân

bón lá growmore ựến sinh trưởng, ra hoa, ựậu quả của

giống ựiều Bđ - 01 trồng tại huyện Buôn đôn - đăk Lăk 52 4.3.1 Ảnh hưởng của α.NAA khác nhau ựến sinh trưởng, phát

4.3.2 Ảnh hưởng của GA3 khác nhau ựến sinh trưởng, phát triển

4.3.3 Ảnh hưởng của α.NAA 20, GA3 50 và phân bón lá

Growmore ựến sinh trưởng, phát triển của cây ựiều giống

4.3.4 Ảnh hưởng của α.NAA20, GA350, Growmore ựến chu kỳ

4.3.5 Ảnh hưởng của α.NAA20, GA350, Growmore ựến sự hình

4.3.6 Ảnh hưởng của α.NAA khác nhau ựến sự hình thành

4.3.7 Ảnh hưởng của GA3 khác nhau ựến sinh trưởng, phát triển

4.3.8 Ảnh hưởng của α.NAA, GA3 và phân bón lá Growmore

Trang 6

4.3.9 Ảnh hưởng của α.NAA ñến sự ñậu quả cây ñiều giống Bð -

4.3.10 Ảnh hưởng của GA3 khác nhau ñến sự ñậu quả của cây

4.3.11 Ảnh hưởng của α.NAA20ppm, GA350ppm, phân bón lá

4.3.12 Ảnh hưởng của nồng ñộ α.NAA khác nhau ñến số quả thu

4.3.13 Ảnh hưởng của nồng ñộ GA3 khác nhau ñến sự thình

4.3.14 Ảnh hưởng của α.NAA20ppm, GA350ppm, phân bón lá

Growmor ñến số quả ñậu thu hoạch và khối lượng quả

4.3.15 Ảnh hưởng của nồng ñộ α.NAA ñến năng suất cây ñiều

4.3.16 Ảnh hưởng của GA3 ñến năng suất cây ñiều giống Bð - 01 tại

4.4.3 Ảnh hưởng của α.NAA20 ppm, GA350 ppm, phân bón lá

Growmor ñến năng suất cây ñiều giống Bð - 01 tại Buôn

4.4 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng chất ñiều hoà sinh

4.4.1 Hiệu quả kinh tế sử dụng α.NAAcho cây ñiều giống

4.4.2 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng GA3 cho cây ñiều giống

Trang 7

4.4.3 Hiệu quả kinh tế sử dụng GA3 50ppm + α.NAA20ppm và

CNSL Dầu vỏ hạt ñiều (Cashew nut shell liquid)

KHKTNLN Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Sản lượng hạt ựiều thế giới, niên vụ 2000 - 2001 so với năm 1997 52.2 Xuất khẩu nhân ựiều của những nước sản xuất chắnh (1994/97) 6

2.4 Sản xuất và xuất nhập khẩu hạt ựiều và nhân hạt ựiều của Việt Nam 8

2.7 Những ựặc trưng vật lý của hạt ựiều sản xuất ở những vùng

2.8 đặc trưng sinh thái tối thắch ựể phát triển sản xuất ựiều 172.9 Liều lượng phân bón khuyến cáo cho ựiều thời kỳ khai thác 182.10 Chế ựộ phân bón cho ựiều (theo Ộsản xuất và chế biến ựiềuỢ VIE

2.12 Quy ựịnh về cấp hạng của hạt ựiều (ở vùng Bắc và Nam, thuộc

2.13 Thời gian phát triển trung bình ựối với hạt ựiều và trái ựiều 33

4.5 Cơ cấu cây công nghiệp và cây ựiều của huyện Buôn đôn 474.6 Ảnh hưởng của α.NAA khác nhau ựến sinh trưởng, phát triển

4.7 Ảnh hưởng của GA3 khác nhau ựến sinh trưởng, phát triển của

Trang 9

4.8 Ảnh hưởng của α NAA20, GA350 và phân bón lá Growmore

ñến sinh trưởng, phát triển của cây ñiều giống Bð - 01 554.9 Ảnh hưởng của α.NAA20, GA350, Growmore ñến chu kỳ nở hoa

4.10 Ảnh hưởng của α NAA20, GA350, Growmore ñến sự hình thành

4.11 Ảnh hưởng của α.NAA khác nhau ñến tỷ lệ hình thành hoa của

4.12 Ảnh hưởng của GA3 ñến sự hình thành hoa ñiều giống Bð-01 594.13 Ảnh hưởng của α.NAA, GA3 và phân bón lá Growmore ñến sự

4.14 Ảnh hưởng của α.NAA ñến sự ñậu quả cây ñiều giống Bð-01 614.15 Ảnh hưởng của GA3 khác nhau ñến sự ñậu quả của cây ñiều

4.16 Ảnh hưởng của α NAA20 ppm, GA350 ppm, phân bón lá

4.17 Ảnh hưởng của nồng ñộ α.NAA khác nhau ñến số quả ñậu thu

4.18 Ảnh hưởng của nồng ñộ GA3 khác nhau ñến số quả ñậu thu

4.19 Ảnh hưởng của α.NAA20ppm, GA350ppm, phân bón lá

Growmore ñến số quả ñậu thu hoạch cây ñiều giống Bð - 01 674.20 Ảnh hưởng của nồng ñộ α.NAA ñến năng suất cây ñiều giống

4.21 Ảnh hưởng của nồng ñộ GA3 ñến năng suất cây ñiều giống

Trang 10

4.22 Ảnh hưởng của nồng ựộ α.NAA20 ppm, GA350 ppm, phân bón

lá Growmor ựến năng suất cây ựiều giống Bđ-01 tại Buôn đôn 704.23 Hiệu quả kinh tế sử dụng α.NAA cho cây ựiều giống Bđ - 01 714.24 Hiệu quả kinh tế sử dụng GA3 cho cây ựiều giống Bđ - 01 724.25 Hiệu quả kinh tế sử dụng α.NAA20 ppm, GA3 50 ppm, phân

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ðỒ

4.4 Ảnh hưởng của α NAA20, GA350, phân bón lá Growmore 55

4.7 Ảnh hưởng của α NAA20 ppm, GA350 ppm, phân bón lá Growmore

Trang 12

1 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðiều là cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt ñới, ñiều là cây dễ trồng, trồng ñược trên nhiều loại ñất có ñặc tính lý, hóa khác nhau Về giá trị kinh tế cây ñiều là cây có giá trị sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau Nhân hạt ñiều

có nhiều chất dinh dưỡng như: axit amin không thay thế, chất béo, muối khoáng và các sinh tố khác Nhân dùng ñể ăn, chế biến dầu thực vật, làm bánh kẹo cao cấp như nhân socola… Nhân hạt ñiều có giá trị xuất khẩu rất lớn mang nhiều ngoại tệ về cho ñất nước Vỏ hạt ñiều có chứa chất dầu dùng làm dầu nhớt công nghiệp Trái ñiều chứa nhiều nước giàu chất khoáng và sinh tố (C, B1, B2, PP ), có mùi thơm nhưng, vị chát và chứa 0,35% malic axit, có hàm lượng Vitamin C cao gấp 5 lần so với chanh, có thể làm nguyên liệu chế biến nước giải khát rất tốt Ngoài ra thân cây ñiều còn dùng làm nguyên liệu chế biến gỗ, chất ñốt…Cây ñiều ñược mệnh danh là cây phủ xanh ñất trống, ñồi trọc, cây xóa ñói giảm nghèo, [17] Hiện nay diện tích trồng ñiều ở Việt Nam khoảng 433.000 ha Sản lượng ñiều thô năm ñạt 700.000 tấn, giá trị kim ngạch khoảng 500 triệu USD Năm 2006 Việt Nam trở thành nước thứ hai trên thế giới về sản lượng ñiều, sau Ấn ðộ và Brazil (Hiệp hội ñiều Việt Nam 2006) Nhìn chung năng suất ñiều còn thấp, bình quân 0,7 – 0,8 tấn/ha Việc nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật về tuyển chọn, lai tạo giống, biện pháp canh tác, sử dụng chất ñiều tiết sinh trưởng, phân bón lá là một trong những yếu tố cần thiết và cấp bách hiện nay, [8]

ðăk lăk là tỉnh có diện tích trồng ñiều tương ñối lớn, năm 2006 có diện tích 44.696 ha sản lượng ước ñạt 45.000 tấn (số liệu thống kê của tỉnh ðăk Lăk) hiện có 4 nhà máy chế biến nhân ñiều xuất khẩu, giải quyết cho hàng ngàn lao ñộng có việc làm và thu nhập ổn ñịnh cuộc sống

Trang 13

đất ựai, ựiều kiện sinh thái của đăk Lăk rất phù hợp ựể phát triển cây ựiều Trong ựó Buôn đôn là huyện ựã ựược qui hoạch phát triển ựiều, hiện có 1.880 ha (số liệu thống kê năm 2006 của huyện)

Cây ựiều là cây dễ trồng, không kén ựất, vốn ựầu tư thấp, vừa có giá trị thực phẩm vừa có giá trị xuất khẩu, nhu cầu tiêu thụ lớn và ổn ựịnh nên diện tắch trồng ựiều ngày càng ựược mở rộng

Về sinh lý ựiều là cây thụ phấn chéo, quá trình ra hoa ựậu quả có ảnh hưởng chặt chẽ ựến ựiều kiện sinh thái, nếu ra hoa gặp mưa lớn sẽ làm giảm năng suất ựiều ựáng kể, [28]

Do tập quán sản xuất ở ựịa phương còn lạc hậu, cây ựiều ựược trồng trên các loại ựất nghèo dinh dưỡng, không chú trọng ựầu tư, chăm sóc, ắt sử dụng phân bón Trong khi ựó nhu cầu về dinh dưỡng cho cây ựiều lại rất lớn, nếu trồng trên ựất nghèo dinh dưỡng và gặp ựiều kiện khắ hậu không thuận lợi thì cây ựiều cho năng suất thấp, hạt nhỏ, chi phắ sản xuất và giá thành sản phẩm tăng cao, khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới kém để khắc phục ựược những hạn chế về năng suất, chất lượng, ổn ựịnh sản xuất lâu dài cho ựịa phương

Với hy vọng sử dụng chất ựiều tiết sinh trưởng, phân bón lá sẽ làm tăng sinh trưởng, ra hoa, ựậu quả và tăng năng suất của cây ựiều

Chúng tôi tiến hành ựề tài:

Thực trạng sản xuất ựiều và nghiên cứu ảnh hưởng GA 3 , α.NAA, phân bón lá Growmore ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất cây ựiều giống Bđ Ờ 01 trồng tại huyện Buôn đôn Ờ đăk Lăk

Trang 14

1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch

- đánh giá ựược thực trạng sản xuất ựiều tại huyện Buôn đôn và tiềm năng phát triển của cây ựiều ựể có cơ sở xác ựịnh ựược biện pháp kỹ thuật thắch hợp nhất

- Xác ựịnh ựược nồng ựộ các chất ựiều hoà sinh trưởng thắch hợp cho cây ựiều sinh trưởng, ra hoa và ựậu quả tốt, góp phần thâm canh tăng năng suất ựiều tại đăk Lăk nói chung và Buôn đôn nói riêng

- Tìm ựược nồng ựộ, phương pháp xử lý chất ựiều tiết sinh trưởng (GA3,

α.NAA) và phân bón lá Growmore phù hợp cho cây ựiều sinh trưởng, phát triển,

ra hoa, ựậu quả tốt trong ựiều kiện sản xuất ở huyện Buôn đôn

- Xác ựịnh ựược hiệu quả kinh tế của việc sử dụng chất ựiều tiết sinh trưởng (GA3, α.NAA) và phân bón lá Growmore cho cây ựiều giống Bđ - 01

trồng tại huyện Buôn đôn

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

Trang 15

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ góp phần xây dựng quy trình thâm canh tăng năng xuất cây ựiều tại huyện Buôn đôn nói chung và đăk Lăk nói riêng

1.3.3 Giới hạn của ựề tài

Do thời gian thực hiện chỉ giới hạn trong thời gian ngắn nên chúng tôi chỉ nghiên cứu và thực hiện trên giống ựiều dòng vô tắnh Bđ - 01 (Buôn đôn

- 01) ựã ựược Hội ựồng khoa học của Bộ Nông nghiệp & PTNN chứng nhận chất lượng, quyết ựịnh số 5309 Qđ / BNN Ờ KHCN ngày 29 / 11 /2002, của

Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông Thôn

Trang 16

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Lịch sử nguồn gốc

Cây ñiều tên khoa học là: (Anacardium occidentale Linn)

Tên tiếng Anh: Cashew, cashew tree, cashewnut (hạt), cashew apple

(trái), cashew kernel (nhân)

Tên Việt Nam: cây ñiều hay còn gọi là cây ñào lộn hột

Cây ñiều có nguồn gốc ở Brazil, cây ñiều ñã ñược trồng trong ranh giới

vĩ tuyến 300 Bắc và vĩ tuyến 310 Nam Cây ñiều ñã trở thành một cây ăn quả nhiệt ñới quan trọng có tiềm năng kinh tế rất cao

2.2 Sản xuất ñiều trên thế giới

Từ một cây mọc hoang dại ở vùng ñông bắc Brazil, tới ñầu thế kỷ 20 cây ñiều ñã trở thành một cây kinh tế nhờ người tiêu dùng ưa chuộng các sản phẩm hạt ñiều và những sản phẩm dầu võ hạt ñiều Sản phẩm từ hạt ñiều ñã trở thành những mặt hàng thương mại quốc tế, [53], [54]

Bảng 2.1 Sản lượng hạt ñiều thế giới, niên vụ 2000 - 2001 so với năm 1997

-

-

- 80,000

425,000 200,000 140,000 150,000 30,000 20,000 30,000 45,000 20,000 70,000 70,000

Ngu ồn: Hiệp hội cây ñiều Việt Nam (báo cáo tổng kết hoạt ñộng ngành ðiều Việt Nam

n ăm 2001)

Trang 17

2.3 Nhu cầu của thế giới về nhân ñiều

Hiện nay nhân ñiều ñược sử dụng chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất Snack (khoảng 60% sản lượng tiêu thụ), và sản xuất bánh kẹo (số còn lại)

Nhân hạt ñiều ñược tiêu thụ ở những nước phát triển như Mỹ, Anh, Pháp, ðức, Nhật, Hà Lan, Úc, Canada… hiện nay Mỹ là nước tiêu thụ nhân ñiều nhiều nhất thế giới Riêng thị trường Mỹ thu hút tới 60% số lượng nhân ñiều xuất khẩu trên thế giới [28], [54]

Bảng 2.2 Xuất khẩu nhân ñiều của những nước sản xuất chính (1994/97)

ðVT: tấn

ðVT: tấnNăm

72,640 31,888 18,257 5,194

70,716 36,220 23,719 7,371

72,576 38,556 24,948 11,340

Ngu ồn: Hiệp hội cây ñiều Việt Nam (báo cáo tổng kết hoạt ñộng ngành ñiều Việt Nam năm 2001)

2.4 Thị trường thế giới về hạt ñiều thô

Ấn ðộ là nước luôn có nhu cầu nhập khẩu lớn hạt ñiều thô ñể chế biến

do lượng hạt ñiều thô Ấn ðộ tự sản xuất không ñủ Ấn ðộ là nước ñã nhập khẩu tới 95% lượng hạt ñiều thô giao dịch trên thị trường quốc tế [4], [8], [28], [54]

2.5 Sản xuất và thương mại dầu mỏ từ hạt ñiều (CNSL)

Trong quá trình chế biến hạt ñiều lấy nhân ñiều xuất khẩu sẽ thu ñược một sản phẩm phụ là dầu vỏ hạt ñiều (tên tiếng anh là Cashew nut shell liquid

- viết tắt là CNSL), [17]

- Hiệu suất thu hồi CNSL tuỳ thuộc chế biến ñược sử dụng CNSL là

Trang 18

một nguyên liệu ựa năng của công nghiệp hoá chất Nó ựược sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp sản xuất ôtô ựể chế tạo bố thắng, lớp phủ cho các bộ

ly hợp, hoặc qua sử lý hoá học ựể chế tạo các loại sơn, véc ni, các loại nhựa, chất hoá dẻo, [15], [28], [53]

2.6 Sản xuất ựiều ở Việt Nam

Cây ựiều có thể ựã ựược ựưa vào trồng ở miền Nam Việt Nam từ thế kỷ

18 Bước ựầu ựiều ựược trồng quanh nhà ựể làm bóng mát, vừa ựể lấy quả ăn chơi Cho ựến năm 1975 cây ựiều mới chắnh thức có tên trong danh mục những cây trồng ựược chọn ựể trồng lại rừng bị phá hại bởi bom ựạn trong chiến tranh ở các tỉnh phắa nam, [16], [17]

Bảng 2.3 Diện tắch trồng ựiều ở các vùng qua các thời kỳ

đVT: ha Năm

III đông Nam

IV Sông Cửu

Ngu ồn: Viện khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp Miền Nam

Tuy vậy, việc khai thác tiềm năng kinh tế to lớn của cây ựiều ở Việt Nam chỉ mới thực sự khởi ựầu từ ựầu thập niên 80, người dân ựược khuyến khắch trồng ựiều ựể lấy hạt ựiều xuất khẩu (nhiều ựịa phương dân ựược cấp hạt ựiều giống ựể trồng) đến cuối thập niên 90 diện tắch cây ựiều ở Việt Nam

ựã phát triển tới 250.000ha [3], [4], [8], [28]

Trang 19

Bảng 2.4 Sản xuất và xuất nhập khẩu hạt ñiều và nhân hạt ñiều của Việt Nam

Ngu ồn: Hiệp hội cây ñiều Việt Nam (báo cáo tổng kết hoạt ñộng ngành ðiều Việt Nam năm 2001)

Song song với phát triển trồng ñiều, ñã xuất hiện một số cơ sở chế biến hạt ñiều nhưng năng lực chế biến còn rất nhỏ Tuy nhiên, phải tới giữa thập niên 90 chế biến hạt ñiều mới có bước phát triển nhanh ñột biến, chỉ sau vài năm số cơ sở chế biến ñã tăng lên 60 nhà máy với tổng công xuất chế biến là trên 200,000 tấn hạt ñiều thô trên năm, chế biến ñiều thật sự trở thành một ngành công nghiệp mới ở Việt Nam [3], [18], [28]

Hiện nay nhờ Việt Nam có khối lượng lớn và chất lượng sản phẩm tốt, nhân ñiều Việt Nam ñã có mặt ở hầu hết các nước có nhu cầu nhập nhân ñiều trên thế giới, ñặc biệt nhân ñiều Việt Nam ñã ñứng chân vào ñược các thị trường tiêu thụ lớn là Mỹ, Trung Quốc, EU với kim ngạch xuất khẩu ñạt 500 triệu USD

Như vậy là chỉ trong vòng hai thập kỷ với ưu thế vừa là cây sản xuất ra hàng hoá xuất khẩu, vừa là cây cải tạo, bảo vệ môi trường, phủ xanh ñất

Hạt ñiều thô (tấn) Xuất khẩu (tấn)

trong nước

Nhập khẩu

Hạt ñiều

Giá trị kim ngạch (triệu USD)

10,000 20,000 25,000 40,000

18,257 23,791 33,000 26,000 16,000 30,000 38,000

Trang 20

trống, ñồi núi trọc, ñất nghèo dinh dưỡng, cây ñiều ñã có bước phát triển nhanh, mạnh ở Việt Nam ñược coi là cây xóa ñói giảm nghèo

Bảng 2.5 Thị phần xuất khẩu nhân ñiều 3 năm của Việt Nam

1

1 1,1 6,6

Hiện nay ñiều ñã trở thành một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng mang về nhiều kim ngạch xuất khẩu cho quốc gia, mặt hàng ñiều của Việt Nam ñã có vị trí quan trọng trên thị trường ñiều quốc tế, [6], [28], [53], [54]

2.7 ðặc ñiểm thực vật học của cây ñiều

Cây ñiều hay còn gọi là cây ñào lộn hột, cây ñiều có tên khoa học là

Anacardiumoccidentale L., thuộc họ xoài (Anacardiaceaae), tên thương mại

theo tiếng anh là Cashew tree [8], [28], [36] Trong gieo trồng, theo màu sắc trái ñiều (quả giả) khi chín, thường phân biệt thành hai giống là giống ñào ñỏ

và ñào vàng

Trang 21

Cây ñiều thuộc loại cây gỗ thường xanh, cao 8 - 12m, ở vùng trồng có ñiều kiện ñất ñai và khí hậu tối thích, cây có thể cao tới 20m còn ở vùng khô hạn ñất xấu hoặc vùng bờ biển ñất cát, lượng mưa thấp và trồng ở vĩ ñộ cao, không có chăm sóc cây cao không quá 6m

Bảng 2.6 Số ñồ của rễ và thân ñiều theo tuổi cây

Chu vi thân (m)

Chiều cao (m)

Bán kính trung bình của tán(m) 1,5

1,2 4,6 5,6 5,6 7,3

0,229 0,432 1,000 1,000 1,000

2,0 4,0 4,6 4,6 6,4

-

- 3,3 3,3 3,9

Trang 22

2.7.3 Lá

Lá ựiều thường tập trung ở ựầu cành, loại lá ựơn, nguyên mọc so le, gân hình mạng, lá có hình thuỗn hay hình trứng ngược, ựuôi lá thường hơi tròn hoặc hơi lõm, mặt trên nhẵn bóng Khi non lá có màu xanh nhạt hoặc ựỏ, khi già có màu xanh sậm Lá ựiều dài 6 Ờ 24 cm, rộng 4 Ờ 15 cm, cuống lá dài 1 -

2 cm Cây ựiều có thể có bộ tán lá rất rộng [8], [28], [64], [65]

2.7.4 Hoa

Theo DamoDaran et al., (1966), (Phạm đình Thanh (2003), [28]) bình thường khi kết thúc mùa mưa bước sang mùa khô cây ựiều bắt ựầu trỗ hoa, cùng lúc ra cả hoa ựực và hoa lưỡng tắnh Hoa trỗ ở ựầu cành thành chùm hình chùy, dài trung bình từ 14 - 21cm và có từ 200 - 1600 hoa Thời gian cây trỗ hoa thường kéo dài trung bình (85,2) ngày qua 3 pha rõ rệt, pha ựực thứ nhất kéo dài 2,4 ngày, có (19 - 100)% là hoa ựực, tiếp theo là pha hỗn hợp kéo dài 69,4 ngày với từ 0 - 60% là hoa ựực và từ (0 - 20)% là hoa lưỡng tắnh và cuối cùng là pha ựực thứ hai kéo dài 13 ngày với từ (0 Ờ 6,7)% là hoa ựực Nhìn chung trong một chùm hoa, hoa ựực có thể chiếm tới 96% và hoa lưỡng tắnh thay ựổi từ (0,45 Ờ 24,9)%, [36], [65]

Theo tác giả Bigger (1960), Phạm đình Thanh (2003) [27] tr.30,31, tỷ

lệ giữa hoa lưỡng tắnh và hoa ựực là (1: 6) và số hoa lưỡng tắnh sẽ ựậu quả tới chắn cho thu hoạch chỉ có 10,2%

Về hình thái học, hoa ựiều có những ựặc trưng sau:

- Bao hoa có 5 cánh hoàn toàn tương tự nhau

- đài bao gồm các lá ựài dài (3 Ờ 4) mm, mặt ngoài có màu xanh lá mạ sang, mặt trong có màu xanh lá cây vàng và có lông tơ dầy

- Tràng hoa có các lá tràng hình mũi mác phủ ựầy lông tơ ở cả 2 mặt, dài (1 - 1,5) cm, rộng (0,1- 0,15) cm màu trắng hơi vàng với các sọc xếp thành hàng từ màu hồng tới tắm

Trang 23

- Các nhị ñực thẳng ñứng, các bao phấn hình cầu màu ñỏ và nứt dọc Số nhị ñực từ (8 - 11) nhị xếp thành 2 vòng và phân làm 2 loại theo chiều dài

- Nhị lớn có từ (1 - 2) nhị, chiều dài trung bình là 6 mm ở hoa ñực và 8

* Sự thụ phấn và ñậu quả

Hoa ñiều nở từ từ, trung bình trong chùm hoa có (5 - 6) hoa nở trong 1 ngày Sự nở hoa có quan hệ chặt chẽ với nhiệt ñộ của môi trường Vào những giờ nóng nhất trong ngày, hoa nở nhanh hơn và có cơ may tự thụ phấn cao hơn Hoa ñiều rất nhạy cảm với mưa lớn, ở thời kỳ nở hoa nếu gặp những cơn mưa rào thì sự nở hoa và thụ phấn xem như thất bại Nhìn chung, hoa ñiều nở

từ sáng sớm tới trưa thì bắt ñầu héo dần Ở Ấn ðộ, hoa nở từ 9 giờ sáng tới 2 giờ chiều, cao ñiểm từ 9 giờ ñến 11 giờ, hoa ñực nở sóm hơn hoa lưỡng tính

Ở Tanzania hoa nở từ 6 giờ sáng tới 6 giờ chiều, cao ñiểm vào lúc 11 giờ 30 ñến 12 giờ 30, [3], [8], [28]

Sự biến ñổi sau khi quả ñậu ñược chi làm hai phần gồm quả thật (hạt)

và quả giả (trái ñiều), nhìn vẻ ngoài người ta có cảm giác quả giả là quả của cây ñiều có hạt không nằm bên trong mà lộ hẳn ra ngoài nên có tên gọi là

“ñào lộn hột” Từ ñây ñể tránh nhầm lẫn thống nhất tên gọi “quả ñiều” gồm

có trái ñiều và hạt ñiều

Trang 24

2.7.5 Hạt ñiều

Hạt ñiều hình thận màu lục sẫm (bottle green) khi hạt tươi và chuyển sang màu nâu hơi sám khi hạt khô Ở các giống thông thường hạt có chiều dài trung bình (2,5 – 3,5) cm rộng 2 cm và dày (1 – 1,5) cm trọng lượng trung bình 5 -

Bề dày (mm)

Trọng lượng (g) Brazil

26 - 31

22,6 – 32,0 22,0 21,6 21,4 21,9 21,1 17,9 21,0 – 21,4

20 - 23

16,7 – 25,5 11,5 – 15,6 11,7 – 15,6 12,0 – 16,1 10,3 – 15,4 10,4 – 15,8 15,3 16,8 – 17,0

12 – 17

5,83 – 15,28 4,85 4,56 4,42 5,09 4,63 4,82 6,02

Về cấu tạo hạt ñiều gồm có vỏ và nhân Vỏ hạt ñiều gồm 3 lớp: lớp ngoài cùng nhẵn, dai màu xám hoặc nâu xám, lớp vỏ giữa dày nhất, xốp, cấu trúc tổ ong có chứa một chất lỏng có tính nhựa, nhớt, màu nâu ñỏ Nhân là phần ăn ñược có dạng hình thận hàn lượng lipid (trên 40% theo trọng lượng)

và protein (khoảng 20%) cao Tỷ lệ của thành phần hạt ñiều như sau:

- Nhân: 20 – 25% - Vỏ lụa: 2 – 5%

- Dầu vỏ: 18 – 23% - Vỏ: 45 – 50%

Một tấn hạt sản xuất ñược trung bình 220 kg nhân ñiều và từ (80 –200)

kg dầu vỏ tuỳ thuộc có dùng hay không dùng dung môi ñể trích ly dầu mỏ

Trang 25

Trái ñiều có hình dạng kích thước, trọng lượng và màu sắc thay ñổi không giống hệt nhau Chiều dài có thể thay ñổi từ (3 - 18) cm hoặc 20 cm, chiều rộng từ (3 - 10) cm hoặc 10 cm Trái ñiều có hình dạng luôn bất thường có thể

là hình trụ, hình quả lê, hình nón cụt, dạng hình thoi Màu sắc của trái thay ñổi từ vàng nhạt tới vàng hoàng yến, từ ñỏ tươi ñến ñỏ thẩm với những mảng ñốm xanh trên bề mặt, màu sắc của trái chín không bao giờ ñồng nhất Trái có trọng lượng từ 30 tới 150 g, cá biệt có thể tới 500g [8], [28], [68]

2.8 Yêu cầu về sinh thái của cây ñiều

Cây ñiều chịu ñược những ñiều kiện khí hậu ña dạng và khắc nghiệt Khí hậu nhiệt ñới với lượng mưa hàng năm ñầy ñủ và có một mùa khô rõ rệt

là những ñiều kiện tối thích ñể cây ñiều phát triển tốt Là một cây ưa nhiệt ñộ cao và rất nhạy cảm với gió lạnh nên vùng duyên hải của các vùng nhiệt ñới nằm ở ñộ cao từ 0 – 600 m so với mặt nước biển là môi trường thiên nhiên phù hợp cho cây ñiều Như vậy, 1000 m là ñộ cao giới hạn cây ñiều còn có thể tồn tại ñược Nhìn chung ñộ cao nơi trồng ñiều so với mặt biển càng lớn thì cây sinh trưởng càng chậm, năng suất càng giảm [7], [8], [28], [75]

2.8.1 Lượng mưa

Vùng tốt nhất ñể cây ñiều sinh trưởng tốt và ra quả nhiều là những vùng

có lượng mưa nằm giữa từ 800 mm ñến 1,500 mm/năm trải ñều trong (6 – 7) tháng và có một mùa khô kéo dài (5 – 6) tháng trùng vào mùa cây ñiều ra hoa kết quả Thích ứng với ñiều kiện khí hậu có 2 mùa mưa khô rõ rệt như vậy cây ñiều sẽ sinh trưởng mạnh, tích lũy chất dinh dưỡng trong mùa mưa ñể khi bước sang mùa khô cây sẽ ra hoa và kết quả thuận lợi, cây ñiều cũng chấp nhận lượng mưa từ (400 - 4000) mm/năm Lượng mưa nhiều hơn làm cho cây ñiều chậm sinh trưởng và cho sản phẩm chất lượng kém (hạt nhỏ) và dễ bị các loài ký sinh trùng tấn công Ngược lại mùa mưa không ñủ lại dẫn tới cây ñiều

ra hoa kết quả bất thường Ở những vùng có lượng mưa lớn hơn nhất cần thiết

Trang 26

phải có sự thoát nước tốt vì cây ựiều không ưa bất kỳ dạng nước tù nào Ngoài ựòi hỏi về lượng mưa, phạm vi và mức ựộ của mùa khô cũng có ảnh hưởng rõ rệt tới kết quả thu hoach vụ ựiều, ựể có mức thu hoạch bình thường, mùa khô phải kéo dài ắt nhất (4 Ờ 5) tháng [8], [27], [34], [75]

2.8.2 Nhiệt ựộ

Nhiệt ựộ năm trung bình thắch hợp nhất cho cây ựiều là (24 Ờ 28)0C tối cao trung bình là 380C và tối thấp trung bình là 180C Cây ựiều ưa nhiệt ựộ cao không có nghĩa là ựòi hỏi nhiệt ựộ không ựổi, như ở đông Phi nhiệt ựộ có

sự thay ựổi theo mùa như sau:

Mùa ựông khô: Nhiệt ựộ trung bình 18 Ờ 240C

Nhiệt ựộ trung bình cực ựại là 25 Ờ 300C Nhiệt ựộ trung bình cực tiểu là 12 Ờ 190C Mùa hè ẩm ướt: Nhiệt ựộ trung bình 26 Ờ 280C

Nhiệt ựộ trung bình cực ựại là 30 Ờ 320C Nhiệt ựộ trung bình cực tiểu là 20 Ờ 240C

Ở giai ựoạn sản xuất của cây, nhiệt ựộ thấp sẽ ảnh hưởng tới việc ra hoa kết quả, còn ở thời kỳ phát triển của quả non nhiệt ựộ trên 400C ựôi khi làm rụng hoa và quả [53], [54]

Cây ựiều non nhạy cảm với nhiệt ựộ thấp còn những cây ựiều ựã trưởng thành có thể chịu ựược nhiệt ựộ ở 00C trong một thời gian ngắn Ở miền nam Mozambique (vĩ ựộ 260 Nam) có các giống ựiều chịu ựược nhiệt ựộ thấp (7 Ờ 8)0C trong các ựêm tháng 7 và tháng 8, vì người ta ựã thấy các lá không

có sự tổn thương nào hoặc các mô mềm bị chết thối, các pha sinh trưởng và tái sản xuất hoạt ựộng trở lại ngay khi nhiệt ựộ tăng lên Từ thực tế này có lẽ không còn bao xa, cây ựiều cũng sẽ ựược trồng ở ựộ cao hơn (nhiệt ựộ thấp hơn) nhờ kỹ thuật biến ựổi gien như ựã làm với các cây trồng khác [59], [65], [68]

Trang 27

2.8.3 Ánh sáng (số giờ nắng)

ðiều là cây ưa sáng và ra quả ở ñầu cành do ñó một trong những yếu tố

ñể cây hoàn toàn chu kỳ sinh trưởng dinh dưỡng (xảy ra trong mùa mưa) và sinh trưởng sinh thực (xảy ra trong mùa khô), cho năng suất cao là phải có ñủ ánh sáng và ñược phân bố ñồng ñều cho toàn bộ tán cây Trung bình cây ñiều cần số giờ nắng khoảng 2000giờ/năm Nhìn chung ñiều ưa trồng những vùng

có thời gian chiếu sáng từ 10 - 12 giờ trên ngày, ở những vùng có nhiều mây quá trình thụ phấn giảm và tạo ñiều kiện cho sâu bệnh phát sinh do ñó ñộ mây che phủ cũng là một chỉ số quan trọng ñược xem xét [4], [8], [28]

2.8.4 ðộ ẩm tương ñối

Cây ñiều thích hợp với ñộ ẩm tương ñối của không khí là (65 – 80)%

Ở mùa sản xuất (ra hoa kết quả) ñộ ẩm tương ñối thấp sẽ thuận lợi, ngược lại

ñộ ẩm tương ñối cao sẽ làm ảnh hưởng tới số lượng và chất lượng của sinh trưởng sinh thực Tuy vậy ở những vùng có lượng mưa giới hạn thấp nhất thì

ñộ ẩm tương ñối cao ở mùa sinh trưởng dinh dưỡng lại có lợi vì cây ñiều có thể cân bằng ñược nhu cầu về nước và có thể vượt qua ñược giai ñoạn thiếu nước nghiêm trọng vào cuối mùa khô [19], [28], [75]

2.8.5 Chế ñộ gió

Ở những nước trồng ñiều chủ yếu, các khu vực trồng ñiều ñều nằm gần biển, phơi ra gió Cây ñiều phần lớn là thụ phấn chéo và ñược phát tán nhờ gió nên gió có vai trò quan trọng trong quá trình thụ phấn của hoa Tốc ñộ gió tối thích cho vùng trồng ñiều là từ 225 km/giờ Tuy nhiên gió mạnh có thể làm rụng hoa, quả non hoặc gió khô làm tăng sự bốc hơi nước gây ra sự mất cân bằng sinh lý ở giai ñoạn ra hoa kết quả hoặc gió (có chứa muối) sẽ dẫn ñến các mầm và lá non bị cháy nắng [19], [28]

Nói chung, có 4 yếu tố tác ñộng một cách nổi bật lên tập tính của cây ñiều là: lượng mưa và sự phân bố mưa trong năm, nhiệt ñộ, số giờ nắng, ñộ

ẩm tương ñối cao trong thời kỳ cây ra hoa, kết quả và chín, [16], [17]

Trang 28

Bảng 2.8 ðặc trưng sinh thái tối thích ñể phát triển sản xuất ñiều

Trung bình năm 270C Tối thấp tuyệt ñối >= 50C Tối cao tuyệt ñối 450C

ðộ

2.8.7 Phân bón

Người ta ñã nghĩ ñiều là một cây trồng ở vùng ñất xấu, chịu ñựng ñược ñiều kiện khô hạn khắc nghiệt nên không cần bón phân chăm sóc cây vẫn sống tốt, cây ñiều cũng giống những cây ăn trái nhiệt ñới khác, ñể sống, phát triển và cho năng suất và sản lượng cao ñòi hỏi phải ñược bón phân và chăm

Trang 29

sóc ựầy ựủ dinh dưỡng, ựặc biệt là ở những vùng ựất nghèo dinh dưỡng thiếu hụt các nguyên tố ựa, trung, vi lượng [11], [12], [13], [15]

Bảng 2.9 Liều lượng phân bón khuyến cáo cho ựiều thời kỳ khai thác

Dạng nguyên chất Tuổi cây

Duyên hải Nam Trung bộ Tháng 1 - 2

4 - 7 Mỗi năm tăng thêm từ 20 - 30% lượng phân bón năm thứ 3 hay tuỳ

theo mức tăng năng suất

Năm thứ

8 trở ựi

điều chỉnh liều lượng tuỳ theo tình trạng sinh trưởng và năng suất vườn cây

Ngu ồn: (Viện khoa học KTNLN Miền Nam)

Qua khảo sát các triệu chứng bệnh do thiếu hụt các chất khoáng ở trong ựất và ảnh hưởng của chúng tới quá trình sống của cây ựiều ở thời kỳ kiến thiết cơ bản, theo Phạm đình Thanh (2003) [28], những thiếu hụt dinh dưỡng chia thành 3 nhóm sau:

* Những thiếu hụt nguy hại có thể dẫn ựến chết cây xếp theo thứ tự nghiêm trọng như sau: Fe, Mg, K, Ni, Mo [12], [26], [32]

* Những thiếu hụt với triệu chứng xuất hiện sớm nhưng không nguy hại, xếp theo thứ tự nghiêm trọng là: S, Ca, Mg, Zn, [12], [26]

* Những thiếu hụt làm chậm phát triển nhưng không thấy có bất kỳ một hậu quả nghiêm trọng nào, xếp theo thứ tự nghiêm trọng là: P, Bo, Cu, [44],

Trang 30

Bảng 2.10 Chế ñộ phân bón cho ñiều (theo “sản xuất và chế biến ñiều”

VIE 85/005 – 1989)

Số lượng phân bón (g/cây)

Tưới cây

ðạm (N)

Lân (P2O5)

Kali (K2O)

Phân urê

Supe phốt phát

Phân kali Năm thứ nhất

Nguồn: (Viện khoa học KTNLN Miền Nam)

2.8.8 Sâu bệnh hại ñiều

Cũng như nhiều loại cây trồng khác, cây ñiều bị nhiều loại côn trùng

và nấm tấn công một cách riêng lẻ hoặc cùng kết hợp, khiến cây ñiều bị nhiễm nhiều bệnh khác nhau, gây hại nghiêm trọng cho sản xuất và ñôi khi làm chết cả cây trồng [19], [20]

2.8.8.1 Sâu hại ñiều

Cây ñiều ở những giai ñoạn sinh trưởng và phát triển khác nhau, bị rất nhiều loại côn trùng khác nhau gây hại tới năng suất và chất lượng sản phẩm (hạt ñiều và trái ñiều) Riêng về sâu hại ở Ấn ðộ người ta ñã phát hiện và ghi nhận có tới 60 loài, [53], [54], ở Việt Nam theo Phạm Văn Nguyên (1990) [20] trồng “Cây ñào lộn hột ” có trên 30 loài, theo ðường Hồng Dật (1999) [8], “Cây ñiều - kỹ thuật trồng và triển vọng phát triển” có tới 39 loài gây hại thuộc 5 bộ, 17 họ và 33 chi khác nhau

Trang 31

Bảng 2.11 Thành phần sâu hại chính trên cây ñiều

Plocaedeus ferrugineus Plocaedeus obesus Hypomeces sp

Cricula trifenestrata Oiketicus sp

Acrocercops syngramma Lamida moncusalis Selenothrips rabrocinctus Rhiphorothrips cruentatus

Chồi non, lá non, hoa, quả Chồi non

Thân cành Thân cành

++++ + + +++ + + + ++ + + +

Ngu ồn: (Viện khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp Miền Nam)

chú: +: nhẹ; ++ (trung bình) ; +++ (hại nặng) ; ++++ (hại rất nặng)

Tuy nhiên, xét về sự tổn thất kinh tế nặng nề do chúng gây ra chỉ có những loài chính yếu sau:

Sâu ñục thân rễ (Stem and root borers)

Bọ xít muỗi (Tea mosquito)

Sâu ñục lá (Leaf miner)

Sâu kết lá và hoa (Leaf and blosson webbers)

Ngoài ra còn có một số loài ít nguy hại hơn là: sâu bướm làm rụng lá

(defoliating caterpillars), sâu bướm ñỉnh chồi (shoot tip caterpillars), bọ trĩ lá (leaf thrips), bọ cánh cứng lá và bọ vòi voi (leaf beatles and weevils), sâu ñục trái và hạt (apple and nut borers), bọ trĩ hoa (flower thrips) và bọ làm nhăn hạt

(nut crinkler), [3], [6]

Trang 32

- Bọ xít muỗi: (Helopeltis sp., Rhynchot, Miridae)

Bọ xít muỗi là loại sâu hại nguy hiểm nhất ñối với cây ñiều Bọ xít muỗi có 3 loại:

- Helopetis schoutedeni Reuter

- Helopetis anacardii Miller

- Helopetis antonii Sign

Bọ xít muỗi trưởng thành và kể cả con non cũng ñều gây tác hại cho các lá non, chồi non, cánh hoa và cả trái non của cây ñiều, Nơi bị chích hút tiết ra một chất nhựa Nếu sự tấn công của sâu trùng vào lúc hoa nở và bắt ñầu kết quả thì các chùm hoa sẽ bị hư hỏng, các hạt mới tượng hình sẽ bị rụng Khi các hạt còn non khi sâu chích vào sẽ làm cho hạt nhăn nheo và khô ngay trên cây hoặc nếu vẫn còn phát triển ñược thì sẽ bị dị dạng và có nhiều vết ñốm màu nâu ñen trên bề mặt khi hạt ñã già, do ñó giá trị thương phẩm của hạt thấp, [19]

- Sâu ñục thân và rễ (xén tóc)

Plocaedeus ferrugineus L (Bộ cánh cứng Coleoptera) Sâu ưa thích tấn

công những cây trưởng thành 15 tuổi trở lên và có khả năng làm chết cây hoàn toàn Triệu chứng cây hại khi xuất hiện những lỗ nhỏ ở vùng cổ rễ, sùi nhựa dẻo, ñùn mùn cây qua các lỗ, các lá cây bị úa vàng, rụng xuống, làm khô các cành và cuối cùng làm chết cây, [19], [20]

- Sâu ñục lá (sâu ăn lá): Acrocercops syngramma Meyr (Bộ cánh vảy-

Lepidoptera - Họ Gracilariidea.)

Sâu ñục lá thường phá hại những chồi non xuất hiện sau khi thu hoạch hoặc sau mùa mưa Những cây ñiều non dễ bị sâu tấn công hơn, những tổn thương do sâu ñục các lá non, lúc ñầu nhìn thấy ñược là những ñường quanh

co sau ñó lớp biểu bì nơi bị sâu tấn công trương lên tạo thành những vết phồng rộp, nên sâu ñục lá thường ñược gọi là sâu phổng, [19]

Trang 33

- Sâu kết lá và hoa

Lamida moncusalis Walker và Orthaga exvinacea Hamps là hai loài sâu kết

lá gây hại cho cây ñiều Trong ñó Lamida moncusalis W., là loại gây hại chính

Triệu chứng nhiễm bệnh là khi ấu trùng kết những lá non và hoa túm lại với nhau và sâu sống trong ñó Ngay cả quả và hạt cũng bị loại sâu này tấn công, 19], [20], [28]

- Bọ phấn ñục nõn (Alcides sp.)

Bọ phấn màu ñen có vòi dài cứng, bọ trưởng thành dài 12 mm ngang 3

mm Xuất hiện nhiều nhất từ cuối tháng 5 ñến ñầu tháng 7 Sâu trưởng thành giao phối và ñẻ trứng nhiều vào tháng 6

- Sâu bao (Oiketicus sp.)

Sâu xuất hiện cắn phá phần tế bào mô xanh của lá theo kiểu vòng tròn

từ mặt trên xuống Chỗ bị cắn phá lá khô ñi thành màu ñỏ và trên lá còn ñể lại những lỗ khuyết

- Sâu róm ñỏ ăn lá (hay còn gọi tên là sâu bướm là rụng lá)

Cricula trifenestrata H (Bộ Lepidoptera - Bộ cánh vảy) Họ Saturnidae

(Họ tằm trời) là một loại sâu hại thất thường gây hại nghiêm trọng cho cây ñiều do làm rụng lá của những cây ñiều ñứng biệt lập ở một số ñịa phương [64]

- Câu cấu ăn lá (Hypomeces sp)

Câu cấu có màu xanh mạ non, hàm rất khỏe và ñôi mắt lồi ra Loài sâu này rất năng ñộng, chúng thường ẩn nấp dưới lá và ăn lá

2.8.8.2 Bệnh hại ñiều

- Bệnh thối cụm hoa (Inflorescence blight)

ðặc trưng của bệnh làm khô các cành hoa Triệu chứng bệnh ở những thời kỳ ñầu ñược thấy là những tổn thương xuất hiện trên những cành chính hoặc cành thứ cấp

Trang 34

- Bệnh thán thư (Anthracnose disease)

ðây là một trong những bệnh nghiêm trọng và phổ biến ở cây ñiều, gây

tổn thất nghiêm trọng cho ngành ñiều Tác nhân gây bệnh Anthracnose là Collectotrichum gloeosporioides (Singh và cộng sự, 1967) Triệu chứng bệnh

thay ñổi tuỳ thuộc vào bộ phận nào của cây bị tấn công ở các cành và chồi non bị bệnh chẳng mấy chốc những vết tổn thương này phát triển rộng ra làm chết các cành và chồi, [8], [20], [28]

- Bệnh thối cổ rễ (Damping off)

ðây là loại bệnh rất phổ biến ñối với cây ñiều con ở các vườn ươm ñiều

kiện thoát nước kém Những loại nấm gây ra bệnh này là Fusarium sp., Pythium sp., Phytophthora palmivor., Cylindrocrladium scoparium và Sclerotium rolfsii

- Bệnh chết khô hay hồng nhạt (Die - back or Pink - Disease)

Bệnh gây ra bởi Corticiu salmonicolor (Pellicularia salmonicolor) phổ

biến vào mùa mưa Trên những cành bị bệnh người ta thấy có những u màu trắng hoặc hơi hồng (hồng nhạt) trên vỏ

2.8.9 Thu hoạch và sơ chế hạt ñiều

Việc thu hoạch ñiều chủ yếu dùng tay, không thuận lợi cho việc cơ giới hoá vì ngay trong một cụm hoa trên cây cùng lúc có cả hoa, quả mới hình thành ở các giai ñoạn phát triển khác nhau và quả ñã chín và hình dạng các tán cũng khác nhau giữa các cây Trái ñiều chín không cùng một lúc nên công việc thu hoạch có thể kéo dài tới 4 – 5 tháng [28], [36]

2.8.10 Tiêu chuẩn chất lượng ñiều thô

Mỗi nước, mỗi khu vực sản xuất hạt ñiều tự xây dựng tiêu chuẩn chất lượng hạt ñiều riêng cho mình ñể giao dịch buôn bán Những ñặc trưng thường dùng ñể xây dựng tiêu chuẩn, chất lượng cho hạt ñiều [20], [27], [49]

• ðộ ẩm của hạt

• Tỷ lệ các hạt lép hoặc không có nhân, hạt sâu thối ñập nát

Trang 35

hạng Tạp chất

max(%)

ðộ ẩm max (%)

Số hạt / kg (kg)

Hạt rỗng max (%)

Hạt non Max (%)

Hạt hư hỏng max (%) ðặc biệt

Tốt

Khá

0,25 0,25 0,25

Ngu ồn: DoNafoods (Công ty chế biến xuất nhập khẩu Nông lâm sản thực phẩm ðồng Nai)

2.9 Tổng quan về chất ñiều hoà sinh trưởng

ðiều là cây thụ phấn chéo, quá trình ra hoa ñậu quả ảnh hưởng chặt chẽ ñến yếu tố ngoại cảnh và yếu tố nội sinh trong cây Trên thế giới ñã có những nghiên cứu về dùng những chế phẩm ñiều tiết sinh trưởng có ảnh hưởng ñến năng suất ñiều

Phun chất ñiều tiết sinh trưởng và bón phân qua lá là cần thiết và quan trọng nhằm kích thích và cung cấp trực tiếp cho cây một số nguyên tố dinh dưỡng vi lượng cần thiết như B, Mo, Mn, Vitamin Theo Phạm Văn Nguyên (1991) [20] phun gibberellic (GA3) cho ñiều làm tăng số lượng hoa lưỡng tính, giảm tỷ lệ hoa ñực Một số hộ nông dân trồng ñiều ở ðồng Nai, có sử dụng một số chế phẩm E.T., HPC - 97 cho kết quả năng suất hạt ñiều thô tăng

10 - 15%

ðối với quá trình ra hoa, ñậu quả ñiều việc sử dụng chất ñiều hoà sinh trưởng thúc ñẩy quá trình ra hoa, tăng tỷ lệ ñậu quả làm cho quả hạt phát

Trang 36

triển nhanh, chất lượng hạt cao hơn Theo Jackson (1959), [55] khi nghiên cứu chất ựiều tiết sinh trưởng và phân bón lá trên vải 3 năm tuổi cho thấy có

sự tương quan giữa năng suất và số lượng hạt, khối lượng hạt trên chùm, có mối quan hệ giữa số lượng hạt trên cây và khối lượng trung bình nhân

2.9.1 Nghiên cứu về sử dụng chất ựiều hòa sinh trưởng cho cây ựiều

Vai trò sinh lý của các chất ựiều tiết sinh trưởng ựối với cây trồng ựã ựược các nhà khoa học nghiên cứu Nó có vai trò hết sức quan trọng trong ựời sống của cây vì nó kiểm tra hầu hết các quá trình sinh trưởng phát triển: quá trình ra hoa, thụ phấn, thụ tinh, hình thành quả, hạt, nảy mầm, quá trình lớn lên của cây, sự sinh trưởng, phát triển của tế bào, Các chất ựiều tiết sinh trưởng do cây tạo ra gọi là các phytohormon, [10], [22], [29], [46], [55]

Sau thụ phấn, thụ tinh là quá trình ựậu quả Tuy nhiên sự ựậu quả phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố nội tại và ngoại cảnh Hàm lượng auxin và các chất kắch thắch sinh trưởng thấp là nguyên nhân dẫn ựến sự rụng sau khi hoa nở,

để tăng cường quá trình ựậu quả, người ta bổ sung thêm auxin và gibberellin ngoại sinh cho hoa và quả non Auxin và gibberellin là nguồn bổ sung thêm cho nguồn phytohormon có trong phôi hạt vốn không ựủ Chắnh vì vậy mà sự sinh trưởng của quả ựược tăng lên và không rụng ngay ựược, [10], [22], [35]

2.9.2 Vai trò của Auxin

Auxin là một hormon thực vật ựược phát hiện ựầu tiên năm 1934 đó

là IAA (axit β- indol axetic) Việc phát hiện ra auxin là công lao của nhiều nhà khoa học làm việc liên tục trong nhiều năm và ựã chứng minh rằng auxin

là một hormon thực vật (Phytohormon) quan trọng trong toàn thế giới thực vật [14]

Theo Hoàng Minh Tấn và Nguyễn Quang Thạch, 1993 [22]:

ỘBằng con ựường tổng hợp hóa học, hàng loạt các chất có bản chất auxin lần lượt ra ựời và có ý nghĩa quan trọng trong việc ựiều khiển sự sinh

Trang 37

trưởng, phát triển của cây, α.NAA là một auxin tổng hợp ñược sử dụng rộng rãi nhất trong sản xuất với hoạt tính của auxin” Ngoài tác dụng nhiều mặt của auxin lên quá trình sinh trưởng và phát triển của cây thì vai trò của nó ñối với sự ñậu quả, sự tạo quả và sinh trưởng của quả có ý nghĩa quan trọng và ñược ứng dụng rộng rãi trong sản xuất Jackson C.A.D (1959) [55]

Auxin chống lại sự rụng lá, hoa, quả vì chúng ngăn cản sự hình thành tầng rời Sự cân bằng giữa auxin và các chất ức chế sinh trưởng có ý nghĩa quyết ñịnh trong sự ñiều chỉnh sự rụng lá, hoa, quả Sự rụng lá do sự hình thành tầng rời ở cuống lá, hoa, quả Các chất ức chế sinh trưởng thì cảm ứng

sự rụng, còn auxin thì kìm hãm sự rụng Chính vì vậy xử lý auxin cho cây và quả non có thể làm cho quả non bớt rụng như phun α.NAA nồng ñộ (10 – 20) ppm cho lá hoặc quả non có thể làm cho lá và quả non tồn tại lâu hơn trên cây [22], [51]

Theo Nitsch, J.P.(1955) [63] ñã chỉ ra rằng, có một số chất chứa trong dịch chiết hạt phấn phong lan có thể kìm hãm sự rụng Chất ñó là IAA và nó ñược xem như là nhân tố quan trọng kiểm tra sự rụng của cơ quan, [67], [78]

Auxin kích thích sự hình thành quả, sự lớn lên của quả và tạo nên quả không hạt Một số loại cây trồng như cà chua, bầu bí, cam, chanh nồng ñộ

α.NAA (10 – 20) ppm 2,4D nồng ñộ (5 – 10) ppm, auxin kìm hãm sự rụng của

lá, hoa, quả Nồng ñộ sử dụng tùy thuộc vào từng loại quả [4], [10], [22], [51]

Theo Hoàng Minh Tấn và Nguyễn Quang Thạch, 1993 [22] bổ sung thêm α.NAA với nồng ñộ (10 - 20) ppm ñể làm giảm sự rụng trái táo,

Miller, E.C.(1938) [62] cho rằng: sự lớn lên của quả là do sự phân chia tế bào và ñặc biệt là sự giảm nhanh của tế bào trong bầu Sự tăng kích thước, thể tích khối lượng tươi, khối lượng khô và ñường kính của quả một cách nhanh chóng là ñặc trưng sinh trưởng của quả và ñược ñiều chỉnh bằng phytohormon xuất hiện trong phôi hạt Luckwill L.C (1959) [58], thấy rằng ở

Trang 38

quả nho ñen Hy lạp, thời gian tăng kích thước quả ñạt tới 10 tuần còn quả táo tây có thể tăng thể tích quả lên 6 lần trong 20 tuần Các chất này sẽ ñược vận chuyển vào mô của bầu ñể kích thích bầu lên thành quả Vì vậy hình dạng và kích thước của quả hoàn toàn phụ thuộc vào các chất nội sinh từ phôi hạt Chính vì lẽ ñó mà ta có thể sử dụng auxin và gibberellin ngoại sinh ñể thay thế cho nguồn nội sinh

Sự tăng kích thước của quả gây ra do sự giãn của các tế bào mà trong

ñó auxin ñóng vai trò ñiều chỉnh, nguồn auxin này sinh sản từ trong hạt Lukwill L.C (1959) [58]; Jackson, (1968) [56], 1972 [55]; Nitsch J.P (1955) [63]; Miller E.C (1938) [62]; Raghavan, (1959) [69] nghiên cứu về auxin với

sự sinh trưởng của quả, xác ñịnh hàm lượng auxin có trong phôi hạt và sinh trưởng của quả, xác ñịnh mối tương quan chặt chẽ giữa sự phát triển của hạt

và sự sinh trưởng của quả

ðể tăng cường quá trình ñậu quả, người ta bổ sung auxin và gibberellin cho hoa và quả non Auxin và gibberellin sẽ là nguồn bổ sung thêm cho nguồn phytohormon có trong phôi hạt vốn không ñủ Chính vì thế

mà sự sinh trưởng của cây ñược tăng cường và quả không rụng ngay ñược

ðể cung cấp thêm một phần chất dinh dưỡng và một số yếu tố cần thiết, người ta thường bổ sung một số dinh dưỡng vi lượng và ña lượng Nếu chúng ta xử lý cho hoa chưa xảy ra thụ tinh thì auxin ngoại sinh sẽ khuếch tán vào bầu và kích thích sự lớn lên của bầu thành quả mà không qua quá trình thụ tinh Thật vậy các tác giả như Gustafson, F.G (1939) [51]; D.T Dennis, Upper D T và Wesl C.A (1965) [46]; F.G; Coggins C.W.Jr và cộng sự, (1966) [43], ñã chứng minh rằng auxin và gibberellin có ảnh hưởng ñến quá trình ñậu quả và khả năng tạo quả không hạt trên chanh và quả có múi

Trang 39

2.9.3.Vai trò của gibberellin

Kể từ khi phát hiện ra chất kích thích sinh trưởng gibberellin năm

1955 ñến nay người ta ñã xác ñịnh trên 71 loại gibberellin, ñồng thời nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp nhằm mục ñích tăng năng suất, phẩm chất thu hoạch Ngoài tác dụng nhiều mặt của gibberellin nên các quá trình sinh trưởng, phát triển của cây thì vai trò ñối với sự ñậu quả, sinh trưởng của quả và tạo quả không hạt có ý nghĩa trong sản xuất Trong ñó GA3(gibberellin acid) là chất ñược sử dụng phổ biến nhất [22], [30]

Ảnh hưởng của gibberellin ngoại bào nên sự ra hoa của cây ñã ñược phát hiện ra từ lâu và cũng ñã ñược ñề cập trong nhiều tài liệu [38], [41], [42], [52] Gibberellin ñã ñược sử dụng ñể tăng sinh khối, tăng năng suất cho rau, quả ðể ñạt ñược ñiều ñó người ta thường phun gibberellin vì gibberellin kích thích sự giãn của tế bào rất mạnh và hoàn toàn không gây ñộc hại, gibberellin tăng hiệu quả sự nở hoa ở cây ngày dài (long day plant), một số cây cho kết quả do ảnh hưởng làm tăng chiều dài cuống hoa Sự liên hệ trực tiếp giữa gibberellin nội bào và nở hoa ñóng vai trò quan trọng Chailakhyan, (1968) [40] cũng khảo sát sự nở hoa cây dài ngày do gibberellin

Trong thế giới thực vật, theo Ragravan, V (1959) [69]; thì có lẽ sự phát triển của tế bào hạt phấn (nảy mầm) và sự dài ra của ống phấn là nhanh nhất, với vận tốc nhiều mm/giờ (in – vitro) Chính vì vậy mà quá trình thụ tinh tiến hành rất nhanh chóng Gibberellin cũng ñược sản sinh ra trong hạt

và góp phần ñiều chỉnh sự sinh trưởng của quả, kích thích về hình dáng của quả như auxin Vì vậy việc sử dụng gibberellin có thể làm tăng kích thước của quả như sử dụng auxin: Randhawa G.S (1962) [70], Macmillan, J (1961) [60]; Iwahori S và cộng sự, (1968) [52]; Fogle H W and Mc Crory C.S (1960) [50], cho rằng những hạt non là rất giàu nguồn gibberellin chẳng hạn như hạt của quả mận, mơ, chanh, ñậu non, hầu hết có mặt các gibberellin

Trang 40

Sau khi hoa ñược thụ phấn, thụ tinh là quá trình ñậu quả, ñể tăng cường quá trình này người ta thường bổ sung gibberellin và auxin ngoại sinh cho hoa và cho quả non có trong phôi hạt vốn không ñủ Chính vì vậy mà sự sinh trưởng của quả vẫn ñược tăng cường và quả không rụng ngay ñược

Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch (1993) [22] thấy rằng ñối tượng sử dụng nhiều nhất là nho Khi phun GA3 lên nho vào cuối thời kỳ hoa

rộ, khi quả non hình thành ñược 7 – 10 ngày Dùng máy phun ñiểm dung dịch 50ppm – 100ppm gibberellin vào chùm quả làm quả lớn nhanh, tăng sản lượng gấp ñôi, nâng cao hàm lượng ñường glucoza, tăng phẩm chất quả Cũng có thể phun vào lúc ra hoa rộ 7 – 10 ngày Lê Văn Tri, (1994) [29], (1992) [30] phun GA3 ở nồng ñộ 15 – 20 mg/lít cho các loại rau lấy lá, bắp cải, súp lơ làm tăng năng suất (20 – 30)%, rút ngắn thời gian sinh trưởng 10 – 15 ngày

Cũng theo Lê Văn Tri (1992) [29], ñể tăng tỷ lệ ñậu hoa, ñậu quả cần phun các chất dinh dưỡng cho cây ăn quả lúc hoa tàn với lý do sau:

- Mùa hoa nở cây huy ñộng nhiều dinh dưỡng, sau khi hoa tàn là lúc cây khủng hoảng về mặt dinh dưỡng bởi vậy cần bổ sung kịp thời dinh dưỡng cho cây

- Lúc này ở dưới ñất, bộ rễ hoạt ñộng yếu vì bị ức chế do hoa nở rộ, ñất thiếu nước, nếu bón phân vào ñất, rễ cũng chưa có ñiều kiện ñể hấp thu

Phun lên lá lúc này nhằm bổ sung kịp thời dinh dưỡng cho cây giảm bớt rụng quả sinh lý

2.9.4 Ảnh hưởng của chất ñiều hoà sinh trưởng, vi lượng ñến sự ñậu quả, năng suất

Theo Trần Thế Tục (1996) [31] sự phát dục của quả ñược chia làm 3 giai ñoạn và ứng với 3 giai ñoạn rụng quả:

Khi cây ra hoa, ñây là thời ñiểm cây rất nhạy cảm với các yếu tố bên

Ngày đăng: 02/08/2013, 16:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Kim Bảng, Phạm Văn Khuê và Nguyễn Ngọc Tâm (1989), Nghiên cứu ảnh hưởng của chất NAA; 2,4D; ZnO 4 ủến chất lượng dinh dưỡng của hạt ngô, Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, tr, 154 - 156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của chất NAA; 2,4D; ZnO 4 ủến chất lượng dinh dưỡng của hạt ngô
Tác giả: Vũ Kim Bảng, Phạm Văn Khuê, Nguyễn Ngọc Tâm
Nhà XB: Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm
Năm: 1989
2. Lờ Thỏi Bạt (1991), Cỏc nguyờn tố vi lượng dễ tiờu trong một số loại ủất Tây Bắc, Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, tr 421 - 42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cỏc nguyờn t"ố" vi l"ượ"ng d"ễ" tiờu trong m"ộ"t s"ố" lo"ạ"i "ủấ"t Tây B"ắ"c
Tác giả: Lờ Thỏi Bạt
Năm: 1991
3. Phạm Văn Biên và các cộng sự, (2002), Báo cáo tổng kết khoa học kỹ thuật ủề tài “Nghiờn cứu nhập nội, bỡnh tuyển, chọn lọc giống và xõy dựng qui trỡnh thõm canh ủiều (Anacardium occidentale L.)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu nhập nội, bỡnh tuyển, chọn lọc giống và xõy dựng qui trỡnh thõm canh ủiều ("Anacardium occidentale" L.)
Tác giả: Phạm Văn Biên và các cộng sự
Năm: 2002
4. Phạm Văn Biên, Nguyễn ðăng Tôn, Nguyễn Hữu Hỷ, ðặng ðức Hiền (2004), ‘Nghiên cứu, xây dựng quy trình sử dụng chất ủiều hũa sinh trưởng và phõn bún lỏ cho cõy ủiều’’, Mó số: KC, 06.04.NN Sách, tạp chí
Tiêu đề: c"ứ"u, xây d"ự"ng quy trình s"ử" d"ụ"ng ch"ấ"t "ủ"i"ề"u hũa sinh tr"ưở"ng và phõn bún lỏ cho cõy "ủ"i"ề"u’’
Tác giả: Phạm Văn Biên, Nguyễn ðăng Tôn, Nguyễn Hữu Hỷ, ðặng ðức Hiền
Năm: 2004
5. Hoàng ðức Cự, Vũ Văn Vụ, Vũ Thanh Tâm, Trần Văn Lài (1995), Sinh lý học thực vật, Giáo trình cao học nông nghiệp, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý h"ọ"c th"ự"c v"ậ"t
Tác giả: Hoàng ðức Cự, Vũ Văn Vụ, Vũ Thanh Tâm, Trần Văn Lài
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1995
6. Hoàng Chương, Cao Vĩnh Hải (1998), “Kỹ thuất trồng ủiều”, NXB, Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuất trồng ủiều
Tác giả: Hoàng Chương, Cao Vĩnh Hải
Năm: 1998
7. Việt Chương, Nguyễn Sụ (2000), “Kinh nghiệm trồng ủiều theo phương pháp mới”, NXB, Thanh Niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kinh nghi"ệ"m tr"ồ"ng "ủ"i"ề"u theo ph"ươ"ng pháp m"ớ"i”
Tác giả: Việt Chương, Nguyễn Sụ
Năm: 2000
8. ðường Hồng Dật (1999), ‘Cõy ủiều - Kỹ thuật trồng và triển vọng phỏt triển’’, NXB, Thanh Niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‘Cây "ủ"i"ề"u - K"ỹ" thu"ậ"t tr"ồ"ng và tri"ể"n v"ọ"ng phỏt tri"ể"n’’
Tác giả: ðường Hồng Dật
Năm: 1999
11. Võ Minh Kha (1996), Hướng dẫn thực hành phân bón, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: H"ướ"ng d"ẫ"n th"ự"c hành phân bón
Tác giả: Võ Minh Kha
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
12. Chu đình Lân, Vũ Cao Thái (1978), Hàm lượng CU, Zn, Mg và Co dễ tiêu trong một số loại ðồng bằng Nam bộ, KHKTNN, tr, 263 - 266 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hàm l"ượ"ng CU, Zn, Mg và Co d"ễ" tiêu trong m"ộ"t s"ố" lo"ạ"i "ðồ"ng b"ằ"ng Nam b
Tác giả: Chu đình Lân, Vũ Cao Thái
Năm: 1978
13. Nguyễn Tấn Lê (1992), Ảnh hưởng của các NTVL Mo, B và các chất ức chế hô hấp sáng NA 2 SO 3 ủến cỏc chỉ tiờu sinh học trồng ở Quảng Nam đà Nẵng, Tóm tắt luận án Phó tiến sỹ Khoa học sinh học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của các NTVL Mo, B và các chất ức chế hô hấp sáng NA 2 SO 3 ủến cỏc chỉ tiờu sinh học trồng ở Quảng Nam đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Tấn Lê
Nhà XB: Tóm tắt luận án Phó tiến sỹ Khoa học sinh học
Năm: 1992
14. Vũ Xuân Long, Nguyễn Quang Thạch và Hoàng Minh Tấn (1995), Ảnh hưởng của Gibberellin và Auxin lên năng suất và chất lượng của bông, Kết quả nghiên cứu khoa Trồng trọt 1994 - 1995, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: nh h"ưở"ng c"ủ"a Gibberellin và Auxin lên n"ă"ng su"ấ"t và ch"ấ"t l"ượ"ng c"ủ"a bông
Tác giả: Vũ Xuân Long, Nguyễn Quang Thạch và Hoàng Minh Tấn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
15. Ngụ Tuấn Kỳ (1990), Bỏo cỏo khoa học ủề tài 02,003,02, Chương trỡnh cây có dầu, UB, Khoa học Kỹ thuật Nhà nước, “Nghiên cứu ứng dụng trồng ủào lộn hột phục vụ sản xuất ở cỏc tỉnh phớa Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo khoa học ủề tài 02,003,02, Chương trỡnh cây có dầu
Tác giả: Ngụ Tuấn Kỳ
Nhà XB: UB
Năm: 1990
16. Hoàng Sỹ Khải, Nguyễn Thế Nhó (1995), “Những vấn ủề kinh tế chủ yếu về phỏt triển sản xuất ủiều ở Việt Nam”, NXB, Nụng nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn ủề kinh tế chủ yếu về phỏt triển sản xuất ủiều ở Việt Nam
Tác giả: Hoàng Sỹ Khải, Nguyễn Thế Nhó
Nhà XB: NXB
Năm: 1995
17. Hoàng Sỹ Khải (1985), Báo cáo kết quả nghiên cứu ðề tài 04.02.06, “Phõn vựng trồng ủào lộn hột phục vụ sản xuất ở cỏc tỉnh phớa Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Sỹ Khải (1985), Báo cáo kết quả nghiên cứu ðề tài 04.02.06, "“Phõn vựng tr"ồ"ng "ủ"ào l"ộ"n h"ộ"t ph"ụ"c v"ụ" s"ả"n xu"ấ"t "ở" cỏc t"ỉ"nh phớa Nam
Tác giả: Hoàng Sỹ Khải
Năm: 1985
18. Bựi Thị Thu Hà (2000), “Nghiờn cứu sản xuất rượu ủiều”, Bộ mụn Cụng Nghệ thực phẩm, Trường ðHBK, TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn c"ứ"u s"ả"n xu"ấ"t r"ượ"u "ủ"i"ề"u
Tác giả: Bựi Thị Thu Hà
Năm: 2000
19. Lờ Nam Hựng (1984), Bỏo cỏo ủề tài 04.02.10, “Nghiờn cứu biện phỏp kỹ thuật phũng trừ một số loại sõu bệnh hại chớnh của cõy ủào lộn hột trồng tập trung phục vụ xuất khẩu” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lờ Nam Hựng (1984), Bỏo cỏo ủề tài 04.02.10, “"Nghiờn c"ứ"u bi"ệ"n phỏp k"ỹ" thu"ậ"t phũng tr"ừ" m"ộ"t s"ố" lo"ạ"i sõu b"ệ"nh h"ạ"i chớnh c"ủ"a cõy "ủ"ào l"ộ"n h"ộ"t tr"ồ"ng t"ậ"p trung ph"ụ"c v"ụ" xu"ấ"t kh"ẩ"u
Tác giả: Lờ Nam Hựng
Năm: 1984
20. Phạm Văn Nguyờn (1990), “Cõy ủào lộn hột”, Tổng cụng ty Vinalimex Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cõy "ủ"ào l"ộ"n h"ộ"t”
Tác giả: Phạm Văn Nguyờn
Năm: 1990
21. Nguyễn Duy Minh, Nguyễn Như Khanh (1982), Thực hành sinh lý thực vật, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th"ự"c hành sinh lý th"ự"c v"ậ"t
Tác giả: Nguyễn Duy Minh, Nguyễn Như Khanh
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1982
22. Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch (1993), Chất ủiều hoà sinh trưởng ủối với cõy trồng, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội, tr 63 - 66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ch"ấ"t "ủ"i"ề"u hoà sinh tr"ưở"ng "ủố"i v"ớ"i cõy tr"ồ"ng
Tác giả: Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 1993

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Xuất khẩu nhõn ủiều của những nước sản xuất chớnh (1994/97) - Thực trạng sản xuất điều và nghiên cứu ảnh hưởng của GA3,& NAA,phân bón lá growmore đến sinh trưởng, phát triển, năng suất cây điều giống bđ   01 trồng tại huyện buôn đôn   đaklak
Bảng 2.2. Xuất khẩu nhõn ủiều của những nước sản xuất chớnh (1994/97) (Trang 17)
Bảng 2.4. Sản xuất và xuất nhập khẩu hạt ủiều và nhõn hạt ủiều của Việt Nam - Thực trạng sản xuất điều và nghiên cứu ảnh hưởng của GA3,& NAA,phân bón lá growmore đến sinh trưởng, phát triển, năng suất cây điều giống bđ   01 trồng tại huyện buôn đôn   đaklak
Bảng 2.4. Sản xuất và xuất nhập khẩu hạt ủiều và nhõn hạt ủiều của Việt Nam (Trang 19)
Bảng 2.5. Thị phần xuất khẩu nhõn ủiều 3 năm  của Việt Nam - Thực trạng sản xuất điều và nghiên cứu ảnh hưởng của GA3,& NAA,phân bón lá growmore đến sinh trưởng, phát triển, năng suất cây điều giống bđ   01 trồng tại huyện buôn đôn   đaklak
Bảng 2.5. Thị phần xuất khẩu nhõn ủiều 3 năm của Việt Nam (Trang 20)
Bảng 2.7. Những ủặc trưng vật lý của hạt ủiều sản xuất - Thực trạng sản xuất điều và nghiên cứu ảnh hưởng của GA3,& NAA,phân bón lá growmore đến sinh trưởng, phát triển, năng suất cây điều giống bđ   01 trồng tại huyện buôn đôn   đaklak
Bảng 2.7. Những ủặc trưng vật lý của hạt ủiều sản xuất (Trang 24)
Bảng 2.11. Thành phần sõu hại chớnh trờn cõy ủiều - Thực trạng sản xuất điều và nghiên cứu ảnh hưởng của GA3,& NAA,phân bón lá growmore đến sinh trưởng, phát triển, năng suất cây điều giống bđ   01 trồng tại huyện buôn đôn   đaklak
Bảng 2.11. Thành phần sõu hại chớnh trờn cõy ủiều (Trang 31)
Bảng 4.2. Tắnh chất lý hóa học ựất ựỏ bazan ở Buôn đôn - Thực trạng sản xuất điều và nghiên cứu ảnh hưởng của GA3,& NAA,phân bón lá growmore đến sinh trưởng, phát triển, năng suất cây điều giống bđ   01 trồng tại huyện buôn đôn   đaklak
Bảng 4.2. Tắnh chất lý hóa học ựất ựỏ bazan ở Buôn đôn (Trang 54)
Bảng khắ hậu thời tiết khu vực Buôn  đôn cho thấy nhiệt  ựộ tối cao,  cao nhất vào thỏng 3 ủạt 35,4 0 C, tối thấp, thấp nhất vào thỏng 12 ủạt 13,9 0 C,  nhiệt ủộ trung bỡnh trong năm là: 24,5 0 C, biên  ủộ nhiệt ngày ủờm chờnh lệch  từ: 12 - 14 0 C - Thực trạng sản xuất điều và nghiên cứu ảnh hưởng của GA3,& NAA,phân bón lá growmore đến sinh trưởng, phát triển, năng suất cây điều giống bđ   01 trồng tại huyện buôn đôn   đaklak
Bảng kh ắ hậu thời tiết khu vực Buôn đôn cho thấy nhiệt ựộ tối cao, cao nhất vào thỏng 3 ủạt 35,4 0 C, tối thấp, thấp nhất vào thỏng 12 ủạt 13,9 0 C, nhiệt ủộ trung bỡnh trong năm là: 24,5 0 C, biên ủộ nhiệt ngày ủờm chờnh lệch từ: 12 - 14 0 C (Trang 55)
Bảng 4.5. Cơ cấu cây công nghiệp và cây ựiều của huyện Buôn đôn - Thực trạng sản xuất điều và nghiên cứu ảnh hưởng của GA3,& NAA,phân bón lá growmore đến sinh trưởng, phát triển, năng suất cây điều giống bđ   01 trồng tại huyện buôn đôn   đaklak
Bảng 4.5. Cơ cấu cây công nghiệp và cây ựiều của huyện Buôn đôn (Trang 58)
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của α.NAA  ủến sinh trưởng, phỏt triển của cõy ủiều - Thực trạng sản xuất điều và nghiên cứu ảnh hưởng của GA3,& NAA,phân bón lá growmore đến sinh trưởng, phát triển, năng suất cây điều giống bđ   01 trồng tại huyện buôn đôn   đaklak
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của α.NAA ủến sinh trưởng, phỏt triển của cõy ủiều (Trang 63)
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của α .NAA20,  GA 3 50 và  phân bón lá Growmore - Thực trạng sản xuất điều và nghiên cứu ảnh hưởng của GA3,& NAA,phân bón lá growmore đến sinh trưởng, phát triển, năng suất cây điều giống bđ   01 trồng tại huyện buôn đôn   đaklak
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của α .NAA20, GA 3 50 và phân bón lá Growmore (Trang 66)
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của α.NAA ủến sự  ủậu quả cõy ủiều giống Bð-01 - Thực trạng sản xuất điều và nghiên cứu ảnh hưởng của GA3,& NAA,phân bón lá growmore đến sinh trưởng, phát triển, năng suất cây điều giống bđ   01 trồng tại huyện buôn đôn   đaklak
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của α.NAA ủến sự ủậu quả cõy ủiều giống Bð-01 (Trang 72)
Bảng 4.16. Ảnh hưởng của α NAA20 ppm, GA 3 50 ppm,  phân bón lá - Thực trạng sản xuất điều và nghiên cứu ảnh hưởng của GA3,& NAA,phân bón lá growmore đến sinh trưởng, phát triển, năng suất cây điều giống bđ   01 trồng tại huyện buôn đôn   đaklak
Bảng 4.16. Ảnh hưởng của α NAA20 ppm, GA 3 50 ppm, phân bón lá (Trang 74)
Bảng 4.18. Ảnh hưởng của GA 3    ủến số quả ủậu thu hoạch  cõy ủiều giống - Thực trạng sản xuất điều và nghiên cứu ảnh hưởng của GA3,& NAA,phân bón lá growmore đến sinh trưởng, phát triển, năng suất cây điều giống bđ   01 trồng tại huyện buôn đôn   đaklak
Bảng 4.18. Ảnh hưởng của GA 3 ủến số quả ủậu thu hoạch cõy ủiều giống (Trang 77)
Bảng 4.20. Ảnh hưởng của α.NAA ủến năng suất cõy ủiều giống Bð - 01 - Thực trạng sản xuất điều và nghiên cứu ảnh hưởng của GA3,& NAA,phân bón lá growmore đến sinh trưởng, phát triển, năng suất cây điều giống bđ   01 trồng tại huyện buôn đôn   đaklak
Bảng 4.20. Ảnh hưởng của α.NAA ủến năng suất cõy ủiều giống Bð - 01 (Trang 79)
Bảng 4.21. Ảnh hưởng của GA 3  ủến năng suất cõy ủiều giống Bð-01 - Thực trạng sản xuất điều và nghiên cứu ảnh hưởng của GA3,& NAA,phân bón lá growmore đến sinh trưởng, phát triển, năng suất cây điều giống bđ   01 trồng tại huyện buôn đôn   đaklak
Bảng 4.21. Ảnh hưởng của GA 3 ủến năng suất cõy ủiều giống Bð-01 (Trang 80)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w