1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thực trạng hiện tượng rối loạn sinh sản ở bò, bước đầu xác định hàm lượng progesterone ở bò bị rối loạn sinh sản bằng phươ

105 569 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hiện tượng rối loạn sinh sản ở bò, bước đầu xác định hàm lượng progesterone ở bò bị rối loạn sinh sản bằng phương pháp elisa và thử nghiệm điều trị
Tác giả Nguyễn Đức Lâm Nghiệp
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Tiến Dũng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn thực trạng hiện tượng rối loạn sinh sản ở bò, bước đầu xác định hàm lượng progesterone ở bò bị rối loạn sinh sản bằng phươ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN ðỨC LÂM NGHIỆP

THỰC TRẠNG HIỆN TƯỢNG RỐI LOẠN SINH SẢN Ở BÒ, BƯỚC ðẦU XÁC ðỊNH HÀM LƯỢNG PROGESTERONE

Ở BÒ RỐI LOẠN SINH SẢN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ELISA

Trang 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng:

- Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, tháng 9 năm 2008 Tác giả luận văn

Nguyễn ðức Lâm Nghiệp

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt hai năm học tập và hoàn thành luận văn, với nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, hướng dẫn tận tình của nhiều cá nhân và tập thể, cho phép tôi ñược tỏ lòng biết ơn và cảm ơn chân thành

tới:

Ban Giám hiệu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ban chủ nhiệm khoa Sau ðại học, ban chủ nhiệm khoa Thú y ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi học tập, tiếp thu kiến thức của chương trình học

ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn

khoa học PGS.TS Trần Tiến Dũng ñã tận tình hướng dẫn tôi trong quá

trình nghiên cứu và xây dựng luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể thầy cô giáo, cán bộ, công nhân viên trong Khoa Thú y, Phòng công nghệ tế bào ñộng vật - Viện

công nghệ sinh học, ñặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn TS ðỗ Thị Thảo ñã giúp ñỡ và ñịnh hướng cho tôi từng bước ñi trong khoa học

Xin chân thành cảm ơn Ban giám ñốc, tập thể cán bộ công nhân viên Trung tâm nghiên cứu bò và ñồng cỏ Ba Vì

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia ñình, người thân cùng bạn bè ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện ñề tài

Một lần nữa tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn, cảm ơn chân thành tới những tập thể, cá nhân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành chương trình học tập

Hà Nội, tháng 9 năm 2008

Tác giả

Nguyễn ðức Lâm Nghiệp

Trang 4

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦiii

MỤC LỤC Lời cam ựoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các hình, sơ ựồ, biểu ựồ, ựồ thị Error! Bookmark not defined 1 Mở ựầu 1

1.1 đặt vấn ựề 1

1.2 Mục ựắch nghiên cứu 3

1.2.1 đánh giá ựược thực trạng sinh sản của ựàn bò .3

1.2.2 Xác ựịnh một số bệnh ở buồng trứng bò gây hiện tượng rối loạn sinh sản 3

1.2.3 ứng dụng hormone sinh dục và chế phẩm hormone ựiều trị .3

1.3 ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

2 Tổng quan tài liệu 4

2.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu khả năng sinh sản 4

2.1.1 đặc ựiểm cấu tạo và chức năng cơ quan sinh dục bò cái 4

2.1.3 Sự ựiều hoà hoạt ựộng sinh dục của tuyến nội tiết 21

2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng ựến khả năng sinh sản 30

2.2 Hiện tượng rối loạn sinh sản, các phương pháp khắc phục hiện tượng rối loạn sinh sản ở gia súc cái 33

2.2.1 Nguyên nhân gây ra hiện tượng rối loạn sinh sản 33

2.2.2 Các phương pháp khắc phục hiện tượng rối loạn sinh sản 34

2.3 Hormone và các phương pháp ựịnh lượng hormone 41

2.3.1 Hiểu biết về Progesterone 42

2.3.2 Các phương pháp ựịnh lượng hormone 45

3 đối tượng, nội dung, nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu 50

Trang 5

3.1 đối tượng nghiên cứu 50

3.2 Nội dung nghiên cứu 50

3.2.1 đánh giá thực trạng sinh sản của ựàn bò lai tại Ba Vì 50

3.2.2 Xác ựịnh hiện tượng rối loạn sinh sản thường gặp ở bò lai hướng sữa thông qua khám lâm sàng và ứng dụng kỹ thuật ELISA ựể xác ựịnh.50 3.2.3 Sử dụng hormone sinh dục và chế phẩm hormone ựể ựiều trị .50

3.3 Phương pháp nghiên cứu 50

3.3.1 Phương pháp ựánh giá các chỉ tiêu sinh sản 51

3.3.2 Phương pháp ựịnh lượng hormone 52

3.3.3 Sử dụng hormone sinh dục và chế phẩm hormone ựể ựiều trị một vài hiện tượng rối loạn sinh sản .54

3.4 Phương pháp xử lý số liệu 55

3.5 Thời gian và ựịa ựiểm nghiên cứu 55

4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 56

4.1 Kết quả ựiều tra về khả năng sinh sản của ựàn bò lai hướng sữa ở Ba Vì - Hà Tây 56

4.1.1 Khối lượng cơ thể và tuổi phối giống lần ựầu của ựàn bò lai 57

4.1.2 Khối lượng cơ thể và tuổi ựẻ lứa ựầu của ựàn bò lai 60

4.1.3 Thời gian ựộng dục lại sau khi ựẻ của bò lai hướng sữa 62

4.1.4 Khoảng cách giữa hai lứa ựẻ 63

4.1.5 Hệ số phối giống 65

4.1.6 Tỷ lệ thụ thai 66

4.1.7 Hiện tượng rối loạn sinh sản của ựàn bò lai hướng sữa ở Ba Vì 69

4.2 Kết quả ựịnh lượng Progesterone (P4) 72

4.2.1 động thái P4 trong một chu kỳ ựộng dục bình thường của bò 72 4.2.2 Kết quả ựịnh lượng P4 trong các trường hợp bò bị rối loạn sinh sản74

Trang 6

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………v

4.2.3 Kết quả chẩn đốn nguyên nhân gây rối loạn sinh sản bằng định lượng P4 kết hợp khám buồng trứng qua trực tràng 78

4.3 Sử dụng hormone sinh dục và chế phẩm hormone để điều trị 79

4.3.1 Kết quả sử dụng chế phẩm PGF2α trên bị cĩ thể vàng tồn lưu 80

4.3.2 Kết quả sử dụng HCG trên bị cĩ u nang buồng trứng 82

4.3.3 Kết quả sử dụng GnRH kết hợp với PGF2α ở bị cĩ buồng trứng kém phát triển 84

5 kết luận và đề nghị 86

5.1 Kết luận 86

5.1.1 Kết quả điều tra về khả năng sinh sản của đàn bị lai hướng sữa ở Ba Vì - Hà Nội 86

5.1.2 Kết quả định lượng Progesterone 86

5.1.3 Kết quả điều trị bệnh ở buồng trứng 86

5.2 ðề nghị 87

5.2.1 Cơng tác quản lý 87

5.2.2 Về kỹ thuật 87

Tài liệu tham khảo 88

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Cs: Cộng sự

ELISA: Enzyme Linked Immuno Sorbent Assay

FBS: Fetal Bovine Serum

FRH: Folliculin Releasing hormone

FSH: Follicle Stimulating hormone

GnRH: Gonadotropin Releasing hormone

HCG: Human Chorionic Gonadotropin

HF : Holstein Friesian

KN: Kháng nguyên

LH: Luteinizing hormone

LRH: Lutein Releasing hormone

LTH: Luteo Tropic hormone

PGF2α: Prostaglandin F2 alpha

PMSG: Pregnant Mare Serum Gonadotropin

PRH: Prolactin Releasing hormone

OD: Optical Density

RIA: Radio Immuno Assay

TMB: Tetrametyl benzidin

Tr: Trang

Trang 8

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp ………vii

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Các giai đoạn của pha động dục Bảng 4.1 Cơ cấu đàn bị sữa của Trung tâm nghiên cứu bị và đồng cỏ Ba

Vì Bảng 4.2 Khối lượng cơ thể và tuổi phối giống lần đầu của bị cái lai Bảng 4.3 Khối lượng cơ thể và tuổi đẻ lứa đầu của bị cái lai Bảng 4.4 Thời gian động dục lại sau khi đẻ của bị cái lai Bảng 4.5 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ của bị cái lai Bảng 4.6 Hệ số phối giống và tỷ lệ thụ thai trên đàn bị lai hướng sữa Bảng 4.7 Phân loại nguyên nhân của hiện tượng rối loạn sinh sản Bảng 4 8 Hàm lượng P4 trong một chu kỳ động dục của bị Bảng 4.9 Hàm lượng P4 trong các trường hợp chậm sinh ở bị Bảng 4.10 Kết quả chẩn đốn nguyên nhân chậm sinh ở bị sữa bằng

định lượng P4 kết hợp khám buồng trứng qua trực tràng Bảng 4.11 Hiệu quả sử dụng PGF2α gây động dục ở bị lai hướng sữa Bảng 4.12 Hiệu quả sử dụng HCG gây động dục ở bị lai hướng sữa Bảng 4.13 Hiệu quả sử dụng GnRH kết hợp PGF2α gây động dục ở bị

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ, ðỒ THỊ

ơ

Hình 2.1 Cơ quan sinh dục của bò cái

ðồ thị 2.1 ðồ thị sóng nang trong chu kỳ

ðồ thị 2.2 Diễn biến ñộng thái của các hormone trong máu ở các giai

ñoạn trong chu kỳ ñộng dục ở bò cái

Sơ ñồ 2.1 Hypothalamus ñiều khiển hoạt ñộng hệ nội tiết Hình 2.2 Cơ chế thần kinh thể dịch ñiều hoà chu kỳ ñộng dục của bò cái Hình 2.3 Công thức hoá học của Progesterone .

Sơ ñồ 2.2 Sơ ñồ phản ứng ELISA .

ðồ thị 2.3 Mối tương quan giữa mật ñộ quang học (OD) và nồng ñộ

progesterone (ηg/ml) Biểu ñồ 4.1 Nguyên nhân của hiện tượng rối loạn sinh sản ở bò cái

lai hướng sữa

ðồ thị 4.1 ðộng thái P4 trong một chu kỳ ñộng dục bình thường của bò sữa

ðồ thị 4.2 Hàm lượng P4 trong các trường hợp chậm sinh do buồng

trứng

Trang 10

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ1

1 MỞ đẦU

1.1 đẶT VẤN đỀ

Với mục tiêu ựưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chắnh và chiếm

vị trắ cao trong ngành sản xuất nông nghiệp của ựất nước, trong những năm qua, ngành chăn nuôi luôn ựược sự quan tâm ựầu tư của đảng và nhà nước,

vì vậy ựã ựạt ựược những thành tựu ựáng kể, trong ựó chăn nuôi ựại gia súc

có một vị trắ rất quan trọng do phải ựảm bảo ựáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ựất nước về thịt và sữa Quyết ựịnh 167/2001 của Thủ tướng chắnh phủ

về chắnh sách phát triển bò sữa của nước ta, mục tiêu của Chắnh phủ ựến năm

2005 ựạt 100.000 bò sữa ựáp ứng trên 20% lượng sữa tiêu dùng trong nước, ựến năm 2010 ựạt 200.000 bò sữa ựáp ứng trên 40% lượng sữa tiêu dùng trong nước, sau năm 2010 ựạt 1,1 triệu tấn sữa đàn bò sữa ựã phát triển với tốc ựộ nhanh trên phạm vi cả nước Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho ựến tháng 6/2007 nước ta ựã có gần 200.000 con bò sữa và trên 3 triệu con bò thịt ựược nuôi phân tán ở các vùng nông thôn với phương thức nuôi nhốt hoàn toàn hoặc bán chăn thả

Trong ựiều kiện khắ hậu ở Việt Nam không thắch hợp cho nuôi bò sữa thuần nên ta thường nuôi bò lai hướng sữa (HF x LaiSind) F1, F2, F3, chúng

có thể thắch nghi hơn Tuy nhiên, mô hình chăn nuôi phân tán ở các nông hộ

và các trang trại nhỏ với quy mô từ 3 Ờ 20 con, ựiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng có sự khác nhau nên dẫn ựến các chỉ tiêu sản xuất của ựàn bò cũng khác nhau, các chỉ tiêu sinh sản thường không ổn ựịnh ựặc biệt hiện tượng rối loạn sinh sản xảy ra trên ựàn bò cái do nhiều nguyên nhân như: di truyền, chế

ựộ chăm sóc nuôi dưỡng, khai thác và quản lý ựàn, dị tật và các quá trình bệnh lý ở cơ quan sinh dục và ựặc biệt do rối loạn nội tiết, ựã làm cho tỷ lệ ựẻ toàn ựàn thấp, tỷ lệ thụ thai thấp, hệ số phối giống cao và khoảng cách giữa

Trang 11

các lứa đẻ kéo dài ðây là những yếu tố hạn chế khơng những làm giảm năng suất sinh sản ở đàn bị mà cịn gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh tế cho người chăn nuơi nên cần phải cĩ những biện pháp chẩn đốn, điều trị nhanh và hiệu quả, để nâng năng suất sinh sản của chúng

Một trong những nguyên nhân gây rối loạn sinh sản ở bị làm thay đổi các chỉ tiêu sinh lý, sinh hĩa là sự chuyển hĩa các hormone sinh dục như: FSH, LH, trong đĩ đặc biệt quan tâm đến Progesterone ðây là một hormone

do thể vàng của buồng trứng tiết ra sau khi rụng trứng, nĩ cĩ tác dụng an thai Nồng độ Progesterone trong máu và trong sữa cĩ liên quan chặt chẽ tới hoạt động của buồng trứng và chu kỳ sinh dục ở bị Bởi vậy, hormone này và phương pháp xác định nĩ trong trường hợp sinh lý cũng như bệnh lý của con vật đang được quan tâm nghiên cứu ở trên thế giới cũng như ở Việt Nam Cĩ nhiều phương pháp để nghiên cứu hàm lượng Progesterone, hiện nay nước ta đang dùng phương pháp chẩn đốn miễn dịch enzyme ELISA (Enzyme Linked Immuno Sorbert Assay) là một phương pháp cĩ độ chính xác cao, bắt đầu được áp dụng trong nghiên cứu về chăn nuơi, thú y ở Việt Nam để định lượng hormone sinh sản trong huyết thanh và trong sữa Nhờ việc định lượng hàm lượng Progesterone trong một chu kỳ sinh dục giúp ta cĩ thể xác định được tình trạng hoạt động của buồng trứng Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nhằm nâng cao năng suất sinh sản của đàn bị trong nước, chúng tơi tiến hành

đề tài:

“Thực trạng hiện tượng rối loạn sinh sản ở bị, bước đầu xác định hàm lượng Progesterone ở bị rối loạn sinh sản bằng phương pháp ELISA (Enzyme Linked Immuno Sorbent Assay) và thử nghiệm điều trị”

Trang 12

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ3

1.2 MỤC đÍCH NGHIÊN CỨU

1.2.1 đánh giá ựược thực trạng sinh sản của ựàn bò

1.2.2 Xác ựịnh một số bệnh ở buồng trứng bò gây hiện tượng rối loạn sinh

sản thường gặp, nguyên nhân gây bệnh ở bò lai hướng sữa thông qua khám lâm sàng và ứng dụng kỹ thuật ELISA ựể xác ựịnh

1.2.3 Ứng dụng hormone sinh dục và chế phẩm hormone nhằm phòng và

ựiều trị một vài hiện tượng rối loạn sinh sản ở bò

1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

- Kết quả của ựề tài góp phần bổ sung vào kiến thức khoa học về hoạt ựộng sinh lý sinh sản của bò sữa nói chung, bò lai hướng sữa nói riêng và khả năng ựiều khiển hoạt ựộng sinh sản của bò bằng các loại kắch dục tố hướng sinh dục

- Ứng dụng kỹ thuật ELISA ựịnh lượng hàm lượng Progesterone trong huyết thanh, trong sữa ựể xác ựịnh trạng thái hoạt ựộng của buồng trứng và xác ựịnh ựược thời ựiểm phối giống thắch hợp nhằm nâng cao năng suất sinh sản của bò

- Sử dụng một số kắch dục tố hướng sinh dục một cách có hiệu quả trong quá trình ựiều khiển hoạt ựộng sinh sản của bò trong ựiều kiện chăn nuôi nước ta hiện nay

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH SẢN

2.1.1 ðặc ñiểm cấu tạo và chức năng cơ quan sinh dục bò cái

Sinh sản là chức năng vô cùng quan trọng vì nó ñóng vai trò quyết ñịnh trong duy trì, phát triển và bảo tồn giống nòi

Trong chăn nuôi gia súc, biết tác ñộng và ñầu tư ñúng mức vào sinh sản thì ñó là con ñường nhanh nhất, tốt nhất và kinh tế nhất ñể góp phần nâng cao năng suất vật nuôi

Trong sinh sản, rất nhiều vấn ñề ñược các nhà khoa học, các nhà chăn nuôi ñã và ñang ñầu tư nghiên cứu, tìm hiểu và giải quyết

Hình 2.1 Cơ quan sinh dục của bò cái

Hệ thống cơ quan sinh dục của bò cái cũng mang ñặc tính chung của các loại gia súc khác, nó ñược chia thành bộ phận sinh dục bên trong (âm ñạo, tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng) và các cơ quan sinh dục bên ngoài (âm môn,

âm vật, tiền ñình) Nguồn gốc phôi thai của buồng trứng là những thừng giới

Trang 14

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………5

tính thứ cấp của mào sinh dục Mào sinh dục xuất hiện ñầu tiên trong phôi là một lớp hơi dày nằm cạnh các quả thận Hệ thống ống dẫn trứng bắt nguồn từ các ống Muller là ñôi ống xuất hiện vào ñầu thời kỳ phát triển phôi Tuy nhiên, các loài gia súc khác nhau thì cấu tạo cơ quan sinh dục cũng có những nét khác nhau

2.1.1.1 Buồng trứng (ovarium)

Buồng trứng của bò gồm một ñôi treo ở cạnh trước dây chằng rộng, gần mút sừng tử cung và nằm trong xoang chậu, hình dáng buồng trứng rất ña dạng nhưng phần lớn có hình bầu dục hoặc ô van dẹt, khi mới sinh buồng trứng có khối lượng khoảng 0,3 gram, khi trưởng thành có khối lượng khoảng

10 – 20 gram, kích thước dài 1 – 2 cm, rộng 1 – 1,5 cm (Nguyễn Tấn Anh,

1995 [3]) Theo Kunitado Sato (1992) [50], kích thước tế bào của buồng trứng là: 35 x 25 x 15 mm, kích thước này có biến ñộng giữa các bò cái và buồng trứng có hoạt ñộng thì lớn hơn bình thường không hoạt ñộng Buồng trứng của gia súc có chức năng sinh ra trứng và tiết dịch nội tiết (Lưu Công Khánh, 1995 [16])

Cấu tạo của buồng trứng gồm lớp trong và lớp vỏ ñược bao bọc bởi lớp biểu mô mầm Lớp trong có nhiều mạch máu, tổ chức liên kết Trên buồng trứng có từ 70.000 – 100.000 noãn bào ở các giai ñoạn phát triển khác nhau, tầng ngoài là những noãn bào sơ cấp phân bố tương ñối ñều, tầng trong là những noãn bào thứ cấp ñang sinh trưởng, khi noãn bào chín nổi lên trên bề mặt buồng trứng Noãn bào sơ cấp có trứng ở giữa, xung quanh là tế bào noãn bào, tế bào noãn bào lúc ñầu hình dẹt sau thành hình khối và hình trụ Noãn bào thứ cấp do tế bào noãn bào tăng sinh thành nhiều tầng, tiết ra dịch noãn bào ngày càng nhiều và hình thành xoang noãn bào ép trứng về một phía, khi noãn bào chín là quá trình sinh trưởng ñã hoàn thành, dịch noãn bào nhiều, noãn bào nổi lên trên bề mặt buồng trứng ñến một giai ñoạn xác ñịnh,

Trang 15

noãn bào vỡ ra, tế bào trứng theo dịch noãn bào ñi vào loa kèn và ñi vào ống dẫn trứng Nơi noãn bào vỡ sẽ hình thành thể vàng Thể vàng ñược hình thành sau khi trứng rụng do sự nở to và sự lutein hoá của các tế bào kết hạt ñược bắt ñầu từ ñó Mô lutein lớn lên chủ yếu do sự nở to của các tế bào lutein (Hausel và cs, 1973 [48]) gọi là thể vàng: thể vàng là một thể rắn màu vàng

Các tế bào thể vàng tiết ra Progesterone và các progestin khác Ở bò cái hậu bị Holstein giữa ngày 1 và ngày 4 của chu kỳ thể vàng có ñường kính 10,8 mm, giữa ngày 5 và ngày 9 nó lớn lên trung bình ñến 15 mm Thể vàng

có thể ñạt ñến kích thước tối ña trung bình 20,5 mm vào ngày 15 - 16 chu kỳ, sau ñó thoái hoá và có ñường kính trung bình 12,5 mm vào ngày 18 - 21 Nếu

bò thụ thai thể vàng sẽ không thoái hoá cho ñến cuối kỳ mang thai (Kunitado Sato, 1992 [50]) Khối lượng thể vàng và hàm lượng Progesterone tăng nhanh từ ngày thứ 2 ñến ngày thứ 8 và giữ tương ñối ổn ñịnh cho ñến ngày thứ 15, sự thoái hoá thể vàng ở bò bắt ñầu từ ngày 17 - 18 và chuyển thành thể bạch nếu trứng không ñược thụ tinh

2.1.1.2 Ống dẫn trứng (Oviductus)

Ống dẫn trứng còn gọi là vòi fallop, nằm ở màng treo buồng trứng Chức năng của ống dẫn trứng là vận chuyển trứng và tinh trùng theo chiều ngược nhau và ñồng thời một lúc Cấu tạo của ống dẫn trứng thích hợp tốt với chức năng phức tạp ñó Một ñầu của ống dẫn trứng thông với xoang bụng gần sát buồng trứng và có hình loa kèn, loa kèn là màng mỏng tạo thành một cái tán rộng, vành tán có các tua diềm lô nhô không ñều ôm lấy buồng trứng ðối với bò diện tích loa kèn thường rộng 20 – 40 cm2 và phủ toàn bộ buồng trứng (Hoàng Kim Giao và Cs, 1997 [15]) Bộ phận nhỏ mà ñiểm vận chuyển trứng rụng từ bề mặt buồng trứng tới phễu Trứng ñược chuyển qua lớp nhầy

Trang 16

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………7

ñi ñến lòng ống dẫn trứng nơi xảy ra sự thụ tinh và phân chia sớm của phôi Phôi ñược lưu lại trong ống dẫn trứng vài ngày trước khi về tử cung, dịch ống dẫn trứng cung cấp ñiều kiện thích hợp cho sự thụ tinh và phân chia của phôi bao gồm chất dinh dưỡng và bảo vệ cho tinh trùng, noãn bào và hợp tử cung sau ñó niêm mạc ống dẫn trứng và tử cung còn tiết ra men Hyaluronidaza tham gia vào quá trình thụ tinh (Xưxoep A.A, 1975 [38]; Sipilop V.S, 1967 [53]; Cù Xuân Dần và Cs, 1985 [7])

Thời gian tế bào trứng di chuyển trong ống dẫn trứng từ 3 – 10 ngày Trên ñường di hành trong ống dẫn trứng tế bào trứng có thể bị ñứng lại ở các ñoạn khác nhau do những chỗ hẹp của ống dẫn trứng Có thể chia ống dẫn trứng thành bốn ñoạn chức năng: ñoạn tua diềm – phễu – phồng ống dẫn trứng và ñoạn co của ống dẫn trứng (Nguyễn Tấn Anh, 1992 [2])

2.1.1.3 Tử cung (Uterus)

Tử cung bò thuộc nhóm tử cung hai sừng (Uterus bicorius), nó có hình sừng cừu gồm một thân tử cung ngắn, hai sừng tử cung dài và cùng một cổ tử cung Ở bò cái tơ toàn bộ tử cung nằm trong xoang chậu, khi ñã ñẻ nhiều lần thì tử cung nằm trong xoang bụng, tử cung là nơi làm tổ của hợp tử, ở ñây hợp tử (sau này là thai) phát triển ñược là nhờ chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ thông qua lớp niêm mạc tử cung cung cấp Giai ñoạn ñầu hợp tử sống ñược một phần nhờ vào noãn hoàng, một phần dựa vào "sữa tử cung" thông qua cơ chế thẩm thấu Sau này giữa mẹ và thai hình thành hệ thống nhau thai

Niêm mạc tử cung và tử cung giữ vai trò cực kỳ quan trọng trong sinh sản như vận chuyển tinh trùng và trứng, tham gia ñiều hoà chức năng của thể vàng, ñảm nhận sự làm tổ, mang thai và ñẻ Tử cung của bò có ba phần từ ngoài vào trong là: cổ tử cung, thân tử cung và sừng tử cung

a) Cổ tử cung: là phần ngoài cùng của tử cung, cổ tử cung bò hình tròn

Trang 17

và thơng với âm đạo, dài khoảng 5 – 10 cm, đường kính từ 2 – 5 cm (Kunitado Sato, 1992 [50]) Cổ tử cung luơn luơn đĩng, chỉ mở khi nào hưng phấn cao độ hoặc khi sinh đẻ hoặc khi bị bệnh lý

Niêm mạc cổ tử cung gấp nếp nhiều lần làm cho thành cổ tử cung khơng đồng đều tạo thành những thuỳ gọi là thuỳ hoa nở, cĩ từ 3 – 5 lần hoa

nở Thuỳ ngồi cùng nhơ vào âm đạo khoảng 0,5 – 1,0 cm nhìn bên ngồi tựa như hoa cúc đại Cĩ sự khác biệt về cổ tử cung giữa bị già và bị trẻ, giữa bị

đẻ ít và bị đẻ nhiều, giữa các giống bị, giữa bị đẻ bình thường và bị đẻ khơng bình thường

Oestrogen làm cho tế bào biểu mơ cổ tử cung tiết niêm dịch, niêm dịch này cĩ tác dụng kháng khuẩn và bảo vệ cho tử cung Trong giai đoạn mang thai, niêm dịch dày lên tạo thành một cái nút keo bịt kín để bảo vệ tử cung Nếu làm bong nút này, sẽ làm tăng nguy cơ xảy thai

b) Thân tử cung: ở bị thân tử cung rất ngắn, chỉ khoảng 2 – 4 cm, thân

tử cung nối giữa cổ tử cung với sừng tử cung Cấu tạo bằng những lớp cơ trơn dày, cơ vịng ở trong, cơ dọc ở ngồi cĩ khả năng đàn hồi tốt, trong cùng

là các tuyến sinh dục cĩ khả năng tiết ra những chất giúp cho sự vận động của tinh trùng cũng như sự phát triển của thai (Hồng Kim Giao và Cs, 1994 [14])

c) Sừng tử cung: bị cái cĩ hai sừng tử cung gồm sừng trái và sừng phải,

độ dài của sừng tử cung khoảng 20 – 25 cm đường kính phần dưới sừng tử cung

3 – 4 cm phần ngọn chỉ khoảng 0,5 – 0,8 cm Hai sừng tử cung của bị cái gắn với thân tử cung dính lại với nhau tạo thành một lõm hình lịng máng phía trên của sừng tử cung gọi là rãnh giữa tử cung, dài 3 – 5 cm, rãnh này dễ dàng nhận thấy khi khám qua trực tràng để chẩn đốn gia súc cĩ thai và bệnh lý ở tử cung

2.1.1.4 Âm đạo (Vagina)

Trước âm đạo là cổ tử cung, phía sau là tiền đình cĩ màng trinh

Trang 18

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………9

(Hymen) Cấu tạo của âm ñạo chia thành 3 lớp:

Âm ñạo của bò có dạng hình ống, vách mỏng và rất ñàn hồi, dài khoảng

30 – 40 cm (Sipilop V.S, 1967 [53]), âm ñạo của bò Việt Nam dài khoảng 22 –

25 cm (Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương, 1997 [15]; Trần Tiến Dũng và

Cs, 2002 [9]), âm ñạo là cơ quan giao cấu nơi tinh dịch ñược phóng ra ñọng lại

ở ñó và chuyển tiếp vào tử cung qua các ñại phân tử của các cột nhầy ở cổ tử cung, tinh thanh không ñược chuyển tiếp vào cổ tử cung, phần lớn chúng ñược thải ra ngoài và hấp thu qua âm ñạo

Ngoài ra âm ñạo còn là bộ phận cho phép thai ñi ra ngoài khi sinh ñẻ

và là ống thải các chất dịch cổ tử cung và nội mạc tử cung

2.1.1.5 Âm hộ (Vulva)

Âm hộ là bộ phận sinh dục bên ngoài, gồm phần tiền ñình và phần liên quan của âm môn Tiền ñình là bộ phận của hệ thống ñường sinh dục cái, nó chung cho hệ thống sinh dục và hệ tiết niệu, nó dài 10 - 12 cm Âm môn gồm có tiểu âm môn (nếp gấp trong, môi trong của âm hộ) và ñại âm môn (nếp gấp ngoài, môi ngoài của âm hộ) Môi ngoài ñược phủ một lớp lông mịn cho ñến niêm mạc

2.1.2 ðặc tính sinh lý sinh sản của bò cái

2.1.2.1 Sự thành thục về tính và tuổi phối giống lần ñầu

Khi cơ quan sinh dục của gia súc cái phát triển ñến mức ñộ hoàn thiện, buồng trứng có noãn bào chín, có trứng rụng và trứng có khả năng thụ thai, tử

Trang 19

cung cũng biến ñổi theo và ñủ ñiều kiện cho thai phát triển trong tử cung Những dấu hiệu ñộng dục xuất hiện ñối với gia súc ở tuổi như vậy gọi là thành thục về tính Trong thực tế, thành thục về tính thường ñến sớm hơn thành thục

về thể vóc Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống, gia súc, ngoại cảnh và mức ñộ nuôi dưỡng quản lý Trong ñiều kiện nuôi dưỡng tốt thì sự sinh trưởng ñược thúc ñẩy và thành thục về tính sẽ ñến sớm hơn Bò sữa thành thục tính dục khi thể trọng ñạt từ 30 – 40 % thể trọng lúc trưởng thành, còn bò thịt thì mức ñộ cao hơn 45 – 50 % (Nguyễn Quốc ðạt và Cs, 1998 [13]) Theo Sipilop V.S (1967) [53] bò sữa thành thục tính vào 4 – 14 tháng tuổi, bò Zebu thành thục tính muộn hơn bò có nguồn gốc châu Âu từ 6 – 12 tháng Trung bình tuổi thành thục là 8 - 11 tháng, bò Jersey lúc 8 tháng với thể trọng 160 kg, còn bò

HF trung bình là 11 tháng tuổi với trọng lượng 270 kg Nếu nuôi dưỡng kém thì dậy thì ở 20 tháng tuổi (Kunitado Sato, 1992 [50])

Bò cái nếu nuôi dưỡng tốt thì thành thục lúc 12 tháng tuổi, còn tầm vóc

ñể bảo ñảm cho sự phối giống phải từ 18 tháng tuổi trở lên (Sipilop V.S, 1967 [53]) ðối với bò lang trắng ñen Hà Lan cho ăn ñầy ñủ chăm sóc tốt thì thành thục lúc 10 – 12 tháng tuổi, chăm sóc kém có thể kéo dài tới 16 – 18 tháng tuổi Tuổi phối giống lứa ñầu ñối với bò sữa theo V.S Mikhakop (1974) cho rằng vào ñộ tuổi 12 - 24 tháng tuổi, còn theo S Mirnop (1980) lại cho rằng phối giống lần ñầu tốt nhất vào lúc 15 - 18 tháng tuổi (trích theo Tăng Xuân Lưu,

1999 [21])

Trong ñiều kiện nước ta do ảnh hưởng của khí hậu và chế ñộ dinh dưỡng không thích hợp cho nên tuổi ñẻ lứa ñầu thường là cao: bò vàng Việt Nam ñẻ lứa ñầu từ 33 – 48 tháng tuổi (Nguyễn Văn Thưởng và Cs, 1992 [29]) Bò sữa Hà Ấn

F2 (75 % máu bò Hà Lan) là 46 tháng (Nguyễn Kim Ninh, 1994 [24])

Từ khi thành thục về tính, những biểu hiện tính dục của bò ñược diễn

ra liên tục và có tính chu kỳ Các noãn bào trên buồng trứng gọi là nang

Trang 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………11

Graff Khi nang Graaf vỡ, trứng rụng gọi là sự rụng trứng Mỗi lần rụng trứng con vật có những biểu hiện tính dục bên ngoài gọi là ñộng dục Trứng rụng có chu kỳ nên ñộng dục cũng có chu kỳ, 1 chu kỳ ñộng dục của bò và lợn thông thường là 21 ngày (dao ñộng từ 17 – 24 ngày), của trâu là 25 ngày (tính trung bình), những gia súc cái có chu kỳ ñộng dục ngắn hơn 17 ngày hoặc dài hơn 24 ngày thường có tỷ lệ thụ thai thấp Quá trình trứng phát triển chín và rụng ñều chịu sự ñiều hoà chặt chẽ của hormone Trên cơ sở ñó nhiều tác giả ñã phân chia chu kỳ ñộng dục thành 2 pha:

- Pha Folliculin: gồm toàn bộ biểu hiện trước khi trứng rụng

- Pha Lutein: là những biểu hiện sau khi trứng rụng và hình thành thể vàng Trong chu kỳ ñộng dục của bò nhiều tác giả ñã ñề cập ñến các ñợt sóng nang (Follicular wave)

Sóng nang là sự phát triển ñồng loạt của một số bao noãn ở cùng một thời gian Các công trình nghiên cứu, theo dõi sự phát triển của buồng trứng Invivo bằng phương pháp nội soi và siêu âm ñược nhiều tác giả công bố Các tác giả cho thấy ở bò trong một chu kỳ thường có 2 - 3 ñợt sóng nang phát triển (một số ít có 4 ñợt) ðợt một bắt ñầu diễn ra sau khi rụng trứng, vào ngày thứ 3 – 9 của chu kỳ ðợt hai vào ngày 11 – 17 và ñợt ba vào ngày 18 –

0 Mỗi ñợt sóng nang có thể huy ñộng tới 15 nang kích thước từ 5 – 7 mm phát triển Sau này có một số nang phát triển mạnh hơn gọi là nang trội (nang khống chế), kích thước của nang khống chế ở ñợt 1, 2, 3 có thể ñạt tới 12 –

15 mm và các kích thước nang tương ứng quan sát thấy vào các ngày 6, 13,

21 (Salin, 1987; Mogget, Inter - Ag 1994, trích theo Tăng Xuân Lưu, 1999 [21])

Trang 21

ðồ thị 2.1 ðồ thị sóng nang trong chu kỳ

ðặc ñiểm quan trọng trong các ñợt phát triển nang là sự phát triển có tính

tự ñiều khiển và cạnh tranh giữa các nang Một ñợt có 1 - 2 nang trội, vài nang lớn phát triển và sự phát triển của các nang còn lại bị kìm hãm Tuy vậy khi thể vàng còn tồn tại, nang khống chế và nang lớn sẽ bị thoái hóa, chỉ có ñợt cuối cùng khi thể vàng không còn thì nang khống chế mới phát triển tới chín và rụng trứng xảy ra Do ñặc ñiểm này các ñợt phát triển nang gọi là sóng phát triển

Trang 22

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………13

Trong mỗi ñợt sóng như vậy sự tồn tại của các nang không phải nang khống chế dao ñộng 5 – 6 ngày (Ireland, 1987; Fortune và Cs, 1988) Riêng nang khống chế có thể phát triển nhanh sau ngày 18 của chu kỳ, tốc ñộ phát triển của nang khống chế ở thời ñiểm này có thể ñạt 1,6 mm/ngày (Fortune và Cs, 1988; Savio

và Cs, 1988, trích theo Hoàng Kim Giao và Cs, 1997 [15])

Ở bò chu kỳ ñộng dục thường kéo dài 21 ngày, thời gian ñộng dục thường kéo dài 25 – 36 giờ Theo Sipilop V.S (1967) [53], chu kỳ ñộng dục của gia súc mang tính ñặc trưng theo loài

Chu kỳ ñộng dục của bò ñược chia làm 4 giai ñoạn (4 pha riêng biệt) nhưng liên tiếp nhau:

- Giai ñoạn trước ñộng dục (Pre-oestrus): là giai ñoạn thời kỳ thoái

hoá thể vàng của chu kỳ trước cho ñến giai ñoạn ñộng dục kỳ này

- Giai ñoạn ñộng dục (Oestrus): kéo dài 8 - 30 giờ là giai ñoạn trong ñó

bò chấp nhận sự phối giống Trong giai ñoạn này xảy ra quá trình cuối cùng

là sự chín muồi của tế bào trứng và nang trứng

- Giai ñoạn sau ñộng dục (Post-oestrus): ñầu giai ñoạn sau ñộng dục

xẩy ra là hiện tượng nang trứng rách ra và vách của nang trứng rách phát triển thành thể vàng trong vòng 3 ngày

- Giai ñoạn cân bằng sinh học (An, Di-oestrus): giai ñoạn này kéo dài 12 -

15 ngày và là thể vàng sản sinh mạnh Progesterone (Kunitado Sato, 1992 [50])

ðặc ñiểm của từng giai ñoạn ñộng dục là những thay ñổi về nội tiết, buồng trứng và cơ quan sinh dục ñược mô tả chi tiết qua bảng sau:

Trang 23

Bảng 2.1 Các giai ñoạn của pha ñộng dục

Biểu hiện bên

ngoài dáng vẻ

Băn khoăn, ngơ ngác không yên,

ñi lại, ñái rắt, kêu rống, không cho con khác nhảy, bỏ ñi rong

Tìm ñực hoặc ñến gần con khác, chịu cho nhảy, mê ì

Còn chịu cho nhảy và phối giống (một thời gian ngắn)

Bình thường

Ăn uống Kém ăn, gặm cỏ lơ là Ăn ít hoặc không ăn Ăn ít Ăn uống bình thường

Âm hộ Sưng, xung huyết, ñỏ, hơi phù,

Mở rộng, niêm dịch ñặc dính có màu nửa trong kéo dài 7-10 cm

Hẹp dần, niêm dịch ñặc, giảm ñộ keo dính, màu ñục bã ñậu dễ ñứt

Khép kín bình thường, không có niêm dịch

Âm ñạo ðỏ hồng, ướt bóng Bớt ñỏ Dần dần trở về bình thường Bình thường

Nội tiết

Nang trứng tiết oestradiol 17β với lượng nhiều dần

Progestetrone giảm thấp do thể vàng chu kỳ trước ngừng hoạt ñộng

LH thấp nhất trong suốt giai ñoạn này

PGF 2 α tăng dần ñạt ñỉnh cao trước chịu ñực 5 ngày, kéo dài 3 – 4 ngày rồi giảm.

Trang 24

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………15

PGF2α ở mức thấp nhất

Trang 25

2.1.2.2 Sự ñiều hoà nội tiết trong chu kỳ sinh dục

Chu kỳ ñộng dục ñược ñiều hoà bởi các hormone vùng dưới ñồi, các gonadotropin và các steroid của buồng trứng tiết ra Việc ñiều hoà tiết gonadotropin hormone của tuyến yên ñòi hỏi một sự cân bằng giữa các mối tác ñộng tương hỗ hormone Yếu tố giải phóng của Hypothalamus gồm: FSH-RH

và LH-RH có tác ñộng kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết nhiều FSH, LH, kích thích sự tăng trưởng của tử cung Sau khi rụng trứng, thể vàng ñược hình thành

và tiết Progesterone Thời kỳ hoạt ñộng của thể vàng ñược gọi là pha lutein, kéo dài 16 – 17 ngày ở bò Sự thoái hoá của thể vàng do hoạt ñộng của nhân tố phân giải lutein ñó là: Prostaglandin F2 alpha (PGF2α) Prostaglandin ñược tiết ra từ

mô tử cung loài ñộng vật có vú (Nguyễn Tấn Anh, 1995 [3])

ðộng thái hormone sinh dục trong chu kỳ ñộng dục thể hiện qua ñồ thị

Trang 26

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………17

ñoạn trong chu kỳ ñộng dục ở bò cái

1 Các giai ñoạn ở chu kỳ ñộng dục

tử, sau này thành phôi và phát triển thành một cơ thể mới khác với bố mẹ nhưng mang ñặc ñiểm di truyền của bố mẹ, cùng với ñặc ñiểm di truyền của loài

Người ta thường phân chia quá trình thụ tinh của ñộng vật có vú ra bốn giai ñoạn nhỏ: sự chuẩn bị của tế bào trứng, tinh trùng vào tế bào trứng, sự hình thành tiền hạch ñực và tiền hạch cái, sự kết hợp giữa hai tiền hạch

a) Sự chuẩn bị của tế bào trứng

Tế bào trứng của gia súc và ñộng vật có vú thoát khỏi nang Graff ñều

có vành tế bào nang bao quanh, vành tế bào này gọi là tế bào phóng xạ Vành phóng xạ có tác dụng bảo vệ tế bào trứng nhưng lại làm trở ngại cho tinh trùng tiếp xúc với trứng Ngay khi ñược loa kèn hút vào trong ống dẫn trứng,

tế bào trứng tiết ra chất gọi là Fertilizin, chất này kích thích hoạt ñộng của tinh trùng và hướng tinh trùng về phía mình Tinh trùng gặp trứng, bao vây xung quanh trứng Acroxom của tinh trùng tiết ra men Hyaluronidaza, men này hoà tan và phân giải chất keo giữa các tế bào nang vành phóng xạ làm chúng tách rời ra, tế bào trứng ñược lộ ra ngoài, khi số lượng tinh trùng quá

Trang 27

ít, men Hyaluronidaza không ñủ ñể phá màng phóng xạ, quá trình thụ tinh sẽ không diễn ra Ngược lại khi số lượng tinh trùng khá nhiều, men Hyaluroniadaza không những phá vỡ lớp tế bào vành phóng xạ mà còn phá

vỡ cả tế bào trứng Cơ chế này cho biết: tại sao cần có một số lượng nhất ñịnh tinh trùng mới ñảm bảo ñược sự thụ tinh, tạo lượng tinh trùng quá nhiều hoặc quá ít lại làm giảm tỷ lệ thụ tinh Acroxom của tinh trùng dễ bị tổn thương khi có tác nhân ngoài tác ñộng, tinh trùng bị tổn thương Acroxom mất tác dụng trong quá trình thụ tinh Ngày nay người ta có thể ñánh giá chất lượng tinh dịch thông qua Acroxom của tinh trùng Men Hyaluronidaza không mang ñặc trưng cho các loài gia súc Men này của một loại gia súc nào

ñó có thể phân giải và phá vỡ ñược tất cả vành phóng xạ của tế bào trứng của các loại gia súc khác ðây cũng là cơ sở cho việc hỗn hợp tinh dịch trong thụ tinh nhân tạo Thời gian cho việc tinh trùng bao vây, phong tỏa và làm tan vỡ vành phóng xạ kéo dài ở bò khoảng 2 – 3 giờ, cừu 3 – 4 giờ, ở lợn 1 giờ (Trần Tiến Dũng và Cs, 2002 [9])

b) Tinh trùng chui vào tế bào trứng

Sau khi phá vỡ vành phóng xạ, tinh trùng tiếp xúc với màng trong suốt của tế bào trứng, phản ứng Acroxom tiếp xúc xảy ra, giúp tinh trùng chui vào trong màng trong suốt Việc chui qua màng trong suốt mang tính ñặc trưng cho loài nhờ có men zonalizine trong màng trong cho nên tinh trùng của loài nào chỉ chui vào mang trong suốt của trứng loài ñó Sau khi chui vào màng trong suốt tinh trùng nằm ở khoảng không gian giữa màng trong suốt và màng noãn hoàng Dưới kính hiển vi ñiện tử người ta cũng thấy ñược nhiều tinh trùng (có khi tới hàng trăm) chui vào bên trong màng trong suốt Chúng chui vào bất kỳ chỗ nào của màng trong suốt

Trong số tinh trùng chui vào màng trong suốt chỉ có một tinh trùng

Trang 28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………19

chui ñược vào trong màng noãn hoàng Những tinh trùng còn lại về sau ñều ñược nguyên sinh chất ñồng hoá

Trong quá trình tinh trùng tiếp xúc và xâm nhập vào bên trong tế bào trứng, tế bào trứng ñang ở các thời kỳ phân chia giảm phân lần hai Chính tinh trùng ñã kích thích quá trình này nhanh hoàn thiện và hoạt hoá sự thành thục của trứng Quá trình thụ tinh chỉ thực sự xảy ra sau khi ñã hoàn thành giảm phân trong tế bào trứng

2.1.2.4 Quá trình mang thai

Sự phát triển của thai là hiện tượng sinh lý ñặc biệt của cơ thể, nó ñược bắt ñầu từ khi trứng bắt ñầu thụ tinh ñến khi ñẻ xong Thời gian mang thai của

bò dao ñộng trong khoảng 278 – 290 ngày (Nguyễn Trọng Tiến và Cs, 1991 [32])

Theo Paplop (1976) cho biết thời gian mang thai trung bình của bò từ

280 – 285 ngày (trích theo Khuất Văn Dũng, 2005 [11])

Theo nhiều nghiên cứu của Lương Văn Lãng và Cs (1970 – 1979) (trích theo Trần Trọng Thêm, 1986 [27]) cho biết, trên ñàn bò HF nuôi tại trung tâm giống bò sữa Hà Lan Sao ðỏ thì thời gian có chửa trung bình là 279,87 ngày; thời gian chửa của bò Sind ñỏ Philipin là 280 (252 – 299) ngày Theo Rubenkop AA (1975) thời gian chửa ở bò lang trắng ñen (LTð) F2 3/4 (LTð), F3 7/8 LTð tương ứng là 276,5; 275,5 ngày; thời gian chửa ở bò lai 3/4 máu HF và 5/8 máu HF của nông trường Ba Vì tương ứng là 278,3 và 280,0 ngày (Nguyễn Văn Thưởng và Cs, 1992 [29])

2.1.2.5 Khoảng cách giữa hai lứa ñẻ

Khoảng cách giữa hai lứa ñẻ là thước ño khả năng sinh sản một cách rõ rệt của gia súc Ở bò một năm hai lứa là khoảng cách lý tưởng Khoảng cách lứa ñẻ phụ thuộc vào chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng, ñặc ñiểm sinh vật của giống, thời gian ñộng dục lại sau khi ñẻ, kỹ thuật phối giống, vắt sữa và cạn

Trang 29

sữa gia súc càng mắn ựẻ thì hệ số tái sản xuất (Kt) càng cao Áp dụng công thức tắnh hệ số tái sản xuất của bò (Nguyễn Văn Thiện, 1996 [28]):

Kt =

2V

T

−Trong ựó:

T: số bê do bò cái ựẻ ra; V: tuổi bò cái (năm)

Kt: càng cao thì hiệu quả kinh tế càng cao

Sadal ựưa ra chỉ tiêu ựánh giá năng suất bò cái bằng khoảng cách lứa ựẻ

Bò có khoảng cách lứa ựẻ K = 410 ngày là bò rất tốt, K = 410 Ờ 460 ngày là tốt,

K = 461 ngày trở lên là bò không tốt (trắch theo Nguyễn Kim Ninh, 1994 [24])

Ở Việt Nam trong ựiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng chưa ựầy ựủ nên khoảng cách giữa 2 lứa ựẻ là 18 Ờ 20 tháng (Nguyễn Văn Thưởng, 1992 [29])

Bò lai Sind: 417 ngày (Trần Doãn Hối, 1971), ở bò lai F1 (Holstein Friesian x lai Sind: 398,6 ngày (Nguyễn Văn đức, 1982); 378 ngày (nuôi dưỡng tốt) và 424 ngày (nuôi dưỡng kém) (Trần Doãn Hối và Cs, 1967 Ờ 1968), 540 ngày (Nguyễn Kim Ninh và Cs, 1992); 473 ngày (Trần Trọng Thêm, 1986) (trắch theo Khuất Văn Dũng, 2005 [11])

2.1.2.6 Thời gian hồi phục tử cung sau khi ựẻ

Khi ựẻ tử cung co bóp ựể ựẩy thai ra ngoài, sau ựó tử cung co lại Quá trình ựó gọi là hồi phục tử cung sau khi ựẻ đó là giai ựoạn sinh lý có ảnh hưởng rất lớn tới khoảng cách giữa hai lứa ựẻ đối với bò, từ lâu người ta ựã cho rằng thời gian ựể bộ máy sinh dục hồi phục hoàn toàn sau khi ựẻ là 3 tuần Những kết quả sau này chứng minh rằng thời gian này dài hơn chút ắt Thời gian tử cung hồi phục hoàn toàn ở bò ựẻ lứa ựầu là 42 ngày, ở bò ựã ựẻ nhiều lần là 50 ngày Bằng phương pháp khám qua trực tràng cho biết: 3 - 4 sau khi

ựẻ thể tắch tử cung giảm ựi bằng 1/2 và vào khoảng ngày thứ 15 Ờ 17 sau khi

ựẻ, tử cung hồi phục gần như hoàn toàn Trong thời gian sau khi ựẻ sự phá hoại của mô nội mạc tử cung kèm theo sự có mặt của số lượng lớn bạch cầu cùng

Trang 30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………21

với việc giảm thấp lòng mạch nội mạc tử cung Các tế bào cổ tử cung giảm về

số lượng và kích thước Những biến ñổi nhanh chóng và không cân ñối có thể

là một nguyên nhân làm cho tỷ lệ thụ thai sau khi ñẻ bị giảm thấp Các mô máu bị tróc và rụng khỏi dạ con 12 ngày sau khi ñẻ Sự tái sinh của bề mặt biểu mô ở các núm xuất hiện bằng cách lớn lên từ mô bao bọc xung quanh và ñược hoàn tất sau khi ñẻ 30 ngày, tức là tử cung co lại bình thường (Nguyễn Tấn Anh, 1995 [3]) Theo Nguyễn Trọng Tiến (1991) [32] cho biết khoảng 60 ngày sau khi ñẻ có 75% số bò cái có cơ quan sinh dục ñược hồi phục, sau 75 ngày có 87% ðối với bò ñẻ khó, sót nhau thời gian này là 4 tháng Tác giả cũng cho biết ở ñàn bò cái sự hồi phục tử cung khi không mang thai là 11,4 ngày Sự co dạ con còn phụ thuộc vào cơ thể, ñiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng, quá trình ñẻ và sự hộ lý chăm sóc sau khi ñẻ

2.1.3 Sự ñiều hoà hoạt ñộng sinh dục của tuyến nội tiết

Hoạt ñộng sinh dục chịu sự ñiều tiết của thần kinh và thể dịch Hệ thần kinh thông qua các thụ quan nhạy cảm là nơi tiếp nhận của các xung ñộng của ngoại cảnh vào cơ thể, ñầu tiên là ñại não và vỏ não mà trực tiếp là

Hypothalamus tiết ra các kích thích (yếu tố giải phóng) GnRF kích thích thuỳ

trước tuyến yên tiết FSH, LH, các hormone ñó theo máu tác ñộng tới buồng trứng làm nang trứng phát triển ñến mức ñộ chín và tiết ra oestrogene

Trang 31

Sơ ñồ 2.1 Hypothalamus ñiều khiển hoạt ñộng hệ nội tiết

(1) sự ñiểu khiển ngược vòng dài (Long feedback)

(2) sự ñiểu khiển ngược vòng ngắn (Short feedback)

(3) sự ñiều khiển ngược cực ngắn (Ultra-Short feedback)

Trong quá trình sinh lý bình thường, gia súc ñến tuổi trưởng thành, buồng trứng ñã có nang trứng phát triển ở các giai ñoạn khác nhau, trong cơ thể con vật ñã có sẵn một lượng nhất ñịnh về oestrogene, chính oestrogene tác ñộng lên trung khu vỏ ñại não và ảnh hưởng ñến Hypothalamus tạo ñiều kiện cho sự xuất hiện và lan truyền các xung ñộng thần kinh gây tiết GnRH chu kỳ (Gonadotropin Releasing Hormone hay là hormone giải phóng F.RH và L.RH)

F.RH (Folliculin Releasing Hormone) P - RH (Prolactin Releasing Hormone)

L.RH (Lutein Releasing Hormone)

(F.RH và L.RH gọi chung là GnRH)

FRH kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết Follicle Stimulating Hormone (FSH) kích tố này kích thích sự phát triển noãn nang của buồng trứng, noãn nang phát triển trứng chín, lượng Oestrogene tiết ra nhiều hơn, Oestrogene tác ñộng vào bộ phận sinh dục thứ cấp ñồng thời tác ñộng lên trung tâm Hypothalamus, vỏ ñại não gây nên hiện tượng ñộng dục LRH kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết ra hormone kích thích sinh hoàng thể tố LH (Luteinizing Hormone), LH tác ñộng vào buồng trứng, làm trứng chín Kết hợp với FSH làm noãn bào vỡ ra và gây hiện tượng thải trứng, hình thành thể vàng và FRH kích thích thuỳ trước tuyến yên phân tiết LTH (Luteo Tropic Hormone) LTH tác ñộng vào buồng trứng duy trì sự tồn tại của thể vàng kích thích thể vàng phân tiết Progesterone

Trang 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………23

Progesterone tác ñộng lên tuyến yên phân tiết FSH, LH Quá trình ñộng dục chấm dứt

Progesterone tác ñộng vào tử cung làm cho tử cung dầy lên tạo cơ sở tốt cho việc làm thành tổ của hợp tử – phôi lúc ban ñầu (tạo sữa tử cung), nên con vật có chửa thể vàng tồn tại suốt thời gian mang thai, có nghĩa là lượng Progesterone ñược duy trì với nồng ñộ cao trong máu Nếu không có chửa thể vàng tồn tại ñến ngày thứ 15 – 17 của chu kỳ sau ñó teo dần cũng có nghĩa là hàm lượng Progesterone cũng giảm dần, giảm ñến một mức ñộ nhất ñịnh nó lại cùng với một nhân tố khác kích thích vỏ ñại não, Hypothalamus, tuyến yên, lúc này tuyến yên ngừng phân tiết LTH, tăng cường phân tiết FSH, LH Chu kỳ sinh dục mới lại hình thành

Sự liên hệ giữa Hypothalamus, tuyến yên và tuyến sinh dục ñể ñiều hoà hoạt ñộng sinh dục của gia súc cái không chỉ theo chiều thuận mà còn theo cơ chế ñiều hoà ngược Cơ chế ñiều hoà ngược ñóng vai trò quan trọng trong việc giữ vững “cân bằng nội tiết” Cơ chế thần kinh thể dịch ñiều hoà chu kỳ ñộng dục của bò cái ñược thể hiện qua hình 2.2

Lợi dụng cơ chế ñiều hoà ngược này mà người ta sử dụng một lượng Progesterone ñưa vào ñể ñiểu khiển chu kỳ tính của gia súc cái

Khi ñưa một lượng Progesterone vào cơ thể làm cho hàm lượng Progesterone trong máu tăng lên Theo cơ chế ñiều hoà ngược trung khu ñiều khiển sinh dục ở Hypothalamus bị ức chế, kìm hãm sự tiết các kích tố của tuyến yên, làm cho các noãn bao tạm thời ngừng phát triển, do ñó làm cho chu

kỳ ñộng dục tạm thời ngưng lại Sau khi kết thúc sử dụng Progesterone, hàm lượng hormone này trong máu sẽ giảm xuống ñột ngột, sự kìm hãm ñược giải phóng, trung khu ñiều khiển sinh dục ñược kích thích, kích tố FSH lại ñược bài tiết sẽ kích thích sự phát triển của noãn nang làm cho chu kỳ tính ñộng dục của tất cả bò cái ñược xử lý trở lại hoạt ñộng cùng một lúc Hiệu quả tác ñộng sẽ

Trang 33

cao hơn nếu có sự kết hợp của một số loại hormone khác: PMSG, Oestradiol Benzoat, LH

2.1.3.1 Kích dục tố tuyến yên và vai trò của chúng trong sinh sản

Thuỳ trước tuyến yên tiết ra hai loại hormone ñó là FSH và LH FSH ñược tiết ra do FRH kích thích thuỳ trước tuyến yên, nó có tác dụng thúc ñẩy noãn bao phát triển, trưởng thành và chín trong buồng trứng

LH ñược tiết ra do LRH kích thích thuỳ trước tuyến yên, LH có tác dụng thúc ñẩy quá trình rụng trứng và hình thành thể vàng trong buồng trứng Ngoài ra LH còn tăng cường hoạt tính của enzyme tham gia vào quá trình trao ñổi gluxit, protit, LH làm giảm hàm lượng axit ascobic trong buồng trứng LH tăng quá trình hút glucose của tổ chức buồng trứng và tăng hàm lượng axit lactic trong chúng, làm giảm lượng Cholesterol trong buồng trứng

và gây ảnh hưởng ñối với hoạt tính của tổ chức kẽ, LH ñảm bảo sự tổng hợp hormone steroid trong nang trứng ñã có cấu tạo phát triển (Xưxoep AA, 1985 [38])

Các tác giả cho rằng: sự phát triển của nang trứng và sự rụng trứng phụ thuộc vào sự tác ñộng hỗn hợp FSH và LH ðể duy trì tác dụng của FSH cần

có mặt một lượng nhỏ LH, chính xác hơn là một lượng nhỏ Oestrogene hình thành dưới ảnh hưởng của LH, thiếu Oestrogene, FSH không thấm vào các tế bào hạt của noãn bao và không có khả năng kích thích noãn bao phát triển

LH hoạt hoá các enzyme của quá trình tạo steroid ðể ñảm bảo tốt quá trình chín và rụng trứng thì hàm lượng hai loại hormone này phải ñạt một tỷ lệ nhất ñịnh và tỷ lệ ñó theo ña số các nhà khoa học là:

1

3LH

Trang 34

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………25

trứng Ngược lại, nếu tử cung không có thai thì tuyến yên không tiết ra prolactin

Oxytoxin là loại hormone do thuỳ sau tuyến yên tiết ra, có tác dụng ñặc biệt là kích thích sự co bóp của cơ tử cung, có thể tăng cường sự co bóp

cơ tuyến sữa, cơ trơn bàng quang và cơ trơn ruột Nó còn kích thích những phản xạ khác nhau trong thời gian phối như tăng cường sự co bóp của ñường sinh dục, ñặc biệt nhất là sự kích thích chuyển ñộng của tinh trùng

2.1.3.2 Kích tố buồng trứng, nhau thai và prostaglandin

Buồng trứng của gia súc cái ngoài chức năng tạo trứng còn tiết ra một

số loại hormone như: Oestrogene, Progesterone và hormone ức chế inhibin Các hormone này trực tiếp tham gia ñiều hòa toàn bộ hoạt ñộng sinh sản của gia súc cái thông qua tác dụng kích thích hay ức chế tiết các hormone sinh dục của tuyến yên

Khí hậu, ánh sáng Thức ăn, nước

uống Sterol tự nhiên Gia súc ñực

Hạ khâu não (Hypothalamus)

Phần trước tuyến yên

Trang 35

Hình 2.2 Cơ chế thần kinh thể dịch ñiều hoà chu kỳ ñộng dục của bò cái

Khi nồng ñộ Progesterone trong máu giảm, sẽ kích thích trung khu vùng dưới ñồi Hypothalamus tiết các yếu tố giải phóng hormone sinh dục F.RF và L.RF (Gonandotropin Releasing hormone - GnRH) GnRH làm cho tuyến yên tiết hormone kích nang trứng FSH và hormone tạo thể vàng LH Cuối cùng FSH và LH kích thích buồng trứng tổng hợp và tiết hormone Steroid giới tính Oestrogen (E) Progesterone (P)

a) Oestrogene

Nơi chủ yếu tạo ra hormone Oestrogene là buồng trứng, trong buồng trứng các hormone ñược tạo ra bởi toàn bộ các tế bào nang trứng và tổ chức

kẽ Ở ñộng vật có chửa, Oestrogene ñược tổng hợp bởi nhau thai

Oestrogene chính là chất gây ñộng dục, nó có ba tiểu phần chính: Oestradiol, Oestron và Oestriol, chúng có tính chất giống nhau ñều là steroid nhưng mức ñộ hoạt tính sinh lý khác nhau, trong 3 loại thì Oestradiol có tác dụng mạnh nhất Oestradiol tồn tại dưới hai dạng ñồng phân α và β, chúng khác nhau về tính chất hoá học và hoạt tính sinh học Hoạt lực sinh học lớn nhất là 17 β-Oestradiol hoạt tính của nó lớn gấp 40 lần so với 17 α-Oestradiol

và gấp 8 – 10 lần so với Oestron (Hoàng Văn Tiến, 1986 [31])

Công dụng của Oestrogene là kích thích cơ quan sinh dục phát triển,

Trang 36

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………27

làm cho tử cung tăng sinh, âm ñạo tiết phát triển và tăng tiết dịch Kích thích

mở cổ tử cung cho tinh trùng xâm nhập, làm biểu mô âm ñạo tích luỹ glycogen, do ñó làm tăng sức chống vi khuẩn của âm ñạo Ngoài ra nó còn kích thích các tế bào tuyến vú, ống dẫn sữa phát triển ðồng thời Oestrogene còn kích thích tuyến yên tiết LH và prolactin Oestrogene ñược tiết ra theo chu kỳ do tác dụng ñiều hoà của GnRH tuyến yên

b) Progesterone

Sau khi bao noãn chín, tế bào trứng (noãn) cùng khối tế bào bùng

nhùng và dịch nang thoát ra ngoài, nang trứng xẹp xuống Khi nang trứng rách, có hiện tượng chảy máu, có nhiều hạt máu ñọng lại trong xoang ñược gọi là thể xuất huyết (Corpus Hemorrhagium) Thể xuất huyết ñược thay thế bởi thể vàng (Corpus Lutein – CL) Thể vàng ñược hình thành nhanh chóng

do sự tăng sinh của lớp tế bào vỏ ngoài, lớp vỏ trong và lớp tế bào hạt Thể vàng có chức năng sinh sản Progesterone và các Progestin khác Tế bào hạt chịu trách nhiệm sinh sản Progesterone trong thể vàng Thể vàng khi thành thục có ñường kính 20 - 25 mm và ñạt kích thước tối ña sau 10 ngày

Trong trường hợp trứng rụng mà không ñược thụ thai thì thể vàng bắt ñầu thoái hoá sau khi rụng trứng 14 – 15 ngày dưới tác dụng của PGF2α (ñược sản xuất từ vách tử cung) làm phân huỷ thể vàng ñồng thời ngừng tiết Progesterone, bò ñộng dục lại khoảng 21 ngày sau chu kỳ ñộng dục trước, (Hoàng Kim Giao và Cs, 1997 [15]) Nếu trứng ñược thụ tinh thì thể vàng tồn tại ñến gần hết thời gian có chửa và tiếp tục tiết Progesterone, ngoài ra hormone này còn ñược tiết bởi nhau thai

Progesterone kích thích sự phát triển hơn nữa của niêm mạc tử cung, âm ñạo tích luỹ nhiều Glycogen ở các niêm mạc ñó làm phát triển lưới mao mạch tử cung Progesterone làm giảm tính mẫn cảm co bóp của nội mạc tử cung, tham gia vào sự chuẩn bị của nội mạc tử cung cho sự làm tổ của hợp tử, nó cũng làm

Trang 37

tăng sinh và phát triển các bao tuyến trong tuyến vú Mặt khác Progesterone còn

có tác dụng ngăn chặn co bóp cơ trơn tử cung, ức chế noãn bao phát triển làm con cái không ñộng dục và không thải trứng, ức chế tuyến yên tiết LH, Progesterone là một hormone trợ thai quan trọng nhất, làm nhau thai phát triển

và duy trì sự phát triển của thai (Nguyễn Xuân Tịnh và Cs, 1996 [33])

- Prolan A: có tác dụng tương tự FSH và Oestrogene

- Prolan B: có tác dụng tương tự LH và Progesterone

Ở ngựa có chửa, nhau thai tiết khá nhiều prolan A và một ít prolan B, hoạt tính sinh học gần giống FSH

Ở phụ nữ mang thai, nhau thai tiết ra HCG (Human Chorionic Gonadotropin) là một glycoprotein, hoạt tính sinh học của HCG cơ bản giống

LH

d) Prostaglandin

Lần ñầu tiên Prostaglandin ñược Eiber phát hiện vào năm 1935 trong tinh dịch người, lúc ñó người ta giả thiết rằng nguồn gốc của nó là từ tuyến tiền liệt (Prostata glansdula) do ñó mà có tên là Prostaglandin, sau này nó còn ñược tìm thấy ở tử cung, buồng trứng, nhau thai, nước ối, phổi, não, ruột, thận Prostaglandin là sản phẩm của các axit béo chưa no có 20 gốc carbon, công thức hoá học của Prostaglandin là C20H34O5 Tuỳ theo cách sắp xếp khác nhau của các nguyên tử, cách kết hợp của hai nhóm Hydroxyl và Axeton ñể tạo ra các Prostaglandin nhóm A, B, E, F, trong các nhóm trên chỉ có Prostaglandin ở

Trang 38

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………29

nhóm E và nhóm F, ñặc biệt là ở nhóm F có tác dụng mạnh ñến hoạt ñộng sinh dục và ñược gọi là PGF2α Tác dụng chính của PGF2α là làm thoái hoá thể vàng, giảm hàm lượng Progesterone trong máu, kích thích tiết Gonadotropin, kích thích phát triển nang trứng gây ñộng dục và rụng trứng PGF2α không có hiệu lực khi dùng cho gia súc không có thể vàng Do ñó nó ít ñược dùng cho gia súc nuôi con vì phần lớn những gia súc này không có khả năng ñộng dục trước ngày thứ 50 sau khi ñẻ (Lê ðức Trình, 2003 [34])

Ngày nay, PGF2α và các chất ñồng dạng của nó ñược xem là chất có tác dụng trong quá trình thoái hoá thể vàng Chúng ñược dùng rộng rãi và khá phổ biến trong việc gây ñộng dục ñồng loạt và kế hoạch hoá trong phối giống gia súc Sử dụng PGF2α ñể ñiều chỉnh sinh sản ñã ñược dùng rộng rãi và tổng kết bởi các tác giả như Gnaves và Cs (1974) [48]; Henrick và Cs (1986) [49]; Louis T.M và Cs (1972) [51]; Hoàng Kim Giao và Cs (1997) [15]

e) Huyết thanh ngựa chửa (PMSG-Pregnant Mare Serum Gonadotropin)

Huyết thanh ngựa chửa ñược phát hiện từ năm 1930 bởi M Cole và G

Hart Khi ngựa cái mang thai, ở tế bào hình chén (Trophoblast) của nội mạc tử

cung tiết dịch từ ngày chửa 45 – 90 Các tế bào này tăng dần về kích thước bao bọc thai như một lớp màng ñệm Lớp màng nổi rõ lên, trong chứa dịch, ñến kích thước nhất ñịnh tế bào hình chén vỡ ra, thoái hóa, tiêu biến dần ñi giải phóng ra dịch dính hấp thu vào máu Thời gian PMSG có hoạt tính từ ngày thứ

40 – 60 ở ngựa chửa, cao nhất khi ngựa có chửa 90 – 120 ngày (Lê Xuân Cương và Cs, 1997 [5]) Hoạt tính của PMSG tăng dần ñạt ñến cực ñại từ 80 –

280 ñơn vị chuột/ml huyết thanh trong khoảng từ 60 – 100 ngày có chửa sau

ñó giảm dần Các tác giả ñã chứng minh ñược hoạt tính hai mặt của PMSG vừa giống FSH, vừa giống LH Mặt khác, do PMSG có ñời sống bán phân

(Half life) dài trên 6 ngày, dài hơn kích dục tố tuyến yên và kích dục tố nhau

thai nên nó ñược ứng dụng rộng rãi ñể kích thích chức năng sinh sản của gia

Trang 39

súc cái như FSH kích thích sinh trưởng và phát triển của bao noãn, gây rụng trứng và hình thành thể vàng, PMSG làm tăng nhanh sự sinh trưởng và chín của tế bào trứng và gây rụng trứng, làm tăng biểu hiện ñộng dục tạo ñiều kiện thuận lợi cho sự thụ tinh, PMSG có tác dụng nhất ñối với trâu bò cái bị nhược năng buồng trứng, mất tính dục, có chu kỳ ñộng dục nhưng không rụng trứng (Nguyễn Xuân Trạch, 1996 [36])

2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản

2.1.4.1 Di truyền (nhân tố bên trong)

Các tính trạng sinh sản thường có hệ số di truyền (h2) rất thấp Ở bò hệ

số di truyền về khoảng cách giữa hai lứa ñẻ có h2 = 0,05 – 0,10 khả năng ñẻ sinh ñôi = 0,08 – 0,10 và ñộ dài thời gian sử dụng bò có h2 = 0,15 – 0,20 Các phát hiện này giúp cho ngành chăn nuôi không ñầu tư vào những khâu ít sinh lợi Hầu hết các biến ñổi quan trọng quan sát thấy về khả năng sinh sản ñều

do ảnh hưởng của ñiều kiện ngoại cảnh Nhìn chung những nghiên cứu về gene ảnh hưởng ñến sinh sản chưa ñược ñề cập ñến nhiều, mặc dù gene ảnh hưởng ñến sinh sản bằng 3 con ñường:

- Có thể những gene gây chết, nửa gây chết, làm trứng không thụ tinh rồi chết

- Do rối loạn nội tiết di truyền làm ảnh hưởng ñến các hormone hướng sinh dục, từ ñó gây ảnh hưởng tới sinh sản

- Các gene hoạt ñộng chi phối ñến sinh sản có những chênh lệch khác nhau (do tác ñộng của môi trường) Sự chênh lệch cộng gộp ñó có thể làm kém sinh sản hoặc gây chết (Nguyễn Thanh Dương và Cs, 1995 [12])

2.1.4.2 Nhân tố bên ngoài

a) Dinh dưỡng

Là yếu tố ảnh hưởng ñến sinh sản rất ña dạng, kín ñáo và chậm chạp,

Trang 40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………31

phải phân tích tỉ mỉ và toàn diện mới phát hiện ñược Ở bò tơ ñược nuôi dưỡng tốc ñộ sinh trưởng nhanh, tuổi thành thục về tính sớm Sorensen Hansel (1959) ñã tiến hành thí nghiệm ở bò HF với mức dinh dưỡng 140% và 60% so với tiêu chuẩn (trích theo Tăng Xuân Lưu, 1999 [23]) Tuổi ñộng dục lần ñầu tương ứng là: 8,5 và 16,5 tháng Bò trưởng thành ñược nuôi dưỡng với mức dinh dưỡng cao có thể dẫn tới sự tích mỡ trong cơ thể, mỡ bao bọc buồng trứng và cố ñịnh hormone cũng dẫn ñến sinh sản thấp Trong trường hợp nuôi dưỡng bò ở mức dinh dưỡng thấp, chức năng sinh sản bị kìm hãm Như vậy cần xác ñịnh mức dinh dưỡng phù hợp và ñiều chỉnh sao cho khẩu phần cân ñối về protein, các axit amin, ñường, khoáng và vitamin cho gia súc trong từng giai ñoạn cụ thể Khẩu phần ăn thiếu khoáng hoặc vi lượng cũng ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của trứng, gây rối loạn sinh sản và ức chế ñộng dục, nhất là thiếu phospho Bò cái thường thiếu phospho do việc cung cấp cho nhu cầu tiết sữa Buồng trứng những con này nhỏ lại, sau khi ñẻ thường chỉ ñộng dục một lần, nếu không phối kịp thời thì sau cai sữa mới ñộng dục lại

Kẽm (Zn) tham gia kích thích sự chuyển hoá caroten thành vitamin A, sự

thiếu hụt kẽm diễn ra cùng với sự thiếu hụt vitamin A trong cơ thể, niêm mạc mắt, niêm mạc ruột và niêm mạc ñường sinh dục Khi thiếu những nguyên tố này buồng trứng thường nhỏ lại Một lượng kẽm ñầy ñủ sẽ làm tăng thêm ñộ mắn ñẻ và làm giảm tỷ lệ chết của phôi (Nguyễn Trọng Tiến và Cs, 1991 [32])

ðồng và sắt trong cơ thể nằm ở những liên kết chức năng ðồng giúp hấp thụ sắt và sinh tổng hợp Hemoglobin tham gia vào chuyển hoá sắc tố ñiều tiết chức phận lông, da Những hợp chất của ñồng kích thích trung tâm sinh dục bằng cách thay ñổi hoạt lực oxytoxin máu và bảo ñảm một biểu hiện ñộng dục hoàn chỉnh

Khi thiếu Mangan, sự thành thục về tính dục bò chậm, có những chu

Ngày đăng: 02/08/2013, 16:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Văn Vinh, đào đức Thà, Trịnh Quang Phong (1992), Kết quả nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản của ủàn bũ cỏi, Kết quả nghiờn cứu khoa học kỹ thuật Viện Chăn nuôi Quốc gia, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản của ủàn bũ cỏi
Tác giả: Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Văn Vinh, đào đức Thà, Trịnh Quang Phong
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1992
3. Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Thiện, Lưu Kỷ, Trịnh Quang Phong, đào ðức Thà (1995), Biện pháp nâng cao khả năng sinh sản cho bò cái, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi, Viện chăn nuôi Quốc gia, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp nâng cao khả năng sinh sản cho bò cái
Tác giả: Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Thiện, Lưu Kỷ, Trịnh Quang Phong, đào ðức Thà
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
4. Lê Xuân Cương (1993), "đánh giá ựặc ựiểm sinh sản, sức sản xuất thịt, sữa của giống bũ ủịa phương và bũ lai ủang nuụi tại miền Nam - Việt Nam", Báo cáo khoa học Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Tr. 9 - 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá ựặc ựiểm sinh sản, sức sản xuất thịt, sữa của giống bũ ủịa phương và bũ lai ủang nuụi tại miền Nam - Việt Nam
Tác giả: Lê Xuân Cương
Năm: 1993
5. Lê Xuân Cương, Vũ Sĩ Nhàn (1997), "Dùng huy ết thanh ngựa chửa gây ủộng dục ủồng loạt cho bũ cỏi", Tạp chớ Khoa học kỹ thuật Nụng nghiệp (Số 11 - 1997), Tr. 828 - 831 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dùng huyết thanh ngựa chửa gây ủộng dục ủồng loạt cho bũ cỏi
Tác giả: Lê Xuân Cương, Vũ Sĩ Nhàn
Năm: 1997
6. Nguyễn Anh Cường (1996), "Khả năng sinh sản của các giống bò lai hướng sữa và ảnh hưởng của chế ủộ nuụi dưỡng ở ủầu chu kỳ tới khả năng ủộng dục lại và khả năng cho sữa của ủàn bũ nụng trường Phự ðổng - Hà Nội", Thông tin Khoa học kỹ thuật Chăn nuôi - Viện Chăn nuôi Quốc gia, tháng 01/1996, tr. 11 - 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sinh sản của các giống bò lai hướng sữa và ảnh hưởng của chế ủộ nuụi dưỡng ở ủầu chu kỳ tới khả năng ủộng dục lại và khả năng cho sữa của ủàn bũ nụng trường Phự ðổng - Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Anh Cường
Năm: 1996
8. Chung Anh Dũng (2001), Sử dụng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ và một số biện pháp kỹ thuật ủể nõng cao hiệu quả gieo tinh nhõn tạo cho bũ sữa, Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp, Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ và một số biện pháp kỹ thuật ủể nõng cao hiệu quả gieo tinh nhõn tạo cho bũ sữa
Tác giả: Chung Anh Dũng
Năm: 2001
9. Trần Tiến Dũng, Dương đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002), Giáo trình sinh sản gia súc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh sản gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương đình Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
10. Trần Tiến Dũng (2003), "ðịnh lượng một số hormone sinh sản và sử dụng hormone tổng hợp Estrumate khắc phục hiện tượng rối loạn sinh sản ở trâu", Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, Hội thú y Việt Nam, tr. 71 – 74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðịnh lượng một số hormone sinh sản và sử dụng hormone tổng hợp Estrumate khắc phục hiện tượng rối loạn sinh sản ở trâu
Tác giả: Trần Tiến Dũng
Năm: 2003
11. Khuất Văn Dũng (2005), Thực trạng khả năng sin sản và hiện tượng rối loạn sinh sản, ứng dụng hormone và chế phẩm hormone ủiều trị một vài hiện tượng rối loạn sinh sản trên ủàn bũ cỏi Redsindhy nuụi tại nụng trường hữu nghị Việt Nam – Mông cổ, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng khả năng sin sản và hiện tượng rối loạn sinh sản, ứng dụng hormone và chế phẩm hormone ủiều trị một vài hiện tượng rối loạn sinh sản trên ủàn bũ cỏi Redsindhy nuụi tại nụng trường hữu nghị Việt Nam – Mông cổ
Tác giả: Khuất Văn Dũng
Năm: 2005
12. Nguyễn Thanh Dương, Hoàng Kim Giao, Lưu Công Khánh (1995), Một số biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của bò, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi - Viện Chăn nuôi Quốc gia, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. Tr. 246-250 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của bò
Tác giả: Nguyễn Thanh Dương, Hoàng Kim Giao, Lưu Công Khánh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
13. Nguyễn Quốc ðạt, Vũ Văn Nội, Bùi Thế ðức, Nguyễn Thanh Bình (1998), "Khả năng sản xuất của ủàn bũ cỏi lai hướng sữa (Holsteinfriz x Lai Sind) trong ủiều kiện chăn nuụi trang trại ở thành phố Hồ Chi Minh", Báo cáo khoa học Viện Chăn nuôi Quốc gia, tr. 16 - 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sản xuất của ủàn bũ cỏi lai hướng sữa (Holsteinfriz x Lai Sind) trong ủiều kiện chăn nuụi trang trại ở thành phố Hồ Chi Minh
Tác giả: Nguyễn Quốc ðạt, Vũ Văn Nội, Bùi Thế ðức, Nguyễn Thanh Bình
Năm: 1998
14. Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương, ðỗ Kim Tuyên, Nguyễn Văn Lý (1994), Cấy truyền phôi một phương pháp lưu giữ quỹ gen, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 146 - 153 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấy truyền phôi một phương pháp lưu giữ quỹ gen
Tác giả: Hoàng Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương, ðỗ Kim Tuyên, Nguyễn Văn Lý
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1994
16. Lưu Cụng Khỏnh (1995), Nghiờn cứu gõy ủộng dục ủồng pha cho bũ cỏi nhận phôi, Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu gõy ủộng dục ủồng pha cho bũ cỏi nhận phôi
Tác giả: Lưu Cụng Khỏnh
Năm: 1995
17. Phan Văn Kiểm (1998), Kết quả nghiờn cứu ủộng thỏi Luteinizing hormone tiền rụng trứng ở bò lai hướng sữa F 1 và ứng dụng trong thụ tinh nhân tạo nhằm ủạt tỷ lệ thụ thai cao, Viện Chăn nuụi Quốc gia, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu ủộng thỏi Luteinizing hormone tiền rụng trứng ở bò lai hướng sữa F"1" và ứng dụng trong thụ tinh nhân tạo nhằm ủạt tỷ lệ thụ thai cao
Tác giả: Phan Văn Kiểm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
18. Phan Văn Kiểm, đào đức Thà, Trịnh Quang Phong, đỗ Hữu Hoan, Trịnh Văn Thân, Nguyễn Thị Hoà, Vũ Ngọc Hiệu, Nguyễn Quý Quỳnh Hoa (2003), Kết quả nghiên cứu hàm lượng P 4 ở bò lai hướng sữa bằng kỹ thuật miễn dịch enzyme – EIA, Báo cáo khoa học, Viện chăn nuôi Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu hàm lượng P"4" ở bò lai hướng sữa bằng kỹ thuật miễn dịch enzyme – EIA
Tác giả: Phan Văn Kiểm, đào đức Thà, Trịnh Quang Phong, đỗ Hữu Hoan, Trịnh Văn Thân, Nguyễn Thị Hoà, Vũ Ngọc Hiệu, Nguyễn Quý Quỳnh Hoa
Năm: 2003
19. Phan Văn Kiểm, Tăng Xuân Lưu, Trịnh Quang Phong, Nguyễn Quý Quỳnh Hoa (2003), Ứng dụng kết quả nghiên cứu hàm lượng P 4 ủể kết hợp chẩn đốn và điều trị rối loạn sinh sản ở bị sữa, Báo cáo khoa học, Viện chăn nuôi Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng kết quả nghiên cứu hàm lượng P"4" ủể kết hợp chẩn ủoỏn và ủiều trị rối loạn sinh sản ở bũ sữa
Tác giả: Phan Văn Kiểm, Tăng Xuân Lưu, Trịnh Quang Phong, Nguyễn Quý Quỳnh Hoa
Năm: 2003
20. Lê Viết Ly, Vũ Văn Nội, Vũ Chí Cương, Võ Văn Sự, Trịnh Quang Phong (1997), Phân tích hiện trạng và hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò sữa ở các quy mụ hộ gia ủỡnh tại cụng ty sữa Thảo Nguyờn, Bỏo cỏo khoa học chăn nuôi thú y 1996 - 1997 (Nha Trang 20 - 22/08/1997), Phần chăn nuôi gia súc, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Hà Nội, tr. 169 - 179 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiện trạng và hiệu quả kinh tế chăn nuôi bò sữa ở các quy mụ hộ gia ủỡnh tại cụng ty sữa Thảo Nguyờn
Tác giả: Lê Viết Ly, Vũ Văn Nội, Vũ Chí Cương, Võ Văn Sự, Trịnh Quang Phong
Năm: 1997
21. Tăng Xuân Lưu (1999), đánh giá một số ựặc ựiểm sinh sản của ựàn bò lai hướng sữa tại Ba Vì - Hà Tây và biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của chúng, Luận văn thạc sĩ Khoa học nông nghiệp, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðỏnh giỏ một số ủặc ủiểm sinh sản của ủàn bũ lai hướng sữa tại Ba Vì - Hà Tây và biện pháp nâng cao khả năng sinh sản của chúng
Tác giả: Tăng Xuân Lưu
Năm: 1999
23. Tăng Xuân Lưu, Phan Văn Kiểm, Trần Thị Loan, Ngô đình Tân (2003), "Ứng dụng kết quả định lượng progesterone kết hợp chẩn đốn lâm sàng ủể ủiều trị pha thể vàng kộo dài, ủộng dục khụng rừ ở bũ sữa", Viện chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng kết quả định lượng progesterone kết hợp chẩn đốn lâm sàng ủể ủiều trị pha thể vàng kộo dài, ủộng dục khụng rừ ở bũ sữa
Tác giả: Tăng Xuân Lưu, Phan Văn Kiểm, Trần Thị Loan, Ngô đình Tân
Năm: 2003
24. Nguyễn Kim Ninh (1994), Nghiên cứu khả năng sinh trưởng sinh sản và cho sữa của bò lai F 1 Holstein Friesian x Lai Sind nuôi tại Ba vì, Luận án PTS khoa học nông nghiệp, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng sinh sản và cho sữa của bò lai F"1" Holstein Friesian x Lai Sind nuôi tại Ba vì
Tác giả: Nguyễn Kim Ninh
Năm: 1994

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Cơ quan sinh dục của bò cái - Luận văn thực trạng hiện tượng rối loạn sinh sản ở bò, bước đầu xác định hàm lượng progesterone ở bò bị rối loạn sinh sản bằng phươ
Hình 2.1. Cơ quan sinh dục của bò cái (Trang 13)
Bảng 2.1. Cỏc giai ủoạn của pha ủộng dục - Luận văn thực trạng hiện tượng rối loạn sinh sản ở bò, bước đầu xác định hàm lượng progesterone ở bò bị rối loạn sinh sản bằng phươ
Bảng 2.1. Cỏc giai ủoạn của pha ủộng dục (Trang 23)
Hình 2.3. Công thức hoá học của Progesterone - Luận văn thực trạng hiện tượng rối loạn sinh sản ở bò, bước đầu xác định hàm lượng progesterone ở bò bị rối loạn sinh sản bằng phươ
Hình 2.3. Công thức hoá học của Progesterone (Trang 52)
Bảng 4.1. Cơ cấu ủàn bũ sữa của Trung tõm nghiờn cứu bũ   và ủồng cỏ Ba Vỡ - Luận văn thực trạng hiện tượng rối loạn sinh sản ở bò, bước đầu xác định hàm lượng progesterone ở bò bị rối loạn sinh sản bằng phươ
Bảng 4.1. Cơ cấu ủàn bũ sữa của Trung tõm nghiờn cứu bũ và ủồng cỏ Ba Vỡ (Trang 65)
Bảng 4.2. Khối lượng cơ thể và tuổi phối giống lần ủầu của bũ cỏi lai hướng sữa nuụi tại Ba Vỡ - Luận văn thực trạng hiện tượng rối loạn sinh sản ở bò, bước đầu xác định hàm lượng progesterone ở bò bị rối loạn sinh sản bằng phươ
Bảng 4.2. Khối lượng cơ thể và tuổi phối giống lần ủầu của bũ cỏi lai hướng sữa nuụi tại Ba Vỡ (Trang 68)
Bảng 4.3. Khối lượng cơ thể và tuổi ủẻ lứa ủầu của bũ cỏi lai hướng sữa nuụi tại Ba Vỡ - Luận văn thực trạng hiện tượng rối loạn sinh sản ở bò, bước đầu xác định hàm lượng progesterone ở bò bị rối loạn sinh sản bằng phươ
Bảng 4.3. Khối lượng cơ thể và tuổi ủẻ lứa ủầu của bũ cỏi lai hướng sữa nuụi tại Ba Vỡ (Trang 70)
Bảng 4.4. Thời gian ủộng dục lại sau khi ủẻ của bũ cỏi lai hướng sữa (ngày) - Luận văn thực trạng hiện tượng rối loạn sinh sản ở bò, bước đầu xác định hàm lượng progesterone ở bò bị rối loạn sinh sản bằng phươ
Bảng 4.4. Thời gian ủộng dục lại sau khi ủẻ của bũ cỏi lai hướng sữa (ngày) (Trang 71)
Bảng 4.6: Hệ số phối giống và tỷ lệ thụ thai trên đàn bò lai hướng sữa - Luận văn thực trạng hiện tượng rối loạn sinh sản ở bò, bước đầu xác định hàm lượng progesterone ở bò bị rối loạn sinh sản bằng phươ
Bảng 4.6 Hệ số phối giống và tỷ lệ thụ thai trên đàn bò lai hướng sữa (Trang 77)
Bảng 4.7.  Phân loại nguyên nhân của hiện tượng rối loạn sinh sản   ở bò cái lai hướng sữa - Luận văn thực trạng hiện tượng rối loạn sinh sản ở bò, bước đầu xác định hàm lượng progesterone ở bò bị rối loạn sinh sản bằng phươ
Bảng 4.7. Phân loại nguyên nhân của hiện tượng rối loạn sinh sản ở bò cái lai hướng sữa (Trang 79)
Bảng 4.8. Hàm lượng P 4  trong một chu kỳ ủộng dục bỡnh thường   của bò sữa (ηg/ml) - Luận văn thực trạng hiện tượng rối loạn sinh sản ở bò, bước đầu xác định hàm lượng progesterone ở bò bị rối loạn sinh sản bằng phươ
Bảng 4.8. Hàm lượng P 4 trong một chu kỳ ủộng dục bỡnh thường của bò sữa (ηg/ml) (Trang 81)
Bảng 4.9. Hàm lượng P 4  trong các trường hợp chậm sinh do buồng trứng  ở bò - Luận văn thực trạng hiện tượng rối loạn sinh sản ở bò, bước đầu xác định hàm lượng progesterone ở bò bị rối loạn sinh sản bằng phươ
Bảng 4.9. Hàm lượng P 4 trong các trường hợp chậm sinh do buồng trứng ở bò (Trang 84)
Bảng 4.10. Kết quả chẩn đốn nguyên nhân gây rối loạn sinh sản ở bị  sữa bằng ủịnh lượng P 4  kết hợp khám buồng trứng qua trực tràng - Luận văn thực trạng hiện tượng rối loạn sinh sản ở bò, bước đầu xác định hàm lượng progesterone ở bò bị rối loạn sinh sản bằng phươ
Bảng 4.10. Kết quả chẩn đốn nguyên nhân gây rối loạn sinh sản ở bị sữa bằng ủịnh lượng P 4 kết hợp khám buồng trứng qua trực tràng (Trang 87)
Bảng 4.11. Hiệu  quả sử dụng PGF 2 α    gõy ủộng dục ở bũ lai hướng sữa - Luận văn thực trạng hiện tượng rối loạn sinh sản ở bò, bước đầu xác định hàm lượng progesterone ở bò bị rối loạn sinh sản bằng phươ
Bảng 4.11. Hiệu quả sử dụng PGF 2 α gõy ủộng dục ở bũ lai hướng sữa (Trang 90)
Bảng 4.12. Hiệu quả sử dụng HCG gõy ủộng dục ở bũ lai hướng sữa - Luận văn thực trạng hiện tượng rối loạn sinh sản ở bò, bước đầu xác định hàm lượng progesterone ở bò bị rối loạn sinh sản bằng phươ
Bảng 4.12. Hiệu quả sử dụng HCG gõy ủộng dục ở bũ lai hướng sữa (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm