Luận văn thực trạng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và những giải pháp quản lý sử dụng đất bền vững thị xã từ sơn tỉnh bắc ninh
Trang 1bộ giáo dục và đào tạo trường đạI học nông nghiệp
nguyễn xuân thanh
Thực trạng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
và những giải pháp quản lý sử dụng đất
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc./
Hà Nội, ngày 10 thán 11 năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Thanh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ñề tài tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình, sự ñóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân, ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành bản Luận văn này Tôi xin ghi nhận và trân trọng cảm ơn
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Ích Tân, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã trực tiếp hướng dẫn trong suốt thời gian tôi làm luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo Sau ðại học- Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các ban, ngành của Thị ủy, UBND thị xã Từ Sơn, UBND các xã, phường, ñã giúp ñỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, thực hiện ñề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn tới người thân trong gia ñình bạn bè và ñồng nghiệp ñã tạo những ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng11 năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Thanh
Trang 42.1 Lý luận về phát triển bền vững và sử dụng ựất bền vững 5 2.2 Những nghiên cứu về quản lý sử dụng ựất bền vững trên Thế giới
4.1.3 đánh giá chung những lợi thế và hạn chế của thị xã 49 4.2 đánh giá thực trạng cơ cấu chuyển ựổi cơ cấu sử dụng ựất 49 4.2.1 Hiện trạng sử dụng ựất của thị xã Từ Sơn năm 2009 49
Trang 54.2.2 Tình hình biến ựộng ựất ựai giai ựoạn 2000 - 2009 52 4.2.3 Thực trạng chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựất giai ựoạn 2000-
4.2.4 đánh giá tác ựộng của chuyển dịch mục ựắch sử dụng ựất 63 4.2.5 Thực trạng chuyển ựổi cơ cấu cây trồng vật nuôi 81 4.2.6 đánh giá tác ựộng của việc chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựất
4.3 Giải pháp cho chuyển ựổi cơ cấu sử dụng ựất nhằm quản lý sử
Trang 6đTM : đánh giá tác ựộng môi trường
đKTN : điều kiện tự nhiên
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 7DANH MỤC BẢNG
4.1 Tình hình dân số thị xã Từ Sơn giai ñoạn 2005 - 2009 45 4.2 Hiện trạng phân bố dân cư thị xã Từ Sơn ñến 31/12/2009 46 4.3 Hiện trạng sử dụng ñất thị xã Từ Sơn năm 2009 50 4.4: Biến ñộng ñất ñai thị xã Từ Sơn giai ñoạn 2000 - 2005 54 4.5: Biến ñộng ñất ñai thị xã Từ Sơn giai ñoạn 2005 – 2009 55 4.6: Tổng hợp tình hình biến ñộng ñất trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn giai
4.11 Một số chỉ tiêu về Y tế của thị xã Từ Sơn 71
4.13: Cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp của thị xã Từ Sơn năm 2000 &
Trang 8DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.2 Cơ cấu sử dụng ñất của thị xã Từ Sơn năm 2000 & 2009 58 4.3 Sự thay ñổi cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2000 – 2009 66
Trang 9
1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố khu dân cư và các hoạt ñộng kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng Việc sử dụng hợp lý ñất ñai ñể ñạt ñược hiệu quả kinh tế - xã hội cao và ñảm bảo sự phát triển bền vững là một trong những mối quan tâm hàng ñầu của ðảng và Nhà nước ta ðiều 18, Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam năm 1992 khẳng ñịnh: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñất ñúng mục ñích, có hiệu quả”
Trải qua hơn hai mươi năm tiến hành công cuộc ñổi mới, Việt Nam ñã ñạt ñược những kết quả to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường Nền kinh tế tăng trưởng với tốc ñộ cao và tương ñối ổn ñịnh Kinh tế càng phát triển, quá trình công nghiệp hoá nông thôn ñược ñẩy mạnh góp phần làm cho ñời sống của người dân từng bước ñược cải thiện Mặt khác, dưới áp lực của sự gia tăng dân số và sự phát triển kinh tế nông thôn, nhu cầu của người dân ngày càng nâng cao Từ ñó, xuất hiện nhu cầu chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất theo xu thế từ ñất nông nghiệp sang ñất phi nông nghiệp
Quá trình ñô thị hoá diễn ra mạnh mẽ khắp cả nước, sự phát triển các khu công nghiệp trong thời gian qua ñã góp phần ñẩy nhanh sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, nhất là ñối với các tỉnh thuần nông Tuy nhiên việc ưu tiên thu hút ñầu tư ñể phát triển các khu công nghiệp ñã tạo nên sự mất cân ñối trong phát triển kinh tế xã hội nông thôn, nhất là ñối với những vùng ñất chật người ñông như ñồng bằng sông Hồng Một số diện tích ñất phù sa màu mỡ chuyên trồng lúa ñã phải chuyển
Trang 10sang sử dụng làm mặt bằng sản xuất công nghiệp trong khi có thể sử dụng diện tích ở những vị trí khác hợp lý hơn Người nông dân có ñất bị thu hồi chưa ñược giúp ñỡ trong việc sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ vào việc ñầu tư phát triển sản xuất nên ñời sống gặp khó khăn và không ổn ñịnh Bên cạnh ñó, hoạt ñộng của nhiều khu công nghiệp chưa chấp hành nghiêm Luật Môi trường, vi phạm các cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường Từ
ñó dẫn ñến tài nguyên ñất bị suy thoái, môi trường bị ô nhiễm, ñời sống người nông dân trong vùng phát triển công nghiệp còn bấp bênh, ngay cả trong vùng nông nghiệp thì việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi cũng mang tính tự phát không theo quy hoạch Nhiều văn bản pháp luật quan trọng về quản lý,
sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường ñã không ñược ñáp ứng kịp thời nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông thôn
Thị xã Từ Sơn nằm ở phía Bắc tỉnh Bắc Ninh, cách trung tâm tỉnh 12 km
về phía Nam, cách thủ ñô Hà Nội 15 km về phía Bắc Từ Sơn là một thị xã ñồng bằng, ñất ñai màu mỡ, hệ thống thuỷ lợi tương ñối hoàn chỉnh thuận lợi cho việc phát triển vùng chuyên canh lúa chất lượng cao Thị xã Từ Sơn có cơ cấu ngành nghề ña dạng, mức tăng trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh tế mạnh, do có vị trí ñịa
lý thuận lợi Nhờ vậy, thị xã có khả năng mở rộng thị trường, thu hút vốn ñầu tư, khai thác lợi thế nguồn nhân lực ñể phát triển sản xuất hàng hoá và nhiều tiềm năng kinh tế - xã hội ñể phát triển mạnh mẽ Những năm gần ñây, trong xu thế phát triển chung của cả nước, quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và ñô thị hóa diễn ra khá mạnh mẽ ðất xây dựng các khu công nghiệp mọc lên nhiều, quá trình ñô thị hoá tăng mạnh, ñất thương mại dịch vụ phát triển mạnh gắn với các làng nghề truyền thống, do ñó ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, rác thải ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng Các quá trình này ñã và ñang gây áp lực
Trang 11mạnh mẽ ựến việc quản lý và sử dụng ựất bền vững của thị xã
Vì vậy, một vấn ựề ựặt ra là: việc nghiên cứu thực trạng quá trình chuyển ựổi cơ cấu sử dụng ựất khi thực hiện công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp và nông thôn ựể tìm ựược nguyên nhân và ảnh hưởng của quá trình này ựã và ựang tác ựộng như thế nào tới quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn trên các mặt: kinh tế - xã hội - môi trường trên ựịa bàn Thị
xã, từ ựó ựề xuất những giải pháp quản lý, sử dụng ựất hợp lý ựem lại hiệu quả cao và bền vững là rất cần thiết
Xuất phát từ những lý do trên, ựược sự hướng dẫn của TS Nguyễn Ích Tân,
chúng tôi thực hiện ựề tài ỘThực trạng chuyển ựổi cơ cấu sử dụng ựất và những giải pháp quản lý sử dụng ựất bền vững thị xã Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh"
1.2 Mục ựắch của ựề tài
- điều tra, khảo sát, ựánh giá thực trạng việc chuyển ựổi cơ cấu sử dụng ựất phục vụ CNH, HđH của thị xã Từ Sơn nhằm phát hiện những vấn
ựề bất cập trong quá trình quản lý sử dụng ựất
- đánh giá tác ựộng của quá trình chuyển ựổi cơ cấu sử dụng ựất ựến phát triển nông nghiệp, nông thôn về các mặt: kinh tế - xã hội - môi trường trên ựịa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
- đề xuất các giải pháp quản lý sử dụng ựất hợp lý ựáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội của ựịa phương giai ựoạn 2010 - 2015
1.3 Yêu cầu của ựề tài
- đề tài nghiên cứu trên cơ sở các thông tin, số liệu, tài liệu ựiều tra trung thực, chắnh xác, ựảm bảo ựộ tin cậy và phản ánh ựúng thực trạng sử dụng ựất trên ựịa bàn nghiên cứu
- Việc phân tắch, xử lý số liệu trên cơ sở khoa học, có ựịnh tắnh, ựịnh lượng bằng các phương pháp nghiên cứu thắch hợp
- đánh giá ựúng thực trạng, những ựề xuất kiến nghị giải pháp quản
Trang 12lý sử dụng ñất bền vững trên cơ sở tuân thủ nghiêm ngặt quy ñịnh của pháp luật ñặc biệt là Luật ñất ñai năm 2003, Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 và một số Luật có liên quan, ñồng thời phải phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh
tế xã hội của thị xã Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh nhằm ñạt ñược hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất thực hiện chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất hợp lý, ñảm bảo tính ổn ñịnh bền vững trong quá trình phát triển
Trang 132 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
Mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế là ñạt ñược sự tăng trưởng ổn ñịnh với cơ cấu kinh tế hợp lý, ñáp ứng ñược yêu cầu nâng cao ñời sống của nhân dân, tránh ñược sự suy thoái hoặc ñình trệ trong tương lai, tránh ñể lại gánh nợ nần lớn cho các thế hệ mai sau
+ Phát triển bền vững về môi trường
Phát triển bền vững về môi trường là việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên tái tạo trong phạm vi chịu tải của chúng nhằm khôi phục ñược cả về số lượng và chất lượng, các dạng tài nguyên không tái tạo phải ñược sử dụng tiết kiệm và hợp lý nhất Môi trường tự nhiên (không khí, ñất, nước, cảnh quan thiên nhiên ) và môi trường xã hội (dân số, chất lượng dân số, sức khỏe, môi
Trang 14trường sống, lao ñộng và học tập của con người ) không bị các hoạt ñộng của con người làm ô nhiễm, suy thoái và tổn hại Các nguồn phế thải từ sản xuất
và sinh hoạt ñược xử lý, tái chế kịp thời, vệ sinh môi trường ñược bảo ñảm, con người ñược sống trong môi trường sạch
Mục tiêu của phát triển bền vững về môi trường là khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, phòng ngừa, ngăn chặn
xử lý và kiểm soát có hiệu quả ô nhiễm môi trường, bảo vệ tốt môi trường sống, bảo vệ ñược các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển và bảo tồn sự ña dạng sinh học, khắc phục suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường [14]
2.1.2 Lý luận về sử dụng ñất bền vững
2.1.2.1 Những lợi ích khác nhau về sử dụng ñất
Những người trực tiếp sử dụng ñất và những người có liên quan ñến việc sử dụng ñất có những lợi ích khác nhau về việc sử dụng ñất ðất là nguồn tài nguyên ñược sử dụng ñể thoả mãn nhu cầu cho những người có mối quan
hệ gắn bó với ñất Có những vấn ñề ưu tiên trước mắt và có những vấn ñề lâu dài, tuỳ thuộc vào mục tiêu của từng người sử dụng ñất, từ ñó họ có những quyết ñịnh sử dụng ñất theo hướng mục tiêu của mình
Vấn ñề ưu tiên trước mắt của người nông dân là sản xuất lương thực và thu nhập Do ñó các quyết ñịnh sử dụng ñất của người nông dân với những mục tiêu cho thời gian gần, còn các lợi ích về lâu dài thường ít ñược chú trọng
và quan tâm
Một cộng ñồng lớn hơn - như ở cấp quốc gia - cũng là một ñối tượng
sử dụng ñất theo cách nhìn nhận ñất ñai ñược dùng cho: ñô thị, ñiều kiện cơ
sở vật chất, công nghiệp, giải trí Ở phạm vi này, các mục tiêu cơ bản là nâng cao mức sống và ñáp ứng mọi nhu cầu của người dân Các mục tiêu của quốc gia có xu hướng lâu dài, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên cho tương lai Vì vậy, thường tồn tại một sự phân biệt cơ bản về lợi ích giữa các mục
Trang 15tiêu của người sử dụng ựất thực tế và của cộng ựồng nơi họ sinh sống Cộng ựồng - dù là ựịa phương, tỉnh hoặc quốc gia - sẽ thường xuyên cố gắng gây ảnh hưởng lên cách thức sử dụng ựất hoặc là bằng việc mở rộng các chương trình, trợ cấp hoặc là bằng pháp luật
Vậy trong sử dụng ựất ựai phải tắnh ựến lợi ắch ựa dạng của mọi tổ chức, cá nhân từ lợi ắch của người sử dụng ựất trực tiếp, lợi ắch của khu vực, lợi ắch ựịa phương và lợi ắch quốc gia
Ngoài ra, việc sử dụng ựất của người dân và quốc gia này cũng ảnh hưởng tới các nước lân cận và các nước khác trên toàn thế giới đó là tình hình ô nhiễm hoặc những tác ựộng có hại gây ảnh hưởng từ nước này sang nước khác, hoặc là nơi mà các hoạt ựộng của một nước hoặc một nhóm các nước trong khu vực gây ảnh hưởng ựến các hệ thống toàn cầu làm tổn hại tới tất cả chúng ta.[9]
2.1.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng ựến việc sử dụng ựất
+ Nhân tố tự nhiên
Con người sử dụng ựất ựai thường bao gồm 2 mặt sau: một là trực tiếp sử dụng ựất cho các yêu cầu sinh hoạt tiêu dùng, hai là dùng làm tư liệu sản xuất
- điều kiện khắ hậu: đất ựai, ngoài không gian bề mặt như ựất trồng trọt, ựất xây dựng, còn gồm những yếu tố bao quanh mặt ựất như ánh sáng, nhiệt ựộ, không khắ và các khoáng sản dưới lòng ựất đất ựai vốn là một trạng thái vật chất của tự nhiên Do vậy, khi sử dụng ựất phải tắnh ựến việc thắch ứng với ựiều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên
- điều kiện ựất: Chủ yếu là ựiều kiện ựịa lý và thổ nhưỡng Sự sai khác giữa ựá mẹ, ựịa hình, ựịa mạo, ựộ cao so với mặt nước biển, ựộ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt ựất và mức ựộ xói mòn dẫn tới sự khác nhau về ựất ựai
và khắ hậu, từ ựó ảnh hưởng ựến sản xuất và phân bố ngành nông, lâm nghiệp,
Trang 16hình thành sự phân dị ñịa hình theo chiều thẳng ñứng của nông nghiệp ðịa hình và ñộ dốc ảnh hưởng ñến phương hướng sử dụng ñất và xây dựng ñồng ruộng ñể thuỷ lợi hoá và canh tác bằng máy móc, cũng ảnh hưởng ñến sử dụng ñất nông nghiệp.[9]
ðặc ñiểm của nhân tố ñiều kiện tự nhiên nói trên là có tính khu vực
Do vị trí ñịa lý của vùng quyết ñịnh sự sai khác về tình trạng nguồn nước, nhiệt ñộ, ánh sáng và các ñiều kiện tự nhiên khác của ñất ñai, ở một mức
ñộ tương ñối lớn, chúng quyết ñịnh khả năng sử dụng của ñất ñai Vị trí của ñất ñai và mức ñộ thuận lợi, khó khăn, quyết ñịnh công dụng tối ưu và hiệu quả sử dụng ñất ñai Do vậy, trong quá trình thực tiễn nên sử dụng theo quy luật tự nhiên, phục tùng ñiều kiện tự nhiên, lợi dụng thế mạnh, tận dụng mặt có lợi ñể có thể ñạt tới sử dụng ñất với hiệu quả cao về kinh tế, xã hội
và môi trường [9]
+ Nhân tố kinh tế - xã hội
Nhân tố xã hội chủ yếu là dân số và lực lượng lao ñộng, nhu cầu của xã hội, thông tin, quản lý, chế ñộ xã hội, chính sách môi trường và chính sách ñất ñai, yêu cầu quốc phòng, sức sản xuất và trình ñộ phát triển của kinh tế hàng hoá, cơ cấu kinh tế và bố cục sản xuất, các ñiều kiện về công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình ñộ quản lý, sử dụng lao ñộng, ñiều kiện và trang thiết bị vật chất cho công tác phát triển nguồn nhân lực, ñưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Nhân tố kinh tế - xã hội thường có tác dụng quyết ñịnh ñối với sử dụng ñất ñai Việc xác ñịnh phương hướng sử dụng ñất ñược quyết ñịnh bởi yêu cầu của xã hội và một mục tiêu kinh tế nhất ñịnh Trong một vùng hoặc trong một nước thì ñiều kiện vật chất tự nhiên của ñất ñai là cố ñịnh, nhưng
do ñiều kiện kinh tế xã hội khác nhau, nên việc khai thác và sử dụng ñất ñai cũng khác nhau
Trang 17Chế ñộ sở hữu tư liệu sản xuất và chế ñộ kinh tế - xã hội khác nhau, cũng có tác dụng khống chế và quản lý ñối với sử dụng ñất ñai khác nhau, phương thức và hiệu quả sử dụng ñất cũng không giống nhau Trình ñộ phát triển xã hội và kinh tế cũng làm cho trình ñộ sử dụng ñất ñai phát triển ngày càng cao
Cần phải xuất phát từ hiệu quả sử dụng ñất ñể xem xét về ảnh hưởng của ñiều kiện kinh tế ñến sử dụng ñất Trạng thái sử dụng ñất có liên quan tới lợi ích kinh tế của người sở hữu và kinh doanh ñất Chỉ ñơn thuần nghĩ ñến lợi nhuận trước mắt thì ñôi khi sẽ làm cho ñất ñai bị sử dụng không hợp lý, thậm chí ñi ngược lại lợi ích xã hội
Những nhân tố về ñiều kiện tự nhiên và ñiều kiện kinh tế - xã hội kết hợp gây ảnh hưởng tổng hợp ñến việc sử dụng ñất ñai Do ñó, cần phải dựa vào quy luật tự nhiên và quy luật kinh tế xã hội, nhằm vào các nhân tố xã hội
và nhân tố tự nhiên của việc sử dụng ñất ñể nghiên cứu và xử lý mối quan hệ giữa các nhân tố này Căn cứ vào yêu cầu của thị trường và của xã hội, xác ñịnh mục ñích sử dụng ñất, kết hợp chặt chẽ yêu cầu của sử dụng với ưu thế tài nguyên của ñất ñai, ñể ñạt tới cơ cấu tổng thể cao nhất, làm cho số ñất hữu hạn này cho hiệu quả kinh tế - xã hội ngày càng cao và sử dụng ñược bền vững [14]
+ Nhân tố không gian
ðất là nơi sản xuất của các ngành nông nghiệp, công nghiệp, khai khoáng ñể sản xuất ra sản phẩm ðối với ngành phi sản xuất như ñất xây dựng, nó cung cấp không gian mà không sản xuất ra sản phẩm cụ thể Trên thực tế, dù cho ñất ñược dùng cho sản xuất hoặc phi sản xuất, nó ñều cung cấp khả năng phục vụ về không gian Không gian, bao gồm cả vị trí
và mặt bằng, ñều là những nhu cầu không thể thiếu ñối với ngành sản xuất vật chất và phi sản xuất, mọi hoạt ñộng kinh tế và hoạt ñộng xã hội ñều
Trang 18cần ñến Chính vì vậy, không gian cũng là một trong những nhân tố hạn chế ñến sử dụng ñất
Nhân tố không gian của ñất ñai có ñặc tính là không thể thay thế và cũng không thể dịch chuyển ñược Từ ñó, việc phân bổ sử dụng ñất của con người không thể vượt qua phạm vi giới hạn không gian hiện có ðiều này nói lên rằng, theo ñà phát triển của dân số và kinh tế - xã hội tác dụng hạn chế của không gian ñất ñai sẽ thường xuyên xảy ra
Sự cố ñịnh bất biến của tổng diện tích ñất ñai, không chỉ hạn chế sự mở rộng không gian sử dụng ñất, mà còn qui ñịnh giới hạn thay ñổi của cơ cấu dùng ñất Do vậy, trong khi tiến hành ñiều chỉnh cơ cấu sử dụng ñất, cần phải chú ý tới yêu cầu của xã hội ñối với loại ñất và số lượng ñất ñai mà sản xuất cần, ñồng thời xác ñịnh sức sản xuất và diện tích cần có ñể ñảm bảo sức tải của ñất ñai [18]
2.1.2.3 Xu thế phát triển sử dụng ñất
+ Sử dụng ñất phát triển theo chiều rộng và tập trung
Quá trình phát triển xã hội, cũng là quá trình diễn biến sử dụng ñất Khi con người còn sống trong phương thức săn bắn và hái lượm, họ chỉ có thể dựa vào sự ban hưởng của tự nhiên, sự thích ứng với tự nhiên ñể tồn tại, không tồn tại ý thức về sử dụng ñất Cho ñến thời kỳ du mục, con người sống trong những túp lều lợp bằng cỏ, những vùng ñất có nước và có cỏ bắt ñầu ñược sử dụng ðến sau khi xuất hiện ngành trồng trọt, nhất là sau khi ñã xuất hiện những công cụ sản xuất thô sơ, năng lực sử dụng ñất ñược tăng cường, diện tích ñất ñai ñược sử dụng tăng lên nhanh chóng, ý nghĩa kinh tế của ñất ñai cũng gia tăng Nhưng trình ñộ sử dụng ñất lúc ñó còn rất thấp, phạm vi sử dụng cũng rất hạn chế, vẫn thuộc trạng thái kinh doanh thô, ñất khai phá nhiều nhưng thu thập rất thấp Theo mức tăng trưởng của dân số và sự phát triển của kinh tế, văn hoá và khoa học, kỹ thuật, quy mô, phạm vi và chiều sâu của việc sử dụng ñất ngày một nâng cao Yêu cầu sinh hoạt vật chất và
Trang 19tinh thần của người dân cũng ngày càng cao, sự phát triển của các ngành nghề cũng theo xu hướng ngày càng phức tạp và ña dạng, phạm vi sử dụng ñất ngày càng gia tăng, từ một vùng có tính cục bộ phát triển ra nhiều vùng kể cả những vùng ñất mà trước kia chưa có khả năng khai thác sử dụng Không chỉ phát triển theo không gian, mà trình ñộ tập trung cao hơn nhiều Cho dù là ñất canh tác hoặc ñất phi canh tác cũng ñều phát triển theo hướng kinh doanh tập trung, ñất ít, hiệu quả cao [7]
Tuy nhiên, quá ñộ từ kinh doanh quảng canh sang kinh doanh thâm canh cao trong sử dụng ñất là một tiến trình lịch sử lâu dài, muốn nâng cao sức sản xuất và sức tải của một ñơn vị diện tích, nhất thiết phải không ngừng nâng mức ñầu tư về lao ñộng, vốn liếng, thường xuyên cải tiến kỹ thuật và quản lý Ở những khu vực khác nhau của một vùng hoặc một quốc gia muốn thực hiện ñường lối cơ bản này cũng không thể sử dụng cùng một phương thức trong cùng một thời gian Bởi vì tình hình của mỗi quốc gia một khác, trình ñộ phát triển kinh tế kỹ thuật không giống nhau, ngay trong cùng một quốc gia mà những vùng khác nhau, các ñiều kiện cũng rất khác nhau [7]
+ Cơ cấu sử dụng ñất phát triển theo hướng ña dạng hoá và chuyên môn hoá
Theo ñà phát triển khoa học kỹ thuật và kinh tế của xã hội, cơ cấu sử dụng ñất cũng chuyển dần sang xu thế phức tạp hoá và chuyên môn hoá, yêu cầu của con người về vật chất, văn hoá, tinh thần và môi trường ngày một cao, chúng sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp có yêu cầu cao hơn ñối với ñất ñai Khi con người có mức sống còn thấp, ñang còn ñấu tranh với cuộc sống, thì việc sử dụng ñất thường mới tập trung vào nông nghiệp, nhất là vấn ñề ăn, mặc, ở, nhưng khi cuộc sống ñã nâng cao, bước vào giai ñoạn hưởng thụ, trong sử dụng ñất còn nghĩ tới nhu cầu vui chơi văn hóa, thể thao và môi trường [22]
+ Sử dụng ñất ñai theo hướng xã hội hoá và công hữu hoá
Trang 20Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật và xã hội dẫn tới việc xã hội hoá sản xuất, một vùng ñất thực hiện sản xuất tập trung một loại sản phẩm là tiền
ñề cho nơi khác sản xuất tập trung sản phẩm khác Sự hỗ trợ bổ sung lẫn nhau hình thành sự phân công hợp tác, sự xã hội hoá sản xuất này cũng là xã hội hoá trong sử dụng ñất
ðồng thời do ñất ñai là cơ sở vật chất và công cụ ñể con người sinh sống và xã hội tồn tại, trên cơ sở chuyên môn hoá của yêu cầu xã hội hoá sản xuất, cần cố gắng thích ứng nhu cầu của xã hội, ñể thúc ñẩy phúc lợi công cộng và tiến bộ xã hội, cho dù ở xã hội mà mục tiêu sử dụng ñất chủ yếu vì lợi ích của tư nhân thì những vùng ñất ñai hướng sử dụng công cộng như : nguồn nước, núi rừng, khoáng sản, sông ngòi, mặt hồ, biển cả, cầu cảng, hải cảng, danh lam thắng cảnh, khu bảo tồn ñộng thực vật quý hiếm ñại bộ phận ñều do Nhà nước quy ñịnh chính sách thực thi hoặc tiến hành công quản, kinh doanh ñể phòng ngừa việc tư hữu sẽ tạo nên mâu thuẫn xã hội
Xã hội hoá sử dụng ñất là sản phẩm tất yếu của sự phát triển xã hội hoá sản xuất, nó ñược quyết ñịnh bởi yêu cầu khách quan của xã hội hoá sản xuất, cho nên xã hội hoá sử dụng ñất và công hữu hoá là xu thế tất yếu Muốn kinh
tế phát triển, thúc ñẩy cao hơn nữa xã hội hóa sản xuất, về cơ bản phải thực hiện xã hội hoá và công hữu hoá sử dụng ñất [22]
2.1.2.4 Sử dụng ñất ñai bền vững với các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường
+ Sử dụng ñất ñai bền vững với mục tiêu kinh tế
Sử dụng ñất ñai bao giờ cũng gắn với mục tiêu kinh tế, những mục tiêu kinh tế trong sử dụng ñất ñai giữa chủ sử dụng thực tế và cộng ñồng lớn hơn,
có lúc trùng với nhau và có lúc không trùng nhau
Các hộ nông dân trong việc sử dụng ñất ñai của mình luôn ñặt ra mục tiêu làm ra sản phẩm ñể bán hoặc tự tiêu dùng Nếu thấy việc ñó không có lợi
Trang 21họ có thể thay ựổi cây trồng ựể sản xuất có hiệu quả hơn hoặc nếu việc canh tác không có lợi họ có thể bán phần ựất của họ cho người nông dân khác, những người mà sản xuất nông nghiệp ựem lại lợi nhuận cao hơn hoặc họ cũng có thể thay ựổi mục ựắch sử dụng ựất của mình, kể cả việc bán ựất sét cho nhà máy gạch, bán cát dưới dạng vật liệu xây dựng hoặc sử dụng ựất làm khu vui chơi giải trắ cho khách du lịch
Trong khi ựó cộng ựồng (xã, thị xã, tỉnh, cả nước) luôn có những mối quan tâm kinh tế lâu dài trong sử dụng ựất ựai Trước hết, ựó là ựảm bảo các mục tiêu kinh tế lâu dài và cần thiết cho cả cộng ựồng, ựó là vấn ựề an toàn lương thực, có ựất ựể mở rộng ựô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các khu công nghiệp, bảo vệ môi trường và các khu vui chơi, giải trắ
Như vậy, các mối quan tâm kinh tế nhất thời của người sử dụng ựất cụ thể mâu thuẫn với mối quan tâm lâu dài của cả cộng ựồng [9]
+ Sử dụng ựất ựai bền vững với mục tiêu xã hội
Sử dụng ựất ựai trước tiên là liên quan tới những người sống trên mảnh ựất ựó, họ có những nhu cầu thiết yếu của mình và ựó là mục tiêu xã hội rõ rệt của bất cứ một Nhà nước nào, nhằm tạo ra hay duy trì các ựiều kiện mà nó có tác dụng giúp thoả mãn những nhu cầu thiết yếu này Việc tạo ra công ăn việc làm trong quá trình phát triển bền vững là một phương pháp hữu hiệu, nhằm cùng một lúc ựạt ựược 3 mục tiêu là kinh tế, xã hội và môi trường [9] Những nhu cầu thiết yếu này bao gồm các cơ sở vật chất công cộng hoặc các phương tiện phục vụ cho sức khoẻ, giáo dục, ựịnh cư, thu nhập Ngoài ra, còn tạo ra một ý thức về công bằng xã hội và kiểm soát chắnh tương lai của họ
Một mục tiêu xã hội nữa cần phải kể ựến là mâu thuẫn giữa các thế hệ
về việc sử dụng ựất ựai đó là việc sử dụng ựất ựai của thế hệ hiện tại không nghĩ ựến lợi ắch của các thế hệ con cháu mai sau
Tóm lại, mục tiêu xã hội luôn thay ựổi và biến ựộng theo từng thời kỳ,
Trang 22ñiều ñó dẫn ñến sự chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ñể ñáp ứng các nhu cầu mới của xã hội về nông sản, thực phẩm và các dịch vụ xã hội khác [9]
+ Sử dụng ñất ñai bền vững với mục tiêu môi trường
ðối với bất kỳ vùng nào, một quốc gia nào trong sử dụng ñất ñai gắn với mục tiêu môi trường thì ñiều quan trọng là phải phân biệt ñược mục tiêu chung và mục tiêu riêng Chính phủ các nước ñều ñưa ra các tiêu chuẩn và mục tiêu về môi trường Các tiêu chuẩn và mục tiêu này thường ñược thành lập dựa trên thuật ngữ hoá học, vì nó liên quan ñến sức khoẻ và thế hệ mai sau Việc nhìn nhận "môi trường" không chỉ có nghĩa là một hệ thống các tiêu chuẩn về hoá học, ñất nước phong cảnh thiên nhiên là các tài sản có giá trị
Vì thế, những vấn ñề về môi trường chỉ có thể giải quyết một cách có hiệu quả nếu nó ñược thực hiện kết hợp với các mục tiêu kinh tế - xã hội
Hơn nữa, mục tiêu môi trường ngoài những quan tâm chung mang tính toàn cầu, thì mỗi quốc gia tuỳ thuộc vào ñặc ñiểm, hoàn cảnh của mình có những quan tâm riêng, song quan trọng hơn ñó là lũ lụt, hạn hán, ñộng ñất, sóng thần [9]
Việc ñánh giá và ñề xuất sử dụng ñất ñai theo quan ñiểm sinh thái bền vững [4] Những ñánh giá tổng quát về môi trường và hiện tượng suy thoái ñất có liên quan tới các ñiều kiện tự nhiên và quá trình sử dụng ñất [12] Những nghiên cứu chuyên sâu về vấn ñề ô nhiễm môi trường ñất Việt Nam ñã phản ánh ñược nhiều vấn ñề về môi trường, nhằm ñưa ra các giải pháp chiến lược, cũng như các
giải pháp khắc phục cho sử dụng ñất trên quan ñiểm sinh thái lâu bền [15]
2.2 Những nghiên cứu về quản lý sử dụng ñất bền vững trên Thế giới và Việt Nam
2.2.1 Những nghiên cứu về sử dụng ñất bền vững một số nước trên Thế giới
ðể duy trì ñược khả năng bền vững ñối với ñất ñai Smyth A.J và
Trang 23J.Dumanski (1993) [29] ñã xác ñịnh 5 nguyên tắc có liên quan ñến sử dụng ñất bền vững ñó là:
- Duy trì, nâng cao các hoạt ñộng sản xuất
- Giảm mức ñộ rủi ro ñối với sản xuất
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái hoá chất lượng ñất và nước
- Khả thi về mặt kinh tế
- ðược sự chấp nhận của xã hội
Năm nguyên tắc trên ñây ñược coi như những trụ cột của việc sử dụng ñất bền vững Nếu trong thực tế ñạt ñược cả 5 mục tiêu trên thì khả năng bền vững sẽ thành công, còn nếu chỉ ñạt ñược một vài mục tiêu chứ không phải tất
cả thì khả năng bền vững chỉ thành công ñược ở từng bộ phận
2.2.1.1 Trung Quốc
Trung Quốc ñã có 30 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội theo lý luận kinh
tế “chủ nghĩa xã hội hiện thực”, chính sách cải cách thành công của Trung Quốc ñã ñem lại những thành tựu to lớn, trong 20 năm cải cách kinh tế, mức tăng trưởng GDP của Trung Quốc ñạt 9,7%/năm ñược xếp vào nước có mức tăng trưởng nhanh nhất thế giới, khoảng 200 triệu người dân ñã ñược ñưa lên khỏi mức ñói nghèo, năm 1998, Trung Quốc ñứng ñầu thế giới về sản lượng nông sản, thu nhập của nông dân Trung Quốc ñã tăng lên 16 lần Nông nghiệp Trung Quốc ñã làm nên kỳ tích góp phần quan trọng ñáp ứng nhu cầu ăn, mặc cho 1,3 tỷ dân có mức sống ngày càng tăng, tạo cơ sở căn bản cho quá trình công nghiệp hoá
Bên cạnh những thành công to lớn về kinh tế, xã hội của công cuộc ñổi mới, quá trình phát triển kinh tế của Trung Quốc ñã và ñang chứa ñựng nhiều
nguy cơ và thách thức lớn Trong ñó, chính sách sử dụng ñất nông nghiệp, chính sách ñô thị hoá và công nghiệp hoá ñã có những tác ñộng không nhỏ
Trang 24ñến kinh tế, xã hội Trung Quốc
Quá trình chuyển dịch ñất nông nghiệp sang các loại ñất khác (chủ yếu
là ñất công nghiệp và ñất ở) của Trung Quốc tăng ñã làm cho diện tích ñất canh tác ngày càng giảm, diện tích canh tác bình quân ñầu người của Trung Quốc chỉ bằng 1/3 mức trung bình trên thế giới Cạnh tranh giữa sản xuất nông nghiệp và sản xuất công nghiệp, phát triển ñô thị ngày càng nhanh về tài nguyên tự nhiên làm cho giá thành sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng nhanh, theo Z.Tang [19] tốc ñộ tăng thu nhập của nông thôn giảm dần (từ 3,09% năm 1980 xuống 2,47 % năm 1997), ngày càng tụt hậu so với mức tăng ngày càng nhanh của thu nhập cư dân thành phố Khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa nông thôn và thành thị ngày càng xa nhau năm 1978
cư dân thành phố chiếm 18% dân số cả nước và có thu nhập chiếm 34% tổng thu nhập cả nước, năm 1996 tỷ lệ dân số thành phố tăng lên 28% nhưng chiếm tới 50% tổng thu nhập cả nước” Thu nhập bình quân ñầu người ở 10 thành phố lớn của Trung Quốc từ năm 1997 ñến 1999 tăng từ 2.490 USD lên
2670 USD/năm, trong khi thu nhập bình quân ñầu người ở nông thôn cùng giai ñoạn giảm từ 966 xuống 870 USD/năm
ðối với ñất nông nghiệp, Luật ñất ñai hiện nay của Trung Quốc
(ðiều 31) [28] quy ñịnh “Nhà nước bảo hộ ñất canh tác, khống chế nghiêm ngặt chuyển ñất canh tác thành phi canh tác”
Mỗi một giai ñoạn thăng trầm của lịch sử kinh tế, chính trị, xã hội Trung Quốc ñều ẩn chứa sự thành bại bởi tác ñộng của một cơ chế, chính sách
về nông nghiệp nói chung và sử dụng ñất nông nghiệp nói riêng Song, những hậu quả tác ñộng của quá trình chuyển dịch ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp và ñất ở ñến ñời sống xã hội Trung Quốc là rất lớn Chính sách “… khống chế nghiêm ngặt chuyển ñất canh tác thành phi canh tác” tại Trung Quốc ra ñời chậm hơn một số nước trong khu vực; song ñã thu ñược nhiều
Trang 25thắng lợi trên con ñường công nghiệp hóa, hiện ñại hoá ñất nước
2.2.1.2 Nhật Bản
Nhật Bản là một nước tiến hành cải cách kinh tế sớm nhất ở Châu Á, quá ñộ từ nền kinh tế phong kiến tiểu nông lên công nghiệp hoá Trải qua một thế kỷ phát triển, Nhật ñã trở thành một quốc gia công nghiệp hiện ñại nhưng ñơn vị sản xuất nông nghiệp chính vẫn là các hộ gia ñình nhỏ, mang ñậm tính chất của nền văn hoá lúa nước, ñặc ñiểm này rất giống với Việt Nam
Trước công cuộc duy tân, như mọi nước châu Á, nền kinh tế Nhật là nền nông nghiệp sản xuất nhỏ, tiểu nông phong kiến, năng suất thấp, ñịa tô cao Như Việt Nam, Nhật luôn luôn, bị giới hạn bởi tài nguyên ñất ñai ngày càng ít và dân số ngày càng tăng Tuy nhiên, muốn tạo ñà công nghiệp hóa, nhất thiết phải tăng năng suất nông nghiệp, trong hoàn cảnh ñất chật người ñông, cách duy nhất là thâm canh tăng năng suất (trên ñơn vị diện tích và trên ñơn vị lao ñộng)
Khoa học kỹ thuật nông nghiệp ñược Nhật Bản coi là biện pháp hàng ñầu ngay từ thế kỷ XIX, Nhật chú trọng phát triển các công nghệ thu hút lao ñộng và tiết kiệm ñất như: kỹ thuật tưới nước, dùng phân bón và lai tạo giống tạo nên năng suất cây trồng cao Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất ñược ban hành cũng tạo ra ñộng lực thúc ñẩy nông dân áp dụng khoa học công nghệ tăng năng suất cây trồng ðất ñai ñược chia cho mọi nông dân tạo nên tầng lớp nông dân sở hữu nhỏ ruộng ñất
Do chính sách phi tập trung hoá công nghiệp, ñưa sản xuất công nghiệp
về nông thôn làm cho cơ cấu kinh tế nông thôn thay ñổi, tỷ lệ ñóng góp của các ngành phi nông nghiệp trong thu nhập cư dân nông thôn ngày càng tăng (năm 1950 là 29%, năm 1990 là 85%) Năm 1990 phần thu nhập từ phi nông nghiệp cao hơn 5,6 lần phần thu từ nông nghiệp Ngược lại, công nghiệp lại tạo nên nhu cầu cao và thị trường ổn ñịnh cho nông nghiệp, thu nhập của người dân Nhật tăng nhanh trong quá trình công nghiệp hoá Công nghiệp
Trang 26phát triển tạo nên kết cấu hạ tầng (giao thông, thông tin, ñào tạo, nghiên cứu ) hoàn chỉnh, thúc ñẩy nông nghiệp tăng trưởng, tạo nên năng suất ñất ñai cao
Về sự gắn kết giữa nông nghiệp, công nghiệp, nông thôn và thành thị của Nhật Bản, ðặng Kim Sơn cho rằng “Một trong những bài học quan trọng nhất trong “sự thần kỳ Nhật Bản” là sự liên kết hài hoà giữa nông nghiệp, nông thôn với công nghiệp và ñô thị trong qúa trình công nghiệp hoá”.[20]
Sau ðại chiến thế giới lần thứ hai, kinh tế Nhật Bản bị suy thoái nghiêm trọng, hơn 3 triệu người chết ñói, kết cấu hạ tầng bị huỷ hoại, tài chính bị thiếu hụt, lạm phát phi mã ; Nhật Bản ñã tiến hành một loạt các cải cách kinh tế, trong ñó có cải cách ruộng ñất, hình thành thị trường ñất ñai Nhật Bản ñã thực hiện nhiều chính sách kích thích (kích cầu) nền kinh tế phát triển, trong ñó, chính sách kích cầu cơ bản nhất là tăng thu nhập và lương cho người tiêu dùng nông thôn ðây là chiến lược phát triển nông nghiệp áp dụng rất thành công, biến nông thôn thành thị trường to lớn cho hàng hoá công nghiệp
Cuối những năm của thập kỷ 1960, mức phát triển nhanh của công nghiệp hoá của Nhật ñã thu hút hết lao ñộng dư thừa ở nông thôn Tuy nhiên, công nghiệp nặng làm tăng chi phí chống ô nhiễm môi trường, mặt khác, lệ thuộc nước ngoài về năng lượng, nguyên liệu thì phát triển công nghiệp nặng
và hoá chất sẽ không bền vững; Nhật Bản ñã chuyển hướng sang phát triển công nghiệp quy mô nhỏ, thu hút nhiều chất xám, sử dụng nhiều vốn
Tỷ trọng của nông nghiệp trong GDP dần dần “nhường chỗ” cho công nghiệp và dịch vụ phát triển; từ ñó kết cấu kinh tế Nhật Bản ñã chuyển dịch nhanh và vững chắc sang công nghiệp
Với chính sách tiết kiệm ñất triệt ñể, chính sách bảo hộ sản xuất nông nghiệp ñồng nghĩa với sự hạn chế tối ña chuyển dịch ñất nông nghiệp sang ñất
Trang 27công nghiệp và ựất ở, các cơ chế chắnh sách uyển chuyển phù hợp với từng giai ựoạn phát triển của kinh tế - xã hội, nông nghiệp Nhật Bản ựã tác ựộng một cách tắch cực ựến sự phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản
2.2.1.3 đài Loan
Quá trình phát triển xã hội trước ựây cũng giống với giai ựoạn phát triển hiện nay của Việt Nam, tức là nền nông nghiệp là chắnh Vào cuối thế kỷ XIX, cải cách ruộng ựất ở đài Loan ựược tiến hành Quyền sử dụng ựất chuyển từ ựịa chủ thu tô sang chủ ựất thực sự quản lý ựất ựai Nông nghiệp cùng với sự phát triển của kỹ thuật ựã phát triển theo hướng thâm canh, chuyên sâu và nông nghiệp thực sự là nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế ổn ựịnh và mạnh mẽ ở đài Loan
đài Loan ựã tiến hành cuộc Ộcải cách ruộng ựất lần thứ haiỢ vào năm
1981 Với mục tiêu mở rộng quy mô nông trại, các chắnh sách: hợp tác sản xuất, hợp ựồng khoán ựược áp dụng song song với việc áp dụng các kỹ thuật mới như cơ khắ hoá, tự ựộng hoá, các ngành sản xuất Ộkhông sạchỢ như chăn nuôi, trồng trọt ựược thay thế bằng sản phẩm sạch, chất lượng cao, không dùng hoá chất Cũng trong quá trình công nghiệp hoá này, giá ựất, giá lao ựộng tăng nhanh làm cho sản xuất lúa bị chững lại và giảm sút hẳn Lúa dần ựược thay thế bằng các cây trồng có giá trị kinh tế cao hơn và tới thập kỷ
1990, việc ưu tiên phát triển môi trường ựã trở thành mục tiêu quan trọng của ngành nông nghiệp đài Loan
Trong giai ựoạn ựầu công nghiệp hoá, công nghiệp phát triển chậm, đài Loan thực hiện khẩu hiệu Ộly nông bất ly hươngỢ như Trung Quốc hiện nay, sản xuất nông nghiệp và ngành nghề nông thôn ựã thu hút hầu hết lao ựộng tăng thêm hàng năm Tỷ lệ thất nghiệp giảm từ 6,5% năm 1952 xuống còn thấp hơn 3% và giữ ở mức này cho ựến nay Từ năm 1952 - 1964, mỗi năm chỉ có khoảng 0,3 - 2,3 tổng số lao ựộng nông thôn chuyển ra thành phố
Trang 28vừa ựủ với khả năng tạo việc làm của công nghiệp Khi tốc ựộ công nghiệp hoá chậm lại (sau năm 1971), kinh tế nông thôn có vai trò ựiều tiết, giữ lao ựộng tăng thêm hàng năm ở lại nông thôn Khi kinh tế tăng trưởng trở lại (cuối thập kỷ 1980) lại thu hút lao ựộng ra thành phố Nguyên nhân tạo nên sự ựiều tiết về lao ựộng nói trên của đài Loan không chỉ do chắnh sách về nông nghiệp và công nghiệp mà còn do chắnh sách ựầu tư phát triển hệ thống giáo dục phổ cập (ựào tạo nguồn nhân lực) nên chất lượng tay nghề lao ựộng nông thôn luôn ựáp ứng ựược nhu cầu công nghiệp hoá, chắnh sách lương kắch thắch người lao ựộng ựầu tư nâng cao trình ựộ và chủ trương phát triển nông nghiệp giai ựoạn ựầu, phát triển công nghiệp giai ựoạn sau hướng về xuất khẩu, thu hút lao ựộng, tăng thu nhập cho lao ựộng
Trong suốt 30 năm công nghiệp hoá (bắt ựầu từ năm 1949) đài Loan tập trung phát triển cơ sở hạ tầng (hệ thống: giao thông ựường bộ, ựường sắt, thuỷ lợi, thông tin liên lạc, mạng lưới ựiện ) và hoàn thành vào cuối thập kỷ
1980 Chắnh phủ nắm 100% vốn kinh doanh sản xuất ựiện, thực hiện ựiện khắ hoá toàn quốc Hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, cho phép phân bổ sản xuất công nghiệp trên toàn lãnh thổ Nhờ ựó, phân tán mạnh công nghiệp về nông thôn Một số lớn nhà máy liên doanh với nước ngoài ựược ựầu tư ựể tận dụng nguồn nhân công rẻ đây là những yếu tố quyết ựịnh tạo nhiều việc làm ở nông thôn
Giữa đài Loan và Trung Quốc về lịch sử chung một cội nguồn; song, với chắnh sách sử dụng ựất ựai khác nhau, các tác ựộng của các chắnh sách này ựã mang lại hiệu quả hoàn toàn khác nhau Sự chuyển dịch ựất nông nghiệp sang ựất công nghiệp ựã ựược ựịnh hướng về nông thôn
ựã mang lại hiệu quả vô cùng to lớn ngay trong cả ngắn hạn dài hạn cho nền kinh tế ựất nước
Thực tế trên ựã cho thấy: chắnh sách phát triển nông nghiệp (trong ựó
Trang 29có sử dụng ñất nông nghiệp hay chuyển dịch ñất nông nghiệp) thích hợp ñã tác ñộng rất lớn ñến sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia có xuất phát ñiểm từ một nền kinh tế nông nghiệp; ngược lại, sẽ phải gánh chịu một hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế xã hội.[16]
2.2.2 Nghiên cứu về sử dụng ñất bền vững ở Việt Nam
2.2.2.1 Chiến lược sử dụng ñất bền vững ở Việt Nam
Tổng diện tích ñất của Việt Nam vào khoảng 33 triệu ha Trong ñó khoảng gần 2 triệu ha thuộc các thành phố và Thị xã, khu dân cư nông thôn và chuyên dùng, khoảng 9 triệu ha là ñất sản xuất nông nghiệp nằm chủ yếu ở các vùng ñồng bằng và trung du, khoảng 630.000 ha ñược dùng cho nuôi trồng thuỷ sản, 12 triệu ha là ñất rừng Hơn 9 triệu ha còn lại là ñất chưa sử dụng gồm chủ yếu là ñồi trọc và ñất trống
Chủ trương của Chính phủ Việt nam là sử dụng ñất có hiệu quả và sự cần thiết phải có tầm nhìn lâu dài Chính phủ cũng luôn chú ý ñến các nhu cầu
ña dạng của nhân dân, cùng với sự gia tăng dân số nhanh chóng ðể thực hiện ñiều này, chiến lược của Chính phủ là chỉ ñạo thực hiện 6 nhiệm vụ sau ñây:
1 Cố gắng không mở rộng các thành phố và nếu có thể tránh việc xây dựng trên ñất nông nghiệp có chất lượng cao
2 Duy trì diện tích ñất sản xuất nông nghiệp, và tăng diện tích ñất nông nghiệp ở những nơi có ñiều kiện, bằng vịêc khai hoang, mở rộng tưới tiêu
3 Giao ñất sản xuất nông nghiệp ñể trồng trọt hoặc ñể chăn nuôi gia súc tuỳ theo khả năng của ñất và nhu cầu của thị trường nội ñịa hoặc xuất khẩu ñối với các sản phẩm này
4 Tăng diện tích ñất cho nuôi trồng thuỷ sản bằng việc chuyển ñất sản xuất nông nghiệp hoặc khai hoang ñất chưa sử dụng ở những nơi mà ñiều kiện thiên nhiên phù hợp
Trang 305 Bảo vệ các rừng hiện có và tăng nhanh diện tích rừng bằng việc trồng rừng mới hoặc khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên
6 Khuyến khích việc quản lý ñất bền vững lâu dài bằng việc giao ñất
sử dụng ổn ñịnh lâu dài cho các hộ dân và cộng ñồng ñịa phương.[2]
2.2.2.2 Những chính sách về ñất ñai liên quan ñến quản lý sử dụng ñất bền vững ở Việt Nam
Chiến lược phát triển bền vững ở Việt nam là một chiến lược chung ñưa ra các nội dung phát triển bền vững, kết hợp chặt chẽ và hài hoà giữa phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường ðiều này gắn liền với việc quản lý sử dụng ñất bền vững
Theo thống kê, từ 24/7/1993 ñến 31/12/2009, Quốc hội ñã ban hành 9 văn bản, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ ban hành 42 văn bản liên quan ñến quản lý và sử dụng ñất ñai Chính sách ñất ñai nhằm ñiều tiết nguồn lực ñặc biệt nhất ñối với sản xuất nông nghiệp, chính sách ñất ñai khẳng ñịnh quyền sở hữu cao nhất thuộc về toàn dân, Nhà nước làm ñại diện chủ sở hữu
ðối với ñất nông nghiệp, việc quản lý ñược ñổi mới theo hướng tăng dần quyền chủ ñộng cho người sử dụng ñất bắt ñầu bằng chỉ thị 100 (1981) của Ban Bí thư Trung ương về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm ñến nhóm và người lao ñộng trong nông nghiệp Chỉ thị 100 về cải tiến công tác khoán ñã làm thay ñổi cơ chế quản lý HTX, tạo ñộng lực khuyến khích lợi ích vật chất ñối với người nhận khoán, nông dân phấn khởi, ñầu tư thêm công sức, tiền vốn, vật tư, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, tận dụng ñất ñai ñể phát triển sản xuất Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị về ñổi mới quản lý kinh tế trong nông nghiệp ñược ban hành năm 1988 nhằm vào giao khoán ổn ñịnh ruộng ñất cho nông dân (15 năm), người nông dân ñược chủ ñộng thực hiện các khâu canh tác, ngoài các chi phí dịch vụ cho HTX, thuế cho nhà nước, xã viên ñược tự do sử dụng và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường.[5]
Trang 31Chính sách ñất ñai ñã góp phần thúc ñẩy mở rộng diện tích ñất nông nghiệp nhờ khai hoang phục hoá, chuyển một số diện tích có khả năng sang ñất sản xuất nông nghiệp, hạn chế tối ña việc chuyển ñất nông nghiệp sang ñất phi nông nghiệp (công nghiệp, thương mại, dịch vụ) nhờ ñó diện tích ñất cho sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả lâm nghiệp và thuỷ sản) ñã tăng từ 6,9 triệu ha lên 9,4 triệu ha (tăng 2,41 triệu ha), ñất lâm nghiệp từ 9,3 triệu ha lên 12,1 triệu ha trong thời gian 1990 – 2002 góp phần tăng thêm nguồn lực và tư liệu sản xuất cho nông nghiệp
Thời gian 1981 – 1985, Ban Bí thư TW ðảng ban hành Chỉ thị 29 CT/TW ngày 21/11/1983, chỉ thị 36 CT/TW ngày 19/1/1985 Nội dung 2 chỉ thị này ñã khẳng ñịnh chủ trương giao ñất, giao rừng cho hộ nông dân Mặc dầu chưa có nhiều thay ñổi lớn trong chính sách ñất ñai nhưng việc bước ñầu gắn lợi ích của nông dân với hiệu quả sử dụng ñất ñã tạo ra sự thay ñổi lớn trong hiệu quả sử dụng ñất và phát triển nông nghiệp Trong 5 năm (1981 – 1985), sản lượng lương thực quy ra thóc cả nước tăng 27% năng suất lúa tăng 23.8%, diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng 62,1% Năm 1988, Bộ chính trị ban hành Nghị quyết 10 – NQ/TW về ñổi mới cơ chế quản lý trong nông nghiệp Về ñất ñai, Nghị quyết 10 chỉ rõ, ñất ñai ñược giao khoán ổn ñịnh ñến hộ xã viên khoảng 15 năm và sản lượng giao khoán ổn ñịnh trong
5 năm và bảo ñảm cho các hộ nhận khoán ñược hưởng trên, dưới 40% sản lượng khoán Trên cơ sở Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị và các Nghị quyết khác của ðảng, Nhà nước ta ñã ban hành nhiều chính sách mới về quản lý,
sử dụng ñất trong nông nghiệp nhờ ñó, hiệu quả sử dụng ñất không ngừng tăng lên Ví dụ, giá trị thu nhập sản phẩm nông nghiệp tính trên 1 ha ñất nông nghiệp ñược sử dụng không ngừng tăng lên Nếu như năm 1996, chỉ tiêu trên mới ñạt 13,5 triệu ñồng, năm 2000 là 17,5 triệu ñồng, năm 2003 ñạt 19,3 triệu ñồng
Trang 32Việc giao ñất ổn ñịnh lâu dài cho người nông dân ñã tạo ra ñộng lực mới thúc ñẩy phát triển kinh tế và sử dụng ñất ñai hiệu quả, người dân mạnh dạn ñầu tư những ñối tượng cây trồng trên mảnh ñất của mình Trong việc quản lý sử dụng ñất ñai ñã có những thay ñổi ñáng kể, kể cả phương thức sử dụng và cơ chế ràng buộc ñối với người sử dụng Ruộng ñất ñã ñược quản lý chặt chẽ hơn so với khi còn quản lý theo hình thức tập thể kiểu cũ Giá trị sản xuất ngành trồng trọt tính bình quân trên 1 ha canh tác ñã tăng từ 5,94 triệu ñồng (năm 1994) lên 7,8 triệu ñồng (năm 2003) Trước năm 1988, Việt Nam luôn ở trong tình trạng mất an ninh lương thực Nhờ những chính sách ñúng ñắn
về giao quyền sử dụng ñất cho nông dân, phát triển kinh tế hộ, nền nông nghiệp Việt Nam ñã không những ñáp ứng ñược lương thực trong nước mà còn dư ñể xuất khẩu Trồng trọt và chăn nuôi ñều phát triển theo hướng ña dạng hoá sản phẩm, xoá dần tính ñộc canh ñể tăng hiệu quả sử dụng ñất ñai.[5]
Chính sách ñất ñai cùng với nhiều chính sách nông nghiệp ñã góp phần bảo ñảm an ninh lương thực quốc gia, từng bước thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và cơ cấu kinh tế nông thôn Trước ñổi mới, giải quyết lương thực còn nhiều khó khăn Hàng năm, nước ta phải nhập khẩu hàng năm hàng triệu tấn lương thực Nhờ thay ñổi chính sách nên từ năm 1989 ñến nay, nước ta liên tục xuất khẩu gạo với số lượng lớn và ổn ñịnh thu ngoại
tệ về cho ñất nước Năm 1990, sản lượng lương thực cả nước ñạt 21,5 triệu tấn, lương thực bình quân theo ñầu người ñạt 327,5 kg ðến năm 2003 sản lượng lương thực ñã ñạt 37,5 triệu tấn, ñưa lương thực bình quân ñầu người lên 464,8 kg Nhờ ñảm bảo vững chắc lương thực, sản xuất nông nghiệp có ñiều kiện chuyển sang chuyên môn hoá sản xuất hàng hoá có giá trị cao nhằm xuất khẩu
Vào những năm 1990, trước tình trạng nhiều ñịa phương tuỳ tiện chuyển ñất trồng luá sang sử dụng vào mục ñích khác (như làm nhà ở, sản
Trang 33xuất gạch ngói, trồng cây ăn quả ), Chính phủ ñã ban hành chỉ thị số 247 ngày 28/4/1995 ñể kiểm soát việc sử dụng ñất trồng lúa Khi an ninh lương thực quốc gia ñược ñảm bảo, chính sách ñất ñai cho phép chuyển một phần ñất trồng lúa kém hiệu quả sang mục ñích khác có hiệu quả hơn như nuôi trồng thuỷ sản và cây trồng khác tránh sự lãng phí nguồn lực (thể hiện ở Nghị quyết 09/Nð - CP ngày 15/6/2000 của Chính phủ về một số chủ trương và chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp)
Chính sách ñất ñai nhằm vào khuyến khích nông dân tăng cường sử dụng có hiệu quả ñất ñai, thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp
và cơ cấu kinh tế nói chung Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh 64/CP ngày 27/9/1993 về giao ñất nông nghiệp cho hộ nông dân Nông dân không những ñược giao quyền sử dụng ñất ñai lâu dài mà kèm theo các quyền ñược xác ñịnh như quyền sử dụng, chuyển ñổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp Ngoài ra, do nhu cầu của phát triển KTXH, một phần ñất nông nghiệp ñược chuyển sang mục ñích phi nông nghiệp (như làm ñường giao thông, khu công nghiệp, nhà ở ), Nhà nước ñã ban hành những chính sách về cấp ñất, cho thuê ñất cho các ñơn vị kinh tế trong và ngoài nước, chính sách về giá thuế ñất, giá ñền bù, giải toả Nhờ ñó, trên ñịa bàn nông thôn, hệ thống kết cấu hạ tầng ñược nâng cấp nhanh chóng, nhiều khu công nghiệp và ñô thị mới ñược hình thành ñóng góp tích cực vào việc ổn ñịnh và phát triển kinh tế xã hội nông thôn
Chính sách ñất ñai góp phần ñiều chỉnh ñất nông nghiệp, vừa tạo ñiều kiện cho người làm nông nghiệp có ñất vừa hướng tới tập trung ñất ñai ñể sản xuất chuyên môn hoá góp phần thúc ñẩy tăng trưởng nông nghiệp, ñặc biệt là nâng cao tỷ trọng hàng hoá nông sản
Việc Nhà nước ban hành các chính sách liên quan ñến ñất ñai gần ñây nhằm tạo ñiều kiện ñể các hộ nông dân tiếp cận và quản lý tốt quỹ ñất, giữ
Trang 34ñược ñất và có ñất ñể kinh doanh nông nghiệp có tác dụng rất lớn trong việc bảo ñảm sự ổn ñịnh kinh tế, chính trị xã hội nông thôn – nhất là ở miền núi, vùng dân tộc ít người
Chính sách ñất ñai cho phép tích tụ ruộng ñất cho phát triển sản xuất hàng hoá lớn thông qua cho phép người sử dụng ñất thực hiện các quyền về chuyển ñổi, chuyển nhượng, góp vốn kinh doanh.[5]
Bên cạnh ñó, quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hóa ñã ñạt ñược những thành tựu to lớn Sau 15 năm phát triển (1991 – 2006), mô hình Khu công nghiệp ñã gặt hái ñược những thành tựu to lớn [14] Việc xây dựng các khu công nghiệp không những tạo ra ñộng lực thúc ñẩy phát triển sản xuất công nghiệp mà còn kéo theo sự phát triển của các ngành dịch vụ phục vụ trực tiếp cho sản xuất công nghiệp trong khu công nghiệp và hình thành mạng lưới dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của người lao ñộng Việc phát triển các khu công nghiệp sẽ thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và giảm tỷ trọng nông nghiệp trong nền kinh tế
Sự ra ñời của các khu công nghiệp là những mảnh ñất màu mỡ cho ra ñời trên 4.400 doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt ñộng trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ công nghiệp, với giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 31,9% (cao gấp ñôi so với mức tăng giá trị công nghiệp cả nước), các khu công nghiệp Việt Nam ñã thúc ñẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa Việt Nam
Theo tính toán gần 30.000 ha ñất nông nghiệp hoặc vùng thị tứ kém phát triển trở thành các khu công nghiệp có cơ sở hạ tầng hiện ñại và các vùng
ñô thị khang trang (xung quanh khu công nghiệp), thu hút hàng vạn doanh nghiệp trong và ngoài nước ðây là những hạt nhân quan trọng thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông thôn
ðến hết năm 2005, các KCN là nơi ñào tạo thực tế 75.0000 người nông dân, người lao ñộng phổ thông ở những nơi thị tứ trở thành công nhân, và với tốc
Trang 35ñộ tăng trưởng này, ñến 2010 các KCN Việt nam sẽ thu hút 2.5 triệu người ðây
là nguồn tài lực ñể ñưa Việt Nam từ một nước nông nghiệp phát triển ở trình ñộ thấp trở thành một nước công nghiệp mới ở thập niên thứ 2 của thế kỷ 21
Nhiều ngành công nghiệp như sản xuất xe hơi, sản xuất máy móc trang thiết bị, nguyên vật liệu cao cấp tại các KCN, ñặc biệt khi công nghiệp hoá dầu tại khu Dung Quất ñi vào hoạt ñộng, sẽ góp phần nâng cao chất lượng phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam
Tuy nhiên, sự phát triển của các khu công nghiệp làm thu hẹp diện tích ñất canh tác ñất nông nghiệp, gây ảnh hưởng ñến an ninh lương thực quốc gia, nhiều khu công nghiệp mang tính tự phát, thiếu các quy hoạch chiến lược, nhiều KCN nằm liền kề với các ñô thị lớn gây ảnh hưởng ñến chất lượng môi trường ñô thị trong tương lai gần Các khu công nghiệp góp phần giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho người lao ñộng và thúc ñẩy chuyển ñổi cơ cấu lao ñộng Các khu công nghiệp ñã tạo ra một số lượng lớn việc làm, nâng cao trình ñộ tay nghề và tương ứng với nó là tăng thu nhập của người lao ñộng, góp phần tạo ra sự ổn ñịnh kinh tế và xã hội.Tính ñến hết năm 2005, các KCN
ñã tạo việc làm cho trên 0,74 triệu lao ñộng trực tiếp tăng gấp 3 lần so với năm 2001, 14 lần so với năm 1995 và khoảng 2 triệu lao ñộng gián tiếp
Tuy nhiên sự tập trung cao của lao ñộng xung quanh các khu công nghiệp cũng nảy sinh không ít các vấn ñề xã hội cần phải giải quyết tình trạng thiếu nhà ở, ñiều kiện sinh hoạt khó khăn, sự phát sinh của các tệ nạn xã hội Ngoài ra sự xuống cấp về môi trường của khu vực dân cư xung quanh các khu công nghiệp cũng ñang nổi lên là một trong những vấn ñề cấp bách cần có sự quan tâm nghiên cứu [16]
Trang 363 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 đối tượng nghiên cứu
- đối tượng nghiên cứu của ựề tài là tổng quỹ ựất và cơ cấu sử dụng ựất trên ựịa bàn thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
- Một số yếu tố về đKTN - KTXH có liên quan ựến ựề tài
- Việc thực hiện chắnh sách về quản lý, sử dụng ựất ựai trên ựịa bàn
- Chuyển ựổi cơ cấu sử dụng ựất tác ựộng ựến ựời sống dân cư
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội có liên quan ựến việc chuyển ựổi cơ cấu sử dụng ựất
3.2.2 Thực trạng chuyển ựổi cơ cấu sử dụng ựất
- Tác ựộng của sự chuyển ựổi cơ cấu sử dụng ựất
- Những tồn tại và khó khăn nảy sinh trong quá trình chuyển ựổi cơ cấu
sử dụng ựất
Trang 373.2.3 ðề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng ñất hợp lý, bền vững trên ñịa
bàn thị xã Từ Sơn
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1.Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu
Phương pháp này sử dụng và kế thừa những tài liệu ñã có về vấn ñề nghiên cứu, dựa trên những thông tin, tư liệu sẵn có ñể xây dựng và phát triển thành cơ sở dữ liệu cần thiết cho luận văn Cụ thể là phần nghiên cứu tổng quan viết trong báo cáo ñược viết dựa trên sự kế thừa các kết quả nghiên cứu trước ñó Sử dụng phương pháp này sẽ tiết kiệm ñược thời gian và kinh phí, thực hiện thông qua việc giảm thời gian nghiên cứu lại những vấn ñề ñã ñược làm trước ñây tránh ñược sự chồng chéo thông tin khi xây dựng báo cáo
3.3.2 Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp tài liệu
Phương pháp này ñược sử dụng ñể phân tích toàn bộ số liệu từ các ñối tượng ñược ñiều tra theo nhóm chỉ tiêu, ñánh giá phân tích sự tương quan giữa các yếu tố có liên quan ñến quá trình chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất phục
vụ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nhằm ñưa ra những giải pháp quản lý, sử dụng ñất bền vững ñáp ứng mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu và minh hoạ bằng bản ñồ
Việc xây dựng bản ñồ hiện trạng, bản ñồ ñịnh hướng chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất ñai theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá của thị xã sẽ ñược xây dựng bằng các phần mềm chuyên dụng về ño vẽ bản ñồ như: MicroStation, MapInfo thể hiện nội dung và các yếu tố ñịnh hướng bằng trực quan theo tỷ lệ bản ñồ thích hợp
Việc phân tích và xử lý số liệu bằng phần mềm Excel
3.3.4 Phương pháp chuyên gia
Sử dụng ý kiến của các chuyên gia ñể xây dựng phương án khoa học
Trang 38trên cơ sở những kinh nghiệm quý giá về thực tiễn của quản lý, sử dụng ñất bền vững theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, vận dụng một cách chọn lọc vào các nội dung nghiên cứu của ñề tài
3.3.5 Phương pháp dự báo
Dự báo nhu cầu sử dụng ñất của các ngành, hướng chuyển dịch cơ cấu ñất ñai trong tương lai theo mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của ñất nước và của vùng nghiên cứu
Trang 394 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
4.1.1 điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trắ ựịa lý
Thị xã Từ Sơn nằm ở phắa Tây tỉnh Bắc Ninh, cách trung tâm tỉnh 13
km về phắa Tây Nam, cách thủ ựô Hà Nội 18 km về phắa đông Bắc Toạ ựộ ựịa lý của thị xã nằm trong khoảng:
Từ 21005Ỗ50Ợ ựến 21010Ỗ05Ợ ựộ vĩ bắc
Từ 105056Ỗ00Ợ ựến 106000Ỗ00Ợ ựộ kinh ựông
- Phắa Bắc giáp huyện Yên Phong
- Phắa Nam giáp huyện Gia Lâm - TP.Hà Nội
- Phắa đông: giáp huyện Tiên Du
- Phắa Tây: giáp huyện Gia Lâm, đông Anh - TP.Hà Nội
Diện tắch tự nhiên 6.133,23ha, tổng dân số là 135.167 người mật ựộ dân
số là 2.203 người/km2
Thị xã Từ Sơn- tỉnh Bắc Ninh có 12 ựơn vị hành chắnh bao gồm: 7 phường (đông Ngàn, đình Bảng, Châu Khê, Tân Hồng, đồng Nguyên, Trang Hạ, đồng Kỵ) và 5 xã (Hương Mạc, Phù Chẩn, Phù Khê, Tam Sơn, Tương Giang)
- địa bàn thị xã có Quốc lộ 1A, 1B và ựường sắt Hà Nội - Lạng Sơn chạy qua Việc ựầu tư xây dựng, mở rộng nâng cấp tỉnh lộ 287 nối QL1A với QL38 và thông thương với sân bay quốc tế Nội Bài là cơ hội mới ựể Từ Sơn tiếp cận nhanh hơn với các ựịa phương trong nước và quốc tế
- Hệ thống các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ cùng với hệ thống các tuyến ựường nội thị hình thành nên mạng lưới giao thông rất thuận lợi, tạo cho thị
xã có thế mạnh trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa và tiêu thụ sản phẩm
Trang 40Từ Sơn là một thị xã ựồng bằng, ựất ựai màu mỡ, hệ thống thuỷ lợi tương ựối hoàn chỉnh thuận lợi cho việc phát triển thâm canh lúa chất lượng cao Là thị xã có truyền thống cách mạng và văn hóa lâu ựời với nhiều di tắch lịch sử văn hóa: đền đô, đền Bắnh Hạ, đềm đầm, Chùa Tiêu, Chùa Ứng Tâm Từ Sơn còn là thị xã có các làng nghề truyền thống như: nghề sơn mài đình Bảng, mộc mỹ nghệ Phù Khê, đồng Kỵ, rèn sắt
đa Hội, dệt Tương GiangẦ
Với vị trắ ựịa lý như trên tạo ựiều kiện thuận lợi cho Từ Sơn trong giao lưu kinh tế, mở rộng thị trường, thu hút vốn ựầu tư phát triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ, khai thác lợi thế nguồn nhân lực ựể phát triển sản xuất hàng hóa
Mùa mưa- nóng bắt ựầu từ tháng 5 ựến tháng 10, nhiệt ựộ trung bình tháng dao ựộng từ 24,5 Ờ 29,90C, lượng mưa/tháng từ 125,2mm (tháng 10) ựến 282,3mm (tháng 8) Lượng mưa trong các tháng mùa mưa chiếm 84,64% tổng lượng mưa cả năm
Số giờ nắng trung bình các tháng/năm 139,32 giờ, số giờ nắng tháng thấp nhất 46,9 giờ (tháng 2), tháng có số giờ nắng cao nhất 202,8 giờ (tháng 7) Tổng số giờ nắng trong năm 1.671,9 giờ
độ ẩm không khắ trung bình năm 84%, trong ựó tháng có ựộ ẩm không khắ lớn nhất là 88% (tháng 3), tháng có ựộ ẩm không khắ thấp nhất 70% (tháng 12)