Luận văn thử nghiệm nuôi cá trắm cỏ ctenopharyngodon edellus (cuvier et valenciennes, 1844) bằng đậu tằm tạo sản phẩm cá giòn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
KIỀU MINH KHUÊ
THỬ NGHIỆM NUÔI CÁ TRẮM CỎ Ctenopharyngodon
TẠO SẢN PHẨM CÁ GIÒN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản
Mã số: 60.62.70 Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Văn Tiến
HÀ NỘI, 2011
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi, do tôi trực tiếp thực hiện với sự giúp ñỡ của các ñồng nghiệp Trại Sản xuất giống thủy sản và Dịch vụ Thanh Trì - Hà Nội Các số liệu và kết quả nghiên cứu ñược trình bày trong luận văn
là trung thực và chưa ñược công bố trong một công trình nào khác
Hà Nội, tháng 6 năm 2011
Tác giả
Kiều Minh Khuê
Trang 3Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến các thầy cô giáo khoa Sau ựại học, khoa Chăn nuôi Thủy sản - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Phòng Hợp tác quốc tế và đào tạo - Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 cùng các ựồng nghiệp Trại Sản xuất giống thủy sản và Dịch vụ Thanh Trì ựã ủng hộ, giúp ựỡ và tạo mọi ựiều kiện ựể tôi hoàn thành tốt khóa ựào tạo này
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Văn Tiến, người thầy ựã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Qua ựây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới GS TS Vũ Duy Giảng, PGS TS Phan Xuân Hảo ựã có những góp ý quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này
Lời cảm ơn chân thành xin gửi tới gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp, những người ựã giúp ựỡ và ựộng viên tôi trong học tập cũng như trong cuộc sống
Trang 4
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADG Average daily growth (tốc ñộ tăng trưởng bình quân ngày)
ANOVA Phân tích phương sai
CTV Cộng tác viên
DO Ôxy hòa tan
DFI Dry feed intake (thức ăn tiêu thụ theo khối lượng khô)
FCR Feed Conversion Rate (hệ số chuyển ñổi thức ăn)
SD Phương sai
WG Weight Gain (tăng trưởng khối lượng)
Pbq Khối lượng bình quân
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iv
DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Kết quả thí nghiệm nuôi cá Trắm cỏ bằng ñậu Tằm 7
Bảng 2: Thành phần a xít amin trong ñậu Tằm 13
Bảng 3 Thành phần dinh dưỡng của ñậu Tằm Vicia faba 23
Bảng 4 Kết quả nuôi thử nghiệm cá Trắm cỏ bằng thức ăn ñậu Tằm và cỏ voi 26
Bảng 5 Tỷ lệ mất nước chế biến, mất nước bảo quản, mất nước tổng của cá Trắm cỏ nuôi bằng cỏ voi và ñậu Tằm (%) 28
Bảng 6 Giá trị pH thịt cá Trắm cỏ nuôi bằng cỏ và ñậu Tằm 32
Bảng 7 ðộ sáng, màu sắc cơ thịt cá Trắm cỏ nuôi bằng cỏ và ñậu Tằm tại các thời ñiểm 71, 125 và 166 ngày nuôi 33
Bảng 8 Hạch toán mô hình nuôi cá Trắm cỏ bằng ñậu Tằm tạo sản phẩm cá giòn (hạch toán cho diện tích 0,1 ha trong thời gian nuôi 6 tháng) 36
Bảng 9 Hạch toán mô hình nuôi cá Trắm cỏ bằng cỏ voi (hạch toán cho diện tích 0,1 ha trong thời gian nuôi 6 tháng) 36
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… v
DANH MỤC HÌNH Hình 1 Hình thái cấu tạo ngoài của cá Trắm cỏ 2
Hình 2 Tăng trưởng sản lượng cá Trắm cỏ thế giới từ năm 1950-2009 (x 1000 tấn) 6
Hình 3 Hình ảnh cây và hạt ñậu tằm Vicia faba (Linnaeus, 1775) (Schweiz, 1885) 12
Hình 4 Hạt ñậu Tằm và cỏ voi dùng trong thí nghiệm 15
Hình 5 Sơ ñồ thí nghiệm 16
Hình 6 Sơ ñồ phương pháp lấy mẫu phân tích chất lượng thịt cá thí nghiệm 19
Hình 7 Tăng trưởng của cá Trắm cỏ thí nghiệm nuôi bằng cỏ và ñậu Tằm 24
Hình 8 ðộ dai cơ thịt cá trắm cỏ nuôi bằng cỏ voi và ñậu tằm tại thời ñiểm giết mổ (A) và bảo quản 24 h tại nhiệt ñộ 2-4oC (B) 29
Hình 9 Kết quả ñánh giá cảm quan thịt cá Trắm cỏ hấp chín theo phương pháp tam giác (n = 18) 34
Hình 10 Cảm quan chất lượng cơ thịt cá thí nghiệm theo hình thức cho ñiểm (mẫu thu tại thời ñiểm 166 ngày thí nghiệm) 35
Hình 11 ðồ thị biểu diễn biến ñộng nhiệt ñộ không khí và nước ao thí nghiệm 37
Hình 12 ðồ thị biểu diễn biến ñộng hàm lượng oxy hòa tan 38
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vi
MỤC LỤC PHẦN 1: MỞ ðẦU 1
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
2.1 ðặc ñiểm sinh học và dinh dưỡng cá Trắm cỏ 2
2.1.1 Hệ thống phân loại cá Trắm cỏ 2
2.1.2 Sinh lý tiêu hóa của cá trắm cỏ 2
2.1.3 ðặc ñiểm dinh dưỡng cá Trắm cỏ 5
2.1.4 ðặc ñiểm sinh trưởng 5
2.1.5 ðặc ñiểm sinh hóa thịt cá Trắm cỏ 6
2.2 Tình hình nuôi cá Trắm cỏ bằng ñậu Tằm tạo sản phẩm cá giòn 6
2.2.1 Tình hình nuôi cá giòn ở Trung Quốc 6
2.2.2 Nuôi cá Trắm cỏ giòn ở Việt Nam 10
2.3 Tổng quan về ñậu Tằm 11
2.3.1 Hệ thống phân loại ñậu Tằm 11
2.3.2 Một số ñặc ñiểm thực vật 11
2.3.3 ðiều kiện nhiệt ñộ trồng ñậu Tằm 12
2.3.4 Thời vụ, năng suất 12
2.3.5 Thành phần acid amin trong ñậu Tằm 13
PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 15
3.2 Vật liệu nghiên cứu 15
3.3 Bố trí thí nghiệm 15
3.4 Phương pháp thu mẫu và phân tích 16
3.4.1 Phân tích dinh dưỡng ñậu tằm (Vicia faba) 16
3.4.2 Phân tích thịt cá 17
3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 20
3.5.1 Số liệu môi trường 20
3.5.2 Số liệu tăng trưởng 20
3.5.3 Tốc ñộ tăng trưởng bình quân ngày ADG 20
3.5.4 Khối lượng cá tăng thêm WG 22
3.5.5.Thức ăn tiêu thụ theo khối lượng khô DFI 22
3.5.6 Hệ số thức ăn FCR 22
Trang 8Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ vii
3.5.7 Tỷ lệ sống (S) (%) 22
3.5.8 Hạch toán kinh tế 22
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 22
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
4.1 Thành phần dinh dưỡng của ựậu Tằm 23
4.2 Kết quả nuôi thử nghiệm cá Trắm cỏ bằng ựậu Tằm và cỏ voi 23
4.3 Kết quả phân tắch chất lượng thịt cá thắ nghiệm 27
4.3.1 Tỷ lệ mất nước bảo quản 27
4.3.2 Kết quả phân tắch ựộ dai thịt cá 29
4.3.3 pH và màu sắc cơ thịt cá 30
4.4 Chất lượng cá ựánh giá theo phương pháp cảm quan 34
4.4.1 Cảm quan theo phương pháp tam giác 34
4.4.2 Cảm quan theo phương pháp cho ựiểm 34
4.5 đánh giá hiệu quả kinh tế 35
4.6 Kết quả một số chỉ tiêu chất lượng nước ao thắ nghiệm 36
4.6.1 Biến ựộng nhiệt ựộ 37
4.6.2 Biến ựộng hàm lượng ô xy hòa tan 37
4.6.3 Biến ựộng pH 38
PHẦN 5: THẢO LUẬN 39
5.1 Thành phần dinh dưỡng của ựậu Tằm 39
5.2 Kết quả nuôi thử nghiệm cá Trắm cỏ bằng ựậu Tằm và cỏ Voi 39
5.3 Chất lượng thịt cá thắ nghiệm 40
5.3 Hiệu quả kinh tế 40
PHẦN 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40
6.1 Kết luận 40
6.2 Kiến nghị 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 9Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ. 1
PHẦN 1: MỞ đẦU
Cá Trắm cỏ Ctenopharyngodon idellus (Cuvier & Valenciennes, 1844) là
ựối tượng cá nước ngọt nuôi phổ biến ở Việt Nam Do nguồn thức ăn chủ yếu
là thực vật như cỏ, rong tảo và thức ăn chế biến rẻ tiền nên ựược người dân
ưa chuộng
Nuôi cá Trắm cỏ và cá Chép tạo sản phẩm cá giòn bắt nguồn từ Trung Quốc để tạo sản phẩm cá giòn, cá Trắm cỏ và cá Chép ựược nuôi trong thời
gian từ 3 - 5 tháng trước khi thu hoạch bằng thức ăn là ựậu Tằm (Vicia faba)
ngâm Thịt cá nuôi bằng công nghệ này làm cơ thịt rắn chắc, thơm ngon nên ựược coi là sản phẩm ựặc sản và có giá bán cao hơn 2-3 lần so với cá Trắm
và cá Chép thông thường Nghề nuôi cá Trắm cỏ và cá Chép giòn ở Trung Quốc ựã ựem lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần tạo công ăn việc làm và tạo sản phẩm mới cho thị trường
Ở Việt Nam, nuôi cá giòn ựã bắt ựầu phát triển trong 4 - 5 năm gần ựây theo hướng dẫn kỹ thuật của Trung Quốc, tuy nhiên hiểu biết về kỹ thuật nuôi còn rất hạn chế để có cơ sở phát triển kỹ thuật nuôi cá Trắm cỏ bằng ựậu Tằm tạo sản phẩm cá giòn, việc nghiên cứu thành phần dinh dưỡng của ựậu Tằm, nuôi thử nghiệm cá Trắm cỏ bằng ựậu Tằm nhằm xác ựịnh các chỉ tiêu
kỹ thuật trong ựiều kiện ở Việt Nam là việc làm cần thiết
Mục tiêu của ựề tài
Bước ựầu nghiên cứu kỹ thuật nuôi cá Trắm cỏ bằng ựậu Tằm tạo sản phẩm cá giòn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế
Nội dung nghiên cứu
1 Xác ựịnh thành phần dinh dưỡng của ựậu Tằm Vicia faba (Linnaeus, 1753)
2 Nuôi thử nghiệm cá Trắm cỏ bằng ựậu Tằm tạo sản phẩm cá giòn
3 đánh giá chất lượng cơ thịt cá thắ nghiệm
4 đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình nuôi cá Trắm cỏ tạo sản phẩm cá giòn
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………. 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 ðặc ñiểm sinh học và dinh dưỡng cá Trắm cỏ
Hình 1 Hình thái cấu tạo ngoài của cá Trắm cỏ
2.1.2 Sinh lý tiêu hóa của cá trắm cỏ
* Cấu tạo bộ máy tiêu hoá của cá
Bộ máy tiêu hoá của cá trắm cỏ gồm 4 phần: phần ñầu, phần ruột trước, ruột giữa và ruột sau Cá Trắm cỏ là loài ăn thực vật nên không có răng hàm, tầng sừng ở miệng rất phát triển Răng hầu dẹp bên và có dạng hình lược gồm hai hàng theo công thức răng: 2.5 – 4.2 hoặc 2.4 – 4.2 hoặc 2.3 – 5.2 Răng hầu làm nhiệm vụ nghiền thức ăn trước khi ñưa xuống ruột (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2001)
Trang 11Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………. 3
Ruột trước gồm thực quản và một ñoạn ruột bắt ñầu từ cuối ống thực quản kéo ñến cửa ống dẫn mật Thực quản của cá Trắm cỏ ngắn, có thành dày Cấu tạo thành thực quản gồm 3 lớp: trong cùng là lớp màng nhầy (mucous), giữa là lớp cơ, ngoài cùng là lớp màng quánh (Serous) cấu tạo bởi mô liên kết Trong lớp màng nhầy có chứa các mầm vị giác có tác dụng nhận mùi vị thức ăn
và cảm nhận môi trường Thực quản có nhiệm vụ là ñẩy thức ăn xuống ruột Ruột giữa là ñoạn ruột từ sau van hạ vị ñến ñầu ñoạn ruột sau Ruột sau gồm kết tràng và lỗ hậu môn Ruột cá Trắm cỏ tương ñôi dài, có kích thước bằng 1,9 - 2,5 lần chiều dài thân, có cấu tạo giống với thực quản cũng gồm 3 lớp: lớp màng nhầy, lớp cơ và lớp màng quánh Lớp màng nhầy có nhiều nếp gấp ngang, dọc làm tăng diện tích bề mặt hấp thu thức ăn (Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sỹ Vân, 2001)
*Cấu tạo tuyến tiêu hoá
Ở cá nói chung và cá Trắm cỏ nói riêng có 2 tuyến tiêu hoá chính ñó là tuyến gan và tuyến tụy:
Tuyến gan có màu vàng tươi hoặc vàng sẫm Gan phân thuỳ bám vào thành ruột Gan tiết ra dịch mật chứa trong túi mật Túi mật có một ống nhỏ ñổ vào ruột non (ruột giữa) Dịch mật có tính axid (pH = 5,4), kích thích enzym lipaza hoạt ñộng mạnh ñồng thời kích thích sự hoạt ñộng của ruột
Tuyến tụy có dạng phân tán thành nhiều ống nhỏ bám trên thành ruột Chủ yếu là ở trong và ngoài gan do ñó thường gọi là gan tụy Các ống nhỏ của tụy tập chung vào ống lớn, ống này nằm sát với ống mật và ñổ vào ruột non qua
1 lỗ sát với ống mật Tuyến tụy tiết ra các enzym tiêu hoá như: amylaza, proteaza, lipaza, maltaza
* Một số men chính trong hệ tiêu hoá của cá trắm cỏ
Men tiêu hoá protein: nhóm men phân giải protein chính gồm có pepsine, trypsine và chymotripsin Tuy nhiên ở cá trắm cỏ không có men pepsine, protein ñược tiêu hoá bởi men trypsine và chymotripsine Trypsine là men phân giải các protein hỗn hợp, men này do tuyến tụy tiết ra Tiền thân của nó là trypsinogene ñược hoạt hoá bởi enterokinazase của ruột ðối với cá trắm cỏ thì trypsine là
Trang 12Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………. 4
men chủ yếu phân giải protein Trypsine ở ñoạn ruột trước nhiều hơn ñoạn ruột sau
Men tiêu hoá lipid: lipaza ñược tìm thấy ở tụy, manh tràng và ruột trước Lipaza phân giải triglyceride thành glycerol và các axid béo Các yếu tố kích thích hoạt lực của lipaza bao gồm Ca2+, peptidase và quan trọng nhất là các muối mật, những muối này có tác dụng như một chất tẩy gia làm tăng diện tích tiếp xúc của những chất béo, từ ñó làm tăng gia lực lipaza
Men tiêu hoá carbohydrate: carbohydrate gồm nhiều thành phần khác nhau nhưng ñối với cá trắm cỏ thì tinh bột, dextrin và cellulose là ñược sử dụng phổ biến Tinh bột ñược tiêu hoá bởi men amylase tạo thành dextrin, maltose và glucose Dextrin tiếp tục ñược thuỷ phân bởi amylopectin tạo thành maltose và glucose Sau khi ñược tiêu hoá, các ñường ñơn như: glucose, fructose, galactose, maltose ñược hấp thu qua thành ống tiêu hoá vào máu và vận chuyển ñến gan
Tỉ lệ tinh bột sử dụng tối ña trong thức ăn cho cá Trắm cỏ từ 37 – 67% (Guillaume et al., 2001)
Cá Trắm cỏ là loài ăn thực vật, do vậy lượng cellulose ñưa vào cơ thể là rất lớn Ở ña số các loài cá không có hệ thống men phân giải cellulose hoặc hoạt tính enzym celluloase trong ñường tiêu hoá hoạt ñộng rất yếu Cellulose ñược tiêu hoá chủ yếu do hệ vi khuẩn ñường ruột
* Quá trình tiêu hoá thức ăn ở cá Trắm cỏ
Quá trình tiêu hoá thức ăn ñược chia ra làm 2 giai ñoạn: tiêu hoá cơ học
và tiêu hoá hoá học:
Quá trình tiêu hoá cơ học: bắt ñầu từ lúc thức ăn ñược ñưa vào trong khoang miệng Thức ăn của cá Trắm cỏ chủ yếu là các loại thực vật, sau khi thức ăn ñưa vào miệng thức ăn ñược nhào trộn và nghiền nhỏ bởi răng hầu có dạng hình lược Tiếp sau ñó thức ăn ñược ñẩy xuống ruột qua thực quản và bắt ñầu quá trình tiêu hoá hoá học
Quá trình tiêu hoá hoá học: khi thức ăn tới phần ruột trước sẽ kích thích ruột tiết ra men tiêu hoá và tiêu hoá một phần thức ăn Quá trình tiêu hoá hoá học diễn ra chủ yếu ở ruột giữa (ruột non), tại ñây thức ăn tiếp tục ñược tiêu hoá
Trang 13Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………. 5
bởi các dịch từ tuyến gan và tụy qua ống dẫn ñổ vào ruột Thức ăn của cá Trắm
cỏ thường có hàm lượng cellulose rất lớn nhưng hệ thống phân giải cellulose rất kém Cellulose ñược tiêu hoá bởi các vi sinh vật ñường ruột và các vi sinh vật bám sẵn trên thức ăn ăn vào Chất dinh dưỡng ñược hấp thu qua thành ruột vào máu và ñi nuôi cơ thể Chất cặn bã thừa ñược hấp thụ triệt ñể tại ruột sau rồi thải
ra ngoài qua lỗ hậu môn
2.1.3 ðặc ñiểm dinh dưỡng cá Trắm cỏ
Sau khi nở 3 ngày ( chiều dài thân khoảng 7 mm), cá Trắm cỏ ăn luân trùng, ấu trùng côn trùng và tảo Khi cá chiều dài thân ñạt 2- 3 cm, chúng bắt ñầu
ăn một ít mầm non thực vật, tỉ lệ luân trùng trong khẩu phần ăn của chúng giảm dần nhưng loài giáp xác phù du vẫn chiếm chủ yếu Cá dài 3-10 cm có thể nghiền nát thực vật thượng ñẳng và chuyển sang ăn thực vật thuỷ sinh non, thực vật bậc cao, nhất là cỏ Thức ăn chính của cá chủ yếu là thực vật thượng ñẳng như các loại rong mái chèo, rong ñuôi chó, rong tôm, bèo tấm, bèo hoa dâu và các loại rau
cỏ trên cạn Ngoài ra, cá trắm cỏ còn ăn cả các loại lá như: lá tre, lá sắn, lá chuối Sức tiêu thụ của cá rất lớn 22,1 – 27,8% khối lượng cá trong ngày Trung bình cứ
40 kg thực vật tươi sẽ cho tăng trọng 1 kg cá
Cá Trắm cỏ nuôi trong ao ngoài ăn cỏ chúng còn ñược cung cấp thức ăn tinh như cám gạo, ngô, sắn… Chúng cũng sử dụng tốt thức ăn nhân tạo, nhưng nếu sử dụng nhiều tinh bột trong khẩu phần thì cá sẽ bị béo và chậm lớn Nhìn chung, cá tương ñối phàm ăn và tính lựa chọn thức ăn không cao (Trần Thị Thanh Hiền, 2009)
2.1.4 ðặc ñiểm sinh trưởng
Cá trắm cỏ có kích cỡ lớn, nặng nhất ñạt tới 35 – 40 kg, cỡ thương phẩm trung bình là 3 - 5 kg/con So với các loài cá khác có cùng kích thước thì trong ñiều kiện tối ưu, cá trắm cỏ sinh trưởng nhanh hơn Cá nuôi trong ao sau 1 năm ñầu ñạt 1 kg và các năm sau ñó ñạt 2 – 3 kg ở vùng ôn ñới, hay 4 - 5 kg ở vùng nhiệt ñới
Trang 14Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………. 6
2.1.5 ðặc ñiểm sinh hóa thịt cá Trắm cỏ
Thành phần hoá học của thịt cá Trắm cỏ tính theo phần trăm khối lượng tươi gồm có 74% nước, 17,4% protein, 5,8% lipid, 1,5% khoáng , 1,3% còn lại
là vitamin, các muối khoáng và một số chất khác (Weerd et al.,1993)
2.2 Tình hình nuôi cá Trắm cỏ bằng ñậu Tằm tạo sản phẩm cá giòn
2.2.1 Tình hình nuôi cá giòn ở Trung Quốc
- Tình hình chung
Trắm cỏ là loài cá nuôi nước ngọt có sản lượng lớn trong số các loài thủy sản nuôi nước ngọt Theo FAO (2010), sản lượng cá Trắm cỏ của thế giới ñạt 4.159.918 tấn (hình 2), chiếm trên 16% sản lượng cá nuôi nước ngọt Trong ñó Trung Quốc là nước có sản lượng nuôi cá Trắm cỏ lớn nhất trên thế giới Mặc
dù cá Trắm cỏ ñã ñược nuôi từ lâu ñời ở Trung Quốc, nghề nuôi cá Trắm cỏ bằng ñậu tằm tạo sản phẩm cá giòn mới ñược bắt ñầu những năm gần ñây
Hình 2 Tăng trưởng sản lượng cá Trắm cỏ thế giới từ năm 1950-2009 (x 1000
Trang 15Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ. 7
tấn)
Năm 1998, người nuôi cá tại thị trấn đông Thăng, Thành phố Trung Sơn tỉnh Quảng đông Trung Quốc ựã phát hiện ra khi thay ựổi thành phần thức ăn
của cá Trắm cỏ từ cỏ thành ựậu Tằm (Vicia faba), thịt cá trở nên rắn chắc và
thơm ngon hơn thịt cá Trắm cỏ nuôi bằng thức ăn thông thường Những năm sau
ựó, người dân tại vùng này ựã liên tục mở rộng việc sử dụng ựậu Tằm ựể nuôi cá Trắm cỏ tạo nên sản phẩm cá ỘTrắm cỏ giònỢ tạo nên một nghề nuôi mới, mang lại hiệu quả kinh tế cao
Theo Mã Hải Hằng (2007) diện tắch nuôi cá Trắm giòn của tỉnh Quảng đông ựã tăng từ 38 ha (năm 2003) lên 1.709 ha (năm 2007), trong ựó thành phố Trung Sơn có 1.195 ha nuôi cá Trắm cỏ giòn, chiếm 70% tổng diện tắch Cá Trắm cỏ khi ựưa vào nuôi nâng cấp thành cá giòn phải có khối lượng từ 2 Ờ 2,5 kg/con Sau khi nuôi bằng ựậu Tằm từ 120 - 150, chất lượng cá ựược nâng cao tạo tạo nên sản phẩm cá Trắm giòn với khối lượng trung bình từ 5,5 - 7,0 kg/con Tháng 11 năm 2007 Thành phố Trung Sơn ựã tổ chức Festival cá Trắm giòn lần thứ nhất và cá Trắm giòn ựã ựược công nhận là Ộthực phẩm xanh của Trung QuốcỢ Năng suất nuôi cá Trắm cỏ giòn ựạt cao nhất là 26.025 kg/ha
Shou (2003) thử nghiệm cá Trắm cỏ bằng ựậu Tằm trên diện tắch 2.700m2 Sau thời gian nuôi 5 tháng, cá Trắm cỏ nuôi bằng ựậu Tằm tăng trưởng bình quân 2,75 kg/con, tỷ lệ sống cá Trắm cỏ ựạt 92,5% Giá bán Cá Trắm giòn 17 tệ/kg, cá mè, cá chép bình quân 8 tệ/kg, thu nhập bình quân của cá Trắm giòn bằng 16.439,77 tệ/667m2 (bảng 1)
Bảng 1: Kết quả thắ nghiệm nuôi cá Trắm cỏ bằng ựậu Tằm
Loài cá thả Số lượng Pbq thả
(kg/con)
Tỷ lệ sống (%)
Số lượng cá thu hoạch (con)
Pbq thu hoạch (kg/con)
Sản lượng (kg)
Trang 16Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ. 8
* Ghi chú: P bq : khối lượng trung bình
Lưu Khai Phượng (2003) ở Thị trấn Bình Hồ, huyện Cổ điền, tỉnh Phúc Kiến cũng ựã nuôi thành công cá Trắm cỏ bằng ựậu Tằm trên diện tắch 6.670m2, tổng cá thả 2.400 con trong ựó cá Trắm cỏ 2.000 con với khối lượng bình quân 4 kg/con Sau thời gian nuôi 120 ngày nuôi, số lượng cá thu hoạch 2.312 (tỷ lệ sống ựạt 96,3%) cho sản lượng 10.734,8kg, trong ựó cá Trắm giòn thu hoạch ựược 1.912 con (tỷ lệ sống 95,6%) với khối lượng bình quân 5,4 kg/con cho sản lượng 10.324,8kg
LiBao-Shan và ctv (2008) nuôi thử nghiệm cá Trắm cỏ bằng ựậu Tằm với
3 công thức: Công thức 1 nuôi thông thường (CT1), Công thức 2 nuôi bằng ựậu Tằm ngâm trong nước (CT2), Công thức 3 nuôi bằng ựậu Tằm ngâm nảy mầm (CT3) Cỡ cá thắ nghiệm là 530 ổ20g, ựược nuôi trong thời gian 77 ngày Kết quả cho thấy tỷ lệ tăng trưởng của nhóm cá nuôi ở CT1 cao nhất 83,08%, CT3 là 62,08%, thấp nhất ở CT2 với 55,01% Hệ số thức ăn cao nhất ở CT2 là 2,96; CT3 là 2,70; CT1 thấp nhất 2,03 Tăng trưởng của cá Trắm cỏ nuôi thông thường cao hơn nuôi bằng ựậu Tằm nhưng về chất lượng thịt cá Trắm cỏ nuôi bằng ựậu Tằm có hàm lượng chất béo thấp, collagen và các axit amin thiết yếu cao hơn
- Quy trình nuôi cá Trắm cỏ bằng ựậu Tằm tạo sản phẩm cá giòn ở Trung Quốc
Phòng Thủy sản thành phố Trung Sơn (1999), tỉnh Quảng đông, Trung Quốc ựã tổng kết các thông số kỹ thuật cơ bản nuôi cá Trắm cỏ bằng ựậu Tằm tạo sản phẩm cá giòn như sau:
+ Tỷ lệ cá Trắm cỏ nuôi chiếm 70% sản lượng khi thu hoạch
+ Thức ăn: đậu Tằm ựược ngâm trong nước từ 12 - 24h trước khi làm thức ăn cho cá
Trang 17Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………. 9
+ Khẩu phần ăn 2-2,5% khối lượng cá Thời gian cho ăn 8:00h và 16:00h + Thời gian nuôi cho ăn ñậu Tằm ñến khi thu hoạch 130 – 150 ngày + Ao có ñộ sâu ≥ 1,5m, lớp bùn dày 15cm
+ Nhiệt ñộ nuôi thích hợp 20 – 320C
+ Oxy hòa tan ≥5mg/lít; pH = 7 – 8,5
+ Khối lượng cá khi thu hoạch ≥ 4 kg/con
+ Năng suất nuôi ñạt 24.000 kg/ha
Theo Tạ Tuấn (2008), trong báo cáo “Nghiên cứu dinh dưỡng của cá Trắm giòn”, ñã ñưa ra qui trình nuôi cá Trắm cỏ bằng ñậu Tằm như sau:
+ ðiều kiện ao nuôi: Ao nuôi có nguồn nước sạch, hàm lượng Oxy hòa tan cao (≥ 5mg/l), ñộ sâu ao 2 m Những ao nước chảy là ñiều kiện lý tưởng, có thể nuôi
cá Trắm cỏ giòn trong lồng bè trên sông
+ Mật ñộ nuôi: nuôi ao 150 - 260 kg/667m2, tương ñương 0,22 - 0,37 kg/ m2
+ Khối lượng cá trắm cỏ thả 0,5 kg/con
+ Thời gian nuôi lớn hơn 120 - 150 ngày
+ Cách cho ăn: Luyện tập cho cá ăn ñậu Tằm bằng cách bỏ ñói cá từ 2 - 3 ngày sau ñó cho cá ăn 1 lượng nhỏ ñậu Tằm ñã ñược ngâm trong dung dịch nước muối 1% trong 12-24h Sau khi cá ăn quen thức ăn ñậu Tằm, cho cá ăn 2 lần/ngày vào 8h và 15h Khẩu phần ăn ñược ñiều chỉnh theo nhiệt ñộ nước: nhiệt
ñộ nước từ 16 -190C cho ăn 1,5-2% khối lượng cá, nhiệt ñộ nước từ 22-250C cho
ăn 3% khối lượng cá, nhiệt ñộ nước từ 25-280C cho ăn 4-5% khối lượng cá, nhiệt ñộ nước từ 28 - 300C cho ăn 5 - 6% khối lượng cá
- Chất lượng thịt cá Trắm cỏ sau khi ăn ñậu Tằm
Theo Tạ Tuấn (2008), cá Trắm giòn có chất lượng dinh dưỡng cao, thơm ngon và có sự khác biệt so với thịt cá Trắm cỏ nuôi thông thường Kết quả phân tích chất lượng thịt cá Trắm cỏ giòn như sau:
Trang 18Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ. 10
+ Thành phần collagen (colla1 và colla 2) trong cơ thịt cá Trắm giòn cao hơn so
+ Tổng lượng axit amin trong cá Trắm giòn là 16,8g, thấp hơn cá Hồi (17,66g), cao hơn Lươn (14,5%), hàm lượng axit amin thiết yếu trong thịt cá Trắm giòn là 6,70g, thấp hơn cá Hồi (7,22g), cao hơn Lươn (5,46g) Hàm lượng các axắt amin thơm trong thịt cá Trắm giòn là 6,61g, thấp hơn cá Hồi (6,73g) và cao hơn lươn (5,38g) Từ ựó có thể thấy cá Trắm giòn bản thân ựã có hàm lượng dinh dưỡng phong phú tương ựương với cá Hồi và Lươn
Tóm lại nuôi cá Trắm cỏ bằng ựậu Tằm tạo sản phẩm cá Trắm giòn ựược khởi nguồn từ năm 1998 ở Trung Quốc Từ ựó ựến nay nghề nuôi cá Trắm giòn
ựã nhanh chóng phát triển mạnh tại khắp các vùng nuôi nước ngọt Trung Quốc
và lan rộng ra các nước đông Nam Châu Á Việt Nam, công nghệ nuôi cá Trắm giòn mới ựược nuôi từ năm 2006, nên còn thiếu các dẫn liệu khoa học trong việc
nghiên cứu công nghệ nuôi mới này
2.2.2 Nuôi cá Trắm cỏ giòn ở Việt Nam
Trung tâm giống Thủy sản Hà Nội (2006) ựã phối hợp với chuyên gia Trung Quốc thử nghiệm nuôi cá Trắm cỏ bằng ựậu Tằm với mục ựắch tạo sản phẩm cá giòn cho kết quả khả quan Năm 2008, Trung tâm giống Thủy sản Hà Nội ựã phối hợp với Trung tâm Khuyến nông Hà Nội xây dựng mô hình ỘNuôi
cá Trắm giòn trong lồngỢ tại xã Trung Châu Ờ đan Phương Kết quả mô hình ựã
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………. 11
thu ñược lợi nhuận 74.883.000 ñ/35m3 lồng nuôi trong thời gian 6 tháng Những năm tiếp theo mô hình nuôi cá Trắm giòn ñã phát triển ở một số huyện như Gia Lâm, Ba Vì, Chương Mỹ, Thường Tín của Hà Nội và một số tỉnh như Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Dương
Cá Trắm cỏ “giòn” nuôi bằng ñậu Tằm ở Việt Nam mới chỉ dừng lại ở nuôi khảo nghiệm, chưa có những nghiên cứu về kỹ thuật nuôi cũng như ñánh giá sự sai khác về chất lượng thịt của cá Trắm cỏ nuôi bằng ñậu Tằm và cá Trắm
cỏ nuôi bằng cỏ Thức ăn là ñậu Tằm chưa có các nghiên cứu sâu về thành phần dinh dưỡng trong ñậu Tằm tạo nên ñộ dai của thịt cá
2.3 Tổng quan về ñậu Tằm
2.3.1 Hệ thống phân loại ñậu Tằm
Bộ ñậu: Fabales
Họ ñậu: Fabaceae
Loài : Vicia faba (Linnaeus, 1775)
Tên tiếng Anh: Broad bean, Fava bean, Field bean, Bell bean or Tic bean
Tên tiếng Việt: ðậu Răng ngựa, ñậu Tằm
2.3.2 Một số ñặc ñiểm thực vật
ðậu Tằm (V faba ) thuộc họ ñậu, thân thảo, cây thẳng, tán xòe, chiều cao cây từ 0,3 - 2 m, lá hình lông chim, chiều dài lá 8 cm, hoa màu trắng ñiểm ñỏ tía Mỗi cây có từ 10-15 quả, cá biệt có cây 30 quả Quả ñậu Tằm mọc thấp, cách mặt ñất khoảng 20 cm Quả ñậu Tằm dài từ 15-25 cm, rộng 2,5 - 3,0 cm, mỗi quả có từ 3-8 hạt hình bầu dục kích thước 10-15 mm (Muehlbauer và Tullu,
Trang 20Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………. 12
1997)
Hình 3 Hình ảnh cây và hạt ñậu Tằm Vicia faba (Linnaeus, 1775) (Schweiz,
1885)
2.3.3 ðiều kiện nhiệt ñộ trồng ñậu Tằm
ðậu Tằm là cây có nguồn gốc ở vùng ôn ñới, nhưng tính thích ứng rộng nên trồng ñược cả vùng nhiệt ñới Thời kỳ nảy mầm, nhiệt ñộ thích hợp nhất là
250C, thấp nhất là 3,80C, nhiệt ñộ -6 - -50C hạt không nảy mầm Thời kỳ sinh trưởng nhiệt ñộ thích hợp nhất từ 14 - 160C, có thể chịu ñược nhiệt ñộ 3 - 40C Thời kỳ ra hoa ñậu quả: nhiệt ñộ thích hợp nhất từ 15- 220C, nếu thấp hơn 5,50C quả bị rét hại Như vậy nhiệt ñộ không khí cao nhất phù hợp yêu cầu sinh lý cây ñậu Tằm là 250C (Nguyễn Công Tạn, 2009)
2.3.4 Thời vụ, năng suất
Các vùng ôn ñới, ñậu Tằm ñược trồng chủ yếu vào mùa ñông (Robertson, 1996) Việt Nam, theo Nguyễn Công Tạn (2009) dự báo thời vụ trồng ñậu Tằm phù hợp cho khu vực ðồng bằng sông Hồng là từ 15 tháng 9 năm trước và thu hái vào tháng 2 năm sau; Khu vực các tỉnh miền núi phía bắc trồng từ tháng 7 ñến tháng 10 và thu hoạch từ tháng 12 ñến tháng 3 năm sau; Khu vực các tỉnh Tây Nguyên có hai thời vụ trồng, trồng từ tháng 2 và thu hoạch vào tháng 7, cũng có thể trồng từ tháng 7 và thu hoạch vào tháng 11 Từ lúc trồng ñến khi thu
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………. 13
hoạch từ 120 – 140 ngày
Năng suất trồng ñậu Tằm: Năm 2003, năng suất hạt ñậu tằm trên thế giới ñạt 1.530 kg/ha, sản lượng 4,03 triệu tấn, trong ñó sản lượng cao nhất là Trung Quốc, ñạt 1,8 triệu tấn, châu Phi ñạt 1,22 triệu tấn (Nguyễn Công Tạn, 2009)
2.3.5 Thành phần axit amin trong ñậu Tằm
Fernandez et.al (1996) ñã phân tích thành phần axit amin của ñậu Tằm
chưa qua chế biến và ñậu tằm chế biến bằng cách ngâm nước như sau:
Bảng 2: Thành phần a xít amin trong ñậu Tằm
biến (g/16g N)
ðậu tằm ngâm (g/16g N)
Acid amin thiết yếu
Acid amin không thiết yếu
Trang 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………. 14
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………. 15
PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
- ðịa ñiểm nghiên cứu: Tại Trại Sản xuất giống thủy sản và Dịch vụ Thanh Trì -
Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8/2010 ñến tháng 1/2011
3.2 Vật liệu nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu: Cá Trắm cỏ Ctenopharyngodon idella (Valenciennes,
1884)
- Thức ăn sử dụng trong thí nghiệm: hạt ñậu Tằm và cỏ voi (hình 4)
Hình 4 Hạt ñậu Tằm và cỏ voi dùng trong thí nghiệm
3.3 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm gồm 2 nghiệm thức: Cá Trắm cỏ nuôi bằng ñậu tằm (ðT) và
cá Trắm cỏ nuôi bằng cỏ (TC) ñược bố trí trong các ao có diện tích 500 m2 với hai lần lặp lại Mật ñộ cá thí nghiệm là 1 con/5 m2 ao Khối lượng trung bình cá thí nghiệm khi thả từ 1,61±0,01 ñến 1,63±0,01 kg/con Thời gian thí nghiệm là
166 ngày Sơ ñồ thí nghiệm ñược trình bày trong hình 5
Cho ăn, chăm sóc:
+ Cách chế biến thức ăn: ðậu tằm trước khi cho cá ăn ñược ngâm trong nước từ 12 – 24 giờ, rửa sạch và trộn với 1 – 2% muối ăn, ñể trong thời gian 10-
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………. 16
15 phút sau ñó bắt ñầu cho cá ăn
+ Khẩu phần và kỹ thuật cho ăn: Luyện cho cá Trắm cỏ ăn ñậu Tằm bằng cách bỏ ñói cá 5 ngày sau ñó bắt ñầu cho cá ăn ñậu Tằm Trong 5 ngày tiếp theo, cho cá ăn ñậu Tằm với khẩu phần 0,03% khối lượng thân vào lúc 16h Sau ñó tăng dần khẩu phần ăn lên 1,5-3,0 % khối lượng cá trong ao Thức ăn ñược kiểm tra hàng ngày thông qua sàng cho ăn Cho cá ăn 2 lần/ ngày vào lúc 8 – 10h và
16 – 18h
+ Mỗi ao bố trí 4 sàng cho ăn ñể cá ăn ñầy ñủ thức ăn, ñảm bảo khi thu hoạch cá có kích cỡ và chất lượng ñồng ñều Sàng cho ăn với kích thước 1m x 1,5mx 0,1m
Hình 5 Sơ ñồ thí nghiệm
3.4 Phương pháp thu mẫu và phân tích
3.4.1 Phân tích dinh dưỡng ñậu tằm (Vicia faba)
Mẫu ñậu tằm ñược phân tích tại phòng Phân tích thức ăn gia súc & sản phẩm chăn nuôi – Viện Chăn nuôi Quốc gia Các chỉ tiêu phân tích ñược xác
ðT2 Mật ñộ 1con/5m 2
ðT2 Mật ñộ 1con/5m 2
Trang 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………. 17
ñịnh theo phương pháp sau:
+ Xác ñịnh hàm lượng protein thô (P) theo TCVN 4328-86: dùng H2SO4
ñậm ñặc với chất xúc tác ñể phân huỷ chất hữu cơ trong mẫu thử Chưng cất Amoniac trong dung dịch acid và xác ñịnh hàm lượng nitơ tổng số bằng chuẩn
ñộ amoniac Hàm lượng protein thô = Nitơ tổng số x 6.25
+ Xác ñịnh hàm lượng Lipid (L) theo TCVN 4331-86: Dùng dung môi hữu cơ chiết rút chất béo trong mẫu thử, sau ñó xác ñịnh khối lượng của chất béo
+ Xác ñịnh hàm lượng xơ thô (X) theo TCVN 4329-1993: Dùng dung dịch acid và kiềm với nồng ñộ nhất ñịnh thuỷ phân và tách khỏi mẫu thử các chất bột ñường, protid, dầu mỡ, một phần hemicellulose và lignin còn lại gọi là
xơ thô
+ Xác ñịnh hàm lượng tro thô (T) theo TCVN 4327-1993: ñốt và nung mẫu thử ở 500-550oC sau ñó xác ñịnh khối lượng phần còn lại
+ Xác ñịnh ñộ ẩm (W) theo TCVN-4326-86: Dùng phương pháp sấy ở
105oC ðộ ẩm của nguyên liệu là lượng nước mất ñi trong khi sấy
+ Xác ñịnh Ca theo TCVN 1526 – 86
+ Xác ñịnh Photpho theo TCVN 1525 – 01
+ Xác ñịnh Tannin theo phương pháp Lowenthal
3.4.2 Phân tích thịt cá
Phương pháp phân tích chất lượng thịt cá bằng máy
Mẫu thịt cá thí nghiệm ñược phân tích tại phòng thí nghiệm Bộ môn Di truyền và chọn giống vật nuôi thuộc khoa Chăn nuôi – Thủy sản, ðại học Nông nghiệp Hà Nội Các chỉ tiêu phân tích ñược xác ñịnh theo phương pháp Khảo sát chất lượng cá của Bjornevik và Solbakken (2010) Cá thí nghiệm ñược thu
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………. 18
mẫu tại thời ñiểm 71, 125 và 166 ngày nuôi Số mẫu cá cho mỗi lần phân tích gồm: 3 cá Trắm cỏ nuôi bằng ñậu Tằm và 3 cá Trắm cỏ nuôi bằng cỏ voi
Mất nước bảo quản và mất nước chế biến: Khoanh cốt lết dày 5 cm
ñược cắt ra bên dưới vây lưng ñầu tiên (Hình 5), sau ñó lọc bỏ xương Một phần
tư khoanh (phần lưng bên trái) ñược cân khối lượng và hấp chín (trong giấy bóng kính chịu nhiệt) ở nhiệt ñộ 900C trong vòng 10 phút Sau ñó làm nguội, cân lại khối lượng và tính tỷ lệ mất nước chế biến lúc giết mổ Một phần tư khoanh cốt lết (phần lưng bên phải) còn lại, cân khối lượng và ñược bảo quản lạnh trong giấy nhôm (hoặc giấy bóng kính) ñến 24 giờ sau ñể xác ñịnh tỷ lệ mất nước bảo quản (drip loss) và mất nước chế biến 24 giờ
thu tại thời ñiểm giết mổ và tại thời ñiểm 24 giờ sau khi bảo quản ở nhiệt ñộ 2 -
40C Từ phần khoanh cốt lết, lấy 2 - 3 khối trụ cơ thịt có ñường kính theo dụng
cụ lấy mẫu là 10mm (hình 6) Sau ñó mẫu ñược ñưa vào máy xác ñịnh lực cắt Warner- Bratzler 2000D của Mỹ ñể ño
pH và màu sắc: Tại thời ñiểm giết mổ: Lọc phi lê trái và ño pH trực tiếp
trên 3 ñiểm ở cơ trắng (phần bụng) và màu sắc (phần lưng) tại thời ñiểm giết
mổ, sau 2 giờ Phần nửa còn lại ñược bảo quản lạnh trong giấy bóng kín ñến 24 giờ sau ñể phân tích Tại thời ñiểm 24 giờ sau: Lọc phi lê phải, ño pH và màu sắc trên 3 ñiểm giống như thời ñiểm giết mổ Giá trị pH ñược ño bằng máy Star CPU: Matthaus- Cộng hòa liên bang ðức
Màu sắc thịt cá ñược ño ở 3 mức ñộ L* (ñộ sáng), a*(ñộ màu ñỏ), b*(ñộ
màu vàng) bằng máy Nippon Denshoker Handy Colorimeter NR – 300 Japan
• ðộ sáng L* có giá trị từ 0 – 100 (0 là màu ñen, 100 là màu trắng), giá trị L* càng lớn màu thịt càng sáng, giá trị L* càng bé thịt chuyển màu tối
• ðộ màu ñỏ a* có giá trị từ -60 tới +60 (giá trị - là màu xanh lá cây, + là màu ñỏ), giá trị a* càng lớn (+) màu thịt càng ñỏ, a* càng bé (-) thịt
Trang 27Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………. 19
chuyển màu xanh lá cây
• ðộ màu vàng b* có giá trị từ -60 ñến +60 (giá trị - là màu xanh sẫm, + là màu vàng), giá trị b* càng lớn (+) màu thịt càng vàng, b* càng bé (-) thịt chuyển màu xanh sẫm
Hình 6 Sơ ñồ phương pháp lấy mẫu phân tích chất lượng thịt cá thí nghiệm
Phương pháp ñánh giá cảm quan chất lượng thịt cá
Phương pháp ñánh giá cảm quan thịt cá Trắm cỏ nuôi bằng ñậu tằm và cá Trắm cỏ nuôi bằng cỏ dựa trên 2 phương pháp (Hà Duyên Tư, 2005)
+ Phương pháp ñánh giá cảm quan tam giác: Cảm quan thịt cá theo
Trang 28Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………. 20
phương pháp tam giác ñể chỉ ra ñược có hay không sự khác biệt giữa mẫu cá Trắm cỏ nuôi bằng cỏ và cá Trắm cỏ nuôi bằng ñậu tằm Mẫu cơ thịt cá Trắm cỏ nuôi bằng cỏ và ñậu tằm ñược thu tại thời ñiểm 166 ngày nuôi ñược sử dụng ñể ñánh giá cảm quan Mẫu cơ thịt cá ñược gói trong giấy bạc, hấp chín trong ñiều kiện không ướp gia vị Việc ñánh giá cảm quan này dựa trên ba mẫu, trong ñó 2
trong số 3 mẫu giống hệt nhau và một mẫu là khác Các mẫu ñược ký hiệu là A và B ñược trình bày như sau: ABB; BBA; AAB; BAB; ABA; BAA
Số lượng người tham gia thử mẫu 6 người và lần lượt thử các mẫu cá ñã ñánh dấu như trên theo chiều từ trái qua phải Người tham gia ñánh giá cảm quan không ñược vào khu vực chế biến Hình thức bao gói sản phẩm ñể ñánh giá cảm quan là giống nhau nhằm ñảm bảo tính khách quan của phương pháp
+ Phiếu ñánh giá cảm quan thịt cá theo phương pháp tam giác (Phụ lục 10) Nếu các mẫu cá tạo nên sự khác biệt thì tiếp tục ñánh giá cảm quan theo phương pháp cho ñiểm
+ Cảm quan theo phương pháp cho ñiểm
Số người thử mẫu cá 6 - 8 người và ñược tập huấn về phép thử cảm quan theo phương pháp cho ñiểm Các mẫu thịt cá có khối lượng 20 - 30 g Số lần lặp của 1 mẫu thử là 3 lần Mẫu cá khi nấu chín cần ñảm bảo cùng cách chế biến, ñúng thời gian, cùng nhiệt ñộ
Phiếu ñánh giá cảm quan thịt cá theo phương pháp cho ñiểm (Phụ lục 11)
3.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
3.5.1 Số liệu môi trường
Các chỉ tiêu nhiệt ñộ, ô xy hòa tan, pH nước ao thí nghiệm ñược ño hàng ngày
3.5.2 Số liệu tăng trưởng
ðể theo dõi tăng trưởng của cá Trắm cỏ nuôi thí nghiệm, toàn bộ cá thí nghiệm ñược cân và ño chiều dài khi bố trí thí nghiệm và khi kết thúc thí nghiệm Trong quá trình thí nghiệm cá ñược thu mẫu ngẫu nhiên 30 cá thể, thời gian 30 ngày/lần
3.5.3 Tốc ñộ tăng trưởng bình quân ngày ADG
Trang 29Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………. 21
KL cá sau thí nghiệm – KL cá trước TN
ADG = (g/cá/ngày) Thời gian nuôi
Trong ñó: W 1 và W 2 là khối lượng cá trước và sau thí nghiệm
Trang 30Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………. 22
3.5.4 Khối lượng cá tăng thêm WG
WG = W2 – W1 (g/con)
3.5.5.Thức ăn tiêu thụ theo khối lượng khô DFI
Tổng lượng thức ăn tiêu thụ (theo khối lượng khô)
Tổng thu = Sản lượng x giá bán
Lợi nhuận = Tổng thu – Tổng chi
3.6 Phương pháp xử lý số liệu
ðể ñánh giá sự sai khác giữa 2 nghiệm thức Số liệu ñược phân tích bằng phương pháp T-test sử dụng phần mềm SAS, số liệu ñược biểu diễn bằng giá trị trung bình ± phương sai (SD) hoặc sai số chuẩn của giá trị trung bình (SE)
Trang 31Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………. 23
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Thành phần dinh dưỡng của ñậu Tằm
Bảng 3 Thành phần dinh dưỡng của ñậu Tằm Vicia faba
4.2 Kết quả nuôi thử nghiệm cá Trắm cỏ bằng ñậu Tằm và cỏ voi
Sau 166 ngày nuôi, cá Trắm cỏ nuôi bằng ñậu Tằm sinh trưởng chậm hơn
so với cá Trắm cỏ nuôi bằng cỏ voi (P<0,001) Tăng trọng khối lượng của cá thí
nghiệm nuôi bằng ñậu Tằm là 685,0 g/con (khối lượng trung bình 2.310± 0,02 g/con), trong khi ñó cá thí nghiệm nuôi bằng cỏ Voi tăng trọng 1.790g/con (khối lượng trung bình khi thu hoạch 3.400± 0,04 g/con) Tốc ñộ tăng trưởng bình quân ngày (ADG) của cá thí nghiệm nuôi bằng ñậu Tằm là 4,13 g/con/ngày và nuôi bằng cỏ voi là 10,78 g/con/ngày (bảng 4)
Với mật ñộ thả cá ban ñầu như nhau, 1 con/5 m2, năng suất cá Trắm cỏ nuôi bằng ñậu Tằm ñạt 4.630 kg/ha, trong khi ñó năng suất cá Trắm cỏ nuôi bằng cỏ ñạt 6.790 kg Năng suất cá Trắm cỏ nuôi bằng cỏ voi cao hơn 1,47 lần
so với nuôi bằng ñậu Tằm (bảng 4)
Trang 32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………. 24
Kết quả theo dõi tăng trưởng hàng tháng cho thấy, cá Trắm cỏ nuôi bằng
cỏ và nuôi bằng ñậu Tằm ñều có tốc ñộ tăng trưởng nhanh từ tháng nuôi thứ 2 ñến tháng nuôi thứ 4, sau ñó tốc ñộ tăng trưởng giảm dần (hình 7) Nguyên nhân
là do nền nhiệt ñộ nước ao cao hơn so với hai tháng nuôi cuối, và cá ñã ăn quen ñậu tằm nên cá sử dụng thức ăn tốt hơn Theo dõi lượng thức ăn tiêu thụ cho thấy những ngày nhiệt ñộ nước thấp hơn 10,5oC cá không ăn thức ăn
Hình 7 Tăng trưởng của cá Trắm cỏ thí nghiệm nuôi bằng cỏ và ñậu Tằm
Tỷ lệ sống của cá Trắm cỏ nuôi bằng cỏ và nuôi bằng ñậu Tằm ñều ñạt 100% do cá thả có khối lượng lớn và trong quá trình nuôi ñược cấp và thay nước thường xuyên ñồng thời bón vôi ñịnh kỳ nên không bị bệnh (bảng 4)
Hệ số sử dụng thức ăn (FCR) của cá thí nghiệm tính chung cho cả chu kỳ nuôi là 5,62 và 37,31 lần lượt với lô thí nghiệm nuôi bằng ñậu Tằm và cỏ Voi Lượng thức ăn tiêu thụ theo khối lượng khô (DFI) tính cho 1 con cá trong thời gian thí nghiệm 166 ngày là 3.501 g ñậu Tằm và 10.530 g cỏ khô (tương ñương
Trang 33Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………. 25 66.700 g cỏ voi tươi) (bảng 4)
Trang 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………. 27
4.3 Kết quả phân tích chất lượng thịt cá thí nghiệm
4.3.1 Tỷ lệ mất nước bảo quản
Kết quả phân tích cho thấy tỷ lệ mất nước tại thời ñiểm mổ và tỷ lệ mất nước bảo quản sau 24 giờ không có sự khác biệt giữa thịt cá Trắm cỏ nuôi bằng cỏ và ñậu Tằm tại các thời ñiểm lấy mẫu 71, 125 và 166 ngày nuôi (P>0,05) Tuy nhiên,
có sự khác biết về tỷ lệ mất nước chế biến của mẫu cá ñã bảo quản 24 h tại nhiệt ñộ
2 - 4 oC và tỷ lệ mất nước tổng (P<0,05) giữa cá thí nghiệm (ðT) và ñối chứng
(TC) Sự khác biệt này ghi nhận ñược với mẫu thịt cá thu tại thời ñiểm 125 ngày nuôi và 166 ngày nuôi Trong ñó, tỷ lệ mất nước chế biến sau 24 giờ và tỷ lệ mất nước tổng của cá Trắm cỏ nuôi bằng cỏ (TC) cao hơn so với nuôi bằng ñậu Tằm (ðT) (bảng 5)