1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tác động của quá trình đô thị hoá đến việc làm của nông hộ ở thành phố bắc ninh tỉnh bắc ninh

149 876 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Tác Động Của Quá Trình Đô Thị Hoá Đến Việc Làm Của Nông Hộ Ở Thành Phố Bắc Ninh - Tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Lại Văn Mạnh
Người hướng dẫn TS. Trần Hữu Cường
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp I
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2007
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 4,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn tác động của quá trình đô thị hoá đến việc làm của nông hộ ở thành phố bắc ninh tỉnh bắc ninh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I

-

LẠI VĂN MẠNH

TÁC ðỘNG CỦA QUÁ TRÌNH ðÔ THỊ HOÁ ðẾN VIỆC LÀM CỦA NÔNG HỘ Ở THÀNH PHỐ BẮC NINH - TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học : TS TRẦN HỮU CƯỜNG

Hà Nội 10 - 2007

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, trên ñây là công trình của chính bản thân tôi ðược

sự hướng dẫn của TS Trần Hữu Cường

Những số liệu mà tôi sử dụng trong phân tích luận văn này hoàn toàn ñược thu thập và phân tích một cách khách quan trung thực ðây là công trình khoa học do bản thân tôi nghiên cứu chứ không dựa trên sự cóp nhặt của bất kỳ công trình nào khác

Bắc Ninh, ngày … tháng 09 năm 2007

Tác giả

Trang 3

L ời Cảm Ơn!

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, ñược sự hướng dẫn, giảng dạy tận tình của các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và PTNT cùng các thầy cô Khoa Sau ðại học - Trường ðại học Nông nghiệp I, tôi ñã hoàn thành khoá học cao học này ðặc biệt, trong thời gian vừa qua ñược sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Trần Hữu Cường và các thầy cô giáo trong Bộ môn Quản Trị Doanh nghiệp - Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, trường ðại học Nông nghiệp I Tôi ñã hoàn thành Luận văn tốt nghiệp cao học của mình Nhân dịp này cho phép tôi ñược bày tỏ lòng cảm ơn tới những tập thể và cá nhân ñã tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; Các thầy cô trong Khoa Sau ðại học trường ðại học Nông nghiệp I ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành khoá học

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất ñến thầy giáo Ts: Trần Hữu Cường cùng toàn thể các thầy cô giáo trong bộ môn Quản trị Doanh nghiệp ñã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Cảm ơn UBND thành phố Bắc Ninh cùng các phòng ban chuyên môn của Uỷ ban, Chính quyền các xã phường (Phường ðại Phúc, Phường Vũ Ninh, Xã Võ Cường) và toàn thể các hộ gia ñình ñã tạo ñiều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, ñồng nghiệp và bè bạn những người ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong quá trình học tập!

Hà Nội, Ngày… Tháng … Năm 2007

Người viết

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

SỐ BIỂU TÊN BIỂU Trang

Bảng 2.1 So sánh sự khác nhau giữa thành thị và nông thôn Ầ ẦẦẦ 5

Bảng 3.1 Biến ựộng ựất ựai và lao ựộng của Tp Bắc Ninh qua các thời kỳ (1997 - 2006)ẦẦẦ.ẦẦẦ32

Bảng 3.2 Biến ựộng dân số và lao ựộng của Tp Bắc Ninh qua các thời kỳ (1997 - 2006) ẦẦẦ36

Bảng 3.3 Tình hình trang bị cơ sở hạ tầng (CSHT) của Tp Bắc Ninh qua các thời kỳẦẦẦ.39

Bảng 3.4 Một số chỉ tiêu kinh tế của Tp Bắc Ninh qua các thời kỳ (1997 - 2006)ẦẦẦ 41

Bảng 3.5 Tiêu chắ chọn hộ ựiều tra ẦẦẦ.ẦẦẦ 45

Bảng 4.1 Quá trình thu hồi ựất ở phường đại Phúc ẦẦẦ ẦẦẦ 52

Bảng 4.2 Quá trình thu hồi ựất ở phường Vũ Ninh ẦẦẦ ẦẦẦ 53

Bảng 4.3 Quá trình thu hồi ựất ở xã Võ Cường ẦẦẦ ẦẦẦẦ.54

Bảng 4.4 Kế hoạch thu hồi ựất của Tp Bắc Ninh giai ựoạn 2006 - 2010 ẦẦ 56

Bảng 4.5 Phương thức bồi thường ựất canh tác của tỉnh Bắc Ninh Ầ ẦẦẦ58

Bảng 4.6 Tình hình chung của các nhóm hộ ở thời ựiểm ựiều tra ẦẦẦ Ầ63

Bảng 4.7 Tình hình mất ựất của các nhóm hộ ựiều tra trong thời gian diễn ra quá trình ựô thị hoá ở Tp Bắc Ninh (1997 - 2006) 65

Bảng 4.8 đánh giá chất lượng lao ựộng trong các nhóm hộ ở thời ựiểm ựiều tra 67 Bảng 4.9 Ảnh hưởng của mất ựất canh tác ựến cơ cấu lao ựộng trong các nông hộ trước và sau quá trình ựô thị hoá ở Tp Bắc Ninh ẦẦẦ 72

Bảng 4.10 Ảnh hưởng của quá trình ựô thị hoá ựến cơ cấu lao ựộng trong các nhóm hộ theo ngành nghề ở thời ựiểm ựiều tra ẦẦẦẦ ẦẦẦ76

Bảng 4.11 Ảnh hưởng của quá trình ựô thị hoá ựến cơ cấu lao ựộng trong các nhóm hộ theo thu nhập ở thời ựiểm ựiều tra ẦẦẦ 79

Bảng 4.12 Ảnh hưởng của quá trình ựô thị hoá ựến cơ cấu lao ựộng theo lứa tuổi ở thời ựiểm ựiều tra ẦẦẦ ẦẦẦ.ẦẦẦ 82

Bảng 4.13 Hệ số sử dụng lao ựộng trong nông hộ trước và sau quá trình ựô thị hoá ở Tp Bắc Ninh ẦẦẦ ẦẦ ẦẦẦ.ẦẦẦ 84

Trang 6

Bảng 4.14 Biến ñộng mức ñộ sử dụng lao ñộng trong nông hộ trước và sau quá trình ñô thị hoá ở Tp Bắc Ninh……… … ……… 88 Bảng 4.15 Sự biến ñộng một số loại hình công việc trong nông hộ trước và sau quá trình ñô thị hoá ở Tp Bắc Ninh ……… 93 Bảng 4.16 Tình hình chuyển dịch cơ cấu ngành nghề trong các nông hộ trước và sau quá trình ñô thị hoá ở Tp Bắc Ninh ……… 99 Bảng 4.17 Biến ñộng cơ cấu cây trồng vật nuôi trong các nông hộ ở Tp Bắc Ninh trước và sau quá trình ñô thị hoá ……… 100 Bảng 4.18 Tác ñộng của quá trình ñô thị hoá ñến thu nhập trong các nông hộ 104 Bảng 4.19 Biến ñộng chi tiêu trong các nông hộ ở Tp Bắc Ninh trước và sau quá trình ñô thị hoá ở Tp Bắc Ninh ……… 106 Bảng 4.20 Phương thức sử dụng tiền bồi thường của nông hộ vùng quy hoạch ñô thị ở Tp Bắc Ninh ……… 110 Bảng 4.21 Biến ñộng tài sản trong các nông hộ vùng quy hoạch ñô thị ở Tp Bắc Ninh trước và sau quá trình ñô thị hoá …….……….……… 112

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ðỒ

STT TÊN BIỂUðỒ Trang

Biểu ñồ 3.1 Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu KTXH của TP Bắc Ninh giai ñoạn 2000/1997 ……… ……… 42 Biểu ñồ 3.2 Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu KTXH của Tp Bắc Ninh giai ñoạn 2006/1997 ……… 42 Biểu ñồ 3.3 Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu KTXH của Tp Bắc Ninh giai ñoạn 2006/2000 ……….……… 43 Biểu ñồ 4.1 Tác ñộng của mất ñất ñối với cơ cấu lao ñộng trong các nhóm hộ 71 Biểu ñồ 4.2 Cơ cấu lao ñộng trong nhóm hộ mất nhiều ở thời ñiểm ñiều tra 74 Biểu ñồ 4.3 Cơ cấu lao ñộng trong nhóm hộ mất ít ở thời ñiểm ñiều tra ……… 74 Biểu ñồ 4.4 Cơ cấu lao ñộng trong nhóm hộ không mất ở thời ñiểm ñiều tra ……74 Biểu ñồ 4.5 Phân bố lao ñộng theo ngành nghề của hộ ……… … ……… 77 Biểu ñồ 4.6 Phân bố lao ñộng theo thu nhập của hộ ……… 80 Biểu ñồ 4.7 Phương thức sử dụng tiền bồi thường của nông hộ vùng quy hoạch ñô thị ở Tp Bắc Ninh ……….……… ………… 110

Trang 8

DANH MỤC ẢNH

STT TÊN ẢNH Trang

Ảnh 4.1 Cảnh thu hồi ñất giải phóng mặt bằng ở Tp Bắc Ninh ……….…… 55

Ảnh 4.2 Lao ñộng nữ giới trong thời kỳ ñô thị hoá ……… ………… 87

Ảnh 4.3 Nông dân mất ñất do ñô thị hoá ñi làm nghề lái xe ôm ……… 91

Ảnh 4.4 Cảnh họp chợ chưa ổn ñịnh ở khu vực ñô thị hoá ở Tp Bắc Ninh ……… 92

Ảnh 4.5 Cảnh lao ñộng xây dựng và phụ hồ ……… 94

DANH MỤC HỘP Ý KIẾN STT TÊN HỘP Trang Hộp 4.1 Một số ý kiến về tình hình thu hồi ñất ở các ñịa phương …… ……… 54

Hộp 4.2 Ý kiến về giá ñất ……… 60

Hộp 4.3 Ý kiến về tình hình thu hồi ñất của các hộ ……… 65

Hộp 4.4 Ý kiến về lao ñộng việc làm ……….………69

Hộp 4.5 Ý kiến về tác ñộng của mất ñất canh tác ñến lao ñộng, việc làm ……… 73

Hộp 4.6 Ý kiến về việc làm phi nông nghiệp ……… ……… 77

Hộp 4.7 Ý kiến về cơ cấu lao ñộng trong các hộ giàu nghèo ………….………… 81

Hộp 4.8 Ý kiến về tác ñộng của quá trình ñô thị hoá ñến các lứa tuổi khác nhau 83

Hộp 4.9 Ý kiến về vấn ñề sử dụng lao ñộng ………… ……… 87

Hộp 4.10 Ý kiến về việc làm ……….……… 94

Hộp 4.11 Ý kiến về cơ cấu cây trồng vật nuôi trong các nhóm hộ ……… 101

Hộp 4.12 Ý kiến về chi tiêu sinh hoạt ……… ……… 108

Hộp 4.13 Ý kiến về tư duy kinh tế và sử dụng tiền bồi thường ……… 111

Hộp 4.14 Ý kiến về sự thay ñổi của xã hội nông thôn trong thời kỳ ñô thị hoá ……115

Trang 9

MỤC LỤC

1 MỞ ðẦU i

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI ……… ………….………1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 CỞ SỞ LÝ LUẬN CỦA ðỀ TÀI 4

2.1.1 Cơ sở lý luận về ñô thị và ñô thị hoá 4

2.1.2 Cơ sở lý luận về lao ñộng việc làm 9

2.1.3 Cơ sở lý luận về nông hộ và các vấn ñề liên quan 19

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 22

2.2.1 Kinh nghiệm giải quyết vấn ñề CNH - ðTH ở một số nước trên thế giới 22

2.2.3 Tác ñộng của công nghiệp hoá và ñô thị hoá ñến lao ñộng, việc làm và thu nhập ở một số ñịa phương của Việt Nam 24

2.2.4 Kinh nghiệm giải quyết vấn ñề ñô thị hoá ñến và lao ñộng việc làm ở một số ñịa phương của Việt Nam 27

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.1 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU 30

3.1.1 ðặc ñiểm về ñiều kiên tự nhiên 30

3.1.2 Về ñiều kiện kinh tế xã hội 31

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 3

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 3

3.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 5

3.2.3 Một số chỉ tiêu nghiên cứu ñề tài 5

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI 10

4.1 TÌNH HÌNH THU HỒI ðẤT, KẾ HOẠCH THU HỒI ðẤT VÀ PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG ðẤT CANH TÁC CỦA TỈNH BẮC NINH 10

4.1.1 Tình hình thu hồi ñất ở các ñịa phương nghiên cứu 10

4.1.2 Kế hoạch thu hồi ñất trong giai ñoạn 2006 – 2010 của thành phố bắc ninh ñể phục vụ cho quá trình ñô thị hoá .14

Trang 10

4.1.3 Phương thức bồi thường ựất canh tác của tỉnh Bắc Ninh 1

4.2 đÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÁC NHÓM HỘ đIỀU TRA 5

4.2.1 Tình hình chung 5

4.2.2 Tình hình mất ựất của các nhóm hộ ựiều tra 8

4.3 TÁC đỘNG CỦA QUÁ TRÌNH đÔ THỊ HOÁ đẾN LAO đỘNG, VIỆC LÀM TRONG CÁC NÔNG HỘ Ở THÀNH PHỐ BẮC NINH 10

4.3.1 đánh giá chất lượng của nguồn lao ựộng ở khu vực ựiều tra 10

4.3.2 Ảnh hưởng của việc thu hồi ựất nông nghiệp do ựô thị hoá ựến lao ựộng của nông hộ ở thành phố Bắc Ninh 3

4.3.3 Ảnh hưởng của quá trình ựô thị hoá ở thành phố Bắc Ninh ựến cấu lao ựộng trong các nhóm hộ theo ngành nghề 3

4.3.4 Ảnh hưởng của quá trình ựô thị hoá ựến cơ cấu lao ựộng trong các nhóm hộ theo mức ựộ thu nhập 2

4.3.5 Tác ựộng của quá trình ựô thị hoá ựến các lứa tuổi khác nhau 2

4.3.6 Tác ựộng của ựô thị hoá ựến hệ số sử dụng lao ựộng trong nông hộ ở thành phố Bắc Ninh 5

4.3.7 Tác ựộng của quá trình ựô thị hoá ựến mức ựộ ựầu tư lao ựộng vào các công việc khác nhau ở nông hộ ở thành phố Bắc Ninh 7

4.3.8 đô thị hoá và việc tìm kiếm công việc của các nông hộ ở thành phố Bắc Ninh 10

4.3.9 Dự báo Nhu cầu sử dụng lao ựộng ở tỉnh Bắc Ninh trong những năm tiếp theo 2

4.4 TÁC đỘNG CỦA QUÁ TRÌNH đÔ THỊ HOÁ đẾN CÁC LĨNH VỰC KHÁC CỦA NÔNG HỘ Ở THÀNH PHỐ BẮC NINH 5

4.1.1 Tác ựộng của quá trình ựô thị hoá ựến việc chuyển dịch cơ cấu ngành nghề trong nông hộ 5

4.4.2 Tác ựộng của quá trình ựô thị hoá ựến cơ cấu cây trồng vật nuôi trong các nhóm hộẦẦẦ7

4.4.3 Tác ựộng của quá trình ựô thị hoá ựến thu nhập trong các nhóm hộ 9

4.4.4 Tác ựộng của quá trình ựô thị hoá ựến chi tiêu trong các nhóm hộ 1

4.4.5 Tác ựộng của quá trình ựô thị hoá ựến mức ựộ hưởng thụ cuộc sống của người dân 5

4.4.6 Tác ựộng của quá trình ựô thị hoá ở thành phố Bắc Ninh ựến xã hội nông thôn 10

4.5 NHẬN XÉT CHUNG VỀ TÁC đỘNG CỦA QUÁ TRÌNH đÔ THỊ HOÁ đẾN LAO đỘNG, VIỆC LÀM CỦA NÔNG HỘ Ở THÀNH PHỐ BẮC NINH 11

4.5.1 Nhận xét chung 11

Trang 11

4.5.2 đánh giá những cơ hội và thách thức, thuận lợi và khó khăn của nông hộ trong khu

vực ựô thị hoá ở thành phố Bắc NinhẦẦẦ 14

4.6 đỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO VẤN đỀ LAO đỘNG VIỆC LÀM CỦA NÔNG HỘ VÙNG đTH Ở THÀNH PHỐ BẮC NINH 17

4.6.1 Giải pháp chung 17

4.6.2 Giải pháp cụ thể 19

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊẦẦẦ ẦẦẦ.129

5.1 KẾT LUẬN ẦẦẦ ẦẦẦ 129

5.2 KIẾN NGHỊ 29

Trang 12

1 MỞ ðẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI

Phát triển kinh tế xã hội là một mục tiêu mà mỗi quốc gia ñều mong muốn hướng tới Quá trình phát triển kinh tế, xã hội của Việt Nam cũng như của một

số quốc gia ñang phát triển hiện nay tất yếu dẫn tới sự hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất và ñặc biệt là quá trình hình thành các khu ñô thị - các trung tâm kinh tế - văn hoá - chính trị của quốc gia, vùng và các ñịa phương

Theo ñánh giá của Hội nghị quốc tế về chiến lược phát triển các thành phố năm 2004 (do Bộ Xây dựng tổ chức ở Hà Nội) thì 10 năm gần ñây, Việt Nam có tốc ñộ ðTH khá nhanh với mức tăng trưởng trung bình hàng năm là 2%/năm Quá trình ðTH của Việt Nam ñã mang lại nhiều thành công trong việc cải tạo môi trường sống như cung cấp nước sạch 70 - 80% cho dân cư thành thị, tiêu chuẩn diện tích nhà ở tăng từ 6m2 lên 10m2, tỷ lệ ñói nghèo ở thành thị giảm từ 10 xuống 2 - 3% [15] Tuy nhiên, thực tế cho thấy quá trình ðTH ở Việt Nam cũng như tại các quốc gia ñang phát triển luôn làm phát sinh ra những vấn ñề cấp bách ñó là ô nhiễm môi trường, thiếu nguồn nước, sự xuống cấp của các công trình hạ tầng và ñặc biệt ñó là vấn ñề thất nghiệp Một trong những vấn ñề ñặt ra hiện nay ñó là vấn ñề ảnh hưởng của ðTH ñến ñời sống của nông hộ nằm trong khu vực ðTH

Thành phố Bắc Ninh nằm ở phía bắc thủ ñô Hà Nội, thời Pháp thuộc ñây

là một trong 5 ñô thị lớn nhất của các tỉnh phía Bắc Năm 1997, trở thành tỉnh

lỵ của tỉnh Bắc Ninh Trước khi tách tỉnh, thành phố Bắc Ninh là một ñịa phương nghèo với hệ thống cơ sở hạ tầng rất hạn chế Kể từ sau khi tỉnh Bắc Ninh ñược tái lập, ðảng bộ và nhân dân Bắc Ninh ñã tiến hành xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng ñể tạo dựng lên một trung tâm kinh tế - văn hoá - chính trị của tỉnh Bắc Ninh Kết quả ñạt ñược là ñến tháng 3 năm 2006 thị xã Bắc Ninh

ñã chính thức ñược chính phủ công nhận ñạt danh hiệu ñô thị loại 3 - thành phố

Trang 13

trực thuộc tỉnh Qúa trình đTH ở thành phố Bắc Ninh trong những năm vừa qua ựã ựặt ra nhiều vấn ựề cho người dân vùng quy hoạch ựô thị như quá trình thu hồi ựất ựai ảnh hưởng ựến lao ựộng việc làm và thu nhập của nông hộ, vấn

ựề xã hội nông thôn biến ựổi ựã ựặt ra không ắt vấn ựề cho cán bộ và nhân dân ở Bắc Ninh Một trong những vấn ựề ựang ựược cán bộ và người dân vùng đTH ở thành phố Bắc Ninh quan tâm hàng ựầu hiện nay là vấn ựề giải quyết việc làm cho nông dân vùng đTH

Xuất phát từ những thực tế trên, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài ỘTác ựộng của quá trình ựô thị hoá ựến việc làm của nông hộ ở thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc NinhỢ

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu những tác ựộng của quá trình đTH ở thành phố Bắc Ninh trong những năm vừa qua ựến việc làm của nông hộ trong vùng quy hoạch ựô thị, từ ựó kiến nghị một số giải pháp cho vấn ựề nghiên cứu

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá hệ thống cơ sở lý luận về các vấn ựề nghiên cứu

- đánh giá tác ựộng của quá trình đTH ựến việc làm của nông dân ở vùng đTH ở thành phố Bắc Ninh trong những năm vừa qua

- Phân tắch những cơ hội và thách thức, thuận lợi và khó khăn ựối với các hộ nông dân nằm trong khu vực đTH ở thành phố Bắc Ninh hiện nay

- đề xuất một số giải pháp giải quyết vấn ựề việc làm của nông dân vùng đTH ở thành phố Bắc Ninh

1.3 đỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

Các hộ nông dân nằm trong khu vực đTH ở thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh trong những năm vừa qua

Trang 15

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 CỞ SỞ LÝ LUẬN CỦA đỀ TÀI

2.1.1 Cơ sở lý luận về ựô thị và ựô thị hoá

2.1.1.1 Khái niệm ựô thị

Hiện nay, có rất nhiều quan niệm khác nhau về ựô thị

- đô thị là một không gian cư trú của cộng ựồng người sinh sống tập trung và hoạt ựộng trong những khu vực kinh tế phi nông nghiệp [5]

- đô thị là nơi thị trấn, thị tứ có ựông người sinh sống và buôn bán ở

ựó [5]

- Theo từ ựiển Bách khoa của Liên xô cũ thì ựô thị là khu vực dân cư

mà phần lớn dân cư ở ựó làm phi nông nghiệp [27]

- Theo từ ựiển Tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học xuất bản năm 2002

ựã ựịnh nghĩa ựô thị là nơi dân cư ựông ựúc, là trung tâm thương nghiệp và có thể cả công nghiệp, thành phố hoặc thị trấn

Như vậy, qua một số khái niệm, ựịnh nghĩa về ựô thị thì ta có thể thống nhất chung, ựô thị là một ựiểm dân cư tập trung với số lượng lớn, mật

ựộ cao và tỷ lệ người làm công nghiệp, dịch vụ nhiều hơn hẳn người làm nông nghiệp

2.1.1.2 Phân biệt giữa thành thị và nông thôn

để phân biệt giữa nông thôn và thành thị có thể dựa vào các tiêu chắ quy ựịnh cho từng vùng đối với khu vực thành thị, nhiều nước ựã thống nhất coi số lượng dân cư làm tiêu chắ cơ bản Tiêu chắ cụ thể tuỳ thuộc vào quy ựịnh của từng quốc gia Tuy nhiên, về cơ bản chúng ta có thể phân biệt giữa nông thôn và thành thị bằng các tiêu chắ sau [16]

Trang 16

Bảng 2.1 So sánh sự khác nhau giữa thành thị và nông thôn

1 Nghề nghiệp

Những người sản xuất nông nghiệp, một số ít phi nông nghiệp

Những người sản xuất công nghiệp dịch vụ

2 Môi trường

Môi trường tự nhiên ưu trội, quan hệ trực tiếp với tự nhiên

Môi trường nhân tạo ưa trội

và ít có quan hệ với tự nhiên

3 Kích cỡ cộng ñồng

Cộng ñồng làng xóm nhỏ, văn minh nông nghiệp

Kích cỡ cộng ñồng lớn hơn, văn minh công nghiệp

4 Mật ñộ dân số

Mật ñộ dân số thấp, tính nông thôn tương phản với mật ñộ dân số

Mật ñộ dân số cao, tính ñô thị và mật ñộ dân số tương phản với nhau

5 ðặc ñiểm cộng ñồng

Cộng ñồng ñồng nhất hơn về các ñặc ñiểm chủng tộc và tâm lý

Không ñồng nhất về chủng tộc và tâm lý

di cư từ nông thôn ra thành thị lớn

Cường ñộ di ñộng lớn hơn,

có biến ñộng xã hội mới có di

cư từ thành thị về nông thôn

8 Tác ñộng xã hội

Tác ñộng xã hội tới từng cá nhân thấp hơn Quan hệ xã hội sơ cấp, làng giềng, huyết thống là chủ yếu

Tác ñộng xã hội tới từng cá nhân lớn hơn Quan hệ xã hội thứ cấp, phức tạp, hình thức hoá

Trang 17

2.1.1.1 Khái niệm về ñô thị hoá

ðTH là một biểu hiện của phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia hay mỗi miền ñất nước

Khái niệm về ðTH rất ña dạng vì nó chứa ñựng nhiều hiện tượng và biểu hiện khác nhau Quá trình ðTH diễn ra ñồng thời với quá trình CNH Quá trình biến ñổi sâu sắc cơ cấu sản xuất, cơ cấu tổ chức, sinh hoạt xã hội, cơ cấu

tổ chức không gian kiến trúc ñô thị từ dạng nông thôn sang dạng thành thị

- Pivo (1996) cho rằng: ðTH là một quá trình chuyển ñổi mà ảnh hưởng ñến việc mở rộng ñịa lý của các thành phố và ở ñó con người tập trung vào các thành phố [30]

- Quá trình ðTH cũng có thể ñược xem là một quá trình thay ñổi của văn hoá, xã hội bởi sự thay ñổi cuộc sống từ nông thôn lên thành thị Quá trình ðTH dẫn ñến sự thay ñổi sâu sắc theo cách mà con người sử dụng môi trường sống của mình [14]

- ðTH là quá trình tập trung dân số vào các ñô thị cùng với quá trình phát triển công nghiệp dịch vụ và cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, phát triển sản xuất và ñời sống ñô thị ở trình ñộ ngày càng cao [24]

- Khái niệm ðTH nông thôn: Là xu hướng phát triển bền vững có tính quy mô, một quá trình phát triển nông thôn và phổ biến lối sống thành phố cho nông thôn Thực chất ñó là tăng trưởng ñô thị theo hướng bền vững [17]

- ðTH ngoại vi: Là quá trình phát triển vùng ngoại vi của thành phố do kết quả của quá trình phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng tạo ra các cụm

ñô thị góp phần thúc ñẩy nhanh ðTH nông thôn [2]

- ðTH giả tạo: Là sự phát triển thành phố do tăng mức dân cư ñô thị và

do dân cư từ các vùng khác ñến, ñặc biệt là từ nông thôn dẫn ñến tình trạng thất nghiệp, thiếu nhà ở, ô nhiễm môi trường, giảm chất lượng cuộc sống [5]

Trang 18

Như vậy theo nghĩa hẹp, ðTH ñược hiểu như một quá trình dịch cư từ lĩnh vực nông nghiệp sang phi nông nghiệp với biểu hiện bên ngoài là sự tăng trưởng tỷ lệ dân số ñô thị, sự nâng cao mức ñộ trang bị kỹ thuật ñô thị Khái quát một cách toàn diện hơn thì, ðTH là một quá trình biến chuyển kinh tế -

xã hội - văn hoá và không gian lãnh thổ, gắn liền với những tiến bộ về khoa học kỹ thuật của xã hội loài người, trong ñó diễn ra sự phát triển nghề nghiệp mới, sự chuyển dịch cơ cấu lao ñộng, sự chuyển ñổi lối sống, sự mở rộng không gian thành hệ thống song song với việc tổ chức bộ máy hành chính - chính trị - quân sự

2.1.1.5 ðặc ñiểm của quá trình ñô thị hoá

- ðTH mang tính xã hội và lịch sử ñồng thời nó là sự phát triển về quy

mô, số lượng, nâng cao vai trò của ñô thị trong khu vực và hình thành các chùm ñô thị

- ðTH gắn liền với sự biến ñổi sâu sắc về kinh tế - xã hội của ñô thị và nông thôn trên cơ sở phát triển công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, dịch vụ do vậy, ðTH không thể tách rời một chế ñộ kinh tế - xã hội

- Phương hướng và ñiều kiện phát triển quá trình ðTH phụ thuộc vào trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Ở các nước phát triển, ðTH ñặc trưng cho sự phát triển của các nhân tố chiều sâu (ñiều tiết và khai thác tối ña các lợi ích, hạn chế bất lợi của quá trình ðTH) ðTH nâng cao ñiều kiện sống và làm việc, công bằng xã hội, xoá bỏ khoảng cách thành thị và nông thôn

Ở các nước ñang phát triển, như Việt Nam, ðTH ñặc trưng cho sự bùng

nổ về dân số, còn sự phát triển công nghiệp tỏ ra yếu kém Sự gia tăng dân số không dựa trên cơ sở phát triển công nghiệp và phát triển kinh tế Mâu thuẫn giữa thành thị và nông thôn trở nên sâu sắc do sự mất cân ñối, do ñộc quyền trong kinh tế [5]

Trang 19

2.1.1.6 Quá trình ñô thị hoá trên thế giới

Một trong các khuynh hướng ñịnh cư lâu ñời của loài người là ðTH Quá trình ðTH ra ñời vào lúc nền canh tác nông nghiệp ñã ở trình ñộ khá cao như ñã có thuỷ lợi, thành lập kho tàng lưu trữ và phân bố lương thực tức là vào khoảng 2.000 năm trước công nguyên Các khu vực ñô thị lúc ñầu thường mọc lên ở dọc bờ sông thuận tiện giao thông, nguồn nước Sự hình thành các

ñô thị gia tăng mạnh mẽ nhờ các tiến bộ về công nghiệp của thế kỷ trước và hiện nay Các ñô thị là thị trường lao ñộng rộng lớn của dân cư có mức sống cao với ñiều kiện giao thông và dịch vụ thuận lợi

Nhìn chung quá trình ðTH trên thế giới ñược khái quát thành 3 thời kỳ:

+ Thời kỳ tiền công nghiệp (trước thế kỷ XVIII)

ðTH mang nặng văn minh nông nghiệp, các ñô thị phân tán, qui mô nhỏ dạng tập trung, cơ cấu ñơn giản Mang tính chất trung tâm hành chính, thương nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

+ Thời kỳ công nghiệp (từ nửa sau thể kỷ XVIII ñến giữa thế kỷ XX)

ðTH phát triển mạnh song song với CNH, cách mạng công nghiệp ñi liền với phát triển văn minh ñô thị Tập trung sản xuất phát triển dân cư tạo

ra những ñô thị lớn cơ cấu phức tạp, nhiều chức năng là trung tâm công nghiệp, kinh tế văn hoá, thương mại dịch vụ… phát triển nhiều kiểm soát nhiều thành phố

+ Thời kỳ công nghiệp hiện ñại (từ nửa sau thể kỷ XX trở lại)

Công nghệ thông tin phát triển, làm thay ñổi cơ cấu sản xuất phương thức sinh hoạt các ñô thị Không gian ñô thị cơ cấu tổ chức phức tạp, qui mô hiện ñại Hệ thống dân cư ñô thị phát triển theo cụm, chùm và chuỗi Quan tâm kiểm soát sự phát triển thành phố [24]

Trang 20

2.1.2 Cơ sở lý luận về lao ñộng việc làm

2.1.2.1 Nguồn lao ñộng và các nhân tố ảnh hưởng

a Nguồn lao ñộng và lực lượng lao ñộng

Nguồn lao ñộng và lực lượng lao ñộng là những khái niệm có ý nghĩa quan trọng làm cơ sở cho việc tính toán cân ñối lao ñộng - việc làm trong xã hội

Nguồn lao ñộng là bộ phận dân số trong ñộ tuổi lao ñộng theo quy ñịnh của pháp luật có khả năng lao ñộng, có nguyện vọng tham gia lao ñộng và những người ngoài ñộ tuổi lao ñộng (trên ñộ tuổi lao ñộng) ñang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân [28]

Việc quy ñịnh cụ thể ñộ tuổi lao ñộng khác nhau ở các nước là khác nhau, thuận chí khác nhau ở các giai ñoạn của mỗi nước ðiều ñó tuỳ thuộc trình ñộ phát triển của nền kinh tế ða số các nước quy ñịnh cận dưới (tuổi tối thiểu) của ñộ tuổi lao ñộng là 15 tuổi, còn cận trên (tuổi tối ña) có sự khác nhau (60 tuổi, hoặc 64 tuổi ) Trị số cận tuổi tối ña về tuổi lao ñộng là trùng với tuổi về hưu Ví dụ, ở AuTraylia không quy ñịnh tuổi về hưu và cũng không có giới hạn ñộ tuổi tối ña Ở nước ta, theo quy ñịnh của Bộ luật Lao ñộng (2002), ñộ tuổi lao ñộng ñối với nam từ 15 tuổi ñến 60 tuổi và là nữ từ

15 tuổi ñến 55 tuổi Nguồn lao ñộng luôn ñược xem xét trên 2 mặt biểu hiện

ñó là số lượng và chất lượng [28]

Theo khái niệm trên, nguồn lao ñộng về mặt số lượng bao gồm:

- Dân số ñủ 15 tuổi trở lên có việc làm

- Dân số trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng nhưng ñang thất nghiệp, ñang ñi học, ñang làm công việc nội trợ trong gia ñình, không có nhu cầu việc làm và những người thuộc tình trạng khác (bao gồm cả những người nghỉ hưu trước tuổi quy ñịnh)

Nguồn lao ñộng xét về mặt chất lượng, cơ bản ñựoc ñánh giá ở trình ñộ chuyên môn, tay nghề (trí lực) và sức khoẻ (thể lực) của người lao ñộng

Trang 21

Lực lượng lao ñộng theo quan niệm của Tổ chức Lao ñộng Quốc tế (ILO) là bộ phận dân số trong ñộ tuổi lao ñộng Theo quy ñịnh thực tế ñang

có việc làm và những người thất nghiệp

Ở nước ta hiện nay thường sử dụng khái niệm sau: Lực lượng lao ñộng

là bộ phận dân số ñủ 15 tuổi trở lên có việc làm và những người thất nghiệp Lực lượng lao ñộng theo quan ñiểm như trên là ñồng nghĩa với dân số hoạt ñộng kinh tế và nó phản ánh khả năng thực tế về cung ứng lao ñộng của xã hội

Cũng cần chú ý là trong lực lượng lao ñộng, chỉ có bộ phận những người ñang làm việc mới là những người trực tiếp góp phần tạo ra thu nhập cho xã hội

b Các yếu tố ảnh hưởng ñến số lượng lao ñộng

Dưới góc ñộ kinh tế học, lực lượng lao ñộng phản ánh số lượng lao ñộng mà các hộ gia ñình sẵn sàng ñem trao ñổi trên thị trường Trong nền kinh tế, số lượng lao ñộng phụ thuộc vào các yếu tố sau [28]

* Dân số

Dân số là cơ sở ñể hình thành lực lượng lao ñộng Sự hình biến ñộng của dân số là kết quả của quá trình nhân khẩu học và có tác ñộng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến quy mô, cơ cấu cũng như sự phân bố theo không gian của dân số trong ñộ tuổi lao ñộng Sự biến ñộng của dân số thường ñược nghiên cứu qua sự biến ñộng tự nhiên và biến ñộng cơ học

- Biến ñộng của dân số tự nhiên

Biến ñộng dân số tự nhiên do tác ñộng của sinh ñẻ và tử vong Tỷ lệ sinh ñẻ và tư vong phụ thuộc vào trình ñộ phát triển kinh tế và mức ñộ thành công của chính sách kiểm soát dân số (như chính sách hạn chế sinh ñẻ )

Dân số tăng nhanh trong khi kinh tế tăng chậm ñã làm cho mức sống dân cư ở các nước ñang phát triển chậm ñược cải thiện và tạo ra áp lực lớn trong giải quyết việc làm Do ñó, kế hoạch hoá dân số ñi ñôi với phát triển kinh tế là về vấn ñề quan tâm ñặc biệt ở nước ñang phát triển

Trang 22

Cũng cần chú ý rằng các yếu tố sinh ñẻ và tử vong có tác ñộng rất lớn ñến quy mô dân số trong ñộ tuổi lao ñộng song có tác ñộng trễ (sau 15 năm)

Do vậy, ñể hạn chế tốc ñộ tăng dân số cần có các chính sách kiểm soát dân số

có hiệu quả trong thời kỳ ít nhất 15 năm trước ñó

- Biến ñộng dân số cơ học

Biến ñộng dân số cơ học là do tác ñộng của quá trình di dân (di cư) Ở các nước ñang phát triển, di dân là một trong những nhân tố rất quan trọng tác ñộng ñến quy mô và cơ cấu lao ñộng, ñặc biệt là cơ cấu lao ñộng khu vực thành thị và khu vực nông thôn Vì dân số và lao ñộng chuyển từ nông thôn ra thành thị là biểu hiện chính của xu hướng di dân trong nước

* Tỷ lệ tham gia lực lượng lao ñộng

Dân số trong ñộ tuổi lao ñộng phản ánh khả năng lao ñộng của nền kinh

tế Tuy nhiên, không phải tất cả những người trong ñộ tuổi lao ñộng ñều là những người tham gia lực lượng lao ñộng Cung lao ñộng sẽ phụ thuộc vào số lượng dân số trong ñộ tuổi tham gia lao ñộng và ñược xem xét qua chỉ tiêu “tỷ

lệ tham gia lực lượng lao ñộng của dân số trong ñộ tuổi lao ñộng”

Theo khái niệm lực lượng lao ñộng ở trên thì chỉ tiêu “tỷ lệ tham gia lực lượng lao ñộng” ñược hiểu là tỷ số phần trăm giữa số người ñủ 15 tuổi trở lên thuộc lực lượng lao ñộng trên dân số ñủ 15 tuổi trở lên Tỷ lệ tham gia lực lượng lao ñộng của dân số trong ñộ tuổi lao ñộng là tỷ số phần trăm giữa số người trong ñộ tuổi thuộc lực lượng lao ñộng trên dân số trong ñộ tuổi lao ñộng

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao ñộng có thể khác nhau giữa các nhóm tuổi, giữa nam và nữ Yếu tố tác ñộng ñến tỷ lệ tham gia lao ñộng là yếu tố kinh tế,

xã hội và văn hoá Những yếu tố này có thể tác ñộng làm tăng tỷ lệ tham gia lực lượng lao ñộng nhưng cũng có thể ngược lại

Trang 23

c Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng lao ñộng

Số lượng lao ñộng mới phản ánh ñược một mặt sự ñóng góp của lao ñộng vào tăng trưởng kinh tế Mặt khác, thể hiến sự ñóng góp của lao ñộng ñược ñánh giá ở chất lượng của lao ñộng Nó là yếu tố ảnh hưởng mạnh ñến năng suất lao ñộng, ñến sự chuyển ñổi cơ cấu việc làm theo trình ñộ kỹ thuật sản xuất

Chất lượng của lao ñộng ñược ñánh giá quá trình ñộ học vấn, chuyên môn kỹ năng của lao ñộng cũng như sức khoẻ của họ ðiều này lại phụ thuộc vào hoạt ñộng giáo dục ñào tạo và các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khoẻ

* Giáo dục và việc cải thiện chất lượng lao ñộng

Giáo dục theo nghĩa rộng là tất cả các dạng học tập của con người nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng của con người trong suốt cả cuộc ñời

Giáo dục phổ thông (giáo dục cơ bản) nhằm cung cấp những kiến thức

cơ bản ñể phát triển nâng cao năng lực cá nhân Giáo dục nghề và giáo dục ñại học (ñào tạo), vừa giúp người học có kiến thức ñồng thời còn giúp cung cấp tay nghề, kỹ năng và chuyên môn Với mỗi trình ñộ ñào tạo nhất ñịnh, người ñựoc ñào tạo biết ñược họ sẽ phải ñảm nhận những công việc gì? yêu cầu kỹ năng cũng như chuyên môn nghề nghiệp phải như thế nào?

* Dịch vụ y tế, chăm sóc sức khoẻ và cải thiện chất lượng cuộc sống

Sức khoẻ có tác ñộng tới chất lượng lao ñộng cả hiện tại và tương lai Người lao ñộng có sức khoẻ tốt có thể mang lại những lợi nhuận trực tiếp hoặc gián tiếp bằng việc nâng cao sức bền bỉ, dẻo dai và khả năng tập trung cao trong khi làm việc

* Tác phong công nghiệp, tính kỷ luật của người lao ñộng và chất lượng lao ñộng

Bên cạnh hai yếu tố có ảnh hưởng ñến chất lượng lao ñộng là trình ñộ,

kỹ năng và sức khoẻ của người lao ñộng như ñã nói trên thì ngày nay, các nhà

Trang 24

quản lý cho rằng chất lượng lao ñộng, hiệu quả công việc còn liên quan ñến tác phong, tinh thần, thái ñộ và tính kỷ luật của người lao ñộng Trong khu vực thành thị (khu vực hiện ñại), ñiều kiện làm việc ngày càng có xu hướng HðH Trong các hoạt ñộng kinh tế, sự phối hợp trong công việc giữa các cá nhận trong cùng một tổ chức và giữa các tổ chức với nhau có xu hướng gia tăng và ñặc ra yêu cầu cao (tính nhịp nhành, tính hiệu quả …) ðiều này ñòi hỏi người lao ñộng phải có tác phong công nghiệp; tinh thần tự chủ sáng tạo; thái ñộ hợp tác và tính kỷ luật chặt chẽ

2.1.2.2 Việc làm và nhân tố ảnh hưởng

a Khái niệm việc làm

Khái niệm việc làm là tiền ñề cơ bản giúp chúng ta nhận dạng một cách chính xác và thống nhất về mối quan hệ giữa lao ñộng và việc làm trong nền kinh tế thị trường

Theo các nhà khoa học lao ñộng thì việc làm ñược hiểu là sự kết hợp giữa sức lao ñộng với tư liệu sản xuất nhằm biến ñổi ñối tượng lao ñộng theo mục ñích của con người

Theo Bộ luật lao ñộng ở nước ta, khái niệm việc làm ñược xác ñịnh là:

“Mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm”[13]

Từ quan niệm trên cho thấy, khái niệm việc làm bao gồm các nội dung cơ bản sau:

- Là hoạt ñộng lao ñộng của con người

- Hoạt ñộng lao ñộng nhằm mục ñích tạo ra thu nhập

- Hoạt ñộng lao ñộng ñó không bị pháp luật nghiêm cấm

Số lượng việc làm trong nền kinh tế phản ánh cầu lao ñộng Về lý thuyết, cầu lao ñộng cho thấy số lượng lao ñộng mà các tổ chức (ñơn vị) kinh tế sẵn sàng thuê (sử dụng) ñể tiến hành các hoạt ñộng kinh tế với mục ñích nhất ñịnh

Trang 25

Cầu lao ñộng phụ thuộc chủ yếu vào quy mô sản lượng và hệ số co giãn việc làm ñối với sản lượng (ñầu ra)

Lao ñộng là yếu tố ñầu vào cần thiết ñể sản xuất một lượng hàng hoá, dịch vụ nhất ñịnh ðiều này cũng có nghĩa là qui mô sản xuất hàng hoá, dịch

vụ sẽ quyết ñịnh lượng ñầu vào ñược sử dụng

Quan hệ giữa sự thay ñổi ñầu ra (tăng hay giảm) và thay ñổi việc làm (cầu lao ñộng) ñược xem xét qua khái niệm “ Hệ số co giãn” việc làm Hệ số

co giãn việc làm khi ñầu ra thay ñổi 1%

Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, ñặc ñiểm của cầu lao ñộng là mang tính chất thứ phát (cầu phát sinh) Nó không chỉ xuất hiện do nhu cầu

mở rộng qui mô của nền kinh tế, của ngành mà chịu tác ñộng của các yếu tố khác ñặc biệt là vốn ñầu tư và công nghệ sản xuất

Quan hệ giữa việc làm và ñầu tư thường ñược các nhà kinh tế xem xét qua chỉ tiêu mức ñầu tư ñể tạo ra một chỗ làm việc mới chẳng hạn ở nước ta, theo tính toán của các chuyên gia kinh tế, mức ñầu tư trung bình cho một chỗ làm việc mới khoảng 3,3 triệu ñồng (cuối những năm 90)

Mức ñầu tư cần thiết ñể tạo việc làm còn có quan hệ với công nghệ sản xuất Những ngành có công nghệ cao sẽ cần nhiều vốn hơn ñể tạo một chỗ làm việc mới và ngược lại ở các nước ñang phát triển, trong giai ñoạn ñầu do vốn khan hiếm, lao ñộng dồi dào nhưng trình ñộ lao ñộng hạn chế, do vậy lựa chọn công nghệ sản xuất cần ít vốn, nhiều lao ñộng sẽ tạo ra sự tăng trưởng

“kép” - tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng việc làm [28]

b Thất nghiệp ở các nước phát triển

* Khái niệm

Theo khái niệm của tổ chức Lao ñộng Quốc Tế (ILO), thất nghiệp (theo nghĩa chung nhất) là tình trạng tồn tại khi một số người trong ñộ tuổi lao ñộng muốn có việc làm nhưng không thể tìm ñược việc làm ở mức tiền công nhất ñịnh

Trang 26

Người thất nghiệp là người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng, không có việc làm và ñang có nhu cầu tìm việc làm

Theo quan ñiểm trên, tình trạng thất nghiệp của nền kinh tế ñược ñánh giá bằng chỉ tiêu “tỷ lệ thất nghiệp” Nó ñược xác ñịnh bằng tỷ lệ phần trăm giữa số người thất nghiệp và lực lượng lao ñộng trong ñộ tuổi lao ñộng [28]

* Hình thức thất nghiệp ở các nước ñang phát triển

ðối với các nước ñang phát triển, quan ñiểm thất nghiệp và chỉ tiêu tỷ

lệ thất nghiệp như ñã nêu trên chưa phản ánh ñúng và ñầy ñủ thực trạng lực lượng lao ñộng chưa ñược sử dụng hết

Nhìn chung người nghèo ở các nước ñang phát triển là không có các nguồn lực dự trữ, do vậy họ phải chấp nhận làm việc ở mọi mức thu nhập; hoặc nếu bị thất nghiệp họ sẽ cố gắng không ñể thời gian ñó kéo dài Họ có việc làm, song ở khía cạnh nào ñó ñược coi là một dạng thất nghiệp Do ñó tình trạng chưa sử dụng hết lao ñộng ở các nước ñang phát triển ñược nghiên cứu chủ yếu qua các dạng thất nghiệp; ñó là thất nghiệp hữu hình (như quan niệm nêu trên) và thất nghiệp trá hình

Thất nghiệp hữu hình là tình trạng thất nghiệp chủ yếu ở khu vực thành thị Người thất nghiệp là thanh niên chiếm tỷ lệ cao Theo báo cáo của ILO (2004), tỷ lệ thất nghiệp trong thanh niên ở các nước ñang phát triển cao hơn 3,3 lần so với lứa tuổi khác Nguyên nhân, một phần do kinh tế chưa phát triển chưa tạo ñược việc làm, mặt khác trong 10 năm qua số người ở ñộ tuổi thanh niên tăng nhanh (tăng 10,5%) trong khi tốc ñộ tăng việc làm dành cho thanh niên lại tăng chậm (tăng 0.2%)

Thất nghiệp trá hình hay còn gọi là thiếu việc làm là một trong những ñặc trưng cơ bản của nền kinh tế nông nghiệp, chậm phát triển Trong khu vực thành thị, dạng thất nghiệp này tồn tại dưới dạng khác nhau như: làm việc với năng suất thấp, không góp phần tạo ra thu nhập cho xã hội mà chủ yếu chỉ

Trang 27

tạo thu nhập ñủ sống (nhiều khi dưới mức ñộ sống tối thiểu) Dạng thất nghiệp này còn ñược gọi là thất nghiệp vô hình

Trong khu vực nông thôn, thất nghiệp trá hình chủ yếu tồn tại dưới dạng thiếu việc làm Nguyên nhân, là do giới hạn của ñất ñai nông nghiệp; do khu vực kinh tế phi nông nghiệp nông thôn chậm phát triển Mức ñộ thiếu việc làm ở nông thôn càng chầm trọng hơn khi chúng ta xem xét tới tính thời

vụ của việc làm Chẳng hạn ở Việt Nam, theo kết quả nghiên cứu của các chuyên gia kinh tế trong thời gian mùa vụ, một nông dân có thể làm việc 11 giờ/ngày, trong khi ñó ở thời kỳ nông nhàn họ chỉ làm việc 3 giời/ngày Thất nghiệp tồn tại dưới dạng này ñược gọi là bán thất nghiệp

Ngoài hai dạng thất nghiệp phổ biến nêu trên, ở các nước ñang phát triển còn tồn tại một số hình thức thất nghiệp khác như: thất nghiệp tự nguyện (ẩn náu trong những người làm công việc nội trợ gia ñình do các mức tiền lương thấp không ñủ bù ñắp) và thất nghiệp tạm thời hay thất nghiệp cơ cấu là thất nghiệp trong thời gian thay ñổi nghề nghiêp, thay ñổi nơi làm việc vì muốn tìn việc làm tốt hơn Ở nước ta, dạng thất nghiệp này diễn ra sôi ñộng hơn trong khu vực nông thôn Theo kết quả khảo sát của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, nếu một lao ñộng chuyển từ nông nghiệp sang một nghề khác, thu nhập sẽ tăng khoảng 30 - 50% Hiện tại, có khoảng 22% lao ñộng nông thôn thay ñổi nghề, và số này ñã góp phần ñáng kể tăng số lao ñộng thất nghiệp tạm thời trong khu vực nông thôn [28]

c Cơ cấu việc làm và thị trường lao ñộng ở các nước ñang phát triển

* Thị trường lao ñộng ở khu vực thành thị chính thức

Khu vực thành thị chính thức là khu vực bao gồm các tổ chức (ñơn vị) kinh tế có quy mô tương ñối lớn và hoạt ñộng nhiều lĩnh vực như sản xuất công nghiệp, xây dựng, dịch vụ và lĩnh vực quản lý

Các tổ chức ñơn vị này trong quá trình hoạt ñộng có ñặc ñiểm sau

Trang 28

+ Hoạt ñộng theo luật lệ và quy ñịnh của Nhà nước, chẳng hạn như quy ñịnh về tiền lương tối thiểu, an toàn lao ñộng, ñến bù cho người lao ñộng

+ Dễ dàng tiếp cận với các nguồn lực vốn, công nghệ, lao ñộng có trình ñộ + Có cơ cấu tổ chức tương ñối hoàn chỉnh

+ Phải làm nghĩa vụ thuế với Nhà nước (thuế thu nhập doanh nghiệp và thu nhập cá nhân)

Xu hướng phổ biến là người lao ñộng luôn chờ ñón cơ hội ñược làm việc ở khu vực chính thức Vì họ, có ñược việc làm và thu nhập tương ñối ổn ñịnh Tuy nhiên, mức cung về việc làm hay cầu về lao ñộng là tăng chậm do vậy tại thị trường lao ñộng khu vực thành thị chính thức luôn có dòng người chưa có việc làm và ñang chờ việc làm [28]

* Thị trường lao ñộng khu vực thành thị không chính thức

Khu vực thành thị không chính thức thường ñược sử dụng gắn với các cụm từ “kinh tế gầm”, “kinh tế không chính thức”

Khu vực không chính thức là khu vực kinh tế bao gồm các tổ chức (ñơn vị) có quy mô nhỏ hoặc rất nhỏ hoạt ñộng kinh tế của khu vực không chính thức có một số ñặc ñiểm sau:

+ Là khu vực kinh tế có tính chất dễ thâm nhập

+ Hoạt ñộng không theo luật và phần lớn là không có ñăng ký

+ Không chịu sử quản lý, ñiều tiết trực tiếp của Nhà nước, chẳng hạn không chịu sự ñiều tiết của các chính sách thị trường lao ñộng

So sánh các doanh nghiệp trong khu vực thành thị chính thức, các doanh nghiệp trong khu vực không chính thức có ñặc ñiểm:

+ Quy mô hoạt ñộng nhỏ bé, có thể chỉ bao gồm một người chủ và vài công nhân hoặc các thành viên hộ gia ñình không trả lương

+ Hạ tầng cơ sở cho sản xuất yếu kém, ñặc biệt là ñịa ñiểm kinh doanh (chật, hép hay di chuyển); nguồn lực tài chính hạn hẹp; khó tiếp cận với công nghệ mới Việc làm ở khu vực phi chính thức không nhất thiết ñòi hỏi người

Trang 29

lao ựộng phải có trình ựộ chuyên môn, kỹ năng, tay nghề cao mà chủ yếu là cần có kinh nghiệm trong công việc

Khu vực này có thể tạo ựược việc làm cho những người di cư từ nông thôn ra Tuy nhiên, ựa số những người làm việc trong khu vực thành thị không chắnh thức là người dân thành thị không có vốn ựể sản xuất kinh doanh và trình

ựộ chuyên môn của họ thấp hoặc không có Thâm nhập vào khu vực thành thị không chắnh thức là ựiều dễ dàng, chỉ với một số vốn nhỏ người ta có thể biến hàng rong ngoài phố, ựạp xắch lô hoặc làm một loạt các công việc khác đối với những người không có vốn cần thiết ựể tự tạo việc làm, thì vẫn có cơ hội làm việc cho những người khác Do ựó, khu vực thành thị không chắnh thức co khả năng cung cấp một khối lượng lớn việc làm nhưng với mức tiền công thấp

và có khuynh hướng ở trạng thái cân bằng Tuy tiền công ở khu vực này là thấp nhưng thực tế cho thấy, ựa số dân thành thị, kể cả những người di cư từ nông thôn ra ựều có mức thu nhập trung bình cao hơn khu vực nông thôn

Thị trường lao ựộng ở khu vực không chắnh thức ựã phát triển mạnh ở các nước ựang phát triển góp phần tạo việc làm và tăng thu nhập Vắ dụ, ở vùng Sahara châu Phi, khu vực không chắnh thức chiếm khoảng 60% lực lượng lao ựộng thành thị, tại Mỹ La tinh khoảng 30%, khu vực Nam Á và đông Nam Á việc làm ở khu vực thành thị không chắnh thức chiếm khoảng 50% - 70% tổng số việc làm

Sự phát triển thị trường lao ựộng khu vực phi chắnh thức ở thành thị ở các nước ựang phát triển xuất phát từ các nguyên nhân sau:

Một là, do sự dư thừa lao ựộng trong khu vực nông nghiệp, nông thôn và ựại ựa số là không có trình ựộ chuyên môn, tay nghề Cùng với xu hướng đTH, lao ựộng dư thừa này có xu hướng di chuyển từ khu vực nông thôn ra khu vực thành thị, ngoài ra còn có xu hướng chuyển từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp (ở những vùng giải phóng mặt bằng phát triển ựô thị, KCNẦ)

Hai là, do chắnh sách lao ựộng - việc làm, chắnh sách tiền lương, bảo hiểm

xã hội trong khu vực thành thị chắnh thức kém linh hoạt (ựặc biệt là khu vực nhà

Trang 30

nước) và do trình ñộ của người lao ñộng thấp nên phần lớn lao ñộng nông thôn

di cư ra ñã không thể tìm ñược việc làm ở khu vực thành thị chính thức [6]

- Thị trường lao ñộng khu vực nông thôn

Khu vực nông thôn là khu vực mà việc làm chủ yếu trong nông nghiệp, việc làm phi nông nghiệp (công nghiệp chế biến, dịch vụ …) chiếm tỉ lệ nhỏ

Xu hướng chung là, khi kinh tế phát triển khu vực nông thôn phát triển, việc làm phi nông nghiệp tăng ở khu vực nông thôn, thị trường lao ñộng khu vực nông thôn sẽ phát triển sôi ñộng hơn

Thị trường lao ñộng khu vực nông thôn có những ñặc ñiểm sau:

Người lao ñộng khu vực nông thôn có những ñặc ñiểm sau:

+ Người lao ñộng chủ yếu làm việc trong kinh tế hộ gia ñình lao ñộng

tự làm là chính Mục ñích làm việc là ñể góp phần cùng các thành viên khác trong gia ñình tăng sản lượng (hoặc thu nhập) Quan hệ làm công ăn lương chưa phát triển

+ Cung lao ñộng khu vực nông thôn co giãn nhiều vì khu vực này có tỷ

lệ tăng dân số nhành so với khu vực thành thị Cầu lao ñộng lại ít co giãn vì cơ cấu sản xuất nông thôn chậm thay ñổi, các nguồn lực cho sản xuất bị hạn chế

Tiền công ở thị trường này ñược xác ñịnh ở ñiểm cân bằng ðiều này cũng phản ánh người lao ñộng luôn tìm ñược việc làm Họ chấp nhận làm việc giản ñơn, nặng nhọc và tiền công thấp và thấp hơn tiền công ở khu vực thành thị không chính thức

2.1.3 Cơ sở lý luận về nông hộ và các vấn ñề liên quan

2.1.3.1 Cơ sở lý luận chung về nông hộ

a Khái niệm về nông hộ

Ellis (1988) cho rằng: Hộ nông dân là hộ có phương tiện kiếm sống từ ruộng ñất, sử dụng chủ yếu lao ñộng gia ñình vào sản xuất, luôn nằm trong hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản ñược ñặc trưng bởi sự tham gia từng phần vào thị trường và ở mức ñộ hoàn hảo không cao [10]

Trang 31

b ðặc trưng cơ bản của kinh tế nông hộ

- Có sự thống nhất chặt chẽ giữa quyền sở hữu với quá trình quản lý và

sử dụng các yếu tố sản xuất

- Lao ñộng quản lý và lao ñộng trực tiếp có sự gắn bó chặt chẽ, trong nông hộ mọi người thường gắn bó chặt chẽ với nhau theo quan hệ huyết thống, kinh tế nông hộ lại tổ chức với quy mô nhỏ hơn các loại hình doanh nghiệp nông nghiệp khác nên sự việc ñiều hành sản xuất và quản lý cũng ñơn giản gọn nhẹ

- Kinh tế nông hộ có khả năng thích nghi và tự ñiều chỉnh rất cao

- Có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với lợi ích của người lao ñộng

- Kinh tế nông hộ là ñơn vị sản xuất có quy mô nhỏ nhưng hiệu quả

- Kinh tế nông hộ sử dụng sức lao ñộng và tiền vốn của hộ là chủ yếu [10]

2.1.3.2 ðặc ñiểm về nguồn lực lao ñộng trong nông hộ

Hộ trước hết là một ñơn vị tự tổ chức lao ñộng Trong công việc ñồng áng, các hộ dựa vào sử dụng nhân công trong gia ñình là chủ yếu

Hộ bao gồm một cơ cấu tuổi tác, giới tính, lao ñộng nghề nghiệp khác nhau Cơ cấu này cho phép hộ sử dụng nguồn nhân lực rất linh hoạt theo nhiều chiều một cách có hiệu quả ðây là sự khác nhau giữa hộ và các ñơn vị kinh tế khác

Trung bình một lao ñộng của hộ phải nuôi 2 -3 nhân khẩu ðây là một khó khăn của hộ trong khi sản xuất kinh doanh, trong ñiều kiện năng suất lao ñộng trong nông nghiệp còn thấp

Lao ñộng nông nghiệp chủ yếu là tự ñào tạo và truyền nghề Về trình

ñộ kỹ thuật, chỉ 1,25% lao ñộng ở nông thôn ñược ñào tạo ở các trường công nhân kỹ thuật, 2,5% ở trường trung học chuyên nghiệp, 0,82% ở các trường cao ñẳng, ñại học Số lao ñộng này chủ yếu là thấp và là khó khăn của hộ trong khi tiếp nhận kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp

Trang 32

ðặc trưng cơ bản của lao ñộng nông hộ là hầu hết lao ñộng của gia ñình không ñược xem là hàng hoá, hay nói cách khác sức lao ñộng ñó không phải hàng hoá

Một ñặc trưng nổi bật của việc sử dụng thời gian lao ñộng của hộ trong khu vực nông thôn là việc sử dụng quỹ thời gian lao ñộng còn rất thấp Do việc kiếm thêm việc làm trong khu vực nông thôn là khó khăn từ ñó tạo nguyên nhân làm cho thu nhập của hộ thường thấp Tuy nhiên, trong những lúc mùa vụ khẩn trương thì nhu cầu lao ñộng của hộ lại tăng cao Chính vì vậy ñã xuất hiện tình trạng thuê mướn lao ñộng, ñổi công trong mùa vụ ðây

là một ñặc ñiểm rất quan trọng trong nông hộ vì nó giúp cho hộ có thể vượt qua lúc thời vụ căng thẳng [4]

2.1.3.3 Ảnh hưởng của CNH - ðTH ñến ñất nông nghiệp và ñời sống của các hộ nông dân

Quá trình CNH ñất nước diễn ra ngày càng mạnh, tốc ñộ ðTH diễn ra càng nhanh thì hiện tượng chuyển ñất nông nghiệp sang ñất xây dựng khu công nghiệp tập trung, ñất ở, các công trình phúc lợi… diễn ra ngày càng phổ biến

Xét về mặt lâu dài mà nói thì ðTH là một quá trình tất yếu của sự phát triển kinh tế xã hội Diện tích ñất nông nghiệp giảm dần ñể xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu ñô thị sẽ làm chuyển biến cơ cấu lao ñộng từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ Tuy nhiên, quá trình CNH, ðTH diễn ra mạnh làm cho diện tích ñất nông nghiệp không ngừng bị thu hẹp một cách nhanh chóng sẽ có tác ñộng rất lớn ñến ñời sống của nông hộ ðặc biệt là ở những giai ñoạn ñầu của quá trình mất ñất CNH - ðTH có tác ñộng ñến nông dân theo hai hướng

nông dân bị mất ñất Số tiền ñền bù ruộng ñất mà người nông dân nhận ñược có thể

sử dụng ñể tạo ra nhiều cơ hôi kiếm sống như phát triển ngành nghề hoặc ñầu tư dịch vụ, tìm kiếm nghề mới… xây dựng các khu công nghiệp, khu ñô thị cũng thu hút một lượng ñông ñảo lao ñộng trẻ ở nông thôn có cơ hội vào làm cho các nhà

Trang 33

máy xắ nghiệp từ ựó nâng cao thu nhập cho các hộ nông dân Ngoài ra, quá trình CNH - còn tạo cho người nông dân có cơ hội tiếp xúc với những công nghệ và kỹ thuật mới Thay ựổi dần lối sống kiểu cũ (phong cách nông nghiệp trì trệ lạc hậu) chuyển sang lối sống mới (phong cách công nghiệp, năng ựộng sáng tạo)

khi nông dân mất ựất Lượng lao ựộng ấy nếu không ựược thu hút vào các nhà máy, xắ nghiệp, họ sẽ ựổ ra các thành phố lớn ựể kiếm sống Sự di chuyển này tạo ra một luồng di dân cư khá lớn làm cho sức ép dân số lên các thành phố lớn ngày càng ựông, hàng loạt các vấn ựề bức xúc sẽ nảy sinh như: Lao ựộng, việc làm và tệ nạn xã hộiẦ Mặt khác, quá trình CNH - đTH sẽ ựưa nông dân lên thị dân Phong cách sống của nông dân dần mất ựi và phong cách thị dân dần ựược hình thành Sự giao thời giữa hai phong cách sống này tạo ra rất nhiều vấn ựề bức xúc (ựặc biệt là người nông dân do trình ựộ văn hoá thấp) như : Người dân chỉ sống chông chờ vào tiền bồi thường ruộng ựất mà không tập trung phát triển kinh tế, các tệ nạn xã hội ngày càng nhiều, các truyền thống tốt ựẹp của làng quê dần dần bị phá vỡẦ Tuy nhiên, công nghiệp hoá, đTH vẫn là một quá trình tất yếu của lịch sử và là mối quan tâm của nhiều quốc gia Có ựiều quá trình CNH - đTH như thế nào cho hiệu quả Giải quyết vấn ựề này trước tiên nên ựột phá từ khâu giải quyết công ăn việc làm cho người nông dân mất ựất khi chuyển ựổi từ ựất sản xuất nông nghiệp sang ựất xây dựng khu công nghiệp, khu ựô thị [5]

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA đỀ TÀI

2.2.1 Kinh nghiệm giải quyết vấn ựề CNH - đTH ở một số nước trên thế giới

* Thái Lan

Thái Lan là một nước có nhiều thuận lợi cho phát triển nông nghiệp đây là một nước có ựiều kiện tự nhiên thuận lợi, có diện tắch canh tác bình quân ựầu người cao nhất so với các nước trong khu vực đông Nam Á Những năm 50 và

60, Thái Lan thực hiện CNH tập trung vào ựô thị nhưng CNH phát triển không

Trang 34

hiệu quả, nông nghiệp vì thế rơi vào trì trệ Trước thất bại ñó, Thái Lan ñã kịp thời chuyển hướng chiến lược Thay vì chỉ tập trung vào CNH ñô thị, Thái Lan ñã tiến hành CNH song song với cả ñô thị và nông thôn theo hướng xuất khẩu Quá trình CNH nông thôn ở Thái Lan cũng ñồng thời với chuyển ñổi cơ cấu ñất ñai ðất nông nghiệp bị cắt sang các loại ñất khác ngày càng càng bị thu hẹp diện tích ðể ñáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm trong cả nước, Thái Lan vừa chủ trương

mở mang xây dựng các khu công nghiệp, vừa tập trung vào phát triển một nền công nghiệp - công nghiệp ở nông thôn Kết quả là trên lĩnh vực nông nghiệp sản xuất lúa ñược cơ giới hoá trong 90% khâu làm ñất, 50% trong khâu tưới nước, 90% trong khâu ñập tuốt lúa và 10% trong khâu sấy hạt Những chủ trương ñúng ñắn ñó Thái Lan ñã trở thành nước xuất khẩu gạo và các nông sản phẩm lớn nhất trên thị trường quốc tế Bên cạnh những chủ trương ñúng ñắn ñó Thái Lan còn tập trung phát triển những cây công nghiệp ngắn ngày tiêu biểu là mía ðồng thời với quá trình chuyển giao, áp dụng máy móc công nghệ vào nông nghiệp, Thái Lan cũng rất chú trọng ñến những chính sách, biện pháp hỗ trợ, cung ứng vốn tín dụng, bồi dưỡng tay nghề, ñào tạo công nhân, tạo hợp ñồng giữa công nghiệp và nông nghiệp Nhờ những chủ trương ñúng ñắn trên mà Thái Lan mặc dù có giảm

về diện tích nhưng lại ñi vào chiều sâu khiến cho năng suất, sản lượng, chất lượng ñều cao, giá thành nông sản phẩm giảm ðời sống của người nông dân ở Thái Lan không ngừng ñược nâng lên [3]

* Trung Quốc

Trong những năm vừa qua, Trung Quốc là nước có tốc ñộ phát triển kinh tế lớn nhất thế giới (tốc ñộ tăng trường bình quân trên 10%) ðể ñạt ñược tốc ñộ tăng trưởng như trên, trong những năm qua Trung Quốc ñã chủ trương phát triển CNH, HðH và ðTH ở hầu hết các ñịa phương (xây dựng các ñặc khu kinh tế) Quá trình CNH, HðH và CNH ở Trung Quốc diễn ra mạnh ñã mang lại nhiều thành công trong việc phát triển kinh tế ñất nước Tuy nhiên, bên cạnh những mặt mà Trung Quốc ñã ñạt ñược thì còn tồn tại

Trang 35

không ít những vấn ñề bức xúc trong công tác xây dựng phát triển các khu công nghiệp, khu ñô thị mà ñặc biệt là vấn ñề giải quyết công ăn việc làm cho

số lao ñộng nông nghiệp mất ñất ngày càng gia tăng

Với mục tiêu cơ bản góp phần thực hiện sự phân công lao ñộng một cách hợp lý, giải quyết việc làm cho người lao ñộng, tích luỹ ngày càng nhiều Các biện pháp chủ yếu ñể thực hiện ñó là Nhà nước ban hành chính sách ưu ñãi hỗ trợ phát triển nông nghiệp, phát triển sản xuất kinh doanh ña dạng, gồm nhiều ngành nghề, chủng loại sản phẩm ñặc biệt phát triển mạnh

mẽ loại hình xí nghiệp Hương Chấn (loại hình này có nhiều ưu thế ở Trung Quốc, sử dụng vốn ít kỹ thuật ñơn giản, mức lương tương ñối thấp có khả năng thu hút nhiều lao ñộng); ñổi mới cơ chế quản lý lao ñộng việc làm theo hướng giải phóng tối ña sức sản xuất và phát huy ñược tính năng ñộng, sáng tạo của mỗi người dân

Kết quả ñạt ñược ở Trung Quốc ñã thay ñổi toàn diện bộ mặt kinh tế xã hội, ñưa Trung Quốc bước vào giai ñoạn mới (giai ñoạn tăng trưởng bền vững) [5]

2.2.3 Tác ñộng của công nghiệp hoá và ñô thị hoá ñến lao ñộng, việc làm

và thu nhập ở một số ñịa phương của Việt Nam

Trong những năm vừa qua, do quá trình ñẩy mạnh CNH nền kinh tế ñất nước ñã làm cho diện tích ñất nông nghiệp giảm mạnh ở nhiều tỉnh thành trong cả nước

Theo ñánh giá của Bộ Lao ñộng -Thương binh xã hội, riêng khu vực phía Bắc năm qua ñã có 63.760 nông dân thất nghiệp do chuyển ñổi mục ñích

sử dụng ñất Tìm việc làm cho số lao ñộng có trình ñộ thấp, không có tay nghề về ñến phân nửa là quá tuổi ñào tạo nghề này ñang là bài toán ñau ñầu của lãnh ñạo các ñịa phương [21]

Vấn ñề lao ñộng việc làm do mất ñất canh tác ở một số thành phố trong nước

Trang 36

* Thành phố Hà Nội

Tắnh ựến hết năm 2004, thành phố Hà Nội có khoảng 10.000 ha ựất nông nghiệp bị chuyển thành các khu công nghiệp, khu ựô thị, các khu liên hiệp thể thao quốc gia đến năm 2005, có khoảng 200.000 người thất nghiệp do mất ựất sản xuất để giải quyết vấn ựề trên, thành phố ựã có nhiều giải pháp như hỗ trợ ựào tạo nghề cho 1 lao ựộng trong ựộ tuổi lao ựộng là 3,8 triệu ựồng, ựền bù cho một m2 ựất bị lấy ựi là 13.200 ựồng Tuy nhiên nhiều người sau khi nhận tiền ựền

bù, tiền hỗ trợ thì mua sắm phương tiện, vật dụng chứ không chú tâm ựến việc học nghề, giải quyết việc làm Có gia ựình rất giàu vì tiền ựền bù tới 1 tỷ ựồng, nhưng chỉ ựược 1-2 năm, sau ựó lại rơi vào khó khăn thất nghiệp [22]

* TP Hồ Chắ Minh

So với cả nước, TP Hồ Chắ Minh có tốc ựộ đTH diễn ra rất cao Mỗi năm có hàng ngàn ha ựất nông nghiệp ựược chuyển ựổi mục ựắch sử dụng Năm 2003 có khoảng 1.000 ha ựất canh tác chuyển thành ựất ở nông thôn, 551

ha ựược chuyển sang làm ựất ở ựô thị, hơn 2.000 ha ựược chuyển sang cho những mục ựắch sử dụng khác, năm 2004 có khoảng 10.000 ha ựược chuyển sang mục ựắch chuyên dùng và ựất ở Như vậy TP ựang có hàng nghìn hộ nông dân bỗng chốc trở thành thị dân Tuy nhiên, hàng trăm vấn ựề ựã nảy ra ựối với

họ vì mất ựất song họ sẽ làm gì, cuộc sống của họ thay ựổi ra saoẦ[22]

* đà Nẵng

Trong những năm qua, đà Nẵng có hơn 40.000 hộ dân bị giải toả ựể dành ựất do đTH Trong khi ựó mỗi năm thành phố chỉ giải quyết ựược việc làm cho 18.000 - 19.000 người Nhằm giải quyết tình trạng thất nghiệp, nhất

là ựối với những hộ nghèo, thành phố muốn xúc tiến hoạt ựộng xuất khẩu lao ựộng, song nông dân lại không mấy thiết tha với việc sang Malaysia, đài Loan làm việc Họ chỉ thắch sang Nhật Bản, Hàn Quốc, trong khi trình ựộ tay nghề không ựáp ứng nổi [22]

Trang 37

* Hải Dương

Dù quá trình ðTH không diễn ra mạnh mẽ, nhưng cũng ñang chịu sức

ép về việc giải quyết lao ñộng mất ñất canh tác Tỉnh Hải Dương hiện có 4 khu công nghiệp ñóng trên ñịa bàn ñã lấy mất hơn 1000 ha ñất canh tác kèm

theo ñó là 8.500 nông dân không có công ăn việc làm [22]

* Bắc Ninh

Là một tỉnh mới tái lập, hệ thống CSHT còn thấp kém hạn chế ðể ñáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của tỉnh (mục tiêu phấn ñấu ñến hết năm 2010 ñưa tỉnh Bắc Ninh trở thành tỉnh công nghiệp), trong những năm qua tỉnh ñã xúc tiến ñầu tư xây dựng nhiều khu công nghiệp (KCN Quế Võ, KCN Tiên Sơn, KCN giấy ðống Cao, KCN làng nghề Từ Sơn), khu ñô thị (Thành phố Bắc Ninh, thị trấn Phố mới, khu ñô thị Nam Từ Sơn) Quá trình xây dựng các KCN, khu ñô thị ở Bắc Ninh ñã làm cho diện tích ñất nông nghiệp giảm mạnh Tính ñến nay, toàn tỉnh ñã giải phóng khoảng 4000 ha ñất nông nghiệp, Bắc Ninh ñã là một trong những tỉnh có tỷ lệ diện tích ñất ñất nông nghiệp thu hồi nhiều nhất trong cả nước Dự kiến trong những năm tới Bắc Ninh tiếp tục thu hồi 1300 ha ñất nông nghiệp sang xây dựng các khu công nghiệp, khu ñô thị (Phố Mới, Tiên Du, các khu công nghiệp làng nghề…) [29]

Với mục tiêu trong quy hoạch của tỉnh Bắc Ninh là ñưa Thành phố Bắc Ninh nằm vào trung tâm của các KCN và phấn ñấu ñến hết năm 2005 Thành phố Bắc Ninh ñạt tiêu chuẩn ñô thị loại 3 Vì vậy, trong những năm qua Thành phố ñã tiến hành ñầu tư xây dựng hệ thống CSHT phục vụ cho mục tiêu phát triển ñô thị ở Thành phố Tính ñến nay, Thành phố ñã có trên 800 ha ñất nông nghiệp bị chuyển sang ñất xây dựng các công trình hạ tầng chiếm trên 45% tổng diện tích ñất nông nghiệp của Thành phố (năm 1997) Quá trình giải phóng mặt bằng ở Thành phố Bắc Ninh diễn ra mạnh là một thành công lớn trong việc hoàn thành mục tiêu kế hoạch ñề ra Kết quả thu ñược là năm 2006

Trang 38

Bắc Ninh chính thức ñược trở thành ñô thị loại 3 - thành phố trực thuộc tỉnh Trong những năm tới ñể thực hiện tiếp tục mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, phát triển ñô thị thành phố Bắc Ninh tiếp tục quy hoạch và giải phóng mặt bằng

ñể ñẩy nhanh tiến trình ðTH Tuy nhiên, bên cạnh những mặt ñược của công tác giải phóng mặt bằng thì tồn tại một số những hạn chế khó khăn (ñặc biệt là ñối với người nông dân bị thu hồi ñất) Theo báo cáo của hội nghị “giải quyết việc làm ở Thành phố Bắc Ninh năm 2005” toàn Thành phố có khoảng 7.000 lao ñộng không có việc làm do bị thu hồi ñất canh tác ðây là một bài toán ñặt

ra ñối với toàn thể cán bộ và nhân dân ở Bắc Ninh hiện nay

2.2.4 Kinh nghiệm giải quyết vấn ñề ñô thị hoá ñến và lao ñộng việc làm

ở một số ñịa phương của Việt Nam

* Lào Cai

Cũng là một tỉnh ñang trong quá trình ðTH mạnh, nhiều khu công nghiệp, khu ñô thị ñang thay thế dần những nương lúa, nương ngô Theo dự kiến của tỉnh ñến hết năm 2007 toàn tỉnh có khoảng 4.470 hộ phải nhường ñất cho các khu công nghiệp, khu ñô thị Do ñặc ñiểm là một tỉnh thuộc khu vực miền núi, ña phần là ñồng bào dân tộc, trình ñộ thấp, tuổi cao, lại không có sự năng ñộng trong việc tìm kiếm việc làm mới

ðể giải bài toán việc làm cho nông dân, lãnh ñạo tỉnh Lào Cai ñã họp bàn rất nhiều lần và cuối cùng thống nhất 4 giải pháp Thứ nhất, ñược bộ LðTB&XH hỗ trợ 1 tỷ ñồng cho quỹ tín dụng giải quyết việc làm, tỉnh bỏ thêm

750 triệu ñồng ñể tăng số vốn và số ñối tượng cho vay nhằm phát triển kinh tế hộ gia ñình Thứ hai, là thành lập quỹ ñào tạo nghề, mỗi nông dân mất ñất ñược hỗ trợ 1,5 triệu ñồng học nghề ngắn hạn (số tiền này do tỉnh chi) Thứ ba, số người vừa qua ñào tạo sẽ ñược thu hút vào 14 cụm công nghiệp xa ñô thị Giải pháp cuối cùng dành cho những người ñã quá tuổi học nghề mở 18 chợ ñể ñồng bào kinh doanh buôn bán

Trang 39

ði kèm với những giải pháp căn bản trên, tỉnh Lào Cai rất chú trọng ñến việc tuyên truyền, vận ñộng “bởi có nhiều bà con mới làm và làm tốt” Vì thế mà mọi việc ñang tiến hành trôi chảy Tỉnh ñã ban hành cơ chế thoát khỏi chương trình 135 (chương trình dành cho những ñịa phương khó khăn) [21]

* Lạng Sơn

Lạng Sơn cũng là tỉnh ñang có tốc ñộ ðTH rất mạnh, diện tích ñất nông nghiệp ñang thu hẹp dần Trong khi ñó, theo ñánh giá của sở LðTB&XH tỉnh, thì trong tổng số 400.000 nông dân mất ñất chỉ có 16,7% ñã qua ñào tạo nghề

Số còn lại chủ yếu là nông dân, vốn chỉ quen với làm ruộng Bây giờ diện tích ñất nông nghiệp bị thu hẹp họ chẳng biết làm gì Số tiền ñược ñền bù chỉ 1-2 năm là ăn tiêu hết và lại lâm vào cảnh khó khăn ðể giải quyết bài toán trên, lãnh ñạo tỉnh Lạng Sơn ñã ñưa ra phương án ñào tạo nghề cho người nông dân mất ñất Tuy nhiên, xem xét lại số giáo viên dạy nghề thì toàn tỉnh chỉ có

5 giáo viên chuyên môn

Chẳng còn cách nào khác, tỉnh Lạng Sơn ñành “liều” ñể cán bộ nông nghiệp, cơ khí của các huyện, phối hợp với 5 giáo viên thống nhất giáo trình dạy nghề mà nông dân cần như: trồng trọt, thú y, bảo vệ thực vật, cơ khí, ñiện nông thôn Tỉnh thí ñiểm dạy 15 lớp (thời gian tối thiểu 1 tháng) tại 3 huyện Nhằm khuyến khích nông dân ñi học, ngoài tiền hỗ trợ của trung ương 200.000 ñồng/người/khoá học, tỉnh trợ giúp thêm 10.000 ñồng/ngày học ðối với nông dân vùng 2 và 3 (vùng sâu) ñược hỗ trợ thêm 5.000 ñồng/người/ngày, nâng tổng số tiền cho cả khoá học là 500.000 ñồng/người

“Với nông dân, cách dạy nghề cũng phải khác, không thể lý thuyết ñược, chủ yếu tập trung vào khâu thực hành, ví như học cơ khí thì lôi ngay những máy bơm nước, máy cày hỏng hóc ra sửa chữa Thấy máy chạy ñược, lại ñỡ phải mất tiền, mất thời gian ñưa ra thị trấn sửa nên bà con rất hào hứng học Với việc làm trên, hiệu quả của 15 lớp học nghề, tỉnh Lạng sơn ñang nhân rộng mô hình và sẽ dự ñịnh mở thêm 10 lớp nữa” [21]

Trang 40

Bên cạnh các giải pháp dạy nghề ngắn hạn như Lào Cai và Lạng Sơn ñã

áp dụng, một giải pháp ñược các tỉnh Hải Dương, Phú Thọ và Nghệ An rất chú trọng là ñẩy mạnh xuất khẩu lao ñộng Chẳng hạn như tỉnh Phú Thọ, lãnh ñạo sở Thương binh Lao ñộng và xã hội, ñã chỉ ñạo tốt công tác xuất khẩu lao ñộng, giảm bớt những khâu trung gian từ ñó làm cho số lao ñộng ñi xuất khẩu của tỉnh ngày một tăng Bình quân mỗi năm tỉnh Phú Thọ ñưa ñược khoảng 700.000 người ñi xuất khẩu lao ñộng [21]

Ngày đăng: 02/08/2013, 16:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chỉ ủạo tổng ủiều tra nụng thụn, nụng nghiệp và thuỷ sản Trung ương (2001), Sổ tay ủiều tra nụng nghiệp nụng thụn và thuỷ sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ổ" tay "ủ"i"ề"u tra nụng nghi"ệ"p nụng thụn và thu"ỷ" s"ả
Tác giả: Ban chỉ ủạo tổng ủiều tra nụng thụn, nụng nghiệp và thuỷ sản Trung ương
Năm: 2001
2. Ban quản lý KCN tỉnh Bắc Ninh (2004), Lao ủộng và cụng tỏc ủào tạo nghề tại tỉnh Bắc Ninh, http://www.izabacninh. gov.vn/CNews.asp?ID=76&CID=338& DID=833&lan=1- 77k Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lao "ủộ"ng và cụng tỏc "ủ"ào t"ạ"o ngh"ề" t"ạ"i t"ỉ"nh B"ắ"c Ninh
Tác giả: Ban quản lý KCN tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2004
3. Chu Tiến Quang (2001), Việc làm ở nông thôn thực trạng và giải pháp, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi"ệ"c làm "ở" nông thôn th"ự"c tr"ạ"ng và gi"ả"i pháp
Tác giả: Chu Tiến Quang
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2001
4. Chu Văn Vũ (1995), Kinh tế hộ trong nông thôn Việt Nam, NXB Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh t"ế" h"ộ" trong nông thôn Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Chu Văn Vũ
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 1995
5. Chương Văn Chương (2006), Nghiờn cứu sự tỏc ủộng của quỏ trỡnh ủụ thị hoá ủến việc làm và thu nhập của cỏc hộ nụng dõn ở thành phố Hải Dương, Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường ủại học Nụng Nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn c"ứ"u s"ự" tỏc "ủộ"ng c"ủ"a quỏ trỡnh "ủ"ụ th"ị" hoá "ủế"n vi"ệ"c làm và thu nh"ậ"p c"ủ"a cỏc h"ộ" nụng dõn "ở" thành ph"ố" H"ả"i D"ươ"ng
Tác giả: Chương Văn Chương
Năm: 2006
6. Cục thống kê Bắc Ninh (2006), Niên giám thống kê Bắc Ninh, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám th"ố"ng kê B"ắ"c Ninh
Tác giả: Cục thống kê Bắc Ninh
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2006
7. ðỗ Kim Chung (2006), Bài giảng Dự ỏn nụng nghiệp, Trường ủại học Nông Nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài gi"ả"ng D"ự" án nông nghi"ệ"p
Tác giả: ðỗ Kim Chung
Năm: 2006
8. ðỗ Thị Ngà Thanh, Ngô Thị Thuận (1997), Giáo trình thống kê nông nghiệp, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình th"ố"ng kê nông nghi"ệ"p
Tác giả: ðỗ Thị Ngà Thanh, Ngô Thị Thuận
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1997
9. ðỗ Trà Giang (25/08/2004), Khi nông dân trở thành thị dân, http://www.sggp.org.vn/phongsudieutra/nam2004/thang8/14545/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khi nông dân tr"ở" thành th"ị" dâ
10. ðỗ Văn Viện, ðặng Văn Tiến (2000), Bài giảng kinh tế hộ nông dân, Trường ủại học Nụng Nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài gi"ả"ng kinh t"ế" h"ộ" nông dân
Tác giả: ðỗ Văn Viện, ðặng Văn Tiến
Năm: 2000
11. ðức Thuật (23/06/2004), Dạy nghề cho nông dân một việc làm cần thiết, http://www.cpv.org.vn/details.asp?topic=6&subtopic=20&leader_topic=93&id= BT2340020740 Sách, tạp chí
Tiêu đề: D"ạ"y ngh"ề" cho nông dân m"ộ"t vi"ệ"c làm c"ầ"n thi"ế"t
12. Lờ Hoàng (2001), Từ ủiển tiếng Việt, NXB Thanh Niờn Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ừ ủ"i"ể"n ti"ế"ng Vi"ệ"t
Tác giả: Lờ Hoàng
Nhà XB: NXB Thanh Niờn
Năm: 2001
13. Lưu Bỡnh Nhưỡng (2001), Giỏo trỡnh luật lao ủộng Việt Nam, NXB Cụng an nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo trỡnh lu"ậ"t lao "ủộ"ng Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Lưu Bỡnh Nhưỡng
Nhà XB: NXB Cụng an nhân dân
Năm: 2001
14. Lưu đức Hải (2004), đô thị hoá và phát triển các khu ven ựô ở các thành phố lớn của Việt Nam, http://www.moc.gov.vn/Vietnam//Management/ArchitetureScheme/217200706221609570/-92k - Sách, tạp chí
Tiêu đề: ụ th"ị" hoỏ và phỏt tri"ể"n cỏc khu ven "ủ"ụ "ở" cỏc thành ph"ố" l"ớ"n c"ủ"a Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Lưu đức Hải
Năm: 2004
15. Lưu ðức Hải (2007), ðịnh hướng phỏt triển ủụ thị và ủụ thị hoỏ bền vững tại Việt Nam, http://www.ipsard.gov.vn/images/2007/07/Dinh%20huyong%20chien%20luoc%20phat%20trien%20do%20thi%20va%20d%20thi%2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: nh h"ướ"ng phỏt tri"ể"n "ủ"ụ th"ị" và "ủ"ụ th"ị" hoỏ b"ề"n v"ữ"ng t"ạ"i Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Lưu ðức Hải
Năm: 2007
16. Mai Thanh Cúc, Quyền đình Hà (2005), Giáo trình phát triển nông thôn, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phát tri"ể"n nông thôn
Tác giả: Mai Thanh Cúc, Quyền đình Hà
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2005
17. Nguyễn Hữu đoàn, Nguyễn đình Hương (2002), Giáo trình kinh tế ựô thị, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh t"ế ự"ô th
Tác giả: Nguyễn Hữu đoàn, Nguyễn đình Hương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
18. Nguyễn Huy Trớ (2003), Bài giảng hệ thống nụng nghiệp, Trường ủại học Nông Nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài gi"ả"ng h"ệ" th"ố"ng nụng nghi"ệ"p
Tác giả: Nguyễn Huy Trớ
Năm: 2003
19. Nguyễn Thị Minh Hiền (2004), Bài giảng lập và phân tích dự án nông nghiệp, Trường ủại học Nụng Nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài gi"ả"ng l"ậ"p và phân tích d"ự" án nông nghi"ệ"p
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Hiền
Năm: 2004
20. Như Trang (02/07/2005), Làm thế nào ủể nụng dõn mất ủất sớm cú cụng ăn việc làm, http://vnexpress.net/Vietnam/Xahoi/2005/07/3B9 DFB49/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm th"ế" nào "ủể" nụng dõn m"ấ"t "ủấ"t s"ớ"m cú cụng "ă"n vi"ệ"c làm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 So sánh sự khác nhau giữa thành thị và nông thôn - Luận văn tác động của quá trình đô thị hoá đến việc làm của nông hộ ở thành phố bắc ninh   tỉnh bắc ninh
Bảng 2.1 So sánh sự khác nhau giữa thành thị và nông thôn (Trang 16)
Bảng 3.1. Biến ủộngủất ủai của Tp Bắc Ninh qua cỏc thời kỳ (1997 - 2006) 199720002006So sỏnh tươngủối (lần) CHỈ TIấU SL(ha)CC(%) SL(ha)CC(%) SL(ha)CC(%) 00/97 06/97 06/00  Tổng diện tớchủất tự nhiờn2634,47 100,00  2634,47 100,00  2634,47 100,00 I.ðất nụng - Luận văn tác động của quá trình đô thị hoá đến việc làm của nông hộ ở thành phố bắc ninh   tỉnh bắc ninh
Bảng 3.1. Biến ủộngủất ủai của Tp Bắc Ninh qua cỏc thời kỳ (1997 - 2006) 199720002006So sỏnh tươngủối (lần) CHỈ TIấU SL(ha)CC(%) SL(ha)CC(%) SL(ha)CC(%) 00/97 06/97 06/00 Tổng diện tớchủất tự nhiờn2634,47 100,00 2634,47 100,00 2634,47 100,00 I.ðất nụng (Trang 43)
Bảng 3.2. Biến ủộng dõn số và laoủộng của Tp Bắc Ninh qua cỏc thời kỳ (1997 - 2006) Nguồn: Niờn giỏm thống kờ Bắc Ninh - Luận văn tác động của quá trình đô thị hoá đến việc làm của nông hộ ở thành phố bắc ninh   tỉnh bắc ninh
Bảng 3.2. Biến ủộng dõn số và laoủộng của Tp Bắc Ninh qua cỏc thời kỳ (1997 - 2006) Nguồn: Niờn giỏm thống kờ Bắc Ninh (Trang 47)
Bảng 3.4. Một số chỉ tiờu kinh tế của Tp Bắc Ninh qua cỏc giaiủoạn (1997 - 2006)  199720002006So sỏnh tươngủối (lần) CHỈ TIấUðVT SLCC(%) SLCC(%) SLCC(%) 00/97 06/97 06/00  I - Luận văn tác động của quá trình đô thị hoá đến việc làm của nông hộ ở thành phố bắc ninh   tỉnh bắc ninh
Bảng 3.4. Một số chỉ tiờu kinh tế của Tp Bắc Ninh qua cỏc giaiủoạn (1997 - 2006) 199720002006So sỏnh tươngủối (lần) CHỈ TIấUðVT SLCC(%) SLCC(%) SLCC(%) 00/97 06/97 06/00 I (Trang 52)
Bảng 3.5 Tiờu chớ chọn hộ ủiều tra - Luận văn tác động của quá trình đô thị hoá đến việc làm của nông hộ ở thành phố bắc ninh   tỉnh bắc ninh
Bảng 3.5 Tiờu chớ chọn hộ ủiều tra (Trang 56)
Bảng 4.1 Quỏ trỡnh thu hồi ủất ở phường ðại Phỳc - Luận văn tác động của quá trình đô thị hoá đến việc làm của nông hộ ở thành phố bắc ninh   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.1 Quỏ trỡnh thu hồi ủất ở phường ðại Phỳc (Trang 63)
Bảng 4.2 Quỏ trỡnh thu hồi ủất ở phường Vũ Ninh - Luận văn tác động của quá trình đô thị hoá đến việc làm của nông hộ ở thành phố bắc ninh   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.2 Quỏ trỡnh thu hồi ủất ở phường Vũ Ninh (Trang 64)
Bảng 4.3 Quỏ trỡnh thu hồi ủất ở xó Vừ Cường - Luận văn tác động của quá trình đô thị hoá đến việc làm của nông hộ ở thành phố bắc ninh   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.3 Quỏ trỡnh thu hồi ủất ở xó Vừ Cường (Trang 65)
Bảng 4.4 Kế hoạch thu hồi ủất của Tp Bắc Ninh giaiủoạn (2006 - 2010)  Phõn theo từng năm (ha)  LOẠI ðẤT PHẢI THU HỒI Diện tớchcần thu  hồi Năm 2006 Năm   2007Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010  I.ðất nụng nghiệp 508,83131,63186,5 101,4350,64 38,63  1.ðất sản xuất - Luận văn tác động của quá trình đô thị hoá đến việc làm của nông hộ ở thành phố bắc ninh   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.4 Kế hoạch thu hồi ủất của Tp Bắc Ninh giaiủoạn (2006 - 2010) Phõn theo từng năm (ha) LOẠI ðẤT PHẢI THU HỒI Diện tớchcần thu hồi Năm 2006 Năm 2007Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 I.ðất nụng nghiệp 508,83131,63186,5 101,4350,64 38,63 1.ðất sản xuất (Trang 67)
Bảng 4.5 Phương thức bồi thường ủất canh tỏc của tỉnh Bắc Ninh  ðVT: ủồng/m 2 - Luận văn tác động của quá trình đô thị hoá đến việc làm của nông hộ ở thành phố bắc ninh   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.5 Phương thức bồi thường ủất canh tỏc của tỉnh Bắc Ninh ðVT: ủồng/m 2 (Trang 69)
Bảng 4.6 Tỡnh hỡnh chung của cỏc nhúm hộ ở thời ủiểm ủiều tra - Luận văn tác động của quá trình đô thị hoá đến việc làm của nông hộ ở thành phố bắc ninh   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.6 Tỡnh hỡnh chung của cỏc nhúm hộ ở thời ủiểm ủiều tra (Trang 74)
Bảng 4.7 Tỡnh hỡnh thu hồi ủất của cỏc hộ ủiều tra trong thời gian diễn ra quỏ trỡnh  ủụ thị hoỏ ở Tp Bắc Ninh (1997 - 2006) - Luận văn tác động của quá trình đô thị hoá đến việc làm của nông hộ ở thành phố bắc ninh   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.7 Tỡnh hỡnh thu hồi ủất của cỏc hộ ủiều tra trong thời gian diễn ra quỏ trỡnh ủụ thị hoỏ ở Tp Bắc Ninh (1997 - 2006) (Trang 76)
Bảng 4.9. Ảnh của mất ủất canh tỏc ủến cơ cấu lao ủộng trong cỏc nụng hộ trước và sau quỏ trỡnh  ủụ thị hoỏở Tp Bắc Ninh  Hộ mất nhiều Hộ mất ớtHộ khụng mất  Trước Sau Trước Sau Trước Sau  CHỈ TIấU SL (ng) - Luận văn tác động của quá trình đô thị hoá đến việc làm của nông hộ ở thành phố bắc ninh   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.9. Ảnh của mất ủất canh tỏc ủến cơ cấu lao ủộng trong cỏc nụng hộ trước và sau quỏ trỡnh ủụ thị hoỏở Tp Bắc Ninh Hộ mất nhiều Hộ mất ớtHộ khụng mất Trước Sau Trước Sau Trước Sau CHỈ TIấU SL (ng) (Trang 83)
Bảng 4.10.Ảnh huởng của quỏ trỡnh ủụ thị hoỏ ủến cơ cấu laoủộng trong cỏc nhúm hộ theo ngành nghềở thời ủiểmủiều tra  Hộ mất nhiều Hộ mất ớtHộ khụng mất  Phi NNKiờmThuần  nụngPhi NNKiờmThuần nụngPhi NNKiờmThuần nụng CHỈ TIấU SL (ng) - Luận văn tác động của quá trình đô thị hoá đến việc làm của nông hộ ở thành phố bắc ninh   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.10. Ảnh huởng của quỏ trỡnh ủụ thị hoỏ ủến cơ cấu laoủộng trong cỏc nhúm hộ theo ngành nghềở thời ủiểmủiều tra Hộ mất nhiều Hộ mất ớtHộ khụng mất Phi NNKiờmThuần nụngPhi NNKiờmThuần nụngPhi NNKiờmThuần nụng CHỈ TIấU SL (ng) (Trang 87)
Bảng 4.14 Biến ủộng mức ủộủầu tư laoủộng của nụng hộở Tp Bắc Ninh trước và sau quỏ trỡnh ủụ thị hoỏ Hộ mất nhiều Hộ mất ớtHộ khụng mất  CHỈ TIấU ðVT Trước SauSs (lần)Trước Sau Ss (lần)Trước Sau Ss (lần) aoủộng trồng trọt Cụng/vụ114,2 66,37 0,58111,6092,37 - Luận văn tác động của quá trình đô thị hoá đến việc làm của nông hộ ở thành phố bắc ninh   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.14 Biến ủộng mức ủộủầu tư laoủộng của nụng hộở Tp Bắc Ninh trước và sau quỏ trỡnh ủụ thị hoỏ Hộ mất nhiều Hộ mất ớtHộ khụng mất CHỈ TIấU ðVT Trước SauSs (lần)Trước Sau Ss (lần)Trước Sau Ss (lần) aoủộng trồng trọt Cụng/vụ114,2 66,37 0,58111,6092,37 (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w