1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tác động của dự án phát triển sản xuất rau an toàn tại huyện thạch hà và lộc hà tỉnh hà tĩnh

135 564 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác động của dự án phát triển sản xuất rau an toàn tại huyện Thạch Hà và Lộc Hà - Tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả Ngô Huy Cương
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Hiền
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 3,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn tác động của dự án phát triển sản xuất rau an toàn tại huyện thạch hà và lộc hà tỉnh hà tĩnh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGÔ HUY CƯƠNG

TÁC ðỘNG CỦA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI HUYỆN THẠCH HÀ

VÀ LỘC HÀ - TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ MINH HIỀN

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của

cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn)

TÁC GIẢ ðỀ TÀI

Ngô Huy Cương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau 2 năm phấn ñấu vượt qua nhiều khó khăn ñể học tập, với sự ủng

hộ, ñộng viên của gia ñình, sự quan tâm tạo ñiều kiện thuận lợi của nhà trường và sự dạy dỗ tận tình của quý thầy cô giáo cùng với sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã hoàn thành chương trình cao học Kinh tế và ñề tài này

Quá trình hoàn thành ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn và giúp ñỡ tận tình, ñầy tinh thần trách nhiệm của người hướng dẫn khoa học, cô giáo

lợi của các cơ quan, ban ngành nơi nghiên cứu ñề tài, gia ñình ñã tận tình giúp

ñỡ ñộng viên bản thân hoàn thành ñề tài Nhân ñây, bằng tất cả tấm lòng chân thành và kính trọng của mình xin ñược ghi nhận và trân trọng cảm ơn quý thầy, cô giáo, quý cơ quan, nhà trường, và gia ñình về sự dạy dỗ, hướng dẫn, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện và ñộng viên quý báu ñó

Tuy có nhiều cố gắng nhưng cũng không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót nhất ñịnh khi thực hiện ñề tài Kính mong thầy, cô giáo và các bạn tiếp tục chỉ bảo và giúp ñỡ bản thân hoàn thiện và phát triển ñề tài

Xin chân thành cảm ơn!

TÁC GIẢ ðỀ TÀI

Ngô Huy Cương

Trang 4

4.1.3 Các sản phẩm chính của dự án và kết quả dự kiến 63

4.2.1 Thiết lập sản xuất và dây chuyền phân phối rau an toàn 64 4.2.2 Sự cải thiện sản xuất rau trong vườn của nông dân 66

Trang 5

4.2.3 Tổ chức hội thảo ñể bàn luận và xem xét các yêu cầu của nông

4 2 5 Huấn luyện những nhân viên ñịa phương mở rộng 69

4.2.7 Huấn luyện cho những nông dân tiên tiến ở nông thôn 70

4.4 ðề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và duy trì sự bền vững

Trang 6

Uỷ ban nhân dân Chương trình phát triển liên hiệp quốc Văn hoá

Xã hội Xây dựng Sản xuất Ngân hàng thế giới Rau an toàn

Hộ mục tiêu

Hộ không phải mục tiêu

Hộ ñối chứng Bảo vệ thực vật

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

2.2 : Diện tích và sản lượng rau của Việt Nam, 1996-2006 372.3 : Kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam từ năm 1990–2004 38

4.1 Các sản phẩm chính của dự án và kết quả dự kiến ñược thể hiện

4.3 Sự phát triển sản xuất của rau trong vườn hộ gia ñình thuộc xã

4.4 Tóm tắt những hoạt ñộng chính của dự án và những ñầu ra liên

4.6 Sự thay ñổi về số loại rau trong phạm vi dự án tại Lộc Hà 774.7 Sự thay ñổi về số loại rau trong phạm vi dự án tại Thạch Hà 774.8 Sự thay ñổi trong việc ứng dụng các giống mới thuộc phạm vi

4.12 Sản xuất su hào của những hộ gia ñình khảo sát 84

Trang 8

4.15 Thu của các hộ trước khi tham gia dự án (1000ñ) 874.16 Thu của các hộ sau khi tham gia dự án (1000ñ) 87

4.20 Những thay ñổi trong chất lượng ñất do trồng rau 934.21 Những thay ñổi về nước và sự ô nhiễm không khí do sản xuất rau 944.22 Những thay ñổi của ñộ che phủ trong sản xuất rau 954.23 Thay ñổi trong việc làm của hộ gia ñình từ sản xuất rau tại

4.28 Thay ñổi trong sức khỏe hộ gia ñình tại Huyện Thạch Hà 994.29 Thay ñổi trong sức khỏe hộ gia ñình tại Huyện Lộc Hà 99

4.31 Nhận thức về ảnh hưởng của phụ nữ trong việc ra quyết ñịnh 1024.32 Ảnh hưởng của phụ nữ trong việc ra các quyết ñịnh về tiêu dùng 103

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

4.1 : Một số hình ảnh về sản xuất rau tại xã Thạch Liên 65

Trang 10

DANH MỤC ðỒ THỊ

4.1 : Biểu hiện sự thay ñổi trong diện tích gieo trồng rau huyện Thạch Hà 74

4 2 : Biểu hiện sự thay ñổi trong diện tích gieo trồng rau huyện Lộc Hà 754.3 Sự thay ñổi trong diện tích gieo trồng RAT huyện Thạch Hà 75

4 4: Sự thay ñổi trong diện tích gieo trồng RAT huyện Lộc Hà 76

4 5: Sự thay ñổi trong năng suất rau huyện Thạch Hà 78

4 7: Sự thay ñổi về trình ñộ kỹ thuật sản xuất rau huyện Thạch Hà 81

4 8: Sự thay ñổi về kỹ thuật sản xuất rau huyện Lộc Hà 81

4 9: Sự thay ñổi về lượng thuốc BVTV sử dụng tại Thạch Hà 90

4 10: Sự thay ñổi về lượng thuốc BVTV sử dụng tại Lộc Hà 91

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Xác ñịnh phương hướng phát triển kinh tế - xã hội ñến năm 2010, ðại hội X của ðảng ñã khẳng ñịnh: “Hiện nay và trong nhiều năm tới vấn ñề nông nghiệp nông dân và nông thôn có tầm chiến lược ñặc biệt quan trọng” Nông nghiệp nông thôn ñược coi là ñịa bàn chiến lược quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của ñất nước

Muốn tiến hành công nghiệp hoá hiện - ñại hoá ñất nước thành công thì trong ñó hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn là một khâu quan trọng Xác ñịnh ñược tầm quan trọng ñó, ðảng và Nhà nước ta ñã ñề ra nhiều chính sách ñể phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông nghiệp, nông thôn Các chính sách ñó

ñã ñược cụ thể hoá qua các chương trình, dự án phát triển nông thôn ñược thực hiện ở hầu hết ở các tỉnh trong cả nước, trong ñó có tỉnh Hà Tĩnh

Các dự án phát triển nông thôn Việt Nam, với một mục tiêu chung là nhằm nâng cao ñời sống của người dân và cải thiện bộ mặt kinh tế - xã hội nông thôn Hiện nay các chương trình dự án ñó ñã và ñang ñược thực hiện rất nhiều ở các ñịa phương trong cả nước Chúng ta cần phải ñánh giá tổng kết ñể biết ñược sự tác ñộng của nó và từ ñó có những bài học kinh nghiệm cho các chương trình dự án sau Khi ñánh giá tác ñộng của các dự án phát triển nông thôn, tác ñộng của nó về mặt xã hội rất khó có thể lượng hoá ñược trong các chỉ tiêu ñánh giá, nên ảnh hưởng ñến ñộ chính xác tác ñộng của các dự án Mặt khác chúng ta còn biết rất ít về tác ñộng thực của các dự án tới người nghèo và phát triển nông thôn Có nhiều bằng chứng rộng rãi cho thấy về lợi ích tăng trưởng kinh tế, ñầu tư vào vốn con ngươì và thúc ñẩy phát triển nông thôn, nhưng ñối với một chương trình hay một dự án cụ thể ñược ñầu tư liệu

nó có mang lại lợi ích mong muốn hay không, và tác ñộng chung của nó tới

Trang 12

người dân là gì? Mục tiêu trước mắt của dự án có ựược như mong muốn hay không? Mức ựộ ựóng góp của ựầu ra ựối với mục tiêu trước mắt? Ảnh hưởng của những giả ựịnh ựối với mục tiêu của dự án? Mức ựộ ựóng góp của dự án vào mục tiêu dài hạn? Có những tác ựộng ngoài dự kiến không? (cả tắch cực

và tiêu cực) Liệu các nguồn lực có ựược sử dụng một cách hiệu quả không?

Ầ đó là các câu hỏi chỉ có thể trả lời ựược một cách chắnh xác thông qua ựánh giá tác ựộng của dự án

Xã Thạch Liên huyện Thạch Hà và Thạch Bằng huyện Lộc Hà tỉnh Hà Tĩnh là hai ựịa phương triển khai Dự án rau an toàn nhưng cho ựến nay chưa

có một công trình khoa học nào nghiên cứu nhằm ựánh giá một cách ựầy ựủ,

ựể biết ựược kết quả và sự tác ựộng của dự án, từ ựó nâng cao tắnh tác ựộng và hiệu quả của dự án

Xuất phát từ vấn ựề thực tiến ựó chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

ỘTác ựộng của dự án phát triển sản xuất rau an toàn tại huyện Thạch Hà và Lộc Hà tỉnh Hà TĩnhỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- đánh giá các kết quả của dự án phát triển sản xuất rau an toàn

- đánh giá tác ựộng của dự án ựối với phát triển kinh tế nông hộ và

Trang 13

cộng ñồng nông thôn vùng dự án

- ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và duy trì sự bền vững của dự án

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

- Các tác ñộng của dự án ñến nông hộ và cộng ñồng ñịa phương

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Nghiên cứu tập trung vào hai xã ñược triển khai dự án

là xã Thạch Liên huyện Thạch Hà, xã Thạch Bằng huyện Lộc Hà

- Về thời gian: Các số liệu trong nghiên cứu này phản ánh những thay ñổi trong sản xuất, và ñời sống của người dân trong cộng ñồng hai xã

từ khi bắt ñầu dự án cho ñến khi kết thúc dự án tức là từ tháng 9/2007 ñến tháng 8/2009

- Về nội dung: Nghiên cứu tập trung vào việc hệ thống hoá cơ sở lý luận về ñánh giá tác ñộng của dự án, các tác ñộng cụ thể của dự án ñối với các nhóm lợi ích và các bài học kinh nghiệm rút ra từ dự án

Trang 14

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN

từ cách tiếp cận khác nhau

Theo ựại từ ựiển Bách khoa toàn thư, Ộdự án Ờ project là ựiều người ta có

ý ựịnh muốn làmỢ và ựược sắp ựặt theo kế hoạch ựể chuyển ựộng ý ựồ hay ý tưởng thành quá trình hành ựộng Khái niệm này ựã thực hiện sự gắn kết giữa

tư duy và hành ựộng ựể thể hiện mối quan hệ giữa ước mơ và hiện thực thông qua các hoạt ựộng ựược sắp ựặt có kế hoạch Dự án là một ý tưởng ựược xác ựịnh ựể dẫn tới một tổ hợp các hoạt ựộng theo một trình tự và phụ thuộc lẫn nhau trong một chuỗi liên kết nhằm: (1) đáp ứng một mong muốn ựã ựược ựề

ra (2) Chịu ràng buộc bởi kỳ hạn và nguồn lực (3) Thực hiện trong một bối cảnh ựể chắc chắn ựạt ựược mục tiêu ựề ra [14]

Theo quan ựiểm ựánh giá tác ựộng của dự án ựến các vấn ựề xã hội, Lyn Squire Herman G.Vander Tak (1989) [15] cho rằng: Dự án là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng các nguồn tài nguyên hay nguồn lực hữu hạn vốn có nhằm ựem lại lợi ắch cho xã hội càng nhiều càng tốt đây là một khái niệm có tầm khái quát rộng với cụm danh từ Ộtổng thể các giải phápỢ nhằm mang lại lợi ắch lớn nhất cho xã hội

Trang 15

Theo Gittinger (1982) [14] trong nghiên cứu “Phân tích kinh tế các dự

án nông nghiệp”, khái niệm dự án ñược ñặt trong một hệ thống quản lý nguồn lực ñầu vào và giám sát ñánh giá kết quả ñầu ra theo một trình tự và không gian hoạt ñộng nhất ñịnh Từ ñó dự án ñược ñịnh nghĩa theo ba quan ñiểm: (1) Dự án là sự sắp xếp có hệ thống các nguồn dự trữ cho ñầu tư, các nguồn

dự trữ ñó ñược lập kế hoạch, phân tích, ñánh giá, thực thi và tiến hành như một ñơn vị ñộc lập; (2) Dự án ñược coi như một ñơn vị tác nghiệp nhỏ nhất trong một kế hoạch hay một chương trình, ñược chuẩn bị và thực thi như một thể ñộc lập và thống nhất; (3) Dự án là một hoạt ñộng trong ñó các nguồn dự trữ ñược sử dụng tốt nhất với khả năng thu hồi và có lãi khi Dự án kết thúc Trong tác phẩm “Phát triển cộng ñồng” (1995) [14] với cách tiếp cận lấy mục tiêu làm cơ sở xác ñịnh khái niệm dự án, tác giả Nguyễn Thị Oanh ñưa ra hai ñịnh nghĩa về dự án như sau: (1) Dự án là sự can thiệp một cách có kế hoạch nhằm ñạt một hay một số mục tiêu, hoàn thành những chỉ báo thực hiện

ñã ñịnh trước tại một ñịa bàn và trong một khoảng thời gian nhất ñịnh, có sự tham gia thực sự của những tác nhân và tổ chức cụ thể (2) Dự án là một tổng thể có kế hoạch những hoạt ñộng nhằm ñạt ñược một số mục tiêu cụ thể trong khoảng thời gian và khuôn khổ chi phí nhất ñịnh

Tuy có nhiều quan ñiểm khác nhau về dự án, nhưng ñến thời ñiểm hiện nay ñể nhìn nhận dự án một cách ñầy ñủ nhất phải ñứng trên nhiều khía cạnh khác nhau, về hình thức, về quản lý, về kế hoạch, về nội dung [13]

+ Về mặt hình thức, dự án là một tập tài liệu trình bày chi tiết và có hệ thống các hoạt ñộng và chi phí dưới dạng một bản kế hoạch ñể ñạt ñược những kết quả và thực hiện ñược những mục tiêu nhất ñịnh trong tương lai + Về mặt nội dung, dự án ñược coi như là một tập hợp các hoạt ñộng có liên quan ñến nhau, ñược kế hoạch hoá nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñã ñịnh bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất ñịnh thông qua việc sử dụng hợp lý các nguồn lực xác ñịnh

Trang 16

+ Về mặt kế hoạch hoá, dự án là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết

ñể ñầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội làm tiền ñề cho các quyết ñịnh ñầu tư và tài trợ Dự án ñầu tư là một hoạt ñộng riêng lẻ nhỏ nhất trong công tác kế hoạch nền kinh tế nói chung

+ Về mặt quản lý, dự án là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư lao ñộng ñể tạo ra các kết quả kinh tế, tài chính, xã hội, môi trường trong tương lai

Một dự án nhất ñịnh sẽ bị giới hạn về thời gian, không gian và con người cùng các nguồn lực khác ñể hoàn thành mục tiêu ñã ñược xác ñịnh

Mỗi dự án ñều có các yếu tố xác ñịnh [14]:

1) Các bên liên quan ñược xác ñịnh rõ ràng, bao gồm nhóm mục tiêu chính

và nhóm hưởng lợi cuối cùng

2) Việc ñiều phối, quản lý kế hoạch, và tài chính ñược thiết lập rõ ràng

3) Hệ thống giám sát và ñánh giá ñể hỗ trợ cho việc quản lý dự án

4) Một nhu cầu thích hợp của tài chính, kinh tế ñược phân tích ñể chỉ ra lợi ích của dự án có tính hiệu quả kinh tế Các dự án phát triển chính là cách xác ñịnh và quản lý ñầu tư và tiến trình thay ñổi

Từ các ñịnh nghĩa khái quát trên, ñến nay dự án ñã ñược dùng rất rộng rãi và phổ biến cho tất cả các lĩnh vực của ñời sống xã hội Với mỗi một lĩnh vực, dự án sẽ ñược cụ thể hoá một cách chi tiết hơn cho phù hợp với ñặc ñiểm riêng có của lĩnh vực ñó Mặc dù có sự khác nhau về khái niệm dự án song tính chất chung vốn có của dự án vẫn tồn tại và ñược thể hiện rõ nét ở tất cả các lĩnh vực

* Dự án phát triển nông thôn:

Dự án phát triển nông thôn là một loại dự án ñể giải quyết một hay một

số vấn ñề của cộng ñồng nông thôn với sự tham gia tích cực của nhiều lực lượng xã hội (bên trong, bên ngoài) nhằm mục ñích tạo ra những chuyển biến

Trang 17

xã hội theo hướng tích cực tại cộng ñồng, thể hiện bằng một chương trình hành ñồng vói những tiêu phí về tài chính và tài nguyên ñã ñược ñịnh trước [4]

2.1.1.2 ðặc ñiểm dự án

Như vậy, có thể hiểu dự án là tổng thể các hoạt ñộng dự kiến nguồn lực

và chi phí cần thiết, ñược bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian

và ñịa ñiểm xác ñịnh, nhằm tạo ra những kết quả cụ thể thực hiện những mục tiêu nhất ñịnh và ñều có những ñặc trưng sau: [4]

(i) Dự án có tính thống nhất: Dự án là một thực thể ñộc lập trong một môi trường xác ñịnh với các giới hạn nhất ñịnh về quyền hạn và trách nhiệm (ii) Dự án có tính xác ñịnh: Dự án ñược xác ñịnh rõ ràng về mục tiêu phải ñạt ñược, thời hạn bắt ñầu và thời hạn kết thúc cũng như nguồn lực cần có với một số lượng, cơ cấu, chất lượng và thời ñiểm giao nhận

(iii) Dự án có tính logic: Tính logic của dự án ñược thể hiện ở mối quan hệ biện chứng giữa các bộ phận cấu thành dự án

Một dự án thường gồm bốn bộ phận sau:

(1) Mục tiêu: một dự án thường có hai cấp mục tiêu:

+ Mục tiêu phát triển là mục tiêu mà dự án góp phần thực hiện Mục tiêu phát triển ñược xác ñịnh trong kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế, xã hội của ñất nước, của vùng

+ Mục tiêu trực tiếp là mục tiêu cụ thể mà dự án phải ñạt ñược trong khuôn khổ nguồn lực nhất ñịnh và trong khoảng thời gian nhất ñịnh

(2) Kết quả: là những ñầu ra cụ thể của dự án ñược tạo ra từ các hoạt ñộng của dự án Kết quả là ñiều kiện cần thiết ñể ñạt ñược mục tiêu trực tiếp của dự án

(3) Các hoạt ñộng: là những công việc do dự án tiến hành nhằm chuyển hoá các nguồn lực thành các kết quả của dự án Mỗi hoạt ñộng của dự án ñều ñem lại kết quả tương ứng

Trang 18

(4) Nguồn lực: là các ñầu vào về vật chất, tài chính, sức lao ñộng cần thiết

ñể tiến hành các hoạt ñộng của dự án Nguồn lực là tiền ñề tạo nên các hoạt ñộng của dự án

Bốn bộ phận trên của dự án có quan hệ logic chặt chẽ với nhau: Nguồn lực của dự án ñược sử dụng tạo nên các hoạt ñộng của dự án Các hoạt ñộng tạo nên các kết quả (ñầu ra) Các kết quả là ñiều kiện cần thiết ñể ñạt ñược mục tiêu trực tiếp của dự án ðạt ñược mục tiêu trực tiếp là tiền ñề góp phần ñạt ñược mục tiêu phát triển

2.1.1.3 Vai trò của dự án phát triển nông thôn

Dự án phát triển nông thôn có một vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển nông thôn

- Nếu xét trên phương diện vĩ mô: Dự án phát triên nông thôn là cụ thể hoá một chương trình phát triển nông thôn.Thông qua ñó nó cũng thể hiện ñược sự cụ thể hoá về ñường nối chính sách của ðảng và Nhà nước trong lĩnh vực nông thôn

- Còn nếu xét ở tầm vi mô: Dự án phát triển nông thôn sẽ ñưa lại lợi ích

cụ thể cho những ñối tượng ñược hưởng lợi trong vùng dự án Từ ñó sẽ có những tác ñộng tích cực ñến kinh tế xã hội và môi trường vùng dự án và thúc ñảy vùng nông thôn ñó phát triển

- Dự án phát triển nông thôn thể hiện sự quan tâm của ðảng, Nhà nước vào khu vực nông nghiệp nông thôn Thông qua các dự án này sẽ góp phần xoá ñói giảm nghèo trong khu vực nông thôn, giúp người dân thoát khỏi khó khăn trong cuộc sống và tạo ñiều kiện cho họ có ñược một sinh kế ổn ñịnh lâu dài Cũng thông qua các dự án phát triển nông thôn sẽ tạo ñà thuận lợi cho chúng ta công nghiệp hoá hiện - ñại hoá nông nghiệp nông thôn một cách nhanh chóng

Trang 19

2.1.1.4 Những tác ựộng của dự án phát triển nông thôn ựến kinh tế, xã hội

và môi trường khu vực nông thôn

Việc ựầu tư thực hiện các dự án phát triển nông thôn ựược đảng và nhà nước ta rất quan tâm Trên thực tế cho thấy các dự án phát triển nông thôn ựã mang lại những hiệu quả kinh tế to lớn nhằm phát triển kinh tế vùng nông thôn ựặc biệt là những vùng còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình phát triển đồng thời các dự án còn tác ựộng ựến sự phát triển nông thôn trên các khắa cạnh kinh tế xã hội và môi trường

a Tác ựộng về kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu, thành phần kinh tế: Qua kết quả ựầu tư của các chương trình dự án có thêm nhiều ngành nghề, công nghiệp, dịch vụ phát triển Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra theo chiều hướng tốt hơn: tỷ trọng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp có xu hướng giảm, tỷ trọng giá trị của ngành công nghiệp và dịch vụ tăng lên trong tổng giá trị sản xuất của ựịa phương

Tăng trưởng và phát triển kinh tế ựịa phương: Các dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn ựược ựầu tư trên ựịa bàn, tùy theo từng dự án ựều có những mục tiêu và tác ựộng cụ thể ựối với từng lĩnh vực khác nhau Tựu trung, ựó là phát triển, nâng cao bộ mặt của khu vực nông thôn, phát triển năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng lao ựộng và hiệu quả công việc, từ ựó thúc ựẩy phát triển kinh tế chung trong toàn khu vực ựịa bàn ựược ựầu tư

Cải thiện thu nhập của các hộ gia ựình trên ựịa bàn: Các dự án phát triển nông thôn với mục mục tiêu cải thiện môi trường nông thôn, nâng cao năng lực của cộng ựồng người hưởng lợi đó chắnh là người dân nông thôn

Thúc ựẩy giao thương hàng hoá giữa các vùng trong và ngoài ựịa bàn Các dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn ựược ựầu tư ựã thúc ựẩy sự phát triển sản xuất, hàng hoá phát triển, giao thông ựược cải thiện do ựó ựã tạo

Trang 20

ñiều kiện phát triển giao thương giữa các tiểu vùng trong khu vực có dự án và giữa vùng có dự án với các khu vực, ñịa phương xung quanh

Tăng việc làm cho người lao ñộng, từ ñó nâng cao thu nhập cho người dân trong ñịa bàn

Thứ hai, cải thiện nếp sống của cộng ñồng dân cư ñịa bàn: Từ việc cải thiện ñược thu nhập của từng người dân trong cộng ñồng, ñời sống vật chất ổn ñịnh hơn cho phép người dân cơ hội tiếp cận với nhiều hình thức giải trí phục

vụ nhu cầu về văn hoá tinh thần của cộng ñồng Việc tổ chức các buổi sinh hoạt cộng ñồng ñã tạo ñược nếp sống cộng ñồng tốt, tăng tình cảm giữa các

hộ dân trong ñịa bàn nông thôn

Thứ ba, tạo cơ hội, ñiều kiện tiếp cận với các thông tin (văn hoá, kinh

tế, chính trị xã hội): Với những kết quả mang lại từ các chương trình, dự án ñã tạo ra những ñiều kiện cho cộng ñồng dân cư vùng dự án nâng cao năng lực trong tổ chức phát triển sản xuất, thu nhập của hộ tăng lên, ñời sống ngày càng ñược cải thiện ðồng thời, việc cải thiện ñáng kể về hệ thống cơ sở hạ tầng ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận với các nguồn thông tin về văn hoá, kinh tế, chính trị,… Các ñiểm nhà văn hoá, bưu ñiện xã ñã ñáp

Trang 21

ứng cơ bản nhu cầu tìm kiếm thông tin của cộng ựồng người dân nông thôn

Thứ tư, cải thiện chất lượng giáo dục, nâng cao trình ựộ nhận thức, chất lượng chăm sóc, phòng và chữa bệnh trên ựịa bàn: Giáo dục ựào tạo, y tế ựang là những vấn ựề quan tâm của đảng và Nhà nước Thông qua các chương trình, dự án ựược ựầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở y tế, giáo dục cũng như các chắnh sách hỗ trợ về y tế, giáo dục cho người nghèo ựã ngày một cải thiện một cách ựáng kể về chất lượng giáo dục và nhu cầu khám chữa bệnh trong ngành y tế của ựịa bàn dân cư vùng dự án

c Tác ựộng về môi trường

Một trong những vấn ựề ựặc biệt quan tâm của các chương trình, dự án nói chung và các dự án phát triển nông thôn nói riêng ựó là: Việc thực hiện các dự án ựó, và kết quả của dự án gây những tác ựộng gì ựối với môi trường Với những dự án phát triển nông thôn mục tiêu ựối với môi trường, ựó là: Giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường, tạo sự cân bằng sinh thái trong khu vực, cũng như môi trường sống của từng hộ dân thông qua việc cải thiện hệ thống cấp thoát nước ựược ựảm bảo, tránh tình trạng ứ ựọng nước, trang bị cho người dân biết cách

tổ chức sản xuất, chăn nuôi gia súc - gia cầm ựúng nơi ựúng cách

2.1.2 đánh giá dự án

2.1.2.1 Khái niệm về ựánh giá dự án

đánh giá dự án là một hoạt ựộng của công tác quản lý nhằm tìm ra kết quả và nguyên nhân nào dẫn ựến việc hoàn thành hay không hoàn thành một dự án đánh giá dự án bao gồm ựánh giá trước khi dự án thực hiện (thẩm ựịnh), ựánh giá tiến ựộ, ựánh giá giữa kỳ và ựánh giá sau khi kết thúc dự án [3]

đánh giá dự án là một trong những hoạt ựộng quan trọng của quá trình thực hiện các dự án phát triển đây là quá trình khẳng ựịnh tắnh ựúng ựắn, hiệu quả và ảnh hưởng của dự án ựối với mục tiêu dự án có thể thực hiện ở nhiều giai ựoạn khác nhau của chu trình thực hiện dự án [3]

Trang 22

Như vậy, ựánh giá khi kết thúc dự án là khâu cuối cùng trong chu trình

dự án đánh giá là xem xét một cách có hệ thống ựể xác ựịnh tắnh hiệu quả, mức ựộ thành công và những tác ựộng (về kinh tế, xã hội, môi trường, ) của

dự án so với mục tiêu ựã ựề ra đây là một hoạt ựộng quan trọng của dự án nhằm ựể trả lời các câu hỏi:

- Dự án có ựạt ựược những mục tiêu cụ thể và mục tiêu chung hay không?

- Kết quả ựạt ựược có thỏa ựáng không so với các nguồn lực ựã ựầu tư?

- Dự án có cải thiện ựược ựời sống của cộng ựồng ở vùng dự án không?

- Dự án góp phần làm tăng tắnh tự lập và sự phát triển bền vững của cộng ựồng?

- Dự án có làm cho xã hội công bằng hơn hay không?

- Dự án góp phần bảo vệ tài nguyên và môi trường như thế nào?

Và từ ựó quyết ựịnh có nên mở rộng dự án không? để rút ra các bài học kinh nghiệm trong quá trình thực hiện dự án nhằm tránh những khuyết ựiểm tương tự cho những dự án tiếp theo, cũng như ựể báo cáo cho cơ quan tài trợ

2.1.2.2 Mục ựắch của ựánh giá dự án

Thứ nhất, xác ựịnh mức ựộ ựạt ựược về mục tiêu của dự án

Với mỗi dự án ựược thực hiện ựều có những mục tiêu nhất ựịnh Việc ựánh giá cũng ựược xem xét về mức ựộ hoàn thành các mục tiêu của dự án Mục tiêu là những thay ựổi mà các bên ựều mong muốn có ựược khi kết thúc

dự án Hay nói cách khác mục tiêu là kết quả của dự án và là những thay ựổi trong ựời sống của người hưởng lợi hay trong hoạt ựộng của tổ chức hưởng lợi nhờ vào việc kết hợp các ựầu ra của dự án

Thứ hai, ựánh giá tác ựộng về kinh tế, xã hội và về môi trường Tác ựộng trực tiếp và gián tiếp Tác ựộng trước mắt và lâu dài của dự án

đối với các dự án phát triển nông thôn không chỉ có những tác ựộng về mặt kinh tế mà cả những tác ựộng ựối với văn hoá xã hội và môi trường Vì vậy,

Trang 23

khi ñánh giá tác ñộng của dự án phải ñánh giá tác ñộng trên cả 3 mặt: Kinh tế,

xã hội và môi trường Những tác ñộng trực tiếp và gián tiếp ñối với các ñối tượng, cũng như cả những tác ñộng trước mắt và những tác ñộng về mặt lâu dài của dự án

Thứ ba, rút ra các bài học kinh nghiệm cho các dự án tương tự

Việc thực hiện dự án phát triển nông thôn nói riêng và các dự án khác nói riêng không phải lúc nào cũng thuận lợi và ñạt ñược những kết quả cũng như mục tiêu ñã ñịnh trước Việc ñánh giá dự án cũng nhằm phát hiện ra những yếu tố nào ñáp ứng và tạo ñiều kiện tốt cho việc thực hiện dự án, những nguyên nhân mà dự án có thể không hoàn thành và ñạt ñược những mục tiêu ñã ñề ra Yếu tố gây sự cản trở ñó là gì ñể có thể khắc phục, ñưa ra các giải pháp kịp thời cho ngay bước tiếp theo khi tiến hành dự án và ñúc rút những kinh nghiệm thiết thực cho các dự án tương tự tiếp theo

Thứ tư, ñể ñiều chỉnh các hoạt ñộng của dự án trong giai ñoạn tiếp theo (ñánh giá giữa kỳ) hoặc ñể tìm ra các vấn ñề, các cơ hội mới cho việc hình thành một chu kỳ dự án mới

2.1.2.3 Nội dung ñánh giá dự án

Tùy theo các mục ñích khác nhau mà có thể xác ñịnh các nội dung ñánh giá khác nhau Trong ñánh giá dự án có các nội dung ñánh giá sau:

Trang 24

Thứ nhất, mục tiêu trước mắt của dự án có ựạt ựược như mong muốn? Thứ hai, mức ựộ ựóng góp của ựầu ra ựối với mục tiêu trước mắt

Thứ ba, ảnh hưởng của những giả ựịnh ựối với mục tiêu dự án

* đánh giá hiệu quả của dự án

đánh giá hiệu quả dự án là xem xét việc sử dụng các nguồn lực ựầu vào

ựể tạo nên các ựầu ra của dự án có hiệu quả không? Các kết quả ựạt ựược có tương xứng với mức ựầu tư không? Hiệu quả cần xem xét trên các khắa cạnh

về kinh tế, xã hội và môi trường Trong ựó, dự án phát triển nông thôn rất chú trọng ựến khắa cạnh xã hội và môi trường Việc ựánh giá hiệu quả của dự án cần chú ý ựến các nội dung sau:

Thứ nhất, các ựầu vào có ựược sử dụng triệt ựể không?

Thứ hai, các ựầu vào có ựược phân bố và sử dụng theo ựúng thời gian không? Thứ ba, chất lượng và số lượng của các ựầu vào có ựúng yêu cầu không? Thứ tư, dự án có những hiệu quả gì về kinh tế, xã hội và môi trường

* đánh giá tắnh thắch hợp của dự án

đánh giá tắnh thắch hợp của dự án là xem xét dự án có ý nghĩa và có phù hợp nhu cầu của các bên tham gia cũng như ựiều kiện cụ thể của ựịa phương không Một dự án ựược coi là thắch hợp khi:

Thứ nhất, dự án ựáp ứng ựược nhu cầu của người hưởng lợi Vì một

dự án phát triển nông thôn ựược xây dựng dựa trên những nhu cầu cấp thiết cần giải quyết của chắnh những người hưởng lợi chứ không phải từ người thiết kế dự án Do ựó, xem xét tắnh thắch hợp của dự án là phải xem xét trên

cơ sở mục tiêu của dự án ựối với nhu cầu, lợi ắch mà người hưởng lợi (người dân nghèo)

Thứ hai, dự án phù hợp với mục tiêu của nhà ựầu tư Mục tiêu của các nhà ựầu tư trong khu vực nông nghiệp, nông thôn Vậy tắnh thắch hợp của dự

Trang 25

án là phải ựáp ứng ựược mục tiêu ựầu tư của nhà ựầu tư đó là cải thiện thực trạng của nông thôn về sản xuất, môi trường nông thôn, nâng cao năng lực cộng ựồng dân cư nông thôn

Thứ ba, dự án phù hợp với chủ trương, chiến lược phát triển của ựịa phương, của vùng và cao hơn nữa là của Nhà nước

Thứ tư, dự án phù hợp với ựiều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của ựịa phương Một dự án nhất thiết phải phù hợp với ựiều kiện kinh tế - xã hội của ựịa phương, nếu không phù hợp dự án sẽ không ựược người dân ựịa phương chấp nhận, hoặc việc thực hiện dự án ựó trên ựịa bàn sẽ gây khó khăn cho ựịa phương, thậm chắ còn tổn hại, cản trở sự phát triển kinh tế Ờ

xã hội trên ựịa bàn

* đánh giá tác ựộng của dự án

đánh giá tác ựộng là một hoạt ựộng của ựánh giá dự án khi kết thúc dự

án đánh giá tác ựộng nhằm vào việc xác ựịnh một cách chung hơn, liệu dự án tạo ra có tạo ra những tác ựộng mong muốn tới các cá nhân, hộ gia ựình và các thể chế, liệu những tác ựộng này có phải do việc thực hiện dự án mang lại hay không Các ựánh giá tác ựộng cũng có thể phát hiện những hậu quả không

dự kiến trước, có thể là tắch cực hay tiêu cực tới những ựối tượng thụ hưởng Trong ựó, tác ựộng là những thay ựổi có tắnh tổng thể lâu dài ựối với cộng ựồng nhờ vào việc sử dụng các kết quả của dự án

đánh giá tác ựộng cần căn cứ vào các mục tiêu (tổng thể và cụ thể) của

dự án Tác ựộng thường ựược xem trên nhiều phương diện khác nhau như tác ựộng về mặt kinh tế, văn hoá xã hội, thậm chắ tác ựộng cả về chắnh sách như góp phần thay ựổi chắnh sách phát triển

* đánh giá tắnh bền vững của dự án

đánh giá tắnh bền vững là xem xét các kết quả của dự án có thể bền vững

Trang 26

vững của dự án Nội dung chủ yếu trong ựánh giá tắnh bền vững của dự án:

- Các hoạt ựộng hoặc tác ựộng của dự án có thể tiếp tục phát huy sau khi dự án kết thúc và sự hỗ trợ của bên ngoài không còn nữa?

- Những yếu tố ảnh hưởng ựến tắnh bền vững của kết quả dự án là gì? Khi ựánh giá tắnh bền vững, căn cứ ựể xem xét không chỉ là các mục tiêu (cụ thể và tổng thể) của dự án mà còn phải xem xét tắnh bền vững trên tất

cả các thành phần khác của dự án (ựầu vào, hoạt ựộng, ựầu ra/ựầu vào)

đánh giá dự án không chỉ ựể khẳng ựịnh lại tắnh ựúng ựắn của dự

án mà quan trọng hơn là tìm ra các cơ hội ựể thực hiện dự án ở giai ựoạn tiếp theo

2.1.2 4 Các quan ựiểm ựánh giá dự án

Việt Nam với ựối tác tài trợ ODA lớn nhất là Nhật Bản, cũng có những quy ựịnh khác biệt so với Việt Nam về yêu cầu giám sát, ựánh giá dự án

Theo quy ựịnh của Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC), ựể ựánh giá dự án ODA ựược chắnh xác và góp phần cho công tác thực thi, quản

lý dự án, có các loại ựánh giá dự án như sau:

- đánh giá tiền khả thi (ex-ante evaluation): thực hiện ngay khi dự án ựược ký kết, nhằm xác minh sự thắch hợp và cần thiết của dự án, ựồng thời thiết lập các chỉ số giám sát ựánh giá nhằm giúp cho quá trình thực hiện dự án

có hiệu quả

- đánh giá giữa kỳ (mid-term review): đánh giá giữa kỳ tập trung ựánh giá sự thắch hợp và kết quả thực hiện kế hoạch dự án, góp phần vào công tác giám sát thực thi dự án

- đánh giá hậu dự án (ex-post evaluation): ựược thực hiện sau khi dự án hoàn thành khoảng 2 năm, với các tiêu chắ ựánh giá dựa trên hiệu quả, hiệu suất, tác ựộng và bền vững của dự án để ựảm bảo mục tiêu, tất cả các ựánh giá ựược thực hiện bởi một nhóm ựánh giá từ bên ngoài và ựược các chuyên gia ựến từ các nước có các dự án liên quan ựang triển khai kiểm tra ựánh giá lại

Trang 27

đồng thời, JBIC cũng có quy ựịnh 2 loại ựánh giá hậu dự án đó là có thể ựánh giá hậu dự án ựối với các dự án riêng biệt theo 5 tiêu chắ thông thường là tắnh thắch hợp, hiệu suất, hiệu quả, tác ựộng và sự bền vững của dự

án, và phân cấp dự án theo tiêu chuẩn quốc tế (4 cấp) Hình thức ựánh giá khác là ựánh giá hậu dự án theo các chủ ựiểm riêng biệt Tập trung vào mục tiêu chủ ựạo của chắnh sách ODA là giảm nghèo, tăng trường bền vững, hòa bình, giải quyết các vấn ựề toàn cầu và phát triển nguồn lực con người, các chủ ựiểm tập trung ựánh giá dự án có thể là ựánh giá về mặt tác ựộng xã hội, môi trường, kinh tế ựể rút ra các bài học và khuyến nghị, nâng cao chất lượng các dự án ODA, góp phần thực hiện chiến lược trong tương lai

Quy ựịnh của Chắnh phủ Việt Nam về ựánh giá các dự án ODA ựầu tư tại Việt Nam

Với các dự án ODA ựầu tư tại Việt Nam, Chắnh phủ Việt Nam quy ựịnh quy trình ựánh giá ựược thực hiện trong 4 giai ựoạn của chu trình ựầu tư :

1) đánh giá ban ựầu: tiến hành ngay sau khi bắt ựầu thực hiện chương trình, dự án nhằm xem xét tình hình thực tế của chương trình, dự án so với văn kiện ựược duyệt (xác ựịnh tắnh phù hợp của dự án)

2) đánh giá giữa kỳ: tiến hành vào giữa thời gian thực hiện chương trình, dự án nhằm xem xét quá trình thực hiện từ khi bắt ựầu (ựánh giá tắnh phù hợp, hiệu quả, hiệu suất)

3) đánh giá kết thúc: tiến hành ngay sau kết thúc thực hiện chương trình, dự án nhằm xem xét các kết quả ựạt ựược và tổng kết toàn bộ quá trình thực hiện, rút ra các kinh nghiệm cần thiết làm cơ sở lập báo cáo kết thúc chương trình, dự án; (ựánh giá tắnh hiệu quả và bền vững)

4) đánh giá tác ựộng: tiến hành vào một thời ựiểm thắch hợp trong vòng 3 năm, kể từ ngày ựưa chương trình, dự án vào khai thác (trọng tâm ựánh giá là tắnh hiệu quả, tác ựộng và tắnh bền vững)

để thực hiện công tác ựánh giá các dự án ODA, Chắnh phủ Việt Nam

Trang 28

ñưa ra nhiều quy ñịnh về ñánh giá, hướng dẫn thực hiện ñánh giá như Nghị ñịnh 131/2006/Nð-CP, Quyết ñinh 150/2006/Qð-TTg ban hành Chương trình hành ñộng của Chính phủ thực hiện “Chiến lược quốc gia về vay và trả nợ nước ngoài ñến 2010”; Quyết ñịnh 803/2007/Qð-BKH của Bộ Kế hoạch và ñầu tư hướng dẫn thực hiện ban hành Chế ñộ báo cáo và hệ thống mẫu biểu báo cáo tình hình thực hiện chương trình, dự án ODA hài hòa hóa với các nhà tài trợ; Thông tư 04/2007/TT-BKH cụ thể hóa việc thiết lập và vận hành hệ thống quốc gia về theo dõi và ñánh giá các chương trình dự án ODA; Quyết ñịnh 1248/2007/Qð-BKH của Bộ Kế hoạch và ñầu tư cho biết quy ñịnh của Khung theo dõi và ñánh giá các chương trình dự án ODA thời kỳ 2006-2010

là xác ñịnh những ñịnh hướng ưu tiên chiến lược của công tác theo dõi và ñánh giá các chương trình dự án ODA và những hoạt ñộng chủ yếu cần thực hiện ñể xây dựng, vận hành và hoàn thiện hệ thống quốc gia về theo dõi và ñánh giá các chương trình dự án ODA…

phép họ ñiều chỉnh, xác ñịnh lại chính sách hoặc mục tiêu, chiến lược, sắp xếp lại các tổ chức các ñơn vị triển khai lại các nguồn lực nếu cần thiết Nó là cơ hội cho cả người bên trong và người bên ngoài cộng ñồng dừng lại phản ánh về

quá khứ và ñưa ra quyết ñịnh cho tương lai

Các tác giả và các tổ chức trên thế giới như Jim Woodhill, Lisa Robins,

Trang 29

Joachim Theis, Heather M Grady ựã phân chia các hình thức ựánh giá dự án :

+ đánh giá mục tiêu là xem xét liệu dự án có ựạt ựược mục tiêu ựã ựịnh hay không, nó tập trung vào việc phân tắch các chỉ số ựo ựạc hiệu quả thu ựược

+ đánh giá tiến trình, mở rộng diện ựánh giá hơn so với loại ựánh giá trên, sử dụng tri thức và hiểu biết của nhiều người ựể xem xét nhiều vấn ựề của dự án

Tác ựộng của dự án ựược hiểu là những ảnh hưởng của các ựầu ra và các hoạt ựộng dự án ựến kinh tế, văn hoá, xã hội, nhận thức Theo ựó, ựánh giá tác ựộng dự án là tìm ra những mối quan hệ hợp lý giữa kết quả của các hoạt ựộng dự án và những thay ựổi trong bối cảnh chứ không phải tìm ra các chứng cứ khoa học (Theo Ngô Văn Cầu (2005) Như vậy, thực chất của ựánh giá tác ựộng dự án là một quá trình phân tắch và so sánh sự khác biệt về các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường ở các thời ựiểm khác nhau như trước khi thực hiện dự án và sau khi kết thúc dự án đồng thời có thể so sánh giá trị các chỉ tiêu ấy ở các vùng khác nhau của dự án và so sánh với vùng không có dự

án Khi tiến hành giám sát ựánh giá tác ựộng dự án phải trải qua các bước:

- Bước 1: Thu hút sự tham gia của các bên liên quan và quản lý thông tin Bước này có thể trả lời các câu hỏi như: Ai tham gia vào giám sát và ựánh giá tác ựộng? Ai có thể cung cấp thông tin? Ai cần những thông tin gì?

- Bước 2: Rà soát và phân tắch vấn ựề Với mục tiêu hiểu ựược bối cảnh, các yếu tố và mối tương quan giữa các yếu tố và bối cảnh

- Bước 3: Trình bày rõ các giả thuyết tác ựộng

- Bước 4: Lựa chọn các chỉ báo tác ựộng

- Bước 5: Phát triển và áp dụng các phương pháp giám sát và ựánh giá tác ựộng

- Bước 6: đánh giá tác ựộng Bước này trả lời các câu hỏi như: Bối cảnh ựã thay ựổi như thế nào dưới con mắt của các bên liên quan khác nhau? Họ học ựược gì từ những sự thay ựổi này

Trang 30

đánh giá tác ựộng dự án là công việc diễn ra thường xuyên trong quá trình thực hiện các hoạt ựộng của dự án ựể xem xét một cách có hệ thống và khách quan nhằm xác ựịnh tắnh hợp lý, hiệu quả và tác ựộng của các hoạt ựộng ứng với mục tiêu ựề ra Vì thế công tác này ựòi hỏi phải sử dụng những phương pháp ựánh giá tổng hợp và toàn diện

2.1.3 đánh giá tác ựộng của dự án

2.1.3.1.Khái niệm về ựánh giá tác ựộng

đánh giá tác ựộng là xem dự án ựã tạo ựược những tác ựộng gì? Cả tắch cực và tiêu cực, trực tiếp và gián tiếp, trước mắt và lâu dài tới các ựối tượng hưởng lợi của dự án trên các phương diện khác nhau, kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, [4]

Trong ựó, tác ựộng là những thay ựổi có tắnh tổng thể lâu dài ựối với cộng ựồng nhờ vào việc sử dụng các kết quả của dự án

2.1.3.2 Nội dung ựánh giá tác ựộng

Căn cứ xuất phát từ mục tiêu của chương trình, dự án và mục tiêu ựánh giá tác ựộng mà có thể có nội dung ựánh giá khác nhau Tuy nhiên, nội dung chủ yếu cần xem xét dựa trên 3 khắa cạnh: [4]

Thứ nhất, dự án ựã tác ựộng ựến ai?

Như vậy, trong ựánh giá tác ựộng cần xem xét ựối tượng tác ựộng là những ai đối với các chương trình dự án phát triển nông thôn thì ựối tượng tác ựộng ở ựây chắnh là cộng ựồng người dân sống trên ựịa bàn có dự án Tuy nhiên, một số dự án cũng ựã ựem lại những tác ựộng nhất ựịnh ựối với người nằm ngoài khu vực có dự án Vắ như với các dự án ựầu tư trong lĩnh vực phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, các dự án ựầu tư và lĩnh vực phát triển năng lực sản xuất, ựã cải thiện ựáng kể cho việc ựi lại cũng như sản xuất hàng hoá phát triển Từ ựó thúc ựẩy hoạt ựộng giao thương hàng hoá trên ựịa bàn, ựồng thời cũng thúc ựẩy thu hút các lực lượng khác từ các vùng khác ựến làm ăn, kinh doanh

Trang 31

Thứ ba, dự án ñã tác ñộng như thế nào? Cũng có nghĩa là xem xét mức

ñộ tác ñộng của dự án tới ñối tượng tác ñộng trên các khía cạnh như thế nào? Tác ñộng ở ñây ñược xem xét trên cả 2 mặt ñó là tác ñộng tích cực và tác ñộng tiêu cực Với tác ñộng trực tiếp hay gián tiếp của dự án thì mức ñộ tác ñộng nhiều hay ít, lớn hay nhỏ ñến tình hình phát triển kinh tế – xã hội của vùng, tình hình thu nhập và ñời sống sinh hoạt của cộng ñồng dân cư

Công tác ñánh giá hiệu quả dự án trên lĩnh vực nông lâm nghiệp có sự tham gia của cộng ñồng bằng phương pháp RRA, PRA thường ñược áp dụng

Trang 32

không những trong quy hoạch sử dụng ñất mà cả trong ñánh giá tác ñộng của

dự án Phương pháp PRA là phương pháp tiếp cận và cũng là phương pháp học hỏi cùng với người dân, từ người dân và bằng người dân về ñời sống, ñiều kiện nông thôn Các ñiều kiện ñể thực hiện tốt phương pháp PRA theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Dơn (1999) [16] ñó là: các thành viên trong nhóm PRA phải hiểu biết nhau, cảm nhận thoải mái và thân thiện, các thành viên trong nhóm phải gặp gỡ người dân, tạo mối quan hệ qua lại ñể hòa nhập học hỏi phong tục tập quán, cách sống, thói quen; Cần phải giải thích rõ ñể người dân nắm ñược mục ñích và yêu cầu của công việc và tham gia tích cực vào các hoạt ñộng ñó Trước khi thực hiện PRA phải thu thập và nghiên cứu

kỹ các tài liệu có sẵn của ñịa phương, xây dựng kế hoạch, hệ thống mẫu, biểu, phiếu ñiều tra cơ bản

Thực chất của ñánh giá tác ñộng dự án là một quá trình phân tích và so sánh sự khác biệt về giá trị các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, môi trường ở các thời ñiểm khác nhau như trước và sau khi thực hiện dự án ðồng thời có thể so sánh giá trị các chỉ tiêu ấy ở vùng có dự án và không có dự án

Hiện nay, ñánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường nói chung và trong Nông nghiệp nói riêng, ñã ñược chú ý và ñầu tư một cách ñáng kể Các kết quả nghiên cứu trong giai ñoạn này ñã phần nào thể hiện ñược hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách tổng hợp Tuy nhiên do công tác ñánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong sản xuất, kinh doanh nói chung và ngành Nông nghiệp nói riêng còn rất mới mẻ, ñang ở giai ñoạn ñầu Hơn thế vấn ñề lại phức tạp, thiếu hụt về thông tin và phương pháp luận, ñiều ñó làm cho kết quả nghiên cứu thiếu ñồng bộ, chưa toàn diện và chưa ñều khắp ðặc biệt, các dự án có vốn ñầu tư nước ngoài hoạt ñộng trong lĩnh vực Nông nghiệp cũng rất cần ñược ñánh giá làm cơ sở ñể ñề xuất chính sách, cải thiện môi trường ñầu tư, phát huy mọi nguồn lực trong công cuộc ñổi mới ñất nước

Trang 33

2.1.3.3.1 Phương pháp so sánh theo khơng gian

So sánh theo khơng gian là so sánh giữa nơi cĩ dự án và nơi khơng cĩ

dự án, giữa người tham gia dự án và người khơng tham gia dự án cĩ những đặc điểm tương tự nhau Cần phải cĩ sự tương đồng trong so sánh, nếu khơng kết quả thu được cĩ thể sẽ quá cao hoặc quá thấp so với tác động thực, sự tương đồng trong so sánh giúp ta cĩ thể tiếp cận đến giá trị tác động đích thực của dự án Tuy nhiên, trong lĩnh vực khoa học xã hội, việc tạo ra sự tương đồng trong so sánh khơng hề đơn giản Chẳng hạn, rất khĩ cĩ thể tìm được những hộ gia đình cĩ đặc điểm giống nhau hồn tồn về nhân khẩu học, giá trị tài sản sở hữu, năng lực và kinh nghiệm trong sản xuất-kinh doanh Cĩ nhiều phương pháp để tạo ra sự tương đồng trong so sánh, bao gồm so sánh theo khơng gian, thời gian và so sánh kết hợp khơng gian và thời gian

Tác giả Lương Vinh Quốc Duy [14] đã đưa ra 5 bước cơ bản để thực hiện so sánh theo khơng gian giữa các nhĩm “đối chứng” như sau:

Bước1: Tiến hành điều tra chọn mẫu hai nhĩm: nhĩm người tham gia

và nhĩm người khơng tham gia Cuộc điều tra này phải đảm bảo được tính tương đồng, chẳng hạn như cùng phiếu điều tra, cùng thời điểm, cùng người phỏng vấn, cùng địa bàn …

Bước 2: Từ số liệu của cuộc điều tra, xây dựng mơ hình logic trong đĩ

biến phụ thuộc là 0 cho người khơng tham gia và 1 cho người tham gia, cịn biến độc lập là những nhân tố cĩ thể ảnh hưởng đến khả năng tham gia vào dự

án của cả hai nhĩm

Bước 3: Tiến hành hồi quy cho mơ hình logic rồi tính giá trị dự đốn

hay xác suất dự đốn (predicted propability) cho từng cá thể trong hai nhĩm Giá trị xác suất dự đốn được gọi là propesity score, giá trị này sẽ nằm trong khoảng từ 0 đến 1

Trang 34

Bước 4: Loại bớt những cá thể cĩ xác suất dự đốn quá thấp hoặc quá

cao so với cả mẫu

Bước 5: Tương ứng với mỗi cá thể trong nhĩm người tham gia, tìm

một hoặc một số cá thể trong nhĩm người khơng tham gia cĩ xác suất dự đốn gần giống nhau nhất rồi so sánh với nhau Kết quả của những so sánh này là tác động của dự án đối với mỗi cá thể tham gia dự án, gọi là

“individual gains”

Bước 6: Cuối cùng tính trung bình tất cả các “individual gains” để được

giá trị trung bình chung, giá trị này chính là tác động của dự án đối với những người tham gia

2.1.3.3.2 Phương pháp so sánh theo thời gian

Là so sánh giữa trước dự án và sau dự án Cần phải tổ chức khảo sát

trong nội bộ người tham gia trước và sau khi tham gia dự án, sau đĩ kết quả

của hai đợt khảo sát sẽ được so sánh để tìm ra tác động của dự án Yêu cầu cơ bản của phương pháp này là cả hai đợt khảo sát phải được thực hiện đối với cùng một người tham gia để tạo ra sự tương đồng trong so sánh Mặc dù phương pháp này khơng phức tạp về kỹ thuật nhưng khơng phải dự án nào cũng cĩ tổ chức khảo sát tiền dự án nên việc áp dụng phương pháp so sánh theo thời gian trở nên khĩ áp dụng

2.1.3.3.3 Sử dụng các phương pháp định tính

mơ tả hay giải thích và cĩ thể được sử dụng để trả lời cho các câu hỏi như thế nào

và tại sao Phương pháp là cĩ thể sử dụng đầy đủ các bằng chứng đa dạng từ các tài liệu, phỏng vấn, quan sát, cĩ thể bổ sung năng lực giải thích khi sự tập trung nhằm vào các thể chế, tiến trình, chương trình…Tuy nhiên phương pháp này địi hỏi người nghiên cứu cĩ chuyên mơn và kỹ năng tốt

Trang 35

* Nhóm tập trung: tiến hành các cuộc thảo luận tập trung với các thành viên trong tổng thể mục tiêu, những người quen thuộc các vấn ñề liên quan trước khi soạn thảo một tập hợp các câu hỏi có cấu trúc Mục ñích là so sánh quan ñiểm của những người thụ hưởng với những khái niệm trừu tượng trong mục tiêu của người ñánh giá Phương pháp này tương ñối linh hoạt và có ích khi cần có sự tương tác với những người tham gia dự án hay xác ñịnh các tác ñộng theo thứ bậc Tuy vậy khả năng khái quát hóa của phương pháp này không cao

trực tiếp hay qua ñối thoại, các câu hỏi kết thúc ñóng hoặc mở Nếu không ñược thực hiện ñúng ñắn, người phỏng vấn có thể tác ñộng ñến câu trả lời của người ñược phỏng vấn

có tính tham dự (người quan sát trở thành một phần của bối cảnh trong một khoảng thời gian) Phương pháp này cũng yêu cầu kỹ năng quan sát và ghi chép của người quan sát, các kết quả có thể diễn giải theo nhiều cách khác nhau

câu trả lời có thể ñược mã hoá một cách nhất quán Phương pháp sử dụng thống nhất bằng hỏi tất cả những người trả lời những câu hỏi giống nhau, làm cho việc soạn thảo và so sánh dữ liệu trở nên dễ dàng hơn Tuy nhiên cũng có thể dẫn ñến việc áp ñặt các hoạt ñộng thể chế và kinh nghiệm của mọi người vào trong các khoản mục ñã ñược quyết ñịnh từ trước

* Phân tích các tài liệu văn bản: Ưu ñiểm của phân tích tài liệu văn bản là

có thể nhận diện ñược các khó khăn ñể tiếp tục ñiều tra và cung cấp bằng chứng

về hoạt ñộng, sự thay ñổi và ảnh hưởng nhằm hỗ trợ cho nhận thức của người trả lời, có thể ít tốn kém Nhược ñiểm là có thể gây tốn kém nhiều thời gian

Trang 36

2.1.3.4 Một số vấn ñề cần lưu ý khi ñánh giá dự án phát triển nông thôn

Trên thực tế khác với dự án ñầu tư các dự án phát triển nông thôn có nhứng ñặc thù riêng Do ñó khi ñánh giá dự án cần phải hết sức chú ý Bên cạnh ñó với vai trò là một phần quan trọng trong quá trình ñánh giá dự án, công tác ñánh giá tác ñộng của dự án cũng cần phải lưu ý một số vấn ñề sau:

- Vấn ñề phát triển nông thôn biểu hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau, người ñánh giá dự án phát triển nông thôn cần có quan ñiểm hệ thống toàn diện khi xem xét và phân tích mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng, giữa

- Kết quả và hiệu quả ñầu tư phụ thuộc nhiều vào phương thức sử dụng công trình dự án và quyết ñịnh của nông dân vùng dự án

- Nhiều nhóm hưởng lợi khác nhau ñược hưởng lợi từ công trình (Nhóm mục tiêu và những người ngoài nhóm mục tiêu)

- Dân là người cung cấp thông tin cơ bản nên cần phải có phương pháp khoa học xử lý các thông tin thu lượm từ dân khi ñánh giá dự án

- Lợi ích kinh tế xã hội và môi trường nhiều khi mang tính gián tiếp

và khó ñịnh lượng ñược

Trang 37

2.1.4 Rau an toàn

2.1.4.1 Khái niệm về rau an toàn

Rau an toàn là khái niệm ñược sử dụng ñể chỉ các loại rau ñược canh tác trên các diện tích ñất có thành phần hoá - thổ nhưỡng ñược kiểm soát (nhất là kiểm soát hàm lượng kim loại nặng và các chất ñộc hại có nguồn gốc

từ phân bón, từ các chất bảo vệ thực vật và các chất thải sinh hoạt còn tồn tại trong ñất), ñược sản xuất theo những quy trình kỹ thuật nhất ñịnh (ñặc biệt là quy trình sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu, nước tưới), và nhờ vậy rau ñảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm do các cơ quan quản lý nhà nước ñặt ra

Theo quyết ñịnh 106/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, rau an toàn là những sản phẩm rau tươi ñược sản xuất, thu hoạch, sơ chế phù hợp quy trình sản xuất rau an toàn, gồm các loại rau ăn: lá, thân, củ, hoa, quả, hạt; rau mầm; nấm thực phẩm ðồng thời, rau an toàn ñược sản xuất từ ñất trồng, nguồn nước, môi trường, dinh dưỡng… tất cả ñều phải sạch và ñúng quy trình GAP (Good Agricultural Practices) Nguồn nước tưới rau không bị

ô nhiễm bởi các sinh vật và hoá chất ñộc hại, hàm lượng một số hoá chất không vượt quá mức cho phép [8]

Gọi là rau an toàn vì trong quá trình sản xuất rau, người ta vẫn sử dụng phân bón nguồn gốc vô cơ và chất bảo vệ thực vật, tuy nhiên với liều lượng hạn chế hơn, thời ñiểm phù hợp hơn và chỉ sử dụng các chất bảo vệ thực vật trong danh mục cho phép Trong rau an toàn vẫn tồn tại dư lượng nhất ñịnh các chất ñộc hại, nhưng không ñến mức ảnh hưởng tới sức khoẻ của người tiêu dùng

Trong ñời sống hàng ngày, tau an toàn thường ñược gọi là rau sạch ðể phân biệt một cách chính xác hơn, khái niệm rau sạch nên sử dụng ñể chỉ các loại rau ñược sản xuất theo các quy trình canh tác sạch ñặc biệt, như thuỷ

Trang 38

canh, rau “hữu cơ”… Mức ñộ ñảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm của rau sạch cao hơn nhiều so với rau an toàn Sản lượng rau sạch ñược sản xuất ở nước ta hiện nay là không ñáng kể (phần lớn giới hạn trong phạm

vi các dự án khoa học – sản xuất)

Rau sạch là rau không chứa các ñộc tố và các tác nhân gây bệnh, an toàn cho người và gia súc Sản phẩm rau xem là sạch khi ñáp ứng ñược các yêu cầu sau: hấp dẫn về hình thức, tươi sạch, không bụi bẩn và lẫn tạp chất, thu ñúng ñộ chín khi có chất lượng cao nhất, có bao bì hấp dẫn

Khái niệm rau “sạch” bao hàm rau có chất lượng tốt với dư lượng các hoá chất bảo vệ thực vật, các kim loại nặng (Cu, Pb, Cd, As), nitrat cũng như các vi sinh vật có hại ñối với sức khoẻ của con người ở dưới mức các tiêu chuẩn cho phép theo tiêu chuẩn Việt GAP

ðây là các chỉ tiêu quan trọng nhất nhằm xác ñịnh mức ñộ an toàn vệ sinh thực phẩm cho mặt hàng rau quả “sạch”

2.1.4.2 Vai trò và ñặc ñiểm kỹ thuật của sản xuất rau an toàn

a Vai trò của sản xuất rau an toàn

Trong bữa ăn hàng ngày, rau là thức ăn không thể thiếu, là nguồn cung cấp vitamin phong phú nên nhiều thực phẩm khác không thể thay thế ñược như các loại vitamin A, B, C, D, E, K, các loại axít hữu cơ và khoáng chất như Ca, P, Fe rất cần cho sự phát triển của con người Rau không chỉ cung cấp vitamin và khoáng chất mà còn có tác dụng chữa bệnh Chất xơ trong rau

có tác dụng ngăn ngừa bệnh tim, huyết áp và bệnh ñường ruột, vitamin C giúp ngăn ngừa ung thư dạ dày, vitamin D trong rau giàu caroten có thể hạn chế những biến cố về ung thư phổi

Việt Nam là một nước nhiệt ñới có thể tiến hành trồng rau quanh năm, ngành rau nước ta ñã phát triển từ khá lâu và ñóng góp khoảng 3% trong tổng giá trị ngành nông nghiệp Phát triển rau có ý nghĩa lớn về kinh tế xã hội: tạo

Trang 39

việc làm, tận dụng lao ñộng, ñất và nguồn tài nguyên cho hộ gia ñình Rau là cây ngắn ngày, có những loại rau như cải canh, cải củ từ 30-40 ngày ñã cho thu hoạch, rau cải bắp 75 – 85 ngày, rau gia vị chỉ 15 – 20 ngày một vụ… cho nên một năm có thể trồng ñược 2 – 3 vụ, thậm chí 4 – 5 vụ Cây rau còn là cây dễ trồng xen, trồng gối vì vậy trồng rau tạo ñiều kiện tận dụng ñất ñai, nâng cao hệ số sử dụng ñất

Trồng rau không những tận dụng ñược ñất ñai mà còn tận dụng ñược cả lao ñộng và những tư liệu sản xuất khác Cây rau là cây có giá trị kinh tế cao,

1 ha trồng rau mang lại thu nhập gấp 2 – 5 lần so với trồng lúa Vì vậy trồng rau là nguồn tạo ra thu nhập lớn cho hộ

Rau còn là nguồn xuất khẩu quan trọng và là nguồn nguyên liệu cho chế biến Sản xuất rau có ý nghĩa trong việc mở rộng quan hệ quốc tế, góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ cho nền kinh tế quốc dân Sản xuất rau tạo ra những mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao như cải bắp, cà chua, ớt, dưa chuột… ñóng góp một phần ñáng kể vào sản xuất chung của cả nước và mở rộng quan hệ quốc tế

Tóm lại, sản xuất rau có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân,

nó cung cấp lương thực, thực phẩm cho người tiêu dùng, thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu cho chế biến và sản phẩm cho xuất khẩu, góp phần tăng sản lượng nông nghiệp, bảo ñảm an ninh lương thực quốc gia, tăng thu nhập cho nông dân, giải quyết việc làm cho người lao ñộng, tận dụng ñất ñai, ñiều kiện sinh thái

b ðặc ñiểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất rau an toàn

Rau là cây ngắn ngày, rất phong phú về chủng loại, yêu cầu việc bố trí mùa vụ, tổ chức các dịch vụ phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật và

tổ chức sử dụng lao ñộng trong sản xuất cần ñược sắp xếp hợp lý và khoa học

Sản xuất rau ñòi hỏi phải ñầu tư nhiều lao ñộng

Trang 40

Rau là ngành sản xuất mang tính hàng hoá cao, sản phẩm rau an toàn

có chứa hàm lượng nước cao, khối lượng cồng kềnh, dễ hư hỏng, dập nát, khó bảo quản và vận chuyển

Sản xuất và tiêu thụ rau mang tính thời vụ do ñó khả năng cung cấp của chúng có thể dồi dào ở chính vụ nhưng lại khan hiếm ở thời ñiểm giáp vụ, nhu cầu của người tiêu dùng là bất cứ mọi thời ñiểm trong năm

ðặc ñiểm riêng cho sản xuất và tiêu thụ rau an toàn:

- Quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt

- Yêu cầu chặt chẽ về ñiều kiện sản xuất (chọn ñất, nước tưới, giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và tổ chức sử dụng lao ñộng trong sản xuất)

và ñặc ñiểm sản phẩm nên gây ra cho người sản xuất, cung ứng khó chủ ñộng ñược hoàn toàn về số lượng và chất lượng rau ra thị trường ðiều này dẫn tới

sự dao ñộng lớn về giá cả, số lượng, chất lượng rau trên thị trường

Tiêu dùng rau an toàn còn phụ thuộc vào yếu tố thu nhập, tâm lý, tập quán, thói quen người tiêu dùng

Xu hướng phát triển ở nước ta hiện nay nhu cầu tiêu dùng ñang tăng nhanh tạo ra thị trường tiêu thụ rau an toàn phát triển cả về số lượng, chủng loại và chất lượng sản phẩm

2.1.4.3 Những quy ñịnh về sản xuất RAT của Việt Nam và các yếu tố ảnh

hưởng ñến chất lượng RAT

a Quy ñịnh về chất lượng rau an toàn

Sản phẩm rau ñược hiểu là an toàn khi ñáp ứng ñược các yêu cầu sau:

1 Sạch, hấp dẫn về hình thức: Tươi, sạch bụi bẩn, tạp chất Thu ñúng

ñộ chin – khi có chất lượng cao nhất, không có triệu chứng bệnh, có bao bì bảo quản vệ sinh hấp dẫn

2 Sạch, an toàn về chất lượng: Khi sản phẩm rau không chứa các dư lượng vượt quá ngưỡng cho phép của tiêu chuẩn vệ sinh y tế (TCVN) như:

Ngày đăng: 02/08/2013, 16:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 : Tình hình sản xuất rau của thế giới năm 2008 - Luận văn tác động của dự án phát triển sản xuất rau an toàn tại huyện thạch hà và lộc hà tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất rau của thế giới năm 2008 (Trang 44)
Bảng 2.2 : Diện tích và sản lượng rau của Việt Nam, 1996-2006 - Luận văn tác động của dự án phát triển sản xuất rau an toàn tại huyện thạch hà và lộc hà tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.2 Diện tích và sản lượng rau của Việt Nam, 1996-2006 (Trang 47)
Bảng 2.3 : Kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam từ năm 1990–2004 - Luận văn tác động của dự án phát triển sản xuất rau an toàn tại huyện thạch hà và lộc hà tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.3 Kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam từ năm 1990–2004 (Trang 48)
Bảng 3.1 . Tỡnh hỡnh sử dụng ủất của cỏc xó vựng dự ỏn - Luận văn tác động của dự án phát triển sản xuất rau an toàn tại huyện thạch hà và lộc hà tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất của cỏc xó vựng dự ỏn (Trang 61)
Hỡnh 3.1.Hỡnh ảnh ủiền tra phỏng vấn hộ - Luận văn tác động của dự án phát triển sản xuất rau an toàn tại huyện thạch hà và lộc hà tỉnh hà tĩnh
nh 3.1.Hỡnh ảnh ủiền tra phỏng vấn hộ (Trang 67)
Bảng 4.1. Cỏc sản phẩm chớnh của dự ỏn và kết quả dự kiến ủược thể hiện  qua bảng sau - Luận văn tác động của dự án phát triển sản xuất rau an toàn tại huyện thạch hà và lộc hà tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.1. Cỏc sản phẩm chớnh của dự ỏn và kết quả dự kiến ủược thể hiện qua bảng sau (Trang 73)
Bảng 4.2 . Thiết lập sản xuất rau từ tháng 10 – 12/2008 - Luận văn tác động của dự án phát triển sản xuất rau an toàn tại huyện thạch hà và lộc hà tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.2 Thiết lập sản xuất rau từ tháng 10 – 12/2008 (Trang 74)
Hỡnh 4.3 : Thực nghiệm trờn ủồng ruộng - Luận văn tác động của dự án phát triển sản xuất rau an toàn tại huyện thạch hà và lộc hà tỉnh hà tĩnh
nh 4.3 : Thực nghiệm trờn ủồng ruộng (Trang 79)
Hỡnh 4.4 :  Hỡnh ảnh Khúa ủào tạo - Luận văn tác động của dự án phát triển sản xuất rau an toàn tại huyện thạch hà và lộc hà tỉnh hà tĩnh
nh 4.4 : Hỡnh ảnh Khúa ủào tạo (Trang 79)
Bảng 4.4 . Túm tắt những hoạt ủộng chớnh của dự ỏn và - Luận văn tác động của dự án phát triển sản xuất rau an toàn tại huyện thạch hà và lộc hà tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.4 Túm tắt những hoạt ủộng chớnh của dự ỏn và (Trang 81)
Bảng 4.5 . Sự thay ủổi trong số hộ giaủỡnh trồng rau  20072009Sự khỏc nhau Xó Tổng số hộ gia ủỡnh ủược  khảo sỏt - Luận văn tác động của dự án phát triển sản xuất rau an toàn tại huyện thạch hà và lộc hà tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.5 Sự thay ủổi trong số hộ giaủỡnh trồng rau 20072009Sự khỏc nhau Xó Tổng số hộ gia ủỡnh ủược khảo sỏt (Trang 83)
Bảng 4.6 . Sự thay ủổi về số loại rau trong phạm vi dự ỏn tại Lộc Hà - Luận văn tác động của dự án phát triển sản xuất rau an toàn tại huyện thạch hà và lộc hà tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.6 Sự thay ủổi về số loại rau trong phạm vi dự ỏn tại Lộc Hà (Trang 87)
Bảng 4.8 .Sự thay ủổi trong việc ứng dụng cỏc giống mới thuộc phạm vi   dự án tại Lộc Hà - Luận văn tác động của dự án phát triển sản xuất rau an toàn tại huyện thạch hà và lộc hà tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.8 Sự thay ủổi trong việc ứng dụng cỏc giống mới thuộc phạm vi dự án tại Lộc Hà (Trang 89)
Bảng 4.9 : Sự thay ủổi trong việc ứng dụng cỏc giống mới   thuộc phạm vi dự án tại Thạch Hà - Luận văn tác động của dự án phát triển sản xuất rau an toàn tại huyện thạch hà và lộc hà tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.9 Sự thay ủổi trong việc ứng dụng cỏc giống mới thuộc phạm vi dự án tại Thạch Hà (Trang 90)
Bảng 4.11 . Sự thay ủổi về mức ủầu tư cho sản xuất rau   thuộc phạm vi dự án tại Thạch Hà - Luận văn tác động của dự án phát triển sản xuất rau an toàn tại huyện thạch hà và lộc hà tỉnh hà tĩnh
Bảng 4.11 Sự thay ủổi về mức ủầu tư cho sản xuất rau thuộc phạm vi dự án tại Thạch Hà (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w