Luận văn so sánh một số loại thức ăn công nghiệp khác nhau dùng trong nuôi thương phẩm cá giò (r canadum) tại cửa lò nghệ an
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN DŨNG
SO SÁNH MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN CÔNG NGHIỆP KHÁC NHAU DÙNG TRONG NUÔI THƯƠNG PHẨM CÁ
GIÒ (R CANADUM) TẠI CỬA LÒ – NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản
Mã số: 60.62.70
Người hướng dẫn khoa học: TS Như Văn Cẩn
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược công bố hay bảo vệ trong một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược trích dẫn nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Dũng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban lãnh ñạo Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản – Phòng ñào tạo và hợp tác quốc tế, Trường ñại học nông nghiệp 1 ñã tạo ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập
và thực hiện luận văn thạc sĩ nuôi nuôi trồng thủy sản
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo TS Như Văn Cẩn, người ñã ñịnh hướng và tận tình chỉ dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Lời cảm ơn xin ñược gửi tới Ban lãnh ñạo và tập thể cán bộ công nhân viên Phân viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản Bắc Trung Bộ, ñã tạo ñiều kiện và giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này
Tôi cũng xin cảm ơn tới Ban giám ñốc công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi Evialis ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Cuối cùng tôi cảm ơn tới gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Bắc Ninh, tháng 3 năm 2011
Nguyễn Văn Dũng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG vii
1 MỞ ðẦU 1
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Vài nét về ñặc ñiểm sinh học của cá Giò 3
2.1.1 Vị trí phân loại 3
2.1.2 ðặc ñiểm về hình thái và phân bố 3
2.1.3 ðặc ñiểm hình thái 4
2.1.4 ðặc ñiểm sinh trưởng của cá Giò 5
2.1.5 ðặc ñiểm dinh dưỡng của cá Giò 5
2.1.6 ðặc ñiểm sinh sản 5
2.2 Tổng quan về tình hình nuôi cá Giò trên thế giới và Việt Nam 6
2.2.1 Trên thế giới 6
1.2.2 Ở Việt Nam 8
2.3 Tổng quan về tình hình nghiên cứu thức ăn trong nuôi thương phẩm cá Giò 10
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 ðịa ñiểm, thời gian, ñối tượng và nội dung nghiên cứu 13
3.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 13
3.1.2 Thời gian nghiên cứu 13
3.1.3 ðối tượng nghiên cứu 13
3.1.4 Nội dung nghiên cứu 13
3.2 Phương pháp nghiên cứu 14
3.2.1 Bố trí thí nghiệm 14
3.2.2 Mô tả hệ thống lồng nuôi và quy trình kỹ thuật nuôi 14
3.2.3 Phương pháp ñánh giá tăng trưởng 15
Trang 53.2.4 Phương pháp xác ñịnh tỷ lệ sống 17
3.2.5 Phương pháp xác ñịnh chất lượng cá nuôi 17
3.2.6 Phương pháp xác ñịnh hệ số thức ăn (FCR) và giá thành sản phẩm theo thức ăn 18
3.2.7 Phương pháp xác ñịnh một số yếu tố môi trường 18
3.2.8 Sơ bộ ñánh giá hiệu quả kinh tế 18
3.3 Xử lý số liệu 18
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
4.1 Môi trường nước khu vực thí nghiệm 19
4.2 Tăng trưởng của cá trong thời gian thí nghiệm 21
4.2.1 Tăng trưởng theo khối lượng W ( gam) 21
4.2.2 Tăng trưởng cá Giò theo chiều dài chuẩn SL (cm) 24
4.2.3 Hệ số phân ñàn CV (%) theo khối lượng 27
4.3 Hệ số chuyển ñổi thức ăn FCR 29
4.4 Tỷ lệ sống cá Giò thí nghiệm 30
4.5 Chất lượng cá Giò thí nghiệm 31
4.4.1 Chỉ số K của cá Giò thí nghiệm 32
4.4.2 Tỷ lệ phi lê thịt cá Giò thí nghiệm 32
4.2.3 Tỷ lệ nội tạng 33
4.2.4 Tỷ lệ mỡ nội tạng 34
4.2.5 Tỷ lệ gan 35
4.6 Hiệu quả kinh tế 35
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT Ý KIẾN 37
Kết luận 37
ðề xuất ý kiến 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
A TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 39
B TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH 40
Phụ lục 44
Trang 64 FAO Tổ chức nông lương thế giới
5 FCR Hệ số chuyển ñổi thức ăn
12 SGR Tốc ñộ tăng trưởng riêng
13 TAVA Thức ăn viên ẩm
19 TTTB Tăng trưởng trung bình
20 VNCNTTS Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 4 1: Một số yếu tố môi trường nước khu vực thí nghiệm 19
Bảng 4 2 Tăng trưởng khối lượng của cá Giò ở các công thức thí nghiệm 21
Bảng 4 3: Tăng trưởng chiều dài cá Giò trong quá trình thí nghiệm 25
Bảng 4 4: Hệ số phân ñàn CV (%) cá Giò thí nghiệm 27
Bảng 4 5: Hệ số chuyển ñổi thức ăn FCR cá Giò thí nghiệm 29
Bảng 4 6: ðộ béo K cá Giò thí nghiệm 32
Bảng 4 7 Phi lê thịt cá Giò thí nghiệm 33
Bảng 4 8 Tỷ lệ nội tạng cá Giò thí nghiệm 34
Bảng 4 9 Tỷ lệ mỡ nội tạng cá Giò thí nghiệm 34
Bảng 4 10 Tỷ lệ gan cá Giò thí nghiệm 35
Bảng 4 11 Hoạch toán kinh tế các công thức thí nghiệm 36
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3 1: Lồng và cụm lồng thí nghiệm 15
DANH MỤC ðỒ THỊ ðồ thị 4 1: Tăng trưởng khối lượng trung bình của cá Giò thí nghiệm 22
ðồ thị 4 2: Tốc ñộ tăng trưởng riêng khối lượng (SGR) cá Giò thí nghiệm tại các giai ñoạn khác nhau 24
ðồ thị 4 3: Tăng trưởng chiều dài SL trung bình (cm) cá giò thí nghiệm 26
ðồ thị 4 4: Tốc ñộ tăng trưởng riêng chiều dài SL cá Giò thí nghiệm 27
ðồ thị 4 5: Hệ số phân ñàn CV (%) theo khối lượng cá Giò thí nghiệm 28
ðồ thị 4 6: Tỷ lệ sống cá Giò thí nghiệm sau 90 ngày nuôi 31
Trang 81 MỞ đẦU
Nuôi biển là một nghề mới nhưng ựã có tốc ựộ phát triển nhanh chóng Năm 2007, thế giới ựạt sản lượng 34,5 triệu tấn, trong ựó cá biển chiếm 3,2 triệu tấn Trong cơ cấu sản lượng nuôi biển, Châu Á chiếm 89%, Châu Âu chiếm 6%, Châu Mỹ chiếm 5% (FAO, 2009) Năm 2007, Châu Á là châu lục
có sản lượng nuôi biển lớn nhất, trong ựó nhóm cá biển chiếm 4,5% tổng sản lượng nuôi biển Trong cơ cấu nhóm cá biển, cá Giò là ựối tượng nuôi có tiềm năng về giá trị kinh tế và ựã ựược nhiều nước nghiên cứu sản xuất thành công đài Loan là quốc gia dẫn ựầu trong sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá Giò Năm 1992, đài Loan ựã sản xuất giống nhân tạo thành công và ựến năm
1997 ựã hoàn thành kỹ thuật sản xuất giống, tiến hành sản xuất ựại trà (Chang
và ctv, 1999) Kể từ ựó cá Giò nhanh chóng trở thành ựối tượng nuôi biển phổ biến ở đài Loan, chiếm 80% số lượng lồng nuôi và ựã thu ựược sản lượng lớn Theo Liao và ctv, 2004 tổng sản lượng cá Giò của đài Loan năm 1999 là
1800 tấn, năm 2001 là 3000 tấn
Ở Việt Nam trong những năm gần ựây cá biển nuôi lồng ựang phát triển với tốc ựộ khá nhanh Cá Giò ựược nuôi chủ yếu ở một số ựịa phương như Hải Phòng, Quảng Ninh, Nghệ An và Vũng Tàu Theo báo cáo tổng kết nuôi trồng thủy sản giai ựoạn 2001-2005 Bộ thủy sản và khảo sát năm 2008 của Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1, sản lượng nuôi cá biển của Việt Nam trong những năm 2001 là 559 tấn, 2005 là 3556 tấn, và năm 2008 là 10.200 tấn Mặc dù chưa có số liệu thống kê về sản lượng cá Giò thu ựược nhưng hiện nay quy trình sản xuất giống cá Giò ựã ổn ựịnh và có thể chủ ựộng ựược nguồn giống Công nghệ lồng biển ngày càng ựược cải tiến hiện ựại, có khả năng chống chịu ựược với sóng gió Trong tương lai, nuôi cá Giò trong lồng biển có thể phát triển ở quy mô sản xuất hàng hóa công nghiệp Tuy nhiên, ựể
mở rộng nghề nuôi cá Giò ở Việt Nam, bên cạnh con giống và lồng nuôi cần phải giải quyết một số yếu tố trong ựó thức ăn ựóng vai trò rất quan trọng
Trang 9Trong nuôi trồng thủy sản, thức ăn chiếm một tỷ lệ lớn trong cơ cấu ñầu tư và giá thành sản xuất Hiện nay, cá tạp là thức ăn chủ yếu ñể nuôi cá biển nói chung và nuôi cá Giò nói riêng ở nước ta Tuy nhiên, khi nuôi cá Giò công nghiệp, nguồn cung cấp cá tạp có số lượng, chất lượng không ñảm bảo
sẽ là yếu tố hạn chế sự phát triển Sử dụng thức ăn công nghiệp là ñiều kiện quan trọng ñể phát triển nuôi cá Giò công nghiệp với sản lượng lớn, hướng tới xuất khẩu ở Việt Nam
Cá Giò là loài cá biển nhiệt ñới, tốc ñộ tăng trưởng nhanh ðặc biệt, trong nuôi cá Giò thương phẩm giai ñoạn 2-6 kg cá có tốc ñộ tăng trưởng nhanh, mức ñộ sử dụng thức ăn lớn Xác ñịnh ñược loại thức ăn công nghiệp thích hợp trong giai ñoạn này sẽ góp phần tích cực nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao sản lượng, hạ giá thành, thúc ñẩy sản xuất phát triển Một số loại thức ăn công nghiệp ñang ñược sử dụng như EWOS, EVIALIS ñều không phải là thức ăn nuôi cá Giò, mà là thức ăn cho cá biển nói chung
Hiện nay, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 ñã sản xuất thử nghiệm một loại thức ăn sử dụng cho mô hình thí nghiệm nuôi công nghiệp thuộc ñề tài KC 07.03/06.10 Ngoài ra, công ty Evialis cũng thử nghiệm sản xuất một số loại thức ăn dành cho cá biển ðể góp phần xây dựng công nghệ thức ăn nuôi cá biển nói chung và có cơ sở ñể lựa chọn ñược loại thức ăn
thích hợp cho nuôi cá Giò thương phẩm, chúng tôi thực hiện ñề tài “ So sánh
một số loại thức ăn công nghiệp khác nhau dùng trong nuôi thương phẩm
cá Giò (R canadum) tại Cửa Lò, Nghệ An ”
Mục tiêu cụ thể của ñề tài nhằm so sánh, ñánh giá ảnh hưởng của một
số loại thức ăn công nghiệp ñến tăng trưởng, tỷ lệ sống, chất lượng và hệ số chuyển ñổi thức ăn FCR của cá Giò nuôi thương phẩm
Trang 102 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Vài nét về ñặc ñiểm sinh học của cá Giò
Giống: Rachycentron
Loài: Rachycentron canadum
Tên tiếng Anh: Cobia hoặc Black Kingfish
2.1.2 ðặc ñiểm về hình thái và phân bố
Cá Giò là loài cá nổi, phân bố rộng, xuất hiện ở các vùng biển nhiệt ñới ñến cận nhiệt ñới tới những vùng nước ấm của vùng biển ôn ñới (Briggs, 1960; Hassler và Rainville, 1975; Chen, 1986; Ditty và Shaw, 1992)
Ở Tây ðại Tây Dương, cá Giò xuất hiện từ Massachusetts và Bermuda tới Rio de la phala, Argentina (Manni và ctv, 1984; Lotz và Fanks, 1996)
Trang 11Ở đông đại Tây Dương, cá Giò phân bố từ Maroc ựến Nam Phi (Mond, 1973) Cá Giò từ phắa Bắc Vịnh Mehico di cư tới vùng biển phắa nam Florida, chúng sống ở ựây suốt mùa hè, tuy nhiên vẫn bắt gặp chúng ở phắa bắc Florida trong năm (Frank và ctv, 1996; Biesiot và ctv, 1994)
Cá Giò còn phân bố ở vùng biển Ấn độ Dương và Tây Thái Bình Dương, chúng phân bố từ vùng biển Hokkaio (Nhật Bản) tới Austraylia và đông Ấn độ, nhưng không xuất hiện ở đông Thái Bình Dương (Vaught và Nakamura, 1989)
Hầu hết trứng và ấu trùng cá Giò ựược tìm thấy ở vùng biển ngoài khơi, ựến giai ựoạn tiền trưởng thành chúng chuyển vào vùng biển nông gấn bờ, vùng cửa sông, cửa lạch, vịnh cạn Giai ựoạn trưởng thành chúng sống ven
bờ và thềm lục ựịa Là loài cá nổi nhưng vẫn tìm thấy chúng xuất hiện ở những vùng nước có ựộ sâu trên 50m, thậm chắ còn thấy chúng xuất hiện ở những nơi có ựộ sâu 1.200m Chúng sống ở những vùng có nền ựáy bùn, ựá cát và những vùng có rạn san hô (Vaught và Nakamura, 1989)
Trang 122.1.4 ðặc ñiểm sinh trưởng của cá Giò
Cá Giò là loài có tốc ñộ sinh trưởng nhanh Trứng của chúng khi mới
ñẻ có kích thước khoảng 1,33mm, khi nở ấu trùng có chiều dài trung bình 3,5mm Ấu trùng 12 ngày tuổi ñạt 110mm, và sau 45 ngày có thể ñạt 900-1000mm Cỡ cá giống 30g (70 - 75 ngày) có thể ñạt 6-8 kg sau một năm nuôi lồng biển (Su và ctv, 2000) Cá nuôi 1 năm tuổi có thể ñạt 3 – 4kg, cá nuôi 2 năm ñạt 8 – 9kg (ðỗ Văn Khương, 2000) Cá Giò thành thục ở ñộ tuổi từ 2-3, song con cái thành thục muộn hơn Vòng ñời của chúng có thể kéo dài 15 năm hoặc dài hơn nữa
2.1.5 ðặc ñiểm dinh dưỡng của cá Giò
Cá Giò là loài ñộng vật ăn thịt, rất phàm ăn Thức ăn tự nhiên là cua, ghẹ, tôm, mực, cá (Darracott, 1977; Frank, 1996) Khi nghiên cứu thành phần thức ăn trong dạ dày thấy 42% là Callinectes, 46% là tôm (Knapp, 1951)
Cá Giò thường sống ở vùng nước có ñáy là cát pha lẩn vỏ sò, vùng rạn san hô và quanh các vật thể trôi nổi ngoài ñại dương ñể săn mồi Cá thích bắt mồi sát ñáy, thường dìm con mồi xuống sâu, chúng thường bơi theo ñàn từ 3 -
100 con, săn mồi trong khi di cư ở vùng nước nông dọc theo bờ biển Nhiệt
ñộ thấp cá bắt mồi kém (Vaught và Nahamura, 1989)
Cá Giò có hàm lượng axit béo không no EPA, DHA cao hơn so với các ñối tượng nuôi khác (Su và ctv, 2000)
2.1.6 ðặc ñiểm sinh sản
Sinh sản nhân tạo của loài cá này tương ñối dễ dàng vì cá thành thục sinh dục trong vòng hai năm tuổi Mùa ñẻ trứng ngoài tự nhiên diễn ra suốt năm ở nhiệt ñộ từ 23 – 27oc với ñỉnh cao vào mùa xuân và mùa thu Trứng thụ tinh nở trong vòng 21-37h, trứng mới ñẻ có kích thước 1,33mm, sau 30 giờ nở chiều dài ñạt 3,5mm Ấu trùng tăng trưởng nhanh và có khả năng chịu ñựng môi trường khắc nghiệt rất cao so với ấu trùng của một số loài cá biển khác
Trang 13Cá bột có thể ựược sản xuất hàng loạt trong ao ngoài trời với giá thành tương ựối rẻ Cá hương từ 20 ngày tuổi trở ựi ựược chuyển sang cho ăn bằng thức ăn viên Ương cá từ 10-30g lên 100 g ựược tiến hành trong các ao ngoài trời hoặc lồng gần bờ (Su và ctv, 2000)
2.2 Tổng quan về tình hình nuôi cá Giò trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Trên thế giới
Nghề nuôi cá biển trên thế giới bắt ựầu phát triển từ những năm 70 của thế kỉ 20, ựối tượng nuôi chủ yếu là cá Hồi, cá Cam, cá Tráp, cá Vược, cá Song, cá Hồng, cá Giò, cá đối, cá Măng biển,Ầ Một số loài ựã chủ ựộng sản xuất ựược con giống, một số loài khác chủ yếu vẫn dựa vào khai thác nguồn giống tự nhiên Ở khu vực đông Nam Á, trong 3 thập kỉ qua nghề nuôi cá biển phát triển rất mạnh Trong ựó, cá Song, cá Hồng, cá Giò, cá đối, cá Măng biển, cá Tráp là những ựối tượng ựược nuôi phổ biến ở Thái Lan, Malayxia, Philippin, Ấn độ, Indonexia, đài Loan, Hồng Kông, Trung Quốc
và Việt Nam Theo số liệu thống kê của trung tâm phát triển nghề cá đông Nam Á (SEAFDEC) năm 1991 sản lượng nuôi cá lồng trên biển của một số nước trong khu vực đông Nam Á như sau: Indonexia: 381.485 tấn; Philippin: 282.119 tấn; Thái Lan: 93.060 tấn; Malayxia: 11.575 tấn; Việt Nam: 123 tấn
Theo báo cáo của FAO (2009), tổng sản lượng thủy sản từ khai thác và nuôi trồng trên thế giới năm 2006 là 143,7 triệu tấn, trong ựó nuôi trồng thủy sản ựóng góp 51,7 triệu tấn chiếm gần 36% tổng sản lượng, ựạt giá trị 78,8 tỷ USD (nếu kể cả rong biển là 66,8 triệu tấn ựạt 85,9 tỷ USD) Trong ựó nuôi ngọt là 31,6 triệu tấn và nuôi biển là 20,1 triệu tấn Sản lượng NTTS liên tục tăng, từ chỗ chiếm 3,9% (1970) ựến gần 36% (2006) tổng sản lượng thủy sản Nuôi trồng thủy sản cung cấp 0,7kg (1970) ựến 7,8 kg/người (2006) Tăng trưởng về sản lượng giai ựoạn 1970 - 2006 là 7%/năm, riêng giai ựoạn 2004 - 2006: sản lượng 6,1%/năm, giá trị 11% /năm (Trần Thị Kim Anh, 2009)
Trang 14Cá Giò là một ñối tượng nuôi mới ñầy tiềm năng, ñã ñược nhiều nước trên thế giới từ Bắc Mỹ tới Châu Á tiến hành nghiên cứu và ñưa vào sản xuất
Ở khu vực Bắc Mỹ ñã cho sinh sản nhân tạo thành công bằng cách tiêm hooc mon sinh dục cho cá bố mẹ thu ngoài tự nhiên và tiến hành nuôi thương phẩm
cá Giò (Arnold, 2002; Lê Xân và Nguyễn Quang Huy, 2005) Ấu trùng cá Giò ñược nuôi trong vòng 13 ngày bằng luân trùng, ñộng vật, thực vật phù du thu ngoài tự nhiên (Frank và ctv, 2001) Còn Hassler và Rainille năm 1995 ñã ñạt ñược thành công trong việc nuôi ấu trùng cá từ việc thu gom trứng và ấu trùng ngoài tự nhiên nuôi bằng thức ăn luân trùng và Copepod, ñộng vật phù du Nuôi cá Giò thương phẩm ñược nước Mỹ tiến hành từ năm 2002 và ngày càng phát triển, từ 15000 con nuôi trong lồng ngầm tại Culebra, Puerto Rico năm 2002 Cho ñến cuối năm 2003 họ tiếp nhận thêm 850.000 trứng với tỷ lệ sống trung bình của ấu trùng là 8%, ñạt ñược 70.000 ấu trùng
Những năm gần ñây, nghề nuôi trồng thuỷ sản ở Châu Á phát triển mạnh, ñặc biệt là nghề nuôi biển Cá Giò ñược xem là ñối tượng mới với nhiều ưu ñiểm và tiềm năng ñể phát triển thành ñối tượng nuôi thương phẩm,
có giá trị kinh tế cao Cá Giò có thể trở thành ứng cử viên xuất sắc cho sự phát triển trong tương lai của ngành nuôi trồng thuỷ sản ở khu vực này Mặc
dù tình hình nuôi cá Giò hiện nay còn gặp không ít khó khăn, song theo ñánh giá của Niels Svennevig (2001) thì những ñiều kiện phát triển ban ñầu của cá Giò dường như còn tốt hơn so với cá hồi ðại Tây Dương
Tại Trung Quốc, từ năm 1992 ñã bắt ñầu tiến hành nuôi cá Giò (Yu, 1999) ñến năm 1997 ñã có ñược công nghệ sản xuất giống hàng loạt (Yeh, 1998) Cá Giò nhanh chóng chiếm ưu thế và trở thành loài nuôi công nghiệp trong hệ thống lồng xa bờ ðến năm 1999 nước này ñã có 4 trại sản xuất cá bột và cá giống, riêng năm 1998 sản xuất ñược 1,4 triệu cá bột, năm 1999 sản xuất ñược trên 2 triệu cá bột chuyển cho các vùng nuôi trong nước và Việt Nam
Trang 15đài Loan là nước ựầu tiên nghiên cứu về sinh sản nhân tạo giống cá Giò từ năm 1990 và ựến năm 1997 ựã ựưa ra ựược quy trình công nghệ sản xuất con giống hàng loạt (Chang và ctv, 1999) Cho ựến nay đài Loan là nước dẫn ựầu về sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá Giò, chiếm 80% lồng nuôi biển với sản lượng ước tắnh 1.500 tấn trong năm 1999 (Su và ctv, 2000) và ựạt 5.000 tấn năm 2004 (Nguyễn Quang Huy và ctv, 2008) đài Loan ựã ựảm bảo ựược các khâu kỹ thuật cơ bản trong quá trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá Giò như: Quản lý và nuôi vỗ ựàn cá bố mẹ tốt,
kỹ thuật ương nuôi ấu trùng phát triển và tương ựối ổn ựịnh, phát triển kỹ thuật nuôi thức ăn sống và sử dụng thức ăn công nghiệp trong ương nuôi (Liao và ctv, 2004)
Mặc dù, công nghệ sản xuất con giống nhân tạo cá Giò ựã ựược thiết lập, song tỷ lệ sống và sản lượng con giống vẫn chưa ổn ựịnh Theo mô tả của Liao (2001) kỹ thuật sản xuất giống cá Giò tại đài Loan ựược xếp vào loại khó với thức ăn dùng cho giai ựoạn ấu trùng chủ yếu dùng copepod với tỷ lệ sống không ổn ựịnh ở vào khoảng 5 - 10%
Ngoài ra, cá Giò ựã và ựang ựược sản xuất giống và nuôi thương phẩm tại một số nước như Nhật Bản, Mỹ, Austraylia, Trung Quốc, Malaysia, Singapo, Cu Ba, Hàn Quốc, Việt NamẦCông nghệ sản xuất giống cá Giò ựã phổ biến rộng khắp các quốc gia trên thế giới và chủ yếu sử dụng 2 phương pháp ương là ương thâm canh và bán thâm canh Tuỳ vào tình hình và ựặc ựiểm mỗi khu vực sản xuất mà mỗi một quốc gia áp dụng các công nghệ khác nhau Tuy nhiên, phương pháp ương thâm canh vẫn là phương pháp truyền thống ựược nhiều quốc gia áp dụng
Trang 16(Lutjanus spp), cá Cam (Seriola dummerili), tôm Hùm (Panurilus spp), Trai ngọc (Pinctada spp)Ầ, cá Giò là ựối tượng nuôi hấp dẫn và ựược nuôi khá
phổ biển ở các vùng kắn sóng gió ở các tỉnh Quảng Ninh, Hải phòng, Nghệ
An ở phắa Bắc và Vũng Tàu, Kiên Giang ở khu vực phắa Nam (Nguyễn Quang Huy, 2002) Nhận thức ựược con giống nhân tạo là yếu tố quan trọng
ựể phát triển nghề nuôi biển nói chung và cá Giò nói riêng, các ựề tài, dự án nghiên cứu vể sinh sản nhân tạo cá Giò ựã ựược tiến hành khá sớm, từng bước hình thành nên quy trình sản xuất giống thâm canh cá Giò Ở Việt Nam từ năm 1995 ựến năm 2000 ựề tài sinh sản nhân tạo cá biển do các ông đào Mạnh Sơn, đỗ Văn Khương chủ trì ựã nghiên cứu thành công trên một số ựối tượng và ựã thu ựược cá Giò giống, dự thảo ra quy trình sản xuất giống cá Giò Từ 2001 ựến nay, ựược sự tài trợ của hợp phần SUMA và dự án NORAD, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 nghiên cứu hoàn thiện quy trình tại các ựịa phương Hải Phòng, Quảng Ninh, Nghệ An và ựã thu ựược nhiều kết quả Hiện nay, quy trình sản xuất giống cá Giò ựã ổn ựịnh và ựược ựơn giản ựể áp dụng rộng rải
Mặc dù ựã có những tiến bộ ựáng kể trong việc cải tiến quy trình sản xuất giống, sản lượng giống tăng trong 3 năm vừa qua, nhưng khả năng cung cấp con giống vẫn chưa ựáp ứng ựược nhu cầu nuôi cá Giò (đào Mạnh Sơn, 1998; Nguyễn Quang Huy, 2003)
Cá Giò hiện ựang trở thành ựối tượng nuôi ựược quan tâm ựể phát triển nghề nuôi cá biển, ựặc biệt Hải Phòng, Quảng Ninh là những khu vực phát triển mạnh Các nhà máy chế biến thuỷ sản ở Vũng Tàu (chủ yếu là chế biến
cá Giò thương phẩm) có thị trường xuất khẩu ở Nhật Bản và Mỹ đây là bước khởi ựầu ựầy hứa hẹn cho nghề nuôi cá Giò ở nước ta (Nguyễn Quang Huy, 2002)
Trang 172.3 Tổng quan về tình hình nghiên cứu thức ăn trong nuôi thương phẩm
cá Giò
Theo Chout và ctv (2000), trong ựiều kiện nuôi lồng ở đài Loan cá Giò ựược cho ăn cá tạp hoặc thức ăn viên ựược lấy từ nguồn thức ăn cho cá mú, cho hệ số chuyển ựổi thức ăn (FCR) từ 1,6 - 1,8, với thành phần phân tắch thức ăn có hàm lượng protein thô 45,3%, lipid thô 16,0% và ựộ tro là 11,0% Năm 2000, Chout và ctv ựã tiến hành nghiên cứu hàm lượng protein và lipid tối ưu cho sinh trưởng cá Giò giống sau 75 ngày tuổi (33g) Sau 8 tuần thắ nghiệm với 7 loại thức ăn viên khô có hàm lượng protein từ 36 - 60% và 6 loại thức ăn viên khô có hàm lượng protein từ 3 - 18% Các tác giả ựã xác ựịnh ựược hàm lượng protein và lipid tối ưu trong thức ăn cho sinh trưởng của
cá Giò giống lần lượt là protein 44,5% và 5,7% lipid
Theo Su và ctv (2000) , khi sử dụng thức ăn công nghiệp cho nuôi cá Giò ở đài Loan cho hệ số chuyển ựổi thức ăn (FCR) khoảng 1,02 - 1,8 tùy theo các cỡ cá khác nhau
Theo Shinn - Pyng yeh (2000), trong ựiều kiện nuôi, cá Giò có thể dễ dàng ựược luyện ăn thức ăn viên khô hoặc ẩm với mức tăng trưởng ựạt 1kg sau 6 tháng, 5 - 6 kg sau một năm, và 8 - 10 kg vào năm thứ 2 Với hệ số sử dụng thức ăn viên ẩm ước tắnh là 1,5 với hàm lượng protein 48% và 18% lipid
Theo Liao và ctv (2004), khi sử dụng thức ăn công nghiệp cho nuôi cá Giò ở đài Loan với hàm lượng protein từ 42 - 45% (tuỳ thuộc vào nhà sản xuất) cho hệ số chuyển ựổi thức ăn (FCR) khoảng 1,5
Theo Nguyễn Quang Huy (2002), khi sử dụng thức ăn là cá tạp trong nuôi thương phẩm cá Giò thì hệ số chuyển ựổi thức ăn là tương ựối cao dao ựộng từ 8 - 10
Năm 2003, đỗ Văn Minh và ctv thắ nghiệm ương nuôi cá Giò giống từ
cỡ 6 - 7cm lên cỡ 10 - 12cm bằng cá tươi xay và thức ăn công nghiệp
Trang 18Bio-optmal cho thấy cá tươi có tốc ựộ tăng trưởng nhanh hơn nhưng tỷ lệ sống lại thấp hơn và phân ựàn mạnh hơn thức ăn công nghiêp
đỗ Văn Minh và ctv (2003), tiếp tục nghiên cứu thắ nghiệm nuôi thương phẩm cá Giò cỡ 10-12cm trong lồng trên biển sử dụng thức ăn tổng hợp do đài Loan sản xuất (Protein > 46%, Lipid > 4%), do Viện NC NTTS1 sản xuất và cá tạp với chế ựộ ăn ( % thức ăn/ khối lượng cơ thể): Cá tạp 7 - 8% , thức ăn do Viện NCNTTS1 sản xuất là 4 - 5 % và thức ăn đài Loan 3 - 4% Sau 6 tháng cho ăn kết quả cho thấy, cá tạp có tốc ựộ tăng trưởng nhanh nhất, thức ăn đài Loan cho tăng trưởng cao hơn thức ăn Viện NC NTTS1, cá
ăn thức ăn tổng hợp của đài Loan cho hệ số thức ăn thấp nhất (3,2 - 3,3), thức
ăn cá tạp cho hệ số thức ăn cao nhất (12 - 12,5), thức ăn Viện NC NTTS1 có
hệ số (4 - 4,1)
Năm 2003, Nguyễn Quang Huy và ctv ựã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn viên ẩm ựến tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá Giò giống ương trong lồng biển Thắ nghiệm ựã tiến hành nghiên cứu trên 2 công thức thức ăn viên ẩm (TAVA) 1 và 2 có thành phần lần lượt 55% cá xay, 43% bột
cá 1,5% vitamin, 0,5% khoáng và 50% cá xay, 45% bột cá, 3% dầu cá, 1,5% vitamin, 0,5% khoáng và một công thức ựối chứng là cá tươi Sau 4 tuần thắ nghiệm kết quả ựã chỉ ra rằng cá Giò giống giai ựoạn sau 65 ngày tuổi (17,6 - 18,4 g) sử dụng TAVA cho tốc ựộ sinh trưởng và hiệu quả kinh tế cao hơn thức ăn cá tạp xay nhỏ trong ựó TAVA2 có xu hướng cho tốc ựộ sinh trưởng nhanh hơn, béo hơn và cho hệ số thức ăn thấp hơn Cụ thể FCR của TAVA1,TAVA2 và cá tạp lần lượt là 1,55; 1,45; và 3,45 ựiều này ựược giải thắch qua thành phần dinh dưỡng của TAVA2 cao hơn TAVA1 và cá tươi
Gần ựây nhất là nghiên cứu thắ nghiệm sử dụng thức ăn công nghiệp
Ewos ựể nuôi lớn cá Giò Rachycentron canadum trong lồng trên biển của
Nguyễn Quang Huy và cộng sự (2008) Thắ nghiệm này so sánh việc sử dụng thức ăn công nghiệp Ewos do Canada sản xuất với thành phần Protein từ 42 -
Trang 1954%, lipid từ 15 - 27%, với kích thước từ 3 - 16 (mm) và cá tạp ñược mua tại cảng cá Cửa Hội Sau thời gian thí nghiệm từ tháng 9 năm 2004 ñến tháng 11 năm 2005, kết quả thí nghiệm cho thấy sử dụng thức ăn công nghiệp EWOS cho tốc ñộ sinh trưởng và hiệu quả sử dụng tốt hơn so với cá tạp, với hệ số chuyển ñổi thức ăn công nghiệp dao ñộng trong khoảng 1,2 - 2,0 tùy thuộc vào thời ñiểm và kích cỡ cá, trong khi ñó ñối với thức ăn cá tạp là 1,4 - 2,4 Giá thành cá sử dụng thức ăn cá tạp là 36.000 - 40.000 ñồng/kg cá Giò, cá sử dụng thức ăn tổng hợp kể cả chi phí vận chuyển là 53.000 ñồng/kg cá Giò
Trang 203 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ðịa ñiểm, thời gian, ñối tượng và nội dung nghiên cứu
3.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu
Khu vực bên cạnh ñảo Hòn Ngư – Cửa lò – Nghệ An
3.1.2 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 7/2010 – 10/2010
3.1.3 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu là cá Giò (Rachycentron canadum) giai ñoạn nuôi thương phẩm khối lượng ban ñầu trung bình là từ 2.4 – 2.5kg/con
3.1.4 Nội dung nghiên cứu
Thí nghiệm nuôi cá Giò trong lồng ñã ñược bố trí ñể so sánh ảnh hưởng của một số loại thức ăn khác nhau ñến tăng trưởng, tỷ lệ sống, hệ số chuyển ñổi thức ăn và chất lượng cá Giò nuôi thương phẩm Các nội dung so sánh, ñánh giá gồm:
- Tăng trưởng của cá nuôi tại các lô thí nghiệm:
+ So sánh tăng trưởng về chiều dài của cá tại các lô thí nghiệm + So sánh tăng trưởng về khối lượng cá tại các lô thí nghiệm + So sánh mức ñộ phân ñàn CV của cá tại các lô thí nghiệm
- Tỷ lệ sống của cá tại các lô thí nghiệm
- Chất lượng của cá nuôi tại các lô thí nghiệm:
+ So sánh tỷ lệ phi lê của cá tại các lô thí nghiệm + So sánh tỷ lệ nội tạng của cá tại các lô thí nghiệm + So sánh tỷ lệ gan của cá tại các lô thí nghiệm
Trang 21+ So sánh tỷ lệ mỡ quanh nội tạng
- Hệ số chuyển ñổi thức ăn (FCR)
- Ngoài ra, hiệu quả kinh tế thí nghiệm cũng ñược ñánh giá sơ bộ
- Trong quá trình thí nghiệm, một số yếu tố môi trường (nhiệt ñộ, ñộ mặn, pH) tại khu vực nuôi cũng ñược theo dõi và ghi chép
3.2 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiệm thức 2: Sử dụng thức ăn do công ty Evialis sản xuất, ký hiệu là CT2
- Nghiệm thức 3: Sử dụng thức ăn do công ty Evialis sản xuất, ký hiệu là CT3
- Nghiệm thức 4: Sử dụng thức ăn do công ty Evialis sản xuất, ký hiệu là CT4
Bảng 1: Thành phần dinh dưỡng của các công thức thức ăn
Các công thức thức ăn ñược bố trí thành phần dinh dưỡng khác nhau
Cụ thể: CT1, CT2, CT4 có thành phần protein giống nhau (45%), nhưng khác nhau về có thành phần lipid; CT3 và CT4 có thành phần lipid giống nhau (15%), nhưng khác nhau về thành phần protein Chi tiết về thành phần dinh dưỡng của các công thức thức ăn ñược trình bày tại bảng 3.1
Trang 223.2.2 Mô tả hệ thống lồng nuôi và quy trình kỹ thuật nuôi
Thí nghiệm nuôi cá Giò thương phẩm ñược bố trí trong 12 ô lồng hình lục giác có thể tích 40m3/lồng Số lượng cá thí nghiệm 20 con/lồng, cá thí nghiệm ñồng ñều về kích cỡ với ñộ sai khác về khối lượng không quá 10% so với khối lượng trung bình
- Cá nuôi ñược cho ăn 1 lần/ngày vào buổi sáng Hình thức cho ăn bằng tay ñến khi cá ngừng ăn thì dừng
- ðịnh kì 1-2 tháng vệ sinh lưới lồng một lần tùy theo mức ñộ sinh vật bám
Hình 3 1: Lồng và cụm lồng thí nghiệm
3.2.3 Phương pháp ñánh giá tăng trưởng
- Phương pháp thu mẫu:
Việc thu mẫu ñược thực hiện mỗi tháng một lần Cá tại các lô thí nghiệm ñược thu toàn bộ và gây mê bằng dầu ñinh hương (600ppm) ñể cân khối khối khối lượng, ño chiều dài
- Phương pháp cân, ño:
Sử dụng cân ñiện tử ñể xác ñịnh khối lượng từng cá thể
Trang 23Sử dụng thước có chia cm ñể ño ñộ dài tiêu chuẩn (SL) của cá Chiều dài tiêu chuẩn ñược xác ñịnh bằng cách ño từ ñỉnh ñầu ñến ñốt xương sống cuối cùng ở ñuôi
- Tăng trưởng của cá ñược ñánh giá bằng các công thức sau:
Tăng trưởng trung bình (TTTB)
TTTBw = W2 – W1 ( gam/con) TTTBsl = L2 - L1 ( cm/con) Trong ñó:
TTTBw là trọng lượng trung bình (gam) TTTBsl là chiều dài trung bình (cm) W1 là khối lượng trung bình cá thả ( gam/con) W2 là khối lượng trung bình cá thu hoạch ( gam/con)
L1 là ñộ dài trung bình cá thả (cm/con) L2 là ñộ dài trung bình cá thu hoạch ( cm/con))
Tốc ñộ tăng trưởng riêng theo ngày (SGR- Special growth rate ):
SGRw = (LnW2 – LnW1)*100/t (%/ngày) SGRl = (LnL2 - LnL1)*100/t (%/ngày) Trong ñó:
W1 là khối lượng cá cân ñược tại thời ñiểm t1 (gam) W2 là khối lượng cá cân ñược tại thời ñiểm t2 (gam) L1 là ñộ dài cá ño ñược tại thời ñiểm t1(cm)
L2 là ñộ dài cá ño ñược tại thời ñiểm t2 (cm)
Hệ số phân ñàn (CV) :
CV(%) = SD*100/X
Trang 24Trong ñó:
SD: ðộ lệch chuẩn X: giá trị trung bình về khối lượng
3.2.4 Phương pháp xác ñịnh tỷ lệ sống
- Xác ñịnh tỷ lệ sống bằng công thức:
TLS(%) = số cá thu hoạch (con)*100/số lượng cá thả(con)
3.2.5 Phương pháp xác ñịnh chất lượng cá nuôi
Trang 25FCR = Trọng lượng thức ăn (kg)/trọng lượng cá tăng(kg)
3.2.7 Phương pháp xác ñịnh một số yếu tố môi trường
- Nhiệt ñộ, ñộ mặn nước trong quá trình thí nghiệm ñược lấy từ Trạm khí tượng thủy văn Hòn Ngư Các số liệu này ñược Trạm khí tượng thủy văn Hòn Ngư kiểm tra mỗi ngày 2 lần (7h và 14h)
- pH của nước cũng ñược theo dõi hàng ngày, mỗi ngày 1 lần (7h) bằng Test
pH
3.2.8 Sơ bộ ñánh giá hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế ñược ñánh giá bằng lợi nhuận kinh tế và ñược tính theo công thức sau:
Lợi nhuận = Tổng thu – Tổng chi Trong ñó:
Tổng thu = Sản lượng cá thu * giá cá thị trường
Tổng chi = Tiền giống + tiền thức ăn + chi phí khác
3.3 Xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm IRRISTAT 4.0 ñể phân tích phương sai ANOVA một nhân tố nhằm xác ñịnh sự ảnh hưởng của các công thức thức ăn ñến hệ số chuyển ñổi thức ăn, tốc ñộ tăng trưởng, tỷ lệ sống và chất lượng cá thí nghiệm
Trang 264 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Môi trường nước khu vực thí nghiệm
Hệ thống thí nghiệm thức ăn cho cá Giò ñược tiến hành tại vùng biển nửa kín, các công thức thí nghiệm ñược ñặt cùng một ñịa ñiểm nên chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường như nhau Các yếu tố môi trường hàng ngày ñược thu tại vị trí gần hệ thống lồng nuôi Kết quả theo dõi một số yếu tố môi trường nước trong quá trình thí nghiệm ñược thể hiện ở bảng 4.1.
Bảng 4 1: Một số yếu tố môi trường nước khu vực thí nghiệm
cá Giò thí nghiệm
Trang 27pH:
pH của môi trường nước trong quá trình thí nghiệm ñược kiểm tra vào buổi sáng Từ kết quả trên bảng ta thấy dao ñộng pH không lớn, tuy nhiên dao ñộng giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất tương ñối cao (6,5 – 8,2) ðiều này ñược lý giải rằng: Thời gian tiến hành thí nghiệm là thời gian chuyển mùa thường xuyên xảy ra mưa lớn, biển ñộng nhiều, ngoài ra còn chịu tác ñộng cũa bão và hoàn lưu sau bão, nên pH có sự biến ñộng Theo Nguyễn Quang Huy (2003), pH thích hợp cho cá Giò từ 7,5- 7,9 Còn theo Lawson (1995) thì giới hạn pH thích hợp cho nuôi ñộng vật thủy sản khoảng 6,5- 9 Như vậy kết quả pH thu ñược trong quá trình thí nghiệm ñều nằm trong giới hạn cho sự phát triển của cá Giò
ðộ mặn:
Theo kết quả thu ñược từ bảng ta thấy biên ñộ dao ñộng ñộ mặn tương ñối lớn (5,5 và 4,9 ‰) và dao ñộng giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất cao, buổi sáng từ 11,0 - 33,1‰, buổi chiều từ 12,4 – 32,1‰ Lý do có sự dao ñộng
ñộ mặn lớn này là trong thời gian tiến hành thí nghiệm mưa nhiều, nước từ sông Lam ñổ trưc tiếp vào khu vực biển Cửa Hội làm xảy ra hiện tượng ngọt hóa, cho nên có lúc ñộ mặn khu vực thí nghiệm xuống tới 11,0‰ Tuy nhiên,
ñộ mặn trung bình buổi sáng và buổi chiều không có sự dao ñộng lớn (21,5 và 21,9‰) Theo nghiên cứu của Hasler và Rainville (1975) ñã ương nuôi thành công cá Giò ở ñộ mặn 19‰, bên cạnh ñó theo tài liệu của Trần Ngọc Hải (2006) cá giò có thể ñược ñánh bắt ở ñộ mặn từ 22 - 44‰ nhưng có thể nuôi
ở ñộ mặn thấp ñến 5‰ và nghiên cứu của Vaught và Nahamura (1989) là 5 - 44,5‰ Như vậy kết quả ñộ mặn thu ñược tại khu vực thí nghiệm phù hợp cho sự phát triển của cá Giò thí nghiệm
Trang 284.2 Tăng trưởng của cá trong thời gian thí nghiệm
4.2.1 Tăng trưởng theo khối lượng (W, gam)
Bảng 4 2 Tăng trưởng khối lượng của cá Giò
(Ghi chú: Số liệu ở cùng một hàng có kí hiệu số mũ khác nhau là khác nhau ở
mức sai khác có ý nghĩa thống kê p < 0,05)
Tăng trưởng theo khối lượng trung bình
Theo kết quả phân tích tăng trưởng khối lượng trung bình cá thí nghiệm ñược trình bày ở bảng 4.2, ta thấy rằng sự sai khác về khối lượng trung bình của cá khi bắt ñầu thí nghiệm (0 ngày) không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) Sau khi tiến hành thí nghiệm 90 ngày, sự sai khác về khối lượng trung bình của cá Giò thí nghiệm có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Sự tăng trưởng theo khối lượng trung bình cao nhất là cá ñược sử dụng thức ăn CT3 (5153g/con), tiếp theo là CT4 (4669g/con), CT2 (4388g/con), cuối cùng là CT1 (3396g/con) Kết quả phân tích Anova bằng phần mềm xử lý số liệu thống kê IRRISTAT 4.0, thấy rằng sự sai khác giữa các công thức CT1, CT2, CT3, CT4 có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)
Trang 29đồ thị 4 1: Tăng trưởng khối lượng trung bình của cá Giò thắ nghiệm
Năm 2000, Chout và cộng tác viên ựã tiến hành nghiên cứu hàm lượng protein và lipid tối ưu cho sinh trưởng cá Giò giống sau 75 ngày tuổi (33g) Sau 8 tuần thắ nghiệm với 7 loại thức ăn viên khô có hàm lượng protein từ 36
- 60% và 6 loại thức ăn viên khô có hàm lượng protein từ 3 -18% các tác giả
ựã xác ựịnh ựược hàm lượng protein và lipid tối ưu trong thức ăn cho sinh trưởng của cá Giò giống lần lượt là protein 44,5% và 5,7% lipid Thắ nghiệm chỉ mới thực hiện trên cá Giò giống, chưa thể kết luận ựối với cá Giò nuôi thương phẩm
So sánh với kết quả của đỗ Văn Minh và cộng tác viên (2003) thắ nghiệm trên cá Giò nuôi thương phẩm cỡ 13 - 15cm (25g) trong lồng trên biển sử dụng thức ăn tổng hợp đài Loan (Protein > 46%, Lipid > 4%) và thức ăn do Viện NC NTTS1 sản xuất Sau 6 tháng nuôi ở mật ựộ 50 con/lồng,
cá sử dụng thức ăn do Viện NC NTTS1 sản xuất ựạt cỡ trung bình 59 - 66,5
cm (1520 - 2000g/con), cá sử dụng thức ăn đài Loan ựạt cỡ trung bình 60 - 65cm (1600 - 1900g/con) Ở mật ựộ nuôi 75 con/lồng, khi sử dụng thức ăn do Viện NC NTTS1 sản xuất cá ựạt cỡ trung bình 58,2 - 60cm (1450 - 1600g/con), sử dụng thức ăn đài Loan cá ựạt cỡ trung bình 59 - 64cm (1500 - 1800g/con) Như vậy theo kết quả trên khi sử dụng thức ăn đài Loan cá Giò
Trang 30thí nghiệm tăng trưởng 266 – 316 gam/con (với mật ñộ nuôi 50 con/lồng),
250 – 300 gam/con (với mật ñộ nuôi 75 con/lồng) Sử dụng thức ăn do Viện NCNTTS1 sản xuất, cá Giò thí nghiệm tăng trưởng 253 – 333 gam/con (mật
ñộ 50 con/lồng), 241 – 266 gam/con (mật ñộ 75 côn/lồng)
Năm 2008, Nguyễn Quang Huy và cộng sự ñã thí nghiệm so sánh việc
sử dụng thức ăn công nghiệp Ewos do Canada sản xuất với thành phần Protein từ 42 - 54%, lipid từ 15 - 27% và cá tạp Cửa Hội ñể nuôi lớn cá Giò Sau thời gian thí nghiệm từ tháng 9 năm 2004 ñến tháng 11 năm 2005 (15 tháng), kết quả thí nghiệm cho thấy sử dụng thức ăn công nghiệp EWOS cho tốc ñộ sinh trưởng và hiệu quả sử dụng tốt hơn so với cá tạp, sử dụng thức ăn Ewos khối lượng trung bình cá Giò ñạt 7000 gam/con, còn sử dụng cá tạp cá Giò chỉ ñạt 3410 gam/con So sánh với những kết quả trên, kết quả thí nghiệm của chúng tôi có sự sai khác nhưng có thể chấp nhận ñược Tuy nhiên ñể ñánh giá ảnh hưởng của một công thức thức ăn ñến tăng trưởng của cá Giò, ngoài tiêu chí về tăng trưởng trung bình, cần sử dụng chỉ số tốc ñộ tăng trưởng riêng (SGR) ñể ñưa ra những ñánh giá khách quan hơn
Tốc ñộ tăng trưởng riêng SGR của cá Giò theo khối lượng:
ðồ thị 4.2 cho thấy tốc ñộ tăng trưởng riêng theo khối lượng của cá có
sự sai khác nhau giữa các công thức thí nghiệm ở các giai ñoạn khác nhau Ở giai ñoạn cá Giò 30 ngày nuôi CT3 cho tốc ñộ tăng trưởng riêng SGRw cao nhất (0,83 %/ngày), tiếp theo là CT4 với tốc ñộ tăng trưởng riêng SGRw 0,8
%/ngày, CT2 cho tốc ñộ tăng trưởng riêng SGRw là 0,71 %/ngày và thấp nhất
là CT1 với SGRw 0,28 %/ngày Ở giai ñoạn ngày nuôi thứ 30 – 60, CT3 cho tốc ñộ tăng trưởng riêng SGRw cao nhất (0,77 %/ngày), sau ñó là CT4 (0,76
%/ngày), CT2 cho tốc ñộ tăng trưởng riêng SGRw 0,69 %/ngày, thấp nhất vẫn là CT1 với SGRw 0,37 %/ngày Tuy nhiên ở giai ñoạn từ 60 – 90 ngày nuôi tốc ñộ tăng trưởng riêng SGRw có biến ñộng giảm CT3 vẫn cho tốc ñộ
Trang 31tăng trưởng riêng cao nhất (0,61 %/ngày) và thấp nhất là CT1 với SGRw là 0,38 %/ngày
ðồ thị 4 2: Tốc ñộ tăng trưởng riêng khối lượng SGR w cá Giò thí nghiệm
theo các giai ñoạn khác nhau
Nhìn chung, ở các nghiệm thức tốc ñộ tăng trưởng SGRw tăng ở giai ñoạn ñầu và giảm dần ñến cuối chu kỳ nuôi Kết quả phân tích Anova về tốc
ñộ tăng trưởng riêng của cá Giò qua 90 ngày nuôi cho sự sai khác rõ rệt giữa các công thức thí nghiệm (p<0,05) SGRw của cá Giò sử dụng CT3 ( 0,8
%/ngày) cao nhất, CT4 và CT2 cho tăng trưởng SGRw là lần lượt là (0,7%/ngày) và (0,62%/ngày), cá sử dụng thức ăn CT1 cho tốc ñộ tăng trưởng riêng về khối lượng thấp nhất (0,34%/ngày)
4.2.2 Tăng trưởng cá Giò theo chiều dài tiêu chuẩn (SL, cm)
Chiều dài cá Giò thí nghiệm ñược kiểm tra hàng tháng Qua 4 lần kiểm tra chúng tôi ñã thu ñược những chỉ tiêu về tăng trưởng theo chiều dài, ñược thể hiện ở bảng 4.3
Trang 32Bảng 4 3: Tăng trưởng chiều dài trung bình (SL ±SD, cm) cá Giò theo các
(Ghi chú: Số liệu ở cùng một hàng có kí hiệu số mũ khác nhau là khác nhau ở
mức sai khác có ý nghĩa thống kê p < 0,05)
Tăng trưởng theo chiều dài SL trung bình ( cm):
Kết quả theo dõi tăng trưởng theo chiều dài trung bình ñược trình bày ở bảng 4.3 cho thấy tại thời ñiểm bắt ñầu thí nghiệm sự sai khác về chiều dài trung bình của cá không có ý nghĩa (p>0,05) Phân tích Anova bằng phần mềm IRRISTAT 4.0 và chỉ số LSD qua 90 ngày nuôi với mức ý nghĩa thống
kê (p< 0,05) cho thấy CT4 có tốc ñộ tăng trưởng chiều dài trung bình lớn nhất (72,1 ± 0,6 cm/con) và có sự sai khác rõ rệt với công thức CT2 (68,9 ± 0,3 cm/con) và CT1 (66 ± 2,4 cm/con); CT2 và CT3 (71,5 ± 0,58 cm/con) cũng
có sự sai khác, CT1 luôn thể hiện sai khác với các công thức còn lại CT4 thể hiện ưu thế ở cả tăng trưởng chiều dài trung bình (72,1cm) và tăng trưởng riêng chiều dài theo ngày (0,14%/ngày) CT1 có tốc ñộ tăng trưởng thấp nhất
về chiều dài trung bình (66cm) và tăng trưởng riêng về chiều dài theo ngày (0,05%/ngày) CT1 có sự sai khác với các công thức còn lại ở cả hai chỉ tiêu tăng trưởng trung bình và tăng trưởng riêng về chiều dài Sự sai khác này thể hiện rõ hơn ở ñồ thị 4.3 về tăng trưởng trung bình theo chiều dài của cá Giò ở các công thức thí nghiệm khác nhau Qua ñồ thị 4.3 ta thấy rằng chiều dài trung bình của cá tăng ñều qua các lần kiểm tra
Trang 33ðồ thị 4 3: Tăng trưởng chiều dài SL trung bình (cm) cá giò theo các lô thí
nghiệm
Theo kết quả thí nghiệm, CT4 có tăng trưởng cao nhất qua 3 lần kiểm tra (65,8; 68,4 và 72,1cm/con), tiếp theo là CT3 (64,9; 67,1 và 71,5cm/con), thấp nhất là CT1 (63,3; 64,5 và 66cm/con) Kết quả phân tích Anova và chỉ số LSD cho thấy: CT1 có tăng trưởng chiều dài trung bình sai khác có ý nghĩa với 3 công thức còn lại; sự sai khác giữa CT4, CT2, CT3 không có ý nghĩa
Tốc ñộ tăng trưởng riêng theo chiều dài tiêu chuẩn SGRsl:
Nhìn chung tốc ñộ tăng trưởng riêng theo chiều dài của cá tăng lên khi
về cuối chu kỳ nuôi, tốc ñộ tăng trưởng riêng khá ñồng ñều, sự sai khác thể hiện rõ ở lần kiểm tra cuối cùng Cụ thể là ở giai ñoạn 0 – 30 và 30 - 60 ngày nuôi, cá Giò sử dụng CT4 luôn có tốc ñộ tăng trưởng riêng theo chiều dài cao nhất (0,13 và 0,14 %/ngày), tiếp sau ñó là CT2 (0,096 và 0,11 %/ngày), thấp nhất là CT1 (0,049 và 0,05 %/ngày)
Kết quả phân tích thống kê cho thấy có sự sai khác về tốc ñộ tăng trưởng riêng của cá Giò ở giai ñoạn từ 0 – 60 ngày nuôi, nhưng không có ý nghĩa về thống kê (p>0,05) Sự sai khác thể hiện rõ ở giai ñoạn 60 – 90 ngày nuôi Cũng theo kết quả phân tích, ở giai ñoạn 60 – 90 ngày nuôi, tốc ñộ tăng trưởng riêng về chiều dài của cá Giò sử dụng CT4 cao nhất (0,16 %/ngày), tiếp theo là CT3 (0,14 %/ngày), thấp nhất vẫn là CT1 (0,073 %/ngày)