1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn sinh trưởng, phát triển của một số giống lily trong nhà lưới, nhà kính và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh

133 592 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh trưởng, phát triển của một số giống lily trong nhà lưới, nhà kính và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng phát triển của giống lily sorbonne trong nhà lưới
Tác giả Bùi Thanh Tùng
Người hướng dẫn GS. TS. Hoàng Minh Tấn
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp I
Chuyên ngành Trồng Trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 5,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn sinh trưởng, phát triển của một số giống lily trong nhà lưới, nhà kính và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp I

-

Bùi thanh tùng

sinh trưởng, phát triển của một số giống lily trong nhà lưới, nhà kính và ảnh hưởng của một

số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng phát triển

của giống lily sorbonne trong nhà lưới

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Chuyên ngành: trồng trọt Mã số: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: GS TS Hoàng minh tấn

Hà Nội - 2007

Trang 2

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và ch−a sử dụng cho bảo vệ một học vị nào Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn này đều đ1 đ−ợc chỉ

rõ nguồn gốc

Tác giả

Bùi Thanh Tùng

Trang 4

sự giúp đỡ quý báu đó

Tôi xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học trong ngành, các đồng nghiệp, bạn bè và người thân đ1 động viên giúp đỡ tôi trong quá trình công tác

và học tập

Tác giả

Bùi Thanh Tùng

Trang 5

MôC LôC

2.5 Kü thuËt trång trät, thu ho¹ch vµ b¶o qu¶n hoa lily 29

3 §èi t−îng, néi dung vµ ph−¬ng ph¸p nghiªn cøu 38

Trang 6

4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 48 4.1 Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của các giống hoa lily trong nhà

4.2.1 ảnh hưởng của thời vụ đến đặc điểm sinh trưởng của giống

4.3.1 ảnh hưởng của giá thể trồng đến sinh trưởng và phát triển 78 4.3.2 ảnh hưởng của giá thể đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng

4.3.3 ảnh hưởng của giá thể đến độ bền và đường kính hoa 81

Trang 7

4.4 ảnh hưởng của các loại phân bón đến sinh trưởng, phát triển của

4.4.1 ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng của giống Sorbonne

Trang 8

Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t

Thêi gian sinh tr−ëng Thø tù

Trang 9

Bảng 3.3 ảnh hưởng của thời vụ đến sinh trưởng và phát triển của giống

Bảng 3.4 ảnh hưởng của thời vụ đến sinh trưởng và phát triển của giống

Bảng 3.5 ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và phát triển của giống

Bảng 4.1 Đặc điểm sinh trưởng của các giống lily trong nhà lưới 48 Bảng 4.2 Đặc điểm sinh trưởng của các giống lily trong nhà kính 50 Bảng 4.3 Các giai đoạn sinh trưởng của các giống hoa lily thí nghiệm 55 Bảng 4.4 Giai đoạn sinh trưởng của các giống lily trong nhà kính 56 Bảng 4.5 Năng suất các giống hoa lily thí nghiệm trong nhà lưới 57 Bảng 4.6 Độ bền, chiều dài nụ, đường kính hoa các giống lily trong nhà lưới 59 Bảng 4.7 Năng suất các giống hoa lily thí nghiệm trong nhà kính 62 Bảng 4.8 Độ bền và đường kính hoa của các giống lily trong nhà kính 63 Bảng 4.9 Khả năng chống chịu bệnh héo lá của các giống lily 66 Bảng 4.10 Một số đặc điểm về thân lá, hoa của các giống lily thí nghiệm 70 Bảng 4.11 ảnh hưởng của thời vụ đến sinh trưởng và phát triển của giống lily

Bảng 4.12 ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất của giống Sorbonne 74 Bảng 4.13 ảnh hưởng của thời vụ đến nụ, hoa và độ bền hoa giống Sorbonne 75

Trang 10

Bảng 4.14 ảnh hưởng của thời vụ đến khả năng nhiễm bệnh héo lá 76 Bảng 4.15 ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng của giống Sorbonne 78 Bảng 4.16 ảnh hưởng của giá thể đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng

Bảng 4.17 ảnh hưởng của giá thể đến các chỉ tiêu về nụ, hoa và độ bền của

Bảng 4.18 ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng 83 Bảng 4.19 ảnh hưởng của phân bón năng suất và yếu tố cấu thành năng suất 85 Bảng 4.20 ảnh hưởng của phân bón đến chỉ tiêu về nụ và hoa 86 Bảng 4.21: L1i suất/củ của các giống lily trồng trong nhà kính và nhà lưới 89 Bảng 4.22 Hiệu quả kinh tế của các giống hoa lily trồng trong nhà lưới 80 Bảng 4.23 Hiệu quả kinh tế của các giống hoa lily trồng trong nhà kính 81

Trang 11

Danh mục hình Hình 3.1 Các giống hoa lily thí nghiệm trồng trong nhà kính, nhà lưới 30 Hình 4.1 Chiều cao của các giống lily trồng trong nhà kính và nhà lưới 51Hình 4.2 Đường kính thân của các giống lily trong nhà kính, nhà lưới 52Hình 4.3 Số lá của các giống lily trồng trong nhà lưới và nhà kính 52Hình 4.4 Chiều dài lá của các giống trong nhà kính, nhà lưới 53Hình 4.5 Năng suất các giống lily trong nhà lưới 58Hình 4.6 Chiều dài, đường kính nụ, đường kính hoa lily trong nhà lưới 60Hình 4.7 Độ bền của các giống lily trong nhà lưới 60Hình 4.8 Chiều dài, đường kính nụ, đường kính hoa lily trong nhà kính 64Hình 4.9 Độ bền tự nhiên và trong phòng của các giống lily 64Hình 4.10 Quá trình phát triển của bệnh héo lá trên giống Sorbonne 67Hình 4.11 Các giống bị bệnh héo lá trong nhà kính, nhà lưới vụ đông 67Hình 4.12 Thí nghiệm nghiên cứu các giống lily trong nhà lưới 71Hình 4.13 Thí nghiệm nghiên cứu các giống lily trong nhà kính 72Hình 4.14 Sinh trưởng, phát triển của Sorbonne ở 3 thời vụ khác nhau 77Hình 4.15 ảnh hưởng của giá thể trồng đến chiều cao giống Sorbonne 79Hình 4.16 ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng và phát triển của sorbonne

82Hình 4.17 ảnh hưởng các loại phân bón đến chiều cao cây của Sorbonne 84Hình 4.18 ảnh hưởng các loại phân bón đến số lá/cây của Sorbonne 84Hình 4 19 ảnh hưởng của phân bón đến độ bền và đường kính hoa 87Hình 4.20 ảnh hưởng của các loại phân bón đến sinh trưởng phát triển của

Trang 12

1 Mở đầu

Lily là loại hoa mới, với vẻ đẹp quyến rũ, hương thơm thanh nh1 và độ bền cao nên được người tiêu dùng trên thế giới ưa chuộng và được nhiều nước chú trọng đầu tư cho phát triển, do vậy diện tích sản xuất hoa lily ngày càng tăng ở nước ta, những năm vừa qua hoa lily cũng đ1 bước đầu được trồng ở:

Đà Lạt (Lâm Đồng), Mê Linh (Vĩnh Phúc), Tây Tựu, Ngọc Hà (Hà Nội)… để cung cấp hoa cho những ngày lễ lớn, tuy nhiên diện tích và sản lượng hoa còn quá nhỏ so với nhu cầu tiêu dùng, do vậy hàng năm chúng ta phải nhập với số lượng rất lớn hoa lily từ Trung Quốc, Hà Lan…để đáp ứng nhu cầu ngày một nâng cao của đời sống nhân dân

Hải Phòng là đô thị loại I, có tốc độ đô thị hoá và công nghiệp hoá diễn ra nhanh chóng, đời sống của nhân dân không ngừng được cải thiện, người dân của thành phố có mức thu nhập cao so với trung bình chung của cả nước Do vậy, nhu cầu về các loại hoa cao cấp ngày càng tăng như: lily, hoa lan, cẩm chướng… Tuy có truyền thống trồng hoa lâu đời nhưng hoa lily là một loại hoa mới chưa được sản xuất trên quy mô lớn tại Hải Phòng, nguồn cung cấp hoa lily cho thành phố chủ yếu nhập từ Hà Nội, Đà Lạt hoặc từ Hà Lan, Trung Quốc Năm 2005, nhà kính Sawtooth- Israel đi vào hoạt động, cùng với một số cây rau, hoa lily đ1 được nghiên cứu trồng thử nghiệm trong nhà kính song kết quả còn một số hạn chế như: cây sinh trưởng kém, chất lượng hoa không tốt, dẫn đến hiệu quả kinh tế không cao

Để khắc phục những tồn tại trên đồng thời có cơ sở khoa học vững chắc trước khi phát triển loại hoa này ở Hải Phòng trong điều kiện nhà kính, nhà lưới, chúng tôi tiến hành đề tài “Sinh trưởng, phát triển của một số giống lily trồng trong nhà lưới, nhà kính và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật

đến sinh trưởng, phát triển của giống lily Sorbonne trồng trong nhà lưới” 1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

Trang 13

- Lµ tµi liÖu tham kh¶o cho viÖc nghiªn cøu vµ gi¶ng dËy vÒ hoa nãi chung vµ hoa lily nãi riªng

Trang 14

§Ò tµi ®−îc tiÕn hµnh trong ®iÒu kiÖn nhµ kÝnh Sawtooth-Israel t¹i Trung t©m Ph¸t triÓn N«ng l©m nghiÖp c«ng nghÖ cao H¶i Phßng, nhµ l−íi cã m¸i che t¹i Trang tr¹i hoa VÜnh B¶o – H¶i Phßng

§Ò tµi tiÕn hµnh trong vô hoa lily 2006-2007 víi mét sè gièng hoa lily nhËp néi chÝnh lµ Alusta, Medusa, Siberia, Tiber, Sorbonne, Stargazer, Starfighter, Acapulco

Trang 15

2 Tổng quan tài liệu

2.1 Giới thiệu chung về cây hoa lily

2.1.1 Nguồn gốc, vị trí và phân loại thực vật

Theo Anderson (1986) [30], Daniels (1986) [36], Haw (1986) [41], hoa lily đ1 được nghiên cứu và thuần hoá gần 100 năm nay từ các loài hoang dại phân bố ở hầu hết các châu lục từ 100- 600 vĩ bắc, châu á có 50- 60 loài, Bắc

Mỹ có 24 loài và châu Âu có 12 loài

John M (1992) [42] cho rằng: lily phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới và hàn đới Bắc bán cầu, một số ít ở vùng núi cao nhiệt đới từ 1200 m như Trung Quốc, ấn Độ, Indonesia, Việt nam trung Quốc là nước có nhiều chủng loại lily nhất và cũng là trung tâm về nguồn gốc lily trên thế giới

Hoa lily thuộc chi Lilium có tới hơn 100 loài, trong đó ở châu á có khoảng 50- 60 loài (Nhật bản, Trung Quốc, triều Tiên, Việt Nam…), Bắc Mỹ

có tới 24 loài (Mỹ, Canada, Argentia), Châu âu có 12 loài (Hà Lan, ý, Pháp) [6] Theo kết quả điều tra, Trung Quốc có khoảng 460 giống, 280 biến chủng (chiếm 1/2 tổng số giống hoa lily trên thế giới), trong đó có 136 giống, 52 giống biến chủng do Trung Quốc tạo ra Nhật Bản có 145 giống trong đó có

19 giống là đặc trưng của Nhật Hàn Quốc có 110 giống trong đó có 30 giống mang đặc trưng của nước này Hà Lan có khoảng 320 giống, trong đó 80% là các giống do chính Hà Lan tạo ra [6]

Konishik et al (1994) [43], hoa lily đ1 chiếm tới 46% tổng số các loài hoa cắt cành của thế giới như hoa lan, đồng tiền, lay ơn, cẩm chướng, huệ Hoa lily chiếm vị trí hàng đầu hiện nay trong nhóm hoa cắt cành ở các nước tiên tiến

Trang 16

Hà Thị Thuý và CS (2002) [25], trên thế giới, lily cùng với tulip, freesia là 3 loại hoa dạng thân củ chủ yếu quan trọng trong ngành hoa chiếm 24% giá trị sản phẩm hoa thương mại

Võ Văn Chi (1978) [3], cây lily có tên khoa học là Lilium L.hybrids, thuộc nhóm một lá mầm (Monocotylendone), phân lớp hành (Lilidea), bộ hành (Liliales), họ hành (Liliaceae), chi Lilium

Đặng Văn Đông (2004) [6], lily là tên gọi chung tất cả các cây thuộc loài Lilium, họ Liliaceae Đặc trưng của loài này là thân ngầm dưới đất có rất nhiều vảy bao bọc lại người ta gọi đó là loại hoa bách hợp

2.1.2 Một số giống lily đang trồng phổ biến trên thế giới và ở Việt Nam

Trên thế giới có 4 nhóm lily trồng lấy hoa cắt cành là nhóm lai á Châu (Asiatic hybrids), lai Phương Đông (Oriental hybrids), lily thơm (Longiflorum hybrids) và các loại hoa khác (Misce lancous)

Nhóm lai á châu gồm các giống hoa màu trắng như Alaska, Lavonna, Lucyda, Nivera…Các giống có hoa màu vàng là London, Madras, Pollanna, Rebeca, Romano… Các giống có hoa màu đỏ như Watesllo, Latoya, Nassa… Các giống có hoa màu phấn hồng là Avanti, Azurra và loại hoa nhiều màu như Italia, SansPareil…

Nhóm lai Phương Đông gồm các giống hoa màu trắng như Alhabra, Amanda, Jandegeff… Các giống có hoa màu đỏ như Acapullo, Kinproop, Atlantic oceau, Beliedice, Loure… Loại hoa nhiều màu như Areua, Aubade, Cordola, StarGazer…

Nhóm lai lily thơm gồm có các giống Avila, Showgecu, White Eurgie, Miami, Starghter, Berlin…

Các loại hình khác như Eveningstar (màu vàng đỏ có đốm đỏ tím) và Royal Dream (màu trắng) là con lai giữa lily thơm và lily á châu

Việt Nam có các giống lily đang được ưa chuộng là Siberia hoa màu

Trang 17

trắng, Sorbonne hoa màu hồng nhạt, Acapulco hoa màu hồng sẫm, Tiber hoa màu nâu hồng…

2.2 Yêu cầu sinh thái của cây hoa lily

120C cây sinh trưởng kém, hoa dễ bị mù Thời gian đầu nhiệt độ thấp có lợi cho ra rễ và sự phân hoá hoa

Nhiệt độ đất ảnh hưởng đến sinh trưởng của rễ Nhiệt độ đất từ 17- 210C

có lợi cho sinh trưởng của rễ, nhưng nếu nhiệt độ xuống thấp từ 12- 130C hoặc cao hơn 27- 280C thì rễ làm chậm lại sự phát triển của thân lá

Nhiệt độ là nhân tố quan trọng điều tiết sự phân hoá mầm hoa và ra hoa Các dòng lily thơm giai đoạn từ mọc đến xuất hiện nụ nếu quang chu kì

là 16 giờ, nhiệt độ ngày 21,10C, đêm 12,80C thì lily có thể ra hoa sớm hơn và kích thích nụ 2, nụ 3 ra nhiều hơn, làm tăng số lượng nụ của cây Nhiệt độ

đêm 7,20C thì kích thích hình thành nụ 2, nhiệt độ đêm 15,50C thì kích thích hình thành nụ 3 Còn ở giai đoạn phân hoá đến khi ra nụ nếu quang chu kì là

12 giờ, nhiệt độ ngày 18,30C, đêm 15,60C có lợi cho hoa ra sớm hơn và tỉ lệ rụng nụ thứ 3 thấp nhất

2.2.2 ánh sáng

Lily là cây ưa cường độ ánh sáng ở mức trung bình nên nếu trồng ở vụ

hè thu cần phải che bớt ánh sáng, tạo ra cường độ ánh sáng thích hợp từ 12000- 15000 lux, nhất là vào thời kỳ cây cao 20- 30 cm Ngược lại trồng

Trang 18

trong nhà lưới vào mùa đông ánh sáng yếu, nhị đực sẽ sản sinh ra ethylen dẫn

đến nụ bị rụng

Lily là cây ngày dài, chiếu sáng ngày dài hay ngày ngắn không những

ảnh hưởng đến phân hoá hoa mà còn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của hoa Boontpes (1973) phát hiện trong quá trình hoạt hoá mỗi ngày tăng thêm 8 giờ chiếu sáng có thể hoa ra sớm 5 tuần Xử lí ngày dài sẽ tăng tốc độ sinh trưởng và số lượng hoa Miller (1984) cho rằng ngày ngắn làm tăng chiều cao cây, cuống hoa và đốt cũng dài thêm tuy nhiên số hoa trên cành giảm

Đồng thời ông cũng nhận thấy rằng khi cường độ chiếu sáng tăng đến một mức độ thích hợp thì tỉ lệ hoa bị bại dục cũng giảm đi rõ rệt

2.2.3 Nước

Đất quá khô hoặc quá nhiều nước đều ảnh hưởng đến sinh trưởng phát dục của lily ở thời kì đầu cây cần nhiều nước, còn ở thời kì ra hoa nhu cầu nước giảm bớt vì nước nhiều củ dễ bị thối, rụng nụ Độ ẩm thích hợp nhất là 80- 85% Nếu độ ẩm biến động lớn sẽ dẫn đến thối củ

2.2.4 Đất

Lily có thể trồng ở mọi loại đất, nhưng tốt nhất là đất có nhiều mùn, đất thịt nhẹ Lily là loại cây có rễ ăn nông vì vậy đất thoát nước rất quan trọng Lily rất mẫn cảm với muối, đất nhiều muối cây không hút được nước ảnh hưởng đến sinh trưởng, phân hoá hoa và ra hoa Hàm lượng chất oxy hoá không cao quá 1,5 mmol/lít Đất quá chua, cây hút ion sắt, nhôm, magiê, P không đủ sẽ dẫn tới thiếu các sắc tố Các giống thuộc nhóm tạp giao á châu yêu cầu pH từ 6- 7, giống thuộc nhóm Phương Đông yêu cầu pH 5,5- 6,5 2.2.5 Dinh dưỡng

Lily yêu cầu mức độ phân bón ít nhất trong 3 tuần đầu sau trồng, 3 tuần tiếp theo lily cần bổ sung nhiều phân bón ở cả đất giàu và nghèo dinh dưỡng,

tỉ lệ 1kg nitrat/100m2, Boontjes (2003) [34]

Trang 19

Hoàng Ngọc Thuận (2000) [22], các yếu tố N, P, K, vi lượng, có ý nghĩa quan trọng đối với sinh trưởng phát triển, năng suất, phẩm chất của hoa lily Bón N, P, K, đầy đủ với tỷ lệ thích hợp có tác dụng tốt cho cây hoa sinh trưởng phát triển cân đối để đạt năng suất hoa cao và phẩm chất hoa tốt

Nguyễn Như Hà (2005) [8], N (đạm) có tác dụng thúc đẩy quá trình sinh trưởng của cây hoa Thiếu N cây yếu ớt, lá vàng, sinh trưởng còi cọc, hoa

bé, xấu Thừa N cây sinh trưởng mạnh, thân cây yếu, vống, mềm, dễ bị lốp

đổ, hoa phát triển kém và sâu bệnh phát triển phá hoại hoa nặng Loại đạm dùng bón thích hợp cho hoa là urê có công thức là CO(NH2)2 tỷ lệ đạm 46%

P (lân): có tác dụng làm bộ dễ cây hoa phát triển P có tác dụng trong quá trình tạo thành và vận chuyển hợp chất hữu cơ trong cây hoa Thiếu P cây hoa sinh trưởng chậm, cây yếu, ra hoa muộn Có đủ P cây hoa ra búp, ra hoa sớm hơn Loại lân sử dụng bón thích hợp cho hoa là super lân có 16,5% P2O5trong super lân còn có chứa một số nguyên tố khác: S, Mo, Bo, Zn, Fe

K (kali): có tác dụng trong việc vận chuyển và tích luỹ chất hữu cơ trong cây hoa Kali còn có tác dụng làm tăng tính chống chịu của cây hoa Biểu hiện của cây hoa thiếu K là lá bị xoăn, đốm nâu phát triển, cây phát triển chậm Loại kali sử dụng bón thích hợp cho hoa là kalisunphat (K2SO4) có chứa 45%- 48%

K2O Đây là loại phân quí có thể bón cho mọi loại cây, mọi loại đất, đặc biệt tốt

đối với những cây cần nhiều kali nhưng mẫn cảm với Cl Còn phân kaliclorua (KCl) có chứa 58%- 64% K2O, dùng bón lót hay bón thúc, có thể hoà tan rồi tưới nhưng không dùng đối với những cây mẫn cảm với Cl

Bo (B): có tác dụng đến sinh trưởng của cây hoa Khi thiếu B, lá non bị xoăn, những lá khác bị vàng hoặc bị nâu bên mép lá

Ca (Canxi): tham gia vào quá trình trao đổi chất trong cây hoa Ca có tác dụng ảnh hưởng đến sự phát triển của bộ rễ Thiếu Ca cây hoa bị vàng lá, lá có nhiều vết thối, ảnh hưởng đến quá trình hút nước của cây, cây hoa còi cọc, năng suất hoa bị giảm Ca làm tăng sự nở hoa và tăng độ bền của hoa

Trang 20

Cu (đồng): khi thiếu Cu, lá hoa dài, vàng, mềm, cây sinh trưởng chậm

Mg (magiê): khi thiếu Mg, lá già bị đốm vàng lan rộng ra toàn bộ diện tích với các đốm đen trên mép lá, cây hoa thường nhỏ, giòn và dễ gẫy

Mn (mangan): khi thiếu Mn, lá cây nhỏ, đỉnh sinh trưởng bị vàng, cây yếu sinh trưởng giảm, năng suất hoa bị giảm

Co (coban): có tác dụng làm tăng tính giữ nước trong hoa, làm cho hoa bền lâu hơn

Lily mẫn cảm với Cl, yêu cầu Cl trong đất không vượt quá1,5 mmol/lít nếu không sẽ hại rễ Lily cũng mẫn cảm cả với Fl, nếu hàm lượng Fl trong không khí cao quá sẽ gây cháy lá Do đó nên bón phân có hàm lượng Fl thấp như CaHPO4…

Cao Kỳ Sơn (2000) [17], sử dụng chế phẩm bón qua lá thuận tiện cho nhiều loại cây trồng trên nhiều vùng khác nhau, giúp cho cây vượt qua những

điều kiện bất lợi do thiên tai gây ra Phun phân qua lá của tất cả các loại thực vật, giúp cho cây sinh trưởng tốt có nhiều khả năng hạn chế sự phát triển của sâu bệnh, cho năng suất cao, trong chừng mực nhất định đảm bảo được chất lượng nông sản Phun phân qua lá nâng cao hệ số sử dụng phân bón đạt năng suất kinh tế tối đa

2.3 Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily

2.3.1 Tình hình nghiên cứu, sản xuất, tiêu thụ hoa lily trên thế giới

Nghiên cứu nhân giống hoa loa kèn bằng phương pháp nuôi cấy mô đ1

được nhiều nhà khoa học quan tâm

Robb (1957) [46], Hackett (1986) [40], đ1 thành công trong việc nghiên cứu vẩy củ sạch bệnh làm vật liệu nuôi cấy mô Goutheret (1969) nghiên cứu hàm lượng dinh dưỡng muối khoáng đóng vai trò quan trọng trong

sự sinh trưởng và phân chia tế bào khi nuôi cấy mô tế bào hoa loa kèn Mii và

CS (1974), đ1 nhân được cây hoa loa kèn đỏ sau 6 tuần nuôi cấy Takayma

Trang 21

(1979) [49], đ1 nghiên cứu và thấy rằng: các loại vẩy củ ở các giống có kích thước khác nhau trong cùng một môi trường nuôi cấy, sẽ cho hệ số nhân khác nhau

Niimi and Onozawa (1986) [41] đ1 nghiên cứu và phát hiện ra lá là một

bộ phận được sử dụng làm vật liệu khởi đầu cho nuôi cấy mô

Verron (1995) đ1 tiến hành nuôi cấy thành công đoạn thân, chồi đỉnh, chồi nách của giống Convallaria Maalis trên môi trường MS có bổ sung vitamin Cũng trong năm này Miyoshi H, Ymamura J, Tanaka I, đ1 nghiên cứu việc chuyển trực tiếp mARN ngoại lai vào tế bào của cây hoa loa kèn Ajes (1974) [29], đ1 ứng dụng thành công kỹ thuật nuôi cấy meristem (mô phân sinh đỉnh) để tạo ra các giống hoa loa kèn hoàn toàn sạch virus ở

Hà Lan

Van aartrijk and Blom Barnhoom (1980) [50], đ1 tìm ra môi trường thích hợp cho nuôi cấy hoa loa kèn là môi trường MS có hàm lượng khoáng giảm đi 1/2 Việc bổ sung thêm inositon và thiamin - HCl đóng vai trò quan trọng trong nhân giống hoa loa kèn bằng nuôi cấy mô

Swat (1980) [48], Schenk (1987) [47] đ1 nghiên cứu một số dung dịch bảo quản hoa lily cắt cành Kết quả tìm ra dung dịch gồm có 200 ppm 8-hydroxyquinoline citrate (8-HQC) + 3% sucrose đ1 giữ được hoa tươi lâu hơn

4 tuần trong điều kiện bảo quản lạnh Sau đó Bang [31], cũng tìm ra hai dung dịch bảo quản hoa cắt gồm 200 ppm 8-hydroxyquinoline citrate (8-HQC) + 3% sucrose + 50 ppm GA3 và dung dịch 0,2 mM silver thiosunfate (STS) + 10% sucrose + 100 ppm GA3 + 1 mM MnCl2 làm tăng tỷ lệ hoa nở, kéo dài tuổi thọ hoa cắt và giữ cho bộ lá xanh đến khi hoa tàn

Beattie (1993) [32] đ1 nghiên cứu bảo quản lạnh củ hoa lily trước khi trồng trong nhà lưới Kết quả đối với các giống Asiatic hybrids cần bảo quản ở nhiệt độ 2- 50C trong 6- 10 tuần, còn các giống Oriental hybrids cần bảo quản

Trang 22

ở nhiệt độ 2- 40C trong 8 tuần cũng có thể 9- 10 tuần

De Hertogh (1996) [37] đ1 nghiên cứu khoảng cách trồng cho các giống lily Đối với loại Asiatic hybrids thì mật độ trồng từ 54- 86 cây/m2, loại Oriental hybrids nên trồng từ 32- 43 cây/m2, khoảng cách từ 15 - 17,5 cm/cây

Okazaiki (2002) [45] đ1 nghiên cứu 8- 15 giống hoa lily phân bố ở Nhật Bản và các nước lân cận như Trung Quốc, Đài Loan Loài L.longiflorum có 67 triệu củ sản xuất 430 ha ở Nhật Bản, loài L speciosum sản xuất trên 550 ha ở Kagosima, Koochi và Fukuoaka, loài L.formolongi 40

ha ở Nagano và 11 ha ở Hyogo

Chen (2002) [35] đ1 thống kê gần 46 loài và 18 giống phân bố ở Trung Quốc, chiếm 50% tổng số giống hoa lily của thế giới Gần đây họ nghiên cứu 12 loài hoa có sức chống chịu tốt với điều kiện bất lợi của Trung Quốc để phục vụ sản xuất

Dole (2002) [38] đ1 nghiên cứu cấu trúc cây hoa lily tương lai là những loại dễ nhân giống, dễ kích thích ra hoa, thời gian trồng ngắn, thu hoạch kéo dài, kiểm soát chặt về di truyền, đòi hỏi dinh dưỡng ít, đa dạng về màu sắc và khả năng chống chịu tốt với điều kiện sinh thái…

Theo Grassotti (2002) [39], lily là một trong những loại hoa cắt quan trọng và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho Italia Diện tích trồng lily của Italia khoảng 280- 300 ha với tổng giá trị thu nhập 71 triệu đôla

Theo Đặng Văn Đông (2004) [6] năm 1997 Hà Lan có 356 ha, đứng thứ 2 trong tổng diện tích hoa cắt trồng bằng củ, sau Tulip Mỗi năm Hà Lan tạo ra 15- 20 giống mới, sản xuất 1315 triệu củ giống lily cung cấp cho 35 nước khác nhau trên toàn thế giới Giá trị xuất khẩu củ giống khoảng1,3 tỉ guilder Hà Lan (1 guilder = 0,6 đôla) Hiện nay ở Hà Lan, mỗi năm trồng 18.000 ha hoa lily trong đó xuất khẩu 70%

Nhật Bản là nước có truyền thống dùng hoa cắm cành và cũng là một

Trang 23

trong những nước sản xuất hoa lớn nhất Châu á Diện tích và sản lượng hoa lily đứng ở vị trí thứ 4, trong đó có 2 giống là Stargager và Casablanca không những rất được ưa chuộng ở Nhật Bản mà còn nổi tiếng trên thế giới

Hàn Quốc là một trong những nước phát triển nghề trồng hoa mạnh, lượng xuất khẩu hoa của Hàn Quốc lớn nhất khu vực Đông Bắc á Theo thống

kê năm 2002 Hàn Quốc có 15000 ha trồng hoa với 1,2 vạn người tham gia, giá trị sản lượng đạt 700 triệu đôla Trong đó lily là loại cây có hiệu quả kinh tế cao trong các loại hoa ở Hàn Quốc

Kenia là nước sản xuất hoa chủ yếu của châu Phi và là nước xuất khẩu hoa tươi lớn nhất châu lục này Hiện nay, nước này có khoảng 3 vạn nông trường với hơn 2 triệu người trồng hoa, chủ yếu là hoa phăng, lily, hồng, mỗi năm xuất khẩu sang Châu Âu 65 triệu đôla, trong đó hoa lily chiếm 35%

Công nghệ sản xuất hoa lily cắt cành ở Đài Loan rất tiên tiến, trình độ canh tác còn cao hơn cả Hàn Quốc, chỉ kém Nhật Bản, năm 2001 diện tích trồng lily là 490 ha trong đó xuất khẩu lily cắt cành đạt 7,4 triệu đôla

Mỹ hàng năm có 60% nguồn củ hoa lily nhập khẩu của Hà Lan với hơn

1 tỉ củ hoa, 9% nhập khẩu của Anh, 6% nhập khẩu từ các nước khác, 25% hàng nội địa do Mỹ tự sản xuất

Ngoài các nước kể trên còn có nhiều nước lớn khác trồng hoa lily như Israel, Colombia, Đức, Italia, Mexico…

2.3.2 Tình hình nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ hoa lily ở Việt Nam

Theo Trần Hoàng Loan (2000) [11], Việt Nam mới chỉ phát hiện thấy 2 loài là cây bách hợp mọc hoang dại trên các núi đá, các đồi cỏ ở Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn và loài Gagnep có ở đồi cỏ Sapa- Lào Cai

Mai Xuân Lương (1993) [12] đ1 nghiên cứu thành công qui trình nhân nhanh giống hoa loa kèn trắng trên môi trường đa lượng có bổ sung các

Trang 24

nguyên tố vi lượng theo Heller, vitamin theo Morel (20 g saccarose + 100 mg inositol + 10g agar + 16giờ chiếu sáng, chế độ chiếu sáng 2500- 3000 lux)

Dương Tấn Nhựt (1994) [14] đ1 công bố kết quả nghiên cứu giống hoa huệ tây bằng phương pháp nuôi cấy vẩy củ nhằm đưa ra một giải pháp hữu hiệu khắc phục hiện tượng thoái hoá giống trầm trọng tại Đà Lạt

Nguyễn Quang Thạch (1994-1995) [19] đ1 nghiên cứu sự ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng và GA3 đến chiều cao cây và số bông trên cây Kết quả cho thấy khi kéo dài thời gian chiếu sáng và phun GA3 nhiều lần lên cây hoa loa kèn trái vụ, có thể làm tăng chiều cao cây và tăng số bông trên cây

Phạm Thị Cậy (1987) [2] đ1 nghiên cứu ảnh hưởng của xử lí nhiệt độ thấp và gibberellin đến sự sinh trưởng phát triển của cây hoa loa kèn trắng Kết quả là xử lí nhiệt độ thấp 100C liên tục trong 40 ngày và gibberellin đ1 rút ngắn thời gian ra hoa khoảng 1 tháng

Nguyễn Mạnh Khải (2006) [9] nghiên cứu ảnh hưởng của việc bảo quản

củ giống trong cát đen ở nhiệt độ 280C và ảnh hưởng của kích thước củ giống

đến sự ra hoa và chất lượng hoa cắt Đồng thời tác giả đ1 nghiên cứu dung dịch bảo quản hoa cắt để nâng cao chất lượng và tuổi thọ hoa cắm trong lọ trước khi bảo quản lạnh là dung dịch sacaroza 2%, axit xitric 500 ppm và GA3 20 ppm trong 8 giờ Kết quả cho thấy đường kính củ có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng phát triển của hoa loa kèn Kích thước củ tốt nhất để trồng là loại củ lớn hơn 3,5

cm (nặng 30gr/củ), thời gian xử lý 28 ngày ở nhiệt độ xử lý 50C và dung dịch bảo quản hoa cắt có thể làm tăng tuổi thọ hoa cắm bình tới 6 tuần

Nguyễn Quang Thạch (1994-4995) [19], đ1 sử dụng phương pháp nuôi cấy in vitro trên tập đoàn hoa loa kèn tím nhập nội từ Pháp và đưa ra qui trình nhân giống kể từ khi đưa mẫu vào đến khi sản xuất ra củ giống

Bănxa Keomek (1997) [33], Trần Khánh Thục (1998) [24] đ1 thành công trong việc nghiên cứu đề tài tạo củ in vitro và sử dụng các củ này ngoài

đồng ruộng đối với giống hoa loa kèn trắng nhập nội từ Pháp

Trang 25

Hà Thị Thuý (2002) [25] đ1 nghiên cứu hoàn thiện công nghệ nhân nhanh in vitro 10 giống hoa Lilium nhập nội từ Mỹ (2001) Kết quả là 8 giống

có chất lượng hoa tốt, gồm 2 giống hoa lily thơm Casablanca, Parmount, 6 giống hoa lily thường là Antaretica, Malta, London, Rhodos, Granderu, La lily

My Fair Lady, có thể bổ sung vào nguồn giống lily thương mại ở Việt Nam

Trần Duy Quí (2004) [15] đ1 nhập nội tập đoàn giống lily (từ Hà Lan

và Đài Loan) để khảo nghiệm trên một số vùng sinh thái trong nước Kết quả

là đ1 giới thiệu được 10 giống rất có triển vọng phát triển được ở thị trường Trung Quốc và trong nước rất ưa chuộng Đó là 6 giống lily thơm Acapulco, Aktiva, Almaata, Serberia, Sorbone, Atlantic và 4 giống lily không thơm Brunello, Amazone, Pollyanna, Gironde

Trần Duy Quí (2004) [16] đ1 nghiên cứu và xây dựng mô hình trồng hoa lily cho vùng đồng bằng sông Hồng, với 20 giống được nhập nội từ Hà Lan (năm 2002) Kết quả cho thấy 2 giống lily thơm Almaata, Barbados và 4 giống lily thường Amazone, Avelino, Brunello, Gironde, có chất lượng hoa cắt cành không thua kém chất lượng hoa trồng ở Hà Lan có thể bổ sung vào nguồn giống lily thương mại ở Việt Nam

Đào Thanh Vân (2005) [26] đ1 nghiên cứu đặc điểm của một số giống hoa lily tại Mẫu Sơn- Lạng Sơn Kết quả cho thấy 3 giống StarFighter, Tiber

và Siberia có khả năng sinh trưởng phát triển khá trên đất Mẫu Sơn

Đinh Ngọc Cầm (2004) [1] đ1 khảo nghiệm 3 giống hoa lily thơm vụ thu đông 2003- 2004 tại Sapa Kết quả cho thấy Siberia, Sorbone, Tiber, đều thể hiện được các đặc điểm của giống gốc, khả năng chống chịu tốt với điều kiện khí hậu của Sapa

Theo Mai Xuân Lương (1993) [12], diện tích trồng hoa loa kèn trắng ở

Hà Nội, Nam Định, Thái Bình khoảng 80 ha, riêng Đà Lạt hàng năm sản xuất khoảng triệu cành hoa loa kèn trắng phục vụ trong nước và xuất khẩu

Theo một số kết quả điều tra trên cả nước, hoa lily mới được trồng ở

Trang 26

một số thành phố có nghề trồng hoa phát triển như Đà Lạt, Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng… diện tích và sản lượng loại hoa này còn rất nhỏ

Đà Lạt là nơi hiện đang có diện tích trồng hoa lily nhiều nhất trên cả nước chiếm 8% trong tổng diện tích trồng hoa, còn ở Hà Nội, Hải Phòng, chỉ mới trồng mang tính thử nghiệm Tình hình phát triển hoa lily ở Đà Lạt rất thuận lợi, một phần do thiên nhiên ưu đ1i, một phần do kỹ thuật trồng hoa lily

ở Đà Lạt tương đối cao, nên hoa sinh trưởng phát triển khá tốt Hiện nay, lily

là một trong những loại hoa đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho một số công

ty hoa ở Đà Lạt

2.4 Tình hình nghiên cứu về giá thể trồng cây

2.4.1 Những nghiên cứu trên thế giới

Trung tâm Nghiên cứu phát triển rau châu á khi nghiên cứu về giá thể cho cây con kết luận, việc phối trộn than bùn và chất khoáng cho giá thể phù hợp nhất đối với sự sinh trưởng, phát triển của cây con Ví dụ: đối với ớt sử dụng 3 phần than bùn + 1 phần chất khoáng là tốt nhất

Trấu hun và trấu đốt cũng được sử dụng như thành phần của hỗn hợp giá thể Trung tâm này vào năm 1992 [4], đ1 giới thiệu cách pha trộn giá thể dùng làm bầu cho cây con gồm đất + phân + cát + trấu hun theo tỷ lệ 5:3:1:1 Cây con trồng trên giá thể này có thể đạt tỉ lệ sống 100%, có bộ rễ phát triển mạnh, lá nhiều, hạn chế sự chột của cây sau khi trồng cây ra ngoài ruộng

Lawtence, Neverell (1950) [53] cho biết, ở Anh thường sử dụng hỗn hợp gồm đất mùn + than bùn + cát thô (tính theo thể tích) có tỷ lệ 2:1:1 làm giá thể để gieo hạt Bên cạnh đó giá thể cũng gồm các thành phần trên với tỉ lệ phối trộn (tính theo thể tích) là 7:3:2 được dùng để trồng cây

Tác giả Bunt (1965) [51] đ1 sử dụng hỗn hợp cho gieo hạt (tính theo thể tích) 1 than bùn + 1 cát + 2,4 kg/m3 đá vôi nghiền đều cho cây con mập, khỏe

Trang 27

Tác giả Northen (1974) [58] cho rằng, giá thể gồm 3 phần vỏ thông xay nhuyễn + 1 phần cát (hoặc 8 phần osminda xay nhuyễn) + một phần than vụn, phù hợp cho việc cấy cây phong lan con lấy ra từ ống nghiệm Giá thể này cho

tỉ lệ sống của cây lan con cao và cây sinh trưởng, phát triển tốt

Kết quả nghiên cứu của Kaplina (1976), đối với cùng một loại cây nhưng với thành phần giá thể khác nhau cho năng suất khác nhau Để gieo hạt cải bắp, cải xanh sử dụng giá thể gồm, 3 phần mùn + 1 phần đất đồi + 0,3 phần phân bò và trong 1kg hỗn hợp trên cho thêm 1g N, 4g P2O5, 1g K2O thì năng suất sớm đạt 181 tạ/ha

Nếu thành phần giá thể gồm 3 phần than bùn + 1 phần mùn + 1 phần phân bò và trong 1kg hỗn hợp trên cho thêm 1g N, 4g P2O5, 1g K2O dùng để trồng cải bắp, cải xanh cho năng suất cao hơn, đạt 192 tạ/ha Không chỉ với bắp cải, cải xanh mà đối với dưa chuột cũng thế Nếu thành phần giá thể cây con gồm, 4 phần mùn + 1 phần đất đồi và trong 1kg hỗn hợp trên cho thêm 1g

N, 4g P2O5, 1g K2O thì năng suất dưa chuột đạt 238tạ/ha Nếu thành phần giá thể gồm 4 phần than bùn + 1 phần đất trồng thì cây dưa chuột chỉ cho năng suất 189 tạ/ha (dẫn theo Nguyễn Văn Chung,2003) [4]

Tác giả Masstalerz (1977) [54] cho biết, ở Mỹ thường sử dụng công thức giá thể với thành phần gồm mùn sét, mùn cát sét và mùn cát có tỷ lệ phối trộn (tính theo thể tích) 1:2:2, 1:1:1, hay 1:2:0, dùng làm bầu cho cây con đều cho cây có tỉ lệ sống cao và sinh trưởng, phát triển tốt

Tác giả Roe và cs (1993) [55] cho thấy, việc ứng dụng sản xuất giá thể

đặt nền tảng cho việc phòng trừ cỏ dại giữa các hàng rau ở các thời vụ

Chất thải hữu cơ là tiền đề làm tăng giá trị thương mại của các loại giá thể Nhờ vào việc cải tiến kỹ thuật và công nghệ sản xuất giá thể đ1 làm tăng chất lượng cây con và giảm thời gian sản xuất giống, đồng thời nếu dùng giá thể để trồng cây sẽ cho năng suất cao hơn

Trang 28

Việc áp dụng giá thể vào trong sản xuất đ1 thu được lợi nhuận cao trên vùng đất nghèo dinh dưỡng (Hoitink và cs 1993 [52], làm tăng độ màu mỡ của

đất, tăng thêm lượng đạm trong đất (Sims, 1995) [57] và làm tăng năng suất cây trồng

Kết quả nghiên cứu của Jiang Qing Hai (2004) [7] cho thấy, để cây sinh trưởng, phát triển tốt khi phối chế các vật liệu nuôi cấy cần chú ý các điều kiện cơ bản bao gồm các tính chất:

- Tính chất vật lý, chủ yếu là mức độ tơi xốp, thông thoáng khí, khả năng hấp thu, khả năng hút nước và độ dày của vật liệu

- Tính chất hoá học, chủ yếu là độ chua (trị số pH) và mức độ hút dinh dưỡng Nếu vật liệu có khả năng hấp thu giữ các ion dinh dưỡng khó bị nước rửa trôi mới có thể giải phóng dinh dưỡng cung cấp cho cây, hoặc vật liệu nuôi cấy có lượng trao đổi ion khá cao có thể tích nhiều dinh dưỡng Nếu lượng trao đổi ion thấp chỉ tích được một ít dinh dưỡng thì cần phải thường xuyên bón phân Đồng thời, lượng trao đổi ion cao còn có thể hạn chế tốc độ biến đổi trị số pH

- Tính chất kinh tế, chủ yếu là mức độ hữu hiệu của vật liệu nuôi cây có thể sử dụng lại, dễ lấy, tiện cho việc trộn, sạch sẽ, không mùi, giá cả rẻ

Các vật liệu nuôi trồng hoa và cây cảnh thường dùng là: đất, lá mục, đất rác, than bùn, gạch vụn, mùn cưa, trấu, vỏ cây, sỏi, phần lớn các giá thể nuôi phải trộn 2-3 vật liệu khác nhau

2.4.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo (1998) [21] cho biết, việc xác định môi trường dinh dưỡng có ý nghĩa rất quan trọng Loại giá thể khác nhau có

ảnh hưởng quyết định đến tỷ lệ sống khi đưa cây con ra từ ống nghiệm Sử dụng giá thể trấu hun kết hợp phun EM đối với hoa loa kèn đưa ra từ ống nghiệm cho hiệu quả tốt nhất

Trang 29

Năm 1998, Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Phương Thảo tiến hành trồng cây hoa lily con được nhân giống bằng phương pháp invitro trên các giá thể khác nhau Các tác giả đ1 kết luận, loại giá thể khác nhau có ảnh hưởng quyết

định đến tỷ lệ sống khi đưa cây con ra từ ống nghiệm Sử dụng giá thể là trấu hun kết hợp với phun dinh dưỡng và EM ở các công thức: trấu hun + phun dinh dưỡng, trấu hun + phun dinh dưỡng + EM, trấu hun + phun EM, tỏ ra thích hợp hơn các giá thể còn lại Chất lượng cây cũng đạt cao nhất ở các công thức này

Việc nghiên cứu và sử dụng giá thể cho cây con trong giai đoạn vườn

ươm ở Việt Nam, đ1 được tiến hành trên nhiều đối tượng cây trồng như: cây lâm nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả, rau giống và rau an toàn, hoa cây cảnh…Kết quả cho thấy, giá thể cho hoa và cây cảnh của công ty đất sạch thành phố Hồ Chí Minh tương đối thích hợp đối với cây trồng, nguyên liệu hữu cơ (xơ dừa) được xử lý tốt để phối trộn giá thể.(Nguyễn Văn Chung, 2003) [23]

Năm 2005 Hà Thị Thúy và cs [25] đ1 tiến hành thí nghiệm trồng củ lily invitro trên các loại giá thể khác nhau, gồm có giá thể cát + mùn hòa lạc theo

tỷ lệ 1:1 và bọt núi lửa + trấu hun tỷ lệ 2:1 Các tác giả đ1 kết luận, giá thể bọt núi lửa + trấu hun tỷ lệ 2:1 là giá thể tốt nhất Trên giá thể này củ nảy mầm

đồng đều, khỏe chất lượng tốt và tỷ lệ sống cao

Cấu tạo giá thể là điều kiện quyết định sự phát triển của lan Tại thành phố Hồ Chí Minh, phương pháp trồng trên thân cây sống và thân cây chết thì giá thể chính là lớp vỏ của thân cây ký chủ Nếu trồng chậu thì giá thể phải thật thoáng ở phần đáy để tránh sự úng nước, phần bề mặt hơi khít kém phù hợp với vùng khí hậu nhiệt đới nóng

ở vùng lạnh như Đà Lạt thì ngược lại, cấu tạo giá thể quá thông thoáng

sẽ bất lợi cho sự phát triển của cây vì nhiệt độ lạnh ban đêm làm cho rễ bị tổn thương Do vậy, một giá thể kín sẽ giúp cho rễ cây có điều kiện phát triển, vụn dương xỉ có tác dụng trong điều kiện này

Trang 30

Các nhóm giá thể phù hợp cho việc trồng lan tại Hà Nội là : xơ dừa cắt khúc 40% + dương xỉ 20% + than củi 20% + vỏ cây 20% trong đó có sử dụng Basudin + Validacin xử lý 0,1- 0,2% trên nền vườn ươm, hoặc giá thể gồm 40% xơ dừa cắt khúc + 40% dương xỉ miếng + 20% vỏ cây trong đó có sử dụng Basudin + Validacin xử lý 0,1- 0,2% trên nền vườn ươm

Năm 2006, tác giả Lê Xuân Tảo [18] đ1 tiến hành làm thí nghiệm để nghiên cứu loại giá thể thích hợp cho một số loại hoa trồng chậu là hoa Báo xuân, hoa Hồng tiểu muội, cúc Indo Tác giả đ1 đưa ra kết luận, giá thể thích hợp dùng để trồng cúc Indo trong chậu gồm: 1/4 trấu hun + 2/4 vụn dừa + 1/4 phân chuồng, đồng thời tác giả cũng đề nghị giá thể thích hợp cho cây cúc nói chung là 2 phần đất vườn + 1 phần phân chuồng hoai mục + 1 phần than bùn +

1 phần đá mạt

Nhìn chung, việc nghiên cứu giá thể trồng hoa trong chậu chưa nhiều mới chỉ dùng chủ yếu cho cây cảnh, cây Bonsai Đ1 có một số Viện tiến hành nghiên cứu các loại giá thể thích hợp cho trồng lan, hồng, cúc, cẩm chướng nhưng mới dừng ở bước đầu thử nghiệm chưa đưa rộng r1i trong sản xuất Nguyên nhân cụ thể do đây là lĩnh vực được coi là mới mẻ, thứ hai do thành phần các giá thể còn phức tạp, người nông dân không thể tự tạo được giá thể, trong khi đó các Viện và cơ quan nghiên cứu chưa đưa những giá thể này vào sản xuất đại trà

2.5 Kỹ thuật trồng trọt, thu hoạch và bảo quản hoa lily

2.5.1 Đất trồng

Đất trồng phải sạch, không chứa những mầm bệnh, nấm bệnh, phải tơi xốp, tạo điều kiện cho bộ rễ phát triển Khử đất trước khi trồng bằng cách xông hơi cho đất, hoặc ngâm đất trong nước 3-4 ngày cộng với xử lý thuốc BVTV Độ muối trong đất (EC) yêu cầu nhỏ hơn 0,5mS/cm Độ pH của đất : 5,5 - 6,5; Có thể bón lót bằng phân chuồng hoai mục với liều lượng

Trang 31

1m3/100m2 Trước khi trồng 1 ngày nên tưới nước làm mát đất, sau khi trồng, phủ 1 lớp rơm sạch hoặc vỏ trấu để giữ cho đất được mát

2.5.2 Thời vụ và kỹ thuật trồng

- Thời vụ: Trồng chủ yếu 2 vụ: vụ thu đông tháng 9- 10 và vụ đông xuân

Trước khi trồng, có thể xử lý củ bằng cách ngâm 15 phút Daconil hoặc Ridomil Gold, nồng độ 1/700 - 1/1000 trước khi trồng Che 2 lớp lưới đen để giảm nhiệt trong 3 tuần đầu Sau 3 tuần thì chỉ giữ 1 lớp lưới đen Lưu ý vẫn phải đảm bảo ánh sáng cho cây trồng, nếu không sẽ bị rụng nụ

2.5.3 Nước tưới

Luôn phải giữ ẩm cho đất trong suốt quá trình trồng Tuy nhiên nếu tưới nhiều nước, bộ rễ sẽ kém phát triển, chất lượng hoa sẽ bị xấu Kinh nghiệm kiểm tra lượng nước tưới vừa đủ: bóp chặt 1 nắm đất sau khi tưới, không thấy nước rịn ra ngoài tay, đất nắm thành cục Gõ nhẹ vào nắm đất, nó bị vỡ ra Chỉ tưới nước mát cho cây Tưới cây ở phần gốc, tránh làm lá và nụ bị ướt

2.5.4 Phân bón

Cây lily không đỏi hỏi phải bón nhiều phân Đặc biệt trong 3 tuần đầu (khi cây cao 10 - 15 cm) tuyệt đối không được bón bất kỳ một loại phân hoá học nào Rễ lily rất nhạy cảm với phân Trong giai đoạn rễ hình thành mà gặp

Trang 32

phân bón nó sẽ bị chết, cây không ra hoa hoặc ra hoa kém chất lượng Có thể bón lót bằng phân bò đ1 ủ hoai mục, xử lý sạch Không dùng phân gà hoặc lợn

để bón lót Dùng 1m3 phân bò đ1 ủ hoai cho diện tích 100 m2 Sau 3 tuần có thể bón 1kg calcium nitrate/100 m2 giúp cho cành hoa được khoẻ, tránh các bệnh rụng nụ Có thể dùng phân tổng hợp NPK 20-20-15 Bình diền 2 lần trong suốt quá trình trồng Lần 1: 3-4 tuần sau khi trồng, lần 2 (giai đoạn trước khi phân hoá mầm hoa): 3-4 tuần trước khi ra hoa Lượng dùng mỗi lần khoảng 2-3 kg/100 m2, rải đều trên mặt luống hoặc pha vào nước tưới Có thể dùng phân bón lá bổ sung dinh dưỡng cho cây

2.5.5 Phòng trừ sâu bệnh

Lily chủ yếu gặp các bệnh về nấm, đặc biệt những khi thời tiết thay đổi

đột ngột Thuốc Ridomil Gold và Score có thể trừ hầu hết các bệnh về nấm của cây Nên phun định kỳ để phòng bệnh 7-10 ngày / 1 lần Sau khi có gió mùa, thời tiết rất ẩm, nên phun phòng bệnh bằng Ridomil Gold

*Bệnh nấm Penicilium: là nấm mầu xanh, xuất hiện trên củ trong quá trình bảo quản Nên xử lí củ trước khi trồng, ngâm củ trong dung dịch thuốc Daconil nồng độ 1/500 - 1/800, hoặc Ridomil Gold, nồng độ 1/1000 (xem kĩ hướng dẫn sử dụng trên bao bì thuốc)

*Bệnh thối củ, vảy củ do Fusarium: cây bị nhiễm Fusarium sẽ dừng phát triển, bộ lá bị xanh nhợt đi Kiểm tra củ sẽ thấy xuất hiện những chấm màu nâu ở vảy củ Những chấm này sẽ phát triển rộng ra gây thối toàn bộ vảy

củ ở phần dưới thân cây sát củ cũng có hiện tượng này Khi mới chớm bệnh

có thể dùng thuốc đặc trị Fusarium hoặc đồng thời chuyển vào chỗ đất trồng

co nhiệt độ thấp Nếu bệnh nặng hơn nên cách li cây bệnh, thậm chí nhổ bỏ tránh lây sang các cây khác

*Bệnh Rhizoctonia: khi mới nhiễm bệnh, cây sẽ bị ảnh hưởng ở những lá dưới Xuất hiện những chấm màu nâu đỏ ở đầu lá Cây vẫn phát triển,

Trang 33

nhưng có hiện tượng bị chậm lại Nếu không sử lý kịp thời, cây sẽ bị nặng hơn, biểu hiện ở phần thân sát với củ bị nâu đỏ làm rụng hết rễ củ, ảnh hưởng

đến chất lượng của hoa Rhizoctonia thường xuất hiện từ đất khi đất trồng quá

ẩm kết hợp với nhiệt độ trên 15 0C Lưu ý khử trùng đất sạch trước khi trồng

*Bệnh Phytophthora: Bệnh thường xuất hiện khi độ ẩm không khí cao + nhiệt độ cao (trên 85% + 20C-250C) Nó cũng hay xuất hiện khi thời tiết thay đổi thất thường hoặc sau khi mưa Biểu hiện bệnh là những vết bợt xuất hiện ở giữa thân cây Bệnh phát triển và lây rất nhanh, chỉ trong 2 ngày sẽ làm g1y thân Khi mới chớm bệnh có thể dùng Ridomil Gold kết hợp với Score phun kỹ vào chỗ vết bệnh Có thể phải phun 2 lần liên tiếp cách nhau 1 ngày Nhổ bỏ những cây bị bệnh nặng, khử trùng những chỗ đ1 bỏ cây (bằng vôi bột) , tránh lây nhiễm

*Bệnh Pythium: Biểu hiện của bệnh là những lá dưới bị chuyển mầu vàng, lá trên trở nên nhọn, toàn bộ lá bị héo rũ xuống Phần lớn nụ hoa bị khô, màu hoa không thật, hoa không nở hết Rất nhiều nụ hoa bị rụng Bệnh xuất hiện cả ở cây

và ở rễ Rễ sẽ bị nâu, sau đó sẽ bị thối Pythium xuất hiện khi đất trồng ẩm, nhiệt

độ cao (200C - 300C) Nó cũng có thể do tồn tại trong đất từ trước

Dùng Ridomil Gold để trị Pythium

*Botrytis: là loại nấm bệnh như đốm vòng, thường xuất hiện trên lá và

nụ hoa làm giảm giá trị thương mại của hoa Bệnh lây nhanh và phát triển mạnh khi thời tiết thay đổi, độ ẩm cao Khi nụ đ1 hình thành 1-2cm, nên phun phòng bệnh bằng Score ít nhất 1lần / 1 tuần Lưu ý không tưới lên trên nụ, giữ cho cây khô trong suốt thời gian trồng

*Bệnh khô lá và khô nụ: bệnh thường xuất hiện ở 1 số giống như Star Gazer hoặc Acapulco Không nên chọn những giống nhạy cảm với bệnh này

để trồng Một nguyên nhân nữa cũng có thể dẫn đến bệnh này: đó là sự mất cân bằng giữa sự bay hơi nước và sự hấp thụ nước của cây, dẫn đến việc thiếu

Trang 34

Canxi cho những lá non ở ngọn và những lá này sẽ bị khô Bởi vậy phải kiểm soát kĩ độ ẩm của đất trồng, không để đất bị khô

*Bệnh rụng nụ: khi nụ dài khoảng 1-2cm có thể có hiện tượng rụng nụ

Nụ hoa phần sát cuống hoa sẽ chuyển màu xanh, trắng, sau đó sẽ bị rụng Có

2 nguyên nhân dẫn đến việc rụng nụ: Cây trồng trong điều kiện thiếu ánh sáng, nhuỵ hoa sẽ sinh ra khí ethylene làm cho nụ bị rụng Đất trồng bị khô, cây không vận chuyển đủ nước lên phần trên dẫn tới nụ bị khô sau đó bị rụng

*Bệnh thiếu vi lượng sắt: bệnh này khá phổ biến, đặc biệt đối với đất trồng có độ pH cao (trên 7) Bệnh thường xuất hiện sau 3 tuần trồng Lá cây chuyển màu vàng nhạt, thậm chí màu trắng Phải xử lý sớm khi cây bắt đầu có biểu hiện bệnh Dùng hợp chất EDDHA-Fe bón vào gốc 10g/1m2

2.5.6 Thu hoạch, bảo quản và đóng gói hoa cắt

2.5.6.1 Xác định giai đoạn thu hoa thích hợp

Hoa là một sản phẩm đặc biệt, giá trị của hoa phụ thuộc nhiều vào thời kì thu hoạch hoa để bán Hoa lúc bán yêu cầu là hoa tươi và đẹp nhất, đáp ứng

được yêu cầu của người mua Do đó quyết định thời kì thu hoa để bán có ý nghĩa quan trọng, góp phần nâng cao giá trị của hoa cắt

Theo một số tác giả, thời điểm thu hoạch hoa thích hợp nhất để bán

ra thị trường tuỳ thuộc vào từng giống, từng loại Đối với các cành có trên

10 nụ thu hoạch khi trên cành có 3 nụ lên màu, cành có 5- 10 nụ thu hoạch khi trên cành có 2 nụ lên màu, cành dưới 5 nụ thu hoạch khi trên cành có 1

Trang 35

cách thức thu hái, nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng và phản ứng của hoa đối với Ethylen lúc thu hoạch

2.5.6.3 Chăm sóc, bảo quản hoa cắt sau thu hoạch

Chăm sóc, bảo quản hoa cắt là một trong những khâu trọng yếu nhất của sản xuất và kinh doanh hoa cắt Hoa thu hoạch tốt nhất vào buổi sáng hoặc vào cuối buổi chiều Sau khi cắt hoa vẫn còn sống, nhưng hoa sẽ nhanh chóng bị thối nếu không được xử lý cẩn thận Sau khi thu hoạch, đưa hoa vào kho lạnh càng sớm càng tốt Có thể dùng hệ thống điều hoà lạnh để hạ nhiệt

độ xuống, độ ẩm có thể giữ cao Hoa lily ở nhiệt độ kho lạnh 00C có thể giữ hoa trong thời gian 6 tuần, trong kho ướt với dung dịch thời gian giữ tối đa 4 tuần Nhiệt độ trong kho 3,5- 50C có thể giữ hoa lily trong khoảng 7- 10 ngày

Các hoá chất bảo quản hoa cắt tươi lâu khi cắm bình thường là (saccaro 3% + 200 mg/l 8- hydroxypurin + 1 mol/l STS) Với các giống hoa lily thơm dùng dung dịch bảo quản tốt nhất là (nitrat bạc 4 mol/l + 10% saccaro)

Các dung dịch kích thích nở hoa: sau khi xử lý lạnh một thời gian dài thì hoa khó nở cần phải xử lý kích thích cho hoa nở bằng dung dịch ( 3% saccaro + 200mg/l 8- hydroxypurin)

2.5.7 Một số tiêu chuẩn phân loại hoa cao cấp

Theo Hoàng Ngọc Thuận (2000) [20], tiêu chuẩn chất lượng hoa cắt cành của cộng đồng chung Châu âu qui định ở điều 316/68 như sau:

Loại I: sản phẩm của loại này phải có chất lượng tốt, phải có đặc điểm của loài và theo yêu cầu của thị trường đối với từng loại Tất cả các phần của hoa cắt phải nguyên vẹn, tươi, không có dấu hiệu kí sinh của côn trùng và bệnh hại, không có dấu vết của dư lượng thuốc trừ sâu hoặc mùi vị, không bị thâm dập, không có những thay đổi của hình dạng cành và của bông hoa

Loại II: loại này bao gồm những sản phẩm không đạt được những đòi

Trang 36

hỏi của loại I và tất cả các sản phẩm phải nguyên vẹn, tươi, không có dấu hiệu

kí sinh của côn trùng, nấm và vi khuẩn Các bông hoa có thể có các lỗi sau: hơi dị dạng, hơi bị thâm dập, hơi bị hỏng nhưng không phải do bệnh hoặc do côn trùng phá hoại, hơi yếu và mảnh, có những vệt hỏng nhưng đ1 được xử lí bởi phun thuốc Những lỗi chấp nhận được không làm ảnh hưởng đến chất lượng, sự trưng bày và tính hữu dụng của sản phẩm

Loại đặc biệt: các sản phẩm được xếp vào loại I mà không có sự phụ trợ của bất kì ngoại lệ nào về chất lượng thì được xếp vào hạng đặc biệt Tuy nhiên sự phân loại trên không được áp dụng cho hoa cẩm chướng Mỹ có đài hoa bị nứt

Những ngoại lệ về chất lượng cho phép mỗi đơn vị của chất lượng như sau: loại I: 5% hoa cắt cành có thể bị lỗi nhẹ, trong điều kiện sự đồng nhất của hoa trong cùng một loại không bị ảnh hưởng Loại II: 10% của hoa cắt có thể khác với đòi hỏi của loại được phân, 5% của loại hoa này có thể có dấu hiệu kí sinh của những côn trùng hoặc dịch hại Những lỗi này không được phá huỷ

độ đồng nhất của một loại sản phẩm

Nguyễn Xuân Linh (2002) [16, 37- 38], các loại hoa có một số tiêu chuẩn chung để phân loại là: Độ dài hoa: trong thang phân loại hoa có khoảng cách giữa các loại không quá 10 cm Số lượng hoa trên thân: mỗi loại hoa có giá trị phụ thuộc vào số hoa trên thân Độ dài thân: hoa ở thân chính thường dài, khoẻ và hoa có chất lượng cao hơn Hình dáng chung: cành hoa phải có hình dáng đẹp, có sự cân đối giữa hoa, lá và thân Hoa khoẻ, đẹp, không sâu bệnh Trọng lượng hoa: thể hiện phẩm chất của hoa, trọng lượng để phân biệt loài hoa này với một số loại hoa khác

Theo một số tác giả (1974) [58], chiều cao cây lily được phân loại như sau: loại I chiều cao thân từ 50- 70 cm Loại II: chiều cao thân từ 70- 90 cm

Trang 37

Loại III: chiều cao thân từ 90- 110 cm Loại IV: chiều cao thân từ 110 cm trở lên Màu sắc của hoa đúng với nguồn gốc mô tả

Quy định tại thông tư 75/2000/ TT- BNN- KHCN ngày 17/7/2000 của

Bộ NN&PTNT về việc hướng dẫn thực hiện quyết định số 178/1999/QĐ-TTG ngày 30/8/1999 của thủ tướng chính phủ về qui chế ghi nh1n hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất nhập khẩu Và tài liệu của Bộ môn Hoa cây cảnh- Viện nghiên cứu rau quả ( tháng 10/2005), tiêu chuẩn phân loại hoa lily cắt cành như sau:

Yêu cầu về chất lượng: lô hàng khi xuất phải có đầy đủ các đặc điểm

đúng với mô tả của giống Lô hàng hoàn toàn đồng nhất về các đặc trưng hình thái của giống như: chiều dài cành, đường kính cành, chiều cao hoa, đường kính hoa Lô hàng phải sạch sẽ, không dập nát, không có sâu bệnh là đối tượng kiểm dịch Tiêu chuẩn phân loại hoa lily cắt cành:

Chiều dài cành: cấp 1: > 80 cm, cấp 2: 60- 80 cm, cấp 3: 40- 60 cm Hình dáng cành: cấp1: thân mập, cứng, thẳng Cành cấp 2: thân mập, cứng, hơi cong Cành cấp 3: thân mập cứng, hơi cong

Màu sắc lá: Cấp 1: lá xanh bóng, dày, không xuống màu, thuôn, phẳng Cấp 2: lá xanh đậm, dày, không xuống màu, phẳng Cấp 3: lá Xanh, hơi dày, lá có thể hơi biến màu, hơi cong nhẹ

Số hoa tự nhiên trên cành: cấp 1: 5- 7 hoa, cấp 2: 3- 4, cấp 3: < 3 hoa

Hình dạng hoa: cấp 1: hoa đẹp, đẫy, cánh hoa dày, không có vết thương, không dập nát Cấp 2: hoa đẹp, cánh hoa hơi dày, không có vết thương rõ ràng Cấp 3: hoa hoàn chỉnh, hơi bị tổn thương

Chiều cao hoa: cấp 1: > 8 cm, cấp 2: 6 - 8 cm và cấp 3: < 6 cm

Đường kính hoa: cấp 1: > 15 cm, cấp 2: 12 - 15 cm, cấp 3: 10- 12 cm Màu sắc tự nhiên của hoa: cấp 1: màu tươi sáng, không xém cạnh Cấp 2: màu đẹp, không xém cạnh Cấp 3: màu đẹp hơi bị xém cạnh

Trang 38

Mức độ sâu bệnh: cấp 1: cành, lá, hoa không có sâu bệnh Cấp 2: lá, hoa không có sâu, vết bệnh không rõ ràng Cấp 3: lá, hoa có vết sâu bệnh nhẹ

Tổn thương cơ giới: cấp 1: không có tổn thương cơ giới Cấp 2: hơi có vết hại do thuốc, lạnh, vận chuyển Cấp 3: vết thương nhẹ, có vết dập trên thân, đầu cánh hoa

Độ đồng đều cành: cấp 1 mỗi bó gồm 5 cành hoa, 10cm ở phía cuối cành được tuốt sạch lá, độ dài cành hoa chênh lệch không quá 2 cm Cấp 2: mỗi bó gồm 5 cành hoa, 10cm ở phía cuối cành được tuốt sạch lá, độ dài cành hoa chênh lệch không quá 3 cm Cấp 3: mỗi bó gồm 5 cành hoa, 10cm ở phía cuối cành được tuốt sạch lá, độ dài cành hoa chênh lệch không quá 4 cm

Độ bền hoa cắt : cấp 1 từ 10 – 12 ngày, cấp 2 từ 7 – 10 ngày, cấp 3 từ 7- 10 ngày

Yêu cầu về qui cách: lô hàng phải có phiếu xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với người sản xuất và thời gian sản xuất, đóng gói theo đúng qui định hiện hành Nh1n được ép hoặc bọc nhựa chống thấm nước, chữ in rõ ràng, gắn, treo trên lô hàng

Đóng gói: mỗi loại hoa khác nhau được đóng gói theo phương pháp khác nhau Đa số hoa được đóng gói trong hộp carton theo kích thước sau: loại A: chiều dài (D) 100 cm, chiều rộng (R) 40 cm, chiều cao (C) 10cm Loại B: D:

100 cm, R 40 cm, C 14cm Loại C: D 100 cm, R 40 cm, C 19cm Loại D: D

120 cm, R 50 cm và C 15 cm

Trưng bày: mỗi đơn vị trưng bày (bó, chùm, hộp…), phải bao gồm những hoa có cùng giống, họ, loại và có cùng chất lượng và phải đúng độ chín khi thu hoạch Kết hợp hoa hoặc kết hợp với các loại lá của những giống, họ, loại khác nhau chỉ cho phép khi sử dụng các sản phẩm cùng chất lượng

Trang 39

3 Đối t−ợng, nội dung

3.1.2 Các loại phân bón

Các loại phân bón dùng trong thí nghiệm gồm: phân Bioplant; Proplant của Công ty TNHH NAB; Komic, NPK Bình Điền, N, P, K; và Ca(NO3)2 của Trung Quốc

3.1.2.1 Phân bón Bioplant, Proplant

Phân này đ−ợc sản xuất và đống gói tại Thái Lan, là sản phẩm của Công

ty TNHH Artermis-Bangkok – Thái Lan do Công ty TNHH NAB nhập khẩu vào Việt Nam, các loại phân này đ1 đ−ợc thử nghiệm trên một số cây rau tại Hải Phòng và đ1 thu đ−ợc kết quả khả quan Thành phần chủ yếu của các loại phân nh− sau:

- Phân Bioplant: thành phần chủ yếu là các vi sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ trong đất nh−: Bacillus, Clostridium, Achoromobactor, Stromyes, Aerobactor, Nitrosomonas, Nitrobactor, Pseudomonas, Aspergillus, Fuzarium, Polyporus, Rhizopus

- Proplant: Thành phần gồm có: N 5,4%; P2O5 0,9%; K2O 1,2%; CaO 2,5%; MgO 0,1%; S 0,3%; B (boron) 0,006 %; Mn 0,0002%; Cl 11,4 %; Fe 181,2ppm; Zn 34.8ppm, Cu 2,2ppm

3.1.2.2 Phân bón Komic

Là phân bón lá của Công ty TNHH Thiên Sinh với thành phần chính gồm N 4%; P2O5 8%; K2O 8%; MgO 500ppm; và các chất vi l−ợng khác

Trang 40

H×nh 3.1 C¸c gièng hoa lily thÝ nghiÖm trång trong nhµ kÝnh, nhµ l−íi

Sorbonne

Medusa

Acapulco

Tiber

Ngày đăng: 02/08/2013, 15:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2  Các giống hoa lily thí nghiệm trong nhà kính nhà l−ới Alusta - Luận văn sinh trưởng, phát triển của một số giống lily trong nhà lưới, nhà kính và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh
Hình 3.2 Các giống hoa lily thí nghiệm trong nhà kính nhà l−ới Alusta (Trang 41)
Bảng 3.2. Khả năng sinh tr−ởng và phát triển của một số giống lily   trồng trong nhà l−ới - Luận văn sinh trưởng, phát triển của một số giống lily trong nhà lưới, nhà kính và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh
Bảng 3.2. Khả năng sinh tr−ởng và phát triển của một số giống lily trồng trong nhà l−ới (Trang 43)
Bảng 4.1. Đặc điểm sinh tr−ởng  của các giống lily trong nhà l−ới  TT  Gièng  (%) tỷ lệ - Luận văn sinh trưởng, phát triển của một số giống lily trong nhà lưới, nhà kính và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh
Bảng 4.1. Đặc điểm sinh tr−ởng của các giống lily trong nhà l−ới TT Gièng (%) tỷ lệ (Trang 49)
Bảng 4.2. Đặc điểm sinh tr−ởng của các giống lily trong nhà kính  TT  Gièng  Tỷ lệ nảy mầm - Luận văn sinh trưởng, phát triển của một số giống lily trong nhà lưới, nhà kính và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh
Bảng 4.2. Đặc điểm sinh tr−ởng của các giống lily trong nhà kính TT Gièng Tỷ lệ nảy mầm (Trang 51)
Hình 4.1. Chiều cao của các giống lily trồng trong nhà kính và nhà l−ới - Luận văn sinh trưởng, phát triển của một số giống lily trong nhà lưới, nhà kính và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh
Hình 4.1. Chiều cao của các giống lily trồng trong nhà kính và nhà l−ới (Trang 52)
Hình 4.2.  Đ−ờng kính thân của các giống lily trong nhà kính, nhà l−ới - Luận văn sinh trưởng, phát triển của một số giống lily trong nhà lưới, nhà kính và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh
Hình 4.2. Đ−ờng kính thân của các giống lily trong nhà kính, nhà l−ới (Trang 53)
Hình 4.4. Chiều dài lá của các giống trong nhà kính, nhà l−ới - Luận văn sinh trưởng, phát triển của một số giống lily trong nhà lưới, nhà kính và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh
Hình 4.4. Chiều dài lá của các giống trong nhà kính, nhà l−ới (Trang 54)
Bảng 4.3. Các giai đoạn sinh tr−ởng của các giống hoa lily thí nghiệm - Luận văn sinh trưởng, phát triển của một số giống lily trong nhà lưới, nhà kính và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh
Bảng 4.3. Các giai đoạn sinh tr−ởng của các giống hoa lily thí nghiệm (Trang 56)
Bảng 4.4.  Giai đoạn sinh tr−ởng của các giống lily trong nhà kính - Luận văn sinh trưởng, phát triển của một số giống lily trong nhà lưới, nhà kính và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh
Bảng 4.4. Giai đoạn sinh tr−ởng của các giống lily trong nhà kính (Trang 57)
Bảng 4.5.  Năng suất các giống hoa lily thí nghiệm trong nhà l−ới  Gièng  Mật độ - Luận văn sinh trưởng, phát triển của một số giống lily trong nhà lưới, nhà kính và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh
Bảng 4.5. Năng suất các giống hoa lily thí nghiệm trong nhà l−ới Gièng Mật độ (Trang 58)
Hình 4.5.  Năng suất các giống lily trong nhà l−ới - Luận văn sinh trưởng, phát triển của một số giống lily trong nhà lưới, nhà kính và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh
Hình 4.5. Năng suất các giống lily trong nhà l−ới (Trang 59)
Hình 4.6. Chiều dài, đ−ờng kính nụ, đ−ờng kính hoa lily trong nhà l−ới - Luận văn sinh trưởng, phát triển của một số giống lily trong nhà lưới, nhà kính và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh
Hình 4.6. Chiều dài, đ−ờng kính nụ, đ−ờng kính hoa lily trong nhà l−ới (Trang 61)
Bảng 4.7.  Năng suất các giống hoa lily thí nghiệm trong nhà kính - Luận văn sinh trưởng, phát triển của một số giống lily trong nhà lưới, nhà kính và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh
Bảng 4.7. Năng suất các giống hoa lily thí nghiệm trong nhà kính (Trang 63)
Hình 4.8. Chiều dài, đ−ờng kính nụ, đ−ờng kính hoa lily trong nhà kính - Luận văn sinh trưởng, phát triển của một số giống lily trong nhà lưới, nhà kính và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh
Hình 4.8. Chiều dài, đ−ờng kính nụ, đ−ờng kính hoa lily trong nhà kính (Trang 65)
Hình 4.10.  Quá trình phát triển của bệnh héo lá trên giống Sorbonne - Luận văn sinh trưởng, phát triển của một số giống lily trong nhà lưới, nhà kính và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh
Hình 4.10. Quá trình phát triển của bệnh héo lá trên giống Sorbonne (Trang 68)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm