Luận văn phân lập xác định một số đặc tính, độc lực và khả năng gây bệnh của vi khuẩn salmonella gây bệnh cho lợn con sau cai sữa t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
====***====
ðỒNG THIỆN TÂM
PHÂN LẬP, XÁC ðỊNH MỘT SỐ ðẶC TÍNH, ðỘC LỰC VÀ KHẢ NĂNG GÂY BỆNH CỦA VI KHUẨN SALMONELLA GÂY BỆNH CHO LỢN SAU CAI SỮA TẠI HÀ TÂY
THỬ NGHIỆM VACXIN PHÒNG BỆNH
Chuyên nghành : Thú y
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Cù Hữu Phú
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại lớp cao học khoá 14 chuyên ngành Thú y –Viện khoa học Nông Nghiệp Việt Nam, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, giảng dạy nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tập thể các thầy, cô giáo, ñặc biệt là các thầy, cô trong Bộ môn Vi trùng – Viện Thú y Quốc gia
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới PGS T.S Cù Hữu Phú, người ñã tận tình hướng dẫn, tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành ñề tài nghiên cứu này
Xin chân thành cảm ơn các ñồng nghiệp và những người thân ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện ñề tài
Xin chân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2007
Tác giả luận văn
ðỒNG THIỆN TÂM
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng kết quả nghiên cứu trong luận văn này là kết quả trung thực chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược ghi rõ nguồn gốc
Hà nội, tháng 10 năm 2007
Tác giả luận văn
ðỒNG THIỆN TÂM
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa i
Lời cảm ơn ii
Lời cam ñoan iii
Mục lục iv
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
MỞ ðẦU 1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
4 ðối tượng nghiên cứu 3
5 ðịa ñiểm thực hiện 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tình hình nghiên cứu vi khuẩn Salmonella 4
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 4
1.1.2 Những nghiên cứu trong nước 7
1.2 Vi khuẩn Salmonella 11
1.2.1 ðặc ñiểm hình thái 11
1.2.2 Tính chất nuôi cấy 11
1.2.3 ðặc tính sinh hoá 12
1.2.4 ðặc ñiểm dịch tễ học 13
Trang 51.2.5 Cấu trúc kháng nguyên 15
1.2.6 ðộc tố của vi khuẩn Salmonella 17
1.3 Bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra ở lợn 18
1.3.1 Cơ chế gây bệnh 18
1.3.2 Thể nhiễm trùng huyết do Salmonella choleraesuis var kunzendorf gây ra 25
1.3.3 Thể viêm ruột do S.typhimurium 27
1.4 Biện pháp phòng trị bệnh do Salmonella gây nên ở lợn 31
1.4.1 Phòng bệnh 31
1.4.2 Các biện pháp cần tiến hành khi có dịch bệnh xảy ra……… 34
1.4.3 ðiều trị bệnh 35
Chương 2: NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1 Nội dung nghiên cứu 36
2.2 Nguyên liệu dùng cho nghiên cứu 36
2.3 Phương pháp nghiên cứu 37
2.4 Phương pháp thử nghiệm Vacxin và ñánh giá hiệu lực của Vacxin phòng bệnh cho lợn do Salmonella gây ra 47
2.5 Phương pháp xử lý số liệu 49
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 50
3.1 Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella từ các mẫu bệnh phẩm 50
3.2 Kết quả xác ñịnh một số ñặc tính nuôi cấy và ñặc tính sinh hoá của chủng Salmonella phân lập ñược 52
3.3 Kết quả xác ñịnh ñộc lực của một số chủng Salmonella phân lập ñược: 55
Trang 63.4 Kết quả thử ñộ mẫn cảm với kháng sinh, hoá dược
của các chủng Salmonella phân lập ñược 57
3.5 Kết quả ñịnh type vi khuẩn Salmonella phân lập ñược 60
3.6 Kết quả gây bệnh thực nghiệm trên lợn bằng các chủng Salmonella phân lập ñược 62
3.7 Kết quả thử nghiệm và ñánh giá hiệu lực của Vacxin do viện thú y chế ñể phòng bệnh bại huyết và tiêu chảy cho lợn nuôi tại Hà Tây 65
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 4.1 Kết luận 73
4.2 ðề nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC 83
1 Sơ ñồ các giai ñoạn sản xuất Vacxin
2 Mô tả các bước sản xuất Vacxin
3 Một số hình ảnh minh hoạ
Trang 7DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU – CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BPW : Bytfered Pepte Water
DPF : Delayed Permeability Factor
XLD : Xylose Lysine Desoxycholate
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella từ bệnh phẩm 61
Bảng 3.2: Kết quả xác ñịnh một số ñặc tính nuôi cấy và hình thái khuẩn lạc của các chủng Salmonella phân lập ñược 64
Bảng 3.3: Kết quả xác ñịnh một số ñặc tính sinh hoá của vi khuẩn Salmonella phân lập ñược 65
Bảng 3.4: Kết quả giám ñịnh khả năng lên men ñường của các chủng Salmonella phân lập ñược 65
Bảng 3.5: Kết quả xác ñịnh ñộc lực Salmonella phân lập ñược bằng
phương pháp tiêm truyền qua chuột nhắt trắng 67
Bảng 3.6: Kết quả thử ñộ mẫn cảm với kháng sinh của các chủng Salmonella phân lập ñược 69
Bảng 3.7: Kết quả ñịnh type vi khuẩn Salmonella phân lập ñược bằng phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính 71
Bảng 3.8: Ký hiệu chủng vi khuẩn Salmonella chọn ñể gây bệnh 73
Bảng 3.9: Kết quả sau khi gây bệnh trên lợn 74
Bảng 3.10: Bệnh tích ñại thể bệnh Phó thương hàn lợn thể cấp tính 75
Bảng 3.11: Bệnh tích ñại thể bệnh Phó thương hàn lợn thể mãn tính 76
Bảng 3.12: Kết quả xác ñịnh hiệu giá kháng thể ở lợn sau khi ñược tiêm AutoVacxin chế từ các chủng Salmonella phân lập ñược .78
Bảng 3.13: Kết quả thử nghiệm liều và số lần tiêm AutoVacxin cho lợn .81
Bảng 3.14: Kết quả kiểm tra an toàn Vacxin trên lợn 82
Bảng 3.15: Kết quả thử nghiệm an toàn và hiệu lực của Vacxin trên diện hẹp ở các hộ chăn nuôi tại Hà Tây 83
viii
Trang 9MỞ đẦU 1.Tắnh cấp thiết của ựề tài
Hiện nay ngành chăn nuôi ựang chiếm một vị trắ quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp Mục tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển chăn nuôi của Việt Nam ựến năm 2010 cần ựạt: ựàn lợn 32,8 triệu con, sản lượng thịt lợn 3,2 triệu tấn; ựàn bò thịt 7,1 triệu con, sản lượng thịt bò 210 ngàn tấn; ựàn bò sữa
200 ngàn con, sản lượng sữa 350 ngàn tấn; ựàn gia cầm 283 triệu con, sản lượng thịt 1.427 ngàn tấn và 7,95 tỷ quả trứng gà, vịt (Cục chăn nuôi, 2006)[1]
Trong ngành chăn nuôi thì nuôi lợn là ngành chiếm một vị trắ vô cùng quan trọng, cung cấp phần lớn lượng thịt trên thị trường, bên cạnh ựó còn cung cấp lượng phân bón cho trồng trọt Con lợn gắn liền với ựời sống người nông dân, nhờ các ựặc ựiểm ưu việt của lợn nuôi:
- Khả năng sinh sản cao, là loài ăn tạp
- Khả năng cho thịt cao, chi phắ thức ăn/kg tăng trọng thấp
- Thịt lợn có giá trị dinh dưỡng cao, ựáp ứng ựược nhu cầu xã hội Sau 20 năm nhờ chắnh sách ựổi mới, mở cửa của đảng và Nhà nước, nghề chăn nuôi lợn ựã có những bước ựột phá Từ một nghề sản xuất truyền thống quảng canh chăn nuôi lợn nhanh chóng chuyển thành sản xuất công nghiệp hàng hoá Thịt lợn không những ựã ựáp ứng ựược nhu cầu trong nước
mà còn từng bước chiếm lĩnh thị phần khu vực và quốc tế Lợn sữa của nước
ta ựã xuất khẩu sang các nước Trung Quốc, đài Loan, Hồng KôngẦ, thịt lợn
xẻ của Việt Nam ựã xuất khẩu sang Liên Bang Nga và một số nước khác
Tuy nhiên tình trạng bệnh dịch trong chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn con trước và sau cai sữa vẫn còn nhiều ựiều cần quan tâm như: Tỷ lệ nuôi sống lợn con thấp, lợn chậm lớn, còi cọc do các bệnh truyền nhiễm, bệnh
ký sinh trùngẦ, gây thiệt hại lớn về kinh tế cho người chăn nuôi Một trong những bệnh gây thiệt hại cho lợn sau cai sữa phải kể ựến bệnh do vi khuẩn
Trang 10Salmonella còn gọi là bệnh Phó thương hàn Bệnh tuy không nổ ra thành dịch
lớn nhưng thường xuyên xảy ra mang tính chất ñịa phương
Ở Việt Nam, tuy ñã có một số công trình nghiên cứu về Salmonella và bệnh do chúng gây ra ở lợn (Phùng Quốc Chướng, 1995) [2], (Nguyễn Lương, 1986) [23], (Nguyễn Thị Nội và cộng sự, 1989) [28], (Lê Văn Tạo và
cộng sự, 1989) [37] Nhìn chung vi khuẩn Salmonella không những ñã gây
ñược sự chú ý của những nghiên cứu cơ bản trong ngành vi sinh vật học của thế giới mà còn ở Việt Nam Ngày nay, nhiều nước trên thế giới như ðức, Pháp và các nước thuộc khối EU ñã thanh toán ñược thể cấp tính nhiễm trùng
huyết do S.choleraesuis gây ra ở lợn Trong khi ñó thì một số loài Salmonella khác như: S typhimurium, S enteritidis, S dublin, S poona… bấy lâu vẫn ẩn
mình nay lại gia tăng ñột biến (Selbitz H-J và cộng sự,1995) [60]
Theo Selbitz H-J và cộng sự (1995)[60] thì các ñàn gia súc bị nhiễm
Salmonella trầm trọng không những gây thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi
mà chúng còn là nguồn tàng trữ mầm bệnh chủ yếu ñối với con người Bởi vậy mà mỗi biện pháp ngăn chặn có hiệu quả ở gia súc ñều cần thiết và là ñiều kiện tiên quyết góp phần giảm thiểu dịch bệnh, tăng thu nhập cho người chăn nuôi, chống ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khoẻ cộng ñồng Mục tiêu theo ñuổi ñến cùng của các nhà khoa học cũng như các nhà sản xuất là
xây dựng các ñàn gia súc sạch Salmonella
Nhằm ñáp ứng một phần nào mục tiêu trên, ñặc biệt ñối với những nơi mà phương thức chăn nuôi lợn còn thô sơ, kiến thức của người chăn nuôi còn thiếu, ñể hạn chế và ñi ñến khống chế bệnh, giảm thiệt hại, tăng thu nhập, góp phần xoá ñói, giảm nghèo cho bà con nông dân, trong phạm
vi và ñiều kiện cho phép, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Phân lập, xác ñịnh một số ñặc tính, ñộc lực và khả năng gây bệnh của vi khuẩn Salmonella gây bệnh cho lợn sau cai sữa tại Hà tây Thử nghiệm Vacxin phòng bệnh”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên kết quả phân lập, xác ñịnh ñược ñặc tính, ñộc lực của vi khuẩn
Salmonella gây bệnh cho lợn sau cai sữa ở một số khu vực chăn nuôi lợn tại tỉnh Hà Tây, tiến hành thử nghiệm Vacxin phòng bệnh bại huyết và tiêu chảy
Trang 11do Salmonella cho lợn sau cai sữa nhằm đánh giá hiệu quả phịng bệnh của
AutoVacxin
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài làm rõ khả năng, vai trị gây bệnh tiêu
chảy của Salmonella ở lợn từ sau cai sữa, là căn cứ khoa học cho cơng tác
chẩn đốn và phịng, trị bệnh đạt hiệu quả cao
- Kết quả xác định nhĩm kháng nguyên, typ vi khuẩn Salmonella ở lợn
làm cơ sở để nghiên cứu, xây dựng những nguyên tắc phịng, chống bệnh do
Salmonella gây nên ở lợn, ngăn ngừa sự nhiễm độc thực phẩm từ thịt lợn và
chứng ngộ độc do Salmonella gây nên qua thực phẩm cho con người
- Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp tư liệu cho cơ quan chăn nuơi, thú y tại Hà Tây, là cơ sở xây dựng chương trình phịng bệnh tổng hợp để
khống chế hội chứng tiêu chảy và bệnh do Salmonella gây ra ở lợn
4 ðối tượng nghiên cứu
- Vi khuẩn Salmonella gây bệnh cho lợn sau cai sữa nuơi tại Hà Tây
- Lợn sau cai sữa khỏe mạnh và nghi mắc bệnh bại huyết và tiêu chảy do vi
khuẩn Salmonella gây ra nuơi tại Hà Tây
5 ðịa điểm thực hiện
Trang 12CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình nghiên cứu vi khuẩn Salmonella
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu, phát hiện Salmonella và bệnh do chúng gây ra cùng với
các bệnh dịch tả, lao, nhiệt thán, thương hàn thuộc những dịch bệnh ñã ñược
bắt ñầu nghiên cứu cách ñây từ trên 120 năm trong lĩnh vực vi sinh vật y học
Năm 1880 Eberth lần ñầu tiên quan sát thấy vi khuẩn dưới kính hiển vi Sau
ñó 4 năm, năm 1884 Gaffky ñã nuôi cấy thành công vi khuẩn Loài vi khuẩn
Salmonella typhi lúc ñầu ñược gọi với các tên như Bacillus typhous,
Bacterium typhi và Eberthella typhy hay Eberthella typhy typhosa Còn tên
giống Salmonella ñược Lignires sử dụng ñặt tên cho trực khuẩn gây bệnh dịch
tả “Hog-cholera bacillus” vào năm 1900 (Selbizt H-J và cộng sự, 1995) [60]
Tên của loài vi khuẩn quen thuộc ñối với chúng ta ngày nay là
S.choleraesuis, lần ñầu xuất hiện trong báo cáo năm của phòng Chăn nuôi
Công nghiệp Mỹ năm 1885 với sự nhìn nhận nhầm lẫn cho là tác nhân gây
bệnh dịch tả lợn (Barnes D.M và Sorensen K.D., 1997) [44] D.E Salmon lúc
bấy giờ là trưởng phòng nghiên cứu, vì vậy mà tên ông ñược lấy ñể ñặt tên
cho vi khuẩn mới này Song Smith, người cộng sự của Salmon mới thật sự là
người phát hiện ra vi khuẩn Salmonella Một vài năm sau ñó lần lượt các loài
Salmonella khác ñã ñược phát hiện và những loài vi khuẩn ñó vẫn có ý nghĩa
trong y học cho tới ngày nay
Năm 1981 Jensen C.O ñã phân lập ñược S dublin từ bệnh phẩm của bê
bị tiêu chảy Cùng năm ñó S typhimurium ñược phát hiện thấy ở vùng
Greiswald và Breslau Hai năm sau ñó, 1893 chính tại Breslau ñã xảy ra một
vụ ngộ ñộc thịt do ăn phải thịt bò ốm ñem giết mổ ñột xuất, tuy ñã ñược bác
Trang 13sỹ thú y phê chuẩn “Không ñược dùng làm thực phẩm”, song thịt ñã bị ñánh cắp và sử dụng, kết quả là bệnh ñã xẩy ra ở người Kaensche là người tìm
thấy vi khuẩn, vì vậy vi khuẩn ñược ñặt tên là trực khuẩn Kaensche (Selbitz
H-J và cộng sự., 1995) [60]
Tất cả các bệnh do Salmonella gây ra lúc ñầu ñược ñặt tên chung là Phó thương hàn “para- typhus” Cho ñến năm 1914 có tổng cộng 12 loài vi khuẩn
ñược mô tả và xếp vào giống Salmonella Trong những năm 30, số lượng loài
ñã tăng lên nhanh chóng Năm 1926 với những công trình nghiên cứu của
White về cấu trúc kháng nguyên của Salmonella ñã bắt ñầu một thời kỳ khoa
học mới về giống vi khuẩn này Sau ñó Kauffmann tiếp tục thành công trong
lĩnh vực nghiên cứu về Salmonella (Selbitz H-J và cộng sự, 1995) [60]
Vào năm 1934, hai nhà khoa học ñã thiết lập ñược bảng cấu trúc kháng nguyên ñầu tiên ñặt tên là bảng phân loại Kauffmann – White Từ ñó ñến nay,
bảng cấu trúc kháng nguyên của Salmonella luôn luôn ñược bổ sung Năm
1993 ñã có 1375 serotyp Salmonella ñược ñịnh danh (Selbitz H-J và cộng sự., 1995) [60] ðến năm 1997 con số serotyp Salmonella ñã lên ñến 3.000 Năm 1998 lại thêm 6 serotyp khác ñược bổ sung Như vậy, giống Salmonella
luôn luôn thu hút ñược sự chú ý của các nhà chuyên môn trong lĩnh vực Vi sinh vật và Y học
Vi khuẩn Salmonella phân lập từ thịt lợn chết bởi bệnh Phó thương hàn thường gặp ở miền Tây của nước Mỹ là S.choleraesuis var kunzendorf,
Salmonella typhinurium và Salmonella typhisuis (Barnes D.M và Sorensen K.D., 1974) [44] Trong một vài trường hợp ở lợn còn tìm thấy S dublin và S
enteritidis ; hai loài S enteritidis và S dublin cũng gặp ở lợn con ñang bú sữa
Những thông báo gần ñây cho thấy: Ngoài ñộng vật và những sản phẩm ñộng
vật mà chủ yếu là thịt lợn, người ta còn thấy Salmonella choleraesuis trong cơ
thể người bị bệnh (Cherubin C.E., 1980)[47] Từ việc tìm thấy vi khuẩn
Trang 14Salmonella trong ñộng vật ốm, sản phẩm ñộng vật, trong nước và trong bột thịt… các tác giả ñã có những ñề xuất về các giải pháp tổng hợp cần thiết nhằm tránh sự lây lan vi khuẩn trong hệ sinh thái môi trường ñể bảo vệ sức khoẻ con người
Do tính chất gây bệnh của vi khuẩn Salmonella không những cho gia
súc, gia cầm, ñộng vật máu nóng, máu lạnh và cả ở người nên từ lâu trong nhân y, thú y người ta ñã quan tâm nghiên cứu các biện pháp phòng bệnh và trị bệnh do chúng gây ra Rất nhiều loại thuốc kháng sinh ñược sử dụng ñể nâng cao hiệu quả ñiều trị bệnh nhất là với lợn con trước và sau cai sữa Tuy nhiên cũng cần phải lưu ý rằng tỷ lệ vi khuẩn phân lập ñược cũng như tỷ lệ
gia súc, gia cầm và người mắc bệnh do Salmonella ở các nước là khác nhau
Theo Wilcock B.P và Schwartz K.J (1992) [65] thì tại nước Anh năm
1972 tìm thấy vi khuẩn Salmonella có trong phân lợn là 9,9%, năm 1973 tìm thấy vi khuẩn Salmonella trong hạch ruột là 7,3% Trong khi ñó ở Hungari (1989) tỷ lệ vi khuẩn Salmonella ở phân lợn là 48% Tại Mỹ (1984) tìm thấy
vi khuẩn Salmonella ở máu lợn chết là 4,3%
Theo Barnes D.M và Sorensen K.D (1975) [44]; Wilcock B.P và Schwartz K.J (1992) [65]; Selbitz H-J và cộng sự (1995) [60]: Ở lợn cần
phân biệt 2 dạng bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra ñó là: Bệnh Phó thương hàn cấp tính ở lợn con do S choleraesuis var kunzendorf và bệnh viêm ruột mãn tính do S typhimurium Ở trâu bò: Bệnh chủ yếu do các loài S dublin, S
enteritidis gây ra Ở cừu bệnh do S abortusovis, S montevideo, S dublin, S
anatum Ở ngựa S abortusequi và ở gia cầm và chim do S pullorum, S
gallinarum, S typhimurium và S enteritidis
Nhờ có sự tiến bộ của khoa học như kính hiển vi ñiện tử, công nghệ
gen , việc nghiên cứu vi khuẩn Salmonella liên tục ñược các nhà khoa học
trên thế giới bổ sung, ñịnh danh, phân loại Bảng phân loại của Kauffmann –
Trang 15Whith bổ sung ñến 1993 ñã có 2.375 serovar ñược ñịnh danh (Selbitz và cộng
sự, 1995)[60] Năm 1997, số serotyp ñã lên ñến 3.000 (Plonait và Birkhardt, 1997) [56] Năm 1998, lại thêm 14 serotyp Salmonella ñược công nhận và bổ
sung các ñặc tính
Selbitz (1995)[59] còn cho biết: Bộ gen “genom” của Salmonella ñược
nghiên cứu tương ñối kỹ Cho ñến nay ít nhất ñã chứng minh ñược 750 gen, trong ñó có 680 gen ñã có trong bản ñồ gen (Genkarte)
Như vậy, trong ngành vi sinh vật, vi khuẩn Salmonella ñã gây ñược sự chú
ý cao, có nhiều nghiên cứu cơ bản với mục tiêu tìm ra những biện pháp có hiệu
quả ñể ngăn chặn và ñẩy lùi bệnh do Salmonella gây ra ở ñộng vật và ở người
1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước
Salmonella là căn bệnh truyền nhiễm giữa người và ñộng vật, vi khuẩn sống hoại sinh trong ñường tiêu hoá, khi sức ñề kháng của con vật giảm sút,
Salmonella sẽ xâm nhập vào máu và gây bệnh Chính vì lẽ ñó mà Salmonella
và bệnh do Salmonella gây nên ñã ñược nghiên cứu trên nhiều loại vật nuôi
Nghiên cứu Salmonella ở lợn có công trình của Phùng Quốc Chướng
(1995) [2], Trần Xuân Hạnh (1995) [13], Hồ Văn Nam và cộng sự (1997) [25], Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Vũ Bình Minh, ðỗ Ngọc Thuý (2000) [29]; ðỗ Trung Cứ, Trần Thị Hạnh, Nguyễn Quang Tuyên (2001) [5]
và Nguyễn Bá Hiên (2001) [16]
Ở Việt Nam vi khuẩn Salmonella và bệnh do chúng gây ra cho người
và gia súc cũng ñã ñược bắt ñầu nghiên cứu từ những năm 1950 Viện Pasteur Sài Gòn trong những năm 1951-1952-1953 ñã phân lập ñược 6 chủng
Salmonella ở người (4 chủng từ máu, 2 chủng từ nước tiểu) Cũng ở Sài Gòn trong thời gian này phân lập ñược 35 chủng từ 360 lợn Trong ñó có 23 mẫu
là S choleraesuis Năm 1963 Viện vệ sinh dịch tễ Hà Nội kiểm tra tại lò sát
sinh Lương Yên thấy trong 172 mẫu phân của công nhân làm việc ở ñây thì
Trang 16có 111 trường hợp nhiễm Salmonella dương tính chiếm khoảng 64,53% – trích theo ðỗ ðức Diên (1999) [8] Nguồn tàng trữ Salmonella chủ yếu là
ñường tiêu hoá của người và ñộng vật mắc bệnh Một vài loài như S typhi, S
paratyphi A, S paratyphi B, S paratyphi C chỉ ký sinh ở người Những loài khác hay gặp hơn như: S choleraesuis, S enteritidis chủ yếu ký sinh ở ñộng
vật nhưng cũng có khả năng gây bệnh cho người Nguyễn Văn Lãm (1968) [20] ñã tiến hành nghiên cứu chế Vacxin Phó thương hàn lợn con từ chủng
Salmonella chuẩn của Trung Quốc
Tuy vậy 21 năm sau, Nguyễn Thị Nội và cộng sự (1989) [27] tiến hành ñiều tra tình hình nhiễm vi khuẩn ñường ruột tại một số cơ sở chăn nuôi lợn
miền Bắc vẫn tìm thấy 37,5% lợn nhiễm Salmonella Trước tình hình như
vậy, nhóm tác giả này ñã nghiên cứu và chế tạo thành công Vacxin ña giá Salsco phòng bệnh ỉa chảy cho lợn con Vacxin ñã ñược áp dụng ñể phòng bệnh có hiệu quả ở nhiều trại chăn nuôi lợn, tỷ lệ lợn bị tiêu chảy giảm từ 30- 50%, tỷ lệ lợn chết do tiêu chảy giảm xuống còn 10- 20% Những năm gần ñây các công trình nghiên cứu về các loài vi khuẩn Salmonella ở lợn vẫn thu hút ñược sự chú ý của các tác giả trong nước
Lê Văn Tạo (1989) [37] ñã phân lập, xác ñịnh serotyp của vi khuẩn
Salmonella gây bệnh ở lợn cho biết: 50% các chủng phân lập ñược thuộc
Salmonella choleraesuis; 12,5% Salmonella enteritidis; 6,25% Salmonella
typhimurium và số còn lại thuộc các serotyp khác Trần Xuân Hạnh (1995)
[13] ñã phân lập và giám ñịnh vi khuẩn Salmonella ở lợn tại Thành phố Hồ Chí Minh cho biết kết quả: Salmonella typhisuis ở lợn bệnh là 16,9%; ở lợn bình thường 6-16 tuần tuổi là 4,2%; Salmonella paratyphi ở lợn 6-16 tuần tuổi là 2,8% ðặc biệt vi khuẩn Salmonella choleraesuis chiếm 38,7% ở lợn
bệnh và 2,8% ở lợn bình thường
Trang 17Theo Phùng Quốc Chướng (1995) [2] ở Tây Nguyên, mùa khô lợn mắc
bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra là 20,03%, vụ ñông là 28,66% Tạ Thị
Vịnh và cộng sự (1996) [43] ñã kiểm tra 75 mẫu phân lợn khoẻ và 65 mẫu phân lợn bệnh tại một số vùng thuộc Ba Vì (Hà Tây) và Gia Lâm (Hà Nội)
cho thấy: Tỷ lệ nhiễm Salmonella cao 30– 56% ở lợn khoẻ trong giai ñoạn 22-60 ngày tuổi Tỷ lệ nhiễm Salmonella ở lợn mắc hội chứng tiêu chảy cao
hơn lợn bình thường và tăng dần theo lứa tuổi, dao ñộng từ 70 – 90%
Theo Hồ Văn Nam và cộng sự (1997) [25] thì tỷ lệ lợn ở các lứa tuổi nhiễm
Salmonella dao ñộng từ 40– 88,8% với lượng vi khuẩn trong 1 gam phân là 51,3 triệu Tác giả ñã tiến hành gây bệnh thực nghiệm cấp tính cũng như mãn tính trên lợn và thu ñược kết quả về bệnh tích ñại thể ở 2 dạng bệnh trên
Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella ở lợn mắc bệnh tiêu chảy tại 4
cơ sở chăn nuôi lợn thuộc miền Bắc nước ta, theo Cù Hữu Phú và cộng sự
(2000)[29], nghiên cứu Salmonella trong bệnh tiêu chảy ở lợn 35 ngày ñến 4
tháng tuổi nuôi xung quanh Hà Nội, cho biết: 80% mẫu phân lợn tiêu chảy có
nhiễm Salmonella Xác ñịnh ñặc tính sinh học, khả năng sản sinh ñộc tố
ñường ruột của các chủng Salmonella phân lập ñược, các tác giả ñã chế thử nghiệm AutoVacxin phòng bệnh tiêu chảy cho lợn, kết quả ñạt 89,22% lợn ñược phòng bệnh sau 4 tháng tiêm phòng
Nghiên cứu vi khuẩn Salmonella gây bệnh Phó thường hàn lợn ở một
số tỉnh miền núi phía Bắc (1997 – 1999) ðỗ Trung Cứ, Trần Thị Hạnh, Nguyễn Quang Tuyên và cộng sự (2001)[5]; (2003)[6], cũng công bố những kết quả tương tự; ngoài ra các tác giả ñã cho biết ở lợn bệnh, vi khuẩn ñược tìm thấy nhiều nhất ở hạch ruột (94,59%) và ít nhất ở thận (20,08%)
Salmonella ở trâu, bò: Nguyễn Quang Tuyên (1996)[42] nghiên cứu ñặc tính một số chủng Salmonella gây bệnh tiêu chảy ở bê, nghé ở các ñịa phương Phù ðổng (Hà Nội), Ba Vì (Hà Tây) và Bắc Thái (Thái Nguyên và
Trang 18Bắc Kạn ngày nay), ñã có những nhận xét về triệu chứng lâm sàng, bệnh lý của bê, nghé bị bệnh Tác giả ñã xét nghiệm một lượng lớn mẫu bệnh phẩm,
khảo sát các chủng vi khuẩn Salmonella phân lập ñược và chế một chế phẩm
sinh học cho uống, tạo miễn dịch tại chỗ, ngăn cản sự bám dính của
Salmonella, phòng bệnh có hiệu quả
Một số tỉnh Nam Trung Bộ có công trình nghiên cứu mang tính bao quát của Nguyễn Văn Quang (1998)[33] về một số vi khuẩn hiếu khí thường
gặp và vai trò của Salmonella, E.coli trong hội chứng tiêu chảy của bò, bê
Salmonella ở gia cầm: Trần Thị Lan Hương (1993)[18] ñã xác ñịnh tỷ
lệ nhiễm S Pullorum – galinarum ở các giống gà Hypro, Plymouth…
Nguyễn Thị Ngọc Liên (1997)[22] nghiên cứu bệnh Phó thương hàn vịt
ở Hà Tây ñã phát hiện vịt các lứa tuổi ñều nhiễm Salmonella; vịt con (1 – 56 ngày tuổi) nhiễm cao nhất (20,97% - 25,42%); vịt ñẻ nhiễm thấp hơn (8,78% - 14,4%)
Ở Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận, theo Trần Xuân Hạnh và cộng sự (1998)[14] cũng thông báo tình hình tương tự Ngoài mẫu phân, tác giả còn xét nghiệm các mẫu từ trứng và cho kết quả ñáng chú ý là tỷ lệ nhiễm
Salmonella cao nhất ở mẫu lấy từ trứng ñã nở (64,8%) tiếp theo là trứng sát vỏ (31,7%)
Năm 1999, Trần Thị Hạnh và cộng sự [19] nghiên cứu tình trạng nhiễm
Salmonella tại các cơ sở chăn nuôi gà công nghiệp, ñã xác ñịnh vi khuẩn ở thức ăn hỗn hợp, nước uống, nước thải, chất ñộn chuồng, vỏ trứng và lòng ñỏ
trứng Kết quả cho thấy: Tỷ lệ nhiễm Salmonella cao nhất ở chất ñộn chuồng
(80%); thấp nhất là vỏ trứng và lòng ñỏ trứng (18,29%)
Nguyễn Bá Hiên (2001) [16] ñã cho biết khá chi tiết kết quả phân lập vi khuẩn thường gặp trong ñường ruột, biến ñộng các loài vi khuẩn khi gia súc
Trang 19bị tiêu chảy, ñặc biệt là tình trạng bội nhiễm Salmonella, thể hiện ở tỷ lệ
nhiễm và số lượng vi khuẩn
Lê Minh Sơn (2003) [35] ñã xác ñịnh tỷ lệ nhiễm Salmonella trong thịt
lợn giết mổ tiêu dùng nội ñịa từ 10,91-16,67% và trong thịt lợn xuất khẩu trung bình 1,42%
Salmonella là vi khuẩn gây ra quá trình bệnh lý ñường tiêu hoá cho nhiều loài vật nuôi Do vậy, ñể phòng, chống bệnh ñạt hiệu quả cao góp phần bảo vệ ñàn vật nuôi nói chung, lợn sau cai sữa nói riêng cần phải giữ vệ sinh
an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khoẻ con người, nghiên cứu vi khuẩn
Salmonella càng toàn diện là yêu cầu hết sức cần thiết
1.2 Vi khuẩn Salmonella
1.2.1 ðặc ñiểm hình thái
Vi khuẩn Salmonella là trực khuẩn ngắn, kích thước 0,4–0,6 x 1-3 µ,
không hình thành giáp mô và nha bào ða số các loài Salmonella ñều có khả năng di ñộng mạnh do có khoảng 7-12 lông xung quanh thân (trừ Salmonella
gallinarum-pullorum) Vi khuẩn dễ nhuộm với các thuốc nhuộm thông thường, bắt màu Gram âm, khi nhuộm vi khuẩn bắt màu ñều toàn thân hoặc hơi ñậm ở 2 ñầu
Theo Lê Văn Tạo (1993)[36] thời gian gần ñây, nhờ kính hiển vi ñiện
tử, bằng phương pháp nhuộm của Haschem (1972) người ta phát hiện trên bề
mặt vi khuẩn Salmonella ngoài lông còn có các cấu trúc Fimbriae ðây là một
cấu trúc ngắn hơn lông vi khuẩn, thường có kết cấu hình xoắn, ñược mọc lên
từ một hạt gốc nằm trên thành tế bào, có thể quan sát ñược dưới kính hiển vi ñiện tử có ñộ phóng ñại từ 6.500 lần trở lên
1.2.2 Tính chất nuôi cấy
Trang 20Salmonella vừa hiếu khí, vừa kỵ khí không bắt buộc, dễ nuôi cấy, nhiệt
ñộ thích hợp 37oC nhưng có thể phát triển ñược ở nhiệt ñộ từ 6 – 42o C, pH môi trường thích hợp bằng 7,6, phát triển ñược ở pH từ 6 - 9
Nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường nước thịt, sau vài giờ vẩn ñục nhẹ, sau 18 giờ canh trùng ñục ñều Nếu nuôi lâu trong ống nghiệm thì ñáy ống có cặn, trên mặt môi trường có màng mỏng
Trên môi trường thạch thường, vi khuẩn mọc khuẩn lạc dạng S (Smooth), tròn, trong sáng hoặc xám, nhẵn bóng, rìa gọn, hơi lồi ở giữa, ñường kính khoảng
từ 1 – 1,5 mm, thỉnh thoảng có thể thấy khuẩn lạc dạng R (Rough), nhám, mặt trong mờ Môi trường thạch máu, vi khuẩn mọc thành khuẩn lạc tròn, màu xám, trơn bóng, ở giữa hơi lồi lên (Nguyễn Như Thanh, 2001) [39]
Có rất nhiều loại môi trường dinh dưỡng chọn lọc ñược các nhà vi sinh
vật thú y sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu, phân lập Salmonella như môi
trường MacConkey (MacC) vi khuẩn mọc thành khuẩn lạc tròn, không màu
Trên môi trường Bismuth Sulfite Agar (BSA) Salmonella mọc những khuẩn
lạc ñặc trưng: Xung quanh màu nâu sẫm, vào giữa màu vàng ñậm, gần ñen, khuẩn lạc có màu ánh kim (Timoney và cộng sự, 1988[62])
Vi khuẩn hình thành khuẩn lạc màu ñỏ trên môi trường Brilliant Green Agar (BGA) Trong môi trường Tryple Sugar Iron (TSI) hình thành khuẩn lạc nhạt màu, mặt nghiêng môi trường có màu ñỏ, màu hồng; ở ñáy cùng sản sinh
H2S làm cho môi trường chuyển màu ñen (Quinn và cộng sự, 1994 [57])
1.2.3 ðặc tính sinh hoá
Mỗi loài Salmonella có khả năng lên men một số ñường nhất ñịnh và
không ñổi Phần lớn các loài Salmonella lên men có sinh hơi Glucoza, Mannit,
Mantoza, Galactoza, Levuloza, Arabinoza Một số loài (S.abortusequi,
S.abortusbovis, S.abortusonis, S.typhisuis, S.typhi, S.choleraesuis, S.gallinarum,
Trang 21S.enteritidis) cũng lên men các ñường nhưng không sinh hơi S.pullorum không lên men Mantoza, S.choleraesuis không lên men Arabinoza
Tất cả các vi khuẩn Salmonella ñều không lên men Lactoza,
Saccaroza
Trên môi trường có Kali Xyanua, tất cả các Samonella ñều không mọc Khoảng 96% Salmonella tiết ra Enzym khử Cacboxyn ñối với Lyzin, Ocnitin và Arginin ða số Salmonella khômg làm tan chảy Gelatin, không phân giải Urê, không sản sinh Indol Phản ứng MR, Catalaza dương tính (trừ S.cholerasuis,
S.gallinarum - pullorum có MR âm tính) Phản ứng H2S dương tính (trừ S
paratyphi A, S.abortusequi, S.typhisuis) (Erwing Edwars, 1970 [48])
ðặc tính sinh hóa có ý nghĩa lớn trong quá trình phân lập và giám ñịnh
vi khuẩn Chính vì vậy, khi xét nghiệm mẫu vật xác ñịnh sự có mặt của
Salmonella, cần thiết phải tiến hành các phản ứng sinh hóa
1.2.4 ðặc ñiểm dịch tễ học của Salmonella
Sức ñề kháng: Trong nước thường Salmonella tồn tại một tuần, trong
những nồng ñộ vừa ñủ gây ñộc cho E coli thì không ảnh hưởng tới sự phát triển của Salmonella
Salmonella có thể sống trong thịt ướp muối (nồng ñộ muối 29%) ñược 4- 8 tháng ở nhiệt ñộ 6-120C
Vi khuẩn Salmonella gây bệnh cho người và vật nuôi, phân bố khắp nơi
trên thế giới, vì thế về cách truyền lây của vi khuẩn này ñược nhiều nhà khoa
Trang 22học nghiên cứu Một ñặc ñiểm dịch tễ quan trọng của Salmonella là trạng thái
mang trùng và thải trùng của gia súc
Một nguồn bệnh ñặc biệt quan trọng là gia súc mang vi khuẩn Salmonella
nhưng bình thường về lâm sàng Những con này cơ thể ñã khỏi về lâm sàng hoặc
là gia súc nhiễm vi khuẩn nhưng không phát triển nên triệu chứng lâm sàng, chúng có thể thải vi khuẩn vào phân tồn tại trong vài tháng Gia súc nhiễm bệnh
thải vi khuẩn Salmonella vào trong phân và bệnh xảy ra do tiếp xúc trực tiếp hay ô
nhiễm phân vào thức ăn, nước uống hay chuồng trại gia súc
Nguồn cảm nhiễm chính là tất cả lợn trưởng thành mang trùng Trực khuẩn Phó thương hàn sống hoại sinh trong cơ thể lợn khỏe (từ 25 – 50% lợn khỏe mang trùng) Lợn khỏi bệnh là vật mang trùng và bài tiết vi trùng ra ngoài theo phân (Phan Thanh Phượng, 1988 [31])
Gia súc nhập ñàn cũng như gia súc xuất ñàn là nguồn lây lan mầm bệnh giữa các trang trại, ñặc biệt là các cơ sở cung cấp giống Ở lợn bệnh Phó thương hàn thể cấp tính gây nhiễm trùng huyết, rối loạn sinh sản là do
Salmonella choleraesuis var kunzendorf gây ra Thể bệnh này có thể lưu hành
ở trang trại từ ñời này sang ñời khác theo phương thức “truyền dọc” từ mẹ sang
con Thể bệnh viêm ruột, ỉa chảy mãn tính ở lợn chủ yếu là do Salmonella
typhimurium gây ra Song loài vi khuẩn này lại lây truyền theo phương thức
“truyền ngang” từ lợn này sang lợn khác trong ñàn
Cũng như hầu hết các loài vi khuẩn khác, Salmonella không gây bệnh
một cách ñơn ñộc, mà bệnh dịch xảy ra thường là kết quả của sự hội tụ nhiều yếu tố Trong một số yếu tố có thể chỉ là phụ, không ñặc hiệu, song các yếu tố này làm thay ñổi khả năng miễn dịch bẩm sinh và là cơ hội cho bệnh nổ ra Thường bệnh Phó thương hàn xảy ra như một cảm nhiễm thứ phát, sau khi bị các bệnh khác như bệnh cúm hoặc các bệnh giun sán khác (Phan Thanh Phượng, 1988 [31])
Trang 23Nhiều nhà khoa học khi nghiên cứu về ñường nhiễm Salmonella ñều cho rằng: Vi khuẩn Salmonella theo thức ăn, nước uống vào ñường tiêu hoá và có
thể do tiếp xúc Bình thường, chúng sống trong ống tiêu hoá mà không gây bệnh Chỉ khi nào sức ñề kháng của lợn giảm sút, vi khuẩn xâm nhập vào máu
và nội tạng gây bệnh Bệnh Phó thương hàn chỉ gây thành dịch ñịa phương, dịch bệnh phụ thuộc vào cơ cấu ñàn, tình hình vệ sinh thú y, chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng và ñặc ñiểm dịch tễ học của cơ sở ñó (Phan Thanh Phượng, 1988 [38]; Nguyễn Như Thanh, 2001 [39])
Barnes D.M và Sorensen K.D (1975)[44] cho biết: Salmonella phân tán,
lây lan nhanh, rộng rãi hơn ta tưởng Chỉ cần một con trong ñàn bị ỉa chảy do
Salmonella gây ra thì 24 giờ sau ñó cả ñàn ñã bị lây nhiễm mầm bệnh Trong
quá trình bùng phát dịch bệnh, vi khuẩn Salmonella cũng ñược tìm thấy ở khắp
mọi nơi như chuồng trại, rác rưởi, thức ăn, nước uống
Tuổi lợn mắc bệnh do Salmoenlla gây ra, theo Phan Thanh Phượng (1988)[31] tỷ lệ lợn mắc bệnh do Salmonella gây ra thường tăng lên vào thời
kỳ lợn cai sữa, vì lúc ñó cơ thể lợn con thay ñổi, dễ nhiễm bệnh Nguyễn Như Thanh (2001)[39] cũng cho biết: Vi khuẩn gây ra bệnh Phó thương hàn cho lợn con từ 2 – 4 tháng tuổi với tỷ lệ tử vong khoảng 25%, có khi lên ñến 95%; bệnh
có thể ở lợn lớn với thể mãn tính và ít gây chết
Lợn con trước cai sữa bệnh ít xảy ra, bởi chúng ñược bảo hộ qua sữa ñầu Song nguy cơ xảy ra bệnh tăng dần theo lứa tuổi, ñặc biệt là sau cai sữa, khi mà khả năng miễn dịch chủ ñộng chưa thể bù ñắp kịp thời ñể thay thế miễn dịch thụ ñộng
1.2.5 Cấu trúc kháng nguyên của vi khuẩn Salmonella
Cấu trúc kháng nguyên của Salmonella hết sức phức tạp, bao gồm nhiều loại, Phạm Hồng Sơn (2002)[34] cho biết: Salmonella có hơn 67 loại
kháng nguyên O ( có nhiều tài liệu công bố hơn 80 loại), 94 loại kháng
Trang 24nguyên H pha 1, hơn 11 kháng nguyên H pha 2, kháng nguyên K là kháng nguyên Vi
Vi khuẩn Salmonella cần phân biệt 3 loại kháng nguyên là:
Kháng nguyên O (O – Antigen): Kháng nguyên thân
Kháng nguyên H (H – Antigen): Kháng nguyên lơng
Kháng nguyên K (K - Antigen): Kháng nguyên vỏ
Trong đĩ kháng nguyên cĩ ý nghĩa quan trọng trong chẩn đốn là kháng nguyên thân (0 – Antigen) và kháng nguyên lơng (H – Antigen)
* Kháng nguyên O (O – Antigen):
Là kháng nguyên bền vững với nhiệt độ (heatstable) là thành phần hỗn hợp Lipo Poly Sacharid (LPS), thành phần cơ bản của thành tế bào vi khuẩn Tính đặc hiệu huyết thanh là do các chuỗi đa đường Poly Saccharid quyết định và một khi Oligo Saccharid thuộc vùng 1 và vùng 2 của LPS thay đổi thì gây ra sự thay đổi phasen của hình thái khuẩn lạc từ dạng S (Smooth) sang dạng R (Rough) và dẫn đến giảm độc lực của vi khuẩn (Selbitz H-J và cộng
sự, 1995[60])
Bằng thực nghiệm, Muller W và cộng sự(1982) [54] đã chứng minh
rằng khi thay đổi cấu trúc thành phần kháng nguyên O của S Choleraesuis và
S Typhimurium đã giảm đáng kể độc lực của vi khuẩn ðây chính là cơ sở khoa học để tạo ra các chủng đột biến (Mutants) ứng dụng để sản xuất Vacxin phịng bệnh Trong bảng phân loại của Kauffmann và White O-Antigen được xếp vào một nhĩm và được ký hiệu bằng các chữ cái A, B, C1, C2, C3, D1, D2,
E1; E2, E3, E4, F, G1, G2, H, I, J, T, L, M, N, O, P, Q, S, T, U, V, W, X, Y, Z,
49, 50 Kháng nguyên O là kháng nguyên bề mặt, nằm trong màng tế bào vi khuẩn Kháng nguyên O cĩ khả năng đề kháng với nhiệt độ 1000C trong 24 giờ, cĩ khả năng đề kháng với cồn nhưng bị Formol phá huỷ Mỗi nhĩm
kháng nguyên O bao gồm một số chủng Salmonella cĩ cấu tạo nên kháng
Trang 25nguyên O bằng các thành phần nhất định Ví dụ như: Salmonella typhi A cĩ
cấu trúc kháng nguyên O gồm 3 thành phần được ký hiệu I, II, V (Nguyễn Vĩnh Phước và cộng sự, (1978) [30]; Nguyễn Như Thanh, (2001)[39])
* Kháng nguyên lơng (H – Antigen):
Kháng nguyên H (H-Antigen) là protein khơng chịu nhiệt (heat labile)
vơ hoạt ở nhiệt độ 700C (Nguyễn Như Thanh, 2001[39]) H- Antigen gồm cĩ
2 pha, pha 1 (đặc hiệu) và pha 2 (khơng đặc hiệu) Tuy nhiên trong từng tế bào vi khuẩn riêng biệt luơn luơn chỉ xuất hiện từng pha Bởi vậy mà trong
chẩn đốn cần phải nuơi cấy để tạo từng pha một Cĩ các lồi Salmonella như
S typhimurium, S choleraesuis, S typhisuis …,chỉ tạo 1 pha
H- Antigen pha 1 được ký hiệu bằng chữ la tinh cịn pha 2 được ký hiệu bằng chữ số Ả Rập H – Antigen khơng cĩ ý nghĩa đối với độc lực của vi khuẩn
Theo Phan Thanh Phượng,(1988)[31] đã gây nhiễm cho chuột qua đường miệng với lượng vi khuẩn bằng nhau của 2 chủng vi khuẩn Salmonella
cĩ cùng kháng nguyên O, nhưng một chủng cĩ kháng nguyên H và một chủng khơng cĩ kháng nguyên H Kết quả cho thấy 2 chủng đều cĩ khả năng gây bệnh như nhau
Salmonella: S typhi và S paratyphi C, kí hiệu Vi trong cơng thức đứng sau
kháng nguyên O Theo sơ đồ của Kauffmann– White; cơng thức kháng
nguyên của S paratyphi C: 6,7, Vi: -1,5 và S typhi: 9, 12, Vi: C,D
1.2.6 ðộc tố của vi khuẩn Salmonella
Salmonella cĩ 2 loại độc tố: Nội độc tố và ngoại độc tố
Trang 26Nội ñộc tố (Endotoxin) của Salmonella rất mạnh, với liều thích hợp
tiêm tĩnh mạch, vi khuẩn giết chết chuột bạch, chuột lang trong vòng 48h với bệnh tích ñặc trưng: Ruột non xung huyết, mảng Payer phù nề, ñôi khi hoại
tử
ðộc tố thẩm xuất nhanh (giống như ñộc tố chịu nhiệt (Heat Stable Toxin= ST) của vi khuẩn E.coli): Có phân tử lượng lớn hơn 90000 dalton Khả năng chịu nhiệt ở 1000C trong 4 giờ, nhưng bị phá huỷ khi hấp cao áp và bền vững ở nhiệt ñộ thấp Vai trò ñóng góp của ñộc tố này vào quá trình gây bệnh là tăng tính thấm thành mạch, phá huỷ tế bào niêm mạc ruột
ðộc tố thẩm xuất chậm (giống như ñộc tố không chịu nhiệt của E.coli (Heat- Labile- Toxin: LT) ðộc tố này bị phá huỷ ở 700C trong 30 phút và trong 560C trong 4 giờ ðộc tố không chịu nhiệt của Salmonella có cấu trúc
phân tử gồm 3 chuỗi Polypeptit và một số hợp chất khác, khối lượng phân tử 40000- 50000 dalton Cơ chế gây bệnh của loại ñộc tố này là làm thay ñổi quá trình trao ñổi nước và chất ñiện giải của cơ thể dẫn ñến rút nước vào lòng ruột
và gây tiêu chảy
Ngoại ñộc tố: chỉ phát hiện ñược khi lấy vi khuẩn có ñộc tính cao cho vào túi Colodion rồi ñặt vào ổ bụng chuột lang ñể nuôi, sau 4 ngày lấy ra, rồi lạị cấy truyền như vậy từ 5-10 lần, sau cùng ñem lọc, nước lọc này có khả năng gây bệnh cho ñộng vật thí nghiệm
Ngoại ñộc tố chỉ hình thành trong ñiều kiện Invivo và nuôi cấy kỵ khí Ngoại ñộc tố tác ñộng vào thần kinh và ruột, ngoại ñộc tố có thể chế thành giải ñộc tố bằng cách cho thêm 5% Formol ñể ở 370C trong 20 ngày
1.3 Bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra ở lợn
Salmonella là căn nguyên gây nên bệnh Phó thương hàn ở lợn
(Salmonellosis in pigs), phổ biến là các Serotyp: S.choleraesuis (nhóm 0, 6,
Trang 277); S.enteritidis (nhóm 0, 9, 12) và S.typhimurium (nhóm 0, 1, 4, 12) với hai
thể chủ yếu là nhiễm trùng máu và viêm ruột
1.3.1 Cơ chế gây bệnh
Mầm bệnh sau khi nhiễm vào ñường tiêu hoá nhanh chóng ñi vào hệ lâm
ba của ruột gây viêm sưng hạch, từ ñó chúng vào hệ tuần hoàn gây bại huyết làm cho lá lách sưng to, lúc ñầu do tụ máu, về sau do tăng sinh, sản sinh nội ñộc tố, gây viêm hoại tử gan và hạch ðể thực hiện quá trình gây bệnh ñối với vật chủ,
Salmonella sử dụng các yếu tố không phải là ñộc tố như một số kháng nguyên (O,
K, H), khả năng bám dính, xâm nhập, tổng hợp sắt, kháng kháng sinh Các yếu tố
là ñộc tố như ñộc tố ñường ruột (Enterotoxin), nội ñộc tố (Endotoxin)
1.3.1.1 Các yếu tố không phải là ñộc tố
+ Kháng nguyên O, K, H:
Kháng nguyên O là yếu tố giúp vi khuẩn chống lại khả năng phòng vệ của vật chủ, phát triển trong tế bào tổ chức, chống lại sự thực bào của ñại thực bào (Morris I.A và cộng sự , 1976 [53])
Kháng nguyên K tạo hàng rào bảo vệ giúp vi khuẩn chống lại tác ñộng ngoại cảnh và hiện tượng thực bào (Nguyễn Như Thanh, 2001 [39])
Kháng nguyên H: không có ý nghĩa trong việc tạo ra miễn dịch phòng bệnh, không quyết ñịnh yếu tố ñộc lực, nhưng kháng nguyên H có ý nghĩa bảo
vệ vi khuẩn không bị tiêu diệt trong quá trình thực bào Chúng giúp vi khuẩn nhân lên trong tế bào gan, thận và cả tế bào ñại thực bào (Weinstein và cộng
sự, 1984 [63])
+ Yếu tố bám dính:
Khả năng bám dính của vi khuẩn là yếu tố gây bệnh quan trọng, là bước ñầu tiên của quá trình gây bệnh của vi khuẩn ñường ruột, ñó là quá trình liên kết vững chắc giữa bề mặt của vi khuẩn với bề mặt của tế bào vật chủ Quá trình bám dính, trước hết, vi khuẩn liên kết với từng phần của bề mặt tế bào,
Trang 28tiếp theo là quá trình hấp phụ và cuối cùng là quá trình tương tác giữa yếu tố
bám dính của vi khuẩn (ñó là phân tử Fimbriae typ I) với ñiểm tiếp nhận trên
bề mặt của tế bào (Nguyễn Như Thanh, 2001)[39])
Theo Lê Văn Tạo, (1993)[36], trên mỗi tế bào vi khuẩn Salmonella có từ
2 ñến 400 Fimbriae, với chức năng là giúp vi khuẩn bám dính vào tế bào nhung
mao ruột non ñể gây bệnh
ðỗ Trung Cứ và cộng sự, (2003)[6] cho biết: 100% chủng
S.typhimurium phân lập từ lợn bị Phó thương hàn, ñều có khả năng bám dính
trên bề mặt tế bào Vero với tỷ lệ cao (từ 70,76% - 93,48%), tương ñương với
khả năng bám dính của chủng S.typhymurium chuẩn
+ Khả năng xâm nhập:
Vi khuẩn xâm nhập ñược vào trong tế bào biểu mô ruột là bước cần thiết
của quy trình gây bệnh Sự xâm nhập của Salmonella vào tế bào biểu mô ruột
là một quá trình tổng hợp gồm nhiều yếu tố tham gia
Gen Plasmid không những tham gia trong quá trình xâm nhập, mà chúng còn có ý nghĩa quan trọng ñối với sự sống sót và tồn tại của vi khuẩn bên trong tế bào vật chủ (trích theo ðỗ Trung Cứ và cộng sự, 2003 [6])
Sau khi tiếp cận tế bào vật chủ, vi khuẩn Salmonella tác ñộng làm tăng
hàm lượng Ca++ nội bào, hoạt hóa Actin depolimeriring enzymes, làm thay ñổi cấu trúc, hình dạng các sợi actin, biến ñổi màng tế bào, dẫn ñến hình thành giả túc bao vây tế bào vi khuẩn dưới dạng các không bào chứa vi
khuẩn Sau ñó, Salmonella ñược xâm nhập vào trong tế bào, tồn tại, tiếp tục
phát triển nhân lên với số lượng lớn và phá vỡ tế bào vật chủ, sản sinh Enterotoxin, làm xuất hiện quá trình tiêu chảy của vật chủ Các hạch viêm tích nước; biểu hiện viêm hạch có thể là hệ quả của ñáp ứng xâm nhiễm của
Salmonella (Frost và cộng sự, 1997 [50])
+ Khả năng tổng hợp sắt của Salmonella:
Trang 29ðây khả năng quan trọng của Salmonella, là yếu tố làm suy yếu khả năng chống ñỡ của vật chủ do thiếu sắt và ñồng thời giúp vi khuẩn tăng nhanh
về số lượng Vi khuẩn Salmonella có phản ứng với sự thay ñổi cơ chế chu
chuyển sắt; khi quá trình tổng hợp sắt bị ức chế, chúng sẽ chuyển toàn bộ Protein mang, ñiều phối sắt lên bề mặt của vi khuẩn làm cho khả năng hấp phụ sắt tăng cường một cách tích cực
+ Khả năng kháng kháng sinh:
Việc sử dụng rộng rãi các loại thuốc kháng sinh ñể phòng, trị bệnh, kích thích tăng trưởng gia súc, gia cầm, xử lý môi trường…, ñã tạo ra nhiều giống vi khuẩn có khả năng kháng thuốc, giúp vi khuẩn tồn tại rất lâu trong cơ thể người, vật nuôi và môi trường
Kleckner và cộng sự (1975, 1977) cho rằng: Ở những vi khuẩn ñã có sẵn yếu tố gây bệnh lại cộng thêm khả năng kháng kháng sinh sẽ tăng tính chất gây
bệnh của vi khuẩn lên gấp bội Salmonella là một thí dụ trong các giống vi
khuẩn ñó (trích theo Phùng Quốc Chướng, 2005 [3])
Khả năng kháng kháng sinh của Salmonella có thể thay ñổi, phụ thuộc
vào ñịa phương và thời ñiểm làm kháng sinh ñồ, loại vật nuôi
Phùng Quốc Chướng (2005)[3] cho biết: Tại ðăk Lăk, khi làm kháng
sinh ñồ với Salmonella phân lập từ gia súc, giai ñoạn 1993 – 1995, mức ñộ kháng thuốc của Salmonella còn ít; giai ñoạn 1996 – 1998 tỷ lệ các chủng
Salmonella kháng thuốc có chiều hướng tăng, cao nhất là ñối với Penicillin (56,66%), Streptomycin (53,33%), Sulfaguanidin (36,66%), Ampicillin
(26,66%); giai ñoạn 1999 – 2003, Salmonella có tỷ lệ kháng với Ampicillin lên
tới 93,75%…
Theo Tô Liên Thu (2004)[40] các chủng Salmonella phân lập từ thịt gà
kháng lại các loại kháng sinh thông thường như Streptomycin, Ampicillin,
Trang 30Tetracyclin với tỷ lệ cao Nhiều chủng Salmonella có ñặc tính ña kháng, có
những chủng kháng lại 8 loại kháng sinh
1.3.1.2 Các yếu tố là ñộc tố của vi khuẩn Salmonella:
* ðộc tố ñường ruột (Enterotoxin)
ðộc tố ñường ruột của vi khuẩn Salmonella có hai yếu tố chính: Yếu tố thẩm xuất nhanh (Rapit Permeability Factor – viết tắt là RPF) và yếu tố thẩm xuất chậm (Delayed Permeability Factor – Viết tắt là DPF)
Yếu tố thẩm xuất nhanh giúp Salmonella xâm nhập vào tế bào biểu mô
ruột, làm trương tế bào CHO (Chinese Hansten Ovary Cell) Yếu tố thẩm xuất
nhanh có cấu trúc, thành phần giống ñộc tố chịu nhiệt của E.coli ñược gọi là
ñộc tố chịu nhiệt của Salmonella (Heat Stable Toxin –ST), cấu trúc phân tử gồm những chuỗi Poly-saccarit và một số chuỗi Poly-Peptit phân tử lượng lớn hơn 90.000 dalton; chịu ñược ở nhiệt ñộ 1000C trong 4 giờ, nhưng bị phá huỷ nhanh khi hấp cao áp và bền vững ở nhiệt ñộ thấp ðộc tố này làm tăng tính thấm thành mạnh, phá hủy các mạch máu cục bộ
ðỗ Trung Cứ, Trần Thị Hạnh, Nguyễn Quang Tuyên(2001)[5] cho biết:
72,7% các chủng Salmonella phân lập ñược từ lợn sau cai sữa bị ốm, chết
nghi Phó thương hàn sản sinh ñộc tố chịu nhiệt (ST)
- Yếu tố thẩm xuất chậm có thành phần giống ñộc tố không chịu nhiệt
của E.coli, nên ñược gọi là ñộc tố không chịu nhiệt Salmonella (Heat Lable
Toxin - LT), cấu trúc phân tử gồm 3 chuỗi Poly-Peptit và một số hợp chất khác, phân tử lượng 40.000 – 50.000 dalton ðộc tố này bị phá hủy ở 700C trong 3 phút và 560C trong 4 giờ ðộc tố không chịu nhiệt của Salmonella làm
thay ñổi quá trình trao ñổi nước và chất ñiện giải của cơ thể dẫn ñến rút nước vào lòng ruột và gây tiêu chảy
Trang 31ðỗ Trung Cứ và cộng sự (2003)[6] ñã có kết luận: 81,81% chủng
S.typhimurium phân lập từ lợn mắc bệnh tiêu chảy sản sinh ñộc tố không chịu
nhiệt (LT) có khả năng gây tích nước trong ruột non của lợn thử nghiệm
Khi người và ñộng vật bị tiêu chảy, hàng loạt tế bào biểu mô ruột bị
phá hủy hoặc bị tổn thương do ñộc tố tế bào (Cytoxin) của Salmonella gây ra theo
cơ chế ức chế tổng hợp Protein của tế bào EU Karyota và làm trương tế bào CHO
Theo Clarke và cộng sự (1988)[45] ñộc tố tế bào có dạng ức chế tổng hợp Protein của tế bào Hela và làm teo tế bào; có dạng dung giải các không bào nội bào, làm chết tế bào Vera, tế bào Hela và tế bào CHO
Như vậy, Salmonella gây bệnh bằng các yếu tố làm biến ñổi cấu trúc,
chức năng của tế bào biểu mô ruột, làm rối loạn quá trình tiêu hóa – hấp thu, dẫn ñến hội chứng tiêu chảy
ức chế chuyển hóa ñường Glucoza, tăng ñường huyết tạm thời, sau ñó làm giảm lượng ñường huyết nghiêm trọng Làm tổn thương gan, nội ñộc tố làm tăng cường hoạt ñộng của men Tranaminaza huyết thanh, ñồng thời làm giảm hoạt lực Oxygenaza
Nội ñộc tố tác ñộng trực tiếp lên hệ thống miễn dịch của cơ thể vật chủ, kích thích hình thành kháng thể, tăng tiết Histamine, Serotonia; ngưng kết tiểu cầu và gây tắc mạnh quản
Trang 32LPS tác ñộng lên quá trình biệt hóa các tế bào lympho B, tăng cường tổng hợp Globulin miễn dịch (IgM và IgG); tăng cường chức năng của lâm ba cầu T và các tế bào miễn dịch trung gian
Sau khi bám lên “ñiểm tiếp nhận”, LPS ñược hấp thu, vận chuyển vào trong nguyên sinh chất tế bào Tại ñây, chúng kết hợp với Lysosomes hình thành dạng Lysosomes thứ cấp, giải phóng các Enzym, ñẩy mạnh quá trình phân bào, ñồng thời cường tổng hợp mRNA, phá hủy Mitochodria và các bào quan khác
Sau khi ñược vận chuyển qua màng vào nguyên sinh chất tế bào, LPS bám lên màng ngoài của mitochondria rồi ñược vận chuyển vào màng trong Tại ñây chúng làm thay ñổi cấu trúc và chức năng của màng này, dẫn ñến tăng cường hoạt ñộng của ATP gây ra hiện tượng tích lũy ADP và Phốt pho
vô cơ trong nguyên sinh chất tế bào, từ ñó làm tăng cường phân giải Glucoza
Do tác ñộng giữa Mitochondria với nội ñộc tố LPS, dẫn tới tăng bài xuất H2O2 và O2, phá hủy màng các bào quan khác
1.3.1.3 Vai trò gây tiêu chảy của Salmonella
Salmonella là một vi khuẩn sống hoại sinh trong ñường tiêu hóa, chứa ñựng các yếu tố gây bệnh khá phong phú, do vậy Salmonella là tác nhân gây bệnh thường trực cho người và gia súc
Ở nước ta, cũng như trên thế giới, hội chứng viêm ruột tiêu chảy do
Salmonella gây ra ở gia súc rất phổ biến; có nhiều công trình khoa học làm rõ
vai trò của Salmonella trong hội chứng này
Theo Phan Thanh Phượng (1988)[31]: Salmonella thường xuyên có
trong ñường ruột lợn và trong những ñiều kiện chăn nuôi, quản lý làm cho sức
ñề kháng của cơ thể giảm, chính vi khuẩn Salmonella trở thành ñộc và phát triển mạnh mẽ gây viêm ruột, ỉa chảy
Trang 33Nguyễn Thị Nội và Cộng sự (1989)[27] khi ñiều tra tình hình nhiễm vi khuẩn ñường ruột ở một số cơ sở chăn nuôi cho thấy có tới 82,8% ñến 100%
số lợn tiêu chảy có nhiễm Salmonella
Ở Hà Lan, người ta phát hiện thấy 25% lợn khỏe có Salmonella Ở
Anh, Salmonella typhimurium nhiễm ở trâu, bò, ñặc biệt là trâu, bò thương
phẩm với tỷ lệ ñến 30% Trong các trại chăn nuôi trâu, bò ở Mỹ, sự có mặt
của Salmonella là 16% Ở Otario 22% số trại chăn nuôi có Salmonella lưu
hành (Radostits, Blood, Gay, 1994) [58]
Lợn ở Hà Tây và Hà Nội nhiễm Salmonella vào khoảng 30-56%; khi bị
viêm ruột tiêu chảy, thì tỷ lệ này tăng cao hơn khoảng 70-90% (Tạ Thị Vịnh, ðặng Khánh Vân, 1996) [43]
Biến ñộng nhiễm Salmonella ở lợn qua các lứa tuổi : Ở lợn con từ sơ sinh ñến 2 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm Salmonella 26,02%, lợn 3 – 4 tháng tuổi có
tỷ lệ nhiễm cao nhất 34,03%, ở những lợn lớn hơn tỷ lệ lại giảm dần Lợn 5 –
8 tháng tuổi, tỷ lệ nhiễm khuẩn 16,17%; lợn 9 – 12 tháng tuổi 12,02% Khi bị
ỉa chảy, lợn bị bội nhiễm Salmonella khá rõ, vi khuẩn xuất hiện cả trong máu tim, thận (Hồ Văn Nam và cộng sự, 1997 [26]
Theo Nguyễn Như Thanh (2001)[39] bình thường có thể phát hiện
Salmonella trong ñường ruột của người, trâu, bò, lợn, gà, vịt và một số ñộng vật khỏe mạnh Trong ñiều kiện sức ñề kháng của ñộng vật bị giảm sút, vi khuẩn xâm nhập nội tạng và gây bệnh
Kết quả ñiều tra trong 3 năm (1997-1999), ðỗ Trung Cứ (2004)[7] cho
thấy: Tỷ lệ lợn từ 2 ñến 4 tháng tuổi mắc bệnh tiêu chảy do Salmonella gây ra
là 9,46%
Xét nghiệm Salmonella ở trâu, bò tiêu chảy ở các tỉnh Thái Nguyên, Hà
Nội, Bắc Cạn, Hà Tây, Nguyễn Quang Tuyên (1996)[42] cho biết tỷ lệ nhiễm
Salmonella ở gia súc tiêu chảy tăng gấp 3 lần so với gia súc khỏe
Trang 34Như vậy, vi khuẩn Salmonella ñóng vai trò nhất ñịnh trong hội chứng tiêu
chảy ở các loài vật nuôi, trong ñó có lợn các lứa tuổi, nhất là ñối với lợn sau cai sữa
Bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra ở lợn có 2 dạng chủ yếu:
Thể nhiễm trùng huyết do Salmonella choleraesuis var kunzendorf gây
ra và thể viêm ruột do S typhimurium
1.3.2 Thể nhiễm trùng huyết do Salmonella choleraesuis var kunzendorf gây ra
*Triệu chứng:
Theo Wilcock B.P và Schwartz K.J (1992)[65] bệnh nhiễm trùng
huyết do vi khuẩn S choleraesuis var kunzendorf gây ra ở lợn sau cai sữa với
các triệu chứng lâm sàng ñiển hình như: Lợn bệnh bỏ ăn, ủ rũ, hay nằm, thân nhiệt tăng cao ñến 41 – 420C, lợn bệnh thích nằm chụm lại với nhau trong góc chuồng hay vùi ñầu vào ổ rơm Mắt viêm kết mạc, mi mắt sưng mọng có ñốm tím bầm Lợn thường hay ho khan, có dịch ñờm Những dấu hiệu phổ biến có thể quan sát ñược ở các con chết với những vết bầm ñỏ tím ở da, chân, bụng Tiêu chảy thường xuất hiện sau 3– 4 ngày sau khi mắc bệnh phân có màu vàng Trong hầu hết các trường hợp khi dịch bùng phát, tỷ lệ lợn bệnh chết luôn luôn ở mức cao, tỷ lệ những con ốm không cố ñịnh song thường dưới 10% trong tổng ñàn
Theo Phan Thanh Phượng (1988) [31] một số triệu chứng biểu hiện ở lợn con theo mẹ thường chỉ thấy chứng ỉa chảy, rồi táo bón, dần dần sức kiệt quệ Phân có màu vàng sáng lẫn chất nhầy, có mùi hôi thối ñặc biệt Thỉnh thoảng lợn bị nôn mửa Trên da lợn xuất hiện những ñốm ñỏ hoặc tím bầm, hiện tượng này thường thấy ở da bụng, quanh tai và bẹn Có trường hợp vết
ñỏ và tím bầm da có tính chất lan tràn, thậm chí gây nên hoại tử, rồi tróc thành vẩy Khi nắn vào thành bụng, lợn bệnh có phản ứng ñau và kêu thành tiếng yếu ớt Nếu không kịp thời ñiều trị, lợn có thể chết sau 2–7 ngày, tỷ lệ
Trang 35chết 70–80% Nếu bệnh kéo dài thêm sẽ chuyển sang giai ñoạn á cấp tính, thân nhiệt lợn ốm 410C hoặc cao hơn, sau ñó dao ñộng từ 39–40,50C trong vòng 10–15 ngày Hiện tượng ỉa chảy xuất hiện sau khi thân nhiệt tăng 2- 3 ngày rồi kéo dài cho ñến khi lợn chết hoặc khỏi bệnh Phân bài xuất nhiều lần trong ngày, sau ñó phân chảy ra liên tục, phân có màu vàng, vàng xám, vàng nâu ở lợn con
Ở lợn trưởng thành mắc bệnh cũng xuất hiện các mảng da bị ñỏ, hoặc tím bầm ở vùng bụng, tai, bẹn… sau ñó xuất hiện chứng viêm phổi, lợn ho, thở dốc Những lợn như vậy thường bị chết ở thể á cấp tính khoảng 40 – 50% Lợn khỏi bệnh thường mang trùng và ñều ñặn thải mầm bệnh ra ngoài theo phân, nhưng khó phát hiện một cách chính xác
* Bệnh tích:
Bệnh tích ñại thể:
Khi mổ khám lợn bệnh, những bệnh tích ñại thể quan sát ñược bao gồm: Các vết tím xanh ở rìa tai, trên bề mặt da bụng, bẹn, chân và ñuôi, xuất huyết lấm tấm dưới da, hạch màng treo ruột, lách và hạch bạch huyết sưng phồng lên, các thuỳ lách cứng lại Trên bề mặt gan có ñiểm hoại tử nhỏ màu hơi trắng Xuất hiện những ñám hoại tử màu hồng như trứng gà tây, ở thận và phổi viêm (Trương Văn Dung, Yoshihara-Shinobu, 2002 ) [10]
Bệnh tích vi thể:
Lưới nội mô và hạch bạch huyết tăng trưởng, hoại tử ñiểm trắng ở gan, xuất huyết và hoại tử ở hạch bạch huyết của màng treo ruột, màng phổi, màng bụng, màng bao tim, thận và màng não lấm tấm xuất huyết (Trương Văn Dung, Yoshihara Shinobu, 2002) [10]
Theo Wilcock (1995)[64] dấu hiệu biến ñổi bệnh tích vi thể là do
Salmonella gây ra là ở hạch Lympho màng treo ruột: sưng, xung huyết, xuất huyết và có ñiểm hoại tử màu xám Trên bề mặt gan thấy xuất hiện ñiểm hoại
Trang 36tử mô bào, những biến ựổi bệnh tắch vi thể là không hề trùng lặp với bất cứ bệnh nào khác ở lợn
* Chẩn ựoán bệnh:
Việc chẩn ựoán thể bệnh nhiễm trùng huyết do S choleraesuis var
kunzendorf gây ra không thể chỉ dựa trên triệu chứng lâm sàng ựơn lẻ, mà cần phải kết hợp với các kết quả phân lập vi khuẩn, xác ựịnh các yếu tố gây bệnh
như ựộc lực, ựộc tố v.v Bởi vì các triệu chứng lâm sàng của Salmonellosis
giống như nhiều triệu chứng nhiễm trùng khác ở lợn, như bệnh đóng dấu lợn,
nhiễm trùng do Streptococcus, hay bị chết ựột ngột do Actinobacillus
pleuropneumonia
1.3.3 Thể viêm ruột do S typhimurium
Bệnh viêm ruột do Salmonella ở lợn 4- 6 tháng tuổi Các thể bệnh hay gặp là thể cấp tắnh hay mãn tắnh, thường là do chủng S typhimurium gây ra
* Triệu chứng:
Triệu chứng lâm sàng xuất hiện từ từ, một trong những triệu chứng ựầu tiên và quan trọng là ỉa chảy Phân ban ựầu nhão, sau ựó chuyển sang thể nước có lẫn chất nhầy và những mảng niêm mạc ruột bong ra Lợn ốm bỏ ăn
và thường uống nhiều nước Thân nhiệt lúc ựầu tăng, nhưng khi xuất hiện chứng tháo chảy thì trở lại bình thường Ở một số lợn ốm thấy bị viêm khớp, chân bị què, ựi xiêu vẹo đôi khi, ngoài chứng rối loại tiêu hoá, lợn ốm còn bị chứng viêm phổi Lợn ho, thở gấp, nước mũi chảy nhiều Lợn bị bệnh mãn tắnh kéo dài từ 2 ựến 3 tháng Tỷ lệ lợn chết có thể dao ựộng từ 40 Ờ 50% Số con còn sống sót chậm lớn, còi cọc Hầu hết những lợn khỏi bệnh thường mang trùng và thải mầm bệnh ra ngoài môi trường ắt nhất là 5 tháng sau ựó
* Bệnh tắch:
Bệnh tắch ựại thể:
Trang 37Theo Phạm Sỹ Lăng, Phan ðịch Lân, Trương Văn Dung (2004)[21] bệnh tích thường thấy ở ruột, nhất là ruột già Trong thể cấp tính, niêm mạc ruột thấm máu tràn lan, khi cắt ra trông giống như mỡ và có thể có màng giống như sợi huyết phủ ở trên, lách sưng to và dai như cao su
Thể mãn tính, bệnh tích ñặc biệt là thối loét ở niêm mạc ruột Những mụn loét to hay nhỏ, màu vàng xanh hoặc xám, chứa ñầy một thứ bã ñậu, xung quanh có bờ ñỏ và nhẵn Van hồi manh tràng bị loét cúc áo có phủ một lớp màng (Trương Văn Dung, Yoshihara-Shinobu, 2002 [10])
Bệnh tích vi thể:
Sự hoại tử nông hay sâu trên bề mặt của lớp tế bào biểu mô ruột là những bệnh lý vi thể ñặc trưng của thể viêm ruột, có trường hợp thấy nổi gồ lên khỏi niêm mạc xung huyết của ruột những hạt tròn như hạt ñậu màu trắng vàng Phần ñầu lông nhung trong hồi tràng bị teo ngắn lại ða số trường hợp thấy mảng Payer bị loét dưới ñáy như phủ một lớp tổ chức hoại tử màu vàng trắng, niêm mạc dạ dày có ñiểm chảy máu rải rác, có một số loét nhỏ tập trung ở bờ cong nhỏ Gan xung huyết, trên bề mặt gan có thể thấy những nốt
u nhỏ (áp xe) mang tính ñặc trưng cho thể bệnh không giống với ñiểm hoại tử trong thể nhiễm trùng huyết (Phạm Sỹ Lăng, Phan ðịch Lân, Trương Văn Dung, (2004)[21])
Trang 38* Chẩn đốn bệnh
Chẩn đốn lâm sàng: Ở thể viêm ruột của bệnh Phĩ thương hàn căn cứ vào các triệu chứng điển hình như viêm ruột và dạ dày ở lợn con từ sau cai sữa đến 4 tháng tuổi ðồng thời dựa vào kết quả nuơi cấy, phân lập vi khuẩn trên mơi trường Pepton và kiểm tra di động trên mơi trường thạch và xét nghiệm huyết thanh học
+ Chẩn đốn phân biệt: Với bệnh Hồng lỵ ở lợn, chứng viêm ruột do
Campylobacter (PHE), viêm ruột hoại tử, bệnh viêm dạ dày ruột (TGE), tiêu
chảy ở lợn do E.coli Một số tác nhân gây tiêu chảy do virus như Rotavirus và
Coronavirus gây viêm ruột, bệnh Dịch tả lợn; các loại ký sinh trùng như cầu
trùng Coccidia…
- Ở bệnh Phĩ thương hàn thân nhiệt lợn ốm vẫn giữ cao (41 – 420C) trong suốt thời gian lợn bị ỉa chảy, điều đĩ hồn tồn khác với bệnh hồng lỵ Hiện tượng tím tái nhiều khu vực trên da lợn bị bệnh Phĩ thương hàn cũng khác với lợn bị bệnh Hồng lỵ Màu phân ở lợn bị bệnh Hồng lỵ xám, xám - đen, đen, đen nâu, hiện tượng này khơng cĩ ở lợn bị bệnh Phĩ thương hàn Lách ở lợn bị bệnh hồng lỵ khơng bị sưng và khơng cĩ những biến đổi đặc trưng Màng niêm mạc ruột ở lợn bị bệnh Hồng lỵ thường phủ một lớp biểu bì hoại tử, hiện tượng này khơng cĩ ở lợn bị bệnh Phã th-¬ng hµn
ðể phân biệt rõ ràng các loại bệnh này thường thường phải tiến hành các xét nghiệm vi trùng
- Ở bệnh viêm ruột do Campylobacter (PHE) thể cấp tính cĩ thể thấy xuất
huyết ruột hay tiêu chảy cấp tính hoặc mãn tính Tổn thương thường lan tràn làm mất đi những bệnh tích nhỏ, lớp niêm mạc nằm dưới các ổ hoại tử cĩ dấu hiệu tăng sinh rất rõ ðể tránh nhầm lẫn cần xét nghiệm, phân lập vi khuẩn
- ðối với bệnh viêm ruột hoại tử, bệnh xuất hiện trong vịng một vài ngày đầu của lợn sơ sinh, lợn bệnh khơng sốt Tiêu chảy gây niêm mạc hậu
Trang 39mơn bị tổn thương cĩ màu đỏ Lợn bệnh chết nhanh Giải phẫu ruột thấy cĩ phủ một lớp hoại tử màu vàng hoặc những khối hơi sáng, dễ nát dính chặt vào niêm mạc ruột Nhung mao của khơng tràng và tiểu nang là nơi xét nghiệm thấy trực khuẩn Gram (+) (Trương Văn Dung, Yoshihara-Shinobu, 2002 [10])
- Bệnh viêm dạ dày ruột (TGE) thường mắc và tỷ lệ chết cao ở lợn dưới
2 tuần tuổi Khi mổ khám thấy dạ dày sưng to với các cục sữa vĩn; ruột non sưng to với bọt khí màu vàng và hình thành các cục sữa do khơng tiêu hố được, thành ruột mỏng gần như trong suốt Các lơng nhung của khơng, hồi tràng bị teo đi
+ Chẩn đốn phân biệt do Salmonella gây ra ở lợn với các bệnh do
E.coli và bệnh Dịch tả lợn cĩ ý nghĩa rất quan trọng trong thực tiễn
- Lợn bị tiêu chảy do E.coli chủ yếu xảy ra ở lợn trong vịng từ 12 – 48 giờ sau khi sinh, phổ biến là 1 – 10 ngày tuổi Cịn bệnh do Salmonella gây ra
ở lợn từ 2 – 4 tháng tuổi, thậm chí lợn trưởng thành cũng bị bệnh này Colibaccilosis trong nhiều trường hợp lợn cĩ biểu hiện phù mắt, phù đầu cịn gọi là bệnh Phù đầu lợn con Mổ khám bệnh tích thấy tụ máu trong ruột non,
cĩ thể nhìn thấy chất chứa trong ruột non vì thành ruột mỏng và lơng nhung
khơng bị phá huỷ Ở bệnh do Salmonella, lợn tím vành tai, da bụng và vùng
bẹn Các biến đổi bệnh lý ở ruột cĩ tính đặc trưng như mơ tả về phần bệnh tích đại thể và vi thể của Salmonellosis
- Bệnh Dịch tả lợn xảy ra và lây lan nhanh ở tất cả các lứa tuổi lợn, khác với Phĩ thương hàn lợn chủ yếu ở lợn sau cai sữa đến 4 tháng tuổi Hiện tượng ỉa chảy ở lợn bị bệnh Dịch tả lợn xuất hiện khi nhiệt độ cơ thể giảm, khi sốt cao lợn lại táo bĩn, cịn ở bệnh Phĩ thương hàn lợn bị ỉa chảy khi thân nhiệt sốt cao 2 – 3 ngày Mổ khám bệnh tích lợn bị bệnh Dịch tả thấy xuất huyết ở khắp các hệ thống cơ quan như hạch Lympho, thận, bàng quang và
Trang 40da; nhồi huyết ở lách, hạch lympho có màu ựá hoa cương, viêm loét hình cúc
áo trên niêm mạc bị viêm điều trị bằng kháng sinh lợn không khỏi bệnh, trong khi dùng kháng sinh ựiều trị bệnh Phó thương hàn tỷ lệ khỏi cao
1.4 Biện pháp phòng trị bệnh do Salmonella gây nên ở lợn
Biện pháp phòng chống Salmonellosis phải dựa trên bản chất của ổ
dịch, vì vi khuẩn Salmonella phân bố rộng, nên thanh toán bệnh là không khả
thi Biện pháp phòng, chống phải thiết kế ựể giảm tối ựa tiếp xúc giữa gia súc mắc bệnh với gia súc khoẻ, giảm ô nhiễm thức ăn, nước uống và tránh dùng phụ phẩm từ cá, ựộng vật trong thức ăn gia súc chưa ựược tiệt trùng (Archie
Hunter, 2002[17]) Do ựó phòng, chống bệnh do vi khuẩn Salmonella gây nên
ở lợn là một vấn ựề rất phức tạp, ựòi hỏi những biện pháp ựồng bộ
1.4.1 Phòng bệnh
Phòng bệnh Phó thương hàn cho lợn, nhất là ở những nơi chăn nuôi lợn tập trung quy mô lớn và chăn nuôi lợn nái có nhiều lợn con là một nội dung
quan trọng, vì ựặc ựiểm dịch tễ của căn bệnh là vi khuẩn Samonella không dễ
dàng khống chế và yêu cầu của quá trình phòng bệnh là phải thực hiện ựược triệt ựể các nội dung như tiêm phòng Vacxin, vệ sinh khử trùng tiêu ựộc, quản
lý chăn nuôi, sử dụng chế phẩm sinh hoá họcẦ
1.4.1.1 Tiêm phòng Vacxin
Vacxin là một phương tiện hiệu lực nhất ựể phòng bệnh Phó thương hàn với ựiều kiện dùng Vacxin phải kết hợp với vệ sinh và nuôi dưỡng chăm sóc với khẩu phần ựảm bảo chất lượng (Phan Thanh Phượng, 1988 [31])
Bệnh Phó thương hàn do vi khuẩn Samonella gây ra ở lợn ựã ựược biết
ựến từ những năm ựầu của thế kỷ XX Do ựó, cùng với quá trình nghiên cứu chi tiết về vi khuẩn, các biện pháp phòng trị bệnh ựã ựược nhiều nhà khoa học
ở nhiều nước trên thế giới quan tâm nghiên cứu, trong ựó có Vacxin phòng bệnh đã có nhiều loại Vacxin ựể phòng bệnh Phó thương hàn như Vacxin