1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và nhu cầu về giống thuỷ sản nước ngọt tại tỉnh thái bình

92 467 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng sản xuất và nhu cầu về giống thủy sản nước ngọt tại tỉnh Thái Bình
Tác giả Phan Văn Tá
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Tiêu La
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 12,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và nhu cầu về giống thuỷ sản nước ngọt tại tỉnh thái bình

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

PHAN VĂN TÁ

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NHU CẦU

VỀ GIỐNG THỦY SẢN NƯỚC NGỌT

TẠI TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

Mã số: 60.62.70

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ TIÊU LA

HÀ NỘI – 2011

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo, PGS.TS Lê Tiêu

La ựã tận tình hướng dẫn, ựộng viên khắch lệ, tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Chi cục Nuôi trồng thủy sản Thái Bình: chi cục trưởng Tạ Quang Triệu, chi cục phó Trần Minh Hưng, chuyên viên Ngô đình Trác và toàn thể cán bộ công nhân viên chi cục, phòng NN&PTNT các huyện của tỉnh Thái Bình, các trại sản xuất giống và hộ nuôi trồng thủy sản ựã giúp ựỡ tôi trong việc thu thập tài liệu

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo cô giáo cùng các anh chị cán

bộ Phòng đào tạo và Hợp tác quốc tế - Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản

I, các thầy cô giáo trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã luôn giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập Tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành ựến ThS Hồ Công Hường ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này

Với lòng biết ơn chân thành nhất, xin gửi ựến gia ựình và bạn bè ựã luôn ựộng viên và giúp ựỡ tôi ựể hoàn thành luận văn này

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi cam ñoan luận văn này ñược hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu của bản thân tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa ñược công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2011 Tác giả luận văn

PHAN VĂN TÁ

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu của ñề tài 3

1.3 Nội dung nghiên cứu: 3

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 4

PHẦN II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5

2.1 Tình hình nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất giống cá nước ngọt trên thế giới 5

2.2 Tình hình nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất giống thủy sản ở Việt Nam 7

2.3 ðặc ñiểm về vị trí ñịa lý, ñiều kiện tự nhiên, Kinh tế - xã hội, nguồn lợi và tiềm năng phát triển giống thủy sản của tỉnh Thái Bình 9

2.3.1 ðiều kiện tự nhiên 9

2.3.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội ảnh hưởng ñến phát triển giống 11

2.3.3 ðặc ñiểm nguồn lợi thuỷ sản 14

2.3.4 Tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt 15

PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 ðịa ñiểm, thời gian và ñối tượng nghiên cứu 17

3.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 17

3.1.2 Thời gian nghiên cứu 18

3.1.3 ðối tượng nghiên cứu 18

3.2 Phương pháp nghiên cứu 18

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 18

3.2.2 Phương pháp chọn mẫu 20

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 21

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Thực trạng sản xuất giống thủy sản nước ngọt 23

4.1.1 S ố lượng cơ sở sản xuất giống thuỷ sản 23

4.1.2 Di ện tích trại sản xuất giống thuỷ sản 23

4.1.3 N ăng lực sản xuất của các trại sản xuất giống 25

4.1.4 Công ngh ệ ñược áp dụng trong sản xuất giống ở Thái Bình 31

4.1.5 Mùa v ụ sản xuất: 31

4.1.6 L ực lượng lao ñộng của các trại sản xuất giống thuỷ sản 32

4.1.7 S ản lượng giống thuỷ sản ñược sản xuất nhân tạo 34

4.1.8 Hi ện trạng ương nuôi giống thủy sản 36

4.1.9 T ổ chức trong sản xuất giống thuỷ sản 37

4.1.10.Hiệu quả kinh tế của các trại giống 38

Trang 5

4.1.11 Nhu c ầu con giống và khả năng ựáp ứng cho nuôi trồng thủy sản 41

4.2 Một số vấn ựề môi trường, dịch bệnh trong sản xuất giống 43

4.2.1 Hi ện trạng môi trường trong sản xuất giống thuỷ sản nước ngọt 43

4.2.2 M ột số vấn ựề về dịch bệnh và thuốc hoá chất trong sản xuất giống 44 4.3 Thực trạng nuôi trồng thủy sản nước ngọt 45

4.3.1 đối tượng nuôi 45

4.3.2 Di ện tắch nuôi trồng thuỷ sản 46

4.3.3 N ăng suất nuôi 47

4.3.4 S ản lượng nuôi 48

4.3.5 K ỹ thuật NTTS nước ngọt ở cấp ựộ hộ gia ựình 49

4.4 đánh giá những thành tựu, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong hoạt ựộng sản xuất giống thủy sản nước ngọt 51

4.4.1 Thành tựu của hoạt ựộng sản xuất giống thủy sản nước ngọt 51

4.4.2 Những tồn tại và hạn chế chưa ựạt ựược 52

4.4.3 Những nguyên nhân của sự tồn tại, hạn chế 53

4.5 Dự báo nhu cầu giống thủy sản nước ngọt ở tỉnh Thái Bình trong thời gian tới 53

4.5.1 Về chắnh sách liên quan ựến phát triển giống thủy sản 53

4.5.2 Những nhân tố ảnh hưởng ựến nguồn cung cá giống của tỉnh trong thời gian tới 55 4.5.3 Khả năng ựáp ứng nguồn giống trong thời gian tới 58

4.6 Giải pháp ựể góp phần nâng cao chất lượng con giống thủy sản nước ngọt tại tỉnh Thái Bình 60

4.6.1 Nhóm giải pháp về tổ chức sản xuất 60

4.6.2 Nhóm giải pháp về chắnh sách 60

4.6.3 Nhóm giải pháp về kỹ thuật và bảo vệ môi trường 61

4.6.4 Giải pháp tiêu thụ sản phẩm giống thủy sản 63

4.6.5 Giải pháp về ựào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ sản xuất giống 63

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ đỀ XUẤT 65

5.1 Kết luận 65

5.2 đề xuất 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2 1: Diện tích, dân số và mật ñộ dân số năm 2008 12

Bảng 2 2: Lao ñộng ñang làm việc của tỉnh 13

Bảng 4 1: Diện tích các trại sản xuất giống thuỷ sản tỉnh Thái Bình năm 2009 24

Bảng 4 2: Công suất của các trại sản xuất giống thủy sản ñến năm 2009 25

Bảng 4 3: Hệ thống trang thiết bị của các trại sản xuất giống thủy sản nước ngọt 26

Bảng 4 4: Khối lượng ñàn cá bố mẹ tham gia sinh sản của các trại giống năm 2010 30

Bảng 4 5: Lao ñộng trong các trại sản xuất giống thuỷ sản ở Thái Bình 33

Bảng 4 6: Sản lượng cá bột theo ñối tượng của các trại giống năm 2009 34

Bảng 4 7: Số cơ sở ương giống thuỷ sản tỉnh Thái Bình 37

Bảng 4 8: Một số chỉ tiêu kinh tế của các trại giống năm 2009 41

Bảng 4 9: Diễn biến nhu cầu con giống và khả năng ñáp ứng cho NTTS 42

Bảng 4 10: Các chỉ tiêu môi trường trung bình ở một số trại giống trong tháng 6, 7, 9 năm 2009 44

Bảng 4 11: Diện tích, năng suất và sản lượng nuôi trồng thuỷ sản của tỉnh Thái Bình qua một số năm 46

Bảng 4 12: Sản lượng nuôi trung bình của các hộ ñược khảo sát 48

Bảng 4 13: Xu thế phát triển diện tích, sản lượng, năng xuất NTTS và nhu cầu con giống trong thời gian tới của tỉnh Thái Bình 58

Bảng 4 14: Khả năng sản xuất con giống và tỷ lệ ñáp ứng nhu cầu NTTS 59

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 2 1: Diện tích tiềm năng có thể nuôi trồng thủy sản của các huyện 15Hình 4 1: Sản lượng con giống thuỷ sản ñược sản xuất qua các năm 34Hình 4 2: Cơ cấu ñối tượng thủy sản nước ngọt ñược sản xuất năm 2009 35Hình 4 3: Cơ cấu các ñối tượng nuôi 46

Trang 8

5 NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 9

PHẦN I: MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong những năm qua, ngành thuỷ sản của nước ta ñã có những bước tiến vượt bậc, ñóng góp quan trọng cho nền kinh tế quốc dân, tạo công ăn việc làm cho hàng triệu người lao ñộng nông thôn và ñứng vào tốp các nước xuất khẩu thuỷ sản mạnh trên thế giới Năm 2010 kim ngạch xuất khẩu từ NTTS là 3,5 tỷ USD, giải quyết ñược 3,5 triệu việc làm cho người lao ñộng, diện tích NTTS cả nước là 1.096.722 ha với sản lượng NTTS là 2.828.622 tấn (Tổng cục Thủy sản)

ðối với lĩnh vực nuôi trồng thủy sản con giống ñóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển, góp phần ñảm bảo năng suất, chất lượng, hiệu quả

và bảo vệ môi trường của NTTS ðặc biệt ñối với các mô hình nuôi thâm canh và bán thâm canh, yêu cầu bắt buộc là nguồn giống phải ñược cung cấp chủ ñộng từ sản xuất nhân tạo ñể ñảm bảo về số lượng và chất lượng một cách kịp thời, ñúng mùa vụ

Chương trình phát triển nuôi trồng thủy sản thời kỳ 1999 - 2010 ñược Thủ tướng phê duyệt tại Quyết ñịnh số 224/1999/Qð-TTg (Chương trình 224), Quyết ñịnh số 112/2004/Qð-TTg ngày 23/6/2004 ñã tạo nhiều ñiều kiện thuận lợi về ñầu tư, cơ chế chính sách nhằm thúc ñẩy sản xuất phát triển Một trong những giải pháp ñược quan tâm hàng ñầu là cung cấp giống ñủ về

số lượng và ñảm bảo chất lượng cho nhu cầu nuôi trồng thủy sản ở khắp các vùng miền trên cả nước

Hoạt ñộng nghiên cứu khoa học giống, công nghệ giống ñược các cấp, ban ngành quan tâm ñầu tư và bước ñầu ñạt những thành công ñáng kể Bên cạnh ñó hệ thống giống quốc gia ñã ñược quy hoạch lại và ñược ñầu tư xây dựng ñể tăng cường năng lực nghiên cứu, tạo giống mới và sản xuất Hiện nay

cả nước có khoảng 1032 cơ sở sản xuất cá giống với năng lực sản xuất ñạt

Trang 10

trên 20 tỷ cá bột/năm; các ñối tượng sản xuất chính như cá Chép, cá Mè trắng,

cá Trắm cỏ, cá Mè Vinh, cá Trôi Ấn ðộ, cá Tra, cá Rô phi và các loài khác Hầu hết các cơ sở ương giống nằm ở các tỉnh vùng trũng ñặc biệt là vùng ñồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long

Thái Bình, một tỉnh nông nghiệp thuộc hạ lưu ñồng bằng sông Hồng (ðBSH) và ñược bao bọc bởi hệ thống sông, biển khép kín với 5 cửa sông Tỉnh có một lợi thế rất lớn cho phát triển kinh tế, nằm trong vùng ảnh hưởng của tam giác tăng trưởng kinh tế ñồng bằng Bắc Bộ; với hơn 25 nghìn ha ñất vùng triều và ñất úng trũng thuộc hạ lưu hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc tổ chức phát triển kinh tế thuỷ sản và sản xuất giống thuỷ sản Trên cơ sở tiềm năng và lợi thế ñó các cấp chính quyền, tổ chức, ban ngành và người dân ñã quan tâm ñầu tư phát triển Thể hiện qua Nghị quyết 01 về ñẩy mạnh phát triển NTTS nước ngọt; các Quyết ñịnh số 1605 ban hành quy ñịnh cho thuê ñất NTTS, số 2926 về quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản Thái Bình và 2357 phê duyệt ñề án phát triển giống thủy sản ñã ñược ñi vào hoạt ñộng và bước ñầu cho những kết quả nhất ñịnh

Nhờ công tác sản xuất giống phát triển mạnh ñã thúc ñẩy ngành nuôi trồng thủy sản ở tỉnh Thái Bình không ngừng phát triển trong giai ñoạn vừa qua Diện tích, sản lượng và giá trị sản lượng không ngừng ñược mở rộng và nâng cao ñã ñóng góp rất lớn trong sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và ñóng góp chung vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn; ñồng thời tạo công ăn việc làm cho hàng trăm lao ñộng trực tiếp, hàng ngàn lao ñộng gián tiếp ðến năm 2009 toàn tỉnh có 10 trại sản xuất cá giống nước ngọt sản xuất ñược 913 triệu con cá bột và 220 cơ sở ương cá nước ngọt Tổng diện tích nuôi thuỷ sản nước ngọt khoảng 8.492 ha ñạt 31.420 tấn thủy sản nuôi các loại Sản lượng các loại giống thủy sản nước ngọt ñã sản xuất vượt

cả nhu cầu nuôi của tỉnh và xuất bán một phần sang các tỉnh bạn

Trang 11

Tuy nhiên, giống thủy sản nước ngọt vẫn chủ yếu là các ựối tượng cá truyền thống, số lượng giống thuỷ sản nước ngọt có giá trị kinh tế như: cá Chép V1, Rô phi còn ắt; công nghệ sản xuất giống và nuôi một số giống loài thủy sản còn hạn chế, ngay cả một số ựối tượng ựược xác ựịnh là chủ lực cũng chưa ựảm bảo ựủ lượng giống có chất lượng cao Hầu hết các trại cá giống nước ngọt ựược xây dựng từ nhiều năm trước ựây, cơ sở hạ tầng trang bị kỹ thuật lạc hậu Việc kiểm tra, kiểm soát và phối hợp chỉ ựạo của cơ quan quản lý Nhà nước ựể thống nhất quản lý chất lượng con giống không chặt chẽ nên việc cung cấp con giống ựảm bảo chất lượng và kịp thời vụ cho nuôi thương phẩm còn nhiều hạn chế (Chi cục thủy sản Thái Bình, 2009)

Xuất phát từ những thực trạng trên, tôi thực hiện ựề tài Ộđánh giá hiện

tr ạng sản xuất và nhu cầu về giống thuỷ sản nước ngọt tại tỉnh Thái BìnhỢ

1.2 Mục tiêu của ựề tài

- đánh giá ựược thực trạng sản xuất giống và mối quan hệ cung, cầu về giống NTTS nước ngọt của tỉnh Thái Bình

- đề xuất một số giải pháp cơ bản ựể góp phần nâng cao chất lượng sản

xuất giống ựáp ứng nhu cầu phát triển nuôi trồng thuỷ sản bền vững của tỉnh Thái Bình

1.3 Nội dung nghiên cứu:

- đánh giá khái quát ựiều kiện tự nhiên - môi trường- kinh tế- xã hội tại Thái Bình

- đánh giá hiện trạng NTTS nước ngọt của tỉnh Thái Bình

- đánh giá ựược thực trạng nhu cầu và khả năng cung ứng giống cho phát triển NTTS nước ngọt của tỉnh Thái Bình

+ Thực trạng về khả năng cung ứng giống:



Trang 12

Tổ chức sản xuất và kinh doanh giống thủy sản

+ Thực trạng về nhu cầu giống:

- đánh giá thuận lợi, khó khăn, thời cơ và thách thức

- đề xuất một số giải pháp cơ bản ựể góp phần nâng cao chất lượng sản xuất giống ựáp ứng nhu cầu phát triển nuôi trồng thuỷ sản, phục vụ quy hoạch

hệ thống sản xuất giống của tỉnh Thái Bình

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

đề tài khi hoàn thành ựánh giá ựược hiện trạng công tác sản xuất giống thuỷ sản nước ngọt, xác ựịnh ựược nhu cầu giống và ựưa ra một số giải pháp đây có thể là cơ sở ựể tiến hành xây dựng quy hoạch phát triển giống thuỷ sản nước ngọt nói riêng và quy hoạch phát triển giống thuỷ sản tại tỉnh Thái Bình nói chung nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế về ựiều kiện tự nhiên ựể nghiên cứu và sản xuất giống, ựáp ứng ựược nhu cầu về số lượng giống có chất lượng cao phục

vụ cho nuôi trồng thủy sản của tỉnh và cung cấp cho các tỉnh khác trong vùng

Trang 13

PHẦN II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Tình hình nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất giống cá nước ngọt trên thế giới

Lịch sử của nghề sản xuất giống cá nuôi xuất hiện khá sớm từ khi nghề nuôi cá ao, hồ, ruộng xuất hiện Vấn ñề sản xuất giống cá nuôi cũng ñược ñặc biệt quan tâm ở hầu hết các nước có nghề nuôi cá Các nước có nghề nuôi cá nước ngọt phát triển như: Ai Cập, Trung Quốc, Nga Một trong số ñối tượng ñược ñưa vào nuôi sớm nhất trên thế giới là ñối tượng cá Chép Các nước Châu Âu phát triển nghề nuôi cá tương ñối mạnh vào thế kỷ XII, XIII ðặc biệt năm 1258 phát triển mạnh ở Pháp và năm 1660 phát triển mạnh ở ðức và ðan Mạch

C.L.Jacobi (1711 - 1784) qua nghiên cứu nhiều năm ñã thu ñược nhiều kết quả trong lĩnh vực sinh sản nhân tạo cá, ñặc biệt việc thụ tinh nhân tạo cho

cá Trước thời Jacobi, nhiều nhà khoa học cho rằng cá cũng giống như các loài ñộng vật khác, trứng ñược thụ tinh bên trong cơ thể bằng cách: con ñực phóng tinh trùng vào nước và con cái thu lấy tinh ấy ñể tiến hành thụ tinh bên trong cơ thể của nó Qua kết quả nghiên cứu cá Hồi, Jacobi ñã chứng minh trứng cá ñược thụ tinh bên ngoài cơ thể, trứng và tinh trùng gặp nhau trong môi trường nước Từ thí nghiệm này, ông ñã xây dựng phương pháp thụ tinh ướt cho trứng cá

Cùng với Jacobi, Zanvictor Kost - một nhà nghiên cứu phôi thai học, ñã thiết lập công cụ ấp trứng cá và ñược gọi là công cụ của Kost Cho ñến năm

1852, ở Pháp ñã xây dựng trại sản xuất giống cá và ở ñó ñã trang bị công cụ

ấp trứng của Kost - dụng cụ ấp trứng này ñã mang lại hiệu quả cao hơn

Vrassky (1829 - 1862) lần ñầu tiên tiến hành thụ tinh nhân tạo trứng cá Hồi theo phương pháp thụ tinh ướt, nghiên cứu cấu tạo của trứng cá, của tinh trùng, ñặc ñiểm của tinh trùng trước và sau khi vào môi trường nước, cấu trúc

Trang 14

và sự phát triển của phôi trứng cá Qua quan sát bằng kính hiển vi, Vrassky ñã nhận thấy việc thụ tinh bằng phương pháp ướt hiệu quả không cao chỉ ñạt 10 - 20% và chính ông ñã ñề xuất phương pháp thụ tinh khô cho cá và là phương pháp có kết quả tốt, với tỷ lệ thụ tinh ñạt 90% Ngoài ra, Vrassky còn nghiên cứu các khâu kỹ thuật khác trong sinh sản nhân tạo như: nuôi cá bố mẹ, bảo quản tinh trùng, ấp nở trứng cá, ương nuôi cá giống, kỹ thuật vận chuyển trứng cá thụ tinh Kết quả nghiên cứu của Vrassky ñã bắt ñầu một thời ñại kinh ñiển trong nghề nuôi cá, sản xuất cá giống kéo dài trong nửa cuối thế kỷ XIX ñến ñầu thế kỷ XX

Năm 1855, tại Mỹ ñã xây dựng trại nuôi cá bố mẹ và lưu giữ tinh trùng của cá cho mục ñích chọn giống Cũng từ ñây kỹ thuật sản xuất giống cá bằng phương pháp sinh sản nhân tạo ñược hình thành

ðầu thế kỷ XX, ngành thú y ñã thu ñược thành tựu ñáng kể khi sử dụng kích dục tố (Gonadotropin) kích thích cho ñộng vật có vú sinh sản nhân tạo thành công Từ ñó ñã mở ra việc sử dụng kích dục tố trong sản xuất cá giống, nhân tạo cá Năm 1935, ở Brazil, Ihering cùng cộng tác viên tiến hành tiêm dịch

chiết từ não thùy giàu kích dục tố cho loài cá Astina bimaculatus Kết quả nghiên

cứu của tác giả này cho thấy cá ñã ñẻ nhân tạo thành công

Năm 1936, ở Liên Xô (cũ) Gherbitsky ñã thí nghiệm tiêm dịch chiết não thuỳ vào sọ não của cá Tầm, giống Acipenser Kết quả thí nghiệm cho thấy cá

ñã rụng trứng Tuy thí nghiệm thành công, nhưng còn một số hạn chế khi tác giả của nghiên cứu này cho rằng: Kích dục tố khi ñưa vào cơ thể cá ñược dẫn ñến tuyến sinh dục không bằng ñường máu, mà ñi vào xương sọ Ngoài ra ông còn xác ñịnh sai vị trí não thùy Nhưng sau khi Ihering công bố kết quả tại hội nghị sinh lí học tại Leningrad, thì Gherbilsky chuyển hướng tiêm KDT vào cơ

Từ ñó kỹ thuật này ñược áp dụng trong các xí nghiệp sản xuất giống cá Tầm ở Liên Xô cũ

Trang 15

Từ năm 1935, nghề nuôi cá nước ngọt ñã bước vào một thời kì mới Con người có thể chủ ñộng sản xuất giống cho một số loài cá theo yêu cầu và ý nuốn của mình bằng cách sử dụng kích dục tố Lúc này lại nảy sinh ra một vấn ñề cấp bách là việc cung cấp chất kích thích sinh sản nhân tạo cho nghề nuôi cá, vì qui mô sản xuất giống ngày càng mở rộng thì não thùy ngày càng khan hiếm Và thực tế cho thấy, ñể có ñủ lượng KDT tiêm cho một khối lượng lớn cá bố mẹ thì cần một khối lượng không nhỏ cá dùng ñể lấy não thùy Do

ñó, yêu cầu của thực tiễn ñặt ra là tìm một chất khác thay thế cho não thuỳ

Morozova năm 1936 ñã thành công trong việc ñã kích thích cho cá Perca

rụng trứng bằng nước tiểu của phụ nữa có thai, trong ñó có chứa hocmon HCG

(Human Chorionic Gonadotropin) Chất này có thể kích thích cho cá rụng trứng

và sinh sản

Ở Trung Quốc, vào năm 1958, người ta ñã cho cá Mè trắng và Mè hoa sinh sản thành công bằng kích dục tố HCG Sau này loại kích dục tố ñược

dùng phổ biến trong sản xuất giống cá là GnRH (Gonadotropin Releasing

Hormon) Bên cạnh ñó người ta còn dùng một số hormon Steroid ñể kích thích cho cá ñẻ

2.2 Tình hình nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất giống thủy sản

ở Việt Nam

Trong lĩnh vực nghiên cứu sinh sản nhân tạo, ngay từ những năm ñầu của thập

kỷ 60, mặc dù còn gặp rất nhiều khó khăn thiếu thốn về cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như các ñiều kiện khác nhưng những cán bộ khoa học ñầu tiên của ngành thuỷ sản

ñã nghiên cứu và cho sinh sản nhân tạo thành công một số loài cá có giá trị kinh tế

cao và ñược nuôi phổ biến ở nước ta như: cá mè hoa (Aristichtys nobilis) và cá Mè trắng (Hypophthaplmichthys molitrix) năm 1963, cá Trắm cỏ (Ctenopharyngoñon

idella ) năm 1964, cá Trôi Việt Nam (Cirrhinus molitorella) năm 1969, cá Tra (Pangasius pangasius), cá Trê (Clarias fuscus), cá Rô hu (Labeo rohita), cá Bống

Trang 16

tượng (Oxyeleotris marmoratus), tôm Càng xanh (Macrobrachium rosenbergii); và

ựặc biệt công nghệ sản xuất giống tôm Sú (Penaeus monodon) Công nghệ sản xuất giống tôm ựược nghiên cứu và áp dụng thành công vào nước ta năm 1986 ựã mang lại một bộ mặt mới cho nghề nuôi trồng thuỷ sản và sản xuất giống thuỷ sản

Những thành công trong việc nghiên cứu và sản xuất nhân tạo giống thuỷ sản ựã ựóng góp một phần rất lớn vào sự phát triển của nghề nuôi trồng thuỷ sản nói chung và sản xuất giống thuỷ sản nói riêng:

+ Trong lĩnh vực di giống và thuần hoá: Chúng ta ựã nhập, nuôi khảo nghiệm, sinh sản nhân tạo thành công và ựưa vào sản xuất một cách có hiệu quả một số ựối tượng mới có giá trị kinh tế cao như: cá Rô phi ựược nhập từ Indonesia năm 1953, cá Mè hoa, cá Trắm cỏ từ Trung quốc năm 1958, cá Tai tượng từ các nước đông Nam Á vào miền Nam năm 1962, cá Rô phi vằn năm

1972, cá Chép Hungari năm 1972, cá Rô hu, Mrigan từ Ấn độ năm 1982 và gần ựây là cá Chim trắng từ Trung Quốc Ngoài ra, chúng ta ựã di nhập thành công một số ựối tượng có giá trị kinh tế cao như: cá Hồi vân từ Phần Lan, cá Tầm từ Nga Sau ngày giải phóng Miền Nam, ngoài việc nhập nội, chúng ta còn tổ chức việc di giống thuần hoá nội lãnh thổ một số loài cá rất hiệu quả, ựặc biệt như một số loài cá thuộc khu hệ cá ựồng bằng sông Hồng ựược ựưa vào nuôi ở đồng bằng sông Cửu Long và ngược lại Những thành tựu trong lĩnh vực này ựã làm cho tập ựoàn giống thuỷ sản nước ngọt ựang ựược nuôi hiện nay thêm ựa dạng và phong phú, tạo ựiều kiện thuận lợi cho việc tận dụng tiềm năng diện tắch các loại mặt nước và nâng cao hiệu quả nuôi trồng + Trong lĩnh vực lai tạo và chọn giống: ựã tiến hành lai tạo ựể tận dụng ưu thế lai và chọn giống một số loài cá có giá trị kinh tế cao như cá chép, cá trê rất có hiệu quả Bằng con ựường lai tạo và chọn lọc ựã thành công trong việc tạo ựược giống cá chép lai ba màu, cá trê lai có tốc ựộ sinh trưởng nhanh, thịt thơm ngon

Trang 17

2.3 đặc ựiểm về vị trắ ựịa lý, ựiều kiện tự nhiên, Kinh tế - xã hội, nguồn lợi

và tiềm năng phát triển giống thủy sản của tỉnh Thái Bình

2.3.1 điều kiện tự nhiên

2.3.1.1 Vị trắ ựịa lý và ựịa hình tác ựộng ựến sản xuất giống thuỷ sản

Thái Bình nằm phắa Nam châu thổ sông Hồng, phắa đông giáp vịnh Bắc Bộ, phắa Tây và Tây Nam giáp tỉnh Nam định và Hà Nam; Bắc giáp tỉnh Hưng Yên, Hải Dương và thành phố Hải Phòng Có diện tắch tự nhiên 1.546,54 km2 và dân số 1.861.000 (năm 2008); chiếm 0,5% về diện tắch và 2,23% về dân số so với cả nước

Thái Bình nằm trong vùng ảnh hưởng trực tiếp của tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, vành ựai kinh tế ven vịnh Bắc Bộ,

có ựường bộ, ựường biển và hệ thống sông ngòi thuận lợi cho giao lưu kinh

tế đặc biệt, Thái Bình cách Hải Phòng 70 km và cách Hà Nội 110 km là hai trung tâm kinh tế lớn nên có ựiều kiện thuận lợi về thị trường tiêu thụ các mặt hàng thuỷ sản

Là một tỉnh ựồng bằng, Thái Bình có ựịa hình tương ựối bằng phẳng với ựộ dốc nhỏ hơn 1%; cao trình biến thiên phổ biến từ 1-2 m so với mực nước biển, thấp dần từ Bắc xuống Nam Nhiều vùng có xu hướng biển lấn, ảnh hưởng không nhỏ ựến hoạt ựộng NTTS

Chế ựộ nhiệt: nhiệt ựộ trung bình trong năm 23-240C, thậm chắ nhiệt ựộ

Trang 18

những tỉnh nằm sâu trong ñất liền Những ngày giá lạnh của mùa ñông thường không kéo dài liên tục mà xen kẽ những ngày ấm áp

Chế ñộ nắng: Số giờ nắng trong năm từ 1600 - 1800 giờ Lượng mưa trung bình năm từ 1500 mm - 1900 mm, cao nhất 2528 mm và thấp nhất là

1173 mm ðộ ẩm tương ñối trung bình nhiều năm 85 - 90%

Hiện tượng thời tiết ñặc biệt: ðây là khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề của bão Trung bình mỗi năm có khoảng 2,1 cơn bão ñổ bộ vào Bão có thể xuất hiện từ thời kỳ từ tháng 5-11 nhưng nhiều nhất vào tháng 8 Trong thời gian

có bão, lượng mưa lớn và ñạt trung bình 200 - 300 mm, chiếm khoảng 30% tổng lượng mưa toàn mùa mưa, dẫn ñến hiện tượng nước bị ngọt hoá, giảm

pH và tăng ñộ ñục trên diện rộng ảnh hưởng ñến chất lượng nước trong các ao nuôi một cách ñột ngột

Biến ñổi khí hậu: “Biến ñổi khí hậu toàn cầu” làm thay ñổi những ñặc tính của thời tiết, gây ra các hiện tượng như nước dâng, bão, lũ lụt và hạn hán, những tác ñộng ñó ảnh hưởng trực tiếp ñến các hoạt ñộng sản xuất nuôi trồng thuỷ sản và khai thác hải sản ở tỉnh Thái Bình ñã thể hiện tương ñối rõ Việc biến ñổi khí hậu toàn cầu, ñặc biệt là nhiệt ñộ không khí tăng lên, mực nước biển dâng cao, tăng ñộ xâm nhập mặn và vấn ñề ô nhiễm môi trường ñã tác ñộng rất lớn ñến việc phân bố và khoanh vùng ñịa lý theo các ñối tượng nuôi, tăng mức ñầu tư về xây dựng hạ tầng cơ sở cho các vùng nuôi, phòng tránh trú bão và giảm sút nguồn lợi thủy sản Ngoài ra ảnh hưởng của sự biến ñổi khí hậu toàn cầu tác ñộng rất lớn ñến năng suất, sản lượng nuôi trồng của các ñối tượng nuôi

2.3.1.3 Chế ñộ thủy văn ảnh hưởng ñến việc bố trí các trại sản xuất giống

Thái Bình ñược bao bọc bởi hệ thống sông, biển khép kín; bờ biển dài trên 50 km và 5 sông lớn chảy qua ñịa phận của tỉnh với mật ñộ sông trung bình dao ñộng 1-2 km/km2 Phía Bắc và ñông Bắc có sông Hóa dài 35,3 km,

Trang 19

phắa Bắc và Tây Bắc có sông Luộc dài 53 km, phắa Tây và Nam là ựoạn hạ lưu của sông Hồng dài 67 km, sông Trà Lý chảy qua giữa tỉnh từ Tây sang đông dài 65 km đồng thời có 5 cửa sông (cửa Diêm điền, Cửa Lân, Trà Lý, Ba Lạt, Thái Bình) với lưu lượng tương ựối lớn và có khoảng 60-80 triệu tấn bùn cát bồi tắch hàng năm

Mạng lưới sông ngòi vùng ven biển ựồng bằng sông Hồng-Thái Bình có

ựộ dốc nhỏ, lòng sông càng về gần cửa sông càng mở rộng, dòng chảy quanh co, uốn khúc độ dốc lòng sông dao ựộng từ 0,02 ựến 0,05 nên khó có khả năng tiêu thoát lũ đó cũng là ựiều kiện thuận lợi ựể mặn xâm nhập sâu vào trong sông (nhất là về mùa cạn) Hệ số uốn khúc của dòng chắnh ở hạ du trung bình ựạt khoảng 1,4, cá biệt có những sông như Trà Lý ựộ uốn khúc của dòng chắnh ựạt xấp xỉ 2

Chế ựộ dòng chảy sông Hồng khá phức tạp, chủ yếu do chế ựộ nước sông ở thượng lưu quyết ựịnh Dòng chảy năm cũng phân thành 2 mùa rõ rệt; mùa lũ thường ựến chậm hơn mùa mưa 1 tháng, bắt ựầu từ tháng 6 kết thúc vào tháng 10; lượng nước trong mùa lũ chiếm 75 - 80% lượng nước năm Mùa kiệt dòng chảy từ thượng lưu ựổ về giảm nhiều so với mùa lũ; kéo dài từ tháng 11 ựến tháng 5 năm sau, chiếm 20-25% tổng lượng dòng chảy năm

2.3.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội ảnh hưởng ựến phát triển giống

2.3.2.1 Diện tắch và dân số

Toàn tỉnh Thái Bình năm 2008 có 1,861 triệu người chiếm 9,91% dân số toàn vùng ựồng bằng Sông Hồng, chiếm 2,16% dân số toàn quốc Mật ựộ dân số năm 2008 khoảng 1.203 người/km2 gấp 1,33 lần so với vùng đồng bằng Sông Hồng, gấp 4,68 lần so với mật ựộ dân số trung bình toàn quốc (257 người/km2)

Tỷ lệ nam giới chiếm 47,77%, nữ chiếm 52,23%; dân số thành thị chiếm 9,24%

và nông thôn chiếm 90,76% Trong giai ựoạn từ năm 2000 Ờ 2008, tốc ựộ tăng

Trang 20

dân số bình quân là 1,02% thấp hơn mức trung bình toàn quốc 0,29% (1,31%/năm)

Mật ựộ dân số của tỉnh Thái Bình cao, dẫn ựến mức ựộ sử dụng ựất bình quân ựầu người thấp, khả năng tiếp cận diện tắch không cao Do ựó ựã tác ựộng không nhỏ ựến việc bố trắ diện tắch cho các trại sản xuất giống, ựặc biệt ựối với các trại sản xuất giống thuỷ sản nước ngọt Nhiều trại không ựủ diện tắch cho nuôi vỗ cá bố mẹ như trại ông Phạm Văn đức ở xã Vũ Bình và đào Ngọc Luyến xã Hồng Tiến huyện Kiến Xương; trại ông Nguyễn Văn Bảy, xã Thuỵ Dương huyện Thái Thuỵ dẫn ựến chất lượng con giống không ựảm bảo

Bảng 2 1: Diện tắch, dân số và mật ựộ dân số năm 2008

Stt

địa phương Diện tắch (Km 2 ) Dân số (người)

Mật ựộ dân số (Người/km 2 )

Trang 21

Vai trò của sản xuất giống thuỷ sản ñã góp phần không nhỏ ñến giải quyết việc làm thông qua lao ñộng trực tiếp trong các trại sản xuất giống, cũng như lao ñộng gián tiếp của hoạt ñộng NTTS Năm 2009, tổng số lao ñộng trong ngành thủy sản 77.419 người (lao ñộng nuôi trồng thuỷ sản 64.730 người chiếm 83,6%, khai thác thuỷ sản 12.689 người chiếm 16,4%)

Bảng 2 2: Lao ñộng ñang làm việc của tỉnh

Lao ñộng trong ngành Nông, lâm và thủy sản

Tỷ lệ (%) Lð trong ngành nông, lâm và thủy sản /Lð toàn tỉnh

ha năm 2008 Trong ñó, ñất nông nghiệp chiếm 68,98% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh và chủ yếu là diện tích ñất trồng cây hàng năm chiếm 61,75%, ñất NTTS 6,25%, còn lại ñất trồng cây lâu năm, ñất lâm nghiệp có rừng, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác ðất phi nông nghiệp chiếm 29,42% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh, trong ñó ñất ở chiếm 27,5%, ñất chuyên dùng chiếm 54,81% ðất chưa sử dụng chiếm 1,56% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh ðây chủ yếu là ñất bồi ven biển có khả năng chuyển sang NTTS

Trong năm 2009, toàn tỉnh ñã sử dụng 114 ha diện tích phục vụ cho sản xuất

và ương nuôi giống thuỷ sản Trong ñó diện tích dùng cho các trại sản xuất giống 24,02 ha, bao gồm 1,8 ha diện tích cho các trại sản xuất giống thuỷ sản

Trang 22

nước mặn, lợ và 22,22 ha cho các trại nước ngọt Diện tích dùng cho ương nuôi

90 ha, gồm ương tôm sú 8 ha, nhưng xu hướng người dân sẽ sử dụng các bể ương ñể thuần giống từ các trại sản xuất và sau ñó thả trực tiếp ra ao ñể nuôi thương phẩm; diện tích ương ngao 14 ha và xu hướng người dân sẽ sử dụng diện tích ao nuôi tôm sú ngoài ñê quốc gia ñể chuyển sang ương ngao; diện tích ương

cá nước ngọt 68 ha

2.3.3 ðặc ñiểm nguồn lợi thuỷ sản

2.3.3.1. Khu hệ sinh vật

Th ực vật nổi: tại các cửa sông Thái Bình, Diêm ðiền và Trà Lý có 129

loài thuộc 53 chi (tảo silic chiếm 86,8%) Sự chênh lệch về số lượng loài và thành phần loài giữa các ñầm và ngoài biển không khác nhau nhiều Tháng 5

và 6 mật ñộ thực vật nổi dao ñộng 19.000-1.709.000 tế bào/m3, trung bình 368.000 TB/m3, tập trung cao ở cửa Bắc sông Hồng, Bắc cửa Trà Lý và cửa Thái Bình)

ðộng vật nổi: ở các cửa sông Thái Bình, Trà Lý từ tháng 10 ñến tháng

5, mật ñộ ñộng vật nổi dao ñộng trong khoảng 104 -105 con/m3, mùa lũ khoảng 102 -103 con/m3

ðộng vật ñáy: ñộng vật ñáy ở các ñầm nuôi và bãi triều Thái Bình có khoảng 49 loài, ñại diện thuộc Polychaeta chiếm 26,5%; Gastropoda chiếm 6,1%, Bivalvia 24,5%; Decapoda chiếm 40,1% và Amphipoda chiếm 2,0%

2.3.3.2 Khu hệ cá

Khu hệ cá ven biển Thái Bình có nhiều loài nhưng nhỏ, sinh lượng thấp

vì thế trữ lượng và sản lượng ñánh bắt thấp, ít có giá trị khai thác nhất là cho ñánh bắt công nghiệp quy mô lớn

Các ñối tượng cá có trong tự nhiên của vùng nước ngọt Thái Bình chủ yếu là các loài cá như cá Mè, Rô phi thuần, cá Rô ñồng, cá Quả, cá Chép, cá

Trang 23

một số ñối tượng ñược du nhập nuôi trên ñịa bàn tỉnh như Chép V1, cá Tra, cá Chim trắng, cá Lăng, tôm càng xanh

2.3.4. Tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt

2.3.4.1 Về diện tích

Tiềm năng phát triển NTTS nước ngọt trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình rất lớn

và ñược xem là một trong những lĩnh vực chủ ñạo trong công cuộc ñẩy mạnh phát triển kinh tế của tỉnh Tổng diện tích tiềm năng phát triển NTTS nước ngọt 15.300 ha Nhu cầu tiêu dùng các mặt hàng thuỷ sản ngày càng cao, trong khi khả năng cung cấp sản phẩm thuỷ sản từ khai thác ngày càng hạn chế và có xu hướng giảm dần trong thời gian tới

Cùng với khoa học công nghệ ngày càng phát triển và ñược áp dụng vào thực tiễn ñã góp phần ñẩy mạnh phát triển NTTS Bên cạnh ñó, NTTS ñược các cấp, các ngành quan tâm và ñầu tư phát triển trong giai ñoạn tới Do ñó, trong tương lai NTTS sẽ ngày càng ñược mở rộng, ñể thay thế những hạn chế của khai thác thuỷ sản và ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội ñịa và xuất khẩu

Hình 2 1: Diện tích tiềm năng có thể nuôi trồng thủy sản của các huyện

Trang 24

2.3.4.2 Về phát triển giống thuỷ sản nước ngọt

Thái Bình có hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình và các phân lưu của nó tạo thuận lợi cho việc xây dựng và vận hành sản xuất giống thuỷ sản nước ngọt trong nhiều thập kỷ qua Ngoài ra, trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình có nguồn nước nóng có nhiệt ñộ tương ñối ấm (trên 70 - 800C) thích hợp cho lưu giữ các loài thủy sản chịu rét kém (tôm càng xanh, cá Rô phi, cá Chim trắng lưu qua ñông) tạo ñiều kiện thuận lợi cho sản xuất con giống nhân tạo, chủ ñộng ñược mùa vụ sản xuất ðây là những lợi thế lớn ñể ñẩy mạnh ñầu tư các trại sản xuất giống thuỷ sản

Trong nhiều năm qua, thị trường tiêu thụ giống thủy sản trong tỉnh ngày càng phát triển và mở rộng ra các tỉnh như Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Hòa Bình, Nam ðịnh, Hà Nam và Ninh Bình

Trang 25

PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 địa ựiểm, thời gian và ựối tượng nghiên cứu

3.1.1 địa ựiểm nghiên cứu

đề tài ựược thực hiện ở toàn bộ 10 trại sản xuất giống cá nước ngọt gồm:

3 trại sản xuất giống ở huyện Kiến Xương (trại cá Hòa Bình, trại đào Ngọc Luyến, trại Phan Văn đức); 1 trại sản xuất giống ở TP Thái Bình (trại cá Vũ Lạc); 1 trại sản xuất giống ở huyện Vũ Thư (trại Lê Văn Thấn); 2 trại giống ở huyện Hưng Hà (trại Nguyễn Danh Hanh, trại cá Rô phi); 1 trại giống ở huyện Quỳnh Phụ (trại Trần Viết Nghi) và 2 trại giống ở huyện Thái Thụy (trại Nguyễn Văn Bảy, trại Bùi Tiến Sắc) NTTS ựiều tra ở 3 vùng NTTS tập trung là xã Vũ Chắnh TP Thái Bình, xã đông Cường huyện đông Hưng và xã Bình Thanh huyện Kiến xương trên ựịa bàn tỉnh

Trại sản xuất giống

Vùng NTTS tập

Trang 26

3.1.2 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 06/2010 ñến 02/2011

3.1.3 ðối tượng nghiên cứu

- ðối tượng ñiều tra:

+ Các hộ dân tham gia nuôi trồng thủy sản nước ngọt trên ñịa bàn tỉnh + Toàn bộ các trại sản xuất giống thủy sản nước ngọt trên ñịa bàn tỉnh + Các hộ ương giống thủy sản nước ngọt

- ðối tượng nghiên cứu:

+ Các ñối tượng thủy sản nước ngọt bao gồm: cá nước ngọt truyền thống, các loài thủy ñặc sản nước ngọt khác

+ Giống loài bản ñịa, giống loài nhập nội

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

3.2.1.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Trong quá trình thu thập số liệu thứ cấp ñã sử dụng các phương pháp kế thừa Thu thập và ñánh giá các tài liệu khoa học, báo cáo của các cơ quan, các ngành, các Sở của tỉnh Thái Bình; số liệu Niên gián Thông kê hàng năm của tỉnh Thái Bình; và báo cáo kết quả thực hiện các dự án nghiên cứu khoa học liên quan ñến nội dung và phạm vi nghiên cứu của ñề tài

- Nghiên cứu tài liệu thứ cấp:

o Các số liệu về ñiều kiện tự nhiên: Vị trí ñịa lý, nguồn nước, ñặc ñiểm ñịa hình

o Số liệu về kinh tế xã hội của vùng nghiên cứu: dân số, kinh tế xã hội của tỉnh

o Số liệu về ñịnh hướng phát triển về NTTS, giống thuỷ sản và cơ chế chính sách

o Số liệu về hiện trạng NTTS, ương giống: diện tích nuôi, năng suất, sản lượng, loại hình nuôi, ñối tượng nuôi, thị trường

Trang 27

o Số liệu về nhu cầu giống và chất lượng giống phục vụ cho nuôi trồng thủy sản trên ñịa bàn tỉnh

o Số liệu về hiện trạng sản xuất giống: diện tích trại, công suất thiết kế, công xuất thực tế, ñối tượng sản xuất, hiệu quả kinh tế

3.2.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Trong quá trình ñiều tra thu thập số liệu thứ cấp sử dụng các phương pháp

chủ yếu sau:

a Phương pháp nghiên cứu ñịnh tính:

- Ph ương pháp ñánh giá có sự tham gia của người dân (PRA): Dùng bảng

hướng dẫn thảo luận nhóm về các nội dung Hội thảo “ñánh giá nhanh có sự tham gia của cộng ñồng” ñược tổ chức trước khi ñiều tra nông hộ ñể thu thập các thông tin chung về các ñối tượng nuôi, các mô hình nuôi, các khu vực nuôi phân bố chính cho từng loài và mô hình nuôi

- Phỏng vấn sâu: Thu thập ý kiến cán bộ lãnh ñạo quản lý cấp tỉnh, huyện

thông qua phỏng vấn trực tiếp ñể thu thập ý kiến góp ý của các chuyên gia ñể thực hiện các nội dung của ñề tài

b Phương pháp nghiên cứu ñịnh lượng

- Sử dụng phương pháp ñiều tra chọn mẫu thông qua bảng hỏi cấu trúc Phương pháp này nhằm ño lường thực trạng về quan hệ cung cầu giống thuỷ sản nước ngọt tại tỉnh Thái Bình Bộ câu hỏi ñược lập và chuẩn hoá các thông tin cần thu thập liên quan ñến nội dung, mục ñích ñề tài như:

+ Thông tin chung về cơ sở sản xuất giống, hộ ương giống, hộ nuôi trồng thủy sản: Tuổi, trình ñộ học vấn, kinh nghiệm sản xuất của lao ñộng, số nhân khẩu của hộ, tổng thu nhập và chi phí của hộ, nguồn thu chính của hộ…

+ Thông tin chung về hoạt ñộng sản xuất của cơ sở sản xuất giống và ương giống như: ñối tượng sản xuất; diện tích trại giống; quy mô sản xuất; mùa vụ sản xuất; lao ñộng; hệ thống cấp, thoát nước; tình hình dịch bệnh, môi trường;

Trang 28

thị trường tiêu thụ sản phẩm; cơ chế, chắnh sách của nhà nước tác ựộng ựến sản xuất giống

+ Thông tin chung về hoạt ựộng sản xuất của hộ NTTS: thông tin chung

liên quan ựến NTTS; mô hình nuôi; hệ thống cấp và thoát nước; cải tạo ao; nguồn giống và chất lượng giống; thức ăn sử dụng trong quá trình nuôi; tình hình dịch bệnh, môi trường; ựào tạo, tập huấn NTTS, thông tin về vùng nuôi + đánh giá sơ bộ về hiệu quả kinh tế của các cơ sở sản xuất giống, hộ ương giống và hộ NTTS: Chi phắ ựầu tư ban ựầu, chi phắ sản xuất, tổng doanh thu, lợi nhuận, giải quyết lao ựộng việc làm

+ đánh giá những thuận lợi, khó khăn thường gặp phải khi sản xuất giống, ương giống và NTTS; quan ựiểm, ựịnh hướng và gải pháp về phát triển trong tương lai

3.2.2 Phương pháp chọn mẫu

a Dung lượng và cơ cấu mẫu theo phương pháp ựịnh tắnh

- Phỏng vấn sâu lãnh ựạo cấp tỉnh: 5 người

- Phỏng vấn sâu lãnh ựạo cấp huyện: 3 người/huyện x 5 huyện

- Thảo luận nhóm (PRA) hộ ương giống: 10 người

- Thảo luận nhóm (PRA) hộ nuôi: 20 người

b Dung lượng và cơ cấu mẫu theo phương pháp ựịnh lượng

- điều tra các cơ sở sản xuất giống: sẽ tiến hành ựiều tra toàn bộ số cơ sở sản xuất giống thủy sản nước ngọt trên ựịa bàn tỉnh Thái Bình ( theo bảng hỏi): 10 cơ sở

- điều tra các hộ ương giống: lựa chọn các hộ ương giống là các cơ sở sản xuất giống mà có ương giống, các hộ ương giống quanh các cơ sở sản xuất giống và các hộ ương giống ở các vùng NTTS tập trung Số hộ ương giống chọn ựiều tra ( theo bảng hỏi): 30 phiếu

- điều tra các hộ nuôi trồng thủy sản: tiến hành ựiều tra ở 3 vùng NTTS tập trung ở 3 huyện của tỉnh Thái Bình Mỗi huyện tiến hành ựiều tra 15 hộ

Trang 29

theo phương pháp lựa chọn ngẫu nhiên theo danh sách các hộ NTTS tại các vùng nuôi Số hộ nuôi trồng thuỷ sản ( theo bảng hỏi): 45 phiếu

Mô tả dung lượng và cơ cấu mẫu

+ Số liệu sau khi thu thập sẽ ñược mã hóa

+ Số liệu ñược xử lý bằng phần mềm Excel và SPSS 16.0

+ Phương pháp phân tích kinh tế: ðầu tư, hiệu quả sản xuất giống, hiệu quả của các hộ NTTS thu nhập trên ñơn vị diện tích mặt nước…

+ Phương pháp phân tích hiệu quả từng phần:

Chi phí bất biến: Là những chi phí cố ñịnh về tài sản sở hữu hoặc

Trang 30

Chi phí khả biến: Là những chi phí mà người sản xuất có thể chủ ñộng ñược trong một khoảng thời gian Những chi phí này tăng lên khi sản phẩm tăng như thức ăn, thuốc, phân bón

Tổng chi phí gồm tổng chi phí bất biến và tổng chi phí khả biến

Tổng thu: Là tổng của các nguồn thu trong trại giống, ñược tính bằng các ñơn vị triệu bột, triệu giống hoặc tiền mặt; là tổng các nguồn thu của các

hộ ương, nuôi trồng thuỷ sản ñược tính bằng kg, tấn hay tiền mặt Tổng thu có thể biến ñộng theo mùa vụ, giá bán con giống, cá thương phẩm

Lãi ròng: Dùng cho phân tích kinh tế ñể xác ñịnh lợi nhuận của các hoạt ñộng sản xuất giống, ñược tính theo công thức sau:

Lãi ròng = Tổng thu - Tổng chi phí khả biến

Trang 31

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Thực trạng sản xuất giống thủy sản nước ngọt

4.1.1 Số lượng cơ sở sản xuất giống thuỷ sản

Trước năm 1985, cùng với các Công ty cá nước ngọt là chủ ñạo, trên ñịa

bàn tỉnh còn có 23 cơ sở sản xuất giống thuỷ sản nước ngọt của các Hợp tác xã

nông nghiệp Tuy nhiên trong giai ñoạn 1986-1994 nhiều trại chuyển từ mô hình

sản xuất kinh doanh tập trung bao cấp sang sản xuất theo cơ chế thị trường, ñã

bộc lộ những yếu kém về quản lý, tổ chức sản xuất, dẫn ñến nhiều trại hoạt ñộng

không hiệu quả bị giải thể hoặc chuyển sang cho tư nhân quản lý

ðến năm 2009 trên ñịa bàn tỉnh có tổng số 10 trại sản xuất giống thuỷ

sản nước ngọt Trong ñó có 9 trại sản xuất giống thuỷ sản nước ngọt truyền

thống và 1 trại sản xuất giống cá Rô phi:

+ Trại sản xuất giống thủy nước ngọt truyền thống: trong số 9 trại hiện

ñang hoạt ñộng sản xuất có 2 trại do Nhà nước quản lý (trực thuộc Trung tâm

giống thủy sản Thái Bình) và 7 trại do tư nhân quản lý Nếu xét theo ñịa

phương, trên ñịa bàn thành phố Thái Bình có 1 trại; trên ñịa bàn huyện Kiến

Xương có 3 trại, Hưng Hà có 1 trại, Vũ Thư 1 trại, Quỳnh Phụ 1 và Thái

Thụy 2 Như vậy, các trại giống ñều ñược phân bố rải rác ở các huyện, ñây là

ñiều kiện thuận lợi ñể ñáp ứng nguồn giống tại chỗ của các ñịa phương

+ Trại sản xuất giống Rô phi: hiện nay có 1 trại chuyên sản xuất cá Rô

phi giống ở xã Duyên Hải (Hưng Hà) nhờ khai thác nguồn nước nóng tự

nhiên ñể sản xuất ðây là trại mới ñược ñầu tư xây dựng, trại có trang thiết bị

và cơ sở hạ tầng ñồng bộ, ñảm bảo cho việc sản xuất giống với chất lượng

cao Hiện trại ñang tiếp nhận chuyển giao công nghệ sản xuất cá Rô phi ñơn

tính theo phương pháp lai xa, ñảm bảo nguồn cá giống sản xuất ra không có

dư lượng của hormon so với phương pháp truyền thống

4.1.2 Diện tích trại sản xuất giống thuỷ sản

Tổng diện tích ñất dành cho xây dựng trại sản xuất giống thuỷ sản nước

ngọt trên ñịa bàn tỉnh ñến năm 2009 là 21,62 ha, bao gồm diện tích nhà xưởng

Trang 32

6,41 ha chiếm 29,6% tổng diện tích trại và phục vụ sản xuất 15,81 ha chiếm 70,4% tổng diện tích trại Trong ñó diện tích trung bình 2,16±0,5 ha/trại; trại lớn nhất 4,92 ha (trại cá Vũ Lạc) và nhỏ nhất 0,16 ha (trại Phan Văn ðức) Diện tích phục vụ sản xuất trung bình cho một trại khoảng 1,52±0,35 ha/trại; lớn nhất 3,42 ha và nhỏ nhất 0,07 ha

Rõ ràng, có sự chênh lệch lớn về diện tích giữa các trại với nhau và chỉ có

2 trại thuộc Trung tâm Giống thuỷ sản của tỉnh là trại cá Vũ Lạc, trại cá Hòa Bình và 1 trại cá của tư nhân là trại cá Tân Lễ có diện tích ñạt tiêu chuẩn ðây là các trại mới ñược ñầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng và mở rộng diện tích Các trại còn lại diện tích nhỏ, hạn chế trong nuôi vỗ cá bố mẹ Dẫn ñến ảnh hưởng ñến chất lượng con giống Mặt khác, do không có diện tích nên các trại này chỉ sản xuất ra con bột sau ñó bán cho các hộ ương mà không ương lên con giống ñể bán hoặc nếu có ương thì chỉ với một lượng rất ít ðiều này dẫn ñến giảm hiệu quả kinh tế của việc sản xuất giống, nhất là vào cuối vụ sản xuất giá bán cá bột rất thấp chỉ khoảng 1 ñồng/con

Bảng 4 1: Diện tích các trại sản xuất giống thuỷ sản tỉnh Thái Bình năm 2009

ðơn vị tính: ha

Diện tích nhà xưởng

Diện tích trung bình 0,64±0,29 1,52±0,35 2,16±0,5

Trang 33

4.1.3 Năng lực sản xuất của các trại sản xuất giống

4.1.3.1 Công suất thiết kế

Nhìn chung năng lực sản xuất của các trại giống nước ngọt ñã ñáp ứng

ñủ về số lượng giống so với nhu cầu thực tế của ñịa phương ðến năm 2009, các trại trên toàn tỉnh có tổng công suất thiết kế khoảng 1.470 triệu cá bột, ñã sản xuất ñược 913 triệu cá bột, khai thác ñược 62% tổng công suất thiết kế

ðối với các trại sản xuất giống nước ngọt truyền thống có sự khác biệt rất rõ giữa các trại với nhau về công suất thiết kế và sản lượng cá bột sản xuất thực tế Công suất thiết kế trung bình 147±44,74 triệu cá bột/trại (dao ñộng từ

5 - 400 triệu cá bột/trại) Công suất thực tế trung bình 91,3±22,1 triệu cá bột/trại (dao ñộng từ 5 – 223 triệu cá bột/trại) Các trại có công xuất thiết kế nhỏ là những trại hoạt ñộng dưới hình thức hộ gia ñình, thường nằm trong các khu dân cư, có diện tích nhỏ và không có khả năng mở rộng diện tích nên phải hoạt ñộng hết công suất ñể ñảm bảo ñược thu nhập của gia ñình

Trại sản xuất giống cá Rô phi: hiện nay ñang ñược nâng cấp ñể ñưa sản lượng từ 5 triệu bột (năm 2009) lên ñến 20 triệu con (sau năm 2011) Ngoài

ra, cá Rô phi còn có thể sản xuất ñược hơn 4 triệu cá bột ở hai trại giống thuộc Trung tâm giống thuỷ sản của tỉnh

Bảng 4 2: Công suất của các trại sản xuất giống thủy sản ñến năm 2009

ðV: triệu con

STT Tên trại sản xuất giống

Công suất thiết kế

Sản lượng con bột sản xuất

Tỷ lệ khai thác (%)

Giá trị trung bình 147±44,74 91,3±22,1

Trang 34

4.1.3.2. Trang thiết bị bổ trợ

Các trại sản xuất giống thủy sản nước ngọt phần lớn ñược xây dựng từ những năm 1960-1990 ñược nhà nước ñầu tư khi chuyển sang cho tư nhân quản lý do không có kinh phí ñể nâng cấp nên cơ sở vật chất phục vụ cho sản xuất giống hầu hết ñều bị xuống cấp như hệ thống các bể sinh sản nhân tạo ñã

cũ, trang thiết bị phục vụ sản xuất ñơn giản và chưa ñầy ñủ, thiếu các thiết bị kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật trong sản xuất giống như kính hiển vi Riêng 2 trại sản xuất giống Hòa Bình, Vũ Lạc do Nhà nước quản lý nên ñược ñầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng như xây mới, sửa chữa các bờ ao, kênh, cống cấp thoát nước, các hệ thống sinh sản nhân tạo và ñã ñáp ứng những chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu

Bảng 4 3: Hệ thống trang thiết bị của các trại sản xuất

giống thủy sản nước ngọt

Stt Các chỉ tiêu ðơn vị Nhỏ

nhất

Lớn nhất

Giá trị trung bình Tổng

Trang 35

4.1.3.3 Hệ thống ao

Ao nuôi vỗ cá bố mẹ: là hệ thống ao quan trọng nhất trong các loại ao

của cơ sở sản xuất cá giống; số lượng, diện tích và chất lượng ao nuôi vỗ cá

bố mẹ ảnh hưởng trực tiếp ñến sản lượng và chất lượng cá giống Kết quả ñiều tra về số lượng, diện tích mặt nước ao nuôi vỗ cho thấy: Mặc dù có sự phân tán khá lớn tùy thuộc vào quy mô trại nhưng nhìn chung ở các trại do nhà nước quản lý có diện tích và cơ cấu ao nuôi vỗ ñược thiết theo quy hoạch tương ñối hợp lý Ở các trại tư nhân do có quy mô nhỏ, phần lớn lại không ñược quy hoạch từ ñầu, lại thường nằm trong khu dân cư khó mở rộng ñược diện tích do vậy số lượng, diện tích ao nuôi vỗ có nhiều bất cập Cụ thể là số lượng ao ít, diện tích không thích hợp, một số ao nuôi vỗ quá nhỏ số khác lại quá lớn, gây khó khăn trong việc bố trí nuôi các loài cá Số lượng ao trung bình khoảng 7,80±2,18 ao/trại và có sự dao ñộng rất lớn giữa các trại (từ 1 –

28 ao/trại) Diện tích ao nuôi vỗ cá bố mẹ trung bình 11.214±2.887 m2/trại, trại nhỏ nhất có diện tích ao nuôi vỗ là 700m2 và trại lớn nhất là 26.980m2.Xét về mặt lý thuyết thì số lượng và diện tích ao này không ñủ ñể bố trí nuôi

ñủ cá bố mẹ các loại cá truyền thống theo yêu cầu kỹ thuật dẫn ñến việc nuôi chung, thả ghép một cách tùy tiện ảnh hưởng ñến năng suất và chất lượng cá bột, cá giống

Ao ương cá: Qua bảng trên ta thấy rằng ở các trại chỉ có từ 1 – 3 ao ương,

số ao ương cá trung bình 1,67±0,24 ao/trại Diện tích ao ương giống trung bình 6.393±1.101 m2/trại Kết quả ñiều tra cũng cho thấy 4/10 trại không có diện tích dùng ñể ương giống mà chỉ sản xuất ra cá bột rồi bán Các trại còn lại tuy có diện tích dùng ñể ương cá giống nhưng diện tích này không lớn nên cũng chỉ tập trung vào sản xuất cá bột ñể bán cho người ương giống ðây là một bất cập trong hoạt ñộng sản xuất giống ở tỉnh Thái Bình vì khi các trại sản xuất giống không trực tiếp ương giống mà chỉ bán ở giai ñoạn cá bột thì rất khó kiểm soát ñược chất lượng con giống và xây dựng ñược thương hiệu cá giống cho trại mình

Trang 36

Chất lượng ao của các trại hiện nay nhìn chung xuống cấp rất nhiều, ựặc biệt là ở các trại cá tư nhân hoạt ựộng theo hình thức hộ gia ựình đáy ao nhiều bùn, bờ ao bị lở, rò rỉ không giữ ựược nước Nguyên nhân của tình trạng ao hồ xuống cấp là do phần lớn các trại, ựặc biệt là các trại cá tư nhân ựược xây dựng từ những thập niên 60 và 70 ựến nay ựã qua sử dụng nhiều năm nên bị xuống cấp nặng nề trong khi việc tu bổ, nạo vét, nâng cấp do không có kinh phắ nên không thực hiện ựược hoặc thực hiện không thường xuyên Nguồn kinh phắ trắch từ khấu hao cơ bản chỉ ựủ ựể thực hiện các giải pháp tình thế khắc phục cho một mùa vụ sản xuất

4.1.3.4 Hệ thống bể

Bể chứa, lọc và cấp nước: là loại bể không thể thiếu trong công trình

sinh sản nhân tạo Bể có thể ựược xây hay ựắp bằng ựất tùy từng ựiều kiện của các trại Bể lọc nước trong sinh sản nhân tạo cá nước ngọt ựể lọc sinh vật phù

du thường ựược xây cùng bể chứa, thường là một hoặc nhiều ngăn trong bể chứa Công nghệ lọc nước dùng phổ biến hiện nay vẫn là phễu lọc ngược, một

số trại dùng túi lọc Nhìn chung cả hai phương pháp lọc ựều gặp khó khăn khi nước ựục, lượng ựộng vật phù du trong nước nhiều thường gây tắc và dẫn ựến việc rách lưới lọc gây hại cho việc ấp cá bột Thể tắch bể lọc trung bình 189,60ổ33,69 m3/trại và dao ựộng từ 40 Ờ 370m3/trại

Bể ựẻ: loại bể ựẻ dùng phổ biến hiện nay là bể tròn Các trại thường có

một bể ựẻ, chỉ có trại cá Rô phi là có 4 bể ựẻ Thể tắch bể ựẻ theo kết quả ựiều tra dao ựộng từ 8-20m3 Thể tắch trung bình là 13,60 ổ 1,28m3 Vật liệu xây dựng bể là gạch có ựáy bê tông cốt thép ựể tránh rò rỉ nước Trong thực tế sản xuất, với nhiều lý do khác nhau như ựể ựáp ứng yêu cầu của khách hàng khi mua số lượng nhỏ cá bột của một loài nào ựó hoặc ựể tiết kiệm chi phắ nhiều trại ựang dùng bể vòng ựể cho cá ựẻ Việc dùng bể vòng tuy tiết kiệm ựược chi phắ nhưng lại làm ảnh hưởng ựến cá bố mẹ cũng như chất lượng cá bột

Trang 37

Cũng như các tài sản cố ñịnh khác, bể ñẻ ở nhiều trại cá hiện nay ñang xuống cấp chủ yếu là do lún nền ñáy gây nứt ñáy, nứt thành bể làm thất thoát nước, ảnh hưởng ñến chất lượng của trứng cá ấp

Bể ấp trứng: thường dùng hiện nay vẫn là bể vòng, một số trại dùng

bình Weii thể tích 0,5-1 m3 nước kết hợp với sục khí ñể ấp các loại cá truyền thống có năng suất khá cao và tiết kiệm nước Số lượng bể vòng cần thiết phụ thuộc vào quy mô, công suất thiết kế và khả năng tiêu thụ của các trại cá Trong tổng số 10 trại, trại có ít nhất là 1 bể nhiều nhất là 4 bể, trung bình một trại có 2,2±0,33 bể Mặc dù số lượng bể khác nhau nhưng thể tích bể vòng lại tương ñối thống nhất Các trại ñều có thể tích bể từ 4-6m3, trung bình là 5,2±0,32 m3, như vậy bể vòng có thể tích từ 4-6m3 là thông dụng và thích hợp nhất hiện nay

4.1.3.5 Năng lực ñàn giống bố mẹ

Khối lượng ñàn cá bố mẹ tham gia sinh sản ở các cơ sở giống nước ngọt cơ bản ñã ñáp ứng nhu cầu về số lượng Tuy nhiên, chất lượng các nguồn giống bố mẹ cần ñược nâng cao về chất lượng di truyền ðến năm 2010 ñã ñưa vào 28.082 kg cá bố mẹ tham gia sinh sản với khối lượng trung bình 2.808,2±440,1 kg/trại, trại có khối lượng cá bố mẹ nhỏ nhất là 850 kg, trại có khối lượng ñàn cá bố mẹ lớn nhất là 4.850 kg Trong ñó, cá trôi và Mrigan có khối lượng lớn nhất 11.342 kg chiếm 40,39% tổng khối lượng ñàn cá bố mẹ với khối lượng trung bình 1260,2±246,4 kg/trại Tiếp ñến là cá Rô phi 5.740

kg chiếm 20,44% tổng khối lượng ñàn cá bố mẹ (ñàn cá Rô phi bố mẹ này chủ yếu của trại Nguyễn Kim Nhân, ñây là ñàn cá bố mẹ ñược chuyển giao công nghệ từ Viện Nghiên cứu NTTS 1 theo phương pháp lai xa), ñây sẽ là nơi cung cấp nguồn cá Rô phi ñơn tính có chất lượng cao cho ñia phương trong thời gian tới

Trang 38

Bảng 4 4: Khối lượng ñàn cá bố mẹ tham gia sinh sản của

các trại giống năm 2010

Khối lượng

ñàn cá

Rô phi

Khối lượng

ñàn cá

trắm cỏ

Khối lượng

ñàn cá

chép

Khối lượng

Cơ cấu ñàn cá bố mẹ % 20,44 17,32 13,10 8,75 40,39 100,0

Nguồn gốc cá bố mẹ: theo kết quả ñiều tra thì 60% số trại sử dụng cá bố

mẹ có nguồn gốc từ trong tỉnh, ñây chủ yếu là cá bố mẹ ñược các trại chuyển lên từ ñàn hậu bị nuôi trong trại mình; 30% số trại sử dụng nguồn cá bố mẹ từ tỉnh khác, ñây thường là nguồn cá bố mẹ ñược mua về từ các Viện nghiên cứu, trại giống có uy tín; 10% số trại sử dụng cá bố mẹ có nguồn gốc cả trong tỉnh và ngoài tỉnh Việc phần lớn các trại giống sử dụng cá bố mẹ có nguồn gốc trong tỉnh và lại ñược gây dựng từ ñàn cá hậu bị của trại mình sẽ là một nguyên nhân gây ra cận huyết làm suy giảm chất lượng con giống

Chất lượng của cá bố mẹ: chất lượng ñàn cá bố mẹ có ảnh hưởng rất lớn

ñến chất lượng cá bột và cá giống Theo kết quả ñiều tra, ngoài hai trại giống của tỉnh và trại cá Rô phi là thường xuyên ñược tuyển chọn và thay thế ñàn cá bố

mẹ Cá bố mẹ có khối lượng trung bình: cá Trắm cỏ 3,8±0,2kg (3 - 4,5kg); cá Trôi, Mrigan 1,5±0,1kg (1,3 - 1,8kg); cá Chép 0,87±0,05kg (0,7 - 1,0kg); cá Mè

Trang 39

trắng 1,43±0,07kg (1,2 - 1,8); cá Rô phi 1,2±0,06kg (1,1 - 1,3kg) So với tiêu chuẩn ngành: cá Trắm cỏ 3 - 8kg; cá Trôi, Mrigan 1,0 - 3,0kg; cá Chép 1 - 3kg;

cá Mè 1,2 - 4kg thì tất cả các loài chỉ ñạt ở mức tối thiểu

Thời gian sử dụng cá bố mẹ: thời gian sử dụng cá bố mẹ không có sự khác biệt

nhiều giữa các trại giống và giữa các loại cá bố mẹ Thời gian sử dụng cá bố mẹ ngắn nhất là cá Rô phi 3 năm; thời gian sử dụng của cá Chép 3 – 4 năm trung bình là 3,22±0,14 năm; thời gian sử dụng của cá Trắm cỏ từ 3 – 5 năm và trung bình 4,33±0,24 năm; thời gian sử dụng cá Trôi và Mrigan từ 3 – 5 năm và trung bình 3,56±0,24 năm; còn các loại cá khác từ 3 – 5 năm và trung bình 3,67±0,25 năm

4.1.4 Công nghệ ñược áp dụng trong sản xuất giống ở Thái Bình

ðối với sản xuất giống thuỷ sản nước ngọt truyền thống: cũng như các

ñịa phương khác trên miền Bắc nước ta, công nghệ sản xuất giống truyền thống hiện nay chủ yếu sử dụng thuốc kích dục tố như DOM, HCG, LRHa, PG (não thuỳ cá); công nghệ sản xuất giống cá chép bằng phương pháp công nghiệp (thụ tinh khô) và cho ñẻ trong bể có chứa giá thể

ðối với các trại sản xuất giống cá Rô phi: một số trại sử dụng công nghệ tiên tiến như sản xuất giống cá Rô phi ñơn tính bằng phương pháp lai xa (lai khác loài) như trại cá Rô phi Duyên Hải nhận chuyển giao công nghệ sản xuất cá Rô phi bằng phương pháp lai xa của Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1, hoặc phương pháp sử dụng hoocmon giới tính ñực (17α-methyl)

4.1.5 Mùa vụ sản xuất:

Do ñặc thù của thời tiết miền Bắc có mùa ñông lạnh nên các trại giống thường bắt ñầu sản xuất giống từ tháng 2 – 9 hàng năm nhưng tập trung chủ yếu từ tháng 3 – 7 Số ñợt sản xuất trung bình 2,5±0,3 ñợt/năm và dao ñộng từ

1 – 4 ñợt, mỗi ñợt kéo dài khoảng 2 tháng

Theo kết quả ñiều tra mùa vụ sản xuất thường bắt ñầu từ tháng 10 hàng

Trang 40

mẹ và ñưa vào nuôi vỗ từ tháng 10, muộn nhất là ñầu tháng 11 Mùa vụ cho

ñẻ cụ thể như sau:

Cá chép: thường bắt ñầu vào tháng 2, phần lớn các trại cho cá chép ñẻ

vào sau Tết Nguyên ñán Một số trại cho ñẻ vào trước Tết Nguyên ñán Thời gian này nhiệt ñộ nước bình quân còn thấp và chưa ổn ñịnh thường gặp gió mùa ñông bắc nên cá phát triển chậm, nhiều bể cá cho ñẻ trong thời gian này phải ấp 10 ngày thậm chí hơn 10 ngày mới xuất ñược Do vậy chất lượng cá bột trong thời gian này thường thấp, tỷ lệ ương thấp

Trắm cỏ: hầu hết các trại thường cho ñẻ vào cuối tháng 2 muộn nhất là

ñầu tháng 3 Tùy thuộc vào nhiệt ñộ nước của từng năm, nhiệt ñộ tối thiểu ñể các trại tiến hành cho ñẻ khoảng 20-210C Cá ñẻ ở nhiệt ñộ này cũng thường gặp khó khăn ñáng kể như tỷ lệ ñẻ, tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở thấp, thời gian ấp kéo dài, vỏ trứng chậm tiêu, cá bột chậm phát triển dẫn ñến cá bột rất yếu Mặc dù vậy nhưng do yêu cầu của thị trường, các bể cá xuất trong thời kỳ ñầu

vụ vẫn ñược giá cao nên nếu có ñiều kiện là các trại tiến hành cho cá ñẻ

Cá mè: trong mấy năm gần ñây mùa vụ sản xuất cá mè thường ñược cho

ñẻ từ giữa tháng 3 hàng năm

Cá trôi Ấn và Mrigan: mùa vụ sản xuất muộn nhất, thường bắt ñầu vào

cuối tháng 3 hàng năm

4.1.6 Lực lượng lao ñộng của các trại sản xuất giống thuỷ sản

Lực lượng lao ñộng trong các trại sản xuất giống hiện nay tương ñối mỏng, có sự phân bố không ñều giữa các trại sản xuất giống Tổng số lao ñộng thường xuyên trong các trại sản xuất hiện nay 51 người, trong ñó trình

ñộ ðH và trên ðH chuyên ngành NTTS có 10 người chiếm 19,61% tổng số lao ñộng (nhưng tập trung chủ yếu ở hai trại thuộc Trung tâm giống thuỷ sản tỉnh có 6 kỹ sư, 4 trại có 1 kỹ sư (ñều là chủ trại) và 4 trại không có kỹ sư),

Ngày đăng: 02/08/2013, 15:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ NN&PTNT: báo cáo triển khai kế hoạch nông nghiệp, nông thôn 2011 (15/01/2011) Khác
2. Chi Cục nuôi trồng tỉnh Thái Bình (2009), Báo cáo tình hình phát triển nuôi trồng thủy sản giai ủoạn 2004-2008 ủịnh hướng phỏt triển trong những năm tiếp theo. (11/2009) Khác
3. Chi Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Thái Bình (2009), Chương trỡnh bảo vệ và phỏt triển nguồn lợi thủy sản ủến năm 2010 và ủịnh hướng ủến năm 2015 Khác
4. Cục Thống kê Thái Bình (2009), Báo cáo thống kê sản xuất ngành thủy sản năm 2009 (12/2009) Khác
5. Cục Thống kê Thái Bình (2010), Niên giám thống kê tỉnh Thái Bình năm 2009 (02/2010) Khác
6. Nguyễn Tường Anh (1999), Một số vấn ủề về nội tiết sinh học sinh sản cỏ (NXB Nông nghiệp Hà Nội) Khác
7. Sở Nông nghiệp & PTNT Thái Bình (2008), Báo cáo tổng kết công tác năm 2008 triển khai kế hoạch năm 2009 ngành nông nghiệp và PTNT (12/2008) Khác
8. Sở Thuỷ sản tỉnh Thái Bình (2002) Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thủy sản Thỏi Bỡnh ủến năm 2010 (12/2002) Khác
9. Sở Thuỷ sản tỉnh Thái Bình (2005), Báo cáo tổng kết công tác năm 2004 triển khai phương hướng mục tiêu nhiệm vụ năm 2005 (1/2005) Khác
10. Sở Thuỷ sản tỉnh Thái Bình (2006), Báo cáo tổng kết công tác năm 2005 triển khai phương hướng mục tiêu nhiệm vụ năm 2006 (1/2006) Khác
11. Sở Thuỷ sản tỉnh Thái bình (2007), Báo cáo thống kê sản xuất ngành thủy sản năm 2006 (3/2007) Khác
12. Sở Thuỷ sản tỉnh Thái Bình (2007), Báo cáo tổng kết công tác năm 2006 triển khai phương hướng nhiệm vụ phát triển thủy sản năm 2007 (1/2007) Khác
13. Sở Thuỷ sản tỉnh Thái Bình (2008), Báo cáo tổng kết công tác năm 2007 triển khai phương hướng nhiệm vụ phát triển thủy sản năm 2008 (1/2008) Khác
14. Sở NN&PTNT Thái Bình (2007), ðề án phát triển giống thủy sản tỉnh Thỏi Bỡnh thời kỳ 2007-2010 ủến 2015 Khác
15. Tỉnh uỷ Thái Bình (2001) Nghị quyết số 02 của Ban thường vụ tỉnh ủy về phát triển Kinh tế biển (7/2001) Khác
16. UBND huyện đông Hưng (2009), Báo cáo thủy sản huyện đông Hưng 2009 (12/2009) Khác
17. UBND huyện Hưng Hà (2009), Bỏo cỏo ủầu tư xõy dựng hạ tầng cơ sở trại cá giống Tân Lễ (10/2009) Khác
18. UBND huyện Hưng Hà (2009), Báo cáo tình hình phát triển ngành nuôi trồng thủy sản huyện Hưng Hà (12/2009) Khác
19. UBND huyện Quỳnh Phụ (2007), Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phỏt triển kinh tế - xó hội huyện Quỳnh Phụ ủến năm 2020 (9/2007) Khác
20. UBND huyện Quỳnh Phụ (2009), Thông tin về công tác quản lý ngành thủy sản huyện Quỳnh Phụ (12/2009) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. 1: Diện tớch, dõn số và mật ủộ dõn số năm 2008 - Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và nhu cầu về giống thuỷ sản nước ngọt tại tỉnh thái bình
Bảng 2. 1: Diện tớch, dõn số và mật ủộ dõn số năm 2008 (Trang 20)
Bảng 2. 2: Lao ủộng ủang làm việc của tỉnh - Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và nhu cầu về giống thuỷ sản nước ngọt tại tỉnh thái bình
Bảng 2. 2: Lao ủộng ủang làm việc của tỉnh (Trang 21)
Hình 2. 1: Diện tích tiềm năng có thể nuôi trồng thủy sản của các huyện - Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và nhu cầu về giống thuỷ sản nước ngọt tại tỉnh thái bình
Hình 2. 1: Diện tích tiềm năng có thể nuôi trồng thủy sản của các huyện (Trang 23)
Bảng 4. 1: Diện tích các trại s ản xuất giống thuỷ sản tỉ nh Thái Bình năm 2009 - Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và nhu cầu về giống thuỷ sản nước ngọt tại tỉnh thái bình
Bảng 4. 1: Diện tích các trại s ản xuất giống thuỷ sản tỉ nh Thái Bình năm 2009 (Trang 32)
Bảng 4. 3: Hệ thống trang thiết bị của các trại sản xuất   giống thủy sản nước ngọt - Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và nhu cầu về giống thuỷ sản nước ngọt tại tỉnh thái bình
Bảng 4. 3: Hệ thống trang thiết bị của các trại sản xuất giống thủy sản nước ngọt (Trang 34)
Bảng 4. 4: Khối lượng ủàn cỏ bố mẹ tham gia sinh sản của   các trại giống năm 2010 - Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và nhu cầu về giống thuỷ sản nước ngọt tại tỉnh thái bình
Bảng 4. 4: Khối lượng ủàn cỏ bố mẹ tham gia sinh sản của các trại giống năm 2010 (Trang 38)
Bảng 4. 5: Lao ủộng trong cỏc trại sản xuất giống thuỷ sản ở Thỏi Bỡnh - Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và nhu cầu về giống thuỷ sản nước ngọt tại tỉnh thái bình
Bảng 4. 5: Lao ủộng trong cỏc trại sản xuất giống thuỷ sản ở Thỏi Bỡnh (Trang 41)
Hỡnh 4. 1: Sản lượng con giống thuỷ sản ủược sản xuất qua cỏc năm - Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và nhu cầu về giống thuỷ sản nước ngọt tại tỉnh thái bình
nh 4. 1: Sản lượng con giống thuỷ sản ủược sản xuất qua cỏc năm (Trang 42)
Hỡnh 4. 2: Cơ cấu ủối tượng thủy sản nước ngọt ủược sản xuất năm 2009 - Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và nhu cầu về giống thuỷ sản nước ngọt tại tỉnh thái bình
nh 4. 2: Cơ cấu ủối tượng thủy sản nước ngọt ủược sản xuất năm 2009 (Trang 43)
Bảng 4. 8:  Một số chỉ tiêu kinh tế của các trại giống năm 2009 - Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và nhu cầu về giống thuỷ sản nước ngọt tại tỉnh thái bình
Bảng 4. 8: Một số chỉ tiêu kinh tế của các trại giống năm 2009 (Trang 49)
Bảng 4. 9: Diễn biến nhu cầu con giống và khả năng ủỏp ứng cho NTTS - Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và nhu cầu về giống thuỷ sản nước ngọt tại tỉnh thái bình
Bảng 4. 9: Diễn biến nhu cầu con giống và khả năng ủỏp ứng cho NTTS (Trang 50)
Bảng 4. 10: Các chỉ tiêu môi trường trung bình ở một số trại giống trong  tháng 6, 7, 9 năm 2009 - Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và nhu cầu về giống thuỷ sản nước ngọt tại tỉnh thái bình
Bảng 4. 10: Các chỉ tiêu môi trường trung bình ở một số trại giống trong tháng 6, 7, 9 năm 2009 (Trang 52)
Hỡnh 4. 3: Cơ cấu cỏc ủối tượng nuụi - Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và nhu cầu về giống thuỷ sản nước ngọt tại tỉnh thái bình
nh 4. 3: Cơ cấu cỏc ủối tượng nuụi (Trang 54)
Bảng 4. 12: Sản lượng nuụi trung bỡnh của cỏc hộ ủược khảo sỏt - Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và nhu cầu về giống thuỷ sản nước ngọt tại tỉnh thái bình
Bảng 4. 12: Sản lượng nuụi trung bỡnh của cỏc hộ ủược khảo sỏt (Trang 56)
Bảng 4. 13: Xu thế phát triển diện tích, sản lượng, năng xuất NTTS và  nhu cầu con giống trong thời gian tới của tỉnh Thái Bình - Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và nhu cầu về giống thuỷ sản nước ngọt tại tỉnh thái bình
Bảng 4. 13: Xu thế phát triển diện tích, sản lượng, năng xuất NTTS và nhu cầu con giống trong thời gian tới của tỉnh Thái Bình (Trang 66)
Bảng 4. 14: Khả năng sản xuất con giống và tỷ lệ ủỏp ứng nhu cầu NTTS - Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và nhu cầu về giống thuỷ sản nước ngọt tại tỉnh thái bình
Bảng 4. 14: Khả năng sản xuất con giống và tỷ lệ ủỏp ứng nhu cầu NTTS (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w