Luận văn đánh giá hiện trạng sản xuất và đề xuất một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất khoai tây tai quảng ninh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGÔ THỊ NGUYỆT
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT
VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT KHOAI TÂY TẠI QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Cỏc số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và ch−a đ−ợc sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã đ−ợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đ−ợc chỉ
rõ nguồn gốc
Tác giả
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Lan, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Bộ môn Hệ thống nông nghiệp, Viện đào tạo Sau đại học, Khoa Nông học - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Ban Giám đốc, Phòng Công nghệ Sinh học - Trung tâm
KH & SX lâm nông nghiệp Quảng Ninh đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên môi trường; Phòng Trồng trọt
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh UBND huyện Yên Hưng, Đông Triều, Móng Cái, HTX và bà con nông dân các xã Minh Thành, Tân Việt và Hải Tiến, hộ ông Nguyễn Thế Gia và bà Nguyễn Thị Sáng, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã nhiệt tình ủng hộ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tác giả
Ngô Thị Nguyệt
Trang 41.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
3.1 ðịa ñiểm, ñối tượng và thời gian nghiên cứu 34
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh ảnh hưởng tới sản
Trang 54.1.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng 54 4.2 Hiện trạng sử dụng ựất tỉnh Quảng Ninh 56
4.2.2 Hiện trạng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp 57 4.3 Tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp 59
4.3.3 Hiện trạng sản xuất khoai tây tại Quảng Ninh 63 4.3.4 Hiện trạng sản xuất khoai tây giống ở Quảng Ninh 68 4.3.5 Thị trường tiêu thụ khoai tây thương phẩm ở Quảng Ninh 70
4.4.1 Hiện trạng sử dụng giống và năng suất một số cây trồng chắnh 71 4.4.2 Hiện trạng sử dụng phân bón cho một số loại cây trồng chắnh 73
4.4.4 Lịch thời vụ các công thức luân canh có cây khoai tây 76 4.4.5 đánh giá hiệu quả kinh tế các công thức luân canh với khoai tây 77 4.4.6 So sánh hiệu quả kinh tế của sản xuất khoai tây với một số cây
4.5 Những thuận lợi và khó khăn của sản xuất khoai tây tại Quảng Ninh 80
4.6 Kết quả thắ nghiệm so sánh một số giống và các mức bón kali
4.6.1 Kết quả thắ nghiệm so sánh một số giống khoai tây trồng vụ ựông 2009 82 4.6.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mức bón kali ựến một số chỉ
tiêu năng suất khoai tây Diamant trồng vụ ựông 2009 93 4.6.3 Kết quả nghiên cứu cải tiến hệ thống cây trồng 102
Trang 64.7 ðề xuất một số biện pháp kỹ thuật góp phần nâng cao năng suất
trong sản xuất khoai tây tại Quảng Ninh 103
Trang 7IRRI Viện nghiên cứu lúa Quốc tế
KLTB Khối lượng trung bình
MBCR Tỷ trọng chênh lệch thu nhập trên chênh lệch chi phí NSLT Năng suất lý thuyết
TGST Thời gian sinh trưởng
RAVC Hạch toán kinh tế toàn phần
Trang 82.4 Tình hình nhập khẩu khoai tây ở Việt Nam 24
2.6 Tình hình sản xuất khoai tây ở một số tỉnh miền núi phía Bắc
4.1 Một số yếu tố khí hậu nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh 444.2 Phân loại ñất tỉnh Quảng Ninh năm 2005 484.3 Kết quả phân tích phẫu diện MC75 năm 2005 tại xã Hải Tiến –
4.10 Hiện trạng ngành chăn nuôi tỉnh Quảng Ninh 634.11 Tình hình sản xuất một số loại cây vụ ñông năm 2009 644.12 Diện tích, năng suất và sản lượng khoai tây của Quảng Ninh từ
4.13 Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của một số ñịa phương
Trang 94.14 Tỷ lệ diện tích trồng khoai tây theo nguồn giống 67
4.16 Diện tích, năng suất, sản lượng giống khoai tây Diamant cấp
nguyên chủng và xác nhận tại Trung tâm năm 2005 – 2009 694.17 Hiện trạng sử dụng giống và năng suất một số cây trồng chính
4.18 Hiện trạng sử dụng phân bón cho một số cây trồng chính năm
4.20 Hiệu quả kinh tế các công thức luân canh có khoai tây 774.21 So sánh hiệu quả kinh tế giữa sản xuất khoai tây với sản xuất lúa
4.22 So sánh thu nhập giữa khoai tây và một số cây trồng vụ ñông khác 794.23 a Một số ñặc ñiểm chính của 4 giống khoai tây trồng tại Yên Hưng 834.23 b Một số ñặc ñiểm chính của 4 giống khoai tây trồng tại Móng Cái 844.24 Mức ñộ nhiễm bệnh mốc sương và héo xanh, virus của các giống
khoai tây trong vụ ñông 2009 tại hai ñiểm nghiên cứu 854.25 a Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống khoai tây trồng tại
4.27 a Ảnh hưởng của bón kali ñến khả năng sinh trưởng giống khoai
4.27 b Ảnh hưởng của bón kali ñến khả năng sinh trưởng giống khoai
Trang 104.28 a Các yếu tố cấu thành năng suất khoai tây Diamant trồng tại Yên
4.30 a Ảnh hưởng của phân kali ñến hiệu quả sản xuất khoai tây
4.30 b Ảnh hưởng của phân kali ñến hiệu quả sản xuất khoai tây
4.31 Hiệu quả kinh tế các công thức luân canh mới có cây khoai tây 1024.32 So sánh hiệu quả của các công thức luân canh 103
Trang 11DANH MỤC HÌNH
1 Nhiệt ñộ trung bình và nhiệt ñộ tối cao, tối thấp ngày 47
2 Lượng mưa và số giờ nắng trung bình tháng 47
3 Hiện trạng ñất nông nghiệp của Quảng Ninh năm 2009 58
4 Năng suất thực thu của các giống thí nghiệm 93
5 Năng suất thực thu giống Diamant khi bón kali 99
Trang 12ðể nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp, góp phần xoá ñói, giảm nghèo, nâng cao ñời sống nhân dân cần phải có sự thay ñổi trong cơ cấu cây trồng, xác ñịnh trồng cây gì, nuôi con gì ñể có hiệu quả kinh tế cao, gắn với công tác quy hoạch thành vùng ñể sản xuất theo hướng chuyên môn hoá và sản phẩm mang tính hàng hoá
Khoai tây là cây trồng lý tưởng cho vụ ñông ở ñồng bằng Bắc Bộ Nó vừa là cây lương thực và cây thực phẩm quan trọng và ñược trồng chủ yếu ở ñồng bằng sông Hồng 70%, trung du 18%, miền núi 5% và khu bốn cũ 2 - 4%
So với các cây trồng khác như ngô, ñậu tương, cây khoai tây có các ưu thế hơn hẳn về thời vụ, năng suất và giá trị sử dụng
Sản xuất khoai tây vụ ñông - xuân ñã góp phần làm tăng tổng giá trị sản xuất nông nghiệp và tăng thu nhập của hộ nông dân Khoai tây có hiệu quả kinh tế cao hơn so với lúa (gấp 3,8 lần so với khoai lang và 1,7 lần so với ngô) Thu nhập từ khoai tây chiếm khoảng 42 - 87% thu nhập từ vụ ñông; 4,5
Trang 13- 34,5% thu nhập từ trồng trọt và 4,5 - 22,5% trong tổng thu nhập của hộ (đỗ Kim Chung, 2006) [5] Ước tắnh với năng suất khoai tây ựạt 14 - 16 tấn/ha thì giá trị sản xuất ựạt 40 - 50 triệu ựồng điều này ựã tạo ựiều kiện cải thiện ựời sống cho người dân
Sản xuất khoai tây còn có ựóng góp to lớn vào tăng cường an ninh lương thực cấp hộ một cách bền vững và cải thiện chế ựộ dinh dưỡng cho người dân, góp phần phát triểnchăn nuôi, trồng trọt và công nghiệp chế biến
Cũng như các tỉnh ựồng bằng Bắc Bộ và trung du, miền núi phắa Bắc khác, Quảng Ninh cũng có ựiều kiện ựất ựai và khắ hậu vụ ựông thắch hợp cho sản xuất khoai tây đặc biệt tỉnh còn có vùng khắ hậu ven biển, là ựiều kiện cách ly rất tốt cho sản xuất khoai tây giống sạch bệnh, tạo tiền ựề cho sản xuất khoai tây thương phẩm có năng suất cao và chất lượng tốt Bên cạnh ựó, Quảng Ninh còn là trung tâm công nghiệp và du lịch phát triển mạnh nên có tiềm năng thị trường lớn ựể tiêu thụ khoai tây thương phẩm
Diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp của Quảng Ninh năm 2009 là 62.848,63 ha, diện tắch ựất trồng cây vụ ựông 4.940,5 ha (chiếm 7,8%) Trong
ựó, diện tắch ựất trồng khoai tây còn rất khiêm tốn 332,6 ha Như vậy, sản xuất
vụ ựông nói chung và sản xuất khoai tây nói riêng phát triển chưa tương xứng so với tiềm năng sẵn có của tỉnh Theo chúng tôi, có nhiều nguyên nhân: nông dân chưa có truyền thống trồng khoai tây, nguồn cung cấp giống tốt còn hạn chế, giá giống ựắt, kỹ thuật canh tác còn thấp, lượng phân bón còn ắt và mất cân ựối dẫn tới năng suất thấp, hiệu quả kinh tế chưa cao
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá hiện trạng sản xuất và ựề xuất một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất khoai tây tại Quảng NinhỢ
Trang 141.2 Mục ựắch của ựề tài
Thông qua kết quả ựánh giá hiện trạng các nguồn tài nguyên, khắ hậu, ựiều kiện kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng ựất, các hệ thống cây trồng Trong ựó, chú trọng các hệ thống cây trồng có cây khoai tây trong vụ ựông, phân tắch ựược những thuận lợi và khó khăn của hệ thống cây trồng có cây khoai tây hiện tại Từ ựó, ựề xuất một số biện pháp kỹ thuật hợp lý nhằm nâng cao năng suất, góp phần xây dựng hệ thống cây trồng mới có cây khoai tây mang lại hiệu quả cao và bền vững cho ựịa phương
1.3 Yêu cầu của ựề tài
- đánh giá ựiều kiện tự nhiên, ựiều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh
- đánh giá hiện trạng sử dụng ựất và ựất nông nghiệp
- Phân tắch hiện trạng các hệ thống cây trồng có cây khoai tây
- đánh giá hiện trạng biện pháp kỹ thuật canh tác với cây khoai tây (giống, thâm canh)
- Thắ nghiệm ựể tuyển chọn giống và xác ựịnh lượng kali bón thắch hợp cho khoai tây
- đề xuất một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất khoai tây tại Quảng Ninh
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
1.4.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ựề tài góp phần bổ sung phương pháp luận về hệ thống cây trồng, sử dụng tài nguyên theo quan ựiểm phát triển nông nghiệp bền vững với từng ựiều kiện sinh thái khác nhau của Quảng Ninh
- Góp phần ựịnh hướng cho việc xây dựng mô hình luân canh cây trồng theo hướng hàng hóa phù hợp với ựiều kiện tự nhiên và ựiều kiện xã hội của tỉnh
Trang 151.4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của ựề tài góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế - xã hội, xoá ựói, giảm nghèo, nâng cao mức sống của người dân nông thôn tỉnh Quảng Ninh
- đề xuất một số biện pháp kỹ thuật trồng trọt hợp lý cho cây khoai tây nhằm tăng năng suất, cải thiện hiệu quả sản xuất nông nghiệp
- đề xuất các giống và lượng bón kali thắch hợp cho cây khoai tây ựể ựạt năng suất cao với ựiều kiện 2 vùng sinh thái ựặc trưng của tỉnh
1.5 Giới hạn của ựề tài
đề tài chỉ tập trung nghiên cứu hiện trạng các hệ thống cây trồng hàng năm có cây khoai tây trên ựịa bàn tỉnh
Bố trắ thắ nghiệm ựể ựánh giá hiệu quả một số giống và xác ựịnh liều lượng kali bón cho khoai tây mới tiến hành trong vụ ựông trên hai vùng sinh thái ựặc trưng của tỉnh là vùng miền đông (Móng Cái) và miền Tây (Yên Hưng)
Trang 162 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm về hệ thống cây trồng
Hệ thống cây trồng (HTCT) là hoạt ñộng sản xuất cây trồng trong nông trại bao gồm tất cả các hợp phần cần có ñể sản xuất một tổ hợp các cây trồng và mối quan hệ giữa chúng với môi trường Các hợp phần này bao gồm tất cả các yếu tố vật lý, sinh học, kỹ thuật, lao ñộng và quản lý (Zandstra và cs, (1981) [51]
Theo Zandstra và cs (1981)[51], HTCT là các hình thức ña canh bao gồm: trồng xen, trồng gối, trồng luân canh, trồng thành băng, canh tác phối hợp, vườn hỗn
Công thức luân canh
Năng suất, chất lượng, giá cả
Trang 17hợp Công thức luân canh là tổ hợp trong không gian và thời gian của các cây trồng trên một mảnh ựất và các biện pháp canh tác dùng ựể sản xuất chúng
Theo Nguyễn Duy Tắnh (1995)[32], HTCT là một thể thống nhất trong mối quan hệ tương tác giữa các loài cây trồng, giống cây trồng ựược bố trắ hợp lý trong không gian và thời gian
Do ựặc tắnh sinh học của cây trồng và môi trường luôn biến ựổi nên HTCT mang ựặc tắnh ựộng Vì vậy, nghiên cứu HTCT không thể dừng lại ở một không gian và thời gian rồi kết thúc mà là việc làm thường xuyên ựể tìm ra xu thế phát triển, yếu tố hạn chế và những giải pháp khắc phục ựể chuyển ựổi HTCT nhằm mục ựắch khai thác ngày càng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, tăng hiệu quả kinh tế - xã hội phục vụ cuộc sống con người (đào Thế Tuấn, 1984) [28]
Các nghiên cứu trong việc hoàn thiện hệ thống canh tác, hệ thống cây trồng cần dùng phương pháp phân tắch hệ thống ựể tìm ra ựiểm hẹp hay chỗ thắt lại của hệ thống đó là chỗ có ảnh hưởng không tốt ựến hoạt ựộng của hệ thống cần ựược tác ựộng sửa chữa, khai thông ựể hệ thống hoàn thiện hơn, có hiệu quả kinh tế cao hơn (đào Châu Thu và cs, 2004) [36]
Hoàn thiện hệ thống hoặc phát triển HTCT mới, trên thực tế là sự tổ hợp lại các công thức luân canh, tổ hợp lại các thành phần cây trồng và giống cây trồng, ựảm bảo các thành phần trong hệ thống có mối quan hệ tương tác với nhau, thúc ựẩy lẫn nhau, nhằm khai thác tốt nhất lợi thế về ựiều kiện ựất ựai, tạo cho hệ thống có sức sản xuất cao, bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái (Lê Duy Thước, 1991) [35]
Nghiên cứu ựể xây dựng một hệ thống mới ựòi hỏi một trình ựộ cao hơn, trong ựó cần có sự tắnh toán cân ựối kỹ càng, tổ chức sắp xếp sao cho mỗi bộ phận của hệ thống dự kiến nằm ựúng vị trắ trong mối quan hệ tương tác của các phần tử trong hệ thống, có thứ tự ưu tiên ựể ựạt ựược mục tiêu của
hệ thống một cách tốt nhất (đào Châu Thu và cs, 2004)[36]
Trang 18để có kế hoạch sản xuất của một vùng hay một ựơn vị sản xuất, việc ựầu tiên phải ựề cập ựến là loại cây, diện tắch, loại giống, loại ựất, số vụ trong năm, ựể cuối cùng có một tổng sản lượng cao nhất trong ựiều kiện tự nhiên và
xã hội nhất ựịnh có trước (Lý Nhạc, Phùng đăng Chinh, Dương Hữu Tuyền, 1987) [19]
2.1.2 Khái niệm về cơ cấu cây trồng
Cơ cấu cây trồng là thành phần các giống và loài cây trồng có trong một vùng ở một thời ựiểm nhất ựịnh, nó liên quan tới cơ cấu cây trồng nông nghiệp, nó phản ánh sự phân công lao ựộng trong nội bộ ngành nông nghiệp, phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của mỗi vùng, nhằm cung cấp ựược nhiều nhất những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của con người (đào Thế Tuấn,1987) [29]
Theo tác giả, cơ cấu cây trồng (CCCT) là nội dung chắnh của hệ thống cây trồng Bố trắ cây trồng hợp lý là biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm sắp xếp lại hoạt ựộng của hệ sinh thái Một CCCT hợp lý chỉ khi nó lợi dụng tốt nhất các ựiều kiện khắ hậu và né tránh thiên tai, lợi dụng các ựặc tắnh sinh học của cây trồng, tránh sâu bệnh, cỏ dại, ựảm bảo sản lượng cao và tỷ lệ hàng hoá lớn, ựảm bảo phát triển tốt chăn nuôi và các ngành kinh tế hỗ trợ, sử dụng hợp lý lao ựộng, vật tư, phương tiện
Cơ cấu cây trồng là một trong những nội dung quan trọng của một hệ thống biện pháp kỹ thuật gọi là chế ựộ canh tác Ngoài cơ cấu cây trồng, chế ựộ canh tác bao gồm chế ựộ luân canh, làm ựất, bón phân, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại Cơ cấu cây trồng là yếu tố cơ bản nhất của chế ựộ canh tác, vì chắnh nó quyết ựịnh nội dung của các biện pháp khác (đào Thế Tuấn, 1997) [30]
Cơ cấu cây trồng còn là thành phần của một nội dung rộng hơn gọi là cơ cấu sản xuất nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp như trên bao gồm nhiều ngành sản xuất như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản Xác ựịnh cơ cấu cây trồng
Trang 19còn là nội dung phân vùng sản xuất nông nghiệp Muốn làm công tác phân vùng sản xuất nông nghiệp, trước hết phải xác ựịnh cơ cấu cây trồng hợp lý nhất ựối với mỗi vùng đây là một công việc không thể thiếu ựược nếu chúng
ta xây dựng một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn (đào Thế Tuấn, 1978) [27]
2.1.3 Cơ sở khoa học của xác ựịnh cơ cấu cây trồng
Theo Phạm Chắ Thành và cs (2000) [34], cơ cấu cây trồng có 5 ựặc trưng:
- Cơ cấu cây trồng mang tắnh khách quan;
- Cơ cấu cây trồng phải ựảm bảo các mối quan hệ cân ựối và ựồng bộ giữa các bộ phận trong một tổng thể
- Cơ cấu cây trồng bao giờ cũng là sản phẩm của một giai ựoạn lịch sử nhất ựịnh;
- Cơ cấu cây trồng không ngừng vận ựộng, biến ựổi và phát triển;
- Chuyển dịch cơ cấu cây trồng là quá trình không sẵn có một cơ cấu kinh tế hoàn thiện
Việc xác ựịnh hệ thống cây trồng cho một vùng, một khu vực sản xuất nhằm ựảm bảo hiệu quả kinh tế, ngoài ra còn phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa cây trồng và ựiều kiện khắ hậu, ựất ựai, quần thể sinh vật, tập quán canh tác, phương hướng sản xuất của vùng Phương hướng sản xuất quyết ựịnh cơ cấu cây trồng, ngược lại cơ cấu cây trồng là cơ sở hợp lý nhất ựể xác ựịnh phương hướng sản xuất của khu vực ựó Vì vậy, bố trắ hệ thống cây trồng có
cơ sở khoa học sẽ có ý nghĩa quan trọng giúp các nhà quản lý có cơ sở ựể xác ựịnh phương hướng sản xuất một cách ựúng ựắn (đào Thế Tuấn, 1997) [30]
2.1.4 Các phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu
Hệ thống là một vấn ựề ựược nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu Các phương pháp nghiên cứu hệ thống ựược ựề cập ựến từ rất sớm, một số phương pháp nghiên cứu phổ biến như phương
Trang 20pháp mô hình hoá, phương pháp chuyên khảo, phương pháp phân tích kinh tế…Sau ñây là một số quan ñiểm, phương pháp của các nhà khoa học khi nghiên cứu về hệ thống
Champer (1989) [43] ñã ñề xuất hướng nghiên cứu bắt ñầu từ nông dân theo mô hình “nông dân trở lại nông dân” ðiểm xuất phát vấn ñề bắt ñầu từ
sự lựa chọn của nông dân, nông dân trực tiếp tham gia thực hiện công tác nghiên cứu cùng với nhà khoa học và phổ biến, chuyển giao kiến thức, kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất cho nông dân khác trong vùng Một số cách trong hướng nghiên cứu này là nghiên cứu có ñịnh hướng tới nông dân nghèo; coi trọng kiến thức của nông dân nghèo; ñặt người nông dân vào việc kiểm tra và
có vai trò ñảo ngược tình thế
FAO (1992) [46] ñưa ra phương pháp phát triển hệ thống canh tác và cho ñây là một phương pháp tiếp cận nhằm phát triển các hệ thống nông nghiệp và cộng ñồng nông thôn trên cơ sở bền vững, việc nghiên cứu chuyển ñổi cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt phải ñược bắt ñầu từ phân tích hệ thống canh tác truyền thống
Những nghiên cứu phát triển hệ thống canh tác của FAO là một nỗ lực nhằm bổ sung và hoàn thiện cho các tiếp cận ñơn lẻ Xuất phát ñiểm của hệ thống canh tác là nhìn nhận cả nông trại như một hệ thống; phân tích toàn bộ hạn chế và tiềm năng; xác ñịnh các nghiên cứu thích hợp theo thứ tự ưu tiên
và những thay ñổi cần thiết ñược thể chế vào chính sách; thử nghiệm trên thực
tế ñồng ruộng, hoặc mô phỏng các hiệu ứng của nó bằng các mô hình hoá trong trường hợp chính sách thay ñổi Sau ñó tiến hành phân tích, ñánh giá hiệu quả hiện tại trên quy mô toàn nông trại và ñề xuất hướng cải tiến phát
triển của nông trại trong thời gian tới
Tác giả Phạm Chí Thành và cs (2008) [33] ñã giới thiệu các phương pháp mô tả hệ thống nông nghiệp theo các bước sau:
Trang 21+ Mơ tả nhanh điểm nghiên cứu, bao gồm phương pháp khơng dùng phiếu điều tra và phương pháp cĩ dùng phiếu điều tra
+ Phương pháp thu thập thơng tin từ nơng dân am hiểu cơng việc (KIP) + Phương pháp thu thập, phân tích và đánh giá thơng tin (SWOT) + Thu thập thơng tin, xác định, chuẩn đốn những hạn chế, trở ngại (phương pháp ABC và phương pháp WEB)
+ Xây dựng bản đồ mặt cắt trong mơ tả hệ sinh thái nơng nghiệp và mơ
tả hoạt động sản xuất nơng hộ
+ Khảo sát và chuẩn đốn (những nguyên lý và thực hành)
Sau khi thu thập thơng tin, phải tiến hành xử lý, phân tích số liệu và trình bày kết quả các cuộc điều tra, khảo sát
Các tác giả cũng đã cĩ đúc kết các phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu cơ cấu cây trồng bao gồm:
- Tiếp cận từ dưới lên trên (bottom - up) là dùng phương pháp quan sát phân tích tìm điểm ách tắc của hệ thống để xác định phương pháp can thiệp thích hợp và cĩ hiệu quả Trước đây, thường dùng phương pháp tiếp cận từ trên xuống, phương pháp này tỏ ra khơng hiệu quả vì nhà nghiên cứu khơng thấy được hết các điều kiện của nơng dân Do đĩ, giải pháp đề xuất thường khơng phù hợp và được thay thế bằng phương pháp đánh giá nơng thơn cĩ sự tham gia của nơng dân (PRA)
- Tiếp cận hệ thống (System approach): đây là phương pháp nghiên cứu dùng để xét các vấn đề trên quan điểm hệ thống, nĩ giúp cho sự hiểu biết và giải thích các mối quan hệ tương tác giữa các sự vật và hiện tượng
- Tiếp cận theo quá trình phát triển lịch sử từ thấp lên cao: phương pháp này coi trọng phân tích động thái của sự phát triển cơ cấu cây trồng trong lịch sử
Vì qua đĩ, sẽ xác định được sự phát triển của hệ thống trong tương lai, đồng thời giúp cho việc giải quyết các trở ngại phù hợp với hướng phát triển đĩ
Trang 22Năm 1981, Zandstra H.G và cộng sự [51] ựã ựề xuất một phương pháp nghiên cứu cơ cấu cây trồng trên nông trại Các tác giả ựã chỉ rõ: sản lượng hàng năm trên một ựơn vị diện tắch ựất có thể tăng lên bằng cách cải thiện năng suất cây trồng hoặc trồng tăng thêm các cây trồng khác trong năm Nghiên cứu cơ cấu cây trồng là tìm kiếm những giải pháp ựể tăng sản lượng bằng cả hai cách
Phương pháp nghiên cứu cơ cấu cây trồng này về sau ựược Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế và các chương trình nghiên cứu về cơ cấu cây trồng Quốc gia trong mạng lưới hệ thống cây trồng Châu Á (Asian Cropping System Network )
sử dụng và phát triển (Bùi Huy Hiền và cs, 2001) [41] Quá trình nghiên cứu liên quan ựến một loạt các hoạt ựộng trong nông trại Tổ chức thực hiện theo các bước sau:
(1) Chọn ựiểm: ựịa ựiểm nghiên cứu là một hoặc vài loại ựất Tiêu chắ ựể chọn ựiểm nghiên cứu là có tiềm năng năng suất, ựại diện cho vùng rộng lớn, nông dân sẵn sàng hợp tác Sẽ rất thuận lợi nếu chọn ựiểm nghiên cứu ựược Chắnh phủ ưu tiên vì chương trình sản xuất sau này sẽ thực hiện dễ dàng hơn (2) Mô tả ựiểm: ựiểm nghiên cứu sau khi chọn sẽ ựược mô tả về ựặc ựiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng cơ cấu cây trồng cần phải ựược ựánh giá
(3) Thiết kế cơ cấu cây trồng: các mô hình cây trồng ựược thiết kế trên những ựặc ựiểm của ựiểm nghiên cứu, nhằm ựạt ựược sản lượng, lợi nhuận cao, ổn ựịnh và bảo vệ môi trường sinh thái
(4) Thử nghiệm cây trồng mới: cơ cấu cây trồng ựược thử nghiệm trên ruộng nông dân, nhằm xác ựịnh khả năng thắch nghi và ổn ựịnh của chúng Chỉ tiêu theo dõi gồm năng suất nông học, hiệu quả sử dụng ựất, yêu cầu về tài nguyên (lao ựộng, vật tư và hiệu quả kinh tế)
(5) đánh giá sản xuất thử: những mô hình cây trồng có năng suất và hiệu
Trang 23quả ñược xác ñịnh dựa trên kết quả thử nghiệm Sau ñó ñược ñưa vào sản xuất thử nhằm ñánh giá khả năng thích nghi trên diện rộng của mô hình triển vọng trước khi xây dựng những chương trình sản xuất ở qui mô lớn hơn (6) Chương trình sản xuất: sau khi xác ñịnh những cơ cấu cây trồng thích hợp nhất và những biện pháp kỹ thuật liên hoàn kèm theo, các tổ chức khuyến nông với sự giúp ñỡ của chính quyền, xây dựng chương trình quảng bá, thực hiện chương trình sản xuất
Mạng lưới hệ thống cây trồng Châu Á khi ñưa ra hướng dẫn quá trình thiết kế và thử nghiệm hệ thống cây trồng cũng chỉ rằng "Nghiên cứu hệ thống cây trồng cải tiến cho một vùng bao gồm cả thâm canh, thay thế cây trồng năng suất thấp và ñưa vào những kỹ thuật thâm canh cải tiến Ở những nơi kỹ thuật thâm canh còn hạn chế hoặc chưa có sẵn, các nhà nghiên cứu hệ thống cây trồng sẽ thực hiện các thử nghiệm ñơn giản trên ruộng nông dân (IRRI, 1984) [49]
2.1.5 Nguồn gốc và lịch sử phát triển cây khoai tây
Khoai tây (Solanum tuberosum L), thuộc họ cà Solanaceae với khoảng
2800 loài, khoai tây có nguồn gốc từ dãy núi Andes thuộc Peru và Bolivia (Nam Mỹ) Người Tây Ban Nha ñã phát hiện ra cây khoai tây tại lưu vực sông Canca (Colombia), nơi thổ dân da ñỏ cư trú vào năm 1538 Cây khoai tây ñược
du nhập vào Tây Ban Nha vào khoảng năm 1570 Từ ñó, khoai tây ñược truyền sang Italia, ðức Vào cuối thế kỷ XVI, khoai tây ñược mang về trồng ở Mỹ, Anh, Pháp và các nước châu Âu khác (Lê Minh ðức và cs, 1977) [12]
Khoai tây ñược phát triển rộng lớn ở châu Âu và ñược du nhập sang các nước ở châu lục khác: Ấn ðộ (1610), Trung Quốc (1700) (ðường Hồng Dật, 2004) [11] ðến thế kỷ XIX khoai tây trở thành một cây trồng quan trọng ñối với châu Âu, là nguồn lương thực có giá trị dinh dưỡng cao Do vậy, diện tích khoai tây trên thế giới ngày càng ñược phát triển lan rộng Cây khoai tây
Trang 24ñược khẳng ñịnh vị thế và ñược coi trọng phát triển khi nạn ñói xảy ra ở Ailen (1845 - 1846) (Milton H, 2001)[50]
Cây khoai tây ñã ñược trồng ở Việt Nam trên 100 năm nay do người Pháp ñưa vào và ñã trải qua nhiều giai ñoạn thăng trầm Giai ñoạn 1970 -
1980 người ta ñã coi cây khoai tây là cây lương thực, diện tích trồng ñạt tới 100.000 ha Sau ñó, diện tích khoai tây giảm dần Nhu cầu sử dụng khoai tây
ăn tươi ngày càng nhiều, mức tiêu dùng khoảng 481 nghìn tấn/năm Hiện nay, khoai tây còn ñược sử dụng cho công nghiệp chế biến Lượng khoai tây ñược dùng vào chế biến hàng năm khoảng trên 12.000 tấn, chủ yếu vẫn nhập nội Nhu cầu sử dụng khoai tây không những tăng về số lượng mà còn ñòi hỏi chất lượng cao, phù hợp cho từng mục ñích sử dụng (ðỗ Kim Chung, 2006)[5]
2.1.6 Giá trị dinh dưỡng và sử dụng của khoai tây
Hiện nay, khoai tây là một trong các nguồn lương thực quan trọng của loài người, khoai tây là cây lương thực ñứng thứ 4 sau lúa mì, lúa nước và ngô Hàng năm sản lượng khoai tây chiếm khoảng 50% tổng sản lượng cây có
củ (FAO, 1995) [47]
Trong củ khoai tây chứa nhiều chất dinh dưỡng quan trọng như: protein, ñường, lipít, các loại vitamin như caroten, B1, B2, B3, B6, PP và nhiều nhất là vitamin C (20 - 50 mg%) Ngoài ra còn có các khoáng chất quan trọng, chủ yếu
là K, thứ ñến là Ca, P và Mg Sự có mặt của nhiều loại axit amin tự do ñã làm tăng giá trị dinh dưỡng của khoai tây Trong 100g khoai tây luộc cung cấp ít nhất 5% nhu cầu về protêin, 3% năng lượng, 7 - 10% Fe, 10% vitamin B6, 50% nhu cầu vitamin C cho người/ngày (Tạ Thu Cúc và cs, 2007) [6]
Theo Beukeman, Vander Zaag (1979) [42], các ông ñã so sánh khoai tây với một số cây trồng nhiệt ñới nằm trong khoảng 30 vĩ ñộ Bắc ñến 30 vĩ ñộ Nam như lúa, ngô, ñậu thì khoai tây là cây cho sản lượng, năng suất, protein cao nhất
Sản phẩm khoai tây ñược sử dụng vào nhiều mục ñích:
Trang 25- Sử dụng làm lương thực: Ở các nước châu Âu, khoai tây là thức ăn hàng ngày của người dân và nó ñược coi là “cây lúa mì thứ hai”
- Sử dụng cho chăn nuôi: Khoai tây là nguồn thức ăn cho chăn nuôi ở nhiều nước trên thế giới, nhất là những nước có nến kinh tế phát triển như: Pháp sử dụng 3,06 triệu tấn/năm, Hà Lan 1,93 triệu tấn/năm cho chế biến thức ăn chăn nuôi Hàng năm, lượng khoai tây sử dụng cho chăn nuôi chiếm khoảng 20
- 25% tổng sản lượng, ñiển hình là các nước Ba Lan (44%), Trung Quốc (34%) (FAO, 1995) [47]
Ngoài ra, khoai tây còn là nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến tinh bột, công nghiệp dệt, sợi, giấy và ñặc biệt là trong công nghiệp chế biến chất hữu cơ (acid lactic, a.citric), dung môi hữu cơ (etanol, butanol) Ước tính 1 tấn khoai tây củ có hàm lượng tinh bột 17,6% chất tươi sẽ cho 112 lít rượu, 35 kg axit hữu cơ và một số sảm phẩm phụ khác (FAO, 1991) [45]
Do vậy, khoai tây là cây trồng có giá trị xuất khẩu và giá trị mậu dịch Chỉ tính ñến năm 1994, giá trị khoai tây củ dao ñộng từ 140 - 270 USD/tấn (FAO, 1995)[46] Ngoài ra, khoai tây còn là nguồn nguyên liệu ñể chế biến cồn, làm cao su nhân tạo, nước hoa, phim ảnh , là cây cải tạo ñất, làm ñất tơi xốp, tăng dinh dưỡng ñất (Hồ Hữu An, ðinh Thế Lộc, 2005) [1]
Khoai tây ñược dùng làm nguyên liệu ñể chế biến rượu, tinh bột, làm bánh Khoai tây dùng ñể chế biến rượu có giá thành hạ và thu ñược lượng rượu nhiều hơn so với các loại ngũ cốc khác Một hecta khoai tây công nghiệp
có thể sản xuất ñược 1000 lít rượu, trong khi một hecta ñại mạch chỉ sản xuất ñược 360 lít, 1ha yến mạch thu ñược 260 lít Khoai tây là cây làm tốt ñất trong
hệ thống luân canh Sau khi thu hoạch khoai tây ñể lại một lớp ñất tơi xốp, tính chất vật lý của ñất tốt Khoai tây thường ñược chăm bón nhiều cho nên sau khi thu hoạch, hàm lượng các chất dinh dưỡng trong ñất còn lại có thể cung cấp cho các loại cây trồng tiếp theo (ðường Hồng Dật, 2004) [11]
Trang 262.1.7 Yêu cầu ngoại cảnh ñối với cây khoai tây
2.1.7.1 Nhiệt ñộ
Khoai tây là cây yêu cầu khí hậu mát mẻ và ôn hoà Mỗi thời kì sinh trưởng và phát triển cây yêu cầu nhiệt ñộ khác nhau Hạt có thể nảy mầm ở nhiệt ñộ từ 12 - 15oC, nhưng thích hợp nhất từ 18 - 20oC Trong ñiều kiện gặp nhiệt ñộ cao trên 25oC, hạt cũng có thể nảy mầm ñược, nhưng mầm phát triển chậm và thường bị thối Nhiệt ñộ thích hợp cho thân lá phát triển là 20 - 22oC Khi gặp nhiệt ñộ xuống thấp ñến 1 - 50C thường làm cho thân lá bị hại Nếu nhiệt ñộ xuống thấp dưới 7 oC, cây khoai tây ngừng sinh trưởng Khi nhiệt ñộ xuống -1 ñến -2 oC thì thân, lá bị chết, xuống ñến -5 oC thân lá chết trong thời gian ngắn Ở thời kì hình thành và phát triển củ nhiệt ñộ cần ñạt ñược từ 15 -
22oC, nhiệt ñộ thích hợp nhất là từ 16 - 18oC Lúc gặp nhiệt ñộ cao trên ngưỡng nhiệt ñộ thích hợp dẫn ñến tia củ hình thành ít, vươn dài, ra nhiều củ
bé và thường kéo dài thời gian sinh trưởng nên năng suất thấp (Hồ Hữu An và
cs, 2005) [1]
Trong giai ñoạn ngủ nghỉ khoai tây có thể mọc mầm ở nhiệt ñộ 4oC, nhiệt ñộ từ 10 - 15oC mọc mầm tốt nhất, mầm mập và ngắn (ðường Hồng Dật, 2004) [11]
2.1.7.2 Ánh sáng
Ánh sáng là yếu tố cần thiết cho cây quang hợp ñể tích luỹ vật chất Khoai tây là cây ưa ánh sáng, cường ñộ ánh sáng mạnh có lợi cho quá trình quang hợp, thúc ñẩy tốt cho việc hình thành củ và tích luỹ chất khô Cường ñộ ánh sáng thích hợp cho cây khoai tây quang hợp từ 40.000 - 60.000 lux Nhìn chung khoai tây là cây ưa thời gian chiếu sáng ngày dài (trên 14 giờ chiếu sáng) sẽ rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây Trong ñiều kiện ngày ngắn, ở vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới, năng suất có thể ñạt cao tại các vùng cao nguyên hoặc trong mùa rét Tuy nhiên, trong mỗi giai ñoạn sinh trưởng và
Trang 27phát triển chúng yêu cầu ánh sáng khác nhau Thời kì mọc mầm khỏi mặt ñất ñến lúc cây có nụ hoa, khoai tây yêu cầu ánh sáng ngày dài sẽ có lợi cho sự phát triển thân lá và thúc ñẩy mạnh quá trình quang hợp ðến thời kì hình thành tia củ chúng yêu cầu thời gian chiếu sáng ngắn Các ñiều kiện này rất phù hợp với ñiều kiện miền Bắc nước ta Khi củ phát triển mạnh, chúng yêu cầu bóng tối Do vậy, trong kỹ thuật thời kì này cần làm cỏ xới xáo và vun gốc cao dần cho cây (ðường Hồng Dật, 2004) [11]
2.1.7.3 Nước
Bộ rễ khoai tây kém phát triển, phần lớn rễ tập trung ở phần ñất mặt khả năng hút nước, dinh dưỡng kém Trong thời kỳ sinh trưởng phát triển khoai tây cần lượng nước lớn và phải ñược cung cấp thường xuyên Kết quả nghiên cứu cho thấy trong suốt thời gian sinh trưởng (từ 3 - 4,5 tháng) khoai tây cần lượng mưa khoảng 500 - 700 mm ðồng thời mỗi thời kỳ, chúng cần lượng nước khác nhau ñể phát triển mầm, thân, lá, hoa, quả
Theo G.Staikov (1989) cho thấy rằng giai ñoạn mọc mầm chuyển qua giai ñoạn xuân hoá chúng yêu cầu ñộ ẩm thích hợp nhất là 70% và sau ñó không dưới 80% (dẫn theo Hồ Hữu An, ðinh Thế Lộc, 2005) [1]
Ngô ðức Thiệu (1978) [25], chứng minh rằng: Giai ñoạn từ khi trồng ñến bắt ñầu ra nụ hoa khoai tây yêu cầu 60% ñộ ẩm ñồng ruộng, các giai ñoạn sau chúng yêu cầu 80% và sẽ cho năng suất cao nhất Trong ñiều kiện thiếu
và thừa ñộ ẩm trong các giai ñoạn trên, rễ, thân, lá ñều phát triển kém, củ ít, nhỏ chống chịu sâu bệnh kém dẫn ñến năng suất thấp
2.1.7.4 ðất trồng và dinh dưỡng
Khoai tây có khả năng thích ứng với nhiều loại ñất khác nhau, trừ ñất thịt nặng và ñất sét ngập úng ðất có tầng canh tác dày và tơi xốp khả năng giữ nước và thông khí tốt là thích hợp nhất với khoai tây và sẽ cho năng suất cao nhất Cây khoai tây thích hợp nhất với ñất có ñộ pH từ 5,2 - 6,4 ðộ pH
Trang 28cao hơn có thể bị bệnh ghẻ củ (ðường Hồng Dật, 2004)[11]
Khoai tây yêu cầu một lượng dinh dưỡng lớn và ñầy ñủ các nguyên tố
ña lượng và vi lượng Trung bình một tấn củ khoai tây (kể cả thân lá tương ứng) lấy ñi từ ñất là 5,68 kg N; 1,11 kg P2O5; 8,92 kg K2O Trong ñiều kiện của nước ta, với năng suất 15 tấn/ha cây khoai tây ñã lấy ñi 88 kg N, 17 kg
P2O5, 134 kg K2O, 19 kg CaO và 16 kg MgO Như vây, ñể ñảm bảo năng suất
15 tấn/ha với hệ số sử dụng phân bón trung bình là 50% thì cần bón 382 kg urê, 204 kg supe lân, 448 kg kali clorua (Nguyễn Văn Bộ, 2004) [3], (ðường Hồng Dật, 2004)[11]
ðạm là nguyên tố cần thiết ñể hình thành tế bào mới cấu tạo nên các bộ phận như rễ, thân lá và củ Nếu bón thiếu ñạm cây sẽ kém phát triển dẫn ñến năng suất thấp, nhưng bón quá nhiều ñạm gây ảnh hưởng không tốt ñến sự sinh trưởng của cây làm mất cân ñối giữa các bộ phận trên và dưới mặt ñất, ñồng thời tạo ñiều kiện cho sâu bệnh phát triển Lượng ñạm bón thích hợp là
từ 100 - 200 kg N/ha Tuỳ vào từng loại ñất, không bón quá muộn, tốt nhất là kết hợp giữa vun gốc và bón ñạm
Lân có vai trò ñặc biệt quan trọng giúp tăng cường quá trình sinh trưởng thân lá, quá trình hình thành tia củ sớm tăng số lượng củ và tăng năng suất Lân cần trong giai ñoạn ñầu sinh trưởng của cây vì kích thích
bộ rễ phát triển.Thiếu lân sẽ làm cho cây phát triển không bình thường Lân là phân bón hấp thụ chậm nên thường ñược bón lót Bón muộn, ñặc biệt thời kỳ ra nụ hoa sẽ làm giảm năng suất và chất lượng tinh bột Ở Việt Nam trên chân ñất phù sa sông Hồng trong ñê thường sử dụng 60 -
90 kg P205/ha (Ngô ðức Thiệu, 1978) [25]
Khoai tây cần nhiều kali hơn cả, nó có tác dụng làm tăng quá trình sinh trưởng ðặc biệt khả năng quang hợp và khả năng vận chuyển các chất về củ, tăng chất lượng củ, tăng khả năng chống chịu một số bệnh
Trang 29quan trọng trên củ như bệnh ñốm ñen Lượng phân bón thích hợp 120 -
150 kg K2O/ha (Trương Văn Hộ và cs, 2009) [14]
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới
Theo công bố của FAOSTAT (2008) [48] và CIP, 1984 [44] cho thấy tình hình sản xuất khoai tây của thế giới từ năm 1991 ñến năm 2007 ñã có những bước tiến ñáng kể Sản lượng khoai tây thế giới tăng từ 257,25 triệu tấn (năm 1991) lên 320,67 triệu tấn (năm 2007) Diện tích trồng các năm ổn ñịnh
khoảng 19 triệu ha Kết quả ñược thể hiện ở bảng 2.1
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới từ năm 1991 - 2007
Vào năm 2005, lần ñầu tiên sản lượng khoai tây của các nước ñang
phát triển là (160,12 triệu tấn) ñã vượt các nước phát triển (159,99 triệu tấn)
Năm 2007, châu Á và châu Âu là những vùng sản xuất khoai tây lớn nhất thế giới, ñóng góp hơn 80% sản lượng khoai tây của thế giới Diện tích trồng khoai tây của châu Á là lớn nhất, hơn 9 triệu ha (2006) và hơn 8 triệu ha (2007), sau ñó ñến châu Âu Bắc Mỹ là vùng có diện tích trồng khoai tây thấp nhất (khoảng 600.000 ha) Trong khi ñó, lượng khoai tây sản xuất tại châu Phi
và Mỹ La tinh lại rất thấp Diện tích trồng khoai tây của Bắc Mỹ tuy thấp nhất trong các châu lục, nhưng do trình ñộ thâm canh cao, nên là nơi ñạt năng suất cao nhất hơn 40 tấn/ha
Trang 30khoai tây lớn nhất ở châu Á là Trung Quốc (72 triệu tấn), Ấn ðộ (26,28 triệu tấn), Iran (5,24 triệu tấn), Bangladesh (4,3 triệu tấn), v.v
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng khoai tây của các châu lục
Sản lượng (tấn) Diện tích (ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (tấn)
Nhật Bản là nước nhập khẩu khoai tây lớn trên thế giới Những mặt hàng nước này tiêu thụ nhiều là khoai tây ñông lạnh và các sản phẩm khoai tây chế biến khác
Hiện nay, việc tiêu thụ khoai tây trên thế giới ñang có sự thay ñổi Tiêu thụ khoai tây tươi ñang có xu hướng giảm ở nhiều nước, ñặc biệt là những nước phát triển
2.2.2 Tình hình sản xuất khoai tây ở Việt Nam
Khoai tây không phải là cây trồng bản ñịa nhưng ñã ñược trồng ở Việt Nam từ hơn 100 năm nay do người Pháp ñưa vào Cây khoai tây ñược trồng chủ yếu ở ðBSH, là loại cây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn, nhưng lại cho năng suất cao, sản phẩm dễ tiêu thụ (ðường Hồng Dật, 2004) [11]
Cây khoai tây rất phù hợp với công thức luân canh: Lúa xuân - lúa mùa
Trang 31- khoai tây ñông ở ñồng bằng sông Hồng Công thức luân canh này sẽ góp phần nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất, ñồng thời hạn chế sự lan truyền của sâu bệnh (Trương Văn Hộ, 2005) [14]
Thực tế cho thấy, trong các cây vụ ñông, chưa có cây trồng nào chỉ trong thời gian dưới 3 tháng lại cho thu hoạch một lượng sản phẩm lớn, có ý nghĩa và giá trị nhiều mặt như cây khoai tây Một vụ khoai tây có thể cho năng suất từ 20 - 25 tấn/ha, với giá bán 1.500 - 2.000 ñ/kg ñã cho thu nhập 30
- 40 triệu ñồng/ha (Nguyễn Quang Thạch và cs, 2004) [24]
Mặc dù vậy, thực trạng sản xuất khoai tây ở Việt Nam luôn biến ñộng
và phát triển theo nhiều giai ñoạn, chưa phản ánh ñúng với tiềm năng của nó
Giai ñoạn 1971 - 1979, cây khoai tây ñược coi là cây lương thực, diện tích khoai tây tăng nhanh từ vài ngàn ha quanh các thành phố lớn và năm 1979, diện tích cao nhất ñã ñạt 104.600 ha Tuy nhiên, năng suất khoai tây bình quân còn ở mức ñộ thấp khoảng 7 - 10 tấn/ha Giống Ackersegen (Thường Tín) vẫn là giống khoai tây ñược trồng phổ biến ở nước ta thời kỳ này Sản lượng khoai tây giao ñộng từ 45.100 ñến 721.100 tấn/năm (ðỗ Kim Chung, 2006) [5]
Giai ñoạn 1980 - 2000, cây khoai tây không chỉ là cây trồng quan trọng trong cơ cấu luân canh vụ ñông, mà còn ñược coi là cây thực phẩm có giá trị kinh tế cao Tuy nhiên, năm 1985 diện tích khoai tây giảm mạnh, chỉ còn 23.600
ha và ñến năm 1990 diện tích khoai tây lại tăng lên gần 40.000 ha (Bjorn Surborg và cs, 2006) [4] Thời kỳ này, số lượng giống khoai tây tăng và ña dạng, nhiều giống khoai tây mới ñược nhập từ Hà Lan, Pháp, ðức, Trung Quốc và CIP ðặc biệt, lần ñầu tiên Việt Nam ñã trồng ñược hai giống khoai tây bằng hạt lai là Hồng Hà 2 và Hồng Hà 7
Năng suất khoai tây thời kỳ này cũng tăng lên nhanh chóng, ñạt trung bình 12 tấn/ha, thâm canh tốt có thể ñạt 15 tấn/ha Sản lượng khoai tây từ 342.100 ñến 576.000 tấn/năm Năm 1979 có diện tích trồng khoai tây lớn nhất
Trang 32Bảng 2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây ở Việt Nam
từ năm 1971 ñến năm 2007 Năm Diện tích (1000 ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (1000 tấn)
(Nguồn: ðỗ Kim Chung , 2006 và GTZ, 2008)[5]
Giai ñoạn từ năm 2000 ñến nay, diện tích khoai tây tăng dần và giữ ở mức 30.000 - 35.000 ha Thời kỳ ñầu, nguồn giống chủ yếu ñược nhập từ Trung Quốc, chất lượng giống kém, sâu bệnh nhiều, nên năng suất thấp, bình quân ñạt 10 - 12 tấn/ha Do giống nhập không chủ ñộng ñược nên diện tích và thời vụ trồng bấp bênh
Từ năm 2003, ñược sự giúp ñỡ của Tổ chức hợp tác kỹ thuật Cộng hoà Liên bang ðức, thông qua dự án “Thúc ñẩy sản xuất khoai tây tại Việt Nam”, nhiều giống khoai có chất lượng tốt, năng suất cao ñược khảo nghiệm và sản xuất tại Việt Nam ðặc biệt là sau khi áp dụng thành công phương pháp nhân nhanh giống khoai tây bằng sử dụng kỹ thuật nuôi cấy mô của Viện Sinh học Nông nghiệp – trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Quy trình sản xuất giống
và bảo quản giống khoai tây trong kho lạnh của hệ thống nhân giống ñã ñược
Trang 33hoàn thiện Chúng ta ñã từng bước chủ ñộng ñược giống trong sản xuất Năng suất khoai tây tăng ñáng kể, trung bình 15 tấn/ha, ñặc biệt ñã sản xuất ñược nhiều giống khoai tây chịu thâm canh, năng suất trung bình 20 - 25 tấn/ha (Nguyễn Quang Thạch và cs 2004 ) [24]
Hiện nay, cây khoai tây vẫn là một trong những loại cây trồng chủ yếu trong vụ ñông ở ñồng bằng sông Hồng và ñang ñược coi là một trong những loại thực phẩm sạch, là loại hàng hoá ñược lưu thông rộng rãi (Nguyễn Mậu Dũng và cs, 2006) [10]
Nhu cầu sử dụng khoai tây ngày càng lớn và ña dạng, thêm vào ñó là công nghệ chế biến phát triển, nhiều nhà máy chế biến khoai tây ra ñời như
An Lạc, Orion, Li Way Way, Pepsico ñòi hỏi sản lượng khoai tây phải ñủ lớn, chất lượng cao và ổn ñịnh ðể ñáp ứng ñược yêu cầu của thị trường trong giai ñoạn mới, sản xuất khoai tây phải mang tính hàng hoá cao Vì vậy, ngoài việc phải mở rộng diện tích, tăng năng suất, sản lượng khoai tây, quy vùng sản xuất tập trung, cũng phải tăng cường áp dụng các biện pháp canh tác tiên tiến, quản lý ñồng ruộng, sử dụng chế phẩm sinh học, theo hướng hạn chế sử dụng phân vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật ñể vừa ñảm bảo ñược năng suất của
củ giống, ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, lại hạn chế quá trình thoái hoá của khoai tây giống
Có nhiều nguyên nhân làm cho diện tích trồng khoai tây ở nước ta bị giảm, năng suất khoai tây thấp, ñó là sử dụng giống không ñảm bảo chất lượng, củ giống ñã thoái hóa, ñiều kiện bảo quản giống kém, kỹ thuật canh tác chưa hoàn thiện trong khi ñầu tư sản xuất khoai tây lại cao, ñặc biệt là chi phí giống và phân bón dẫn ñến hiệu quả sản xuất thấp (Nguyễn Quang Thạch
và cs, 2004) [24], (Vũ Triệu Mân, 1993) [18]
Hiện tượng thoái hoá củ giống khoai tây là thoái hoá do bệnh và thoái hoá do sinh lý (Vũ Triệu Mân, 1993) [18]; (Nguyễn Văn Viết, 1991)[40]
Trang 34nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi công nghệ sinh học ñể tạo ra củ giống sạch bệnh (Nguyễn Quang Thạch và cs, 1991) [23]
Hiện nay, có 5 nhóm giống khoai ñang ñược trồng tại Việt Nam bao gồm: giống Thường Tín, các giống nhập từ Châu Âu, giống cải tiến (KT3) và các giống nhập khẩu từ Trung Quốc Nguồn giống khoai tây mà người nông dân sử dụng hầu hết là do tự sản xuất và duy trì từ vụ này sang vụ khác Giống khoai tây nhập khẩu từ các nước châu Âu cho năng suất cao hơn hẳn so với năng suất khoai tây nhập khẩu từ Trung Quốc Tuy nhiên, việc nhập khẩu giống từ châu Âu hay từ Trung Quốc ñều có nhược ñiểm chính sau:
- Chất lượng khoai tây giống thấp (nhập từ Trung Quốc)
- Giá khoai tây nhập khẩu quá cao (nhập từ châu Âu)
Các giống khoai tây nhập từ Châu Âu ñã ñược nông dân chấp nhận là các giống ñã ñược xác nhận như: Mariella 1,13% diện tích, Diamant 13,74%, Solara, Nicola….các giống cải tiến như KT3 2,81%, KT2 0,89%, Thường Tín 8,33% giống VT2 nhập từ Trung Quốc chiếm gần 65% diện tích ðây là nguồn giống giá rẻ, khó kiểm soát chất lượng giống, không xác nhận giống nên ñã dẫn ñến tình trạng giống bị thoái hoá, tạo khả năng nhiễm bệnh, cao nhất là bệnh ghẻ bột, tỷ lệ hao hụt lớn trong khi vận chuyển và buôn bán (ðỗ Kim Chung, 2006) [5] Trước tình hình ñó yêu cầu ñặt ra phải tổ chức ñược một hệ thống sản xuất, bảo quản khoai tây giống chất lượng cao, cung cấp tại chỗ cho vùng ñồng bằng sông Hồng là hết sức cần thiết
Cùng với việc phát triển khoa học công nghệ hiện nay và do những nhược ñiểm của việc nhập khẩu giống, chúng ta cần phải tăng cường biện pháp sử dụng công nghệ sinh học ñể xây dựng hệ thống nhân giống tại chỗ (Vũ Tuyên Hoàng và cs, 1998) [13]
Theo Nguyễn Trí Ngọc, 2008 [20], vấn ñề khó khăn nhất của Việt Nam khi phát triển diện tích cây khoai tây lên 50.000 ha vào năm 2010, như vậy cần khoảng 39.490 tấn giống Hiện nay, giống khoai tây sản xuất ở trong
Trang 35nước mới chỉ ñáp ứng ñược vào khoảng 20 - 25% nhu cầu, tương ñương 8.000 - 10.000 tấn số còn lại phải nhập khẩu
Bảng 2.4 Tình hình nhập khẩu khoai tây ở Việt Nam
Năm Số lượng (tấn) (1000 USD) Giá trị
Theo Helmut Dotzauer [53], ñại diện của Tổ chức hợp tác kỹ thuật Việt
- ðức (GTZ) cho rằng ña dạng hóa cây trồng và sản xuất cây khoai tây bền vững sẽ giúp Việt Nam giảm nguy cơ dịch bệnh lây lan từ nguồn khoai tây nhập khẩu ðể làm ñược ñiều này, Việt Nam cần phải xem xét thổ nhưỡng, khí hậu, giống khoai tây phù hợp, có hệ thống ngăn ngừa dịch bệnh, tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm
Cây khoai tây thực sự là “nguồn tiềm năng sinh học chưa ñược khai thác” ở nước ta ðể khắc phục tình trạng trên, cần có sự hợp tác nghiên cứu của các cơ quan khoa học, các nhà quản lý, các doanh nghiệp và người sản xuất nhằm tạo ñủ nguồn củ giống khoai tây có chất lượng cao, với giá thành hợp lý ñể thay thế các giống ñã thoái hóa, ñồng thời với việc áp dụng ñồng bộ các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất khoai tây thương phẩm Có như vậy, năng suất và hiệu quả kinh tế của cây khoai tây mới ñược nâng cao, mới thực sự trở
Trang 36thành Ộcây vụ ựông lý tưởngỖỖ cho vùng ựồng bằng sông Hồng
Năm 1997, Lê Trần Bình, Hồ Hữu Nhị, Lê Thị Diệu Muội [2] ựã bước ựầu thử nghiệm tạo củ khoai tây nhỏ in vitro trên một số dòng, giống khoai tây ựịa phương và giống mới nhập nội
Từ năm 1991, Nguyễn Quang Thạch, Hoàng Minh Tấn và cộng sự [23]
ựã có hàng loạt những công bố kết quả nghiên cứu nhằm hoàn chỉnh quy trình sản xuất khoai tây giống có kắch thước nhỏ sạch bệnh, tiến tới hoàn chỉnh hệ thống sản xuất giống khoai tây sạch bệnh có chất lượng cao ở Việt Nam
Năm 2004, Viện Sinh học Nông nghiệp - Trường đại học Nông nghiệp
Hà Nội ựã tiến hành xây dựng và ựưa ra một hệ thống sản xuất giống khoai tây hoàn toàn sạch bệnh (Nguyễn Quang Thạch và cs, 2004) [24]
Kết quả nghiên cứu và sản xuất giống khoai tây sạch bệnh hơn 10 năm
qua ựã cho thấy, sản xuất giống khoai tây sạch bệnh bằng nuôi cấy in vitro và bán in vitro ở các vùng có ựộ cao từ 1000 m so với mặt nước biển (đà Lạt, Sapa) trở lên, mật ựộ rệp hại, ựặc biệt là rệp ựào Myzus persicae môi giới chủ
yếu truyền bệnh virus là rất thấp so với ở ựồng bằng, có rất nhiều thuận lợi và
có thể làm ựược liên tục nhiều vụ trong một năm Do ựó, củ giống cùng loại sản xuất ở vùng cao thường có ựộ sạch bệnh cao hơn ở ựồng bằng Như vậy, tốc ựộ thoái hoá giống khoai tây ở vùng cao thấp hơn nhiều so với ở ựồng bằng
Việc sử dụng phân vi sinh vật ựa chủng bón cho khoai tây có tác dụng hạn chế bệnh héo xanh vi khuẩn ựối với khoai tây ở miền Bắc Nhiều tổ hợp
vi sinh vật có tác dụng tốt ựến sinh trưởng, phát triển, khả năng tắch luỹ sinh khối và năng suất khoai tây, làm giảm ựáng kể tỷ lệ chết của khoai tây, hạn chế thiệt hại do vi khuẩn hoặc nấm bệnh vùng rễ gây ra cho cây khoai tây tới
40 - 66,%, tăng khả năng tắch luỹ sinh khối tới 16,81 - 39,7% Sử dụng phân bón có vi sinh vật cố ựịnh nitơ có tác dụng tiết kiệm 10 - 20% phân bón vô cơ Một số nghiên cứu còn cho thấy sử dụng phân vi sinh vật cố ựịnh nitơ lượng bón chỉ cần bằng 1/10 so với bón phân chuồng, năng suất khoai tây ựã tăng
Trang 3716,67% ñối với giống Mariella và 19,27% với giống VT2 [52]
ðặc biệt, nhờ có dự án “Thúc ñẩy sản xuất khoai tây tại Việt Nam”, mà trong 7 năm qua (2000 - 2006) dự án ñã có những ảnh hưởng tích cực, rõ ràng ñến sản xuất khoai tây và phát triển kinh tế hộ Tính ñến ñầu năm 2006, hệ thống sản xuất khoai tây giống hoàn chỉnh từ siêu nguyên chủng ñến nguyên chủng, giống xác nhận, cuối cùng là khoai tây thịt do dự án và các ñối tác gây dựng thực sự ñi vào hoạt ñộng, hứa hẹn có một vị trí nhất ñịnh trong nền nông nghiệp Việt Nam (Nguyễn Mậu Dũng, Vũ Chi Mai, 2006) [10]
Bảng 2.5 Kết quả nhân giống khoai tây
Năm Số lượng củ
siêu nguyên chủng (củ)
Khối lượng giống nguyên chủng (tấn)
Khối lượng giống xác nhận I (tấn)
Khối lượng giống xác nhận II (tấn)
( Nguồn: Dự án Thúc ñẩy sản xuất khoai tây tại Việt nam, 2006)[10]
Có thể nói mặc dù ra ñời muộn nhưng hệ thống nhân giống khoai tây sạch bệnh trong nước ñã ñược thiết lập và hoạt ñộng khá thành công
2.2.3 Tình hình sản xuất khoai tây ở các tỉnh miền núi phía Bắc
Các tỉnh miền núi phía Bắc trong năm có một mùa ñông lạnh, rất thích hợp cho cây khoai tây sinh trưởng, phát triển Trong những năm gần ñây, thực hiện phương thức chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, cây khoai tây ñã và ñang ñược người dân miền núi quan tâm Nhiều tỉnh như Cao Bằng, Bắc Kạn… coi cây khoai tây là cây vụ ñông chủ lực, là cây xoá ñói giảm nghèo cho bà con nông dân Vì vậy, diện tích khoai tây ở vùng này ngày càng mở rộng
Trang 38Bảng 2.6 Tình hình sản xuất khoai tây ở một số tỉnh miền núi phía Bắc
năm 2005 Tỉnh Diện tích
(ha) Năng suất ( tấn/ha) Sản lượng (tấn) Giống Thời vụ
(Nguồn: Dẫn theo Nguyễn Thị Mai Thảo, 2008)[31]
Mặc dù cây khoai tây ñược ñưa vào các tỉnh miền núi phía Bắc rất muộn nhưng ở hầu hết các tỉnh ñã mở rộng diện tích Trong ñó tỉnh Yên Bái
có diện tích trồng khoai tây lớn nhất là 480 ha
Về năng suất, hầu hết các tỉnh có năng suất khoai tây cao tương ñương với năng suất bình quân chung của cả nước Tỉnh Sơn La có năng suất khoai tây cao nhất ñạt 19 tấn/ha, tỉnh Cao Bằng có năng suất cao thứ 2 ñạt 17 tấn/ha, tiếp ñến là Bắc Kạn ñạt 15,2 tấn/ha, Yên Bái năng suất ñạt 13,5 tấn/ha Tỉnh Tuyên Quang có năng suất khoai tây thấp nhất (6,6 tấn/ha) Lào Cai là tỉnh trồng nhiều khoai tây vụ xuân và năng suất bình quân chung ñạt 10,2 tấn/ha
Về cơ cấu giống, giống chủ lực ñược trồng ở các tỉnh là VT2 và giống Trung Quốc khác, một số tỉnh trồng giống KT3, giống nhập nội từ Hà Lan
Trang 39Các giống nhập nội từ Hà Lan có năng suất cao nhưng giá giống khá ñắt Giống nhập nội từ Trung Quốc có năng suất trung bình, chất lượng không ngon, nhưng giá giống rẻ, ñược người dân ở nhiều nơi lựa chọn
Về thời vụ, khoai tây ở hầu hết các tỉnh ñều ñược trồng vụ ñông, chỉ có tỉnh Sơn La và tỉnh Lào Cai trồng khoai tây vụ xuân,
2.2.4 Những nghiên cứu về cây khoai tây tại Việt Nam
Khoai tây là một trong những cây trồng quan trọng trong cơ cấu cây trồng vụ ñông ở vùng ðBSH Với ñiều kiện ñất ñai phì nhiêu, vùng nhiệt ñới, gió mùa, có mùa ñông lạnh là những ñiều kiện thuận lợi khiến cho nơi ñây trở thành vùng trồng khoai tây lớn nhất cả nước Tuy nhiên, do bệnh virus gây thoái hoá giống nghiêm trọng, ñặc biệt là virus tồn tại qua củ giống làm cho năng suất khoai tây ở Việt Nam rất thấp so với các nước phát triển (Vũ Triệu Mân, 1993) [18]
Sử dụng giống không có chất lượng, củ giống ñã thoái hoá làm giảm năng suất trong khi ñầu tư sản xuất khoai tây lại cao, ñặc biệt là chi phí giống và phân bón dẫn ñến hiệu quả sản xuất thấp Chính vì thế, ñể phát triển khoai tây theo ñúng tiềm năng của nó, vấn ñề then chốt ñầu tiên phải giải quyết ñó là khâu giống (Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Lý Anh, 2004) [24] Mặt khác, yêu cầu của thị trường ngày càng cao về chất lượng, mẫu mã Trong khi ñó chủng loại giống khoai tây trồng ở trong nước không nhiều Do
ñó, việc nghiên cứu ñưa vào sản xuất những giống khoai tây mới có năng suất cao, chất lượng tốt ñáp ứng ñược nhu cầu thị trường là rất cần thiết
Cho ñến nay hệ thống sản xuất giống khoai tây ở nước ta trải qua 4 phương thức
- ðể giống bằng phương pháp truyền thống: Giống ñược người dân duy trì bằng bảo quản tán xạ, sử dụng trong thời gian dài từ năm này qua năm khác Do vậy, giống nhiễm bệnh, tích tụ qua các năm, gây thoái hoá giống
Trang 40chủ yếu do bị nhiễm bệnh virus và vi khuẩn tỷ lệ nhiễm này năm sau thường cao hơn năm trước Sự thoái hoá giống khoai tây cũng như hao hụt củ giống trong ựiều kiện bảo quản 9 tháng nóng ẩm là nguyên nhân làm giảm hệ số nhân giống và chất lượng giống (Nguyễn Công Chức, 2006) [7]
- Sản xuất giống khoai tây bằng hạt: Cây khoai tây có thể ra hoa, kết hạt trong ựiều kiện ánh sáng ngày dài, với khắ hậu mát ẩm Ở nước ta, khoai tây ra hoa kết hạt tốt trong ựiều kiện tự nhiên ở đà Lạt Kết quả thử nghiệm
ựã xác ựịnh hai giống khoai tây có khả năng ra hoa, kết hạt tốt trong ựiều kiện
tự nhiên ở đà Lạt và hạt thụ phấn tự do của chúng cho quần thể ắt phân ly là KT6 và KT12 Từ năm 1985 - 1988 hơn 100 kg hạt khoai tây ựã ựược sản xuất tại Trung tâm nghiên cứu cây thực phẩm đà Lạt Bằng phương pháp lai giữa giống khoai tây tứ bội (2n = 4x) với nhị bội (2n = 2x) ựã tạo ra tổ hợp khoai tây lai cho năng suất cao và một quần thể ựồng ựều thắch hợp cho sản xuất khoai tây bằng hạt (Vũ Tuyên Hoàng và cs, 1998) [13]
- Nhập giống từ nước ngoài về trồng và lai tạo: Năm 1970, Việt Nam bắt ựầu nhập nội một số giống khoai tây của châu Âu và CIP ựể khảo sát, ựánh giá ở nhiều vùng ựất trong cả nước nhằm tìm ra giống tốt ựể ựưa vào sản xuất
Năm 1977 - 1980, Trung tâm nghiên cứu cây lương thực đà Lạt ựã tiến hành khảo nghiệm và ựưa vào sản xuất các giống mới Vđ1, Vđ2 Trên cơ sở hợp tác với CIP, năm 1981 - 1994 ựã tạo các giống CFK-69.1(06), Atzimba (đường Hồng Dật, 2004) [11]
Trong những năm 1995 - 2004, giống khoai tây ựược công nhận giống chắnh thức là giống Lipsi do Trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng TW chọn lọc ựược công nhận năm 1995 Các giống KT2 (năm 1995), VT2, Hồng
Hà 2, Hồng Hà 7, (Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam) ựược công nhận năm 1998 và KT3 năm 2000, giống VC38-6 là con lai ựược chọn lọc từ quần thể con lai của tổ hợp DTO-2 x 7XY.1 Giống ựã ựược chọn lọc từ các vật liệu chọn tạo giống do Trung tâm Nghiên cứu Cây có củ nhập từ CIP