Thông tin giáo dục đào tạo đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý giáo dục đào tạo và hoạt động sư phạm ở trường Đại học MỏĐịa chất. Việc nghiên cứu, tìm hiểu hệ thống thông tin giáo dục đào tạo ở trường Đại học Mỏ địa chất giúp chúng ta nhận diện, đánh giá được những ưu điểm và hạn chế trong cơ cấu tổ chức, nội dung hoạt động …từ đó có thể đưa ra kiến nghị, đề xuất giải pháp để điều chỉnh hợp lý hơn hoạt động của hệ thống thông tin giáo dục đào tạo ở một trường đại học cụ thể trên địa bàn Hà Nội. Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, bài viết này bao gồm ba chương cơ bản: Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống thông tin giáo dục đào tạo Chương 2: Thực trạng hệ thống thông tin giáo dục đào tạo ở trường Đại học Mỏ Địa chất giai đoạn 20102015 Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động của hệ thống thông tin giáo dục đào tạo ở trường Đại học Mỏ Địa chất trong thời gian tới.
Trang 1Bìa tiểu luận
Trang tên tiểu luận
Lời cảm ơn
Mục lục
Nội dung tiểu luận
Đề tài: Đánh giá hệ thống thông tin giáo dục đào tạo ở
trường Đại học Mỏ - Địa chất giai đoạn 2010-2015
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU 4
1 Lý do chọn đề tài 4
2 Lịch sử nghiên cứu 4
3 Mục đích nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu 5
4 Đối tượng nghiên cứu 6
5 Phạm vi nghiên cứu 6
a Giả thuyết nghiên cứu 6
6 Các phương pháp tiến hành 7
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 7
8 Kết cấu đề tài 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN GIÁO DỤC ĐÀO TẠO 8
1 Giáo dục đào tạo và thông tin giáo dục đào tạo 8
1.1 Giáo dục và đào tạo trong nền kinh tế tri thức 8
1.2 Thông tin và thông tin giáo dục đào tạo 9
1.3 Hoạt động thông tin giáo dục đào tạo 14
2 Hệ thống thông tin giáo dục đào tạo 15
2.1 Khái niệm hệ thống thông tin và hệ thống thông tin giáo dục đào tạo 15
2.2 Cơ cấu tổ chức và cấu trúc của hệ thống thông tin giáo dục đào tạo 16
2.3 Các tiêu chí cơ bản trong đánh giá hiệu quả sử dụng chất lượng hoạt động của hệ thống thông tin giáo dục đào tạo 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN GIÁO DỤCĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT 18
1 Tổng quan nghiên cứu về hệ thống thông tin ở Trường Đại học Mỏ - Địa chất 18
2 Cơ cấu tổ chức ở Trường Đại học Mỏ - Địa chất 19
3 Cơ cấu tổ chức Hệ thống thông tin Giáo dục – Đào tạo 25
3.1 Về thông tin từ bên ngoài 25
Trang 33.2 Về thông tin từ bên trong 26
4 Nội dung thông tin 40
4.1 Thông tin chiến lược 40
4.2 Thông tin chiến thuật 41
4.3 Thông tin điều hành 41
5 Hoạt động chuyển giao thông tin 41
5.1 Quy trình chuyển giao thông tin 41
5.2 Tin học hóa hoạt động Thông tin GD-ĐT 42
5.3 Người dùng tin và nhu cầu thông tin GD –ĐT 42
6 Sản phẩm và dịch vụ Thông tin GD – ĐT 43
6.1 Sản phẩm thông tin Giáo dục đào tạo 43
6.2 Dịch vụ thông tin giáo dục đào tạo 43
7 Nhận xét, đánh giá 44
7.1 Ưu điểm 44
7.2 Những mặt còn tồn tại 44
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP , KIẾN NGHỊ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT 45
1 Đề xuất giải pháp 45
2 Kiến nghị 45
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
Ngày nay, đứng trước sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tri thức, vaitrò của ngành quản lý thông tin và tri thức ngày càng trở nên quan trọng Khithông tin và tri thức ngày một đa dạng, phong phú và phát triển nhanh chóngtheo thời gian; khi nhu cầu của xã hội về thông tin ngày càng trở nên cao cấphơn, việc thu thập, xử lý, tổ chức lưu trữ, quản lý và phân phối thông tin trongcác cơ quan giáo dục đào tạo là vấn đề thiết yếu
Trong định hướng chiến lược phát triển giáo dục đào tạo ở Việt Nam, Đảng
và Nhà nước ta luôn coi giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, là yếu tố quyếtđịnh tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội của quốc gia Để phát triển hệthống giáo dục nước ta theo đúng chiến lược, đúng xu thế và phù hợp thời đạithì vấn đề mà chúng ta cần quan tâm đầu tiên đó là thông tin giáo dục đào tạo Thông tin giáo dục đào tạo đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tácquản lý giáo dục đào tạo và hoạt động sư phạm ở trường Đại học Mỏ-Địa chất.Việc nghiên cứu, tìm hiểu hệ thống thông tin giáo dục đào tạo ở trường Đại học
Mỏ địa chất giúp chúng ta nhận diện, đánh giá được những ưu điểm và hạn chếtrong cơ cấu tổ chức, nội dung hoạt động …từ đó có thể đưa ra kiến nghị, đềxuất giải pháp để điều chỉnh hợp lý hơn hoạt động của hệ thống thông tin giáodục đào tạo ở một trường đại học cụ thể trên địa bàn Hà Nội Đó chính là lý do
mà nhóm 2 chọn đề tài “Tìm hiểu hệ thống thông tin giáo dục đào tạo ở trường Đại học Mỏ - Địa chất giai đoạn 2010-2015”.
Từ sau khi Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính phủ
về việc “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam” được ban
hành cho đến nay, nhiều đề tài nghiên cứu về thông tin giáo dục đào tạo ở cáctrường đại học, các viện nghiên cứu đã được thực hiện trong cả nước Nhiều bài
Trang 5nghiên cứu đã được xuất bản hoặc công bố như: “Tổ chức các tiêu chí và chỉ số thông tin quản lý giáo dục thống nhất trong các nhà trường quân đội” của ThS Phạm Văn Hưng (2005), “Đánh giá thực trạng nguồn lực thông tin khoa học giáo dục tại Thư viện Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục” của ThS Đinh Tiến Dũng (2007), “Nâng cao chất lượng nguồn lực thông tin khoa học giáo dục tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam” của TS Vương Thanh Hương
và ThS Đinh Tiến Dũng (2008) …
Tuy nhiên, đa số các bài nghiên cứu trên thường chỉ đi sâu vào một khíacạnh, một số vấn đề của tiểu hệ thống thông tin khoa học giáo dục hoặc tiểu hệthống thông tin quản lý giáo dục trong hệ thống thông tin giáo dục đào tạo
Tính đến thời điểm hiện tại, đề tài “Tìm hiểu hệ thống thông tin giáo dục đào tạo ở trường Đại học Mỏ-Địa chất” của nhóm 2 là đề tài đầu tiên nghiên
cứu phổ quát về hệ thống thông tin giáo dục đào tạo ở 1 đơn vị (Trường Đại học
Mỏ Địa chất)
- Mục đích: Nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động của hệ thốngthông tin giáo dục đào tạo ở trường Đại học Mỏ - Địa chất, góp phầnhoàn thiện công tác quản lý giáo dục đào tạo và hoạt động sư phạm ởngôi trường này trong thời gian gian tới
- Mục tiêu:
+ Xác định cơ sở lý luận liên quan đến đề tài;
+ Nhận diện, tìm hiểu và nắm được cơ cấu tổ chức và nội dung hoạt độngcủa hệ thống thông tin giáo dục đào tạo ở trường Đại học Mỏ - Địa chất;+ Lựa chọn các tiêu chí đánh giá hiệu quả và chất lượng hoạt động của hệthống thông tin giáo dục đào tạo ở trường Đại học Mỏ - Địa chất;
+ Phân tích ưu điểm và hạn chế trong thực trạng hệ thống thông tin giáodục đào tạo ở trường Đại học Mỏ Địa chất, so sánh với hệ thống thông tingiáo dục đào tạo ở một số trường đại học trên cùng địa bàn Hà Nội;
Trang 6+ Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạtđộng của hệ thống thông tin giáo dục đào tạo ở trường Đại học Mỏ - Địachất trong thời gian tới.
- Cơ cấu tổ chức của hệ thống thông tin giáo dục đào tạo ở trường Đại học
Người dùng tin và nhu cầu tin giáo dục đào tạo ở trường Đại học Mỏ Địa chất
- Không gian: Trường Đại học Mỏ - Địa chất (Hà Nội - Việt Nam)
- Thời gian: Từ năm 2010 - nay
a Giả thuyết nghiên cứu (phần này tên mục là gì hả c)
- Hệ thống thông tin giáo dục đào tạo là gì?
- Những tiêu chí nào là cần thiết để đánh giá hiệu quả và chất lượng hoạtđộng của hệ thông thống thông tin giáo dục đào tạo ở trường Đại học Mỏ
- Địa chất?
- Những ưu điểm và hạn chế của hệ thống thông tin giáo dục đào tạo ởtrường Đại học Mỏ - Địa chất so với một số trường đại học khác trêncùng địa bàn Hà Nội?
Trang 7- Cần những giải pháp gì để nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động của
hệ thống thông tin giáo dục đào tạo ở trường Đại học Mỏ - Địa chất hiệnnay?
- Phương pháp quan sát thực tế
- Phương pháp điều tra giáo dục
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Ý nghĩa khoa học: Đóng góp về mặt cơ sở lý luận, căn cứ khoa học choviệc nghiên cứu hệ thống thông tin giáo dục đào tạo ở các trường đại họcViệt Nam nói riêng và lĩnh vực thông tin giáo dục đào tạo nói chung
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài được dùng làm tài liệutham khảo cho các cơ quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đàotạo và các tổ chức, cá nhân có liên quan
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, bài viết nàybao gồm ba chương cơ bản:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống thông tin giáo dục đào tạo
Chương 2: Thực trạng hệ thống thông tin giáo dục đào tạo ở trường Đại học
Mỏ - Địa chất giai đoạn 2010-2015
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động của
hệ thống thông tin giáo dục đào tạo ở trường Đại học Mỏ - Địa chất trongthời gian tới
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
1 Giáo dục đào tạo và thông tin giáo dục đào tạo
1.1 Giáo dục và đào tạo trong nền kinh tế tri thức
* Khái niệm giáo dục và đào tạo:
Trang 8- Giáo dục chỉ sự bồi dưỡng, phát triển con người toàn diện từ bậc mẫu giáo đếnphổ thông, trang bị những kiến thức cơ bản về tự nhiên và xã hội để nhận thứcthế giới, là giai đoạn đầu cần thiết để hình thành nhân cách, làm cho con ngườitrở thành những cá nhân có ích trong cộng đồng,
Theo định nghĩa trong Từ điển Tiếng Việt, Giáo dục được hiểu là hoạt động
"nhằm truyền thụ những tri thức và kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng và lối sống, bồi dưỡng tư tưởng và đạo đức cần thiết cho đối tượng, giúp hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất, nhân cách phù hợp với mục đích, mục tiêu chuẩn bị cho đối tượng tham gia lao động, sản xuất và đời sống xã hội".
- Đào tạo là khâu tiếp nối của hoạt động giáo dục, chỉ sự bồi dưỡng chuẩn nghềtrong các trường chuyên nghiệp và trường nghề, giúp cho cá nhân trở thànhngười có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định
Khái niệm Đào tạo được hiểu là "quá trình chuyển giao có hệ thống, có phương pháp những kinh nghiệm, những tri thức, các kỹ năng, đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâm thế cho người học bước vào cuộc sống lao động tự lập".
* Đặc điểm nền kinh tế tri thức
- Nền kinh tế tri thức còn gọi là nền kinh tế dựa vào tri thức, là nền kinh tế ngàycàng phụ thuộc trực tiếp vào việc sản xuất, phân phối và sử dụng thông tin, trithức, là nền kinh tế mà trong đó quá trình sản xuất, phân phối và sử dụng trithức trở thành động lực cho tăng trưởng, cho quá trình tạo ra của cải và việc làmtrong tất cả các ngành kinh tế, thông tin và tri thức được xem là nguồn lực chủyếu, vượt qua nhân tố sản xuất truyền thống (đất đai, tư liệu sản xuất, lao động
và trở thành nhân tố quan trọng nhất )
- Đặc điểm nổi bật nhất của nền kinh tế tri thức là sự phát triển không dựa chủyếu vào các nguồn dự trữ tự nhiên như trong xã hội công nghiệp mà chủ yếudựa vào nguồn tri thức về khoa học công nghệ, tức là các nguồn nhân lực trithức có khả năng tái tạo, tự sản xinh và không bao giờ cạn
Trang 9- Bốn trụ cột chính trong nền kinh tế tri thức đó là: Công nghệ cao, nhân lượcchất lượng cao, cơ sở hạ tầng kinh tế, và trường
* Vai trò của giáo dục đào tạo trong nền kinh tế tri thức
Giáo dục đào tạo giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế tri thứcthể hiện ở các nội dung sau:
- Phát triển, lưu giữ và phổ biến tri thức của nhân loại
- Duy trì và phát triển xã hội học tập
- Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
1.2 Thông tin và thông tin giáo dục đào tạo
* Khái niệm thông tin và các khái niệm có liên quan
"Thông tin được hiểu là các tin tức, dữ liệu phản ánh các hiện tượng, sự vật của thế giới tự nhiên, dữ liệu phản ánh các hiện tượng, sự vật của thế giới tự nhiên,
xã hội và tư duy, được xem xét trong quá trình tồn tại và vận động trong không gian và thời gian".
- Tin tức (News): Là sự hiểu biết, quan niệm về điều gì đó, là thông tin, thôngbáo
- Dữ liệu (Date): Là các số liệu, sự kiện, hình ảnh ban đầu được thu thập quađiều tra, khảo sát, ý tưởng, tin tức được thể hiện bằng ký hiệu cho phép truyền
đi, xử lý và diễn giải
- Thông tin (Information): Là dữ liệu được tổ chức và đặt trong ngữ cảnh cụ thể,được đồng hóa bởi cá nhân hoặc tổ chức cụ thể
- Tri thức: Là thông tin được đồng hóa bởi các cá nhân hoặc tập thể, được cấutrúc hóa, được liên kết bởi các kết quả nhân-quả và các quan hệ khác
Thông tin giáo dục đào tạo được hiểu là “tập hợp các dữ liệu, số liệu, cơ sở dữ liệu, tri thức khoa học giáo dục, được tạo lập, quản lý và sử dụng nhằm mục đích cung cấp cho các nhà quản lý, cán bộ giảng dạy và nghiên cứu khoa học, học viên và sinh viên thuộc hệ thống giáo dục đào tạo, cũng như đáp ứng thông tin giáo dục đào tạo của xã hội".
Trang 10* Đặc điểm và tính chất của thông tin giáo dục đào tạo
- Đặc điểm về hình thức thể hiện thông tin: Là thông tin xã hội chuyên ngành,thông tin giáo dục đào tạo được thể hiện bằng ngôn ngữ đặc biệt
- Đặc điểm về nội dung thông tin: Hệ thống giáo dục đào tạo bao gồm các cấpbậc học khác nhau, được phân theo độ tuổi và đặc trưng về mục tiêu và nộidung giáo dục ở các bậc học: Mầm non, tiểu học, trung học, đại học, trên đạihọc Trong đó, ở mỗi cấp học diễn ra tương đối độc lập, nhưng có quan hệ hữu
cơ với nhau, tác động qua lại với nhau tạo thành một thể thống nhất từ đầu vào(tuyển sinh), quá trình giảng dạy và học tập, đầu ra (tốt nghiệp các bậc học khácnhau) Chính vì vậy, nội dung thông tin giáo dục đào tạo phản ánh bao quát toàn
bộ, từng cấp học và từng sở giáo dục đào tạo của nền quốc dân của một quốcgia
- Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin: Ở các mức độ khác nhau, đặc điểmngười dùng tin và nhu cầu tin tùy thuộc vào từng thời điểm cụ thể và tùy thuộcvào vị trí xã hội của các đối tượng người dùng tin như: Các nhà quản lý giáodục đào tạo (các cấp chiến lược, chiến thuật, tác nghiệp); cán bộ nghiên cứu,giáo viên, học sinh sinh viên, cha mẹ học sinh và các khác hàng khác
* Các tính chất cơ bản của thông tin giáo dục đào tạo
- Tính hữu ích: Tác động vào hệ kiến thức của người dùng tin giáo dục đào tạo(nhà quản lý, lãnh đạo, giảng viên, học sinh, nhà khoa học, phụ huynh họcsinh…) bổ sung, làm giàu thêm hoặc thay đổi hệ kiến thức của họ, giúp họ raquyết định nhanh chóng, kịp thời, chính xác
- Tính giá trị: Giá trị của thông tin giáo dục đào tạo phụ thuộc vào nội dungthông tin, thời điểm cung cấp và tiếp nhận thông tin, năng lực tiếp nhận thôngtin của người dùng tin (trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệmsống…)
- Tính lỗi thời: Thể hiện sự biến động nhanh chóng của môi trường đào tạo vàmôi trường xung quanh
Trang 11- Tính phụ thuộc tương đối giữa nội dung thông tin và hình thức biểu đạt thôngtin: được biểu đạt bằng nhiều ký hiệu khác nhau.
* Phân loại thông tin giáo dục đào tạo
Có thể phân loại thông tin giáo dục đào tạo theo các tiêu chí cơ bản dưới đây:
- Theo nội dung thông tin:
+ Thông tin giáo dục đào tạo mang tính tổng hợp;
+ Thông tin giáo dục đào tạo về từng cấp học;
+ Thông tin giáo dục đào tạo theo các chuyên đề;
+ Thông tin đánh giá về giáo dục đào tạo ;
+ Thông tin phản hồi về giáo dục đào tạo
- Theo đối tượng phục vụ:
+ Thông tin phục vụ các nhà quản lý giáo dục đào tạo (chiến lược, chiến thuật,tác nghiệp);
+ Thông tin phục vụ các nhà nghiên cứu, giảng dạy, thông tin phục vụ học sinh,sinh viên;
+ Thông tin phục vụ cho các đối tượng xã hội khác có quan tâm
- Theo hình thức thể hiện thông tin
+ Thông tin định lượng: Phản ánh mặt lượng của nội dung hoạt động đào tạo.Bao gồm các số liệu thống kê (báo cáo năm, niên giám giáo dục…)
+ Thông tin định tính: Mô tả bản chất, mối quan hệ của các hiện tượng, quátrình hoạt động giáo dục đào tạo, động thái phát triển bao gồm: các văn bản(quy định, quy chế, báo cáo phân tích…), các sơ đồ, biểu đồ…
+ Thông tin dự báo: Mang đặc trưng thông tin khoa học về sự phát triển, là kếtquả tư duy khoa học dựa trên phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa
và logic hóa một tập hợp các dữ kiện, hiện tượng nhằm mục đích phỏng đoán,xác định phương hướng phát triển trong tương lai
- Theo hệ thống quản lý giáo dục đào tạo:
+ Thông tin bên ngoài và bên trong hệ thống quản lý giáo dục đào tạo;
+ Thông tin đầu vào và đầu ra của hệ thống quản lý giáo dục đào tạo;
Trang 12+ Thông tin về các thao tác xử lý dữ liệu, dữ kiện, số liệu trong hệ thống quản lýgiáo dục đào tạo;
+ Thông tin theo các kênh thu thập thông tin giáo dục đào tạo (chiều dọc, chiềungang)
- Theo mối quan hệ giữa các đối tượng quản lý:
+ Thông tin về giảng viên;
+ Thông tin về học sinh;
+ Thông tin về cơ sở vật chất…
- Theo hình thức phục vụ thông tin:
+ Thông tin quản lý giáo dục đào tạo (thông tin dữ kiện giáo dục đào tạo)
+ Thông tin khoa học giáo dục đào tạo (thông tin tư liệu khoa học giáo dục)
* Các kênh thông tin giáo dục đào tạo
- Căn cứ vào hình thức phục vụ thông tin:
+ Kênh thông tin quản lý giáo dục đào tạo được tổ chức theo các cấp thẩmquyền quản lý giáo dục đào tạo Đây là kênh thông tin chủ yếu cung cấp thôngtin phục vụ cho việc thực hiện các chức năng quản lý của ngành giáo dục đàotạo
+ Kênh thông tin khoa học giáo dục (kênh thông tin tư liệu khoa học giáo dục).Đây là kênh thông tin tham khảo mang bản sắc riêng, gồm các tư liệu khoa họcgiáo dục, các báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học, các báo cáo phân tích đánhgiá hoạt động giáo dục đào tạo…
- Căn cứ vào vật mang tin:
+ Kênh thông tin tài liệu
+ Kênh thông tin phi tài liệu
- Căn cứ vào tổ chức quản lý thông tin gồm:
+ Kênh thông tin hình thức hóa được hình thành có mục tiêu rõ ràng, được phápluật thừa nhận chính thức, ví dụ: Hội nghị, hội thảo, tọa đàm
+ Kênh thông tin phi hình thức hóa được hình thành ngẫu nhiên, không chínhthức, ví dụ: Các cuộc tiếp xúc bên ngoài hội nghị, hội thảo …
Trang 13Kết hợp giữa hình thức vật mang tin và hình thức tổ chức quản lý thông tin đểtạo ra các kênh thông tin khác nhau như:
+ Kênh thông tin tài liệu - hình thức hóa
+ Kênh thông tin tài liệu - phi hình thức hóa
+ Kênh thông tin phi tài liệu - hình thức hóa
+ Kênh thông tin phi tài liệu - phi hình thức hóa
* Nhu cầu, sở thích, yêu cầu tin và đáp ứng nhu cầu thông tin giáo dục đào tạo
- Nhu cầu thông tin giáo dục đào tạo: là loại nhu cầu tinh thần dặc biệt của cánhân, tập thể và cộng đồng xã hội, là nhu cầu hiểu biết của con người về lĩnhvực giáo dục đào tạo, đáp ứng yêu cầu hoạt động chuyên môn của người dùngtin
- Sở thích thông tin giáo dục đào tạo: Chính là nhu cầu tin giáo dục được phảnánh qua ý thức chủ quan và qua các yếu tố các nhân của người dùng tin và nókhác với nhu cầu tin
- Yêu cầu tin giáo dục đào tạo: Là nội dung của nhu cầu tin hoặc sở thích tin củangười dùng tin, được thể hiện dưới dạng yêu cầu cho mục đích đáp ứng và thỏamãn nhu cầu tin giáo dục đào tạo của họ
- Đáp ứng nhu cầu tin giáo dục đào tạo: Là việc phục vụ yêu cầu tin giáo dụcđào tạo cho người dùng tin thông qua các phương tiện chuyển tải thông tin khácnhau
1.3 Hoạt động thông tin giáo dục đào tạo
* Đặc điểm hoạt động thông tin giáo dục đào tạo
- Về hình thức: Hoạt động thông tin giáo dục đào tạo là một dạng đặc biệt củahoạt động sản xuất và dịch vụ phi lợi nhuận, gắn liền với hệ thống giáo dục đàotạo của một quốc gia nhất định, trợ giúp nắm bắt thông tin và ra quyết địnhtrong lĩnh vực này Đó là một dạng lao động khoa học, được hình thành có tổchức và do cán bộ thông tin thực hiện
Trang 14- Về nội dung: Hoạt động thông tin giáo dục đào tạo bao gồm các hoạt độngnhằm giới thiệu và thông tin kịp thời, cũng như đáp ứng và thỏa mãn tối đa nhucầu thông tin giáo dục đào tạo cho mọi đối tượng người dùng tin trong xã hội,dưới nhiều hình thức khác nhau, thuận tiện cho người sử dụng.
- Về mục đích hoạt động: Mục đích cơ bản của hoạt động thông tin giáo dục đàotạo là truyền bá và sử dụng những tri thức giáo dục đào tạo đã thu nhận đượcmột cách kịp thời và có hiệu quả trong thực tiễn, nâng cao hiệu quả quản lý giáodục đào tạo, đáp ứng yêu cầu nghiên cứu khoa học và phát triển giáo dục đàotạo trên phạm vi quốc gia và phù hợp với quốc tế
* Các loại hình thông tin giáo dục đào tạo gồm: Thông tin quản lý giáo dục đàotạo và thông tin khoa học giáo dục
* Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu thông tin giáo dục đào tạo
Có thể phân người dùng tin giáo dục đào tạo thành các nhóm cơ bản sau:
- Nhóm người dùng tin quản lý giáo dục đào tạo;
- Nhóm cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu trong và ngoài ngành giáo dục đàotạo;
- Nhóm học viên các trường đào tạo sư phạm;
- Nhóm các khách hàng khác trong xã hội
* Tổ chức phục vụ thông tin giáo dục đào tạo
Việc phục vụ thông tin quản lý giáo dục đào tạo được tổ chức kết hợp hài hòagiữa 2 mô hình:
- Mô hình quản lý nhà nước về thông tin giáo dục đào tạo: Được phân cấp theo
hệ thống quản lý giáo dục đào tạo (Trung ương, tỉnh, huyện, trường)
- Mô hình quản lý thông tin giáo dục đào tạo: Được thực hiện bởi kênh thông tintheo chiều dọc (chiều thông tin từ trên xuống và chiều thông tin từ dước lên);Kênh thông tin theo chiều ngang phản ánh mối quan hệ thông tin giữa các bộphận quản lý đồng cấp trong nội bộ hệ thống giáo dục đào tạo và mối quan hệhợp tác giữa hệ thống giáo dục đào tạo và môi trường bên ngoài
Trang 152 Hệ thống thông tin giáo dục đào tạo
2.1 Khái niệm hệ thống thông tin và hệ thống thông tin giáo dục đào tạo
- Hệ thống là một tập hợp các phần tử hay các bộ phận khác nhau, có mối quan
hệ tương tác giữa chúng với nhau và với môi trường bên ngoài, được sắp xếptheo một trình tự đảm bảo tính thống nhất, cùng hoạt động hướng tới mục tiêuchung
- Hệ thống thông tin là một tập hợp các cơ quan (đơn vị) thông tin được tổ chứctheo một trật tự nhất định, có tác động tương hỗ với nhau, thực hiện chức năngthu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin đạt hiệu quả cao
- Hệ thống thông tin giáo dục đào tạo là tập hợp các cơ quan (đơn vị) thông tingiáo dục đào tạo được tổ chức theo một cấu trúc nhất định, có mối quan hệtương hỗ với nhau, đảm trách chức năng và nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ vàcung cấp thông tin giáo dục đào tạo cho người dùng tin một cách kịp thời, đầy
đủ và chính xác
* Hệ thống thông tin khoa học giáo dục: Trên tư cách là một kênh thông tin(theo chiều ngang) thuộc hệ thống thông tin giáo dục đào tạo, được hiểu là sựliên kết mạng lưới các trung tâm thông tin - thư viện tại các cơ quan (đơn vị) sựnghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo và trong các tổ chức, các cơ quan khác
có liên quan tới lĩnh vực giáo dục đào tạo
* Hệ thống thông tin quản lý giáo dục đào tạo (EMIS): Được hiểu khái quát làtổng hợp các phương tiện, phương pháp, công cụ, tổ chức và con người đảm bảoviệc thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin hữu ích, phục vụ công tácquản lý giáo dục đào tạo, đảm bảo sự phát triển bền vững của giáo dục đào tạotrong một quốc gia
2.2 Cơ cấu tổ chức và cấu trúc của hệ thống thông tin giáo dục đào tạo
* Các yếu tố cấu thành hệ thống thông tin giáo dục đào tạo gồm:
- Nhóm yếu tố tổ chức;
- Nhóm yếu tố chức năng hoạt động thông tin;
Trang 16- Nhóm yếu tố vận hành hệ thống gồm: Nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và hạtầng công nghê thông tin, cơ chế vận hành hệ thống.
Các nhóm yếu tố trên được cụ thể hóa thông qua mô hình cơ cấu tổ chức và cấutrúc của một cơ quan (đơn vị) thông tin với 5 yếu tố cơ bản cấu thành có mốiquan hệ tương tác, chặt chẽ với nhau và không thể thiếu được bất cứ một yếu tốnào, cùng tồn tại để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của hệ thống như sau:Phần cứng, phần mềm, nguồn thông tin, nhân lực, các thủ tục chuyên môn hóa
* Cơ cấu tổ chức và cấu trúc hệ thống thông tin khoa học giáo dục
- Cơ cấu tổ chức hệ thống thông tin khoa học giáo dục là sự liên kết mạng lướicác trung tâm thông tin - thư viện tại các cơ quan (đơn vị) sự nghiệp thuộc lĩnhvực giáo dục đào tạo và trong các tổ chức, cá cơ quan khác có liên quan đếnlĩnh vực giáp dục đào tạo Mối quan hệ liên quan mạng lưới giữa các cơ quan(đơn vị) thông tin khoa học giáo dục được xây dựng trên cơ sở hợp tác tựnguyện với sự thỏa thuận rõ ràng về quyền lợi và trách niệm của từng thànhviên trong xây dựng và dùng chung nguồn lực thông tin
- Cấu trúc hệ thống thông tin khoa học giáo dục được thiết kế phù hợp với chứcnăng nhiệm vụ được giao trong triển khai thực hiên nhiệm vụ thông tin tư liệukhoa học giáo dục Trong thành phần cấu trúc của các trung tâm thông tin - thưviện gồm có các phòng ban với các phân định chức năng và nhiệm vụ cụ thể.Thông thường gồm các bộ phận: Ban lãnh đạo trung tâm; các phòng chuyênmôn nghiệp vụ như: Phòng bổ sung, phòng xử lý nghiệp vụ, phòng phục vụngười dùng tin và các phòng ban khác có liên quan
* Cơ cấu tổ chức và cấu trúc của hệ thống thông tin quản lý giáo dục đào tạo(EMIS)
- Cơ cấu tổ chức của hệ thống thông tin quản lý giáo dục đào tạo (EMIS):
+ Trung tâm thông tin quản lý giáo dục đào tạo quốc gia cấp trung ương;
+ Cơ quan thông tin quản lý giáo dục đào tạo quốc gia cấp tỉnh;
+ Cơ quan thông tin quản lý giáo dục đào tạo quốc gia cấp quận/huyện;
+ Cơ quan thông tin quản lý giáo dục đào tạo quốc gia cấp trường;
Trang 17Cấu trúc của hệ thống thông tin quản lý giáo dục đào tạo (EMIS)
+ Các bộ phận trợ giúp hoạt động của EMIS: Bộ phận kỹ thuật; Bộ phận đảmbảo thông tin; Bộ phận tính toán (xử lý); Bộ phận lập trình; Bộ phận quản lý cánbộ; Bộ phận đảm bảo pháp lý
- Các bộ phận chức năng của EMIS: Bộ phận EMIS có chức năng hỗn hợp; Bộphận EMIS có chức năng chuyên biệt; Bộ phận EMIS có chức năng chuyên sâu
2.3 Các tiêu chí cơ bản trong đánh giá hiệu quả sử dụng chất lượng hoạt động của hệ thống thông tin giáo dục đào tạo
* Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống thông tin giáo dục đàotạo
- Mức độ phù hợp về cơ cấu tổ chức của hệ thống;
- Mức độ tin học của hệ thống;
- Sự đa dạng và chất lượng sản phẩm đầu ra của hệ thống ;
- Mức độ đáp ứng về trình độ chuyên môn và tin học của đội ngũ cán bộ;
- Mức độ đảm bảo môi trường pháp lý cho hoạt động của hệ thống
* Các tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động của hệ thống thông tin giáo dụcđào tạo
- Mức độ phản ánh đúng thực trạng của ngành giáo dục đào tạo;
- Mức độ cấp nhật và tính kịp thời của thông tin;
- Mức độ đáp ứng sản phẩm và các dịch vụ thông tin đối với các nhóm ngườidùng khác nhau
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN GIÁO DỤC
ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
-Địa chất
Trường Đại học Mỏ - Địa chất được thành lập ngày 08 tháng 8 năm 1966theo Quyết định số 147/QĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở Khoa Mỏ -Địa chất của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 18Năm đầu thành lập Trường có 4 Khoa và 2 Ban: Khoa Mỏ, Khoa Địa chấtthăm dò, Khoa Địa chất công trình, Khoa Trắc địa, Ban Khoa học cơ bản vàBan Tại chức với 11 Bộ môn chuyên môn và 6 Bộ môn cơ bản và cơ sở.
Đến nay, Trường có 9 Khoa chuyên môn và 4 Khoa khoa học cơ bản, với 54
Bộ môn chuyên môn, cơ bản, cơ sở và 16 Phòng, Ban và một số đơn vị trựcthuộc Trường
Đội ngũ cán bộ gồm gần 1000 cán bộ viên chức Trong đó, có 644 cán bộgiảng dạy và 275 cán bộ hành chính, phục vụ Trong số cán bộ đang giảng dạy,
có 105 Giáo sư và Phó Giáo sư, 157 tiến sĩ và 396 thạc sĩ Những năm gần đây,Nhà trường còn cử hàng trăm cán bộ trẻ đi đào tạo trên đại học ở các trường đạihọc trong và ngoài nước
Với bề dày 50 năm, kể từ khi được thành lập thì quy mô đào tạo của Nhàtrường cũng ngày càng được mở rộng và phát triển mạnh mẽ
Để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý Nhà nước về giáo dục, đồng thờinâng cao chất lượng đào tạo thì hệ thống thông tin phải từng bước hoàn thiệntrên cơ sở đảm bảo cung cấp đầy đủ, chi tiết, chính xác các thông tin mới nhất
về giáo dục theo quy định của Nhà nước
Xuất phát từ tình hình thực tế, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu hệ thống thông tin giáo dục đào tạo ở Trường Đại học Mỏ - Địa chất”.
2 Cơ cấu tổ chức ở Trường Đại học Mỏ - Địa chất.
* Ban Giám hiệu:
Hiệu trưởng
- Phụ trách chung, công tác tổ chức cán bộ, công tác tài vụ, công tác xây dựng
cơ bản và thiết bị, công tác hợp tác quốc tế;
Trang 19- Phụ trách trực tiếp Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Tài vụ, Phòng Đào tạo đạihọc, Phòng Quản trị - Thiết bị, Phòng Hành chính - Tổng hợp, Phòng Hợp tácQuốc tế, Ban Quản lý Dự án, Khoa Lý luận chính trị, Khoa Dầu khí;
- Ký toàn bộ các loại văn bằng tốt nghiệp do Trường Đại học Mỏ-Địa chất cấp
Các phòng ban:
Phòng Tổ chức cán bộ
Phòng Tổ chức cán bộ giúp Hiệu trưởng xây dựng, kiện toàn và nâng caohiệu lực của bộ máy quản lý; quy hoạch, sắp xếp, bổ sung, bồi dưỡng đội ngũ
Trang 20cán bộ, công chức thực hiện đúng và kịp thời chế độ chính sách của Nhà nước,quy định nội bộ đối với cán bộ công chức trong Trường; làm tốt công tác antoàn, bảo hộ lao động và bảo hiểm xã hội.
Phòng Tài vụ
Phòng Tài vụ chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về lập kế hoạch, quản lý,phân phối, giám sát sử dụng tài chính, vật tư, kỹ thuật, thanh quyết toán theođúng chế độ và quy định về quản lý tài chính của Nhà nước; đồng thời giúpHiệu trưởng thực hiện chức năng quản lý công tác tài chính của Nhà trường
Phòng Công tác chính trị sinh viên
Tham mưu cho Hiệu trưởng và triển khai chủ trương của Ban Giám hiệu,Đảng uỷ về công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng, văn hoá, vănnghệ, thể dục thể thao đối với cán bộ và sinh viên trong Trường; quản lý sinhviên (hệ chính quy và cao đẳng) về phẩm chất chính trị, tư cách đạo đức và họctập; thực hiện chế độ chính sách, công tác khen thưởng, kỷ luật sinh viên
Phòng Đào tạo đại học
Phòng Đào tạo Đại học (sau đây gọi tắt là ĐTĐH) có chức năng tham mưu
và giúp việc cho Hiệu trưởng trong công tác tổ chức và quản lý đào tạo các hệđại học và cao đẳng chính quy (sau đây gọi chung là đào tạo đại học)
Phòng Đào tạo sau đại học
Phòng Đào tạo Sau đại học giúp Hiệu trưởng quản lý công tác đào tạo thạc sĩ
và tiến sĩ Phòng chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức triển khai các hoạt độngđào tạo sau đại học, bao gồm việc xây dựng mục tiêu, kế hoạch, nội dungchương trình đào tạo, quản lý chất lượng dạy, phối hợp với phòng Tổ chức cán
bộ mở và quản lý các lớp bồi dưỡng kiến thức khác ngắn hạn có cấp chứng chỉ
Phòng Hợp tác quốc tế
Giúp Ban Giám hiệu thực hiện chức năng quản lý công tác quan hệ, hợp tácquốc tế của trường Đại học Mỏ - Địa chất
Trang 21Phòng Khoa học - công nghệ
Phòng Khoa học công nghệ giúp Hiệu trưởng thực hiện công tác quản lý cáchoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hoạt động lao động sảnxuất nhằm phục vụ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ và gópphần cải thiện đời sống cán bộ công chức của Trường
Phòng Quản trị thiết bị
Phòng Quản trị - Thiết bị giúp Hiệu trưởng thực hiện chức năng quản lý tàisản, mua sắm, tu sửa thiết bị của Trường bao gồm: quản lý hạ tầng cơ sở, quyhoạch, trang bị và quản lý toàn bộ hệ thống thiết bị, máy móc, vật tư kỹ thuậtphục vụ cho đào tạo, nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ của Trường
Trung tâm Ngoại Ngữ - Tin học
Xây dựng Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học trở thành một bộ phận của TrườngĐại học Mỏ - Địa chất có chức năng tổ chức, quản lý công tác đào tạo ngoạingữ, tin học ngoài chương trình chính khóa cho sinh viên trong Trường và cókhả năng tổ chức thi, cấp chứng chỉ công nhận nội bộ và chứng chỉ quốc tế, gópphần thực hiện quy định của Bộ Giáo dục - Đào tạo, của Trường Đại học Mỏ-Địa chất về chuẩn đầu ra cho sinh viên
Trung tâm Thông tin - Thư viện:
Giúp Hiệu trưởng về quản lý, lưu trữ và phát triển tài nguyên thông tin, tổchức thu thập, cung cấp thông tin - tư liệu trong và ngoài nước đáp ứng công tácđào tạo và nghiên cứu khoa học của Nhà trường
Trạm y tế
Tham mưu cho Hiệu trưởng trong việc bảo vệ, giáo dục và chăm sóc sứckhỏe cho cán bộ viên chức và người học trong nhà trường
Trang 22Ban Thanh tra giáo dục
Ban Thanh tra Giáo dục giúp Hiệu trưởng về công tác thanh tra, xử lý các vụviệc có liên quan đến lĩnh vực đào tạo, quản lý đào tạo đúng với quy định hiệnhành của Nhà nước
Ban Thanh tra Giáo dục thực hiện quyền hạn quy định trong Luật thanh tra vàquy chế hoạt động của thanh tra trong hệ thống thanh tra giáo dục
Ban Quản lý dự án
Ban Quản lý dự án giúp Hiệu trưởng về công tác quy hoạch, quản lý việc sửdụng đất đai, nhà xưởng và quản lý xây dựng các công trình mới, các công trìnhchống xuống cấp, lập và thực hiện các dự án đầu tư thiết bị chiều sâu cho cácphòng thí nghiệm lớn bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước cho xây dựng cơbản
Ban Quản lý kí túc xá
Giúp Hiệu trưởng quản lý KTX và quản lý hoạt động của sinh viên trongKTX
Ban Văn hóa Thể thao
Ban Văn nghệ - Thể dục thể thao có nhiệm vụ tổ chức các hình thức hoạtđộng văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao trong trường nhằm thu hút đông đảocán bộ, công nhân viên và sinh viên tham gia, gây khí thế phấn khởi, vui tươilành mạnh, động viên cán bộ công nhân viên và sinh viên hoàn thành tốt nhiệm
vụ được giao
Ban Phục vụ đào tạo
Ban phục vụ đào tạo giúp Nhà trường quản lý nhà ăn; tổ chức trông giữphương tiện đi lại của cán bộ, viên chức và người học tại nơi quy định; thựchiện các nhiệm vụ khác phục vụ công tác đào tạo
Trang 23Các khoa
- Khoa Đại học cơ bản
- Khoa Địa chất
- Khoa Cơ điện
- Khoa Môi trường
- Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
- Khoa Giáo dục quốc phòng
Khoa là cấp trung gian giữa Trường và Bộ môn trong hệ thống quản lý 3 cấpcủa Trường Đại học Mỏ - Địa chất Khoa được thành lập (hoặc giải thể) theoQuyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Đảng và các tổ chức đoàn thể
Đảng bộ
Để lãnh đạo nhiệm vụ chính trị và chuyên môn của Nhà trường một cách toàndiện, ngày 12 tháng 12 năm 1967, Thành ủy Hà Nội ra Quyết định số 2442 NQ/ĐBHN thành lập Ban chấp hành Đảng bộ lâm thời của Trường Đại học
Mỏ - Địa chất Tại thời điểm đó đến nay Đảng bộ Trường Đại học Mỏ - Địachất là một Đảng bộ ba cấp: Đảng bộ Nhà trường; các Liên chi Đảng (sau đó làĐảng bộ bộ phận) và các Chi bộ