Do đó, việc nghiên cứu phương pháp thiết kế mặt đường mềm sân bay nhằm góp phần hoàn thiện, bổ sung tiêu chuẩn thiết kế TCVN 10907:2015 áp dụng trong giai đoạn trước mắt và đề xuất thêm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
NGUY ỄN ĐÌNH CHUNG
NGHIÊN C ỨU GÓP PHẦN HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ MẶT ĐƯỜNG MỀM SÂN BAY
Ở VIỆT NAM
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Khang và GS TS Vũ Đình Phụng Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy hướng dẫn
đã chỉ dẫn tận tình, góp ý và định hướng khoa học có giá trị cho nội dung nghiên
cứu để giúp tôi thực hiện luận án này
Tôi xin cảm ơn quý thầy, cô trong Bộ môn Đường Bộ, Bộ môn Đường ô tô
và sân bay - Trường Đại học Giao thông vận tải đã động viên, nhiệt tình giúp đỡ tôi
trong quá trình làm luận án
Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng Đào tạo sau đại học - Trường Đại học Giao
thông vận tải đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập tại Trường
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, lãnh đạo Khoa Công trình - Trường Đại học giao thông vận tải đã tạo điều kiện để tôi được học tập và nghiên
cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo Công ty TNHH MTV Thiết kế và
Tư vấn xây dựng công trình hàng không ADCC / Quân chủng Phòng không -
Không quân, Cục Hàng không Việt Nam, Tổng Công ty cảng hàng không Việt Nam
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, khảo sát, nghiên cứu tại các
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Hà N ội, ngày 15 tháng 4 năm 2018
Tác gi ả
Trang 4L ỜI CAM ĐOAN
nghiên cứu và các kết luận trong luận án này là trung thực, chưa được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác và không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện
trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận án
Nguy ễn Đình Chung
Trang 5M ỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Lời cam đoan ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình vẽ, đồ thị ix
Danh mục các chữ viết tắt, các kí hiệu xii
Mở đầu 1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ MẶT ĐƯỜNG MỀM SÂN BAY 5
1.1 Tổng quan mặt đường mềm sân bay 5
1.1.1 Tổng quan về mặt đường sân bay 5
1.1.2 Cấu tạo chung mặt đường mềm sân bay 5
1.1.3 Các yêu cầu đối với mặt đường mềm sân bay 6
1.1.4 Quy định về sức chịu tải kết cấu mặt đường 7
1.1.5 Điều kiện khai thác tại các Cảng hàng không ở nước ta 8
1.2 Cơ sở lý thuyết tính toán 12
1.2.1 Hiện tượng phá hoại kết cấu mặt đường mềm 12
1.2.2 Tải trọng tàu bay tác động lên từng khu vực đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ 13
1.3 Các phương pháp thiết kế 15
1.3.1 Phương pháp lý thuyết 15
1.3.1.1 Phương pháp thiết kế theo độ võng đàn hồi giới hạn cho phép 15
1.3.1.2 Phương pháp thiết kế theo tiêu chuẩn CHИП 2.05.08.85 16
1.3.1.3 Các phương pháp số 17
1.3.2 Các phương pháp thực nghiệm 17
1.3.2.1 Phương pháp thiết kế của Công binh Mỹ (Phương pháp CBR) 17
1.3.2.2 Phương pháp thiết kế của ICAO 18
1.3.2.3 Phương pháp thiết kế của Pháp 19
Trang 61.3.2.4 Phương pháp thiết kế của Anh 20
1.3.2.5 Phương pháp thiết kế của hãng sản xuất máy bay Boeing, Airbus 21
1.3.3 Phương pháp nửa lý thuyết, nửa thực nghiệm 22
1.3.3.1 Phương pháp thiết kế theo tiêu chuẩn AC 150/5320-6 22
1.3.3.2 Phương pháp thiết kế của Viện bêtông Asphalt Mỹ 23
1.3.4 Đánh giá ưu nhược điểm các phương pháp và khả năng áp dụng vào Việt Nam 24
1.4 Phương pháp thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 10907:2015 25
1.4.1 Tính toán theo tiêu chuẩn độ võng tương đối giới hạn 25
1.4.2 Tính toán theo tiêu chuẩn cường độ chịu kéo uốn của các lớp BTN 28
1.4.3 Đánh giá những tồn tại của tiêu chuẩn thiết kế TCVN 10907:2015 31
1.4.3.1 Tải trọng thiết kế 31
1.4.3.2 Chiều sâu tác dụng của tải trọng tàu bay 32
1.4.3.3 Tính toán độ võng tương đối do tải trọng tàu bay gây ra d 32
1.4.3.4 Tính toán độ võng tương đối giới hạn u 32
1.4.3.5 Quy trình thi công, nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa sân bay 33
1.5 Các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam 33
1.5.1 Nghiên cứu về phương pháp thiết kế 33
1.5.2 Nghiên cứu của FAA về ảnh hưởng của tần suất, áp suất bánh hơi và nhiệt độ cao đến sự hình thành vệt lún mặt đường BTN sân bay 35
1.6 Kết luận Chương 1 38
1.6.1 Kết luận Chương 1 38
1.6.2 Nội dung nghiên cứu 39
Chương 2 ỨNG SUẤT, BIẾN DẠNG TRONG KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG MỀM SÂN BAY 40
2.1 Mô hình tính ứng suất, biến dạng hệ nhiều lớp trong kết cấu mặt đường mềm sân bay 40
2.2.1 Mô hình tính toán 40
2.2.2 Các giả thiết cơ bản 40
2.2.3 Mô hình hóa tính nhớt đàn hồi của lớp vật liệu bê tông nhựa 40
Trang 72.2.4 Mô hình tác dụng của tải trọng động 42
2.2 Ứng dụng phần mềm Abaqus tính ứng suất, biến dạng trong các lớp kết cấu mặt đường mềm sân bay 43
2.2.1 Tổng quan về phần mềm Abaqus 43
2.2.1.1 Giới thiệu chung 43
2.2.1.2 Cơ sở lý thuyết tính toán 43
2.2.1.3 Phương trình cơ sở xác định ma trận độ cứng Jacobian 47
2.2.1.4 Phân tích mô hình chịu tác dụng của tải trọng động 50
2.2.2 Các loại phần tử sử dụng trong tính toán 50
2.2.3 Đơn vị sử dụng thống nhất trong Abaqus 51
2.2.4 Ứng dụng phần mềm Abaqus tính ứng suất, độ võng mặt đường 52
2.2.4.1 Tính ứng suất, độ võng hệ kết cấu 1 lớp 52
2.2.4.2 Tính ứng suất, độ võng hệ kết cấu 2 lớp 55
2.2.5.3 Tính ứng suất, độ võng hệ kết cấu nhiều lớp chịu tác dụng của tải trọng tĩnh 56
2.2.5.4 Tính ứng suất, độ võng mặt đường dưới tác dụng của tải trọng động 58
2.2.5.5 Tính ứng suất, độ võng mặt đường khi xét lớp BTN là vật liệu nhớt đàn hồi 60
2.3 Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến ứng suất, biến dạng trong kết cấu mặt đường mềm sân sân bay 62
2.3.1 Lựa chọn mô hình bài toán 62
2.3.2 So sánh các mô hình tính toán 62
2.3.3 Ảnh hưởng của áp suất bánh hơi đến độ võng mặt đường 63
2.3.4 Ảnh hưởng số lượng bánh trong một càng đến độ võng mặt đường 65
2.3.5 Ảnh hưởng của cường độ nền đất (CBR hoặc mô đun đàn hồi) đến độ võng mặt đường 66
2.3.6 Ảnh hưởng mô đun đàn hồi của lớp BTN đến độ võng mặt đường 68
2.3.7 Ảnh hưởng của cường độ nền đất đến ứng suất kéo dưới đáy lớp BTN 69
2.4 Kết luận Chương 2 70
Trang 8Chương 3 KIẾN NGHỊ PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ MẶT ĐƯỜNG MỀM SÂN
BAY Ở VIỆT NAM 73
3.1 Phương pháp thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 10907:2015 73
3.1.1 Xác định chiều sâu nền đất bị nén dưới tác dụng của tải trọng tàu bay 73
3.1.2 Tính độ võng tương đối tính toán khi tải trọng ngoài toán đồ 73
3.1.3 Tính độ võng tương đối giới hạn khi tải trọng ngoài toán đồ 79
3.1.4 Xây dựng phần mềm tính toán theo tiêu chuẩn TCVN 10907:2015 81
3.2 Phương pháp thiết kế theo tiêu chuẩn AC 150/5320-6F 83
3.2.1 Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn và phạm vi nghiên cứu 83
3.2.2 Mô hình tính toán 83
3.2.3 Hệ số phá hủy tích lũy CDF (Cumulative Damage Factor) 85
3.2.4 Phần mềm thiết kế FAARFIELD 87
3.2.4.1 Tổng quan về phầm mềm FAARFIELD 87
3.2.4.2 Sơ đồ thuật toán giải của chương trình 89
3.2.4.3 Các bước thiết kế kết cấu mặt đường theo FAARFIELD 89
3.2.4.4 Thông số tàu bay thiết kế 90
3.2.4.5 Tỷ lệ đi qua so với mức độ cho phép (P/C - Pass to Coverage Ratio) 90
3.2.4.6 Thông số vật liệu trong FAARFIELD 91
3.2.4.7 Chiều dày tối thiểu của các lớp kết cấu 92
3.2.5 Thiết kế kết cấu mặt đường 94
3.2.5.1 Lớp mặt đường BTN 94
3.2.5.2 Lớp móng trên 94
3.2.5.2 Lớp móng dưới 95
3.2.5.3 Nền đường 95
3.2.6 Những vấn đề đặt ra khi áp dụng tại Việt Nam 96
3.3 Ứng dụng phần mềm Abaqus thiết kế kết cấu mặt đường mềm sân bay 97
3.3.1 Mô hình tính toán 97
3.3.2 Các giả thiết cơ bản 99
3.3.3 Các modul sử dụng trong tính toán 99
3.3.4 Các bước thiết kế kết cấu mặt đường theo phần mềm Abaqus 100
Trang 93.4 Kết luận Chương 3 101
Chương 4 ÁP DỤNG THIẾT KẾ VÀ ĐÁNH GIÁ TUỔI THỌ KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG MỘT SỐ CẢNG HÀNG KHÔNG 104
4.1 Một số ứng dụng kết quả nghiên cứu của luận án vào thực tế 104
4.1.1 Ứng dụng kết quả nghiên cứu sửa chữa đường cất hạ cánh 1A - Cảng hàng không quốc tế (HKQT) Nội Bài 104
4.1.2 Thiết kế kết cấu đường cất hạ cánh mới - Cảng HKQT Cát Bi 106
4.1.2.1 Giới thiệu về quy hoạch Cảng HKQT Cát Bi 106
4.1.2.2 Dự báo nhu cầu vận chuyển và các loại tàu bay khai thác 107
4.1.2.3 Số liệu địa chất khu vực xây dựng 108
4.1.2.4 Tính toán chiều dày các lớp kết cấu mặt đường 109
4.2 Áp dụng thiết kế kết cấu khu bay giai đoạn 1 - Cảng HKQT Long Thành 114
4.2.1 Giới thiệu về quy hoạch Cảng HKQT Long Thành 114
4.2.2 Dự báo nhu cầu vận chuyển và các loại tàu bay khai thác 116
4.2.3 Số liệu địa chất khu vực xây dựng 118
4.2.4 Tính toán chiều dày các lớp kết cấu mặt đường 118
4.3 Đánh giá tuổi thọ mặt đường tại một số Cảng hàng không đang khai thác 121
4.3.1 Cơ sở tính toán tuổi thọ mặt đường 121
4.3.2 Tính toán tuổi thọ kết cấu đường cất hạ cánh - Cảng HK Vinh 122
4.3.3 Tính toán tuổi thọ kết cấu đường cất hạ cánh - Cảng HKQT Phú Quốc 123
4.4 Kết luận Chương 4 126
Kết luận và kiến nghị 127
Danh mục các công trình khoa học đã công bố
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 10DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Quy định cấp chịu lực của nền đất 8
Bảng 1.2 Kết cấu hiện trạng một số Cảng hàng không 8
Bảng 1.3 Nhiệt độ mặt đường tại một số sân bay 10
Bảng 1.4 Hệ số quy đổi tương đương vật liệu gia cố 20
Bảng 1.5 So sánh tải trọng tàu bay khai thác với tải trọng trong tiêu chuẩn 31
Bảng 2.1 Các thông số vật liệu nhớt đàn hồi 39
Bảng 2.2 Hệ đơn vị sử dụng trong Abaqus 48
Bảng 2.3 So sánh kết quả tính toán độ võng 51
Bảng 2.4 So sánh kết quả tính toán giữa các phương pháp 53
Bảng 2.5 So sánh độ võng và ứng suất cắt (vật liệu đàn hồi tuyến tính) 58
Bảng 2.6 So sánh độ võng và ứng suất cắt (BTN là vật liệu nhớt đàn hồi) 58
Bảng 2.7 So sánh kết quả tính độ võng mặt đường 60
Bảng 2.8 Các điều kiện thí nghiệm 68
Bảng 3.1 So sánh kết quả tính toán độ võng tương đối 77
Bảng 3.2 So sánh kết quả tính toán độ võng tương đối ngoài toán đồ 79
Bảng 3.3 Xác định tuổi thọ của kết cấu dựa trên giá trị CDF 85
Bảng 3.4 Giá trị modun và hệ số Poisson của vật liệu 92
Bảng 3.5 Chiều dày tối thiểu của các lớp kết cấu 93
Bảng 4.1 Tổng hợp dự báo lượng hành khách từng giai đoạn 108
Bảng 4.2 Tổng hợp dự báo các loại tàu bay và tần suất khai thác (Cát Bi) 108
Bảng 4.3 Tổng hợp kết quả tính toán chiều dày các lớp kết cấu (Cát Bi) 113
Bảng 4.4 Tổng hợp dự báo các loại tàu bay và tần suất khai thác (Long Thành) 117 Bảng 4.5 Tổng hợp kết quả tính toán chiều dày các lớp kết cấu (Long Thành) 121
Bảng 4.6 Tần suất tàu bay khai thác tại Cảng HKQT Phú Quốc 120
Trang 11DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Cấu tạo mặt đường mềm sân bay 5
Hình 1.2a Mối quan hệ giữa sức chịu tải của nền đất với ACN yêu cầu của tàu bay Boeing 7
Hình 1.2b Mối quan hệ giữa sức chịu tải của nền đất với ACN yêu cầu của tàu bay Airbus 8
Hình 1.3 Một số loại hư hỏng của mặt đường mềm sân bay 12
Hình 1.4 Cơ chế phá hoại mặt đường 13
Hình 1.5 Sơ đồ các nhóm khu vực mặt đường 13
Hình 1.6 Sơ đồ các nhóm khu vực mặt đường 14
Hình 1.7a Sơ đồ khu bay gồm đường CHC và đường lăn song song 14
Hình 1.7b Sơ đồ khu bay chỉ có đường CHC và sân đỗ tàu bay 15
Hình 1.8 Toán đồ xác định chiều dày kết cấu theo phương pháp CBR 21
Hình 1.9 Toán đồ xác định chiều dày kết cấu theo phương pháp LCN 22
Hình 1.11 Toán đồ xác định độ võng giới hạn tương đối u (m) 27
Hình 1.12 Xác định ứng suất kéo uốn đơn vị đáy lớp bê tông nhựa 30
Hình 1.13 Toán đồ xác định k 31
Hình 1.14 Kết quả thí nghiệm tại nhiệt độ 700 F (210C) và 1400F (600C) với áp suất bánh hơi 250 psi (1,72 MPa) 36
Hình 1.15 Kết quả thí nghiệm tại nhiệt độ 700 F (210C) với áp suất bánh hơi 100 psi (0,69 MPa) và 250 psi (1,72 MPa) 36
Hình 1.16 Kết quả thí nghiệm với áp suất bánh hơi 250 psi (1,72 MPa) tại nhiệt độ 1400F (600C) 37
Hình 2.1 Mô hình tính ứng suất, biến dạng 40
Hình 2.2 Mô hình tổng quát vật liệu nhớt đàn hồi 41
Hình 2.3 Hàm tải trọng theo thời gian 42
Hình 2.4 Giao diện phần mềm Abaqus 43
Hình 2.5 Đánh số nút của phần tử ô vuông và lập phương 50
Trang 12Hình 2.6 Đánh số nút phần tử tam giác, tứ diện, nêm 51
Hình 2.7 Kí hiệu hệ trục tọa độ và các thành phần ứng suất 51
Hình 2.8 Mô hình bài toán hệ kết cấu 1 lớp 52
Hình 2.9 Tải trọng và điều kiện biên 52
Hình 2.10 Chia lưới phần tử 52
Hình 2.11 Độ võng U, (mm) 53
Hình 2.12 Ứng suất S22 (MPa) 53
Hình 2.13 Ứng suất tiếp S12 (MPa) 53
Hình 2.14 Biểu đồ so sánh ứng suất 54
Hình 2.15 Mô hình bài toán hệ kết cấu 2 lớp 55
Hình 2.16 Tải trọng và điều kiện biên 55
Hình 2.17 Chia lưới phần tử 55
Hình 2.18 Độ võng U, (mm) 56
Hình 2.19 Ứng suất S33, (MPa) 56
Hình 2.20 Mô hình bài toán hệ kết cấu nhiều lớp 57
Hình 2.21 Độ võng U, (mm) 57
Hình 2.22 Ứng suất cắt S12, (MPa) 57
Hình 2.23 Ứng suất S11 trong lớp BTN, (MPa) 58
Hình 2.24 Ứng suất S11 trong lớp ĐGCXM, (MPa) 58
Hình 2.25 Độ võng trên mặt các lớp kết cấu 58
Hình 2.26 Các chu kỳ tác dụng của tải trọng (vận tốc tàu bay 5m/s) 58
Hình 2.27 Độ võng U (mm) 59
Hình 2.28 Ứng suất cắt S12 (MPa) 59
Hình 2.29 Các chu kỳ độ võng mặt đường 59
Hình 2.30 Các chu kỳ ứng suất cắt S12 59
Hình 2.31 Độ võng U, (mm) 60
Hình 2.32 Ứng suất cắt S12 trong lớp BTN, (MPa) 60
Hình 2.33 Chu kỳ độ võng mặt đường U, (mm) 60
Hình 2.35 Chu kỳ ứng suất cắt S12 (MPa) 61
Trang 13Hình 2.36 Tải trọng và điều kiện biên 62
Hình 2.37 Chia lưới phần tử 62
Hình 2.38 Chậu võng mặt đường dưới tác dụng của 1 bánh tàu bay 63
Hình 2.39 Độ võng mặt đường khi áp suất bánh tàu bay thay đổi 64
Hình 2.40 Biểu đồ quan hệ giữa áp suất bành tàu bay và độ võng 64
Hình 2.41 Độ võng mặt đường với hệ càng bánh tàu bay có 1, 2, 4 và 6 bánh 65
Hình 2.42 Biểu đồ quan hệ số lượng bánh trong càng và độ võng 66
Hình 2.43 Độ võng mặt đường (mm) với các trường hợp En ềnthay đổi 67
Hình 2.44 Quan hệ giữa cường độ nền đất đến độ võng mặt đường 67
Hình 2.45 Độ võng mặt đường (mm) với các trường hợp Ebtnthay đổi 68
Hình 4.46 Quan hệ giữa cường độ lớp BTN đến độ võng mặt đường 69
Hình 2.47 Ứng suất kéo đáy lớp BTN (MPa) với các trường hợp En ềnthay đổi 70
Hình 2.48 Quan hệ giữa cường độ nền đất đến ứng suất kéo đáy lớp BTN 70
Hình 3.1 Chiều sâu tác dụng xuống nền đất của các loại máy Boeing 73
Hình 3.2 Chiều sâu tác dụng xuống nền đất của các loại máy Airbus 74
Hình 3.3 Độ võng mặt đường (mm) tính với tải trọng tàu bay A320, A321, A330, A340, A350, B747, B757, B767, B777, B787 77
Hình 3.4 Độ võng mặt đường (mm) tính với tải trọng tàu bay A321, A350, B747, B787 79
Hình 3.5a Giao diện chương trình thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 10907:2015 82
Hình 3.5b Giao diện chương trình thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 10907:2015 82
Hình 3.6 Mô hình tính toán kế cấu theo AC 150/5320-6F 83
Hình 3.7 Mô hình tính toán hệ số CDF theo quy luật Miner 86
Hình 3.8 Tổng quan phần mềm FAARFIELD 87
Hình 3.9 Giao diện phần mềm FAARFIELD 88
Hình 3.10 Kết quả tính toán của phần mềm FAARFIELD 88
Hình 3.11 Ảnh hưởng các bánh trong càng (không chồng lặp) 91
Hình 3.12 Ảnh hưởng các bánh trong càng (có chồng lặp) 91
Hình 3.13 Mô hình đối xứng trục 98
Trang 14Hình 3.14 Mô hình không gian 3D 98
Hình 4.1 Kết cấu nâng cấp đường CHC 1A 104
Hình 4.2 Mặt bằng Cảng hàng không quốc tế Nội Bài 104
Hình 4.3 Lún vệt bánh tàu bay tại đường lăn S7 105
Hình 4.4 Khu vực thi công thử nghiệm trên đường lăn S7 105
Hình 4.5 Mặt bằng quy hoạch tổng thể Cảng HKQT Cát Bi 107
Hình 4.6 Quy mô đầu tư khu bay giai đoạn 1 - Cảng HKQT Cát Bi 110
Hình 4.7 Kết cấu đường cất hạ cánh tính theo FAARFIELD (Cát Bi) 111
Hình 4.8 Hệ số phá hủy tích lũy CDF (Cát Bi) 111
Hình 4.9 Kết cấu đường CHC tính theo Abaqus (Cát Bi) 112
Hình 4.10 Mặt bằng khu bay giai đoạn 1 - Cảng HKQT Cát Bi, khai thác 5/2016 114
Hình 4.11 Mặt bằng quy hoạch Cảng HKQT Long Thành 114
Hình 4.12 Mặt bằng đầu tư giai đoạn 1 Cảng HKQT Long Thành 116
Hình 4.13 Kết quả dự báo lượng vận chuyển hành khách 116
Hình 4.14 Kết cấu đường cất hạ cánh tính theo FAARFIELD (Long Thành) 119
Hình 4.15 Hệ số phá hủy tích lũy CDF (Long Thành) 119
Hình 4.16 Kết cấu đường cất hạ cánh tính theo Abaqus (Long Thành) 120
Hình 4.17 Mặt bằng hiện trạng Cảng HK Vinh 122
Hình 4.18 Tuổi thọ kết cấu đường cất hạ cánh (Vinh) 123
Hình 4.19 Mặt bằng quy hoạch Cảng HKQT Phú Quốc 125
Hình 4.20 Tuổi thọ kết cấu đường cất hạ cánh (Phú Quốc) 125
Trang 15KÝ HIỆU CƠ BẢN SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN
a1 Bán kính tác dụng của tải trọng
ACN Chỉ số phân cấp tàu bay (Aircraft Classification Number)
BTNP Bê tông nhựa Polymer
CBR Chỉ số sức chịu tải của nền đất (California Bearing Ratio)
CDF Hệ số phá hủy tích lũy (Cumulative Damage Factor)
D(t) Đồng từ biến của vật liệu nhớt đàn hồi
E1, E2 , … En Mô đun đàn hồi của các lớp vật liệu
E(t) Mô đun đàn hồi theo thời gian
W
Trang 16ICAO Tổ chức Hàng không dân dụng thế giới (International Civil
Aviation Organization)
khu vực kết cấu (hệ số vượt tải)
KMN Ma trận độ cứng Jacobian
LCN Chỉ số phân cấp tải trọng (Load Classification Number)
Trang 17n Véc tơ chỉ phương
Pcc max Tải trọng cất cánh lớn nhất của tàu bay tính toán
PV Giá trị ước tính của RDEC
P-401 Bê tông nhựa lớp mặt
P-403 Bê tông nhựa lớp móng trên
P-304 Cấp phối đá gia cố xi măng
P-306 Bê tông nghèo
RDEC Tỉ số thay đổi năng lượng tổn thất
(Ratio of Dissipated Energy Chance)
S11, S22, S33 Ứng suất theo phương x, y, z
S12, S13, S23 Ứng suất tiếp
Trang 18SI Hệ đơn vị đo lường quốc tế
US Unit Hệ đơn vị đo lường Mỹ
t1, t2, … tn Chiều dày của các lớp kết cấu
U11, U22, U33 Chuyển vị theo phương x, y, z
VG Tham số thành phần hạt
w (u) Độ võng mặt đường (chuyển vị theo phương z)
i
Trang 20M Ở ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Theo đồ án quy hoạch hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc, nước ta
có 124 cảng hàng không, sân bay [2] (gồm cả dân dụng và quân sự), trong đó có 52
đầu tư nâng cấp, cải tạo trong thời gian tới Hiện nay, nước ta mới chỉ có 22 Cảng
hàng không đang được khai thác với 8 Cảng hàng không quốc tế, 14 Cảng hàng
không nội địa [25] Kết cấu mặt đường tại các Cảng hàng không đang khai thác thì
và bê tông xi măng chiếm 14%, kết cấu mặt đường bê tông xi măng chiếm 36%
thi công nhanh, giá thành rẻ và thuận lợi cho công tác duy tu bảo dưỡng, sửa chữa
và nâng cấp (nhu cầu xây dựng kết cấu mặt đường bê tông nhựa chiếm tới trên
nghiên cứu lựa chọn phương pháp thiết kế mặt đường mềm sân bay phù hợp với điều kiện khai thác thực tế tại các cảng hàng không, sân bay ở nước ta là rất cần
thiết nhưng hiện chưa có sự đầu tư nghiên cứu tương xứng, tiêu chuẩn TCVN
không gắn với thực tế khai thác tại các cảng hàng không, sân bay trong cả nước
các dòng tàu bay khai thác hiện nay chủ yếu của hãng Boeing và Airbus Do đó, kết
đáp ứng được yêu cầu khai thác các loại tàu bay được các Hãng hàng không trên thế
giới sử dụng Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp thiết kế kết cấu mặt đường
bay sau khi xây dựng hoặc nâng cấp bằng kết cấu mặt đường bê tông nhựa, bê tông
Trang 21hưởng đến an toàn bay Các nguyên nhân gây hư hỏng là phương pháp thiết kế, tác dụng tải trọng tàu bay, điều kiện khai thác, chất lượng vật liệu xây dựng, chất lượng
thi công,
B777-200/300 có tải trọng 352 tấn, áp suất bánh hơi 1,55MPa [39], tàu bay
B787-8/9, A350-900 có tải trọng khai thác 275 tấn, tải trọng một bánh xuống mặt đường
lên tới 40 tấn, áp suất bánh hơi 1,69MPa [33]) Vì vậy, tần suất khai thác và tải
toán từ 10% đến 50%
Điều kiện khai thác về mùa hè nhiệt độ của mặt đường bê tông nhựa có thể
lớn hơn 60o
C, làm giảm cường độ của bê tông nhựa, dưới tác dụng của tải trọng lớn,
trùng phục gây lên hiện tượng lún, hằn vệt bánh
Do đó, việc nghiên cứu phương pháp thiết kế mặt đường mềm sân bay nhằm
góp phần hoàn thiện, bổ sung tiêu chuẩn thiết kế TCVN 10907:2015 áp dụng trong giai đoạn trước mắt và đề xuất thêm phương pháp thiết kế mới đảm bảo khai thác
các dòng tàu bay thương mại có tần suất, tải trọng lớn đang được các Hãng hàng
không khai thác tại các cảng hàng không, sân bay trong cả nước là vấn đề có ý
nghĩa khoa học, có tính thời sự và cấp thiết hiện nay
2 M ục đích nghiên cứu
Nghiên cứu góp phần hoàn thiện phương pháp thiết kế mặt đường mềm sân
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
- Nghiên cứu các phương pháp thiết kế mặt đường mềm sân bay trên thế giới
và Việt Nam, phân tích rõ các ưu, nhược điểm của từng phương pháp;
- Khảo sát hiện trạng kết cấu mặt đường mềm, điều kiện khai thác tại các
những vấn đề còn tồn tại trong quá trình thiết kế;
- Nghiên cứu ứng dụng phần mềm Abaqus tính ứng suất, biến dạng hệ kết
ứng suất, biến dạng trong kết cấu mặt đường
Trang 22- Trong giai đoạn trước mắt, để phù hợp với điều kiện thực tế ở nước ta,
nghiên cứu đề xuất bổ sung tiêu chuẩn thiết kế TCVN 10907:2015, xây dựng thuật
toán và viết phần mềm tính toán kết cấu mặt đường Lâu dài, theo quy định của Tổ
AC 150/5320-6F của FAA (Ferderal Aviation Administration - Cục Hàng không
liên bang Mỹ) tại Việt Nam
- Áp dụng các phương pháp thiết kế đã lựa chọn, thiết kế và đánh giá tuổi thọ
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết, kết hợp với lập trình, thử nghiệm kết quả nghiên cứu
và đánh giá để lựa chọn phương pháp phù hợp với điều kiện trong nước
5 C ấu trúc của luận án
trình của tác giả đã công bố, danh mục tài liệu tham khảo Cụ thể:
- Mở đầu
- Chương 1 Tổng quan về các phương pháp thiết kế mặt đường mềm sân
bay
các lớp kết cấu mặt đường mềm sân bay
Nam
- Kết luận và kiến nghị
- Danh mục các công trình khoa học đã công bố
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục tính toán
Trang 23vật liệu bê tông nhựa dưới tác dụng của tải trọng tĩnh, tải trọng động và ứng dụng
- Xây dựng mô hình khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến ứng suất, biến
- Xây dựng toán đồ xác định chiều sâu ảnh hưởng của tải trọng, các công
ngoài các toán đồ trong tiêu chuẩn TCVN 10907:2015, xây dựng thuật toán và viết
- Nghiên cứu định hướng áp dụng tiêu chuẩn AC 150/5320-6E của FAA
(Ferderal Aviation Administration - Cục Hàng không liên bang Mỹ) để thiết kế và đánh giá tuổi thọ kết cấu mặt đường sân bay tại Việt Nam
7 Ý ngh ĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
nghiên cứu tổng quan các phương pháp thiết kế, ảnh hưởng của tải trọng tàu bay,
sân bay, xem xét những hạn chế của tiêu chuẩn thiết kế TCVN 10907:2015 vừa mới ban hành nhưng vẫn không đáp ứng được so với nhu cầu phát triển của ngành Hàng
không Việt Nam Luận án góp phần hoàn thiện tiêu chuẩn thiết kế để áp dụng trong giai đoạn trước mắt, về lâu dài khi có đủ những nghiên cứu, phân tích và đánh giá,
yêu cầu thực tế khai thác, quản lý cơ sở hạ tầng tại cảng hàng không, sân bay của nước ta
Luận án là tài liệu tham khảo rất hữu ích cho các nhà quản lý, khai thác, thiết
Trang 24Chương 1
T ỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ
M ẶT ĐƯỜNG MỀM SÂN BAY
Kết cấu mặt đường sân bay được thiết kế và xây dựng đủ cường độ chịu
được tác động của tải trọng tàu bay, đảm bảo độ ổn định, êm thuận, chịu được lực
cắt xoay trượt Lớp mặt đường, dưới ảnh hưởng của điều kiện thời tiết bất lợi,
không bị nứt vỡ hoặc cốt liệu không bị bong bật do tác động cánh quạt và khí phụt
của động cơ tàu bay
Kết cấu mặt đường sân bay gồm: mặt đường mềm, mặt đường cứng, mặt
đường hỗn hợp nửa cứng, nửa mềm và mặt đường mềm nâng cấp trên mặt đường
cứng
Việc lựa chọn loại mặt đường phụ thuộc vào nhiều nhân tố: Tải trọng và tần
suất máy bay khai thác, giá thành xây dựng, điều kiện vật liệu, điều kiện khí hậu,
thời gian thi công, công tác duy tu bảo dưỡng, khả năng nâng cấp và mở rộng,
Trong luận án, tác giả tập trung nghiên cứu kết cấu mặt đường mềm sân bay
Trang 25- Lớp mặt đường: gồm lớp mặt trên và lớp mặt dưới có yêu cầu chất lượng
tính toán, bảo đảm các chức năng nêu trong mục 1.1.3, chiều dày tối thiểu của lớp
vào áp suất bánh hơi, tải trọng của tàu bay khai thác
phân bố tải trọng từ lớp mặt đường xuống lớp móng dưới Sử dụng vật liệu không
gia cố hoặc vật liệu gia cố phụ thuộc vào tải trọng máy bay tính toán
nhưng với yêu cầu thấp hơn Khi có tải trọng tác dụng, tải trọng này sẽ được phân
ứng suất này giảm dần theo chiều sâu, ứng suất lớn nhất ở trên mặt của nền đất Nếu đất nền yếu và không ổn định với nước thì phải thay đất hoặc gia cố đất bằng vôi, xi măng hoặc vật liệu gia cố thích hợp khác
định, độ bằng phẳng, độ nhám cao và sự toàn vẹn trong mọi điều kiện thời tiết
- Yêu cầu về chất lượng đối với lớp mặt của mặt đường mềm sân bay: Bảo đảm cho tàu bay lăn bánh, tăng tốc khi cất cánh và hãm phanh khi hạ cánh an toàn
và thuận tiện, tính chống lão hóa cao đối với các điều kiện bất lợi của môi trường
- Yêu cầu về cường độ chống hình thành vệt lún bánh xe và nứt do mỏi
3.1.26, Phụ lục 14 (Annex 14-2016) [50], độ nhám thí nghiệm bằng phương pháp
và nền đất phía dưới
bay là 3mm, để thoát nhanh nước mặt, tránh tạo thành các vũng nước, độ dốc dọc,
8753-2011 [22] và Phụ lục 14 (Annex 14-2016) [50]
Trang 26- Bảo đảm sự toàn vẹn của lớp mặt: Dưới tác dụng của tàu bay (ứng suất do
tải trọng gây ra, nhiên liệu rơi vãi, lực phụt của động cơ phản lực) và của môi
trường khí hậu (sự hoá già), mặt đường vẫn đảm bảo sự toàn vẹn
Sức chịu tải của kết cấu mặt đường sân bay được xác định theo chỉ số phân
cấp kết cấu PCN (Pavement Classification Number) phụ thuộc vào các cấp chịu lực
chịu lực của nền đất:
Bảng 1.1 Quy định cấp chịu lực của nền đất [22], [50]
ACN (Aircraft Classification Number) [66] của tàu bay, khi thiết kế kết cấu mặt
đường yêu cầu PCN phải lớn hơn giá trị ACN, chỉ số ACN của tàu bay phụ thuộc
vào các cấp chịu lực của nền đất tính theo CBR như hình 1.2
Hình 1.2a Mối quan hệ giữa sức chịu tải của nền đất với
ACN yêu cầu của tàu bay Boeing [36], [37], [38], [39], [40], [41]
Trang 27Hình 1.2b Mối quan hệ giữa sức chịu tải của nền đất với
ACN yêu cầu của tàu bay Airbus [30], [31], [32], [33], [34]
các CHK được nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới được thiết kế theo tiêu chuẩn
đoạn 1 được thiết kế theo tiêu chuẩn ICAO và FAA Từ năm 2015, áp dụng theo
tiêu chuẩn TCVN 10907, Kết cấu hiện trạng một số CHK đang khai thác như sau:
kế (tải trọng)
Tần suất (lượt/ngày)
40 (A320, A321)
BTNP C19 dày 8cm BTN C19 dày 8cm BTXM M150/25 dày 25cm
Trang 28CPĐD GCXM dày 40cm CPĐD loại 2 dày 40cm
60 (A320, A321)
BTN C19 dày 16cm
CPĐD dày 30cm Đất sỏi đồi dày 30cm
32 (A320, A321, B777)
BTN C19 dày 14cm
CPĐD GCXM dày 25cm
BTN tái chế dày 20cm CPĐD dày 30cm
6 (A320, A321)
8 (A320, A321)
BTN C19 dày 13cm BTXM M150/25 dày 25cm
CPĐD dày 18cm Đất sỏi đồi dày 30cm
20 (A320, A321)
BTN C25 dày 18cm
CPĐD dày 30cm Đất sỏi đồi dày 30cm
800 (các
loại tàu
bay) BTN C19 dày 14cm
Trang 2910 (A320, A321, B777)
BTN C19 dày 8cm BTN C25 dày 8cm BTXM M150/25 dày 25cm
44 (A320, A321, B777)
BTN C19 dày 8cm BTN C25 dày 8cm
CPĐD GCXM dày 38cm
bê tông M150/25; lớp móng dưới sử dụng cấp phối đá dăm
1.1.5.2 Điều kiện khí hậu, nhiệt độ nước ta
Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới, gió mùa, rất nóng vào mùa hè, theo số
năm 2012 đến 8/2017) đo được tại trạm khí tượng trong sân bay và nhiệt độ đo thực
tế tại mặt đường sân bay tại thời điểm có nhiệt độ không khí cao được thể hiện
Trang 301.1.5.3 Điều kiện khai thác thực tế
tàu bay mới A321-200, A330, A340, A350, B777, B747, B787… có tải trọng và áp
vào khai thác với tần suất lớn tại các CHK, sân bay của Việt Nam, tuổi thọ mặt đường giảm xuống nhanh chóng, xuất hiện nhiều hư hỏng kể cả với một số khu vực
Lún mặt đường >4cm Lún mặt đường >3cm
Lún mặt đường tại vị trí vệt bánh Vết nứt do mỏi
Trang 31Lún vệt bánh xe Lún vệt bánh xe
Hình 1.3 Một số loại hư hỏng của mặt đường mềm sân bay
1.2 C ơ sở lý thuyết tính toán
Dưới tác dụng của tải trọng tàu bay, sự biến dạng của mặt đường là kết quả
một mặt cong lõm gọi là "chậu võng" Khi tải trọng tác dụng tăng lên, ứng suất
trong các lớp vật liệu và nền đất vượt giới hạn độ bền của vật liệu và nền đường sẽ
phát sinh biến dạng dẻo, nếu tiếp tục tăng tải sẽ gây phá hỏng mặt đường
Trang 32Trồi lê n
đấ t nén
kéo Nén Cắt Vết nứt
Kéo
P
Hỡnh 1.4 Cơ chế phỏ hoại mặt đường [4], [7], [9], [75]
lăn, sõn đỗ
tt cc
Trong đú: Ptt là tải trọng tớnh toỏn (KN); Pcc max là tải trọng cất cỏnh lớn nhất
của tàu bay tớnh toỏn (KN); ktt là hệ số vượt tải xột đến ảnh hưởng của tải trọng tàu
bay theo từng khu vực kết cấu
- Sơ đồ xỏc định hệ số vượt tải ktt theo tiờu chuẩn CHИП 32.03.96 [71] và
TCVN 10907:2015 [24]:
Sơ đồ 2 Sơ đồ 1
Hỡnh 1.5 Sơ đồ cỏc nhúm khu vực mặt đường [24], [71]
Trang 33Sơ đồ 1 Các sân bay có đường lăn chính; Sơ đồ 2 Các sân bay không có đường lăn chính Khu A, B, hệ số ktt = 1,0; Khu C, D, hệ số ktt = 0,85
- Sơ đồ xác định hệ số vượt tải ktt theo tiêu chuẩn AC 150/5320-6 (2009,
2016) Thiết kế và đánh giá mặt đường sân bay của FAA [64], [65]
Hình 1.6 Sơ đồ các nhóm khu vực mặt đường [64], [65]
- Khu vực tính toán với hệ số ktt = 1,0
- Khu vực tính toán với hệ số ktt = 0,7 - 1,0
- Khu vực tính toán với hệ số ktt = 0,9
- Khu vực tính toán với hệ số ktt = 0,7
- Sơ đồ xác định hệ số vượt tải ktt theo tài liệu Hướng thiết kế sân bay, Doc
9157-AN/901 - Phần 3 Mặt đường Sân bay, xuất bản lần 2 năm 1983 [51] của Tổ
Hình 1.7a Sơ đồ khu bay gồm đường CHC và đường lăn song song [51]
Đường CHC
Đường lăn thoát nhanh Đường lăn
Đường lăn Đường lăn
Sân đỗ
Trang 34Hình 1.7b Sơ đồ khu bay chỉ có đường CHC và sân đỗ tàu bay [51]
- Khu vực tính toán với hệ số ktt = 1,1
- Khu vực tính toán với hệ số ktt = 1,0
- Khu vực tính toán với hệ số ktt = 0,8
- Khu vực tính toán với hệ số ktt = 0,7
- Khu vực tính toán với hệ số ktt = 0,5
Nhận xét:
Khu vực 150m đầu đường cất hạ cánh, đường lăn song song, đường lăn trên sân đỗ tàu bay, đường lăn nối là những khu vực chịu tác động của tải trọng tàu bay
nhiên liệu được tra nạp tối đa là tải trọng lớn nhất của tàu bay tác dụng trên mặt đường luôn đi qua các khu vực này
Tác động của tải trọng bánh tàu bay lên mặt đường phụ thuộc nhiều yếu tố
khác nhau: Vận tốc tàu bay khi cất hạ cánh, sơ đồ càng bánh, hệ số phân bố tải
trọng trên càng bánh, áp suất bánh hơi, theo các tài liệu nghiên cứu của Nga,
ICAO, FAA và thực tế khai thác tại các sân bay của Việt Nam trong những năm qua
cho thấy khu vực chịu ảnh hưởng lớn nhất của tải trọng là hai đầu đường cất hạ
cánh và hệ thống đường lăn, đây là các khu vực xuất hiện nhiều hư hỏng nhất
1.3.1 Phương pháp lý thuyết
Mặt đường mềm sân bay có mật độ máy bay khai thác ít nên tính theo giai đoạn bền vững quy ước, bằng thực nghiệm xác định được độ võng tương đối giới hạn ∆th của mặt đường sân bay [4], [74]
Trang 35Trong đó: ∆ là giá trị tuyệt đối của độ võng ở giai đoạn bền vững quy ước
dạng của nền đất; h là chiều dày mặt đường; D là đường kính vệt bánh tàu bay tiêu
Độ võng mặt đường dưới tác dụng của tải trọng máy bay [4], [74]:
3,5 0
hưởng của bánh xe khác trong càng nhiều bánh; p là áp suất bánh tàu bay tác dụng lên mặt đường
Cân bằng công thức (1.2) và (1.3), tiến hành biến đổi được công thức xác định chiều dày của từng lớp và toàn bộ mặt đường [4], [74]:
'
3,5
11
R
a n
0
E n
E
Trong đó: R' là bán kính diện tích truyền tải; q' là mật độ tải trọng
Kết cấu mặt đường mềm sân bay được tính toán theo tiêu chuẩn độ võng tương đối giới hạn và điều kiện chịu kéo uốn của lớp mặt bê tông nhựa [72], [73]
- Tính theo điều kiện độ võng tương đối giới hạn:
u c
ra; c là hệ số điều kiện làm việc lấy theo các khu vực A, B, C, D của mặt đường sân
bay; u là độ võng tương đối giới hạn của mặt đường
d c
r R
Trang 36Trong đó: r là ứng suất kéo uốn lớn nhất trong lớp tính toán do tải trọng tính
toán gây ra, MPa; c là hệ số điều kiện làm việc của bê tông nhựa lấy theo lấy theo
các khu vực A, B, C, D của mặt đường sân bay; Rd là cường độ kéo uốn tính toán
Với sự phát triển của công nghệ máy tính và lập trình, trong tính toán kết cấu, đã xây dựng được các phương pháp số để giải bài toán hệ kết cấu mặt đường nhiều lớp dưới tác dụng của tải trọng Có thể nêu ra một số phương pháp phổ biến
sau: phương pháp sai phân hữu hạn, phương pháp phần tử hữu hạn, phương pháp phần tử biên, phương pháp nguyên lý cực trị Gauss, trên cơ sở đó đã xây dựng các phần mềm chuyên dụng để tính toán kết cấu mặt đường như: phần mềm ALIZE3,
ALIZE5, BISAR, Abaqus, các chương trình tính đã cho phép tính toán, giải quyết
cơ bản tốt các vấn đề đặt ra đối với bài toán tính kết cấu mặt đường, do là phần mềm thương mại nên bản chất tính toán của các phương pháp không thể hiện rõ
Phương pháp của Công binh Mỹ còn gọi là phương pháp CBR [14], [46],
[61] Nghiên cứu năm 1956 đã chỉ ra mối liên hệ giữa chiều dày kết cấu mặt đường
với tải trọng tàu bay và áp suất bánh hơi sau:
Trong đó: h là chiều dày của kết cấu mặt đường mềm (in); P là tải trọng bánh
xe đơn tương đương (lb); p là áp suất trong bánh tàu bay (psi); C là số lần tác dụng
Nghiên cứu tiếp sau cho các loại tàu bay tải trọng nặng, chiều dày kết cấu
Trang 37diện tích tiếp xúc của một bánh tàu bay in2
; pe là áp suất trong bánh tàu bay ở chiều
dày h tính theo càng bánh đơn tương tương (ESWL) (psi)
Để tiện lợi trong thiết kế, Ngành công binh Mỹ đã đưa ra các toán đồ tính
toán chiều dày kết cấu mặt đường (xem phụ lục 1.1)
Trong đó, quy định các khu vực kết cấu như sau: A là vùng có cường độ cất
ít nguy hiểm); C là vùng có cường độ cất hạ cánh nhỏ (vùng không nguy hiểm); D
Cơ sở lý thuyết của phương pháp thiết kế này thực chất là phương pháp
CBR, dựa trên mô hình giả thuyết các lớp đàn hồi đặt trên nền bán không gian đàn
định được tổng chiều dày kết cấu mặt đường (lớp mặt, lớp móng trên, lớp móng dưới) Chiều dày tối thiểu của lớp móng được quy định ở bảng riêng
Tính toán chiều dày kết cấu mặt đường:
- Quy đổi các loại tàu bay về tàu bay thiết kế Tàu bay thiết kế là tàu bay yêu
1/ 2 2
Trong đó: R1 là số lần hoạt động tương đương của tàu bay thiết kế; R2 là số
lần hoạt động của tàu bay cần quy đổi; W1 là tải trọng bánh của tàu bay thiết kế; W2
là tải trọng bánh của tàu bay cần quy đổi;
đường theo toán đồ lập sẵn cho loại tàu bay thiết kế (xem phụ lục 1.2);
Trang 38- Chiều dày tối thiểu của lớp mặt bê tông nhựa rải nóng được ghi trên toán
đồ, chiều dày tối thiểu của lớp móng phải phù hợp với quy định
Phương pháp thiết kế mặt đường mềm sân bay của Pháp được tiến hành theo
tài liệu "Thiết kế mặt đường sân bay" của Sở kỹ thuật căn cứ hàng không (STBA)
Khi tính toán chiều dày kết cấu áo đường theo phương pháp này người ta sử
dày thực hi nhân với hệ số tương đương CE
CE h
CE h h
H
n
i n
td
thông thường n = 3
Các hệ số tương đương của một số vật liệu mặt đường cho ở bảng 1.4
tương đương tối thiểu của lớp vật liệu gia cố (Htđ min)
được lập với lượng vận chuyển quy ước là 10 lần chuyển động của tàu bay tính
toán/ngày, trong thời gian 10 năm Đây là một giả định hợp lý vì kinh nghiệm cho
thấy các kết cấu thiết kế theo cách này đều đáp ứng yêu cầu
Trong đó: P là tải trọng tác dụng, bằng tải trọng tối đa trên càng bánh chính
Trang 39Bảng 1.4 Hệ số quy đổi tương đương vật liệu gia cố
1 Bêtông asphalt trộn nóng, rải nóng
Đá dăm trộn nhựa, rải nóng
2,00
vôi, tro bay
1,50
Phương pháp thiết kế mặt đường mềm sân bay của Anh [5] là phương pháp
kế, tần suất vận chuyển, tuổi thọ thiết kế 20 năm,
móng trên của kết cấu mặt đường mềm sân bay phải làm bằng vật liệu gia cố ximăng hoặc bitum, vì lớp móng không gia cố thường không đảm bảo chất lượng
trong khai thác cũng như trong thi công Vật liệu thường dụng làm lớp móng trên là
bê tông nghèo hoặc đá dăm trộn nhựa Chiều dày của lớp bê tông nhựa, kể cả lớp
mặt đường gia cố chất liên kết
- Cường độ nền đường: Với kết cấu mặt đường mềm có lớp móng gia cố
thiết kế tiêu chuẩn, trị số CBR lớn nhất là CBRMAX = 20%
- ACN thiết kế: ACN(*) thiết kế: là ACN của tàu bay thiết kế, thường là tàu
bay có ACN cao nhất trên nền đất thực tế
với chiều dày thiết kế cho tần suất vận chuyển trung bình
- Thiết kế mặt đường mềm: xác định CBR của nền đường; xác định ACN
kế, chi tiết xem phụ lục 1.4
Trang 401.3.2.5 Phương pháp thiết kế của hãng sản xuất máy bay Boeing, Airbus
Phương pháp thiết kế của các hãng sản xuất máy bay Boeing, Airbus thực chất là phương pháp thiết kế của ngành công binh Mỹ (CBR) hoặc phương pháp thiết kế theo chỉ số phân cấp tải trọng LCN (Load Classification Number) được tiến hành thí nghiệm thực tế cho từng loại máy bay cụ thể và xây dựng thành các toán đồ thiết kế cho từng loại máy bay, chiều dày kết cấu phụ thuộc vào sức chịu tải của nền đất, tải trọng máy bay, tần suất hoạt động, áp suất bánh hơi và kích thước bánh máy
bay Ví dụ toán đồ xác định chiều dày kết cấu cho máy bay B787-9 [41]
Hình 1.8 Toán đồ xác định chiều dày kết cấu theo phương pháp CBR