1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trên địa bàn huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an

101 1,2K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Các Loại Hình Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Theo Hướng Sản Xuất Hàng Hoá Trên Địa Bàn Huyện Hưng Nguyên, Tỉnh Nghệ An
Tác giả Võ Thị Diễm Quỳnh
Người hướng dẫn PGS.TS. Đỗ Nguyên Hải
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 773,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn đánh giá các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trên địa bàn huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

VÕ THỊ DIỄM QUỲNH

ðÁNH GIÁ CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ TRÊN ðỊA BÀN

HUYỆN HƯNG NGUYÊN, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Mã số: 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ðỗ Nguyên Hải

HÀ NỘI – 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày 09 tháng 12 năm 2010

Tác giả luận văn

Võ Thị Diễm Quỳnh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn trực tiếp và quý báu của thầy giáo PGS.TS ðỗ Nguyên Hải, của các thầy cô giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo Sau ðại học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng Nông nghiệp & PTNT, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thống kê huyện Hưng Nguyên, Ủy ban nhân dân các xã thuộc huyện Hưng Nguyên ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Hà nội, ngày 09 tháng 12 năm 2010 Tác giả luận văn

Võ Thị Diễm Quỳnh

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan………i

Lời cảm ơn……… ii

Mục lục……… iii

Danh mục bảng……… vi

Danh mục biểu ñồ và hình ảnh……… vii

Danh mục các chữ viết tắt………viii

1 ðẶT VẤN ðỀ 65

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục ñích, yêu cầu 2

1.2.1 Mục ñích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

1.3 Ý nghĩa khoa học của ñề tài 2

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

2.1 Một số vấn ñề liên quan ñến sử dụng ñất nông nghiệp 3

2.1.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp 3

2.1.2 Sử dụng ñất nông nghiệp bền vững 8

2.2 Sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trên thế giới và ở Việt Nam 13

2.2.1 Bản chất của sản xuất hàng hóa 13

2.2.2 Sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá 15

2.2.3 Một số ñịnh hướng phát triển nền nông nghiệp phát triển sản xuất hàng hoá ở Việt nam 21

2.2.4 Thực trạng, thách thức và giải pháp phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá ở Việt Nam 22

2.3 Tình hình phát triển nông nghiệp và sản xuất hàng hoá huyện Hưng Nguyên 33

Trang 5

3 đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, 36

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 36

3.2 Nội dung nghiên cứu 36

3.3 Phương pháp nghiên cứu 36

3.3.1 Phương pháp xác ựịnh ựiểm 36

3.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 36

3.3.3 Phương pháp minh họa bằng biểu ựồ, bản ựồ 37

3.3.4 Phương pháp ựánh giá khả năng sử dụng ựất bền vững dựa trên cơ sở ựịnh tắnh theo các tiêu chắ 37

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38

4.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế Ờ xã hội của huyện Hưng Nguyên 38

4.1.1 điều kiện tự nhiên 38

4.1.2 Thực trạng ựiều kiện kinh tế - xã hội của huyện Hưng Nguyên 43 4.1.3 Hiện trạng sử dụng ựất 49

4.2 Kết quả ựiều tra ựánh giá các loại hình sử dụng ựất chắnh theo hướng sản xuất hàng hoá ở huyện Hưng Nguyên 53

4.2.1 Các loại hình sản xuất hàng hoá ựặc trưng của 3 tiểu vùng 56

4.2.2 Tình hình phát triển trang trại và chăn nuôi 58

4.2.3 Chăn nuôi gia súc, gia cầm 58

4.2.4 Trồng rừng, khai thác lâm sản 62

4.2.5 đánh giá hiệu quả kinh tế của một số loại hình sử dụng ựất 63

4.2.6 đánh giá hiệu quả xã hội 67

4.2.7 đánh giá hiệu quả môi trường 70

4.3 Tiêu thụ nông sản và dịch vụ sản xuất nông nghiệp 75

4.4 Tiềm năng sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trên ựịa bàn huyện Hưng Nguyên 76

4.4.1 Những lợi thế cho mô hình sản xuất hàng hoá tập trung 76

Trang 6

4.4.2 Những khó khăn, hạn chế và thách thức 77

4.5 ðịnh hướng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa cho huyện Hưng Nguyên 79

4.5.1 Chiến lược phát triển dài hạn 79

4.5.2 Chiến lược phát triển trung hạn 79

4.5.3 Chiến lược phát triển ngắn hạn 79

4.6 ðề xuất sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 80

4.7 Các giải pháp thực hiện cho xây dựng các ñề xuất 81

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

5.1 Kết luận 83

5.2 Kiến nghị 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 85

PHỤ LỤC……… 87

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Tỷ trọng các ngành kinh tế của huyện giai ựoạn 1995 - 2009 44Bảng 4.2: Một số loại hình sử dụng ựất SXNN ựặc trưng tại 3 tiểu vùng ựiều tra 55Bảng 4.3: Diện tắch, năng suất, sản lượng , tỷ lệ sử dụng sản phẩm của một

số cây trồng chắnh 56Bảng 4.4: Tổng số gia súc Ờ gia cầm và sản lượng SP chăn nuôi năm 2009 60Bảng 4.5: Diện tắch nuôi trồng và khai thác thuỷ sản năm 2009 61Bảng 4.6: Trồng, chăm sóc tu bổ rừng khai thác lâm sản năm 2009 62Bảng 4.7: đánh giá hiệu quả kinh tế một số loại hình sử dụng ựất ở các tiểu

vùng ựặc trưng của huyện Hưng Nguyên 64Bảng 4.8: đánh giá hiệu quả kinh tế của LUT NTTS và chăn nuôi 66Bảng 4.9: Mức ựộ ựầu tư phân bón của một số loại cây trồng trên ựịa bàn huyện 71Bảng 4.10: đánh giá hiệu quả LUT có hiệu quả bền vững 73

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ðỒ VÀ HÌNH ẢNH

Biểu ñồ 4.1: Cơ cấu chuyển dịch kinh tế huyện giai ñoạn 2005 - 2009 44

Biểu ñồ 4.2: Cơ cấu sử dụng ñất năm 2009 50

Biểu ñồ 4.3: Cơ cấu ñất nông nghiệp năm 2009 52

Hình 4.1: Cánh ñồng lúa ở Thị trấn Hưng Nguyên 57

Hình 4.2: Mô hình chăn nuôi vịt ở Hưng Tân, Hưng Nguyên 59

Trang 10

1 đẶT VẤN đỀ

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

đất ựai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ựặc biệt không thể thay thế ựược của nông nghiệp, lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng ựầu của môi trường sống, là ựịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng Chắnh vì vậy, việc sử dụng ựất ựai có ý nghĩa rất lớn ựối với sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường Ý nghĩa của việc sử dụng hợp lắ, hiệu quả ựất ựai càng có

ý nghĩa trong hoàn cảnh nước ta là một nước ựất chật, người ựông, quá trình

ựô thị hoá diễn ra mạnh mẽ; ựất nông nghiệp ựang ựứng trước nguy cơ bị giảm mạnh về số lượng và chất lượng Chắnh vì vậy việc phát huy và mở rộng những loại hình sử dụng ựất theo hướng sản xuất hàng hoá vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao vừa bền vững là vấn ựề cấp thiết cho nền sản xuất nông nghiệp hiện nay

Hưng Nguyên là một huyện ựồng bằng nằm phắa Nam thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, có diện tắch tự nhiên 15.917,08 ha Với lợi thế về ựiều kiện ựất ựai, Hưng Nguyên có nhiều tiềm năng ựể phát triển một nền nông nghiệp ựa dạng, là một trong những huyện của tỉnh Nghệ An có sản lượng lương thực khá lớn, là vùng có truyền thống chăn nuôi gia súc, gia cầm Tuy nhiên, hiệu quả sản xuất trên ựịa bàn huyện còn hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng của vùng do chưa có sự chuyển dịch mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá vì thế sản xuất nông nghiệp chưa ựáp ứng ựược mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện Xuất phát từ lý do ựó, nhằm phát triển các loại hình sử dụng ựất có hiệu quả theo hướng sản xuất hàng hóa, ựáp ứng nhu cầu phát triển nông nghiệp và góp phần cho phát triển kinh tế xã hội của huyện Hưng

Nguyên, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá các loại hình sử dụng

ựất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trên ựịa bàn huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ AnỢ

Trang 11

1.2 Mục ựắch, yêu cầu

1.2.1 Mục ựắch

- đánh giá các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp nhằm xác ựịnh lựa chọn những loại hình sử dụng ựất có khả năng sản xuất hàng hóa có hiệu quả trên ựịa bàn huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An

- định hướng và ựề xuất những giải pháp phát triển các loại hình có triển vọng theo hướng sản xuất hàng hóa cho sản xuất nông nghiệp trong vùng nghiên cứu

1.2.2 Yêu cầu

- Nghiên cứu ựầy ựủ các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và các loại

hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp của vùng ựể xác ựịnh các loại hình sản xuất hàng hoá

- Xác ựịnh chiến lược phát triển nông nghiệp và các ựịnh hướng thị trường sản xuất nông nghiệp trong vùng nghiên cứu

- đề xuất các giải pháp cho sản xuất hàng hoá nông nghiệp của vùng nghiên cứu

- Phương pháp vận dụng trong ựánh giá hiệu quả mang tắnh khoa học

và có tắnh thực tiễn

1.3 Ý nghĩa khoa học của ựề tài

- Góp phần bổ sung lý luận về sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng hàng hoá một cách có hiệu quả và bền vững ựể phục vụ cho công tác ựánh giá, quy hoạch và quản lý ựất ựai

- đóng góp ựịnh hướng xác ựịnh các loại hình và mô hình sản xuất nông nghiệp hàng hoá có hiệu quả cho sản xuất nông nghiệp ở huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Một số vấn ñề liên quan ñến sử dụng ñất nông nghiệp

2.1.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp

2.1.1.1 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới

Trên thế giới sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng bền vững rất ñược chú trọng từ những năm trước ñây và ngày càng chú trọng và phát triển Nó chiếm vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất và ñặc biệt là sản xuất nông nghiệp

Công tác nghiên cứu về ñánh giá ñất ñai ñã ñược thực hiện từ khá lâu Hiện nay những kết quả và những thành tựu về ñánh giá ñất ñã ñược cộng ñồng thế giới tổng kết và khái quát chung trong khuôn khổ hoạt ñộng của các

tổ chức liên hiệp quốc như FAO, UNESCO Coi ñó như tài sản tri thức chung của nhân loại

Tổ chức FAO ñã ñưa ra quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp nhằm sử dụng ñất một cách có hiệu quả, bền vững ñáp ứng tốt nhất những nhu cầu của hiện tại và ñảm bảo an toàn cho tương lai, chú trọng ñến hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường gắn liền với khả năng bền vững Phương pháp sử dụng ñất này ñược áp dụng ở ba mức là cấp quốc gia, cấp huyện và cấp xã Những mức này không nhất thiết phải kế tiếp nhau, nhưng sự tương tác giữa ba cấp sử dụng ngày càng lớn thì càng tốt

2.1.1.2 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp ở Việt Nam

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn, khái niệm và ñánh giá ñất, phân hạng ñất ñã có từ lâu ñời ở nước ta nhằm phục vụ cho việc quản lý ñất ñai và sản xuất Trong thời kỳ phong kiến ñã tiến hành phân hạng ruộng ñất nhằm phục vụ chính sách quản ñiền và tô thuế Thời kỳ phong kiến, thực dân, ñể tiến hành thu thuế ñất ñai, ñã có sự phân chia ruộng ñất thành “tứ hạng ñiền, lục hạng thổ”

Sau tháng 7/1954 ñất nước bị chia cắt, do vậy công trình nghiên cứu

Trang 13

nói chung ựược thực hiện riêng lẻ trên từng miền

2.1.1.3 Các công trình nghiên cứu ở miền Bắc

- Năm 1963 ỘCác quá trình thổ nhưỡng ở miền Bắc Việt NamỢ ựã ựược V.M.Fridland, Lê Duy Thước thực hiện và công bố tại Maxcơva

- Năm 1972 Ờ 1974 Vũ Cao Thái, Bùi Quang Toàn ựã tiến hành phân hạng ựất cấp huyện và cấp xã tại huyện đông Hưng tỉnh Thái Bình

- Năm 1975 V.M.Fridland cùng với các nhà khoa học Việt Nam: Vũ Ngọc Tuyên, Tôn Thất Chiểu, đỗ ánh, Trần Vân Nam, Nguyễn Văn Dũng ựã tiến hành khảo sát và xây dựng sơ ựồ thổ những miền Bắc Viêt Nam (tỷ lệ 1:1000.000) xây dựng sơ ựồ thổ những miền Bắc Việt Nam

- Ban biên tập bản ựồ ựất Việt ựã biên soạn ựược bản ựồ miền Bắc Việt Nam (tỷ lệ: 1:500.000) tổng kết quá trình ựiều tra từ cấp tỉnh, huyện và các nông trường và trạm trại (Cao Liêm, đỗ đình Thuận, Nguyễn Bá Nhuận)

- V.M.Fridland tập hợp các kết quả nghiên cứu ựất Việt Nam trong cuốn Ộđất và vỏ phong hoá nhiệt ựới Việt NamỢ ựược dịch ra tiếng việt năm

1973, ựây ựược xem là tài liệu mô tả ựầy ựủ nhất về ựặc ựiểm và qui mô của tài nguyên ựất vùng ựồng bằng sông Hồng

Vụ quản lý ruộng ựất và Viện Thổ nhưỡng Nông hoá rồi sau ựó là Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp ựã có những công tình nghiên cứu và quy trình phân hạng ựất vùng sản xuất nông nghiệp nhằm tăng cường công tác quản lý ựộ màu mỡ ựất và xếp hạng thuế nông nghiệp Dựa vào chỉ tiêu chắnh

về ựiều kiện sinh thái và tắnh chất ựất của từng vùng sinh thái nông nghiệp đất ựã ựược phân hạng thành 5-7 hạng theo phương pháp xếp ựiểm

2.1.1.4 Công tác nghiên cứu ở miền Nam

- Bản ựồ ựất tổng quát miền Nam Việt Nam (tỷ lệ 1:1000.000) do F.R.Moorman thực hiện (1961) là tài liệu ựầu tiên có tắnh tổng quát về nghiên cứu ựặc ựiểm thổ nhưỡng ở phắa Nam

- Năm 1972 những bản ựồ ở qui mô tỉnh (tỷ lệ 1:1000.000 và

Trang 14

1:200.000) do sở ựịa học Sài Gòn ấn hành đồng thời những thuyết minh kèm theo trên từng vùng ựất như Ộđất ựai miền châu thổ sông Cửu LongỢ, Ộđất ựai miền ựông Nam bộỢ ựây ựược xem là tài liệu cơ bản ựầu tiên cho ựất ở miền Nam dùng cho việc quy hoạch sử dụng ựất ựai

- Năm 1974, ựoàn chuyên gia Hà Lan ựã xây dựng Ộbản ựồ tài nguyên ựất ựaiỢ ở vùng ựồng bằng sông Cửu Long đây là tài liệu ựầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu tài nguyên ựất trong mối quan hệ tương hỗ với các yếu tố tự nhiên khác (khắ hậu, thuỷ văn )

Những năm 1980 trở lại ựây, các nghiên cứu về ựánh giá khả năng sử dụng ựất ựai bắt ựầu ựược tiến hành ở Việt Nam Một số công trình sau ựây ựã ựặt nền tảng cho công việc nghiên cứu ựánh giá ựất ựai:

- đánh giá phân hạng ựất khái quát toàn quốc (Tôn Thất Chiểu và nhóm nghiên cứu) thực hiện năm 1984 ở tỷ lệ bản ựồ 1:500.000 trên cơ sở dựa vào nguyên tắc phân loại khả năng ựất ựai của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, chỉ tiêu sử dụng là ựặc ựiểm thổ nhưỡng và ựịa hình, ựược phân công nhằm mục ựắch sử dụng ựất ựai tổng hợp, bao gồm 7 nhóm ựất ựai ựược phân lớp cho sản xuất nông nghiệp và các mục ựắch sử dụng khác

- Trong nghiên cứu ựánh giá và qui hoạch sử dụng ựất khai hoang ở Việt Nam (Bùi Quang Toản và nhóm nghiên cứu, 1995) ựã áp dụng và phân loại khả năng của FAO Tuy nhiên, chỉ ựánh giá các ựiều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, thuỷ văn, tưới tiêu, khắ hậu nông nghiệp) Trong nghiên cứu này, hệ thống phân vị chỉ dừng lại ở lớp (class) thắch hợp cho từng loại hình sử dụng ựất

Các nhà khoa học ựất với các nhà qui hoạch sử dụng ựất, quản lý ựất ựai ở nước ta ựã tiếp thu nhanh chóng tài liệu ựánh giá ựất ựai của FAO, những kinh nghiệp của các chuyên gia ựánh giá ựất quốc tế ựể ứng dụng từng bước cho công tác ựánh giá ựất ở Việt Nam

Ở ựồng bằng sông Cửu Long một số nghiên cứu chuyên ựề ở khu vực nhỏ ựã bước ựầu ứng dụng phương pháp ựánh giá ựất ựai ựịnh lượng của FAO

Trang 15

(Lê Quang Trắ, 1989, Trần Kim Tắnh, 1986)

Trong khuôn khổ ỘChương trình qui hoạch tổng thể đồng bằng sông Cửu Long (Dự án VIE 87/031), một nghiên cứu nhằm khái quát hoá khả năng

sử dụng ựất toàn vùng ựồng bằng ựã ựược thực hiện (M.E.F Van Mensvoost Nguyễn Văn Nhân 1983) làm cơ sở cho việc xây dựng các phương án sử dụng ựất toàn vùng Tuy nhiên kết quả ựánh giá chỉ dừng lại ở việc xem xét các ựiều kiện tự nhiên liên quan ựến mục tiêu sử dụng ựất Bên cạnh ựó, một nghiên cứu về chuyên ựề sử dụng ựất phèn và mặn ở đồng Bằng Sông Cửu long trong khuôn khổ dự án nói trên (VIE 87/031) ựã ứng dụng phương pháp ựánh giá ựất ựai ựịnh lượng của FAO (1983), nhằm chỉ ra khả năng thắch hợp

về sử dụng ựất của các loại ựất có vấn ựề ở đồng Bằng sông Cửu Long đây

là những thử nghiệp ựầu tiên ở Việt Nam, bước ựầu ứng dụng các phương pháp ựánh giá ựất ựai ựịnh lượng gắn với yếu tố kinh tế sử dụng ựất, qua ựó ựánh giá ựất ựai không những ở phạm trù tự nhiên mà còn xem xét ựất ựai ở khắa cạnh kinh tế Ờ xã hội

Từ năm 1990 viện qui hoạch và thiết kế nông nghiệp ựã thực hiện nhiều công trình nghiên cứu ựánh giá ựất trên phạm vi toàn quốc với 9 vùng sinh thái và nhiều vùng chuyên canh theo các dự án ựầu tư Nguyễn Khang, Phạm Dưng Ưng (1994) với ỘKết quả bước ựầu ựánh giá tài nguyên ựất Việt NamỢ Nguyễn Công Pho (1995) với Ộđánh giá ựất vùng đồng bằng Sông HồngỢ, Nguyễn Khang, Nguyễn Văn Tân Ộđánh giá ựất vùng dự án ựa mục tiêu E.A.SoupỢ, Nguyễn Chiến Thắng, Cẩn Tiển (1997) Ộđánh giá ựất tỉnh Bình địnhỢ, Nguyễn Văn Nhân (1995) Ộđánh giá khả năng và sử dụng ựất vùng đồng bằng Sông Cửu LongỢ

Hàng loạt các dự án nghiên cứu, các chương trình thử nghiệm ứng dụng qui trình ựánh giá ựất ựai theo FAO ựược tiến hành ở cấp từ vùng sinh thái ựến tỉnh, huyện và tổng hợp thành cấp quốc gia ựã ựược triển khai từ Bắc tới Nam và ựã thu ựược kết quả khả quan, các nhà khoa học ựất trên toàn quốc

Trang 16

ựã hoàn thành các nghiên cứ ựánh giá ựất phục vụ cho quy hoạch tổng thể và quy hoạch sử dụng ựất ở các vùng sinh thái lớn

- Vùng ựồng bằng sông Hồng với những công trình nghiên cứu có kết quả ựã công bố của tác giả: Nguyễn Công Pho, Lê Hồng Sơn (1995, Cao Liêm,

Vũ Thị Bình, Quyền đinh Hà (1992 Ờ 1993), Phạm Văn Lang (1992) Trong chương trình nghiên cứu vận dụng phương pháp ựánh giá ựất của FAO, các tác giả ựã kết luận: Vùng ựồng bằng sông Hồng có 33 ựơn vị ựất ựai, trong ựó có 22 ựơn vị ựất ựai thuộc ựồng bằng và 11 ựơn vị ựất ựai thuộc ựồi núi

Tổ chuyên gia thuộc Văn phòng dự án VIE/39/034 (1993) nghiên cứu ựánh giá ựất vùng ựồng bằng sông Hồng gồm có 7 nhóm chắnh

Nguyễn Khang (1993) khi nghiên cứu vận dụng ựánh giá ựất theo FAO thực hiện trên bản ựồ tỷ lệ: 1:250.000 cho phép ựánh giá mức ựộ tổng hợp phục

vụ cho quy hoạch tổng thể ựồng bằng sông Hồng, ựã kết luận phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản ựồ ựơn vị ựất ựai gồm 4 yếu tố ựó là nhóm ựất (10 chỉ tiêu), ựộ dốc (3 chỉ tiêu), ựộ dầy tầng ựất (3 chỉ tiêu), nước mặt (4 chỉ tiêu)

Các kết quả ựánh giá mức ựộ thắch hợp ựất ựai của các LUT ở các cấp

từ toàn quốc ựến bền vững, tỉnh, huyện ựều cho thấy có sự nhất quán tuân theo phương pháp của FAO làm cơ sở cho phân hạng thắch hợp ựất ựai đây chắnh là bước lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu phân hạng thắch hợp ựất ựai Trong ựiều kiện của Việt Nam, phần lớn các tác giả của chương trình ựánh giá ựất ựều lấy yếu tố ựơn vị ựất ựai hoặc tắnh chất ựất làm cơ sở của xếp hạng và phân cấp chỉ tiêu cho ựánh giá mức ựộ thắch hợp của các LUT

Tháng 01/1995, hội thảo quốc gia về ựánh giá ựất và qui hoạch sử dụng ựất trên quan ựiểm sinh thái và phát triển lâu bền do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp tổ chức với sự tham gia và ựóng góp của nhiều nhà khoa học Hội nghị ựã tổng kết và khẳng ựịnh phương pháp ựánh giá ựất do FAO ựề xuất, phù hợp với Việt Nam và kiến nghị Nhà nước cho triển khai ứng dụng Kết quả là ựã xây dựng tài liệu Ộđánh giá ựất và ựề xuất sử dụng

Trang 17

tài nguyên ñất phát triển nông nghiệp bền vững” (thời kỳ 1996-2000 và 2010) Từ những năm 1996 ñến nay các chương trình ñánh giá ñất cho các vùng sinh thái khác nhau, các tỉnh ñến các huyện trọng ñiểm ñã ñược thực hiện và những tư liệu, thông tin có giá trị cho các dự án quy hoạch sử dụng ñất và chuyển ñổi cơ cấu cây trồng ở cấp cơ sở, xuất phát từ những nhu cầu sử dụng và quản lý tài nguyên ñất, vấn ñề nghiên cứu ñất trên cơ sở ñánh giá khả năng sử dụng thích hợp ñất ñai ở Việt Nam hiện nay là cần thiết nhằm ñiều tra phân hạng và ñịnh hướng sử dụng và quản lý nguồn tài nguyên ñất một cách hữu hiệu gắn với quan ñiểm sinh thái bền vững và bảo vệ môi trường Các kết quả bước ñầu của các hoạt ñộng ñánh giá ñất ñai trong thời gian qua với sự hỗ trợ và giúp ñỡ tích cực của các cơ quan nhà nước và quốc tế ñã và ñang góp phần hoàn thiện quy trình ñánh giá ñất của Việt Nam

Sử dụng ñất nông nghiệp ñược ñặt ra và xúc tiến năm 1962 do ngành nông nghiệp chủ trì và ñược lồng vào các công tác phân vùng sử dụng ñất nông, lâm nghiệp nhưng lại thiếu sự phối hợp của các ngành có liên quan Kết quả là xác ñịnh phương pháp phát triển nông lâm nghiệp cho vùng lãnh thổ thường chỉ ñạo ngành chủ quản thông qua

Vấn ñề sử dụng ñất nông nghiệp ngày càng ñược Nhà nước quan tâm

và chỉ ñạo một cách sát sao bằng các văn bản pháp luật và coi như là một luận

chứng cho sự phát triển của nền kinh tế ñất nước

Trang 18

ðất ñai có những tác dụng to lớn ñối với hệ sinh thái nói chung và cuộc sống của con người nói riêng Theo E R De Kimpe và B F Warkentin (1998) thì ñất có 5 chức năng chính:

- Duy trì vòng tuần hoàn sinh hoá và ñịa hoá học

- Phân phối nước

- Dự trữ và phân phối vật chất

- Tính ñệm

- Phân phối năng lượng

Những chức năng trên ñảm bảo cho khả năng ñiều chỉnh sự cân bằng của hệ sinh thái tự nhiên trước những thay ñổi trong quá trình sử dụng ñất ñai con người ñã không chỉ tác ñộng vào ñất ñai mà còn tác ñộng vào sự thay ñổi

về yếu tố khí quyển ðể tạo ra ngày một nhiều hơn sản phẩm lương thực, thực phẩm và hậu quả là ñất ñai và các nhân tố tự nhiên khác bị suy thoái ngày một theo chiều hướng xấu ñi Vì vậy cần phải có những chiến lược về sử dụng ñất

ñể duy trì khả năng hiện có của ñất và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất ở hiện tại và tương lai

Theo tài liệu của FAO [17] trên thế giới hàng năm có khoảng 15% diện tích ñất bị suy thoái vì lý do tác ñộng con người, trong ñó suy thoái vì xói mòn do nước chiếm khoảng 55,7% diện tích, do gió 28% diện tích, mất chất dinh dưỡng do rửa trôi 12,2% diện tích Ở Trung Quốc, diện tích ñất bị suy thoái là 280 triệu ha, chiếm 30% lãnh thổ, trong ñó có 36,67 triệu ha ñất ñồi bị xói mòn nặng; 6,67 triệu ha ñất bị chua mặn; 4 triệu ha ñất bị úng, lầy Tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương có khoảng 860 ha ñất ñã bị hoang mạc hoá làm ảnh hưởng ñến ñời sống của 150 triệu người Theo kết quả ñiều tra của FAO, 1992 [18], do chế ñộ canh tác không tốt ñã gây xói mòn ñất nghiêm trọng dẫn ñến suy thoái ñất, ñặc biệt ở vùng nhiệt ñới và vùng ñất dốc Mỗi năm lượng ñất bị xói mòn tại các châu lục là: Châu Âu, Châu Úc, Châu Phi: 5 -10 tấn/ha, Châu Mỹ: 10 - 20 tấn/ha; Châu Á: 30 tấn/ha

Trang 19

Những vấn ựề môi trường ựã trở nên mang tắnh toàn cầu và ựược phân thành 2 loại chắnh: một loại gây ra bởi công nghiệp hoá và các kỹ thuật hiện ựại, loại khác gây ra bởi lối canh tác tự nhiên Hệ sinh thái nhiệt ựới vốn cân bằng một cách mỏng manh rất dễ bị ựảo lộn bởi các phương thức canh tác phản tự nhiên, buộc con người phải sản xuất nông nghiệp theo hướng sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường, thoả mãn các yêu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm phương hại ựến nhu cầu của các thế hệ tương lai, ựó là mục tiêu của việc xây dựng và phát triển nông nghiệp bền vững và ựó cũng là hướng ựi trong tương lai [16]

Việt Nam thuộc vùng nhiệt ựới ẩm Châu Á có nhiều thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên nguồn ựất có hạn, dân số lại ựông, bình quân ựất tự nhiên trên người là 0,45 ha, chỉ bằng 1/3 mức bình quân của thế giới, xếp thứ 135 trên thế giới, xếp thứ 9/10 đông Nam Á Mặt khác, dân số lại tăng nhanh làm cho bình quân diện tắch ựất trên người sẽ tiếp tục giảm Trong khi ựó diện tắch ựất nông nghiệp có chiều hướng giảm nhanh do chuyển mục ựắch sử dụng Vì thế nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp

là yêu cầu cần thiết ựối với Việt Nam trong những năm tới

Sử dụng ựất là một hệ thống các biện pháp nhằm ựiều hoà mối quan hệ giữa người và ựất ựai Mục tiêu của con người là sử dụng ựất khoa học và hợp lý [17] Mục tiêu ựặt ra là sử dụng tối ựa và có hiệu quả toàn bộ quỹ ựất của quốc gia, nhằm phục vụ phát triển nền kinh tế quốc dân và phát triển xã hội Việc sử dụng ựất dựa trên nguyên tắc là ưu tiên ựất ựai cho sản xuất nông nghiệp

2.1.2.2 Quan ựiểm sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp bền vững

Sử dụng ựất một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn cho

sự tồn tại và tương lai phát triển của loài người Chắnh vì vậy việc nghiên cứu

và ựưa ra các giải pháp sử dụng ựất thắch hợp, bền vững ựã ựược nhiều nhà khoa học ựất và các tổ chức quốc tế quan tâm Thuật ngữ Ộsử dụng ựất bền vữngỢ (Sustainable Land Use) ựã trở thành thông dụng trên thế giới hiện nay

Trang 20

Nông nghiệp bền vững là một hệ thống thiết kế ñể tạo môi trường bền vững cho cuộc sống của con người Mục ñích của nông nghiệp bền vững là xây dựng một hệ thống ổn ñịnh về mặt sinh thái, có tiềm lực kinh tế, có khả năng thoả mãn những nhu cầu của con người mà không bóc lột ñất ñai, không làm ô nhiễm môi trường Nông nghiệp bền vững phải coi thiên nhiên là môi trường lý tưởng ñể phát triển một cách hoà hợp với thiên nhiên

Hệ thống canh tác lấy năng lượng, nguyên liệu từ môi trường, nếu khai thác cạn kiệt nguồn tài nguyên không tái tạo ñược, hoặc khai thác quá khả năng phục hồi của nguồn tài nguyên này sẽ dẫn ñến không còn nguyên liệu, năng lượng Phải loại bỏ khả năng sản xuất hoặc triệt tiêu hệ thống canh tác

Do vậy khi bố trí các hệ thống canh tác các nhà khoa học bao giờ cũng phải cân nhắc ñến hiệu quả kinh tế và môi trường

Không có ai hiểu biết hệ sinh thái nông nghiệp ở một vùng bằng chính những người sinh ra và lớn lên ở ñó Vì vậy, xây dựng nông nghiệp bền vững cần thiết phải có sự tham gia của người nông dân trong vùng nghiên cứu Phát triển bền vững là việc quản lý và bảo tồn cơ sở tài nguyên thiên nhiên, ñịnh hướng những thay ñổi công nghệ và thể chế theo một phương thức hợp lý ñể ñạt ñến sự thoả mãn một cách liên tục những nhu cầu của con người, của những thế hệ hôm nay và mai sau [18]

FAO ñã ñưa ra các chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là:

- Thoả mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tương lai về số lượng, chất lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác

- Cung cấp lâu dài việc làm, ñủ thu nhập và các ñiều kiện sống, làm việc tốt cho mọi người trực tiếp làm nông nghiệp

- Duy trì và tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài nguyên thiên nhiên và khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên tái tạo ñược mà không phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở cân bằng tự nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hoá - xã hội của các cộng ñồng sống ở nông thôn,

Trang 21

hoặc không gây ô nhiễm môi trường

- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tin trong nông dân

Năm 1992, Hội nghị thượng ñỉnh về môi trường và phát triển ñã họp tại Rio De Janerio - Braxin, ñã ñịnh hướng cho các quốc gia, các tổ chức quốc tế chiến lược về môi trường và phát triển bền vững ñể bước vào thế kỷ 21 UNDP

ñã ñưa ra cách thức sử dụng ñất bền vững ñược xác ñịnh theo 5 nguyên tắc:

- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt ñộng sản xuất (năng suất)

- Giảm mức rủi ro ñối với sản xuất (an toàn)

- Bảo vệ tiềm năng các nguồn tài nguyên tự nhiên chống lại ñược sự thoái hoá ñối với chất lượng ñất và nước (bảo vệ)

- Khả thi về mặt kinh tế (tính khả thi)

- ðược sự chấp nhận của xã hội (sự chấp nhận)

Năm nguyên tắc nêu trên ñược coi là những trụ cột của sử dụng ñất bền vững và là những mục tiêu cần ñạt ñược Thực tế nếu các nguyên tắc trên diễn

ra ñồng bộ so với các mục tiêu ñặt ra thì khả năng bền vững sẽ ñạt ñược, nếu chỉ ñạt một hay một vài mục tiêu ñặt ra mà không phải tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận

Như vậy, sử dụng ñất bền vững không chỉ thuần tuý về mặt tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội

Năm nguyên tắc trên nếu trong thực tế ñạt ñược ñầy ñủ thì sự bền vững trong sử dụng ñất sẽ thành công, ngược lại sẽ chỉ ñạt ñược khả năng bền vững một số bộ phận hay chỉ bền vững có ñiều kiện Theo quan ñiểm và nguyên tắc

sử dụng ñất bền vững của FAO áp dụng vào ñiều kiện ở Việt Nam cần phải thể hiện ở ba nguyên tắc sau:

- Bền vững về mặt kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và ñược thị trường chấp nhận

- Bền vững về mặt môi trường: Loại hình sử dụng ñất bảo vệ ñược ñất

Trang 22

ñai, ngăn chặn sự thoái hoá ñất, bảo vệ môi trường tự nhiên

- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút ñược nhiều lao ñộng, ñảm bảo ñời sống người dân, góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển

Tóm lại, hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp của con người diễn ra hết sức

ña dạng trên nhiều vùng ñất khác nhau Vì vậy khái niệm sử dụng ñất bền vững thể hiện nhiều hoạt ñộng sản xuất và quản lý ñất ñai trên nhiều vùng ñất xác ñịnh theo nhu cầu và mục ñích sử dụng của con người ðất ñai trong sản xuất nông nghiệp chỉ ñược gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy trì các chức năng chính của ñất là ñảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một cách

ổn ñịnh, không làm suy giảm về chất lượng tài nguyên ñất theo thời gian và việc sử dụng ñất không gây ảnh hưởng xấu ñến môi trường sống của con người và sinh vật

Ở Việt Nam nền văn minh lúa nước ñã hình thành từ hàng ngàn năm nay, có thể coi là một mô hình nông nghiệp bền vững ở vùng ñồng bằng, thích hợp trong ñiều kiện thiên nhiên ở nước ta Gần ñây, những mô hình sử dụng ñất như VAC (vườn, ao, chuồng), mô hình nông - lâm kết hợp trên ñất ñồi thực chất là những kinh nghiệm truyền thống ñược ñúc rút ra từ quá trình lao ñộng sản xuất lâu dài, bền vững với thiên nhiên khắc nghiệt ñể tồn tại và phát triển

2.2 Sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trên thế giới

và ở Việt Nam

2.2.1 Bản chất của sản xuất hàng hóa

Trước hết, ñể hiểu sản xuất hàng hoá chúng ta cần hiểu thế nào là kinh

tế tự nhiên Kinh tế tự nhiên là kiểu sản xuất tự cung tự cấp, sản phẩm làm ra nhằm thoả mãn nhu cầu của người trực tiếp sản xuất ra nó Kiểu sản xuất này gắn liền với nền sản xuất nhỏ, lực lượng lao ñộng phát triển thấp, phân công lao ñộng kém phát triển

Sản xuất hàng hoá là kiểu tổ chức sản xuất trong ñó sản phẩm làm ra không phải ñể ñáp ứng nhu cầu của người trực tiếp sản xuất mà ñáp ứng nhu

Trang 23

cầu xã hội thông qua trao ñổi mua bán

ðể sản xuất hàng hoá ra ñời và tồn tại cần có hai ñiều kiện: Thứ nhất là phải có sự phân công lao ñộng xã hội, tức là có sự chuyên môn hoá sản xuất, phân chia lao ñộng xã hội vào các ngành, các lĩnh vực sản xuất khác Sự phân chia lao ñộng xã hội sẽ làm cho việc trao ñổi sản phẩm trở nên tất yếu vì khi

ñó mỗi người khi ñó sẽ chỉ sản xuất một hay một vài sản phẩm trong khi họ

có nhu cầu sử dụng nhiều loại sản phẩm khác nhau Do ñó, tất yếu dẫn ñến trao ñổi mua bán Sự phân công lao ñộng cũng làm cho năng suất lao ñộng tăng lên, sản phẩm thặng dư ngày càng nhiều và trao ñổi sản phẩm ngày càng phổ biến ðây là tiền ñề, cơ sở cho sản xuất hàng hoá

Thứ hai là phải có sự tách biệt tương ñối giữa những người sản xuất về mặt kinh tế, tức là những người sản xuất trở thành những chủ thể sản xuất, ñộc lập nhất ñịnh Do ñó, sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu hoặc do họ chi phối Trong lịch sử, sự tách biệt này là do chế ñộ tư hữu về tư liệu sản xuất quy ñịnh còn trong nền sản xuất hiện ñại, sự tách biệt này còn do các hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất và sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng ñối với tư liệu sản xuất quy ñịnh

ðây là hai ñiều kiện cần và ñủ của sản xuất hàng hoá Thiếu một trong hai ñiều kiện trên sẽ không có sản xuất hàng hoá So với sản xuất tự cung tự cấp thì sản xuất hàng hoá có những ưu thế hơn hẳn

Do sản xuất hàng hoá dựa trên sự phân công lao ñộng xã hội, chuyên môn hoá sản xuất nên nó khai thác ñược những lợi thế tự nhiên, xã hội, kỹ thuật của từng người, từng cơ sở cũng như từng vùng, từng ñịa phương ðồng thời, sản xuất hàng hoá cũng tác ñộng trở lại làm cho phân công lao ñộng xã hội, chuyên môn hoá sản xuất ngày càng tăng, mối quan hệ giữa các ngành, các vùng ngày càng trở nên mở rộng, sâu sắc Từ ñó, làm cho năng suất lao ñộng tăng lên nhanh chóng, nhu cầu của xã hội ñược ñáp ứng ñầy ñủ hơn Trong nền sản xuất hàng hoá, quy mô sản xuất không còn bị giới hạn

Trang 24

bởi nguồn lực và nhu cầu của mỗi cá nhân, gia ñình, mỗi cơ sở, mỗi vùng mà

nó ñược mở rộng, dựa trên cơ sở nhu cầu và nguồn lực xã hội Từ ñó, tạo ñiều kiện cho việc ứng dụng những thành tựu kinh tế - xã hội vào sản xuất, thúc ñẩy sản xuất phát triển, chuyển từ sản xuất nhỏ sang sản xuất lớn Trong nền sản xuất hàng hóa, ñể tồn tại và sản xuất có lãi, người sản xuất phải luôn luôn năng ñộng, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, nâng cao năng suất lao ñộng, giảm chi phí sản xuất, ñáp ứng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng Nhờ ñó, lực lượng sản xuất ngày càng phát triển, năng suất lao ñộng tăng, hiệu quả kinh tế ngày càng cao

Sự phát triển sản xuất, mở rộng và giao lưu kinh tế giữa các cá nhân, các vùng, các nước, không chỉ làm cho ñời sống vật chất mà cả ñời sống văn hoá, tinh thần cũng ñược nâng cao hơn, phong phú và ña dạng hơn Tóm lại, trong khi sản xuất tự cung tự cấp bị giới hạn bởi như cầu và nguồn lực cá nhân, gia ñình, quy mô sản xuất nhỏ, không tạo ñược ñộng lực thúc ñẩy sản xuất phát triển thì sản xuất hàng hoá lại tạo ñược ñộng lực sản xuất phát triển, làm cho sản xuất phù hợp với nhu cầu, góp phần nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần của mỗi cá nhân và toàn xã hội

2.2.2 Sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá

2.2.2.1 Sự cần thiết xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá

Nông nghiệp là một hoạt ñộng sản xuất mang tính cơ bản của mỗi quốc gia [4] Nhiều nước trên thế giới có nền kinh tế phát triển, tỉ trọng của sản xuất công nghiệp và dịch vụ trong thu nhập quốc dân chiếm phần lớn, nông nghiệp chỉ chiếm một phần nhỏ, nhưng những khó khăn, trở ngại trong nông nghiệp ñã gây ra không ít những xáo ñộng trong ñời sống xã hội và ảnh hưởng sâu sắc ñến tốc ñộ tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế, thậm trí gây nên những cuộc khủng hoảng chính trị sâu sắc [15] ðể nông nghiệp có thể thực hiện vai trò quan trọng của mình ñối với nền kinh tế quốc dân ñòi hỏi nông nghiệp phát triển toàn diện, mạnh mẽ và vững chắc

Trang 25

ðặc biệt ngày nay khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO Hai mươi năm nay, hàng nông sản Việt Nam ñã ñược xuất khẩu ñi nhiều nước, nhiều mặt hàng nằm trong tốp ñứng ñầu thế giới như gạo mỗi năm xuất khẩu 4,5-5 triệu tấn, cà phê 6000 tấn, hồ tiêu 1000 tấn, hạt ñiều chế biến 50.000 tấn Vào WTO, trong vòng 5-7 năm, thuế nhập khẩu bình quân giảm từ 17,4% xuống còn 13,4% ; riêng hàng nông sản trong 5 năm tới thuế nhập khẩu giảm từ 23,5% hiện xuống còn 20,9% Chúng ta phải nhanh chóng ñổi mới nền nông nghiệp ñể ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường, ñảm bảo chất lượng Con ñường tất yếu ñể phát triển nông nghiệp nước ta hiện nay là phải chuyển

từ sản xuất nhỏ tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hoá

Theo TS Nguyễn Quốc Vọng [11], kim ngạch xuất khẩu nông lâm sản năm 1995 của Việt Nam là 1,3 tỉ USD, năm 2005 ñã ñạt 5,7 tỉ USD So với Thái Lan, Malaixia, Philipin là những nước có tiềm năng tương tự Việt Nam song họ ñã ñạt và vượt mức này từ lâu Mailaixia ñạt kim ngạch xuất khẩu 14

tỉ USD từ năm 1986, Thái Lan ñạt 10 tỉ USD năm 1987, Philipin năm 1992 Hiện nay kim ngạch xuất khẩu của Thái Lan, Malaixia, Philipin ñều lớn hơn Việt Nam

Ở Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu nông sản ñã chiếm tới 30-40% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước [7] Một số mặt hàng tăng trưởng cả về số lượng và kim ngạch xuất khẩu như cà phê 7% về lượng và 56% về kim ngạch xuất khẩu, cao su tăng lần lượt là 45% và 121% [21] Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, diện tích trồng rau trên ñất nông nghiệp cả năm 2006 của Việt Nam là 644 000 ha, tăng 29,5% so với năm 2000 Năng suất cao nhất từ trước tới nay (149,9 tạ/ha) Tổng sản lượng rau cả nước ñạt 9,65 triệu tấn, ñạt 144.000 tỷ ñồng, chiếm 9% GDP của ngành nông nghiệp, trong khi diện tích chỉ chiếm 6%

Sản xuất hàng hoá phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố kinh tế xã hội, tự nhiên, môi trường, do ñó khả năng rủi ro trong sản xuất là không thể tránh

Trang 26

khỏi Mặt khác chúng ta chưa hình thành một nền nông nghiệp hàng hoá theo ựúng nghĩa cũng như chưa có công nghệ ựể giải quyết vấn ựề này Chuyển sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá là sự tiến hoá hợp quy luật, ựó là quá trình chuyển nông nghiệp truyền thống, manh mún, lạc hậu thành nền nông nghiệp hiện ựại Sản xuất hàng hoá là quy luật khách quan của mọi hình thái kinh tế xã hội, nó phản ánh trình ựộ phát triển sản xuất của xã hội ựó Theo V.I Lênin thì nguồn gốc của sản xuất hàng hoá là sự phân công lao ựộng xã hội Vì thế phân công lao ựộng xã hội càng sâu sắc thì sản xuất hàng hoá càng phát triển

Nền sản xuất hàng hoá có ựặc trưng là dựa trên cơ sở vật chất kỹ thuật hiện ựại, trình ựộ khoa học kỹ thuật, trình ựộ văn hoá của người lao ựộng cao

đó là nền sản xuất nông nghiệp có cơ cấu sản xuất hợp lý, ựược hình thành trên cơ sở khai thác tối ựa thế mạnh sản xuất nông nghiệp từng vùng Vì thế

nó là nền nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao, khối lượng hàng hoá nhiều với nhiều chủng loại phong phú và có chất lượng cao

đưa nông nghiệp sang phát triển hàng hoá là quá trình lâu dài và ựầy những khó khăn phức tạp, cần phải gắn liền với việc hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên canh và thâm canh ngày càng cao và phải gắn nông nghiệp với lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp chế biến và ựược thực hiện thông qua việc phân công lại lao ựộng, xã hội hoá sản xuất, ứng dụng các công nghệ tiến bộ mới vào sản xuất

Vậy sản xuất hàng hoá là gì?

- đối với hộ nông dân, những sản phẩm ựược ựưa bán ra ngoài thì gọi

là sản phẩm hàng hoá [9]

- đối với hệ thống trồng trọt, nếu mức hàng hoá sản xuất ựược bán ra thị trường dưới 50% thì gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hoá một phần, nếu trên 50% thì gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hoá (sản xuất theo hướng hàng hoá) [1]

Trang 27

- Hàng hoá là sản phẩm của lao ñộng dùng ñể bán và trao ñổi [12] Sản xuất hàng hoá là sản xuất ra sản phẩm ñem bán ñể thu về giá trị của nó trong

ñó có phần giá trị thặng dư ñể tái sản xuất và mở rộng quy mô [9]

Nền kinh tế thị trường ra ñời làm nảy sinh mối quan hệ cung cầu trên thị trường ðối với sản xuất nông nghiệp thì khả năng “cung” cho thị trường là các loại nông sản phẩm còn “cầu” cho nông nghiệp là các yếu tố ñầu vào như phân bón, thuốc trừ sâu Hiện nay, nếu chủ hộ không chuyên môn hoá cao trong việc sản xuất kinh doanh, không thay ñổi cơ cấu giống và thâm canh tăng

vụ thì kết quả sản xuất cũng chỉ ñể thoả mãn nhu cầu của mình mà không có sản phẩm ñem ra bán ở thị trường, hoặc sản phẩm không ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường và sẽ không có tích luỹ ñể ñề phòng rủi ro Trong sản xuất hàng hoá rủi ro về thị trường luôn là mối lo ngại nhất của người sản xuất

Theo Cổng thông tin ñiện tử Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn thị trường và hoạt ñộng tiêu thụ nông sản phẩm ở nước ta gặp một số vấn ñề sau:

- Hầu hết các sản phẩm nông nghiệp thường bị tồn ñọng, nhất là vào thời vụ thu hoạch

- Trong tất cả các kênh phân phối liên quan ñến sản xuất nông nghiệp ñều có sự tham gia rất phổ biến của tư thương Phân phối qua nhiều khâu trung gian ñã làm chậm quá trình lưu thông sản phẩm, thậm chí gây ách tắc dẫn ñến tồn ñọng giả tạo ðiều này ñã ñược khẳng ñịnh trong thời gian gần ñây khi cơn sốt gạo và xi măng xảy ra trên ñịa bàn thành phố Hồ Chí Minh

- Hệ thống kinh doanh thương mại Nhà nước ñang lâm vào thế lúng túng Thị trường ñầu ra không ổn ñịnh gây khó khăn thường xuyên cho nông nghiệp trong việc bao tiêu sản phẩm và bao cung vật tư sản xuất

- ðối với nông dân, trong sản xuất nông nghiệp vẫn phổ biến là “bán cái mình có chứ không phải bán cái thị trường cần”, hoạt ñộng sản xuất kinh doanh chủ yếu sử dụng cái sẵn có chứ chưa chủ ñộng khai thác các yếu tố của nền kinh tế thị trường

Trang 28

Từ những vấn ựề trên cho thấy: xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá là hướng ựi ựúng, là sự vận ựộng phát triển phù hợp quy luật Vì vậy, tìm kiếm thị trường và những giải pháp sản xuất và ựầu tư hợp lý ựể sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá có hiệu quả cao, ổn ựịnh là rất cần thiết

2.2.2.2 Các yếu tố chi phối ựến hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp và phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá

Cơ sở ựịnh hướng cho mục ựắch sản xuất hàng hóa trong sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào:

- Nhóm yếu tố về ựiều kiện tự nhiên

điều kiện tự nhiên (ựất, nước, khắ hậu, thời tiết ) có ảnh hưởng trực tiếp ựến sản xuất nông nghiệp Bởi vì, các yếu tố của ựiều kiện tự nhiên là tài nguyên ựể sinh vật tạo nên sinh khối Do vậy, cần ựánh giá ựúng ựiều kiện tự nhiên ựể trên cơ sở ựó xác ựịnh cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp và ựịnh hướng ựầu tư thâm canh ựúng [6]

- Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác

Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác ựộng của con người vào ựất ựai, cây trồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất

ựể hình thành, phân bố và tắch luỹ năng suất kinh tế đây là những vấn ựề thể hiện sự hiểu biết về ựối tượng sản xuất, về thời tiết, về ựiều kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất Lựa chọn các tác ựộng kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các ựầu vào phù hợp với các quy luật

tự nhiên của sinh vật nhằm ựạt ựược các mục tiêu ựề ra là cơ sở ựể phát triển sản

xuất nông nghiệp hàng hoá

- Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức

+ Công tác quy hoạch và bố trắ sản xuất

Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào ựiều kiện tự nhiên, dựa trên cơ sở phân tắch, dự báo và ựánh giá nhu cầu thị trường, gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và thể chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên, môi trường đó là cơ sở ựể phát

Trang 29

triển hệ thống cây trồng, vật nuôi và khai thác ñất một cách ñầy ñủ, hợp lý, ñồng thời tạo ñiều kiện thuận lợi ñể ñầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên môn hoá, hiện ñại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và phát triển sản xuất hàng hoá

+ Dịch vụ kỹ thuật: Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển ñòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm….[8]

- Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội

Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá cũng giống như ngành sản xuất vật chất khác của xã hội, nó chịu sự chi phối của quy luật cung cầu chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố ñầu vào, quy mô các nguồn lực như: ñất, lao ñộng, vốn, thị trường, kiến thức và kinh nghiệm trong sản xuất

và tiêu thụ nông sản [15]

+ Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường nông dân lựa chọn hàng hoá ñể sản xuất Trong cơ chế thị trường, các nông

hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá họ có khả năng sản xuất, ñồng thời họ

có xu hướng hợp tác, liên doanh, liên kết ñể sản xuất ra những nông sản hàng hoá mà nhu cầu thị trường cần với chất lượng cao ñáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng Muốn mở rộng thị trường trước hết phải phát triển hệ thống

cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin, dự báo, mở rộng các dịch vụ tư vấn , quy hoạch các vùng trọng ñiểm sản xuất hàng hoá ñể người sản xuất biết nên sản xuất cái gì, bán ở ñâu, mua tư liệu sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ gì

Trong quá trình nông nghiệp chuyển mạnh sang nền kinh tế hàng hoá hội nhập quốc tế thì nguồn ñộng lực quan trọng trước hết vẫn là những lợi ích chính ñáng của nông dân ñược bảo vệ bằng các chính sách ñã ban hành, ñồng thời tiếp tục hoàn thiện, xây dựng các chính sách mới như: miễn thuế sử dụng ñất nông nghiệp, miễn thủy lợi phí cho nông dân…

Trang 30

2.2.3 Một số ñịnh hướng phát triển nền nông nghiệp phát triển sản xuất hàng hoá ở Việt nam

Những năm gần ñây Chính phủ ñã ban hành một số chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Theo ñó 10 năm tới những ngành sản xuất hàng hoá quan trọng của nông nghiệp nước ta cần phát triển theo ñịnh hướng sau:

- Về sản xuất lương thực: Lúa gạo là ngành sản xuất có thế mạnh, sản lượng ổn ñịnh khoảng 33 triệu tấn/năm Cây màu lương thực chủ yếu là ngô, cần phát triển ñạt mức 5 - 6 triệu tấn/năm ñủ nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi

- Về cây công nghiệp ngắn ngày: Phát triển mạnh cây có dầu (Lạc, ñậu tương, vừng, hướng dương…) ñể cung cấp dầu ăn, các loại cây có sợi (dâu tằm, bông…) gắn với ngành ươm tơ dệt lụa

- Những cây công nghiệp lâu năm truyền thống có giá trị kinh tế cao, tập trung phát triển cà phê, chè; sản lượng cà phê trong tương lai giữ mức khoảng 600.000 tấn/năm Phát triển mạnh cây ñiều ở miền trung, diện tích cây cao su Bên cạnh ñó phát triển mạnh công nghiệp chế biến các sản phẩm mủ từ cao su,

gỗ cao su

- Về rau, hoa quả và cây cảnh, ngoài các loại rau truyền thống, phát triển các loại rau cao cấp mới như: Các loại ñậu rau, ngô rau, măng, nấm ăn, nấm dược liệu… là những loại rau có giá trị dinh dưỡng cao, có thị trường tiêu thụ, tiếp tục phát triển các loại cây ăn quả có khả năng xuất khẩu: vải, nhãn, dứa, thanh long … gắn với công nghiệp chế biến

- Về lâm nghiệp: ngoài việc bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh, trồng rừng phòng hộ, cần phát triển rừng sản xuất Cụ thể là phát triển các loại tre trúc, keo thông, các loại bạch ñàn… làm nguyên liệu cho phát triển ngành giấy Tiếp tục phát triển các ngành sản xuất gỗ ván nhân tạo gồm ván ghép thành, ván dăm, ván sợi, công nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ, thủ công mỹ nghệ…Phát triển các loại quế hồi… các loại cây quý hiếm như giáng hương,

Trang 31

sao, lim, lát, pơmu, tếch… các loại cây ñặc sản, cây lấy gỗ ñể làm nguyên liệu

ñể chế biến sản phẩm thủ công mỹ nghệ

- Về Chăn nuôi: Phát triển ñàn lợn phù hợp với nhu cầu cảu thị trường tiêu dùng trong nước, một số vùng chăn nuôi lợn chất lượng cao ñể xuất khẩu Phát triển ñàn bò sữa, nâng cao chất lượng và năng suất sữa Phát triển ñàn gia cầm chủ yếu là chăn nuôi gà vịt ngan

- Về thuỷ sản: Cùng với việc phát triển ñánh bắt xa bờ, tập trung ñầu tư phát triển bền vững ngành nuôi trồng thuỷ sản Tôm là ngành chủ lực trong nuôi trồng thuỷ sản gồm tôm nước lợ và tôm nước ngọt ðồng thời phát triển mạnh nuôi các loại cá nước ngọt, nước lợ, nước mặn và các loại ñặc sản khác [13]

Ở Việt Nam, chuyển ñổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp ñã góp phần làm tăng trưởng kinh tế trong nông nghiệp: năm 1990-1992 tăng 4,21%, GTSX nông nghiệp tăng 5,83%, trong ñó trồng trọt tăng 5,88%, chăn nuôi tăng 5,98% Năm 1999, cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp tính theo giá hiện hành cho thấy: ngành trồng trọt chiếm 79,39%, chăn nuôi chiếm 18,22%, dịch vụ chiếm 2,39% Cơ cấu GTSX ngành trồng trọt năm 1999 (tính theo giá cố ñịnh 1994) cây lương thực chiếm 63,7%, cây rau ñậu chiếm 7,3%, cây công nghiệp chiếm 20,5% và cây ăn quả chiếm 7,5% Mặt khác, cơ cấu mùa vụ ở nhiều vùng ñã có

sự chuyển ñổi, ñã hình thành một số vùng chuyên canh tập trung sản xuất các sản phẩm nông nghiệp có chất lượng ñáp ứng yêu cầu cho xuất khẩu [5], [13]

Văn kiện Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành trung ương khoá IX (2001)

ñã chỉ rõ ñịnh hướng phát triển vùng ðBSH là “Phát triển nền nông nghiệp hàng hoá ña dạng, cùng với lương thực ñưa vụ ñông thành một thế mạnh, hình thành các vùng chuyên canh rau, cây ăn quả, hoa và phát triển chăn nuôi ”

2.2.4 Thực trạng, thách thức và giải pháp phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá ở Việt Nam

2.2.4.1 Thực trạng sản xuất nông nghiệp hàng hoá

Nền sản xuất nông nghiệp Việt Nam thực sự có bước chuyển mình từ

Trang 32

sau khi ñường lối ñổi mới do ðảng cộng sản Việt Nam khởi xướng: chuyển từ nền sản xuất tự cấp tự túc sang nền sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ðây là bước chuyển quan trọng làm thay ñổi tính chất, ñặc ñiểm và các mối quan hệ cơ bản trong nông nghiệp, ñồng thời tạo ra ñộng lực mới cho sự phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn Việt Nam Những thành tựu bước ñầu ñó ñược thế giới ghi nhận, có thể ñánh giá trên các mặt chủ yếu sau ñây [11]:

- Sản lượng nông sản hàng hóa tăng nhanh, ngày càng phong phú và ña dạng, ñáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu Thực tiễn từ năm 1989 ñến nay, tốc ñộ tăng trưởng của sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả lâm nghiệp và thủy sản) liên tục tăng và ổn ñịnh, ñạt mức bình quân tăng 4%/năm Sản lượng của hầu hết các loại nông sản ñều tăng, cao hơn so với mức tăng của dân số Sản lượng lương thực tăng bình quân 4,8%/năm, từ 21,50 triệu tấn năm 1989 tăng lên 39,65 triệu tấn năm 2006 Theo ñó sản lượng lương thực trên ñầu người tăng từ 332,20 kg lên 480 kg cùng thời gian trên Sản lượng thủy sản tăng 5%/năm; cây công nghiệp, cây ăn quả, cây thực phẩm và sản phẩm chăn nuôi cũng tăng ở mức cao: cà phê tăng 11,5 lần, cao su mủ khô tăng 4 lần, chè búp tăng 1,8 lần, sản lượng mía tăng 3 lần, …

- Cơ cấu sản xuất nông nghiệp ñã và ñang chuyển dịch hợp lý và ñúng hướng: Ngành trồng trọt ngày càng ña dạng hóa cây trồng, giảm dần tình trạng ñộc canh cây lương thực, ñặc biệt là cây lúa, nhất là những diện tích năng suất thấp, không ổn ñịnh, tăng dần tỷ trọng các nhóm cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao hơn, như cây công nghiệp, cây ñặc sản, rau ñậu, hoa, cây cảnh Trong nhóm cây lương thực, xu hướng chuyển dịch sản xuất lúa sang trồng ngô gắn với chuyển ñổi cơ cấu mùa, vụ, giống mới nhằm tăng năng suất cây trồng, hiệu quả sử dụng ñất, ñáp ứng nhu cầu tăng sản lượng nguyên liệu công nghiệp chế biến thức ăn gia súc, giảm dần nhập khẩu ngô và thức ăn gia súc, tạo ñiều kiện cho công nghiệp chế biến thức ăn gia súc phát triển

Trang 33

Ngành chăn nuôi cũng phát triển theo hướng ựa dạng hóa với mục tiêu tăng dần tỷ trọng giá trị sản xuất từ 24 - 25% hiện nay lên 30% (có tỉnh ựạt mục tiêu 50%) giá trị sản lượng nền nông nghiệp vào năm 2010 Chắnh phủ

ựã có những chắnh sách khuyến khắch phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với thị trường trong nước và xuất khẩu Vì vậy, trong các năm 2005, 2006, chăn nuôi gia súc chuyển mạnh sang phát triển gia súc lấy thịt, lấy sữa tăng khá cao so với năm 2004 về trước Năm 2005, ựàn bò ựạt 5,54 triệu con, tăng 12,9% so với năm 2004, trong ựó bò lai tăng 288000 con,

bò sữa ựạt 105000 con, tăng 7,1%, sản lượng thịt bò xuất chuồng ựạt 142200 tấn, tăng 18,7%, sản lượng sữa tươi tăng 30% Năm 2006, ựàn bò tăng lên 6,511 triệu con, cao hơn 17,5% so với năm 2005 đàn bò sữa ở nhiều tỉnh chăn nuôi không hiệu quả, nên hơn 50% số tỉnh, thành phố có ựàn bò sữa giảm so với năm 2005 (có tỉnh giảm hơn 50% như Bình định, Phú Yên, Tây Ninh, Trà Vinh, Tuyên Quang) Nguyên nhân chắnh là do thiếu kinh nghiệm chăn nuôi, thu mua sữa chế biến hạn chế, giá cả chưa hợp lý Tuy nhiên, tổng ựàn bò sữa cả nước vẫn tăng 8,7% so với năm 2005, ựạt 113200 con, chủ yếu tăng mạnh ở Thành phố Hồ Chắ Minh, nơi chiếm 60% tổng ựàn bò sữa cả nước đàn lợn ựạt 26,9 triệu con, tăng 3% so với cùng kỳ năm 2005, trong ựó ựàn nái 4,338 triệu con, tăng 11,7%, chiếm 16,1% tổng ựàn đàn gia cầm ựạt 214,564 triệu con, bằng 97,6% so với cùng kỳ năm 2005 do người dân vẫn còn lo ngại dịch cúm gia cầm quay trở lại và bùng phát nên chưa ựầu tư ựể khôi phục ựàn

Ngành lâm nghiệp cũng có bước chuyển dịch cơ cấu sản xuất ngày càng hợp lý và hiệu quả hơn Tỷ trọng lâm sinh và dịch vụ trong cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp tăng dần: năm 1990, tỷ trọng lâm sinh chiếm 13,1%, dịch

vụ lâm nghiệp chiếm 1%; năm 2000, các tỷ trọng trên là 14,5% và 4,7% và năm 2005: 18,6% và 6,9% Tuy tỷ trọng khai thác gỗ và lâm sản vẫn chiếm khoảng 80%, nhưng cơ cấu ựã thay ựổi quan trọng: chuyển từ khai thác rừng

Trang 34

tự nhiên sang khai thác rừng trồng là chủ yếu, khai thác gỗ rừng trồng khu vực ngoài quốc doanh tăng dần từ 60% năm 2.000 lên 80% năm 2005

Kết quả ñạt ñược của ngành thủy sản những năm gần ñây vượt xa các thời kỳ trước về quy mô, tốc ñộ tăng trưởng cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế Giai ñoạn 2001 - 2005, tỷ trọng thủy sản ñánh bắt tự nhiên giảm nhanh từ 70,8% năm 2001 xuống còn 62% năm 2005, tỷ trọng thủy sản nuôi trồng tăng từ 29,2% năm 2001 lên 38% năm 2005 Diện tích nuôi trồng thủy sản tiếp tục ñược mở rộng Năm 2005, cả nước ñạt 905.000 ha mặt nước nuôi trồng thủy sản, tăng 41% so với năm 2000 Cơ cấu diện tích nuôi trồng chuyển dịch theo hướng tăng diện tích nuôi tôm và giảm diện tích nuôi cá nhưng lượng tuyệt ñối vẫn tăng, cơ cấu sản phẩm ngành thủy sản, vì thế cũng chuyển từ thủy sản khác và cá sang tôm Tỷ trọng tôm tăng từ 47,7% về diện tích và 14,6% về sản lượng năm 2001 lên 66,8% và 25,2% về diện tích và sản lượng năm 2005 và gắn chặt chẽ với thị trường trong nước và xuất khẩu ðồng thời, việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất của ngành thủy sản còn theo phương hướng hiện ñại, gắn khai thác với bảo vệ môi trường sinh thái và tài nguyên biển, tăng tỷ trọng các loại hải sản ñánh bắt xa bờ, giảm tỷ trọng các loại hải sản ñánh bắt gần bờ

- Nhờ có những ñổi mới, chuyển dịch cơ cấu sản xuất nói trên, kim ngạch xuất khẩu các ngành nông, lâm, thủy sản của nước ta cũng tăng lên nhanh chóng Năm 1999, kim ngạch xuất khẩu chỉ ñạt 3,87 tỷ USD, chiếm 35% kim ngạch xuất khẩu cả nước, gấp 3,4 lần năm 1990, trong ñó gạo xuất khẩu 4,6 triệu tấn, tăng 2,8 lần, thủy sản xuất khẩu ñạt 1 tỷ USD, gấp 5 lần năm 1990 Giai ñoạn 2001 - 2005, kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản tiếp tục tăng mạnh, không chỉ góp phần quan trọng cho ngân sách Nhà nước,

mà còn khẳng ñịnh vị thế của nông sản Việt Nam trên trường quốc tế Năm

2006, tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản ñạt tới 7,16 tỷ USD, gấp 1,8 lần năm 2000, tăng 19,7% so với năm 2005, trong ñó ngành thủy sản ñạt hơn 3 tỷ

Trang 35

USD, nhiều mặt hàng chủ lực nông sản ñạt trên 1 tỷ USD như gạo, cà phê, cao su, thủy sản, ñồ gỗ… mặc dù nông nghiệp năm 2006 gặp nhiều khó khăn gay gắt như bão, lũ, gây thiệt hại 19 ngàn tỷ ñồng, chủ yếu cho nông nghiệp, nông thôn, dịch vàng lùn, lùn xoắn lá gây thiệt hại khoảng 1 triệu tấn lúa, giá

cả vật tư ñầu vào của sản xuất nông nghiệp tăng cao

2.2.4.2 Những thời cơ và thách thức trong sản xuất nông nghiệp hàng hoá ở

Việt Nam

Tháng 11 năm 2006, nước ta ñã ký Nghị ñịnh thư gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) sau hơn 11 năm ñàm phán Tham gia WTO, nước ta có nhiều cơ hội ñể xây dựng và phát triển ñất nước Nền kinh tế nói chung, nền sản xuất nông nghiệp nói riêng thêm ñiều kiện tiếp cận thị trường hàng hóa và dịch vụ ở tất cả các nước thành viên một cách bình ñẳng, không

bị phân biệt ñối xử, tạo cơ hội cho nước ta mở rộng thị trường xuất khẩu, có ñiều kiện ñể ñấu tranh bảo vệ sự công bằng và hợp lý hơn các lợi ích của ñất nước cũng như của doanh nghiệp Vốn, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến sẽ có cơ hội ñầu tư vào nước ta hơn, kích thích tăng trưởng kinh tế, tạo ñiều kiện mở mang một số ngành kinh tế, hàng hóa xuất khẩu và theo ñó tạo thêm nhiều việc làm cho người lao ñộng

Tuy nhiên, là một nước ñi lên từ nông nghiệp nên trình ñộ phát triển và quản lý nhà nước còn thấp, doanh nghiệp, ñội ngũ doanh nhân còn ít, việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới ñặt ra cho nước ta nói chung, cho nền nông nghiệp nói riêng những khó khăn, thách thức rất lớn Nguy cơ phá sản một bộ phận doanh nghiệp, nguy cơ thất nghiệp và phân hóa giàu nghèo sẽ tăng lên nếu chúng ta không có chính sách chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế,

có chính sách phúc lợi và an sinh xã hội ñúng ñắn, không thực hiện tốt chủ trương của ðảng: “Tăng trưởng kinh tế ñi ñôi với xóa ñói, giảm nghèo, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển” Hội nhập kinh tế càng sâu rộng, càng ñặt ra nhiều vấn ñề mới về bảo vệ môi trường, bảo

Trang 36

vệ an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hóa và truyền thống tốt ựẹp của dân tộcẦNhư vậy, gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới của Việt Nam vừa ựem lại lợi ắch và cơ hội lớn, vừa có những thách thức không nhỏ Sau 20 năm ựổi mới và phát triển, Việt Nam ựã có thế và lực mới, có ựiều kiện chủ ựộng vượt qua những khó khăn, tận dụng cơ hội với tư cách là thành viên của WTO, ựẩy lùi và vượt qua ựược các thách thức khiến cho nền kinh tế nước ta có khả năng phát triển, bền vững, hội nhập kinh tế ngày càng sâu, rộng hơn với cộng ựồng quốc tế, những thời cơ và thách thức ựó là:

đối với sản xuất nông nghiệp, gia nhập WTO, nông nghiệp Việt Nam

sẽ ựược hưởng toàn bộ qui chế ựãi ngộ của nước thành viên, bao gồm tỷ suất thuế nhập khẩu ưu ựãi và không phân biệt ựối xử của các nước phát triển, tăng hạn ngạch thuế, giảm dần thuế lũy tiến và xóa bỏ các hàng rào phi thuế quan điều này tạo thuận lợi ựể nông nghiệp nước ta tăng nhanh khả năng thương mại ựối với các loại sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản Tất cả các quốc gia, vùng lãnh thổ thành viên của WTO sẽ ựược giảm thuế nhập khẩu ựối với nông, lâm sản hàng hóa của Việt Nam, làm cho nước ta có ựiều kiện mở rộng thị trường nông sản Khả năng ựầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng lên cũng

là cơ hội ựể nước ta phát triển cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ trong các ngàng sản xuất nông nghiệp

đối với nền nông nghiệp Việt Nam, nhiều lĩnh vực sản xuất vốn có lợi thế như lúa gạo là hàng hóa xuất khẩu chủ lực có mặt và có uy tắn trên nhiều thị trường thế giới như Philipin, Singapo, Malaixia, Inựônêxia và những thị trường khó tắnh như EU, Mỹ, Nhật Bản Ngoài ra còn một số thị trường tiềm năng như Ôxtrâylia, Châu Phi, Trung đông và Mỹ la tinh Gạo Việt Nam có chất lượng cao phục vụ xuất khẩu như các giống lúa:

OM, OMCS, IR, VNđ, MTLẦMột số giống lúa ựặc sản ựịa phương cũng phục vụ xuất khẩu như giống lúa Nàng Thơm chợ đào, Nàng Nhen, Phú Tân,Ầ ựược thị trường thế giới ưa chuộng Sau 17 năm tham gia thị

Trang 37

trường thế giới, phẩm cấp và giá cả xuất khẩu gạo của nước ta tăng lên rõ rệt Từ chỗ gạo cùng phẩm cấp, nhưng giá gạo nước ta thấp hơn của Thái Lan 20 USD, thậm chắ 40 USD/tấn, ựến nay chỉ còn chênh lệch bình quân

4 USD/tấn đáng chú ý là sức cạnh tranh hàng nông sản của Việt Nam còn thấp, hầu hết gạo xuất khẩu của nước ta là loại gạo trung bình, nên giá bán luôn thấp hơn gạo Thái Lan cùng phẩm cấp Mặc dù ựứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo nhưng ựến nay gạo Việt Nam chưa có thương hiệu riêng trên thị trường thế giới [11]

Ngoài ra, hồ tiêu và hạt ựiều của Việt Nam xuất khẩu cũng ựứng nhất, nhì thế giới, nhưng do năng suất và chất lượng thấp nên 2 loại sản phẩm này thời gian vừa qua xuất khẩu nhiều về số lượng nhưng kim ngạch thu về chưa tương xứng Theo báo cáo của Hiệp hội điều Việt Nam, nước ta có khoảng 350.000 ha trồng ựiều, nhưng do chủ yếu trồng bằng hạt, giống bị thoái hóa nên năng suất không ổn ựịnh, sản lượng chỉ ựạt 400.000 tấn hạt tươi, xuất khẩu mỗi năm khoảng hơn 100.000 tấn hạt khô, thu ựược khoảng 0,5 tỷ USD Một số nước nhập khẩu hạt ựiều thô của Việt Nam, rồi chế biến, ựóng bao bì, in thương hiệu của nước họ ựể xuất khẩu ựem lại lợi nhuận cao Trong thời gian qua, Việt Nam liên tục dẫn ựầu thế giới về lượng hồ tiêu xuất khẩu, ựạt bình quân 70600 tấn/năm, chiếm 31,2% thị phần xuất khẩu hồ tiêu trên thế giới Theo nhận ựịnh của Tổ chức Hồ tiêu thế giới, năm nay, hoạt ựộng xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam tiếp có những ảnh hưởng ựối với thị trường hồ tiêu thế giới Hồ tiêu Việt Nam hiện có mặt ở thị trường 80 quốc gia và vùng lãnh thổ

Ngoài lúa gạo, cà phê là mặt hàng nông sản xuất xuất khẩu có giá trị lớn ựứng thứ hai sau gạo Giá trị cà phê xuất khẩu thường chiếm gần 10% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm

Các loại hoa quả trái cây của Việt Nam cũng có nhiều lợi thế xuất khẩu, nhất là vùng ựồng bằng sông Cửu Long với hơn 300.000 ha là vựa trái cây lớn nhất nước ta, ước tắnh sản lượng ựạt 3,30 triệu tấn/năm, trong ựó có nhiều loại

Trang 38

trái cây ựặc sản như Xoài Cát Hòa Lộc, Vú Sữa Lò Rèn, Bưởi Năm Roi,Ầ

Dự kiến kim ngạch xuất khẩu các loại trái cây của nước ta ựạt khoản 350 triệu USD/năm, nhưng khả năng cung cấp cho xuất khẩu và chế biến rất hạn chế Hiện nay sản lượng trái cây xuất khẩu của Việt Nam mới chỉ chiếm 4 - 5% số trái cây nhiệt ựới ựược sản xuất ở các nước châu á Nguyên nhân chủ yếu là

do thiếu quy hoạch các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh Các nhà vườn vẫn còn khai thác tự nhiên, phân tán, mạnh ai nấy làm

đối với ngành chăn nuôi nước ta cũng có những lợi thế nhất ựịnh Từ năm 1990, lợn sữa Việt Nam ựã thâm nhập vào thị trường Hồng Kông và ựỉnh cao là năm 2002 ựã xuất khẩu 30.000 tấn, nhưng mới chỉ ựáp ứng ựược 2% nhu cầu nhập khẩu của thị trường này Hiện tại, sản xuất gia cầm trong nước mới chỉ ựáp ứng 20% nhu cầu tiêu dùng nội ựịa, 80% nhu cầu dựa vào nhập khẩu Theo dự báo của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam có nhiều cơ hội xuất khẩu thịt bò sang các nước khu vực sông Mê Kông nếu chúng ta tăng ựược sản lượng thịt bò trên mức ựộ tự cung cấp như hiện nay Việc sản xuất thịt dê

và thịt cừu ựể xuất khẩu sang các nước ựạo Hồi cũng là một lợi thế mà Việt Nam có thể khai thác

Tuy nhiên, chăn nuôi của Việt Nam gặp khó khăn khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới do ngành chăn nuôi có năng suất, chất lượng thấp so với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới Chi phắ các sản phẩm các ngành chăn nuôi cao, nhất là khi giảm thuế nhập khẩu và xóa bỏ các rào cản phi thuế quan, các sản phẩm có chi phắ cao của Việt Nam sẽ phải cạnh tranh với hàng hóa nhập khẩu có chi phắ thấp từ các nước thành viên WTO đó là nguy cơ diễn ra cạnh tranh quyết liệt không chỉ về giá cả mà còn cả về chất lượng sản phẩm ngay tại thị trường trong nước, kể cả thịt lợn, thịt bò và sữa Chất lượng

an toàn thực phẩm của sản phẩm chăn nuôi của nước ta chưa ựáp ứng ựược nhu cầu hội nhập Ngoài ra chi phắ thức ăn chăn nuôi cao (gấp 1,5 - 2 lần) so với các nước, vùng lãnh thổ trong khu vực cũng là trở ngại lớn Sự bùng nổ dịch

Trang 39

bệnh ở các nước Châu á như Việt Nam cũng làm giảm năng lực cạnh tranh các loại sản phẩm chăn nuôi

Ngành thủy sản vốn có những thế mạnh trong một số mặt hàng xuất khẩu, nhất là vùng ựồng bằng sông Cửu Long, dự kiến xuất khẩu mỗi năm 2 tỷ USD trong vài ba năm tới Nhưng ựến nay, 13 tỉnh ựồng bằng sông Cửu Long vẫn chưa

có tỉnh nào xây dựng xong quy hoạch phát triển ngành thủy sản Các tỉnh chưa có liên kết sản xuất, bảo ựảm môi trường, chưa tạo ựược sức mạnh cạnh tranh cao cho sản phẩm, chưa có chiến lược phát triển bền vững của cả vùng

Thực trạng nông sản hàng hóa của Việt Nam tuy phong phú về chủng loại, sản lượng khá nhưng sản xuất còn manh mún, năng suất thấp, giá thành cao, chất lượng chưa ổn ựịnh Các vùng nông sản bước ựầu hình thành nhưng sản xuất còn phân tán, vận chuyển khó, chưa ựáp ứng yêu cầu của công nghiệp chế biến và thâm nhập thị trường thế giới Nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu Trong số hơn 8 triệu lao ựộng toàn vùng ựồng bằng sông Cửu Long, chỉ có 10,2% số lao ựộng ựã qua ựào tạo, số còn lại là lao ựộng phổ thông Số dự án ựầu tư nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp còn ắt hơn nhiều

đó là vấn ựề ựòi hỏi các ngành sản xuất trong nông nghiệp phải vươn lên tự khẳng ựịnh vị thế của mình trên các thị trường thế giới mới có khả năng kêu gọi ựầu tư nước ngoài một cách thiết thực

Mặt khác, vấn ựề công nghiệp hoá và cơ khắ hoá nông nghiệp ựể tăng năng suất và tăng cường cạnh tranh cho ngành nông nghiệp Việt Nam vẫn ựang là bài toán khó Có nhiều vấn ựề nảy sinh trong chuyển giao công nghệ, phương pháp và sáng kiến nông nghiệp từ những nước công nghiệp phát triển sang các nước ựang phát triển, chẳng hạn như thiếu vốn ựầu tư và hệ thống tắn dụng nông nghiệp và nông thôn, thiếu hoặc chưa có ựủ các hành lang pháp lý nhằm bảo vệ quyền sở hữu trắ tuệ Không ựủ khả năng tài chắnh ựể thực hiện các nghiên cứu khoa học, ựặc biệt về sinh học và tổ chức ứng dụng hiệu quả các kết quả nghiên cứu khoa học[3]

Trang 40

2.2.4.3 Những giải pháp phát triển nông nghiệp Việt Nam trong tiến trình hội

nhập kinh tế thế giới

Với tư cách là nước thành viên của WTO, nông nghiệp Việt Nam phải làm gì ñể ñáp ứng yêu cầu mới của hội nhập kinh tế quốc tế? Như phần trên

ñã trình bày, nông nghiệp là lĩnh vực bị sức ép cạnh tranh thị trường rất lớn,

do ñó việc nâng cao sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa Việt Nam có ý nghĩa sống còn và hết sức bức thiết không chỉ trước mắt mà còn cả lâu dài Bởi vậy, chúng ta phải xây dựng một chiến lược phát triển nền nông nghiệp sinh thái chất lượng cao, trong ñó có cơ cấu hợp lý, ñảm bảo tạo ra những mặt hàng xuất khẩu chủ lực dựa trên những thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt ñới Việt Nam Thực hiện công nghiệp hóa nông nghiệp từ khâu sản xuất ñến khâu chế biến, bao gói, xuất khẩu Phấn ñấu từng bước tạo ra những thương hiệu riêng ñối với từng mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nông sản Việt Nam trên thị trường thế giới, các giải pháp cụ thể:

- Tạo bước ñột phá, kêu gọi ñầu tư nước ngoài bằng chính thế mạnh của nông nghiệp Việt Nam ñể khai thác tiềm năng các vùng nông, lâm, thủy sản, trước mắt là những dự án ñầu tư giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, vận chuyển, chế biến, giảm hao hụt sau thu hoạch ðồng thời xây dựng các cơ sở công nghiệp chế biến, cơ sở bảo quản, phơi sấy ñủ tiêu chuẩn quốc tế ñể các hàng hóa nông sản, thủy sản nâng cao giá trị xuất khẩu ðầu tư phát triển các ñội tàu ñánh cá hiện ñại, xây dựng cảng cá, hệ thống kho lạnh phục vụ sản xuất và xuất khẩu

- ðể có khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới, vấn ñề cốt tử là nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông sản, một mặt phải cải tạo các giống cây trồng, vật nuôi, mặt khác phải tổ chức lại sản xuất ñể có sức mạnh cung cấp cho thị trường những lô hàng nông sản lớn Thực hiện cơ giới hóa, hiện ñại hóa, xây dựng vùng sản xuất chuyên môn hóa nguyên liệu gần với nhà máy chế biến và thực hiện ña dạng hóa sản phẩm, phát triển các loại

Ngày đăng: 02/08/2013, 15:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hà Thị Thanh Bỡnh (2000), Bài giảng hệ thống canh tỏc nhiệt ủới. Trường ðHNNI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng hệ thống canh tỏc nhiệt ủới
Tác giả: Hà Thị Thanh Bỡnh
Năm: 2000
2. Nguyễn Văn Bộ (2000), Bún phõn cõn ủối và hợp lý cho cõy trồng, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bún phõn cõn ủối và hợp lý cho cõy trồng
Tác giả: Nguyễn Văn Bộ
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2000
3. Nguyễn Thị Hồng (2007), “Nông nghiệp thời hội nhập”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo tháng 8/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp thời hội nhập”
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng
Năm: 2007
4. Nguyễn đình Hợi (1993), Kinh tế tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn đình Hợi
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1993
5. Phạm Sĩ Mẫn và Nguyễn Việt Anh (2001), “ ðịnh hướng và tổ chức phát triển nền nông nghiệp hàng hóa”. Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 273, Tr 21 - 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðịnh hướng và tổ chức phát triển nền nông nghiệp hàng hóa”. "Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 273
Tác giả: Phạm Sĩ Mẫn và Nguyễn Việt Anh
Năm: 2001
6. Vũ Thị Thanh Tâm (2007). đánh giá hiệu quả sử dụng ựất theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hoá của huyện Kiến Thuỵ - thành phố Hải Phòng. Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, trường ðH NNI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá hiệu quả sử dụng ựất theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hoá của huyện Kiến Thuỵ - thành phố Hải Phòng
Tác giả: Vũ Thị Thanh Tâm
Năm: 2007
7. Vũ Phương Thuỵ (2000), Thực trạng và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ủất canh tỏc ở ngoại thành Hà Nội, Luận ỏn tiến sĩ kinh tế, trường ðHNNI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ủất canh tỏc ở ngoại thành Hà Nội
Tác giả: Vũ Phương Thuỵ
Năm: 2000
8. Vũ Thị Ngọc Trân (1996). Phát triển kinh tế nông hộ sản xuất hàng hóa ở vùng ðBSH. Kết quả nghiên cứu khoa học thời kỳ 1986 - 1996. NXBNN, Hà Nội, Tr 216 - 226 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế nông hộ sản xuất hàng hóa ở vùng ðBSH. Kết quả nghiên cứu khoa học thời kỳ 1986 - 1996
Tác giả: Vũ Thị Ngọc Trân
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1996
9. Phạm Dương Ưng và Nguyễn Khang (1993), Kết quả bước ủầu ủỏnh giỏ tài nguyờn ủất ủai Việt Nam, Hội thảo khoa học về quản lý và sử dụng ủất bền vững, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước ủầu ủỏnh giỏ tài nguyờn ủất ủai Việt Nam
Tác giả: Phạm Dương Ưng và Nguyễn Khang
Năm: 1993
11. Nguyễn Quốc Vọng (2005), Những thách thức mới của Nông nghiệp Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những thách thức mới của Nông nghiệp Việt
Tác giả: Nguyễn Quốc Vọng
Năm: 2005
10. Phạm Văn Vang (2007), Nông nghiệp Việt Nam trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, Tạp chớ những vấn ủề kinh tế và thế giới, số 3 thỏng 3/2007 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Tỷ trọng cỏc ngành kinh tế của huyện giai ủoạn 1995 - 2009 - Luận văn đánh giá các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trên địa bàn huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 4.1 Tỷ trọng cỏc ngành kinh tế của huyện giai ủoạn 1995 - 2009 (Trang 53)
Bảng 4.2: Một số loại hỡnh sử dụng ủất SXNN   ủặc trưng tại 3 tiểu vựng ủiều tra - Luận văn đánh giá các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trên địa bàn huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 4.2 Một số loại hỡnh sử dụng ủất SXNN ủặc trưng tại 3 tiểu vựng ủiều tra (Trang 64)
Bảng 4.3: Diện tích, năng suất, sản lượng, tỷ lệ sử dụng sản phẩm - Luận văn đánh giá các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trên địa bàn huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 4.3 Diện tích, năng suất, sản lượng, tỷ lệ sử dụng sản phẩm (Trang 65)
Hỡnh 4.1: Cỏnh ủồng lỳa ở Thị trấn Hưng Nguyờn - Luận văn đánh giá các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trên địa bàn huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
nh 4.1: Cỏnh ủồng lỳa ở Thị trấn Hưng Nguyờn (Trang 66)
Hình 4.2: Mô hình chăn nuôi vịt ở Hưng Tân, Hưng Nguyên - Luận văn đánh giá các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trên địa bàn huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Hình 4.2 Mô hình chăn nuôi vịt ở Hưng Tân, Hưng Nguyên (Trang 68)
Bảng 4.4: Tổng số gia súc – gia cầm và sản lượng SP chăn nuôi năm 2009 - Luận văn đánh giá các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trên địa bàn huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 4.4 Tổng số gia súc – gia cầm và sản lượng SP chăn nuôi năm 2009 (Trang 69)
Bảng 4.5: Diện tích nuôi trồng và khai thác thuỷ sản năm 2009 - Luận văn đánh giá các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trên địa bàn huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 4.5 Diện tích nuôi trồng và khai thác thuỷ sản năm 2009 (Trang 70)
Bảng 4.6: Trồng,  chăm sóc tu bổ rừng khai thác lâm sản năm 2009 - Luận văn đánh giá các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trên địa bàn huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 4.6 Trồng, chăm sóc tu bổ rừng khai thác lâm sản năm 2009 (Trang 71)
Bảng 4.7: đánh giá hiệu quả kinh tế một số loại hình sử dụng ựất ở các tiểu vùng ựặc trưng của huyện Hưng Nguyên - Luận văn đánh giá các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trên địa bàn huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 4.7 đánh giá hiệu quả kinh tế một số loại hình sử dụng ựất ở các tiểu vùng ựặc trưng của huyện Hưng Nguyên (Trang 73)
Hỡnh  LUT  Kiểu hỡnh sử dụng ủất  GTSX/1 ha - Luận văn đánh giá các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trên địa bàn huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
nh LUT Kiểu hỡnh sử dụng ủất GTSX/1 ha (Trang 74)
Bảng 4.8: đánh giá hiệu quả kinh tế của LUT NTTS và chăn nuôi - Luận văn đánh giá các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trên địa bàn huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 4.8 đánh giá hiệu quả kinh tế của LUT NTTS và chăn nuôi (Trang 76)
Bảng 4.9: Mức ủộ ủầu tư phõn bún của một số loại cõy trồng trờn ủịa bàn huyện - Luận văn đánh giá các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trên địa bàn huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 4.9 Mức ủộ ủầu tư phõn bún của một số loại cõy trồng trờn ủịa bàn huyện (Trang 81)
Bảng 4.10: đánh giá hiệu quả LUT có hiệu quả bền vững - Luận văn đánh giá các loại hình sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trên địa bàn huyện hưng nguyên, tỉnh nghệ an
Bảng 4.10 đánh giá hiệu quả LUT có hiệu quả bền vững (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w