1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất của thành phố phủ lý tỉnh hà nam giai đoạn 2001 2010

103 588 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất của thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam giai đoạn 2001 - 2010
Tác giả Trần Thị Hậu
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Hữu Thành
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất của thành phố phủ lý tỉnh hà nam giai đoạn 2001 2010

Trang 1

Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO TrƯờng đại học nông nghiệp hà nội

………

Trần thị hậu

đánh giá việc thực hiện quy hoạch

Sử dụng đất của thành phố phủ lý tỉnh hà nam giai đoạn 2011 - 2010

Trang 2

LỜI CAM đOAN

Tôi xin cam ựoan đề tài Ộđánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng

ựất của thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam giai ựoạn 2001 Ờ 2010 Ợ là công

trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn này

là hoàn toàn trung thực và chưa từng ựược ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tôi xin cam ựoan rằng các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều có xuất xứ, nguồn gốc cụ thể Việc sử dụng các thông tin này trong quá trình nghiên cứu là hoàn toàn hợp lệ

Hà Nội, ngàyẦ thángẦ năm 2011

Tác giả

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân thành biết ơn sâu sắc ựối với thầy giáo, PGS.TS Nguyễn Hữu Thành

ựã hết lòng hướng dẫn, giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận văn này

Tôi xin cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi trường Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, ựặc biệt là các Thầy, Cô thuộc Bộ môn Quản lý đất ựai ựã hướng dẫn, giúp ựỡ tôi hoàn thành Luận văn

Tôi xin cảm ơn các Thầy, Cô giáo và cán bộ thuộc Viện đào tạo sau ựại học Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi và giúp ựỡ tôi thực hiện hoàn thành Luận năn

Tôi xin cảm ơn các cơ quan chức năng và cá nhân có liên quan thuộc thành phố Phủ

Lý ựã cung cấp tài liệu và giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu ựề tài; xin cảm

ơn các anh, chị ựồng nghiệp và các bạn học viên Cao học ngành Quản lý ựất ựai Khóa 18

ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận văn; xin cảm ơn bạn bè tôi, những người thân trong gia ựình tôi ựã luôn cổ vũ, ựộng viên và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn này

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngàyẦ thángẦ năm 2011

Tác giả

Trần Thị Hậu

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan……… i

Lời cảm ơn………ii

Mục lục………iii

Tài liệu tham khảo……… vi

Danh mục bảng……… viii

1 ðẶT VẤN ðỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Yêu cầu 2

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý ñất ñai 3

2.1.1 ðất ñai và các chức năng của ñất ñai 3

2.1.2 Những lợi ích khác nhau về sử dụng ñất 5

2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất 6

2.1.4 Các xu thế phát triển sử dụng ñất 10

2.1.5 Sử dụng ñất và các mục ñích kinh tế, xã hội, môi trường 13

2.2 Khái quát chung về quy hoạch sử dụng ñất 16

2.2.1 Những căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng ñất 16

2.2.2 Các loại hình quy hoạch sử dụng ñất 18

2.2.3 Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng ñất 22

2.3 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng ñất trong nước và nước ngoài 23

2.3.1 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng ñất trong nước 23

2.3.2 Tình hình quy hoạch sử dụng ñất của một số nước trên thế giới….24 2.3 3 Tình hình quy hoạch sử dụng ñất ở Việt Nam 29

Trang 5

2.3.4 Tình hình quy hoạch sử dụng ựất và thực hiện quy hoạch của tỉnh

Hà Nam 32

3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36 3.1 đối tượng nghiên cứu 36

3.2 địa ựiểm nghiên cứu 36

3.3 Nội dung nghiên cứu 36

3.3.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan ựến việc sử dụng ựất 36

3.3.2 đánh giá tình hình giao ựất, thuê ựất, chuyển mục ựắch sử dụng ựất và thu hồi ựất của thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam 36

3.3.3 đánh giá thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất thành phố Phủ Lý 37 3.3.4 đề xuất ựiều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010, các biện pháp, giải pháp thực hiện quy hoạch 37

3.4 Phương pháp nghiên cứu 37

3.4.1 Phương pháp ựiều tra, thu thập thông tin 37

3.4.2 Phương pháp thống kê, so sánh 38

3.4.3 Phương pháp phân tắch, tổng hợp 38

3.4.4 Phương pháp thống kê, minh hoạ trên bản ựồ 38

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39

4.1 Khái quát về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Phủ Lý 39

4.1.1 điều kiện tự nhiên 39

4.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 40

4.2.1 Tăng trưởng kinh tế 40

4.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 41

4.2.3 Thực trạng phát triển của các ngành kinh tế 42

4.2.4 Dân số, lao ựộng, việc làm và thu nhập 44

Trang 6

4.2.5 Thực trạng phát triển ựô thị và các khu dân cư nông thôn 45

4.2.6 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 46

4.2.7 đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 47

4.3 đánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất của thành phố Phủ Lý giai ựoan 2001-2010 48

4.3.1 Công tác quản lý ựất ựai 48

4.3.2 Hiện trạng sử dụng ựất năm 2010 52

4.3.3 đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng ựất của thành phố Phủ Lý sau khi thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2001-2010 60

4.3.4 đánh giá tác ựộng hạng mục công trình, chỉ tiêu kinh tế xã hội tới quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2001 Ờ 2010 74

4.3.5 đánh giá chung việc thực hiện quy hoạch sử dụng ựất thành phố Phủ Lý 75

5 KẾT LUẬN Ờ đỀ NGHỊ 86

5.1 Kết luận 86

5.2 đề nghị 89

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Tốc ñộ tăng trưởng GDP qua các năm của thành phố Phủ Lý 41 Bảng 4.2 Cơ cấu GDP của Phủ Lý phân theo nhóm ngành kinh tế 42 Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng ñất của Thành phố Phủ Lý năm 2010 54 Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp thành phố Phủ Lý năm 2010 56 Bảng 5.5 Hiện trạng sử dụng ñất phi nông nghiệp của TP Phủ Lý năm 2010 58 Bảng 4.6 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2001- 2005 62 Bảng 4.7 Kết quả thực hiện quy hoạch ñất nông nghiệp giai ñoạn 2001-

Trang 8

1 - ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về ñất ñai Quy hoạch sử dụng ñất có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài, việc thực hiện ñúng phương án quy hoạch ñóng vai trò quyết ñịnh tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ñất Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai phải phù hợp với yêu cầu thực

tế phát triển kinh tế xã hội của từng ñịa phương Việc sử dụng ñất phải triệt ñể tiết kiệm, tránh lãng phí quỹ ñất, phân bổ hợp lý quỹ ñất cho nhu cầu sử dụng khác nhau của nền kinh tế, ñặc biệt ưu tiên ñất ñai cho nhiệm vụ phát triển nông nghiệp Tuy nhiên, quá trình triển khai lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất còn nhiều hạn chế bất cập Việc tổ chức thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất ñược phê duyệt còn thiếu ñồng bộ, thiếu cơ chế kiểm tra, giám sát dẫn ñến tình trạng “quy hoạch treo” Nhiều phương án quy hoạch chưa

dự báo ñược hết tốc ñộ phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương trong kỳ quy hoạch, việc bố trí quỹ ñất cho các thành phần kinh tế không sát với với nhu cầu thực tế, dẫn ñến qúa trình thực hiện phải ñiều chỉnh bổ sung nhiều lần; ñặc biệt ở những ñịa phương có ñiều kiện thuận lợi về giao thông, gần các trung tâm kinh

tế lớn, tốc ñộ chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra nhanh

Thành phố Phủ Lý là trung tâm hành chính của tỉnh với các khu công nghiệp, dịch vụ tập trung, cơ cấu ñất ñai của huyện trong những năm qua có nhiều biến ñộng Diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp ñể nhường ñất cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, nhiều hộ nông dân không còn ñất ñể canh tác Quy hoạch sử dụng ñất còn chưa kịp thời thay ñổi cho phù hợp với tình hình thay ñổi của ñịa phương

Tình trạng sử dụng ñất ñến ñâu quy hoạch ñến ñấy.Với mục tiêu giúp

Trang 9

ựịa phương nhìn nhận ựánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2001- 2010, phân tắch, ựánh giá những kết quả ựã ựạt ựược

và những tồn tại bất cập trong quá trình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 ựề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tắnh khả thi của phương án quy hoạch sử dụng ựất; khắc phục những nội dung sử dụng ựất bất hợp lý, ựề xuất, kiến nghị ựiều chỉnh những nội dung của phương án quy hoạch sử dụng ựất không theo kịp những biến ựộng trong phát triển kinh tế Ờ

xã hội của ựịa phương Chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài Ợ đánh giá việc

thực hiện quy hoạch sử dụng ựất thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam giai ựoạn

2001 - 2010Ợ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng ựất của thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam 2001Ờ 2010; tìm ra những yếu tố tắch cực, những hạn chế bất cập trong quá trình tổ chức thực hiện phương án quy hoạch

- đề xuất các giải pháp nhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả phương án quy hoạch sử dụng ựất đảm bảo hài hòa giữa các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của thành phố

1.3 Yêu cầu

- đánh giá ựược tình hình thực hiện quy hoạch của ựịa phương

- Chỉ ra ựược nhưng mặt ựã làm ựược, mặt chưa làm ựược, nhưng hạn chế bất cập trong việc thực hiện quy hoạch

- đưa ra ựược các giải pháp, và phương hướng thực hiện quy hoạch ựạt hiệu quả ựịnh hướng cho việc sử dụng ựất

Trang 10

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý đất đai

2.1.1 ðất đai và các chức năng của đất đai

Luật ðất đai năm 1993 xác định “ðất đai là tài nguyên quốc gia vơ cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của mơi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hố, xã hội, an ninh quốc phịng” Mặt khác, “ðất đai” về mặt thuật ngữ khoa học cĩ thể hiểu theo nghĩa rộng như sau: “ðất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của mơi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đĩ như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng

địa hình, mặt nước (hồ, sơng suối, đầm lầy ), các lớp trầm tích sát bề mặt

cùng với nước ngầm và khống sản trong lịng đất, tập đồn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả hoạt động của con người

trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu

thốt nước, đường xá, nhà cửa ) ” [21]

Như vậy, “ðất đai” là một khoảng khơng gian cĩ giới hạn, theo chiều

thẳng đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực

vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khống sản trong lịng đất), theo chiều nằm ngang - trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác) giữ

vai trị quan trọng và cĩ ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội lồi người

Các chức năng của đất đai đối với hoạt động sản xuất và sinh tồn của xã hội lồi người được thể hiện theo các mặt sau:

- Chức năng sản xuất: ðất đai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống hỗ trợ cuộc sống của con người hoặc trực tiếp hoặc thơng qua chăn nuơi và thơng qua

Trang 11

việc sản xuất ra sinh khối, ñất ñai cung cấp thực phẩm, cỏ khô, sợi, nhiên liệu, củi gỗ và các chất liệu sinh khối khác cho việc sử dụng của con người

- Chức năng môi trường sinh thái: ðất là cơ sở của tính ña dạng sinh học trên trái ñất vì nó cung cấp môi trường sống cho sinh vật và bảo vệ nguồn gien cho các thực vật, ñộng vật, vi sinh vật sống trên và dưới mặt ñất

- Chức năng ñiều tiết khí hậu: ðất và việc sử dụng nó là nguồn, nơi xẩy ra hiệu ứng nhà kính và là một yếu tố quyết ñịnh ñối với việc cân bằng năng lượng toàn cầu - phản xạ, hấp thụ, chuyển ñổi năng lượng bức xạ mặt trời và tuần hoàn nước trên trái ñất

- Chức năng dự trữ và cung cấp nước: ðất ñiều chỉnh việc dự trữ dòng chảy của tài nguyên nước mặt, nước ngầm và ảnh hưởng ñến chất lượng nguồn nước

- Chức năng dự trữ: ðất là nơi dự trữ khoáng sản và vật liệu thô cho việc

sử dụng của con người

- Chức năng kiểm soát ô nhiễm và chất thải: ðất có chức năng tiếp nhận, làm sạch, môi trường ñệm và chuyển ñổi các hợp chất nguy hiểm

- Chức năng không gian sự sống: ðất cung cấp cơ sở vật chất cho việc ñịnh cư của con người, cho các nhà máy và hoạt ñộng xã hội như thể thao, giải trí

- Chức năng lưu truyền và kế thừa: ðất là vật trung gian ñể lưu giữ, bảo vệ các bằng chứng lịch sử, văn hóa của loài người; là nguồn thông tin về các ñiều kiện thời tiết và việc sử dụng ñất trước ñây

- Chức năng không gian tiếp nối: ðất cung cấp không gian cho sự dịch chuyển của con người, cho việc ñầu tư, sản xuất và cho sự di chuyển của thực vật, ñộng vật giữa các vùng riêng biệt của hệ sinh thái tự nhiên

Sự thích hợp của ñất cho nhiều chức năng trên thể hiện rất khác nhau ở mọi nơi trên thế giới Các khu vực cảnh quan là khu vực tài nguyên thiên nhiên, có ñộng thái riêng của chúng Nhưng con người lại có rất nhiều tác

Trang 12

ñộng ảnh hưởng ñến ñộng thái này (cả về không gian và thời gian) Có thể cải thiện chất lượng của ñất cho một hoặc nhiều chức năng (ví dụ thông qua

phương thức kiểm soát xói mòn), nhưng nói chung ñất ñã hoặc ñang bị các

hoạt ñộng của con người gây thoái hoá

2.1.2 Những lợi ích khác nhau về sử dụng ñất

ðất ñai là ñiều kiện chung nhất (khoảng không gian lãnh thổ cần thiết)

ñối với mọi quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt ñộng

của con người ðiều này có nghĩa - thiếu khoảnh ñất (có vị trí, hình thể, quy

mô diện tích và yêu cầu về chất lượng nhất ñịnh) thì không một ngành nào, xí

nghiệp nào có thể bắt ñầu công việc và hoạt ñộng ñược Nói khác ñi - không

có ñất sẽ không có sản xuất (ñối với mọi ngành) cũng như không có sự tồn tại

của chính con người

2.1.2.1 Lợi ích của việc sử dụng ñất trong các ngành phi nông nghiệp

Trong các ngành phi nông nghiệp, ñất ñai giữ vai trò thụ ñộng với chức năng là cơ sở không gian và vị trí ñể hoàn thiện quá trình lao ñộng, là kho

tàng dự trữ trong lòng ñất (các ngành khai thác khoáng sản) Quá trình sản

xuất và sản phẩm ñược tạo ra không phụ thuộc vào ñặc ñiểm, ñộ phì nhiêu của ñất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong ñất

2.1.2.2 Lợi ích của việc sử dụng ñất trong các ngành nông nghiệp:

ðất ñai giữ vai trò tích cực trong quá trình sản xuất, là ñiều kiện vật chất,

cơ sở không gian, ñồng thời là ñối tượng lao ñộng (luôn chịu tác ñộng trong

quá trình sản xuất như cày bừa, xới xáo ) và công cụ hay phương tiện lao

ñộng (sử dụng ñể trồng trọt, chăn nuôi ) Quá trình sản xuất nông nghiệp

luôn liên quan chặt chẽ với ñộ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của ñất Lợi ích của việc sử dụng ñất rất ña dạng, song có thể chia thành 3 nhóm lợi ích cơ bản sau:

Trang 13

- Sử dụng ñất làm tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt ñể thoả mãn nhu cầu sinh tồn và phát triển của con người;

- Dùng ñất làm cơ sở sản xuất và môi trường hoạt ñộng;

- ðất cung cấp không gian môi trường cảnh quan mỹ học cho việc hưởng thụ tinh thần

Trong giai ñoạn ñầu phát triển kinh tế - xã hội, khi mức sống con người còn thấp, các lợi ích chủ yếu của ñất ñai thể hiện tập trung ở sản xuất vật chất, ñặc biệt trong sản xuất nông nghiệp Khi cuộc sống xã hội phát triển ở mức cao, lợi ích của ñất từng bước ñược mở rộng, việc sử dụng ñất cũng phức tạp hơn, vừa là căn cứ cho sản xuất nông - lâm nghiệp vừa là không gian và ñịa bàn cho sản xuất công nghiệp, xây dựng và dịch vụ ðiều này có nghĩa, ñất ñai

ñã cung cấp cho con người tư liệu vật chất ñể sinh tồn và phát triển, cũng như cung cấp ñiều kiện cần thiết về hưởng thụ và ñáp ứng nhu cầu cho cuộc sống của nhân loại

2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất

2.1.3.1 ðiều kiện tự nhiên

Khi sử dụng ñất ñai, ngoài bề mặt không gian (diện tích trồng trọt, mặt

bằng xây dựng ), cần lưu ý ñến việc thích ứng với ñiều kiện tự nhiên và quy

luật sinh thái tự nhiên của ñất cũng như các yếu tố bao quanh mặt ñất (nhiệt ñộ,

ánh sáng, lượng mưa, không khí và các khoáng sản dưới lòng ñất) Trong số các

ñiều kiện tự nhiên, khí hậu là yếu tố hạn chế hàng ñầu của việc sử dụng ñất ñai,

sau ñó là ñiều kiện ñất ñai (chủ yếu là ñịa hình, thổ nhưỡng ) và các yếu tố khác

- Yếu tố khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp và ñiều kiện sinh hoạt của con người Tổng tích ôn nhiều ít, nhiệt ñộ bình quân cao thấp, sự sai khác nhiệt ñộ về thời gian và không gian,

sự sai khác giữa nhiệt ñộ tối cao và tối thấp, sai khác về ñộ ẩm trong ngày, giữa các mùa trong năm hay các khu vực khác nhau trực tiếp ảnh hưởng

Trang 14

ñến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, rừng tự nhiên và thực vật thuỷ sinh .Cường ñộ ánh sáng mạnh hay yếu, thời gian chiếu sáng dài hay ngắn cũng có tác dụng nhất ñịnh ñối với sinh trưởng, phát triển và quang hợp của cây trồng Chế ñộ nước, lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt ñộ và ñộ ẩm của ñất, cũng như khả năng ñảm bảo cung cấp nước cho sinh trưởng của cây trồng, thảm thực vật, gia súc và thuỷ sản …

- ðiều kiện ñất ñai (ñịa hình và thổ nhưỡng): Sự sai khác giữa ñịa hình,

ñịa mạo, ñộ cao so với mặt nước biển, ñộ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt ñất và mức ñộ xói mòn thường dẫn tới sự khác nhau về ñất ñai và khí hậu, từ

ñó ảnh hưởng tới sản xuất và phân bố các ngành nông, lâm nghiệp, hình thành

sự phân dị ñịa giới theo chiều thẳng ñứng ñối với nông nghiệp ðịa hình và ñộ dốc ảnh hưởng ñến phương thức sử dụng ñất nông nghiệp, ñặt ra yêu cầu xây dựng ñồng ruộng ñể thuỷ lợi hoá và cơ giới hoá ðối với ñất phi nông nghiệp, ñịa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng tới giá trị công trình, gây khó khăn cho thi công ðiều kiện thổ nhưỡng quyết ñịnh rất lớn ñến hiệu quả sản xuất nông nghiệp ðộ phì của ñất là tiêu chí quan trọng về sản lượng cao hay thấp ðộ dầy tầng ñất và tính chất ñất có ảnh hưởng lớn ñối với sinh trưởng của cây trồng ðặc thù của ñiều kiện tự nhiên mang tính khu vực Vị trí ñịa lý của vùng với sự khác biệt về ñiều kiện ánh sáng, nhiệt ñộ, nguồn nước và các ñiều kiện

tự nhiên khác sẽ quyết ñịnh ñến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng ñất ñai Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng ñất cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế nhằm ñạt hiệu ích cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường

2.1.3.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội

ðiều kiện kinh tế - xã hội bao gồm các yếu tố: ðiều kiện dân số và lao ñộng, ñiều kiện vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất xã hội, trình ñộ quản lý và tổ chức sản xuất, Sự phát triển của khoa học và ứng dụng tiến bộ

Trang 15

kỹ thuật, chế ñộ kinh tế, xã hội

Các ñiều kiện tự nhiên của ñất ñai là cơ sở cho phép xác ñịnh khả năng thích ứng về phương thức sử dụng ñất; còn phương hướng sử dụng ñất ñược quyết ñịnh bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất ñịnh Việc sử dụng ñất như thế nào ñược quyết ñịnh bởi sự năng ñộng của con người và các ñiều kiện kinh tế - xã hội, kỹ thuật hiện có; quyết ñịnh bởi tính hợp lý, tính khả thi về kỹ thuật và mức ñộ ñáp ứng của chúng ; quyết ñịnh bởi nhu cầu thị trường

Trên thực tế ñiều kiện tự nhiên của mỗi vùng thì ít có sự khác biệt nhưng hiệu quả sử dụng ñất thì có sự khác biệt lớn, nguyên nhân chủ yếu là

do các ñiều kiện kinh tế, xã hội: vốn, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng quyết ñịnh; với ñiều kiện tự nhiên ñồng nhất nhưng vùng nào có kinh tế phát triển, vốn ñầu tư lớn, nhận thức và trình ñộ của người lao ñộng cao thì sử dụng có hiệu quả

Trình ñộ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau dẫn ñến trình ñộ sử dụng ñất khác nhau Khi khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì hiệu quả sử dụng ñất cũng ñược nâng lên Nhờ có thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến

mà chúng ta có những nghiên cứu về lai tạo giống cây trồng cho năng suất cao, phù hợp với ñiều kiện sinh thái của từng vùng, chế tạo ra máy móc, công

cụ sản xuất theo công nghệ tiên tiến tạo ñiều kiện nâng cao tối ña hiệu quả sản xuất, ñảm bảo cho sự phát triển bền vững

Từ những lý luận trên cho thấy, các ñiều kiện kinh tế - xã hội có tác ñộng không nhỏ tới sử dụng ñất ñai, thúc ñẩy hoặc kìm hãm quá trình sử dụng ñất hiệu quả của con người Vì vậy, khi lựa chọn phương án sử dụng ñất, ngoài việc dựa vào quy luật tự nhiên thì các yếu tố kinh tế - xã hội cũng không kém phần quan trọng

Trang 16

2.1.3.3 Nhân tố không gian

Trong thực tế, mọi ngành sản xuất vật chất và phi vật chất (như các

ngành nông nghiệp, công nghiệp, khai khoáng, xây dựng, mọi hoạt ñộng kinh

tế và hoạt ñộng xã hội) ñều cần ñến ñất ñai như ñiều kiện không gian ñể hoạt

ñộng Không gian, bao gồm cả vị trí và mặt bằng ðặc tính cung cấp không gian của ñất ñai là yếu tố vĩnh hằng của tự nhiên ban phát cho xã hội loài người Vì vậy, không gian trở thành một trong những nhân tố hạn chế cơ bản nhất của việc sử dụng ñất

Không gian mà ñất ñai cung cấp có ñặc tính vĩnh cửu, cố ñịnh vị trí khi

sử dụng và số lượng không thể vượt phạm vi quy mô hiện có Do vị trí và không gian của ñất ñai không bị mất ñi và cũng không tăng thêm trong quá trình

sử dụng, nên phần nào ñã giới hạn sức tải nhân khẩu và số lượng người lao ñộng,

có nghĩa tác dụng hạn chế của không gian ñất ñai sẽ thường xuyên xẩy ra khi dân số và KT-XH luôn phát triển

Sự bất biến của tổng diện tích ñất ñai không chỉ hạn chế khả năng mở rộng không gian sử dụng ñất, mà còn chi phối giới hạn thay ñổi của cơ cấu ñất ñai ðiều này quyết ñịnh việc ñiều chỉnh cơ cấu ñất ñai theo loại, số lượng ñược

sử dụng căn cứ sức sản xuất của ñất và yêu cầu sản xuất của xã hội nhằm ñảm bảo nâng cao lực tải của ñất ñai

Khả năng không chuyển dịch của ñất ñai dẫn ñến việc phân bố về số lượng và chất lượng ñất ñai mang tính khu vực rất chặt chẽ Cùng với mật ñộ dân số của các khu vực khác nhau, tỷ lệ cơ cấu và lượng ñầu tư sẽ có sự khác biệt rất rõ rệt Tài nguyên ñất ñai có hạn, lại giới hạn về không gian, ñây là nhân tố hạn chế lớn nhất ñối với việc sử dụng ñất ở nước ta Vì vậy, cần phải thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc sử dụng ñất hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả kết hợp bảo vệ tài nguyên ñất và môi trường

ðối với ñất xây dựng ñô thị, ñất dùng cho công nghiệp, xây dựng công trình, nhà xưởng, giao thông mặt bằng không gian và vị trí của ñất ñai có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng và giá trị kinh tế rất cao

Trang 17

2.1.4 Các xu thế phát triển sử dụng ñất

Sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hoà mối quan hệ người - ñất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện, quyết ñịnh phương hướng chung và mục tiêu sử dụng hợp lý nhất tài nguyên ñất, phát huy tối ña công dụng của ñất nhằm ñạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế và xã hội cao nhất Vì vậy, sử dụng ñất thuộc phạm trù hoạt ñộng kinh tế của nhân loại Trong mỗi phương thức sản xuất xã hội nhất ñịnh, việc sử dụng ñất theo yêu cầu của sản xuất và ñời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của ñất ñai Với ý nghĩa là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng ñất ñược thể hiện theo 4 mặt sau:

- Sử dụng ñất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không

gian sử dụng ñất;

- Phân phối hợp lý cơ cấu ñất ñai trên diện tích ñất ñược sử dụng, hình

thành cơ cấu kinh tế sử dụng ñất;

- Quy mô sử dụng ñất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô

kinh tế sử dụng ñất;

- Giữ mật ñộ sử dụng ñất thích hợp, hình thành việc sử dụng ñất một

cách kinh tế, tập trung, thâm canh

Hiện nay, xu thế sử dụng ñất ñược phát triển theo các hướng sau:

2.1.4.1 Sử dụng ñất phát triển theo chiều rộng và tập trung

Lịch sử phát triển của xã hội loài người chính là lịch sử biến ñổi của quá trình sử dụng ñất Khi con người còn sống bằng phương thức săn bắn và hái lượm, chủ yếu dựa vào sự ban phát của tự nhiên và thích ứng với tự nhiên ñể tồn tại, vấn ñề sử dụng ñất hầu như không tồn tại Thời kỳ du mục, con người sống trong lều cỏ, những vùng ñất có nước và ñồng cỏ bắt ñầu ñược sử dụng Khi xuất hiện ngành trồng trọt với những công cụ sản xuất thô sơ, diện tích ñất ñai ñược

sử dụng tăng lên nhanh chóng, năng lực sử dụng và ý nghĩa kinh tế của ñất ñai cũng gia tăng

Trang 18

Tuy nhiên trình ñộ sử dụng ñất vẫn còn rất thấp, phạm vi sử dụng cũng rất hạn chế, mang tính kinh doanh thô, ñất khai phá nhiều nhưng thu nhập rất thấp Với sự tăng trưởng của dân số và phát triển của kinh tế, kỹ thuật, văn hoá và khoa học, quy mô, phạm vi và chiều sâu của việc sử dụng ñất ngày một nâng cao Yêu cầu sinh hoạt vật chất và tinh thần của người dân ngày càng cao, các ngành nghề cũng phát triển theo xu hướng phức tạp và ña dạng dần, phạm vi sử

dụng ñất càng mở rộng (từ cục bộ một vùng ñã phát triển trên phạm vi cả thế

giới, thậm chí cả ở những vùng ñất trước ñây không thể sử dụng ñược)

Cùng với việc phát triển sử dụng ñất theo không gian, trình ñộ tập trung cũng sâu hơn nhiều ðất canh tác cũng như ñất sử dụng theo các mục ñích khác ñều ñược phát triển theo hướng kinh doanh tập trung, với diện tích ñất ít nhưng hiệu quả sử dụng cao

Tuy nhiên, thời kỳ quá ñộ từ kinh doanh quảng canh sang kinh doanh thâm canh cao trong sử dụng ñất là một nhiệm vụ chiến lược lâu dài ðể nâng cao sức sản xuất và sức tải của một ñơn vị diện tích, ñòi hỏi phải liên tục nâng mức ñầu tư về vốn và lao ñộng, thường xuyên cải tiến kỹ thuật và công tác quản lý ở những khu vực khác nhau của một vùng hoặc một quốc gia, có sự khác nhau về trình ñộ phát triển kinh tế kỹ thuật cũng như các ñiều kiện ñặc thù, do ñó phải áp dụng linh hoạt, sáng tạo nhiều phương thức sử dụng ñất tuỳ từng thời ñiểm khác nhau

2.1.4.2 Sử dụng ñất phát triển theo hướng phức tạp hoá và chuyên môn hoá

Khoa học kỹ thuật và kinh tế của xã hội phát triển, sử dụng ñất từ hình thức quảng canh chuyển sang thâm canh, kéo theo xu thế từng bước phức tạp hoá và chuyên môn hoá cơ cấu sử dụng ñất

Thực tế cho thấy, khi kinh tế phát triển, nhu cầu của con người về vật chất, văn hoá, tinh thần và môi trường ngày một cao sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp ñòi hỏi yêu cầu cao hơn ñối với ñất ñai ở thời kỳ mức sống còn thấp, việc sử dụng ñất chủ yếu tập trung vào sản xuất nông nghiệp nhằm giải quyết vấn ñề

Trang 19

thường nhật của cuộc sống là ñủ cơm ăn, áo mặc và chỗ ở Khi ñời sống ñã nâng cao, chuyển sang giai ñoạn hưởng thụ, vấn ñề sử dụng ñất ngoài việc sản xuất vật chất phải thoả mãn ñược nhu cầu vui chơi, giải trí, văn hoá, thể thao và môi trường trong sạch ñã làm cho cơ cấu sử dụng ñất trở nên phức tạp hơn Tiến bộ khoa học kỹ thuật ñã cho phép mở rộng khả năng kiểm soát tự nhiên của con người, áp dụng các biện pháp bồi bổ và cải tạo sẽ nâng cao sức sản xuất của ñất ñai, thoả mãn các loại nhu cầu của xã hội

Hiện ñại hóa nền kinh tế quốc dân và phát triển kinh tế hàng hoá, dẫn ñến sự phân công trong sử dụng ñất theo hướng chuyên môn hóa Do ñất ñai

có ñặc tính khu vực rất mạnh, sự sai khác về ưu thế tài nguyên hết sức rõ rệt, phương hướng và biện pháp sử dụng ñất của các vùng cũng rất khác nhau ðể

sử dụng hợp lý ñất ñai, ñạt ñược sản lượng và hiệu quả kinh tế cao nhất cần

có sự phân công và chuyên môn hoá theo khu vực Cùng với việc ñầu tư, trang bị và ứng dụng các công cụ kỹ thuật, công cụ quản lý hiện ñại sẽ nẩy sinh yêu cầu phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp có quy mô lớn và tập trung, ñồng thời cũng hình thành các khu vực chuyên môn hoá sử dụng ñất khác nhau về hình thức và quy mô

2.1.4.3 Sử dụng ñất phát triển theo hướng xã hội hoá và công hữu hoá

Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật và xã hội dẫn tới việc xã hội hóa sản xuất Mỗi vùng ñất thực hiện sản xuất tập trung một loại sản phẩm và hỗ trợ

bổ sung lẫn nhau ñã hình thành nên sự phân công hợp tác mang tính xã hội hoá sản xuất, cũng như xã hội hốa việc sử dụng ñất ñai

ðất ñai là cơ sở vật chất và công cụ ñể con người sinh sống và xã hội tồn tại Vì vậy, việc chuyên môn hoá theo yêu cầu xã hội hóa sản xuất phải ñáp ứng nhu cầu của xã hội hướng tới lợi ích cộng ñồng và tiến bộ xã hội Ngay

cả ở xã hội mà mục tiêu sử dụng ñất chủ yếu vì lợi ích của tư nhân, những vùng ñất ñai hướng dụng cộng ñồng như: nguồn nước, núi rừng, khoáng sản,

Trang 20

sông ngòi, mặt hồ, biển cả, hải cảng, danh lam thắng cảnh, ñộng thực vật quý hiếm vẫn cần có những quy ñịnh về chính sách thực thi hoặc tiến hành công quản, kinh doanh của Nhà nước nhằm ngăn chặn, phòng ngừa việc tư hữu tạo nên những mâu thuẫn gay gắt của xã hội

Xã hội hóa sử dụng ñất là sản phẩm tất yếu và là yêu cầu khách quan của

sự phát triển xã hội hóa sản xuất Vì vậy, xã hội hóa sử dụng ñất và công hữu hóa là xu thế tất yếu Muốn kinh tế phát triển và thúc ñẩy xã hội hóa sản xuất cao hơn, cần phải thực hiện xã hội hóa và công hữu hóa sử dụng ñất

2.1.5 Sử dụng ñất và các mục ñích kinh tế, xã hội, môi trường

Trong thời kỳ cuộc sống xã hội phát triển ở mức cao, việc sử dụng ñất luôn hướng tới mục tiêu kinh tế, nhằm ñạt ñược lợi nhuận tối ña trên một ñơn

vị diện tích ñất nhất ñịnh (xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất,

chuồng trại chăn nuôi quy mô lớn ) Bên cạnh ñó, một phần diện tích ñất

không nhỏ ñược sử dụng ñể phục vụ nhu cầu sinh hoạt, ăn ở cũng như thỏa

mãn ñời sống tinh thần của con người (xây dựng nhà cửa, hệ thống giao

thông, các công trình dịch vụ thể dục thể thao, văn hoá xã hội, mở mang phát triển ñô thị và khu dân cư nông thôn )

Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng ñất, các mục ñích sử dụng ñất nêu trên luôn nẩy sinh mâu thuẫn làm cho mối quan hệ giữa người và ñất ngày càng căng thẳng, những sai lầm liên tục của con người trong quá trình sử dụng ñất

(sai lầm có ý thức hoặc vô ý thức) dẫn ñến huỷ hoại môi trường nói chung và

môi trường ñất nói riêng (các thảm hoạ sinh thái như lũ lụt, hạn hán, cháy

rừng, trượt lở ñất liên tục xẩy ra với quy mô ngày càng lớn và mức ñộ ngày càng nghiêm trọng), làm cho một số chức năng của ñất bị yếu ñi

ðể thoả mãn nhu cầu của con người cả về 3 lợi ích kinh tế- xã hội- môi trường nhất thiết phải giải quyết những xung ñột này ñể sử dụng ñất có hiệu quả Việc sử dụng ñất như một thể thống nhất tạo ra ñiều kiện ñể giảm thiểu

Trang 21

những xung ñột, tạo ra hiệu quả sử dụng cao và liên kết ñược sự phát triển kinh

tế - xã hội với bảo vệ và nâng cao môi trường Sử dụng ñất hợp lý, bền vững là hài hoà ñược các mục tiêu kinh tế - xã hội và môi trường

Những xung ñột giữa 3 lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường rất ña dạng:

- ðất sản xuất nông nghiệp ñối lập với quá trình ñô thị hoá

- Phát triển thủy lợi ñối lập với việc phân chia các nguồn tài nguyên nước cho ñô thị và phát triển công nghiệp

- Phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển ñối lập với việc bảo vệ hệ sinh thái ven biển

- Quyền lợi của người bản ñịa và những người di cư

- Bảo vệ các giá trị sinh thái ñối lập với nhu cầu về thực phẩm hoặc nông sản khác

- Các chủ sử dụng ñất nhỏ mâu thuẫn với việc canh tác quy mô lớn

2.1.5.1 Sử dụng ñất và mục tiêu kinh tế

Sử dụng ñất trước hết bao giờ cũng gắn với mục tiêu kinh tế, những mục tiêu kinh tế trong sử dụng ñất giữa chủ sử dụng thực tế và cộng ñồng lớn hơn

có lúc trùng nhau và có lúc không trùng nhau

Các hộ nông dân trong việc sử dụng ñất của mình luôn ñặt ra mục tiêu làm ra sản phẩm ñể bán hoặc tự tiêu dùng, nếu thấy việc ñó không có lợi họ

có thể thay ñổi cây trồng ñể sản xuất có hiệu quả hơn hoặc nếu việc canh tác không có lợi họ có thể bán phần ñất của họ cho người nông dân khác, những người mà sản xuất nông nghiệp ñem lại lợi nhuận cao hơn hoặc họ cũng có thể thay ñổi mục ñích sử dụng ñất của mình kể cả việc bán ñất sét cho nhà máy gạch, bán cát dưới dạng vật liệu xây dựng hoặc sử dụng ñất làm khu vui chơi giải trí cho khách du lịch

Trong khi ñó cộng ñồng (xã, huyện, tỉnh, cả nước) luôn có những mối

quan tâm kinh tế lâu dài trong sử dụng ñất, trước hết ñó là ñảm bảo các mục

Trang 22

tiêu kinh tế lâu dài và cần thiết cho cả cộng ựồng, ựó là vấn ựề an toàn lương thực; Có ựất ựể mở mang ựô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các khu cụm công nghiệp, bảo vệ môi trường và các khu vui chơi giải trắ v.v

Sử dụng ựất và các mục tiêu kinh tế ựược xem là hợp lý không có nghĩa

là thoả mãn ựược nguyện vọng của từng chủ sử dụng ựất và toàn thể cộng ựồng, mà là quá trình xem xét cân nhắc ựể sử dụng ựất hài hoà về mặt lợi ắch của toàn thể cộng ựồng và các chủ sử dụng ựất cụ thể Trong vấn ựề này bao giờ cũng ựặt ưu tiên cho việc sử dụng ựất lâu dài và mối quan tâm chung của toàn thể cộng ựồng

2.1.5.2 Sử dụng ựất và mục tiêu xã hội

Sử dụng ựất trước tiên liên quan ựến những người sống trên mảnh ựất

ựó, họ có những nhu cầu thiết yếu của mình và ựó là mục tiêu xã hội rõ rệt của bất cứ một Nhà nước nào nhằm tạo ra hay duy trì các ựiều kiện mà nó có tác dụng giúp thoả mãn những nhu cầu thiết yếu này Việc tạo ra công ăn việc làm trong quá trình phát triển bền vững là một phương pháp hữu hiệu nhằm

cùng một lúc ựạt ựược 3 mục tiêu (xã hội, kinh tế và môi trường) Những nhu

cầu thiết yếu này bao gồm các cơ sở vật chất công cộng hoặc các phương tiện phục vụ cho sức khoẻ, giáo dục, ựịnh cư, thu nhập, ngoài ra còn tạo ra một ý thức về công bằng xã hội và kiểm soát chắnh tương lai của họ

Công bằng xã hội là rất cần thiết cho mọi người Trong sử dụng ựất các Chắnh phủ thường có những dự án ưu ựãi cho nhóm người nghèo trong xã hội Việc làm giảm tình trạng căng thẳng giữa những nhóm dân số cũng là một

mục tiêu xã hội của Chắnh phủ (mâu thuẫn giữa dân bản ựịa, dân di cư )

Một mục tiêu xã hội nữa cần phải kể ựến là mâu thuẫn giữa các thế hệ về việc sử dụng ựất đó là việc sử dụng ựất của các thế hệ hiện tại không nghĩ ựến lợi ắch của các thế hệ con cháu Do ựó ựã có khuyến cáo: Ộđất không thể

là ựối tượng của từng cá thể! đất mà chúng ta ựang sử dụng, tự coi là của

Trang 23

mình, không chỉ thuộc về chúng ta! ðất là ñiều kiện vật chất cần thiết ñể tồn tại và tái sản xuất các thế hệ tiếp nhau của loài người Vì vậy, trong sử dụng cần làm cho ñất tốt hơn cho các thế hệ mai sau”

2.1.5.3 Sử dụng ñất và mục tiêu môi trường

ðối với bất kỳ vùng ñất nào trong sử dụng ñất ñai gắn với mục tiêu môi trường thì ñiều quan trọng là phải phân biệt ñược mục tiêu chung và mục tiêu riêng Chính phủ các nước ñều ñưa ra các tiêu chuẩn và mục tiêu về môi trường Việc nhìn nhận “môi trường” không chỉ có nghĩa là một hệ thống các tiêu chuẩn về hoá học ðất nước, phong cảnh thiên nhiên là các tài sản có giá trị Vì thế, những vấn ñề về môi trường chỉ có thể giải quyết một cách có hiệu quả nếu nó ñược thực hiện kết hợp với các mục tiêu KT-XH

2.2 Khái quát chung về quy hoạch sử dụng ñất

2.2.1 Những căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng ñất

Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, sự chuyển dịch

cơ cấu kinh tế từ Nông nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ sang Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp ñã và ñang gây áp lực ngày càng lớn ñối với ñất ñai Kinh nghiệm thực tiễn cùng với ñổi mới tư duy và nhận thức ñã trả lại

cho ñất ñai giá trị ñích thực và vốn có của nó (là tài nguyên quốc gia vô cùng

quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt không gì thay thế ñược) Việc sử dụng

hợp lý ñất ñai liên quan chặt chẽ tới mọi hoạt ñộng của từng ngành và từng lĩnh vực, quyết ñịnh ñến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của từng người dân cũng như vận mệnh của cả Quốc gia Do ñó ðảng và Nhà nước ta luôn coi ñây là vấn ñề rất bức xúc, cần ñược quan tâm hàng ñầu

Ý chí của toàn ðảng, toàn dân về vấn ñề ñất ñai ñã ñược thể hiện trong

hệ thống các văn bản pháp luật như Hiến pháp, Luật và các văn bản dưới luật những văn bản này tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác lập quy hoạch,

kế hoạch sử dụng ñất, giúp giải quyết về mặt nguyên tắc những vấn ñề ñặt ra:

Trang 24

- Sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập quy hoạch sử dụng ñất?

- Trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng ñất?

- Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất?

2.2.1.1 Sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập quy hoạch sử dụng ñất

- Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 ñã khẳng ñịnh: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân”, “Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, bảo ñảm sử dụng ñúng mục ñích và có

hiệu quả” (chương II, ñiều 18 Hiến pháp 1992);

- ðiều 1 Luật ðất ñai năm 1993 sửa ñổi, bổ sung cũng nêu rõ: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý”;

- ðiều 13 Luật ðất ñai xác ñịnh một trong những nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai là “Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng ñất”;

- ðiều 19 Luật ðất ñai khẳng ñịnh ”Căn cứ ñể quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất là Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai ñã ñược cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền xét duyệt”[22]

- Nghị quyết số 01/1997/QH9 Quốc hội khoá 9, kỳ họp thứ 11 (tháng

4/1997) về kế hoạch sử dụng ñất cả nước năm 2000 và ñẩy mạnh công tác quy

hoạch sử dụng ñất các cấp trong cả nước

- Luật ðất ñai năm 2003 ñã ñược Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua gồm 10 ñiều quy ñịnh các nội

dung về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai (mục 2 - từ ñiều 21 ñến ñiều 30)

- Nghị ðịnh số 181/2004/Nð - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành luật ñất ñai 2003

Như vậy, ñể sử dụng và quản lý ñất ñai (thuộc sở hữu toàn dân, là tư liệu

sản xuất ñặc biệt) một cách tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả nhất thiết phải

làm quy hoạch

Trang 25

2.2.1.2 Trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng ñất

ðiều 25 Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh rõ trách nhiệm lập quy hoạch,

khi trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

3 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất phải ñược trình ñồng thời với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

2.2.1.3 Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất

1 Quốc hội quyết ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cả nước do Chính phủ trình

2 Chính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

3 Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của ñơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp

4 Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển

ñô thị

2.2.2 Các loại hình quy hoạch sử dụng ñất

Có nhiều quan ñiểm khác nhau về cách phân loại quy hoạch sử dụng ñất Tuy nhiên, mọi quan ñiểm ñều dựa trên những căn cứ hoặc cơ sở chung như sau: Nhiệm vụ ñặt ra ñối với quy hoạch; số lượng và thành phần ñối tượng

Trang 26

nằm trong quy hoạch; Phạm vi lãnh thổ quy hoạch (cấp vị lãnh thổ hành

chắnh) cũng như nội dung và phương pháp quy hoạch Thông thường hệ thống

quy hoạch sử dụng ựất ựược phân loại theo nhiều cấp vị khác nhau (như loại

hình, dạng, hình thức quy hoạch ) nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể về sử

dụng ựất ựai (như ựiều chỉnh quan hệ ựất ựai hay tổ chức sử dụng ựất như tư

liệu sản xuất) từ tổng thể ựến thiết kế chi tiết

đối với Việt Nam, Luật đất ựai năm 2003 (ựiều 25) quy ựịnh: quy hoạch

sử dụng ựất ựược tiến hành theo lãnh thổ hành chắnh

1 Quy hoạch tổng thể sử dụng ựất cả nước;

2 Quy hoạch sử dụng ựất cấp tỉnh;

3 Quy hoạch sử dụng ựất cấp huyện;

4 Quy hoạch sử dụng ựất cấp xã

đối tượng của quy hoạch sử dụng ựất theo lãnh thổ là toàn bộ diện tắch

tự nhiên của lãnh thổ Tuỳ thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chắnh, quy hoạch sử dụng ựất theo lãnh thổ sẽ có nội dung cụ thể, chi tiết khác nhau và ựược thực hiện theo nguyên tắc: từ trên xuống, từ dưới lên, từ toàn cục ựến bộ phận, từ cái chung ựến cái riêng, từ vĩ mô ựến vi mô và bước sau chỉnh lý bước trước Mục ựắch chung của quy hoạch sử dụng ựất theo lãnh thổ hành chắnh bao

gồm: đáp ứng nhu cầu ựất ựai (tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả) cho

hiện tại và tương lai ựể phát triển các ngành kinh tế quốc dân: Cụ thể hoá một bước quy hoạch sử dụng ựất của các ngành và ựơn vị hành chắnh cấp cao hơn;

Làm căn cứ, cơ sở ựể các ngành (cùng cấp) và các ựơn vị hành chắnh cấp dưới

triển khai quy hoạch sử dụng ựất của ngành và ựịa phương mình; Làm cơ sở

ựể lập kế hoạch sử dụng ựất 5 năm và hàng năm (căn cứ ựể giao cấp ựất, thu

hồi ựất theo thẩm quyền ựược quy ựịnh trong Luật đất ựai); Phục vụ cho

công tác thống nhất quản lý Nhà nước về ựất ựai

Khác với Luật đất ựai năm 1993, Luật đất ựai năm 2003 không quy

Trang 27

ñịnh cụ thể quy hoạch sử dụng ñất theo các ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp,

khu dân cư nông thôn, ñô thị, chuyên dùng) Quy hoạch sử dụng ñất của các

ngành này ñều nằm trong quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ hành chính Riêng quy hoạch sử dụng ñất vào mục ñích quốc phòng, an ninh ñược quy ñịnh cụ thể tại ñiều 30:

- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất vào mục ñích quốc phòng, an ninh trình Chính phủ xét duyệt

- Chính phủ quy ñịnh cụ thể việc lập, xét duyệt, ñiều chỉnh, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất vào mục ñích quốc phòng, an ninh

Tuy nhiên có thể hiểu mối quan hệ tương ñối chặt chẽ giữa quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ và quy hoạch sử dụng ñất theo ngành Trước tiên, Nhà nước căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và hệ thống thông tin tư liệu về ñiều kiện ñất ñai hiện có ñể xây dựng quy hoạch tổng thể

sử dụng các loại ñất Các ngành chức năng căn cứ vào quy hoạch tổng thể sử dụng ñất ñai ñể xây dựng quy hoạch sử dụng ñất cụ thể cho từng ngành phù hợp với yêu cầu và nội dung sử dụng ñất của ngành Như vậy, quy hoạch tổng thể ñất ñai phải ñi trước và có tính ñịnh hướng cho quy hoạch sử dụng ñất theo ngành Nói khác ñi, quy hoạch ngành là một bộ phận cấu thành trong quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ

Trong nông nghiệp, quy hoạch sử dụng ñất theo ngành bao gồm quy hoạch sử dụng ñất các vùng sản xuất chuyên môn hoá và quy hoạch sử dụng ñất các xí nghiệp Quy hoạch sử dụng ñất cho các vùng chuyên môn hoá - sản xuất hàng hoá có thể nằm gọn trong cấp vị lãnh thổ hoặc không trọn vẹn ở một ñơn vị hành chính Do tính ñặc thù của sản xuất nông nghiệp, ngoài sản phẩm chuyên môn hóa phải kết hợp phát triển tổng hợp ñể sử dụng ñầy ñủ và hợp lý ñất ñai QHSDð của xí nghiệp là hệ thống biện pháp về tổ chức, kinh

tế và kỹ thuật nhằm bố trí, sắp xếp, sử dụng các loại ñất như tư liệu sản xuất một cách hợp lý ñể tạo ra nhiều nông sản hàng hoá, ñem lại nguồn thu nhập

Trang 28

lớn Nội dung quy hoạch ñất ñai của xí nghiệp rất ña dạng và phong phú, bao gồm: QH ranh giới ñịa lý; QH khu trung tâm; QH ñất trồng trọt; QH thuỷ lợi;

QH giao thông QH sử dụng ñất của xí nghiệp có thể tiến hành trong các vùng sản xuất chuyên môn hóa hoặc có thể ñộc lập ở ngoài vùng

Việc hình thành ñồng bộ thị trường bất ñộng sản cùng với các thị trường hàng hoá - dịch vụ, thị trường sức lao ñộng, thị trường vốn ñã trở thành một yêu cầu cấp bách, cần thể hiện trong công tác kế hoạch hoá việc sử dụng ñất

Trong thời gian gần ñây, thị trường bất ñộng sản (ñặc biệt là ñất ñai và nhà ở) rất sôi ñộng, lại mang tính tự phát ñã làm nẩy sinh nhiều tiêu cực (mua, bán,

ñầu cơ, trục lợi ñất ñai) ðể khắc phục những tiêu cực, yếu kém trong quản lý

và sử dụng ñất cần phải lập lại trật tự, kỷ cương, tổ chức và quản lý chặt chẽ thị trường bất ñộng sản: Xác ñịnh ñúng giá trị của từng loại ñất, ñể sử dụng có hiệu quả, duy trì và phát triển quỹ ñất, bảo ñảm lợi ích của toàn dân; Chăm lo giải quyết nhà ở cho nhân dân, nhất là ở vùng ñô thị, phát triển các doanh nghiệp Nhà nước xây dựng và kinh doanh nhà ở, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia xây dựng và kinh doanh nhà theo sự hướng dẫn và quản lý của Nhà nước

Kế hoạch sử dụng ñất phải gắn với kế hoạch phát triển KT-XH, dựa trên mục ñích chung vì lợi ích lâu dài phát triển KT-XH nhằm thoả mãn nhu cầu của nhân dân về tinh thần và vật chất Tuy nhiên, cần lưu ý ñiểm khác biệt:

Kế hoạch sử dụng ñất chú trọng phát triển hình thức không gian; kế hoạch phát triển KT-XH chú trọng phát triển hình thức thời gian, nhưng nội dung lại ñược triển khai với hình thức không gian nhất ñịnh Kế hoạch phát triển KT-

XH là tiền ñề của kế hoạch sử dụng ñất, kế hoạch sử dụng ñất là sự tiếp tục của kế hoạch phát triển KT-XH nhằm bố trí không gian thống nhất ñối với các

hạng mục liên quan ñến ñất ñai (xây dựng, khai hoang, chuyển mục ñích sử

dụng ñất ) trong thời kỳ kế hoạch

Trang 29

Thời hạn lập kế hoạch sử dụng ñất thường thống nhất với thời hạn lập kế hoạch phát triển KT-XH của các ngành, các cấp lãnh thổ hành chính và ñược thực hiện trong thời gian 5 năm

2.2.3 Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng ñất

ðối với mỗi quốc gia, cũng như từng vùng trong một nước, nhiệm vụ và nội dung quy hoạch sử dụng ñất ở các giai ñoạn lịch sử khác nhau là rất khác nhau Trong giai ñoạn hiện nay, nội dung của quy hoạch sử dụng ñất bao gồm:

1 ðiều tra, nghiên cứu, phân tích tổng hợp ñiều kiện tự nhiên, kinh tế,

xã hội và hiện trạng sử dụng ñất; ñánh giá tiềm năng ñất ñai;

2 ðề xuất phương hướng, mục tiêu, trọng ñiểm và các nhiệm vụ cơ bản

về sử dụng ñất trong kỳ quy hoạch;

3 Xác ñịnh diện tích các loại ñất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế

- xã hội, quốc phòng, an ninh;

4 Xác ñịnh diện tích ñất phải thu hồi ñể thực hiện các công trình, dự án;

5 Xác ñịnh các biện pháp khai thác, sử dụng, bảo vệ, cải tạo ñất và bảo

vệ môi trường;

6 Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ñất

Như vậy, nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch sử dụng ñất là: Phân phối hợp

lý ñất ñai cho nhu cầu phát triển KT-XH; Hình thành hệ thống cơ cấu sử dụng ñất phù hợp với cơ cấu kinh tế; Khai thác tiềm năng ñất ñai và sử dụng ñất ñúng mục ñích; Hình thành, phân bố hợp lý các tổ hợp không gian sử dụng ñất nhằm ñạt hiệu quả tổng hoà giữa 3 lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường cao nhất Quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống quy hoạch nhiều cấp Ngoài lợi ích chung của cả nước, mỗi vùng, mỗi ñịa phương tự quyết ñịnh những lợi ích cục

bộ của mình Vì vậy, ñể ñảm bảo sự thống nhất, khi xây dựng và triển khai quy hoạch sử dụng ñất phải tuân thủ các thể chế hành chính hiện hành của Nhà nước

Hệ thống quản lý hành chính của nước ta ñược phân chia thành 4 cấp:

Trang 30

toàn quốc, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã Tuỳ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp, quy hoạch sử dụng ñất có nội dung và ý nghĩa khác nhau Quy hoạch của cấp trên là cơ sở và chỗ dựa cho quy hoạch sử dụng ñất của cấp dưới; quy hoạch của cấp dưới là phần tiếp theo, cụ thể hóa quy hoạch của cấp trên và là căn cứ ñể ñiều chỉnh các quy hoạch vĩ mô

2.3 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng ñất trong nước và nước ngoài

2.3.1 Tình hình quy hoạch sử dụng ñất của một số nước trên thế giới

Quy hoạch sử dụng ñất luôn có vị trí quan trọng trong thực hiện công tác quản lý ñất ñai của mỗi quốc gia và ñược tiến hành từ nhiều năm trước ñây Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào ñiều kiện của mỗi nước mà phương pháp và quan ñiểm quy hoạch sử dụng ñất có ñặc thù khác nhau và quá trình thực hiện cũng vậy

Ở ðức, ñiển hình là thành phố Berlin [20], hệ thống quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược xây dựng từ rất sớm Chỉ vài năm sau khi có sự thống nhất toàn vẹn lãnh thổ ñất nước, năm 1994, hệ thống quy hoạch sử dụng ñất ñược xây dựng với bản ñồ tỉ lệ 1:50.000 Sau ñó, việc ñiều chỉnh và cập nhật những biến ñộng ñất ñai cho phù hợp với sự thay ñổi của nền kinh tế, xã hội và mục tiêu của Chính phủ ñược tiến hành thường xuyên Do ñó, hệ thống quy hoạch

sử dụng ñất ở thành phố Berlin nói riêng, của ðức nói chung có hiệu quả cao, ñảm bảo sử dụng ñất hiệu quả, tiết kiệm và bền vững, tạo ñà cho sự phát triển nền kinh tế

Ở Pháp, quy hoạch sử dụng ñất ñược xây dựng theo hình thức mô hình hoá nhằm ñạt hiệu quả kinh tế cao trong việc sử dụng tài nguyên, môi trường

và lao ñộng, áp dụng bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc sản xuất hợp

lý, thúc ñẩy nền kinh tế phát triển [7]

Ở Campuchia, do nền kinh tế kém phát triển, có xuất phát diểm thấp, tình hình chính trị rối loạn, nhiều nhà khoa học ñã bị giết, nên trước những

Trang 31

năm 2000, công tác quản lý ñất ñai chưa ñược quan tâm, chưa hình thành ñược hệ thống Luật ñất ñai và quy hoạch sử dụng ñất ðến năm 2000, Bộ quy hoạch ñất ñai và xây dựng ñã hoàn thiện Luật ñất ñai, nhưng công tác quy hoạch sử dụng ñất còn gặp niều khó khăn, kế hoạch sử dụng ñất ở từng ñịa phương không rõ ràng nên sử dụng ñất kém hiệu quả và làm suy thoái ñất Mặc dù vậy, nhờ có sự cố gắng tìm hiểu, học hỏi, nghiên cứu công tác quản

lý, sử dụng ñất ñai của các nhà khoa học nên Campuchia ñã xây dựng ñược hệ thống Luật ñất ñai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñồng bộ [7]

Nhìn chung, hệ thống pháp luật ñất ñai ở các nước phát triển tương ñối hoàn thiện nên công tác xây dựng và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ñược triển khai tốt, sử dụng ñảm bảo hiệu quả 3 mặt: kinh tế, xã hội và môi trường

Ở các nước kém phát triển, do thiếu kinh phí, thiếu cán bộ có trình ñộ chuyên môn, nên hệ thống Luật ñất ñai không ñồng bộ, hệ thống quy hoạch sử dụng ñất có hiệu quả không cao, ảnh hưởng ñến sự phát triển của nền kinh tế

2.3.2 Tình hình nghiên cứu quy hoạch sử dụng ñất trong nước

2.3.2.1 Kết quả lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất các cấp

a Công tác lập quy hoạch sử dụng ñất:

- Quy hoạch sử dụng ñất cả nước

Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 11 ñã thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai cả nước ñến năm

2010 (Nghị quyết số 01/1997/QH9 về kế hoạch sử dụng ñất ñai trong cả nước

5 năm, từ năm 1996 - 2000) và giao trách nhiệm cho các ngành, các tỉnh,

thành phố lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất của ngành mình, ñịa phương mình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Năm 2000 Chính phủ ñã chỉ

ñạo Tổng cục ðịa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) xây dựng quy

hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và Kế hoạch sử dụng ñất ñến năm 2005 của

cả nước trình Quốc hội khoá XI ðến nay, Báo cáo này ñã hoàn chỉnh ñể phù

Trang 32

hợp với Luật đất ựai năm 2003 và ựã ựược Quốc hội thông qua ngày 15/6/2004 tại kỳ họp thứ 5, khoá XI [9]

đối với ựất quốc phòng, an ninh: Chắnh phủ ựã chỉ ựạo Bộ TN và MT phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiến hành rà soát quy hoạch sử dụng ựất ựối với tất cả các ựơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, ựến nay ựã hoàn thành trên phạm vi cả nước

- Quy hoạch sử dụng ựất cấp tỉnh

đến nay ựã có 60/64 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành việc lập quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010[12]

- Quy hoạch sử dụng ựất cấp huyện

Cả nước hiện có 411/668 ựơn vị hành chắnh cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành quy hoạch

sử dụng ựất ựến năm 2010 (chiếm 62%), có 119 ựơn vị ựang triển khai việc lập quy hoạch sử dụng ựất (chiếm 18%); còn lại 138 ựơn vị cấp huyện chưa triển khai công tác lập quy hoạch sử dụng ựất (chiếm 20%) đánh giá chung, công

tác quy hoạch sử dụng ựất cấp huyện còn chậm, chưa có sự chuyển biến tắch

cực (80% số ựơn vị cấp huyện ựã và ựang lập quy hoạch sử dụng ựất), trong ựó

chủ yếu mới lập quy hoạch sử dụng ựất của các huyện, còn quy hoạch sử dụng

ựất ựô thị của hầu hết các tỉnh, thành phố chưa ựược lập(Nguyễn đình Bồng)

- Quy hoạch sử dụng ựất cấp xã

Cả nước hiện có 5.878/10.761 xã, phường, thị trấn ựã hoàn thành lập

quy hoạch sử dụng ựất (chiếm 55% tổng số ựơn vị cấp xã), 1.204 ựơn vị ựang triển khai (chiếm 11% tổng số ựơn vị cấp xã), còn 3.679 ựơn vị cấp xã chưa triển khai (chiếm 34%) Tắnh chung mới có 66% số ựơn vị cấp xã ựã và ựang

lập quy hoạch sử dụng ựất Như vậy, có thể thấy rằng tiến ựộ lập quy hoạch

sử dụng ựất cấp xã vẫn còn rất chậm, số ựơn vị hành chắnh cấp xã chưa triển

Trang 33

khai còn nhiều( Nguyễn đình Bồng)

b Công tác lập kế hoạch sử dụng ựất

- Cấp tỉnh

Thực hiện Luật đất ựai và hướng dẫn của Tổng cục địa chắnh (nay là

Bộ Tài nguyên và Môi trường), UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

ương ựã chỉ ựạo xây dựng kế hoạch sử dụng ựất hàng năm và kế hoạch sử dụng ựất 5 năm trình Chắnh phủ xét duyệt làm căn cứ cho việc giao ựất, cho thuê ựất, thu hồi ựất và chuyển mục ựắch sử dụng ựất ở ựịa phương Kết quả lập kế hoạch sử dụng ựất ựai hàng năm của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ựược thực hiện từ năm 1995 ựến nay ựã ựi vào nề nếp: Năm 1995

có 30/53 tỉnh; Năm 1996 có 51/53 tỉnh, thành phố; Năm 1997 ựã có 57/61 tỉnh, thành phố; Năm 1998 có 60/61 tỉnh, thành phố; Năm 1999 có 61/61 tỉnh, thành phố lập kế hoạch sử dụng ựất Từ năm 2000 ựến năm 2006 việc lập kế hoạch sử dụng ựất hàng năm ựã ựi vào ổn ựịnh với 64/64 tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch sử dụng ựất ựược Chắnh phủ phê duyệt

- Cấp huyện, xã

Trước năm 2001 UBND các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương

ựã chỉ ựạo việc lập kế hoạch sử dụng ựất ở cấp huyện và cấp xã, tuy nhiên ựa

số tại các ựịa phương lập kế hoạch sử dụng ựất chỉ mới ựược thực hiện ở cấp huyện Từ năm 2004, các ựịa phương ựã nghiêm túc thực hiện Nghị ựịnh số 181/2004/Nđ-CP và Thông tư 30/2004/TT-BTNMT Cấp huyện và cấp xã ựều ựã và ựang lập kế hoạch sử dụng ựất theo Luật đất ựai quy ựịnh

2.3.2.2 đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai theo quy ựịnh của pháp luật ựất ựai

Trong những năm gần ựây công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai ựã ựược các ựịa phương quan tâm chỉ ựạo thực hiện Việc lập quy hoạch,

kế hoạch sử dụng ựất ựai của các cấp ựã dần ựi vào nề nếp, quản lý nhà nước

Trang 34

về ñất ñai ñược tăng cường, bảo ñảm tính thống nhất, ñảm bảo cơ sở pháp lý cho việc thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất, hạn chế ñược chuyển ñất lúa nước, ñất lâm nghiệp có rừng sang mục ñích khác

Kết quả thực hiện QHSDð ở nước ta trong giai ñoạn từ 1994 ñến nay

ñã cơ bản hoàn thành QHSDð cả nước, QHSDð cấp tỉnh, ñã góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng ñất ñai, phục vụ phát triển kinh

tế xã hội, quốc phòng an ninh trong quá trình công nghiệp hoá hiện, ñại hoá ñất nước

QHSDð theo cơ chế quản lý nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, gắn với sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất, phân công lao ñộng, thúc ñẩy quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp, hiện ñại hoá nông thôn, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, góp phần ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia, ñồng thời ñưa nước ta vào nhóm những nước hàng ñầu thế giới về xuất khẩu gạo và nông sản khác như: Cà phê, Cao su, ðiều, Tiêu…và thuỷ sản như Tôm, Cá; diện tích ñất rừng tự nhiên ñược khôi phục cùng diện tích trồng mới tăng ñã nâng ñộ che phủ ñất từ 28% năm 1990 lên 32% năm 1995, 35% năm

2000 và 44% năm 2005 [11]

QHSDð ñã góp phần tạo lập quỹ ñất ñể phát triển cơ sở hạ tầng ñáp ứng yêu cầu phát triển Giao thông (ñường bộ, ñường sắt, ñường thuỷ, hàng không), các ngành Công nghiệp, Xây dựng, Dịch vụ, Văn hoá, Khoa học kỹ thuật, Giáo dục, Y tế, Thể dục thể thao…

QHSDð ñã góp phần tạo lập quỹ ñất ñể thu hút ñầu tư góp phần ñẩy mạnh công nghiệp hoá hiện ñại hoá ñất nước

Tuy nhiên công tác thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai các cấp hiện còn một số tồn tại:

- Tiến ñộ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai các cấp, nhất là cấp huyện, cấp xã còn chậm, ñến nay vẫn còn 16% số ñơn vị hành chính cấp

Trang 35

huyện và 30% số ñơn vị hành chính cấp xã chưa lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, thiếu ñồng bộ giữa quy hoạch sử dụng ñất ñai với chiến lược phát triển của các ngành nên ảnh hưởng nhiều ñến quản lý ñất ñai

- QHSDð ở nước ta mới thực hiện chủ yếu ở mức ñộ khái quát, mang tính ñịnh hướng (QHSDð cả nước, QHSDð cấp tỉnh và gần 60% QHSDð

cấp huyện); còn thiếu quy hoạch chi tiết (QHSDð cấp xã mới ñạt 55%); [11]

- Chất lượng và tính hiệu quả QHSDð ñược ñánh giá thấp thể hiện ở một

số vấn ñề chủ yếu sau: Tính ñịnh hướng của quy hoạch còn hạn chế, dự báo không sát với thực tiễn phát triển kinh tế xã hội; tính ñồng bộ của quy hoạch

sử dụng ñất với quy hoạch xây dựng ñô thị, công nghiệp, giao thông vận tải…yếu, dẫn ñến tình trạng chồng lấn, dư thừa hoặc thiếu hụt quỹ ñất dẫn ñến phá vỡ quy hoạch; tính khả thi của QHSDð là hạn chế do những khó khăn về tài chính, ñền bù, giải toả, tái ñịnh cư dẫn ñến tình trạng quy hoạch treo, dự án treo

- QHSDð chưa kiểm soát ñược quá trình chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp sang ñất phi nông nghiệp, ñặc biệt ñối với ñất trồng lúa, không xác ñịnh rõ phạm vi diện tích ñất lúa nước cần ñược bảo vệ nghiêm ngặt, bất khả xâm phạm; trong giai ñoạn 2000-2005 bình quân mỗi năm cả nước giảm

60.000 ha ñất lúa[11]

- QHSDð chưa gắn chặt chẽ với quy hoạch bảo vệ môi trường (ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, xử lý ô nhiễm môi trường, bảo vệ ña dạng sinh học), không ñảm bảo quỹ ñất dự trữ phát triển ñô thị, công nghiệp, hành lang giao thông, các vùng ñệm giữa ñô thị và nông thôn, giữa khu công nghiệp với khu dân cư, thương mại, dịch vụ, du lịch; không bố trí ñày ñủ quỹ ñất cho hệ thống thu gom, xử lý chất thải (rác thải, ñặc biệt rác thải ñộc hại), nước thải (công nghiệp, bệnh viện, sinh hoạt)…Ô nhiễm môi trường ñang trở thành vẫn

ñề bức xúc trên phạm vi cả nước ñến từng ñịa phương

- Hệ thống QHSDð còn thiên về sắp xếp các loại ñất cho mục tiêu quản

Trang 36

lý hành chính, chưa tính toán ñầy ñủ về hiệu quả kinh tế và môi trường trong SDð, chưa có khả năng bảo vệ và cải thiện môi trường sống, chưa ñảm bảo phát huy cao nhất sức sản xuất của ñất ñai, phương án bảo ñảm an ninh lương thực chưa ñược thể hiện rõ nét Một số bản ñồ quy hoạch ñược duyệt mới chỉ ñược thể hiện trên nền ñịa hình nên tính khả thi không cao, các tính toán chưa ñầy ñủ chi tiết

- Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong việc lập, thẩm ñịnh QHSDð chưa chặt chẽ Việc quản lý thực hiện quy hoạch sử dụng ñất chưa ñược các ñịa phương chú trọng và còn bị buông lỏng Việc phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất chưa rõ ràng, còn chồng chéo giữa các ngành, hoặc chồng chéo trong quản lý quy hoạch ñô thị giữa ngành ðịa chính, Xây dựng và Văn phòng Kiến trúc sư trưởng; chưa có các biện pháp, chế tài ñể kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất

- Thời gian xem xét, thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất phụ thuộc vào thời ñiểm họp Hội ñồng nhân dân các cấp, do vậy cũng tác ñộng làm chậm tiến ñộ triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất

2.3 3 Tình hình quy hoạch sử dụng ñất ở Việt Nam

Ở Việt Nam, từ năm 1994 Chính phủ ñã ñã triển khai xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai cả nước ñến năm 2010 Năm 1997, Quốc hội

có Nghị quyết số: 01/1997/QH9 về quy hoạch sử dụng ñất cả nước 5 năm

1996 – 2000 và ñược Quốc hội khoá XI phê duyệt tại kỳ họp thứ 5

Hiện nay, quy hoạch sử dụng ñất nước ta ñược triển khai theo lãnh thổ hành chính ở 4 cấp (Quốc gia, tỉnh, huyện, xã) và thực hiện theo các quy ñịnh tại Luật ñất ñai năm 2003

Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh: ðến nay có 60/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành việc lập quy hoạch sử dụng ñất ñai ñến năm

2010 ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

Trang 37

Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện: có 450/668 ñơn vị hành chính cấp huyện, chiếm 66,57 % hoàn thành quy hoạch sử dụng ñất, quy hoạch ñô thị của hầu hết các tỉnh, thành phố chưa lập quy hoạch ñô thị

Quy hoạch sử dụng ñất cấp xã: có 5878/10761 ñơn vị hành chính cấp

xã hoàn thành quy hoạch sử dụng ñất ñai ñến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ñất 5 năm 2006 – 2010

Như vậy, công tác quy hoạch sử dụng ñất của nước ta mới ñược triển khai cơ bản hoàn thành ở mức khái quát, mang tính ñịnh hướng (quy hoạch sử dụng ñất cả nước, cấp tỉnh và cấp huyện), còn thiếu rất nhiều quy hoạch sử dụng ñất cấp xã, còn tới 45% ñơn vị cấp xã chưa có quy hoạch [1]

Việc lập quy hoạch sử dụng ñất ñã góp phần xác ñịnh cơ cấu sử dụng ñất hợp lý và tiến hành thực hiện theo căn cứ, trình tự mà các văn bản hiện hành có liên quan ñến Luật ñất ñai quy ñịnh ðiều này ñã làm tăng hiệu lực và ngày càng hiệu quả cao trong quản lý, sử dụng ñất ñai phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng trong quá trình phát triển của ñất nước, góp phần làm thay ñổi cuộc sống nhân dân

Quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ñất ñến năm

2005 của cả nước [3]: nhờ có quy hoạch và chính sách hợp lý ñể khuyến khích việc khai hoang, phục hoá, phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, bảo vệ và phát triển rừng nên diện tích ñất nông nghiệp, lâm nghiệp ñã tăng lên ñáng kể, mỗi năm ñưa gần 500 nghìn ha ñất trống, ñồi núi trọc vào sử dụng và năng suất tăng từ 31,9 tạ/ha lên 42,5 tạ/ha (năm 2000)

ðồng thời chủ trương giao ñất nông nghiệp ổn ñịnh cùng các chính sách ñẩy mạnh sản xuất hàng hoá, làm cho nông dân năng ñộng hơn, bố trí hợp lý cây trồng, vật nuôi, khôi phục và phát triển vườn cây ăn trái, cây công nghiệp có giá trị cao, phát triển nuôi trồng thuỷ sản tạo hiệu quả cao trong sản

Trang 38

xuất nông nghiệp, hạn chế ñược chuyển ñất nông nghiệp sang sử dụng vào mục ñích khác

Theo Nguyễn Quang Học [5]: “Quy hoạch sử dụng ñất ñã góp phần tăng cường hiệu lực và ngày càng có hiệu quả cao trong quản lý sử dụng ñất, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trong quá trình phát triển của ñất nước theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñã góp phần thay ñổi diện mạo nông nghiệp, nông thôn, ñất ñai ñược sử dụng phát triển công nghiệp theo hướng hàng hoá ðất nông thôn ñược cải tạo, chỉnh trang phát triển theo hướng ñô thị hoá ðất có mục ñích công cộng ñược quy hoạch ñồng bộ với kết cấu hạ tầng phát triển ñã góp phần tăng khả năng phục vụ sản xuất và ñời sống của nhân dân ”

Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức triển khai công tác Quy hoạch sử dụng ñất ở nước ta cho thấy còn nhiều bất cập, thiếu ñồng bộ; Quy hoạch chồng chéo giữa ñịa phương và Trung ương, thu hồi nhưng không sử dụng hoặc sử dụng quá chậm, ñặc biệt với các dự án khu công nghiệp, khu ñô thị mới Diện tích ñất thực tế ñã sử dụng xây dựng nhà xưởng so với diện tích ñã giao, cho thuê tại các KCN chiếm tỷ lệ thấp, so với diện tích quy hoạch ñã thu hồi còn thấp hơn nữa

Theo số liệu của Ban quản lý các KCN [18], cả nước có 12 KCN, KCX (với tổng diện tích gần 2.000 ha) ñược thành lập từ năm 1998 trở về trước, nhưng tỷ lệ lấp ñầy vẫn chưa ñạt ñược 50% Tuy nhiên, nhiều ñịa phương vẫn tiếp tục lập mới các KCN mà không quan tâm ñến khả năng thu hút các nhà ñầu tư, việc chọn ñiạ ñiểm xây dựng các KCN chưa tuân theo nguyên tắc triêt ñể tiết kiệm ñất sản xuất nông nghiệp, ở nhiều nơi có quá nhiều KCN, nhiều ñịa phương sử dụng diện tích ñất chuyên trồng lúa, ñất có ưu thế sản xuất nông nghiệp ñể xây dựng KCN, KCX ñã làm mất ñi ngày càng nhiều ñất mầu mỡ trồng cây lương thực

Trang 39

Chất lượng quy hoạch sử dụng ñất ở nước ta còn thấp, sự phối hợp giữa quy hoạch sử dụng ñất, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội và quy hoạch phát triển các ngành, ñịa phương chưa ñồng bộ Quy hoạch sử dụng ñất chủ yếu dừng lại ở việc giải quyết, sắp xếp quỹ dất theo mục ñích sử dụng, chưa căn cứ vào tiềm năng ñất, chưa thực sự tính toán ñầy ñủ tới mục tiêu, hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường Vấn ñề này dẫn ñến thực trạng sản xuất nông nghiệp còn manh mún, rừng tiếp tục bị tàn phá, diện tích ñất trống ñồi núi trọc, ñất bị xói mòn còn lớn ðặc biệt là sử dụng ñất tại các khu công nghiệp, doanh nghiệp, ñô thị, công trình hạ tầng ở tình trạng vừa thừa, vừa thiếu quỹ ñất, nhiều nhà ñầu tư ñược giao ñất, cho thuê ñất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả gây lãng phí quỹ ñất

2.3.4 Tình hình quy hoạch sử dụng ñất và thực hiện quy hoạch của tỉnh Hà Nam

Công tác quy hoạch sử dụng ñất là một vấn ñề rất ñược các cấp chính quyền tỉnh Hà Nam ñặc biệt quan tâm chú trọng

Ngay sau khi tái lập tỉnh Hà Nam ñã tiến hành xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng ñất, quy hoạch xây dựng thành phố ñến năm 2020, các quy hoạch phát triển ngành: Thể dục thể thao, giao thông, thuỷ lợi, giáo dục và ñào tạo ñã và ñang ñược thực hiện

Năm 2002, phương án quy hoạch sử dụng ñất thời kỳ 2001 – 2010 và kế hoạch sử dụng ñất ñai giai ñoạn 2001-2005 của thành phố Phủ Lý ñã ñược Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam phê duyệt tại Quyết ñịnh số 1229/Qð-UB ngày 12/11/2002

Năm 2005 Thành phố tiếp tục xây dựng kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (2006 2010) và ñã ñược Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt Tuy nhiên, ñến nay tình hình kinh tế - xã hội của thành phố Phủ Lý có nhiều lĩnh vực chuyển biến nhanh so với

Trang 40

-dự báo trước ñây kéo theo nhu cầu sử dụng ñất cao hơn so với phương án Quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược duyệt Tốc ñộ ñô thị hoá của thành phố Phủ Lý diễn ra rất nhanh trên toàn bộ 12 ñơn vị hành chính xã, phường ðến nay ñã hình thành các khu công nghiệp tập trung như: Khu công nghiệp Châu Sơn (diện tích hiện trạng 100 ha), cụm công nghiệp Thanh Châu (diện tích hiện trạng 50 ha) và các cụm tiểu thủ công nghiệp cũng ñược hình thành và phát triển

Năm 2010, Phủ Lý ñã và ñang tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñến năm 2020 Hiện nay dự án ñang ñược chỉnh sửa ñể trình Hội ñồng nhân dân thành phố Phủ Lý thông qua và trình Tỉnh Hà Nam xét phê duyệt

ðối với công tác quy hoạch sử dụng ñất cấp xã, có 12/12 ñơn vị ñã lập xong quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 riêng các phường việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất dựa vào quy hoạch chung của thành phố

Theo quy hoạch sử dụng ñất, chỉ tiêu các loại ñất nông nghiệp giảm khá nhiều (ñất sản xuất nông nghiệp giảm hơn 577 ha từ năm 2000 ñến năm 2010); ngược lại, các loại ñất phi nông nghiệp tăng hơn 638 ha)

* Giai ñoạn 2001-2005:

Trong giai ñoạn này, kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch ñối với các loại ñất thuộc nhóm ñất nông nghiệp ñều ñạt tương ñối sát với quy hoạch Các chỉ tiêu ñối với các loại ñất thuộc nhóm ñất phi nông nghiệp ñều vượt quy hoạch

ñã xác ñịnh, nhất là ñối với ñất ở Việc chuyển mục ñích sử dụng ñối với một số loại ñất chính như chuyển ñất nông nghiệp sang phi nông nghiệp thường vượt xa chỉ tiêu quy hoạch chứng tỏ phương án quy hoạch sử dụng ñất chưa tính toán ñầy ñủ các nhu cầu sử dụng ñất phi nông nghiệp trong kỳ kế hoạch

* Giai ñoạn từ năm 2005 ñến ngày 01/01/2010:

So sánh giữa chỉ tiêu kế hoạch và chỉ tiêu thực hiện trong giai ñoạn này cho thấy kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch ñối với các loại ñất thuộc

Ngày đăng: 02/08/2013, 15:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Tốc ủộ tăng trưởng GDP qua cỏc năm của thành phố Phủ Lý - Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất của thành phố phủ lý tỉnh hà nam giai đoạn 2001   2010
Bảng 4.1 Tốc ủộ tăng trưởng GDP qua cỏc năm của thành phố Phủ Lý (Trang 48)
Bảng 4.2. Cơ cấu GDP của Phủ Lý phân theo nhóm ngành kinh tế - Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất của thành phố phủ lý tỉnh hà nam giai đoạn 2001   2010
Bảng 4.2. Cơ cấu GDP của Phủ Lý phân theo nhóm ngành kinh tế (Trang 49)
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng ủất của Thành phố Phủ Lý năm 2010 - Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất của thành phố phủ lý tỉnh hà nam giai đoạn 2001   2010
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng ủất của Thành phố Phủ Lý năm 2010 (Trang 61)
Bảng 5.5. Hiện trạng sử dụng ủất phi nụng nghiệp của TP Phủ Lý năm 2010 - Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất của thành phố phủ lý tỉnh hà nam giai đoạn 2001   2010
Bảng 5.5. Hiện trạng sử dụng ủất phi nụng nghiệp của TP Phủ Lý năm 2010 (Trang 65)
Bảng 4.6. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ủất giai ủoạn 2001- 2005 - Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất của thành phố phủ lý tỉnh hà nam giai đoạn 2001   2010
Bảng 4.6. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ủất giai ủoạn 2001- 2005 (Trang 69)
Bảng 4.7  Kết quả   thực hiện quy hoạch ủất nụng nghiệp giai ủoạn 2001- 2005 - Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất của thành phố phủ lý tỉnh hà nam giai đoạn 2001   2010
Bảng 4.7 Kết quả thực hiện quy hoạch ủất nụng nghiệp giai ủoạn 2001- 2005 (Trang 70)
Bảng 4.8.  Kết quả  thực hiện quy hoạch ủất  phi nụng nghiệp - Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất của thành phố phủ lý tỉnh hà nam giai đoạn 2001   2010
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện quy hoạch ủất phi nụng nghiệp (Trang 71)
Bảng 4.9.  Kết quả  thực hiện  quy hoạch  sử dụng ủất chưa sử dụng - Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất của thành phố phủ lý tỉnh hà nam giai đoạn 2001   2010
Bảng 4.9. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ủất chưa sử dụng (Trang 72)
Bảng 4.10 Kết quả thực hiện  quy hoạch sử dụng ủất  năm 2010 - Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất của thành phố phủ lý tỉnh hà nam giai đoạn 2001   2010
Bảng 4.10 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ủất năm 2010 (Trang 74)
Bảng 4.11. Kết quả thực hiện quy  hoạch sử dụng ủất nụng nghiệp  năm 2010 - Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất của thành phố phủ lý tỉnh hà nam giai đoạn 2001   2010
Bảng 4.11. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ủất nụng nghiệp năm 2010 (Trang 75)
Bảng 4.12 : Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ủất phi nụng nghiệp năm - Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất của thành phố phủ lý tỉnh hà nam giai đoạn 2001   2010
Bảng 4.12 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ủất phi nụng nghiệp năm (Trang 76)
Bảng 4.13 .Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ủất  chưa sử dụng năm 2010 - Đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất của thành phố phủ lý tỉnh hà nam giai đoạn 2001   2010
Bảng 4.13 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ủất chưa sử dụng năm 2010 (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w