1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án thuộc huyện THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

124 800 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Việc Thực Hiện Chính Sách Bồi Thường, Hỗ Trợ, Tái Định Cư Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất Tại Một Số Dự Án Thuộc Huyện Thanh Trì Thành Phố Hà Nội
Tác giả Tạ Thị Hà
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thanh Trà
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án thuộc huyện THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Tạ Thị Hà

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, ngoài sự

nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình, chu ñáo của cơ quan, ñồng nghiệp và nhân dân ñịa phương

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Thanh Trà ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tập thể Phòng Tài Nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ban bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, huyện Thanh Trì và cán bộ, nhân dân các xã Ngũ Hiệp, Tân Triều, ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, những người thân, cán bộ ñồng nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện

ñề tài này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Tạ Thị Hà

Trang 4

2.1 Cơ sở khoa học về bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư 4 2.2 Nghiên cứu chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ở Việt Nam 10 2.3 Tổng quan chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng của một

số nước trong khu vực và một số tổ chức ngân hàng 21 2.4 Khái quát về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư trên ñịa bàn thành

4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thanh Trì 36

Trang 5

4.2 Thực trạng quản lý ñất ñai 45

4.3 Tình hình thực hiện bồi thường, hỗ trợ, táI ñịnh cư khi Nhà nước

thu hồi ñất trên ñịa bàn huyện Thanh Trì 54 4.3.1 Các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ở Trung

4.5 Tác ñộng của việc thực hiện các chính sách bồi thường, hỗ trợ,

táI ñịnh cư cho người có ñất bị thu hồi trên ñịa bàn huyện

4.6 Những thuận lợi, khó khăn trong công tác bồi thường, hỗ trợ, táI

Trang 6

4.7 ðề xuất một số giải pháp về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái

4.7.1 Hoàn thiện chính sách, pháp luật và các quy ñịnh của ñịa phương 99 4.7.2 Hoàn thiện trình tự thủ tục thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất và

phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư - GPMB 103 4.7.3 Tăng cường năng lực tổ chức thực hiện và giám sát việc thực

hiện các chính sách, quy ñịnh của pháp luật 103 4.7.4 Xây dựng, triển khai các chương trình, dự án giải quyết các tác

ñộng tiêu cực của việc thu hồi ñất ñối với người có ñất bị thu hồi 103

Trang 8

4.5 Tổng hợp ñơn giá bồi thường về ñất tại 2 dự án 78 4.6 So sánh mức ñộ chênh lệch giữa giá bồi thường của 2 dự án và

giá thị trường tại thời ñiểm thu hồi ñất 78 4.7 Ý kiến của người bị thu hồi ñất về giá ñất tính bồi thường tại 2

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia quý báu, là ñịa bàn ñể phân bố dân cư và các hoạt ñộng kinh tế, xã hội quốc phòng, an ninh;

là nguồn vốn, nguồn nội lực ñể xây dựng và phát triển bền vững quốc gia Trong quá trình ñổi mới ở nước ta, ñặc biệt những năm gần ñây, việc xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu ñô thị mới ñã phát triển nhanh ñáp ứng nhu cầu CNH-HðH ñất nước với mục tiêu ñưa nước ta trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020

ðể thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, một diện tích lớn ñất ñai, trong ñó chủ yếu là ñất tại các khu vực nông thôn ñược thu hồi sử dụng vào mục ñích phát triển công nghiệp, phát triển ñô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng Việc thu hồi ñất diễn ra trên diện rộng trong nhiều năm qua ñã tác ñộng lớn tới ñời sống nhân dân và tình hình kinh tế - xã hội khu vực có ñất bị thu hồi ở cả hai góc ñộ tích cực và tiêu cực

Chính sách bồi thường của Nhà nước, việc thực thi chính sách, pháp luật của các ñịa phương một cách chưa thực sự thỏa ñáng cũng là nguyên nhân gây nên những bất hợp lý, nhiều vụ khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện ñông người, kéo dài tạo ra những ñiểm nóng về chính trị, xã hội Một chính sách hợp lý phải bảo ñảm hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước, của nhà ñầu tư và người có ñất bị thu hồi, nhưng ñồng thời cũng phải có tác dụng ngăn chặn những người có tư tưởng cơ hội lợi dụng nhu cầu bức thiết của Nhà nước ñể ñưa ra những ñòi hỏi bất hợp lý

Trong nhiều năm qua, Nhà nước ñã xây dựng, ban hành và triển khai nhiều văn bản chính sách, pháp luật về bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư cho người có ñất bị thu hồi Những bất cập ñã ñược chỉnh sửa, bổ sung thường

Trang 10

xuyên nhằm ựáp ứng ựược những ựòi hỏi của thực tế Tuy nhiên, công tác thu hồi ựất, bồi thường hỗ trợ, tái ựịnh cư cho người có ựất bị thu hồi vẫn là những vấn ựề nóng, gây nên sự chú ý của xã hội

để tiếp tục hoàn thiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư cho người có ựất bị thu hồi cần phải có nhiều nghiên cứu ở các ựịa phương khác nhau, chuyên sâu về các khắa cạnh khác nhau của vấn ựề, trên cơ sở ựó ựánh giá ựúng, ựủ, khách quan thực trạng công tác bồi thường hỗ trợ tái ựịnh cư;

nắm rõ bản chất của các vấn ựề bất cập Vì vậy, việc thực hiện ựề tài: Ộđánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất ở một số dự án trên ựịa bàn huyện Thanh Trì thành phố Hà NộiỢ là cần thiết trong thời ựiểm hiện nay

1.2 Mục ựắch nghiên cứu của ựề tài

Làm rõ thực trạng thực hiện công tác thu hồi ựất, bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư tại 2 Dự án trên ựịa bàn huyện Thanh Trì Từ ựó ựề xuất một số giải pháp ựểbổ sung, hoàn thiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cưkhi Nhà nước thu hồi ựất nhằm ựảm bảo lợi ắch hợp pháp của tổ chức, hộ gia ựình, cá nhân có ựất bị thu hồi, góp phần thiết lập trật tự, kỷ cương pháp luật, hạn chế tranh chấp, khiếu kiện về ựất ựai trong việc bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất ựể xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng trên ựịa bàn Thành phố Hà Nội

1.3 Yêu cầu của ựề tài

- Phải nắm vững chắnh sách, pháp luật ựất ựai; chắnh sách, pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư và các văn bản có liên quan

- Công tác ựiều tra, thu thập tài liệu, số liệu phải chắnh xác, ựầy ựủ và phản ánh trung thực khách quan

- Phân tắch, ựánh giá ựúng thực trạng việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư khi nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn nghiên cứu

Trang 11

- ðề xuất một số giải pháp có tính khoa học và phù hợp với thực tiễn,

góp phần hoàn thiện việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh

cư, nâng cao ñời sống của người dân có ñất bị thu hồi cả trong hiện tại và tương lai

Trang 12

2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học về bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư

2.1.1 Khái niệm

2.1.1.1 Thu hồi ñất

Thu hồi ñất là việc Nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền

sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy ñịnh của Luật này. [17]

2.1.1.2 Bồi thường

Bồi thường là ñền bù những tổn hại ñã gây ra ðền bù là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao [27]. Như vậy, bồi thường là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì hành vi của chủ thể khác

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền

sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất [17].

2.1.1.3 Hỗ trợ

Hỗ trợ là giúp ñỡ nhau, giúp thêm vào [27].

Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới [17].

2.1.1.4 Tái ñịnh cư

TðC là việc di chuyển ñến một nơi khác với nơi ở trước ñây ñể sinh sống và làm ăn TðC bắt buộc ñó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu ñất ñai ñể thực hiện các dự án phát triển TðC ñược hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về ñất, tài sản;

di chuyển ñến nơi ở mới và các hoạt ñộng hỗ trợ ñể xây dựng lại cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất, tinh thần tại ñó Như vậy, TðC là hoạt ñộng nhằm

Trang 13

giảm nhẹ các tác ñộng xấu về kinh tế - xã hội ñối với một bộ phận dân cư ñã gánh chịu vì sự phát triển chung

Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng ñất ñược bố trí TðC bằng một trong các hình thức sau:

- Bồi thường bằng nhà ở

- Bồi thường bằng giao ñất ở mới

- Bồi thường bằng tiền ñể người dân tự lo chỗ ở [17].

TðC là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong chính sách GPMB Các dự án TðC cũng ñược coi là các dự án phát triển và phải ñược thực hiện như các dự án phát triển khác [17].

2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

2.1.2.1 Một số yếu tố cơ bản trong quản lý nhà nước về ñất ñai

* Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất ñai và tổ chức thực hiện các văn bản ñó

ðất ñai là ñối tượng quản lý phức tạp, luôn biến ñộng theo sự phát triển của nền kinh tế - xã hội ðể thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về ñất ñai ñòi hỏi các văn bản pháp luật liên quan ñến lĩnh vực này phải mang tính

ổn ñịnh cao và phù hợp với tình hình thực tế

Ở nước ta, sau khi ban hành Luật ðất ñai 1987, 1993, Chính phủ ñã hai lần trình Quốc hội Luật sửa ñổi, bổ sung các quy ñịnh của Luật ðất ñai (1998, 2001) và Nhà nước ban hành Luật ñất ñai 2003 nhằm ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ñất nước Theo ñó, chính sách bồi thường, GPMB cũng luôn ñược Chính phủ không ngừng hoàn thiện, sửa ñổi cho phù hợp với yêu cầu thực tế triển khai Với những ñổi mới về pháp luật ñất ñai, thời gian qua công tác GPMB ñã ñạt ñược những kết quả ñáng khích lệ, cơ bản ñáp ứng ñược nhu cầu về mặt bằng cho việc phát triển các dự án ñầu tư Tuy nhiên bên cạnh ñó, do tính chưa ổn ñịnh, chưa thống nhất của pháp luật ñất ñai qua các

Trang 14

thời kỳ mà công tác bồi thường GPMB ñã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý,

sử dụng ñất ñai có ảnh hưởng rất lớn ñến công tác bồi thường GPMB

Bên cạnh ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng ñất ñai, việc tổ chức thực hiện các văn bản ñó cũng có vai trò rất quan trọng Kết quả kiểm tra thi hành Luật ðất ñai năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy, nhận thức của người dân và kể cả một bộ phận không nhỏ cán bộ quản lý ñất ñai ở ñịa phương về chính sách pháp luật nhìn chung còn hạn chế, trong khi ñó việc tuyên truyền, phổ biến của các cơ quan có trách nhiệm chưa tốt Nhận thức pháp luật chưa ñến nơi ñến chốn, thậm chí lệch lạc của một số cán bộ quản lý ñất ñai cùng với việc áp dụng pháp luật còn thiếu dân chủ, không công khai, công bằng ở các ñịa phương chính là nguyên nhân làm giảm hiệu lực thi hành pháp luật, gây mất lòng tin trong nhân dân cũng như các nhà ñầu tư và ảnh hưởng trực tiếp tiến ñộ giải phóng mặt bằng [1].

* Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất

ðất ñai nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam, nhưng lại là ñiều kiện không thể thiếu ñược trong mọi quá trình phát triển Vì vậy, việc sử dụng thật tốt nguồn tài nguyên ñất không chỉ quyết ñịnh tương lai của nền kinh tế ñất nước mà còn là sự ñảm bảo cho mục tiêu ổn ñịnh chính trị và phát triển xã hội Quy hoạch sử dụng ñất ñược xem là một giải pháp tổng thể ñịnh hướng cho quá trình phát triển và quyết ñịnh tương lai của nền kinh tế Thông qua quy hoạch sử dụng ñất, Nhà nước can thiệp vào các quan hệ ñất ñai, khắc phục những nhược ñiểm do lịch sử ñể lại hay giải quyết những vấn ñề mà quá trình phát triển ñang ñặt ra [22].

Thông qua việc lập, xét duyệt và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñể

tổ chức việc bồi thường GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng ñồng mà Nhà nước ñóng vai trò tổ chức Bất kỳ một phương án bồi thường GPMB nào

Trang 15

ñều dựa trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất nhằm ñạt ñược các yêu cầu như là phương án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất Quy hoạch sử dụng ñất không chỉ là công cụ “tạo cung” cho thị trường mà còn là phương tiện quan trọng nhất thực hiện các mục tiêu chính trị - xã hội hóa về công bằng, dân chủ, văn minh trong bồi thường GPMB và cũng là công việc mà hoạt ñộng quản lý nhà nước có ảnh hưởng nhiều nhất, hiệu quả nhất, ñúng chức năng nhất [22].

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất có tác ñộng tới chính sách bồi thường ñất ñai trên hai khía cạnh:

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những căn cứ quan trọng nhất ñể thực hiện việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất, mà theo quy ñịnh của Luật ðất ñai, việc giao ñất, cho thuê ñất chỉ ñược thực hiện khi có quyết ñịnh thu hồi ñất ñó của người ñang sử dụng;

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất; từ ñó tác ñộng tới giá ñất

tính bồi thường

* ðăng ký ñất ñai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất

Theo quy ñịnh của các nước, ñất ñai là một trong các tài sản phải ñăng

ký quyền sở hữu, quyền sử dụng Ở nước ta, theo quy ñịnh của Luật ðất ñai, người sử dụng ñất phải ñăng ký quyền sử dụng ñất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là chứng thư pháp lý khẳng ñịnh quyền sử dụng ñất của các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân ñối với những mảnh ñất (lô ñất) cụ thể, làm căn cứ cho việc thực hiện các quyền của người sử dụng ñất và giải quyết các tranh chấp liên quan tới quyền sử dụng ñất Trong công tác bồi thường GPMB, giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là căn cứ ñể xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường, loại ñất, diện tích ñất tính bồi thường Hiện nay, công tác

Trang 16

ñăng ký ñất ñai ở nước ta vẫn còn yếu kém, ñặc biệt là ñăng ký biến ñộng về

sử dụng ñất; việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất vẫn chưa hoàn tất Chính vì vậy mà công tác bồi thường GPMB ñã gặp rất nhiều khó khăn Làm tốt công tác ñăng ký ñất ñai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất thì công tác bồi thường GPMB sẽ thuận lợi, tiến ñộ giải phóng mặt bằng nhanh hơn

2.2.2.2 Yếu tố giá ñất và ñịnh giá ñất

Một trong những vấn ñề ñang gây ách tắc cho công tác bồi thường GPMB hiện nay ñó là giá bồi thường cho người có ñất bị thu hồi

Giá ñất là số tiền tính trên một ñơn vị diện tích ñất do Nhà nước quy ñịnh hoặc ñược hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng ñất [24]. Theo quy ñịnh của pháp luật ñất ñai hiện hành thì giá ñất ñược hình thành trong các trường hợp sau ñây:

- Do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là UBND cấp tỉnh) quy ñịnh (căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp xác ñịnh giá ñất và và khung giá ñất do Chính phủ quy ñịnh) và ñược công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm;

- Do ñấu giá quyền sử dụng ñất hoặc ñấu thầu dự án có sử dụng ñất;

- Do người sử dụng ñất thỏa thuận về giá ñất với những người có liên quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng ñất; góp vốn bằng quyền sử dụng ñất

ðể xác ñịnh ñược giá ñất chính xác và ñúng ñắn chúng ta cần phải có những hiểu biết về ñịnh giá ñất ðịnh giá ñất ñó là những phương pháp kinh

tế nhằm tính toán lượng giá trị của ñất bằng hình thái tiền tệ tại một thời ñiểm khi chúng tham gia trong một thị trường nhất ñịnh Hay nói cách khác, ñịnh giá ñất ñược hiểu là sự ước tính về giá trị quyền sử dụng ñất bằng hình thái tiền tệ cho một mục ñích cụ thể ñã ñược xác ñịnh tại một thời ñiểm xác ñịnh Khi ñịnh giá ñất người ñịnh giá phải căn cứ vào mục ñích sử dụng của từng

Trang 17

loại ñất tại thời ñiểm ñịnh giá ñể áp dụng phương pháp ñịnh giá ñất cho phù hợp với thực tế Hiện nay, việc ñịnh giá ñất chủ yếu sử dụng một số phương pháp truyền thống như các nước trên thế giới thực hiện, ñó là phương pháp so sánh trực tiếp và phương pháp thu nhập

Giá ñất tính bồi thường thiệt hại về ñất là thước ño phản ánh mối quan

hệ kinh tế giữa Nhà nước, người bị thu hồi ñất và nhà ñầu tư Theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003, nguyên tắc ñịnh giá ñất là phải sát với giá thị trường trong ñiều kiện bình thường Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện nay là giá ñất do các ñịa phương quy ñịnh và công bố ñều không theo ñúng nguyên tắc ñó, dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc về bồi thường ñất ñai và phát sinh khiếu kiện [17] Kết quả kiểm tra thi hành Luật ðất ñai năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy trong 17.480 ñơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

về ñất ñai thì có tới 12.348 trường hợp là khiếu nại về bồi thường, GPMB (chiếm 70,64%) Trong các trường hợp khiếu nại về bồi thường GPMB thì có tới 70% là khiếu nại về giá ñất nông nghiệp bồi thường quá thấp so với giá ñất chuyển nhượng thực tế trên thị trường hoặc giá ñất ở ñược giao tại nơi tái ñịnh cư lại quá cao so với giá ñất ở ñã ñược bồi thường tại nơi bị thu hồi [2] Như vậy, nếu công tác ñịnh giá ñất ñể bồi thường GPMB không ñược làm tốt sẽ làm cho công tác GPMB ách tắc, dẫn tới không có mặt bằng ñầu tư, làm chậm tiến ñộ triển khai dự án hoặc làm lỡ cơ hội ñầu tư

Trang 18

thông qua các giao dịch trên thị trường); ñồng thời, người bị thu hồi ñất có thể

tự mua hoặc thuê ñất ñai, nhà cửa mà không nhất thiết phải thông qua Nhà nước thực hiện chính sách tái ñịnh cư và bồi thường

- Giá cả của bất ñộng sản ñược hình thành trên thị trường và nó sẽ tác ñộng tới giá ñất tính bồi thường [3].

2.2 Nghiên cứu chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ở Việt Nam

2.2.1 Trước khi có Luật ðất ñai năm 1993

Chính sách bồi thường cho người bị thiệt hại khi Nhà nước lấy ñất của dân ñã ñược xác lập từ thời phong kiến triều Nguyễn, hình thức bồi thường chủ yếu bằng tiền tương xứng với những thiệt hại thực tế của người bị lấy ñất Dưới chế ñộ Việt Nam dân chủ cộng hòa, quy ñịnh về việc Nhà nước chiếm hữu ñất của dân ñược quy ñịnh lần ñầu tiên trong Luật cải cách ruộng ñất ban hành ngày 04 tháng 12 năm 1959, theo ñó Nhà nước tịch thu, trưng thu, trưng mua ruộng của ñịa chủ ñể trao cho nông dân trực tiếp sản xuất nông nghiệp

Tiếp theo ñó, ngày 14 tháng 4 năm 1959, Hội ñồng Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 151/TTg quy ñịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất, trong ñó có quy ñịnh về việc bồi thường thiệt hại về ñất Văn bản này ñược coi là văn bản pháp quy ñầu tiên của Việt Nam quy ñịnh về bồi thường và tái ñịnh cư bắt buộc Các nguyên tắc cơ bản về bồi thường, tái ñịnh cư ñược quy ñịnh tại Thông tư liên bộ số 1424/TTLB ngày 06 tháng 7 năm 1959 Liên bộ

ủy ban kế hoạch Nhà nước và bộ Nội vụ hướng dẫn việc thi hành Nghị ñịnh 151/TTg, cụ thể là: những người có ruộng ñất bị trưng dụng ñược bồi thường

và trong trường hợp cần thiết ñược giúp giải quyết công ăn việc làm; ñảm bảo kịp thời và ñầy ñủ diện tích cần thiết khi xây dựng, chiếu cố ñúng mục ñích quyền lợi và ñời sống của người có ruộng bị trưng dụng; chỉ ñược trưng dụng

số ruộng ñất thật cân thiết, không ñược trưng dụng thừa, hết sức tiết kiệm

Trang 19

ruộng ựất cầy cấy trồng trọt; hết sức tránh những nơi dân cư ựông ựúc, nghĩa trang liệt sỹ, các cơ sở tôn giáo như nhà thờ, ựền chùa, người bị trưng dụng ruộng ựất cần ựược báo trước tối thiểu hai tháng ựể có ựủ thời gian chuẩn bị

di chuyền Mức bồi thường chủ yếu dựa vào sự thỏa thuận giữa các bên và căn cứ vào thực tế mỗi nơi, không có quy ựịnh cụ thể

Chắnh sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất ựược hoàn thiện thêm một bước trong Thông tư 1792/TTg ngày 11 tháng 1 năm 1970 của Thủ tướng Chắnh phủ quy ựịnh một số ựiểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, ựất ựai, cây cối lưu niên, hoa màu cho nhân dân ở các vùng xây dựng kinh tế,

mở rộng thành phố đã có sự thay ựổi so với Nghị ựịnh 151/TTg từ Ộchiếu cố ựúng mức quyền lợi và ựời sống của những người có ruộng ựất bị trưng dụngỢ trước ựây sang Ộựảm bảo thỏa ựáng quyền lợi kinh tế của HTX và của nhân dânỢ ựồng thời những quy ựịnh tại Nghị ựịnh số 151/TTg trước ựây chỉ có tắnh nguyên tắc thì ựến thông tư số 1792/TTg ựã ựược quy ựịnh cụ thể mức bồi thường nhà ở ựất ựai, cây lâu năm, hoa màu trên ựất Mức giá bồi thường ựược xác ựịnh qua thương lượng, giữa các ngành, các cơ quan xay dựng và người bị thu hồi ựất ựể căn cứ vào hoa màu hoặc tài sản hiện có, công sức khai phá và phân loại ựất của ựịa phương

Hiến pháp năm 1980 ra ựời, khẳng ựịnh ựất ựai thuộc sở hữu toàn dân

do Nhà nước thống nhất quản lý Pháp luật không quy ựịnh ựất có giá và không ựược tham gia giao dịch dân sự Việc chuyển dịch ựất ựai ựược thực hiện qua quan hệ hành chắnh theo cơ chế Ộgiao-thuỢ Luật ựất ựai năm 1987

ra ựời trên quy ựịnh ựất ựai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, khi Nhà nước thu hồi ựất ựể phục vụ cho các mục ựắch công cộng, người sử dụng ựất không ựược Nhà nước bồi thường bằng ựất, chỉ ựược bồi thường bằng tiền, tài sản hoa màu có trên diện tắch ựất bị thu hồi Sau khi ban hành hiến pháp 1980, việc bồi thường về ựất lần ựầu tiên ựược quy ựịnh tại

Trang 20

Nghị ñịnh số 186/HðBT ngày 31 tháng 5 năm 1990 của Hội ñồng Bộ trưởng

về việc bồi thường thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục ñích khác, theo ñó mọi tổ chức cá nhân ñược giao ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác phải bồi thường thiệt hại

về ñất nông nghiệp, ñất có rừng cho Nhà nước Người có ñất bị thu hồi chỉ ñược bồi thường thiệt hại tài sản trên ñất, trong lòng ñất mà không ñược bồi thường về ñất, nếu có nhu cầu sử dụng ñất sẽ ñược Nhà nước giao ñất

2.2.2 Thời kỳ 1993 ñến 2003

Hiến pháp 1992 ñặt nền móng cho việc xây dựng chính sách bồi thường, GPMB qua những ñiều, khoản quy ñịnh cụ thể như sau:

- ðiều 17: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân”

- ðiều 23: “… Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường”

Trên cơ sở Hiến pháp 1992, Luật ðất ñai năm 1993 ñược Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 Với quy ñịnh “ñất có giá” và người sử dụng ñất có các quyền và nghĩa vụ, ñây là sự ñổi mới có ý nghĩa rất quan trọng ñối với công tác bồi thường, GPMB của Luật ðất ñai năm 1993

Luật ñất ñai 1993 quy ñịnh “ñất có giá” ñã tạo sự ñổi mới có ý nghĩa rất quan trọng ñối với công tác bồi thường GPMB của Luật ñất ñai 1993 ñã thu ñược những thành tựu quan trọng trong quy ñịnh về bồi thường giải phóng mặt bằng ñược ñưa vào từ luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai

ñã ñược thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2001 Nhiều văn bản quy ñịnh về chính sách bồi thường GPMB cụ thể hóa các quy ñịnh của Luật ñất ñai năm

1993 và Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai năm 2001 ñã ñược ban hành, bao gồm:

Trang 21

- Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ quy ñịnh về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

- Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 22 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; thay thế Nghị ñịnh số 90/CP

Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 4/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 22/4/1998 của Chính phủ

Chính sách bồi thường GPMB theo quy ñịnh của Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP và Thông tư số 145/1998/TT-BTC

- ðối tượng bồi thường thiệt hại: Người sử dụng ñất ñược Nhà nước giao ñất hoặc cho thuê ñất có trách nhiệm bồi thường thiệt hại về ñất và tài sản cho người có ñất bị thu hồi ñã ñược giao hoặc cho thuê

- ðối tượng ñược bồi thường thiệt hại: Là người có quyền sử dụng ñất, người sở hữu tài sản hợp pháp theo quy ñịnh của pháp luật

- Phạm vi bồi thường thiệt hại:

+ Bồi thường thiệt hại về ñất cho toàn bộ diện tích ñất bị thu hồi

+ Bồi thường thiệt hại về tài sản hiện có

- Phạm vi hỗ trợ

+ Trợ cấp ñời sống và sản xuất cho những người phải di chuyển chỗ ở,

di chuyển ñịa ñiểm sản xuất kinh doanh;

+ Trả chi phí chuyển ñổi nghề nghiệp cho người có ñất bị thu hồi; + Trả các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, di chuyển, GPMB

Hình thức bồi thường thiệt hại về ñất: Khi Nhà nước thu hồi ñất thì tùy từng trường hợp cụ thể mà người có ñất bị thu hồi ñược bồi thường bằng tiền,

Trang 22

nhà ở hoặc bằng ñất Khi bồi thường bằng nhà ở hoặc bằng ñất mà có sự chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch giá trị ñược thanh toán bằng tiền

Về ñiều kiện ñược bồi thường: Chính sách ñất ñai của Nhà nước Việt Nam có nhiều thay ñổi qua các thời kỳ lịch sử, công tác quản lý, sử dụng ñất còn nhiều bất cập, do ñó trong nghị ñịnh số 22/1998//Nð - CP ñã quy ñịnh rất

cụ thể, chi tiết các trường hợp ñược bồi thường thiệt hại về ñất ñai tài sản

*Về giá ñất ñể tính bồi thường thiệt hại: Giá ñất ñể tính bồi thường thiệt hại ñược xác ñịnh trên cơ sở giá ñất của ñịa phương ban hành theo quy ñịnh của Chính phủ kèm theo với hệ số K ñể ñảm bảo giá ñất tính bồi thường phù hợp với khả năng sinh lợi và giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất ở ñịa phương

*Về tái ñịnh cư: Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP quy ñịnh Nhà nước chuẩn bị ñủ ñiều kiện ñể lập khu TðC (bao gồm quỹ ñất, qũy nhà và quỹ tiền mặt): thẩm quyền phê duyệt lập khu TðC, ñiều kiện bắt buộc phải có khu TðC , nguyên tắc bố trí ñất ở cho các hộ gia ñình tại khu TðC và nguồn vốn xây dựng khu TðC …

* Về tổ chức thực hiện: Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP quy ñịnh cụ thể

về công tác tổ chức thực hiện, trách nhiệm của UBND các cấp và Hội ñồng bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện trong việc chỉ ñạo thực hiện công tác bồi thường GPMB và TðC của các dự án như lập phương án bồi thường, xác ñịnh mức bồi thường hoặc trợ cấp cho từng hộ gia ñình, cá nhân và tổ chức thực hiện bồi thương theo phương án ñược phê duyệt

Nhìn chung trong thời kỳ 1993-2003, chính sách thu hồi ñất và bồi thường GPMB ñã có những tiến bộ ñảm bảo quyền lợi cho những người bị thu hồi ñất Tuy nhiên, cơ chế bồi thường GPMB khi Nhà nước thu hồi ñất trong thời kỳ này vẫn còn có một số nhược ñiểm như sau:

Vấn ñề xác ñịnh giá ñất ñể tính bồi thường cho người bị thu hồi ñất chưa ñược quy ñịnh, chưa theo một chuẩn mực nhất quán, có nhiều quyết

Trang 23

ñịnh của UBND các tỉnh về giá ñất ñể tính bồi thường còn thiếu cơ sở, giá ñất

do các ñịa phương quy ñịnh hầu hết ñều thấp hơn giá ñất trên thị trường, người bị thu hồi ñất nông nghiệp thường chịu thiệt thòi, người bị thu hồi ñất phi nông nghiệp thường ñược lợi

Việc thu hồi ñất ñược tiến hành theo dự án, công trình ñã ñược phê duyệt nên người bị thu hồi ñất coi ñất ñang sử dụng vào mục ñích nông nghiệp như ñất phi nông nghiệp theo dự án ñang triển khai và thường dẫn ñến việc bị so bì giá bồi thường ñất với giá ñất phi nông nghiệp

- Nhà ñầu tư dự án, công trình thường phải làm việc với rất nhiều ñối tác ñể thực hiện bồi thường GPMB; có trường hợp phải làm việc với UBND

cả 3 cấp tỉnh, huyện, xã, làm việc với Ban bồi thường GPMB và làm việc với người có ñất bị thu hồi;

- Thu hồi ñất nhưng không ưu tiên trả bằng ñất mà chủ yếu là trả bằng tiền; nhiều trường hợp phải TðC cho người bị thu hồi ñất nhưng chưa ñược giải quyết thỏa ñáng, ñiều kiện của các khu TðC không bằng khu dân cư ñã thu hồi

2.2.3 Từ khi có Luật ðất ñai năm 2003

Luật ñất ñai năm 2003 ñược Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày

01 tháng 7 năm 2004 ðể hướng dẫn việc bồi thường GPMB theo quy ñịnh của Luật ñất ñai năm 2003, một số văn bản ñã ñược ban hành:

- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất;

- Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27 tháng 1 năm 2006 của Chính phủ về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành luật ñất ñai và Nghị ñịnh số 187/2004/Nð-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần;

- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ

Trang 24

tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng

12 năm 2004 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư

- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất thực hiện quyền sử dụng, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại tố cáo về ñất ñai

Về cơ bản, chính sách bồi thường GPMB theo Luật ñất ñai 2003 ñã kế thừa những ưu ñiểm của chính sách trong thời kỳ trước, ñồng thời có những ñổi mới nhằm góp phần tháo gỡ những vướng mắc trong bồi thường GPMB hiện nay Các quy ñịnh của văn bản pháp quy ban hành có những ñặc ñiểm chính sau:

* Về việc thực hiện thu hồi ñất và bồi thường GPMB: Nhà nước hạn chế những trường hợp mà Nhà nước bồi thường, hỗ trợ và TðC và khuyến khích các nhà ñầu tư tự thỏa thuận với người có ñất Nhà nước chỉ thực hiện thu hồi ñất ñể

sử dụng vào các mục ñích như xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án ñầu tư lớn theo quy ñịnh của Chính phủ

* Về giá ñất bồi thường: Giá ñất do Nhà nước quy ñịnh ñảm bảo nguyên tắc sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường; các thửa ñất liền kề nhau, các thửa ñất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có ñiều kiện

tự nhiên, kinh tế xã hội, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục ñích sử dụng hiện tại, cùng mục ñích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau Giá ñất

ñể tính bồi thường là giá ñất theo mục ñích ñang sử dụng ñã ñược UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy ñịnh và công bố ðối với trường hợp giá ñất do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy ñịnh tại thời ñiểm thu hồi ñất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực

Trang 25

tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường thì UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết ñịnh giá ñất cụ thể cho phù hợp

* Về ñối tượng ñược bồi thường thiệt hại về ñất: Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất mà không có các loại giấy tờ quy ñịnh nhưng ñất ñã ñược sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nay ñược UBND cấp xã phường, thị trấn xác nhận là ñất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất

ñã ñược xét duyệt ñối với nơi ñã có quy hoạch sử dụng ñất thì sẽ ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất

* Về chính sách hỗ trợ: Ngoài các chính sách hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống,

ổn ñịnh sản xuất, hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp như trước ñây, chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất trong thời kỳ này ñã ñược quy ñịnh theo hướng tạo ñiều kiện cho các hộ nghèo vượt nghèo, các hộ bị mất ñất nông nghiệp có ñất phi nông nghiệp ñể có thể chuyển nghề từ sản xuất nông nghiệp sang sản xuất phi nông nghiệp

* Về tái ñịnh cư: UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải thực hiện các dự án TðC trước khi thu hồi ñất Khu tái ñịnh cư phải có ñiều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi cũ Trường hợp không có khu tái ñịnh

cư thì người bị thu hồi ñất ñược bồi thường bằng tiền và ñược ưu tiên mua nhà hoặc thuê nhà thuộc sở hữu của Nhà nước ñối với khu ñô thị, bồi thường bằng ñất ở ñối với khu vực nông thôn Trường hợp hộ gia ñình, cá nhân bị thu hồi ñất ở phải TðC thì việc bố trí TðC phải gắn với tạo việc làm hoặc chuyển ñổi nghề nghiệp

* Về trình tự tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và TðC: một ñiểm mới ñó là người ñược sử dụng ñất ñược thông báo trước về việc thu hồi ñất và phương án tổng thể bồi thường GPMB; quá trình lập phương án bồi thường,

hỗ trợ và TðC có sự tham gia của người dân bị thu hồi ñất trước khi trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Trang 26

Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP của Chính phủ ban hành ngày 3 tháng 8 năm 2009 quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư nhằm ñáp ứng nhu cầu hoàn thiện chính sách, pháp luật ñất ñai, giải quyết những bất cập của pháp luật trước ñây và xử lý các vấn

ñề phát sinh trong quá trình thực hiện pháp luật Nội dung về bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư của Nghị ñịnh này bổ sung các quy ñịnh mới và bãi bỏ các quy ñịnh không còn phù hợp với Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP và Nghị ñịnh 84/2004/Nð-CP

Các quy ñịnh của Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP về bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư gồm các vấn ñề sau:

- Quy ñịnh các nguyên tắc bồi thường hỗ trợ;

- Trách nhiệm ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư ñối với người ñược giao ñất do Nhà nước thu hồi;

- Quy ñịnh về bồi thường ñất nông nghiệp bị thu hồi;

- Quy ñịnh danh mục các khoản hỗ trợ, quy ñịnh chi tiết các khoản hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ tái ñịnh cư, hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và ổn ñịnh sản xuất,

hỗ trợ ñối với ñất nông nghiệp trong khu dân cư và ñất vườn ao không ñược công nhận là ñất ở; hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm; các loại hỗ trợ khác ñể ổn ñịnh ñời sống, sản xuất, ñảm bảo chỗ ở;

- Quy ñịnh về bồi thường ñối với nhà, công trình xây dựng trên ñất;

- Quy ñịnh về cơ quan nhà nước có nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư;

- Quy ñịnh về việc sử dụng kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư;

Những thay ñổi về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư trong Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP như sau:

* Về nguyên tắc xác ñịnh giá ñất bồi thường: Theo quy ñịnh trước ñây,

Trang 27

việc áp dụng giá ñất ñể tính tiền bồi thường ñược xác ñịnh là thời ñiểm quyết ñịnh thu hồi Trên thực tế, từ thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi tới thời ñiểm duyệt phương án bồi thường có khoảng thời gian hàng năm, thậm chí 3 - 4 năm Trong khi ñó giá ñất trên thị trường luôn biến ñộng, tao ra sự chênh lệch

về giá trong phương án bồi thường so với giá thời ñiểm quyết ñịnh thu hồi ñất Sự bất hợp lý này gây ra nhiều thắc mắc, khiếu kiện về giá bồi thường Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP quy ñịnh việc tính lại giá ñất bồi thường vào thời ñiểm duyệt phương án bồi thường nếu giá ñất xác ñịnh tại thời ñiểm quyết ñịnh thu hồi ñất không còn sát với giá thị trường tại thời ñiểm phê duyệt phương án bồi thường (ðiều 11)

* Về trách nhiệm ứng trước tiền chi trả bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư:

Theo quy ñịnh trước ñây, nhà ñầu tư nước ngoài không ñáp ứng trước tiền chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP quy ñịnh cả nhà ñầu tư trong nước và nước ngoài ñều có trách nhiệm như nhau trong việc ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư cho người có ñất bị thu hồi ñể giao cho nhà ñầu tư ñó

* Về hỗ trợ cho người có ñất bị thu hồi: Pháp luật về ñất ñai ñi trước

ñây không quy ñịnh tách bạch giữa bồi thường và hỗ trợ Trên thực tế, tiền hỗ trợ của Nhà nước cho người có ñất bị thu hồi cao hơn tiền bồi thường, gây tâm lý Nhà nước bồi thường chưa thỏa ñáng Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP quy ñịnh rõ các khoản hỗ trợ (ðiều 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23) bao gồm hỗ trợ di chuyển, tái ñịnh cư; hỗ trợ ổn ñịnh sản xuất, ñời sống, chuyển ñổi nghề nghiệp, tạo việc làm ñối với các trường hợp thu hồi ñất nông nghiệp; hỗ trợ khi thu hồi ñất nông nghiệp trong khu dân cư, ñất vườn ao không ñược công nhận là ñất ở; các hỗ trợ khác

* Về bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dưng trên ñất: Việc

phân loại nhà và công trình ñể tính tiền bồi thường áp dụng theo tiêu chuẩn kỹ

Trang 28

thuật tương ñương với tiêu chuẩn do Bộ Xây dựng ban hành Giá bồi thường tính bằng giá xây mới (giá thay thế), ñơn giá xây dựng nhà và công trình do UBND cấp tỉnh ban hành (ðiều 24)

2.2.4 Nhận xét, ñánh giá

Qua nghiên cứu chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất của Việt Nam qua các thời kỳ cho thấy vấn ñề bồi thường, GPMB

ñã ñược ñặt ra từ rất sớm, các chính sách ñều xuất phát từ nhu cầu thực tiễn

và ñược ñiều chỉnh tích cực ñể phù hợp hơn với xu hướng phát triển của ñất nước Trên thực tế các chính sách ñó ñã có tác dụng tích cực trong việc ñảm bảo sự cân ñối và ổn ñịnh trong phát triển, khuyến khích ñược ñầu tư và tương ñối giữ ñược nguyên tắc công bằng

Cùng với sự ñổi mới về tiến trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan lập pháp và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất trong những năm gần ñây ñã có nhiều ñiểm ñổi mới thể hiện chính sách ưu việt của một Nhà nước của dân, do dân, vì dân

Tuy nhiên, hiện nay vấn ñề GPMB diễn ra rất chậm, chưa hiệu quả, còn nhiều sai sót gây khiếu kiện trong nhân dân làm ảnh hưởng ñến tiến ñộ ñầu tư, triển khai dự án, ñồng thời công tác quy hoạch và quản lý xây dựng còn nhiều bất cập ảnh hưởng ñến tiến ñộ của các dự án

Mặt khác, các chính sách ñất ñai ñã ñược ñổi mới nhiều song công tác quản lý ñất ñai ở nước ta vẫn còn nhiều yếu kém ðối với một số ñịa phương, công tác GPMB dường như là công việc luôn luôn mới vì chỉ khi có dự án mới thành lập hội ñồng bồi thường Hội ñồng bồi thường thông thường chỉ kiêm nhiệm hoặc ñiều ñộng tạm thời, thậm chí là hợp ñồng ngắn hạn, không

có bộ phận chuyên trách thực hiện công việc, do ñó khi tích luỹ ñược chút ít kinh nghiệm là lúc kết thúc dự án Mặt khác, thường là khi thu hồi ñất và giải

Trang 29

quyết bồi thường thiệt hại về ñất ñi ñôi với việc giải quyết tranh chấp, giải quyết các trường hợp vi phạm pháp luật về ñất ñai mà trong ñó giải quyết những trường hợp sử dụng ñất bất hợp pháp là rất khó khăn mang tính chất xã hội phức tạp Việc bồi thường thiệt hại nhìn chung Nhà nước chỉ bồi thường

về giá trị ñất và tài sản trên ñất còn cuộc sống của người dân bị mất ñất sau thu hồi thì chưa quan tâm triệt ñể hoặc nếu có thì chỉ mang tính hình thức

Từ thực tế tình hình quản lý Nhà nước và các chính sách ñất ñai, chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất qua các thời kỳ và hiện tại, chúng tôi nhận thấy rằng việc sửa ñổi, bổ sung chính sách bồi thường, hỗ trợ, TðC khi Nhà nước thu hồi ñất là cần thiết nhằm góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ GPMB thực hiện CNH- HðH, ổn ñịnh ñời sống nhân dân

2.3 Tổng quan chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng của một số nước trong khu vực và một số tổ chức ngân hàng

2.3.1 Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)

Mục tiêu của các quy ñịnh trong việc bồi thường tái ñịnh cư của Ngân hàng thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển châu á (ADB) là việc bồi thường tái ñịnh cư sẽ ñược giảm thiểu càng nhiều càng tốt và ñưa ra những biện pháp khôi phục ñể giúp người bị ảnh hưởng cải thiện hoặc ít ra vẫn giữ ñược mức sống, khả năng thu nhập và mức ñộ sản xuất như trước khi có dự án, phải ñảm bảo cho các hộ di chuyển ñược bồi thường và hỗ trợ sao cho tương lai, kinh tế

và xã hội của họ ñược thuận lợi tương tự như trong trường hợp không có dự

án [13].

Các biện pháp thu hồi ñược cung cấp là bồi thường theo giá thay thế nhà cửa và các kết cấu khác, bồi thường ñất nông nghiệp là lấy ñất có cùng hiệu suất và phải thật gần với ñất ñã bị thu hồi, bồi thường ñất thổ cư có cùng diện tích ñược người bị ảnh hưởng chấp thuận, giao ñất tái ñịnh cư với thời hạn ngắn nhất

Trang 30

ðối với ñất ñai và tài sản ñược bồi thường theo các quy ñịnh của WB

và ADB là phải bồi thường theo giá xây dựng mới ñối với tất cả các công trình xây dựng và quy ñịnh thời hạn bồi thường tái ñịnh cư hoàn thành trước một tháng khi dự án triển khai thực hiện

Khôi phục thu nhập là một yếu tố quan trọng của tái ñịnh cư khi những người bị ảnh hưởng bị mất cơ sở sản xuất, công việc kinh doanh, việc làm thay thế những nguồn thu nhập khác, bất kể là họ có mất nơi ở hay không

WB và ADB quy ñịnh các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường tái ñịnh cư của dự án phải ñược thông báo ñầy ñủ, công khai ñể tham khảo ý kiến, hợp tác và tìm mọi cách thoả mãn nhu cầu chính ñáng của người

bị thu hồi trong suốt quá trình lập kế hoạch bồi thường tái ñịnh cư cho tới khi thực hiện công tác lập kế hoạch

Việc lập kế hoạch cho công tác bồi thường tái ñịnh cư ñược WB và ADB coi là ñiều bắt buộc trong quá trình thẩm ñịnh dự án Mức ñộ chi tiết của kế hoạch phụ thuộc vào số lượng người bị ảnh hưởng và mức ñộ tác ñộng của dự án Kế hoạch bồi thường tái ñịnh cư phải ñược coi là một phần của chương trình phát triển cụ thể, cung cấp ñầy ñủ nguồn vốn và cơ hội cho các

hộ bị ảnh hưởng Ngoài ra còn phải áp dụng các biện pháp sao cho người bị di chuyển hòa nhập ñược với cộng ñồng mới ðể thực hiện các biện pháp này, nguồn tài chính và vật chất cho việc di dân luôn ñược chuẩn bị sẵn

2.3.2 Trung Quốc

Về thu hồi ñất: Trung Quốc có nhiều nét tương ñồng với Việt Nam về

chế ñộ sở hữu và các hình thức sử dụng ñất ñai Ở Trung Quốc, ñất ñai thuộc chế ñộ công hữu: chế ñộ sở hữu toàn dân và chế ñộ sở hữu tập thể Hiến pháp lần sửa ñổi mới nhất năm 2005 quy ñịnh: "Quốc gia do sự cần thiết vì lợi ích công cộng, có thể căn cứ vào pháp luật mà trưng thu hay trưng dụng ñất ñai

và trả bồi thường" Các nhà làm luật giải thích rằng trưng thu áp dụng ñối với

Trang 31

ñất thuộc sở hữu tập thể do phải chuyển quyền sở hữu tập thể sang sở hữu nhà nước, còn trưng dụng ñối với ñất thuộc sở hữu nhà nước vì chỉ thay ñổi mục ñích sử dụng ñất

Trong trường hợp Nhà nước thu hồi ñất của người ñang sử dụng ñể sử dụng vào mục ñích công cộng, lợi ích quốc gia… thì Nhà nước có chính sách bồi thường và tổ chức tái ñịnh cư cho người bị thu hồi ñất Vấn ñề bồi thường cho người có ñất bị thu hồi ñược pháp luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh như sau:

Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh, người nào sử dụng ñất thì người ñó có trách nhiệm bồi thường Phần lớn tiền bồi thường do người sử dụng ñất trả Tiền bồi thường bao gồm các khoản như

lệ phí sử dụng ñất phải nộp cho Nhà nước và các khoản tiền trả cho người có ñất bị thu hồi Ngoài ra, pháp luật ñất ñai Trung Quốc còn quy ñịnh mức nộp

lệ phí trợ cấp ñời sống cho người bị thu hồi ñất là nông dân cao tuổi không thể chuyển ñổi sang ngành nghề mới khi bị mất ñất nông nghiệp, khoảng từ 442.000 - 2.175.000 nhân dân tệ/ha

Các khoản phải trả cho người bị thu hồi ñất gồm tiền bồi thường ñất ñai, tiền trợ cấp tái ñịnh cư, tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất Cách tính tiền bồi thường ñất ñai và tiền trợ cấp tái ñịnh cư căn cứ theo giá trị tổng sản lượng của ñất ñai những năm trước ñây rồi nhân với một hệ số do Nhà nước quy ñịnh Còn ñối với tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất thì xác ñịnh theo giá thị trường tại thời ñiểm thu hồi ñất

Ở Trung Quốc, Nhà nước quan tâm tới nông dân, tạo ñiều kiện cho họ ñược hưởng những thành quả công nghiệp hóa, ñô thị hóa khu thu hồi ñất Khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp hoặc là thu hồi ñất ở thuộc khu vực nông thôn ñể sử dụng vào mục ñích khác thì người nông dân ñược lưu ý, quan tâm về lợi ích cũng như ñược bồi thường một cách hợp lý Một vấn ñề rất quan trọng ñó là gắn công tác bồi thường với việc giải quyết các vấn ñề xã

Trang 32

hội Thông thường khi bị thu hồi ñất, người nông dân khó tìm ñược việc làm thích hợp với khả năng của mình ðể giải quyết vấn ñề này, Trung Quốc ñã

thực hiện chế ñộ dưỡng lão ñối với người già (phụ nữ từ 45 tuổi và nam giới

từ 50 tuổi trở lên) và hỗ trợ tiền cho những người ñang trong ñộ tuổi lao ñộng

ñể các ñối tượng này tự tìm việc làm mới Tiền dưỡng lão ñược trả từ 90.000 - 110.000 nhân dân tệ/một lần cho Cục Bảo hiểm xã hội và Cục Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm trả tiền dưỡng lão hàng năm cho những người thuộc diện này; tiền hỗ trợ khoảng 100.000 - 120.000 nhân dân tệ/người

* Giải quyết lao ñộng, việc làm trong quá trình thu hồi ñất:

Trong thời kỳ ñầu cải cách và mở cửa, xây dựng nền kinh tế thị trường

xã hội chủ nghĩa, tốc ñộ ñô thị hoá của Trung Quốc diễn ra rất nhanh chóng Diện tích ñất canh tác ngày càng bị thu hẹp do tác ñộng của quá trình ñô thị hoá, trong khi dân số tăng nhanh làm cho tỷ lệ thất nghiệp ở các vùng nông thôn ngày càng tăng Trong những năm 1990, Trung Quốc có khoảng từ 100 -

120 triệu lao ñộng nông thôn thiếu việc làm, hàng năm con số này lại tăng thêm từ 6 - 7 triệu người

Với lực lượng lao ñộng nông thôn dư thừa này, hàng năm có ñến hàng triệu người nhập cư vào các vùng thành thị Thực trạng này cũng gây rất nhiều khó khăn cho công tác quản lý ñô thị về các mặt như quản lý dân cư, lao ñộng việc làm, an ninh, sức khoẻ, kế hoạch hoá gia ñình, giáo dục và rất nhiều các vấn ñề xã hội khác ðể giải quyết vấn ñề lao ñộng, việc làm trong quá trình ñô thị hoá, Trung Quốc ñã tập trung thực hiện một số biện pháp sau:

- Phát triển các xí nghiệp ñịa phương ñể thu hút lao ñộng:

Công cuộc cải cách và mở cửa của nền kinh tế thị trường ở nông thôn Trung Quốc ñược tiến hành từ cuối những năm 1970 Các chính sách khuyến khích phát triển các xí nghiệp ñịa phương ñã làm cho công cuộc cải cách và

mở cửa của Trung Quốc diễn ra sâu rộng hơn

Trang 33

Các doanh nghiệp ñịa phương ñóng vai trò chính trong việc thu hút lực lượng lao ñộng dư thừa ở nông thôn trong quá trình ñô thị hoá Trong những năm ñầu ñã có ñến 20% tổng thu nhập của người dân nông thôn là từ các doanh nghiệp ñịa phương Ở những vùng phát triển hơn, tỷ lệ này lên tới 50% ðây là dấu hiệu cất cánh của CNH - HðH nông thôn Trung Quốc mà ưu tiên hàng ñầu là tạo ra cơ hội việc làm cho lao ñộng dư thừa trong quá trình

ñô thị hoá

Tốc ñộ tăng trưởng cao của các doanh nghiệp ñịa phương ñã tạo ra rất nhiều cơ hội việc làm cho lực lượng lao ñộng dư thừa khu vực nông thôn Ở Trung Quốc ñã xuất hiện hai mô hình công nghiệp hoá nông thôn ñó là mô hình doanh nghiệp tập thể ở thành phố Văn Châu Mô hình doanh nghiệp tư nhân ñóng vai trò quan trọng trong việc phát triển công nghiệp ở nông thôn, nhưng còn thiếu sự tích luỹ vốn ban ñầu Mô hình doanh nghiệp tập thể ñược hình thành trong thời kỳ ñầu của công nghiệp hoá

- Xây dựng các ñô thị vừa và nhỏ ñể giảm bớt lao ñộng nhập cư vào các thành phố:

Trung Quốc cho rằng, có hai cách chính ñể chuyển ñổi lao ñộng dư thừa trong nông thôn: cách thứ nhất là chuyển họ sang các ngành công nghiệp và dịch

vụ ở các vùng nông thôn, cách thứ hai là chuyển họ ñến các thành phố

Năm 1995, có khoảng 60 triệu lao ñộng nông thôn tìm kiếm việc làm ở các ñô thị và hầu hết trong số họ gia nhập vào ñội ngũ dân số trôi nổi ở thành phố lớn Trong những năm 1990, số lượng nông dân rời bỏ sản xuất nông nghiệp và ñi tìm việc ở nơi khác ñã lên tới trên 200 triệu người ðiều cần thiết

là phải tạo thêm các ñô thị mới ñể thu hút họ Trong bối cảnh ñô thị hoá nhanh ở Trung Quốc, nếu hàng triệu nông dân ñổ vào các thành phố sẽ làm phát sinh nhiều vấn ñề như: quá tải về hệ thống giao thông và phá vỡ các dịch

vụ xã hội, trong khi ñó, thị trường lao ñộng ở các thành phố ñã gần như bão hoà Sự phát triển các ñô thị nhỏ ở các vùng nông thôn cùng với công nghiệp

Trang 34

hoá nông thôn không chỉ là giải pháp quan trọng ñể thu hút lao ñộng dư thừa

ở khu vực này mà còn góp phần tối ña hoá việc phân bổ các nguồn lực ở các khu vực và thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn

Tuy nhiên, có nhiều quan ñiểm khác nhau về sự phát triển của các ñô thị nhỏ, một số người cho rằng, việc phát triển ñô thị nhỏ mang lại những khó khăn nhiều hơn mang lại thuận lợi, nhưng ngược lại số khác lại coi việc phát triển những ñô thị nhỏ là một giải pháp cho việc thu hút lao ñộng nông nghiệp

dư thừa

Chính phủ Trung Quốc chủ trương tạo ñiều kiện ñể hình thành hơn 19.000 ñô thị nhỏ Trong những năm 1990, các ñô thị nhỏ ñã thu hút trên 30 triệu lao ñộng nông nghiệp dư thừa, chiếm hơn 30% tổng số lao ñộng nông thôn dư thừa Tuy nhiên, khả năng thu hút lao ñộng dư thừa hiện nay của mỗi

ñô thị nhỏ ở Trung Quốc chỉ là 1.600 người Nếu số ñô thị nhỏ ñược tăng lên gấp ñôi thì sẽ thu hút ñược thêm 30 triệu lao ñộng

Trung Quốc chủ trương thúc ñẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp ñịa phương, qua ñó ñẩy nhanh quá trình hình thành các ñô thị nhỏ ở các vùng nông thôn Chính sách này ñã góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, tạo ra ñiều kiện quan trọng cho việc giải quyết các vấn ñề phát sinh trong quá trình ñô thị hoá Ngoài ra Trung Quốc chủ trương tạo ra một mô hình phát triển ñô thị mới Nội dung của mô hình này là xây dựng các ñô thị giữa các thành phố có quy mô lớn và vừa như thành phố Hạ Môn, Quảng Châu, Thượng Hải, Bắc Kinh,

Nhìn chung hệ thống pháp luật về bồi thường và TðC của Trung Quốc ñều nhằm bảo vệ những người mà mức sống có thể bị giảm do việc thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án Theo một nghiên cứu gần ñây của WB thì các luật

về TðC của Trung Quốc ñối với các dự án phát triển ñô thị, công nghiệp và giao thông “ñã ñáp ứng ñầy ñủ các yêu cầu của WB trong tài liệu hướng dẫn thực hiện TðC” [13].

Trang 35

2.3.3 Nhật Bản

Về thu hồi ñất: Luật Trưng thu ñất ñai của Nhật Bản ban hành năm

1951 quy ñịnh việc trưng dụng ñất có bồi thường ñể xây dựng công trình hạ tầng trọng yếu ñược pháp luật cho phép, chẳng hạn ñường xá, công viên theo luật quy hoạch ñô thị, ñê ñiều, hồ chứa nước theo luật sông ngòi, cảng biển theo luật cảng biển…

Trình tự trưng dụng như sau: 1/ Xin phép trưng dụng; 2/ ðăng ký ñất ñai và công trình trong diện trưng dụng; 3/ Bên trưng dụng và bên bị trưng dụng thương lượng thoả thuận; 4/ Trình Hội ñồng trưng dụng thẩm ñịnh; 5/

Ra quyết ñịnh trưng dụng; 6/ Hoàn tất trưng dụng

Nhật chỉ trưng dụng ñất khi giao dịch ñất ñai thông thường bị trở ngại

và ñược Bộ trưởng xây dựng hoặc tri huyện cho phép khi thấy phù hợp lợi ích công cộng và hội ñủ ñiều kiện cần thiết

Việc bồi thường thực hiện bằng tiền Mức bồi thường tính toán tại thời ñiểm công bố trưng dụng, có ñiều chỉnh cho phù hợp với biến ñộng giá trước lúc ra quyết ñịnh trưng dụng

* Giải quyết lao ñộng, việc làm trong quá trình thu hồi ñất:

Quá trình công nghiệp hoá ở Nhật Bản cũng bắt ñầu bằng thời gian dài tăng trưởng trong nông nghiệp Việc chú trọng phát triển công nghiệp thu hút nhiều lao ñộng trong giai ñoạn ñầu của quá trình công nghiệp hoá ñã cơ bản giải quyết ñược vấn ñề việc làm cho lao ñộng nông nghiệp, mặc dù diện tích ñất canh tác ngày càng giảm Sau khi công nghệ hiện ñại thu hút nhiều vốn ñã phát triển, các công nghệ thu hút lao ñộng vẫn ñược coi trọng Ngoài ra Nhật Bản còn phân bố các ngành công nghiệp, các nhà máy về nông thôn ñể tạo việc làm phi nông nghiệp cho lao ñộng nông thôn

Chính phủ Nhật bản ñã thành lập mạng thông tin việc làm trên khắp ñất nước với mục ñích cung cấp ñầy ñủ các thông tin về việc làm từ các tổ chức,

Trang 36

doanh nghiệp qua Internet ñến với những người ñang tìm việc, giúp họ có những sự lựa chọn phù hợp với năng lực, ñiều kiện của mình Chính phủ cũng bồi thường những công nhân có tay nghề cao qua việc hỗ trợ tài chính, tạo cơ hội phát triển năng lực, nâng cao chất lượng các tổ chức giáp dục ñào tạo trên

cơ sở nhu cầu của mỗi vùng, phát triển nguồn nhân lực và kỹ thuật kết nối thông tin trong những khu vực mới hoặc ñang phát triển

Hoạt ñộng giải quyết việc làm cho người cao tuổi ñược chú trọng ñể xoá bỏ những bất cân ñối về việc làm do tuổi tác Luật về ổn ñịnh việc làm của người lao ñộng cao tuổi nhấn mạnh yêu cầu các công ty kéo dài tuổi về hưu bắt buộc và thuê mướn lại những người cao tuổi có năng lực, kinh nghiệm tại các công ty hiện ñại hoặc từ các công ty chi nhánh Nhiều chính sách ñược ñưa ra như các chính sách về ñào tạo lại, nâng cao tay nghề cho lao ñộng trung niên Các loại hình tuyển dụng và thuê mướn ñược ña dạng hoá, coi trọng các công việc làm thêm không chính thức như làm bán thời gian, tạm thời hoặc bất thường Chế ñộ tuyển dụng thay ñổi theo khu vực, không tập trung chủ yếu tại các ñô thị lớn như trước kia mà chuyển sang các khu vực lân cận và các ñịa phương

Trong những năm 1960, 1970, các lĩnh vực như phúc lợi y tế, công nghệ tin học và môi trường ñang giữ một vai trò quan trọng then chốt trong việc mở ra những thị trường mới ở Nhật Bản ðồng thời, các ngành công nghiệp mới và các dịch vụ liên quan ñược khuyến khích phát triển Việc phát triển khoa học và công nghệ ñịa phương ñược ñẩy mạnh thông qua việc tận dụng ñặc thù mỗi vùng Chính phủ Nhật Bản ñã có những bước ñi thích hợp nhằm ổn ñịnh chính thị trường lao ñộng ở tầm vĩ mô, nhưng ñể có thể tham gia ñược vào thị trường lao ñộng thì bản thân mỗi người lao ñộng cũng phải

tự phát triển năng lực nghề nghiệp của mình thông qua việc tự ñào tạo lại; các công ty, tổ chức cũng phải ủng hộ ñiều này một cách tích cực

Trang 37

2.3.4 Thái Lan

Hiến pháp Thái Lan năm 1982 quy ñịnh việc trưng dụng ñất cho các mục ñích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho ñất nước, phát triển ñô thị, cải tạo ñất ñai và các mục ñích công cộng khác phải theo giá thị trường cho những người có ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh của pháp luật về tất cả các thiệt hại do việc trưng dụng gây ra và quy ñịnh việc bồi thường phải khách quan cho người chủ mảnh ñất và người có quyền thừa kế tài sản ñó Dựa trên các quy ñịnh này, các ngành có quy ñịnh chi tiết cho việc thực hiện trưng dụng ñất của ngành mình

Năm 1987 Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng BðS áp dụng cho việc trưng dụng ñất sử dụng vào các mục ñích xây dựng tiện ích công cộng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho ñất nước, phát triển ñô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ñất ñai vào các mục ñích công cộng Luật quy ñịnh những nguyên tắc về trưng dụng ñất, nguyên tắc tính giá trị bồi thường các loại tài sản bị thiệt hại Căn cứ vào ñó, từng ngành ñưa ra các quy ñịnh cụ thể về trình tự tiến hành bồi thường TðC, nguyên tắc

cụ thể xác ñịnh giá trị bồi thường, các bước lập và phê duyệt dự án bồi thường, thủ tục thành lập các cơ quan, uỷ ban tính toán bồi thường TðC, trình

tự ñàm phán, nhận tiền bồi thường, quyền khiếu nại, quyền khởi kiện ñưa ra toà án Ví dụ: trong ngành ñiện năng thì cơ quan ñiện lực Thái Lan là nơi có nhiều dự án bồi thường TðC lớn nhất nước, họ ñã xây dựng chính sách riêng với mục tiêu: “ðảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt hơn” thông qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lượng và ñạt mức tối ña nhu cầu, ñảm bảo cho những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và ñược tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội, vì vậy thực tế ñã tỏ

ra hiệu quả khi cần thu hồi ñất trong nhiều dự án [14].

Trang 38

2.3.5 đánh giá chung

để phục vụ lợi ắch quốc gia, lợi ắch công cộng, mục ựắch phát triển kinh

tế, mục ựắch an ninh, quốc phòng Các nước ựều phải sử dụng quyền lực Nhà nước thông qua các chắnh sách pháp luật khác nhau ựể thu hồi ựất hoặc trưng thu ựất của người ựang sở hữu hoặc sử dụng ựất ựai và ựược thể hiện ở các nội dung sau:

Trách nhiệm bồi thường: có thể do Nhà nước hoặc người ựược sử dụng ựất thu hồi

đối tượng ựược bồi thường: Tất cả những người có ựất bị ảnh hưởng bởi dự án ựều có quyền ựược bồi thường

Phương thức bồi thường: việc thực hiện bồi thường ựược thực hiện bằng tiền hoặc hiện vật cho thiệt hại về ựất ựai

Giá trị ựất bị thu hồi hoặc trưng thu: được tắnh trên cơ sở giá trị thực của ựất trên nguyên tắc là giá thị trường hoặc giá thay thế

Chắnh sách hỗ trợ: các khoản hỗ trợ cho người bị thu hồi ựất hoặc trưng thu ựất nhằm tạo ựiều kiện chuyển ựổi nghề nghiệp, ổn ựịnh sản xuất, thu nhập và cải thiện ựời sống

2.3.6 Một số bài học từ chắnh sách của một số nước và tổ chức quốc tế về thu hồi ựất, bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư

* Ở mỗi nước tuy chế ựộ chắnh trị, xã hội, chắnh sách pháp luật, tổ chức quản lý ựất ựai khác nhau nhưng ựều xem việc bồi thường ựất ựai, giải phóng mặt bằng khi thu hồi ựất là một nhiệm vụ quan trọng quyết ựịnh thành công của sự ựầu tư phát triển

* Nguyên tắc: Nói chung các tổ chức quốc tế và các nước xây dựng, sách

dụng chắnh sách thu hồi ựất ựền bù, tái ựịnh cư với những nguyên tắc sau:

- Việc bồi thường ựất ựai, giải phóng mặt bằng khi thu hồi ựất, phải tuân thủ pháp luật và thực hiện theo một quy trình chặt chẽ ựược tiến hành

Trang 39

- Việc bồi thường ñất ñai, giải phóng mặt bằng khi thu hồi ñất, phải ñảm bảo hài hòa lợi ích của các bên có liên quan

- Việc bồi thường ñất ñai, giải phóng mặt bằng khi thu hồi ñất, phải gắn với việc tái ñịnh cư, ổn ñịnh ñời sống và việc làm cho người có ñất bị thu hồi

- Việc bồi thường ñất ñai, giải phóng mặt bằng khi thu hồi ñất, phải ñược thực hiện công khai, dân chủ với sự tham gia của cộng ñồng

- Việc bồi thường ñất ñai, giải phóng mặt bằng khi thu hồi ñất phải kết hợp nhiều biện pháp, trong ñó biện pháp tuyên truyền, giáo dục, tư vấn thuyết phục ñể người dân tự giác thực hiện là quan trọng

- Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñối với người bị thu hồi ñất

là một hợp phần quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững Dự án bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư phải là một phần hoặc gắn bó chặt chẽ với dự án ñầu tư có thu hồi ñất

- Phạm vi ñối tượng ñược bồi thường, hỗ trợ trong các dự án thu hồi ñất không chỉ giới hạn trong số những người bị thu hồi ñất mà phải mở rộng cho tới tất cả những người không bị thu hồi ñất nhưng bị tác ñộng tiêu cực bởi các dự án thu hồi ñất Theo ñó, người không bị thu hồi ñất nhưng nếu dự án thu hồi ñất làm thay ñổi môi trường sống, ñiều kiện hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội làm cho

Trang 40

ñiều kiện sống, ñiều kiện làm việc của người ñó khó khăn hơn thì người ñó ñược coi là người BAH và ñược ñưa vào diện xem xét ñể bồi thường

- Sự minh bạch hoá và sự tham gia của những người bị ảnh hưởng bởi

dự án thu hồi ñất vào việc hoạch ñịnh chính sách, xây dựng phương án, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư là việc hết sức cần thiết ñảm bảo lựa chọn ñược những chính sách, giải pháp, phương án tốt nhất, nhân văn nhất và có tính khả thi cao

- Người bị ảnh hưởng ñược bồi thường một cách thoả ñáng, ñảm bảo cho người bị ảnh hưởng có ñời sống phải ñạt mức ngang bằng mức khi chưa

có dự án ðiều này hàm ý phải áp dụng giá thay thế ñối với tài sản bị thiệt hại,

hỗ trợ di dời, khôi phục và ổn ñịnh ñời sống, thu nhập; phát triển hạ tầng kỹ thuật và xã hội nơi chuyển ñến sao cho tương ñương nơi ở cũ Như vậy chi phí bồi thường thực chất lớn hơn nhiều so với giá chuyển nhượng trên thị trường của tài sản bị thiệt hại

- Áp dụng các hình thức bồi thường, hỗ trợ rất ña dạng; rất chú trọng sử dụng hình thức bồi thường bằng hiện vật thay thế như nhà ở, ñất, các công trình

hạ tầng hoặc bằng các gói dịch vụ như ñào tạo chuyển ñổi nghề nghiệp, các hình thức bảo hiểm, các hình thức hỗ trợ thường xuyên thông qua các quỹ

- Tránh các phương án thu hồi ñất phải di dân, tái ñịnh cư Trong trường hợp không tránh khỏi thì phải hạn chế tới mức thấp nhất số dân phải di dời, ñồng thời ñảm bảo cho người tái ñịnh cư không những ổn ñịnh về kinh tế mà còn phải bảo ñảm cho họ hoà nhập nhanh chóng vào cộng ñồng dân cư mới

Ngày đăng: 02/08/2013, 15:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Diện tớch cơ cấu sử dụng ủất ủai năm 2010 - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án thuộc huyện THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 4.1. Diện tớch cơ cấu sử dụng ủất ủai năm 2010 (Trang 61)
Hỡnh ảnh dự ỏn ủang thực hiện - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án thuộc huyện THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
nh ảnh dự ỏn ủang thực hiện (Trang 72)
Hỡnh ảnh dự ỏn hoàn thành ủưa vào sử dụng - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án thuộc huyện THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
nh ảnh dự ỏn hoàn thành ủưa vào sử dụng (Trang 73)
Bảng 4.3. Xỏc ủịnh ủối tượng ủược bồi thường và khụng ủược bồi thường - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án thuộc huyện THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 4.3. Xỏc ủịnh ủối tượng ủược bồi thường và khụng ủược bồi thường (Trang 82)
Bảng 4.4. í kiến của người bị thu hồi ủất về ủối tượng ủược bồi thường - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án thuộc huyện THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 4.4. í kiến của người bị thu hồi ủất về ủối tượng ủược bồi thường (Trang 82)
Bảng 4.5. Tổng hợp ủơn giỏ bồi thường về ủất tại 2 dự ỏn - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án thuộc huyện THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 4.5. Tổng hợp ủơn giỏ bồi thường về ủất tại 2 dự ỏn (Trang 86)
Bảng 4.6. So sỏnh mức ủộ chờnh lệch giữa giỏ bồi thường của 2 dự ỏn và - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án thuộc huyện THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 4.6. So sỏnh mức ủộ chờnh lệch giữa giỏ bồi thường của 2 dự ỏn và (Trang 86)
Bảng 4.7. í kiến của người bị thu hồi ủất về giỏ ủất tớnh bồi thường - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án thuộc huyện THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 4.7. í kiến của người bị thu hồi ủất về giỏ ủất tớnh bồi thường (Trang 87)
Bảng 4.8.  Tổng hợp ủơn giỏ bồi thường tài sản tại 2 dự ỏn - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án thuộc huyện THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 4.8. Tổng hợp ủơn giỏ bồi thường tài sản tại 2 dự ỏn (Trang 91)
Bảng 4.9. í kiến của người bị thu hồi ủất trong việc bồi thường về tài sản - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án thuộc huyện THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 4.9. í kiến của người bị thu hồi ủất trong việc bồi thường về tài sản (Trang 92)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w