1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên đại bàn huyện ứng hòa

120 1,1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Ứng Hòa
Tác giả Nguyễn Trung Kiên
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Lâm
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên đại bàn huyện ứng hòa

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN TRUNG KIÊN

ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN ỨNG HÒA - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP

Hà Nội, năm 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN TRUNG KIÊN

ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN ỨNG HÒA - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI

MÃ SỐ: 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THANH LÂM

Hà Nội, năm 2011

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực cũng như chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Trung Kiên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình ựiều tra, nghiên cứu ựể hoàn thành luận văn, ngoài sự

nỗ lực của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ựáo của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp ựỡ nhiệt tình, chu ựáo của cơ quan, ựồng nghiệp và nhân dân ựịa phương

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới Thầy giáo hướng dẫn khoa học TS Nguyễn Thanh Lâm ựã tận tình hướng dẫn giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, tập thể Phòng Tài Nguyên và Môi trường, Phòng Tài chắnh - Kế hoạch, Ban bồi thường, GPMB huyện Ứng Hoà, Cục Kinh tế và Phát triển quỹ ựất - Tổng cục Quản lý ựất ựai và cán bộ, nhân dân thị trấn Vân đình ựã nhiệt tình giúp ựỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ựình, những người thân, cán bộ ựồng nghiệp và bạn bè ựã tạo ựiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Trung Kiên

Trang 5

Mục lục

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

1 MỞ ðẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1

1.2 MỤC ðÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI 3

1.3 YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI 3

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TðC 4

2.1.1 Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất 4

2.1.1.1 Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất 4

2.1.1.2 Hỗ trợ 4

2.1.1.3 TðC 4

2.1.2 Nghiên cứu các chính sách liên quan ñến thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ, TðC của các tổ chức tài trợ và của một số nước trên thế giới 5

2.1.2.1 Trung Quốc 5

2.1.2.2 Thái Lan 6

2.1.2.3 Inñônêxia 7

2.1.2.4 Ngân hàng Thế giới và Ngân hàng Phát triển châu Á 9

2.1.2.5 Nhận xét chung 11

2.1.2.6 Những kinh nghiệm cho Việt Nam 12

2.1.3 Nghiên cứu chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC ở Việt Nam 12 2.1.3.1 Quá trình thiết lập chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất 12

2.1.3.2 Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành quy ñịnh về chính sách bồi thường hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất 19

2.1.3.3 Những quy ñịnh cơ bản trong chính sách hiện hành về bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất 19

2.1.3.4 Nhận xét, ñánh giá 23

2.2 THỰC TIỄN VIỆC THU HỒI ðẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ðỊNH CƯ Ở VIỆT NAM VÀ Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI 29

2.2.1 Tình hình thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và TðC ở Việt Nam 29

2.2.1.1 Tình hình thu hồi ñất ở Việt Nam 29

2.2.1.2 Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam 30

2.2.1.3 Nhận xét, ñánh giá 32

Trang 6

2.2.2 Tình hình thu hồi ựất, bồi thường, hỗ trợ và TđC ở TP Hà Nội 34

3 đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

3.1 đỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 36

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 37

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39

4.1 đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN ỨNG HÒA 39

4.1.1 điều kiện tự nhiên 39

4.1.1.2 địa hình, ựịa mạo 40

4.1.1.3 Khắ hậu 40

4.1.1.4 Thuỷ văn 40

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên 40

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 42

4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế 42

4.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 43

4.1.2.3 Dân số, lao ựộng, việc làm và mức sống dân cư 45

4.1.2.4 Thực trạng phát triển ựô thị và các khu dân cư nông thôn 45

4.1.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 45 4.1.2.6 Quốc phòng, an ninh 47

4.1.2.7 đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tác ựộng ựến việc sử dụng ựất 48

4.2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ đẤT đAI TRÊN đỊA BÀN HUYỆN ỨNG HÒA 49

4.2.1 Khái quát chung 49

4.2.2 Hiện trạng sử dụng ựất và biến ựộng ựất ựai 50

4.3 TÌNH HÌNH THU HỒI đẤT TRÊN đỊA BÀN HUYỆN ỨNG HÒA 51

4.4 TÌNH HÌNH CHUNG VỀ VIỆC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TđC TRÊN đỊA BÀN HUYỆN ỨNG HÒA 52

4.4.1 Các văn bản ựược áp dụng 52

4.4.2 Tình hình tổ chức triển khai thực hiện 56

4.4.2.1 Về tổ chức ựược giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và TđC 56

4.4.2.2 Về trình tự thực hiện bồi thường, hỗ trợ và TđC 58

4.4.2.3 Về kết quả thực hiện bồi thường, hỗ trợ và TđC 59

4.4.3 Nhận xét, ựánh giá 61

4.5 đÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TđC đỐI VỚI DỰ ÁN TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ VÀ NHÀ Ở THỊ TRẤN VÂN đÌNH 62

4.5.1 Khái quát về dự án 62

4.5.2 đánh giá tình hình thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ về ựất của dự án 65

Trang 7

4.5.2.1 Các quy ựịnh ựể thực hiện bồi thường, hỗ trợ về ựất 65

4.5.2.2 Kết quả thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ về ựất 69

4.5.2.3 Nhận xét, ựánh giá 72

4.5.3 đánh giá tình hình thực hiện chắnh sách bồi thường về tài sản của dự án 73

4.5.3.1 Các quy ựịnh ựể thực hiện bồi thường về tài sản 73

4.5.3.2 Kết quả thực hiện chắnh sách bồi thường về tài sản 76

4.5.3.3 Nhận xét, ựánh giá 76

4.5.4 đánh giá tình hình thực hiện chắnh sách hỗ trợ của dự án 76

4.5.4.1 Các quy ựịnh ựể thực hiện các khoản hỗ trợ 76

4.5.4.2 Kết quả thực hiện chắnh sách hỗ trợ 78

4.5.4.3 Nhận xét, ựánh giá 80

4.5.5 đánh giá tình hình thực hiện chắnh sách TđC của dự án 81

4.5.5.1 điều kiện ựược TđC 81

4.5.5.2 Kết quả thực hiện bố trắ TđC 81

4.5.5.3 Nhận xét, ựánh giá 81

4.5.6 Ý kiến của người dân về việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và TđC dự án 82

4.5.7 đánh giá chung 86

4.6 đỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP đẨY NHANH TIẾN đỘ BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TđC 87

4.6.1 Nhóm giải pháp về hoàn thiện chắnh sách pháp luật về ựất ựai 88

4.6.2 Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện 90

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92

5.1 KẾT LUẬN 92

5.2 KIẾN NGHỊ 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

PHẦN PHỤ LỤC 100

Trang 8

ODA Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

Qð-UBND Quyết ñịnh của Uỷ ban nhân dân

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Cơ cấu kinh tế huyện Ứng Hoà giai ñoạn 2001 - 2010 43 Bảng 4.2: Giá trị sản xuất nông nghiệp giai ñoạn 2005 - 2010 43 Bảng 4.3: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp giai ñoạn 2005 - 2010 44 Bảng 4.4 Tổng hợp kết quả xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường và

Bảng 4.5 Bảng tổng hợp số tiền bồi thường, hỗ trợ của dự án 81 Bảng 4.6 Bảng tổng hợp ý kiến của người dân về việc xác ñịnh

ñối tượng ñược bồi thường, hỗ trợ của dự án 82 Bảng 4.7 Bảng tổng hợp ý kiến của người dân về việc xác ñịnh

Bảng 4.8 Bảng tổng hợp ý kiến của các hộ không bị thu hồi ñất

Bảng 4.9 Bảng tổng hợp ý kiến của cán bộ làm nhiệm vụ thực

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI

ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, sử dụng và khai thác ñất ñai một cách hiệu quả nhất ñể phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước, Nhà nước thực hiện giao quyền sử dụng ñất cho các tổ chức, các ñơn vị và hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñể sản xuất kinh doanh dịch vụ, sử dụng ñể ở, sinh hoạt và giao ñất cho các cơ quan,

tổ chức ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế theo chiến lược, kế hoạch và mục tiêu quản

lý phát triển ñất nước; nên hầu hết diện tích ñất của quốc gia ñã ñược ñưa vào

sử dụng ñể phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng,

an ninh Trong quá trình xây dựng quốc phòng, an ninh bảo vệ tổ quốc, củng

cố phát triển nền kinh tế - xã hội của ñất nước và thực hiện chức năng quản lý ñất ñai, Nhà nước thực hiện ñiều chỉnh lại việc sử dụng ñất của các tổ chức,

hộ gia ñình, cá nhân theo quy hoạch sử dụng ñất, theo nhu cầu sử dụng ñất ñể phục vụ cho mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước thông qua phương thức thu hồi ñất và ñược thể chế vào Luật ðất ñai và các văn bản hướng dẫn dưới luật Sau khi Luật ðất ñai năm 2003 có hiệu lực thi hành, ngày 03 tháng 12 năm 2004 Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP về bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất (thay thế cho chính sách ñền

bù quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP) quy ñịnh toàn diện hơn, ñầy ñủ hơn, cụ thể hơn về chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế và từ năm 2004 ñến nay ñể phục vụ yêu cầu củng cố an ninh quốc phòng bảo vệ tổ quốc và phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước, Chính phủ ñã tiếp tục sửa ñổi, bổ sung hoàn thiện thêm chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất trong các Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của các nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai và Nghị ñịnh số 187/2004/Nð-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Nghị ñịnh số

Trang 12

84/2007/Nđ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chắnh phủ Chắnh phủ quy ựịnh

bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất, thu hồi ựất, thực hiện quyền sử dụng ựất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, TđC khi Nhà nước thu hồi ựất và giải quyết khiếu nại về ựất ựai; Nghị ựịnh số 69/2009/Nđ-CP ngày

13 tháng 8 năm 2009 của Chắnh phủ Quy ựịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ựất, giá ựất, thu hồi ựất, bồi thường, hỗ trợ và TđC

Tuy nhiên, vấn ựề bồi thường, hỗ trợ và TđC kéo dài vẫn ựang là vấn

ựề nổi cộm tại nhiều ựịa phương, ảnh hưởng ựến hiệu quả sử dụng ựất, ựến người có ựất bị thu hồi và tác ựộng xấu ựến môi trường ựầu tư của nước ta Nguyên nhân gây nên tình trạng này ngoài vấn ựề về giá ựất tắnh bồi thường chưa hợp lý, còn nguyên nhân quan trọng là do chắnh sách, thủ tục về thu hồi ựất, bồi thường, hỗ trợ, TđC còn nhiều vướng mắc, bất cập Mặt khác, một số ựịa phương ựã ựơn giản trong việc thu hồi ựất, chưa gắn công tác thu hồi ựất với TđC, ựặc biệt là hỗ trợ việc làm, dạy nghề cho lao ựộng; việc bồi thường cho hộ bị thu hồi ựất chủ yếu thực hiện dưới hình thức tiền tệ hoá, chưa có cơ chế, giải pháp kịp thời và hiệu quả ựể hỗ trợ dạy nghề, tạo việc làm, ổn ựịnh ựời sống cho người bị thu hồi ựất Hơn nữa, công tác TđC cũng chưa ựược chuẩn bị chu ựáo, thiếu các ựiều kiện ựảm bảo cho người dân có ựiều kiện sinh hoạt bình thường tại nơi ở mới Vì vậy, tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm, không chuyển ựổi ựược nghề nghiệp, khó khăn trong cuộc sống sinh hoạt tại nơi TđC hiện ựang là vấn ựề bức xúc diễn ra khá phổ biến ở nhiều ựịa phương, gây ách tắc trong công tác GPMB

Huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội là một huyện thuần nông Tuy nhiên, sau khi sáp nhập về Hà Nội bộ mặt của huyện ựã có nhiều thay ựổi, nhiều dự án ựầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, khu ựô thị, thương mại, dịch

vụ ựã và ựang ựược triển khai thực hiện Cũng như các ựịa phương khác trong cả nước công tác bồi thường, GPMB ựể thực hiện các dự án ựầu tư trên ựịa bàn huyện cũng gặp một số khó khăn vướng mắc về mặt chắnh sách, thủ tục thu hồi ựất, bồi thường, hỗ trợ, TđC và cần phải tiếp tục kiến nghị

tháo gỡ Vì vậy, việc thực hiện ựề tài: Ộđánh giá việc thực hiện chắnh sách

bồi thường, hỗ trợ và TđC khi Nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn huyện Ứng Hòa, thành phố Hà NộiỢ là cần thiết trong thời ựiểm hiện nay

Trang 13

1.2 MỤC đÍCH NGHIÊN CỨU CỦA đỀ TÀI

đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ, TđC khi Nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội, nhằm ựề xuất một số giải pháp ựẩy nhanh tiến ựộ bồi thường, GPMB và góp phần hoàn thiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ, TđC phù hợp với thực tiễn

1.3 YÊU CẦU CỦA đỀ TÀI

- Nghiên cứu và nắm vững những văn bản quy ựịnh về bồi thường, hỗ trợ, TđC và các văn bản pháp luật khác có liên quan

- điều tra, khảo sát việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và TđC của 01 dự

án ựại diện cho mục ựắch thu hồi ựất ựể phát triển công nghiệp - dịch vụ, ựô thị và hạ tầng kinh tế - xã hội

- đánh giá trung thực và khách quan quá trình thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và TđC trên ựịa bàn huyện Ứng Hòa và tại dự án ựiều tra

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TðC

2.1.1 Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất

2.1.1.1 Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất Người bị thu hồi loại ñất nào thì ñược bồi thường bằng việc giao ñất mới có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất ñể bồi thường thì ñược bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng ñất (là số tiền tính trên một ñơn vị diện tích ñất do Nhà nước quy ñịnh hoặc ñược hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng ñất) tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi [27]

Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất thực chất là việc giải quyết mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước, người ñược giao ñất, thuê ñất và người bị thu hồi ñất Việc bồi thường thiệt hại về ñất không giống với việc trao ñổi, mua bán tài sản, hàng hoá trên thị trường Nó vừa phải ñảm bảo lợi ích của người bị thu hồi ñất, nhưng ñồng thời phải ñảm bảo lợi ích của Nhà nước, của người nhận quyền sử dụng ñất thu hồi, có nghĩa là phải giải quyết một cách hài hoà giữa các ñối tượng tham gia [21]

2.1.1.2 Hỗ trợ

Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới [27] Tuỳ từng loại ñất bị thu hồi mà Nhà nước có những chính sách hỗ trợ phù hợp ñể bảo ñảm cho người có ñất bị thu hồi có một cuộc sống ổn ñịnh bằng hoặc tốt hơn trước khi bị thu hồi ñất

Trang 15

TðC ñược hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về ñất, tài sản;

di chuyển ñến nơi ở mới và các hoạt ñộng hỗ trợ ñể xây dựng lại cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất, tinh thần tại ñó Như vậy, TðC là hoạt ñộng nhằm giảm nhẹ các tác ñộng xấu về kinh tế - xã hội ñối với một bộ phận dân cư ñã gánh chịu vì sự phát triển chung

Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng ñất ñược bố trí TðC bằng một trong các hình thức: Bồi thường bằng nhà ở; bồi thường bằng giao ñất ở mới; bồi thường bằng tiền ñể người dân tự lo chỗ ở [16]

2.1.2 Nghiên cứu các chính sách liên quan ñến thu hồi ñất, bồi thường,

hỗ trợ, TðC của các tổ chức tài trợ và của một số nước trên thế giới

Có thể nói, mục tiêu bao trùm lên chính sách bồi thường, hỗ trợ, TðC

là hạn chế ñến mức tối ña việc thu hồi ñất, giải tỏa mặt bằng, cũng như số lượng người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi ñất ñể thực hiện dự án ñầu tư Nếu như việc thu hồi ñất là không thể tránh khỏi thì có sự chuẩn bị cẩn thận phương án ñền bù, trên cơ sở tính toán ñầy ñủ lợi ích của nhà nước, tập thể và

cá nhân, ñảm bảo cho những người bị thu hồi ñất có thể khôi phục lại hoặc cải thiện mức sống so với trước khi bị thu hồi ñất, ñặc biệt ở những nước ñang phát triển, người dân chủ yếu sống bằng nông nghiệp thì ñó là vấn ñề sống còn của họ Dưới ñây là một số kinh nghiệm trong công tác bồi thường, GPMB của một số nước trong khu vực và một số tổ chức ngân hàng

2.1.2.1 Trung Quốc

Theo quy ñịnh của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi ñất thì người nào sử dụng ñất sau ñó sẽ có trách nhiệm bồi thường Người bị thu hồi ñất ñược thanh toán ba loại tiền: tiền bồi thường ñất ñai, tiền trợ cấp về TðC, tiền trợ cấp bồi thường hoa màu trên ñất Cách tính tiền bồi thường ñất ñai và tiền trợ cấp TðC căn cứ theo tổng giá trị tổng sản lượng của ñất ñai những năm trước ñây rồi nhân với hệ số Tiền bồi thường cho hoa màu, cho các loại tài sản trên ñất ñược tính theo giá cả hiện tại

Mức bồi thường cho giải tỏa mặt bằng ñược thực hiện theo nguyên tắc ñảm bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ Việc quản

lý GPMB ñược giao cho các cục quản lý tài nguyên ñất ñai ở ñịa phương ñảm nhiệm Tổ chức, cá nhân ñược quyền sử dụng thửa ñất nào sẽ trả tiền thuê một ñơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng

Trang 16

ðể giải quyết nhà ở cho người dân khi GPMB, phương thức chủ yếu

của Trung Quốc là trả tiền và hỗ trợ bằng cách tính ba khoản sau: Một là, giá

cả xây dựng lại, chênh lệch giữa giá xây dựng lại nhà mới và nhà cũ; Hai là, giá ñất tiêu chuẩn; Ba là, trợ cấp về giá cả Ba khoản này cộng lại là tiền bồi

thường về nhà ở

Việc bồi thường nhà ở cho dân ở thành phố khác với việc bồi thường cho dân ở nông thôn, bởi có sự khác nhau về hình thức sở hữu ñất ñai ở thành thị và nông thôn ðối với nhà ở của người dân thành phố, nhà nước bồi thường bằng tiền là chính, với mức giá do thị trường bất ñộng sản quyết ñịnh qua các tổ chức trung gian ñể ñánh giá, xác ñịnh giá Với người dân nông thôn, nhà nước thực hiện theo những cách thức rất linh hoạt, theo ñó, mỗi ñối tượng khác nhau sẽ có cách bồi thường khác nhau: tiền bồi thường về sử dụng ñất ñai; tiền bồi thường về hoa màu; bồi thường tài sản tập thể

Theo ñánh giá của một số chuyên gia TðC, sở dĩ Trung Quốc có những thành công nhất ñịnh trong công tác bồi thường, hỗ trợ, TðC là do:

- Thứ nhất, ñã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc

ñối với các hoạt ñộng TðC, ñảm bảo mục tiêu tạo cơ hội phát triển cho người dân TðC, tạo các nguồn lực sản xuất cho những người TðC

- Thứ hai, năng lực thể chế của các chính quyền ñịa phương khá mạnh

Chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thực hiện chương trình bồi thường hỗ trợ TðC

- Thứ ba, quyền sở hữu ñất tập thể làm cho việc thực hiện bồi thường

hỗ trợ TðC có nhiều thuận lợi, ñặc biệt là ở nông thôn Tiền ñền bù cho ñất ñai bị mất không trả cho từng hộ gia ñình mà ñược cộng ñồng sử dụng ñể tìm kiếm, phát triển ñất mới hoặc mua của các cộng ñồng sở tại hay dùng ñể phát triển kết cấu hạ tầng Chính quyền thôn, xã chịu trách nhiệm phân chia cho các hộ bị ảnh hưởng

Bên cạnh những thành công như vậy, chính sách bồi thường, hỗ trợ, TðC của Trung Quốc cũng bộc lộ những tồn tại nhất ñịnh mà chủ yếu là vấn

ñề việc làm; tốc ñộ TðC chậm, thiếu ñồng bộ, thực hiện GPMB trước khi xây xong nhà TðC [22]

2.1.2.2 Thái Lan

Thái Lan cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu Á, quá trình ñô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về ñất ñai ñều do cơ chế thị trường ñiều tiết

Trang 17

Năm 1987, Thái Lan ban hành luật về trưng dụng bất ñộng sản áp dụng cho việc trưng dụng ñất phục vụ vào các mục ñích xây dựng các công trình công cộng, an ninh quốc phòng Luật này ñã quy ñịnh những nguyên tắc thu hồi ñất, nguyên tắc tính giá trị bồi thường các loại tài sản ñược bồi thường, trình tự lập dự án, duyệt dự án, lên kế hoạch bồi thường trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt và còn quy ñịnh thủ tục thành lập các cơ quan, uỷ ban tính toán bồi thường TðC, trình tự ñàm phán, nhận tiền bồi thường, trình tự khiếu nại, giải quyết khiếu nại, trình tự ñưa ra toà án [2]

Thành công trong công tác bồi thường, GPMB ở Thái Lan ñược dựa trên một số ñiểm chủ yếu sau:

- Về giá ñất làm căn cứ bồi thường thì căn cứ mức giá do một ủy ban của Chính phủ xác ñịnh trên cơ sở thực tế giá thị trường chuyển nhượng bất ñộng sản Qúa trình bồi thường chủ yếu bằng tiền mặt

- Việc chuẩn bị khu TðC ñược chính quyền Nhà nước quan tâm ñúng mức, luôn ñáp ứng ñầy ñủ các nhu cầu TðC, cho nên họ chủ ñộng ñược công tác này

- Việc tuyên truyền vận ñộng ñối với các ñối tượng ñược di dời ñược thực hiện rất tốt, việc bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực phục vụ công tác bồi thường, GPMB rất ñược quan tâm, các tổ chức chuyên trách thực hiện công tác này

- Sự thống nhất trong chỉ ñạo ñiều hành giải quyết, sự phân công nhiệm

vụ rõ ràng, phân cấp rõ về trách nhiệm, sự phối hợp cao trong quá trình giải quyết vấn ñề, cũng góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện công tác bồi thường, GPMB

2.1.2.3 Inñônêxia

Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất vì mục ñích phát triển của xã hội ở Inñênêxia từ trước ñến nay vẫn bị coi là sự ‘hi sinh” mà một số người phải chấp nhận vì lợi ích của cộng ñồng Các chương trình bồi thường TðC chỉ giới hạn trong phạm vi bồi thường theo Luật cho ñất bị dự án chiếm dụng, hoặc cho một số ít trường hợp thu hồi ñất ñể xây dựng khu TðC

Tuy nhiên, quan ñiểm nhìn nhận về công tác bồi thường TðC ñang từng bước thay ñổi, nhận thức về hậu quả xấu có thể xảy ra ñối với các vấn ñề kinh tế, xã hội, môi trường trong quá trình thu hồi ñất và di dân, mặt khác, từ

Trang 18

thực tế khách quan và sự chuyển biến về nhận thức, người bị ảnh hưởng quan tâm ngày càng lớn về quyền lợi và phúc lợi cho họ, vì vậy TðC ngày nay ñược xem là chương trình phát triển của quốc gia Kinh nghiệm thực tiễn ñã giúp cho các nhà hoạch ñịnh chính sách, các chuyên gia lập kế hoạch và các nhà thực thi ñi ñến thống nhất rằng chi phí phải trả cho những tổn thất do sự thiếu quan tâm và ñầu tư trong quá trình thực hiện chính sách TðC có thể lớn hơn rất nhiều chi phí TðC ñúng ñắn Hơn nữa, những người bị bần cùng hoá, ñến một thời ñiểm nhất ñịnh sẽ là nguyên nhân làm kiệt quệ nền kinh tế quốc dân Do vậy, tránh hay giảm thiểu những ảnh hưởng xấu trong việc di dân TðC, cộng với việc khôi phục thoả ñáng cho những người bị ảnh hưởng, ngoài việc ñạt ñược lợi ích về mặt kinh tế, còn ñảm bảo tính công bằng ñối với họ, ñiều này giúp cho các chủ thể an tâm trong quá trình triển khai thực hiện dự án

TðC ñược thực hiện theo ba yếu tố quan trọng:

- ðền bù tài sản bị thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập bị mất

- Hỗ trợ di chuyển trong ñó có trợ cấp, bố trí nơi ở mới với các dịch vụ

và phương tiện phù hợp

- Trợ cấp khôi phục ñể ít nhất người bị ảnh hưởng có ñược mức sống ñạt hoặc gần ñạt so với mức sống trước khi có dự án

ðối với các dự án có di dân TðC, việc lập kế hoạch, thiết kế nội dung

di dân là yếu tố không thể thiếu ngay từ chu kỳ ñầu tiên của việc lập dự án ñầu tư và những nguyên tắc chính phải ñược ñề cập ñến gồm:

- Nghiên cứu kỹ phương án khả thi của các dự án ñể giảm thiểu việc di dân bắt buộc, nếu không thể tránh ñược khi triển khai dự án

- Người bị ảnh hưởng phải ñược bồi thường và hỗ trợ ñể triển vọng kinh tế, xã hội của họ nói chung ít nhất cũng thuận lợi như trong trường hợp không có dự án: ñất ñai, nhà cửa, cơ sở hạ tầng thích hợp và các loại bồi thường khác tương xứng như trước khi có dự án phải ñược cấp cho người bị ảnh hưởng Chú trọng ñến người dân bản ñịa (các dự án nước ngoài), dân tộc thiểu số, nông dân vì họ là những người có quyền lợi hoặc quyền hoa lợi theo phong tục ñối với ñất và các tài sản khác bị dự án chiếm dụng

- Các dự án về TðC phải ñạt hiệu quả ở mức càng cao càng tốt, các kế hoạch TðC phải ñược soạn thảo và xác lập tương ứng với thời gian và ngân sách phù hợp, người di chuyển ñược hưởng các cơ hội về nơi ở, nguồn lực ổn ñịnh cuộc sống càng nhanh càng tốt

Trang 19

- Người bị ảnh hưởng ñược thông báo ñầy ñủ, ñược tham khảo ý kiến chi tiết về các phương án bồi thường TðC, người bị ảnh hưởng ñược hỗ trợ ở mức cao nhất về hoà nhập cộng ñồng dân cư ñịa phương bằng cách mở rộng lợi ích của dự án ñến cả các cộng ñồng dân cư ñịa phương

- Các chủ ñầu tư ñặc biệt chú ý ñến tầng lớp những người nghèo nhất, trong ñó có những người không hoặc chưa có quyền hợp pháp về ñất ñai, tài sản, những hộ gia ñình do phụ nữ làm chủ ðồng thời, có kế hoạch xác ñịnh quyền hợp pháp của họ, hạn chế những trường hợp coi lý do ngăn trở bồi thường TðC là việc thiếu quyền sở hữu, quyền sử dụng ñất hợp pháp

- ðể không ngừng cải tiến sự hỗ trợ của ngân hàng với các dự án trong lĩnh vực nhạy cảm này, Chính phủ Inñônêxia ñã thông qua và thực hiện một

số chính sách bồi thường TðC bắt buộc Chính sách này nêu rõ các mục tiêu

và phương pháp, ñịnh ra các tiêu chuẩn trong hoạt ñộng của các tổ chức ngân hàng khi tham gia ñầu tư vào các công trình TðC [30]

2.1.2.4 Ngân hàng Thế giới và Ngân hàng Phát triển châu Á

Theo ngân hàng thế giới (WB), ngân hàng phát triển châu Á (ADB) và các tổ chức phi Chính phủ thì bản chất của việc bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất phục vụ mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng phải ñồng thời ñảm bảo lợi ích của những người bị ảnh hưởng ñể họ có một cuộc sống tốt hơn trước về mọi mặt Trên tinh thần giảm thiểu ñến mức thấp nhất các tác ñộng của việc thu hồi ñất có chính sách thỏa ñáng, phù hợp ñảm bảo cho người bị thu hồi ñất không gặp bất lợi hay khó khăn trong cuộc sống Khắc phục cải thiện chất lượng cuộc sống, nguồn sống ñối với người bị ảnh hưởng ðể thực hiện ñược phương châm ñó thì trong công tác bồi thường và TðC phải nhìn nhận con người là trung tâm chứ không phải chính sách bồi thường vật chất Từ quan ñiểm ñó chính sách bồi thường công bằng là bồi thường ngang bằng với tình trạng như không có dự

án ñược sử dụng bằng giá thay thế, sao cho ñời sống của người bị ảnh hưởng sau khi ñược bồi thường ít nhất phải ñạt ñược ngang mức cũ của họ như trước khi có dự án

Các biện pháp phục hồi ñược cung cấp là bồi thường theo giá thay thế nhà cửa và các kết cấu khác, bồi thường ñất nông nghiệp là lấy ñất có cùng hiệu suất và phải thật gần với ñất ñã bị thu hồi, bồi thường ñất thổ cư có cùng diện tích ñược người bị ảnh hưởng chấp nhận, giao ñất TðC với thời hạn ngắn nhất ðối với ñất ñai và tài sản ñược ñền bù chính sách của WB và ADB

là phải bồi thường theo giá xây dựng mới ñối với tất cả các công trình xây

Trang 20

dựng và quy ñịnh thời hạn bồi thường TðC hoàn thành trước một tháng khi

dự án triển khai thực hiện Về quyền ñược tư vấn và tham gia của các hộ bị thu hồi ñất, WB và ADB quy ñịnh các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường TðC của dự án phải thông báo ñầy ñủ, công khai ñể tham khảo ý kiến, hợp tác và tìm mọi cách thỏa mãn nhu cầu chính ñáng của họ trong suốt quá trình lập kế hoạch bồi thường TðC cho tới khi thực hiện công tác lập kế hoạch Kế hoạch giải toả thu hồi ñất ñược thực hiện sau khi ñã hội ý với người bị thu hồi ñất Việc lập kế hoạch cho công tác bồi thường TðC ñược

WB và ADB coi là ñiều bắt buộc trong quá trình thẩm ñịnh dự án Mức ñộ chi tiết của kế hoạch phụ thuộc vào số lượng người bị ảnh hưởng và mức ñộ tác ñộng của dự án Kế hoạch bồi thường TðC phải ñược coi là một phần của chương trình phát triển cụ thể, cung cấp ñầy ñủ nguồn vốn và cơ hội cho các

hộ bị ảnh hưởng Ngoài ra còn phải áp dụng các biện pháp sao cho người bị di chuyển hoà nhập ñược với cộng ñồng mới ðể thực hiện các biện pháp này, nguồn tài chính và vật chất cho việc di dân luôn ñược chuẩn bị sẵn

Một số nguyên tắc giảm thiểu thiệt hại cho những người bị ảnh hưởng khi Nhà nước thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án mà WB ñang áp dụng tại Việt Nam [30]

- Mất các phương tiện sản xuất, bao gồm ñất ñai, thu nhập và sinh kế: ðược ñền bù theo giá thay thế, hoặc thay thế những thu nhập và nguồn thu nhập bị mất Thay thế thu nhập và những chi phí chuyển ñổi trong thời gian tái thiết cộng với các biện pháp khôi phục thu nhập trong trường hợp bị mất sinh kế

- Mất nhà cửa, có thể là mất toàn bộ các cấu trúc và các hệ thống cộng ñồng và các dịch vụ:

ðược ñền bù nhà cửa bị thiệt hại và những tài sản gắn liền với nó theo giá thay thế; các phương án di chuyển, kể cả xây dựng khu TðC nếu cần; cộng với các biện pháp khôi phục mức sống

- Mất các tài sản khác:

ðược ñền bù theo giá thay thế hoặc thay thế

- Mất các tài nguyên của cộng ñồng, môi trường sống tự nhiên, các ñiểm văn hoa và ñộng sản:

ðược thay thế nếu có thể ñược, hoặc ñền bù theo giá thay thế; các biện pháp khôi phục

Trang 21

2.1.2.5 Nhận xét chung

Qua nghiên cứu chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất hoặc trưng dụng ñất ñai ñể phục vụ cho các mục ñích quốc phòng, an nình, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng của 03 nước Trung Quốc, Thái Lan

và Inñônêxia ñại diện cho các hình thức sở hữu ñất ñai (sở hữu tập thể, sở hữu

cá nhân) có thể rút ra một số nhận xét chung như sau:

- Trong các hình thức sở hữu ñất ñai thì Nhà nước ñều nắm giữ quyền chủ thể tối cao ñối với ñất ñai, Nhà nước thu hồi ñất (ñối với sở hữu Nhà nước) hoặc trưng dụng ñất (ñối với sở hữu cá nhân) ñể sử dụng ñất vào mục ñích quốc phòng, an nình, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

- Chính sách bồi thường, hỗ trợ, TðC ñối với người bị thu hồi ñất hoặc người bị trưng dụng ñất là một hợp phần quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững Chính sách bồi thường, hỗ trợ, TðC ñối với những người bị ảnh hưởng bởi các dự án của nhiều quốc gia, nhiều tổ chức quốc tế tuy có những ñiểm khác biệt nhưng nhìn chung ngày càng có sự ñồng quy về một quan ñiểm lớn là việc bồi thường phải thoả ñáng; ñó là phải ñảm bảo cho người bị ảnh hưởng có cuộc sống bằng hoặc tốt hơn trước khi bị thu hồi ñất hoặc bị trưng dụng ñất

- Phạm vi ñối tượng ñược bồi thường, hỗ trợ trong các dự án có sử dụng ñất không chỉ giới hạn trong số những người bị ảnh hưởng trực tiếp mà phải mở rộng cho tới tất cả những người xung quanh bị tác ñộng tiêu cực bởi các dự án có sử dụng ñất

- Sự minh bạch hoá và sự tham gia của những người bị ảnh hưởng bởi

dự án có sử dụng ñất vào việc hoạch ñịnh chính sách, xây dựng phương án, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ TðC là việc hết sức cần thiết ñảm bảo lựa chọn ñược những chính sách, giải pháp, phương án tốt nhất, nhân văn nhất

và có tính khả thi cao

- Các nước có các hình thức bồi thường, hỗ trợ rất ña dạng; rất chú trọng sử dụng hình thức bồi thường bằng hiện vật thay thế như nhà ở, ñất, các công trình hạ tầng hoặc bằng các gói dịch vụ như ñào tạo chuyển ñổi nghề nghiệp, các hình thức bảo hiểm, các hình thức hỗ trợ thường xuyên thông qua các quỹ

- Người bị ảnh hưởng ñược bồi thường một cách thoả ñáng, ñảm bảo cho người bị ảnh hưởng có ñời sống phải ñạt mức ngang bằng mức khi chưa

có dự án ðiều này hàm ý phải áp dụng giá thay thế ñối với tài sản bị thiệt hại,

Trang 22

hỗ trợ di dời, khôi phục và ổn ñịnh ñời sống, thu nhập; phát triển hạ tầng kỹ thuật và xã hội nơi chuyển ñến sao cho tương ñương với nơi ở cũ Như vậy chi phí bồi thường thực chất lớn hơn nhiều so với giá chuyển nhượng trên thị trường của tài sản bị thiệt hại

- Chính sách của nhiều nước và tổ chức Quốc tế hướng tới việc tránh các dự án có sử dụng ñất phải di dân, TðC Trong trường hợp không tránh khỏi thì phải hạn chế tới mức thấp nhất số dân phải di dời, ñồng thời ñảm bảo cho người TðC không những ổn ñịnh về kinh tế mà còn phải ñảm bảo cho họ hoà nhập nhanh chóng vào cộng ñồng dân cư mới về mọi mặt

2.1.2.6 Những kinh nghiệm cho Việt Nam

- Bảo ñảm nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ cho người dân có cuộc sống bằng hoặc tốt hơn trước khi bị thu hồi ñất ðồng thời bảo ñảm sự hài hoà giữa giữa các bên có liên quan trong quá trình thu hồi ñất thực hiện các dự án phát triển kinh tế (Nhà nước, người bị thu hồi ñất và chủ ñầu tư)

- Nhất quán, thống nhất trong chỉ ñạo ñiều hành giải quyết và phân công, phân cấp nhiệm vụ, trách nhiệm một cách rõ ràng giữa các cấp chính quyền từ Trương ương ñến ñịa phương ñịa phương tạo sự phối hợp nhịp nhàng trong quá trình thực hiện thu hồi ñất phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và phát triển ñất nước

- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền vận ñộng ñối với các ñối tượng bị thu hồi ñất nói riêng và toàn xã hội nói chung ñể nâng cao nhận thức, hiểu biết việc cần thiết của công tác thu hồi ñất ñể phát triển ñất nước

- Xây dựng và phát triển ñội ngũ cán bộ có phẩm chất, năng lực phục

vụ công tác bồi thường, ñồng thời hình thành các tổ chức chuyên trách thực hiện công tác này

2.1.3 Nghiên cứu chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC ở Việt Nam

2.1.3.1 Quá trình thiết lập chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất

a) Thời kỳ trước khi có Luật ðất ñai năm 1988

Sau cách mạng tháng 8 năm 1945, Hiến pháp ñầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà (1946) chỉ rõ: “Nhiệm vụ của dân tộc ta trong giai ñoạn này là nhằm bảo toàn lãnh thổ giành ñộc lập hoàn toàn và kiến thiết

Trang 23

quốc gia trên nền tảng dân chủ ” Với mục tiêu người cày có ruộng, ngày 04 tháng 12 năm 1953, Luật cải cách ruộng ñất ra ñời nhằm thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng ñất của thực dân Pháp và tay sai bán nước ở Việt Nam, xóa bỏ chế

ñộ phong kiến về chiếm hữu ruộng ñất, thực hiện chế ñộ sở hữu ruộng ñất của nông dân, ñồng thời tịch thu, trưng thu, trưng mua ruộng Cuộc cải cách ruộng

ñất hoàn thành, nông dân có quyền sở hữu ruộng ñất ñược chia, cấp

Ngay sau khi hoà bình ñược lập lại ở miền Bắc (1954), ðảng và Nhà nước ñã khẳng ñịnh con ñường tất yếu của cách mạng Việt Nam là xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và ñấu tranh giải phóng miền Nam ðể ñáp ứng nhiệm vụ xây dựng ñất nước trong giai ñoạn cách mạng mới, ngày 14 tháng 4 năm 1959, Hội ñồng Chính phủ (nay là Chính phủ) ñã ban hành Nghị ñịnh 151/TTg quy ñịnh tạm thời về trưng dụng ruộng ñất ðây có thể coi là văn bản pháp quy ñầu tiên liên quan tới bồi thường và TðC bắt buộc ở Việt Nam Tiếp sau ñó, Liên Bộ Ủy ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ Nội vụ ban hành Thông tư Liên bộ số 1424/TTLB ngày 06 tháng 7 năm 1959 hướng dẫn việc thi hành Nghị ñịnh 151/TTg với các nguyên tắc cơ bản như phải ñảm bảo kịp thời và ñủ diện tích cần thiết cho xây dựng, ñồng thời chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của người có ruộng ñất; những người có ruộng ñất bị trưng dụng ñược bồi thường và trong trường hợp cần thiết ñược giúp giải quyết công ăn việc làm; chỉ ñược trưng dụng số ruộng ñất thật cần thiết, không ñược trưng dụng thừa, hết sức tiết kiệm ruộng ñất cày cấy trồng trọt; hết sức tránh những nơi dân cư ñông ñúc, nghĩa trang liệt sĩ, nhà thờ, chùa, ñền; những người có ruộng ñất trưng dụng cần ñược báo trước một thời gian

là hai tháng ñể kịp di chuyển [3]

Khi trưng dụng ruộng ñất, Nhà nước xác ñịnh, cách bồi thường tốt nhất

là vận ñộng nông dân ñiều chỉnh hoặc nhượng ruộng ñất cho người bị trưng dụng ñể họ tiếp tục sản xuất Trường hợp không làm ñược như vậy, về ñất sẽ ñược bồi thường bằng tiền từ 1 - 4 năm sản lượng thường niên của ruộng ñất

bị trưng dụng Mức bồi thường căn cứ vào thực tế ở mỗi nơi, ñời sống của nhân dân cao hay thấp, ruộng ñất ít hay nhiều, tốt hay xấu mà ñịnh [12] Có thể nói, Nghị ñịnh số 151/TTg ra ñời phần nào ñáp ứng nhu cầu trưng dụng ruộng ñất trong những năm 1960 Tuy nhiên, Nghị ñịnh này chưa có quy ñịnh

cụ thể về mức bồi thường mà chủ yếu dựa vào sự thoả thuận giữa các bên Ngày 11 tháng 01 năm 1970, Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư 1792/TTg quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, ñất ñai, cây cối lưu niên, các hoa màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế, mở rộng thành phố Nguyên tắc bồi thường theo quy ñịnh của Thông tư 1972/TTg

Trang 24

là phải bảo ñảm thoả ñáng quyền lợi kinh tế của các hợp tác xã và của nhân dân, nhưng cũng không vì thiên lệch về phía nhân dân mà Nhà nước phải bồi thường quá

Về thể thức bồi thường, trước hết là các ngành, các cơ quan xây dựng phải ñến liên hệ với chính quyền các cấp ñể tiến hành thương lượng với nhân dân, căn cứ vào tài sản hiện có hoặc hoa màu, công sức bỏ ra khai phá và phân loại ñất ñai của ñịa phương mà ñịnh giá bồi thường cho phù hợp

Mặc dù chính sách bồi thường về ñất chưa ñược quy ñịnh trong luật và thể chế thành một chính sách ñầy ñủ, song quy ñịnh về bồi thường khi nhà nước trưng dụng ñất tại Thông tư 1792/TTg ñã có sự thay ñổi so với Nghị ñịnh 151/TTg, từ “chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của những người

có ruộng ñất bị trưng dụng” trước ñây sang “ñảm bảo thỏa ñáng quyền lợi kinh tế của HTX và của nhân dân”, ñồng thời những quy ñịnh tại Nghị ñịnh

số 151/TTg trước ñây chỉ có tính nguyên tắc thì ñến Thông tư số 1792/TTg ñã ñược quy ñịnh cụ thể mức bồi thường nhà ở, ñất ñai, cây lâu năm, hoa màu trên ñất

b) Thời kỳ sau khi có Luật ðất ñai năm 1988

Sau khi Việt Nam hoàn toàn thống nhất, ñể ñáp ứng yêu cầu của giai ñoạn cách mạng mới, Hiến pháp năm 1980 ra ñời, bước ñầu tạo ra sự ñổi mới

về nhận thức cũng như phương thức quản lý kinh tế ðiều 19 của Hiến pháp khẳng ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, nhưng sự phát triển kinh tế vẫn dựa trên cơ sở chế ñộ bao cấp Về ñất ñai, pháp luật không quy ñịnh ñất có giá và không cho phép ñất ñai tham gia chuyển dịch dân sự (ñiều này thể hiện trong Quyết ñịnh số 201/CP ngày 01 tháng 7 năm 1980 của Hội ñồng Chính phủ) Khi có nhu cầu sử dụng ñất, Nhà nước sẽ cấp ñất và không thu tiền sử dụng ñất, cần bao nhiêu, Nhà nước cấp bấy nhiêu, quan hệ ñất ñai giữa Nhà nước

với người sử dụng ñất ñơn thuần chỉ là quan hệ “giao - thu”

- Luật ðất ñai năm 1987 ñược Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 12 năm 1987 và có hiệu lực thi hành từ 01 tháng 01 năm 1988 Luật này không thừa nhận giá trị ñất cũng như giá trị của quyền sử dụng ñất, không ñược tự

do chuyển quyền sử dụng ñất theo nhu cầu của thị trường Nhà nước quyết ñịnh thu hồi toàn bộ hoặc một phần ñất ñã giao sử dụng trong những trường hợp có nhu cầu sử dụng ñất của Nhà nước hoặc của xã hội (ðiều 14) Người ñược giao ñất có nghĩa vụ phải ñền bù thiệt hại thực tế cho người có ñất bị thu

Trang 25

hồi, bồi hoàn thành quả lao ñộng và kết quả ñầu tư ñã làm tăng giá trị của ñất (ðiều 48) Người ñang sử dụng ñất mà bị Nhà nước thu hồi do nhu cầu của Nhà nước hoặc của xã hội thì ñược ñền bù thiệt hại thực tế và ñược giao ñất khác (ðiều 49) Ngày 31 tháng 5 năm 1990, Hội ñồng Bộ trưởng ban hành Quyết ñịnh số 186 - HðBT về ñền bù thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục ñích khác, trong Quyết ñịnh này có quy ñịnh mọi tổ chức, cá nhân ñược giao ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào các mục ñích khác phải ñền bù thiệt hại về ñất nông nghiệp, ñất có rừng cho Nhà nước Khoản tiền bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp, ñất có rừng mà người ñược Nhà nước giao ñất phải nộp ñược ñiều tiết về ngân sách Trung ương 30%, còn lại 70% thuộc ngân sách ñịa phương ñể sử dụng vào việc khai hoang, phục hoá, cải tạo ñất nông nghiệp và ñịnh canh, ñịnh cư cho nhân dân vùng bị lấy ñất Người sử dụng ñất hợp phápbị thu hồi chỉ ñược bồi thường thiệt hại tài sản trên ñất và tài sản trong lòng ñất [23]

- Luật ðất ñai năm 1993 ñược Quốc hội thông qua ngày 14 tháng 7 năm 1993 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 (thay thế Luật ðất ñai 1987) Với quy ñịnh “ñất có giá” và người sử dụng ñất có các quyền và nghĩa

vụ, ñây là sự ñổi mới có ý nghĩa rất quan trọng ñối với công tác bồi thường, GPMB của Luật ðất ñai năm 1993 Tại ðiều 27 Luật ðất ñai năm 1993 ñã quy ñịnh “Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi ñất ñang sử dụng của người sử dụng ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi ñất ñược ñền bù thiệt hại” và sau ñó Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17 tháng 8 năm

1994, quy ñịnh về việc ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; tiếp ñến năm 1998 chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất quy ñịnh tại Nghị ñịnh 90/CP ñược thay thế sửa ñổi, bổ sung hoàn thiện hơn tại Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ

về việc ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Chính sách bồi thường, GPMB theo quy ñịnh của Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ñược áp dụng chung cho mọi trường hợp bị Nhà nước thu hồi ñất ðây là một ñiểm khác so với Nghị ñịnh số 90/CP và người sử dụng ñất ñược Nhà nước giao ñất hoặc cho thuê ñất có trách nhiệm ñền bù thiệt hại về ñất và tài sản cho người

có ñất bị thu hồi ñể giao hoặc cho mình thuê

Trang 26

Về nguyên tắc ñền bù thiệt hại về ñất: khi Nhà nước thu hồi ñất thì tùy

từng trường hợp cụ thể mà người có ñất bị thu hồi ñược bồi thường bằng tiền, nhà ở hoặc bằng ñất Trường hợp khi ñền bù bằng ñất mà diện tích, giá trị ñất ñược ñền bù thấp hơn diện tích, giá trị ñất bị thu hồi thì người bị thu hồi ñất ñược nhận ñền bù bằng tiền phần chênh lệch giá trị ñó, trừ trường hợp ñược ñền bù bằng ñất ở tại khu vực ñô thị

Về ñiều kiện ñược ñền bù thiệt hại về ñất: do chính sách ñất ñai của

Nhà nước Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử có nhiều thay ñổi và do còn nhiều bất cập trong công tác quản lý, sử dụng ñất, Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ñã quy ñịnh rất cụ thể, chi tiết các trường hợp ñược bồi thường thiệt hại về ñất,

về tài sản

Về giá ñất ñể tính ñền bù thiệt hại: giá ñất ñể tính ñền bù thiệt hại ñược

xác ñịnh trên cơ sở giá ñất của ñịa phương ban hành theo quy ñịnh của Chính

phủ nhân với hệ số K ñể ñảm bảo giá ñất tính ñền bù phù hợp với khả năng

sinh lợi và giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất ở ñịa phương

Về chính sách hỗ trợ: những người bị thu hồi ñất mà phải di chuyển

chỗ ở thì ñược hỗ trợ ổn ñịnh sản xuất và ñời sống trong vòng 06 tháng hoặc

01 năm, với mức trợ cấp tính bằng tiền cho 01 nhân khẩu/01 tháng tương ñương 30 kg gạo theo thời giá trung bình ở thị trường ñịa phương tại thời ñiểm ñền bù ðối với người sản xuất nông nghiệp bị thu hồi ñất mà phải chuyển ñổi nghề nghiệp thì ñược nhận khoản hỗ trợ chi phí ñào tạo nghề nghiệp theo mức do UBND cấp tỉnh quy ñịnh

Về TðC: chính sách TðC ñược ñề cập ñầy ñủ hơn so với các Nghị ñịnh

trước ñó, việc Nhà nước chuẩn bị ñủ ñiều kiện ñể lập khu TðC (bao gồm quỹ ñất, quỹ nhà ở và quỹ tiền mặt) là một phần ñảm bảo cho công tác GPMB thực hiện nhanh chóng Lập khu TðC ñược cụ thể hoá một chương riêng trong Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP, bao gồm quy ñịnh thẩm quyền phê duyệt lập khu TðC, ñiều kiện bắt buộc phải có khu TðC, nguyên tắc bố trí ñất ở cho các

hộ gia ñình tại khu TðC và nguồn vốn xây dựng khu TðC, ngoài ra còn có một

số quy ñịnh về chính sách hỗ trợ lập khu TðC, góp phần khôi phục cuộc sống của người dân trong vùng giải toả Lập khu TðC thể hiện chính sách ñổi mới của Nhà nước về quan ñiểm và mục tiêu lấy con người làm trọng tâm trong quá trình bồi thường thiệt hại ñối với người bị thu hồi ñất

Trang 27

Về tổ chức thực hiện: nếu như các văn bản trước ñây mới chỉ quan tâm

ñến nội dung bồi thường cho ñất bị thu hồi và các tài sản gắn liền với ñất bị thu hồi, thì Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ñã có các quy ñịnh cụ thể về công tác tổ chức thực hiện, trách nhiệm của UBND các cấp và Hội ñồng bồi thường, GPMB cấp huyện trong việc chỉ ñạo thực hiện công tác bồi thường, GPMB và TðC của các dự án như lập phương án bồi thường, xác ñịnh mức bồi thường hoặc trợ cấp cho từng tổ chức hộ gia ñình, cá nhân và tổ chức thực hiện bồi thường theo phương án ñược phê duyệt Các quy ñịnh này ñã giúp cho các ñịa phương có sự chủ ñộng trong việc lựa chọn phương án bồi thường phù hợp với ñiều kiện kinh tế - xã hội, quỹ ñất, tập quán của ñịa phương [14] Nhìn chung, trong thời kỳ 1993 – 2003, chính sách thu hồi ñất và bồi thường, GPMB ñã có những tiến bộ nhằm ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển của ñất nước ta Tuy nhiên, cơ chế bồi thường, GPMB khi Nhà nước thu hồi ñất trong thời kỳ này vẫn còn có một số nhược ñiểm như sau:

+ Vấn ñề xác ñịnh giá ñất ñể tính bồi thường cho người bị thu hồi ñất chưa ñược quy ñịnh chưa theo một chuẩn mực nhất quán; có nhiều quyết ñịnh của UBND các tỉnh về giá ñất ñể tính bồi thường còn thiếu cơ sở; giá ñất do các ñịa phương quy ñịnh hầu hết ñều thấp hơn giá ñất trên thị trường; người

bị thu hồi ñất nông nghiệp thường chịu thiệt thòi, người bị thu hồi ñất phi nông nghiệp thường ñược lợi

+ Việc thu hồi ñất ñược tiến hành theo dự án, công trình ñã ñược phê duyệt nên người bị thu hồi ñất coi ñất ñang sử dụng vào mục ñích nông nghiệp như ñất phi nông nghiệp theo dự án ñang triển khai và thường dẫn ñến việc so bì giá bồi thường ñất với giá ñất phi nông nghiệp

+ Nhà ñầu tư dự án, công trình thường phải làm việc với rất nhiều ñối tác ñể thực hiện việc bồi thường, GPMB; có trường hợp phải làm việc với UBND cả ba cấp tỉnh, huyện, xã, làm việc với Ban bồi thường, GPMB và làm việc với người có ñất bị thu hồi

+ Thu hồi ñất nhưng không ưu tiên trả bằng ñất mà chủ yếu là trả bằng tiền; nhiều trường hợp phải TðC cho người bị thu hồi ñất nhưng chưa ñược giải quyết thỏa ñáng, ñiều kiện của các khu TðC không bằng khu dân cư ñã thu hồi

- Luật ðất ñai năm 2003 ñược Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 (thay thế Luật ðất ñai 1993), ñã thể chế ñầy ñủ hơn về các nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất; ñể hướng dẫn quy ñịnh bồi thường khi Nhà

Trang 28

nước thu hồi ñất trong Luật ðất ñai, ngày 03 tháng 12 năm 2004 Chính phủ

ñã ban hành Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP về bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất (thay thế cho chính sách ñền bù quy ñịnh tại Nghị ñịnh

số 22/1998/Nð-CP) ñã quy ñịnh toàn diện hơn, ñầy ñủ hơn, cụ thể hơn về chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế và từ năm 2004 ñến nay ñể phục vụ yêu cầu củng cố an ninh, quốc phòng bảo vệ tổ quốc và phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước, Chính phủ ñã tiếp tục sửa ñổi, bổ sung hoàn thiện thêm chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất trong các Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006, Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007

và Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ

Tóm lại, từ sau khi Luật ðất ñai năm 2003 có hiệu lực thi hành, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật ñất ñai nói chung và về bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất nói riêng của Trung ương và của các ñịa phương ñã ban hành cơ bản thống nhất, ñồng bộ về chính sách Việc ban hành các chính sách và các văn bản quy phạm hướng dẫn về bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất ñã ñược các Bộ, ngành ở Trung ương và các ñịa phương quan tâm hơn Chính sách về bồi thường, hỗ trợ và TðC cũng ñã xem xét ñến các nội dung có liên quan ñến việc các tổ chức, cá nhân nước ngoài ñầu tư vào Việt Nam (WB, ADB ) nhằm ñảm bảo hài hoà với quy ñịnh của các tổ chức tài chính quốc tế và các nước phát triển trên thế giới Tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc huy ñộng và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của các nước trong khu vực và quốc tế Từ ñó góp phần thúc ñẩy kinh tế - xã hội phát triển theo ñúng chủ trương, mục tiêu của ðảng

và Chính phủ ñã ñề ra và nâng cao số lượng, chất lượng công trình phục vụ ñời sống của toàn xã hội

Việc ban hành chính sách trên cơ sở ngày càng hoàn thiện ñã giúp cho công tác GPMB của các dự án ñã có nhiều tiến triển rõ rệt, bước ñầu ñã khắc phục ñược những khó khăn, vướng mắc ở các ñịa phương khi thực hiện triển khai dự án, ñã hạn chế ñược nhiều việc khiếu nại tố cáo của người bị thu hồi ñất Pháp luật ñất ñai ñã thực sự phát huy tác dụng trong công tác quản lý nhà nước về ñất ñai Thủ tục hành chính về bồi thường, GPMB ñã minh bạch, ñã phân cấp và xác ñịnh rõ trách nhiệm của từng cơ quan, ñơn vị trong việc tổ chức thực hiện và giải quyết hài hòa quyền lợi, lợi ích giữa cơ quan quản lý Nhà nước, chủ ñầu tư dự án và người bị thu hồi ñất

Trang 29

2.1.3.2 Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành quy ñịnh về chính sách bồi thường hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất

Chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

và phát triển kinh tế hiện hành ñang ñược quy ñịnh trong các văn bản quy phạm pháp luật sau:

- Luật ðất ñai năm 2003 ñược Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai;

- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất;

- Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của các nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai và Nghị ñịnh số 187/2004/Nð-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

- Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, TðC khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai;

- Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và TðC;

- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy ñịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, TðC và trình tự, thủ tục thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất

2.1.3.3 Những quy ñịnh cơ bản trong chính sách hiện hành về bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất

Chính sách bồi thường bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế hiện hành bao gồm những quy ñịnh cơ bản sau:

- Quy ñịnh về phạm vi áp dụng chính sách:

Trang 30

Chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC ñược áp dụng trong các trường hợp khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục ñích phát triển kinh tế [16] (quy ñịnh tại ðiều 36 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/ 2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai)

- Quy ñịnh về ñối tượng áp dụng:

Tổ chức, cộng ñồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia ñình, cá nhân trong nước, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài ñang sử dụng ñất bị Nhà nước thu hồi ñất ñược bồi thường về ñất, tài sản gắn liền với ñất, ñược hỗ trợ và bố trí TðC [16]

- Quy ñịnh về bồi thường ñất bị thu hồi:

Người ñang sử dụng ñất (tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân) sử dụng ñất hợp pháp theo quy ñịnh của pháp luật (ñủ ñiều kiện ñược bồi thường về ñất) thì ñược bồi thường bằng ñất có cùng mục ñích sử dụng hoặc bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi, tính theo giá ñất

có cùng mục ñích sử dụng với ñất bị thu hồi do UBND cấp tỉnh công bố theo

quy ñịnh của Chính phủ tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi ñất; trường hợp giá ñất do UBND cấp tỉnh quy ñịnh tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi ñất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường thì UBND cấp tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường tại ñịa phương ñể quyết ñịnh mức giá cụ thể cho phù hợp; riêng ñất vườn, ao trong cùng thửa ñất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không ñược công nhận là ñất ở; ñất vườn, ao trong cùng thửa ñất có nhà ở riêng lẻ; ñất vườn, ao trong cùng thửa ñất có nhà

ở dọc kênh mương và dọc tuyến ñường giao thông thì ngoài việc ñược bồi thường theo giá ñất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn ñược hỗ trợ bằng 30% - 70% giá ñất ở của thửa ñất ñó và ñất nông nghiệp trong ñịa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa ñất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc ñược bồi thường theo giá ñất nông nghiệp còn ñược hỗ trợ bằng 20% - 50% giá ñất ở trung bình của khu vực có ñất thu hồi theo quy ñịnh trong Bảng giá ñất của ñịa phương [20] ðối với các trường hợp người ñang

sử dụng ñất không có giấy tờ hợp pháp theo quy ñịnh của pháp luật và tại thời

ñiểm bắt ñầu sử dụng ñất xác ñịnh là có vi phạm theo quy ñịnh của pháp luật;

tổ chức ñược Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất, ñược Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất mà tiền sử dụng ñất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; ñược Nhà nước cho thuê ñất thu tiền thuê ñất hàng năm; ñất

Trang 31

nhận chuyển nhượng quyền sử dụng ñất mà tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng ñất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; ñất bị thu hồi thuộc một trong các trường hợp quy ñịnh tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8,

9, 10, 11 và 12 ðiều 38 Luật ðất ñai; ñất nông nghiệp do cộng ñồng dân cư

sử dụng và ñất nông nghiệp sử dụng vào mục ñích công ích của xã, phường, thị trấn thì không ñược bồi thường về ñất [16]

- Quy ñịnh về bồi thường tài sản trên ñất bị thu hồi:

Tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân ñang sở hữu tài sản gắn liền với ñất bị thu hồi mà ñã tạo lập hợp pháp theo quy ñịnh của pháp luật thì ñược bồi thường tài sản bị thiệt hại; còn những tài sản tại thời ñiểm tạo lập ñã trái với mục ñích sử dụng ñất ñược xác ñịnh hoặc tạo lập sau khi có quyết ñịnh thu hồi ñất ñược công bố thì không ñược bồi thường Tài sản là nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia ñình, cá nhân ñược bồi thường bằng 100% giá trị xây dựng mới theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương ñương [20]; nhà, công trình xây dựng khác của các tổ chức ñược bồi thường bằng giá trị còn lại cộng với một khoản tiền hỗ trợ, nhưng mức tối ña không lớn hơn 100% giá trị xây dựng mới Riêng nhà ở của hộ gia ñình, cá nhân ñang thuê sử dụng thuộc sở hữu Nhà nước, ñược bồi thường bằng việc bố trí cho thuê nhà ở tại nơi mới; trường hợp không có nhà ở ñể bố trí tiếp tục cho thuê thì ñược hỗ trợ tiền bằng 60% giá trị ñất và 60% giá trị nhà ñang thuê ñể tự lo chỗ ở mới [16] ðối với cây trồng hàng năm trên ñất bị thu hồi, ñược bồi thường bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch cao nhất của cây trồng chính tại ñịa phương trong 3 năm liền kề trước năm bị thu hồi ñất; cây trồng lâu năm thì ñược bồi thường bằng giá trị hiện có của vườn cây; các vật nuôi trong ñất có mặt nước

mà chưa ñến thời kỳ thu hoạch thì bồi thường theo mức thiệt hại thực tế do bị thu hồi ñất phải thu hoạch sớm Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch hoặc giá trị hiện có của vườn cây, chi phí ñầu tư, chăm sóc khi tính bồi thường cho các loại cây trồng, giá trị vật nuôi trong ñất có mặt nước, ñược lấy theo giá bán

sản phẩm, giá bán vườn cây và các mức chi phí trung bình trên thị trường ở

ñịa phương tại thời ñiểm thu hồi ñất [16]

- Quy ñịnh về các khoản hỗ trợ cho người bị thu hồi ñất:

Các hộ gia ñình ñang sử dụng ñất, nhà ở trên ñất khi bị thu hồi ñất, ñược hỗ trợ chi phí di chuyển, hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và ổn ñịnh sản xuất, hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm và một số khoản hỗ trợ khác theo một số mức nhất ñịnh phù hợp với thực tế ðối với các tổ chức phải di chuyển

cơ sở hoạt ñộng thì ñược hỗ trợ chi phí thực tế ñể di chuyển, tháo dỡ và lắp ñặt cơ sở tại nơi mới

Trang 32

- Quy ñịnh về TðC và hỗ trợ TðC cho người bị thu hồi ñất:

Hộ gia ñình, cá nhân bị thu hồi ñất ở phải di chuyển chỗ ở thì ñược bố trí TðC bằng một trong ba hình thức: bồi thường bằng nhà ở, giao ñất ở mới hoặc bằng tiền ñể tự lo chỗ ở mới [16] Trường hợp, hộ gia ñình, cá nhân nhận ñất ở, nhà ở TðC mà số tiền ñược bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất TðC tối thiểu thì ñược hỗ trợ khoản chênh lệch ñó; trường hợp không nhận ñất ở, nhà ở tại khu TðC thì ñược nhận tiền tương ñương với khoản chênh lệch ñó; trường hợp, hộ gia ñình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi ñất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở thì ñược hỗ trợ một khoản tiền bằng suất ñầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia ñình tại khu TðC tập trung [20]

UBND cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ ñạo việc thực hiện các dự án xây dựng khu TðC ñể bảo ñảm phục vụ TðC cho người bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở tại ñịa phương Việc bố trí TðC phải thông báo công khai cho từng hộ gia ñình bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí TðC Diện tích giao ñất ở tại nơi TðC, diện tích nhà bố trí TðC và giá ñất tính thu tiền sử dụng ñất tại nơi TðC, giá bán nhà TðC do UBND cấp tỉnh quyết ñịnh cho phù với thực tế tại ñịa phương

- Quy ñịnh về việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và TðC:

Nguồn kinh phí chi trả bồi thường ñối với ñất, tài sản gắn liền với ñất

bị thu hồi; hỗ trợ và TðC cho người bị thu hồi ñất do ngân sách nhà nước chi trả; trong trường hợp nhà ñầu tư ứng vốn chi trả thì sẽ ñược ngân sách nhà nước hoàn trả toàn bộ trên cơ sở bù trừ vào tiền sử dụng ñất, tiền thuê ñất mà nhà ñầu tư phải nộp ñể ñược sử dụng ñất; trường hợp người sử dụng ñất ñược Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất, giao ñất có thu tiền sử dụng ñất, cho thuê ñất theo quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai mà ñược miễn tiền sử dụng ñất, tiền thuê ñất thì tiền bồi thường, hỗ trợ, TðC và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, TðC theo phương án ñã phê duyệt ñược tính vào vốn ñầu tư của dự án [20]

- Quy ñịnh về việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và TðC:

Việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất tại ñịa phương, UBND cấp tỉnh có thể giao cho Hội ñồng bồi thường,

hỗ trợ và TðC huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc Tổ chức phát triển quỹ ñất thực hiện [20]

Trang 33

số 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004, ñược sửa ñổi, bổ sung một

số nội dung trong Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006; Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007; Nghị ñịnh số 123/2007/Nð-CP ngày 27 tháng 07 năm 2007; Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính Phủ và các Thông tư hướng dẫn ñã tạo lập hành lang pháp lý ñồng bộ về bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế, phục vụ cho công cuộc xây dựng và phát triển ñất nước, làm căn cứ cơ sở ñể các bộ, ngành, ñịa phương, các ñơn vị thực hiện việc bồi thường cho người bị thu hồi ñất khi Nhà nước thu hồi ñất

ñể thực hiện các dự án

- Chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC ñã quy ñịnh khá ñầy ñủ, cụ thể

hoá các nguyên tắc, ñiều kiện bồi thường về ñất, bồi thường về tài sản bị thiệt hại phù hợp sát với thực tế quản lý và thực trạng sử dụng ñất ñai, tài sản ñược tạo lập trên ñất; khẳng ñịnh rõ và ñảm bảo quyền lợi chính ñáng ñược bồi thường của tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất, có tài sản trên ñất

bị thiệt hại; quy ñịnh giá ñất, giá tài sản tính bồi thường sát với giá chuyển nhượng, phù hợp với mức thiệt hại thực tế ñể bảo ñảm cho người bị Nhà nước thu hồi ñất có ñủ ñiều kiện khả năng tái tạo lại tài sản; các khoản hỗ trợ trong chính sách ñã quy ñịnh với mức bảo ñảm ñiều kiện ñể ổn ñịnh ñời sống và sản xuất cho người bị thu hồi ñất, người ñược TðC theo chủ trương của ðảng và Nhà nước Do ñó, ñã bảo ñảm cho việc bồi thường, GPMB khi Nhà nước thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng ñược thuận lợi, việc GPMB thực hiện các dự

án ñược nhanh hơn, bảo ñảm tiến ñộ, ñồng thời góp phần hạn chế ñược việc khiếu nại, tố cáo của người bị thu hồi ñất

- Quy ñịnh trong chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất, ñã cơ bản hài hoà với quy ñịnh của các tổ chức tài chính quốc tế như WB, ADB và các nước phát triển trên thế giới, bảo ñảm ñiều kiện thuận

Trang 34

lợi cho việc huy ñộng và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của các nước trong khu vực và quốc tế, thu hút ñược các tổ chức kinh tế nước ngoài ñầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, ñầu tư phát triển công nghiệp và sản xuất kinh doanh trong hầu hết các lĩnh vực Từ ñó góp phần thúc ñẩy nền kinh tế - xã hội phát triển theo ñúng chủ trương, mục tiêu của ðảng và Chính phủ ñã ñề ra và nâng cao số lượng, chất lượng công trình phục vụ ñời sống của toàn xã hội

- Trong chính sách hiện hành ñã quy ñịnh ñầy ñủ, cụ thể trách nhiệm của các Bộ, ngành theo ñúng chức năng ñược giao quản lý, trách nhiệm của các cơ quan thuộc ñịa phương và các ñơn vị có liên quan trong việc hướng dẫn, chỉ ñạo và tổ chức thực hiện chính sách; xác ñịnh rõ trách nhiệm của tổ chức ñược giao thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất; trách nhiệm lập và thực hiện các dự án ñầu tư xây dựng các khu TðC ñể bảo ñảm việc bố trí TðC cho các hộ gia ñình, cá nhân khi bị thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở; quy ñịnh rõ quy trình tổ chức thực hiện công tác bồi thường, việc công khai kế hoạch thu hồi ñất và phương án bồi thường, hỗ trợ, TðC và kinh phí ñể phục vụ cho công tác thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và TðC phù hợp với thực tế và tạo ñiều kiện cho việc áp dụng, triển khai

tổ chức thực hiện chính sách trong thực tế ñược chuẩn tắc và thuận lợi

- Trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và TðC ñã có bước tiến lớn trong cải cách thủ tục hành chính, trong ñó lần ñầu tiên ñã lồng ghép việc thực hiện các thủ tục hành chính trong thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất với thủ tục lập, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, TðC; thủ tục phê duyệt

dự án ñầu tư Do vậy, so với trước ñây, ñã rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục nêu trên khoảng từ 1/3 ñến 1/2 thời gian thực hiện [1]

b) Một số hạn chế của chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất

- Về cơ sở thực hiện quy ñịnh của chính sách bồi thường và tính ñồng

bộ giữa các chính sách:

Chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất là một chính sách kinh tế xã hội tổng hợp, liên quan ñến nhiều quy ñịnh trong các chính sách khác, như: chính sách ñất ñai, chính sách sở hữu tài sản, chính sách quản lý xây dựng, chính sách nhà ở, chính sách lao ñộng việc làm, nhưng trong chính sách hiện nay ñược quy ñịnh, sửa ñổi bổ sung hoàn thiện

và hướng dẫn tại nhiều văn bản quy phạm pháp luật (04 Nghị ñịnh của Chính phủ); một số quy ñịnh trong chính sách hiện còn dẫn chiếu áp dụng theo quy

Trang 35

ñịnh trong chính sách khác; có quy ñịnh còn chung chung chưa cụ thể hoặc chưa thật phù hợp với thực tế và thiếu cơ sở ñể xác ñịnh khi áp dụng, như: quy ñịnh xác ñịnh bồi thường ñất nông nghiệp, ñất phi nông nhiệp, ñất ở trong trường hợp người sử dụng thửa ñất không có giấy tờ về quyền sử dụng ñất sử dụng ñất; bồi thường chi phí ñầu tư vào ñất còn lại; quy ñịnh về xác ñịnh hộ gia ñình phải di chuyển chỗ ở khi bị thu hồi ñất ñược bố trí TðC; quy ñịnh xác ñịnh ñất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, ñất vườn ao liền kề với ñất

ở trong khu dân cư ñể tính hỗ trợ; quy ñịnh xác ñịnh bồi thường giá trị thực tế của vườn cây; Mặt khác, những quy ñịnh của chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC với các quy ñịnh trong các chính sách khác có liên quan cũng chưa ñồng bộ, ñôi khi còn những ñiểm chồng chéo Do ñó, một số quy ñịnh của chính sách trong Nghị ñịnh của Chính phủ khi thực hiện áp dụng phải tra cứu nhiều văn bản, nhiều quy ñịnh trong chính sách khác có liên quan nên ñã phát sinh vướng mắc trong áp dụng và làm giảm tính khả thi của chính sách

- Về quy ñịnh phạm vi áp dụng chính sách bồi thường ñối với các trường hợp thu hồi ñất thực hiện các dự án phát triển kinh tế:

Tại Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP (ðiều 1) quy ñịnh phạm vi áp dụng

của chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

và “mục ñích phát triển kinh tế quy ñịnh tại ðiều 36 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai” ðể phục vụ yêu cầu xây dựng phát triển kinh tế của ñất nước, trong Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ (ðiều 67) ñã quy ñịnh bãi bỏ ñiểm ñ khoản 1 và ñiểm b khoản 2 ðiều 36 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP, ñồng thời quy ñịnh sửa ñổi, bổ sung về thu hồi ñất

ñể thực hiện các dự án phát triển kinh tế quan trọng, khu dân cư, phát triển kinh tế trong khu ñô thị, khu dân cư nông thôn; thu hồi ñất ñể xây dựng các khu kinh doanh tập trung có cùng chế ñộ sử dụng ñất (ðiều 34 và ðiều 35) và ñây là những trường hợp thu hồi ñất phải áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC ñã quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP của Chính phủ, nhưng trong chính sách còn chưa có quy ñịnh khi thu hồi áp dụng chính sách bồi thường theo quy ñịnh nào Quy ñịnh chưa ñầy ñủ của chính sách dẫn ñến trong thực tế thực hiện thu hồi ñất quy ñịnh tại ðiều 34, ðiều 35 của Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP, còn thiếu căn cứ cơ sở pháp lý ñể áp dụng hoặc không áp dụng chính sách bồi thường của Chính phủ ñối với các trường hợp này

Trang 36

- Về quy ñịnh cho phép thỏa thuận bồi thường khi thực hiện dự án thuộc trường hợp Nhà nước phải thu hồi ñất:

Trong Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP và Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP quy ñịnh cho phép thỏa thuận bồi thường khi thực hiện dự án thuộc trường hợp nhà nước phải thu hồi ñất và ñối với các trường hợp chủ ñầu tư ñã thực hiện thỏa thuận và bồi thường ñược trên 50% số tổ chức, hộ gia ñình bị thu hồi ñất, mà còn vướng mắc thì Nhà nước sẽ ra quyết ñịnh thu hồi ñất và tổ chức thực hiện bồi thường ñối với các hộ còn lại Quy ñịnh này ñã và ñang làm nẩy sinh trong việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và TðC ñối với ñất Nhà nước thu hồi tại ñịa phương và ngay trong cùng một dự án có mức bồi thường, hỗ trợ và TðC khác nhau và không thống nhất theo quy ñịnh chính sách, làm phát sinh vướng mắc trong tổ chức thực hiện và tạo ra lý do khiếu nại của người bị thu hồi ñất ngày càng tăng thêm

- Về quy ñịnh trừ tiền nghĩa vụ tài chính về ñất ñai còn thiếu hoặc nợ vào tiền ñược bồi thường, hỗ trợ:

Theo Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP (ðiều 14) quy ñịnh khi Nhà nước thu hồi ñất người ñược bồi thường, hỗ trợ mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về ñất ñai ñối với Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật thì phải trừ ñi khoản tiền nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện vào số tiền ñược bồi thường, hỗ trợ ñể hoàn trả ngân sách nhà nước Tuy nhiên, các khoản tiền nghĩa vụ tài chính về ñất ñai cụ thể hiện chưa ñược quy ñịnh cụ thể phải trừ gồm những khoản nào, dẫn ñến việc xác ñịnh và thực hiện khấu trừ nghĩa vụ tài chính về ñất ñai ñối với các hộ gia ñình, cá nhân ở các ñịa phương còn có sự khác nhau, có ñịa phương chỉ khấu trừ tiền sử dụng ñất, tiền thuê ñất còn nợ hoặc phải nộp theo nghĩa vụ, có ñịa phương tính trừ cả thuế chuyển nhượng quyền

sử dụng ñất, lệ phí trước bạ,…và có trường hợp khấu trừ cả những khoản nghĩa vụ tài chính về ñất ñai không thuộc nghĩa vụ của người ñang sử dụng ñất bị thu hồi phải nộp

- Về TðC cho người bị thu hồi ñất:

Hiện chính sách quy ñịnh ñối tượng ñược bố trí TðC là những hộ gia ñình khi bị thu hồi ñất ở mà phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết ñất ở mà không có chỗ ở nào khác trong ñịa bàn xã, phường, thị trấn nơi có ñất bị thu hồi (trừ trường hợp hộ gia ñình, cá nhân không có nhu cầu TðC) hoặc phần diện tích ñất ở còn lại sau thu hồi không ñủ ñiều kiện ñể ở theo quy ñịnh của

Trang 37

UBND cấp tỉnh mà không có chỗ ở nào khác trong ñịa bàn xã, phường, thị trấn nơi có ñất bị thu hồi [9] Tuy nhiên, việc xác ñịnh không còn chỗ ở nào khác dựa vào tiêu chí nào, cơ sở nào (thuộc sở hữu hay không thuộc sở hữu) thì còn chưa quy ñịnh rõ cụ thể; mặt khác, việc xác ñịnh hộ gia ñình, cá nhân không còn chỗ ở nào khác ñối với các khu vực ñô thị thường rất khó khăn và phức tạp; do vậy, việc áp dụng chính sách còn thiếu chặt chẽ, dẫn ñến phát sinh khiếu nại Quy ñịnh việc ñầu tư xây dựng các khu, ñiểm ñể phục vụ TðC cho các hộ gia ñình, cá nhân bị thu hồi ñất do UBND các ñịa phương chịu trách nhiệm chỉ ñạo tổ chức thực hiện; nhưng chưa quy ñịnh rõ nguồn vốn, kinh phí ñược bố trí hoặc sử dụng ñể ñầu tư xây dựng các khu, ñiểm TðC Nên trong thực tế triển khai áp dụng chính sách thiếu căn cứ cơ sở ñể thực hiện, gặp vướng mắc trong việc quyết ñịnh sử dụng nguồn vốn ñể ñầu tư xây dựng các khu, ñiểm TðC phục vụ các dự án bị thu hồi ñất trên ñịa bàn, dẫn ñến các ñịa phương thực hiện còn khác nhau và ngay giữa các dự án trong cùng một ñịa phương cũng có sự thực hiện khác nhau, gây ra sự thiếu và chậm trễ trong việc tạo lập nhà, ñất TðC, dẫn ñến kéo dài tiến ñộ thực hiện GPMB ñất nhà ñối với ñất thu hồi ñể thực hiện các dự án

- Về quy ñịnh khoản hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và sản xuất:

Chính sách ñang quy ñịnh ñối với các hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi từ 30% diện tích ñất nông nghiệp ñang sử dụng trở lên thì ñược hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và sản xuất [20] Tuy nhiên, ñối với các trường hợp hộ gia ñình sau ít nhất 2 lần thu hồi ñất mới ñủ tỷ lệ (30%); nhưng chính sách còn chưa quy ñịnh cụ thể, ñối với những trường hợp này thì

hộ gia ñình, cá nhân bị thu hồi ñất có ñược cộng dồn diện tích bị thu hồi từng ñợt ñể ñược tính hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và sản xuất hay không, dẫn ñến các ñịa phương ñã có những áp dụng không thống nhất

- Về quy ñịnh khoản hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm:

Chính sách ñang quy ñịnh hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp thuộc khu vực nông thôn và nằm ngoài khu dân cư thì ñược hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng tiền với mức từ 1,5 ñến 5 lần giá ñất nông nghiệp ñối với toàn bộ diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi [20] Tuy nhiên, hộ gia ñình, cá nhân cũng trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp thuộc khu vực ñô thị và trong khu dân cư nông thôn thì không ñược hưởng khoản

hỗ trợ này và ñã dẫn ñến vướng mắc trong quá trình thực hiện

Trang 38

- Về mức chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ và TðC: Chính sách quy ñịnh chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ và TðC với mức tối ña bằng 2% tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ của dự án; trong thực tế thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ và TðC ñối với các dự án thu hồi ñất ở ñô thị khác với thu hồi ñất ở nông thôn, thu hồi toàn bộ ñất ở khác với toàn bộ ñất nông nghiệp, thực hiện dự án thu hồi ñất ñối với công trình giao thông theo tuyến dài khác với dự án thu hồi ñất một khu vực ñể xây dựng công trình sản xuất kinh doanh tập trung; nên khi thực hiện ñối với nhiều dự án chưa ñủ bảo ñảm cho thực hiện công tác này Bên cạnh ñó, nội dung chi cho công tác tổ chức thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ và TðC còn nhiều khoản chi chưa ñược quy ñịnh cụ thể; các khoản chi cho công tác tổ chức thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ và TðC chưa quy ñịnh ñịnh mức chi, nên gặp vướng mắc trong thực hiện xác ñịnh, kiểm tra giám sát, xử lý thanh quyết toán, dẫn ñến công tác tổ chức thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ và TðC gặp khó khăn và vướng mắc

Tóm lại, qua nghiên cứu, phân tích chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC của Việt Nam cho thấy các chính sách ñều xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và ñược ñiều chỉnh tích cực ñể phù hợp hơn với xu hướng phát triển của ñất nước Trên thực tế các chính sách ñó ñã có tác dụng tích cực trong việc ñảm bảo sự cân ñối và ổn ñịnh trong phát triển, khuyến khích ñược ñầu tư và tương ñối giữ ñược nguyên tắc công bằng

Cùng với sự ñổi mới về tiến trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan lập pháp và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất trong những năm gần ñây ñã có nhiều ñiểm ñổi mới thể hiện chính sách ưu việt của một Nhà nước của dân, do dân, vì dân Tuy nhiên, hiện nay vấn ñề GPMB diễn ra rất chậm, chưa hiệu quả, còn nhiều sai sót gây khiếu kiện trong nhân dân làm ảnh hưởng ñến tiến ñộ ñầu tư, triển khai dự án, ñồng thời công tác quy hoạch và quản lý xây dựng còn nhiều bất cập ảnh hưởng ñến tiến ñộ của các dự án

Từ thực tế tình hình quản lý Nhà nước và các chính sách ñất ñai, chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất qua các thời kỳ và hiện tại, chúng tôi nhận thấy rằng việc sửa ñổi, bổ sung chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất là cần thiết nhằm góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ GPMB thực hiện công nghiệp hoá-hiện ñại hoá, ổn ñịnh ñời sống nhân dân

Trang 39

2.2 THỰC TIỄN VIỆC THU HỒI ðẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ðỊNH CƯ Ở VIỆT NAM VÀ Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.2.1 Tình hình thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và TðC ở Việt Nam

2.2.1.1 Tình hình thu hồi ñất ở Việt Nam

Thực tiễn ở nước ta trong những năm qua cho thấy, công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và ñô thị hoá tất yếu sẽ dẫn ñến một bộ phận ñất ñai ñược chuyển ñổi mục ñích sử dụng

Việc thu hồi ñất ñể xây dựng các khu công nghiệp, khu ñô thị, kết cấu

hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình phục vụ lợi ích quốc gia ở nước ta ñược tiến hành mạnh mẽ từ khi thực hiện ñường lối ñổi mới, chuyển nền kinh

tế từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Quá trình này ñược ñẩy nhanh hơn từ những năm 1990, khi nền kinh tế nước ta bước vào giai ñoạn ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ IX ñã xác ñịnh rõ:

ðẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, xây dựng nền kinh tế ñộc lập, tự chủ….tạo nền tảng ñể ñến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện ñại Cùng với công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nền kinh

tế, nhiệm vụ xây dựng ñồng bộ và từng bước hiện ñại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng: giao thông, thuỷ lợi, ñiện lực, thông tin, cấp nước ñược ñặt ra một cách cấp thiết Tiến trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ở nước ta từ những năm 1990 ñược gắn liền với ñô thị hoá cả về chiều rộng và chiều sâu Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam 10 năm (2001 - 2010) ñã nêu rõ: Phát triển mạng lưới ñô thị phân bố hợp lý trên các vùng Hiện ñại hoá dần các thành phố lớn, thúc ñẩy quá trình ñô thị hoá nông thôn Chiến lược phát triển ñô thị Việt Nam thời kỳ 1996 - 2020 xác ñịnh mục tiêu phát triển ñô thị

cả nước ñến năm 2020 là: xây dựng tương ñối hoàn chỉnh ñô thị cả nước, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội và kỹ thuật hiện ñại, có môi trường ñô thị trong sạch, ñược phân bổ và phát triển hợp lý trên ñịa bàn cả nước , phấn ñấu ñến năm 2020, dân số ñô thị chiếm khoảng 45% dân số cả nước

Thực hiện chủ trương trên, từ những năm 1990, quá trình thu hồi ñất ñể phát triển và xây dựng mới các ñô thị, khu công nghiệp và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nước ta diễn ra rất mạnh mẽ Chỉ tính riêng giai ñoạn 2001 -

2005 cả nước ñã thu hồi khoảng 366.000 ha ñất nông nghiệp [32] ñể phục vụ phát triển công nghiệp, dịch vụ, ñô thị và hạ tầng kinh tế - xã hội và từ năm

Trang 40

2005 ñến nay cả nước ñã thu hồi khoảng trên 246.642 ha (1) diện tích ñất nông nghiệp ñể phục vụ phát triển công nghiệp, dịch vụ, ñô thị và hạ tầng kinh tế -

xã hội; trong ñó: thu hồi ñất ñể phát triển công nghiệp, dịch vụ là 125.959 ha; phát triển ñô thị là 22.549 ha; xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội là 98.135 ha Việc thu hồi ñất không diễn ra ñồng ñều ở các tỉnh, thành phố của cả nước Trong 05 năm qua ñịa phương thu hồi ñất nhiều nhất là Yên Bái (33.579ha), Bình Phước (14.503 ha), Bình Dương (10.071 ha), TP Hà Nội (6.579 ha)(2); ít nhất là tỉnh ðồng Tháp (411ha) Việc thu hồi ñất ở nước ta trong những năm gần ñây là sự chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất Nhờ có thu hồi ñất, chúng ta

ñã xây dựng nhiều khu công nghiệp, các cụm công nghiệp; mở rộng và xây dựng mới các khu ñô thị; hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Chính ñiều

ñó làm cho quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá có bước tiến triển ñáng

kể, quá trình ñô thị hoá diễn ra mạnh mẽ hơn

2.2.1.2 Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam

a) Tình hình thực hiện chính sách bồi thường

Về bồi thường ñất, chính sách về bồi thường ñất khi Nhà nước thu hồi quy ñịnh rõ người bị thu hồi ñất ñang sử dụng ñất vào mục ñích nào thì ñược bồi thường bằng việc giao ñất mới có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất ñể bồi thường thì ñược bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi Thực tế hiện nay ở các ñịa phương việc bồi thường cho các hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất bị Nhà nước thu hồi ñất ñược thực hiện chi trả bằng tiền Nguyên nhân của việc này là do hiện nay quỹ ñất

có thể sử dụng của cả nước về cơ bản ñã ñược giao cho các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng (chiếm trên 78% diện tích tự nhiên của cả nước [10])

và ñể có ñất ñể bồi thường Nhà nước lại phải tiếp tục thu hồi Mặt khác, do công tác lập quy hoạch chưa tốt, các ñịa phương chưa có ñịnh hướng tạo lập quỹ ñất dự phòng dẫn ñến không có ñất ñể bồi thường bằng việc giao ñất có cùng mục ñích sử dụng theo quy ñịnh, ñặc biệt là ñất nông nghiệp ðối với phương thức giao ñất mới có cùng mục ñích sử dụng khi Nhà nước thu hồi thì các ñịa phương chỉ áp dụng ñược ñối với những nơi có quỹ ñất lớn hoặc ñược

áp dụng cho các trường hợp thu hồi ñất ở

Ngày đăng: 02/08/2013, 15:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Nguyễn đình Bồng (2011), Nhận diện những bất cập về cơ chế tài chắnh trong thu tiền sử dụng ủất, thu tiền thuờ ủất của phỏp luật ủất ủai hiện hành, TS, Phú chủ tịch Hội khoa học ủất Việt Nam, tại Hội thảo Tài chớnh ủất ủai, giỏ ủất và cơ chế chớnh sỏch trong bồi thường, hỗ trợ, TðC, ngày 12/7/2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận diện những bất cập về cơ chế tài chắnh trong thu tiền sử dụng ủất, thu tiền thuờ ủất của phỏp luật ủất ủai hiện hành, "TS, Phú chủ tịch Hội khoa học ủất Việt Nam, tại Hội thảo "Tài chớnh ủất ủai, giỏ ủất và cơ chế chớnh sỏch trong bồi thường, hỗ trợ, TðC
Tác giả: Nguyễn đình Bồng
Năm: 2011
11. Nguyễn ðức Biền (2011), Thực trạng những vướng mắc trong quá trình Nhà nước thu hồi ủất ủể giao ủất, cho thuờ ủất và tự thoả thuận ủể cú ủất thực hiện dự ỏn, Thạc sỹ, Trưởng Ban chỉ ủạo GPMB thành phố Hà Nội, tại Hội thảo Tài chớnh ủất ủai, giỏ ủất và cơ chế chớnh sỏch trong bồi thường, hỗ trợ, TðC, ngày 12/7/2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng những vướng mắc trong quá trình Nhà nước thu hồi ủất ủể giao ủất, cho thuờ ủất và tự thoả thuận ủể cú ủất thực hiện dự ỏn, "Thạc sỹ, Trưởng Ban chỉ ủạo GPMB thành phố Hà Nội, tại Hội thảo "Tài chớnh ủất ủai, giỏ ủất và cơ chế chớnh sỏch trong bồi thường, hỗ trợ, TðC
Tác giả: Nguyễn ðức Biền
Năm: 2011
21. Nguyễn Vinh Diện (2006), Pháp luật về bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi ủất, Luận văn Thạc sỹ luật học, Trường ðại học Luật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi ủất
Tác giả: Nguyễn Vinh Diện
Năm: 2006
22. Nguyễn Thị Dung, Chớnh sỏch ủền bự khi thu hồi ủất của một số nước trong khu vực và Việt Nam, Trường ðại học Luật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chớnh sỏch ủền bự khi thu hồi ủất của một số nước trong khu vực và Việt Nam
57. UBND huyện Ứng Hũa (2009), Bỏo cỏo quy hoạch sử dụng ủất ủến năm 2020 và kế hoạch sử dụng ủất 5 năm kỳ ủầu 2011-2020, (dự thảo lần 2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo quy hoạch sử dụng ủất ủến năm 2020 và kế hoạch sử dụng ủất 5 năm kỳ ủầu 2011-2020
Tác giả: UBND huyện Ứng Hũa
Năm: 2009
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Báo cáo kết quả sau một năm thực hiện nghị ủịnh số 69/2009/Nð-CP về chớnh sỏch bồi thường, hỗ trợ, TðC khi nhà nước thu hồi ủất Khác
3. Bộ Nội vụ - Uỷ ban kế hoạch Nhà nước (1959), Thông tư liên bộ số 1424-KH/TTLB ngày 06 tháng 7 năm 1959 hướng dẫn thi hành Nghị ủịnh số 151/TTg ngày 14 thỏng 4 năm 1959 của Hội ủồng Chớnh phủ quy ủịnh tạm thời về Trưng dụng ruộng ủất ủể làm ủịa ủiểm xõy dựng cỏc công trình kiến thiết cơ bản Khác
4. Bộ Tài chính (2004), Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 hướng dẫn thực hiện Nghị ủịnh 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ủất Khác
5. Bộ Tài chính (2006), Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 sửa ủổi, bổ sung Thụng tư số 116/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chớnh hướng dẫn thực hiện Nghị ủịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ủất Khác
7. Bộ Tài chính (2007), Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 hướng dẫn thực hiện Nghị ủịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 của Chớnh phủ về phương phỏp xỏc ủịnh giỏ ủất và khung giỏ cỏc loại ủất và nghị ủịnh số 123/2007/Nð-CP ngày 27/7/2007 của Chớnh phủ sửa ủổi, bổ sung một số ủiều của Nghị ủịnh số 188/2004/ Nð-CP Khác
9. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 thỏng 10 năm 2009 quy ủịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, TðC và trỡnh tự, thủ tục thu hồi ủất, giao ủất, cho thuờ ủất Khác
12. Chớnh phủ (1959), Nghị ủịnh số 151/TTg ngày 14 thỏng 4 năm 1959 quy ủịnh tạm thời về Trưng dụng ruộng ủất Khác
13. Chớnh phủ (1994), Nghị ủịnh số 90/CP ngày 17 thỏng 8 năm 1994 ban hành quy ủịnh về việc ủền bự thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ủất ủể sử dụng vào mục ủớch quốc phũng, an ninh, lợi ớch quốc gia, lợi ớch cụng cộng Khác
14. Chớnh phủ (1998), Nghị ủịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 thỏng 4 năm 1998 về việc ủền bự thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ủất ủể sử dụng vào mục ủớch quốc phũng, an ninh, lợi ớch quốc gia, lợi ớch cụng cộng Khác
15. Chớnh phủ (2004), Nghị ủịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16 thỏng 11 năm 2004 về phương phỏp xỏc ủịnh giỏ ủất và khung giỏ cỏc loại ủất Khác
16. Chớnh phủ (2004), Nghị ủịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 thỏng 12 năm 2004 về bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ủất Khác
17. Chớnh phủ (2006), Nghị ủịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27 thỏng 01 năm 2006 về sửa ủổi, bổ sung một số ủiều của cỏc Nghị ủịnh hướng dẫn thi hành Luật ðất ủai và Nghị ủịnh số 187/2004/Nð-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần Khác
18. Chớnh phủ (2007), Nghị ủịnh số 123/2007/Nð-CP ngày 27 thỏng 7 năm 2007 về việc sửa ủổi, bổ sung một số ðiều của Nghị ủịnh số 188/2004/Nð-CP Khác
19. Chớnh phủ (2007), Nghị ủịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 thỏng 5 năm 2007 quy ủịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ủất, thu hồi ủất, thực hiện quyền sử dụng ủất, trỡnh tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, TðC khi Nhà nước thu hồi ủất và giải quyết khiếu nại về ủất ủai Khác
20. Chớnh phủ (2009), Nghị ủịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13 thỏng 8 năm 2009 quy ủịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ủất, giỏ ủất, thu hồi ủất, bồi thường, hỗ trợ và TðC Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Cơ cấu kinh tế huyện Ứng Hoà giai ủoạn 2001 - 2010  43  Bảng 4.2: Giỏ trị sản xuất nụng nghiệp giai ủoạn 2005 - 2010  43  Bảng 4.3: Cơ cấu giỏ trị sản xuất nụng nghiệp giai ủoạn 2005 - 2010  44  Bảng  4.4 - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên đại bàn huyện ứng hòa
Bảng 4.1 Cơ cấu kinh tế huyện Ứng Hoà giai ủoạn 2001 - 2010 43 Bảng 4.2: Giỏ trị sản xuất nụng nghiệp giai ủoạn 2005 - 2010 43 Bảng 4.3: Cơ cấu giỏ trị sản xuất nụng nghiệp giai ủoạn 2005 - 2010 44 Bảng 4.4 (Trang 9)
Bảng 4.1: Cơ cấu kinh tế huyện Ứng Hoà giai ủoạn 2001 - 2010 - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên đại bàn huyện ứng hòa
Bảng 4.1 Cơ cấu kinh tế huyện Ứng Hoà giai ủoạn 2001 - 2010 (Trang 53)
Bảng 4.3: Cơ cấu giỏ trị sản xuất nụng nghiệp giai ủoạn 2005 - 2010 - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên đại bàn huyện ứng hòa
Bảng 4.3 Cơ cấu giỏ trị sản xuất nụng nghiệp giai ủoạn 2005 - 2010 (Trang 54)
Bảng 4.4. Tổng hợp kết quả xỏc ủịnh ủối tượng   ủược bồi thường và khụng ủược bồi thường - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên đại bàn huyện ứng hòa
Bảng 4.4. Tổng hợp kết quả xỏc ủịnh ủối tượng ủược bồi thường và khụng ủược bồi thường (Trang 81)
Bảng 4.5. Bảng tổng hợp số tiền bồi thường, hỗ trợ của dự án - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên đại bàn huyện ứng hòa
Bảng 4.5. Bảng tổng hợp số tiền bồi thường, hỗ trợ của dự án (Trang 91)
Bảng 4.6. Bảng tổng hợp ý kiến của người dân - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên đại bàn huyện ứng hòa
Bảng 4.6. Bảng tổng hợp ý kiến của người dân (Trang 92)
Bảng 4.7. Bảng tổng hợp ý kiến của người dân  về việc xỏc ủịnh giỏ trị bồi thường, hỗ trợ của dự ỏn - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên đại bàn huyện ứng hòa
Bảng 4.7. Bảng tổng hợp ý kiến của người dân về việc xỏc ủịnh giỏ trị bồi thường, hỗ trợ của dự ỏn (Trang 93)
Bảng 4.8. Bảng tổng hợp ý kiến - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên đại bàn huyện ứng hòa
Bảng 4.8. Bảng tổng hợp ý kiến (Trang 94)
Bảng 4.9. Bảng tổng hợp ý kiến của cán bộ   làm nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và TðC - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên đại bàn huyện ứng hòa
Bảng 4.9. Bảng tổng hợp ý kiến của cán bộ làm nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và TðC (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w