Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án đường cao tốc cầu giẽ ninh bình đoạn qua tỉnh n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
TRẦN VĂN CHUNG
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN ðƯỜNG CAO TỐC CẦU GIẼ - NINH BÌNH
ðOẠN QUA TỈNH NAM ðỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
TRẦN VĂN CHUNG
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN ðƯỜNG CAO TỐC CẦU GIẼ - NINH BÌNH ðOẠN QUA TỈNH
NAM ðỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN XUÂN THÀNH
HÀ NỘI - 2011
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất
kỳ luận văn nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ từ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trần Văn Chung
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñược nội dung này, tôi ñã nhận ñược sự chỉ bảo, giúp ñỡ rất tận tình của PGS.TS Nguyễn Xuân Thành, sự giúp ñỡ, ñộng viên của các thầy cô giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện Sau ñại học Nhân dịp này cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Xuân Thành và những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi trường
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ các phòng ban trong tỉnh, huyện, chính quyền các xã cùng nhân dân tỉnh Nam ðịnh ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và các bạn ñồng nghiệp ñộng viên, giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn
Trần Văn Chung
Trang 52.1 Tổng quan về công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái
2.1.1 Khái niệm bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất 32.1.2 ðặc ñiểm của công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng 32 2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng của các tổ chức tài
2.2.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư của
một số nước trên thế giới và các tổ chức tài trợ (WB và ADB) 5
2.3 Công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư ở Việt
Trang 63.3 Phương pháp nghiên cứu 30
4.1.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường
32
4.1.3 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tỉnh Nam định 36
4.3 Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái ựịnh
4.3.1 Một số vấn ựề cơ bản về thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ giải
4.3.2.1 Quá trình xây dựng phương án thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ
4.3.3 đánh giá ảnh hưởng của chắnh sách bồi thường hỗ trợ ựối với người
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT Ký hiệu viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang
4.1 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế tỉnh Nam ðịnh từ 2005 - 2010 35
4.7 Kết quả thực hiện thu hồi, GPMB trong dự án tại xã Yên Khánh 584.8 Kết quả thực hiện thu hồi, GPMB trong dự án tại xã Yên Phong 594.9 Kết quả thực hiện thu hồi, GPMB trong dự án tại xã Yên Hồng 604.10 Kết quả thực hiện thu hồi, GPMB trong dự án tại xã Yên Chính 614.11 Tổng hợp ñánh giá hộ gia ñình bị thu hồi ñấtvề ảnh hưởng từ việc thu
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU đỒ STT Tên biểu ựồ Trang
4.2 Diện tắch ựất, số hộ thu hồi trong dự án ựường cao tốc Cầu Giẽ Ờ Ninh
4.3 Kết quả giải phóng mặt bằng tuyến ựường cao tốc Cầu Giẽ Ờ Ninh Bình
4.4 Kết quả bồi thường, hỗ trợ hộ TđC trong dự án ựường cao tốc Cầu Giẽ
4.5 đánh giá của người dân về ảnh hưởng của việc thu hồi ựất ựến kinh tế
4.8 đánh giá của người dân về ảnh hưởng của việc thu hồi ựất ựến sự tiếp
4.9 đánh giá của người dân về ảnh hưởng của việc thu hồi ựất ựến tình
Trang 101 MỞ đẦU 1.1Tắnh cấp thiết của ựề tài
đất ựai là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất ựặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ựầu của môi trường sống, là ựịa bàn xây dựng và phát triển dân sinh, kinh tế sản xuất, an ninh quốc phòng Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chương II ựiều 18 ựã xác ựịnh:
ỘNhà nước thống nhất quản lý ựất ựai theo quy hoạch và pháp luật, ựảm bảo
sử dụng ựất ựúng mục ựắch và có hiệu quả Nhà nước giao ựất cho các tổ chức
và cá nhân sử dụng ổn ựịnh lâu dài.Ợ
Trong quá trình công nghiệp hóa, ựô thị hóa và hiện ựại hóa ựất nước, việc chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựất ựáp ứng cho phát triển kinh tế xã hội là việc làm tất yếu xẩy ra thường xuyên ở tất cả các ựịa phương trên toàn lãnh thổ Việt Nam đặc biệt là chuyển diện tắch ựất nông nghiệp sang quỹ ựất phi nông nghiệp thuộc các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, thương mại dịch vụ
Tỉnh Nam định là tỉnh ựang trong quá trình công nghiệp hoá hiện ựại hoá, nhu cầu về ựất phải thu hồi ựể giành cho các nhu cầu về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, văn hoá, y tế, giáo dục, thể dục thể thao, giao thông, thủy lợi khá lớn Là tỉnh nằm ở phắa Nam ựồng bằng Sông Hồng, Nam định có 3 cửa sông lớn là cửa ba Lạt (Sông Hồng), Cửa Ninh Cơ và cửa đáy hàng năm phù sa của 3 con sông này bồi ựắp làm tăng thêm diện tắch tự nhiên của Tỉnh Qua ựiều
Trang 11tra 10 năm qua từ năm 2001 ựến 2010 diện tắch vùng bãi bồi tăng thêm khoảng
4000 ha Bên cạnh ựó Nam định cũng cần tới xấp xỉ 3000 ha ựất nông nghiệp ựể phục vụ các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội ở ựịa phương Từ khi thực hiện công tác thu hồi ựất giải phóng mặt bằng ựến nay các vụ khiếu kiện liên quan ựến ựất ựai ngày càng tăng và tắnh chất ngày càng thêm phức tạp Tỷ lệ các vụ khiếu tố liên quan ựến ựất ựai chiếm ựến 80% tổng số vụ việc khiếu tố, làm ảnh hưởng khá nghiêm trọng ựến an ninh trật tự và phát triển kinh tế xã hội ở ựịa phương Số tiền bồi thường chiếm tỷ lệ quá lớn trong tổng chi phắ của dự án mà khiếu kiện vẫn tăng
Xuất phát từ tình hình thực tế trên tôi lựa chọn ựề tài nghiên cứuỘđánh
giá việc thực hiện chắnh sách bồi thuờng, giải phóng mặt bằng dự án ựường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình ựoạn qua tỉnh Nam địnhỢ
- Những giải pháp kiến nghị phải khoa học, thực tiễn và hiệu quả, lô gisch với những tồn tại, hạn chế và phải giải quyết ựược tồn tại, hạn chế ựó qua quá trình thực hiện
Trang 122 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan về công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và
tái ựịnh cư
2.1.1 Khái niệm bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi nhà nước thu hồi ựất
- Thu hồi ựất: Là việc Nhà nước ra Quyết ựịnh hành chắnh ựể thu lại quyền sử dụng ựất ựã giao cho hộ gia ựình, cá nhân và tổ chức SDđ
- Bồi thường khi nhà nước thu hồi ựất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng ựất ựối với diện tắch ựất bị thu hồi cho người bị thu hồi ựất
- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ựất là việc Nhà nước giúp ựỡ người bị thu hồi ựất thông qua ựào tạo nghề mới, bố trắ việc làm mới, cấp kinh phắ ựể
di dời ựến ựịa ựiểm mới, hỗ trợ, ổn ựịnh ựời sống ựối với hộ gia ựình, cá nhân
- Tái ựịnh cư:
+ Theo từ ựiển Tiếng Việt: Tái nghĩa là "hai lần hoặc Lần thứ hai, lại một lần nữa"
+ định cư: là ở một nơi nhất ựịnh ựể sinh sống, làm ăn
Theo Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB): Tái ựịnh cư là xây dựng Khu dân cư mới, có ựất ựể sản xuất và cơ sở hạ tầng công cộng tại một ựịa ựiểm khác
Các hình thức tái ựịnh cư:
+ Tái ựịnh cư tập trung;
+ Tái ựịnh cư tại chỗ;
+ Tái ựịnh cư xen ghép (phân tán)
2.1.2 đặc ựiểm của công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng
Như chúng ta ựã biết ựể thực hiện ựược dự án cần mặt bằng về ựất, thì trước hết các chủ ựầu tư cần phải giải phóng ựược mặt bằng đó là công việc trọng tâm và hết sức quan trọng Công việc này mang tắnh chất phức tạp, tốn kém nhiều thời gian, công sức và tiền của Ngày nay, công việc này ngày càng trở nên khó khăn hơn do ựất ựai ngày càng có giá trị và khan hiếm Bên
Trang 13cạnh ñó công tác GPMB liên quan ñến lợi ích của nhiều cá nhân, tập thể và của toàn xã hội ở các ñịa phương khác nhau thì công tác GPMB cũng có nhiều ñặc ñiểm khác nhau Vì vậy cần phải có những phương pháp hợp lý ñể thực hiện công tác này Tuy nhiên, công tác GPMB mang tính ña dạng và phức tạp:
- Tính ña dạng thể hiện: mỗi dự án ñược tiến hành trên một vùng ñất
khác nhau với ñiều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội và trình ñộ dân trí nhất ñịnh ðối với khu vực ñô thị, mật ñộ dân cư cao, ngành nghề ña dạng, giá trị ñất và tài sản trên ñất lớn dẫn ñến quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng có những ñặc trưng nhất ñịnh ðối với khu vực ven ñô, mức ñộ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt ñộng sản xuất ña dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ quá trình GPMB và giá ñất tính bồi thường, hỗ trợ cũng có ñặc trưng riêng của nó Còn ñối với khu vực nông thôn, hoạt ñộng sản xuất chủ yếu của dân
cư là sản xuất nông nghiệp, ñời sống phụ thuộc chính vào nông nghiệp Do
ñó, GPMB và giá ñất tính bồi thường, hỗ trợ cũng ñược tiến hành với những ñặc ñiểm riêng biệt
- Tính phức tạp thể hiện: ðất ñai là tài sản có giá trị cao, có vai trò
quan trọng trong ñời sống kinh tế - xã hội ñối với mọi người dân ở khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà ñất ñai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình ñộ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp khó khăn do ñó tâm lý dân cư vùng này là giữ ñược ñất ñể sản xuất, thậm chí họ cho thuê ñất còn ñược lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê Trước tình hình ñó
ñã dẫn ñến công tác tuyên truyền, vận ñộng dân cư tham gia di chuyển là rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là ñiều cần thiết ñể ñảm bảo ñời sống dân cư sau này Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng ñó cũng ña
Trang 14dạng, không ñược tập trung một loại nhất ñịnh nên gây khó khăn cho công tác
ñịnh giá bồi thường
ðối với ñất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:
+ ðất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với ñời sống và sinh
hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở
+ Do yếu tố lịch sử ñể lại nên nguồn gốc sử dụng ñất phức tạp và do cơ
chế chính sách chưa ñáp ứng ñược với nhu cầu thực tế sử dụng ñất nên chưa
giải quyết ñược các vướng mắc và tồn tại cũ
+ Việc quản lý ñất ñai chưa chặt chẽ dẫn ñến các hiện tượng lấn chiếm,
xây dựng nhà trái phép nhưng lại không ñược chính quyền ñịa phương xử lý
dẫn ñến việc phân tích hồ sơ ñất ñai và áp giá phương án bồi thường gặp rất
nhiều khó khăn
+ Thiếu quỹ ñất dành cho xây dựng khu tái ñịnh cư cũng như chất
lượng khu tái ñịnh cư thấp chưa ñảm bảo ñược yêu cầu
+ Việc áp dụng gia ñất ở ñể tính bồi thường giữa thực tế và quy ñịnh
của nhà nước có những khoản cách khá xa cho nên việc triển khai thực hiện
cũng không ñược sự ñồng thuận của những người dân
Từ các ñiểm trên cho thấy mỗi dự án khác nhau ñều có những tính ñặc
thù riêng biệt do ñó công tác tổ chức thực hiện cũng khác nhau
2 2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng của các tổ chức
tài trợ, một số nước trên thế giới và kinh nghiệm cho Việt Nam
2.2.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư
của một số nước trên thế giới và các tổ chức tài trợ (WB và ADB)
Theo ngân hàng thế giới (WB), ngân hàng phát triển Châu á (ADB) và
các tổ chức phi Chính phủ thì bản chất của việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh
cư khi Nhà nước thu hồi ñất phục vụ mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích
quốc gia, lợi ích công cộng phải ñồng thời ñảm bảo lợi ích của những người
Trang 15bị ảnh hưởng ñể họ có một cuộc sống tốt hơn trước về mọi mặt Trên tinh thần giảm thiểu ñến mức thấp nhất các tác ñộng của việc thu hồi ñất có chính sách thỏa ñáng, phù hợp ñảm bảo người bị thu hồi ñất không gặp bất lợi hay khó khăn trong cuộc sống Khắc phục cải thiện chất lượng cuộc sống, nguồn sống ñối với người bị ảnh hưởng ðể thực hiện ñược phương châm ñó thì trong công tác bồi thường và tái ñịnh cư phải thực hiện chính sách phát triển con người là trung tâm chứ không phải chính sách bồi thường vật chất Từ quan ñiểm ñó chính sách bồi thường công bằng là bồi thường ngang bằng với tình trạng như không có dự án ñược sử dụng bằng giá thay thế, sao cho ñời sống của người bị ảnh hưởng sau khi ñược bồi thường ít nhất phải ñạt ñược ngang mức cũ của họ như trước khi có dự án Tuy vậy các chính sách này cũng có những khác biệt so với chính sách của Nhà nước Việt Nam như:
- Khái niệm hợp pháp hay không hợp pháp trong chính sách bồi thường, tái ñịnh cư là một trong những khác biệt có khả năng gây ra những vấn ñề xã hội lớn khi áp dụng chính sách tái ñịnh cư của ADB Theo ADB và
WB thì thiếu chứng thư hợp pháp về ñất sẽ không ảnh hưởng tới bồi thường cho một số nhóm dân bị ảnh hưởng và ñược mở rộng ñối với cả ñối tượng không bị thiệt hại về ñất và tài sản mà chỉ bị ảnh hưởng tới mặt tinh thần ở Việt Nam trước kia chỉ bồi thường cho những người có chứng thư hợp pháp nhưng ở Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP và Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ñã mở rộng hơn khái niệm hợp pháp, ñồng thời có quy ñịnh rõ ràng các trường hợp không ñược bồi thường về ñất nếu xét thấy cần ñược hỗ trợ thì UBND tỉnh ra quyết ñịnh ñối với từng trường hợp cụ thể
- Theo chính sách của ADB thì việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư bao giờ cũng phải hoàn thành xong trước khi tiến hành công trình xây dựng, trong khi ở Việt Nam chưa có quy ñịnh rõ ràng về thời hạn này (rất nhiều dự
án vừa giải tỏa mặt bằng vừa triển khai thi công, chỗ nào giải phóng mặt bằng
Trang 16xong thì thi công trước tránh lấn chiếm ñất ñai), do vậy, nhiều gia ñình còn chưa kịp thời sửa chữa, xây dựng lại hoặc xây dựng nhà ở mới ổn ñịnh trước khi giải tỏa
- Quy ñịnh của ngân hàng ADB là không những phải thông báo ñầy ñủ các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, tái ñịnh cư của dự án cho các hộ nông dân mà còn tham khảo ý kiến và tìm mọi cách thỏa mãn các yêu cầu chính ñáng của họ trong suốt quá trình kế hoạch hóa cũng như thực hiện công tác tái ñịnh cư ở Việt Nam, thực tế cho thấy việc thực hiện ñầy ñủ nội dung này là rất khó khăn, vì việc thu hồi ñất là quyền của Nhà nước, nhưng việc di chuyển theo kế hoạch như thế nào, tái ñịnh cư ra sao hầu như không trả lời ngay ñược
- Theo quy ñịnh của Ngân hàng ADB, ngoài giám sát nội bộ, cơ quan thực hiện dự án phải thuê một tổ chức bên ngoài giám sát ñộc lập ñể ñảm bảo những thông tin là khách quan Nhiệm vụ của cơ quan giám sát ñộc lập phải kiểm tra xem các hoạt ñộng tái ñịnh cư có ñược triển khai ñúng không? Từ ñó
có những kiến nghị biện pháp giải quyết, sao cho công tác tái ñịnh cư ñạt ñược mục tiêu cuối cùng là giải quyết những vướng mắc nảy sinh
Các chính sách hiện hành tại Việt Nam chưa có quy ñịnh về giám sát ñộc lập về tái ñịnh cư Cho nên việc giám sát ñộc lập công tác tái ñịnh cư là công tác khá mới mẻ ở Việt Nam và ít cá nhân quen với công việc này
- Phạm vi ảnh hưởng của dự án phải quan tâm theo ADB là rất rộng
còn theo chính sách hiện hành của Việt Nam thì vẫn còn hạn chế
* Trung Quốc
Về pháp luật ñất ñai, Trung Quốc có nhiều nét tương ñồng với pháp luật Việt Nam Tuy nhiên nhìn tổng thể, việc chấp hành pháp luật của người Trung Quốc rất cao Việc sử dụng ñất tại Trung Quốc thực sự tiết kiệm, Nhà nước Trung Quốc hoàn toàn cấm việc mua bán chuyển nhượng ñất ñai Do
Trang 17vậy, thị trường ñất ñai gần như không tồn tại mà chỉ có thị trường nhà ở
Về ñền bù thiệt hại về ñất ñai, do ñất ñai thuộc sở hữu Nhà nước nên không có chính sách ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất, kể cả ñất nông nghiệp, tuỳ trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp ñất mới cho các chủ sử dụng
bị thu hồi ñất
Về phương thức ñền bù thiệt hại, Nhà nước thông báo cho người sử dụng ñất biết trước việc họ sẽ bị thu hồi ñất trong thời hạn một năm Người dân có quyền lựa chọn các hình thức ñền bù thiệt hại bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới Tại thủ ñô Bắc Kinh và Thành phố Thượng Hải, người dân thường lựa chọn ñền bù thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với công việc nơi làm việc của mình
Về giá ñền bù thiệt hại, tiêu chuẩn là giá thị trường Mức giá này cũng ñược Nhà nước quy ñịnh cho từng khu vực và chất lượng nhà, ñồng thời ñược ñiều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa ñược coi là Nhà nước tác ñộng ñiều chỉnh tại chính thị trường ñó ðối với ñất nông nghiệp, việc cấp ñổi cũng theo tính chất của ñất và loại ñất (tốt, xấu)
Về tái ñịnh cư, các khu tái ñịnh cư và các khu nhà ở ñược xây dựng ñồng bộ và kịp thời, thường xuyên ñáp ứng nhu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu sử dụng khác nhau Các chủ sử dụng phải di chuyển ñều ñược chính quyền chú ý ñiều kiện về việc làm, ñối với các ñối tượng chính sách xã hội ñược Nhà nước có chính sách xã hội riêng
Khi di dời thực hiện nguyên tắc chỗ ở mới tốt hơn chỗ ở cũ Khu tái ñịnh
cư ñược quy hoạch tổng thể (nhà ở, trường học, chợ), cân ñối ñược giao thông ñộng và tĩnh Trong quá trình ñền bù, GPMB phải lập các biện pháp xử lý ñối với việc sắp xếp bồi thường khi không ñạt ñược thống nhất Khi không ñạt ñược thống nhất sẽ xử lý theo phương thức trước tiên là dựa theo trọng tài, sau theo khiếu tố
Trang 18Tiêu chuẩn sắp xếp bồi thường di dời nhà cửa hiện nay của Thành phố Thượng Hải ñược thực hiện theo 3 loại:
- Loại 1: Lấy theo giá thị trường của nhà ñất ñối với nhà bị tháo dời cộng
thêm với “Giá tăng thêm nhân với diện tích xây dựng của ngôi nhà bị tháo dỡ”
- Loại 2: ðổi nhà theo tiêu chuẩn giá trị, bố trí nhà lấy theo giá thị
trường, giá tương ñương với giá nhà bị tháo dỡ, di dời
- Loại 3: Bố trí nhà theo tiêu chuẩn diện tích, ñây là tiêu chuẩn mà
chính quyền quận, huyện nơi có di dời lập ra ñối với những người có khó khăn về nhà ở Người bị di dời có thể chọn hình thức bố trí nhà ở cho phù hợp Dựa vào khu vực bố trí nhà ở ñể tăng diện tích, dựa theo phân cấp từng vùng trong thành phố Càng ra ngoại vi càng ñược hệ số tăng thêm, mức tăng thêm có thể là 70%, 80% hay 100%
* Thái Lan
Không có chính sách ñền bù tái ñịnh cư quốc gia, vì ña hình thức sở hữu ñất ñai nhưng Hiến Pháp năm 1982 quy ñịnh việc trưng dụng ñất cho các mục ñích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho ñất nước, phát triển ñô thị, cải tạo ñất ñai và các mục ñích công cộng khác phải theo thời giá thị trường cho những người hợp pháp về tất cả các thiệt hại do việc trưng dụng gây ra và quy ñịnh việc ñền bù phải khách quan cho người chủ mảnh ñất và người có quyền thừa kế tài sản ñó Dựa trên các qui ñịnh này, các ngành có qui ñịnh chi tiết cho việc thực hiện trưng dụng ñất của ngành mình Năm 1987, Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng bất ñộng sản áp dụng cho việc trưng dụng ñất sử dụng vào các mục ñích xây dụng tiện ích công cộng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho ñất nước, phát triển ñô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ñất ñai vào các mục ñích công cộng Luật qui ñịnh những nguyên tắc về trưng dụng ñất, nguyên tắc tính giá trị ñền bù các loại tài sản bị thiệt hại Căn cứ vào ñó, từng
Trang 19ngành ñưa ra các qui ñịnh cụ thể về trình tự tiến hành ñền bù TðC, nguyên tắc cụ thể xác ñịnh giá trị ñền bù, các bước lập và phê duyệt dự án ñền bù, thủ tục thành lập các cơ quan, uỷ ban tính toán ñền bù TðC, trình tự ñàm phán, nhận tiền ñền bù, quyền khiếu nại, quyền khởi kiện ñưa ra toà án Ví dụ:
Trong ngành ñiện năng thì cơ quan ñiện lực Thái Lan là nơi có nhiều
dự án ñền bù TðC lớn nhất nước, họ ñã xây dựng chính sách riêng với mục tiêu: “ ðảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt hơn” thông qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lượng và ñạt mức tối ña nhu cầu, ñảm bảo cho những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và ñược tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội, vì vậy thực tế ñã tỏ ra hiệu quả khi cần thu hồi ñất trong nhiều dự án
2.2.2 Kinh nghiệm cho Việt Nam
Qua nghiên cứu chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư của một số nước và các tổ chức ngân hàng quốc tế, Việt Nam chúng ta cần học hỏi các kinh nghiệm ñể tiếp tục hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB ở một số ñiểm sau:
- Hoàn thiện các quy ñịnh về công tác ñịnh giá ñất nói chung và ñịnh giá ñất ñể bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư nói riêng bằng cách thành lập các ñơn vị tư vấn trong việc ñiều tra, nghiên cứu và xây dựng giá ñất ở các tỉnh, thành phố cả nước ñể giúp nhà nước xây dựng ñược một khung giá phù hợp sao cho hài hòa giữa lợi ích của người và lợi ích quốc gia
- Công khai hoá ñầy ñủ các thông tin liên quan về dự án cũng như chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư cho các hộ dân bị thu hồi ñược biết, ñược bàn và kiểm tra
- Quan tâm hơn nữa ñối với việc lập quy hoạch và xây dựng các khu tái ñịnh cư; các chế ñộ chính sách của những người bị thu hồi ñất; giá cả ñền bù phải sát với giá thị trường; xử lý hài hoà lợi ích và quyền lợi của người bị thu
Trang 20hồi ñất, chủ ñầu tư với Nhà nước
- Ngoài khoản tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy ñịnh cần nghiên cứu chính sách hỗ trợ trong việc chuyển ñổi nghề và tạo công ăn việc sau khi bị thu hồi ñất
2.3 Công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư ở Việt Nam
- ðối với hoa màu thì ñược bồi thường ñúng mức
- ðối với nhà cửa, vật kiến trúc và cac công trình phục vụ sinh hoạt ñược giúp ñỡ xây dựng cái khác
- Ngoài ra, mồ mả thì căn cứ vào tình hình cụ thể về phong tục tập quán của ñịa phương mà giúp cho họ một số tiền làm phí tổn di chuyển
Có thể nói, những nguyên tắc cơ bản của việc bồi thường thiệt hại trong Nghị ñịnh này là ñúng ñắn, ñáp ứng nhu cầu trưng dụng ñất ñai trong những năm
1960 Cách bồi thường như vậy ñược thực hiện cho ñến khi Hiến pháp 1980 ra ñời
2.3.2 Thời kỳ từ 1987 ñến năm 1993
Luật ñất ñai năm 1998 ban hành quy ñịnh về bồi thường cũng cơ bản dựa trên những quy ñịnh tai Hiến pháp 1980
Ngày 31/5/1990, Hội ñồng Bộ trưởng ban hành quyết ñịnh số 186/HðBT
về việc ñền bù thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi bị chuyển mục ñích sử dụng vào mục ñích khác thì phải bồi thường Căn cứ ñể tính bồi thường thiệt hại
về ñất nông nghiệp và ñất có rừng theo quyết ñịnh này là diện tích, chất lượng và
Trang 21vị trí ñất Mỗi hạng ñất tại mỗi vị trí ñều quy ñịnh giá tối ña, tối thiểu UBND các tỉnh, thành phố quy ñịnh cụ thể mức bồi thường thiệt hại của ñịa phương mình sát với giá ñất thực tế ở ñịa phương nhưng không thấp hơn hoặc cao hơn khung giá ñịnh mức Tổ chức, cá nhân ñược Nhà nước giao ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể
sử dụng vào mục ñích khác thì phải bồi thường về ñất nông nghiệp, ñất có rừng cho Nhà nước Khoản tiền này ñược nộp vào ngân sách Nhà nước và sử dụng vào việc khai hoang, phục hóa, trồng rừng, cải tạo ñất nông nghiệp, ổn ñịnh cuộc sống, ñịnh canh, ñịnh cư cho vùng bị lấy ñất
2.3.3 Thời kỳ từ 1993 ñến nay
2.3.3.1 Luật ñất ñai năm 1993
ðây là văn bản pháp luật quan trọng nhất ñối với việc thu hồi ñất và bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi ñất
Ngày 17/8/1994 Chính phủ Ban hành Nghị ñịnh số 90/Nð-CP quy ñịnh
cụ thể các chính sách làm cơ sở ñể thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB theo quy ñịnh khi nhà nước thu hồi ñất vào mục ñích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Nghị ñịnh này mang tính toàn diện cao và cụ thể hoá việc thực hiện chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất
Nghị ñịnh 87/CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại ñất Ngày 24/4/1998 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP thay thế Nghị ñịnh 90/Nð-CP và quy ñịnh rõ phạm vi, ñối tượng áp dụng ðặc biệt người bị thu hồi ñất có quyền ñược lựa chọn một trong ba phương án bồi thường: Bằng tiền, bằng nhà ở hoặc bằng ñất
Tuy nhiên trong quá trình triển khai Nghị ñịnh 22/Nð-CP có những hạn chế nhất ñịnh Nó chưa ñáp ứng hết ñược yêu cầu thực tế, chưa phù hợp với thực tiễn và gây phát sinh ra nhiều khiếu kiện cho nhà nước ðặc biệt chưa giải quyết ñược những tồn tại do yếu tố lịch sử ñể lại khi thực hiện chính sách ñền bù thiệt hại cho chủ sử dụng ñất có tài sản, nhà cửa nằm trên ñất
Trang 22không ñủ ñiều kiện ñược bồi thường cụ thể như sau:
Thứ nhất, việc bồi thường ñất ở ñối với các trường hợp sử dụng ñất trước năm 1993 còn chưa ñược quy ñịnh cụ thể, nên trong tổ chức thực hiện chưa thống nhất dẫn ñến khiếu kiện
Thứ hai, việc xác ñịnh giá ñất còn gây khó khăn cho tổ chức như trên
cơ sở giá ñất của ñịa phương ban hành theo quy ñịnh của chính phủ nhân với
hệ số K ñể ñảm bảo giá ñất tính ñền bù phù hợp với khả năng sinh lợi và giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất ở ñịa phương Do vậy việc áp dụng hệ số
K và khung giá ñất ở ñịa phương còn thấp chưa phù hợp với thực tế dẫn ñến giá bồi thường thấp làm cho nhân dân không ñồng tình, không chấp hành ảnh hưởng ñến tiến ñộ chung của dự án
Thứ ba, chưa có quy ñịnh chi tiết về vấn ñề tái ñịnh cư: Tiêu chuẩn của khu tái ñịnh cư, phân ñịnh trách nhiệm của chủ dự án, của chính quyền các cấp trong việc tạo lập và bố trí tái ñịnh cư, quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở, các biện pháp khôi phục ñời sống và sản xuất tại khu tái ñịnh cư
Thứ tư, chưa quy ñịnh cụ thể về cưỡng chế thi hành quyết ñịnh thu hồi ñất, quyết ñịnh bồi thường ñối với các trường hợp cố tình không thực hiện ñã dẫn ñến một số ñối tượng lợi dụng kẽ hở trong chính sách của Nhà nước cố tình chây ỳ không chịu cho Hội ñồng bồi thường tiến hành ño ñạc, kiểm ñếm, không chịu nhận tiền bồi thường, không chịu di chuyển, lôi kéo người khác không thực hiện quyết ñịnh của Nhà nước, làm cho tình hình vốn ñã phức tạp càng trở nên phức tạp hơn
Thứ năm, quy ñịnh về ñiều kiện ñể ñược bồi thường hoặc không ñủ ñiều kiện bồi thường về ñất chưa quy ñịnh rõ dàng
2.3.3.2 Luật ñất ñai năm 2003
Những ñổi mới trong chính sách, pháp luật về ñất ñai trong hơn 15 năm
Trang 23qua ñã ñưa ñến những kết quả tích cực, thúc ñẩy nền kinh tế thị trường phát triển, người sử dụng ñất gắn bó nhiều hơn với ñất ñai, hệ thống kết cấu hạ tầng ñược xây dựng tạo ra những tiền ñề quan trọng trong công cuộc phát triển ñất nước Tuy nhiên, ñánh giá dưới góc ñộ kinh tế, tiềm năng ñất ñai chưa ñược sử dụng một cách có hiệu quả, hoạt ñộng của thị trường bất ñộng sản phát triển chưa thực sự lành mạnh, tình trạng ñầu cơ về ñất ñai diễn ra phổ biến, ñẩy giá ñất lên cao, ñiều ñó cản trở quá trình ñầu tư phát triển Nhìn nhận dưới góc ñộ quản lý, chính sách quản lý ñất ñai chưa hợp lý, thủ tục hành chính rườm rà, ảnh hưởng lớn ñến việc thực hiện quyền sử dụng ñất, chính sách tài chính trong lĩnh vực ñất ñai còn nhiều bất cập gây thất thoát lớn cho nhà nước Trước những tình hình ñó, việc ñổi mới chính sách quản lý ñất ñai cụ thể là ñổi mới các quy ñịnh pháp luật về ñất ñai là hoàn toàn cần thiết
Uỷ ban thường vụ Quốc Hội ra Nghị quyết về việc xây dựng Luật ñất ñai và giao nhiệm vụ này cho Bộ Tài nguyên & Môi trường trực tiếp soạn thảo Tại
kỳ họp thứ tư Quốc Hội Khoá XI ñã thông qua Luật ñất ñai năm 2003, luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 Luật ñất năm 2003 ñã phổ biến các quan ñiểm chỉ ñạo của ðảng và Nhà nước tiếp tục ñổi mới chính sách, pháp luật ñất ñai phù hợp với ñường lối phát triển nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, Luật ñất ñai mới vẫn dựa trên nền tảng ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là ñại diện chủ sở hữu và thống nhất quản
lý Luật ñất ñai năm 2003 có rất nhiều nội dung mới trong ñó có vấn ñề bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư
Sau khi Luật ñất ñai 2003 ñược ban hành, Nhà nước ñó ban hành nhiều của văn bản dưới luật như Nghị ñịnh, Thông tư cụ thể hoá các ñiều luật về giá ñất, bồi thường, hỗ trợ thu hồi ñất, bao gồm:
- Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất
Trang 24- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất
- Nghị ñịnh số 123/2007/Nð-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh 188/2004/Nð-CP ngày 16 tháng 11 năm
2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất
- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
- Thông tư số 116/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai
Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung
về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền
sử dụng ñất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai
- Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
a- Về ñối tượng áp dụng:
- Cơ quan tổ chức, cán bộ công chức thực hiện chức năng quản lý nhà
Trang 25nước về ñất ñai, về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan ñến việc quản lý ñất ñai, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
- Tổ chức, cộng ñồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia ñình, cá nhân trong nước, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài ñang sử dụng ñất bị thu hồi ñất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với ñất bị thu hồi
- Các tổ chức, hộ gia ñình cá nhân ñược nhà nước giao ñất, cho thuê ñất
- Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
+ Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề và hỗ trợ khác cho người bị thu hồi ñất
+ Hỗ trợ ñể ổn ñịnh sản xuất và ñời sống tại khu tái ñịnh cư
* Bồi thường về ñất:
- Nguyên tắc bồi thường:
1 Người bị thu hồi ñất có ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh thì ñược bồi thường; trường hợp không ñủ ñiều kiện ñược bồi thường thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sau ñây gọi chung là Uỷ ban nhân dân tỉnh) xem xét
Trang 26hiện thanh toán bằng tiền
3 Trường hợp người sử dụng ñất ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về ñất ñai ñối với Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật thì phải trừ ñi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền ñược bồi thường, hỗ trợ ñể hoàn trả ngân sách nhà nước
- ðiều kiện ñể ñược bồi thường ñất:
Người bị Nhà nước thu hồi ñất, có một trong các ñiều kiện kiện sau ñây thì ñược bồi thường:
1 Có giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai
2 Có quyết ñịnh giao ñất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai
3 Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất ổn ñịnh, ñược Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau ñây gọi chung là uỷ ban nhân dân cấp xã) xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau ñây:
- Những giấy tờ về quyền ñược sử dụng ñất ñai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách ñất ñai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất tạm thời ñược cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ ñăng ký ruộng ñất, sổ ñịa chính;
- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng ñất hoặc tài sản gắn liền với ñất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với ñất;
- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng ñất, mua bán nhà ở gắn liền với ñất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay ñược Uỷ ban nhân dân cấp
xã xác nhận là ñất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
Trang 27- Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với ñất ở theo quy ñịnh của pháp luật;
- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế ñộ cũ cấp cho người sử dụng ñất
4 Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất có một trong các loại giấy tờ quy ñịnh tại khoản 3 ðiều này mà trên giấy tờ ñó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng ñất có chữ ký của các bên
có liên quan, nhưng ñến thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi ñất chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật, nay ñược Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là ñất không có tranh chấp
5 Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất có hộ khẩu thường trú tại ñịa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải ñảo, nay ñược
Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có ñất xác nhận là người ñã sử dụng ổn ñịnh, không
có tranh chấp
6 Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất không có các loại giấy tờ quy ñịnh tại khoản 1,2,3 ðiều này, nhưng ñất ñã ñược sử dụng ổn ñịnh từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay ñược Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là ñất không có tranh chấp
7 Hộ gia ñình, các nhân ñược sử dụng ñất theo bản án hoặc quyết ñịnh của toà án nhân dân, quyết ñịnh thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết ñịnh giải quyết tranh chấp ñất ñai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ñã ñược thi hành
8 Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất không có các loại giấy tờ quy ñịnh tại khoản 1,2,3 ðiều này nhưng ñất ñã ñược sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm
1993 ñến thời ñiểm có quy ñịnh thu hồi ñất, mà tại thời ñiểm sử dụng không
vi phạm quy hoạch; không vi phạm hành lang bảo vệ công trình, ñược cấp có
Trang 28thẩm quyền phê duyệt ñã công bố công khai, cắm mốc; không phải là ñất lấn chiếm trái phép và ñược Uỷ ban nhân cấp xã nơi có ñất bị thu hồi xác nhận ñất ñó không có tranh chấp
9 Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất mà trước ñây Nhà nước ñã có quy ñịnh quản lý trong quá trình thực hiện chính sách ñất ñai của Nhà nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, mà hộ gia ñình, các nhân ñó vẫn
sử dụng
10 Cộng ñồng dân cư ñang sử dụng ñất có các công trình là ñình, ñền chùa, miếu, am, từ ñường, nhà thờ họ ñược Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có ñất bị thu hồi xác nhận là ñất sử dụng chung cho cộng ñồng và không có tranh chấp
11 Tổ chức sử dụng ñất trong các trường hợp sau ñây:
- ðất ñược Nhà nước giao có thu tiền sử dụng ñất mà tiền sử dụng ñất
ñã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
- ðất chuyển nhượng của người sử dụng ñất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
- ðất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia ñình, cá nhân
* Bồi thường về tài sản
- Nguyên tắc bồi thường tài sản:
1 Chủ sở hữu tài sản gắn liền với ñất khi Nhà nước thu hồi ñất mà bị thiệt hạ, thì ñược bồi thường
2 Chủ sở hữu tài sản gắn liền với ñất khi Nhà nước thu hồi ñất mà ñất
ñó thuộc ñối tượng không ñược bồi thường thì tuỳ từng trường hợp cụ thể ñược bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản
3 Nhà, công trình khác gắn liền với ñất ñược xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược công bố mà không ñược cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không ñược bồi thường
4 Nhà, công trình khác gắn liền với ñất ñược xây dựng sau ngày 01
Trang 29tháng 7 năm 2004 mà tại thời ñiểm xây dựng ñã trái với mục ñích sử dụng ñất
ñã ñược xác ñịnh trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược xét duyệt thì không ñược bồi thường
5 Tài sản gắn liền với ñất ñược tạo lập sau khi có Quyết ñịnh thu hồi ñất ñược công bố thì không ñược bồi thường
6 Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dỡ và di chuyển ñược, thì chỉ ñược bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp ñặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp ñặt; mức bồi thường do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy ñịnh cho phù hợp với pháp luật hiện hành và thực tế ở ñịa phương [6]
* Các khoản hỗ trợ:
- Hỗ trợ di chuyển:
+ Hộ gia ñình khi nhà nước thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh, thành phố ñược hỗ trợ mỗi hộ cao nhất 3.000.000 ñồng; di chuyển sang tỉnh khác ñược hỗ trợ mỗi hộ cao nhất 5.000.000 ñồng; mức hỗ trợ cụ thể do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy ñịnh
+ Tổ chức có ñủ ñiều kiện ñược bồi thường thiệt hại ñất và tài sản khi
bị thu hồi mà phải di chuyển cơ sở, ñược hỗ trợ chi phí thực tế về di chuyển, tháo dỡ và lắp ñặt
+ Người bị thu hồi ñất ở, không còn chỗ ở khác; trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới bố trí vào khu tái ñịnh cư, ñược bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở; thời gian và mức hỗ trợ cụ thể do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy ñịnh phù hợp với thực tế tại ñịa phương
- Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống:
+ Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi trên 30% diện tích ñất nông nghiệp ñược giao, ñược hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống trong thời gian 3 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 6 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển ñến các ñịa
Trang 30bàn có ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có ñiều kiện kinh tế - xã hội ñặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 12 tháng Mức hỗ trợ bằng tiền cho
01 nhân khẩu/ 01 tháng tương ñương 30 kg gạo tính theo thời giá trung bình tại ñịa phương
+ ðối với tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có ñăng ký kinh doanh mà bị ngừng sản xuất kinh doanh thì ñược hỗ trợ cao nhất bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 3 năm liền kế trước ñó ñược cơ quan thuế xác nhận Mức cụ thể do UBND cấp tỉnh quy ñịnh cho phù hợp với thực tế tại ñịa phương
- Hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp:
+ Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi ñất trên 30% diện tích ñất sản xuất nông nghiệp thì ñược hỗ trợ chuyển ñổi nghề cho người trong ñộ tuổi lao ñộng; mức hỗ trợ và số lao ñộng cụ thể ñược hỗ trợ do UBND cấp tỉnh quy ñịnh
+ Việc hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề ñược thực hiện chủ yếu bằng hình thức cho ñi học nghề tại cac cơ sở dạy nghề
- Hỗ trợ người ñang thuê nhà không thuộc sở hữ nhà nước: Hộ gia ñình,
cá nhân thuê nhà không phải là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước khi Nhà nước thu hồi ñất phải phá dỡ nhà ở, phải di chuyển chỗ ở thì ñược hỗ trợ chi phí di chuyển
- Hỗ trợ khi thu hồi ñất công ích của xã, phường, thị trấn: Trường hợp ñất thu hồi thuộc quỹ ñất công ích của xã, phường, thị trấn thì ñược hỗ trợ; mức hỗ trợ cao nhất có thể bằng mức bồi thường; tiền hỗ trợ ñược nộp vào ngân sách nhà nước và ñược ñưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ ñược sử dụng ñể ñầu tư xây dựng công trình
hạ tầng, sử dụng vào mục ñích công ích của xã phường, thị trấn
- Hỗ trợ khác: Căn cứ vào tình hình thực tế tại ñịa phương, Chủ tịch
Trang 31UBND cấp tỉnh quyết ñịnh biện pháp hỗ trợ khác ñể ñảm bảo ổn ñịnh ñời sống và sản xuất cho người bị thu hồi ñất; trường hợp ñặc biệt trình Thủ trướng Chính phủ quyết ñịnh
c Tái ñịnh cư:
- Tái ñịnh cư: Người sử dụng ñất khi nhà nước thu hồi ñất theo quy ñịnh mà phải di chuyển chỗ ở thì ñược bố trí tái ñịnh cư bằng một trong các hình thức sau:
+ Bồi thường bằng nhà ở;
+ Bồi thường bằng giao ñất ở mới;
+ Bồi thường bằng tiền ñể tự lo chỗ ở mới
- Lập và thực hiện dự án tái ñịnh cư:
+ Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương; căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược cấp có thẩm quyền xét duyệt, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm lập và thực hiện các dự án tái ñịnh
cư cho người bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở
+ Việc lập dự án và xây dựng khu tái ñịnh cư thực hiện theo quy ñịnh hiện hành về quản lý ñầu tư và xây dựng
- Bố trí tái ñịnh cư:
+ Cơ quan (tổ chức) ñược UBND cấp tỉnh giao trách nhiệm bố trí tái ñịnh cư phải thông báo cho từng hộ gia ñình bị thu hồi ñất, phải di chuyển chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái ñịnh cư và niêm yết công khai phương án này tại trụ sở của ñơn vị, tại trụ sở UBND cấp xã nơi có ñất bị thu hồi và tại nơi tái ñịnh cư trong thời gian 20 ngày trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái ñịnh cư; nội dung thông báo gồm: ðịa ñiểm, quy mô quỹ ñất, quỹ nhà tái ñịnh cư, thiết kế, diện tích từng lô ñất, căn hộ, giá ñất, giá nhà tái ñịnh cư; dự kiến bố trí các hộ vào tái ñịnh cư + Ưu tiên tái ñịnh cư tại chỗ cho người bị thu hồi ñất tại nơi có dự án
Trang 32tái ñịnh cư, ưu tiên vị trí thuận lợi cho các hộ sớm thực hiện giải phóng mặt bằng, hộ có vị trí thuận lợi tại nơi ở cũ, hộ gia ñình chính sách
+ Tạo ñiều kiện cho các hộ vào khu tái ñịnh cư ñược xem cụ thể khu tái ñịnh cư và thảo luận công khai về dự kiến bố trí tái ñịnh cư
- ðiều kiện bắt buộc ñối với khu tái ñịnh cư:
+ Khu tái ñịnh cư phải xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất quy hoạch xây dựng, tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng
+ Khu tái ñịnh cư phải ñược sử dụng chung cho nhiều dự án
+ Trước khi bố trí ñất ở cho các hộ gia ñình, cá nhân, khu tái ñịnh cư phải ñược xây dựng cơ sở hạ tầng ñồng bộ ñảm bảo ñủ ñiều kiện cho người sử dụng tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ
- Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và ñời sống tại khu tái ñịnh cư: Căn cứ vào ñiều kiện thực tế tại ñịa phương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết ñịnh các biện pháp và mức hỗ trợ cụ thể ñể ổn ñịnh sản xuất và ñời sống tại khu tái ñịnh cư, bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho vụ sản xuất nông nghiệp ñầu tiên, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, kỹ thuật nghiệp vụ ñối với sản xuất kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp Hỗ trợ ñể tạo lập một số nghề tại khu tái ñịnh cư phù hợp với những người lao ñộng, ñặc biệt là lao ñộng nữ
d Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư:
+ Căn cứ vào tình hình thực tế ở ñịa phương, UBND cấp tỉnh giao cho việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư cho Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư cho cấp huyện; Tổ chức phát triển quỹ ñất
+ Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư cấp huyện do Lãnh ñạo UBND làm chủ tịch, các thành viên bao gồm: ðại diện cơ quan tài chính làm phó chủ tịch Hội ñồng, Chủ ñầu tư làm uỷ viên thường trực, ñại diện cơ quan
Trang 33Tài nguyên và Môi trường làm uỷ viên, ñại diện UBND cấp xã có ñất bị thu hồi làm uỷ viên, ñại diện của những hộ bị thu hồi ñất từ một ñến hai người và một số thành viên khác do Chủ tịch Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh
cư quyết ñịnh cho phù hợp với thực tế ở ñịa phương
- Trách nhiệm của Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư :
+ Giúp UBND cùng cấp lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái ñịnh cư; Hội ñồng làm việc theo nguyên tắc tập thể
và quyết ñịnh theo ña số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Chủ tịch Hội ñồng
- Trách nhiệm của các thành viên Hội ñồng:
+ Chủ tịch Hội ñồng chỉ ñạo các thành viên Hội ñồng lập, trình duyệt
và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
+ Chủ ñầu tư có trách nhiệm giúp Chủ tịch Hội ñồng lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư; bảo ñảm ñầy ñủ kinh phí ñể chi trả kịp thời tiền bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
+ ðại diện những người bị thu hồi ñất có trách nhiệm: Phản ánh nguyện vọng của người bị thu hồi ñất, người phải di chuyển chỗ ở; vận ñộng những người bị thu hồi ñất thực hiện di chuyển, giải phóng mặt bằng ñúng tiến ñộ + Các thành viên khác thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công và chỉ ñạo của Chủ tịch Hội ñồng phù hợp với trách nhiệm của ngành
+ Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu kiểm kê, tính pháp lý của ñất ñai, tài sản ñược bồi thường, hỗ trợ hoặc không ñược bồi thường, hỗ trợ trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
- Thẩm ñịnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của dự án: + Thẩm ñịnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ñối với các
dự án thu hồi ñất có liên quan từ 2 quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Trang 34trở lên và phương án của dự án do UBND cấp tỉnh phê duyệt
+ Nội dung thẩm ñịnh: Việc áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ của dự án; Việc áp giá ñất, giá tài sản ñể tính bồi thường; phương án bố trí tái ñịnh cư + Việc thẩm ñịnh phương án do Sở tài chính chỉ trì, phối hợp với các
cơ quan liên quan cho phù hợp với ñặc ñiểm tính chất của từng dự án Trường hợp cần thiết, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết ñịnh thành lập Hội ñồng thẩm ñịnh do Giám ñốc Sở tài chính làm Chủ tịch Hội ñồng
+ Thời gian thẩm ñịnh tối ña là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận ñược
ñề nghị phương án; Sau thời hạn trên, nếu cơ quan thẩm ñịnh không có ý kiến thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Những phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của dự án không thuộc quy ñịnh trên thì không phải thẩm ñịnh
+Sau khi có ý kiến của cơ quan thẩm ñịnh, chủ ñầu tư giúp Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư hoàn thiện phương án trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
- Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp:
+ Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:
Chỉ ñạo, tổ chức, vận ñộng, tuyên truyền mọi tổ chức,cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và thực hiện GPMB theo ñúng quyết ñịnh thu hồi ñất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Chỉ ñạo các sở ban ngành và uỷ ban nhân dân cấp huyện: Lập dự án tái ñịnh cư, khu tái ñịnh cư ñể phục vụ cho việc thu hồi ñất; Lập phương án BTHT và TðC theo thẩm quyền; phê duyệt hoặc phân cấp cho UBND cấp huyện phê duyệt phương án; Phê duyệt giá ñất; ban hành bảng giá tài sản tính bồi thường, quy ñịnh các mức hỗ trợ và các biện pháp hỗ trợ theo thẩm quyền; phương án bố trí tái ñịnh cư, phương án bố trí tái ñịnh cư, phương án ñào tạo chuyển ñổi nghề theo thẩm quyền ñược giao
Trang 35Chỉ ñạo các cơ quan có liên quan thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về BTHT và TðC theo thẩm quyền pháp luật quy ñịnh Bảo ñảm sự khách quan công bằng khi xem xét và quyết ñịnh việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất theo thẩm quyền quy ñịnh
Quyết ñịnh hoặc phân cấp cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện cưỡng chế ñối với các trường hợp cố tình không thực hiện quyết ñịnh thu hồi ñất của Nhà nước theo theo thẩm quyền
Chỉ ñạo kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có ñất bị thu hồi có trách nhiệm:
+ Chỉ ñạo, tổ chức, tuyên truyền, vận ñộng mọi tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và thực hiện GPMB theo ñúng quyết ñịnh thu hồi ñất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Chỉ ñạo Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư cùng cấp lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư; thực hiện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư theo phân cấp của ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ Phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức và chủ ñầu tư thực hiện
dự án ñầu tư xây dựng, phương án tạo lập các khu tái ñịnh cư tại ñịa phương theo phân cấp của ủy ban nhân dân cấp tỉnh
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư theo thẩm quyền ñược giao; ra quyết ñịnh cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế ñối với các trường hợp thuộc thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quyết ñịnh của cơ quan có thẩm quyền
Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
Trang 36+ Tổ chức tuyên truyền về mục ñích thu hồi ñất, chính sách bồi thường,
hỗ trợ và tái ñịnh cư của dự án
+ Phối hợp với Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư thực hiện việc xác nhận ñất ñai, tài sản của người bị thu hồi
+ Phối hợp và tạo ñiều kiện hỗ trợ cho việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ
và bố trí tái ñịnh cư cho người bị thu hồi ñất và tạo ñiều kiện cho việc giải phóng mặt bằng [6]
2.4 Tổ chức thực hiện công tác GPMB ở một số tỉnh, thành phố
Sau khi Luật ðất ñai năm 2003 ñược Quốc Hội Thông qua, Chính phủ ban hành các Nghị ñịnh về thi hành Luật ðất ñai, Nghị ñịnh về bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư, Nghị ñịnh về khung giá các loại ñất, Các Bộ có liên quan ban hành các Thông tư hướng dẫn thì các tỉnh, thành phố trong cả nước thực hiện theo những quy ñịnh mới của Luật ðất ñai năm 2003 Thành phố Hà Nội
và các tỉnh tiếp giáp với Nam ðịnh gồm Hà Nam, Ninh Bình, Thái Bình ñều thực hiện giống nhau ở quy trình thực hiện công tác GPMB và nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư Cụ thể là khi thu hồi ñất nông nghiệp thì hầu hết ñều bồi thường bằng tiền (các tỉnh liên hệ với nhau khi ban hành giá ñất) còn khi thu hồi ñất ở phải di chuyển chỗ ở của dân thì xây dựng khi tái ñịnh cư tập trung hoặc giao ñất ở mới vào các khu vực quy hoạch ñất ở ðối với ñất ở thu hồi một phần ñể mở rộng hệ thống giao thông (không phải tái ñịnh cư vì người có ñất bị thu hồi không phải di chuyển chỗ ở) các tỉnh, thành phố nói chung ñều gặp khó khăn, vướng mắc, chậm tiến ñộ GPMB do rất khó thống nhất về giá ñất sát giá thị trường trong ñiều kiện bình thường (ðoạn ñường từ thành phố Nam ðịnh ñi thị trấn Thịnh Long dài 60 km khi thu hồi một phần ñất hành lang cũ do dân ñang sử dụng phải mất thời gian 4 năm và số tiền bồi thường còn lớn hơn số tiền xây dựng nâng cấp con ñường (hơn 200 tỷ ñồng cho 2530 hộ bị ảnh hưởng trong khi tiền xây dựng chỉ khoảng 220 tỷ ñồng)
Trang 37Qua nghiên cứu tìm hiểu thì chỉ có duy nhất thành phố đã Năng là thu hồi ựất theo quy hoạch ựồng bộ gắn với chỉnh trang ựô thị và ựã vận dụng tinh thần Nghị Quyết số 26-NQ/TW của Hội nghị TW lần thứ 7 khóa IX và thu ựược kết quả to lớn mà các tỉnh phải nghiên cứu học tập
Trang 383 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Chính sách, pháp luật ñất ñai về hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất
- Các ñối tượng (tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân) có ñất bị thu hồi trên ñịa bàn tỉnh Nam ðịnh ñể xây dựng dự án ñường Cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu
- ðặc ñiểm về ñiều kiện tự nhiên: vị trí ñịa lý, ñất ñai, khí hậu thời tiết, ñịa hình, tài nguyên thiên nhiên
- ðặc ñiểm về kinh tế xã hội: thực trạng phát triển kinh tế, xã hội; thực trạng phát triển các ngành; tình hình dân số, lao ñộng, việc làm; vấn ñề an ninh chính, trị; các tổ chức xã hội
3.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng ñất ñai của tỉnh Nam ðịnh
Trang 39+ Nhận xét chung về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự
3.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu
- Thu thập và nghiên cứu tài liệu trong và ngoài nước liên quan tới vấn
ñề nghiên cứu Kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu của các chương trình, dự án, ñề tài khoa học có liên quan
- Thu thập dữ liệu về chính sách pháp luật và quá trình ñổi mới;
- Thu thập tài liệu về các kinh nghiệm, kết quả thử nghiệm;
- Phỏng vấn những người có liên quan tới công tác thu hồi ñất và bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư theo mẫu phiếu có sẵn Việc lựa chọn hộ ñiều tra theo các nhóm hộ bị thu hồi ñất Các hộ ñiều tra sẽ dựa trên danh sách những
hộ bị thu ñất mà ñịa phương cung cấp theo phương án giải phóng mặt bằng
Trang 40- Thu thập và ñánh giá các phiếu ñiều tra xã hội học ñối với những người liên quan tới cơ chế Nhà nước thu hồi ñất và bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư cho người có ñất bị thu hồi; các cán bộ nghiên cứu, ñại biểu cơ quan của dân, người dân,
3.3.3 Phương pháp chuyên gia
Tham vấn, trưng cầu ý kiến các nhà khoa học, các chuyên gia có kiến
thức và kinh nghiệm
3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu và tổng hợp số liệu
Qua số liệu ñiều tra tiến hành tổng hợp, xử lý số liệu thống kê bằng phần mềm Micrrosoft Exell Hệ thống kết quả ñược thể hiện qua bảng số số liệu, biểu ñồ