1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá năng suất, chất lượng, khả năng thích ứng của các giống cà chua lai quả nhỏ mới với điều kiện vụ thu đông và vụ xuân hè

135 784 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá năng suất, chất lượng, khả năng thích ứng của các giống cà chua lai quả nhỏ mới với điều kiện vụ thu đông và vụ xuân hè
Tác giả Dương Thanh Loan
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Hồng Minh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Di truyền và chọn giống
Thể loại Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá năng suất, chất lượng, khả năng thích ứng của các giống cà chua lai quả nhỏ mới với điều kiện vụ thu đông và vụ xuân hè

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-     -

DƯƠNG THANH LOAN

ðÁNH GIÁ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG, KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA CÁC GIỐNG CÀ CHUA LAI QUẢ NHỎ MỚI

VỚI ðIỀU KIỆN VỤ THU ðÔNG VÀ VỤ XUÂN HÈ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : DI TRUYỀN VÀ CHỌN GIỐNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HỒNG MINH

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

1 ðây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi thực hiện trong vụ thu ñông 2009 và vụ xuân hè 2010, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Hồng Minh

2 Số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực

và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào ở trong

và ngoài nước

3 Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2010

Tác giả luận văn

Dương Thanh Loan

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện ựề tài nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi luôn nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình và quý báu của Ban giám hiệu trường ựại học Nông nghiệp Hà Nội, Khoa sau ựại học, Khoa Nông học

Tôi xin gửi tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới:

Thầy hướng dẫn PGS TS Nguyễn Hồng Minh, Bộ môn Di truyền Ờ Giống Ờ Khoa Nông học Ờ Trường ựại học Nông nghiệp Hà Nội

Tôi xin chân thành cảm ơn:

Tập thể cán bộ khoa Nông học trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Các anh chị cán bộ, công nhân trung tâm nghiên cứu và phát triển giống rau chất lượng cao trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

đã giúp ựỡ tôi thực hiện tốt ựề tài nghiên cứu, ựóng góp những ý kiến quý báu trong quá trình hoàn thành luận văn

Cảm ơn bạn bè, gia ựình ựã cổ vũ và giúp ựỡ về mọi mặt ựể tôi hoàn thành luận văn tốt nghiêp

Hà N ội, ngày 15 tháng 09 năm 2010

Tác giả luận văn

Dương Thanh Loan

Trang 4

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Nguồn gốc, phân loại, giá trị của cây cà chua 4 2.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất cà chua trên thế giới 9

3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40

4.1 ðặc ñiểm nông học và khả năng sinh trưởng của các tổ hợp lai cà

4.1.1 Các giai ñoạn sinh trưởng chủ yếu của các tổ hợp lai cà chua quả

nhỏ 40

Trang 5

4.1.2 động thái tăng trưởng chiều cao cây và số lá của các tổ hợp lai cà

4.1.3 Một số ựặc ựiểm về cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà chua 49 4.1.4 Một số tắnh trạng hình thái và ựặc ựiểm nở hoa 52 4.2 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 53

4.2.6 Năng suất trên ô thắ nghiệm và năng suất/ha 58 4.3 Một số ựặc ựiểm hình thái của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ 58

4.5 Phân tắch tương quan một số tắnh trạng chọn giống 65 4.6 Tuyển chọn các tổ hợp lai cà chua triển vọng vụ Thu đông 2009 66 4.7 đặc ựiểm nông học và khả năng sinh trưởng của các tổ hợp lai cà

Trang 6

4.7.1 Các giai ñoạn sinh trưởng chủ yếu của các tổ hợp lai cà chua quả

4.9 Tình hình nhiễm virus của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ 77 4.10 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 79 4.11 Một số ñặc ñiểm hình thái của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ 82 4.12 ðặc ñiểm thịt quả và phẩm vị ăn tươi của các tổ hợp lai cà chua

Trang 7

Tỷ lệ ñậu quả Năng suất cá thể Năng suất ô thí nghiệm Năng suất/ha

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

2.3 Sản lượng cà chua của thế giới và 10 nước ñứng ñầu 10 4.1 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của các tổ

hợp lai cà chua quả nhỏ vụ thu ñông năm 2009 41 4.2 Một số ñặc ñiểm cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ

4.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp lai cà

4.4 Một số ñặc ñiểm hình thái của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ vụ

4.5 ðặc ñiểm thịt quả và phẩm vị ăn tươi của các tổ hợp lai cà chua

4.6 Phân tích tương quan một số tính trạng của các tổ hợp lai cà

4.7 Mục tiêu lựa chọn của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ vụ thu

4.8 Tóm tắt về phần lựa chọn của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ vụ

4.9 Một số ñặc ñiểm nông sinh học của các tổ hợp lai triển vọng

4.10 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của các tổ

hợp lai cà chua quả nhỏ vụ xuân hè năm 2010 69 4.11 Một số ñặc ñiểm về cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà chua quả

Trang 9

4.12 ðộ hữu dục hạt phấn của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ trong vụ

4.13 Tình hình nhiễm virus của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ vụ

4.14 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp lai cà

4.15 Một số ñặc ñiểm hình thái của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ vụ

4.16 ðặc ñiểm thịt quả và phẩm vị ăn tươi của các tổ hợp lai cà chua

4.17 Phân tích tương quan một số tính trạng của các tổ hợp lai cà

Trang 10

DANH MỤC ðỒ THỊ

4.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai cà

4.2 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai cà

4.3 ðộng thái tăng trưởng số lá của một số tổ hợp lai cà chua quả dài

4.4 ðộng thái tăng trưởng số lá của một số tổ hợp lai cà chua quả

4.5 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai cà

4.6 ðộng thái tăng trưởng số lá của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ

4.7 Năng suất cá thể của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ trong vụ

Trang 11

1 MỞ đẦU

1.1 đặt vấn ựề

Cây cà chua (Lycopersicon esculentum Mill) thuộc họ cà (Solanaceae)

có nguồn gốc từ phắa Nam nước Mỹ, là loại rau phổ biến trên thế giới và ựược nhiều người ưa chuộng Cà chua có giá trị dinh dưỡng rất lớn Quả cà chua ựược sử dụng ở nhiều phương thức khác nhau: có thể dùng làm salat, chế biến các món ăn, làm quả tươi ở các món tráng miệng, cà chua ựóng hộp nguyên quả, tương cà chua,Ầ

Là loại rau quả dễ sử dụng, cà chua ựã trở thành món ăn thông dụng của nhiều nước trên thế giới trên 150 năm qua [Fao, 2005] Mặt khác, cà chua còn là một mặt hàng rau tươi có giá trị xuất khẩu vào loại lớn trên thị trường thế giới Châu Á là thị trường ựứng ựầu về diện tắch trồng và sản lượng, trong

ựó ựứng thứ nhất ở Châu Á ựó là Trung Quốc

Ở Việt Nam, cây cà chua ựã ựược trồng từ rất lâu và là cây trồng chủ lực của ngành nông nghiệp Ở nước ta việc phát triển cà chua còn có ý nghĩa quan trọng về mặt luân canh, tăng vụ, và tăng năng suất trên ựơn vị diện tắch,

do ựó cà chua là loại rau ựược khuyến khắch phát triển Phần lớn diện tắch trồng cà chua tập trung tại các tỉnh đồng bằng sông Hồng như Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hải Phòng, Hưng Yên, Hà Tây, Nam địnhẦ Hiện nay có một số giống chịu nhiệt mới lai tạo chọn lọc có thể trồng tại miền Trung, Tây Nguyên và Nam bộ nên diện tắch gieo trồng ngày càng ựược mở rộng Nhiều giống cà chua lai chất lượng tốt ựược phát triển mạnh ở đà Lạt, Lâm đồng

Những năm gần ựây, giống cà chua mini ựã xuất hiện và có sức hút ựối với thị trường người tiêu dùng đây là giống cà chua chất lượng cao, phục vụ

ăn tươi là chắnh (salat), ựặc biệt giống này phù hợp cho công nghệ ựóng hộp nguyên quả Thịt quả dày, mịn, chắc, khô ráo, khẩu vị ngọt có hương thơm,

Trang 12

quả cứng, chịu ựựng ựược vận chuyển xa, bảo quản ựược dài ngày Những giống cà chua này thường bắt gặp ở các vùng núi cao và ven biển miền Trung Quả có lượng axit cao, hạt nhiều nhưng khả năng chống chịu khá nên ựược sử dụng làm vật liệu tạo giống Cà chua quả nhỏ dễ trồng, trồng ựược nhiều vụ trong năm, sai quả với giá bán cao gấp 2 Ờ 3 lần cà chua thông thường nên hiệu quả ựưa lại thường rất cao Tuy nhiên những nghiên cứu về giống cà chua quả nhỏ và số lượng mẫu giống này ở nước ta chưa nhiều, trên thị trường có một số ắt các giống như: VR2, TN061, giống lai F1 TN040, giống lai F1 thúy hồng 1657, giống lai F1 HT144Ầ

Với mục tiêu ựa dạng hoá sản phẩm, ựáp ứng ựược nhu cầu và thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng, phục vụ ăn tươi và chế biến, bổ sung thêm vào nguồn giống cà chua trong nước những giống cà chua cho năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng chống chịu với các ựiều kiện bất thuận của môi trường, tiếp tục hướng nghiên cứu của các ựề tài ựi trước, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

Ộđánh giá năng suất, chất lượng, khả năng thắch ứng của các giống

cà chua lai quả nhỏ mới với ựiều kiện vụ Thu đông và vụ Xuân HèỢ

1.2 Mục ựắch Ờ Yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch của ựề tài

Tuyển chọn ựược các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, năng suất, chất lượng cao, có khả năng chống chịu sâu bệnh ựể giới thiệu cho thử nghiệm sản xuất ở vụ Thu đông và vụ Xuân Hè

1.2.2 Yêu cầu của ựề tài

- đánh giá khả năng sinh trưởng và một số ựặc ựiểm hình thái, cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà chua nhỏ trồng trong vụ Thu đông và vụ Xuân Hè

- đánh giá khả năng ra hoa, ựậu quả, các yếu tố cấu thành năng suất

và năng suất của các tổ hợp lai cà chua nhỏ trồng trong vụ Thu đông và vụ

Trang 13

Xuân Hè

- đánh giá một số ựặc ựiểm hình thái quả và một số chỉ tiêu về chất lượng quả của các tổ hợp lai cà chua quả nhỏ trồng trong vụ Thu đông và vụ Xuân Hè

- đánh giá khả năng chống chịu của các tổ hợp lai với ựiều kiện nhiệt

ựộ cao của môi trường thông qua khả năng ra hoa, ựậu quả trong vụ Thu đông và vụ Xuân Hè

- đánh giá tình hình nhiễm bệnh virus trên ựồng ruộng theo các triệu chứng quan sát trên cây qua các lần theo dõi trong vụ Thu đông và vụ Xuân

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Nguồn gốc, phân loại, giá trị của cây cà chua

2.1.1 Nguồn gốc, phân bố của cây cà chua

Cà chua có nguồn gốc từ Nam Mỹ, dọc theo bờ biển Thái Bình Dương,

từ quần ựảo galapagos tới Chi Lê (Nguyễn Văn Hiển, 2000)[18]

Dấu vết di truyền ở cà chua cho thấy nguồn gốc của cà chua là cây thân thảo xanh nhỏ, với sự ựa dạng về loài ở cao nguyên của peru Các nhà nghiên cứu có nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc của cây cà chua trồng Tuy nhiên

nhiều tác giả khác nhận ựịnh L.esculentum var cerasiforme (cà chua anh ựào)

là tổ tiên của loài cà chua trồng Theo các nghiên cứu của jenkins (1948), có thể dạng này ựược chuyển từ peru và ecuado tới nam mehico [18]

Lịch sử phát triển và du nhập cà chua vào các nước và khu vực trên thế giới là khác nhau Nhiều tài liệu nghiên cứu cho rằng nhà thám hiểm Tây Ban Nha, cortez, có thể ựã là người ựầu tiên vận chuyển cà chua quả nhỏ màu vàng ựến Châu Âu, sau khi ông bị bắt ở thành phố Aztec của Tenochititlan vào năm 1521 (thuộc thành phố MeHiCo ngày nay)

Năm 1544, Andrea Mattioli nhà dược liệu học người Italia mới ựưa ra những dẫn chứng xác ựáng về sự tồn tại của cây cà chua trên thế giới và ựược ông gọi là "pomidoro", sau ựó ựược chuyển vào tiếng Italia với cái tên

"tomato" Người Pháp gọi cà chua là "pommedamour" (quả táo tình yêu) Ở Anh, phải ựến ựầu những năm thập niên 1590, quả cà chua mới ựược công nhận là không có ựộc dược

Ở Trung đông, cà chua ựược giới thiệu bởi John barker, lãnh sự Anh tại Aleppo vào giai ựoạn từ 1799 ựến 1825 Ở Bắc Mỹ, cà chua ựược du nhập vào từ năm 1710 Chúng ựược trồng và phát triển mạnh ở California và Florida Trường đại học California ựã trở thành một trung tâm lớn về nghiên

Trang 15

cứu cà chua sau ựó

Vào thế kỷ 18, cà chua ựược ựưa vào Châu Á nhờ các lái buôn người Châu Âu và thực dân Hà Lan, Bồ đào Nha, Tây Ban Nha đầu tiên là Philippin, ựảo Java và Malaysia, sau ựó ựến các nước khác và trở nên phổ biến[51]

Cà chua du nhập vào Việt Nam từ thời thực dân Pháp chiếm ựóng, tức

là khoảng 100 năm trước ựây, và ựược người dân thuần hóa trở thành cây bản ựịa Từ ựó cùng với sự phát triển của xã hội, cây cà chua ựã và ựang trở thành một cây trồng có giá trị kinh tế và giá trị sử dụng cao ở Việt Nam

Có thể nói trong rất nhiều năm cà chua ựã ựược coi như là cây thuốc và cây cảnh, mãi ựến cuối thế kỷ 18 ựầu thế kỷ 19 cà chua mới ựược liệt vào cây rau thực phẩm có giá trị và từ ựó nó ựược phát triển mạnh

2.1.2 Phân loại

Cà chua thuộc chi Lycopersicon Tourn, họ cà (Solanaceae) Chi Lycopersicon Tourn ựược phân loại theo nhiều tác giả: Muller (1940), Daskalov và Popov (1941), Luckwill (1943), Lehmann (1953), Brezhnev (1955, 1964), Zhucopski (1964) Ở Mỹ thường dùng phân loại của Multer Ở Châu Âu, Liên Xô cũ thường dùng phân loại của Brezhnev Với cách phân loại

của Brezhnev (1964) [18], chi Lycopersicon Tourn gồm 3 loài thuộc 2 chi phụ:

- Subgenus 1 Ờ Eriopersicon Chi phụ này gồm các loài dại, cây dại 1 năm hoặc nhiều năm, gồm các dạng quả có lông, màu trắng, xanh lá cây hay vàng nhạt, có vệt màu atoxian hay xanh thẫm Hạt dày không có lông, màu nâu Chi phụ này gồm 2 loài và các chi phụ

1 Lycopersicon peruvianum mill

1a L.peruvianum var Cheesmanii riloey và var Cheesmanii f minor C H

Mull (L etc var minor Hook)

1 L peruvianum var dentantum Dun

Trang 16

2 Lycopersicon hirsutum humb et Bonpl

2a L hirsutum var glabratum C H Mull

2b L hirsutum var glandulosum C H Mull

- Subgenus 2 – Eulycopersicon Các cây dạng một năm, quả không có lông, màu ñỏ hoặc vàng, hạt mỏng, rộng… chi phụ này gồm một loài

3 Lycopersicon esculentum Mill Loài này gồm 3 loài phụ

a) L.esculentum Mill Ssp Spontaneum Brezh: Cà chua dại, bao gồm các

dạng sau:

- L esculentum var pimpinellifolium Mill (Brezh)

- L esculentum var.racemigenum (Lange), (Brezh)

b) L esculentum Mill Ssp Subspontaneum: cà chua bán hoang dại, gồm 5

dạng sau:

- L esculentum var cersiforme (A Gray) Brezh: cà chua anh ñào

- L esculentum var pyriforme (C H Mull) Brezh: cà chua dạng lê

- L esculentum var pruniforme Brezh: cà chua dạng mận

- L esculentum var elongatum Brezh: cà chua dạng quả dài

- L esculentum var succenturiatum Brezh: cà chua dạng nhiều ô hạt

c) L esculentum Mill Ssp Cultum: cà chua trồng, có 3 dạng sau:

- L esculentum var vulgare Brezh

- L esculentum var validum (Bailey) Brezh

- L esculentum var grandiflium (Bailey) Brezh

2.1.3 Giá trị dinh dưỡng và giá trị y học

Cà chua là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng rất lớn Trong quả cà chua chín chứa nhiều loại chất dinh dưỡng có giá trị cao như: các dạng ñường

dễ tiêu, chủ yếu là glucoza và fructoza; các loại vitamin cơ bản cần thiết cho con người như vitamin A, B1, B2, B6, Mặt khác trong quả cà chua còn chứa

Trang 17

một hàm lượng axit như oxalic, malic, nicotinic, citric, và nhiều chất khoáng như K, P, Na, Ca, Mg, S, Fe, là những chất có trong thành phần của máu và xương Quả tươi còn góp phần làm tăng bề mặt tiếp xúc giữa thức ăn

và lông nhung trong ruột, qua ñó giúp cho quá trình tiêu hoá, hấp thụ thức ăn ñược dễ dàng

Bảng 2.1 Thành phần hóa học của 100g cà chua

Ngu ồn: USDA Nutrient Data Base [73]

Bên cạnh ñó, cà chua còn rất có giá trị trong y học Theo Võ Văn Chi (1997), cà chua có vị ngọt, tính mát, có tác dụng tạo năng lượng, tăng sức sống, làm cân bằng tế bào, giải nhiệt, chống hoại huyết, kháng khuẩn, chống

Trang 18

ựộc, kiềm hóa máu có dư axit, hòa tan ure, thải ure, ựiều hòa bào tiết, giúp tiêu hóa dễ dàng các loại bột và tinh bột Dùng ngoài ựể chữa bệnh trứng cá, mụn nhọt, viêm tấy và dùng lá ựể trị vết ựốt của sâu bọ Chất tomarin chiết xuất từ lá cà chua khô có tác dụng kháng khuẩn, chống nấm, diệt một số bệnh hại cây trồng[16] Cà chua có thể giúp bảo vệ những người nghiện thuốc lá khỏi nguy cơ bị bệnh phổi (các nhà khoa học thuộc đại học Y khoa Jutendo Nhật Bản) đặc biệt lycopen trong quả cà chua có tác ựộng mạnh ựến việc giảm sự phát triển nhiều loại ung thư như ung thư tiền liệt tuyến, ung thư ruột kết, ung thư trực tràng và nhồi máu cơ tim, [22] Là một thành phần tạo nên màu ựỏ của quả cà chua, lycopen còn có tác dụng giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch Hàm lượng chất này nhiều hay ắt phụ thuộc vào ựộ chắn của quả và chủng loại cà chua đây là một số chất oxi hóa tự nhiên mạnh gấp 2 lần so với beta-caroten và gấp 100 lần so với vitamin E Ngoài ra nếu sử dụng nhiều cà chua thì tỉ lệ oxi hóa làm hư các cấu trúc sinh hóa của ADN giảm xuống thấp nhất[2]

2.1.4 Giá trị kinh tế

Cà chua có thể dùng ựể ăn tươi, nấu nướng, vừa là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến với các loại sản phẩm khác nhau Do ựó, ựối với các nước trên thế giới nói chung, ựặc biệt là các nước nhiệt ựới nói riêng, trong ựó

có Việt Nam, thì cây cà chua là một trong những cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế rất cao và là mặt hàng xuất khẩu quan trọng

Theo fao (1999) đài Loan hằng năm xuất khẩu cà chua tươi với tổng trị giá là 952000 USD và 48000 USD cà chua chế biến Lượng cà chua trao ựổi trên thị trường thế giới năm 1999 là 36,7 tấn trong ựó cà chua ựược dùng ở dạng ăn tươi chỉ 5 Ờ 7% Ở Mỹ (1997), tổng giá trị sản xuất 1 ha cà chua cao hơn gấp 4 lần với lúa nước, 20 lần so với lúa mỳ[22]

Ở Việt Nam, mặc dù cà chua mới ựược trồng khoảng trên 100 năm nay nhưng nó ựã trở thành một loại rau phổ biến và ựược sử dụng rộng rãi, diện

Trang 19

tích trồng hàng năm biến ñộng từ 12 – 13 nghìn ha Theo số liệu ñiều tra của phòng nghiên cứu thị trường Viện nghiên cứu rau quả, sản xuất cà chua ở ðồng bằng sông Hồng cho thu nhập bình quân 42 – 68,4 triệu ñồng/ha/vụ với mức lãi thuần 15 – 25 triệu ñồng/ha, cao gấp nhiều lần so với trồng lúa

2.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất cà chua trên thế giới

2.2.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới

Bảng 2.2: Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới

(1000 ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (1000 tấn)

Theo thống kê mới nhất của FAO (2009), diện tích cà chua trong những năm gần ñây tăng lên rõ rệt Từ 4020,120 ha năm 2000 ñã tăng lên 5227,883

Trang 20

ha năm 2008 Trong khi ñó năng suất và sản lượng cà chua lại có xu hướng giảm ñi Năng suất cà chua năm 2000 trên thế giới ñạt 27,09 tấn/ha, thì ñến năm 2008 năng suất cà chua chỉ ñạt 24,8 tấn/ha Sản lượng cà chua cũng theo

ñó mà giảm theo Từ 108919,744 tấn năm 2000 giảm xuống còn 129649,883 tấn năm 2008

Bảng 2.3: Sản lượng cà chua của thế giới và 10 nước ñứng ñầu

ðVT: 1000 tấn

Thế giới 87592,093 108339,598 116943,619 124426,995 Trung Quốc 13172,494 22324,767 28842,743 31644,040

(Ngu ồn FAO Database Static 2006)

Cà chua ñược sản xuất chủ yếu ở các nước ôn ñới và á nhiệt ñới Trong

ñó ñứng ñầu về diện tích trồng cà chua là khu vực Châu Á, với diện tích gieo trồng là 2563,991 ha Theo số liệu FAO (2002), diện tích trồng cà chua trên thế giới ñạt xấp xỉ 3,6 triệu ha, sản lượng 98,62 triệu tấn Trong ñó, các nước Châu Á chiếm 44%, Châu Âu 22%, Châu Mỹ 15%, Châu Phi 12% và các khu

Trang 21

vực khác chiếm 7% Tuy nhiên, xét về lĩnh vực xuất khẩu, Châu Âu luôn là khu vực xuất khẩu cà chua lớn nhất ở tất cả các dạng sản phẩm (tuơi, ựóng hộp, cô ựặcẦ) Xuất khẩu cà chua cô ựặc ở Châu Âu chiếm tới 56% lượng xuất khẩu trên toàn thế giới 4 quốc gia trên thế giới ựứng ựầu về chế biến cà chua phải kể ựến ựó là Hoa Kỳ, Italia, Tây Ban Nha và Thổ Nhĩ Kỳ Sản lượng cà chua ở Châu Á và Châu Phi cao nhưng do chất lượng không ựồng ựều nên chủ yếu ựược tiêu thụ tại chỗ

Theo FAO (2005), hiện nay trên thế giới có hơn 150 nước trồng cà chua Trong ựó, Trung Quốc là nước có sản lượng cà chua lớn nhất và cũng là nước duy trì ựược tình trạng ổn ựịnh về sản xuất cà chua Năm 2006 là năm trên thế giới có sự biến ựộng về nguồn cung ứng cà chua Trong khi tại Hy Lạp_một trong những nước cung ứng cà chua lớn cho EU, do ựiều kiện thời tiết không thuận lợi nên sản lượng cà chua của nước này giảm 1 triệu tấn so với

dự báo Tại Hoa Kỳ nguồn cung ứng cà chua cũng giảm 13% so với năm 2005 Thì khi ựó sản lượng cà chua của Trung Quốc vẫn duy trì trong năm 2006 Nguồn cung ứng cà chua trên thế giới thiếu hụt ựượng nhiên ựã thúc ựẩy xuất khẩu của Trung Quốc tăng tới 4,71% so với năm trước, ựạt 630 triệu kg Lượng

cà chua xuất khẩu của Trung Quốc sang thị trường Hoa Kỳ trong năm 2006 ựạt 9,44 triệu kg, tăng 735,5% so với năm 2005 với lợi nhuận thu ựược từ hoạt ựộng xuất khẩu cà chua là 5,01 triệu USD, tăng 933,2% so với năm trước ựó đứng sau Trung Quốc về sản lượng cà chua ựó là Mỹ, Thổ Nhĩ Kỳ, Ấn độ,Ầ

Tại Châu Á, đài Loan là một trong số ắt nước có nền công nghiệp chế biến cà chua sớm nhất Ngay từ năm 1918, nước này ựã phát triển cà chua ựóng hộp Năm 1931, mặc dù sản xuất cà chua của Nhật Bản tăng lên nhưng sản phẩm cà chua chế biến của đài Loan vẫn ựược thị trường Nhật Bản chấp nhận

và nổi tiếng ở Nhật Năm 1967 đài Loan chỉ có 1 công ty chế biến cà chua là công ty liên doanh giữa đài Loan và Nhật Bản đến năm 1976 tại đài Loan ựã

Trang 22

có hơn 50 nhà máy sản xuất cà chua ựóng hộp (Yu Kang Mao, 1979) [16]

Thái Lan là một nước ở khu vực đông Nam Á có khắ hậu nhiệt ựới với

sự ựa dạng các chủng loại rau quả Song gần ựây, Thái Lan cũng bắt ựầu tập trung vào các sản phẩm chế biến có giá trị cao Một trong những sản phẩm ựó

là cà chua cô ựặc Năm 1991 sản lượng cà chua của Thái Lan ựạt 171,9 ngàn tấn (Farming Japan Vol 31/5/1997) [48]

2.2.2 Tình hình nghiên cứu cà chua trên thế giới

Lịch sử công tác chọn tạo giống cà chua trên thế giới bắt ựầu ở Châu

Âu, và ựã có những tiến bộ trong 200 năm trở lại ựây Những người Italia ựược cho là những người ựầu tiên phát triển các giống cà chua mới, họ chọn các giống có sự khác nhau về tắnh trạng quả, chủ yếu là màu sắc quả

Năm 1836, 23 giống cà chua ựược giới thiệu, trong ựó giống Trophy ựược coi là giống có chất lượng tốt nhất Năm 1886, Liberti Hyde Bailey ở trường Nông nghiệp Michigan (Mỹ) ựã bắt ựầu tiến hành chương trình thử nghiệm chọn lọc phân loại giống cà chua trồng trọt A.W Livingston là một trong những người Mỹ ựầu tiên nhận thức ựược việc phải chọn tạo giống cà chua Từ năm 1870 ựến năm 1893 ông ựã giới thiệu 13 giống cà chua ựược chọn lọc theo phương pháp chọn lọc cá thể Năm 1900, Moore và Simon ựã chọn tạo ựược giống cà chua ỘXẻ khoanỢ Tiếp ựó, vào năm 1908, G.W.Midleton chọn ựược mẫu giống cà chua ỘChân thiện mỹỢ từ giống ỘXẻ khoanỢ Năm 1914, B.Geoft chọn ựược mẫu giống Cooper Specisl có loại hình sinh trưởng vô hạn, thắch hợp cho việc trồng dày và sử dụng máy khi thu hoạch Cũng vào năm 1914, các nhà khoa học ựã phát hiện ra gen sp_gen xác ựịnh tập tắnh sinh trưởng hữu hạn ở giống Florida Nhờ phát hiện ra loại gen này mà hàng loạt các tắnh trạng di truyền ựơn giản ựã ựược chú ý trong quá trình cải tiến giống và thay ựổi kỹ thuật trồng, bên cạnh ựó việc áp dụng gen

sp trong quá trình lai tạo với mục ựắch giảm bớt công lao ựộng cho việc tỉa

Trang 23

cành ðến cuối thế kỷ XIX, ñã có trên 200 dòng, giống cà chua ñược giới thiệu rộng rãi (Theo Tạ Thu Cúc, 2000) [23] Nhìn chung, trước năm 1925 việc cải tiến giống cà chua ñược thực hiện bằng cách chọn tạo các kiểu gen ngay từ bản thân các giống, từ các ñột biến tự nhiên, lai tự do hoặc tái tổ hợp bản thân các biến thể di truyền tồn tại trong tự nhiên

Hiện nay các nhà khoa học ñang tập trung nghiên cứu tạo ra giống cà chua chịu ñiều kiện nhiệt ñộ nóng ẩm ở các nước nhiệt ñới Vì nhiều công trình nghiên cứu của Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á (AVRDC) cho thấy những giống cà chua chọn tạo trong ñiều kiện ôn ñới không thích hợp với ñiều kiện nóng ẩm vì sẽ tạo những quả kém chất lượng như màu ñỏ nhạt, nứt quả, vị nhạt hoặc chua… (Kuo và cs, 1998) [51] Theo

ý kiến của Anpachev (1978), Iorganov (1971), Phiên Kỳ Mạnh (1961) (dẫn theo Kiều Thị Thư, 1998) [6] thì xu hướng chọn tạo giống cà chua mới là:

+ Tạo giống chín sớm phục vụ cho sản xuất vụ sớm

+ Tạo giống cho sản lượng cao, giá trị sinh học cao, dùng làm rau tươi

và nguyên liệu cho chế biến ñồ hộp

+ Tạo giống chín ñồng loạt thích hợp cho cơ giới hoá

+ Tạo giống chống chịu sâu bệnh

Cho ñến nay các nhà khoa học trên toàn thế giới vẫn ñang tiếp tục tiến hành các nghiên cứu và thử nghiệm ñể tạo ra các giống cà chua mới nhằm ñáp ứng cho sự ñòi hỏi ngày càng khắt khe của con người, phục vụ tốt nhất cho nhu cầu của con người

A M ột số nghiên cứu về giống cà chua quả nhỏ trên thế giới

Nhiều nghiên cứu thử nghiệm giống cà chua quả nhỏ ñã ñược tiến hành

ở AVRDC-TOP, trường ðại học Kasetsart, phân viện Kamphaeng Saen, Thái Lan Trong ñó nhiều mẫu giống ñược ñánh giá cao có chất lượng rất tốt kết hợp với ñặc tính chịu nóng, năng suất cao và chống chịu bệnh như: các giống

Trang 24

cà chua lai Anh đào CHT104, CHT92, và CHT105 có năng suất cao, chống chịu bệnh tốt, màu sắc ựẹp, hương vị ngon, quả chắc (Wangdi 1992) (Trắch dẫn theo Trần Thị Minh Hằng, 1999) [30]; các giống PT4225, PT3027, PT4165, PT4446, PT4187, PT4121 vừa cho năng suất cao, vừa có chất lượng tốt, hàm lượng chất khô cao, màu sắc ựỏ ựều, quả chắc, chống bệnh và chống nứt quả (Chu Jinping, 1994) [45]; Giống FMTT3 cho năng suất 66,75 tấn/ha, chất lượng quả tốt, hàm lượng chất hoà tan cao (5,380Brix), quả chắc, tỷ lệ quả nứt thấp (5,79%) (Kang Gaoquiang, 1994) [49]

Giống cà chua Anh đào CHT267 và CHT268 có năng suất cao (52,3 tấn/ha và 46,63 tấn/ha), hàm lượng chất hoà tan cao (6,6 Ờ 6,70Brix) và hàm lượng ựường cao, hương vị rất ngon và rất ngọt, rất thắch hợp cho ăn tươi (Zhu Guopeng 1995) (Trắch dẫn theo Trần Thị Minh Hằng, 1999)[30]

Năm 1995 Ờ 1996, 11 giống cà chua quả nhỏ ựược ựánh giá trong thắ nghiệm ựồng ruộng của ARC Ờ AVRDC có trụ sở tại Kamphaengsaen Campus, đại học Kasetsart, Nakhon Pathorn, Thái Lan Giống CH156 ựã cho năng suất cao nhất ựạt 44,53 tấn/ha Ảnh hưởng của côn trùng ựến khối lượng quả thấp nhất ở CH155 là 7,47g/cây Giống CH151, CH153 và CH156 có khả năng bảo quản cao trong ựiều kiện phòng lạnh [55]

Theo Dr.G.Kuo (1998) [51], giống cà chua ăn tươi mini màu ựỏ, trồng trong vụ xuân cho năng suất ựạt 42,1 Ờ 45,8 tấn/ha, ựộ Brix 6,48 Ờ 6,83, trồng trong vụ hè thu ựạt năng suất 17,7 Ờ 2 tấn/ha, ựộ Brix 5,25 Ờ 5,85 đó là các giống CHT1126, CHT1127 và CHT1120 Các giống CHT1190, CHT1200 và CHT1201 vừa có ựộ Brix trên 6,25 vừa có hàm lượng Betacarotene, Lycopene khá cao điều này rất có ý nghĩa trong dinh dưỡng con người Tháng 12/2002 CHT1127 ựã ựược hiệp hội Nông nghiệp đài Loan ựặt tên là giống Tainan ASVEG-No11 [39]

Theo báo cáo tổng kết nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu và phát triển rau Châu Á (AVRDC) (2002), (2003) [40, 41] ựã nghiên cứu, ựánh giá 8

Trang 25

giống cà chua quả nhỏ (Cherry tomato) như CLN2545, CLN254DC,Ầ năng suất 15 tấn/ha, 20 giống cà chua chất lượng cao phục vụ chế biến (Processing tomato) như CLN2498-68, CLN2498-78,Ầ ựạt năng suất trên 55 tấn/ha và 9 giống cà chua phục vụ ăn tươi nấu chắn như: Taoyuan, Changhur, Hsinchu2,Ầ năng suất ựạt 70 tấn/ha

Năng suất cà chua sẽ giảm ựáng kể nếu bị nhiễm virus xoăn lá (ToLCV) vào thời gian ra hoa Năm 2002, 2003, 5 giống cà chua lai quả nhỏ màu ựỏ, kháng virus xoăn lá (ToCLV) là CHT1312, CHT1313, CHT1372, CHT1374, CHT1358 và giống ựối chứng Tainan-ASVEG No.6 ựã ựược tiến hành thử nghiệm, ựánh giá ở 4 ựịa ựiểm (AVRDC, Annan, Luenbey, Sueishan) Kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm virus của giống ựối chứng là rất cao (74 Ờ 100% năm 2002 và 86,5% - 100% năm 2003) [39, 41]

Dựa trên kết quả nghiên cứu của PYTs, năm 2003 đài Loan ựã ựưa vào sản xuất giống cà chua lai quả nhỏ CHT1200 Ờ ựược phát triển bởi AVRDC

và CHT1200 ựã chắnh thức ựược ựặt tên là Hualien Ờ ASVEG No.13 CHT1200 có quả màu vàng cam khi chắn, giàu β-carotene (2,8mg/100g), quả dạng oval, chắc, tỷ lệ nứt quả thấp, có khả năng kháng ToMV và nấm héo rũ Fusarium chủng 1 và 2 [41]

để tuyển chọn giống cà chua lai quả nhỏ triển vọng cho sản xuất vụ hè, Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á ựã tiến hành thắ nghiệm với

5 giống cà chua lai quả nhỏ có khả năng kháng virus ToLCV, quả khi chắn

có màu ựỏ là CHT1312, CHT1313, CHT1358, CHT1372, CHT1374 và giống ựối chứng là Tainan-ASVEG No.6 Thắ nghiệm ựược tiến hành từ tháng 6/2002 ựến 24/6/2004 (với nhiệt ựộ ngày ựêm là 28,10C/19,60C và tổng lượng mưa là 210mmm) Thắ nghiệm ựược bố trắ theo kiểu RCBD với 4 lần nhắc lại Kết quả cho thấy giống CHT1372 ựạt năng suất cao nhất 54,5 tấn/ha, tiếp ựến là CHT1312 và CHT1358 với năng suất lần lượt là 53,6

Trang 26

28,2 tấn/ha Các giống CHT này ựều có tỷ lệ nhiễm virus xoăn lá (ToLCV) thấp (2,6 Ờ 7,8%), trong khi 99% giống ựối chứng bị nhiễm sâu bệnh CHT1358 có quả nhỏ nhất (11,8g/quả) nhưng lại có khả năng cho thu quả dài nhất và ựộ Brix ựạt 8,18[42]

Tháng 12/2004, dựa trên kết quả nghiên cứu của PYTs, đài Loan ựã ựưa vào sản xuất giống cà chua lai quả nhỏ CHT1201 Ờ ựược phát triển bởi AVRDC và CHT1201 ựã chắnh thức ựược ựặt tên là Hualien-ASVEG No.14 đây là giống cà chua có hàm lượng β-carotene cao (2,7mg/100g), quả khi chắn có màu vàng cam, quả thuôn dài, quả chắc tỷ lệ nứt quả thấp và kháng ToMV và Fusarium chủng 1 và 2 [42]

Tháng 01 năm 2007 dòng cà chua quả nhỏ màu vàng CHT1417 ựã ựược công nhận là giống mới và ựược ựặt tên là ỘHualien Asveg 21Ợ đây là giống sinh trưởng vô hạn, quả dạng oval khi chắn có màu vàng cam, khối lượng trung bình quả ựạt 13,5g/quả độ Brix ựạt 7,3, quả chắc, hương vị tốt,

tỷ lệ nứt quả thấp Giống mới này có khả năng kháng virus xoăn lá (ToLCV) (với gen Ty-2), khảm lá (với gen Tm-2a) và vi khuẩn héo rũ chủng 1 và 2 (với gen 1-1 và 1-2) Giống thắch hợp trồng trong vụ xuân và vụ hè muộn [58]

Nhiều nghiên cứu thử nghiệm về cà chua quả nhỏ cũng ựã ựược tiến hành ở Châu Phi Theo chương trình cải thiện giống cà chua cho vùng núi Châu Phi, AVRDC-RCA ựã lựa chọn 26 dòng cà chua quả nhỏ thụ phấn tự do

ựể ựánh giá các yếu tố cấu thành năng suất, từ ựó xác ựịnh tiềm năng thắch nghi của các dòng cà chua này trước khi ựưa ra phổ biến 26 dòng cà chua này

ựã ựược ựánh giá ở vụ thu năm 2000 và năm 2001 Năm 2000, dòng CLN1555-106-4 và CLN1561-124-2 cho số quả trên cây tương ựối cao (251 quả/cây năm 2000 và 149 quả/cây năm 2001) Dòng CLN1555-106-4, CLN1561-124-2, CLN155-104-4, CLN1558-100-10 có tiềm năng cao với hệ thống canh tác ở vùng núi Châu Phi [38] Năm 2003, ựể ựánh giá so sánh về

Trang 27

năng suất, chất lượng của các dòng cà chua quả nhỏ với các dòng cà chua fresh-market, 14 dòng cà chua thụ phấn tự do và hai dòng cà chua lai F1 ựã ựược ựánh giá về năng suất, chất lượng dưới ựiều kiện tự nhiên ở Arusha Kết quả cho thấy giữa các dòng cà chua quả nhỏ, quả của CLN1558A có pH thấp nhất và phần trăm của citric, malic, tartaric và axit acetic là cao nhất Các dòng lai CHT154, CHT155 cho quả nhỏ nhất và năng suất thấp nhất, năng suất cao nhất là của CLN2070B Hàm lượng các chất hoà tan của các dòng cà chua quả nhỏ, ựặc biệt là của các dòng cà chua quả nhỏ lai là vượt trội hơn hẳn so với các dòng cà chua ăn tươi (fresh-market) Kết quả từ nghiên cứu này cho thấy, cà chua quả nhỏ có các ựặc tắnh về chất lượng tương tự hoặc tốt hơn rất nhiều so với dòng cà chua ăn tươi Mặc dù sản lượng trái cây có thể thấp hơn, người tiêu dùng vẫn có thể ưu tiên lựa chọn cà chua quả nhỏ làm cây trồng có giá trị ở đông Phi [42]

Một trong các xu hướng của các nhà nghiên cứu khoa học ựó là tạo ra các giống cà chua chịu nhiệt Các nghiên cứu ựã chỉ ra rằng các giống cà chua

ôn ựới không phù hợp với ựiều kiện khắ hậu nhiệt ựới Chọn tạo giống cà chua

có khả năng sinh trưởng bình thường và ra hoa ựậu quả ở ựiều kiện nhiệt ựộ cao, có ý nghĩa vô cùng lớn trong cung cấp cà chua tươi quanh năm Một trong những mục tiêu của dự án phát triển cà chua của Trung tâm rau Châu Á (VARDC, 1986) ựối với giống cà chua ựó là: Chọn giống năng suất cao, thịt quả dày, màu sắc thắch hợp, khẩu vị ngon, chất lượng cao, chống nứt quả, ựậu quả tốt ở ựiều kiện nhiệt ựộ và ẩm ựộ cao, tiến hành chọn giống chống chịu

Từ năm 1972, Trung tâm rau Châu Á (AVRDC) ựã bắt ựầu chương trình lai tạo giống mới với mục ựắch tăng cường sự thắch ứng của những loại rau này với vùng nhiệt ựới nóng ẩm Giai ựoạn ựầu tiên của chương trình này (1973 Ờ 1980) tập trung phát triển các dòng lai tạo có tắnh chịu nóng tốt và chống chịu bệnh héo xanh vi khuẩn, hai tắnh trạng quan trọng nhất này cần phải có trong

Trang 28

các giống mới để thích ứng với vùng nhiệt đới [59, 60] Dịng triển vọng nhất cho vùng nhiệt đới này là “pioneering” đã được phổ biến qua hàng loạt các chương trình hợp tác phát triển cây rau ở nhiều quốc gia [53, 54]

Nhiều nghiên cứu về chọn lọc các giống cà chua chịu nĩng đã được tiến hành ở Ấn ðộ, Thái Lan, Trung Quốc và Mỹ cũng như một số nước khác trên thế giới

ðể chọn tạo giống cà chua chịu nhiệt, các nhà chọn giống trên thế giới

đã sử dụng nguồn gen của các lồi hoang dại làm nguồn gen chống chịu với

cá điều kiện bất thuận bằng nhiều con đường khác nhau như lai tạo, chọn lọc giao tử dưới nền nhiệt độ cao và thấp, chọn lọc hợp tử (phơi non), đột biến nhân tạo,… bước đầu đã thu được những thành cơng nhất định

Dưới tác động của nhiệt độ cao, khả năng hạt phấn của cà chua giữ được sức sống đi vào thụ tinh là khác nhau và phụ thuộc vào kiểu gen [6] Ở nhiệt độ 20 – 210C hạt phấn nảy mầm và sinh trưởng ống phấn với tốc độ lớn nhất Dưới tác động của nhiệt độ 400C – 450C trong thời gian 4 giờ thì hoa bị hỏng, làm giảm rất mạnh tỷ lệ đậu quả

Chọn lọc nhân tạo hạt phấn trên cơ sở đa dạng hố di truyền của chúng

là một trong những phương pháp chọn giống Nhiều nghiên cứu cho thấy ở cà chua bằng cách chọn lọc hạt phấn với nhiệt độ cao, cĩ thể nâng cao sự chống chịu của giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng[6]

Trong nghiên cứu về biến động của hạt phấn và tỷ lệ đậu quả của các kiểu gen cà chua dưới 2 chế độ nhiệt cao và tối ưu, Abdul và Stommel (1995) [34] đã cho thấy: Ở nhiệt độ cao các kiểu gen mẫn cảm nĩng hầu như khơng đậu quả, tỷ lệ đậu quả của các kiểu trên chịu nĩng trong khoảng 45-65% Như vậy phản ứng của hạt phấn khi xử lý nĩng phụ thuộc vào từng kiểu gen và chưa

cĩ quy luật chung để dự đốn trước về tỷ lệ đậu quả ở điều kiện nhiệt độ cao

Trang 29

Ở Ấn độ trong ựiều kiện mùa hè, nhiệt ựộ ngày ựêm là 400C/250C ựã xác ựịnh các dòng có tỷ lệ ựậu quả cao 60 Ờ 83% là EC50534, EC788, EC455, EC126755, EC276, EC10306, EC2694, EC4207 dùng làm các vật liệu lai tạo giống chịu nhiệt [34] Trong ựiều kiện nhiệt ựộ ngày ựêm là 35,90C/23,70C tại Tamil Nadu (Ấn độ), 124 dòng cà chua ựã ựược ựánh giá khả năng chịu nhiệt trong ựó 2 dòng là LE.12 và LE.36 có tỷ lệ ựậu quả cao Khi lai chúng với nhau và với PKM thì con lai của tổ hợp LE.12 x LE.36 ựã cho tỷ lệ ựậu quả cao nhất (79,8%) [48]

Trường đại học Nông nghiệp Punjab ở Ludhiana - Ấn độ, năm 1981

ựã chọn tạo ra giống Punjab chhuhara có năng suất cao (75 tấn/ha), với chất lượng quả tốt, quả to trung bình, rất rắn chắc, không hạt, không chua, thịt quả dày, quả chắn ựỏ ựều, ựặc biệt quả có thể duy trì ựược chất lượng thương phẩm trong thời gian dài ở ựiều kiện mùa hè, rất thắch hợp cho thu hoạch cơ giới, vận chuyển và bảo quản lâu dài Năm 1983, Viện nghiên cứu Nông nghiệp Ấn độ ở New Delhi chọn tạo ra giống Pusa Gaurav cũng mang ựặc ựiểm tương tự Punjab chhuhana, thắch hợp cho cả ăn tươi lẫn chế biến, chịu vận chuyển và bảo quản lâu dài (Sight, Checna 1989) (Trắch dẫn theo Kiều Thị Thư, 1998) [6]

đánh giá 9 dòng cà chua về khả năng chịu nóng, Abdul Baki, (1991) [44] ựã rút ra những ưu thế của nhóm chịu nóng ở một loạt các tắnh trạng: ựậu quả, nở hoa, năng suất quả, số hạt/quảẦ Các dòng chọn lọc trong thắ nghiệm

có tỷ lệ ựậu quả và năng suất cao hơn giống chịu nóng (tương ứng là 70% và 52%) Nhiệt ựộ cao làm giảm năng suất, ựộ nở hoa và tỷ lệ ựậu quả, ựồng thời cũng làm tăng phạm vi dị dạng của quả như nứt quả, ựốm quả, mọng nước, quả nhỏ và không thành thục Khả năng sản xuất hạt dưới nhiệt ựộ cao bị giảm hoặc bị ức chế toàn bộ (ở nhiệt ựộ 290C ban ngày/280C ban ựêm)

Trang 30

điều kiện nhiệt độ cao ở Ai Cập cho thấy: trong số 4050 mẫu giống trong tập đồn giống thế giới, dưới 15 giống cĩ khả năng chịu nĩng tốt, và đều thuộc

lồi Lycopersicom esculentum ðiển hình là mẫu giống: Gamad, Hotset,

Porter, Saladette, và BL6807 (trích dẫn theo Trần Thị Minh Hằng, 1999) [30]

Cơng ty giống rau quả Technisem của Pháp năm 1992 đã đưa ra nhiều giống cà chua tốt như: Roma VF, Rossol VFA, Rio Gramde, Tropimech VF1-

2, Heinz, 1370, F1 campa,… Các giống này đều cĩ đặc điểm chung là chịu nhiệt, năng suất cao, quả chắc, hàm lượng chất khơ cao, chịu vận chuyển và bảo quản lâu, chất lượng cảm quan tốt, chống chịu sâu bệnh (Trích dẫn theo Trần Thị Minh Hằng, 1999)[30]

Nhiều cơng trình nghiên cứu của Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á (AVRDC) cho thấy những giống cà chua được chọn tạo trong điều kiện ơn đới khơng thích hợp với điều kiện nĩng ẩm vì sẽ tạo những quả kém chất lượng như cĩ màu đỏ nhạt, nứt quả, vị nhạt hoặc chua (Kuo và cs, 1998) [51] Các dịng chọn tạo, các vật liệu gen từ AVRDC đã được gửi tới các nhà khoa học của các viện nghiên cứu, các trường đại học trên 60 nước ở khắp các nước trong khu vực nhiệt đới như Nam Mỹ, Châu Phi, Châu Á và các vùng đảo Thái Bình Dương Các dịng này đã thể hiện khả năng vượt trội

so với các giống địa phương về năng suất, tính chịu nhiệt và khả năng chống chịu sâu bệnh

Trung tâm nghiên cứu phát triển rau Châu Á cịn phát triển chương trình về các dịng tự phối hữu hạn và vơ hạn cĩ khả năng cho đậu quả ở giới hạn nhiệt độ cực đại 32 – 340C và cực tiểu 22 – 240C đã đưa ra nhiều giống lai cĩ triển vọng, được phát triển ở một số nước nhiệt đới như CLN161L, CLN2001C, CL5915-204DH, CL143,… (Morris 1998) [52]

B M ột số nghiên cứu về giống cà chua kháng virus trên thế giới

Do điều kiện nĩng ẩm ở các nước nhiệt đới, nên bệnh virus trên cà chua

Trang 31

cũng là một trong những vấn ñề quan trọng ñối với các nhà chọn tạo giống Các nhà khoa học ñã xác ñịnh ñược nhiều gen kháng virus ở cà chua Bằng phương pháp lai truyền thống và hiện ñại ñã dần chuyển ñược một số gen kháng virus sang loài cà chua trồng (L.esculentum) Các nhà nghiên cứu virus ở AVRDC

ñã nhận biết ñược nhiều vật liệu mang gen kháng ToMV Một số vật liệu chứa gen Tm22 ñã ñược sử dụng cho các chương trình lai tạo cà chua như L127 (ah-Tm22a) (Mỹ), Ohio MR-12 (Mỹ), MR-13 (Mỹ), có ñặc tính nổi bật

Kết quả thử nghiệm so sánh 156 giống nhập nội, Jiulong, Dahong ñã ñưa ra giống Flora 544 và Heise 6035 có năng suất vượt ñối chứng tương ứng

là 38% và 84%, giống chế biến Ohio 823 vượt ñối chứng 29% Cả 3 giống này ñều có khả năng chịu nóng cao Giống FL7221 ñược chọn là giống có chất lượng quả cao, ñồng thời có khả năng thương mại tốt Bốn giống này thể hiện tính kháng bệnh Cucumovirus và Tomabovirus (Liu Jinsheng; Wang Longzhi ey al, 1994) [51]

Theo Trần Văn Lài (2005), cây cà chua thế giới ñang sử dụng ưu thế lai F1 ưu tiên dạng vô hạn tiếp ñến là bán hữu hạn và hữu hạn Chọn tạo giống năng suất cao, phục vụ ăn tươi và chế biến, chủ yếu chống chịu virus xoăn lá

và bệnh héo xanh vi khuẩn[31]

Nghiên cứu mối quan hệ giữa các giống thuộc chi Lycopersicon và các

dòng hoang dại với bệnh xoăn lá cà chua, 1201 dòng giống chống chịu thuộc

chi Lycopersicon ñược ñánh giá thử nghiệm trong mùa hè từ 1986 – 1989, 2 dòng thuộc loài L.hirsutum là PI390658 và PI390659 và 2 dòng thuộc loài L.peruvianum là PI127830 và PI12783 kháng với bệnh xoăn lá cà chua Những dòng này không thể hiện triệu chứng xoăn lá cả trên ñồng ruộng và cả sau khi lây nhiễm bằng bọ phấn tuyến trùng Trưởng thành của bọ phấn khi chúng sống ñược ñến 25 ngày trên những dòng mẫn cảm Quan sát trên ñồng ruộng người ta thấy có từ 0 – 4 hoặc 5 – 25 con bọ phấn trưởng thành trên

Trang 32

những dòng kháng và dòng mẫn cảm

Trung tâm AVRDC ựã có những kết quả trong chọn tạo giống cà chua Theo Dr.Sundar (2001) những giống cà chua cho vùng nhiệt ựới ựã ựạt năng suất 101- 118 tấn/ha, vừa chịu ựược virus xoăn lá và héo xanh vi khuẩn đó là giống CLN 2443DC_B_7

Nghiên cứu của việc che phủ luống, hun khói và sử dụng phân bón hữu

cơ ựến việc phòng trừ bệnh virus khảm lá cà chua CMV cho thấy ở vụ trồng sớm cả việc hun khói và che phủ luống ựều làm tăng năng suất và giảm số lượng quả bị hại, ựồng thời làm giảm sự lây nhiễm của virus CMV

Thử nghiệm ựánh giá 15 giống cà chua phục vụ chế biến ựược tiến hành trong vụ xuân năm 1994 tại đại học Kasetsart, Thái Lan cho thấy có hai giống của AVRDC là PT4225 và PT3027 cho năng suất cao (53tấn/ha), chất lượng quả cao, chống nứt quả, chống virus trong ựiều kiện nhiệt ựộ cao vùng nhiệt ựới (Chu Jinping, 1994) [45]

Tháng 1/2006, AVRDC ựưa ra giống cà chua CLN2498 có khả năng chống chịu ựặc biệt ựược với virus xoăn lá cà chua (ToLCVs) Giống CLN2498 là giống sinh trưởng bán hữu hạn, có chứa alen Ty-2 (ựược lấy từ giống cà chua H24 ở Ấn độ), chống chịu ựược với loại virus này ở nhiều vùng trên thế giới Ngoài ra giống cà chua này còn có chất lượng quả cao, năng suất là 50 tấn/ha[37]

Tháng 8/2005, AVRDC giới thiệu 3 giống cà chua triển vọng là CLN2026D, CLN2116B, CLN2123A, 3 giống ựều sinh trưởng hữu hạn, có khả năng chịu nhiều loại bệnh như héo xanh vi khuẩn, héo rũ do nấm (Furasium), virus xoăn lá, khảm lá cà chua, ựốm lá, trong ựó giống CLN2026D quả có thể ăn tươi hoặc chế biến; giống CLN2116B có quả tròn, chịu nóng tốt, thắch hợp trồng nửa cuối mùa khô, chống chịu ựược geminivirus; giống CLN2123A là giống có khả năng chịu nóng cao, quả thuôn dài, phục vụ cả ăn tươi và chế biến [36]

Trang 33

C M ột số nghiên cứu về giống cà chua chất lượng cao trên thế giới

Với giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế, cà chua ñã nhanh chóng trở thành một loại rau ăn quả cao cấp trên thế giới Nhằm ñáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng cao của người tiêu dùng, các nhà khoa học không chỉ nghiên cứu chọn tạo ra những giống cà chua có năng suất, mà còn chọn tạo ra những giống cà chua có chất lượng cao Muốn có ñược một giống cà chua chất lượng cao các nhà nghiên cứu phải quan tâm ñến nhiều yếu tố: hàm lượng chất khô, hàm lượng ñường tự do, hàm lượng axit hữu cơ, mẫu mã quả,…

Với mục tiêu tạo giống cà chua chất lượng cao, năm 2003, Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á (AVRDC) ñã ñưa ra giống cà chua màu vàng có hàm lượng β-Caroten cao gấp 3-6 lần so với giống cà chua màu ñỏ Ngoài ra giống cà chua này còn có hàm lượng axit thấp hơn, ñộ ngọt tương ñương các giống cà chua quả ñỏ Giống cà chua này góp phần làm giảm tỷ lệ quáng gà, mù cho trẻ em, ñặc biệt là trẻ em ở các nước ñang và kém phát triển Giống cà chua này ñược trồng phổ biến ở Băng La ðét và ñược ñông ñảo người dân ñón nhận[35]

Trong quá trình nghiên cứu chọn tạo giống cà chua chất lượng các nhà khoa học ñã ñưa ra nhiều kết luận

Hương vị cà chua có thể ảnh hưởng ñến chất lượng của nó và chịu ảnh hưởng lớn với sự tác ñộng giữa việc giảm hàm lượng ñương (Glucoza, Fructoza) và axit hữu cơ (axit Citric và axit Malic)[56]

Hàm lượng ñường dễ tan góp phần quan trọng vào việc tạo hương vị thơm ngon cho sản phẩm Hàm lượng ñường dễ tan trong quả cà chua gồm Fructoza và Glucoza, ở hầu hết các giống chúng ñều tạo nên trên 50% lượng chất khô tổng số Nhiều công trình nghiên cứu tăng hàm lượng chất khô tổng

số cho các giống có năng suất cao thông qua việc lai tạo giữa các loài khác

nhau của chi Lycopesicon Tuy nhiên, nếu hàm lượng chất khô cao thì năng

Trang 34

suất giảm và ngược lại, do vậy cần dung hoà hai yếu tố này trong công tác chọn giống (dẫn theo Nguyễn Thanh Minh, 2004) [16]

Một số nghiên cứu cho rằng việc nâng cao chất khô dễ tan trong giống quả mềm dễ hơn quả chắc Có thể tạo ra giống có năng suất thấp nhưng hàm lượng chất khô không tan và khó tan, hàm lượng axit cao nhưng ñể tạo ra ñược giống có năng suất cao cùng với các chỉ tiêu về chất lượng cao là rất khó [16]

Hàm lượng axit hữu cơ và ñộ pH là các yếu tố quan trọng tạo nên hương vị quả cà chua Trong nhiều trường hợp các giống quả chắc có hàm lượng axit thấp vì quả của các giống này có số ngăn ô nhỏ hơn (với cà chua thì hàm lượng axit chứa trong ngăn ô cao hơn trong thịt quả) ðể giải quyết vấn ñề này các nhà nghiên cứu ñã sử dụng phương pháp lai giống có gen quy ñịnh hàm lượng axit cao với giống có tiềm năng năng suất ñể cải thiện lượng axit trong quả

Vitamin A và C là các thành phần dinh dưỡng chủ yếu trong quả cà chua Hàm lượng vitamin C liên quan ñến các yếu tố như cỡ quả, dạng quả, số ngăn quả Thường các giống quả nhỏ có hàm lượng vitamin C cao hơn Trong quả vitamin C tập trung ở gần vỏ quả, trong mô của ngăn quả ðiều này cho thấy các giống quả chắc thường có hàm lượng Vitamin C thấp hơn Ngoài ra các giống có quả dài, bộ lá rậm rạp cũng cho quả có hàm lượng Vitamin C thấp hơn

Màu sắc quả cà chua ñược tạo nên bởi sự kết hợp của sắc tố ñỏ (quy ñịnh bởi gen og) và chất nhuộm màu (quy ñịnh bởi gen hp) Nếu chỉ có săc tố

ñỏ sẽ tác ñộng bất lợi ñến hàm lượng Vitamin A của quả Người ta dùng phép

lai ngược lại ñể chọn gen hp ở thời kỳ cây con và og ở thời kỳ nở hoa thông

qua việc xử lý cây con ở nhiệt ñộ thấp Sự kết hợp này tạo cho thế hệ con lai bảo vệ ñược cả hai gen từ thời kỳ cây con cho tới trước khi trồng Mặt khác

sự kết hợp giữa hai gen này tạo cho quả cà chua có màu ñỏ ñẹp, bền Ngoài ra một số giống có thân lá phát triển, ñộ che phủ tốt tạo cho quả ít bị biến ñổi

Trang 35

màu do ánh sáng mặt trời

Tỷ lệ giữa ñộ chắc quả và dịch quả trong ngăn hạt là một trong những chỉ tiêu ñể chọn tạo giống cà chua chất lượng cao Dịch quả là nguồn axit quan trọng và giúp người sử dụng cảm nhận hương vị cà chua Stevens cho rằng việc tăng hàm lượng axit và ñường trong thành phần dịch quả rất cần thiết trong việc tạo hương vị tốt cho những giống cà chua mới, ñặc biệt là trong các giống phục vụ ăn tươi (Stevens, 1977) [57] Tuy nhiên, lượng dịch cao thường gây khó khăn cho công tác vận chuyển, bảo quản và thu hoạch Vì vậy, các nhà chọn giống cần phải chú ý kết hợp hài hoà giữa ñộ chắc quả và dịch quả (Eskin, 1989) [46]

Ngày nay, các nhà chọn giống ñã ứng dụng những thành tựu công nghệ sinh học hiện ñại trong công tác chọn tạo giống cà chua như nuôi cấy bao phấn ñể tạo dòng thuần, chuyển nạp gen năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh và ñã tạo ñược những giống cà chua chất lượng cao, ñáp ứng các nhu cầu khác nhau Bằng kỹ thuật biến ñổi gen, Trung tâm nghiên cứu công nghệ sinh học thuộc Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Trung Quốc sau hơn 10 năm nghiên cứu ñã cho ra ñời 1 giống cà chua có khả năng chống lại sự xâm nhập của virus gây bệnh viêm gan B vào cơ thể người [16] Cà chua còn là chủ thể khá tốt ñể sản xuất các vắc xin và dược phẩm Các nhà nghiên cứu ở Novosibirsk ñang phát triển loại vắc xin chống AIDS ăn ñược trên cơ sở cà chua biến ñổi gen Các protein tổng hợp từ cây biến ñổi gen an toàn hơn rất nhiều các sản phẩm có nguồn gốc từ ñộng vật do mầm gây bệnh ở ñộng vật và người như là virus hoặc prion không sinh sản trong tế bào thực vật [26]

2.2.3 Tình hình sản xuất nghiên cứu và chọn tạo giống cà chua ở Việt Nam

A Tình hình s ản xuất cà chua ở Việt Nam

Ở Việt Nam, cây cà chua ñược xếp vào loại rau có giá trị kinh tế cao,

Trang 36

ựược trồng chủ yếu vào vụ ựông với diện tắch trồng cà chua lên ựến chục ngàn

ha, tập trung chủ yếu ở ựồng bằng và trung du phắa Bắc như Hà Nội, Hải Dương, Vĩnh Phúc,Ầ Còn ở miền Nam tập trung ở các tỉnh An Giang, Tiền Giang, Lâm đồng,Ầ[1]

Theo ựiều tra của TS Phạm đồng Quảng và cộng sự, hiện nay cả nước

có khoảng 115 giống cà chua ựược gieo trồng, trong ựó có 10 giống ựược gieo trồng với diện tắch lớn 6259 ha, chiếm 55% diện tắch cả nước Giống M386 ựược trồng nhiều nhất (khoảng 1432 ha), tiếp theo là các giống cà chua Pháp, VL200, TN002, Red Crown,Ầ [20, 23]

Tuy nhiên trên thực tế, việc sản xuất cà chua gặp không ắt những khó khăn buộc những nhà nghiên cứu, sản xuất kinh doanh phải tắnh ựến đó là giá cả sản phẩm trên thị trường rất bấp bênh Vì vậy, diện tắch và sản lượng cà chua ở nước ta là không ổn ựịnh Mặt khác, do môi trường thay ựổi, do nhập khẩu ồ ạt các loại hạt giống rau, sau một số năm sản xuất nguy cơ tiềm ẩn của dịch bệnh hại ựã bùng phát lan tràn trên diện rộng, nhất là những vùng trồng nhiều rau Trước là dịch bệnh chết héo cây xanh, sau là dịch bệnh virus xoăn

lá cà chua Ở nhiều mùa vụ và nhiều vùng diện tắch sản xuất cà chua bị giảm nghiêm trọng, hầu hết là các bộ giống trước ựây khó ựứng vững trước nguy cơ dịch bệnh làn tràn Chắnh vì thế so với sự phát triển chung của thế giới thì diện tắch và năng suất ở nước ta còn rất thấp Theo dự ựoán của một số nhà chuyên môn thì trong một vài năm tới diện tắch và năng suất cà chua ựều sẽ tăng nhanh do:

- Các nhà chọn giống trong những năm tới sẽ ựưa ra sản xuất hàng loạt các giống có ưu ựiểm cả về năng suất và chất lượng, phù hợp với từng vùng sinh thái, từng mùa vụ nhất là các vụ trái, giải quyết rau giáp vụ

- Các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới sẽ ựược hướng dẫn và phổ biến cho nông dân các tỉnh

Trang 37

- Nước ta đã đưa vào một số nhà máy chế biến cà chua cơ đặc theo dây chuyền hiện đại tại Hải Phịng với cơng suất 10 tấn nguyên liệu/ngày.Vì vậy việc quy hoạch vùng trồng cà chua để cung cấp nguyên liệu cho nhà máy đang trở nên cấp thiết nhất là ở các tỉnh Hải Phịng, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình, đây sẽ là những vùng sản xuất cà chua quan trọng cho nhà máy chế biến

B Tình hình nghiên c ứu chọn tạo giống cà chua ở Việt Nam

Ở nước ta, cà chua chủ yếu được trồng vào vụ đơng Tuy nhiên với nhu cầu sử dụng ngày càng cao, cà chua chính vụ dần dần đã khơng đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng Chính vì vậy, những nghiên cứu cà chua trong nước tập trung chủ yếu chọn tạo giống cà chua cĩ phổ thích ứng rộng để cĩ thể kéo dài thời gian sử dụng trong năm Cơng tác nghiên cứu chọn tạo giống

cà chua đã được tiến hành ở nước ta từ những năm 60 của thế kỷ trước Cĩ thể khái quát các giai đoạn cho đến thời điểm này:

Giai đoạn 1968 – 1985: Tập trung chủ yếu vào việc nhập nội, khảo

nghiệm và tuyển chọn giống từ nguồn vật liệu này Các giống cà chua nhập từ Pháp, Nhật Bản, Trung Quốc,… được Viện cây lương thực và thực phẩm phối hợp với các cơ quan nghiên cứu khác như Viện khoa học kỹ thuật nơng nghiệp Việt Nam, Viện di truyền nơng nghiệp, Trường ðại học Nơng nghiệp

Hà Nội,… tiến hành nghiên cứu

Năm 1974 – 1976, trại giống An Hải, Hải Phịng đã chọn lọc cá thể liên tục từ tập đồn giống cà chua từ Nhật Bản và đưa ra giống HP1, HP2, HP3, HP5,… trong đĩ giống HP5 cĩ năng suất cao nhất, chịu sâu bệnh khá Thích hợp trồng trong vụ xuân hè nhưng khi chín về kinh tế vai quả vẫn cĩ màu xanh HP5 được cơng nhận là giống quốc gia năm 1988 [23]

Giai đoạn 1986 – 1990: Viện cây lương thực và thực phẩm phối hợp

với một số cơ quan cĩ liên quan đã nghiên cứu chọn tạo một số giống rau

Trang 38

trong ựó có 2 giống cà chua là giống cà chua số 7 và giống 214

Bắt ựầu từ năm 1991, từ một số mẫu giống cà chua quả nhỏ, màu vàng mang mã số 2 trong vườn tập ựoàn (nguồn gốc Nhật, đài Loan), GS.TS Vũ Tuyên Hoàng, đào Xuân Cảnh, đào Xuân Thảng và cộng sự ựã áp dụng phương pháp chọn dòng ựể phân lập và chọn lọc đến năm 1994 thu ựược dòng cà chua vàng ổn ựịnh về các ựặc tắnh sinh học Ờ kinh tế, có khả năng chống chịu bệnh tốt, thắch hợp gieo trồng vụ ựông, ựặt tên là cà chua vàng[33]

Giai ựoạn 1991 Ờ 1995: Kết quả của ựề tài ỘNghiên cứu chọn tạo

gi ống và xây dựng quy trình thâm canh một số loại rauỢ thuộc chương trình KN-01-02 Ộphát triển cây lương thực và cây thực phẩmỢ ựã ựưa ra một số

giống rau có chất lượng trong ựó có một số giống cà chua như Hồng Lan, SB2, SB3,Ầ

Giống Red Crown 250 do công ty cây trồng Miền nam nhập từ đài Loan và tiến hành chọn lọc Cây cao, sinh trưởng vô hạn, thân lá sinh trưởng mạnh, quả thuôn dài, nhẵn, khi chắn có màu ựỏ ựẹp, thịt quả dày, chịu vận chuyển và bảo quản tốt Khối lượng quả trung bình ựạt 70 Ờ 80g Thời gian bắt ựầu cho thu hoạch là 60 Ờ 65 ngày sau trồng

Giai ựoạn từ 1996 Ờ 2000: Các ựề tài nghiên cứu về giống rau ựược bố

trắ trong chương trình cấp nhà nước KC08 (1996 Ờ 2000) và chương trình giống cây trồng vật nuôi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Giai ựoạn này nhiều nghiên cứu ựi vào chiều sâu, nhiều giống lai F1 cùng quy trình sản xuất hạt lai ựã ựược xây dựng

Giống MV1 do PGS.TS Nguyễn Hồng Minh, bộ môn Di truyền Ờ Chọn giống trường đại học Nông nghiệp Hà Nội chọn lọc từ tập ựoàn giống từ Mondavi đây là giống ngắn ngày (90 Ờ 100 ngày), từ trồng ựến thu hoạch 50 Ờ

63 ngày, chịu ựược nhiệt ựộ cao, ựộ ẩm khác nhau, trồng trái vụ vẫn cho năng suất cao Tỷ lệ ựậu quả cao, quả có kắch thước vừa phải, ắt dập nát khi vận

Trang 39

chuyển, quả màu ñỏ tươi phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, chống chịu bệnh xoăn lá Giống ñược công nhận là giống quốc gia năm 1998 [ 1, 12]

Từ năm 1994 – 1997, Vũ Thị Tình (Viện nghiên cứu rau quả) chọn lọc thành công giống cà chua chịu nhiệt VR2 Giống có những ñặc ñiểm quả ñỏ, ñều, chắc, chất lượng tốt, chịu nhiệt và chống chịu bệnh tốt Giống ñược khu vực hoá năm 1998[32]

Chương trình nghiên cứu tạo các giống cà chua ưu thế lai của trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội do PGS.TS Nguyễn Hồng Minh bắt ñầu chính thức từ năm 1994 và liên tục tiến hành cho ñến nay Các công việc nghiên cứu thường niên ñó là: chọn tạo, phân lập, ñánh giá các dòng, chọn lọc duy trì, phân lập ñánh giá các bố mẹ ở các mùa vụ Bên cạnh ñó hàng năm thực hiện một số lượng lớn các tổ hợp lai thử ñánh giá các khả năng kết hợp, ñánh giá sàng lọc các con lai ở các vụ (xuân hè, thu ñông, ñông): ñánh giá, thẩm ñịnh các tổ hợp lai ưu tú ở các mùa vụ, tuyển chọn các tổ hợp lai ñể thử nghiệm sinh thái và thử nghiệm sản xuất ở các vùng, các mùa vụ trên các tỉnh miền Bắc nước ta Qua ñó nhằm rút ra các giống lai phục vụ sản xuất ñáp ứng mục tiêu ñề ra ðồng thời ñể ñưa ra các giống lai, cần tiến hành công nghệ sản xuất hạt giống lai ñể phục vụ sản xuất Tại Việt Nam, nghiên cứu chọn tạo các giống cà chua lai phục vụ sản xuất cũng ñược tiến hành ở nhiều trung tâm nghiên cứu

Từ năm 1998, giống cà chua lai HT7 của trường ðại học Nông nghiệp

Hà Nội bắt ñầu mở rộng diện tích sản xuất ñại trà Tháng 2/2000, tại hội nghị Khoa học Bộ Nông nghiệp ñã công nhận chính thức giống cà chua lai HT7 là giống quốc gia [12] Cũng tại hội nghị này Viện cây lương thực và thực phẩm cũng báo cáo về giống cà chua lai VT1 Tuy nhiên trước làn sóng nhập khẩu lớn các giống nước ngoài, chỉ có HT7 có sức cạnh tranh với giống ngoại nhập (do có nhiều ưu ñiểm ñộc ñáo về trồng trái vụ, ngắn

Trang 40

ngày, chất lượng cao,…) nên nó ñược phát triển mạnh trên diện tích ñại trà lớn nhiều năm liên tục Như vậy HT7 là giống cà chua lai quốc gia ñầu tiên của Việt Nam phát triển trên diện tích sản xuất lớn [14] Năm 2004 ñã ñưa

ra một số giống cà chua lai mới công nhận tạm thời: HT21 (ðại học Nông nghiệp Hà Nội) [17.1] và VT3 (Viện cây lương thực và thực phẩm) [4] Gần ñây (2005 – 2006) nhiều giống cà chua lai của trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội có khả năng cạnh tranh với các giống ngoại nhập phát triển sản xuất lớn: HT42, HT160 và các giống khác[10]

Giống HT160 ñược tạo ra với dạng sinh trưởng trung bình, dạng quả hơi thuôn dài, chịu bệnh héo xanh khá, có chất lượng tiêu dùng cao, thơm ngon, ngọt dịu, bảo quản tốt Giống HT42 thuộc dạng cây ngắn ngày, thấp cây, chắc khỏe, bộ lá dày, có khả năng phân nhánh mạnh, ra hoa rộ, nhiều hoa, sai quả, quả chín ñỏ ñẹp, thịt quả dày, thơm ngon, bảo quản tốt HT42 sinh trưởng khoẻ, có khả năng chịu nhiệt ñộ cao, thích ứng trồng nhiều vụ trên nhiều chân ñất khác nhau, thuận lợi cho bố trí luân canh cây trồng HT42 ñáp ứng ñược mục tiêu cà chua trái vụ và cà chua chất lượng cao[10]

Nhiều nghiên cứu về việc sử dụng gốc ghép là cà tím cho cà chua ñể tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và ñiều kiện bất thuận của vụ Xuân hè Theo Trần Văn Lài và cộng sự (2003) tỷ lệ sống sau ghép của cây cà chua khi ñược ghép lên gốc cà tím là 92%, cao hơn so với khi ghép lên gốc cà pháo (60%), cà bát (55%) Cà chua không bị héo xanh vi khuẩn, năng suất và phẩm chất cà chua ghép tương ñương với cà chua không ghép[31]

Ở giai ñoạn này một số giống cà chua tự thụ chọn lọc (giống thuần) phục

vụ chế biến ñược ñưa ra như PT18 (Viện nghiên cứu Rau quả) [5], giống C95 (Viện cây lương thực và thực phẩm) [3] Tuy nhiên trước áp lực cạnh tranh của các giống ngoại nhập chúng ta chưa tìm ñược sự phát triển trong sản xuất

Ngày đăng: 02/08/2013, 15:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.2: ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai cà - Đánh giá năng suất, chất lượng, khả năng thích ứng của các giống cà chua lai quả nhỏ mới với điều kiện vụ thu đông và vụ xuân hè
Hình 4.2 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai cà (Trang 55)
Hình 4.4: ðộng thái tăng trưởng số lá của một số tổ hợp lai - Đánh giá năng suất, chất lượng, khả năng thích ứng của các giống cà chua lai quả nhỏ mới với điều kiện vụ thu đông và vụ xuân hè
Hình 4.4 ðộng thái tăng trưởng số lá của một số tổ hợp lai (Trang 58)
Bảng 4.2: Một số ủặc ủiểm cấu trỳc cõy của cỏc tổ hợp lai - Đánh giá năng suất, chất lượng, khả năng thích ứng của các giống cà chua lai quả nhỏ mới với điều kiện vụ thu đông và vụ xuân hè
Bảng 4.2 Một số ủặc ủiểm cấu trỳc cõy của cỏc tổ hợp lai (Trang 60)
Bảng 4.3: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp lai - Đánh giá năng suất, chất lượng, khả năng thích ứng của các giống cà chua lai quả nhỏ mới với điều kiện vụ thu đông và vụ xuân hè
Bảng 4.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp lai (Trang 64)
Bảng 4.4: Một số ủặc ủiểm hỡnh thỏi của cỏc tổ hợp lai - Đánh giá năng suất, chất lượng, khả năng thích ứng của các giống cà chua lai quả nhỏ mới với điều kiện vụ thu đông và vụ xuân hè
Bảng 4.4 Một số ủặc ủiểm hỡnh thỏi của cỏc tổ hợp lai (Trang 69)
Bảng 4.5: ðặc ủiểm thịt quả và phẩm vị ăn tươi của cỏc tổ hợp lai - Đánh giá năng suất, chất lượng, khả năng thích ứng của các giống cà chua lai quả nhỏ mới với điều kiện vụ thu đông và vụ xuân hè
Bảng 4.5 ðặc ủiểm thịt quả và phẩm vị ăn tươi của cỏc tổ hợp lai (Trang 73)
Bảng 4.9: Một số ủặc ủiểm nụng sinh học của cỏc tổ hợp lai triển vọng - Đánh giá năng suất, chất lượng, khả năng thích ứng của các giống cà chua lai quả nhỏ mới với điều kiện vụ thu đông và vụ xuân hè
Bảng 4.9 Một số ủặc ủiểm nụng sinh học của cỏc tổ hợp lai triển vọng (Trang 78)
Hình 4.5: ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai - Đánh giá năng suất, chất lượng, khả năng thích ứng của các giống cà chua lai quả nhỏ mới với điều kiện vụ thu đông và vụ xuân hè
Hình 4.5 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai (Trang 81)
Hình 4.6: ðộng thái tăng trưởng số lá của các tổ hợp lai cà chua - Đánh giá năng suất, chất lượng, khả năng thích ứng của các giống cà chua lai quả nhỏ mới với điều kiện vụ thu đông và vụ xuân hè
Hình 4.6 ðộng thái tăng trưởng số lá của các tổ hợp lai cà chua (Trang 82)
Bảng 4.1: ðộng thái tăng trưởng chiều cao của các tổ hợp lai quả nhỏ - Đánh giá năng suất, chất lượng, khả năng thích ứng của các giống cà chua lai quả nhỏ mới với điều kiện vụ thu đông và vụ xuân hè
Bảng 4.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao của các tổ hợp lai quả nhỏ (Trang 106)
Bảng 4.2: ðộng thái tăng trưởng số lá của các tổ hợp lai cà chua - Đánh giá năng suất, chất lượng, khả năng thích ứng của các giống cà chua lai quả nhỏ mới với điều kiện vụ thu đông và vụ xuân hè
Bảng 4.2 ðộng thái tăng trưởng số lá của các tổ hợp lai cà chua (Trang 107)
Bảng 4.3: Một số tớnh trạng hỡnh thỏi và ủặc ủiểm nở hoa của cỏc - Đánh giá năng suất, chất lượng, khả năng thích ứng của các giống cà chua lai quả nhỏ mới với điều kiện vụ thu đông và vụ xuân hè
Bảng 4.3 Một số tớnh trạng hỡnh thỏi và ủặc ủiểm nở hoa của cỏc (Trang 108)
Bảng 4.4: Tỷ lệ ủậu quả của cỏc tổ hợp lai cà chua quả nhỏ - Đánh giá năng suất, chất lượng, khả năng thích ứng của các giống cà chua lai quả nhỏ mới với điều kiện vụ thu đông và vụ xuân hè
Bảng 4.4 Tỷ lệ ủậu quả của cỏc tổ hợp lai cà chua quả nhỏ (Trang 109)
Bảng 4.6: ðộng thái tăng trưởng số lá của các tổ hợp lai cà chua - Đánh giá năng suất, chất lượng, khả năng thích ứng của các giống cà chua lai quả nhỏ mới với điều kiện vụ thu đông và vụ xuân hè
Bảng 4.6 ðộng thái tăng trưởng số lá của các tổ hợp lai cà chua (Trang 111)
Bảng 4.8: Tỷ lệ ủậu quả của cỏc tổ hợp lai cà chua quả nhỏ - Đánh giá năng suất, chất lượng, khả năng thích ứng của các giống cà chua lai quả nhỏ mới với điều kiện vụ thu đông và vụ xuân hè
Bảng 4.8 Tỷ lệ ủậu quả của cỏc tổ hợp lai cà chua quả nhỏ (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w