ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA CÁC TỔ HỢP LAI GIỮA LỢN NÁI F1(LANDRACE x YORKSHIRE) PHỐI VỚI LỢN ĐỰC DUROC VÀ PIDU TẠI HỢP TÁC XÃ CHĂN NUÔI DỊCH VỤ TỔNG HỢP HÒA MỸ - ỨNG HÒA – HÀ NỘI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
TƯỞNG THỊ NGUYÊN
ðÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA CÁC TỔ HỢP LAI GIỮA LỢN NÁI F1(LANDRACE x YORKSHIRE) PHỐI VỚI LỢN ðỰC DUROC VÀ PIDU TẠI HỢP TÁC Xà CHĂN NUÔI DỊCH VỤ TỔNG HỢP HÒA MỸ - ỨNG HÒA – HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI – 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
TƯỞNG THỊ NGUYÊN
ðÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA CÁC TỔ HỢP LAI GIỮA LỢN NÁI F1(LANDRACE x YORKSHIRE) PHỐI VỚI LỢN ðỰC DUROC VÀ PIDU TẠI HỢP TÁC Xà CHĂN NUÔI DỊCH VỤ TỔNG HỢP HÒA MỸ - ỨNG HÒA – HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
Mã số: 60.62.40
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ðINH VĂN CHỈNH
HÀ NỘI - 2011
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Tưởng Thị Nguyên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược bày tỏ lời biết ơn sâu sắc nhất ñến PGS.TS ðinh Văn Chỉnh, người hướng dẫn khoa học, về sự giúp ñỡ một cách nhiệt tình và có trách nhiệm ñối với tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Lời cảm ơn chân thành của tôi cũng xin gửi tới các thầy cô trong Bộ môn Di truyền - Giống vật nuôi; Khoa Chăn nuôi - Nuôi trồng Thuỷ sản ; Viện ñào tạo Sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện ñề tài
Cho phép tôi ñược bày tỏ lời cảm ơn tới toàn thể các cô, chú, các anh, chị làm việc tại HTX Chăn nuôi dịch vụ tổng hợp Hòa Mỹ - Ứng Hòa – Hà Nội về sự hợp tác giúp ñỡ trong quá trình tôi thực hiện ñề tài
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình cùng bạn bè ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ ñộng viên tôi trong suốt thời gian qua
Tác giả
Tưởng Thị Nguyên
Trang 53 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
4.1 Năng suất sinh sản của lợn nái F1(L×Y) phối với lợn ñực Duroc
Trang 64.2 Năng suất sinh sản của lợn nái F1(L×Y) phối với lợn ñực Duroc và
4.4 Tăng khối lượng từ sơ sinh ñến cai sữa của lợn nái F1(L×Y) phối với
4.6 Hiệu quả kinh tế nuôi lợn nái F1(L×Y) phối với lợn ñực Duroc và Pidu 76
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
4.1 Năng suất sinh sản của lợn nái F1(L×Y) phối với lợn ñực Duroc và Pidu 35
4.2 Năng suất sinh sản của lợn nái F1(L×Y) phối với lợn ñực Duroc và
4.8 Hệ số tương quan giữa các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái F1(L×Y)
4.9 Hệ số tương quan giữa các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái F1(L×Y)
4.10 Tăng khối lượng của lợn con từ sơ sinh ñến cai sữa trong giai
4.11 Tiêu tốn thức ăn/kg khối lượng lợn con cai sữa 74
4.12 Hiệu quả kinh tế nuôi lợn nái F1(L×Y) phối với lợn ñực Duroc và Pidu 77
Trang 8DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.1 Số con/ổ của lợn nái lai F1(LxY) phối với lợn ñực Duroc và Pidu 38
4.2 Khối lượng/ổ của lợn nái lai F1(LxY) phối với lợn ñực Duroc và Pidu 41
4.3 Số con/ổ của lợn nái lai F1(LxY) phối với lợn ñực Duroc và Pidu ở
Trang 94.14 Khối lượng/ổ của lợn nái lai F1(LxY) phối với lợn ñực Duroc và
4.15 Tăng khối lượng của lợn con từ sơ sinh ñến cai sữa của lợn nái
4.16 Tiêu tốn thức ăn/kg lợn cai sữa của lợn nái F1(L×Y) phối với lợn
Trang 10LW : Giống lợn Large White
LxY : Lợn lai Landrace và Yorkshire
Px D : Lợn lai giữa Pietrain và Duroc
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Chăn nuôi Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội phát triển trong thời kỳ tới, do
xu thế của chăn nuôi thế giới sẽ phát triển mạnh về khu vực Châu Á Thái Bình Dương, theo ñánh giá của Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO) chăn nuôi ñang hướng tới năm 2020 như một cuộc cách mạng về thực phẩm trong mối phát triển tương quan về mức thu nhập, môi trường, gia tăng dân số và y
tế cộng ñồng Châu Á sẽ trở thành khu vực sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm chăn nuôi lớn nhất, sự thay ñổi về chăn nuôi ở khu vực này có ảnh hưởng quyết ñịnh ñến “cuộc cách mạng” về chăn nuôi trên toàn cầu Thị trường và ñịnh hướng chăn nuôi khu vực Châu Á Thái Bình Dương trùng hợp với chăn nuôi Việt Nam
Các nước ñang phát triển nhu cầu tiêu thụ thịt, sữa/người ngày càng tăng nhanh, ước tính giai ñoạn 2006-2010 tăng trưởng về nhu thực phẩm ở khu vực này sẽ tăng khoảng 7-8%/năm Việt Nam thị trường các sản phẩm chăn nuôi còn rất nhiều tiềm năng, nhu cầu thực phẩm và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến trong nước tăng mạnh, bình quân thời kỳ 2008 - 2020 tăng khoảng trên 8%/ năm Cơ cấu tiêu thụ thực phẩm thịt lợn vẫn chiếm vị trí cao 75 – 80%, thịt gia cầm 15 – 16%, thịt trâu bò 7 – 8% (Cục chăn nuôi, năm 2007)[4]
ðứng trước yêu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước và thế giới về số lượng và chất lượng thịt lợn, ñồng thời theo ñịnh hướng, chiến lược phát triển chăn nuôi ñến năm 2020 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn về chăn nuôi lợn, phát triển nhanh quy mô ñàn lợn ngoại theo hướng trang trại, công nghiệp, duy trì ở quy mô nhất ñịnh hình thức chăn nuôi lợn lai, lợn ñặc sản phù hợp với ñiều kiện chăn nuôi của nông hộ và của một số
Trang 12vùng Mục tiêu tăng tổng ựàn lợn bình quân 2,0% năm, ựạt khoảng 35 triệu con, trong ựó ựàn lợn ngoại nuôi trang trại, công nghiệp 37% Sản lượng thịt
xẻ các loại: ựến năm 2010 ựạt khoảng 3.200 ngàn tấn, trong ựó thịt lợn chiếm 68%; ựến năm 2015 ựạt khoảng 4.300 ngàn tấn, trong ựó thịt lợn chiếm 65%; ựến năm 2020 ựạt khoảng 5.500 ngàn tấn, trong ựó thịt lợn chiếm 63%(Cục chăn nuôi, năm 2008)[5]
để ựạt ựược mục tiêu trên, nhà nước có chắnh sách củng cố và phát triển hệ thống giống lợn, xây dựng và mở rộng quy mô ựàn lợn giống ở các ựịa phương tạo mô hình tháp giống cho các vùng sản xuất lớn Tiếp tục triển khai chương trình nạc hoá, mở rộng mạng lưới thụ tinh nhân tạo, sử dụng công thức lai ba máu Yorkshire, Landrace, Duroc tại vùng ựồng bằng sông Hồng, đông Bắc, Bắc Trung bộ, Nam Trung bộ, công thức lai bốn máu Yorkshire, Landrace, Duroc và Pietrain tại các vùng đông Nam bộ, ựồng bằng sông Cửu Long và một số tỉnh có ựiều kiện phát triển chăn nuôi lợn ngoại Cho ựến nay ựã có nhiều công trình nghiên cứu về các tổ hợp lai cho tốc ựộ sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, tỷ lệ nạc cao Tuy nhiên, ựể ựáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện, tăng nhanh tổng sản lượng thịt và nâng cao chất lượng thịt phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu, thì việc xác ựịnh các cặp lai phù hợp với ựiều kiện sản xuất ở các trang trại chăn nuôi ở ựịa phương là rất cần thiết
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành ựề tài Ộđánh giá năng
suất sinh sản của các tổ hợp lai giữa lợn nái F1(Landrace x Yorkshire) phối với lợn ựực Duroc và Pidu tại Hợp tác xã Chăn nuôi dịch vụ tổng hợp Hòa Mỹ - Ứng Hòa Ờ Hà NộiỢ
Trang 131.2 Mục ựắch của ựề tài
- đánh giá năng suất sinh sản của tổ hợp lai Duroc x F1(LừY) và Pidu x
F1(LxY) tại Hợp tác xã Chăn nuôi dịch vụ tổng hợp Hòa Mỹ - Ứng Hòa Ờ Hà Nội
- đánh giá khả năng tăng khối lượng từ sơ sinh ựến cai sữa của tổ hợp lai Duroc x F1(LừY) và Pidu x F1(LxY)
- Xác ựịnh tiêu tốn thức ăn/ kg lợn cai sữa của tổ hợp lai Duroc x
F1(LừY) và Pidu x F1(LxY)
- Xác ựịnh hệ số tương quan giữa các chỉ tiêu sinh sản
- đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi của các tổ hợp lai Duroc x
F1(LừY) và Pidu x F1(LxY)
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học về di truyền giống
2.1.1 Tính trạng số lượng và các yếu tố ảnh hưởng
Tính trạng số lượng là những tính trạng ñược quy ñịnh bởi nhiều cặp gen có hiệu ứng nhất ñịnh Tính trạng số lượng bị tác ñộng rất lớn bởi các yếu
tố môi trường (Handerson C.R, 1963 [29]) Sự sai khác giữa các cá thể là sự sai khác về mức ñộ hơn sự sai khác về chủng loại, ñó là bản chất của tính trạng ña gen
Các tính trạng sản xuất của vật nuôi là các tính trạng số lượng do nhiều gen ñiều khiển, mỗi gen ñóng góp một mức ñộ khác nhau vào cấu thành năng suất của con vật Giá trị kiểu hình của các tính trạng sản xuất có sự phân bố liên tục và chịu tác ñộng nhiều bởi yếu tố ngoại cảnh Phần lớn các tính trạng
có giá trị kinh tế của vật nuôi ñều là các tính trạng số lượng
Hệ số di truyền là một trong những thành phần quan trọng trong chọn lọc giống Hệ số di truyền là tỉ lệ của phần do bản chất di truyền qui ñịnh trong việc tạo nên giá trị kiểu hình Hệ số di truyền ñược Wright S ñề cập ñến
từ năm 1921 (Nguyễn Văn Thiện, 1995) [18], giá trị kiểu hình (P) của bất kì một tính trạng nào ñó ñều chịu ảnh hưởng bởi 2 yếu tố di truyền (G) và môi trường (E) tác ñộng ñến tính trạng quy ñịnh theo công thức:
P = G + E
P: Giá trị kiểu hình
G: Giá trị kiểu gen
E: Sai lệch môi trường
Giá trị kiểu gen (G)
Nhiều cặp gen quy ñịnh giá trị kiểu gen của tính trạng số lượng Giá trị kiểu gen bao gồm các thành phần khác nhau: giá trị cộng gộp A hoặc giá trị giống, sai lệch trội D và sai lệch tương tác gen hoặc sai lệch át gen I
Trang 15G = A + D + I
Giá trị cộng gộp (A): Muốn ño lường giá trị truyền ñạt từ bố mẹ sang
ñời con cần có một giá trị ño lường có quan hệ với gen chứ không phải có liên quan với kiểu gen Mỗi một gen ñều có một hiệu ứng nhất ñịnh ñối với tính trạng số lượng trong tập hợp các gen quy ñịnh một tính trạng số lượng nào ñó Giá trị cộng gộp hay còn gọi là giá trị giống của cá thể là tổng các hiệu ứng
mà các gen nó mang (tổng các hiệu ứng ñược thực hiện với từng cặp gen ở mỗi locus và trên tất cả các locus)
Thành phần quan trọng của kiểu gen là giá trị giống vì nó cố ñịnh và có thể di truyền ñược cho thế hệ sau Giá trị giống là nguyên nhân chính gây ra
sự giống nhau giữa các con vật thân thuộc, ñây là nhân tố chủ yếu sinh ra ñặc tính di truyền của quần thể và sự ñáp ứng của quần thể với sự chọn lọc
Cộng gộp là tác ñộng của gen khi giá trị kiểu hình của kiểu gen ñồng hợp, bố mẹ luôn truyền một nửa giá trị cộng gộp của mỗi tính trạng của chúng cho ñời con Giá trị di truyền của con vật hay giá trị giống là tiềm năng di truyền tác ñộng cộng gộp của gen bố và mẹ tạo nên
Sai lệch trội (D): Sai lệch trội ñược sinh ra do sự tác ñộng qua lại giữa
các cặp alen ở cùng một locus, ñặc biệt là các cặp alen dị hợp tử (ðặng Hữu Lanh và cộng sự, 1999 [11]) Sai lệch trội cũng là một phần thuộc tính của quần thể, quan hệ trội của bố mẹ không truyền ñược sang con cái
Sai lệch át gen (I): Sai lệch át gen ñược sinh ra do sự tác ñộng qua lại
giữa các gen thuộc các locus khác nhau và không có khả năng di truyền cho thế hệ sau
Sai lệch môi trường (E)
Sai lệch môi trường ñược thể hiện thông qua sai lệch môi trường chung (Eg) và sai lệch môi trường riêng (Es)
Sai lệch môi trường chung (Eg): do loại môi trường tác ñộng lên toàn
bộ con vật trong suốt ñời của nó
Trang 16Sai lệch môi trường riêng (Es): do loại môi trường chỉ tác ñộng lên một
số con vật trong một giai ñoạn nào ñó trong ñời con vật
Như vậy, kiểu hình của một cá thể ñược cấu tạo từ hai locus trở lên có giá trị kiểu hình chi tiết như sau:
P = A + D + I + Eg + Es Qua việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tính trạng số lượng cho thấy, muốn nâng cao năng suất vật nuôi cần phải:
- Tác ñộng về mặt di truyền (G) gồm:
+ Tác ñộng vào hiệu ứng cộng gộp (A) bằng cách chọn lọc
+ Tác ñộng vào các hiệu ứng trội (D) và át gen (I) bằng cách phối giống tạp giao
- Tác ñộng về mặt môi trường (E) bằng cách cải tiến ñiều kiện chăn nuôi: chuồng trại, thức ăn, thú y, quản lý
2.1.2 Giá trị kiểu hình của tính trạng số lượng
Giá trị kiểu hình của một tính trạng số lượng ở các tổ hợp lai khi lai tạo giữa các cá thể thuộc hai quần thể với nhau bao gồm hai thành phần chính: Giá trị trung bình của trung bình giá trị kiểu hình của quần thể thứ nhất
Xp1 và trung bình giá trị kiểu hình của quần thể thứ hai X p2
+ Ưu thế lai: gồm ưu thế lai trực tiếp (Dd), ưu thế lai của bố lai (Db) và
ưu thế lai của mẹ lai (Dm)
Trang 172.1.3 Lai giống và ưu thế lai
2.1.3.1 Lai giống
Lai giống là cho giao phối giữa những ñộng vật thuộc hai hay nhiều giống khác nhau Lai khác dòng là cho giao phối giữa những ñộng vật thuộc các dòng khác nhau trong cùng một giống Lai khác giống xa nhau về huyết thống hơn lai khác dòng, song hiệu ứng di truyền của cả hai kiểu lai lại tương
tự nhau (Nguyễn Hải Quân và cộng sự, 1995 [14])
Lai giống làm tần số gen ñồng hợp tử ở thế hệ sau giảm ñi, còn tần số kiểu gen dị hợp tử ở thế hệ sau tăng lên
Lai giống là phương pháp chủ yếu nhằm khai thác biến ñổi di truyền của quần thể gia súc Lai giống có những ưu việt vì con lai thường có ưu thế lai ñối với một số tính trạng nhất ñịnh
2.1.3.2 Ưu thế lai
Qua kết quả nghiên cứu và thực tế trong chăn nuôi lợn cho thấy việc lai giống ñã mang lại hiệu quả kinh tế cho ngành chăn nuôi lợn Hiện nay, trên thế giới những nước phát triển chăn nuôi lợn có tới 90% con giống thương phẩm là con lai
Ưu thế lai ñược nhà di truyền học người Mỹ Shull (1914) ñưa ra và ñược Snell (1961) thảo luận trong nhân giống (Nguyễn Hải Quân và cộng sự,
1995 [14]) như sau: Ưu thế lai là hiện tượng khi lai giữa các cá thể bố mẹ khác nhau về mặt di truyền cho thế hệ con có nhiều ñặc ñiểm ngoại hình, thể chất, sức chống bệnh tật, khả năng tăng trọng và nhiều ñặc ñiểm khác hơn hẳn
so với trung bình ñời bố mẹ
Có 3 loại ưu thế lai:
- Ưu thế lai cá thể: Là ưu thế lai do kiểu gen của chính con vật gây nên
- Ưu thế lai của mẹ: Là ưu thế lai do kiểu gen mà mẹ con vật gây ra Chẳng hạn nếu bản thân mẹ là con lai, thông qua sản lượng sữa, khả năng nuôi con khéo… mà con lai có ñược ưu thế này
Trang 18- Ưu thế lai của bố: Là ưu thế lai do kiểu gen của bố con vật gây ra
Có thể giải thích ưu thế lai bằng một trong những giả thuyết sau:
- Thuyết trội: Giả thuyết trội cũng ñược nhiều tác giả dùng ñể giải thích nguyên nhân gây ra ưu thế lai Giả thuyết cho rằng mỗi bên cha mẹ có những cặp gen trội ñồng hợp tử khác nhau Khi tạp giao ở thế hệ F1 sẽ có các gen trội
ở tất cả chỗ gen (locus) Nếu cha có kiểu gen AABBCCddeeff và mẹ có kiểu gen aabbccDDEEFF thì ở thế hệ F1 có kiểu gen AaBbCcDdEeFf Trong trường hợp trội hoàn toàn thì ở thế hệ F1 có kiểu gen nói trên sẽ có kiểu hình không khác so với những cá thể có kiểu gen trội ñồng hợp tử
- Thuyết siêu trội: Ở giả thuyết trội thì giá trị của con lai ở thế hệ F1
vượt giá trị trung bình của hai bên cha mẹ, nhưng trong trường hợp với giả thuyết siêu trội thì con lai vượt cả bố hoặc mẹ
Giả thuyết siêu trội có thể giải thích bằng các tác ñộng sau:
+ Mỗi một gen trong hai alen sẽ thực hiện chức năng riêng của mình ở trạng thái dị hợp tử thì cả hai chức năng này ñồng thời ñược biểu lộ
+ Mỗi gen có một khả năng tổng hợp riêng, quá trình này ñược thực hiện ở những ñiều kiện môi trường khác nhau Do vậy kiểu gen dị hợp tử sẽ
có khả năng thích nghi tốt hơn ñối với những thay ñổi của môi trường
+ Cả hai alen ở trạng thái ñồng hợp tử tạo ra số lượng của một chất nhất ñịnh hoặc quá nhiều hoặc quá ít, nhưng ở trạng thái dị hợp tử sẽ sinh ra lượng tối ưu chất này
+ Qua lai giống người ta tìm thấy ở con lai một số chất và ñã chứng minh ñược chúng không có ở hai bên cha mẹ ðiều này khẳng ñịnh là ở genotyp dị hợp tử chất này kích thích quá trình phát triển
- Thuyết gia tăng tác ñộng tương hỗ của gen không cùng locus: Nếu ñồng hợp tử AA và BB chỉ có một tác ñộng tương hỗ giữa A và B thì trong dị hợp tử AA’, BB’ có tới sáu loại tác ñộng tương hỗ là A-A’, B-B’, A-B, A-B’, A’-B, A’-B’ Trong ñó A-A’ và B-B’ là tác ñộng tương hỗ giữa các gen trên
Trang 19cùng một alen, cịn bốn loại tác động tương hỗ khác nhau là tác động giữa các
gen khơng cùng alen Hơn nữa nhờ hiểu biết bản chất di truyền của ưu thế lai
nên chúng ta cĩ thể dự đốn được giá trị giống của bất cứ một tổ hợp lai khi
chưa được khảo sát
Những giả thuyết trên đây đã phần nào giải thích được cơ sở di truyền
của ưu thế lai và khẳng định lai giống là một phương pháp khơng thể thiếu
nhằm nâng cao năng suất chất lượng con nuơi thương phẩm Tuy nhiên khơng
phải tất cả các giống khi cho lai với nhau đều cho ưu thế lai như mong muốn
Do vậy khi cho lai phải xác định kỹ càng nên cho lai giống nào
Cơng thức tính ưu thế lai:
1/2(AB+BA)-1/2(A+B)
H(%) = x 100
1/2(A+B) Trong đĩ:
H: Là ưu thế lai ( tính theo %)
AB: Là giá trị kiểu hình trung bình của con lai bố A, mẹ B BA: Là giá trị kiểu hình trung bình của con lai bố B, mẹ A
A: Là giá trị trung bình của giống (hoặc dịng A)
B: Là giá trị trung bình của giống (hoặc dịng B)
2.2 Cơ sở khoa học về sinh sản của lợn
2.2.1 Cơ sở sinh lý sinh sản của lợn nái
* Sự thành thục về tính
Thành thục về tính của lợn là tuổi mà con vật bắt đầu các phản xạ sinh
dục và cĩ khả năng sinh sản Sự thành thục về tính được biểu hiện như sau:
- Cơ quan sinh dục bên trong cũng như bên ngồi phát triển tương đối
hồn chỉnh, trứng bắt đầu rụng
- Xuất hiện các đặc tính sinh dục thứ cấp
Trang 20- Con cái xuất hiện các phản xạ sinh dục: Con cái ñộng dục, con ñực có phản xạ giao phối
Biểu hiện rõ nhất của sự thành thục về tính là con cái xuất hiện lần ñộng dục ñầu tiên Mặc dù, ở lần ñộng dục ñầu tiên này lợn cái có trứng rụng
và có khả năng thụ thai, nhưng người ta thường bỏ qua lần ñộng dục ñầu tiên này không phối giống và cho gia súc sinh sản ngay Bởi vì, lần ñộng dục ñầu tiên này chỉ có ý nghĩa là cho biết con nái bắt ñầu có khả năng sinh sản Nếu như phối giống ở lần ñộng dục ñầu tiên sẽ làm ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn sau này vì bộ máy sinh dục của lợn lúc này mới tương ñối hoàn chỉnh, mặt khác số lượng trứng rụng ở lần ñộng dục ñầu tiên này cũng rất ít,
về mặt thể vóc cũng chưa ñạt ñược sự thành thục Do ñó, ñể ñảm bảo sự sinh trưởng phát dục của cơ thể mẹ tốt, ñảm bảo phẩm chất giống cho thế hệ sau nên cho lợn phối và sinh sản sau khi ñã hoàn toàn thành thục về tính
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới sự thành thục về tính như giống, chế
ñộ dinh dưỡng, khí hậu thời tiết, trạng thái thần kinh của từng cá thể trong ñó giống là yếu tố cơ bản ảnh hưởng ñến thời gian thành thục về tính Giống khác nhau thì thời gian thành thục về tính cũng khác nhau Ở lợn nội như Ỉ, Móng Cái thường là 4 - 5 tháng tuổi (120 - 150 ngày tuổi) sớm hơn so với lợn ngoại thường là 6- 7 tháng tuổi
* Sự thành thục về thể vóc
Sự thành thục về thể vóc là tuổi mà gia súc có sự phát triển về ngoại hình
và thể vóc ñạt ñến mức ñộ hoàn chỉnh, xương ñã cốt hóa hoàn toàn, tầm vóc ổn ñịnh Tuổi thành thục về thể vóc thường chậm hơn tuổi thành thục về tính, có nghĩa là sau khi con vật ñã thành thục về tính thì nó vẫn tiếp tục sinh trưởng lớn lên ðây chính là lí do chúng ta không nên cho con vật phối giống ở lần ñộng dục ñầu tiên Vì vậy việc quyết ñịnh tuổi phối giống lần ñầu ñối với lợn cái có ý nghĩa quan trong trong chăn nuôi Tuổi giao phối lần ñầu ñối với lợn nội
Trang 21là 7 – 8 tháng tuổi, khối lượng ñạt 60 – 70kg, lợn nái ngoại là 9 – 10 tháng tuổi khi ñạt khối lượng 90 -100 kg
* Chu kỳ tính (chu kỳ ñộng dục)
Chu kỳ tính ñược bắt ñầu từ khi lợn ñã thành thục về tính, tiếp tục xuất hiện và chấm dứt hoàn toàn khi cơ thể ñã già yếu Nó tạo ra hàng loạt các ñiều kiện cần thiết ñể tiến hành giao phối, thụ tinh và phát triển bào thai
Chu kỳ tính là quá trình sinh lý phức tạp sau khi toàn bộ cơ thể ñã phát triển hoàn hảo ở cơ quan sinh dục không có bào thai và không có hiện tượng bệnh lý, thì cứ sau 1 khoảng thời gian nhất ñịnh từ ngày ñầu tiên của lần ñộng dục trước ñến lần ñộng dục sau, cơ thể mà nhất là cơ quan sinh dục của con cái có sự biến ñổi như âm hộ, âm ñạo, tử cung xung huyết, các tuyến sinh dục tăng cường hoạt ñộng, ở bên trong buồng trứng có quá trình noãn bao thành thục chín và rụng Sự phát triển của trứng dưới sự ñiều tiết của hormon thuỳ trước tuyến yên làm cho trứng chín và rụng một cách có chu kỳ Nó biểu hiện bằng các triệu trứng ñộng dục theo chu kỳ như niêm dịch trong ñường sinh dục ñược phân tiết, con cái có phản xạ sinh dục, song song với hiện tượng rụng trứng, tất cả những biến ñổi ñó ñược xảy ra lặp ñi lặp lại có tính chất chu
kỳ nên gọi là chu kỳ tính Nói cách khác, chu kỳ tính chính là khoảng thời gian giữa 2 chu kỳ rụng trứng liên tiếp, mỗi một chu kỳ của lợn cái trung bình khoảng 21 ngày có thể ñộng dục từ 17- 27 ngày và ñược chia thành 4 giai ñoạn: Giai ñoạn trước ñộng dục, giai ñoạn ñộng dục, giai ñoạn sau ñộng dục
và giai ñoạn yên tĩnh
- Giai ñoạn trước ñộng dục
Kéo dài 1-2 ngày và ñược tính từ khi thể vàng của lần ñộng trước tiêu biến ñến lần ñộng dục tiếp theo ðây là ñiều kiện chuẩn bị của ñường sinh dục cái ñể tiếp nhận tinh trùng, ñón nhận trứng rụng và thụ tinh
Trong giai ñoạn này cơ thể và cơ quan sinh dục có những biến ñổi nhất ñịnh: con vật bồn chồn không yên, biếng ăn hoặc bỏ ăn, thích nhảy lên
Trang 22lưng con khác nhưng không cho con khác nhảy lên lưng mình Bên trong buồng trứng dưới tác ñộng của FSH noãn bao phát triển và nhô lên bề mặt buồng trứng, các bao noãn tăng lên nhanh về kích thước ở ñầu giai ñoạn ñường kính bao noãn là 4 mm ñến cuối giai ñoạn tăng lên 8-12 mm, các bao noãn này tăng tiết Oestrogen
Cơ quan sinh dục dưới tác ñộng của Oestrogen: âm hộ bắt ñầu sưng lên, hơi mở ra, có màu hồng tươi và có dịch nhờn loãng chảy ra làm trơn ñường sinh dục
- Giai ñoạn ñộng dục
Là giai ñoạn kế tiếp của giai ñoạn trước ñộng dục, thường kéo dài từ
2-3 ngày nó bao gồm 2-3 thời kỳ liên tiếp là hưng phấn, chịu ñực và hết chịu ñực ðây là giai ñoạn quan trọng nhưng thời gian ngắn, hoạt ñộng sinh dục bắt ñầu mãnh liệt hơn
Bên trong buồng trứng dưới tác ñộng của hormon LH (Luteino Hormon)
là chủ ñạo trên cơ sở tác ñộng của hormon FSH (Folliculo Stimullin Hormon) làm cho các tế bào trứng chín, hình thành nhiều lớp tế bào hạt tiết ra một lượng oestrogen ñạt mức cao nhất 112µg% so với bình thường chỉ 64µg% kích thích lên não làm cơ thể con vật có sự hưng phấn mạnh mẽ toàn thân
Quan sát từ cơ quan sinh dục nhận thấy âm hộ phù nề, xung huyết, chuyển từ màu hồng nhạt sang màu ñỏ rồi màu mận chín, tử cung hé mở rồi
mở rộng, co bóp mạnh, niêm dịch âm ñạo từ trong, loãng chuyển sang keo dính và ñặc dần có tác dụng làm trơn ñường sinh dục và ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn
Con vật lúc này có biểu hiện bỏ ăn hoặc ăn ít chạy kêu rống lên, phá chuồng, ñứng ngẩn ngơ, nhảy lên lưng con khác, lúc ñầu chưa cho con ñực nhảy lên lưng sau ñứng yên cho con ñực nhảy Ở lợn sau khi ñộng dục từ 24-
30 giờ thì trứng rụng, thời gian trứng rụng kéo dài từ 10-15 giờ, do ñó nên phối 2 lần cho lợn sẽ có hiệu quả thụ thai cao
Trang 23Giai ñoạn này nếu thụ tinh ñạt hiệu quả thì gia súc sẽ mang thai nếu không sẽ chuyển sang giai ñoạn sau ñộng dục
- Giai ñoạn sau ñộng dục
Giai ñoạn này còn gọi là pha thể vàng, bắt ñầu sau khi kết thúc ñộng dục và kéo dài trong 3- 4 ngày, hoạt ñộng sinh dục bắt ñầu giảm
Bên trong buồng trứng thể vàng ñược hình thành có màu ñỏ tím, ñường kính khoảng 7- 8 mm tiết ra hormon progesteron ức chế trung khu sinh dục ở vùng dưới ñồi, dẫn ñến ức chế tuyến yên làm giảm tiết oestrogen Do ñó, làm giảm hưng phấn thần kinh, sự tăng sinh và tiết dịch của tử cung dừng lại Hoạt ñộng sinh dục ñã giảm rõ rệt, âm hộ teo dần tái nhạt, không muốn gần con ñực, không cho con khác nhảy lên lưng, lợn ăn uống tốt hơn con vật dần trở lại trạng thái bình thường
- Giai ñoạn yên tĩnh
Giai ñoạn này ñặc trưng bởi sự tồn tại của thể vàng, là giai ñoạn dài nhất kéo dài 12-14 ngày, bắt ñầu từ ngày thứ 4 sau khi trứng rụng không ñược thụ tinh và kết thúc khi thể vàng tiêu huỷ Giai ñoạn này, thể vàng thành thục, hoạt ñộng tiết progesteron, progesteron ức chế tiết FSH và LH làm cho noãn bao không chín và rụng từ ñó dẫn ñến lợn hoàn toàn không có phản xạ sinh dục với lợn ñực, âm hộ teo nhỏ và trắng nhạt, lợn ăn uống bình thường ðây
là giai ñoạn giúp con vật nghỉ ngơi và phục hồi chức năng của cơ quan sinh dục cũng như cơ thể ñể chuẩn bị cho chu kỳ tiếp theo Sau ñó, thể vàng thoái hoá giai ñoạn tiền ñộng dục của chu kỳ tiếp theo bắt ñầu Nếu trứng ñược thụ tinh thì giai ñoạn này ñược thay thế bằng thời kỳ mang thai, ñẻ
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến chu kỳ ñộng dục như ánh sáng, nhiệt
ñộ, pheromon, tiếng kêu của con ñực, sự tiếp xúc giữa con ñực và con cái, dinh dưỡng
Quy luật và ñặc ñiểm của chu kỳ sinh dục khi gia súc thành thục về tính chịu sự ñiều khiển của thần kinh trung ương Tất cả những kích thích bên
Trang 24ngoài cơ thể như khí hậu, nhiệt ñộ, ánh sáng, nuôi dưỡng, quản lý ñều ảnh hưởng ñến chu kỳ tính thông qua phương thức thần kinh - thể dịch Những kích thích ñó ñược cơ quan cảm nhận như tai, mũi, lưỡi tác ñộng ñến vỏ não
và thông qua sự ñiều tiết của tuyến yên ñể ñiều chỉnh quá trình sinh dục Giữa vùng hypothalamus và tuyến yên có mối quan hệ mật thiết với nhau, nếu thần kinh tác ñộng vào hypothalamus thì sự phân tiết hormon kích thích sinh dục của tuyến yên sẽ giảm xuống
Sự dao ñộng của chu kỳ tính không ñược thực hiện thông qua sự liên hệ phản xạ có ñiều kiện Ngoài ra hệ thần kinh thực vật cũng có tác ñộng ñến chu
kỳ sinh dục
Hormon ñiều khiển chu kỳ sinh dục ñược tiết ra từ buồng trứng và tuyến yên dưới kích thích của pheromon vào vỏ não, vùng dưới ñồi (hypothalamus) sẽ tiết ra hormon chính hormon này sẽ kích thích tuyến yên tiết ra GSH (Gonado Stimuline Hormon) gồm 2 loại:
- FSH (Folliculo Stimuline Hormon) có tác dụng kích thích bao não phát triển trưởng thành và gây tiết hormon oestrogen
- LH (Lutein Hormon) có tác dụng thúc ñẩy bao noãn chín và hình thành thể vàng trong buồng trứng
Hai loại hormon này có tỷ lệ ổn ñịnh (trứng rụng khi tỷ lệ là 2/1 - 3/1) FSH sẽ tiết ra trước, LH ñược tiết ra sau có tác dụng tương hỗ lẫn nhau, 2 loại này ñược tiết ra từ thuỳ trước tuyến yên
Khi noãn bao chín thì tế bào hạt trong biểu mô noãn bao tăng cường tiết oestrogen làm cho lượng hormon này trong máu tăng từ 64µg% lên 112 µg%, lúc này con vật hưng phấn toàn thân và có biểu hiện ñộng dục: âm hộ sưng tấy, chuyển từ màu hồng sang màu mận chín, tử cung hé mở rồi mở rộng, âm ñạo tiết nhiều dịch nhầy ñặc keo dính làm trơn ñường sinh dục và ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn Lợn cái bồn chồn không yên, bỏ ăn, phá chuồng, kêu rít, bên trong có hiện tượng rụng trứng
Trang 25Bên cạnh ñó dưới tác dụng của oestrogen làm cho tuyến yên ngừng tiết FSH nhưng lại tăng tiết LH va prolactin hai hormon này thúc ñẩy quá trình rụng trứng khi ñộng dục Sự rụng trứng thường xảy ra khi con cái bắt ñầu chịu ñực ñược 20 giờ và kéo dài 10 - 15 giờ Số lượng trứng rụng tuỳ thuộc vào giống, tuổi, nồng ñộ hormon GSH và ñiều kiện dinh dưỡng
Sau khi trứng rụng thì tại ñó tạo ra một xoang, từ ngày thứ 1 ñến ngày thứ 4 xoang chứa máu gọi là thể huyết, từ ngày thứ 5 trở ñi thì chuyển thành xoang thể vàng do trong xoang chứa các tế bào hạt có sắc tố vàng
Thể vàng tiết progesteron có tác dụng an thai, ức chế tiết FRH (Folliculin Realising Hormon) và LRH (Lutein Realising Hormon) của vùng dưới ñồi và FSH, LH của thuỳ trước tuyến yên làm gia súc ngừng ñộng dục, ngừng thải trứng Nếu trứng ñược thụ tinh thì thể vàng tồn tại gần hết thời gian chửa làm cho các trứng khác không chín, gia súc ngừng ñộng dục Nếu trứng không ñược thụ tinh thì thể vàng tồn tại từ 3-5 ngày sau ñó teo ñi gọi là thể vàng sinh lý Sự tiêu huỷ của thể vàng dẫn ñến sự ngừng tiết progesteron do ñó trứng tiếp tục phát triển và chín, xuất hiện chu kỳ ñộng dục tiếp theo
Do số lượng trứng rụng ở 2 bên buồng trứng và sừng tử cung không ñều nhau nên trong quá trình mang thai sẽ có khoảng 23% số trứng phải di ñộng ñể số lượng thai ở 2 bên sừng tử cung tương ñương nhau tạo ñiều kiện tốt cho quá trình phát triển của bào thai
Người ta thấy rằng, thời gian chịu ñực và thời gian rụng trứng là không ñồng thời Do ñó, việc xác ñịnh thời ñiểm phối giống thích hợp và phát hiện lợn cái chịu ñực kịp thời là biện pháp quan trọng giúp nâng cao năng suất sinh sản của lơn nái Mặt khác, do thời gian rụng trứng kéo dài từ 10 -15 giờ nên người ta thường dùng phương pháp phối lặp và phối kép sẽ giúp nâng cao tỷ
lệ thụ thai từ ñó nâng cao năng suất sinh sản
Trang 262.2.2 ðặc ñiểm sinh trưởng và phát triển của lợn ở giai ñoạn trong thai và giai ñoạn bú sữa
2.2.2.1 ðặc ñiểm sinh trưởng và phát triển của lợn ở giai ñoạn trong thai
Quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn giai ñoạn trong thai chính là giai ñoạn sinh truởng, phát triển của bào thai (thường kéo dài trung bình 114 ngày) và người ta thường chia quá trình sinh trưởng và phát triển này thành 3 thời kỳ:
* Thời kỳ phôi thai
Thời kỳ phôi thai từ 1 ñến 22 ngày là thời kỳ phát dục mạnh
Quá trình này diễn ra như sau: khi trứng và tinh trùng gặp nhau ở 1/3 phía trên ống dẫn trứng thì tinh trùng sẽ tiết ra men hyalurolidaza ñể phá vỡ màng phóng xạ (men này không ñặc trưng cho loài nên ta có thể kết hợp tinh trùng của nhiều loài ñộng vật) Sau ñó, tinh trùng tiết ra men zonalizin ñể phá
vỡ màng trong suốt, cuối cùng tinh trùng tiết ra men muraminidaza phá vỡ màng noãn hoàng ñể ñi vào tế bào trứng Khi tinh trùng kết hợp ñược với nhân của tế bào trứng sẽ tạo thành hợp tử, và sau 20 giờ thụ tinh hợp tử bắt ñầu phân chia, lúc ñầu phân chia thành 2 tế bào phôi, ñến 48 giờ phân chia thành 8 tế bào phôi lúc này hợp tử bắt ñầu chuyển dần về 2 bên sừng tử cung và làm tổ ở ñó Lúc này, hợp tử lấy chất dinh dưỡng từ tế bào trứng và tinh trùng
Mầm thai ñược hình thành sau khi thụ tinh 3-4 ngày, lúc ñầu nó lấy chất dinh dưỡng từ noãn hoàng và tinh trùng, sau khi hình thành màng thì mầm thai lấy chất dinh dưỡng qua màng bằng phương pháp thẩm thấu Màng
ối ñược hình thành sau khi thụ tinh 7 - 8 ngày, là màng trong cùng và bao bọc lấy bào thai Nó chứa dịch ối giúp cho thai không va chạm vào cơ quan của
mẹ và giúp thai nằm thoải mái Màng ối còn chứa hợp chất dinh dưỡng ñể nuôi thai như protein, ñường, muối Màng ñệm ñược hình thành sau 10 ngày
là màng ngoài cùng tiếp giáp niêm mạc tử cung của lợn mẹ, trên màng ñệm có nhiều lông nhung có tác dụng hút chất dinh dưỡng từ mẹ truyền cho phôi thai
Trang 27Màng niệu hình thành sau 12 ngày là màng ở giữa chứa dịch niệu, kích tố nhau thai, nước tiểu của phôi thai
Thời kỳ này còn hình thành thêm một số cơ quan ở phôi như ñầu, hố mắt, tim, gan nhưng chưa hoàn chỉnh
Cuối thời kỳ này khối lượng của phôi thai ñạt 1- 2 gam Thời kỳ này ảnh hưởng ñến số lượng phôi, số lợn con ñẻ ra/ lứa Vì vậy, cần chăm sóc lợn
mẹ cẩn thận tránh những tác ñộng mạnh không tốt lên cơ thể mẹ
* Thời kỳ tiền thai
Thời kỳ này kéo dài từ ngày thứ 23 ñến ngày thứ 39 sau khi phối giống
có chửa Thời kỳ này bắt ñầu hình thành nhau thai do ñó, sự kết hợp giữa mẹ
và con chặt chẽ hơn, phôi phát triển mạnh nhất ñể hình thành các cơ quan và các bộ phận mới khác, ñến cuối thời kỳ này thai ñã tương ñối phát dục xong, trọng lượng tăng nhanh ñến ngày thứ 30 phôi ñạt 3 gam/ thai, ngày thứ 39 ñạt
6 - 7 gam/ thai Chất dinh dưỡng chủ yếu ñược lấy từ cơ thể mẹ qua nhau thai
* Thời kỳ bào thai
Thời kỳ bào thai diễn ra từ ngày thứ 40 sau khi phối giống có chửa cho ñến khi ñẻ
Trong thời kỳ này sự trao ñổi chất của thai diễn ra rất mãnh liệt ñể hình thành nốt những bộ phận còn lại như da, lông, răng và bắt ñầu hình thành ñầy
ñủ ñặc ñiểm giống
Bào thai phát triển rất nhanh nhất là từ ngày thứ 90 trở ñi, ñến cuối thời
kỳ này trọng lượng bào thai tăng gấp 600 ñến 1300 lần cụ thể ñối với lợn ngoại cuối thời kỳ này mỗi thai nặng 1200 -1300 gam, lợn Móng Cái là 500 gam Khối lượng bào thai to hay bé phụ thuộc vào giai ñoạn này vì vậy nuôi dưỡng lợn nái có chửa ở thời kỳ cuối là rất quan trọng, nó quyết ñịnh khối lượng sơ sinh Thực tế trong sản xuất ñể thuận tiện cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng người ta chia thời gian có chửa của lợn làm 2 thời kỳ:
- Chửa kỳ I : Từ khi thụ thai ñến ngày thứ 84
- Chửa kỳ II: Từ ngày thứ 85 ñến khi ñẻ
Trang 282.2.2.2 ðặc ñiểm sinh trưởng và phát triển của lợn con ở giai ñoạn bú sữa
* ðặc ñiểm về sinh trưởng phát dục của lợn con
Lợn ở giai ñoạn này có tốc ñộ sinh trưởng phát dục nhanh, khi theo dõi tốc ñộ tăng trọng của lợn con thấy rằng: khối lượng lợn con 10 ngày tuổi gấp 2 lần lúc sơ sinh, giai ñoạn 21 ngày tuổi gấp 4 lần, giai ñoạn 30 ngày tuổi gấp 5 - 6 lần, giai ñoạn 40 ngày tuổi gấp 7 - 8 lần, giai ñoạn 50 ngày tuổi gấp 10 lần và giai ñoạn 60 ngày tuổi gấp 12 lần so với khối lượng lúc sơ sinh
Lợn con bú sữa có tốc ñộ sinh trưởng và phát dục nhanh nhưng không ñều ở các giai ñoạn, tốc ñộ nhanh nhất là 21 ngày ñầu, sau 21 ngày tốc ñộ bắt ñầu giảm xuống Sở dĩ có sự giảm này là do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do lượng sữa mẹ tiết ra bắt ñầu giảm và hàm lượng hemoglobin trong máu lợn con bị giảm Thời gian bị giảm tốc ñộ phát triển thường kéo dài 2 tuần gọi là giai ñoạn khủng hoảng của lợn con Chúng ta có thể hạn chế giai ñoạn này bằng cách cho lợn con ăn sớm ñể bổ sung thức ăn cho chúng
* ðặc ñiểm phát triển cơ quan tiêu hoá của lợn con
Cơ quan tiêu hoá của lợn con phát triển rất nhanh nhưng chưa hoàn thiện, sự phát triển nhanh thể hiện ở sự tăng nhanh về dung tích dạ dày, ruột non, ruột già
Dung tích dạ dày ở lợn con lúc 10, 20, 60 ngày tuổi gấp 3, 8, 60 lần lúc
sơ sinh (dung tích dạ dày lúc sơ sinh khoảng 0,031 m3)
Dung tích ruột non của lợn con lúc 10, 20, 60 ngày tuổi gấp 3, 6, 50 lần lúc sơ sinh (dung tích ruột non lúc sơ sinh khoảng 0,11m3)
Dung tích ruột già của lợn con lúc sơ sinh khoảng 0,041 m3; dung tích này cũng tăng nhanh qua các giai ñoạn; giai ñoạn 10, 20, 60 ngày tuổi gấp 1, 5,
Trang 29trong dạ dày, ở 3 tuần tuổi ñầu men pepsin trong dạ dày lợn con vẫn ở dạng tự
do là pepsinogen vì trong dịch vị chưa có HCl tự do ñể hoạt hoá, do ñó men này chưa có khả năng tiêu hoá protein của thức ăn, sau 3 tuần tuổi trong dịch
vị lợn con mới có HCl tự do và men pepsinogen mới ñược hoạt hoá thành men pepsin lúc này men mới có khả năng tiêu hoá protein của thức ăn Do thiếu HCl ở dạng tự do nên lợn con ở 3 tuần tuổi ñầu rất dễ bị vi khuẩn có hại xâm nhập vào ñường tiêu hoá, chúng ta có thể hạn chế hiện tượng này bằng cách tập cho lợn con ăn sớm vì thức ăn bổ sung này tác ñộng vào thành mao mạch dạ dày, kích thích tế bào vách dạ dày lợn con tiết ra HCl ở dạng tự do Nếu tập cho lợn con ăn sớm từ 7- 10 ngày tuổi thì HCl ở dạng tự do có thể ñiều tiết ra từ 14 ngày tuổi
Men amilaza và maltaza: ñây là men có khả năng tiêu hoá tinh bột của thức ăn, hai men này có trong nước bọt và trong dịch tụy từ khi lợn con mới
ñẻ ra nhưng dưới 3 tuần tuổi hoạt tính của nó còn thấp nên chỉ tiêu hoá ñược khoảng 50% lượng tinh bột ăn vào ðối với tinh bột sống lợn con tiêu hoá càng kém nên các loại thức ăn cho lợn con nên nấu chín hoặc rang chín Sau 3 tuần tuổi men amilaza và maltaza mới có hoạt tính mạnh nên khả năng tiêu hoá tinh bột của lợn con lúc này mới tốt hơn
Men saccaraza: ñây là men có khả năng phân giải ñường saccaroza của thức ăn:
Men amilaza và saccaraza ñược tiết ra ở ruột non Lợn con ở 2 tuần tuổi men này có hoạt tính thấp nếu cho ăn ñường saccaroza thì lợn con dễ
bị ñi ỉa chảy
Như vậy, lợn con ở 3 tuần tuổi ñầu chỉ tiêu hoá tốt các chất dinh dưỡng
có trong sữa mẹ nhờ một số men tiêu hoá có hoạt tính mạnh như men trypsin, catepsin, lactoza, lipaza và men kimozin, nhưng khả năng tiêu hoá thức ăn
Glucoza Fuctoza
Trang 30còn kém Vì vậy, trong khâu nuôi dưỡng chúng ta cần chú ý chế biến thức ăn tốt ñể nâng cao khả năng tiêu hoá của lợn con
* ðặc ñiểm khả năng ñiều tiết nhiệt
Cơ năng ñiều tiết nhiệt của lợn con chưa hoàn chỉnh nên thân nhiệt của lợn con chưa ổn ñịnh, nghĩa là sự sinh nhiệt và toả nhiệt chưa ñược cân bằng nhất là lợn con dưới 3 tuần tuổi nguyên nhân là do:
Lớp mỡ dưới da còn mỏng, lượng mỡ và glycozen dự trữ trong cơ thể lợn con thấp, trên thân lợn con lông còn thưa nên khả năng cung cấp năng lượng ñể chống rét bị hạn chế và khả năng giữ nhiệt kém
- Hệ thần kinh ñiều chỉnh cân bằng nhiệt chưa hoàn chỉnh, trung khu ñiều tiết nhiệt nằm trên vỏ não mà não của gia súc là cơ quan phát triển muộn nhất ở cả hai giai ñoạn trong và ngoài thai
- Diện tích bề mặt của cơ thể lợn con so với khối lượng chênh lệch khá cao nên lợn con bị mất nhiệt nhiều khi trời lạnh
Ở giai ñoạn này lợn con duy trì ñược thân nhiệt chủ yếu là nhờ nước trong cơ thể và nhờ hoạt ñộng rất mạnh của hệ tuần hoàn do cơ thể lợn con có hàm lượng nước rất cao, lúc sơ sinh hàm lượng nước trong cơ thể lợn con chiếm tới 81 - 85%, ở giai ñoạn 3 - 4 tuần tuổi chiếm 75 - 78% Nhịp tim của lợn con thì nhanh hơn rất nhiều so với lợn nái trưởng thành, ở giai ñoạn ñầu lúc mới ñẻ nhịp ñập của tim lên tới 200 lần/ phút (lợn trưởng thành từ 80 - 90 lần/ phút) Lượng máu ñến các cơ quan cũng rất lớn ñạt tới 50 ml máu trong 1 phút/ kg khối lượng cơ thể (ở lợn trưởng thành là 30 - 40 ml/ phút/ kg)
Nói chung, khả năng ñiều tiết nhiệt của lợn con dưới 3 tuần tuổi còn kém, nhất là trong tuần ñầu mới ñẻ cho nên nếu nuôi lợn con trong chuồng
có nhiệt ñộ thấp, ẩm ñộ cao thì thân nhiệt của lợn con hạ xuống rất nhanh Newland (1975) cho biết nếu nhiệt ñộ chuồng nuôi là 180C thì thân nhiệt lợn con giảm xuống 20C so với thân nhiệt ban ñầu, nếu nhiệt ñộ chuồng nuôi giảm xuống 00C thì thân nhiệt lợn con giảm xuống 40C Mức ñộ hạ
Trang 31thân nhiệt của lợn con nhiều hay ít, nhanh hay chậm chủ yếu phụ thuộc vào nhiệt ñộ chuồng nuôi và tuổi của lợn con Nhiệt ñộ chuồng nuôi càng thấp thì thân nhiệt của lợn con hạ càng nhanh, tuổi của lợn con càng ít thân nhiệt hạ càng nhiều
Trên cơ thể lợn con phần thân có nhiệt ñộ cao hơn phần chân và phần tai Ở phần thân thì nhiệt ñộ phần bụng là cao nhất nên khi bị lạnh phần bụng sẽ bị mất nhiều nhiệt nhất Sau 3 tuần tuổi cơ năng ñiều tiết nhiệt của lợn con mới tương ñối hoàn chỉnh và thân nhiệt của lợn con ñược ổn ñịnh hơn (39 - 39,50C)
* ðặc ñiểm về khả năng miễn dịch
Ở 3 tuần tuổi ñầu khả năng miễn dịch của lợn con hoàn toàn thụ ñộng, phụ thuộc vào lượng kháng thể ñược hấp thu từ sữa mẹ, vì lợn con ñẻ ra trong máu hầu như không có kháng thể Lượng kháng thể tăng lên rất nhanh sau khi lợn con ñược bú sữa ñầu sớm, lượng kháng thể ñạt 20,3 mg/ 100 ml máu ở 24 giờ ñầu, ñến 3 tuần tuổi ñạt 24 mg/ 100 ml máu
Trong sữa ñầu của lợn nái hàm lượng protein chiếm tới 18 - 19% trong
ñó lượng γ - globulin chiếm số lượng khá cao từ 34 - 35 % γ - globulin có tác dụng tạo sức ñề kháng cho nên sữa ban ñầu có vai trò quan trọng ñối với khả năng miễn dịch của lợn con
Nếu lợn con không ñược bú sữa ñầu thì sau 3 tuần tuổi mới có khả năng tự tổng hợp kháng thể Do ñó, những lợn con không ñược bú sữa ñầu thì sức ñề kháng rất kém, còi cọc chậm lớn, tỷ lệ chết cao
2.2.3 Các chỉ tiêu ñánh giá năng suất sinh sản của lợn nái
Trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, hiệu quả của chăn nuôi ñược ñánh giá bằng số lợn con cai sữa/nái/năm và tổng khối lượng lợn con cai sữa/nái/năm Hai chỉ tiêu này phụ thuộc vào tuổi thành thục về tính, tỷ lệ thụ thai, số con ñẻ
ra, số lứa ñẻ/năm, tỷ lệ nuôi sống lợn con theo mẹ, sản lượng sữa của mẹ, kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc Do vậy việc cải tiến ñể nâng cao số lợn con cai
Trang 32sữa, khối lượng lợn con lúc cai sữa là một trong những biện pháp làm tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn nái sinh sản nói chung và sản xuất lợn con nói riêng Bên cạnh ựó nhất thiết phải làm giảm khoảng cách giữa 2 lứa
ựẻ bằng cách cai sữa sớm lợn con và làm giảm số ngày ựộng dục lại sau cai sữa của lợn mẹ ở những lứa kế tiếp
Các tác giả Nguyễn Thiện, Hoàng Kim Giao (1996) [19] cho rằng, trong các trang trại chăn nuôi lợn hiện ựại, số lợn con cai sữa do một nái sản xuất ra trong 1 năm là chỉ tiêu ựánh giá ựúng ựắn nhất năng suất sinh sản của lợn nái, chỉ tiêu này ựược tắnh chung trong toàn bộ thời gian sử dụng lợn nái (từ lứa ựẻ 1 ựến lứa ựẻ cuối cùng) Cũng theo tác giả trên, các thành phần cấu thành chỉ tiêu số lợn con cai sữa, thời gian bú sữa, tuổi ựẻ lứa ựầu và thời gian
bú sữa tới khi thụ thai lứa sau
Trần đình Miên và cộng sự (1997) [12] cho biết việc tắnh toán khả năng sinh sản của lợn nái cần xét ựến các chỉ tiêu như chu kỳ ựộng dục, tuổi thành thục về tắnh, tuổi có khả năng sinh sản, thời gian chửa và số con ựẻ ra/lứa
Vander Steen H.A.M (1986) [37] cho rằng sức sinh của lợn nái bao gồm các chỉ tiêu về tuổi ựộng dục lần ựầu, tỷ lệ thụ thai, số con/ổ và thời gian
từ khi cai sữa ựến ựộng dục lại, phối giống có kết quả
đỗ Thị Thoa (1998) [20] (dịch từ báo cáo của Harman, 1994) thì cho biết các ựặc tắnh sinh sản cần ở lợn nái gồm: tuổi ựẻ lứa ựầu, số con ựẻ ra còn sống, số con cai sữa, khoảng cách lứa ựẻ, thời gian cai sữa và theo tác giả số con cai sữa/nái/năm của lợn Large White là 21,2, lợn Landrace Pháp 21,2 và lợn Landrace Bỉ nuôi tại Pháp là 17,9 con
Theo tiêu chuẩn nhà nước (TCVN - 1280 - 81, 3879 - 54, 3900 - 84, ngày 1/1/1995) [21], các chỉ tiêu giám ựịnh về khả năng sinh sản của lợn nái nuôi như sau:
- Số con ựẻ ra sống/lứa (con)
- Khối lượng 21 ngày tuổi/lứa (kg)
Trang 33- Khối lượng con sữa /lứa (kg)
- Tuổi ñẻ lứa ñầu (với lợn ñẻ lứa 1) (ngày)
- Khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ (ngày)
Thông thường các chỉ tiêu sau thường ñược ñề cập tới ñể ñánh giá khả năng sinh sản của lợn nái:
- Tuổi phối giống lần ñầu ñối với lợn nái ñẻ lứa ñầu (ngày)
- Tuổi ñẻ lứa ñầu ñối với lợn nái ñẻ lứa ñầu (ngày)
- Số con ñẻ ra/ổ (con)
- Số con ñẻ ra còn sống/ổ (con)
- Số con ñẻ ra chết/ổ (con)
- Khối lượng sơ sinh/ổ (kg)
- Khối lượng sơ sinh/con (kg)
- Số con ñể nuôi/ổ (con)
- Số con 21 ngày tuổi/ổ (con)
- Khối lượng 21 ngày/con (kg)
- Khối lượng 21 ngày/ổ (kg)
- Số con cai sữa/ổ (con)
- Khối lượng cai sữa/ổ (kg)
- Khối lượng cai sữa/con (kg)
- Thời gian cai sữa (ngày)
- Thời gian phối giống có chửa sau cai sữa (ngày)
- Khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ (ngày)
- Số lứa ñẻ/nái/năm
- Số con cai sữa/nái/năm (con)
2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái
Năng suất sinh sản của lợn nái muốn nâng cao thì người chăn nuôi cần phải quan tâm ñến các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất sinh sản và mức ñộ ảnh hưởng của mỗi yếu tố như thế nào Năng suất sinh sản của lợn nái
Trang 34ñược ñánh giá thông qua rất nhiều chỉ tiêu và cũng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau như yếu tố di truyền, dinh dưỡng, khí hậu, kỹ thuật chăm sóc lợn nái, lợn con ở các giai ñoạn khác nhau trong ñó ảnh hưởng quyết ñịnh ñến năng suất sinh sản của lợn nái là yếu tố di truyền và yếu tố dinh dưỡng thức ăn
- Giống: Giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái (ðặng Vũ Bình, 1999) [1] Các giống khác nhau thì năng suất sinh sản cũng khác nhau Các giống ñịa phương có ñặc tính chung là khả năng sinh sản và sức sản xuất thịt kém, song có khả năng thích nghi tốt với môi trường ðối với các giống lợn ngoại thì khả năng sinh sản và sự thích nghi lại phụ thuộc vào từng giống: Các giống ña dụng như Yorkshire, Landrace và một số dòng nguyên chủng ñược xếp vào loại có khả năng sản xuất thịt và sinh sản khá Các giống chuyên dụng như Pietrain (P) khả năng sinh sản trung bình nhưng lại có khả năng sản xuất thịt cao
- Ảnh hưởng của con ñực và phương pháp phối giống: Con ñực có ảnh hưởng rất rõ ñến năng suất sinh sản của lợn nái ðực giống quá già hay có những biểu hiện bệnh lý sẽ ảnh hưởng ñến tỉ lệ thụ thai làm giảm số con trong một lứa ñẻ Có thể làm tăng tỉ lệ thụ thai bằng cách cho phối kép sử dụng hơn một ñực giống Phương pháp thụ tinh nhân tạo làm giảm tỷ lệ thụ thai hơn so với phương pháp phối trực tiếp do chưa phát hiện ñược chính xác thời ñiểm rụng trứng
- Chế ñộ dinh dưỡng: Thức ăn là nguồn cung cấp dinh dưỡng, năng lượng cho tất cả các hoạt ñộng sống của cơ thể, nó ñóng vai trò quyết ñịnh trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm ðể sinh sản tốt thì phải ñáp ứng ñầy ñủ nhu cầu dinh dưỡng cho lợn ở những giai ñoạn khác nhau phải
có chế ñộ ăn hợp lý
- Ảnh hưởng của ñiều kiện nhiệt ñộ, mùa vụ: ðối với lợn ngoại, ñiều kiện khí hậu thời tiết mùa vụ (nhiệt ñộ, ẩm ñộ, ánh sáng ) ảnh hưởng rất lớn
Trang 35ñến sức sinh sản của lợn nái Nhiệt ñộ thích hợp cho sinh sản là 18 - 200C Nếu nhiệt ñộ lớn hơn 300C thì sẽ làm giảm tỷ lệ thụ thai và tăng tỷ lệ chết phôi Do
ñó vào mùa hè tỷ lệ thụ thai thấp và số con ñẻ ra/lứa thường thấp hơn các mùa khác Nếu nhiệt ñộ thấp quá (dưới 180C) thì tỷ lệ lợn con chết do lạnh và tiêu chảy cao hơn Như vậy tỷ lệ nuôi sống lợn con sẽ thấp hơn bình thường
2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.3.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Ngành chăn nuôi lợn trên thế giới liên tục tăng trưởng và phát triển ổn ñịnh Những hiểu biết mới về ưu thế lai và sự phát triển kỹ thuật thụ tinh nhân tạo lợn nên ở các nước có ngành chăn nuôi tiên tiến ñã phát triển mạnh lai kinh tế ở lợn, lúc ñầu chỉ mới áp dụng các tổ hợp lai kinh tế ñơn giản như lai
2 giống lợn, về sau có nhiều tổ hợp lai kinh tế phức tạp từ 2, 4, 5 giống lợn và cao hơn nữa là các chương trình lai tạo lợn Hybrid Tùy theo nhu cầu, thị hiếu của từng nước mà người chăn nuôi có thể lựa chọn giống lợn phù hợp Duroc
x F1(L×Y) và Pidu x F1(LxY)
Theo Ian Gordon (1997)[31], lai giống trong chăn nuôi lợn ñã có từ hơn 50 năm trước, việc sử dụng lai hai, ba, bốn giống ñể sản xuất lợn thịt thương phẩm ñã trở thành phổ biến
So sánh giữa các tổ hợp lai hai, ba, bốn giống, Ostrowski và cộng sự (1997)[35] cho thấy con lai có 25 và 50 % máu P có tỷ lệ nạc cao và chất lượng thịt tốt Sử dụng ñực lai F1(P×D) có tác dụng nâng cao diện tích và khối lượng cơ thăn (Gajewczyk và cộng sự, 1998)[27] Các nghiên cứu của Gerasimov và cộng sự (1997)[28] cho biết lai hai, ba giống ñều có tác dụng nâng cao các chỉ tiêu sinh sản như: số con ñẻ ra/lứa, tỷ lệ nuôi sống và khối lượng ở 60 ngày tuổi/con Lai hai giống làm tăng số con ñẻ ra/lứa so với giống thuần (10,9 so với 10,1 con), tăng khối lượng sơ sinh và khối lượng khi cai sữa
Trang 36Kalash Nikova G (2000)[32] ñã nghiên cứu về năng suất sinh sản của
tổ hợp lai và lợn Y Số con ñẻ ra/ổ của các tổ hợp lai F1(LxY) phối Duroc, F1(LxY) phối L, F1(LxY) phối Y tương ứng là 10,2; 9,8 và 10,3 con Khối lượng sơ sinh trung bình/con của các tổ hợp lai F1(LxY) phối Duroc, F1(LxY) phối L, F1(LxY) phối Y tương ứng là 1,64; 1,36 và 1,13 kg Số ra ñẻ ra/ổ lợn Y là 9,8 con, khối lượng trung bình/con lợn Y là 1,48 con
Việc sử dụng nái lai (LxY) phối với lợn Pi ñể sản xuất con lai ba giống,
sử dụng nái lai (LxY) phối với lợn ñực lai (PxD) ñể sản xuất con lai 4 giống khá phổ biến tại Bỉ (Pascal Leroy và cộng sự, 1996)[36] Lợn ñực giống Pi ñã ñược cải tiến (P-Rehal) có tỷ lệ nạc cao ñược sử dụng là dòng ñực cuối cùng
ñể sản xuất lợn thịt (Leroy và cộng sự, 2000)[34] Warnants và CS (2003)[38] cho biết ở Bỉ thường sử dụng lợn nái lai phối giống với lợn ñực Pi ñể sản xuất lợn thịt có tỷ lệ nạc cao và tiêu tốn thức ăn thấp
Nái lai (LxY) có tỷ lệ ñẻ, số con ñẻ ra/lứa cao hơn lợn nái thuần L, nái lai (LxY) ñược sử dụng nhiều trong các công thức lai (Gaustad-Aas và cộng
sự, 2004) [26]
Theo Heyer và cộng sự (2005) [30] ở Landrace White x Landrace và Large White x Duroc tỷ lệ nuôi sống ñến cai sữa lần lượt là 87,90% và 86,70%
Theo Wolf và cộng sự (2008)[39] tuổi ñẻ lứa ñầu của Large White là 371,0 ngày
2.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Hiện nay có rất nhiều nghiên cứu về các giống lợn nhập nội vào nước
ta ñặc biệt là nghiên cứu về con lai giữa 2 giống L và Y, tạo ra F1(LxY),
F1(YxL), giữa F1(LxY), F1(YxL) lai với ñực Pi, Duroc, Pidu Tạo ra con thương phẩm cho năng suất, chất lượng thịt cao, ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng
Theo kết quả nghiên cứu của ðinh Văn Chỉnh và cộng sự (1999)[2], nái lai F1(LxY) có nhiều chỉ tiêu sinh sản cao hơn so với nái thuần L Nái lai
Trang 37F1(LxY) có số con sơ sinh sống, số con cai sữa tương ứng là: 9,25 – 9,87; 8,50 -8,80 con/ổ; khối lượng sơ sinh, khối lượng cai sữa/con: 1,32 và 8,12 kg Nái L
có số con sơ sinh sống, số con cai sữa tương ứng: 9,00 -9,83; 8,27-8,73 con/ổ
Lai ba giống giữa lợn ñực Duroc với nái lai F1(LxY) và F1(YxL) có tác dụng nâng cao các chỉ tiêu sinh sản, giảm chi phí thức ăn ñể sản xuất 1 kg lợn con ở 60 ngày tuổi Kết quả cho thấy ở hai thí nghiệm số con cai sữa ñạt 9,60 – 9,70 con/ổ với khối lượng cai sữa/ổ tương ứng: 80,00 – 75,70 kg ở 35 ngày tuổi (Phùng Thị Vân và cộng sự, 2000,2002)[23][24] Con lai ba giống Duroc
x (LxY) có mức tăng trọng trung bình 655,90g/ngày, tỷ lệ nạc 61,81% so với tiêu tốn thức ăn 2,98kg/kg tăng trọng, con lai ba giống Duroc x(YxL) có mức tăng trọng trung bình 655,70g/ngày, tỷ lệ nạc 58,71% với tiêu tốn thức ăn 2,95 kg/kg tăng trọng
Nghiên cứu các tổ hợp lai ba, bốn giống ngoại Lê Thanh Hải (2001)[7] cũng cho biết: Con lai ba giống D×(L×Y) có mức tăng trọng trung bình 634 g/ngày, tỷ lệ nạc 55,90% với tiêu tốn thức ăn 3,30 kg/kg tăng trọng, con lai ba giống P×(L×Y) có mức tăng trọng trung bình 601 g/ngày, tỷ lệ nạc 58,80% với tiêu tốn thức ăn 3,10 kg/kg tăng trọng Con lai bốn giống Pidu ×(L×Y) ñạt tăng trọng trung bình 624 g/ngày, tỷ lệ nạc 57,90% với tiêu tốn thức ăn 3,20 kg/kg tăng trọng
Theo Phan Xuân Hảo (2006)[8], năng suất sinh sản của nái lai (LxY) qua các lứa ñẻ từ lứa 1 ñến lứa 6 có:
+ Số con sơ sinh sống/ổ tương ứng là: 9,52; 9,88; 10,70; 11,41; 10,94 và 9,83 con
+ Số con cai sữa/ổ tương ứng là: 8,45; 9,52; 9,48; 9,90; 9,46 và 8,90 con + Khối lượng cai sữa/ổ tương ứng là: 47,64; 55,15; 51,96; 54,27; 53,67 và 49,95kg
+ Khối lượng cai sữa/con tương ứng là: 5,71; 5,84; 5,53; 5,52; 5,76 và 5,72 kg
Trang 38Kết quả nghiên cứu của Phan Xuân Hảo (2006)[8] về năng suất sinh sản của nái lai F1(LxY) cho biết tổng số con ựẻ ra sống/ổ là 10,97 con; số con
sơ sinh sống/ổ là 10,41 con; số con ựể nuôi/ổ là 9,88 con; khối lượng sơ sinh/ổ là 14,60 kg; khối lượng sơ sinh/con là 1,41 kg; số con 21 ngày/ổ là 9,35 con; thời gian cai sữa là 23,05 ngày; số con cai sữa/ổ là 9,32 con; khối lượng cai sữa/ổ là 52,28 kg và khối lượng cai sữa/con là 5,67 kg
Theo Phan Xuân Hảo và Hoàng Thị Thúy (2009)[10] cho biết tuổi ựẻ lứa ựầu của lợn nái lai F1(LxY) phối với ựực Pidu là 362,25 ngày, khoảng cách lứa ựẻ là 153,19 ngày, thời gian chờ phối là 7,47 ngày, số con sơ sinh/ổ
và số con sơ sinh sống/ổ ựạt 11,75 và 11,50 con/ổ; khối lượng sơ sinh/ổ ựạt 17,14 kg/ổ; khối lượng cai sữa/ổ là 91,83 kg với thời gian cai sữa là 31,46 ngày
Kết quả nghiên cứu của Vũ đình Tôn và cộng sự (2010)[22] về năng suất sinh sản của nái lai F1(LxY) phối với ựực Duroc là 11,75 con, tỷ lệ sống của lợn con là 97,82 % và tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa (ở 26,45 ngày)
là 5,47 kg
Theo Trần Trọng Dũng (2010) [6] số con cai sữa/ổ của lợn nái F1(LxY) phối với ựực Pidu lứa 1 ựạt 10,63; lứa 2 ựạt 10,78; lứa 3 ựạt 10,83; lứa 4 ựạt 11,02; lứa 5 ựạt 11,06; lứa 6 ựạt 10,93 con/ổ và khối lượng sơ sinh/ổ lứa 1 ựạt 15,69 kg/ổ; lứa 2 ựạt 16,01 kg/ổ; lứa 3 ựạt 16,16 kg/ổ; lứa 4 ựạt 16,48 kg/ổ; lứa 5 ựạt 16,64 kg/ổ; lứa 6 ựạt 16,01 kg/ổ
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Thắng và cộng sự (2010)[17] cho biết lợn nái lợn nái F1(LxY) phối với ựực Pidu số con sơ sinh/ổ và số con sơ sinh sống/ổ ựạt 11,45 con/ổ và 10,88 con/ổ; khối lượng sơ sinh/con ựạt 1,41 kg; khối lượng sơ sinh/ổ ựạt 15,65 kg/ổ; khối lượng cai sữa/con là 5,79 kg/con; khối lượng cai sữa/ổ là 58,45 kg/ổ, thời gian cai sữa là 22,67 ngày
Trang 393 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Lợn nái lai F1(Landrace x Yorkshire), ký hiệu F1(LxY) phối với ñực giống Duroc và Pidu
- Số lượng theo dõi:
Tổ hợp lai Duroc x F 1 (L×××Y) Pidu x F 1 (LxY)
Số ổ lợn con theo dõi về thức ăn 10 12
3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
- ðịa ñiểm: Hợp tác xã chăn nuôi dịch vụ tổng hợp Hòa Mỹ - Ứng Hòa – Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 12/2010 ñến tháng 6/2011
3.3 ðiều kiện nghiên cứu
- Lợn nái lai F1(LxY) ñược nhập về từ công ty CP Việt Nam
- Lợn ñực Duroc và Pidu ñược nhập từ công ty CP Việt Nam
- Các loại lợn ñược quản lý và chăm sóc theo ñúng quy trình kỹ thuật nuôi lợn giống ngoại theo phương thức công nghiệp Chuồng trại ñảm bảo yêu cầu thiết kế kỹ thuật: chuồng lồng, diện tích theo quy ñịnh
- Thực hiện quy trình phòng bệnh và vệ sinh thú y theo quy ñịnh và theo lịch
- Chế ñộ nuôi dưỡng và thức ăn cho lợn nái, lợn con ñảm bảo ñầy ñủ dinh dưỡng cho từng loại lợn, cho từng giai ñoạn
Trang 403.4 Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu
3.4.1 Nội dung
- Năng suất sinh sản của lợn nái F1(LxY) phối với lợn ñực Duroc và Pidu
- Năng suất sinh sản của lợn nái F1(LxY) phối với lợn ñực Duroc và Pidu qua các lứa ñẻ
- Khả năng tăng khối lượng của lợn con từ sơ sinh ñến cai sữa của các
tổ hợp lai và qua các lứa ñẻ
- Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa
- Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi của các tổ hợp lai Duroc x F1(L×Y)
và Pidu x F1(LxY)
- Hệ số tương quan giữa các chỉ tiêu sinh sinh sản của nái lai F1(LxY) phối với lợn ñực giống Duroc và Pidu
3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi
+ Tuổi ñẻ lứa ñầu (ngày)
+ Số con ñẻ ra/ổ (con)
+ Số con sơ sinh sống/ổ (con)
+ Khối lượng sơ sinh/ổ (kg)
+ Khối lượng sơ sinh/con (kg)
+ Thời gian cai sữa (ngày)
+ Số con cai sữa/ổ (con)
+ Khối lượng cai sữa/ổ (kg)
+ Khối lượng cai sữa/con (kg)
+ Khoảng cách lứa ñẻ (ngày)
+ Thời gian mang thai (ngày)
+ Tiêu tốn thức ăn/1kg lợn cai sữa (kg)