Đánh giá một số giống cà tím và thế hệ con lai giữa chúng tại gia lâm hà nội
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội
-
vũ thị phương hoa
Đánh giá một số giống cà tím và thế hệ con lai giữa chúng tại Gia Lâm – Hà Nội
Trang 2Lời cam ñoan
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là chung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Vũ Thị Phương Hoa
Trang 3Lời cảm ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
PGS TS Vũ đình Hoà, người hướng dẫn khoa học ựã tận tình giúp ựỡ tôi với tinh thần trách nhiệm cao và ựóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tập thể Thầy, Cô khoa Nông học, ựặc biệt các Thầy, Cô trong bộ môn
Di truyền và chọn giống cây trồng và các Thầy, Cô khoa Sau đại học - Trường đại học Nông Nghiệp - Hà Nội ựã trực tiếp giảng dạy và ựóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng chân thành cảm ơn các bạn bè, gia ựình và người thân ựã nhiệt tình giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình tiến hành ựề tài
Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2008
Vũ Thị Phương Hoa
Trang 4Môc lôc
2.4 Tình hình nghiên cứu và sản xuất cà tím trên thế giới 16
2.6 Khả năng kết hợp và phương pháp ñánh giá khả năng kết hợp 20
4.1.1 Các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của các giống 33 4.1.2 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của một số giống cà tím 36 4.1.3 ðộng thái tăng trưởng số lá trên thân chính của một số giống cà tím 39
Trang 54.1.4 Một số ñặc ñiểm cấu trúc cây của một số giống cà tím 41 4.1.5 Tình hình nhiễm bệnh héo xanh vi khuẩn và một số sâu bệnh hại
4.1.7 Khả năng tích luỹ chất tươi và chất khô của một số giống cà tím 47
4.1.9 Một số chỉ tiêu phẩm chất quả của một số giống cà tím 55
4.1.11 Phân tích phương sai của các giống ở một số tính trạng 57 4.2 Kết quả ñánh giá các tổ hợp lai ñược tạo ra từ một số giống cà tím 57 4.2.1 Các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp lai cà tím 57 4.2.2 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây các tổ hợp lai cà tím 58 4.2.3 ðộng thái tăng trưởng số lá trên thân chính của các tổ hợp lai cà tím.60 4.2.4 Một số ñặc ñiểm cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà tím 62 4.2.5 Tình hình nhiễm bệnh héo xanh vi khuẩn và một số sâu bệnh hại
4.2.7 Khả năng tích luỹ chất tươi và chất khô của các tổ hợp lai cà tím 66
4.2.9 Một số chỉ tiêu phẩm chất quả của các tổ hợp lai cà tím 72
4.3.1 Các thành phần biến ñộng di truyền trong phân tích dialen 73
Trang 6KNKH
LSD05
LSD01
Khả năng kết hợp chung Khả năng kết hợp
Có ý nghĩa RCB: (Randomized Complete Block) Khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh
SCA: (Special Combining Ability)
SE: (Standard error)
Khả năng kết hợp riêng Sai số tiêu chuẩn
σ2g: (Additive variance) Phương sai cộng tính
σ2A: (Additive genetic components) Thành phần di truyền cộng tính
σ2D: (Non - additive genetic
components )
Thành phần di truyền không cộng tính
Trang 7DANH MỤC BẢNG
2.2 Mười nước sản xuất cà tím lớn nhất thế giới – 2005 16 4.1 Các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của một số giống cà tím 34 4.2 Tăng trưởng chiều cao cây (cm) sau ngày trồng của một số giống
4.3 Tốc ñộ tăng trưởng số lá trên thân chính của một số giống cà tím 40 4.4 Một số ñặc ñiểm cấu trúc cây của một số giống cà tím 42 4.5a Tình hình nhiễm bệnh héo xanh vi khuẩn ở một số giống cà tím 44 4.5b Tình hình sâu bệnh khác gây hại một số giống cà tím 45
4.7a Khả năng tích luỹ chất tươi của một số giống cà tím 48 4.7b Khả năng tích luỹ chất khô của một số giống cà tím 49 4.8 Các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống cà tím 52 4.9 Một số chỉ tiêu phẩm chất quả của một số giống cà tím 55
4.11 phân tích phương sai của các giống ở một số tính trạng 57 4.12 Các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp lai cà tím 58 4.13 Tăng trưởng chiều cao cây (cm) sau ngày trồng của các tổ hợp lai
4.14 ðộng thái tăng trưởng số lá trên thân chính của các tổ hợp lai cà tím 61 4.15 Một số ñặc ñiểm cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà tím 63 4.16a Tình hình nhiễm bệnh héo xanh vi khuẩn ở các tổ hợp lai cà tím 64 4.16b Tình hình một số sâu bệnh khác hại các tổ hợp lai cà tím 65
Trang 84.18a Khối lượng chất tươi (g) của các tổ hợp lai cà tím 67 4.18b Khối lượng chất khô (g) của các tổ hợp lai cà tím 68 4.19 Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai cà tím 69 4.20 Một số chỉ tiêu phẩm chất quả của các tổ hợp lai cà tím 72
4.22 Thành phần phương sai và thành phần di truyền trong phân tích
4.23 Khả năng kết hợp chung của một số tính trạng ở một số giống cà
4.24 Khả năng kết hợp riêng của một số tính trạng ở các tổ hợp lai cà
Trang 94.2 Tốc ñộ tăng trưởng số lá trên thân chính của một số giống cà tím 41
4.4 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lai cà tím 60 4.5 Tốc ñộ tăng trưởng số lá trên thân chính của các tổ hợp lai cà tím 62
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Cà tím có tên khoa học là Solanum melongena L thuộc họ Cà –
Solanaceae Cây có nguồn gốc ở miền Nam Ấn ðộ và Srilanca Ngày nay nó
ñã dược trồng ở các vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới, thậm chí ở cả các khu vực
ấm của vùng ôn ñới Cà tím ñược trồng phổ biến ở các nước như: Ấn ðộ, Trung Quốc, Nhật Bản và Việt Nam
Cà tím ñược như một loại rau trong bữa ăn hàng ngày của chúng ta với những cách chế biến như: luộc, xào, nấu canh, muối, ghém, Cà tím ñược sử dụng nhiều trong bữa ăn hàng ngày Theo nghiên cứu, trong 100g phần ăn ñược của cà tím, có 23 kcal, 4,0g protein và 8 mg vitamin C[9]
Trong quả tươi có 90% nước, protein 0- 1,4%, chất béo 0,05 – 0,10% Ngoài ra có axit capheic, cholin và trigonellin [5] Màu tím của quả cà là do các sắc tố anthoxianodit, chủ yếu là chất violanin
Bên cạnh ñó, cà tím còn có tác dụng như một vị thuốc chữa bệnh vì nó chứa nhiều chất có lợi cho sức khoẻ Ưu ñiểm lớn nhất của nó chính là khả năng giúp cơ thể loại ñược lượng cholesterol thừa Chính vì thế, các nhà dinh dưỡng học thường khuyên những người muốn tránh các bệnh về tim mạch nên sử dụng cà tím trong khẩu phần ăn của mình Cà tím rất giàu các chất khoáng, trong ñó có kali giúp bình ổn hoạt ñộng của tim Ngoài ra, thực phẩm sẫm màu còn chứa nhiều sắt, ñồng rất có lợi cho máu và sắc mặt Trong cà tím có chứa vitamin C, vitamin nhóm B, vitamin P làm tăng sự dẻo dai của mạch máu Nước ép cà tím ñược coi là loại “ kháng sinh tự nhiên” giúp cơ thể chống những bệnh viêm nhiễm Cà tím còn ñược dùng làm thuốc lợi tiểu, thông mạch ñề phòng chứng vữa ñộng mạch
Trang 11Trong chọn giống, cà tắm thường ựược sử dụng làm gốc ghép với cà chua như giống EG 203, từ ựó làm tăng năng suất và phẩm chất của cà chua
Với những lợi ắch mà cây cà tắm ựem lại, chúng tôi tiến hành thực hiện
ựề tài: Ộđánh giá một số giống cà tắm và thế hệ con lai giữa chúng tại Gia
Lâm Ờ Hà NộiỢ
1.2 Mục ựắch và yêu cầu
1.2.1 Mục ựắch
- đánh giá một số giống cà tắm
- đánh giá con lai và khả năng kết hợp của các giống cà tắm nhằm chọn
bố mẹ cho quá trình tạo giống lai
1.2.2 Yêu cầu
- đánh giá sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh và năng suất của một số giống cà tắm
- Xác ựịnh những giống cà tắm có những ựặc ựiểm, tắnh trạng tốt và khả năng phối hợp cao phục vụ công tác tạo giống cà tắm
- Khảo sát thế hệ con lai giữa một số giống cà tắm
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Họ: Solanaceae
Họ Cà – Solanaceae là một họ thực vật tương ñối lớn thuộc lớp Mộc lan (Magnoliopsida) Họ Cà gồm 96 chi, với khoảng 2300 loài, phân bố gần
như khắp thế giới, mà chủ yếu ở Nam Mỹ (A L Takhtajan, 1996)[21] Họ Cà
gồm rất nhiều chi khác nhau Một số chi quan trọng như: Capsicum (ớt), Nicotiana (thuốc lá), Datura (cà ñộc dược), Solanum (khoai tây, cà tím), Một số chi khác như: Atropa (cà dược), Cestrum (dạ lan hương), Browallia , Brunfelsia,…
2.1.2 ðặc ñiểm hình thái và giá trị sử dụng của họ Cà
Họ Cà (Solanaceae) là một họ thực vật có hoa, nhiều loài trong số này
ăn ñược, trong khi ñó nhiều loài khác là các cây có chứa chất ñộc, một số loài lại có cả các phần ăn ñược lẫn các phần chứa ñộc Tên khoa học của họ này
có nguồn gốc từ tiếng Latinh Solanum, nghĩa là ‘cây cà dược’, nhưng từ
nguyên nhân sâu xa hơn nữa thì không rõ ràng, người ta cho rằng nó có nguồn gốc từ một ñộng từ trong tiếng Lating là solari, có nghĩa là ‘ làm dịu’ ðiều này có lẽ muốn nói tới các tính chất làm dịu của của một số loài có tính chất dược phẩm trong họ này Tuy nhiên, rất có thể là tên gọi này ñến từ việc quan sát trên thực tế thấy ñược hoa của một số loài luôn nghiêng về phía Mặt trời
và các tia nắng của nó, và trên thực tế một số loài của chi Solanum là Solanum
Trang 13nigrum ựược biết dưới tên gọi là sunberry (quả mọng mặt trời) Họ này ựược gọi là Họ Khoai tây Họ này bao gồm: cà chua, cà tắm, khoai tây, thuốc lá, Ầ
Họ Cà ở Việt Nam có 15 (16) chi, với 57 (61) loài, phân bố rộng khắp
từ Bắc vào Nam Họ Cà ở Việt Nam có nhiều giá trị thực tiễn như: làm thuốc, làm rau ăn và làm cảnh Nhiều loài vừa có giá trị làm thuốc lại vừa có cả giá trị làm rau ăn hay làm cây cảnh Trong các loài có giá trị làm thuốc thì không
ắt loài có chứa alcaloit, nên việc sử dụng chúng cần hết sức lưu ý Bởi alcaloit trong họ Cà là những hợp chất vừa có tác dụng làm thuốc ựồng thời vừa có khả năng gây ngộ ựộc các loài ựược sử dụng làm rau ăn cũng có giá trị kinh
tế không nhỏ, trong ựó phải kể ựến một số loài ựem lại những lợi ắch rất to lớn cho con người: khoai tây, cà chua, tiếp ựến có thể kể là cà tắm Tuy nhiên, một
số loài trong thành phần có chứa một hàm lượng alcaloit nhất ựịnh, nên việc
sử dụng chúng làm rau ăn cần hết sức thận trọng
Họ Cà Ờ Solanaceae có các ựặc ựiểm chủ yếu như: cỏ, cây bụi hoặc gỗ
nhỏ Lá ựơn mọc cách, không có lá kèm Hoa lưỡng tắnh, thường mẫu 5, ựều hoặc hơi không ựều ; tràng hoa có thuỳ thường xếp nếp, ựôi khi vặn xoắn hay
ắt khi xếp van ; nhị thường ựẳng số, ựắnh trên ống tràng và xen kẽ với thuỳ của tràng ; bộ nhuỵ gồm 2 lá noãn hợp thành bầu thượng, bầu thường 2 ô (hoặc do vách giả mà thành 3 Ờ 5 ô), noãn nhiều, ựắnh trên giá noãn trụ giữa, quả mọng hay quả nang cắt vách.( N T Bân, 1997)[1]
Với các ựặc ựiểm như vậy, nên họ Solanaceae ựã ựược xếp vào phân lớp tiến hoá nhất của lớp Magnoliopsida trong các hệ thống Takhtajan (1973) [36], Cronquist (1981) [20] và Heywood (1993) [26] đó là phân lớp Asteridae
Theo Takhtajan (1973), phân lớp Asteridae bao gồm các bộ có hoa hầu như luôn luôn là cánh hợp, có tràng rụng sớm Số nhị bằng số cánh hoa hoặc ắt và không bao giờ nằm ựối diện với cánh hoa Bộ nhuỵ luôn luôn hợp, thường gồm 2 Ờ 5, ắt khi 6 - 14 lá noãn Noãn thường có một vỏ bọc và phôi tâm
Trang 14mỏng hay ít khi là dày Nội nhũ thường kiểu tế bào (Võ Văn Chi và Dương ðức Tiến, 1978)[4]
2.1.2.1 ðặc ñiểm hình thái của họ Cà:
1 Dạng sống
Dạng sống chủ yếu là thân cỏ một hay nhiều năm, cây bụi ñứng hay bụi
trườn, rất hiếm khi dây leo (Solanum), cũng có khi là cây gỗ nhỏ (Solanum erianthum ) Thân thường có lông, nhiều khi có gai (Lycium và Solanum)
Cụm hoa thường tập hợp ở nách lá, ngoài nách lá, ñối diện với lá, ở
chạc nhánh hay ở ñỉnh cành Cụm hoa ở họ Solanaceae có nhiều dạng khác
nhau: cụm hoa xim, cụm hoa chùm hay chỉ là hoa (mọc) ñơn ñộc Một số chi
có cụm hoa dặc trưng riêng, nhưng cũng có chi vừa xuất hiện cụm hoa xim lại
vừa có cụm hoa chùm (Solanum)
Những dạng cụm hoa trong họ Solanaceae ở Việt Nam là:
- Cụm hoa xim
+ Dạng xim bọ cạp: Là cụm hoa ñỉnh một ngả kép, khi dưới hoa ñỉnh các xim của những bậc kế tiếp nhau xuất phát chỉ về một phía so với trục chính
+ Dạng xim bọ cạp (kép) ghép cặp: Khi các xim mọc toả ra ñối diện nhau qua trục chính
+ Dạng xim 2 ngả kép của Xim bọ cạp: trục chính, các trục bên cấp II, cấp III ñều không có hoa ñỉnh, phân nhánh kiểu lưỡng phân; các hoa mọc về
Trang 15một phía (theo kiểu ñơn phân) trên các trục con (trục cấp IV)
+ Dạng xim bó: Là dạng thoái hoá mạnh (do rút ngắn các gióng, thường
là các gióng của trục chính) của Xim 2 ngả
- Cụm hoa chùm
+ Chùm: Là một cụm hoa bên, trong ñó có các gióng của trục cụm hoa phát triển và các hoa ñều có cuống riêng Ngoài ra, còn có hiện tượng trục chính không kéo dài mà thường phân thành hai nhánh, mỗi nhánhnày là một chùm ñơn
+ Dạng chuỳ: Là một cụm hoa phức tạp phân nhánh mạnh, có cụm hoa
bộ phận nguồn gốc chùm
+ Dạng tán: Là một dẫn xuất của Chùm, nhưng ở ñây trục cụm hoa bị rut ngắn, do ñó các cuống hoa ñều nằm ở ñỉnh của cuống cụm hoa
- Hoa (mọc) ñơn ñộc:
Hoa (mọc) ñơn ñộc trong họ Solanaceae thường ở nách lá hay chạc
nhánh, hiếm khi ở ngoài nách lá hay ñỉnh cành Hoa (mọc) ñơn ñộc trong họ Solanaceae, rất có thể là do cụm hoa xim bị tiêu giảm các hoa bên tạo thành Bởi vì ở nhiều chi hay thậm chí trong cùng một loài thấy tồn tại dạng cụm hoa
bó (dẫn xuất của xim) lại vừa tồn tại cả hoa (mọc) ñơn ñộc (Lycium, Capcicum , Lycianthes) ; hay trong cùng một loài vừa có cụm hoa xim bọ cạp lại vừa có cả hoa (mọc) ñơn ñộc (Solanum) Một số loài ở dạng này có hiện
tượng trên cùng một cụm hoa chỉ có hoa ñỉnh là hoa lưỡng tính còn lại các hoa phân nhánh của chùm bọ cạp là hoa ñực Cũng có loài trên cuống hoa vẫn tồn tại dấu vết các cuống hoa ñã bị tiêu giảm
- Lá bắc
Chỉ gặp ở các chi Nicotiana và Cestrum
4 Hoa
Hoa phần lớn lưỡng tính, ñôi khi cả hoa lưỡng tính và hoa ñực cùng xuất
hiện trên cùng một cụm hoa (Solanum) Hoa thường ñều, ñôi khi hơi không
Trang 16ựều Hoa thường mẫu 5
4.1 đài
+ đài hoa hợp thành hình chuông, hình chén hay hình ống ; phần lớn có thuỳ hoặc có răng, ựôi khi không
+ đài thường tồn tại cùng với quả, ựôi khi còn phát triển cùng với sự lớn
lên của quả (Physalis và Solanum) hay có khi nứt theo ựường vòng chỉ giữ lại phần gốc (Datura)
4.2 Tràng
+ Tràng có dạng hình chuông, hình bánh xe hay hình phễu ngắn Nhóm này gồm các chi có ống tràng không kéo dài; ống tràng thường có chiều dài tương ựương với thuỳ tràng; ựôi khi dài hơn thuỳ tràng Ờ tràng xẻ thuỳ nông hay ngắn hơn nhiều lần so với thuỳ tràng Ờ tràng xẻ thuỳ sâu
+ Tràng có hình ống hay hình phễu dài Nhóm này gồm các chi có ống tràng kéo dài; ống tràng dài gấp nhiều lần thuỳ tràng
4.3 Bộ nhị
Nhị thường 5, ựôi khi 4, ựắnh trên ống tràng và thường nhiều hơn thuỳ tràng, toàn bộ giống nhau hoặc một tiêu giảm hơn nhiều, cũng có khi số lượng nhị không giống thuỳ tràng Bao phấn hình trứng, hình bầu dục hoặc hình mũi mác, mở dọc hoặc mở lỗ ở ựỉnh
4.4 Bộ nhuỵ
Bầu thường 2 ô, ựôi khi 3 Ờ 5 ô; noãn nhiều, ựắnh trụ giữa Vòi nhuỵ 1 Núm nhuỵ cụt, hình ựầu, 2 thuỳẦ
5 Quả: gồm quả mọng và quả nang
+ Quả mọng hình cầu, hình bầu dục, hình bầu dục hẹp ; cũng có khi có hình dạng khác gặp ở các loài cây trồng hoặc có vú, thường nhẵn cũng có khi
có lông
Trang 17+ Quả nang: mở bằng 2 van hay 4 van
Chi Solanum có số loài nhiều nhất, mọc ở ven rừng, ven ñường, bãi
hoang, ruộng hoang, lùm bụi, … và phân bố ở khắp mọi nơi từ vùng núi ñến trung du và ñồng bằng
có chứa alcaloit Các alcâloit tồn tại trong họ Cà dưới nhiều dạng khác nhau, trong ñó có những alcaloit ñặc trưng cho một số chi như: atropin, scopolamin,
hyoscyamin ở chi Datura; nicotin ở chi Nicotiana, hay solasodin, solanin ở chi Solanum, … Một số alcaloit trong họ Cà có ñộc tính rất cao Chẳng hạn, với một lượng 0,01 – 0,05g atropin hay 0,06g nicotin là cũng ñủ gây nên tử vong cho người Những chất atropin, scopolamin và hyoscyamin ở trong cà ñộc dược ñều
là những chất huỷ phó giao cảm (liệt phó giao cảm) có tác dụng giống nhau nhưng chỉ khác nhau về mức ñộ Chúng ức chế hệ cơ trơn và các tuyến tiết: làm giãn ñồng tử, liệt thể mi, ức chế tuyến nước bọt, tuyến tiết ñường hô hấp và tuyến mồ hôi; làm giãn cơ trơn khí phế quản và ñường tiêu hoá; làm chậm nhịp tim Còn nicotin trong thuốc lá là chất ñộc rất mạnh ñối với các hạch giao cảm
Trang 18của hệ thần kinh, gây nên bệnh tim mạch và ưng thư phổi
Tuy nhiên, Cà ựộc dược lại dùng ựể chữa hen suyễn, làm thuốc giảm ựau trong các trường hợp loét dạ dày, tá tràng, ựau quặn ruột; làm thuốc chống say, buồn nôn khi ựi tàu, thuyền, máy bay Còn dùng chữa ựau cơ, da tê dại, ựắp mụn nhọt, ựau răng, Ầ Hay thuốc lá dùng ựể trị giun ựũa, diệt ký sinh trùng, dùng ựể diệt sâu bọ phá hại mùa màng (lá ngâm rượu cho ựặc rồi phun), diệt ruồi; còn dùng cầm máu, trị rắn cắn, trị sâu bọ có hại, Ầ Cho nên,
sự hiểu biết về các alcaloit trong họ Cà là rất cần thiết Nó giúp chúng ta chẳng những phòng ngừa ựược khi tiếp xúc mà còn sử dụng chúng ựể phục vụ cho lợi ắch của chắnh bản thân con người
- Giá trị làm rau ăn
Họ Cà ựược sử dụng làm rau ăn gồm 5 chi, với 11 loài Trong ựó chỉ có một số loài là thường xuyên ựược sử dụng làm rau ăn Cây có tầm quan trọng trong nền kinh tế quốc dân là cây khoai tây đó là cây có giá trị dinh dưỡng
và năng suất rất cao; trên cùng một diện tắch, khoai tây cho một lượng chất nhiều gấp 3 lần so với lúa mỳ Ngoài ra còn một số loài ựược trồng lấy quả ựể xào nấu hoặc muối dưa như cà, cà pháo, cà chua, cà tắm; hay ựược dùng làm gia vị như ớt Các loại rau này, từ lâu chúng ựã trở nên quen thuộc ựối với nhân dân ta trong các bữa ăn hằng ngày
Loài có tầm quan trọng toàn cầu trong họ này có lẽ là khoai tây
(Solanum tuberosum) Mặc dù loài cây này nói chung ựược coi là ựộc, nhưng
Trang 19các phần phình ra dưới ñất của thân ñã biến ñổi, ñược gọi là củ nói chung lại không ñộc Thay vì thế, phần thân củ này là nơi chứa lượng cacbohyñrat dư thừa cả loài cây này và con người ñều có thể sử dụng ñể thu nạp thêm năng lượng Tuy nhiên, củ khoai tây có thể trở thành ñộc khi củ ñang nảy mầm Các vùng vỏ có màu xanh chỉ ra rằng củ khoai tây ñang chuẩn bị nảy mầm, ñồng thời nó cũng là chỉ thị của sự có mặt của các chất như chaconin hay solanin Các hợp chất glycozit này khi tích luỹ nhiều trong củ có thể gây ngộ ñộc cho con người Ở nhiều chi, quả là nguồn cung cấp dinh dưỡng ñáng kể trong vai trò như làm rau ăn, chẳng hạn cà chua, cà chua vỏ khô Trung Mỹ
(Physalis ixocarpa), cà tím( dái dê) hay cà pháo, cà bát hay ớt Tuy vậy, một
số người dễ bị các triệu chứng dị ứng hay mẫn cảm với các loài trong họ này
Họ Cà ñược biết ñến vì chúng có ñược một loạt các glucozit dạng alcaloit ña dạng Một trong những nhóm quan trọng nhất là nhóm alcaloit
tropan Tropan ñược tìm thấy trong cây Benlañôn thuộc chi Atropa Chi này
ñược ñặt theo tên gọi của một vị thần Hy Lạp - nữ thần Atropos, người cắt chỉ của sự sống Danh pháp này liên quan tới ñộc tính và khả năng gây tử vong ñặc trưng của các hợp chất này mà chúng ta ñã biết từ lâu Các alcaloit tropan
cũng có mặt trong các chi Datura, Mandragora và Brugmansia, cũng như
trong nhiều loài khác thuộc họ Cà Về mặt hoá học, các phân tử của các hợp chất này có cấu trúc hai vòng ñặc trưng và bao gồm atropin, scopolamin và hyoscyamin Về mặt dược học, chúng là những chất chống cholinmạnh nhất hiện có, nghĩa là chúng ngăn cản các tín hiệu thần kinh ñược các chất truyền tải tín hiệu thần kinh nội sinh là axetylcholin truyền tải Các triệu chứng của việc sử dụng quá liều có thể là khô miệng, giãn ñồng tử, mất ñiều hoà, bí tiểu,
ảo giác, co giật, hôn mê và tử vong Mặc dù là chất cực ñộc, nhưng các tropan vẫn là một loại dược phẩm rất quan trọng khi sử dụng ñúng liều chỉ ñịnh (một lượng cực nhỏ) Chúng có thể giải ngộ ñộc cholin, có thể do sự phơi nhiễm
Trang 20quá mức trước các thuốc trừ dịch hại và các tác nhân của chiến tranh hoá học, chẳng hạn như sarin, VX Thông dụng hơn thì chúng có thể ngăn chặn nhiều loại hình dị ứng Scopolamin, thông thường ñược sử dụng như một tác nhân trong nhãn khoa, có tác dụng làm giãn ñồng tử và vì thế làm cho việc kiểm tra mắt ñược thuận tiện hơn Chúng cũng có thể dùng làm chất chống gây nôn ñối với những người bị hội chứng say tàu xe hoặc những người ñang dùng hóa học trị liệu Atropin có hiệu ứng kích thích lên hệ thần kinh trung ương và tim, trong khi scopolamin có tác dụng giảm ñau
Cocain cũng ñược coi là một dạng ancaloit tropan do sự tương tự về cấu trúc với các hợp chất nêu trên Tuy nhiên, thuộc tính dược học của nó là hoàn toàn khác và nó hoàn toàn không có mặt trong các loài thuộc họ Cà
Ancaloit nổi tiếng nhất trong các cây họ Cà có lẽ là nicotin Giống như các tropan, tác ñộng dược học của nó là trên các nơron cholin, nhưng với các hiệu ứng ngược lại Nó có ñặc trưng cao hơn cho các thụ quan axetylcholin nicotin so với các protein axetylcholin khác Các hiệu ứng của nó ñược biết
khá rõ Nicotin trong tự nhiên có mặt trong chi Nicotiana - chi Thuốc lá
Capsaicin về mặt cấu trúc thì không liên quan gì với nicotin và các
tropan, nó ñược tìm thấy trong chi Capsicum, bao gồm các loài ớt, chẳng hạn
như Tabasco peppers và ớt Habana Hợp chất này không phải là một chất ñộc ñáng kể với ñộng vật Tuy nhiên, nó kích thích các thụ quan cảm nhận cảm giác ñau ñớn ñặc biệt ở phần lớn các ñộng vật có vú, các thụ quan này cảm nhận nhiệt ở các màng nhầy trong miệng cũng như ở các mô biểu mô khác ðiều này gây ra cảm giác cay (nóng) không giống như do nhiệt thực sự hoặc bỏng do hóa chất Nó ñược dùng dưới dạng quả tươi, ngâm dấm hoặc dạng bột cũng như ñược thêm vào trong nhiều món ăn với vai trò của một chất gia
vị Người ta cho rằng nguyên nhân mà một người cảm thấy cay và nóng khi
ăn ớt là sự giải phóng các morphin nội sinh (endormorphin) mà nó gây ra
Trang 21"ðộ cay" của các sản phẩm chứa capsaicin ñược biểu diễn theo thang Scoville Một ñơn vị scoville là hệ số mà theo nó thì các chất chứa capsaicin phải ñược hòa loãng ñể dung dịch nhận ñược không gây ra cảm giác gì cho người thử nghiệm (ví dụ, một thìa trà của loại nước chấm cay 5.000 ñơn vị Scoville cần phải ñược hòa tan với 4.999 thìa trà nước ñường ñể làm mất ñi khả năng của nó trong việc tạo ra cảm giác khẩu vị)
3 – 5cm; thuỳ tràng hình tam giác, dài 1cm Chỉ nhị dài 2,5mm; bao phấn dài 7,5mm Bầu nhẵn; vòi nhuỵ dài 4 – 7mmm, nhẵn hoặc có lông; núm nhuỵ thường 2 – 3 thuỳ Quả mọng ñen, tía, hồng, nâu, vàng hoặc vàng nhạt khi chín hoàn toàn, có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau, phần lớn ñường kính > 6cm; vỏ quả giữa và vùng vách hơi trắng, xốp dày Hạt màu vàng nhạt, dạng thấu kính lồi, cỡ 3 – 4 x 2,5 – 3,5mm
Giá trị sử dụng:
Quả làm rau ăn (luộc, nấu canh, muối dưa) Hạt trị hen suyễn và ho khan (Phamh 1993) [8] Lá dùng trị ñắp ngoài làm dịu các vết bỏng, áp xe, bệnh nấm trĩ Quả chữa tràng nhạc, táo bón, giảm niệu Rễ, cuống hoa và cuống quả sắc uống chữa ñại tiểu tiện ra máu, phụ nữ rong kinh; cũng làm thuốc lợi tiểu ( ð T Lợi, 1995)[11], ( V V Chi, 1997)[2]
Trang 22Loài Solanum melogena L có quả rất ựa dạng, nên một số tác giả thường
phân chia chúng ra thành nhiều thứ khác nhau Chẳng hạn như P H Hộ 1993[7] và V V Chi 1997[2] ựều coi loài này ở Việt Nam có 3 thứ sau ựây:
- Solanum melogena var Esculentum Ờ Cà tắm, Cà dái dê Quả thường
dài, màu tắm
- Solanum melogena var Depressum Ờ Cà bát Quả bẹp, màu trắng
- Solanum melogena var Serpentinum Ờ Cà rắn Quả dài trên 25cm, màu trắng
2.3 Cà tắm hay cà dái dê
Cà tắm (Solanum melogena var Esculentum ) là một loài cây thuộc họ Cà
với quả cùng tên gọi, nói chung ựược sử dụng làm một loại rau trong ẩm thực
Nó có quan hệ họ hàng gần gũi với cà chua, khoai tây, cà dừa, cà pháo và có nguồn gốc ở miền Nam Ấn độ và Sri Lanka Nó là cây một năm, cao tới 40 -
150 cm, thông thường có gai, với các lá lớn có thùy thô, dài từ 10-20 cm và rộng 5-10 cm Hoa màu trắng hay tắa, với tràng hoa năm thùy và các nhị hoa màu vàng Quả là loại quả mọng nhiều cùi thịt, ựường kắnh nhỏ hơn 3cm ở cây mọc hoang dại, nhưng lớn hơn rất nhiều ở các giống trồng Quả chứa nhiều hạt nhỏ
và mềm Các giống hoang dại có thể lớn hơn, cao tới 225cm và lá to (dài tới trên
30 cm và rộng trên 15 cm) Tên gọi cà tắm không phản ánh ựúng loại quả này, do
có nhiều loại cà khác cũng có màu tắm hay quả cà tắm có màu ựôi khi không phải tắm Tuy nhiên, tên gọi cà dái dê cũng không phản ánh ựúng hình dạng của quả,
do quả của nhiều giống cà tắm (cà dái dê) không phải ôvan thuôn dài như dái dê
mà lại tròn, có ựường kắnh từ 5cm ựến 8cm
Cà tắm là một loại rau ăn quan trọng ựược trồng ựể lấy quả lớn có màu tắm hay trắng, mọc rủ xuống Nó ựược trồng tại miền Nam và miền đông châu Á từ thời tiền sử, nhưng chỉ ựược thế giới phương Tây biết ựến không sớm hơn khoảng thập niên 1500 Hàng loạt các tên gọi trong tiếng Ả Rập và các ngôn ngữ Bắc Phi cho nó, nhưng lại thiếu các tên gọi Hy Lạp và La Mã cổ
Trang 23ñã chỉ ra rằng nó ñược những người Ả Rập ñưa tới khu vực ðịa Trung Hải
vào ñầu thời Trung cổ Tên khoa học melongena có nguồn gốc từ một tên gọi
trong tiếng Ả Rập vào thế kỷ 16 cho một giống cà tím Cà tím ñược gọi là
"eggplant" tại Hoa Kỳ, Australia và Canada Tên gọi này có từ một thực tế là quả của một số giống ban ñầu có màu trắng và trông giống như quả trứng gà
Do quan hệ họ hàng gần của nó với cà ñộc dược, nên ñã có thời người ta tin rằng nó là một loại cây có ñộc tính
2.3.1 Giá trị dinh dưỡng của cà tím
Bảng 2.1 Giá trị dinh dưỡng của cà tím sống trong 100g
Năng lượng 20 kcal 100 kJ
Trang 242.3.2 Yêu cầu về ñiều kiện ngoại cảnh của cây cà tím
- Ánh sáng
Cây cà nói chung, cà tím nói riêng không yêu cầu khắt khe ánh sáng ngày dài ñể ra hoa, hoa cà có thể là hoa ñơn hoặc hoa chùm hoàn chỉnh phù hợp cho tự thụ phấn
- ðất ñai
Là yếu tố quan trọng trong suốt quá trình từ gieo hạt, sinh trưởng phát triển ñến thu hoạch của cây cà Ở giai ñoạn vườn ươm (gieo hạt) cần chọn ñất tốt, giàu mùn, giàu dinh dưỡng, có khả năng giữ ẩm và thoát nước tốt, sạch bệnh; làm ñất nhỏ, tơi xốp, sạch cỏ, lên luống bằng phẳng Khi mang cây ra trồng ngoài sản xuất, nên chọn ñất tốt, dễ chủ ñộng tưới tiêu ñể tạo ñiều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt và tạo thuận lợi cho quá trình sản xuất hạt giống ðất trồng thích hợp là ñất thoát nước tốt, pha cát và không cao hơn 800m
so với mực nước biển
Trang 252.4 Tình hình nghiên cứu và sản xuất cà tím trên thế giới
2.4.1 Tình hình sản xuất trên thế giới
Theo USDA, sản xuất cà tím có tính tập trung cao, với 93% sản phẩm ñến
từ 7 quốc gia Trung Quốc là nước sản xuất lớn nhất (55% tổng sản phẩm của thế giới) và Ấn ðộ ñứng thứ 2 với 28%; tiếp ñến là Ai Cập, Thổ Nhĩ Kỳ, Nhật Bản là một trong mười quốc gia sản xuất nhiều cà tím nhất trên thế giới Mỹ là nước có diện tích trồng cà tím ñứng thứ 20 trên thế giới Với hơn 4.000.000 vùng trồng ( 16.000km2) ñược giành cho việc trồng trọt cà tím trên thế giới
Bảng 2.2 Mười nước sản xuất cà tím lớn nhất thế giới – 2005
2.4.2 Tình hình nghiên cứu cà tím trên thế giới
Ở Ấn ðộ ñã có cây cà tím biến ñổi gen Bt, cry1Ac, kháng sâu ñục thân, sâu ñục quả Vào tháng 5 – 2008, Uỷ ban xét duyệt công nghệ di truyền Ấn
ðộ (GEAC) nhận ñơn yêu cầu của Maharashtra Hybrid Seed Co (Mahyco) ñể
bắt ñầu sản xuất hạt giống cà tím này
Trên thế giới, các nhà khoa học ñã ñi nghiên cứu quy trình cấy mô hiệu quả ñối với cà tím dại Các nhà nghiên cứu Nhật bản là Yuzuri Iwamoto và
Trang 26Hiroshi Ezura ựã thông báo về một quy trình có hiệu quả trong việc sử dụng
lá, lá mầm và trụ dưới lá mầm của 4 loại cà tắm hoang dại tái tạo thể nguyên sinh (protoplast) Họ cũng trình bày việc tái tạo thành công lần ựầu tiên ựối với loại cà dại solanum scabrum từ thể nguyên sinh Các nhà nghiên cứu tin rằng quy trình này có thể giúp ắch trong việc thực hiện lai giống xôma ở cà tắm, một công nghệ sẽ cho phép chuyển giao các ựặc tắnh mong muốn từ cà dại vào các giống cà hiện ựang ựược trồng ngoài sản xuất Cà tắm có tắnh kháng mạnh ựối với các bệnh héo rũ do khuẩn ựất gây ra như nấm Fusarium
và Verticillum Do vậy, chúng có thể ựược coi là nguồn cung cấp gene kháng bệnh tiềm năng ựể sử dụng cải tiến các giống cà ựang trồng ngoài sản xuất (S melongena) Cà dại hiện cũng ựược sử dụng như một nguồn cung cấp thân rễ trong khi các giống cà ựang ựược trồng ngoài sản xuất ựược ghép ựể ngăn ngừa từ việc mắc bệnh trong quá trình nhân giống Các tác giả cho biết quy trình cải tiến này có thể hỗ trợ việc phát triển các giống cà kháng bệnh và không cần phải ghép cành trong quá trình nhân giống
* Các giống cà tắm
Phần lớn các giống trồng hiện nay tại châu Âu và Bắc Mỹ có quả dạng trứng thuôn dài, kắch thước khoảng 12 - 25 cm dài và 6 - 9 cm rộng với lớp vỏ màu tắm sẫm Các giống trồng ở Ấn độ và đông Nam Á có hình dạng, kắch thước và màu sắc ựa dạng hơn Tại khu vực này, các giống trồng tương tự như quả trứng gà về cả kắch thước lẫn hình dáng ựược trồng rộng rãi; màu sắc cũng ựa dạng, từ trắng tới vàng, lục hay tắa ựỏ và tắa sẫm
Trong tiếng Anh, người ta gọi các giống hình ôvan hay ôvan thuôn dài,
vỏ ựen là: Harris special hibush, Burpee hybrid, Black magic, Classic, Dusky
hay Black beauty còn các giống dạng quả dài, thon với vỏ màu tắa-ựen là:
Little fingers, Pingtung long và Tycoon; với vỏ xanh lục là: Lousisiana long
green và Thai (Long) green; với vỏ trắng: Dourga Các giống truyền thống vỏ trắng, hình trứng có Casper và Easter egg Các giống hai màu với sự chuyển
Trang 27dải màu có Rosa bianca, và Violetta di Firenze Các giống hai màu với các sọc màu có Listada de Gandia và Udumalapet
Matti Gulla hay Matti brinjal là thứ duy nhất của brinjal trồng tại làng Matti ở Udupi, quả của nó có màu lục nhạt và hình dạng tròn Một số quả của giống brinjal này cân nặng trên 1 kg
2.5 Tình hình sản xuất cà tím ở Việt Nam
Giống cà tím rất ña dạng về dạng quả và màu sắc Hiện nay, ở nước ta chưa có các giống cà tím chọn tạo ñược công nhận giống, mà chủ yếu là giống ñịa phương và nhập nội Dựa vào hình dạng quả, có thể chia cà tím thành các nhóm giống quả tròn và nhóm giống quả dài
Một số giống cà tím ở Việt Nam:
- Giống cà tím EG 203: ðây là giống có nguồn gốc từ trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á năm 1999 Sau khi khảo nghiệm vụ xuân hè năm 2000 cho thấy giống cà tím này sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao Giống này có khả năng kháng ñược vi khuẩn héo xanh, chịu ñược ngập úng, chống ñược tuyến trùng rễ do Meloigogyne incognital, chịu ñược bệnh thối gốc do nấm Sclerotium rolfsii, nên thường dược chọn làm gốc ghép với cà chua
- Giống cà tím ñịa phương: Văn ðức, Bắc Ninh
- Giống cà tím CE – 1 cho năng suất khoảng 50 – 60 tấn/ha Giống này ñang ñược trồng nhiều ở Cát Tiên – Lâm ðồng Nó ñang là một trong những cây ñem lại thu nhập cao ở vùng lũ Cát Tiên
- Các giống lai: Hai Mũi Tên ñỏ, Kiều Nương, Triệu Quân, cho năng suất rất cao
* Cách chế biến các món ăn từ cà tím:
Quả tươi có mùi vị hơi không hấp dẫn, nhưng khi chế biến rồi thì nó trở thành dễ chịu hơn và có kết cấu rắn chắc, giàu hương vị Việc ngâm qua nước pha muối và sau ñó rửa lại các miếng cà tím ñã thái sẽ làm nó mềm hơn và
Trang 28loại bỏ gần hết vị ựắng của nó Nó ựặc biệt hữu ắch trong nấu ăn, nhờ ựó nó có khả năng hấp thụ nhiều dầu ăn/mỡ hơn, tạo ựiều kiện ựể chế biến ựược các loại thức ăn giàu dinh dưỡng hơn Cùi thịt của quả cà tắm trơn mượt; các hạt mềm và (giống như hạt cà chua) có thể ăn ựược cùng với các phần còn lại của quả Vỏ quả cũng có thể ăn ựược, mặc dù nhiều người thắch gọt bỏ nó ựi
Cà tắm ựược sử dụng trong ẩm thực của nhiều quốc gia, từ Nhật Bản tới Tây Ban Nha Nó thường ựược chế biến dưới dạng thức ăn hầm, chẳng hạn như trong món ratatouille của người Pháp, hay món moussaka ở đông Nam châu Âu, và nhiều món ăn khác nữa trong khu vực Nam Á và đông Nam Á
Nó cũng ựược ựem nướng nguyên vỏ cho ựến khi lớp vỏ hóa than, sau ựó lấy
ra lớp cùi thịt và phục vụ lạnh bằng cách trộn lẫn với các thành phần khác, chẳng hạn như trong món baba ghanouj của khu vực Trung đông hay món melitzanosalata tương tự như vậy của người Hy Lạp Nó cũng có thể ựược thái, ựập và nướng kỹ ựể chế biến một số loại nước xốt trên nền sữa chua (yoghurt), tahini (một loại bột nhão chế biến từ hạt vừng trong khu vực Trung đông), hay nước quả me Nó cũng có thể nhồi với thịt, gạo hay các loại thực phẩm khác, sau ựó ựem nướng
Là một loài thực vật bản ựịa, nên nó ựược sử dụng rộng rãi trong ẩm thực ở miền Nam Ấn độ, chẳng hạn các món sambhar, tương ớt, cà ri hay kootus Do bản chất ựa năng và sử dụng rộng rãi, cả hàng ngày lẫn khi có lễ hội trong ẩm thực Nam Ấn, nên cà tắm cũng hay ựược coi là ỘVua rau cỏỢ tại khu vực này
Cà tắm bỏ vỏ ựem nướng và trộn lẫn với hành, cà chua cùng một số gia vị
ựể tạo hương vị tạo thành món Baingan ka bharta (hay vangyacha bharta tại Marathi) trong ẩm thực Ấn độ
Ở Việt Nam, cà tắm thường ựược nấu cùng tắa tô và có trong các món ăn như: cà bung, cà tắm xào cần tỏi, cà tắm om tôm thịt, cà tắm nhồi thịt om cà chua, cà tắm tẩm bột rán, cà tắm làm dưa muối xổi
đối với một số món ăn, hàm lượng nước cao của quả cà tắm cần phải làm khô hay cho hấp thụ gần hết khi nấu ăn
Trang 292.6 Khả năng kết hợp và phương pháp ựánh giá khả năng kết hợp
- Khả năng kết hợp là một thuật ngữ ựể chỉ giá trị chọn giống của các giống bố mẹ ựược sử dụng ựể tạo ra con lai tốt nhất, ựó là khả năng khi sử dụng chúng ựể lai, con lai thu ựược sẽ có ưu thế lai hơn so với bản thân của chúng
Khả năng kết hợp là một ựặc tắnh di truyền, ựược truyền qua các thế hệ tự phối và di truyền ựược khi cho lai tạo (Trương đắch, 1988)[7] Khả năng kết hợp ựược chia làm 2 loại: khả năng kết hợp chung và khả năng kết hợp riêng
+ Khả năng kết hợp chung (GCA) là ựại lượng trung bình về ưu thế lai của tất cả các tổ hợp lai mà dòng ựó tham gia, thể hiện khả năng cho ưu thế lai của dòng ựó so với các dòng khác Về bản chất di truyền, GCA ựặc trưng cho hiệu ứng cộng tắnh của các gen
+ Khả năng kết hợp riêng (SCA) là khả năng cho ưu thế lai của một giống bố mẹ khi lai với một giống bố mẹ khác, biểu hiện bằng trị số bình quân tắnh trạng của từng tổ hợp lai so với giá trị khả năng kết hợp chung của hai bố mẹ Về bản chất di truyền, SCA ựặc trưng cho hiệu ứng không cộng tắnh của các gen
Sử dụng phép phân tắch khả năng kết hợp có tác dụng to lớn trong việc hoạch ựịnh chương trình tạo giống nhằm sử dung ưu thế lai và lai tạo giống có ựịnh hướng
- Phương pháp ựánh giá khả năng kết hợp
Luân giao (Diallen cross) là phương pháp thử khả năng kết hợp do Sprague và Tatum [31] ựề xuất, ựã ựược nhiều nhà khoa học khác phát triển, ựặc biệt là B Giffing năm 1956 [25, 26]
đây là phương pháp mà các dòng ựịnh thử khả năng kết hợp ựược lai luân phiên trực tiếp với nhau Trong luân giao, các dòng vừa là cây thử của các dòng khác, vừa là cây thử của chắnh nó Phương pháp này xác ựịnh ựược bản chất và giá trị di truyền của các tắnh trạng cũng như khả năng kết hợp chung và riêng của các vật liệu tham gia Luân giao ựược sử dụng cho nhiều loại cây trồng với mục ựắch chắnh là tìm các thông số di truyền của các ựối
Trang 30tượng nghiên cứu
Có hai phương pháp chính ñể phân tích luân giao là phương pháp Hayman (1954) và phương pháp Griffing (1956)
+ Phương pháp Hayman: ñể xác ñịnh tham số di truyền của bố mẹ cũng như tổ hợp lai Tuy nhiên, việc xác ñịnh các thông số chỉ chính xác khi bố mẹ thoả mãn các ñiều kiện Hayman ñưa ra
Phương pháp Hayman ñược tiến hành theo hai bước: phân tích phương sai và ước lượng các thành phần biến dị
+ Phương pháp Griffing: phương pháp này cho biết thành phần biến ñộng khả năng kết hợp chung, riêng ñược quy ñổi sang các thành phần biến ñộng do hiệu quả cộng tính, trội và siêu trội của gen.Luân giao dựa trên chiều hướng bố mẹ và con lai thuận nghịch mà Griffing ñưa ra 4 sơ ñồ sau:
• Sơ ñồ 1: tất cả các dòng ñịnh thử ñem lai với nhau theo mọi tổ hợp lai theo hai hướng thuận nghịch, số tổ hợp lai là N = n2 (n: số dòng tham gia) Sơ
ñồ 1 chỉ áp dụng ở cây tự thụ phấn
• Sơ ñồ 2: tất cả các dòng ñịnh thử ñem lai với nhau theo mọi tổ hợp lai theo hướng lai thuận, bao gốm cả bố mẹ trong phân tích, số tổ hợp lai là N = n(n+1)/2 Sơ ñồ 2 chỉ áp dụng khi trong số các dòng ñịnh thử có các dòng chuẩn (hoặc giống chuẩn) và sẽ làm ñối chứng cho thí nghiệm so sánh giống sau này
• Sơ ñồ 3: Các dòng ñược lai luân giao với nhau theo cả hai hướng thuận
và nghịch, số tổ hợp lai là N = n(n-1) Sơ ñồ 3 ñược áp dụng khi số dòng mang thử tương ñối ít (dưới 5 dòng) bao gồm các dòng chuẩn và cần kiểm tra
sự ảnh hưởng của tế bào chất tới việc hình thành ưu thế lai
• Sơ ñồ 4: Các dòng ñược lai với nhau chỉ theo hướng thuận, số tổ hợp lai là N = n(n-1)/2
Tuỳ theo mục ñích mà lựa chọn sơ ñồ thích hợp Tuy nhiên, hiện nay
sơ ñồ 4 ñược sử dụng rộng rãi, ñạt hiệu quả mong muốn bởi không tốn sức mà lại cho kết qủa nhanh và chính xác
Thí nghiệm trong luận văn này ñược áp dụng sơ ñồ 4 Griffing
Trang 313 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đánh giá các giống cà tắm làm bố mẹ
3.1.1 Các giống cà tắm
Gồm 5 giống cà tắm như sau:
- Hai Mũi Tên ựỏ: Là giống ựược lai tạo do Công ty giống cây trồng đông Tây
- Kiều Nương: Là giống ựược lai tạo do Công ty giống cây trồng Nông Hữu
- Giống cà Văn đức: Là giống cà ựược sản xuất lâu ựời ở Văn đức Ờ Hưng Yên
- Giống cà Bắc Ninh: Là giống cà ựược sản xuất lâu ựời ở Bắc Ninh
- Giống cà tắm EG 203: đây là giống có nguồn gốc từ trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á năm 1999 Sau khi khảo nghiệm vụ xuân hè năm 2000 cho thấy giống cà tắm này sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao
3.1.2 Phương pháp nghiên cứu
Diện tắch mỗi ô thắ nghiệm là 12m2, trồng 24 cây/ô
địa ựiểm: Gia Lâm Ờ Hà Nội
Trang 323.1.2.3 Các kỹ thuật gieo trồng và chăm sóc
* Giai ñoạn vườn ươm
Giai ñoạn trong vườn ươm, các kỹ thuật như chọn ñất, làm ñất nhỏ kỹ, lên luống ñể gieo hạt rất quan trọng ñối với cà tím Gieo trong vườn ươm ñể chăm sóc tốt, ñất ñồng ñều và cây con khoẻ mạnh trước khi ra ruộng sản xuất Thời gian trong vườn ươm khoảng 5 tuần
Xử lý hạt giống trước khi gieo: Hạt giống mới không cần xử lý trước khi gieo ðối với hạt ñã qua bảo quản cần xử lý bằng cách ngâm hạt trước khi gieo trong nước ấm 500C với thời gian 30 phút, sau ñó tráng qua nước lạnh, hong khô ñem gieo sẽ nâng cao sức nảy mầm và tỷ lệ nảy mầm Lượng hạt gieo là 2g/m2 vườn ươm
Gieo ươm cây con trên khay có ngăn ñể không làm rối rễ cây con, cây con ñồng ñều hơn và khi cây con ñủ tiêu chuẩn trồng chuyển ra ruộng sản xuất thuận lợi ðất gieo cây con là hỗn hợp gồm: ñất, phân chuồng, trấu, rác mục Chăm sóc cây con trong giai ñoạn vườn ươm ñể tạo ra cây con khoẻ mạnh bao gồm tưới phân vô cơ pha loãng cho cây con sau gieo 2 tuần, tỉa bỏ cây còi cọc, sâu bệnh
* Giai ñoạn cây chuyển ra ruộng sản xuất
- Chọn ñất trồng: ñất tốt, giàu dinh dưỡng, tưới tiêu tốt, pH khoảng 5,5 – 6,5 Trước khi trồng, ñất ñược xử lý với lượng vôi bột là 30kg/sào (900kg/ ha)
- Kỹ thuật trồng: Trồng khi cây con có 3 – 4 lá thật, khoẻ mạnh, không bị bệnh, không bị ngồng Làm ñất, lên luống rộng 1,2m, cao 20 – 30cm, rãnh rộng 30cm
Khoảng cách trồng: Cây – cây : 60 – 70cm
Hàng – hàng: 60cm
Mật ñộ: 20.000 – 22.000 cây/ha
Trang 33Lần 3: Sau khi thu ñợt ñầu
- Tưới nước: Tưới nước quan trọng nhất vào thời kỳ ra hoa và ñậu quả Thiếu nước thời kỳ này dẫn ñến các hoa cuối chùm và quả dị dạng, kích thước
và năng suất giảm Cây ñược tưới theo phương pháp tưới rãnh
- Làm giàn, tỉa cành
- Phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại:
Phòng trừ cỏ dại bằng cơ giới, hoá chất hoặc phủ ni lông ñen
Một số sâu bệnh chính hại cà tím như sâu ñục quả, sâu xám, sâu ăn lá, bệnh lở cổ rễ, bệnh chết xanh, bệnh ñốm nâu, …
* Sâu xanh( Helicoverpa armigera Hubuer)
Phòng trừ: Áp dụng các công thức luân canh thích hợp Tốt nhất là luân canh với lúa Dùng các loại thuốc hoá học: Sherpa, Decis, Diazinon theo nồng
ñộ và liều lượng ñược hướng dẫn trên bao bì Dùng các chế phẩm thuốc vi khuẩn BT và thuốc trừ sâu virus NPV
Trang 34* Sâu khoang( Spodoptera litura Fab.)
Phòng trừ: Vệ sinh ñồng ruộng trước vụ gieo Dùng thuốc Decio, Sherpa theo hướng dẫn ở bao bì Sử dụng chế phẩm BT và NPV
* Sâu xám( Agrotis ypsilon Rott)
Phòng trừ: Diệt bướm bằng bả chua ngọt vào ñầu vụ gieo trồng Làm ñất ải và diệt cỏ trên ñồng ruộng Dùng thuốc Basudin hạt rắc vào ñất theo hàng cây Có thể dùng thuốc Dimecron, Decis phun vào gốc cây theo nồng ñộ
và liều ñược hướng dẫn trên bao bì thuốc
* Bệnh lở cổ rễ: do nấm Rhizoctonia solani kiihn
Phòng trừ: Luân canh cà với các cây trồng khác Vệ sinh ñồng ruộng Không ñể vườn ươm cây con quá ẩm Khi bệng xuất hiện nhiều, dùng thuốc Validacin ñể phun
* Bệnh héo xanh vi khuẩn: do vi khuẩn Pseudomonas malvacearum Phòng trừ: Thâm canh, bón phân ñầy ñủ cho cây Sử dụng các giống chống bệnh Kịp thời phát hiện và loại bỏ những cây bị bệnh, ñem ra xa khỏi ruộng
* Bệnh ñốm nâu: do nấm Cladosporium fulvum cke
Phòng trừ: Thu dọn kỹ tàn dư cây sau mỗi vụ thu hoạch Luân canh cây
cà với các loại cây khác Kịp thời tỉa cành, tỉa lá, bấm ngọn Dùng các loại thuốc: Boocñô, Zineb, Benlat, Rovral ñể phun trừ khi bệnh xuất hiện nhiều
- Thu hoạch, chọn và ñể giống
Cà tím thu hoạch khi quả từ màu tím chuyển sang tím nhạt, cách 2 – 3 ngày thu một lần
Khi ñể hạt giống chọn lấy những quả mọc ở tầng thứ nhất và tầng thứ hai Những quả chín sớm, nhiều hạt Chọn những quả ñẹp có ñặc trưng cho giống, không sâu bệnh Những cây lấy giống chỉ ñể mỗi cây 1 – 2 quả Khi vỏ quả chuyển sang màu vàng, có vết rạn nứt tai quả hơi cong lên, thu hoạch lúc
Trang 35này là tốt nhất Thu về ựể vài ngày, sau ựó bổ quả, lấy hạt phơi khô trong dâm, cất giữ làm giống cho vụ sau
3.1.2.4 Các chỉ tiêu ựánh giá và theo dõi
* Các giai ựoạn sinh trưởng
- Thời gian từ trồng ựến ra hoa (ngày)
- Thời gian từ trồng ựến thu quả ựầu (ngày)
- Thời gian từ trồng ựến thu hoạch rộ (ngày)
- Thời gian từ trồng ựến kết thúc thu hoạch (ngày)
* Các chỉ tiêu về sinh trưởng và cấu trúc cây
- Chiều cao cây (khi thu hoạch lần cuối cùng)(cm)
*Khả năng tắch luỹ chất tươi và chất khô của cây ở một số giai ựoạn (g/cây)
- Giai ựoạn từ trồng - ra hoa
- Giai ựoạn từ ra hoa - thu quả ựầu
- Giai ựoạn từ thu quả ựầu - thu hoạch rộ
* đánh giá tình hình sâu bệnh trên ựồng ruộng
- Bệnh héo xanh vi khuẩn (%)
Trang 36- Hàm lượng vitamin C (mg/100g)
- Hàm lượng Tanin (%)
* Các yếu tố cấu thành năng suất
- Số quả/cây ở mỗi ựợt quả
- Tổng số quả/cây
- Khối lượng trung bình quả (g)
* Năng suất của một số giống và tổ hợp lai cà tắm
- Năng suất cá thể (g/cây)
- Năng suất lý thuyết (tấn/ha)
- Năng suất thực thu (tấn/ha)
3.2 đánh giá các tổ hợp lai cà tắm
3.2.1 Các tổ hợp lai cà tắm: Các tổ hợp lai ựược tạo ra do lai dialen 5 giống
cà trên, bao gồm 10 tổ hợp lai, ựược trình bày như sau:
Trang 373.1.2 Phương pháp nghiên cứu
Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 12m2, trồng 24 cây/ô
ðịa ñiểm: Gia Lâm – Hà Nội
3.1.2.3 Các kỹ thuật gieo trồng và chăm sóc: giống như trên
3.1.2.4 Kỹ thuật lai tạo giống
- Xác ñịnh thời vụ gieo trồng cây bố mẹ ñể nở hoa cùng nhau: Nguyên tắc là bố ra hoa sớm hơn mẹ là 7 – 10 ngày, như vậy nguồn phấn sẽ ñầy ñủ trong thời gian lai Trung bình 5 – 6 cây mẹ cần một cây bố cung cấp phấn
- Kỹ thuật lai
Trước khi khử ñực, cắt bỏ tất cả các hoa ñã nở, quả ñã ñậu trên ruộng cây
mẹ Thời gian lai khử ñực và thụ phấn có thể kéo dài trong phạm vi 25 – 35 ngày tuỳ theo giống và tập tính nở hoa của bố mẹ tổ hợp lai Hoạt ñộng lai nên tập trong vào những lứa hoa ñầu ñến 2/3 cây, không nên lai những ñợt hoa cuối chất lượng hạt giống kém
+ Khử ñực
Các hoa sẽ nở sau 1 – 2 ngày ñược chọn ñể khử ñực, ở giai ñoạn này cánh hoa vẫn còn trắng Khử ñực khi hoa còn non dễ gây hại ñến vòi nhuỵ và
Trang 38bầu nhuỵ, nhưng khử ñực hoa già khi cánh hoa ñã chuyển sang màu tím thì khả năng hoa ñó ñã tự thụ phấn là rất cao, không lai ñược nữa
Dùng panh sắc mở hoa, ngắt toàn bộ nhị ñực và bao phấn ra ngoài không gây hại ñến vòi và bầu nhuỵ (giống cà chua) Sau khi khử ñực bao cách
ly ngay các hoa ñã khử ñực
+ Thu thập phấn bố
Buổi sáng thu phấn bố từ các hoa bố chưa tung phấn vào cốc chứa, sau một thời gian bao phấn vỡ, rung hoa ñể phấn rơi vào bình hoặc cốc nhỏ Không thu hoa bố trên những cây khác dạng, cây còi cọc, cây sâu bệnh
+ Thụ phấn
Các hoa ñã khử ñực một ñến hai ngày, nhuỵ ñã chín hoàn toàn có thể tiến hành thụ phấn ñể lai Dùng kéo nhỏ sắc cắt ñài hoa mẹ, vòi nhuỵ nhô ra ñược nhúng vào cốc phấn bố, ñưa phấn bố lên ñầu ngón tay rồi chấm vào ñầu nhuỵ hoa mẹ ñã khử ñực Sau khi thụ phấn tiếp tục bao cách ly, cắt bỏ tất cả các hoa không lai trên cây mẹ
Số quả lai trên một cây tuỳ theo kích thước quả và số hạt trên quả: quả
to, lai 4 – 6 quả/cây; quả trung bình, lai 6 – 10 quả/cây; quả nhỏ, lai 12 – 15 quả/cây
* Thu hoạch và chế biến hạt giống
- Thu hoạch
Trong sản xuất hạt giống, thu hoạch khi quả chín hoàn toàn ñể có chất lượng hạt giống tốt nhất ðể xác ñịnh quả chín hoàn toàn dựa vào màu sắc quả, bình thường khi chín, quả ñều chuyển sang màu vàng ðối với hạt lai, hạt chín hoàn toàn sau khi lai 50 – 55 ngày, tuy nhiên cũng phụ thuộc vào dòng mẹ
- Tách hạt, phơi khô
Quả thu hoạch bảo quản 3 – 4 ngày ñến khi quả mềm ra và hạt chín hoàn toàn, cắt bỏ 1/3 ñầu quả vì phần này hoàn toàn không có hạt Các
Trang 39phương pháp tách hạt chủ yếu là cắt, vò, ngâm, dầm nát Sau ựó rửa, làm sạch hạt bằng nước Trong trường hợp sản xuất nhỏ thì phương pháp tách hạt bằng
bổ quả tách khô bằng tay là phù hợp nhất
Hạt sau khi tách ra ựược phơi khô hoặc sấy, trong quá trình phơi sấy phải ựảo ựể hạt khô ựều
3.1.2.5 Các chỉ tiêu theo dõi và ựánh giá
* Các giai ựoạn sinh trưởng
* Các chỉ tiêu về sinh trưởng và cấu trúc cây
* Tỷ lệ ựậu quả
* Khả năng tắch luỹ chất tươi và chất khô của cây ở một số giai ựoạn
*đánh giá tình hình sâu bệnh trên ựồng ruộng
* Một số chỉ tiêu phẩm chất quả
* Các yếu tố cấu thành năng suất
* Năng suất của một số giống và tổ hợp lai cà tắm
Các chỉ tiêu trên giống như phần ựánh giá các giống cà làm bố mẹ
* đánh giá khả năng kết hợp chung và riêng
Áp dụng các công thức tắnh khả năng kết hợp chung và khả năng kết hợp riêng theo phương pháp 4 Griffing (1956)
Sè tữ hĩp lai lộ: N = p(p - 1)/2 Mề hừnh cô thÓ lộ:
Trong ệã:
ộ - Tịc ệéng trung bừnh cựa thÝ nghiỷm
gi vộ gj - Tịc ệéng cựa khờ nẽng kạt hĩp chung cựa cịc dưng i vộ dưng j
sij - Tịc ệéng cựa khờ nẽng kạt hĩp riếng giọa dưng i vộ dưng j eijk - Sai sè ngÉu nhiến
Trang 40Bảng ANOVA cho việc đánh giá khả năng kết hợp:
KNKHC (gca) p - 1 MSg σe2 +rσs2 +r(p+ 2 ) σg2KNKHR (sca)
2
) 1 ( −p p
2
X p x X
- KNKH riêng:
MSs =
dfs SSs
+ + + + +
) 2 )(
1 (
2 )
( 2
2
X p p x
X p
2
) 1 ( −p p
p+ i+ ij −
) 2 )(
1 (
2 )
( 2
1
X p p x X x Xi p
+ + + + + + +