Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống đậu tương trên đất dốc trong điều kiện nước trời TẠI ðỊA BÀN HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG, TỈNH LÀO CAI
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trường đại học nông nghiệp hà nội
- -
Lấ THANH HOA
ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ
NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG ðẬU TƯƠNG TRấN
ðẤT DỐC TRONG ðIỀU KIỆN NƯỚC TRỜI TẠI ðỊA BÀN
HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG, TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NễNG NGHIỆP
Chuyờn ngành : Trồng trọt
Mó số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ ðèNH HOÀ
Hà nội - 2010
Trang 2Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp i
LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựoan ựây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi trực tiếp thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Vũ đình Hòa
Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ựược công bố trong bất cứ công trình nào khác
Tác giả
Lê Thanh Hoa
Trang 3Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình th ực hiện ựề tài và hoàn thành bản luận văn này, bên
c ạnh sự nỗ lực phấn ựấu của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ quý báu
t ận tình của các tập thể, cá nhân và gia ựình.
Nhân d ịp này, cho phép tôi bày tỏ lòng kắnh trọng và biết ơn sâu sắc tới
th ầy giáo PGS.TS Vũ đình Hòa ựã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá
trình th ực hiện cũng như hoàn chỉnh luận văn
Tôi xin trân tr ọng cảm ơn tập thể cán bộ: Bộ môn di truyền Ờ chọn giống
khoa Nông h ọc trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Phòng NN&PTNT,
phòng Th ống kê, Trạm Khuyến nông, Trạm bảo vệ thực vật huyện Mường
Kh ương, Chi cục bảo vệ thực vật tỉnh Lào Cai ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi
giúp ựỡ tôi trong học tập và nghiên cứu
C ảm ơn bạn bè, ựồng nghiệp và gia ựình ựã cổ vũ và giúp ựỡ về mọi mặt
ựể tôi hoàn thành bản luận văn này
Tác giả
Lê Thanh Hoa
Trang 4Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iii
Trang 5Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iv
MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục các chữ viết tắt iii
Mục lục .iv
Danh mục các bảng biểu vii
Danh mục ñồ thị và biểu ñồ ix
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.2 MỤC ðÍCH, YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 NGUỒN GỐC VÀ SỰ PHÂN BỐ CÂY ðẬU TƯƠNG 4
2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ðẬU TƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC 5
2.2.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới 5
2.2.2 Tình hình sản xuất ñậu tương trong nước 6
2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CHỌN TẠO GIÔNG ðẬU TƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 9
2.3.1 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống ñậu tương trên thế giới 9
2.3.2 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống ñậu tương ở Việt Nam 12
2.4 CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT 15
2.4.1 Yêu cầu nhiệt ñộ 15
Trang 6Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp v
2.4.2 Yêu cầu về ánh sáng 16
2.4.3 Yêu cầu về nước 17
2.4.4 Yêu cầu về ñất ñai và dinh dưỡng 18
2.5 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC XÁC ðỊNH BỘ GIỐNG
ðẬU TƯƠNG 19
2.6 BIỆN PHÁP CANH TÁC TRÊN ðẤT DỐC 23
3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 VẬT LIỆU, THỜI GIAN VÀ ðỊA ðIỂM NGHIÊN CỨU 25
3.1.1 Vật liệu nghiên cứu 25
3.1.2 Các vật liệu khác 25
3.1.3 Thời gian, ñịa ñiểm nghiên cứu 26
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 26
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.3.1 ðiều tra ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và hiện trạng sản xuất ñậu tương trên ñất dốc huyện Mường Khương tỉnh Lào Cai 26
3.3.2 Xác ñịnh giống ñậu tương có khả năng sinh trưởng phát triển tốt và cho năng suất cao trên ñất dốc trong ñiều kiện nước trời 27
3.5 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI 29
3.5.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển 29
3.5.2 Một số chỉ tiêu về ñặc tính sinh lý 29
3.5.3 Các chỉ tiêu về mức ñộ nhiễm sâu, bệnh hại và chịu ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận 30
3.5.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 31
3.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 32
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT ðẬU TƯƠNG CỦA HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG 33
Trang 7Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vi
4.1.1 điều kiện tự nhiên 33
4.1.2 điều kiện xã hội 36
4.1.4 Tình hình sản xuất ựậu tương chung của huyện Mường Khương 38
4.1.5 Thực trạng sản xuất ựậu tương trên ựất dốc tại huyện Mường Khương 40 4.2 KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN MỘT SỐ GIỐNG đẬU TƯƠNG TRÊN đẤT DỐC TRONG đIỀU KIỆN NƯỚC TRỜI 43
4.2.1 Thời gian sinh trưởng qua các thời kỳ và tỷ lệ nảy mầm của các giống ựậu tương 43
4.2.2 động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống ựậu tương 47
4.2.3 Diện tắch lá và chỉ số diện tắch lá của các giống ựậu tương qua các thời kỳ 49
4.2.4 Chiều cao cây, chiều cao ựóng quả, số ựốt hữu hiệu và số cành cấp 1 của các giống ựậu tương 52
4.2.5 Khối lượng tươi và khả năng tắch lũy chất khô qua các thời kỳ sinh trưởng 54
4.2.6 Sự hình thành nốt sần của các giống ựậu tương 58
4.2.7 Mức ựộ nhiễm sâu, bệnh hại và khả năng chịu ựiều kiện ngoại cảnh bất thuận 60
4.3 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 63
4.4 đánh giá một số chỉ tiêu liên quan ựến năng suất và năng suất trung bình 2 vụ nghiên cứu 67
5 KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 69
5.1 KẾT LUẬN 69
5.2 đỀ NGHỊ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 75
Trang 8Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang Bảng 2.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới từ năm 2003 ñến năm
2007 5Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương năm 2007 của một
số nước sản xuất ñậu tương trên thế giới 6Bảng 2.3 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam từ năm 2003 – 2007 7Bảng 3.1 Các giống ñậu tương sử dụng làm vật liệu nghiên cứu 25Bảng 4.1 Số liệu khí tượng trung bình 5 năm (2005 - 2009)
huyện Mường Khương – tỉnh Lào Cai 35Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp năm 2009 huyện Mường
Khương tỉnh Lào Cai 37Bảng 4.3 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương huyện
Mường Khương 39Bảng 4.4 Hiện trạng sản xuất ñậu tương trên ñất dốc huyện Mường
Khương 40Bảng 4.5 Năng suất ñậu tương trên ñất dốc và ñất ruộng 41Bảng 4.6 Cơ cấu giống ñậu tương gieo trồng tại huyện Mường Khương 42Bảng 4.7 Thời gian sinh trưởng qua các thời kỳ và tỷ lệ nảy mầm của các
giống ñậu tương vụ hè thu năm 2009 46Bảng 4.8 Thời gian sinh trưởng qua các thời kỳ và tỷ lệ nảy mầm của các
giống ñậu tương vụ xuân hè năm 2010 46Bảng 4.9 ðộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống ñậu
tương vụ hè thu 2009 47Bảng 4.10 ðộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống ñậu
tương vụ xuân hè năm 2010 48Bảng 4.11 Diện tích lá và chỉ số diện tích lá của các giống ñậu tương qua
các thời kỳ vụ hè thu 2009 50
Trang 9Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp viii
Bảng 4.12 Diện tích lá và chỉ số diện tích lá của các giống ñậu tương qua
các thời kỳ vụ xuân hè 2010 51Bảng 4.13 Chiều cao cây, số cành cấp 1 và số ñốt hữu hiệu vụ hè thu
2009 52Bảng 4.14 Chiều cao cây, số cành cấp 1 và số ñốt hữu hiệu vụ xuân hè năm
2010 53Bảng 4.15 Khả năng tích lũy chất khô của các giống ñậu tương qua các thời
kỳ sinh trưởng vụ hè thu 2009 56Bảng 4.16 Khả năng tích lũy chất khô của các giống ñậu tương qua các thời
kỳ sinh trưởng vụ xuân hè 2010 57Bảng 4.17 Khả năng hình thành nốt sần của các giống ñậu tương qua các
thời kỳ vụ hè thu năm 2009 58Bảng 4.18 Khả năng hình thành nốt sần của các giống ñậu tương qua các
thời kỳ vụ xuân hè năm 2010 59Bảng 4.19 Mức ñộ nhiễm sâu, bệnh hại chính, tính chống ñổ và tách vỏ quả
của các giống ñậu tương vụ hè thu 2009 61Bảng 4.20 Mức ñộ nhiễm sâu, bệnh hại chính, tính chống ñổ và tách vỏ quả
của các giống ñậu tương vụ xuân hè 2010 62Bảng 4.21 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ñậu
tương vụ hè thu năm 2009 65Bảng 4.22 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ñậu
tương vụ xuân hè 2010 66Bảng 4.23 Một số chỉ tiêu liên quan ñến năng suất và năng suất trung bình
của các giống ñậu tương ở 2 thời vụ 67
Trang 10Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ix
DANH MỤC ðỒ THỊ VÀ BIỂU ðỒ
Trang
ðồ thị 4.1: ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây vụ hè thu 2009 48
ðồ thị 4.2: ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây vụ xuân hè 2010 49Biểu ñồ 4.3: Năng suất thực thu của các giống ñậu tương 66
Trang 11Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 1
1 MỞ ðẦU 1.1 ðẶT VẤN ĐỀ
Cây ñậu tương (Glycine max (L.) Merrill) còn gọi là ñậu nành là một cây
trồng cạn ngắn ngày, có giá trị kinh tế cao Sản phẩm hạt ñậu tương làm thực phẩm cho con người, thức ăn cho gia súc, nguyên liệu cho công nghiệp và là một mặt hàng xuất khẩu có giá trị Hạt ñậu tương có thành phần dinh dưỡng cao, hàm lượng Protein trung bình khoảng từ 38 – 40%, lipit từ 15 – 20%, hydrat các bon từ 15 – 16% cùng nhiều loại sinh tố và muối khoáng quan trọng cho sự sống Protein của ñậu tương có phẩm chất tốt nhất trong số các protein có nguồn gốc thực vật, chính vì vậy từ hạt ñậu tương người ta ñã chế biến ra hàng trăm loại thức ăn khác nhau có giá trị dinh dưỡng cao như ñậu phụ, giá, bột ñậu nành, tương, xì dầu và thịt nhân tạo [16]
Cây ñậu tương có nguồn gốc từ miền nam Trung Quốc nhưng nó ñã ñược trồng ở Việt Nam từ lâu ñời Tuy nhiên, diện tích trồng ñậu tương ở Việt Nam vẫn còn hạn chế, năng suất còn rất thấp so với năng suất bình quân trên thế giới
ðậu tương ñược gieo trồng ở tất cả các vùng sinh thái ở Việt Nam, nhưng vùng miền núi phía bắc là một trong những vùng sản xuất chính quan trọng nhất trong 7 vùng sinh thái Những năm gần ñây, diện tích gieo trồng ñậu tương vùng trung du và miền núi chiếm khoảng trên 36% tổng diện tích ñậu tương trên toàn quốc, nhưng năng suất lại thấp nhất mới chỉ ñạt 10 tạ/ha
Mường Khương là huyện vùng cao biên giới của tỉnh Lào Cai, trung tâm huyện lỵ cách trung tâm tỉnh lỵ Lào Cai 50 km về phía ñông, có diện tích ñất tự nhiên là 55.226 ha, trong ñó có 8.621,04 ha ñất nông nghiệp (ñất dốc dành cho các cây mầu là 6.350 ha) ðậu tương là cây trồng ngắn ngày ñóng vai trò quan trọng thứ 2 sau cây ngô ñối với người nông dân huyện Mường Khương, ngoài ra ñậu tương là cây trồng truyền thống của ñịa phương từ
Trang 12Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 2
nhiều năm nay với giống Vàng Mường Khương ựược nhiều người biết ựến
Do tập quán canh tác lạc hậu, nhận thức của người dân không ựồng ựều nên năng suất ựậu tương còn thấp
Mặc dù ngành nông nghiệp huyện Mường Khương ựã có nhiều chủ trương, giải pháp giúp người dân phát triển sản xuất cây ựậu tương nhưng diện tắch cũng như năng suất ựậu tương trên ựịa bàn huyện hiện nay vẫn còn thấp chưa tương xứng với tiềm năng của huyện Có nhiều nguyên nhân hạn chế phát triển cây ựậu tương trên ựịa bàn huyện như hạn hán ở vụ xuân, chưa tìm ựược bộ giống ựậu tương phù hợp với ựiều kiện sinh thái và canh tác của ựịa phương Với lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá
khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống ựậu tương trên ựất dốc trong ựiều kiện nước trời tại ựịa bàn huyện Mường Khương, tỉnh Lào CaiỢ
1.2 MỤC đÍCH, YÊU CẦU CỦA đỀ TÀI
Trang 13Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 3
khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống ñậu tương tại ñịa bàn nghiên cứu
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu làm cơ sở cho việc nghiên cứu, xây dựng cơ cấu giống ñậu tương tại ñịa bàn nghiên cứu
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ góp phần bổ sung thêm những tài liệu khoa học phục vụ cho công tác nghiên cứu và giảng dạy về cây ñậu tương
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Giới thiệu một số giống ñậu tương có triển vọng cho ñịa bàn nghiên cứu
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là tài liệu có giá trị trong việc xây dựng
cơ cấu giống ñậu tương của huyện
Trang 14Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 4
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 NGUỒN GỐC VÀ SỰ PHÂN BỐ CÂY đẬU TƯƠNG
Cây ựậu tương thuộc bộ Fabales, họ Fabaceae, họ phụ Leguminoceae, chi Glycine L đậu tương trồng trước ựây mang nhiều tên khác nhau, sau này có tên khoa học là Glycine max (L) Merill do Ricker và Morse ựề nghị năm 1948
và là tên chắnh thức
Tên khoa học này ựược chấp nhận và ựã ựược dùng hầu như duy nhất ựể chỉ ựậu tương trồng trong các tài liệu khoa học Glycine ựược chia làm 2 họ phụ là Glycine và Soja Glycine Soja là tên gọi chắnh thức cho các loài ựậu tương hoang dại từ năm 1977 (Wer C.R, 1966) [44]
đậu tương là cây trồng cổ nhất của nhân loại, có nguồn gốc từ Mãn Châu (Trung Quốc) vào khoảng thế kỷ 11 trước công nguyên Từ thế kỷ thứ nhất sau công nguyên, ựậu tương mới ựược phát triển khắp Trung Quốc và bán ựảo Triều Tiên Từ thế kỷ thứ 1 ựến thế kỷ thứ 16, ựậu tương ựược di thực tới Nhật Bản, đông Nam á và Trung Á (Weber C.R and Moorthy B.R, 1952) [45] Từ năm 1790, cây ựậu tương ựã ựược các nhà truyền giáo mang từ Trung Quốc về trồng ở vườn thực vật Pari và Hoàng gia Anh
Năm 1765, Samuel Bowen ựưa ựậu tương từ Trung Quốc sang Mỹ và ựến năm 1940, ựậu tương mới trở thành cây trồng lấy hạt ựứng thứ hai sau ngô về giá trị sản lượng
Ở Mỹ, do ựiều kiện thời tiết, khắ hậu và ựất ựai thắch hợp, ựậu tương ựược
mở rộng rất nhanh và trở thành vùng sản xuất ựậu tương chắnh trên thế giới
Từ Mỹ ựậu tương lan rộng sang các nước châu Mỹ khác, ựáng chú ý nhất là Braxin và Achentina (Ngô Thế Dân và cộng sự, 1999) [5]
Trang 15Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 5
2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ðẬU TƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC
2.2.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới
ðậu tương là cây có dầu quan trọng bậc nhất trên thế giới và ñứng hàng thứ 4 trong các cây lương thực, thực phẩm quan trọng sau cây lúa mì, lúa nước và ngô Do có khả năng thích ứng rộng nên nó ñược trồng khắp 5 châu lục, nhưng tập chung chủ yếu ở châu Mỹ trên 70 %, tiếp ñến là châu Á Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới trong những năm gần ñây thể hiện trong bảng 2.1
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới từ năm 2003 ñến
năm 2007
(triệu ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
tương trên thế giới năm 2007 ñã tăng thêm gần 26 triệu tấn so với năm 2003
Các nước trồng ñậu tương ñứng ñầu trên thế giới là Mỹ, Braxin, Achentina, Canada và Trung Quốc (Bảng 2.2)
Trang 16Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 6
Mỹ là nước ñứng ñầu thế gới về diện tích cũng như sản lượng, theo thống kê của FAO thì diện tích ñậu tương của Mỹ năm 2007 là 30,56 triệu ha với sản lượng là 70,7 triệu tấn ðứng hàng thứ 2 sau Mỹ là Braxin với diện tích năm 2007 là 20,63 triệu ha, sản lượng ñạt 58,19 triệu tấn và ñứng hàng thứ 3 thế giới là Achentina và thứ 4 là Trung Quốc Tuy nhiên năng suất ñậu tương của Mỹ chỉ ñạt 23,13 tạ/ha ñứng thứ 3 sau Achentina và Braxin
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương năm 2007 của một
số nước sản xuất ñậu tương trên thế giới
Tên nước Diện tích
(triệu ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
2.2.2 Tình hình sản xuất ñậu tương trong nước
Ở Việt Nam trong những năm gần ñây cây ñậu tương ñã phát triển khá nhanh cả về diện tích và năng suất ñáp ứng một tỷ lệ ñáng kể cho tiêu dùng nội ñịa Bảng 2.3 cho thấy trong 5 năm gần ñây diện tích gieo trồng ñậu tương của
cả nước ñã tăng khá nhanh, năm 2007 ñã ñạt 280 nghìn ha tăng 115 nghìn ha so với năm 2003 (tăng 69,7 %) Năng suất bình quân của cả nước cũng có sự cải thiện ñáng kể song vẫn còn thấp, năm cao nhất 2007 mới ñạt 14,64 tạ/ha tương ñương khoảng 64% so với năng suất bình quân trên thế giới Với việc tăng cả diện tích gieo trồng và năng suất nên sản lượng ñậu tương năm 2007 ñã ñạt ñược 410 nghìn tấn vượt hơn năm 2003 tới 190 nghìn tấn (tăng 86%) Như vậy sau 5 năm diện tích ñậu tương cả nước ñã tăng 80 nghìn ha (tăng 64,5%), năng suất bình quân tăng 2,3 tạ/ha (tăng 19,2%) và sản lượng tăng 143,4 nghìn tấn
Trang 17Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 7
Từ năm 2006 ñến năm 2008 diện tích có biến ñộng giảm do ñiều kiện thiên tai ảnh hưởng (bão, lũ ), sau ñó có xu hướng tăng lại dần, nhưng sản lượng ñậu tương của cả nước vẫn tương ñối ổn ñịnh ðiều ñó cho thấy khoa học công nghệ mới về giống và kỹ thuật canh tác ñối với cây ñậu tương của nước ta ñã
có ảnh hưởng lớn ñến sản xuất Tuy vậy sản lượng ñậu tương trong nước cũng chỉ mới ñáp ứng ñủ cho khoảng 15% nhu cầu tại chỗ
Bảng 2.3 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam từ năm 2003 – 2007
(nghìn ha)
Năng suất (ta/ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
có thể mở rộng diện tích ñến 600 nghìn ha ñậu tương vụ ñông trên ñất 2 lúa, miền núi phía bắc 400 nghìn ha trên các loại ñất dốc, Bắc trung bộ 300 nghìn
ha và Tây Nguyên là 100 nghìn ha Quỹ ñất ñang có này là một lợi thế ñể nước ta phát triển ñậu tương ñảm bảo nhu cầu trong nước
Ở nước ta với 7 vùng sinh thái khác nhau thì vùng ñồng bằng sông Hồng
có ñiều kiện thuận lợi hơn cả cho việc phát triển kinh tế nói chung nhất là sản xuất nông nghiệp Là vùng có ñiều kiện thời tiết khí hậu, ñịa hình, ñất ñai mầu
Trang 18Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 8
mỡ thắch hợp cho nhiều loại cây, còn gieo trồng ựược nhiều vụ trong năm, ựặc biệt có mùa ựông lạnh càng làm tăng thêm sự phong phú và ựa dạng về chủng loại giống Nhiều cây trồng vụ ựông ựang hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập chung với quy mô lớn, ựem lại nguồn thu nhập cao trong ựó có cây ựậu tương
Về tình hình sản xuất ựậu tương của vùng ựồng bằng sông Hồng: Niên giám thống kê 2008 cho thấy năm 2006 diện tắch là 66,5 nghìn ha, sản lượng ựạt 103 nghìn tấn, ựến năm 2007 tăng lên 66,7 nghìn ha, sản lượng tăng 106,3 nghìn tấn và ựang ựược mở rộng phát triển đây cũng là vùng ựã ựạt ựược năng suất ựậu tương bình quân cao nhất so với cả nước
Về cơ cấu mùa vụ và hệ thống luân canh:
- Cây ựậu tương xuân ựược gieo trồng chủ yếu trên ựất bãi ven sông, trên ựất chuyên mầu
- Vụ hè thu thường ựược ựưa vào tham gia trong hệ thống luân canh cho vùng có lợi thế phát triển cây vụ ựông sớm, với loại cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao như: rau, hoa, ngô theo công thức luân canh lúa xuân + ựậu tương hè thu + cây vụ ựông sớm và ngô xuân hè + ựậu tương hè thu + ngô ựông
Cây ựậu tương ựược trồng chủ yếu trên ựất hai lúa theo công thức lúa xuân + lúa mùa + ựậu tương ựông Song cây ựậu tương trong hệ thống cây trồng của vùng vẫn chỉ mang tắnh chất là cây trồng phụ, cây ựể cải tạo ựất cho nên diện tắch ựậu tương có xu hướng giảm ựể nhường chỗ cho các cây trồng có giá trị kinh tế cao như cây rau, cây dưa các loại
Thời gian qua ựã có nhiều tiến bộ kỹ thuật mới về giống và các biện pháp kỹ thuật ựưa ra áp dụng cho sản xuất: Các giống ựậu tương mới ựã ựược chọn theo hướng ngắn ngày, năng suất cao, khả năng thắch ứng rộng đã xác ựịnh ựược nhóm giống chịu lạnh (cho vụ xuân và vụ ựông), nhóm giống chịu
Trang 19Tr ường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp 9
nĩng cho vụ hè và vụ hè thu và nhĩm giống cĩ thể gieo trồng được cả 3 vụ/ năm Về các biện pháp kỹ thuật đã xác định được quy trình sản xuất đậu tương cho từng vùng sinh thái khác nhau mang tính đột phá cho việc mở rộng diện tích đậu tương:
- Quy trình sản xuất đậu tương trên nền đất ướt bằng biện pháp kỹ thuật làm đất tối thiểu và khơng làm đất ở vùng đồng bằng bắc bộ
- Quy trình kỹ thuật gieo đậu tương (gieo gốc rạ, gieo vãi, gieo bằng máy ) nhằm đảm bảo kịp thời vụ, mở rộng diện tích đưa lại hiệu quả kinh tế cao cho cây đậu tương vụ đơng
Từ các tiến bộ kỹ thuật mới được áp dụng, cây đậu tương đơng vùng đồng bằng Sơng Hồng đã cĩ chuyển biến lớn Theo số liệu thống kê: năm
2000 diện tích là 33,5 nghìn ha, năm 2005 là 52,6 nghìn ha, năm 2008 là 59,2 nghìn ha, sản lượng đạt 85,5 nghìn tấn
Mục tiêu phát triển cây đậu tương của Bộ NN&PTNT đề ra cho cả nước: ðến năm 2010, diện tích đậu tương ước đạt 400.000 ha, năng suất đạt 20 tạ/ha
và sản lượng đạt 800.000 tấn cần áp dụng đồng bộ những tiến bộ kỹ thuật về giống, thời vụ và kỹ thuật canh tác
2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CHỌN TẠO GIƠNG ðẬU TƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
2.3.1 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống đậu tương trên thế giới
Trong sản suất nơng nghiệp, yếu tố giống giữ vai trị quan trọng bậc nhất trong việc nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng nơng sản Với cây đậu tương cũng vậy, từ kết quả nghiên cứu và chọn tạo giống đậu tương, đến nay chúng ta đã cĩ một tập đồn giống đậu tương vơ cùng phong phú và đa dạng,
cĩ thể trồng ở nhiều điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng khác nhau, với năng suất
và chất lượng ngày càng được cải thiện ðây là một điều kiện quan trọng cho việc mở rộng diện tích, tăng năng suất và sản lượng đậu tương trên thế giới
Trang 20Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 10
cho ñến nay
Trong công tác nghiên cứu giống ñậu tương, các nhà nghiên cứu tập trung một số hướng nghiên cứu như: Mối tương quan giữa các tính trạng; mối tương quan giữa các chỉ tiêu hình thái với các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất; các phương pháp chọn tạo giống; các hướng chọn tạo giống ñậu tương
Nghiên cứu về mối tương quan giữa các tính trang luôn ñược quan tâm trước tiên trong công tác giống Vì vậy, ngay từ giai ñoạn ñầu nghiên cứu về cây ñậu tương các nhà nghiên cứu ñã tập trung theo hướng này Nhiều tác giả cho rằng: Mối tương quan giữa các tính trạng phụ thuộc vào ñịa ñiểm nơi trồng, các dòng cũng như nguồn gốc của chúng và thế hệ nghiên cứu Trong chọn giống, sự hiểu biết về tương quan di truyền có vai trò rất quan trọng Khi tiến hành chọn lọc một ñặc tính nào ñó, nhà nghiên cứu có thể biết ñược các ñặc tính khác bị ảnh hưởng như thế nào Mối tương quan giữa yếu tố di truyền với kiểu hình cũng có vai trò quan trọng trong công tác giống Theo Johnson H.W và cộng sự thì hệ số tương quan di truyền ñều lớn hơn hệ số tương quan kiểu hình ñối với hầu hết các cặp tính trạng nghiên cứu [33]
Kết quả nghiên cứu về tương quan giữa di truyền và kiểu hình của Weber và Moorthy (1952) [45] cho thấy: Năng suất hạt có mối tương quan thuận với ngày chín, chiều cao cây và trọng lượng hạt Cũng với hướng nghiên cứu ấy, Kaw và Meson (1972) [41] cho rằng năng suất hạt có mối tương quan thuận với số quả trên cây, chiều cao cây, thời gian 50% ra hoa và thời gian sinh trưởng Hinson và Hartwig (1977) ñã chỉ ra rằng: phần lớn các giống trong sản xuất ñều có lá chét rộng, các giống có lá chét rộng thông thường cho năng suất cao hơn các giống có lá chét hẹp ðồng thời, hai ông còn cho biết hình dạng lá chét và số hạt trên quả có tương quan với nhau, cây
có lá chét bình thường (hình trứng) thì quả thường có 2 - 3 hạt
Trang 21Tr ường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp 11
Khi nghiên cứu tập đồn giống đậu tương địa phương, Kwon và cộng sự (1972) [35] cho rằng: Năng suất hạt tương quan nghịch với thời gian sinh trưởng giai đoạn từ gieo đến ra hoa
Trong nghiên cứu về giống, việc lưu trữ nguồn gen cĩ vai trị đặc biệt quan trọng, làm cơ sở cho việc nghiên cứu và chọn tạo giống Cĩ rất nhiều nước trên thế giới tiến hành cơng việc lưu trữ nguồn gen đậu tương như: Trung Quốc, Ấn ðộ, Nhật Bản, Pháp, Mỹ, Thụy ðiển, Nam Phi… với tổng số khoảng trên 45 nghìn mẫu giống
Trong chọn tạo giống đậu tương, người ta tiến hành theo các hướng như: Chọn lọc dịng thuần; chọn lọc lặp lại; lai tạo; tạo dịng tự phối; tạo dịng đột biến; chuyển gen…
Trong cơng tác nghiên cứu giống đậu tương ở Mỹ, các nhà chọn giống
sử dụng các tổ hợp lai phức tạp, cũng như nhập nội giống để thuần hố trở thành giống thích nghi với vùng sinh thái, bổ sung giống mới vào nguồn quỹ gen Mục tiêu chọn tạo giống đậu tương ở Mỹ hướng vào khả năng thâm canh cao, dễ bảo quản và chế biến [32]
Brazin là một trong những nước sản xuất đậu tương lớn nhất thế giới Việc nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương được nước này thực hiện từ rất sớm Từ năm 1976 đã cĩ gần 1500 dịng đậu tương được trung tâm nghiên cứu quốc gia Brazin nghiên cứu và chọn tạo được nhiều giống thích hợp với vùng đất vĩ độ thấp ở trung tâm Brazin, tiêu biểu như các giống: Numbairi, ABC – 8, Doko, Cristalina Trong đĩ, giống Cristalina cho năng suất cao nhất, đạt 3,8 tấn/ha Mục tiêu chọn tạo giống của Brazin là tạo ra các giống đậu tương cĩ thời gian từ trồng đến ra hoa là 40 – 50 ngày, thời gian từ trồng đến chín là 107 – 120 ngày, cho năng suất cao, chất lượng hạt tốt và kháng sâu bệnh Theo hướng nghiên cứu ấy Brazin đã tạo được các giống như: BR979 –
1098, BR – 10
Trang 22Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 12
Ấn ðộ cũng là nước rất quan tâm ñến nghiên cứu về cây ñậu tương Năm
1963, Ấn ðộ bắt ñầu khảo nghiệm các giống ñịa phương và nhập nội giống tại trường ðại học tổng hợp Pathaga Năm 1967, Ấn ðộ thành lập tổ chức AICRPS (the All India Covtinated Research Project on Soybean) và tổ chức NRCS (National Research Centre for Soybean) ñã tập trung nghiên cứu về gen của ñậu tương và ñã phát hiện ñược trên 50 tính trạng phù hợp với ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới, ñồng thời phát triển các giống khả năng chống bệnh khảm do virus Kết quả công tác nghiên cứu giống ñậu tương của Ấn ðộ ñã tạo ra ñược một số giống có triển vọng như DS73 – 16, DS74 – 2, Birsasoil
Hiện nay, mục tiêu chọn tạo giống ñậu tương tập chung theo các hướng chủ yếu sau: năng suất hạt cao; khả năng chống chịu sâu bệnh; thời gian sinh trưởng ngắn; chống ñổ; chiều cao cây; kích thước hạt; chất lượng hạt; chống tách vỏ quả; kháng thuốc trừ cỏ; số lượng và chất lượng protein [5]
2.3.2 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống ñậu tương ở Việt Nam
Trước năm 1945, diện tích trồng ñậu tương ở nước ta còn ít, năng suất và sản lượng ñậu tương thấp, việc nghiên cứu về cây ñậu tương hầu như chưa ñược quan tâm Từ sau khi ñất nước thống nhất, diện tích ñất trồng ñậu tương ngày càng ñược mở rộng, công tác nghiên cứu về cây ñậu tương ngày càng ñược trú trọng nhiều hơn Trong những nghiên cứu về cây ñậu tương ở nước
ta, nghiên cứu về giống có vai trò quan trọng ñặc biệt
Nhiều nhà nghiên cứu ñậu tương ở Việt Nam ñã nghiên cứu mối tương quan giữa các tính trạng, tương quan giữa các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển với năng suất ñậu tương Tiêu biểu như nghiên cứu của Trần Văn Lài và CS [5] trên các giống ñậu tương ngắn ngày ñã chỉ ra rằng: Một trong những yếu
tố hạn chế năng suất ñậu tương ở nhóm ngắn ngày là diện tích lá Các tác giả trên ñã chứng minh ñược giữa diện tích lá với năng suất có tương quan thuận rất chặt (r = 0,89), và ñề xuất hướng chọn giống ñậu tương ngắn ngày trên cơ
Trang 23Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 13
sở diện tắch lá lớn sẽ cho năng suất hạt cao Ngoài diện tắch lá, các tác giả cũng cho biết các yếu tố khác có ảnh hưởng ựến năng suất hạt là số quả trên cây và trọng lượng hạt
Trong chọn giống, việc nghiên cứu về tắnh di truyền và biến dị của các tắnh trạng có ý nghĩa rất quan trọng, nó làm cơ sở xây dựng hướng chọn giống dựa trên hiểu biết về tắnh di truyền và biến dị Theo Vũ Tuyên Hoàng và các
CS (1983) [8] cho biết, các tắnh trạng khác nhau có hệ số biến dị và di truyền khác nhau Với những tắnh trạng có hệ số biến dị thấp và hệ số di truyền cao
có thể tiến hành chọn lọc ở thế hệ ựầu Các tắnh trạng như diện tắch lá, chiều cao cây có hệ số di truyền cao nhưng lại có hệ số biến dị thấp Các tắnh trạng như số quả chắc trên cây, khối lượng 1000 hạt có hệ số di truyền thấp nhưng
hệ số biến dị cao Mỗi tắnh trạng ựều có mối tương quan nhất ựịnh ựến năng suất hạt như: giữa số quả trên cây với năng suất có hệ số tương quan r = 0,38, giữa khối lượng 1000 hạt với năng suất có hệ số tương quan r = 0,38, giữa số ựốt mang quả với năng suất có hệ số tương quan r = 0,53, giữa khối lượng hạt trên cây với năng suất có hệ số tương quan r = 0,94
Cũng ựi theo hướng nghiên cứu mối tương quan giữa các tắnh trạng số lượng với năng suất hạt, đào Quang Vinh (1984) [24] ựã chứng minh ựược chỉ số diện tắch lá, hiệu suất quang hợp và lượng chất khô tắch luỹ biến ựộng rất mạnh theo ựiều kiện trồng trọt Lượng chất khô tắch luỹ tương quan thuận với diện tắch lá và hiệu suất quang hợp ở giai ựoạn sinh trưởng dinh dưỡng, diện tắch lá ảnh hưởng nhiều hơn ựến tắch luỹ chất khô ở giai ựoạn sinh trưởng sinh thực Vai trò của diện tắch lá và hiệu suất quang hợp ựối với sự tắch luỹ chất khô là tương ựương nhau, giữa năng suất hạt và tắch luỹ chất khô
có tương quan thuận khá chặt (r = 0,48 Ờ 0,69) Từ kết quả ấy, các tác giả ựề xuất: ựể tăng lượng chất khô tắch luỹ nhằm tăng năng suất hạt cần tăng cường
sự phát triển của bộ lá ở giai ựoạn ựầu, duy trì bộ lá và tăng khả năng quang
Trang 24Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 14
hợp ở giai ựoạn sau
Khi nghiên cứu tập ựoàn ựậu tương, Vũ đình Chắnh (1995) [4] ựã phân các chỉ tiêu thành 3 nhóm tuỳ theo tương quan của chúng với năng suất hạt Nhóm thứ nhất là các chỉ tiêu không tương quan chặt với năng suất hạt (r < 0,5) bao gồm 18 chỉ tiêu (thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, số ựốt trên cây,
số ựốt trên cànhẦ) Nhóm thứ hai là các chỉ tiêu có tương quan chặt với năng suất (r > 0,6) bao gồm 15 chỉ tiêu (số quả trên cây, tỷ lệ quả chắc, số ựốt mang quả, số nốt sần, diện tắch láẦ) Nhóm thứ ba là các chỉ tiêu có tương quan nghịch với năng suất bao gồm 5 chỉ tiêu (tỷ lệ quả 1 hạt, tỷ lệ quả lép, tỷ lệ bệnh virus, tỷ lệ ựốm vi khuẩn và tỷ lệ sâu ựục quả) Trên cơ sở ựó, tác giả ựã ựưa ra mô hình cây ựậu tương có năng suất cao là: Khối lượng 1000 hạt lớn,
tỷ lệ quả 2 Ờ 3 hạt cao, diện tắch lá thời kỳ quả mẩy lớn, khối lượng chất khô thời kỳ hoa rộ cao và số lượng nốt sần trên cây nhiều
Theo Phạm Thị đào (1998) [6] cho rằng: chất lượng hạt giống hoặc khả năng bảo quản hạt giống không bị ảnh hưởng bởi các giai ựoạn sinh trưởng dinh dưỡng của cây Chất lượng hạt sau thu hoạch có tương quan thuận với khối lượng riêng của hạt, ựộ nhăn vỏ hạt tương quan chặt với kắch thước hạt, vết nhăn trên vỏ hạt và ựộ cứng của vỏ hạt đồng thời, năng suất hạt có tương quan thuận với chiều cao cây, số quả trên cây và số ựốt trên thân chắnh
Công tác chọn tạo giống ựậu tương ở nước ta ựược tiến hành theo các phương pháp cơ bản như: lai tạo, tạo giống ựột biến, chọn lọc từ các giống ựịa phương và các giống nhập nội
Như vậy, công tác nghiên cứu, chọn tạo giống ựậu tương ở nước ta trong thời gian qua ựã thu ựược nhiều thành tựu ựáng kể Bộ giống ựậu tương ngày càng phong phú với nhiều giống mới có năng suất và chất lượng hạt ngày càng ựược nâng cao, thắch nghi tốt với ựiều kiện tự nhiên từng vùng sinh thái Tuy nhiên, bộ giống ựậu tương hiện có chưa thể ựáp ứng ựầy ựủ những ựòi
Trang 25Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 15
hỏi của thực tiễn sản xuất Một trong những hướng sản xuất nông nghiệp của chúng ta hiện nay là luân canh tăng vụ Cây ñậu tương ñông ñã ñược nhiều ñịa phương quan tâm phát triển, trở thành một vụ cây trồng quan trọng, có tác dụng tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân và cải tạo ñất Vì vậy, cần nghiên cứu chọn tạo các giống ñậu tương có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, khả năng thích ứng rộng, cũng như chỉ ra trong các giống hiện có, giống nào thích nghi tốt với ñiều kiện vụ ñông ñể bổ sung cho bộ giống ñậu tương vụ ñông, ñáp ứng yêu cầu mở rộng diện tích, thâm canh tăng vụ cũng như tác dụng cải tạo ñất, ñặc biệt các vùng ñất bạc màu
2.4 CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT
2.4.1 Yêu cầu nhiệt ñộ
Trong mỗi giai ñoạn sinh trưởng phát triển, cây ñậu tương yêu cầu một nhiệt ñộ khác nhau Hạt ñậu tương thường nảy mầm trong khoảng nhiệt ñộ từ
100C ñến 400C Những giống ñậu tương chịu lạnh có thể nảy mầm ở nhiệt ñộ
6 – 80C Nhiệt ñộ thích hợp nhất cho hạt nảy mầm là 25 – 300C Nhiệt ñộ thấp cây mọc chậm, dễ bị nhiễm sâu bệnh, giảm khả năng cây con vượt sức nén của ñất do ảnh hưởng tới tốc ñộ vươn dài của trục dưới lá mầm [5]
Nhiệt ñộ thích hợp cho cây ñậu tương sinh trưởng phát triển là 25 –
270C Sự sinh trưởng của cây trong giai ñoạn trước lúc ra hoa tương quan chặt chẽ với nhiệt ñộ, thời kỳ cây con ñậu tương chịu rét tốt, thời kỳ lá ñơn có thể chịu ñược nhiệt ñộ dưới 00C, lá kép có thể phát triển ở nhiệt ñộ 120C, chỉ số diện tích lá tăng theo nhiệt ñộ trong khoảng nhiệt ñộ 13 – 180C Nhiệt ñộ cao trên 400C ảnh hưởng sâu sắc ñến việc hình thành ñốt, sinh trưởng của lóng và phân hóa hoa Nhiệt ñộ thấp ảnh hưởng ñến quá trình ra hoa kết quả Nhiệt ñộ
100C ngăn cản sự phân hoá hoa, nhiệt ñộ dưới 180C ñã có khả năng làm cho quả không ñậu
Trang 26Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 16
Nhiệt ựộ còn ảnh hưởng lớn tới quá trình cố ựịnh ựạm của vi khuẩn Rhizobium Japonicum Vi khuẩn nốt sần ựậu tương hoạt ựộng thắch hợp nhất trong khoảng nhiệt ựộ 25 Ờ 270C, hoạt ựộng của chúng bị hạn chế khi nhiệt ựộ lớn hơn 330C [16]
2.4.2 Yêu cầu về ánh sáng
đậu tương phản ứng với tác ựộng của ánh sáng trên cả hai phương diện:
ựộ dài chiếu sáng và cường ựộ chiếu sáng
đậu tương là cây ngày ngắn ựiển hình nên ánh sáng là yếu tố ảnh hưởng rất mạnh ựến sinh trưởng và phát triển của cây - Trần đình Long và các CS,
2001 [12] cho thấy ở Việt Nam cả giống chắn sớm, chắn trung bình và chắn muộn ựều phản ứng với chu kỳ chiếu sáng, sự biến ựộng của chu kỳ chiếu sáng có ảnh hưởng tới sinh trưởng sinh thực trước và sau nở hoa Sự tác ựộng của ánh sáng ngày ngắn mạnh nhất là vào giai ựoạn trước khi cây ra hoa, lúc này ánh sáng ngày ngắn sẽ làm cho cây rút ngắn thời gian sinh trưởng, làm giảm chiều cao cây, số ựốt cũng như ựộ dài các lóng [37] Trong thời kỳ ra hoa và hình thành hạt số giờ chiếu sáng thắch hợp là từ 6 -12 giờ, thời kỳ này nếu gặp ựiều kiện chiếu sáng ngày dài, thời gian chiếu sáng trên 18 giờ/ngày thì cây sẽ không ra hoa ựược [11] Tắnh mẫn cảm với chu kỳ của cây ựậu tương tùy thuộc vào ựặc tắnh của giống Các giống chắn sớm thường mẫn cảm với quang chu kỳ chiếu sáng, còn các giống càng dài ngày mẫn cảm mạnh hơn với chu kỳ chiếu sáng [37]
Cường ựộ chiếu sáng cũng ảnh hưởng ựến khả năng sinh trưởng của cây Cường ựộ ánh sáng yếu sẽ làm cho các lóng vươn dài và quang hợp sẽ bị giảm, ngược lại cường ựộ bức xạ mặt trời quá mạnh cũng có thể gây bất lợi cho ựậu tương, nó làm tăng nhiệt ựộ lá do ựó làm tăng cường ựộ thoát hơi nước ở tốc ựộ lớn hơn tốc ựộ của dòng nước hút qua rễ nên thường làm giảm hiệu suất quang hợp dẫn ựến năng suất giảm [8] Trong ựiều kiện ựộ dài ngày
Trang 27Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 17
thích hợp, chỉ cần 30% cường ñộ bức xạ mặt trời là cây ñậu tương có thể sinh trưởng phát triển bình thường
2.4.3 Yêu cầu về nước
Trong quá trình sinh trưởng, ñậu tương yêu cầu lượng mưa 350mm ñến 600mm Yêu cầu cung cấp nước của ñậu tương thay ñổi tuỳ thuộc ñiều kiện khí hậu, kỹ thuật trồng trọt Trong quá trình sinh trưởng phát triển, mỗi giai ñoạn ñậu tương yêu cầu lượng nước khác nhau Ở giai ñoạn nảy mầm, ñậu tương yêu cầu ñất ñủ ẩm thì hạt mới mọc nhanh và ñều ñược, ñộ ẩm ñất thích hợp cho giai ñoạn này xung quanh 50%, nếu ñất quá khô hoặc quá ẩm ñều dẫn ñến tỷ lệ mọc mầm giảm, hạt bị thối nhiều
Nhu cầu nước của ñậu tương tăng dần theo thời gian sinh trưởng của cây
và phụ thuộc vào ñiều kiện ngoại cảnh, kỹ thuật canh tác ðộ ẩm ñất có tương quan mật thiết với chiều cao cây, ñường kính thân, số ñốt, số hoa, tỷ lệ ñậu quả và số hạt trên quả Việc cung cấp nước cho lá ñể duy trì sức căng của tế bào là yếu tố quan trọng ñể ñảm bảo tốc ñộ tăng diện tích lá Khi bị khô hạn, diện tích lá giảm sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến sinh trưởng của cây
Giai ñoạn ra hoa và bắt ñầu làm quả nếu bị thiếu nước hoa có thể bị rụng nhiều làm giảm số quả Vì vậy, hạn kéo dài ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất Người ta tính ñược rằng, nếu ñộ ẩm ñất chỉ còn 35 – 40% trong giai ñoạn ra hoa, làm quả sẽ làm giảm năng suất ñến 2/3
Thời kỳ quả mẩy ñậu tương yêu cầu nước cao nhất, nếu bị hạn vào giai ñoạn này làm giảm năng suất lớn nhất do giảm trọng lượng hạt, tỷ lệ hạt lép tăng
Tuy nhiên, ñậu tương là cây có khả năng chịu hạn trong một thời gian ngắn trong thời kỳ ra hoa mà không ảnh hưởng nhiều ñến năng suất Khi xảy
ra khô hạn trong thời kỳ ra hoa làm hoa rụng nhiều, nhưng sau ñó nếu ñất ẩm trở lại thì trên những ñốt hoa kế tiếp sẽ tiếp tục ra hoa, ñậu quả Ngoài ra, ở
Trang 28Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 18
giai ñoạn cây con, ñậu tương có thể chịu úng trong thời gian ngắn, kể cả khi
bị ngập cả cây nhưng sau ñó nước rút thì cây vẫn có khả năng sinh trưởng phát triển bình thường
Trong sản xuất ñậu tương ở nước ta, nước là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng ñến thời vụ gieo trồng và năng suất ñậu tương Vụ ñậu tương ñông ở miền Bắc có khi ñầu vụ thừa nước nếu năm ñó mưa kéo dài, ñất ướt khó làm ñất và gieo trồng nhưng ñến giữa vụ trở ñi lại dễ bị khô hạn [11]
2.4.4 Yêu cầu về ñất ñai và dinh dưỡng
ðậu tương có thể trồng ñược trên nhiều loại ñất khác nhau Nhìn chung ñất màu và thoát nước tốt ñều có thể trồng ñậu tương ðậu tương trồng trên ñất cát thường cho năng suất không ổn ñịnh, trồng trên ñất thịt nặng thường khó mọc nhưng sau khi mọc lại thích ứng tốt hơn cây màu khác pH ñất thích hợp cho trồng ñậu tương là 5,2 – 6,5
ðậu tương cần ñầy ñủ các yếu tố dinh dưỡng cần thiết ñể sinh trưởng, phát triển Nếu thiếu một yếu tố nào ñó ñều ảnh hưởng ñến sinh trưởng phát triển của cây
+ ðạm: Nhu cầu ñạm của ñậu tương ít mặc dù ñậu tương cần một lượng ñạm lớn ñể tạo một lượng protein cao do cây có khả năng cố ñịnh ñạm không khí Giai ñoạn cây con, nguồn cung cấp ñạm chủ yếu từ ñất và lượng ñạm bón khi gieo Khoảng ba tuần sau khi mọc, cây bắt ñầu ñược cung cấp ñạm từ quá trình cộng sinh với vi khuẩn cố ñịnh ñạm ở nốt sần Hoạt ñộng của vi sinh vật
cố ñịnh ñạm ñạt cao nhất vào thời kỳ ra hoa làm quả ðể ñạt năng suất 1 tấn/ha cần cung cấp cho ñậu tương lượng ñạm tương ứng là 80kg/ha, một nửa trong số ñó ñược cung cấp bởi hoạt ñộng của vi khuẩn nốt sần, số còn lại ñược hút từ ñạm có sẵn trong ñất và cung cấp từ phân bón
+ Lân: Nhu cầu về lân của ñậu tương cao hơn nhu cầu về ñạm Cung cấp
ñủ lân làm giảm tỷ lệ rụng nụ, rụng hoa, tăng tỷ lệ hạt chắc và tăng năng suất
Trang 29Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 19
rõ rệt Giai ñoạn từ mọc ñến ra hoa nếu thiếu lân cây sẽ sinh trưởng kém do quá trình vận chuyển các chất trong cây diễn ra chậm Lân làm tăng hoạt ñộng
cố ñịnh ñạm của vi khuẩn nốt sần Vì vậy, nên dùng phân lân bón lót với lượng khoảng 250 – 300kg supe lân/ha
+ Kali: Với các loại ñất nghèo kali, ñất cát, ñậu tương có phản ứng rõ rệt với phân kali Nhu cầu kali của ñậu tương lớn hơn cả nhu cầu lân và ñạm Nhu cầu kali tăng dần theo thời gian sinh trưởng và ñạt cao nhất vào giai ñoạn trước khi cây ra hoa, sau ñó giảm dần cho ñến khi hình thành hạt và ngừng lại
ở khoảng 21 ngày trước khi chín Kali ảnh hưởng ñến nhiều quá trình diễn ra trong cây như quá trình tích luỹ vật chất, vận chuyển vật chất về hạt, quá trình hút ñạm, hút lân, quá trình tổng hợp hydratcacbon trong lá, khả năng chống chịu của cây Lượng kali bón thích hợp cho ñậu tương là 40kg K2O/ha
+ Nguyên tố vi lượng: Trong các nguyên tố vi lượng, Molipden là nguyên tố quan trọng nhất với ñậu tương vì nó rất cần thiết cho sự cộng sinh của vi khuẩn cố ñịnh ñạm Khi thiếu Molipden quá trình trao ñổi ñạm bị gián ñoạn, lá bị trắng
2.5 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC XÁC ðỊNH BỘ GIỐNG ðẬU TƯƠNG
Liu và cộng sự (2008) [38] cho rằng chọn ñược giống ñậu tương có năng suất cao và ổn ñịnh phù hợp với một vùng sinh thái là bước ñầu tiên quan trọng nhất ñảm bảo sự thành công trong sản xuất ñậu tương Các ñặc trưng cơ bản mà nhà chọn giống luôn quan tâm là giống phải có khả năng thích ứng rộng, khả năng chống chịu sâu bệnh, chống ñổ, chống tách hạt và năng suất cao
Các nhà chọn giống ñậu tương cho rằng mức ñộ mẫn cảm của các giống ñậu tương ñối với nhiệt ñộ và chu kỳ chiếu sáng là ñiều kiện cơ bản quyết ñịnh tính thích nghi ñối với mùa vụ và một vùng sinh thái cụ thể ðể có các giống ñậu tương ít mẫn cảm với sự biến ñộng của mùa vụ cần thiết phải dùng những giống có thời gian sinh trưởng ngắn Tuy nhiên những ưu ñiểm của
Trang 30Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 20
giống có thời gian sinh trưởng dài cần phải ñược nghiên cứu khai thác và sử dụng Mayer và CS (1991) [40] ñã công bố năng suất hạt của ñậu tương tăng theo thời gian sinh trưởng khi trồng ñậu tương ở Úc Theo Liu và CS (2008) [38] hiện nay các giống ñậu tương trồng ở phía ñông bắc Trung Quốc chủ yếu
là các giống sinh trưởng bán vô hạn có thời gian sinh trưởng dài hơn sinh trưởng hữu hạn nhưng năng suất cao và ổn ñịnh, có nhiều giống ñạt năng suất bình quân 3800 kg/ha trên diện tích lớn Việc sử dụng các giống có thời gian sinh trưởng dài thường làm ảnh hưởng ñến cây trồng vụ sau, vì vậy việc xem xét hiệu quả kinh tế của một hệ thống cây trồng cần ñược ñặt ra ñể quyết ñịnh trồng giống chín muộn hay giống chín sớm
Các giống ñậu tương chín sớm hoặc các giống không phản ứng với chu
kỳ chiếu sáng thường ñược sử dụng làm vật liệu chọn tạo giống theo hướng tăng tính thích ứng của các giống trong các ñiều kiện môi trường khô hạn hoặc trong những nơi có thời gian gieo trồng ngắn hoặc cho những hệ thống cây trồng thâm canh [27], [36] Tuy nhiên sử dụng các giống không phản ứng với quang chu kỳ ánh sáng thường ít ñược sử dụng ở các nước trồng ñậu tương trên thế giới, do các giống này thường có thời gian sinh trưởng quá ngắn và chiều cao cây thường quá thấp nhưng cây thấp có thể tăng mật ñộ ñể tăng năng suất
Một trong những hướng chọn tạo giống ñậu tương cho năng suất cao ñược nhiều nhà chọn giống quan tâm ñó là kéo dài thời gian sinh trưởng sinh dưỡng của cây ñậu tương trước khi ra hoa bằng cách lai tạo, ñưa gen xác ñịnh tính trạng “trẻ lâu” (juvenile trait) vào các giống chín sớm [40], [43] ðặc tính trẻ lâu chính là ñặc tính làm chậm quá trình ra hoa trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao và ánh sáng ngày ngắn của vùng nhiệt ñới ðặc tính này rất có lợi cho việc nâng cao tính thích nghi rộng của cây ñậu tương cho cả giống chín sớm
và chín muộn Ở ñậu tương, ñặc tính không mẫn cảm với chu kỳ chiếu sáng
Trang 31Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 21
chỉ có thể ựược khai thác sử dụng mang lại năng suất cao nếu ựặc tắnh này kết hợp với ựặc tắnh trẻ hóa hay gắn với ựặc ựiểm kéo dài thời gian dành cho sinh trưởng sinh dưỡng (gieo ựến ra hoa) Tại Mỹ giống Spite 87 mang gen trẻ ựã cho năng suất tới 60 tạ/ha trong ựiều kiện ở vĩ ựộ 43o [31]
Theo Trần đình Long và Nguyễn Thị Chinh (2005) [12] trong vòng 20 năm qua Việt Nam ựã có 25 giống ựậu tương mới ựược công nhận giống tiến
bộ kỹ thuật ựược tạo ra từ phương pháp lai hữu tắnh, tuyển chọn tập ựoàn nhập nội và xử lý ựột biến Tuy nhiên ở mỗi vùng sinh thái ngoài sản xuất vẫn duy trì, sử dụng nhiều giống ựịa phương mang những ựặc trưng, ựặc tắnh có giá trị, phù hợp với ựiều kiện sinh thái và canh tác của từng vùng Theo số liệu ựiều tra cơ cấu giống cây trồng của Bùi Chắ Bửu và các CS (2005) [3] cho biết có tới 87 giống ựậu tương ựang gieo trồng trong cả nước, có 13 giống chủ lực trồng với diện tắch trên 1000 ha ựược phân bố như sau: DT84, Bông trắng (< 1000 ha), MTđ176; 17A (5000-10.000 ha), AK03, đT12, Nam Vang, đH4, V74, AK05, VX93 (1000-5000 ha)
Vùng Miền núi phắa bắc là 1 trong 7 vùng trồng ựậu tương quan trọng chiếm tới 36% diện tắch trồng ựậu tương của cả nước, vì thế công tác chọn tạo giống ựậu tương cho vùng này cũng ựược quan tâm và thu ựược nhiều kết quả ựáng kể Giống VX93 do Viện KHTNN Việt Nam taọ ra cho năng suất từ 16-
20 tạ/ha, khả năng chịu rét và hạn tốt nên rất thắch hợp với các tỉnh miền núi phắa bắc [12] Theo Nguyễn Hữu Tâm (2003) [19] giống ựậu tương VX93 thắch hợp với xuân và vụ hè thu tại Hà Giang, năng suất của VX93 trong vụ xuân là 16,5 tạ/ha và trong vụ hè thu là 13,8 tạ/ha cao hơn giống ựịa phương ựang trồng khoảng 30% đào Quang Vinh và các CS (2004) [25] ựã công bố kết quả chọn tạo giống ựậu tương mới đVN5 ựược chọn lọc từ quần thể phân
ly của tổ hợp lai giữa Cúc tuyển và dòng Chaing mai (Thái Lan) cho năng suất cao và ổn ựịnh ở nhiều vùng sinh thái ở phắa bắc trong cả 3 vụ ( xuân:
Trang 32Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 22
19,03 tạ/ha; hè: 18,52 tạ/ha và ựông: 15,37 tạ/ha) Một giống ựang ựược trồng với một diện tắch lớn nhất và phân bố khá rộng rãi ở tất cả các vùng ựó là giống DT84 [3] Mai Quang Vinh và các cộng sự (2005) [26] cho biết giống ựậu tương DT84 là một giống ựược tạo ra từ phương pháp xử lý ựột biến trên
tổ hợp lai giữa đT80 x đH4 (đT76) cho năng suất cao từ 15-35 tạ/ha và ổn ựịnh ựược trồng ở tất cả các vùng sinh thái cả miền núi và ựồng bằng Cùng với giống DT84 có khả năng thắch nghi rộng, Viện di truyền nông nghiệp Việt Nam ựã chọn tạo thành công giống ựậu tương DT96 từ tổ hợp lai giữa 2 giống ựột biến DT84 x DT90 Giống DT96 có thời gian sinh trưởng từ 95 Ờ 98 ngày cho năng suất cao từ 15-30 tạ/ha trong cả 3 vụ xuân, hè và ựông kháng tốt với các bệnh gỉ sắt, sương mai, ựặc biệt là chịu hạn và chịu rét tốt trong vụ xuân
và vụ ựông [26] để ựáp ứng với nhu cầu chịu hạn ựầu vụ và chịu ẩm mưa cuối vụ, Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam ựã rất thành công trong việc chọn tạo ra giống ựậu tương đT22 Trần đình Long và các cộng sự (2007) [14] cho biết giống đT22 ựược tạo ra từ phương pháp xử lý ựột biến ở thế hệ F3 của tổ hợp lai đT12 x đT95, giống này cho năng suất khá cao từ 20-25 tạ/ha trong cả 3 vụ gieo trồng, có hàm lượng dầu cao (21,5%) và kháng tốt với bệnh phấn trắng
Thực tế cho thấy giống đT22 và DT96 là 2 giống ựậu tương rất phù hợp với sản xuất ở vùng miền núi phắa bắc, 2 giống này vượt năng suất của DT84
từ 12 Ờ 24% [1] Trong ựiều kiện sản xuất ở vùng tây bắc giống đT22 cho năng suất trung bình 18,2 tạ/ha trong vụ hè thu và trong vụ xuân ựạt 14,3 tạ/ha, còn giống DT96 ựạt năng suất trung bình 17,3 tạ/ha trong vụ hè và ựạt 12,1 tạ/ha trong vụ xuân [1] Giống DT96 là một giống chịu thâm canh và khả năng chịu hạn rất tốt, trong ựiều kiện ựất dốc không chủ ựộng nước tại Sơn
La, giống DT96 ựã ựạt năng suất trung bình là 18,8 tạ/ha [22]
Bên cạnh những giống ựậu tương mới có tiềm năng cho năng suất cao
Trang 33Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 23
mới ựược chọn tạo ra, nhiều giống ựịa phương vẫn tồn tại và ựược gieo trồng
từ lâu ựời, vì có ưu ựiểm là tắnh chống chịu rất tốt và thường có chất lượng cao nhưng có nhược ựiểm là cho năng suất thấp Thực tế cho thấy các giống ựậu tương ựịa phương vẫn còn ựược sử dụng rất phổ biến và chiếm một tỷ lệ diện tắch gieo trồng khá lớn tới 21,3% tổng diện tắch gieo trồng ựậu tương của
cả nước [14] Hiện tại người dân các tỉnh miền núi phắa bắc vẫn sử dụng phổ biến nhiều giống ựịa phương như Vàng Mường Khương, Vàng Cao Bằng, vàng Hòa An, Vàng Mộc Châu, Bạch Hòa Thảo [8] Khả năng chống chịu tốt với ựiều kiện ngoại cảnh chắnh là nguyên nhân cho sự tồn tại của giống ựịa phương ngoài sản xuất Chu Hoàng Mậu và Hà Sỹ Tiến (2007) [15] cho biết các giống ựậu tương ựịa phương như đông Khê và Vàng Cao Bằng có khả năng chịu hạn rất tốt, trong khi ựó giống ựậu tương mới ựược chọn tạo tắnh thắch nghi khá rộng như DT84 lại có khả năng chịu hạn kém
Với một số lượng lớn các giống ựậu tương (87 giống) bao gồm cả giống ựịa phương và giống mới ựang lưu hành ngoài sản xuất hiện ựang là một khó khăn lớn cho người nông dân trong việc xác ựịnh giống ựậu tương phù hợp cho vùng mình Chắnh vì vậy việc tuyển chọn các giống ựậu tương năng suất cao ổn ựịnh phù hợp với ựiều kiện sinh thái và canh tác cho từng vùng ựược xác ựịnh là một công việc ưu tiên hàng ựầu
2.6 BIỆN PHÁP CANH TÁC TRÊN đẤT DỐC
đất dốc chiếm vị trắ quan trọng trong phát triển nông nghiệp của nước ta đây là vùng ựất ựã và ựang bị thoái hóa và nghèo kiệt về ựộ phì do xói mòn
và rửa trôi diễn ra hàng năm mà nguyên nhân chắnh là sự khai thác và canh tác bất hợp lý của con người [17] Nguyễn Văn Viết và các cộng sự (2005) [23] cho rằng hạn chế chắnh của ựất dốc là sự phân cắt và ựộ dốc mạnh nên ựât bị xói mòn, thoái hóa ựất, thiếu ẩm, nhiều hệ thống cây trồng hiện thời chỉ bóc kiệt ựộ phì nhiêu của ựất vì lợi ắch kinh tế trước mắt Theo Trần đình
Trang 34Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 24
Long và các cộng sự (2005) [13] các yếu tố kìm hãm năng suất cây trồng trên ựất dốc là ựộ phì nhiêu thấp, các biện pháp quản lý ựất và nước không phù hợp gây nên hiện tượng thoái hóa ựất ựai, thiếu giống cải tiến, sâu bệnh phá hại và các biện pháp kỹ thuật trồng trọt không thắch hợp
Canh tác bền vững trên ựất dốc luôn là một chủ ựề luôn nhận ựược sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu canh tác theo băng ựường ựồng mức, thiết lập băng cây phân xanh chống xói mòn, xây dựng bờ chắn xói mòn là các biện pháp canh tác chống xói mòn có hiệu quả trên ựất dốc, có thể giảm dòng chảy bề mặt giảm lượng ựất trôi từ 50 Ờ 100%, cải thiện ựộ phì của ựất, nâng cao năng suất cây trồng và tạo nền canh tác ổn ựịnh lâu bền [25], [17] Nguyễn Văn Thắng và các cộng sự (2005) [20] cho rằng sử dụng băng cỏ tự nhiên theo ựường ựồng mức ựể hạn chế xói mòn ựất và hạn chế dòng chảy là một giải pháp hấp dẫn, dễ tạo lập và quản lý phù hợp với hệ thống canh tác ựầu tư thấp
Ở miền bắc Việt Nam yếu tố quan trọng nhất hạn chế sản xuất ựậu tương trong vụ xuân là nhiệt ựộ thấp và thiếu nước ở ựầu vụ Canh tác trên ựất ựồi dốc trong vụ xuân, vấn ựề thiếu nước lại càng nghiêm trọng do mưa trong vụ xuân thường rất ắt và thất thường Nhiệt ựộ thấp và thiếu nước thường làm giảm tỷ lệ nảy mầm không ựảm bảo mật ựộ, kéo dài thời gian nảy mầm nên ảnh hưởng lớn ựến năng suất Trần đình Long và các cộng sự (2005) [12] cho rằng các biện pháp che phủ ựất bằng rơm rạ, nilon hoặc hóa chất ựều có tác dụng rất tốt trong việc giữ ựộ ẩm ựất và nhiệt ựộ ựất, biện pháp che phủ làm tăng năng suất cây ựậu ựỗ trong vụ xuân ựặc biệt là ựối với cây lạc, năng suất quả có thể tăng lên gấp ựôi nếu ựược che phủ bằng nilon và tăng lên 71% nếu ựược che phủ bằng rơm rạ Kết hợp các biện pháp thiết lập băng hạn chế sói mòn, kết hợp các biện pháp che phủ ựất có thể là những biện pháp giữ ẩm và hạn chế xói mòn tốt trên ựất dốc trồng những cây ngắn ngày như ựậu tương
Trang 35Tr ường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp 25
3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 VẬT LIỆU, THỜI GIAN VÀ ðỊA ðIỂM NGHIÊN CỨU
3.1.1 Vật liệu nghiên cứu
Vật liệu sử dụng trong nghiên cứu là các giống đậu tương đã được cơng nhận giống quốc gia cĩ tiềm năng năng suất cao và trong thực tế đã cho năng suất cao tại một số vùng sinh thái trong cả nước ðặc biệt trong tập đồn giống nghiên cưú cĩ giống DT2008 được coi là giống đậu tương thế hệ mới
cĩ khả năng chịu hạn, cho năng suất cao đáp ứng được yêu cầu sản xuất trong bối cảnh thế giới đang ảnh hưởng trực tiếp của hiện tượng biến đổi khí hậu tồn cầu Tên giống đậu tương sử dụng trong nghiên cứu được trình bày trong bảng 3.1
Bảng 3.1 Các giống đậu tương sử dụng làm vật liệu nghiên cứu
1 DT84 Viện Di truyền nơng nghiệp
2 DT90 Viện Di truyền nơng nghiệp
3 DT96 Viện Di truyền nơng nghiệp
4 DT2008 Viện Di truyền nơng nghiệp
5 ðT12 Trung tâm đậu đỗ - Viện KHKTNN Việt Nam
6 ðT22 Trung tâm đậu đỗ - Viện KHKTNN Việt Nam
7 ðT26 Trung tâm đậu đỗ - Viện KHKTNN Việt Nam
9 D140 Trường ðại học nơng nghiệp Hà Nội
10 Vàng MK (đ/c) Mường Khương – Lào Cai
3.1.2 Các vật liệu khác
- Phân bĩn: Phân đạm: Sử dụng đạm Urê, Phân lân: Sử dụng lân super,
Kali: Sử dụng kaliclorua
Trang 36Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 26
- Vôi bột: Sử dụng vôi sản xuất tại ựịa phương
- Thuốc trừ sâu: Thuốc Regent 800 WG, thuốc trừ bệnh: Validacin, Anvil 5SC
- điều kiện ựất ựai: Thắ nghiệm nghiên cứu ựược triển khai trên ựất ựỏ vàng có ựộ dốc < 15o
3.1.3 Thời gian, ựịa ựiểm nghiên cứu
- Th ời gian: Từ tháng 7 năm 2009 ựến tháng 7 năm 2010
- địa ựiểm: Thắ nghiệm ựược thực hiện tại thôn Trung tâm xã Bản Lầu
huyện Mường Khương tỉnh Lào Cai
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- điều tra ựánh giá hiện trạng sản xuất ựậu tương trên ựất dốc trong ựiều kiện nước trời tại huyện Mường Khương
- Thu thập số liệu khắ tượng trong 5 năm gần ựây
- đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, chống chịu và năng suất của các giống ựậu tương tham gia nghiên cứu trong ựiều kiện vụ hè thu năm 2009
- đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, chống chịu và năng suất của các giống ựậu tương tham gia thắ nghiệm trong ựiều kiện vụ xuân hè năm 2010
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.1 điều tra ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và hiện trạng sản xuất ựậu tương trên ựất dốc huyện Mường Khương tỉnh Lào Cai
- Phương pháp ựiều tra: Dựa vào báo cáo thống kê các xã và huyện trong một số năm
- Thu thập số liệu khắ tượng nông nghiệp tại Trạm khắ trượng thành phố Lào Cai
- Thu thập số liệu về ựiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của huyện tại Phòng thống kê huyện
Trang 37Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 27
- Thu thập số liệu về hiện trạng sản xuất ñậu tương trên ñất dốc tại Phòng NN&PTNT huyện
3.3.2 Xác ñịnh giống ñậu tương có khả năng sinh trưởng phát triển tốt
và cho năng suất cao trên ñất dốc trong ñiều kiện nước trời
Thí nghiệm ñược tiến hành với sự tham gia của 10 giống ñậu tương có tiềm năng năng suất cao: DT84, DT90, DT96, DT2008, ðT12, ðT22, ðT26, ðVN6, D140 và Vàng Mường Khương Giống Vàng Mường Khương ñược trồng phổ biến ở ñịa phương ñược sử dụng làm ñối chứng trong thí nghiệm Thí nghiệm ñược triển khai trong 2 vụ: Vụ hè thu năm 2009 (ngày gieo 01 tháng 7 năm 2009) và Vụ xuân hè năm 2010 (ngày gieo: 04 tháng 4 năm 2010) tại xã Bản Lầu huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai ðiều kiện thời tiết khí hậu các vụ nghiên cứu ñược trình bày trong phụ lục 1
vệ
Dải bảo vệ
Trang 38Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 28
+ Diện tích ô thí nghiệm là 10 m2 (5m x 2m) cho mỗi vụ
+ Diện tích khu thí nghiệm: 10 x 3 x 10 = 300m2 chưa kể dải bảo vệ
+ Bón thúc một lần khi cây có 2 - 3 lá thật, bón toàn bộ lượng ñạm và kali còn lại
* Chăm sóc: Làm cỏ, vun xới 2 lần
- Lần 1 xới nhẹ vào gốc, tỉa ñịnh cây kết hợp với bón thúc khi cây có 2-3 lá thật
- Lần 2 xới sâu vun cao khi cây 4-5 lá thật
- Phòng trừ sâu bệnh: Theo quy trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cây ñậu tương
- Thu hoạch: Khi cây có 95% số quả chín khô, thu riêng từng ô, không
ñể quả bị rơi rụng, phơi ñập lấy hạt ngay khi quả khô
Trang 39Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 29
3.5 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI
3.5.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển
- Ngày mọc: Ngày có khoảng 50% số cây trên ô mọc 2 lá mầm
- Tỷ lệ mọc mầm (%): Theo dõi 100 hạt ở giữa ô
- Ngày ra hoa: Ngày có khoảng 50% số cây trên ô ra hoa ñầu tiên
- Thời gian ra hoa (ngày): Tính từ khi bắt ñầu ra hoa ñến khi kết thúc ra hoa (mỗi công thức theo dõi 5 cây ngẫu nhiên trên cả ba lần nhắc lại)
- Ngày chắc xanh: Ngày có 50% số cây có 1 quả ñạt kích thước tối ña nằm ở một trong 4 ñốt trên cùng của thân chính
- Ngày chín: Ngày có khoảng 95% số cây có quả chín khô/ô
- Chiều cao cây (cm): ðo từ ñốt của lá mầm ñến ñỉnh sinh trưởng của thân chính lúc thu hoạch của 10 cây mẫu/ô (Chọn 10 cây mẫu/ô, lấy mỗi hàng
5 cây liên tục trên 2 hàng giữa luống, trừ 5 cây ñầu hàng), ño từ khi cây có 2 –
3 lá thật, sau ñó cứ 7 ngày lại ño một lần ñể xác ñịnh ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây
- Số cành cấp 1: ðếm số cành mọc ra từ thân chính của 10 cây mẫu
- Số ñốt trên thân: ðếm số ñốt trên thân chính của 10 cây mẫu
3.5.2 Một số chỉ tiêu về ñặc tính sinh lý
- Diện tích lá (dm2/cây): Lấy ngẫu nhiên 5 cây ở mỗi công thức, tiến hành bằng phương pháp cân nhanh ở ba thời kỳ bắt ñầu ra hoa - hoa rộ - quả mẩy Sau ñó tính chỉ số diện tích lá theo công thức:
PB
CSDTL (m2 lá/ m2 ñất ) =
PA x 100 x 3 x Mật ñộ (cây/m
2)
Trong ñó: PA: Khối lượng 1 dm2 lá
PB: Khối lượng toàn bộ số lá
- Nốt sần: ðếm tổng số nốt sần, số nốt sần hữu hiệu, cân khối lượng nốt sần của 5 cây ngẫu nhiên trên mỗi công thức ở ba thời kỳ: Bắt ñầu ra hoa -
Trang 40Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 30
hoa rộ - quả mẩy (kết hợp với ựo diện tắch lá)
- Khối lượng cây tươi (g): Cân ở ba thời kỳ bắt ựầu ra hoa Ờ hoa rộ Ờ quả mẩy (làm khi ựo diện tắch lá và ựếm nốt sần)
- Tắch luỹ chất khô (g): Cân sau khi sấy khô ựến khối lượng không ựổi của 5 cây trên mỗi công thức ở cả ba lần nhắc lại (tiến hành sau các lần cân khối lượng tươi)
3.5.3 Các chỉ tiêu về mức ựộ nhiễm sâu, bệnh hại và chịu ựiều kiện ngoại cảnh bất thuận
+ Sâu ựục thân (Melansgromyza sojae): đếm số cây bị hại trên ô, tắnh tỷ
+ Bệnh lở cổ rễ (%): Tắnh tỷ lệ cây bị hại/ tổng số cây theo dõi
- Tắnh tách quả: đánh giá ở thời kỳ chắn theo thang ựiểm từ 1Ờ5 như sau: điểm 1: Không có quả tách vỏ