1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tích tụ ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh hưng yên

120 758 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Tích Tụ Ruộng Đất Trong Sản Xuất Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Hưng Yên
Tác giả Đoàn Minh Duyền
Người hướng dẫn TS. Trần Văn Đức
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 5,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu tích tụ ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh hưng yên

Trang 1

bộ giáo dục và đào tạo trường đạI học nông nghiệp Hà NộI

-

ðOÀN MINH DUYấN

NGHIấN CỨU TÍCH TỤ RUỘNG ðẤT TRONG SẢN XUẤT NễNG NGHIỆP TRấN ðỊA BÀN TỈNH HƯNG YấN

Trang 2

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nụng nghiệp i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam đoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và ch−a đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng: mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đ1 đ−ợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đ1 đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày……tháng……năm 2010

Tác giả luận văn

ðoàn Minh Duyờn

Trang 3

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ii

LỜI CẢM ƠN

Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tôi xin gửi lời cám ơn ñến TS Trần Văn ðức - người trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành Luận văn này

Tôi xin trân trọng cám ơn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ Khoa Kinh tế và PTNT, Viện ñào tạo sau ñại học ñã trực tiếp giảng dậy và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi cũng xin cảm ơn Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, Sở Tài nguyên Môi trường, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hưng Yên, cán bộ và nhân dân các huyện Tiên Lữ, Phù Cừ, Khoái Châu, Văn Giang ñã cung cấp số liệu và thông tin cần thiết ñể tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các ñồng nghiệp tại Cục Trồng trọt, các anh chị ở tập thể lớp Cao học Kinh tế nông nghiệp 17B2, cùng toàn thể gia ñình, người thân, bạn bè ñã tạo ñiều kiện, giúp ñỡ và ñộng viên tôi học tập và nghiên cứu ñề tài

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2010

Tác giả luận văn

ðoàn Minh Duyên

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp iii

2.1 Cơ sở lý luận về tích tụ ruộng ñất trong sản xuất nông nghiệp 5 2.2 Cơ sở thực tiễn về vấn ñề tích tụ ruộng ñất ở Việt Nam và một số

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

4.1 Thực trạng sản xuất nông nghiệp và sử dụng ñất trong sản xuất

4.1.1 Những kết quả trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh Hưng Yên 41 4.1.2 Những tồn tại trong sản xuất nông nghiệp của Hưng Yên 46 4.1.3 Khát quát hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp của tỉnh Hưng Yên 48 4.2 Thực trạng tích tụ ruộng trong sản xuất nông nghiệp ở Hưng Yên 53 4.3 Thực trạng tích tụ ruộng ñất trong sản xuất nông nghiệp ở các hộ

Trang 5

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp iv

4.3.1 Quy mô ñất sản xuất nông nghiệp của hộ 56

4.3.3 Thời gian tích tụ ruộng ñất của các hộ ñiều tra 70 4.3.4 Hình thức thanh toán trong tích tụ ruộng ñất 73 4.3.5 Tình hình tuân thủ pháp lý trong tích tụ ruộng ñất 74 4.3.6 Mục ñích sử dụng ñất của các hộ tích tụ ruộng ñất 78 4.3.7 Tình hình lao ñộng của các hộ ñiều tra 81 4.3.8 Xu hướng tích tụ ruông ñất của các hộ trong thời gian tới 84 4.4 Những yếu tố tác ñộng ñến quá trình tích tụ ruộng ñất ở Hưng Yên 86

4.4.2 Những yếu tố cản trở quá trình tích tụ ruộng ñất 92 4.5 Một số biện pháp khuyến khích tích tụ ruộng ruộng ñất trong sản

4.5.1 Hoàn thiện khung pháp lý tạo sự an toàn về ñầu tư ñất ñai 98 4.5.2 Lập và công khai quy hoạch tổng thể sử dụng ñất 98 4.5.3 Phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp trong nông thôn 99 4.5.4 Thực hiện ñào tạo và dạy nghề trong nông thôn 100 2.5.5 Xây dựng ñịnh hướng tích tụ ruộng ñất 101 4.5.6 Xây dựng chính sách hỗ trợ cho người tham gia tích tụ ruộng ñất 101

Trang 6

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH – HðH Công nghiệp hoá – hiện ñại hoá

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp vi

3.1: Tình hình phân bổ và sử dụng ñất của tỉnh Hưng Yên giai ñoạn

3.2: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội chủ yếu của tỉnh Hưng

4.1: Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm tỉnh Hưng Yên giai ñoạn

4.2: Diện tích nuôi trồng và sản lượng thuỷ sản giai ñoạn 2000 – 2009 434.3: Diện tích ñất sản xuất nông nghiệp giai ñoạn 2005 – 2010 524.4: Quy mô diện tích ñất nông nghiệp của nhóm hộ ñiều tra 58

4.7: Tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng ñất của các hộ ñiều tra 654.8: Tình hình thuê quyền sử dụng ñất của các hộ 684.9: Tình hình ñấu thầu quyền sử dụng ñất của các hộ 704.10: Thời gian thuê, ñấu thầu quyền sử dụng ñất của các hộ 724.11: Hình thức thanh toán trong tích tụ ruộng ñất của các hộ 744.12: Tình hình tuân thủ pháp lý trong tích tụ ruộng ñất của các hộ 77

4.15: Nhu cầu tích tụ ruộng ñất của các trong thời gian tới 854.16: Kết quả dồn diền ñổi thửa của tỉnh Hưng Yên năm 2010 874.17: Tình hình phát triển trang trại của Hưng Yên 89

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp vii

DANH MỤC BIỂU ðỒ

4.1: Ý kiến của các hộ về thời gian thuê quyền sử dụng ñất 73 4.2: Tỷ lệ diện tích ñất tích tụ theo mục ñích sử dụng 78 4.3: Biến ñộng số lượng lao ñộng trong một số ngành kinh tế giai

Trang 9

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 1

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu

ðất ñai nói chung là sản phẩm của tự nhiên, nhưng ñất nông nghiệp là sản phẩm của cả một quá trình tạo dựng của nhiều thế hệ; là vốn liếng, là tư liệu sản xuất chủ yếu và ñặc biệt quan trọng của nông dân; kết hợp với sức lao ñộng, từ lâu nay nó chính là nguồn sống của nông dân ở bất cứ thời kỳ nào trong lịch sử của dân tộc Quy mô và trình ñộ của sản xuất của nông nghiệp phụ thuộc rất chặt chẽ vào tính chất và mức ñộ tập trung về ñất ñai cho sản xuất Việt Nam với phần ñông dân số lấy nông nghiệp làm sinh kế chủ yếu do

ñó hoạt ñộng kinh tế hộ ở nước ta chủ yếu diễn ra và xoay quanh các hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp Thu nhập và mức sống của hộ nông dân theo ñó cũng chủ yếu do quy mô và trình ñộ của sản xuất nông nghiệp quyết ñịnh ðất ñai là tài nguyên ñặc biệt, không thể di dời và cũng không tự sản sinh Sự gia tăng dân số mạnh mẽ ở khu vực nông thôn cộng với việc chuyển ñất nông nghiệp sang sử dụng cho các hoạt ñộng phi nông nghiệp khác làm cho quỹ ñất phục vụ sản xuất nông nghiệp giảm mạnh dẫn ñến diện tích ñất nông nghiệp bình quân ñầu người, bình quân hộ ngày càng giảm ðất sản xuất nông nghiệp

ít, manh mún, nhỏ lẻ không ñáp ứng ñược nhu cầu sản xuất hàng hoá trong ñiều kiện Việt Nam ñang hội nhập sâu rộng vào thương mại quốc tế Tình trạng quy mô, diện tích ñất trên ñơn vị sản xuất nhỏ ñã tạo ra nhiều lực cản khi áp dụng cơ khí hoá, chuyên môn hoá trong sản xuất và tiêu chuẩn hoá trong việc tạo thương hiệu cho nông sản Việt Nam

Nhiều nghiên cứu cho thấy tình trạng nghèo ñói ở nông thôn không phải

do họ làm nông nghiệp, mà do có quá nhiều người cùng sản xuất trên một ñơn

vị diện tích Sự gia tăng liên tục lượng người sản xuất trên một ñơn vị diện tích ñất nông nghiệp giới hạn, thậm chí còn thu hẹp sẽ dẫn ñến cạn kiệt tài nguyên và gia tăng nguy cơ nghèo ñói Việc tích tụ ruộng ñất, quản lý, tổ

Trang 10

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 2

chức sản xuất trên diện tích ñất lớn hơn, vì vậy là một xu thế tất yếu của phát triển sản xuất nông nghiệp trong tình hình mới

Hưng Yên là tỉnh thuộc vùng châu thổ sông Hồng, hiện nay quá trình CNH – HðH và ñô thị hoá ñang diễn ra rất mạnh Là một trong những tỉnh, thành phố có tốc ñộ thu hút ñầu tư cao nhất cả nước, với nhiều dự án ñã và ñang triển khai với mục ñích phát triển cơ sở hạ tầng cho CNH- HðH, nhiều khu công nghiệp ñược mở rộng, xây mới do ñó, diện tích ñất sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp Bên cạnh ñó, Hưng Yên cũng là một trong ba tỉnh

có mật ñộ dân số cao, diện tích tự nhiên nhỏ trong cả nước Lao ñộng nông nghiệp ở khu vực nông thôn thiếu ñất sản xuất một bộ phận ñã rời bỏ ruộng ñồng tham gia vào các khu vực sản xuất khác, những khu vực ñem lại cho họ mức thu nhập cao hơn Những hộ gia ñình còn gắn bó với sản xuất nông nghiệp

ñã và ñang có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất theo hướng phát triển nông trại gia ñình ñể nâng cao thu nhập ñồng thời tăng sức cạnh tranh cho nông sản

Từ thực tế này ở nông thôn Hưng Yên ñang diễn ra quá trình tích tụ ruộng ñất dưới các hình thức chuyển nhượng ruộng ñất, thuê ruộng ñất hoặc ñấu thầu ruộng ñất giữa các hộ gia ñình Quá trình này dẫn ñến việc tăng diện tích ñất nông nghiệp bình quân trên hộ, theo ñó hình thành các trang trại quy mô lớn phục vụ sản xuất hàng hoá Xu thế tích tụ ruộng ñất là hướng ñi ñúng, tất yếu

ñể có một nền nông nghiệp hàng hoá lớn, phát triển bền vững, có sức cạnh tranh cao trong quá trình hội nhập quốc tế, xu thế này phù hợp với chủ trương của ðảng và Nhà nước Tuy nhiên, bên cạnh những ưu ñiểm trên xu hướng tích

tụ ruộng ñất cũng bộc lộ những hạn chế nhất ñịnh như: hiện tượng "nông dân không ruộng”, “nông dân làm thuê" sẽ xuất hiện ngày càng nhiều Vì thế, vấn

ñề ñặt ra là là làm thế nào ñể người nông dân hội nhập vào xu hướng ñó một cách ít tổn thương nhất Từ thực tế trên chúng tôi lựa chọn nghiên cứu ñề tài: “

Nghiên cứu tích tụ ruộng ñất trong sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên” nhằm tìm hiểu xu hướng vận ñộng cũng như các yếu tố tác ñộng

Trang 11

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 3

ñến quá trình tích tụ ruộng ñất, góp phần tìm hướng ñi mới cho người nông dân trong sản xuất nông nghiệp, ñưa ra những giải pháp nhằm nâng cao thu nhập cho hộ nông dân tham gia sản xuất nông nghiệp

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở ñánh giá thực trạng tích tụ ruộng ñất và phân tích các yếu tố tác ñộng ñến quá trình tích tụ ruộng ñất trong sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên thời gian qua, ñề xuất giải pháp khuyến khích tích tụ ruộng ñất nhằm ổn ñịnh cuộc sống và nâng cao thu nhập cho các hộ gia ñình tham gia sản xuất nông nghiệp

3 Phân tích các yếu tố tác ñộng ñến quá trình tích tụ ruộng ñất trong sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên trong thời gian qua

4 ðề xuất ñịnh hướng và ñưa ra một số giải pháp nhằm khuyến khích tích tụ ruộng ñất trong sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao thu nhập cho các

hộ nông dân

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

Các hộ gia ñình, các chủ trang trại có sử dụng ñất nông nghiệp, các ñối tượng tham gia vào quá trình tích tụ ruộng ñất trong sản xuất nông nghiệp

Các cơ quan, ñơn vị thực hiện quản lý nhà nước về ñất nông nghiệp Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình tích tụ ruộng ñất trong sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên

Trang 12

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 4

Các vấn ñề liên quan ñến tích tụ ruộng ñất trong sản xuất nông nghiệp như chính sách ñất ñai, chính sách thị trường, chính sách tín dụng, chính sách ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Phạm vi về nội dung

Nghiên cứu thực trạng quá trình tích tụ ruộng ñất trong sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên, trong ñó tập trung nghiên cứu ba hình thức chính trong tích tụ ruộng ñất là chuyển nhượng quyền sử dụng ñất, thuê quyền sử dụng ñất và ñấu thầu quyền sử dụng ñất trong các hộ gia ñình sử dụng ñất nông nghiệp Trên cơ sở ñó ñề xuất giải pháp phù hợp ñể khuyến kích tích tụ ruộng ñất, giải quyết việc làm ñể ổn ñịnh và nâng cao mức sống cho hộ nông dân tham gia sản xuất nông nghiệp

1.3.2.2 Phạm vi về không gian

Trong khuôn khổ ñề tài này chúng tôi chỉ tập chung nghiên cứu thực trạng quá trình tích tụ ruộng ñất trong sản xuất nông nghiệp ở Hưng Yên,

1.3.2.3 Phạm vi về thời gian

ðề tài ñược thực hiện từ tháng 10- 2009 ñến tháng 10- 2010 Số liệu

nghiên cứu ñược thu thập trong giai ñoạn 2005- 2009

Trang 13

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nơng nghiệp 5

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI

2.1 Cơ sở lý luận về tích tụ ruộng đất trong sản xuất nơng nghiệp

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài

2.1.1.1 Khái niệm tích tụ ruộng đất

Tích tụ ruộng đất là một dạng tích tụ tư bản dưới hình thức hiện vật trong nơng nghiệp, vì ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu khơng thể thay thế được của sản xuất nơng nghiệp Nhưng do đặc điểm sản xuất nơng nghiệp mang tính sinh học, nên tích tụ ruộng đất nĩi riêng và tích tụ tư bản nĩi chung trong nơng nghiệp khác hẳn với tích tụ tư bản trong cơng nghiệp Quá trình tích tụ tư bản trong cơng nghiệp hình thành các doanh nghiệp lớn, các tập đồn kinh tế đa quốc gia, đa sở hữu, đa ngành nghề, với cơ cấu cơng ty mẹ, cơng ty con, vươn rộng hoạt động trên phạm vi tồn cầu, tận dụng triệt để lợi thế kinh tế theo quy mơ để tăng sức cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh tế Cịn trong nơng nghiệp khơng hồn tồn như vậy; lợi thế kinh tế theo quy mơ của doanh nghiệp nơng nghiệp là cĩ giới hạn, do đặc điểm sản xuất mang tính sinh học quy định

Tích tụ ruộng đất bằng cách mua (hay chuyển nhượng), thuê (hay lĩnh canh), đấu thầu đất đai để lập trang trại sản xuất nơng sản hàng hố là một tất yếu khách quan của quá trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố được thực hiện theo cơ chế thị trường Chúng ta chỉ khơng chấp nhận việc tích tụ ruộng đất dựa trên cơ sở đặc quyền, đặc lợi, phi thị trường mà bất kỳ ai cũng cĩ thể đầu

tư vốn, tích tụ ruộng đất để lập trang trại, khơng phải chỉ cĩ nơng dân mới cĩ quyền này Pháp luật khơng phân biệt đối xử giữa các chủ thể (cá nhân hoặc

tổ chức) cùng thực hiện một hành vi Nĩi cách khác pháp luật chỉ quản lý mục đích sử dụng đất theo quy hoạch đã được phê duyệt, khơng quan tâm đến chủ thể (cá nhân, tổ chức) sử dụng đất Như vậy:

Trang 14

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 6

Tích tụ ruộng ñất là phương thức làm tăng diện tích ñất ñai của hộ sản xuất nông nghiệp thông qua các hoạt ñộng dẫn ñến tập trung ruộng ñất như chuyển ñổi, chuyển nhượng, thuê ñất, thuê lại ñất, thừa kế quyền sử dụng ñất [6].

2.1.1.2 Các hình thức tích tụ ruộng ñất

Theo khái trên, tích tụ ruộng ñất ñược hình thành thông qua các hình thức như chuyển ñổi, chuyển nhượng, thuê ñất, thuê lại ñất, thừa kế quyền sử dụng ñất ðiều 106, Luật ðất ñai năm 2003 ñã xác ñịnh quyền của người sử dụng ñất về vấn ñề này

- Chuyển nhượng quyền sử dụng ñất: Là việc chuyển quyền sử dụng ñất

cho người khác trên cơ sở có giá, người nhận ñất phải trả cho người chuyển quyền sử dụng ñất một khoản tiền tương ứng với chi phí ñã bỏ ra ñể có ñược quyền sử dụng ñất cũng như chi phí ñầu tư làm tăng giá trị của ñất

- Cho thuê ñất: Là một dạng chuyển nhượng quyền sử dụng ñất có thời

hạn, bên thuê ñất phải trả cho việc thuê ñất một khoản tiền nhất ñịnh do hai bên cho thuê và thuê ñất thoả thuận

- Cho thuê lại ñất: Là một dạng chuyển nhượng lại quyền sử dụng ñất

khi người ñi thuê cho người khác thuê lại, bên thuê ñất phải trả tiền cho bên cho thuê ñất một khoản tiền do hai bên thoả thuận

- Thừa kế quyền sử dụng ñất: Là một dạng ñặc biệt của chuyển nhượng

quyền sử dụng ñất, nội dung của quan hệ thừa kế vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị, xã hội [5]

2.1.2 Sự cần thiết tích tụ ruộng ñất ñể phát triển nông nghiệp bền vững

2.1.2.1 Tính tất yếu của tích tụ ruộng ñất trong nền kinh tế thị trường

Hơn nửa thế kỷ qua, Nông nghiệp Việt Nam ñã ñạt ñược những thành tựu to lớn, không những góp phần ñưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu lương thực ñứng thứ hai trên thế giới mà còn ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia, nâng cao ñời sống cho nông dân, ổn ñịnh nông thôn và xây dựng ñất

Trang 15

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 7

nước Sự phát triển của sản xuất nông nghiệp gắn liền với chắnh sách ruộng ựất Mỗi chắnh sách ruộng ựất ựều có tác dụng trong thời gian nhất ựịnh, phù hợp với phát triển nông nghiệp ở mỗi thời kỳ, chẳng hạn:

- Chắnh sách người cày có ruộng phù hợp với lao ựộng thủ công

- Chắnh sách tập trung hoá ruộng ựất sản xuất phù hợp với phát triển nông nghiệp trong thời kỳ chiến tranh

- Chắnh sách giao ruộng ựất cho nông dân phù hợp với sản xuất nông nghiệp trong thời kỳ chuyển ựổi từ cơ chế quản lý tập trung sang quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường

Từ năm 1997 ựến nay, đảng và Nhà nước có chủ trương lớn là thực hiện ựồn ựiển ựổi thửa, dưới tên gọi Ộdồn ô thửa nhỏ thành ô thửa lớnỢ với mục ựắch

là cho xuất hiện những vùng chuyên canh lớn ựể sản xuất hàng hoá Từ Nghị quyết 03/Nđ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2000 của Chắnh phủ, kinh tế trang trại chắnh thức ựược công nhận như một loại hình sản xuất của thời kỳ kinh tế thị trường Kinh tế trang trại ựã tập trung và tắch tụ ruộng ựất với nhiều hình thức khác nhau ựể tổ chức sản xuất nông nghiệp hàng hoá quy mô lớn đây là mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả trong cơ chế thị trường

Theo quy luật chung, sự phát triển sản xuất nông nghiệp ựến một mức

ựộ nào ựó sẽ diễn ra quá trình tắch tụ, tập trung và quá trình hợp tác, liên kết trong quá trình sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản Quá trình tắch tụ, tập trung và xã hội hóa trong sản xuất nông nghiệp tất yếu sẽ diễn ra, về nguyên tắc quá trình ựó diễn ra theo hai hướng:

Một là tập thể hóa ruộng ựất và tư liệu sản xuất: Theo hướng này toàn

bộ ruộng ựất và tư liệu sản xuất thuộc sở hữu tập thể Mô hình này phổ biến trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung ở các nước Xã hội Chủ nghĩa trong giai ựoạn từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 ựến cuối thập niên 80 của thế kỷ 20; ựiển hình là các nông trang tập thể ở Liên Xô, các nước đông Âu và Trung Quốc

Trang 16

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 8

Ở Việt Nam trong giai ựoạn 1960-1985 quá trình tập thể hóa ựã diễn ra trên quy mô lớn ở Miền Bắc với các hình thức hợp tác xã nông nghiệp từ cấp thấp ựến cấp cao; hợp tác xã nông nghiệp từ quy mô thôn, ựến quy mô toàn

xã Công cuộc hợp tác hoá Nông nghiệp ựã ựóng góp phần thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng Xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và giải phóng miền Nam thực hiện thống nhất ựất nước [17]

Hai là từng bước tắch tụ ruộng ựất gắn với phân công lại lao ựộng trong nông nghiệp, nông thôn trên cơ sở phát triển kinh tế hộ gia ựình: Phát triển

kinh tế hộ gia ựình theo hướng gắn người lao ựộng với tư liệu sản xuất, với ựất ựai, với sản phẩm cuối cùng là cây con; tạo sự liên kết, hợp tác trong các lĩnh vực, các khâu, các công ựoạn, các lĩnh vực không gắn trực tiếp với quá trình sinh học (làm ựất, thủy lợi, bảo vệ thực vật, chế biến, tiêu thụ sản phẩm) với sự

hỗ trợ của nhà nước về vốn, cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ Mô hình này

ựã ựược phát triển ở các nước Nhật Bản, đài Loan, Hàn Quốc từ sau chiến tranh thế giới thứ hai

Ở Việt Nam trong quá trình đổi mới từ 1986 ựến nay, ựặc biệt từ khi có Nghị Quyết 10 Bộ Chắnh trị (Khóa 6), Hiến Pháp 1992, Luật đất ựai 1993 thì kinh tế hộ gia ựình, kinh tế trang trại ựược khuyến khắch phát triển với việc thực hiện chủ trương Nhà nước giao ựất sản xuất ổn ựịnh, lâu dài cho hộ gia ựình, cá nhân thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất [17]

2.1.2.2 Vai trò của tắch tụ ruộng ựất ựối với phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn

Mở rộng quy mô sản xuất, tắch tụ ruộng ựất ựể hình thành các vùng sản xuất tập trung, ựủ các ựiều kiện ựầu tư thâm canh là xu thế tất yếu của nền sản xuất nông nghiệp trong giai ựoạn hội nhập kinh tế quốc tế Nhiều nghiên cứu cho thấy tình trạng nghèo ựói ở nông thôn không phải do họ làm nông nghiệp, mà do có quá nhiều người cùng sản xuất trên một ựơn vị diện tắch Sự gia tăng liên tục lượng người sản xuất trên một ựơn vị diện

Trang 17

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 9

tích ñất nông nghiệp giới hạn, thậm chí còn bị thu hẹp sẽ dẫn ñến cạn kiệt tài nguyên và là cái bẫy nghèo ñói Việc tích tụ ruộng ñất, quản lý, tổ chức sản xuất trên diện tích ñất lớn hơn, vì vậy là một xu thế tất yếu của phát triển sản xuất nông nghiệp trong tình hình mới Sau hơn 20 mươi năm ñổi mới, nhất là từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), nền kinh tế Việt Nam nói chung và nông nghiệp nói riêng ñã hội nhập sâu, rộng với kinh tế thế giới Quá trình hội nhập ñã tạo ra nhiều

cơ hội mới ñể phát triển, song cũng nẩy sinh nhiều thách thức mới cần phải giải quyết ñể tồn tại và duy trì sự ổn ñịnh như vấn ñề kỹ thuật, tổ chức sản xuất, hàng rào thuế quan, các ñịnh chế khắt khe của thương mại quốc tế… Các quy luật của kinh tế thị trường không thể chấp nhận một nền nông nghiệp sản xuất manh mún, nhỏ lẻ trong khi cả nước tiến hành xây dựng nền kinh tế thị trường hoàn chỉnh Càng không thể xây dựng thương hiệu nông sản quốc gia nếu mỗi tỉnh, mỗi hộ nông dân tiếp tục tự cấp, tự túc trên mảnh ñất nhỏ bé của mình Nhưng chúng ta cũng không thể không thấy quá trình phân hóa giàu nghèo ñang diễn ra gay gắt ở nông thôn mà một nhóm nông dân ñang phải gánh chịu Nếu trước ñây khi chia lại ruộng ñể khoán hộ, nông dân ñòi hỏi chia ruộng phải có tốt, có xấu, có

xa, có gần, có thấp, có cao thì ngày nay tư tưởng manh mún, nhỏ hẹp ấy

ñã phải nhường cho một ước nguyện mới mang tính thời ñại là cần những diện tích rộng lớn, liền vùng, liền khoảnh ñể sản xuất hàng hoá Tích tụ ruộng ñất không chỉ ñơn thuần là dồn các mảnh ruộng nhỏ lẻ vào một vài thửa lớn mà cao hơn là phải tăng diện tích, mở rộng quy mô sản xuất trên một hộ gia ñình Nếu không làm ñược ñiều này thì không bao giờ có vùng sản xuất hàng hoá, mà không có vùng sản xuất hàng hoá thì không bao giờ

có tiêu thụ theo hợp ñồng Bên cạnh ñó, ruộng ñất ñược tích tụ sẽ khuyến khích nông dân, các nhà ñầu tư áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất Khi các hộ gia ñình tham gia sản xuất nông nghiệp có thể tích tụ ruộng ñất ở

Trang 18

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 10

quy mô thích hợp, ñóng góp của họ sẽ không chỉ làm thay ñổi cung cách sản xuất manh mún mà còn tạo ra những ñổi mới thật sự ở nông thôn [17]

2.1.2.3 Những tác ñộng của tích tụ ruộng ñất

a) Tác ñộng ñến người sản xuất

Tích tụ và tập trung ñất ñai diễn ra với hoạt ñộng chuyển ñổi, chuyển nhượng và cho thuê ñất ñai Có nghĩa là khi tích tụ và tập trung ñất ñai thì người muốn sử dụng ñất phải trả tiền ñể tập trung ñược một quy mô mong muốn Khi phải trả tiền cho việc sử dụng ñất, người sử dụng ñất sẽ sử dụng có hiệu quả hơn và nếu không có nhu cầu sử dụng hoặc khi người sử dụng ñất làm ăn kém hiệu quả họ sẽ chuyển nhượng lại cho người khác ðiều ñó làm cho ñất ñai có ñược những người canh tác giỏi, phù hợp với sự phát triển của

cơ chế thị trường Như vậy tích tụ và tập trung ñất ñai sẽ chọn lựa ra những người sản xuất kinh doanh ưu tú trong nông nghiệp, nông thôn ðất ñai ñược khai thác hiệu quả, bền vững, qua ñó chất lượng ñất ngày càng ñược nâng cao Những người không có kinh nghiệm và khả năng quản lý, sử dụng ñất sẽ phải tìm kiếm những cơ hội khác ở những ngành nghề, lĩnh vực khác [8]

b) Tác ñộng ñến xu hướng sản xuất hàng hoá trong sản xuất nông nghiệp Mục ñích của sản xuất nông nghiệp là tạo ra những sản phẩm phục vụ nhu cầu thiết yếu của con người, ñơn vị của sản xuất nông nghiệp là các hộ gia ñình, do ñó sản xuất nông nghiệp trước hết là ñáp ứng nhu cầu của các hộ gia ñình phần sản phẩm còn dư mới ñem bán Nhưng ñến nay sản xuất nông nghiệp không chỉ mang tính chất tự cấp, tự túc mà nó ñã phát triển thành sản xuất hàng hoá Ta thấy rằng sản lượng sản xuất có quan hệ tỷ lệ thuận với quy

mô ñất ñai Nếu quy mô ñất ñai càng lớn thì người sản xuất càng có ñiều kiện

áp dụng khoa học, kỹ thuật, thực hiện chuyên môn hoá sản xuất, qua ñó sản lượng nông sản cũng sẽ tăng lên, lượng hàng hoá dư ra sẽ nhiều hơn và lượng hàng hóa này ñược ñem bán trên thị trường Do ñó tích tụ và tập trung ñất ñai

là ñiều kiện căn bản ñể sản xuất hàng hoá

Trang 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 11

Nhiều nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy tỷ suất hàng hoá của các trang trại có quan hệ tỷ lệ thuận với quy mô ñất của trang trại Chỉ những hộ gia ñình có quy mô tập trung ñất ñai lớn gấp 3 ñến 5 lần mức trung bình của các

hộ trong vùng thì phương hướng sản xuất mới ñược xác ñịnh rõ nét, sản xuất mới bắt ñầu ñi vào tập trung hoá, chuyên môn hoá, nên tỷ suất sản phẩm hàng hoá mới bắt ñầu vượt trội so với các hộ sản xuất trong vùng [4]

c) Tác ñộng ñến công nghiệp hoá - hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn

Tích tụ và tập trung ñất ñai nhằm ñạt ñược một quy mô ñất ñai mong muốn ñể sản xuất, kinh doanh có hiệu quả nhất trong sản xuất nông nghiệp Giống như các ngành sản xuất khác, quy mô và trình ñộ hiện ñại hoá trong sản xuất nông nghiệp có quan hệ rất chặt chẽ với nhau Thông thường trình ñộ hiện ñại hoá sẽ tỷ lệ thuận với quy mô sản xuất Trong sản xuất nông nghiệp,

mở rộng quy mô, diện tích ñất ñai là ñiều kiện tiền ñề ñể ñưa thiết bị máy móc

và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Máy móc thiết bị và khoa học kỹ thuật mới sẽ ñược ñưa vào sản xuất nếu người sản xuất thấy rằng việc làm này

sẽ có lợi hơn ðiều ñó chỉ xẩy ra khi quy mô ñất ñai ñủ lớn có khả năng tạo ñược một khối lượng hàng hoá lớn ñủ ñể bù ñắp vào chi phí mua sắm thiết bị máy móc và chi phí cho ứng dụng khoa học kỹ thuật

Sản xuất nông nghiệp gắn liền với ñất ñai và ñất ñai sẽ ñược sử dụng có hiệu quả và hợp lý nhất khi ñất ñai ñược gắn liền với người trực tiếp sống và làm việc trên ñó Thiết bị máy móc và khoa học kỹ thuật sẽ ñược áp dụng vào sản xuất hiệu quả nhất khi người nông dân thu lợi từ việc ứng dụng ñó Muốn vậy người nông dân phải tích tụ và tập trung ñất ñai ñến một quy mô nhất ñịnh Do vậy, tích tụ ruộng ñất là ñiều kiện tiền ñề ñể khi có ñiều kiện người nông dân sẽ ñưa thiết bị và công nghệ mới vào sản xuất Thực tế cho thấy nhiều nơi ở vùng Bắc Trung Bộ và ðồng bằng Sông Hồng trình ñộ sản xuất nông nghiệp vẫn lạc hậu, lao ñộng thủ công vẫn ñược sử dụng rất nhiều trong sản xuất nông nghiệp, công cụ sản xuất vẫn còn thô sơ, ñơn giản Bên cạnh

ñó, một số vùng phát triển nông nghiệp ở Nam Trung Bộ và ðồng bằng Sông

Trang 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 12

Cửu Long trình ñộ sản xuất nông nghiệp ñã ñược cải thiện rõ rệt, máy móc thiết bị ñược ñưa vào áp dụng ở nhiều khâu trong sản xuất Như vậy tích tụ và tập trung ñất ñai chính là ñiều kiện tiền ñề ñể công nghiệp hoá hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn, và là ñiều kiện quan trọng ñể ñất ñai ñược sử dụng tốt nhất, gắn người sản xuất giỏi với ñất ñai [4];[8]

d) Tác ñộng ñến sự phân công lao ñộng trong nông nghiệp nông thôn ðất nông nghiệp là một ñại lượng cố ñịnh và ngày càng giảm ñi ño tác ñộng của quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và ñô thị hoá Do ñó việc tích tụ và tập trung ñất ñai dẫn ñến tình trạng người này tăng quy mô, diện tích thì người kia sẽ giảm quy mô, diện tích hoặc không còn ñất ñai sản xuất Người không có ñất sản xuất sẽ phải tìm công việc khác, hoặc chuyển sang lĩnh vực sản xuất khác ñể làm ñể ñảm bảo ñời sống của họ và gia ñình họ Một bộ phận có khả năng chuyển ñổi sang ngành nghề khác mang lại thu nhập cao hơn thì họ sẵn sàng bán lượng ñất ñai ñang sở hữu cho người có nhu cầu Nhờ vậy, tích tụ và tập trung ñất ñai dựa trên cơ sở chuyển ñổi, chuyển nhượng và cho thuê ñất ñai, việc làm này làm cho ñất ñai trở nên có giá trị Bên cạnh ñó việc tích tụ và tập trung ñất ñai sẽ nâng cao năng suất lao ñộng trong sản xuất nông nghiệp, một lực lượng lao ñộng sẽ ñược giải phóng khỏi ngành sản xuất nông nghiệp, xu hướng tích tụ ruộng ñất tạo nên áp lực cho họ phải tìm một ngành nghề mới ñể kiếm sống Như vậy việc tích tụ và tập trung ñất ñai dựa trên hoạt ñộng chuyển ñổi chuyển nhượng và cho thuê sẽ tạo ra sự phân công lao ñộng trong nông nghiệp nông thôn [4]; [9]

2.1.3 Mối quan hệ giữa tích tụ ruộng ñất và chuyển dịch lao ñộng nông nghiệp sang các ngành nghề khác

Quá trình tích tụ ruộng ñất ở nông thôn ñi ñôi với việc tăng quy mô ñất ñai của một số hộ nông dân, thúc ñẩy các hộ phát triển kinh tế trang trại, gia trại Quá trình này sẽ dẫn ñến một bộ phận hộ nông dân không còn ñất hoặc còn ít ñất sản xuất do ñã chuyển nhượng hoặc cho thuê ñất ðồng thời với

Trang 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 13

việc tích tụ ruộng ñất, hiện nay ở nhiều ñịa bàn nông thôn, việc Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp ñể xây dựng các khu công nghiệp, dịch vụ - thương mại cũng góp phần làm tăng số hộ nông dân thiếu ñất sản xuất nông nghiệp Số lao ñộng nông nghiệp không có việc làm trong nông nghiệp cần phải ñược chuyển sang làm việc trong các ngành kinh tế khác như tham gia sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp, tham gia hoạt ñộng dịch vụ, thương mại Sự chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn sẽ diễn ra ở cả nội bộ ngành nông nghiệp và giữa các ngành nghề khác và xu hướng chủ yếu giảm tỷ trọng lao ñộng làm trồng trọt, tăng tỷ trọng lao ñộng tham gia sản xuất chăn nuôi, ngành nghề; giảm một bộ phận lao ñộng nông nghiệp ñể chuyển sang các ngành nghề và các lĩnh vực hoạt ñộng khác ở nông thôn Vì vậy, ñể ñạt ñược hiệu quả cao nhất sau khi tích tụ ruộng ñất, cần phải quan tâm ñến việc ñào tạo chuyển ñổi nghề nghiệp, phát triển ña ngành nghề ở nông thôn ñể tạo ñiều kiện cho quá trình chuyển lao ñộng nông nghiệp sang các lĩnh vực hoạt ñộng khác trước một bước, mở ñường cho tích tụ ruộng ñất và tổ chức lại sản xuất Như vậy tích tụ ruộng ñất và chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn phù hợp với yêu cầu phát triển nền nông nghiệp hàng hoá [5];[17]

2.1.4 Các chính sách của Nhà nước liên quan ñến tích tụ ruộng ñất trong sản xuất nông nghiệp

2.1.4.1 Chính sách ñất ñai

Hộ gia ñình nông dân, hộ phi nông nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu

và khả năng tích tụ ruộng ñất ñược phép chuyển nhượng, thuê, mượn, ñấu thầu ñất và ñược Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất Thẩm quyền giao ñất, cho thuê ñất ñược áp dụng theo quy ñịnh của Luật ðất ñai ñược Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 và các văn bản hiện hành Người tích tụ ruộng ñất có các quyền và nghĩa vụ theo quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai Những hộ nông dân không có ñiều kiện tổ chức sản xuất hoặc những hộ nông dân còn quá ít ñất sản xuất do Nhà nước thu hồi ñất thì

Trang 22

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 14

ựược Nhà nước tạo ựiều kiện cho chuyển nhượng hoặc cho thuê ựất và ựược

ưu tiên hỗ trợ chuyển nghề

Về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng ựất nông nghiệp của hộ gia ựình, cá nhân ựể sử dụng vào mục ựắch nông nghiệp Theo Nghị quyết số 1126/2007/NQ-UBTVQH11 ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Uỷ ban Thường

vụ Quốc hội quy ựịnh cụ thể như sau:

đối với ựất trồng cây hàng năm: có 2 hạn mức là không quá 6 ha ựối với các tỉnh thuộc khu vực đông Nam Bộ, khu vực đồng bằng sông Cửu Long và không quá 4 ha ựối với các tỉnh thuộc khu vực còn lại

đối với ựất trồng cây lâu năm: có 2 hạn mức là không quá 20 ha ựối với các xã, phường, thị trấn ở ựồng bằng; và không quá 50 ha ựối với khu vực trung du, miền núi

đối với rừng sản xuất là rừng trồng: có 2 hạn mức là không quá 50 ha ựối với các xã, phường, thị trấn ở ựồng bằng và không quá 100 ha ựối với khu vực miền núi

Về thời gian giao quyền sử dụng ựất: ựược quy ựịnh là ựất trồng cây hàng năm, ựất nuôi trồng thủy sản là 20 năm, giao ựất trồng cây lâu năm, ựất trồng rừng sản xuất là 50 năm

Về chắnh sách cho thuê ựất: chúng ta hiện nay vẫn thiếu chắnh sách và quy ựịnh về cho thuê ựất phục vụ sản xuất nông nghiệp, ựiều này gây ra rất nhiều phiền toái và rất khó phân xử khi xẩy ra tranh chấp

2.1.4.2 Chắnh sách khôi phục và phát triển làng nghề

Khôi phục và phát triển làng nghề cũng là một giải pháp ựể thu hút lực lượng lao ựộng nông thôn từ lĩnh vực nông nghiệp sang lĩnh vực phi nông nghiệp tạo ựiều kiện cho quá trình TTRđ diễn ra với tốc ựộ nhanh hơn để thúc ựẩy sản xuất làng nghề nông thôn, Chắnh phủ ựã ban hành nhiều chủ trương, chắnh sách trong ựó phải kể ựến một số văn bản sau:

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 15

Nghị ñịnh số 134/2004/Nð-CP ngày 9 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn: Nhằm huy ñộng các

nguồn lực trong nước và nước ngoài tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân ñầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn và các hoạt ñộng khuyến công, tạo việc làm, tăng thu nhập Trong ñó, kinh phí bảo ñảm cho hoạt ñộng khuyến công gồm: kinh phí quốc gia và kinh phí ñịa phương Tại ðiều 6 quy ñịnh về Danh mục ngành, nghề ñược hưởng chính sách khuyến công, trong ñó bao gồm công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản Các ðiều 11, 12, 13,

14 của Nghị ñịnh quy ñịnh về chính sách ưu ñãi ñất ñai, ñầu tư, thông tin thị trường, chính sách khoa học công nghệ ñối với các hoạt ñộng khuyến công

Quyết ñịnh số 132/2001/Qð-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ Về cơ chế tài chính thực hiện chương trình phát triển ñường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề nông thôn Tại ðiều 3 quy ñịnh về cơ chế tài chính, theo ñó các dự án

ñầu tư xây dựng ñường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề nông thôn ñược thực hiện bằng huy ñộng ñóng góp của dân là chủ yếu, Nhà nước chỉ xem xét hỗ trợ một phần Về vốn tín dụng, Nhà nước giành một khoản vốn tín dụng ưu ñãi với lãi suất bằng không (0%) cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ñể vay thực hiện các dự

án, thời hạn hoàn trả vốn là 4 năm; riêng các tỉnh miền núi , tỉnh có nguồn thu

ngân sách khó khăn thời gian hoàn trả nợ không quá 5 năm

Nghị ñịnh số 66/2006/Qð-TTg của Chính phủ ngày 07 tháng 7 năm

chính sách khuyến khích về mặt bằng sản xuất (ðiều 7); về ñầu tư tín dụng (ðiều 8); về xúc tiền thương mại (ðiều 9); về khoa học công nghệ (ðiều 10);

về ñào tạo nhân lực (ðiều 11)

Nhìn chung, các chính sách về phát triển ngành nghề nông thôn ñã quan tâm việc hỗ trợ thành lập các cơ sở ngành nghề nông thôn về ñầu tư cơ

Trang 24

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 16

sở hạ tầng làng nghề, thông tin tuyên truyền, ñào tạo nguồn nhân lực, vốn vay cho lao ñộng nông thôn tham gia học nghề

2.1.4.3 Chính sách tín dụng

Ngày 12 tháng 4 năm 2010, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 41/2010/Nð-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn Nghị ñịnh này quy ñịnh chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn và nâng cao ñời sống của nông dân và cư dân sống ở nông thôn Nghị ñịnh nêu rõ kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2010, cá nhân, hộ sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có thể ñược xem xét cho vay không có bảo ñảm bằng tài sản tối ña ñến 50 triệu ñồng Với hình thức cho vay không có bảo ñảm bằng tài sản, các hộ kinh doanh, sản xuất ngành nghề hoặc làm dịch vụ phục vụ nông nghiệp, nông thôn ñược xem xét cho vay tối ña ñến 200 triệu ñồng; hợp tác xã, chủ trang trại ñược xem xét cho vay tối ña ñến 500 triệu ñồng Trường hợp xẩy ra do thiên tai, dịch bệnh xảy ra trên diện rộng, khi có thông báo của cấp có thẩm quyền, ngoài việc xem xét cơ cấu lại thời hạn nợ cho khách hàng, Chính phủ có chính sách hỗ trợ cụ thể ñối với tổ chức, cá nhân vay vốn bị thiệt hại nặng, không có khả năng trả nợ Tổ chức tín cho vay ñược thực hiện khoanh nợ 2 năm không tính lãi cho người vay ñối với dư nợ hiện còn tại thời ñiểm xảy ra thiên tai, dịch bệnh ñược công bố tại ñịa phương Cũng theo nghị ñịnh, Bộ Nông nghiệp và PTNT phối hợp với Uỷ ban nhân các tỉnh, thành phố hoàn thành quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp, nông thôn Chỉ ñạo các ñịa phương thực hiện tốt công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và nghề muối; hỗ trợ nông dân về khoa học kỹ thuật, giống, bảo quản sau thu hoạch; thông báo cụ thể thời gian, phạm vi thiên tai, dịch bệnh gây thiệt hại trên diện rộng cho vật nuôi và cây trồng trên các phương tiện thông tin ñại chúng ñể các ñơn vị có liên quan thực hiện các biện pháp hỗ trợ [17]

Trang 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 17

2.1.4.3 Chính sách ưu ñãi ñầu tư

Theo Luật Khuyến khích ñầu tư trong nước sửa ñổi ngày 20 tháng 5 năm 1998 và các văn bản dưới Luật quy ñịnh về chính sách ưu ñãi ñầu tư ðối tượng ñược hưởng chính sách ưu ñãi ñầu tư dựa trên cơ sở ngành nghề và ñịa bàn hoạt ñộng, cụ thể như sau:

Các hoạt ñộng ñầu tư và các lĩnh vực ñược xếp vào danh mục A (danh mụa hưởng ưu ñãi ñầu tư) gồm: Trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng; trồng cây lâu năm trên ñất khai hoang, ñồi núi trọc; làm muối; nuôi trồng thủy sản ở vùng nước chưa ñược khai thác; dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp, chế biến thức ăn cho gia súc, thức ăn cho nuôi trồng thủy sản; các nghề truyền thống như mây tre trúc mỹ nghệ

Các hoạt ñộng ñầu tư thực hiện ở ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế xã hội khó khăn (danh mục B) và ñịa bàn có ñiều kiện kinh tế xã hội ñặc biệt khó khăn (danh mục C)

ðược giảm 50% tiền sử dụng ñất (trong trường hợp giao ñất phải trả tiền sử dụng ñất) ñối với dự án ñầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực quy ñịnh tại danh mục A; ñược giảm 70% tiền sử dụng ñất ñối với dự án ñầu tư tại ñịa bàn quy ñịnh tại danh mục B

ðược miễn nộp tiền sử dụng ñất ñối với các dự án ñầu tư thuộc ngành nghề quy ñịnh tại danh mục A và ñược thực hiện ở ñịa bàn quy ñịnh tại mục B; hoặc ñối với các dự án ñầu tư thực hiện ở ñịa bàn quy ñịnh tại danh mục C

ðược miễn, giảm thuế tiền thuê ñất và sử dụng ñất Trong ñó các dự án trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng, trồng cây lâu năm trên ñất hoang hóa, ñồi núi trọc ñược miễn thuế sử dụng ñất trong suốt thời gian thực hiện dự án

ðược hưởng ưu ñãi về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Tín dụng ưu ñãi ñầu tư ñược thực hiện theo Nghị ñịnh số

106/2004/Nð-CP ngày 01 thágn 4 năm 2004 của Chính phủ về tín dụng ñầu tư phát triển của Nhà nước ðối tượng là các trang trại có các dự án trồng rừng nguyên liệu giấy,

Trang 26

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 18

bột giấy, ván nhân tạo; sản xuất giống gốc, sử dụng công nghệ cao, sản xuất chế biến muối công nghiệp Theo ñó, có 3 hình thức ưu ñãi ñầu tư là: cho vay ñầu tư,

hỗ trợ lãi suất sau ñầu tư và bảo lãnh tín dụng ñầu tư Nhà nước cũng có những quy ñịnh ưu ñãi nhất ñịnh về thời hạn cho vay, hạn mức cho vay và xử lý rủi ro

2.2 Cơ sở thực tiễn về vấn ñề tích tụ ruộng ñất ở Việt Nam và một số nước trên thế giới

2.2.1 Tích tụ ruộng ñất ở Việt Nam

Tích tụ ruộng ñất ở nước ta trong thời gian qua chủ yếu ñược thực hiện

do thỏa thuận giữa các hộ nông dân có nhu cầu chuyển nhượng, cho thuê ñất với các hộ nông dân có nhu cầu mở rộng thêm ñất ñể nâng quy mô sản xuất của hộ gia ñình, trên cơ sở vận dụng Luật ðất ñai năm 2003 và các chính sách phát triển kinh tế trang trại theo tinh thần Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ðến nay, bước ñầu ñã ñạt ñược những kết quả nhất ñịnh, nhiều hộ nông dân thực hiện sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp Trong 5 năm qua từ năm 2005 ñến năm 2009, số trang trại của cả nước ñã tăng từ 119.586 trang trại lên 135.437 trang trại và diện tích ñất nông nghiệp do các trang trại quản lý tăng thêm gần

142 nghìn ha Bình quân mỗi năm tăng thêm 7.570 trang trại và khoảng 28.400 ha ñất nông nghiệp

Từ thực tiễn một số hộ gia ñình trong việc tích tụ ruộng ñất và kết quả tích tụ ruộng ñất, phát triển kinh tế trang trại ở các vùng trong cả nước ñã nâng cao nhận thức về tích tụ ruộng ñất của các cấp chính quyền và hộ gia ñình Nhiều ñịa phương ñã tạo ñiều kiện thuận lợi trong việc làm thủ tục cho

các hộ thực hiện chuyển nhượng, cho thuê ñất Cụm từ “Tích tụ ruộng ñất”

gần ñây ñã ñược ñề cập nhiều; và ñược sự quan tâm của lãnh ñạo ðảng và Nhà nước, của các nhà khoa học, các chuyên gia cũng như phương tiện truyền thông.Trong nhiều ñợt khảo sát tại các ñịa phương về vấn ñề nông nghiệp, nông thôn, nông dân, ñồng chí Trương Tấn Sang - Ủy viên Bộ Chính trị,

Thường trực Ban Bí thư cũng ñã nhất mạnh: “ðẩy mạnh tích tụ ñất ñai ñể sản

Trang 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 19

xuất hàng hoá, nâng cao thu nhập cho nông dân” Ngày 27 tháng 2 năm

2007, Chính phủ ra Nghị Quyết số 16/2007/NQ-CP ñề cập ñến vấn ñề nghiên cứu xây dựng chính sách thúc ñẩy quá trình tích tụ ruộng ñất gắn với chuyển dịch lao ñộng nông nghiệp và tạo việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn ðây

là ñiều kiện thuận lợi hết sức quan trọng ñể khuyến khích quá trình tích tụ ruộng ñất ở nước ta trong thời gian tới [17]

Các chủ thể tham gia tích tụ ruộng ñất sản xuất nông nghiệp trong thời gian vừa qua, ngoài các hộ nông dân có nhu cầu tích tụ ruộng ñất ñể mở rộng quy mô sản xuất hộ gia ñình theo hướng sản xuất hàng hoá, chuyển từ kinh tế

hộ sang kinh tế trang trại còn có một số chủ thể sử dụng ñất khác như: công ty

cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài thuê ñất của các hộ nông dân hoặc ñất công ñể tổ chức sản xuất nông nghiệp Các ñối tượng này chủ yếu sản xuất các loại nông sản mang tính hàng hoá cao như rau sạch, hoa, cây cảnh, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản Với sự ña dạng về chủ thển sử dụng ñất tham gia tích tụ ruộng ñất ở nước ta vừa qua, vừa ñảm bảo phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần của ðảng và Nhà nước, vừa tạo cơ sở ñể xúc tiến nhanh quá trình tích tụ ruộng ñất ở nước ta trong thời gian tới

Thực tế, việc sử dụng ñất tích tụ của các hộ gia ñình ở các vùng trong

cả nước cho thấy hầu hết diện tích ñất ñược tích tụ ñã ñược các hộ sử dụng ñể phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, ñáp ứng ñược mục ñích của việc tích tụ ruộng ñất ở nông thôn Tình trạng tích tụ ruộng ñất chờ cơ hội chuyển nhượng kiếm lợi nhuận hoặc sử dụng vào mục ñích khác mà không sản xuất nông nghiệp làm tổn thất ñến sự phát triển sản xuất nông nghiệp của ñịa phương ñã không xảy ra ðây là một kết quả tốt trong việc tích tụ ruộng ñất

ñể sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả hơn và ñẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hoá ở nông thôn nước ta ðồng thời tạo ñiều kiện ñể chuyển ñổi

Trang 28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 20

cơ cấu lao ñộng ở khu vực nông thôn, ñáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn ở nước ta hiện nay

Cùng với việc phát triển các khu công nghiệp, các khu vui chơi giải trí

ở khu vực nông thôn, ñòi hỏi phải chuyển một số diện tích ñất nông nghiệp nhất ñịnh sang ñất phi nông nghiệp; Kết quả tích tụ ruộng ñất vừa qua ñã có tác dụng chuyển dịch cơ cấu ngành nghề của hộ gia ñình và cơ cấu lao ñộng ở khu vực nông thôn theo hướng tích cực Số lượng và tỷ trọng nhóm hộ, lao ñộng nông nghiệp (gồm cả lâm nghiệp, thủy sản) giảm dần; Số lượng và tỷ trọng nhóm hộ, lao ñộng công nghiệp, dịch vụ tăng nhanh, góp phần xúc tiến nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hóa ở khu vực nông thôn nước ta Theo thống kê, năm 2006 số hộ nông, lâm nghiệp, thủy sản ở nông thôn nước

ta có 9.783.644 hộ, giảm 789.953 hộ so với năm 2001, số lao ñộng nông - lâm, thủy sản có khoảng 21,55 triệu lao ñộng, giảm khoảng 1,6 triệu lao ñộng

Số hộ công nghiệp, xây dựng, dịch vụ có 3.456.136 hộ, tăng 1,32 triệu hộ, số lao ñộng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ có khoảng 8,7 triệu lao ñộng, tăng gần 3,21 triệu lao ñộng so với năm 2001 Chính vì vậy, tỷ trọng hộ và lao ñộng nông - lâm nghiệp, thủy sản ñã giảm từ 80,93% và 79,62% xuống còn 71,06 và 70,4%; Tỷ trọng hộ và lao ñộng công nghiệp, xây dựng, dịch vụ tăng 8,78% và 9,54% Sự chuyển dịch cơ cấu lao ñộng ở nông thôn như trên, ñã góp phần vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở khu vực nông thôn theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông - lâm nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ - thương mại [14]

Hiện nay, ngày càng có nhiều chủ thể sử dụng ñất là các doanh nghiệp

tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần sản xuất nông nghiệp ñược ra ñời không chỉ xúc tiến mạnh nhu cầu tích tụ ñất ñai mà còn có ý nghĩa kéo theo chế biến, dịch vụ phát triển, lao ñộng nông nghiệp ñược thu hút vào các lĩnh vực này không ít Như vậy công nghiệp hoá nông thôn sẽ từ ñây mà hình thành trên chính nền tảng của nông nghiệp, nông thôn chứ không

Trang 29

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 21

chỉ ñược hình thành do chuyển hàng ngàn héc ta ñất nông nghiệp ñược giao cho làm nhà máy, xí nghiệp Kết quả này ñã mở ra hướng mới trong việc chuyển dịch lao ñộng nông nghiệp sang các ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn nước ta trong những năm tới [1];[9]

2.2.2 Kinh nghiệm tích tụ ruộng ñất ở một số nước trên thế giới

2.2.2.1 Kinh nghiệm của nước Mỹ

Mỹ là một trong những nước tư bản phát triển, tích tụ ruộng ñất nông nghiệp gắn liền với việc phát triển hợp tác xã Vào những năm 20 của thế kỷ

19, theo quy ñịnh của các bang trên nước Mỹ thì hợp tác xã có thể do các chủ trại thành lập ñể cùng hoạt ñộng buôn bán hoặc tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp do các chủ trang trại sản xuất Lợi thế của nền nông nghiệp ở nước Mỹ

là có ñất ñai rộng lớn và màu mỡ nên trong 50 năm sau của thế kỷ 20, bình quân quy mô ñất ñai của trang trại ở Mỹ tăng dần và số trang trại giảm dần do tác ñộng của quá trình tích tụ ruộng ñất

Trong năm 1940, trên toàn nước Mỹ có khoảng 6 triệu trang trại nông nghiệp, bình quân mỗi trang trại có 67 ha; song ñến năm 1990, thông qua tích

tụ và tập trung ñất ñai cả nước Mỹ số trang trại giảm xuống chỉ còn khoảng 2,1 triệu trang trại và bình quân mỗi trang trại có khoảng 185 ha Như vậy tuy

số lượng trang trạng giảm nhưng quy mô ñất ñai của trang trại lại tăng gấp gần 2,8 lần Quy mô trang trại tăng lên, song do số lượng trang trại giảm, nên

số lao ñộng của trang trại nông nghiệp ngày một giảm, từ 12,5 triệu lao ñộng trong năm 1930 giảm xuống còn 2,9 triệu lao ñộng năm 1990, số lao ñộng của trang trại giảm ñược chuyển sang hoạt ñộng trong các lĩnh vực khác như tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, buôn bán tư liệu sản xuất hoặc chuyển sang làm việc trong các nhà máy, công xưởng

Những năm cuối thế kỷ 20, các trang trại ñã ñược chuyển ñổi từ quyền

sở hữu, quản lý của gia ñình sang quyền kiểm soát của các công ty, bao gồm

từ doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp gia ñình ñến công ty cổ phần khổng lồ

Trang 30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 22

Sản lượng và sản phẩm nông nghiệp của Mỹ ñược sản xuất ra chủ yếu từ trang trại Các trang trại với quy mô hiện tại có thể sản xuất nông sản thỏa mãn các nhu cầu trong nước và xuất khẩu [1]

2.2.2.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Nhật Bản là một trong những nước có mật ñộ dân số ñông nhất trên thế giới, hiện có khoảng 128 triệu người Song ñất nông nghiệp, ñất canh tác rất

ít, năm 1962 có khoảng 5,2 triệu ha, bình quân là 0,8 ha/hộ Tuy nhiên, cũng như các nước Châu Âu, Châu Mỹ trước ñây, quá trình công nghiệp hóa ở Nhật Bản bắt ñầu bằng một thời gian dài tăng trưởng nhanh sản xuất nông nghiệp Nhưng khác với các quốc gia Âu – Mỹ, Nhật Bản hiện ñã trở thành một quốc gia công nghiệp hiện ñại, nhưng ñơn vị sản xuất nông nghiệp chính vẫn là các hộ gia ñình nhỏ, hiện bình quân quy mô ñất nông nghiệp là 1,14 ha/trang trại

Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, Nhật Bản ñã tiến hành cải cách ruộng ñất lần thứ nhất, Bộ Nông nghiệp và Lâm nghiệp Nhật Bản ñã ñề ra ñiều luật buộc phải chuyển nhượng ñất ñai và nộp ñịa tô bằng tiền thay cho nộp bằng hiện vật; xác lập quyền sở hữu ruộng ñất của nông dân Tiếp ñến năm 1948, Nhật Bản tiến hành cải cách ruộng ñất lần thứ hai ñể sửa ñổi Luật ðiều chỉnh ruộng ñất, xác lập quyền sở hữu ruộng ñất của nông dân, nhằm giảm nhẹ ñịa tô và quy ñịnh việc mua, bán ñất của Nhà nước Kết quả sau hai cuộc cải cách ruộng ñất, chế ñộ phát canh thu tô ở nông thôn giảm từ 50% xuống còn 10%; hầu hết người dân cày ñã có ruộng, quyền sở hữu ruộng ñất

ñã trở thành ñộng lực mạnh mẽ kích thích nông nghiệp phát triển, mở rộng việc mua bán nông phẩm, tăng nhanh tích lũy Người nông dân có ruộng cày

và các tư liệu sản xuất khác, thực hiện tốt kỹ thuật canh tác và ñã thực sự trở thành một tầng lớp xã hội quan trọng trong xã hội Nhật Bản

ðể quản lý ñất nông nghiệp, Nhật Bản ñã ban hành Luật ðất ñai nông

nghiệp như: “Luật ðiều chỉnh ðất ñai Nông nghiệp” và “Luật về những Biện

Trang 31

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nơng nghiệp 23

đảm bảo thành quả của cải cách ruộng đất

Năm 1957, nhiều tập đồn nơng nghiệp được hình thành và được Bộ Nơng nghiệp và Lâm nghiệp coi đây là hình thức hợp tác xã nơng nghiệp và cho phép các hợp tác xã cĩ quyền sử dụng đất nơng nghiệp dựa trên cơ sở những hợp đồng thuê đất Năm 1962, Luật ðất đai Nơng nghiệp của Nhật Bản

đã được sửa đổi lại, giúp cho các hợp tác xã cĩ điều kiện phát triển sản xuất,

mở rộng quy mơ canh tác, quy định một cách thuận lợi hơn cho các tập đồn sản xuất nơng nghiệp cĩ quyền bố trí sử dụng ruộng đất, nhằm nâng cao tính

cơ động, linh hoạt sử dụng đất đai

Trong những năm 60, năm kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh, các ngành cơng nghiệp đã chiếm thêm nhiều đất đai và thu hút thêm nhiều lao động nơng nghiệp ðể đối phĩ với thực trạng mất đất nơng nghiệp, năm 1968 Nhật Bản đã ban hành điều luật về tổ chức lại ngành nơng nghiệp đối với những vùng cần phát triển và năm 1975 điều luật này được bổ sung sửa đổi Năm

1989, Nhật Bản đã ban hành ðiều Luật ðẩy mạnh sử dụng đất nơng nghiệp

Với những chính sách về đất nơng nghiệp và vai trị, vị trí quan trọng của sản xuất nơng nghiệp trong sự nghiệp cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa đất nước, từ năm 1990, kinh tế hộ nơng dân ở Nhật Bản được xác định một hộ canh tác đất đai từ 1.000 m2 trở lên và kinh tế hộ nơng dân được xếp thành hai

loại hộ: hộ “Hàng hố” chủ yếu sản xuất ra sản phẩm để bán cĩ quy mơ đất

sản xuất từ 3.000 m2 trở lên và hộ “Khơng hàng hĩa” chủ yếu sản xuất để

tiêu dùng trong gia đình, quy mơ đất sản xuất nhỏ hơn quy định trên Hiện nay số hộ gia đình thuộc loại hộ hàng hĩa và chiếm khoảng 77% tổng số hộ ở nơng thơn; sản xuất nơng nghiệp hàng hĩa ở Nhật Bản gắn liền với tích tụ ruộng đất của các hộ gia đình thuộc loại hộ này Tuy nhiên, do ruộng đất ít, nhiều lao động nơng nghiệp tuy đã chuyển sang làm cơng nghiệp nơng thơn

và các hoạt động khác, song bình quân đất canh tác của 1 hộ nơng dân ở Nhật

Trang 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 24

Bản tăng không ñáng kể, năm 1975, bình quân 1,13 ha/hộ ñến năm 1985 tăng lên 1,26 ha/hộ và năm 1990 ñạt khoảng 1,31 ha/hộ

Như trên ñã ñề cập ở Nhật Bản, với chủ trương phát triển nông nghiệp, tạo ñà cho công nghiệp hóa và chính sách phi tập trung hoá công nghiệp, ñưa sản xuất công nghiệp về nông thôn ñã làm giảm ñất nông nghiệp do phải chuyển ñể xây dựng các cơ sở công nghiệp và làm thay ñổi cơ cấu lao ñộng nông thôn, chuyển một bộ phận lao ñộng nông nghiệp sang làm công nghiệp

và các lĩnh vực khác; ñồng thời làm thay ñổi tỷ trọng ñóng góp của các ngành phi nông nghiệp trong thu nhập của các hộ gia ñình nông dân ở nông thôn

Theo số liệu thống kê về lao ñộng nông nghiệp ở nông thôn của Nhật Bản, từ năm 1960, do công nghiệp phát triển mạnh ñã thu hút ñáng kể lực lượng lao ñộng nông nghiệp chuyển sang sản xuất công nghiệp Số hộ nông dân sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm, số hộ chuyên canh ngành nghề công nghiệp và dịch vụ tăng lên nhanh chóng Năm 1960, số lao ñộng nông nghiệp ở Nhật Bản có 11,56 triệu người, ñến năm 1990 còn khoảng 3,24 triệu người; tỷ trọng lao ñộng từ 60 tuổi trở lên năm 1960 chỉ chiếm 13,7% tổng số lao ñộng, ñến năm 1990, tỷ lệ này tăng lên gần 42,0% Số hộ nông nghiệp ở nông thôn năm 1965 chiếm 44,2% tổng số hộ, ñến năm 1990, tỷ lệ này chỉ còn 16,3%; số hộ phi nông nghiệp tăng từ 55,8% tăng lên 83,7% [1]

2.2.2.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trong số các nước chuyển ñổi từ kinh tế kế hoạch sang kinh tế thị trường, Trung Quốc là một thành công ñiển hình Trung Quốc bắt ñầu công cuộc cải cách kinh tế từ khu vực nông nghiệp và nông thôn; trên cơ sở phát triển nông nghiệp tạo ñà cho công cuộc cải cách kinh tế và công nghiệp hóa thực hiện phân công lại lao ñộng nông thôn Nhân tố quyết ñịnh ñảm bảo kinh

tế nông nghiệp của Trung Quốc phát triển vượt bậc với tốc ñộ tăng trưởng từ 7,0 – 7,5%/năm như những năm qua, trước hết là chính sách chuyển sang hệ

Trang 33

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nơng nghiệp 25

thống khốn hộ, lấy kinh tế hộ gia đình làm động lực để phát triển nơng nghiệp và mở rộng quy mơ kinh tế hộ gia đình

Việc tăng quy mơ của kinh tế hộ gia đình khi cải tổ chế độ khốn ruộng đất được thực hiện dưới hình thức một số hộ gia đình chỉ cần đảm bảo lương

thực ở “Ruộng khẩu phẩn”; phần cịn lại của mảnh đất canh tác được phân

phối giữa các hộ nơng dân chuyên làm nghề trồng trọt và hình thức cho thuê

là phổ biến hơn cả

Tại khĩa họp thứ nhất, kỳ 7 ðại hội ðại biểu Nhân dân Trung Quốc thơng qua việc bãi bỏ việc cấm đốn cho thuê ruộng đất và vấn đề này được

bổ sung vào ðiều 10 Hiến pháp nước Cộng hịa Nhân dân Trung Hoa Tháng

12 năm 1998, Ủy ban Thường vụ ðại hội ðại biểu Nhân dân Tồn quốc đã đưa những thay đổi nội dung tương tự vào “Luật của nước Cộng hồ Nhân

dân Trung Hoa về quản lý ruộng đất”

Với chính sách và đất đai như trên, đã tạo điều kiện cho nhiều hộ trồng trọt mở rộng quy mơ sản xuất lên khoảng 5 – 6 ha/hộ, gấp 3 đến 4 lần mức bình quân đất đai 1 hộ tính trên cả nước

Việc phát triển kinh tế hộ nơng dân theo hướng sản xuất hàng hố, tự do hĩa thị trường nơng sản làm cho nơng nghiệp ở Trung Quốc phát triển mạnh, tạo đà cho phát triển cơng nghiệp nơng thơn Từ năm 1978, cải cách kinh tế trong nơng nghiệp và nơng thơn đã thúc đẩy cơng nghiệp hố nơng thơn phát triển với tốc độ bình quân 20%/năm, thu hút một lực lượng lớn lao động làm nơng nghiệp sang làm việc trong lĩnh vực cơng nghiệp, làm cho cơ cấu lao động nơng thơn ở Trung Quốc cĩ sự chuyển dịch, giảm tỷ trọng lao động nơng nghiệp, tăng tỷ trọng lao động cơng nghiệp ở khu vực nơng thơn (do chính sách

ly nơng bất ly hương) Giai đoạn 1978 – 1996, lao động nơng nghiệp chuyển sang làm việc trong các doanh nghiệp nơng thơn đạt khoảng 130 triệu lao động; tính đến năm 1996, các doanh nghiệp nơng thơn ở Trung Quốc đã thu hút 28,4% lao động ở khu vực nơng thơn do từ nơng nghiệp chuyển sang [1]

Trang 34

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 26

2.2.2.4 Kinh nghiệm của Hà Lan

Hà Lan là một nước nhỏ, diện tích ñất tự nhiên ít, dân số ñông Hiện có 4,15 triệu ha ñất tự nhiên, trong ñó có 91 vạn ha ñất canh tác và 1,02 triệu ha ñất ñồng cỏ Hà Lan có khoảng 16,2 triệu dân, trong ñó 480.000 người dân làm nông nghiệp Hà Lan ñã xây dựng ñược một nền nông nghiệp ñứng ñầu thế giới với hiệu suất lao ñộng cao, ñạt 44.339 USD/laoñộng; 9,5 tấn thịt; 41,6 tấn sữa/lao ñộng nông nghiệp Mức xuất khẩu nông sản ñặc biệt cao: ðạt 18.570 USD/ha/năm (1,86 USD/m2), kim ngạch xuất khẩu nông sản, bình quân trong 5 năm 1995 – 1999 ñạt 37,8 tỷ USD

Bí quyết thành công của nông nghiệp Hà Lan có nhiều mặt, bắt nguồn

từ những chính sách vĩ mô ñúng ñắn, sáng tạo ñã có từ nhiều năm, trong ñó bí quyết chủ yếu thuộc về tổ chức sản xuất nông nghiệp ñúng hướng, nổi bật

nhất là xây dựng ñược một hệ thống nông trang gia ñình, ñủ sức làm nền tảng

cho nền nông nghiệp hàng hoá phát triển bền vững

Hà Lan có nền kinh tế thị trường hoàn chỉnh, ñảm bảo các nông trang gia ñình có toàn quyết ñịnh ñoạt hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và sử dụng nguồn lực của mình, khuyến khích chủ nông trang năng ñộng, sáng tạo, thu ñược lợi nhuận tối ña Các chủ nông trang phải nâng cao hiệu suất sử dụng tài nguyên có hạn của mình, không ngừng ñổi mới, thích ứng mọi biến ñộng cơ cấu, công nghệ, hạn chế các rủi ro, chấp nhận thách thức về biến ñộng thị trường, nếu không sẽ bị phá sản Các chủ nông trang có tỷ lệ sở hữu ñất tự có tương ñối lớn, quy mô ñất bình quân của nông trại ở Hà Lan ñạt 9,04 ha, nhưng việc mở rộng nông trang vẫn dựa một phần vào ñất thuê và mua lại ñất

do các nông trang giải thể bán lại

Nông trang gia ñình ở Hà Lan có tỷ lệ lao ñộng gia ñình/lao ñộng thuê

là 1/0,44 Kinh tế hộ nông dân ở Hà Lan cũng trải qua nhiều bước trong quá trình phát triển Thoạt ñầu là hộ kinh tế tiểu nông, sản xuất tự cấp tự túc, hiệu suất rất thấp, khi kinh tế hàng hoá phát triển, vốn ñược tích lũy, kinh tế hộ tiểu nông chuyển dần sang hộ sản xuất hàng hoá nhỏ, rồi chuyển sang hộ sản

Trang 35

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 27

xuất chuyên môn hoá lớn hơn, sau ñó chuyển sang nông trang gia ñình hiện ñại, sản xuất vì lợi nhuận, ñến nay ñã hình thành dạng kinh tế tổ hợp “Nông -

bào cấu thành những tổ hợp này vẫn là những nông trang gia ñình Hiện tại các nông trang gia ñình cung cấp 87% lượng sữa, 63% củ cải ñường, 85% rau quả và 90% tín dụng nông nghiệp ñược Nhà nước chấp nhận ở ngân hàng [1]

Trang 36

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 28

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu

3.1.1 Vị trắ ựịa lý

Tỉnh Hưng Yên nằm trong vùng ựồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế trọng ựiểm Bắc Bộ và tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Là cửa ngõ phắa đông của Hà Nội, Hưng Yên có 23 km quốc lộ 5A và trên 20

km tuyến ựường sắt Hà Nội Ờ Hải Phòng chạy qua Ngoài ra, còn có quốc lộ 39A, 38 nối từ quốc lộ 5 qua thành phố Hưng Yên ựến quốc lộ 1A qua cầu Yên Lệnh và quốc lộ 10 qua cầu Triều Dương, là trục giao thông quan trọng nối các tỉnh Tây Nam Bắc bộ như: Hà Nam, Ninh Bình, Nam định, Thanh HóaẦ với Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh Bên cạnh ựó, hệ thống giao thông liên huyện, liên xã, giao thông nông thôn cũng ựược chú trọng ựầu tư nâng cấp rất thuận lợi cho việc giao lưu, trao ựổi với bên ngoài

Hưng Yên gần các cảng biển Hải Phòng, Cái Lân và sân bay quốc tế Nội Bài, giáp ranh với các tỉnh và thành phố là Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Thái Bình và Hải Dương Với vị trắ ựịa lý thuận lợi Hưng Yên có ựiều kiện giao thương, phát triển sản xuất hàng hoá và có nhiều cơ hội tham gia vào phân công lao ựộng trên phạm vi toàn vùng và xuất khẩu sang các nước khác

3.1.2 điều kiện tự nhiên, thời tiết, khắ hậu

Hưng Yên nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa đông Bắc Bộ Một năm có bốn mùa rõ rệt, mùa ựông lạnh, mùa hè nóng ẩm, mùa xuân, thu khắ hậu ôn hòa Nhiệt ựộ trung bình 23,2oC phân bố khá ựồng ựều trên ựịa bàn tỉnh, ựộ ẩm dao ựộng lớn, từ 80 - 90% Tổng lượng mưa trung bình năm tại Hưng Yên dao ựộng trong khoảng 1.500mm-1.600mm Thời gian chiếu sáng trung bình năm khoảng 1.640 - 1.650 giờ Tổng lượng bốc hơi theo trung bình nhiều năm là 8730mm Khắ hậu thời tiết thuận lợi cho sản

Trang 37

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 29

xuất nông nghiệp, bao gồm cây lương thực, thực phẩm và cây ăn quả và ñặc biệt là sản xuất cây rau màu vụ ñông

Hưng Yên nằm ở trung tâm của ðồng bằng Bắc Bộ, có diện tích ñất tự nhiên 92.345,25 ha, ñất ñai bằng phẳng, không có ñồi núi, không tiếp giáp với biển Diện tích ñất nông nghiệp 59,226 ha chiếm 64,14% diện tích ñất tự nhiên Hưng Yên có 3 mặt ñược bao bọc bởi sông, trong ñó có sông Hồng, con sông lớn nhất miền bắc với 67 km chảy qua ñịa phận Hưng Yên mang một lượng phù sa khá lớn bồi ñắp cho ñất ñai màu mỡ thích hợp với nhiều loại cây trồng, sản xuất ñược nhiều vụ trong năm Ngoài sông tự nhiên, Hưng Yên còn có nhiều sông ñào thuộc hệ thống ñại thuỷ nông Bắc Hưng Hải nhằm phục vụ yêu cầu của sản xuất nông nghiệp

3.1.3 Tình hình phân bổ và sử dụng ñất

Qua bảng 3.1 ta thấy tỉnh Hưng Yên diện tích tự nhiên là 92.309,3 ha,

so sánh diện tích của các loại ñất qua 5 năm từ 2005 ñến 2009 ta thấy có sự biến ñộng mạnh mẽ Năm 2005 diện tích ñất nông nghiệp là 59.831,8 ha chiếm 64,82% tổng diện tích ñất tự nhiên, ñến năm 2009 diện tích ñất nông nghiệp giảm còn 53.461 ha chiếm 57,92% Như vậy trong 5 năm diện tích ñất nông nghiệp ñã giảm ñi ha 6.370,83 ha, tốc ñộ giảm bình quân 2,78%/năm Trong ñó giảm mạnh nhất là diện tích ñất trồng cây hàng năm, mà ñặc biệt là diện tích ñất lúa từ giảm 45.201,8 ha, chiếm 48,97% diện tích ñất tự nhiên xuống còn 34.088 ha, chiếm 36,93% diện tích, bình quân mỗi năm diện tích ñất lúa giảm 6,81% Diện tích ñất nông nghiệp giảm do yêu cầu phục vụ phát triển công nghiệp và dịch vụ, bên cạnh ñó dân số tăng nhanh một phần ñất nông nghiệp ñã ñược chuyển sang sử dụng làm ñất ở Tuy nhiên trong lĩnh vực nông nghiệp thì ñất trồng cây lâu năm và ñất nuôi trồng thuỷ sản lại có xu hướng tăng diện tích ðất trồng cây lâu năm tăng từ 3.819,25 ha năm 2005 lên 6.295,25 ha năm 2009, bình quân tăng 13,31%/năm ðất nuôi trồng thủy sản tăng từ 4.509,96 ha lên 6.159,96 ha, ñạt tốc ñộ tăng bình quân

Trang 38

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 30

8,11%/năm Trong khi diện tích ñất nông nghiệp có xu hướng giảm thì diện tích ñất sử dụng vào các mục ñích phi nông nghiệp lại tăng lên Trong vòng 5 năm, diện tích ñất phi nông nghiệp tăng từ 31.971,5 ha lên 38.402,8 ha; cơ cấu diện tích ñất phi nông nghiệp trong tổng diện tích ñất tự nhiên tăng từ 34,64% lên 41,6%; tốc ñộ tăng bình quân ñạt 4,69%/năm Tất cả các loại ñất

sử dụng cho mục ñích phi nông nghiệp ñều tăng, tuy nhiên mức tăng mạnh nhất là loại hình ñất phục vụ sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng từ 1.796,37 ha lên 4.146,74 ha, bình quân mỗi năm tăng 23,26% Sở dĩ ñất phục

vụ sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng mạnh là do ñất sử dụng ñể xây dụng các cụm khu công nghiệp phục vụ quá trình CNH – HðH tăng nhanh chóng Chỉ trong vòng 5 năm từ 2005 ñến 2009 diện tích của loại hình ñất này tăng từ 303,31 ha lên 2.071,18 ha, bình quân tăng 42,43%/năm Bên cạnh ñó diện tích các loại ñất ở, ñất phục vụ mục ñích công cộng, ñất sử dụng vào mục ñích tôn giáo, tín ngưỡng ñều tăng về diện tích Chỉ tính riêng ñất ở, ñã tăng

từ 9.948,35 ha năm 2005 lên 11.093,4 ha vào năm 2009; trong ñó ñặc biệt tăng mạnh là ñất ở tại các ñô thị từ 1.886,78 ha lên 20.968,9 ha, bình quân tăng 7,92%/năm

Như vậy với diện tích tự nhiên nhỏ, dân số ñông, thêm vào ñó những năm gần ñây quá trình công nghiệp hoá và ñô thị hoá ở Hưng Yên diễn ra nhanh chóng ñã làm cho diện tích ñất sản xuất nông nghiệp của tỉnh giảm mạnh, ñặc biệt là diện tích ñất trồng lúa và diện tích ñất trồng cây hàng năm Thực trạng này ñặt ra yêu cầu phải quản lý chặt chẽ và khai thác tốt tài nguyên ñất ñể vừa giữ vững an ninh lương thực vừa ñảm bảo phát triển các mục tiêu kinh tế, xã hội khác của một tỉnh mới tái lập

Trang 39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 31

Bảng 3.1: Tình hình phân bổ và sử dụng ñất của tỉnh Hưng Yên

Tốc ñộ tăng

2 ðất phi nông nghiệp 31.971,50 34,64 38.402,80 41,60 104,69

2.1 ðất ở 9.948,35 10,78 11.093,40 12,02 102,76 2.1.1 ðất ở tại nông thôn 8.061,57 8,73 8.533,57 9,24 101,43 2.1.2 ðất ở tại ñô thị 1.886,78 2,04 2.559,78 2,77 107,92 2.2 ðất chuyên dụng 15.669,70 16,98 20.968,90 22,72 107,55 2.2.1 ðất trụ sở cơ quan, công trình 281,15 0,30 315,55 0,34 102,93 2.2.2 ðất quốc phòng, an ninh 85,56 0,09 112,16 0,12 107,00 2.2.3 ðất SX KD phi nông nghiệp 1.796,37 1,95 4.146,74 4,49 123,26 2.2.4 ðất có mục ñích công cộng 13.506,60 14,63 16.394,50 17,76 104,96 2.3 ðất tôn giáo, tín ngưỡng 243,68 0,26 252,78 0,27 100,92 2.4 ðất nghĩa trang, nghĩa ñịa 954,40 1,03 1.055,80 1,14 102,56 2.5 ðất sông suối và mặt nước 5.143,29 5,57 5.022,02 5,44 99,41 2.6 ðất phi nông nghiệp khác 12,02 0,01 9,92 0,01 95,31

3 ðất chưa sử dụng 506,03 0,55 445,53 0,48 96,87 3.1 ðất bằng chưa sử dụng 506,03 0,55 445,53 0,48 96,87

Trang 40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp 32

3.1.3 ðiều kiện kinh tế, xã hội

3.1.3.1 Tình tình dân số và lao ñộng

Theo số liệu ñiều tra dân số năm 2009, tỉnh Hưng Yên có 1.131.185 người Mật ñộ dân số là 1.225 người/km2, cao hơn mật ñộ trung bình ñồng bằng sông Hồng và gấp 4,85 lần trung bình của cả nước; tỷ lệ tăng dân số

tự nhiên 0,964%/năm; 88,6% dân số Hưng Yên sống ở nông thôn, 11,4% dân số sống ở thành thị Trong số 10 huyện, thành phố dân số ñông nhất là huyện Khoái Châu: 181.723 người; thành phố Hưng Yên có dân số ít nhất: 83.360 người và mật ñộ dân số lớn nhất: 1.779 người/km2; mật ñộ dân số thấp nhất là huyện Phù Cừ: 826 người/km2 Hưng Yên có 707.021 người trong ñộ tuổi lao ñộng, trẻ khỏe và có trình ñộ văn hóa cao, chiếm

62 % dân số, lao ñộng ñã qua ñào tạo ñạt 16 %, chủ yếu có trình ñộ ñại học, cao ñẳng và trung học; lao ñộng là công nhân kỹ thuật ñược ñào tạo

cơ bản, có trình ñộ chuyên môn cao; người dân Hưng Yên có truyền thống hiếu học, lao ñộng cần cù và sáng tạo

3.1.3.2 Cơ sở hạ tầng

Hưng Yên có hệ thống cơ sở hạ tầng khá hoàn chỉnh, tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Hệ thống giao thông bao gồm ñường bộ, ñường thủy phân bổ hợp lý, rất thuận tiện cho lưu thông nội bộ và giao lưu với các tỉnh trong vùng Hằng năm tỉnh ñều trích kinh phí phục vụ sửa chữa, nâng cấp, xây mới cơ sở hạ tầng, ñặc biệt là ở khu vực nông thôn, khu vực xa thành thị

Hệ thống giao thông nông thôn: Số liệu ñiều tra ñến năm 2008, các tuyến ñường thuộc huyện quản lý là 319,8 km ñã ñược cứng hóa 100% ; tuyến xã là 963,64 km, tỷ lệ cứng hóa là 88%; tuyến thôn là 1.704 km, tỷ

lệ cứng hóa 87,1% Các tuyến ñường ñược cứng hoá chiếm tỷ lệ tương ñối cao ñã thuận lợi cho lưu thông hàng hoá, thúc ñẩy sản xuất phát triển và phục vụ dân sinh

Ngày đăng: 02/08/2013, 14:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tỡnh hỡnh phõn bổ và sử dụng ủất của tỉnh Hưng Yờn   giai ủoạn 2005 – 2009 - Nghiên cứu tích tụ ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh hưng yên
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh phõn bổ và sử dụng ủất của tỉnh Hưng Yờn giai ủoạn 2005 – 2009 (Trang 39)
Bảng 3.2: Một số chỉ tiờu phỏt triển kinh tế xó hội chủ yếu của tỉnh Hưng Yờn giai ủoạn 2005 - 2009  Thực hiện năm Chỉ tiờu ðVT 20052006200720082009 1 - Nghiên cứu tích tụ ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh hưng yên
Bảng 3.2 Một số chỉ tiờu phỏt triển kinh tế xó hội chủ yếu của tỉnh Hưng Yờn giai ủoạn 2005 - 2009 Thực hiện năm Chỉ tiờu ðVT 20052006200720082009 1 (Trang 43)
Bảng 3.3: ðối tượng và số mẫu ủiều tra - Nghiên cứu tích tụ ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh hưng yên
Bảng 3.3 ðối tượng và số mẫu ủiều tra (Trang 46)
Bảng 4.1: Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm tỉnh Hưng Yên  giai ủoạn 2005 - 2009 - Nghiên cứu tích tụ ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh hưng yên
Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm tỉnh Hưng Yên giai ủoạn 2005 - 2009 (Trang 50)
Bảng 4.2: Diện tích nuôi trồng và sản lượng thuỷ sản   giai ủoạn 2000 – 2009 - Nghiên cứu tích tụ ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh hưng yên
Bảng 4.2 Diện tích nuôi trồng và sản lượng thuỷ sản giai ủoạn 2000 – 2009 (Trang 51)
Bảng 4.3: Diện tớchủất sản xuất nụng nghiệp giaiủoạn 2005 – 2010  (Nguồn: bỏo cỏo quy hoạch sử dụngủất tỉnh Hưng Yờn) - Nghiên cứu tích tụ ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh hưng yên
Bảng 4.3 Diện tớchủất sản xuất nụng nghiệp giaiủoạn 2005 – 2010 (Nguồn: bỏo cỏo quy hoạch sử dụngủất tỉnh Hưng Yờn) (Trang 60)
Bảng 4.4: Quy mụ diện tớchủất nụng nghiệp của nhúm hộủiều tra  Huyện  TTDiễn giải  ðVT  Tiờn Lữ Phự Cừ Khoỏi Chõu - Nghiên cứu tích tụ ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh hưng yên
Bảng 4.4 Quy mụ diện tớchủất nụng nghiệp của nhúm hộủiều tra Huyện TTDiễn giải ðVT Tiờn Lữ Phự Cừ Khoỏi Chõu (Trang 66)
Bảng 4.5: Hỡnh thức tớch tụ ruộng ủất của cỏc hộ  Huyện   Diễn giải   ðVT   Tiên - Nghiên cứu tích tụ ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh hưng yên
Bảng 4.5 Hỡnh thức tớch tụ ruộng ủất của cỏc hộ Huyện Diễn giải ðVT Tiên (Trang 68)
Bảng 4.6: Diện tớchủất nụng nghiệp của cỏc hộ Huyện  TTDiễn giải  ðVT  Tiờn  Lữ Phự Cừ KhoỏiChõu  Văn  GiangTổng số     Tổng số hộủiều tra hộ25253535120  I Tổng diện tớchủất nụng nghiệp m2   118.750    102.725    192.150    167.195   580.820   1 - Diện tớ - Nghiên cứu tích tụ ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh hưng yên
Bảng 4.6 Diện tớchủất nụng nghiệp của cỏc hộ Huyện TTDiễn giải ðVT Tiờn Lữ Phự Cừ KhoỏiChõu Văn GiangTổng số Tổng số hộủiều tra hộ25253535120 I Tổng diện tớchủất nụng nghiệp m2 118.750 102.725 192.150 167.195 580.820 1 - Diện tớ (Trang 69)
Bảng 4.7: Tỡnh hỡnh chuyển nhượng quyền sử dụngủất của cỏc hộủiều tra  Huyện  Diễn giải  ðVT Tiờn LữPhự CừKhoỏi Chõu Văn GiangTổng số   Tổng diện tớchủất cỏc hộủó muam2   35.760      24.320       52.900      67.850       180.830  Số hộ tham gia mua quyền  - Nghiên cứu tích tụ ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh hưng yên
Bảng 4.7 Tỡnh hỡnh chuyển nhượng quyền sử dụngủất của cỏc hộủiều tra Huyện Diễn giải ðVT Tiờn LữPhự CừKhoỏi Chõu Văn GiangTổng số Tổng diện tớchủất cỏc hộủó muam2 35.760 24.320 52.900 67.850 180.830 Số hộ tham gia mua quyền (Trang 73)
Bảng 4.8: Tỡnh hỡnh thuờ quyền sử dụngủất của cỏc hộ Huyện  Diễn giải  ðVT  Tiờn Lữ Phự Cừ Khoỏi Chõu  Văn GiangTổng số   1 - Nghiên cứu tích tụ ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh hưng yên
Bảng 4.8 Tỡnh hỡnh thuờ quyền sử dụngủất của cỏc hộ Huyện Diễn giải ðVT Tiờn Lữ Phự Cừ Khoỏi Chõu Văn GiangTổng số 1 (Trang 76)
Bảng 4.9: Tỡnh hỡnh ủấu thầu quyền sử dụng ủất của cỏc hộ - Nghiên cứu tích tụ ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh hưng yên
Bảng 4.9 Tỡnh hỡnh ủấu thầu quyền sử dụng ủất của cỏc hộ (Trang 78)
Bảng 4.10: Thời gian thuờ, ủấu thầu quyền sử dụng ủất của cỏc hộ - Nghiên cứu tích tụ ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh hưng yên
Bảng 4.10 Thời gian thuờ, ủấu thầu quyền sử dụng ủất của cỏc hộ (Trang 80)
Hình  thức khác - Nghiên cứu tích tụ ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh hưng yên
nh thức khác (Trang 82)
Bảng 4.12: Tỡnh hỡnh tuõn thủ phỏp lý trong tớch tụ ruộngủất của cỏc hộ (Nguồn: Số liệu ủiều tra của tỏc giả) - Nghiên cứu tích tụ ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh hưng yên
Bảng 4.12 Tỡnh hỡnh tuõn thủ phỏp lý trong tớch tụ ruộngủất của cỏc hộ (Nguồn: Số liệu ủiều tra của tỏc giả) (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w