Nghiên cứu phát triển mô hình sản xuất nhãn muộn trên địa bàn hưng yên
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-*** -
TRẦN THỊ MAI HƯƠNG
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH SẢN XUẤT NHÃN MUỘN TRÊN ðỊA BÀN HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS MAI THANH CÚC
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và tất cả những trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2010
Người cam ñoan
Trần Thị Mai Hương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu phát tri ển mô hình sản xuất nhãn muộn trên ñịa bàn Hưng Yên” tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo thuộc khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, trường ðại học nông nghiệp Hà Nội, một số cơ quan, ban ngành, các ñồng nghiệp và bạn bè
Tới nay, luận văn của tôi ñã ñược hoàn thành Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS.Mai Thanh Cúc ñã giúp ñỡ tôi rất tận tình và chu ñáo về chuyên môn trong quá trình thực hiện ñề tài
Tôi xin cảm ơn lãnh ñạo HTX Nhãn Lồng Hồng Nam, Hội Nhãn Lồng tỉnh Hưng Yên, các Sở, Ban ngành và các huyện của tỉnh Hưng Yên ñã tạo ñiều kiện cho tôi thu thập số liệu một cách hệ thống trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn gia ñình và bè bạn ñã ñộng viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong suốt thời gian tôi tiến hành viết luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn và ghi nhận công lao trên./
Tác giả
Trần Thị Mai Hương
Trang 42.1.1 Một số vấn ñề chung về phát triển mô hình sản xuất 5
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển mô hình sản xuất cây ăn quả 15
2.2.1 Kinh nghiệm phát triển mô hình sản xuất cây ăn quả trên thế giới 19 2.2.2 Kinh nghiệm phát triển mô hình sản xuất cây ăn quả ở Việt Nam 24
Trang 53.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 44
3.3.3 Nhóm chỉ tiêu ảnh hưởng ñến sự phát triển sản xuất nhãn muộn 50
4.2.4 Phân tích ñiểm mạnh - ñiểm yếu, cơ hội - thách thức của mô
4.3 ðịnh hướng và giải pháp phát triển mô hình sản xuất nhãn muộn
Trang 6DANH MỤC BẢNG
2.1: Yêu cầu nhiệt ñộ, lượng mưa của một số cây ăn quả 17 2.2 Yêu cầu về ñất ñai ñể trồng một số loại cây ăn quả 17 2.3: Diện tích, sản lượng một số cây ăn quả trên thế giới 19
3.2: ðất ñai phân theo công dụng kinh tế và theo huyện, Thành phố 39 3.3: Một số chỉ tiêu KT - XH chủ yếu tỉnh Hưng Yên giai ñoạn 2000
4.2 Diện tích, năng suất, sản lượng nhãn của tỉnh từ 2001 - 2008 54 4.3 Diện tích nhãn phân theo huyện, thành phố qua các năm 58
4.10 Diện tích, năng suất, sản lượng nhãn muộn BQ năm 2009 76
4.12 Diện tích, năng suất, sản lượng nhãn muộn BQ năm 2009 78
4.14 Diện tích, năng suất, sản lượng nhãn muộn BQ năm 2009 82
4.16 Diện tích, năng suất, sản lượng nhãn muộn BQ năm 2009 84
Trang 74.17 Chi phí sản xuất nhãn muộn của mô hình trồng tập trung năm 2009 86 4.18 Kết quả và hiệu quả kinh tế của mô hình trồng tập trung năm 2009 87 4.19 Chi phí sản xuất nhãn muộn của mô hình trồng bán tập trung
Trang 8DANH MỤC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ
Biểu ñồ 3.1: Cơ cấu diện tích ñất tự nhiên phân theo huyện, Thành phố 40
Biểu ñồ 3.2: Cơ cấu DT ñất trồng cây lâu năm phân theo huyện, Thành phố 40
Biểu ñồ 3.3: Tỷ lệ sinh, chết, tăng dân số tự nhiên 43
Sơ ñồ 4.1 Kênh tiêu thụ Nhãn lồng tỉnh Hưng Yên 60
Sơ ñồ 4.2 Kênh tiêu thụ Nhãn lồng ăn tươi 60
Sơ ñồ 4.3 Kênh tiêu thụ nhãn chế biến 62
Sơ ñồ 4.4 Kênh tiêu thụ của hộ trồng nhãn muộn 98
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong vòng 10 năm qua, diện tích cây ăn quả cả nước tăng khá nhanh, chỉ tính riêng các tỉnh, thành phía Bắc ñã có khoảng 314.600ha, chiếm gần 40% tổng diện tích cây ăn quả cả nước Tính trung bình mỗi năm diện tích cây ăn quả ở phía Bắc tăng 8,9% , ñiều này làm mất cân ñối về cơ cấu cây ăn quả Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các tỉnh, thành ñã nhiều lần rà soát ñiều chỉnh quy hoạch diện tích cây ăn quả nhưng trên thực tế tình trạng trồng cây theo phong trào vẫn khá phổ biến ở nhiều ñịa phương, hậu quả là người nông dân chịu thiệt thòi do ế thừa sản phẩm dẫn ñến bán rẻ như cho Qua thống kê của Bộ NN & PTNT hiện nay vải và nhãn là hai loại cây ăn quả chiếm tỷ lệ cao nhất với 45% và diện tích trồng nhãn của miền Bắc chiếm khoảng 44.000ha
Hưng Yên với ñặc trưng về ñất trồng, khí hậu, kỹ thuật bản ñịa truyền thống là những yếu tố cơ bản làm nên ñặc sản Nhãn Lồng, giống nhãn ñược coi là vua của các loài nhãn và ñã rất nổi tiếng từ thế kỳ 17 Trong những năm gần ñây, tổng giá trị sản lượng thu ñược từ cây nhãn chiếm khoảng 12 - 15% tổng giá trị sản lượng nông nghiệp của tỉnh và cây nhãn luôn ñược coi là một trong các cây trồng nông nghiệp chủ yếu của ñịa phương Sản lượng nhãn của Hưng Yên ñược tiêu thụ tươi ở nhiều tỉnh phía Bắc, ñặc biệt là cung cấp cho thị trường Hà Nội; các sản phẩm chế biến từ nhãn ñược tiêu thụ rộng rãi hơn tới nhiều tỉnh thành trong cả nước, ñặc biệt là xuất khẩu ñi một số nước trong khu vực Sản lượng nhãn của tỉnh tăng dần qua các năm, chất lượng giống ñã liên tục ñược cải tiến Dù vậy, sản xuất nhãn trên ñịa bàn tỉnh ñã và ñang bộc
lộ nhiều hạn chế, nhất là cơ cấu giống nhãn không hợp lý, bao gồm chủ yếu là các giống chín chính vụ, thời gian thu hoạch tập trung khoảng 1 tháng từ 25
Trang 10tháng 7 ñến 5 tháng 8, nên giá bán không ñược cao, áp lực bán rộ lớn ñiều này
ñã gây thua thiệt cho người trồng cây Theo lãnh ñạo Trung tâm Khuyến nông Quốc gia [19] nhãn là loại cây có khả năng thích ứng rộng, dễ trồng nhưng muốn nâng cao hiệu quả thì ngoài việc thâm canh, tăng năng suất, giữ ổn ñịnh chất lượng thì việc thu hoạch rải vụ, bố trí hợp lý các giống chín sớm, chính
vụ và chín muộn là rất quan trọng Việc ñẩy lùi thời hạn thu hoạch nhãn như ñánh giá của Viện rau quả Trung ương có thể coi như “một cuộc cách mạng
về cây ăn quả” vì sẽ giảm áp lực tiêu thụ trên cây nhãn chính vụ Thời gian thu hoạch nhãn muộn thường từ 1 tháng 9 ñến 20 tháng 9, lúc này nhãn chính
vụ ñã hết và mận, vải cũng ñã hết vụ, hồng, cam quýt chưa ñến ñộ chín nên tiêu thụ dễ dàng và ñược giá hơn, giá bán thường cao gấp 1,5 -2 lần giá bán nhãn chính vụ, giống nhãn muộn cũng ñạt tiêu chuẩn chất lượng cao như: quả
to, ñạt 55 - 60 quả/kg, cùi dày, vị ngọt thơm, mẫu mã ñẹp… Nhãn muộn không những cho năng suất cao mà còn chín vào thời ñiểm không trùng với nhãn chính vụ nên năm nào cũng ñộc chiếm thị trường, ñem lại hiệu quả kinh
tế cao cho hộ, mỗi ha nhãn cho thu lãi bình quân khoảng 300 triệu ñồng
Như vậy, các hộ nông dân có thể mở rộng diện tích trồng nhãn muộn với cơ cấu hợp lý nhằm nâng cao sản lượng các giống nhãn chín muộn với chất lượng quả cao, nâng cao thu nhập cho người nông dân trồng nhãn trên ñịa bàn tỉnh Nhưng khi nhắc ñến nhãn muộn Hưng Yên thì nhiều người chưa biết tiếng, các sản phẩm nhãn muộn trong vùng ñược hộ nông dân trồng bán qua tư thương, qua người thu gom tại vườn, ít hộ nông dân trực tiếp ñưa sản phẩm nhãn của mình bán cho người tiêu dùng Sản phẩm ñược tiêu thụ chủ yếu trong tỉnh và các vùng lân cận, họ hàng xa của người dân trong vùng, chưa có mặt trong hệ thống các siêu thị, rất ít sản phẩm nhãn ñược bán ñi các thị trường xa Nhiều hộ nông dân trồng nhãn muộn ñã không chú ý tới cây giống ñúng tiêu chuẩn ñược bán ở các viện, trường, trạm, cơ sở ñược công
Trang 11nhận mà mua của những người bán dạo, nên khi cho thu hoạch các sản phẩm nhãn không cho phẩm chất như nhau, có quả chắn sớm, chắn muộn, to, nhỏ khác nhauẦ bán không ựược giá đất thắch hợp với cây nhãn muộn phải tơi xốp, ựủ ẩm, nhưng phần lớn hộ trồng nhãn muộn chưa có quy hoạch cụ thể, trồng trên mương, máng, ựất màu và các hộ có áp dụng biện pháp kỹ thuật nhưng mức ựộ không ựồng ựều, như hộ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trừ các loại sâu gây hại không ựúng thuốc, nồng ựộ sử dụng và sử dụng thuốc không ựúng thời ựiểm, kỹ thuật thu hoạch thủ công, sản phẩm vận chuyển bằng phương tiện thô sơ, không có bao bì, nhãn hiệu ựược sử dụng riêng cho các sản phẩm nhãnẦ
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi ựã tiến hành nghiên cứu ựề tài:
ỘNghiên cứu phát triển mô hình sản xuất nhãn muộn trên ựịa bàn
Hưng YênỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá thực trạng phát triển mô hình sản xuất nhãn muộn, từ ựó ựưa
ra giải pháp nhằm tăng cường phát triển có hiệu quả mô hình sản xuất nhãn muộn trên ựịa bàn Hưng Yên trong thời gian tới
Trang 121.3 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Hộ trồng nhãn muộn, nhãn sớm, nhãn chính vụ, các tác nhân liên quan ñến sản xuất nhãn muộn
Trang 132 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số vấn ñề chung về phát triển mô hình sản xuất
2.1.1.1 Khái quát về mô hình sản xuất
Trong thời ñại ngày nay có rất nhiều quan ñiểm khác nhau về phát triển, theo quan ñiểm cổ ñiển thì: Trong nhiều thế kỷ, loài người luôn bị
ám ảnh bởi mục tiêu thoát khỏi ñói nghèo, ngày càng có ñược cuộc sống ñầy
ñủ, sung túc hơn cho tất cả mọi người Xét theo nghĩa hoàn toàn kinh tế thì
“Phát triển” ñược coi là khả năng của một nền kinh tế quốc dân có thể tạo ra
và duy trì ñược một mức tăng hàng năm trong tổng sản phẩm quốc dân với tốc ñộ 5 - 7% [3] Giáo sư Dudley Seers có quan ñiểm mới về phát triển:
“ðiều gì ñã và ñang xảy ra với sự nghèo khổ, ñã và ñang xảy ra với sự thất nghiệp, ñã và ñang xảy ra với sự bất bình ñẳng Nếu cả ba vấn ñề này trở nên
ít nghiêm trọng hơn thì không có gì ñáng nghi ngờ rằng nước ñang xem xét ñang trải qua một thời kỳ phát triển Nhưng nếu một trong hai vấn ñề trung tâm này trở nên xấu ñi, ñặc biệt nếu cả ba xấu ñi thì việc gọi kết quả ñó là
“phát triển” thì thật là lạ lùng, ngay cả khi thu nhập bình quân ñầu người tăng lên ñáng kể” Quan ñiểm về phát triển của Liên Hợp Quốc tập trung vào phát triển con người: “Phát triển là sự mở rộng phạm vi lựa chọn của con người ñể ñạt tới một cuộc sống trường thọ, khỏe mạnh, có ý nghĩa và xứng ñáng với con người” Raaman Weitz cho rằng: “Phát triển là một quá trình thay ñổi liên tục làm tăng trưởng mức sống con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội” [16] Ngân hàng thế giới ñưa ra khái niệm có
ý nghĩa rộng lớn hơn, bao gồm những thuộc tính quan trọng liên quan ñến
hệ thống giá trị của con người, ñó là: “Sự bình ñẳng hơn về cơ hội, sự tự
do về chính trị và các quyền tự do công dân ñể củng cố niềm tin trong
Trang 14cuộc sống của con người trong mối quan hệ với Nhà nước, cộng ñồng…”
[4] Lưu ðức Hải cho rằng: Phát triển là một quá trình tăng trưởng bao gồm nhiều yếu tố cấu thành khác nhau như kinh tế, chính trị, xã hội, kỹ thuật, văn hóa… Bùi Ngọc Quyết [5] có khái niệm: Phát triển (development) hay nói một cách ñầy ñủ hơn là phát triển kinh tế xã hội (socio - economic development) của con người là quá trình nâng cao về ñời sống vật chất và tinh thần bằng phát triển sản xuất, tăng cường chất lượng các hoạt ñộng văn hóa
Như vậy có thể hiểu phát triển kinh tế trước hết là sự gia tăng nhiều hơn về số lượng và chất lượng sản phẩm, sự ña dạng về chủng loại sản phẩm của nền kinh tế ðồng thời, phát triển còn là sự thay ñổi về cơ cấu kinh tế theo hướng tỷ trọng ngành nông nghiệp ngày càng giảm, tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng Môi trường kinh tế và xã hội, các khía cạnh tổ chức và kỹ thuật ngày càng thuận lợi cho các tác nhân tham gia Không những vậy, phát triển còn ñảm bảo tăng khả năng thích ứng với hoàn cảnh mới của quốc gia, các ngành, các doanh nghiệp và của mọi người dân
Sự phát triển sẽ ñảm bảo nâng cao phúc lợi của người dân về kinh tế, văn hóa, giáo dục, xã hội và sự tự do bình ñẳng, sự phát triển cộng ñồng ñều giữa các vùng, giữa các dân tộc, các tầng lớp dân cư và sự bình ñẳng trong phát triển giữa nam và nữ [1]
Thực tiễn hoạt ñộng của ñời sống, kinh tế, xã hội rất phong phú, ña dạng và phức tạp người ta có thể sử dụng nhiều công cụ và phương pháp nghiên cứu ñể tiếp cận Mỗi công cụ và phương pháp nghiên cứu có những ưu thế riêng trong ñiều kiện và hoàn cảnh sử dụng Mô hình là một trong các phương pháp nghiên cứu ñược sử dụng rộng rãi, ñặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học
Trang 15Theo các quan điểm khác nhau thì mơ hình cĩ những quan niệm, nội dung, cách hiểu riêng Trong từ điển tiếng việt thì: Mơ hình được hiểu là vật cùng hình dạng nhưng làm thu nhỏ lại nhiều lần, mơ phỏng cấu tạo và hoạt động của một vật thể khác để trình bày, nghiên cứu hoặc là hình thức diễn đạt hết sức ngắn gọn theo một ngơn ngữ nào đĩ, các đặc trưng chủ yếu của một đối tượng, để nghiên cứu đối tượng ấy [13] Dưới gĩc độ kinh tế thì Mơ hình
là cách thức mơ tả thực thể kinh tế đã được đơn giản hĩa bằng cách loại bỏ các chi tiết khơng quan trọng, giữ lại đặc điểm quan trọng nhất để giới thiệu vấn đề nghiên cứu nhằm hiểu và dự đốn được mối quan hệ của các biến số trên cơ sở dựa vào hành vi của các biến số đĩ, nĩ cung cấp cách thức giải quyết vấn đề
Như vậy mơ hình cĩ thể cĩ các quan niệm khác nhau Sự khác nhau đĩ
là tùy thuộc vào mục tiêu nghiên cứu, nhưng khi sử dụng mơ hình đều cĩ chung một quan điểm là dùng để mơ phỏng đối tượng nghiên cứu
Sản xuất là hoạt động cĩ ý thức của con người nhằm tạo ra của cải, vật chất cho xã hội bằng cách sử dụng những tư liệu lao động để tác động vào đối tượng lao động Hay sản xuất chính là quá trình phối hợp và điều hịa các yếu
tố đầu vào (tài nguyên hoặc các yếu tố sản xuất) để tạo ra sản phẩm hàng hĩa hoặc dịch vụ (đầu ra) Vậy mơ hình sản xuất là hình mẫu trong sản xuất, thể hiện sự kết hợp của các nguồn lực trong điều kiện sản xuất cụ thể, nhằm đạt được mục tiêu về sản phẩm và lợi ích kinh tế [15]
2.1.1.2 Phân loại chung về mơ hình
Tuỳ vào mục đích nghiên cứu mà người ta sử dụng phương pháp mơ hình hố để tiếp cận đối tượng nghiên cứu Phương pháp mơ hình hố là một phương pháp nghiên cứu bằng cách lập các mơ hình về sự vật và hiện tượng nghiên cứu để hiểu được sự vật và hiện tượng đĩ Sử dụng phương pháp mơ hình hố cịn nhằm hiểu được bản chất quá trình vận động của sự vật và các
Trang 16hiện tượng trong giới tự nhiên, kinh tế, xã hội tồn tại hiện thực, khách quan ðối tượng nghiên cứu rất phức tạp, nhưng ñể hiểu ñược bản chất người ta ñã
sử dụng phương pháp mô hình hoá ñể lược bỏ ñi những thành phần, bộ phận không cơ bản nhằm ñơn giản hoá ñối tượng nghiên cứu mà vẫn không làm mất ñi những ñặc trưng cơ bản của ñối tượng ñó Sự thể hiện của mô hình (hoặc ngôn ngữ của mô hình) thường ñược người ta sử dụng ñể mô hình hoá ñối tượng nghiên cứu là:
- Sự thể hiện của mô hình bằng sơ ñồ, lược ñồ
Sơ ñồ là hình vẽ nhằm mô tả những ñặc trưng nhất ñịnh của sự vật trong một quá trình nào ñó Sơ ñồ là một trong các dạng ñể thể hiện mô hình Người ta ñã sử dụng sơ ñồ ñể mô phỏng ñối tượng nghiên cứu, hoặc bằng sự phân tích trên sơ ñồ mà người ta có thể rút ra những kết luận ñể ñi ñến quyết ñịnh Lược ñồ cũng là một dạng ngôn ngữ của mô hình Lược ñồ diễn tả một cách sơ bộ, tổng quát về ñối tượng ñể trình bày, nghiên cứu mà bỏ qua những chi tiết cụ thể
- Sự thể hiện của mô hình bằng ñồ thị
ðồ thị là ñường vẽ trên một hệ trục biểu thị sự thay ñổi các giá trị của ñại lượng này theo ñại lượng kia ðể diễn ñạt về hiện tượng kinh tế, xã hội người ta có thể dùng sự mô tả bằng ñồ thị Nhìn vào ñồ thị sẽ dễ nhận biết ñược xu hướng vận ñộng, phát triển, cho ta một cách nhìn tổng quát hơn, trên
cơ sở ñó mà ñưa ra các nhận xét, cách giải quyết phù hợp
- Sự thể hiện của mô hình bằng toán học
Toán học là khoa học sử dụng những con số ñể nghiên cứu sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiên, kinh tế, xã hội Dạng ngôn ngữ này ñược thể hiện bằng các công thức toán học, các dạng phương trình toán học và những con số dùng ñể mô phỏng thể hiện bản chất của ñối tượng nghiên cứu
- Sự thể hiện của mô hình bằng bảng tính hoặc một dãy số liệu
Trang 17Bảng tính hoặc một dãy số liệu là một dạng ngôn ngữ của mô hình ñược trình bày một cách tổng quát và có hệ thống gồm một số chỉ tiêu nhất ñịnh, nhằm mô phỏng hiện tượng kinh tế, xã hội hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật của
sự vật, hiện tượng trình bày và nghiên cứu
- Sự thể hiện của mô hình thông qua việc mô tả bằng lời
Sự mô tả bằng lời cũng là một dạng ngôn ngữ của mô hình Sự mô tả bằng lời trong trường hợp này ñược hiểu là thông qua lời nói hoặc bằng chữ viết ñể diễn ñạt một cách ngắn gọn những nội dung chủ yếu nhất của sự vật, hiện tượng nghiên cứu Sự mô tả này hết sức ngắn gọn những vẫn thể hiện ñược bản chất của sự vật và hiện tượng nghiên cứu
Tuy nhiên tùy theo góc ñộ nghiên cứu mô hình ñể vận dụng vào thực tiễn sản xuất chia thành các loại mô hình khác nhau
1) Nếu ñứng trên góc ñộ nghiên cứu mô hình ñể vận dụng vào thực tiễn sản xuất người ta chia mô hình thành hai loại
+ Mô hình lý thuyết (mô hình lý luận)
+ Mô hình thực nghiệm (mô hình thực tế)
Mô hình lý thuyết là mô hình bao gồm một hệ thống các quan niệm ñược phân tích khoa học hoặc ñược trình bày dưới dạng các phương trình toán học, các phép tính toán, phương pháp loại suy với các thông số nhất ñịnh giúp cho người ta ñánh giá, khái quát ñược bản chất của hiện tượng hoặc những vấn ñề nghiên cứu
Mô hình tồn tại trong thực tế hoặc dựa trên cơ sở của mô hình lý thuyết
mà vận dụng, triển khai trong thực tiễn thì ñó gọi là mô hình thực nghiệm Các mô hình thực nghiệm hay là “mô hình vật chất là hiện thân của những vật thể trong quá trình nào ñó”
2) Nếu xét trên góc ñộ tính chất thể hiện của mô hình người ta chia mô hình thành hai loại
Trang 18+ Mô hình trừu tượng (mô hình tưởng tượng)
+ Mô hình vật chất (mô hình cụ thể)
Mô hình trừu tượng là mô hình mô phỏng sự vật, hiện tượng trong ñời sống, kinh tế, xã hội bằng “các yếu tố trực quan cảm tính hay trong quá trình tưởng tượng Mô hình vật chất là “hiện thân của những vật thể trong quá trình nào ñó” ñược “thu nhỏ hoặc phóng to” song vẫn giữ lại ñược bản chất vật lý
và sự ñồng dạng hình học Giữa mô hình trừu tượng và mô hình vật chất có mối liên hệ Mô hình trừu tượng cho phép ta khái quát hoá về những vấn ñề
cụ thể của mô hình vật chất ñể từ ñó làm cho mô hình vật chất ñược hoàn thiện hơn
3) Nếu xét trên góc ñộ phạm vi nghiên cứu kinh tế học, tiếp cận theo quy mô của các yếu tố, người ta chia làm hai loại mô hình
+ Mô hình kinh tế vi mô
+ Mô hình kinh tế vĩ mô
Mô hình kinh tế vi mô “phản ánh sự vận hành từng khâu riêng biệt trong nền kinh tế quốc dân” hoặc mô tả một thực thể kinh tế nhỏ Mô hình kinh tế vi mô là mô hình mô phỏng ñặc trưng của những vấn ñề kinh tế cụ thể trong tế bào kinh tế, các bộ phận của nền kinh tế
Mô hình kinh tế vĩ mô là mô hình kinh tế mô phỏng nét ñặc trưng của những vấn ñề kinh tế chung trong toàn bộ nền kinh tế hoặc mô tả các hiện tượng kinh tế liên quan ñến một nền kinh tế Mô hình kinh tế vĩ mô diễn ñạt những quan ñiểm cơ bản nhất về sự phát triển của tổng thể nền kinh tế, ñược
mô hình kinh tế vi mô vận dụng những quan ñiểm ñó ñể tiến hành tổ chức, quản lý sản xuất trong các ñiều kiện cụ thể Việc xây dựng mô hình kinh tế vĩ
mô ñược bắt ñầu từ những phân tích kinh tế, xã hội và dựa trên các quy luật
ñể tìm ra các mối quan hệ ràng buộc giữa chúng Mô hình kinh tế vi mô cùng với mô hình kinh tế vĩ mô tạo thành một hệ thống mô hình thống nhất, làm cơ
Trang 19sở ñể ra các quyết ñịnh kinh tế có căn cứ khoa học
4) Nếu ñứng trên góc ñộ về cơ chế quản lý kinh tế tầm vĩ mô người ta chia mô hình kinh tế thành 3 loại
+ Mô hình kinh tế thị trường tự do
+ Mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung (kinh tế chỉ huy)
+ Mô hình kinh tế hỗn hợp
Mô hình kinh tế thị trường tự do là mô hình kinh tế sản xuất hàng hoá phát triển ở trình ñộ cao khi tất cả các quan hệ kinh tế trong quá trình tái sản xuất xã hội ñều ñược tiền tệ hoá Mô hình kinh tế kế hoạch tập trung (kinh tế chỉ huy) là mô hình kinh tế mà từ khâu sản xuất ñến khâu phân phối lưu thông ñều do một trung tâm ñiều hành ñó là Nhà nước Mô hình kinh tế hỗn hợp là
mô hình kinh tế sản xuất hàng hoá phát triển vận ñộng theo các quy luật của kinh tế thị trường nhưng có sự can thiệp của Chính phủ
5) Nếu xét góc ñộ về thời gian người ta chia mô hình kinh tế thành hai loại
+ Mô hình sản xuất của vùng, lãnh thổ
+ Mô hình sản xuất của ñịa phương
Ngoài ra, nếu xét theo phạm vi sản xuất của ngành người ta chia mô hình sản xuất thành mô hình sản xuất riêng ngành và mô hình sản xuất liên ngành
Trang 20Mô hình sản xuất riêng ngành là mô hình mang ñặc trưng riêng của ngành sản xuất như mô hình chăn nuôi, mô hình trồng trọt Mô hình sản xuất liên ngành là mô hình kết hợp giữa các ngành sản xuất nhằm phát huy tốt nhất
sự hỗ trợ của các ngành sản xuất trong quá trình làm ra sản phẩm, như mô hình sản xuất nông – lâm kết hợp, mô hình sản xuất nông - công nghiệp
Giữa mô hình kinh tế và mô hình sản xuất có một mối liên hệ Mô hình kinh tế dựa trên các cơ sở khoa học ñể ñưa ra các quan ñiểm và ñịnh hướng phát triển, từ ñó mà các ñơn vị kinh tế cơ sở, các ñịa phương, các ngành, lựa chọn mô hình sản xuất cho phù hợp với ñiều kiện cụ thể của mình Tuy nhiên sản xuất ñược hiểu với nghĩa rộng, mỗi ngành sản xuất có các ngành hẹp, mỗi ngành hẹp lại có nhiều cơ sở sản xuất, các cơ sở sản xuất làm ra các sản phẩm khác nhau, ñược ñặt trong ñiều kiện tự nhiên, kinh tế cụ thể của từng vùng, ñịa phương
2.1.2 Hiệu quả kinh tế các mô hình
2.1.2.1 Khái quát chung về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả là một trù kinh tế chung nhất, liên quan trực tiếp ñến nền kinh
tế sản xuất hàng hóa Hiệu quả ñược xem xét dưới nhiều giác ñộ và quan ñiểm khác nhau Về hiệu quả kinh tế, có hai quan ñiểm: Truyền thống và quan ñiểm mới cùng tồn tại
- Quan ñiểm truyền thống về hiệu quả kinh tế: Quan ñiểm truyền thống cho rằng, nói ñến hiệu quả kinh tế tức là nói ñến phần còn lại của kết quả sản xuất kinh doanh sau khi ñã trừ chi phí Nó ñược ño bằng các chi phí và phần lãi Nhiều tác giả cho rằng, hiệu quả kinh tế ñược xem như là tỷ lệ giữa kết quả thu ñược với chi phí bỏ ra, hay ngược lại là chi phí trên một ñơn vị sản phẩm hay giá trị sản phẩm Những chỉ tiêu hiệu quả này thường là giá thành sản phẩm hay mức sinh lời của ñồng vốn Nó chỉ ñược tính toán khi kết thúc một quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 21Các quan ñiểm truyền thống chưa thật toàn diện khi xem xét hiệu quả kinh tế Thứ nhất, nó coi quá trình sản xuất kinh doanh trong trạng thái tính, chỉ xem xét hiệu quả sau khi ñã ñầu tư Trong khi ñó hiệu quả là chỉ tiêu rất quan trọng không những cho phép chúng ta biết ñược kết quả ñầu tư mà còn giúp chúng ta xem xét trước khi ra quyết ñịnh ñầu tư tiếp và nên ñầu tư bao nhiêu, ñến mức ñộ nào Trên phương diện này, quan ñiểm truyền thống chưa ñáp ứng ñầy ñủ ñược Thứ hai, nó không tính ñến yếu tố thời gian khi tính toán thu và chi cho một hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Do ñó, thu và chi trong tính toán hiệu quả kinh tế theo quan ñiểm này thường chưa tính ñủ và chính xác Thứ ba, hiệu quả kinh tế theo quan ñiểm truyền thống chỉ bao gồm hai phạm trù cơ bản là thu và chi Hai phạm trù này chủ yếu liên quan ñến yếu
tố tài chính ñơn thuần như chi phí về vốn, lao ñộng, thu về sản phẩm và giá
cả Trong khi ñó, các hoạt ñộng ñầu tư và phát triển lại có những tác ñộng không chỉ ñơn thuần về mặt kinh tế mà còn cả các yếu tố khác nữa
- Quan ñiểm mới về hiệu quả kinh tế: Gần ñây các nhà kinh tế ñã ñưa ra quan niệm mới về hiệu quả kinh tế, nhằm khắc phục những ñiểm thiếu của quan ñiểm truyền thống Theo quan ñiểm mới khi tính hiệu quả kinh tế phải căn cứ vào tổ hợp các yếu tố:
+ Trạng thái ñộng của mối quan hệ giữa ñầu vào và ñầu ra Về mối quan hệ này cần phân biệt rõ ba phạm trù: Hiệu quả kỹ thuật; Hiệu quả phân
bổ các nguồn lực và hiệu quả kinh tế Hiệu quả kỹ thuật là số sản phẩm thu thêm trên một ñơn vị ñầu vào ñầu tư tăng thêm Hiệu quả phân bổ nguồn lực
là giá trị sản phẩm thu thêm trên một ñơn vị chi phí ñầu tư thêm Hiệu quả kinh tế là phần thu thêm trên một ñơn vị ñầu tư thêm Nó chỉ ñạt ñược khi hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ là tối ña
+ Yếu tố thời gian: ñược coi là yếu tố tính toán trong hiệu quả
+ Hiệu quả tài chính, xã hội và môi trường: Theo quan ñiểm hiện ñại
Trang 22hiệu quả kinh tế nên ñược ñánh giá trên ba phương diện: Hiệu quả tài chính,
xã hội và hiệu quả môi trường [12]
2.1.2.2 Phương pháp ñánh giá hiệu quả kinh tế
Trong giai ñoạn chuyển ñổi cơ chế quản lý kinh tế hiện nay việc nghiên cứu kinh tế nói chung và vấn ñề hiệu quả nói riêng, một mặt vẫn phải dựa trên
cơ sở hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh tế (HQKT) (MPS) ñồng thời phải từng bước thực hiện theo hệ thống tài khoản Quốc gia (SNA) [15]
- Theo MPS ta có các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả chủ yếu sau:
+ Hiệu suất của
giá trị sản lượng
theo chi phí
+ Hiệu suất của
thu nhập theo chi
phí
+ Hiệu suất của
lợi nhuận theo
chi phí
- Theo SNA ta có các chỉ tiêu sau:
+ Tổng giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ tạo
ra trong một thời kỳ nhất ñịnh (thường là một năm)
GO = ∑ Qi x Pi Trong ñó: Qi: Khối lượng sản phẩm loại i
Pi: ðơn giá sản phẩm loại i
+ Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và
Giá trị sản lượng Tổng chi phí sản xuất
Thu nhập Tổng chi phí sản xuất
Lợi nhuận Tổng chi phí sản xuất
i= 1
n
Trang 23dịch vụ ñược sử dụng trong quá tình sản xuất ra của cải vật chất và dịch vụ khác trong một thời kỳ nhất ñịnh
IC = ∑ Ci
Trong ñó: Ci: Là các khoản chi phí vật chất hoặc dịch vụ thứ i
Trong sản xuất nông nghiệp IC là chi phí về giống, phân bón, công làm ñất, thuốc bảo vệ thực vật…
+ Giá trị gia tăng (VA): Là phần giá trị tăng thêm của người lao ñộng khi sản xuất trên một ñơn vị diện tích trong một vụ
VA = GO - IC + Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất bao gồm thu nhập của công lao ñộng và lợi nhuận khi sản xuất trên một ñơn vị diện tích
MI = VA - (A + T + lao ñộng ñi thuê)
VA : Giá trị gia tăng
T: Các khoản thuế phải nộp
A: Là phần khấu hao TSCD và các phi phí phân bổ
+ Lợi nhuận (Pr): là phần lãi ròng trong thu nhập hỗn hợp khi sản xuất trên một ñơn vị diện tích trong một vụ
Pr = GO - TCGO: Tổng giá trị sản xuất
TC: Tổng chi phí
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển mô hình sản xuất cây ăn quả
Mô hình sản xuất nói chung và mô hình sản xuất nhãn muộn nói riêng ñều có 2 nhân tố ñó là chủ thể sản xuất và khách thể sản xuất
* Chủ thể sản xuất
Chủ thể sản xuất là thành phần, bộ phận giữ vai trò chủ chốt, thể hiện
i= 1
n
Trang 24ñặc ñiểm, cấu tạo riêng của sự vật, hiện tượng Chính những ñặc ñiểm này là
cơ sở ñể phân biệt sự khác nhau giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác tồn tại trong hiện thực khách quan Mô hình sản xuất nói chung và
mô hình sản xuất nhãn muộn nói riêng là một chỉnh thể thống nhất, mọi tác ñộng vào mô hình ñều có xu hướng tập trung vào chủ thể sản xuất Do vậy, chủ thể sản xuất là bộ phận chính, giữ vai trò chủ ñạo trong tất cả các hoạt ñộng của mô hình Chủ thể trong mô hình sản xuất nhãn muộn là các chủ hộ trồng nhãn muộn và các thành viên làm việc trong hộ Chủ thể là người trực tiếp ñiều tiết các hoạt ñộng sản xuất và ra quyết ñịnh của mô hình Mô hình sản xuất có thể có một hoặc một số chủ thể, các chủ thể ñược sắp xếp theo một cơ cấu nhất ñịnh Cơ cấu này càng hợp lý bao nhiêu thì càng tạo ñiều kiện ñể cho hoạt ñộng sản xuất của mô hình ñạt ñược hiệu quả bấy nhiêu Ngược lại, nếu cơ cấu này không hợp lý sẽ cản trở sự phát triển của mô hình
* Khách thể sản xuất
Khách thể sản xuất là ñối tượng tiếp nhận hành ñộng của chủ thể Khách thể có tác ñộng trở lại ñối với chủ thể Tuy tồn tại một cách ñộc lập với chủ thể nhưng khách thể có tác ñộng nhất ñối với sự tồn tại và phát triển của mô hình Mức ñộ tác ñộng của khách thể ñối với chủ thể là tuỳ thuộc vào mối quan hệ, mức ñộ lợi dụng, trình ñộ cải biến của chủ thể ñối với khách thể Khách thể là trực tiếp làm ra các sản phẩm Mức ñộ hoàn thiện của khách thể có tác ñộng tích cực hoặc tiêu cực, thậm chí còn làm thay ñổi cả hoạt ñộng của chủ thể Khách thể sản xuất của mô hình sản xuất nhãn muộn là hệ thống các tư liệu lao ñộng và ñối tượng lao ñộng Các tư liệu lao ñộng là công cụ sản xuất, giống, phân bón,
thuốc bảo vệ thực vật , ñối tượng lao ñộng là cây nhãn muộn
2.1.3.1 Các yếu tố về ñiều kiện tự nhiên:
- Nhiệt ñộ, lượng mưa, ẩm ñộ: ðây là chỉ tiêu rất quan trọng ñể quyết ñịnh chọn cây gì, con gì cho vùng sinh thái ñó, vì các loại khác nhau có những yêu cầu khác nhau về nhiệt ñộ, ẩm ñộ như:
Trang 25Bảng 2.1: Yêu cầu nhiệt ñộ, lượng mưa của một số cây ăn quả
Nhiệt ñộ trung bình (0c) Cây trồng Thích hợp Trung bình
tối cao
Trung bình tối thấp
Lượng mưa thích hợp (mm)
- ðất ñai và ñịa hình: Nguồn gốc ñất ñai của vùng, thuộc loại ñất gì, có bao nhiêu khu vực khác nhau trong vùng, ñộ dày tầng ñất, thành phần cấu trúc ñất, mực nước ngầm, ñịa hình ñộ cao, ñộ dốc của khu vực trong vùng ðể từ ñó ñưa loại cây trồng phù hợp với ñiều kiện ñất ñai của vùng
Bảng 2.2 Yêu cầu về ñất ñai ñể trồng một số loại cây ăn quả
Cây trồng Yêu cầu về ñất ñể trồng một số loại cây ăn quả
Nhãn Trồng ñược trên ñất phù sa, ñất thịt nhẹ, ñất ñồi, ñất có
tầng dày trên 70cm, tỷ lệ mùn 2%, ñộ PH 5,5 - 6,5 Vài Có tính thích ứng rộng, không kén ñất, chịu hạn, ñộ PH
từ 5,5 - 6,5 Sườn ñồi có tầng ñất dày trên 70cm, ñộ dốc dưới 250
Bưởi ðất nhiều mùn, thoáng khí, giữ ẩm và thoát nước, tầng
ñất dày, mực nước ngầm thấp
Na Không kén ñất, tốt nhất trên ñất có tầng dày ≥ 70cm, ñất
phù sa ven sông, phù sa cổ, ñất ven ñồi núi, ưa ñất chua
PH 5 - 5,5
Trang 262.1.3.2 Các yếu tố kinh tế - xã hội
Các nhân tố về kinh tế - xã hội như tình hình sản xuất nông lâm nghiệp
của vùng, tỷ trọng sản lượng và giá trị sản lượng của cây nhãn trong sản xuất nông nghiệp; tình hình tiêu thụ sản phẩm nhãn của vùng, khả năng tiêu thụ quả tươi, xuất khẩu, chế biến; sự phát triển về dân số của vùng, khả năng cung cấp sức lao ñộng hàng năm, bình quân ñất ñai cho một lao ñộng; giao thông trong vùng có thể vận chuyển vật tư và sản phẩm quả tươi; quỹ ñất cho phát triển cây nhãn…
2.1.3.3 Các yếu tố về tổ chức sản xuất, khoa học kỹ thuật và công nghệ
ðể phát triển sản xuất cây ăn quả nói chung, cây nhãn nói riêng có ñịnh hướng, chiến lược hệ thống, quy hoạch nhất ñịnh ñòi hỏi phải có sự phối hợp ñồng bộ của nhiều cấp, ban ngành trong xã hội Hầu hết các hộ trồng nhãn vẫn sản xuất theo tính tự phát, họ quan niệm “Một năm ăn quả, một năm trả cành”, do vậy sản lượng và chất lượng nhãn giảm hẳn theo từng vụ Việc chọn giống cây cũng làm theo cách truyền thống, lấy hạt cây nhãn có quả to
ñể ươm giống cây cho vụ sau, cách làm này là thiếu cơ sở khoa học, cây nhãn cho quả to không có nghĩa là cho cây giống tốt và chất lượng quả cao
Vấn ñề khoa học kỹ thuật phục vụ cho việc phát triển sản xuất nhãn của người dân còn hạn chế, việc áp dụng khoa học kỹ thuật chưa phổ biến, trình
ñộ thâm canh ở nhiều nơi vẫn chưa ñồng ñều, công tác chăm sóc ñúng kỹ thuật ñặc biệt là sau thu hoạch còn chưa ñược người trồng nhãn chú trọng Hơn nữa tháng thu hoạch nhãn thường trùng vào mùa mưa bão nên nếu mưa liên tục nhiều ngày thì quả nhãn sẽ nứt, thối… Khi bão về người dân chỉ còn cách thu hoạch ồ ạt ñể sấy khô, chế biến long nhãn dẫn ñến nguồn thu bị giảm Ngoài ra nhãn mới chỉ tiếp cận ñược với một số nhỏ lượng khách hàng tầm trung và cao cấp như siêu thị, khách sạn, nhà hàng… ðiều mà nhãn Thái Lan lại ñang chiếm ưu thế trên thị trường Việt
Trang 272.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm phát triển mô hình sản xuất cây ăn quả trên thế giới
CAQ là những cây cung cấp quả tươi cho con người, cho ñến nay và mãi về sau này con người có phát triển ñến ñâu, khoa học có phát triển ñến thế nào thì hoa quả vẫn không thể thiếu ñược trong cuộc sống của con người Phát triển sản xuất CAQ góp phần ñáng kể vào việc phát triển kinh tế của người dân, của một quốc gia
Trên thế giới, diện tích và sản lượng của một số loại CAQ tăng nhanh qua các năm và ñược biểu thị qua bảng sau:
Các nước trên thế giới căn cứ vào ñiều kiện của nước mình mà có những kinh nghiệm và chính sách riêng ñể phát triển sản xuất CAQ cho phù hợp
Bảng 2.3: Diện tích, sản lượng một số cây ăn quả trên thế giới
Trang 28* Trung Quốc
Trung Quốc có diện tích CAQ khoảng 1.000 triệu ha, với sản lượng 105,2 triệu tấn chiếm khoảng 20% tổng sản lượng của cả thế giới [9] Trung Quốc là nước sản xuất và chế biến trái cây lớn nhất thế giới Ở phía Bắc có các loại CAQ chính là táo, cây có múi, lê, nho, mận, anh ñào… Trong khi ñó
ở miền Nam, có các loai CAQ chính như cây có múi, chuối, vải, nhãn, xoài… Trong ñó sản lượng táo, lê, cây có múi chiếm 70% tổng sản lượng
Sản xuất cây ăn trái ở Trung Quốc bắt ñầu ñi vào giai ñoạn phát triển nhanh chóng kể từ năm 1949 ðặc biệt, từ năm 1980, Trung Quốc ñã thành công trong việc giới thiệu những giống cây ăn quả ngon và phổ biến những kỹ thuật tiến bộ, mở rộng diện tích trồng cây ăn quả và sản lượng cũng ñược cải thiện Diện tích và sản lượng của cây ăn trái ñã tăng từ 5 ñến 9 lần trong suốt 20 năm cuối của thế kỷ thứ 20 Mặc khác, những loại quả như quả hạch, quả mọng và các loại cây ăn quả ôn ñới và bán nhiệt ñới ñã ñược phát triển ñáng kể Trong khi ñó, diện tích sản xuất cây ăn trái hiện ñại và lớn ñược thành lập rất thành công ở miền Nam và Bắc của Trung Quốc ðồng thời, có sự tiến bộ rất lớn lao trong việc lai tạo giống, kỹ thuật canh tác, ñóng gói, vận chuyển, tồn trữ và chế biến, v.v… Ngành cây ăn trái ñã trở thành một phần quan trọng của ngành nông nghiệp chúng tôi và ñóng một vai trò quan trọng trong việc chuyển ñổi cơ cấu nông nghiệp và tăng thu nhập cho người nông dân ðến năm 1999, diện tích cây ăn trái chiếm khoảng 21,3% của cả thế giới, sản lượng trái cây chiếm 14% tổng sản lượng thế giới, ñạt 62,376 triệu tấn Trong năm 2007, diện tích cây ăn quả ñạt ñến 104,71 triệu ha và sản lượng ñạt 105,2 triệu tấn, ñứng hàng thứ nhất trên thế giới, và sản lượng táo, lê cũng ñứng ñầu thế giới, cây có múi ñứng thứ hai sau Brazil và Hoa Kỳ ñứng thứ 3 trên thế giới [9]
Trang 29Kể từ năm 1985, Trung Quốc thực hiện quản lý kinh tế thị trường ựưa vào áp dụng phương thức quản lý sản xuất có hiệu quả kinh tế, thực hiện áp dụng chắnh sách kinh tế mới cho vùng nông thôn, mở rộng tự do giá bán trái cây và chắnh sách quản lý ựa dạng, ựã làm tăng ựộng lực phát triển sản xuất cây ăn quả ở Trung Quốc, và ựẩy nhanh quá trình mở rộng diện tắch trồng cũng như cải thiện năng suất cây ăn quả Người nông dân có thể mở rộng diện tắch trồng cây ăn trái bằng cách thuê ựất canh tác tùy theo nhu cầu của thị trường ựể phát triển những giống cây ăn quả ngon và ựang có tiềm năng trên thị trường Ngành cây ăn quả của Trung Quốc ựã có những thay ựổi lớn trong vòng 20 năm qua Nó ựã trở thành ngành sản xuất chắnh trong nông nghiệp của Trung Quốc Thêm vào ựó, các nhà vườn có diện tắch lớn, các công ty, hợp tác xã và các tổ chức có liên quan ựóng vai trò chắnh yếu trong ngành sản xuất này Hiện tại, hơn 80% vườn cây ăn trái hiện nay với một diện tắch ựáng
kể, mỗi vườn trồng một loại cây ăn trái ựể tăng cường tắnh chuyên biệt trong quản lý vùng sản xuất ở Trung Quốc
* đài Loan: Hợp tác xã nhóm sản xuất và tiếp thị
Trước ựây cũng như bao quốc gia và vùng lãnh thổ khác, xuất khẩu trái cây là ngành khá xa lạ ở đài Loan Tại ựây cây ăn trái lâu năm chiếm tới 80% tổng sản lượng trái cây, trong khi ựó cây ôn ựới chỉ chiếm 20% Tuy nhiên từ năm 1990 khi đài Loan tiến hành 6 dự án nhằm làm giảm giá thành sản xuất
và tiếp thị, cũng như cải thiện về mặt chất lượng và tắnh cạnh tranh của ngành sản xuất trái cây ựã có những bước tiến mới
Diện tắch sản xuất nông hộ ở đài Loan khá nhỏ lẻ, bình quân mỗi hộ chỉ 1,2 ha Làm thế nào ựể nâng cao giá trị nông sản là mối quan tâm hàng ựầu Nông dân dễ dàng học hỏi những kỹ thuật sản xuất bằng nhiều cách khác nhau, tuy nhiên làm thế nào ựể tiếp thị sản phẩm vẫn là vấn ựề hóc búa Sự yếu kém trong công tác tiếp thị trái cây là do sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún
Trang 30Do ựó các nhóm nông dân sản xuất và tiếp thị ựược hình thành theo mô hình hợp tác xã từ năm 1992 Những nhóm này ựược tổ chức theo hình thức tự nguyện do những nhóm nông dân trồng cùng một loại cây ăn trái liền kề nhau Nhóm này cùng hợp tác ựể bán và vận chuyển sản phẩm Bằng cách này họ nâng cao năng lực tiếp thị và tăng thu nhập cho chắnh họ
Có khoảng 2.256 nhóm nông dân sản xuất và tiếp thị như vậy ở đài Loan và có khoảng 47.613 hộ nông dân sản xuất cây ăn trái tham gia theo nhóm Hoạt ựộng của các nhóm này ựược phân chia thành 3 loại hình HTX khác nhau: Hội nông dân, HTX tiếp thị trái cây và HTX nông nghiệp Các tổ chức này chịu trách nhiệm về mặt quản lý hành chắnh, còn các trung tâm khuyến nông chịu trách nhiệm và tổ chức chuyển giao tiến bộ kỹ thuật Trên
cơ sở ựó, nhóm sản xuất và tiếp thị trái cây tổ chức các buổi họp nhóm theo ựịnh kỳ 1 Ờ 2 tháng/lần và trong các cuộc họp này ựều có sự tham gia của cán
bộ khuyến nông cấp tỉnh Trong các cuộc họp này, mỗi nông dân phải chia sẻ kinh nghiệm của mình ựể cả nhóm cùng nhau thảo luận, qua ựó các thành viên khác trong nhóm có thể học hỏi, từ ựó nâng cao kỹ thuật sản xuất và tiếp thị một cách nhanh chóng
Nếu nhóm có khó khăn về sản xuất, tiếp thị thì cán bộ khuyến nông cấp huyện/thị trấn sẽ giúp ựỡ, ngoài ra còn có sự hỗ trợ của chuyên gia kỹ thuật Các thành viên trong từng nhóm có thể trao ựổi thông tin với nhau, mua vật tư nông nghiệp phục vụ cho sản xuất như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và thậm chắ hợp tác với nhau trong hoạt ựộng tiếp thị Trên cơ sở này, họ có quyền quyết ựịnh thoả thuận về giá cả cũng như giảm giá thành sản xuất và tiếp thị Nông dân vận chuyển sản phẩm cho họ ựến nhà ựóng gói và phân loại, tuyển chọn và sau cùng là ựóng gói Nhiệm vụ của công việc tiếp thị thông qua kiểm soát toàn bộ chất lượng có thể làm gia tăng giá trị sản phẩm
và nguồn thu nhập cho nông dân
Trang 31Các nhà lãnh ựạo đài Loan ựánh giá nhóm sản xuất nông nghiệp và tiếp thị hàng năm Bước ựầu chắnh quyền ựịa phương và trạm cải tiến nông nghiệp cấp quận sẽ chọn lựa ra 100 nhóm sản xuất nổi bật nhất Sau ựó 10 nhóm nổi bật sẽ ựược ựánh giá và lựa chọn bởi các giáo sư của các trường ựại học Kết quả chọn lựa ra 10 nhóm sản xuất sẽ nhận giải thưởng do Hội ựồng Nông nghiệp cấp
Nghiên cứu các mô hình sản xuất cây ăn quả của một số nước trên thế giới cho thấy cơ cấu tổ chức của các mô hình rất phong phú và ựạt ựược hiệu quả cao Từ thành công của các mô hình sản xuất cây ăn quả ở trên chúng tôi rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:
Một là: Thành công của Trung Quốc trong việc phát triển cây ăn quả
ựược ựánh giá rất cao, ựạt ựược kết quả này là do Trung Quốc biết cách lựa chọn mô hình phát triển cây ăn quả tùy theo ựiều kiện thổ nhưỡng, khắ hậu từng vùng và ựiều kiện vận chuyển, nguồn nhân lực, cơ quan quản lý nhà nước tổ chức xây dựng quy hoạch phát triển cây ăn quả quy mô quốc gia và ựịa phương dựa trên cơ sở ựiều tra và ựánh giá Từng vùng tập trung vào phát triển giống cây ăn trái ựặc thù Nội dung quy hoạch bao gồm việc trồng cây
ăn quả, chế biến, bảo quản và tồn trữ trái cây Trong quá trình thực hiện quy hoạch là xây dựng vườn ươm cây giống và tăng cường công tác quản lý cây
ăn quả ngay từ giai ựoạn ựầu Theo quy hoạch chung của quốc gia, cơ quan quản lý ngành cây ăn quả quy hoạch cụ thể cho ựịa phương, quy hoạch tổng thể hàng năm cho từng khu vực Trong giai ựoạn ựầu, Nhà nước hỗ trợ, trợ cấp tài chắnh và giảm thuế, khuyến khắch nông dân phát triển sản xuất cây ăn quả; tiếp theo Nhà nước tăng cường các kênh lưu thông và nhiều kênh khác nhau ựể ựẩy mạnh sản xuất Riêng nhà khoa học luôn tăng cường công tác nghiên cứu và phổ biến kỹ thuật sản xuất cây ăn quả, hướng người trồng ựạt ựược những mong muốn theo dự kiến ban ựầu
Trang 32Hai là: Ở đài Loan, ngành cây ăn quả ựạt ựược nhiều tiến bộ xuất phát từ:
Các giống cây ăn quả nhập từ nước ngoài ựược tuyển chọn và lai tạo kỹ lưỡng Kỹ thuật sản xuất ựược cải thiện một cách ựáng kể Bên cạnh ựó, đài Loan còn có những hỗ trợ cho phát triển ngành sản xuất cây ăn quả như: chắnh sách nông nghiệp ựược Chắnh phủ ban hành ựể khuyến khắch nông hộ trồng cây ăn quả; ngành sản xuất cây ăn quả ựược ựịnh hướng theo nhu cầu của thị trường; có mối liên kết chặt chẽ giữa các viện, trường nghiên cứu về câu ăn quả với các trung tâm khuyến nông; nông hộ trồng cây ăn quả năng ựộng cập nhật thông tin ựể cải tiến kỹ thuật sản xuất và sẵn sàng trồng giống cây mới Diện tắch ựất sản xuất của nông hộ nhỏ nhưng thành công lớn nhờ họ biết hình thành mô hình hợp tác xã cây ăn quả Từng nhóm từ 10 Ờ 20 nông dân trồng cung một loại cây ăn quả liên kết lại, chia sẻ kinh nghiệm sản xuất
và tiếp thị sản phẩm Khi nhóm sản xuất gặp khó khăn về sản xuất và tiếp thị thì cán bộ khuyến nông các cấp sẽ giúp ựỡ hoặc chuyên gia kỹ thuật sẽ giúp
họ tháo gỡ khó khăn Nhóm sản xuất có quyền quyết ựịnh, thỏa thuận về giá
cả, giảm giá thành sản phẩm và tiếp thị
2.2.2 Kinh nghiệm phát triển mô hình sản xuất cây ăn quả ở Việt Nam
2.2.2.1 Kinh nghiệm của Tiền Giang phát triển mô hình cây ăn quả theo hướng chuyên canh
Tỉnh Tiền Giang có khoảng 68.000 ha cây ăn quả, dẫn ựầu các ựịa phương trong toàn quốc, chiếm 10% diện tắch cây ăn quả cả nước Cây trái Tiền Giang luôn xanh tươi, trĩu quả, phục vụ tắch cực cho nhu cầu thị trường trái cây trong nước và xuất khẩu Hiện nay, mô hình trồng cây ăn quả ở tỉnh Tiền Giang ựược nâng lên theo hướng chuyên canh, chất lượng cao, người trồng cây ăn quả ở ựịa phương ựa phần ựều có cuộc sống khá giả
đến nay, sản lượng cây ăn quả Tiền Giang ựạt gần 900.000 tấn quả/năm, ựạt giá trị hơn 2.500 tỷ ựồng, chiếm 24% giá trị sản xuất của ngành nông
Trang 33nghiệp; trung bình mỗi hécta ựất trồng cây ăn quả có thu nhập từ 80-100 triệu ựồng/năm Hiện nay, ở 10/10 huyện, thành, thị trong tỉnh ựều trồng ựược cây
ăn quả, mỗi vùng ựất có một loại cây ựặc trưng riêng, như: thanh long (Chợ Gạo), khóm (Tân Phước), sầu riêng, chôm chôm (Cai Lậy), sơ ri Gò Công, bưởi lông, xoài cát Hòa Lộc (Cái Bè), mãng cầu Xiêm (Tân phú đông) đặc biệt, tại huyện Chợ Gạo cây thanh long ựang lên ngôi; từ vài trăm hecta ở xã Quơn Long, ựến nay toàn huyện Chợ Gạo ựã nhân rộng ựược gần 3.000 ha thanh long Gần ựây, nhà vườn trồng thanh long áp dụng kỹ thuật Ộxông ựèn ựiệnỢ về ựêm xử lý cho cây ra hoa nghịch vụ có hiệu quả cao Ở thời ựiểm nghịch vụ như hiện nay, giá mỗi kg trái thanh long từ 10-12.000 ựồng; mỗi hécta thanh long trừ mọi chi phắ nhà vườn có lãi từ 100-150 triệu ựồng/năm Thời gian qua, ựể mô hình trồng cây ăn quả ựạt hiệu quả kinh tế cao, ngành nông nghiệp tỉnh Tiền Giang chú trọng việc quy hoạch vùng trồng, trợ vốn vay, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật ựể nhà vườn trồng và chăm sóc cây hiệu quả Ngoài ra, các ngành chức năng tỉnh còn xúc tiến xây dựng nhãn hiệu hàng hóa và thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất, kinh doanh cây ăn quả đến nay, tỉnh Tiền Giang ựã và ựang xây dựng nhãn hiệu hàng hóa cho 7 loại trái cây chủ lực, vận ựộng nhà vườn sản xuất 5 loại trái cây theo tiêu chuẩn Viet Gap, GlobalGap; trong ựó mô hình sản xuất hơn 55 ha trái vú sữa
Lò Rèn Vĩnh Kim ựạt tiêu chuẩn GlobalGap ựem lại tắn hiệu rất lạc quan Hợp tác xã Vú sữa Lò Rèn Vĩnh Kim ựã ựưa hơn 10 tấn quả xuất khẩu sang thị trường Nga, Canada với giá cao hơn thị trường nội ựịa 10% Gần ựây, nhà vườn tỉnh Tiền Giang còn tắch cực nghiên cứu, sưu tầm các giống cây ăn quả mới, phù hợp với ựiều kiện thổ nhưỡng của ựịa phương ựể trồng như: mận An Phước, bưởi da xanh, măng cụt, chôm chôm nhãn, ca cao Trong ựó mô hình bưởi da xanh xuất khẩu rất có triển vọng; bởi giá bưởi da xanh luôn ở mức trên 20.000 ựồng/kgẦ
Trang 34Hiện nay, tỉnh Tiền Giang tiếp tục xác ñịnh phát triển kinh tế vườn là rất quan trọng trong lĩnh vực nông nghiệp; trong 5 năm tới ñịa phương phấn ñấu nâng diện tích lên 76.000 ha với sản lượng hàng năm ñạt trên 1 triệu tấn quả/năm ðể ñạt mục tiêu này, Tiền Giang tích cực thực hiện công tác chuyển giao kỹ thuật sản xuất, liên kết các nhà ñể nâng chất lượng cây ăn quả theo hướng xuất khẩu Tỉnh cũng thực hiện công tác quy hoạch vùng sản xuất tập trung cho cây ăn quả, tiếp tục xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa trái cây, duy trì và nâng chất lượng hoạt ñộng hiệu quả của 4 chợ, trung tâm thương mại trái cây, 14 hợp tác xã sản xuất, kinh doanh trái cây; tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá sản phẩm trái cây Tiền Giang - mà ñặc biệt là tổ chức thành công Festival trái cây Việt Nam lần 1 (vào các ngày 19 ñến 24-4-2010)
2.2.2.2 Kinh nghiệm của Trà Vinh: Xây dựng mô hình trồng cây ăn quả an toàn theo tiêu chuẩn GAP
Các mô hình ñược xây dựng trên diện tích 16 ha tại ấp Tân Qui, xã An Phú Tân, huyện Cầu Kè và ấp Dừa ðỏ III, xã Nhị Long, huyện Càng Long với 2 loại trái cây ñược chọn: măng cụt và xoài Châu Nghệ Các hộ nông dân tham gia mô hình sẽ ñược trang bị kiến thức về phương pháp, quy trình kỹ thuật canh tác mới như: kỹ thuật chăm sóc, quản lý dịch hại tổng hợp theo từng giai ñoạn, mùa vụ; ứng dụng công nghệ bảo quản sản phẩm sau thu hoạch…Măng cụt và xoài Châu Nghệ là hai loại trái cây ñặc sản của tỉnh Trà Vinh ñược trồng tập trung với qui mô lớn, ñang ñược thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng
Riêng diện tích măng cụt ở Trà Vinh hiện có khoảng 100 ha; trong ñó,
có khoảng 70 ha ñang cho trái, sản lượng hàng năm ñạt khoảng 650 - 700 tấn; tập trung chủ yếu ở xã An Phú Tân, huyện Cầu Kè Sản phẩm này khá nổi tiếng, liên tiếp hai năm liền (2004 và 2005) ñạt giải nhì tại Hội thi trái ngon khu vực ñồng bằng sông Cửu Long (không có giải nhất)
Trang 35Trong khi ñó, diện tích xoài Châu Nghệ hiện có khoảng 600 ha; trong
ñó, có trên 500 ha ñang cho trái, tập trung chủ yếu ở hai xã Nhị Long và Nhị Long Phú, huyện Càng Long ðiểm nổi bật xoài Châu Nghệ là ngon ngọt, trái
to có trọng lượng từ 400 - 500 g/trái Tuy chất lượng không cao bằng xoài cát Hoà Lộc nhưng bù lại xoài Châu Nghệ có thể cho ra trái 2 - 3 ñợt trong năm nên hạn chế ñược tình trạng dội hàng, mất giá Sản phẩm xoài Châu Nghệ ñã ñược nhiều doanh nghiệp chú ý thu mua ñể tiêu thụ nội ñịa và xuất khẩu
2.2.2.3Kinh nghiệm của Phú Yên: Mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả cao
Thực tế ñã có nhiều mô hình sản xuất cho thu nhập từ 50 triệu ñến vài trăm triệu ñồng/ha, góp phần nâng cao giá trị trên một ñơn vị diện tích canh tác Tuy nhiên, ñể vừa bảo ñảm chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của tỉnh, vừa ổn ñịnh an ninh lương thực, cải thiện ñời sống nông dân vẫn còn nhiều việc phải làm
Phú Yên có diện tích các loại cây trồng hàng năm gần 134 nghìn ha, mức thu nhập bình quân trên ñồng ruộng tại Phú Yên phổ biến từ 22 ñến 25 triệu/ha/năm ñối với ñất hai vụ lúa, 25 triệu/ha/năm ñối với ñất chuyên canh mía, 30 ñến 40 triệu ñồng/ha/năm ñối với ñất trồng cây rau màu, cây thực phẩm Triển khai chương trình cánh ñồng 50 triệu ñồng/ha/năm ñã có một số nơi sản xuất có thu nhập cao, như cơ giới hóa canh tác mía tại hai huyện Sông Hinh, Tây Hòa của Công ty cổ phần mía ñường Tuy Hòa, ñạt năng suất 80 ñến 100 tấn/ha, giá trị ñạt 50 ñến 61 triệu ñồng/ha/năm; lãi 38 ñến 45 triệu ñồng/ha Mô hình luân canh cây trồng (lúa-ñậu xanh-lúa) do Trung tâm khuyến nông-Khuyến ngư triển khai tại các HTX Hòa Thành Tây, huyện Tây Hòa, HTX Nông nghiệp thị trấn Phú Hòa, HTX Nông nghiệp Hòa Quang Bắc
Mô hình này có tổng diện tích 12 ha, với 75 hộ xã viên tham gia, kết quả thu nhập tăng thêm cho nông dân 19,098 triệu ñồng/ha Riêng công trình sự
Trang 36nghiệp xây dựng cánh ñồng 50 triệu ñồng/ha/năm do Trung tâm Giống và kỹ thuật cây trồng thực hiện từ năm 2007 ñến nay tại hai huyện Tây Hòa và Phú Hòa ñã mang lại kết quả khả quan Trong ñó phải kể ñến mô hình chuyển ñổi
từ ñộc canh cây lúa một vụ thành: một vụ dưa hấu- một vụ bắp lai- một vụ lúa tại HTX Hòa Mỹ Ðông, huyện Tây Hòa, tổng thu nhập 57,792 triệu ñồng/ha, lãi hơn 34 triệu ñồng, hiệu quả tăng 59,8%
Tại huyện Tuy An, một số cánh ñồng với mô hình sản xuất rau quả ñã cho tổng thu nhập trung bình 133 triệu ñồng/ha/năm, mức lãi 40 triệu ñồng Ðáng chú ý là cánh ñồng sản xuất luân canh khổ qua-cà tím - xà lách - cải ngò
- hành ở ñồng Ðồng Lớn, xã An Hòa (huyện Tuy An) với diện tích 10 ha, ñạt mức thu nhập trung bình 100 triệu ñồng/ha Ðiển hình có hộ ông Huỳnh Tấn Mạnh sản xuất khổ qua thu nhập 200 triệu ñồng/ha/năm Chủ tịch UBND xã
An Hòa Nguyễn Văn Công cho biết: "Hiện nay ñược huyện hỗ trợ kinh phí,
xã tiếp tục ñầu tư kiên cố hệ thống bơm tưới, thử nghiệm ñưa vào sản xuất thêm các loại rau ñậu khác như trồng cây nha ñam, ñậu ve, nhằm mở rộng thêm diện tích sản xuất và ña dạng các loại cây trồng, tăng thêm nguồn thu nhập cho người nông dân"
Tại các huyện miền núi Sơn Hòa, Sông Hinh, Ðồng Xuân, tùy theo ñặc ñiểm ñất ñai thổ nhưỡng cũng triển khai xây dựng các cánh ñồng thu nhập cao Huyện miền núi Sơn Hòa xây dựng chương trình 50 triệu ñồng/ha trên cây mía, bằng cách ñầu tư mở rộng các diện tích mía có tưới nước, ñầu tư giống và chuyển giao kỹ thuật trồng mía, bước ñầu hình thành những vùng chuyên canh mía Tại cánh ñồng Tịnh Sơn, thị trấn Củng Sơn, huyện Sơn Hòa, ñã ñầu tư xây dựng trạm bơm ñiện, cải tạo ñồng ruộng xây dựng cánh ñồng mía thâm canh, ñưa giống mới vào trồng, ñã cho năng suất mía ñạt hơn
100 tấn/ha, với giá mía như năm nay hơn 800.000 ñồng/tấn, thì mỗi ha ñã có thu nhập hơn 80 triệu ñồng Theo ông Cao Minh Hòa, Chủ tịch UBND huyện
Trang 37Sơn Hòa, thời gian tới sẽ mở rộng mô hình này ñến một số xã có ñiều kiện nước tưới như Sơn Nguyên, Sơn Hà, Sơn Phước
Một số huyện ven biển của Phú Yên là Sông Cầu, Tuy An, Ðông Hòa cũng xuất hiện nhiều mô hình nuôi trồng, chế biến thủy sản ñạt giá trị kinh tế hàng trăm triệu ñồng Tại cánh ñồng Quao, xã Hòa Hiệp Nam (huyện Ðông Hòa) có hộ bà Nguyễn Thị Nga nuôi tôm sú kết hợp cá rô phi - rong biển trên diện tích 0,7 ha, chỉ trong vòng bốn tháng ñã có thu nhập hơn 162 triệu ñồng,
tỷ lệ lãi 54% Còn ông Ðỗ Tấn Thành ở xã Hòa Vinh cho biết, trên diện tích 0,2 ha, ông ñã thành công với mô hình nuôi cá bống tượng trong ao nước lợ
có ñộ mặn dưới 10%o Kết quả doanh thu 230,4 triệu ñồng, tỷ lệ lãi 44%
Theo ông Biện Minh Tâm, Giám ñốc Sở NN&PTNT Phú Yên nhiều nơi người nông dân chưa mạnh dạn áp dụng các hình thức ña canh, luân canh, xen canh; lượng nông sản hàng hóa trong tỉnh chiếm tỷ trọng chưa cao, phần lớn nông dân vẫn còn sản xuất nhỏ, mang tính tự cung tự cấp, chủ yếu người nông dân tự tìm ñầu ra cho sản phẩm; một số loại cây trồng có nhà máy chế biến như sắn, mía nhưng năng suất, sản lượng thấp, giá cả không ổn ñịnh Chi phí ñầu vào như giá vật tư, phân bón tăng cao hơn so với giá bán các nông sản, cho nên nông dân có thu nhập thấp không dám ñầu tư thâm canh Mặt khác, do sản xuất kiểu nông hộ là chủ yếu, chưa có doanh nghiệp ñủ lớn ñể làm ñầu tàu trong việc liên kết với nông dân ñầu tư vốn, vật tư, kỹ thuật ngay
từ khâu sản xuất ñầu vụ, hoặc ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ñể hình thành các vùng chuyên canh, thâm canh tập trung có giá trị cao
Tỉnh Phú Yên ñã chỉ ñạo tổng kết ñánh giá, rút kinh nghiệm ñể tìm ra các giải pháp xây dựng cánh ñồng 50 triệu ñồng/ha/năm Trong ñó tập trung vào công tác quản lý, quy hoạch lại cơ cấu cây trồng theo hướng chuyên canh, phù hợp từng loại ñất ñai và ñiều kiện sinh thái tại ñịa phương Nhà nước cần
có cơ chế hỗ trợ, cho vay vốn ưu ñãi ñể nông dân chủ ñộng ñược nguồn vốn
Trang 38ñầu tư sản xuất Tuyên truyền, phổ biến Pháp lệnh giống cây trồng, các quy ñịnh của Chính phủ nhằm tăng cường quản lý, kiểm tra, kiểm soát chất lượng giống cây trồng, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật, bảo ñảm chất lượng các loại vật tư phục vụ sản xuất Các phương tiện thông tin ñại chúng cần tăng cường tuyên truyền, giới thiệu các mô hình sản xuất tiên tiến có thu nhập cao
ñể nhân rộng
Các ban, ngành liên quan cần quan tâm xây dựng và giới thiệu các mô hình trình diễn "Cánh ñồng có thu nhập cao", kết hợp việc tổ chức các hội thảo ñầu bờ hướng dẫn áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới cho nông dân Ðẩy mạnh công tác du nhập lai tạo giống cây trồng mới có năng suất, chất lượng, giá trị kinh tế cao Củng cố, phát triển hệ thống khuyến nông, khuyến khích nông dân áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất như bố trí
cơ cấu giống cây trồng, luân canh, xen canh cây trồng và áp dụng các biện pháp thâm canh mới trên ñồng ruộng
Ðể sản xuất nông nghiệp ở Phú Yên phát triển bền vững, cần tạo lập mối liên kết giữa bốn nhà: nhà quản lý, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và nhà nông ñể có tác ñộng hỗ trợ lẫn nhau theo hướng tích cực Mở rộng các cơ
sở chế biến nông sản nhằm chủ ñộng khâu tiêu thụ, nâng cao giá trị nông sản hàng hóa và tạo thêm việc làm cho khu vực nông thôn Các ñơn vị kinh doanh mặt hàng nông sản cần ñẩy mạnh việc tìm kiếm thị trường ngoài tỉnh và xuất khẩu ñể tiêu thụ và nâng cao giá trị hàng hóa nông sản
2.2.2.4 Kinh nghiệm của Vĩnh Long: Xây dựng nhiều mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao
Hiện nay, các ñịa phương trong tỉnh Vĩnh Long tập trung chỉ ñạo chuyển dịch mạnh cơ cấu sản xuất trong ngành nông nghiệp theo hướng: giảm diện tích trồng lúa, tăng diện tích trồng màu chuyên canh theo quy trình sản
xuất sạch, mở rộng diện tích trồng cây ăn trái ñặc sản
Trang 39Hiện, trong tỉnh có nhiều mô hình sản xuất ñạt hiệu quả kinh tế cao, như: trồng dưa lê trên ñất ruộng, trồng rau sạch, khôi phục vườn cam sành sạch bệnh, trồng ñậu bắp xanh của Nhật ñể phục vụ xuất khẩu… ; những mô hình này ñang ñược các ñịa phương rút kinh nghiệm, nhân ra diện rộng vì có hiệu quả kinh tế cao hơn so với trồng lúa từ 2 ñến 4 lần trên cùng một ñơn vị diện tích
Tại các xã vùng ven Tân Hoà, Tân Ngãi của thị xã Vĩnh Long, Hội Nông dân xã liên kết với Công ty Kim Hưng Phú ( Thành phố Hồ Chí Minh) phát triển mô hình sản xuất mới: trồng dưa lê trên ñất lúa, như vậy cho hiệu quả kinh tế cao Vĩnh Long là tỉnh thứ hai ở khu vực ñồng bằng sông Cửu Long (ðBSCL) ñược Công ty Kim Hưng Phú hợp tác trồng và bao tiêu sản phẩm dưa lê Nông dân các ñịa phương còn thực hiện ñúng kỹ thuật trồng dưa
lê của các công ty hợp ñồng bao tiêu sản phẩm
Hiện, nông dân ở các huyện Tam Bình, Bình Minh (Vĩnh Long) ñã liên kết với Công ty Duyên Hải ở Thành phố Hồ Chí Minh trồng, bao tiêu ñậu bắp xanh xuất khẩu Công ty Duyên Hải chịu trách nhiệm cung ứng giống, hướng dẫn kỹ thuật (chăm sóc, thu hoạch, phân loại trái) và bao tiêu sản phẩm cho nông dân hai huyện trên theo giá ổn ñịnh Nếu nông dân trồng từ 2 ñến 3 vụ ñậu bắp/năm, hiệu quả kinh tế sẽ cao gấp từ 3 ñến 4 lần so với trồng lúa trên cùng một ñơn vị diện tích Mô hình trồng bưởi Năm Roi có sự liên kết hỗ trợ của Liên kết GAP Sông Tiền và MeTro Cash và Carry Việt Nam ñể cấp Giấy chứng nhận EurepGAP cho HTX bưởi Năm Roi, ở xã Mỹ Hoà, huyện Bình Minh sẽ mở ra thị trường tiêu thụ rộng lớn (tại châu Âu) cho trái cây ñặc sản này của Vĩnh Long vào năm 2008 Mô hình khôi phục vườn cam sành sạch bệnh với sự hỗ trợ của Viện Cây ăn quả miền Nam cho các xã Loan Mỹ, Mỹ Thạnh Trung, Hoà Hiệp của huyện Tam Bình ñã và ñang góp phần làm xanh lại những vườn cam sành của Vĩnh Long sau cơn ñại dịch bệnh vàng lá Grinning
Trang 40Qua khảo sát của tỉnh, các mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao ở Vĩnh Long ñều có sự liên kết giữa chính quyền, doanh nghiệp với nông dân; có nơi bao tiêu sản phẩm, trong sản xuất chú trọng nhất ñến nâng cao chất lượng và ñảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm Tuy nhiên các mô hình này mới chỉ tập trung ở các vùng có tập quán trồng màu, trồng chuyên cây ăn trái, còn các nơi khác trong tỉnh, vai trò của chính quyền, của doanh nghiệp trong việc hướng dẫn sản xuất, tìm ñầu ra cho các sản phẩm nông nghiệp còn nhiều hạn chế Vì vậy, trong 6 tháng cuối năm nay, tỉnh chỉ ñạo các ñịa phương phải tiếp tục ñẩy mạnh công tác chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, nhất là chuyển dịch cơ cấu trong ngành nông nghiệp ñồng thời nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả kinh tế cao, như trồng vườn cam sành sạch bệnh, sản xuất lúa lai cho năng suất cao, trồng khoai lang, xây dựng làng hoa mai vàng, các HTX rau sạch… ñể nâng cao hiệu quả và mức thu nhập cho nông dân Toàn tỉnh phấn ñấu cuối năm 2007 có 50.000 ha ñất sản xuất nông nghiệp có thu nhập ñạt giá trị 50 triệu ñồng/ha/năm
Từ thực trạng phát triển các mô hình sản xuất cây ăn quả của một số ñịa phương ở Việt Nam, chúng tôi rút ra một số bài học sau:
Một là: Các mô hình trồng cây ăn quả ñều ñược hỗ trợ vốn vay,
chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật, ñược trang bị kiến thức về phương pháp, quy trình kỹ thuật canh tác mới như: kỹ thuật chăm sóc, quản lý dịch hại tổng hợp theo từng giai ñoạn, mùa vụ; ứng dụng công nghệ bảo quản sản phẩm sau thu hoạch Các ngành chức năng hỗ trợ xúc tiến xây dựng nhãn hiệu hàng hóa, thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất, kinh doanh cây ăn quả
Hai là: Có sự liên kết giữa chính quyền, doanh nghiệp với nông dân, có
nơi bao tiêu sản phẩm, trong sản xuất chú trọng ñến nâng cao chất lượng và ñảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm Mở rộng các cơ sở chế biến cây ăn quả nhằm chủ ñộng khâu tiêu thụ, nâng cao giá trị hàng hóa và tạo