1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung can xi hữu cơ (ovocrack dạng bọc) đến năng suất của gà đẻ thương phẩm tại nông hộ huyện

88 570 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả của việc bổ sung can xi hữu cơ (ovocrack dạng bọc) đến năng suất của gà đẻ thương phẩm tại nông hộ huyện
Tác giả Hoàng Thị Hà
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Lương Hồng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 8,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung can xi hữu cơ (ovocrack dạng bọc) đến năng suất của gà đẻ thương phẩm tại nông hộ huyện

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội

HOÀNG THỊ HÀ

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC BỔ SUNG CAN XI

HỮU CƠ (OVOCRACK DẠNG BỌC) ðẾN NĂNG SUẤT

CỦA GÀ ðẺ THƯƠNG PHẨM TẠI NễNG HỘ

HUYỆN SểC SƠN - HÀ NỘI

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Chuyên ngành: chăn nuôi Mã số : 60.62.40 Người hướng dẫn khoa học: pgs.ts NGUYỄN THỊ LƯƠNG HỒNG

Hà Nội - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu, thông tin chưa từng ñược sử dụng công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Các kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và tôi xin chịu trách nhiệm về những số liệu trong bản luận văn này Các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Hà

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Có ñược công trình nghiên cứu này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ quý báu của nhà trường, các thầy cô giáo và các bạn ñồng nghiệp

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS.TS Nguyễn Thị Lương Hồng ñã ñộng viên, hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực

hiện ñề tài và làm luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Dinh

dưỡng - Thức ăn, Khoa chăn nuôi – nuôi trồng thuỷ sản, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã góp ý và chỉ bảo ñể luận văn của tôi ñược hoàn thành

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các ñồng chí lãnh ñạo UBND huyện Sóc Sơn; Lãnh ñạo Phòng Kinh tế huyện Sóc Sơn ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện ñề tài tốt nghiệp

ðể hoàn thành luận văn này, tôi còn nhận ñược sự ñộng viên khích lệ của những người thân trong gia ñình và bạn bè Tôi xin chân thành cảm ơn

những tình cảm cao quý ñó

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Hà

Trang 4

2.1 Cơ sở lý luận về ñặc ñiểm tiêu hóa thức ăn của gia cầm 3 2.2 Một số ñặc ñiểm sinh lý sinh sản của gà mái ñẻ 5 2.3 Dinh dưỡng khoáng và vai trò của khoáng chất 8 2.4 Hiệu quả sử dụng thức ăn trong chăn nuôi gia cầm 30

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

3.2 ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu 40

4.2 Năng suất trứng của gà thí ngiệm 54 4.3 Tỷ lệ trứng dập vỡ, dị hình của gà thí nghiệm 56 4.4 Khối lượng trứng bình quân của gà thí nghiệm 58 4.5 Kết quả khảo sát chất lượng trứng 61

Trang 5

4.6 Hiệu quả sử dụng thức ăn giai ñoạn ñẻ trứng 66 4.6 Tỷ lệ nuôi sống của gà qua thời gian thí nghiệm 69 4.7 Hiệu quả của việc bổ sung Ovocrack 71

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

3.2 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho gà mái ựẻ trứng thương

phẩm > 18 tuần tuổi (theo nhãn mác của công ty Well hope) 423.3 Tiêu chuẩn ăn của gà ựẻ trứng thương phẩm lông màu từ 21 Ờ

41 tuần tuổi (Tiêu chuẩn Việt Nam Ờ 1994) [35] 423.4 đánh giá chất lượng trứng theo ựơn vị Haugh như sau: 484.1 Tỷ lệ ựẻ của gà thắ nghiệm qua các tuần tuổi (%) 514.2 Năng suất trứng của gà thắ nghiệm 544.3 Tỷ lệ trứng dập vỡ, dị hình của các lô từ tuần tuổi 20 - 38 574.4 Khối lượng trứng (g) bình quân của các lô thắ nghiệm qua các

4.5 Kết quả khảo sát trứng ở tuần tuổi 26 và 30 644.6 đơn vị Hu trung bình của các lô gà thắ nghiệm 664.7 Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng (kg thức ăn/10 quả trứng) 674.8 Tỷ lệ nuôi sống của gà thắ nghiệm (%) 704.9 Hiệu quả của việc bổ sung Ovocrack trong giai ựoạn 20-38 tuần

Trang 8

3.10 Thước ñiện tử 3 chân ñể xác ñịnh chiều cao lòng trắng ñặc 47 3.11 ðo ñường kính lòng ñỏ trứng 48 4.1 Tỷ lệ ñẻ của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 52 4.2 Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả chứng 68

Trang 9

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Chăn nuôi gia cầm là nghề sản xuất truyền thống lâu ñời, chiếm vị trí rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn Chăn nuôi gà ñẻ trứng là mô hình mang lại hiệu quả kinh tế rất cao cho các nông

hộ Vài năm trở lại ñây, mô hình chăn nuôi gà ñẻ trứng thương phẩm phát triển mạnh trên ñịa bàn huyện Sóc Sơn, nhờ ñó mà kinh tế của nhiều hộ dân

ñã phát triển lên nhanh chóng Hiện nay, toàn huyện có hơn 1000 hộ nuôi từ

200 – 6000 con gà ñẻ trứng Tổng ñàn gà ñẻ trên ñịa bàn huyện năm 2010, khoảng 500.000 con/ tổng ñàn gà 970 000 con [3] Do vậy phát triển chăn nuôi gà ñẻ trứng là hướng ñi ñúng nhằm nâng cao ñời sống cho người dân

Mục tiêu lớn nhất của chăn nuôi gà ñẻ trứng là gà ñẻ nhiều trứng, trứng

to, chất lượng tốt ñể thu ñược lợi nhuận cao ðể ñạt ñược ñiều ñó thì công tác chăm sóc, vệ sinh phòng bệnh, chế ñộ ăn và dinh dưỡng cho gà ñẻ phải ñảm bảo, trong ñó khẩu phần ăn cho gà ñóng vai trò cực kỳ quan trọng

Do ñó, trong khẩu phần ăn cho gà ñẻ, ngoài việc ñáp ứng ñầy ñủ nhu

cầu protein, năng lượng, lysine, vitamin, axit amin…cần ñảm bảo ñầy ñủ các

chất khoáng với tỷ lệ thích hợp trong khẩu phần Một trong các chất khoáng

rất cần thiết cho gà ñẻ là Canxi

Canxi là nguyên liệu chủ yếu cho việc hình thành nên xương và vỏ trứng của gia cầm ðồng thời, trong cơ thể, canxi còn duy trì chức năng hoạt ñộng của

mô thần kinh, xúc tác quá trình ñông máu, tăng hoạt ñộng của mô cơ vân, cơ tim, cơ trơn, duy trì hoạt ñộng của tế bào, tạo ñiện thế sinh học trên mặt bằng tế bào và xúc tác men trypxin trong quá trình tiêu hóa protein trong thức ăn

Hiện nay, trong thành phần các loại thức ăn công nghiệp cho gia súc, gia cầm ñều ñược bổ sung một lượng Can xi nhất ñịnh Nguồn can xi dùng ñể

Trang 10

bổ sung chủ yếu là canxi vô cơ như: Canxi cacbonat (có 37%Ca, 0,18% P, 0,3%Na, 0,5% K và dưới 5%Si); đá vôi (có 32-36% Ca, 1-2% Mg, 3-4% Si,

Fe và S); Bột vỏ sò (có 33%Ca, hơn 6% P) Ầ[36] Tuy nhiên ựối với gia cầm, khả năng hấp thu can xi vô vơ rất kém Các loại canxi vô cơ trên nếu bổ sung nhiều có thể gây ra hiện tượng ỉa chảy cho gia cầm Với gà ựẻ trứng, nhu cầu can xi rất cao, nên mặc dù ựược ăn thức ăn công nghiệp ựã bổ sung một lượng khoáng nhưng trong quá trình sinh sản, cơ thể vẫn thiếu hụt một lượng can xi

nhất ựịnh, do vậy mà năng suất chưa cao

để khai thác tối ựa khả năng sinh sản của gà ựẻ trứng, nâng cao hiệu

quả chăn nuôi, cần thiết phải có biện pháp bổ sung lượng canxi thiếu hụt mà không làm ảnh hưởng tới sức khoẻ của gà Một trong những giải pháp tốt nhất ựể giải quyết vấn ựề này là sử dụng các loại thức ăn bổ sung canxi hữu cơ Bổ sung can xi hữu cơ giúp gia cầm có thể hấp thu ựược triệt ựể lượng can xi cung cấp, ựồng thời kắch thắch tiêu hoá, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi Ovocrack là một chế phẩm có tác dụng như vậy

để minh chứng rõ hơn về ựiều này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

Ộđánh giá hiệu quả của việc bổ sung Can xi hữu cơ (Ovocrack dạng bọc) ựến năng suất của gộ ựẻ thương phẩm tại nông hộ huyện Sóc Sơn Ờ Hà Nội.Ợ

Trang 11

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận về ñặc ñiểm tiêu hóa thức ăn của gia cầm

Gia cầm có tốc ñộ trao ñổi chất và năng lượng cao hơn so với ñộng vật

có vú Cường ñộ tiêu hóa mạnh ở gia cầm ñược xác ñịnh bằng tốc ñộ di chuyển của thức ăn qua ống tiêu hóa Ở gà con, tốc ñộ là 30-39cm/giờ; ở gà lớn hơn là 32-40cm/giờ và ở gà trưởng thành là 40-42cm/giờ (Chăn nuôi gia cầm, 2006) [19] Chiều dài của ống tiêu hóa gia cầm không lớn, thời gian mà khối thức ăn ñược giữ lại trong ñó không vượt quá 2-4 giờ, ngắn hơn rất nhiều

so với ñộng vật khác

Sơ ñồ tiêu hóa chung của gà: Mỏ → Khoang miệng → Thực quản →

Diều →Dạ dày tuyến → Dạ dày cơ (mề) → Lá lách → Túi mật → Gan → Các ống mật→ Tuyến tụy → Ruột hồi manh tràng → Ruột non → Ruột thừa

→ Ruột già → Ổ nhớp

2.1.1 Mỏ

Chia ra làm ba phần: ñầu mỏ, thân mỏ, gốc mỏ

Là nơi thu nhận thức ăn, ở gà việc lấy thức ăn ñược thực hiện bằng thị giác và xúc giác

2.1.2 Khoang miệng

Chia làm hai phần: Phần trên có vòm miệng cứng ngắn, ñược phủ lớp màng nhầy, phần dưới có lưỡi Lưỡi gia cầm nằm ở ñáy khoang miệng, có hình dạng và kích thước phù hợp với mỏ Trên bề mặt phía trên của lưỡi có những gai rất nhỏ hóa sừng hướng về cổ họng có tác dụng giữ khối thức ăn và ñẩy chúng về thực quản

Trang 12

2.1.3 Thực quản

Nằm song song với khí quản, là một ống có 2 lớp cơ ñàn hồi, trong

thực quản tiết ra dịch nhầy có chức năng vận chuyển thức ăn từ khoang miệng xuống diều

bởi 50 -74 lỗ trong các núm ñặc biệt của các nếp gấp ở màng nhầy Dịch dạ dày ñược tiết vào trong khoang của dạ dày tuyến, có HCl, men Pepsin, men bào tử và Muxin Dung tích nhỏ chỉ có tác dụng thấm dịch và chuyển thức

ăn xuống dạ dày cơ

2.1.7 Dạ dày cơ (mề)

Cấu tạo bởi những lớp cơ khỏe, thành dày, tiết mành hóa sừng có ý nghĩa cơ học ngoài ra còn giữ cho vách dạ dày khỏi bị tác ñộng của những yếu tố bất lợi Dạ dày cơ có tác dụng nhào trộn, co bóp nghiền nát thức ăn

2.1.8 Ruột non

Ngắn, giống như ruột non của gia súc, có cấu tạo ñầy ñủ, có nhiều tuyến, nhiều nhung mao, có khả năng và tốc ñộ hấp thu thức ăn lớn Mặt

Trang 13

khác, do tuyến ngoại tiết tương ñối phát triển nên khả năng tiêu hóa tốt

2.1.9 Ruột già

Cuối ruột già có hai manh tràng, là cơ quan tiêu hóa xơ chính của gà nhờ vào sự hoạt ñộng của vi sinh vật Phần cuối của trực tràng có lỗ huyệt cũng là nơi ñổ ra của ñường tiết niệu, thải phân, ñồng thời thực hiện chức năng sinh dục

2.2 Một số ñặc ñiểm sinh lý sinh sản của gà mái ñẻ

2.2.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục cái

Ở gà, cơ quan sinh dục cái gồm hai tuyến nhưng trong quá trình tiến hóa và phát triển, buồng trứng và ống dẫn trứng bên phải phần lớn ñã bị thoái hóa hoàn toàn Nói chung cơ quan sinh dục cái của gà gồm một buồng trứng

và một ống dẫn trứng

2.2.1.1 Buồng trứng

Nằm ở phía trái của khoang bụng là nơi tạo ra các tế bào trứng (lòng ñỏ trứng) Kích thước và hình dạng buồng trứng phụ thuộc vào trạng thái chức năng và tuổi gia cầm Ở gà mái con 1 ngày tuổi, buồng trứng có dạng phiến

mỏng 4 tháng tuổi phiến hình thoi Gà trong thới kỳ ñẻ trứng mạnh, buồng

trứng có dạng hình chùm nho Trong buồng trứng có miền vỏ và miền tủy Ở

miền vỏ của buông trứng gồm nhiều tế bào trứng ở các gia ñoạn khác nhau

Miền tủy của buồng trứng ñược cấu tạo từ mô liên kết, có nhiều mạch máu và dây thần kinh Trong chất tủy có những khoang ñược phủ bằng biểu mô dẹt và

mô thần kinh

2.2.1.2 Ống dẫn trứng

Có hình ống, ở ñó xảy ra quá trình thụ tinh và hình thành vỏ trứng Kích thước ống dẫn trứng thay ñổi theo lứa tuổi và tình trạng hoạt ñộng của

hệ sinh dục Khi bắt ñầu thành thục sinh dục, ống dẫn trứng là một ống trơn,

thẳng có ñường kính như nhau trên toàn bộ ống Sau khi ñẻ quả trứng ñầu

Trang 14

tiên, ống dẫn trứng của gà có chiều dài 68 cm, khối lượng 77 g Vào thời kỳ

ñẻ trứng mạnh chiều dài của nó tăng tới 86 cm, còn ñường kính ñến 10 cm Ở

gà không ñẻ trứng, chiều dài ống dẫn trứng giảm ñến 11 -18cm, ñường kính 0,4 -0,7 cm Thời kỳ thay lông, chiều dài là 17 cm

2.2.1.3 Tế bào sinh dục cái (trứng)

Tế bào sinh dục cái của gà chính là trứng, nó có kích thước lớn hơn so với các lớp ñộng vật khác.Trứng ñược bảo vệ bằng lớp vỏ trứng cứng bao bên ngoài Bên trong trứng có chứa phôi, chất dinh dưỡng và chất khoáng Chất dinh dưỡng và chất khoáng ñủ ñể ñáp ứng cho nhu cầu sinh trưởng, phát triển

một cách bình thừong của bào thai

Tùy theo giống gà và tuổi ñẻ mà khối lượng trứng khác nhau, trung bình trứng nặng khoảng 56 -64 gr Trứng ñược hình thành và tạo ra từ buồng trứng và ống dẫn trứng Trứng gà ñược cấu tạo bởi các thành phần và tỷ lệ như sau:

Trong trứng gà thành phần hóa học là ổn ñịnh, vì ñó là nơi ñể bào thai

tồn tại và phát triển Thành phần hóa học của trứng như sau:

- Vỏ trứng: 93% CaCO3, 3 -4% chất hữu cơ và 1% là nước

Trang 15

- Nước trong trứng chiếm 66%, vật chất khô chiếm 43%, protein 12%, lipit 10%, hydratcacbon 1% và 11% khoáng Trên vỏ trứng có nhiều lỗ thông khí, có tới 7600 -7800 lỗ phôi trôi nổi trên bề mặt lòng ñỏ chính là hợp

tử do tinh trùng kết hợp với tế bào trứng tạo nên Trứng ñược ñặt trong môi trường thích hợp với tế bào trứng tạo nên Trứng ñược ñặt trong môi trường thích hợp nhiệt ñộ 37,50C, ẩm ñộ 60 -70%, kết hợp với thông thoáng và ñảo trứng thì phôi gà tiếp tục phát triển, sử dụng chất dinh dưỡng cân ñối trong

trứng ñể hình thành gà con sau 490 -528 giờ (khoảng 17,5 -22 ngày), ấp tùy vào môi trường

2.2.2 Hiện tượng rụng trứng và quá trình hình thành trứng

Hiện tượng rụng trứng và sự hình thành trứng ở gà mái gắn liền với sự hình thành các chất dinh dưỡng ñể nuôi bào tai Quá trình thóat khỏi buồng trứng của tế bào trứng chín gọi là sự rụng trứng Tế bào trứng chín rơi vào túi lòng ñỏ và nằm trên bề mặt lòng ñỏ ñạt ñộ chín trong phạm vi 9 -10 ngày

Khối lượng trứng tăng 16 lần trong thời gian 7 ngày ở thời kỳ trước rụng trứng (Nguyễn Tất Thắng, 2008) [24] Hormon FSH, LH ñiều chỉnh theo

một trình tự chặt chẽ trong quá trình phát triển và vỏ bao noãn Thùy trước tuyến yên tiết ra hormon FSH và LH là tác nhân kích thích bao noãn phát triển, vỡ ra và chín ñể giải phóng trứng Trứng sau khi rụng ñược rơi vào trong phễu (loa kèn) của ống dẫn trứng và phễu nhu ñộng liên tục Tế bào

trứng rơi vào phễu dừng lại ở ñây 20 phút, nếu có tinh trùng thì việc thụ tinh

tế bào trứng sẽ xảy ra ở trên thành phễu Sự rụng trứng ở gà xảy ra một lần trong ngày, thường là sau khi gà ñẻ trứng 30 phút Nếu gà ñẻ sau 16 giờ thì sự rụng trứng sẽ chuyển ñến buổi sáng ngày hôm sau Trứng bị ngưng trệ sự rụng trứng tiếp theo Nếu lấy trứng ra khỏi tử cung thì cũng không làm tăng nhanh sự rụng trứng ñược Sự rụng trứng ở gà thường xảy ra trong thời gian

từ 2-14 giờ hàng ngày

Trang 16

Tế bào trứng di chuyển ñầu tiên là phần tiết lòng trắng (2,5 -3 giờ) Ở ñây các phần của lòng trắng ñược hình thành và tiếp tục di chuyển xuống phần eo khoảng 10 phút bắt ñầu hình thành màng lòng trắng, sau ñó xuống tử cung, qua

tử cung mất 19 giờ Ở ñây nó hình thành vỏ, sau ñó trứng qua âm ñạo rất nhanh

ra ngoài Trứng qua phần tiết lòng trắng với tốc ñộ 2 -3 m/phút, qua eo còn 1,4 m/phút, ñến tử cung thì gần như dừng lại Trứng qua âm ñạo rất nhanh, toàn bộ quá trình hết 20 -24 giờ Trong quá trình di chuyển các ñoạn của ống dẫn trứng, thì tế bào trứng vừa chuyển ñộng tịnh tiến, vừa chuyển ñộng cuộn tròn Hiện

tượng rụng trứng xảy ra 15 -75 phút sau khi gà ñẻ trứng ra ngoài (Nguyễn Tất

Thắng, 2008) [24], bình thường thì thường xảy ra sau 30 phút

Thời kỳ ñầu của quá trình ñẻ trứng, từ khi rụng quả trứng ñầu tiên, ñến khi gà bắt ñầu ñẻ bình thường về sinh lý Giai ñoạn này kéo dài 1 -2 tuần, thậm chí ñến 1 tháng Trong thời kỳ này, gà mái ñẻ trứng thất thường với biểu hiện như 2 trứng/ngày, trứng dị hình vỏ, thiếu vỏ cứng, không vỏ, trứng 2 lòng, khoảng cách giữa các lần ñẻ thất thường (Nguyễn Tất Thắng, 2008) [24] Sở dĩ có hiện tượng ñó là do 2 trứng trong tử cung hoặc 2 trứng cùng chín và rơi vào ống dẫn trứng

2.3 Dinh dưỡng khoáng và vai trò của khoáng chất

2.3.1 Dinh dưỡng khoáng

*Vài nét về dinh dưỡng khoáng

Các chất khoáng là những chất vô cơ của thức ăn, những chất này khi cháy hết các chất hữu cơ sẽ tạo ra cặn dưới dạng tro Chất khoáng tồn tại trong cơ thể sống chiếm một tỷ lệ rất nhỏ nhưng có vai trò hết sức quan trọng Chất khoáng có vai trò ñiều hòa các quá trình sinh học trong cơ thể Nếu thiếu các hợp chất Phốt phát cao năng thì các quá trình sản sinh năng lượng cũng

như tổng hợp Protit, Lipit, Gluxit không thể thực hiện ñược Khi thiếu một

phần chất khoáng cơ thể muốn tồn tại ñược ñòi hỏi phải có sự thích ứng cao

Trang 17

Còn khi thiếu hoàn toàn khoáng chất thì cơ thể không tồn tại ñược Cơ thể

sống là một hệ thống hoàn chỉnh, trong ñó quá trình trao ñổi chất xảy ra trong môi trường tương tác hữu cơ Các chất dinh dưỡng có mối quan hệ rất mật thiết với nhau, mà ñặc biệt là dinh dưỡng khoáng Dinh dưỡng khoáng là một quá trình sinh học nhằm duy trì cơ thể và không ngừng trao ñổi khoáng chất cần thiết cho cơ thể Trong cơ thể gà cũng như các loại ñộng vật khác, sự trao ñổi chất xảy ra sự chuyển hóa vật chất liên tục của các chất dinh dưỡng thành các dạng hóa năng, nhiệt năng và các dạng năng lượng khác, nhằm ñảm bảo cho các hoạt ñộng binh thường của cơ thể và mô bào Tùy vào loại thức ăn mà trong dinh dưỡng người ta chia ra:

- Chất dinh dưỡng cơ thể

- Chất dinh dưỡng hoạt tính sinh học

- Những chất tạo ñộ ngon miệng

ðể ñạt ñược hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi gà, thì không chỉ cung cấp ñủ thức ăn, mà phải xác ñịnh cho gà ăn ñúng tỷ lệ giữa các thành phần trong khẩu phần ăn ðặc biệt là việc cân ñối tỷ lệ khoáng thích hợp ðối

với gà ñẻ trứng nói chung và gà ñẻ trứng thương phẩm nói riêng thì việc bổ sung khoáng một cách cân ñối là vô cùng cần thiết Nếu các nguyên tố khoáng

hoặc là thiếu, hoặc là thừa, hoặc là mất cân ñối so với nhu cầu khẩu phần sẽ làm giảm sản lượng và chất lượng trứng

Trong cơ thể khoáng chia làm hai nhóm:

- Khoáng ña lượng gồm: K, Ca, Na, Mg, P, S, Cl…

- Khoáng vi lượng gồm: Fe, Cu, Mn, I, Zn, Bo, Br, Mo, Se…

- Ngoài ra còn có các nguyên tố siêu vi lượng khác như: Stibium, Assenic, Bismut, Cadimium, Thủy ngân (Hg), Porium, Selelium

Sự phân chia các nguyên tố khoáng theo ña lượng hay vi lượng không

phản ánh ñược về tầm quan trọng của mối liên hệ giữa chúng và những vai trò

Trang 18

thiết yếu của chúng trong cơ thể Sự phân chia này chỉ nêu lên sự có mặt về số

lượng của chúng trong cơ thể ñộng vật mà thôi

Tiêu chuẩn phân loại ñó dựa theo nhu cầu của ñộng vật bậc cao ñối với từng nguyên tố, không thể dựa vào nhu cầu của ñộng vật bậc thấp ñể phân loại, vì những nguyên tố là ña lượng với những ñộng vật bậc thấp thì chỉ cần một lượng không ñáng kể

* Sự hấp thu và bài tiết chất khoáng

ðể hấp thu ñược các nguyên tố khoáng phải ở dưới dạng hòa tan Hầu

hết chúng ở dạng hòa tan, bởi vậy phần lớn các hình thức hấp thu bất kỳ một nguyên tố khoáng cần thiết nào ñều ở trạng thái ion ñơn giản của nó, hoặc là các nhóm ion của các nguyên tử Vì vậy ion Ca2+, Mg2+, và PO43-…hầu hết ở dạng hòa tan, chúng có liên quan ñến nhau về hình thức là hấp thu Có nhiều nhân tố tham gia vào quá trình hòa tan và sử dụng các nguyên tố khoáng ở trong hệ tiêu hóa Sự ion hóa thường là kết quả của axit HCl tạo ra các muối Clorua với các cation khác nhau, từ ñó các muối này ñược hấp thu thuận lợi trong ruột non Sự hấp thu khoáng trong ruột non phụ thuộc vào:

1/ Tuổi ñộng vật

2/ Giai ñoạn tiết sữa, ñẻ trứng (ở gia cầm)

3/ Mức ñộ cung cấp chất khoáng

Thời kỳ ñẻ trứng, ở gà mái sự hấp thu khoáng mạnh hơn thời kỳ hậu bị

và gà dò Mức ñộ hấp thu khoáng còn phụ thuộc vào chế ñộ, ñiều kiện nuôi dưỡng, hàm lượng các nguyên tố khoáng có trong thức ăn

Sự bào tiết chất khoáng tiến hành bằng các con ñường khác nhau, chủ

yếu qua phân và nước tiểu Ngoài ra sự bài tiết còn ñược thực hiện qua tuyến

mồ hôi, tuyến bã dưới da Chất khoáng còn ñược bài tiết theo, trứng, lông và tinh dịch Những chất khoáng cần thiết cho sự sống có một cơ chế bài tiết ñặc

biệt qua các cơ quan như thận, gan, tuyến tụy, tuyến nước bọt, dạ dày và ruột

Trang 19

Lượng chất khoáng bài tiết phụ thuộc vào lượng thức ăn khoáng lấy vào

2.3.2 Vai trò chung của chất khoáng

Trong cơ thể gà, chất khoáng ñã tham gia hoàn thành nhiều chức năng quan trọng của sự sống như:

- Duy trì áp lực thẩm thấu và sức căng bề mặt của thể dịch cơ thể

- ðiều hòa nồng ñộ ion H+ trong máu và dịch nội mô, duy trì thế cân bằng giữa toan và kiềm

- Tính hưng phấn hay năng lực phản ứng của cơ, thần kinh ñối với

những kích thích chịu ảnh hưởng trực tiếp vào những chất khoáng vô cơ Như nguyên tố Ca tham gia vào chuyển ñộng của xung thần kinh

- Góp phần tạo nên chất nguyên sinh như P là nhân tố quan trọng trong thành phần cấu trúc nhân tế bào của mô não và thần kinh

- Tạo nên bộ khung xương vững chắc nhằm chống ñỡ và bảo vệ các

mô mềm của cơ thể

- Tham gia tích cực vào quá trình sản xuất ra các sản phẩm chăn nuôi như lông, trứng…

- Ngoài ra, chất khoáng còn tham gia vào quá trình ñiều hòa các chức

năng trong cơ thể Các chất khoáng ñặc biệt là khoáng vi lượng tham gia vào thành phần cấu tạo nên enzim, các hormon và một số vitamin, là những nguyên tố xúc tác sinh học trong cơ thể

2.3.3 Qúa trình ñiều hòa trao ñổi khoáng

Trao ñổi khoáng là một phần của trao ñổi chất nói chung Các nguyên

tố khoáng nằm trong thành phần cuả phân tử enzim (Coenzim A, cacbonhydnaza, kytocrom…) của hormon insulin, hormon tuyến giáp…Chất khoáng ñóng vai trò tiên phong trong thành phần chức năng của nhiều hợp

chất trong cơ thể Khi thiếu khoáng ñược phản ánh lên toàn bộ quá trình trao ñổi chất vì giữa các nguyên tố từ sự hấp thu cho ñến quá trình trao ñổi chúng

Trang 20

tồn tại một quá trình tương hỗ Sự thiếu hay thừa một nguyên tố nào ñều ảnh

hưởng lên sự trao ñổi chất giữa chúng Rối loạn trao ñổi khoáng cũng dẫn ñến

những bệnh khác nhau về thiếu vitamin

Sự ñiều hòa phân bố khoáng ñược ñặc trưng cho một nguyên tố mà cuối cùng là sự ñiều hòa trao ñổi chất, trước hết là trao ñổi Ca, P, Na và K Giữa một số nguyên tố có một mối quan hệ ñối kháng, ñiều ñó có thể giải thích là:

1/ ðối kháng ở mức ñộ ñiều hòa

2/ Cạnh tranh trong giai ñoạn hấp thu

3/ ðối kháng giữa chất có ñặc tính lý hóa gần giống nhau

4/ Tác dụng của những cơ chế chưa rõ

2.3.4 Một số vấn ñề về chuyển hóa hấp thu Canxi

Trong cơ thể vật nuôi, canxi phân bố ñến 99% ở xương và răng, 1% còn lại tập trung ở các mô mềm Sau ñây là thành phần Canxi ở một số mô của

cơ thể

2.3.4.1 Ở xương

Trong xương Canxi chiếm tỷ lệ chủ yếu, có thể thấy qua bảng dưới ñây: (Theo A Henning)

Xương là loại mô liên kết dược tạo bởi một bộ khung protein gồm chủ

yếu là các bó collagen và các gluco protein khác, cả 2 tạo nên phần nền hữu

Trang 21

cơ của xương Colagen và protein dạng sợi do loại tế bào xương oseteoblast Các ñơn vị cơ bản của collagen gồm 3 chuỗi peptit gọi là tropocolagen Thành

phần axit amin của collagen rất ñặc biệt: 1/3 là glyxin, 1/3 là axit amin khác

và 1/3 nữa là prolin và hydroxyprolin (với nhóm OH thường ở vị trí C4)

Quá trình tạo hydroxyprolin (Hypro) ñược thực hiện trên gốc prolin ñã

có trong chuỗi peptit, dưới sự xúc tác của enzim prolilhydroxylaza trong oesteoblast ðể có hoạt tính enzim này ñòi hỏi sự tham gia của Vitamin C (axit ascorbic) Khi vắng hoặc thiếu vitamin này sự hydroxyl hóa prolin thành

4 -hypro bị giảm hoặc không có

Phần hữu cơ ossein này sẽ làm lắng ñọng cho các hợp chất chứa canxi

dưới dạng tinh thể: 75% là tricanxi photphat Ca3(PO4)2; 10% là canxi cacbonat CaCO3, khoảng 1% là canxi xitrat… Tinh thể canxi thường ở dạng phức hợp hydroxyapatit [Ca10(OH)2(PO4)6] rất khó hòa tan, làm thành những trung tâm có hai lớp bao quanh

1- Một lớp hấp thu, trong ñó có một phần cacbonat ñược thay thế bởi các ion OH, xitrat, clorua và khoảng 6% canxi ñược thế bởi ion H+, Na+ Ở ñộ

pH cao, loại dicanxi photphat Ca2(HPO4)2 kém hòa tan sẽ hình thành và thay

chỗ monocanxi photphat Ca(H2PO4)2 là chất có ñộ hòa tan cao và hoàn toàn ion hóa ðây là lý do tại sao trạng thái kiềm huyết lại gây ra hiện tượng giảm canxi huyết, ñể dẫn tới chứng co cứng cơ thể (tetania)

Trang 22

2- Một lớp gần những phân tử H2O thủy hóa chiếm hơn 5% khối tinh

thể Bên cạnh hoạt ựộng của tế bào tạo xương osteoblast hoạt ựộng ngược chiều: dưới ảnh hưởng của loại thứ hai, phần ossein bị phân rã làm mất khả năng lắng ựọng của các muối canxi Chất khoáng ở xương luôn ở trạng thái trao ựổi với dịch thể xung quanh Ở cơ thể ựộng vật non sự hấp thu, lắng ựọng chiếm ưu thế Ở cơ thể trưởng thành có sự cân bằng, ở cơ thể già sự giảm sút lượng muối khoáng sẽ diễn ra, dễ dẫn ựến sự xốp xương (osteomalacia)

Như vậy thông qua hoạt ựộng của các tế bào osteoclast và osteocyt mà

cấu trúc cũng như thành phần của xương ựược thường xuyên tái tạo, thắch ứng (reorganization, remodeling) Cũng thông qua ựó mà xương giữ vai trò là một kho dự trữ ion và ựiều tiết mức ựộ các ion Ca2+, PO43- ở dịch lỏng trong cơ thể Xương là ựối tượng tác ựộng của nhiều hormon như GH, PTH, calxitonin, các androgen và estrogen, cũng như chịu ảnh hưởng cả nguồn Ca, P và vitamin D trong thức ăn Cơ chế tạo xương và chuyển hóa ở xương không khác nhau mấy ở gia cầm và loài có vú điểm ựặc biệt là gia cầm mái có một

hệ thống riêng những Ộxương bổ sungỢ có tắnh chất linh hoạt rất cao trong xoang của hầu hết các xương trong kỳ ựẻ trứng Những xương này mọc nhú ra

ở mặt trong và ựược gọi là loại xương phần tủy (medullary bones), chúng là nguồn canxi cung cấp cho việc tạo vỏ trứng (có tài liệu gọi ựó là Ộthể bọt xốp

xươngỢ ở gia cầm Nguồn dự trữ này sẽ ựược chi dung vào quá trình ựẻ trứng

Nếu kho dự trữ khoáng không ựược ựầy ựủ, canxi của xương gà sẽ bị huy ựộng mạnh cho việc tạo trứng, sự tắch lũy canxi và photpho hấp thu từ ống tiêu hóa tăng mạnh làm cho khối lượng xương tăng lên gần 20% khoảng 15-

20 g, ứng với 4 -5 g canxi điều này có ựược một phần do cường ựộ hấp thu ở ống tiêu hóa tăng, nhưng phần khác do hoạt ựộng phân giải xương giảm

xuống ở mức tối thiểu đáng chú ý là ngay cả ựối với con trống người ta cũng quan sát thấy có hiện tượng này: Khi tiêm estrogen cho bồ câu trống thì sự

Trang 23

tắch lũy canxi cũng tăng lên (Clavert, Benoit, 1942)

2.3.4.2 Ở cơ và các mô mềm

Canxi là yếu tố quan trọng tham gia các quá trình dẫn truyền xung ựộng thần kinh, các quá trình co duỗi sợi cơ, cũng như nhiều quá trình hoạt hóa nội bào khác, do ựó hàm lượng canxi ở trong và ngoài tế bào luôn là một chỉ tiêu sinh lý cần ựược duy trì ở trạng thài cân bằng ựộng rất linh hoạt đó là kết quả trao ựổi của các nguồn canxi có mặt trong những khu

vực nêu trên sơ ựồ dưới ựây:

nồng ựộ [Ca] ≈ 10-3M, còn trong buồng cơ chỉ có 10-7 Khi có xung ựộng thần kinh ựến, màng SR mở các kênh Ca2+ chui qua, toàn bộ từ xoang lưới nội cơ vào các buồng cơ (qua ựĩa cơ) chỉ trong phần ngàn giây, nồng ựộ các buồng

cơ tăng ựến 10-5M, sự biến ựổi này làm cho sợi actin Ờ myosin trượt lên nhau gây nên hiện tượng co cơ Khi biết xung thần kinh, các kênh Ca ngừng hoạt ựộng Các bơm Ca2+ hoạt ựộng, bơm ngược các Ca2+ về xoang lưới nội cơ và

cơ lại nghỉ

Trang 24

- Vai trò của canxi trong hoạt ñộng thần kinh

Trong các quá trình hoạt ñộng của hệ thần kinh ñộng vật, ion canxi tham dự vào rất nhiều khâu, sau ñây chỉ xin ñược ñơn cử một vài dẫn liệu ñã ñược nghiên cứu

Trên màng tế bào là dây thần kinh có rất nhiều cấu trúc protein hoặc glycoprotein ñống vái trò những kênh dẫn qua màng cho những ion khác nhau với sự phân bố khá ñặc thù Loại kênh này có ñặc tính là ñáp ứng nhạy bén

với thế hiệu màng, vì vậy ñược coi là những ion ñóng mở theo ñiện thế (voltage – gated ion channel) Ở các ñầu mút dây thần kinh, nơi có phần phình

rộng mà bên trong chứa nhiều túi ñựng gian chất thần kinh như axetylcolin, màng ở phần này có nhiều kênh canxi nhạy cảm với ñiện thế (voltage – gated

Ca2+ channel) Khi dòng ñiện ñược lan truyền tới vùng trước xinap làm biến ñổi cục bộ thế hiệu của màng, gây ra sự mở kênh và dòng ion Ca2+ tràn vào bên trong (do nồng ñộ Ca2+ ở ngoài và trong chênh lệch nhau hang chục ngàn lần) Các túi chứa axetylcolin (Ach) có kích thước cỡ 400Ao, trong mỗi túi có khoảng 104 phân tử chất Ach Dưới tác ñộng của Ca2+ các túi chứa Ach sẽ

dịch chuyển về sát màng trước xinap và giải phòng Ach qua cơ chế thực bào (exocytosis)

- Canxi và hoạt tính của enzim

Từ lâu người ta ñã biết về vai trò của canxi trong việc ổn ñịnh cấu trúc

và do ñó duy trì hoạt tính xúc tác của nhiều loại enzim, ví dụ các proteaza, nucleaza,v.v… Gắn kết với canxi là một khâu không thể thiếu trong quá trình hoạt hóa của những enzim trong chuỗi phản ứng gây ñông máu, gây co cơ, gây tiết hormon Gần ñây, khi ñi sâu vào cơ chế của những quá trình ñiều tiết

tế bào như tăng sinh, biệt hóa ở mức ñộ tương tác của các phân tử người ta lại

nhận thấy có vai trò của các ion Ca2+ Một trong những ñiểm chốt của các quá trình trên là hoạt ñộng của hệ thống protein kinaza – loại enzim thực hiện

Trang 25

phản ứng gắn photphoryl vào các hợp chất

Sơ ñồ về sự gắn và nhả nhóm photphoryl lên protein như sau:

Loại protein kinaza có hoạt tính phụ thuộc vào Ca2+-CaM (canxi – calmodulin) có nhiều typ, trong ñó typ PK II rất ñông ñảo và chiếm tới 0,4% toàn bộ protein của bộ não: chúng phân bố ở ñầu mút dây thần kinh, trong các túi ñựng gian chất thần kinh, ở màng sau ximap Như vậy loại PK này rõ ràng

có vai trò tích cực trong hoạt ñộng sinh lý của xinap thần kinh Và như phần trên ñã mô tả, hoạt tính của chúng chịu sự ñiều tiết của trực tiếp của canxi trong phức hợp Canxi -calmodulin

2.3.4.3 Canxi trong máu và các dịch thể khác

Ngoài xương và răng, số canxi còn lại có thể chia thành hai phần: ½ ở máu và ½ ở các dịch thể ngoài tế bào Xương tham gia trực tiếp vào sự ñiều tiết hàm lượng canxi huyết vì trong xương có những dạng canxi rất dễ ñược huy ñộng vào hệ lưu thông các dịch thể

Tùy theo loài ñộng vật, hàm lượng canxi ở máu loài có vú xê dịch quanh trị số trung bình là 10 mg%, nhưng gia cầm có trị số trung bình cao

hơn, gần 20- 25 mg%

Sự giảm thiểu chỉ số canxi của máu và một biểu hiện quan trọng về

những rối loạn chuyển hóa về những rối loạn chuyển hóa chung của cơ thể ñộng vật Các dạng canxi ở máu bao gồm:

Dạng kết hợp với protein, ñặc biệt với albumin Có thể coi ñây là dạng vận chuyển của canxi trong cơ thể (khoảng 40mg/l)

Dạng ion hóa tự do (Ca2+) còn gọi là dạng siêu lọc (ultrafilerable)

Trang 26

chiếm tới trên 60% các canxi của máu và có hoạt tính sinh học

Dạng muối monophotphat, xitrat… có hoạt tính thấp và chiếm tỉ lệ không cao (2-3%)

Nói chung, hàm lượng canxi huyết thanh không chịu ảnh hưởng trực tiếp và tức thời của dự trữ canxi trong thức ăn Ví dụ ở người, khi thiếu canxi trong thức ăn thì hàm lượng canxi huyết có biểu hiện giảm sút, nhưng ngược lại ở nhiều vật nuôi (trâu, bò, chuột, thỏ thí nghiệm), sự thiếu hụt canxi thức

ăn lại làm tăng chỉ số canxi huyết Trước các trị số giảm canxi (hypocalcemia) trong máu,trừ một số trường hợp có nguyên nhân từ canxi thức ăn Ở gia cầm hàm lượng canxi và photpho ở máu tăng và giảm xuống có tính chu kỳ, phụ thuộc vào nhịp ñộ ñẻ trứng và chế ñộ cho ăn Ở gà cho ăn theo chế ñộ tự do thì giờ thứ 14 sau ñẻ trừng, máu có chỉ số canxi thấp nhất, photpho và canxitriol cao nhất

Ở gia cầm trong thời kỳ ñẻ trứng, lượng canxi huyết tăng gấp ñôi và chủ yếu là dạng liên kết với protein, nhất là phức hợp canxi - photphoprotein

2.3.5 Biểu hiện thiếu hụt canxi

Nếu thiếu canxi trong khẩu phần ăn kéo dài là nguyên nhân dẫn ñến co

giật, ñứng run rẩy, gây còi xương, gây viêm nhiễm cơ quan nội tạng, ñặc biệt

là ñường tiết niệu Gà ñẻ gây vẹo xương lưỡi hái, xốp xương, vỏ trứng mỏng,

trứng non Gà con xương mềm, còi xương, chậm lớn

Chứng xốp xương của gà mái ñẻ ñược konchen miêu tả ñầu tiên năm

1955 và ñược gọi là bệnh mệt mỏi tế bào, hay bệnh liệt tế bào Nó xuất hiện khi gia cầm không sử dụng ñược canxi ñể phục hồi lại sự thiếu hụt của nó trong cơ thể Chứng xốp xương làm giảm sút nhanh chóng năng suất ñẻ trứng gây liệt ở gà, làm cho gà ñẻ trứng không bình thường, vỏ trứng mỏng hoặc hoàn toàn không cò vỏ trứng Theo Issebacherm KJ, 1981[45] thì khi thiếu

hụt canxi sự bài tiết hormon sinh dục gonado tropin cũng bị ức chế

Trang 27

2.3.6 Quá trình ñiều tiết sự trao ñổi canxi

Sự duy trì ổn ñịnh hàm lượng canxi trong máu là một trong những cơ chế ñiều tiết nhạy bẹn nhất của cơ thể Canxi huyết dao ñộng xung quanh 10 mg% gặp ở nhiều loài ñộng vật, nhiều lứa tuổi và ở các mùa vụ khác nhau Tuyến cận giáp (hoặc phó giáp: parathyroid glands) ñóng vai trò quyết ñịnh trong việc ổn ñịnh sự chuyển hóa canxi huyết bị giảm, tuyến cận giáp ñáp ứng bằng việc tiết hormon parathocmon (PTH) ñể kích thích sự giải phóng canxi

từ mô xương và qua ñó khôi phục lại nồng ñộ sinh lý của canxi trong máu Mặt khác dưới tác dụng của hormon này, photpho ñào thải mạnh theo nước

giải, nhờ vậy lượng ion canxi tự do ñược tăng cường, không bị gắn thành tổ hợp canxi photpho vô hoạt Như vậy, dưới ảnh hưởng của parathocmon, nồng

ñộ canxi trong máu tăng lên trước hết do sự huy ñộng canxi dự trữ từ xương

Cấu trúc và cơ chế hoạt ñộng của hormon cận giáp (parathocmon): tuyến cận giáp có thể gồm nhiều thùy (tùy loại ñộng vật) và chứa 3 loại

tế bào:

1/ Loại “chủ yếu” chiếm số ñông, ñường kính 5 - 12 µm, sản sinh parathocmon (PTH)

2/ Loại tế bào “sáng” chứa nhiều khổng thể (vacuoles)

3/ Loại ưa oxy (oxyphiles) chứa nhiều ty lạp thể, có cường ñộ hô hấp cao Vai trò của 2 loại tế bào sau chưa ñược sáng tỏ

PTH tác ñộng chủ yếu lên 2 loại mô: xương và thận

Ở xương: PTH làm giải phóng canxi của xương thông qua sự kích thích tăng sinh và tăng hoạt tính của các tế bào tiêu xương osteoclast, cũng như thông qua sự phân hủy các loại mucopolysacarit của chất nền eosin làm mất khả năng kết gắn canxi từ máu Mặt khác PTH làm giảm hoạt ñộng tạo

xương của tế bào osteoblast Dưới ảnh hưởng của PTH, mô xương cho ra canxi, photphat, hydroxyprolin, xitrat và magie Những số liệu này có ñược

nhờ những thực nghiệm trên mẫu xương Ở môi trường nuôi nhân tạo hoặc

Trang 28

trên tuyến cận giáp với dòng máu chảy qua bị làm nghèo canxi (nhờ xitrat hoặc EDTA)

Ở thận: PTH làm tăng bài tiết photphat (Albright, 1929) Do nó ức chế sự tái hấp thụ những chất này ở ống lượn, hậu quả là nồng ñộ photphat ở máu giảm

thấp ðiều này lại gây ra sự giải phóng chất khoáng ở xương ñể tái tạo cân bằng P/Ca của máu PTH còn ức chế sự tái hấp thụ Na+ ở ống thận Ngoài ra PTH còn

có tác ñộng hoạt hóa enzim thận là 1 α-hydroxylaza, enzim này xúc tác phản ứng ghép nhóm OH vào vị trí α và hoàn tất việc biến vitamin D3 thành 1,25 (OH)2 - canxi pherol (còn gọi là canxitriol) Chính hoạt chất này tạo thuận lợi cho tác ñộng của PTH lên các tế bào tiêu xương (hoạt hóa osteoclast)

Ở vách ruột non, PTH có hiệu ứng thuận lợi ñối với tác ñộng của 1,25 (OH)2 -D3

Tóm lại dưới ảnh hưởng của Parathocmon, nồng ñộ canxi của máu tăng lên, trước hết do sự huy ñộng Ca dự trữ từ xương

Gia cầm ñược ăn khẩu phần nghèo canxi và photpho, tuyến phó giáp trạng tăng sinh và hoạt tính sinh hormon ñược nâng cao (Keshavarz K, S Nakejima, 993) [46] Ở gà mái khi bước vào thời kỳ sinh sản, tuyến cận giáp phát triển về khối lượng rất rõ rệt, ñặc biệt khi khẩu phần bị thiếu hụt canxi

hoặc vitamin D Số liệu khảo sát của Hertelendy (1962) ở bảng dưới ñây cho thấy rõ ñiều trên:

Khẩu phần ñủ canxi Khẩu phần có canxi thấp

ðủ Vit D3 Thiếu Vit D3 ðủ Vit D3 Thiếu Vit D3 -Khối lượng gà (g) A

-Khối lượng tuyến

cận giáp (mg) B

-Tương quan B/A (x

1000)

668 14,0

2,1

348 51,5

14,8

553 58,0

10,5

261 30,5

11,7

Trang 29

Canxitonin hormon do tế bào cạnh nang ở tuyến giáp sản sinh, là polypeptit với 32 gốc axit amin (M = 3,4 kD), ñược tìm ra từ 1962 (Copp et al,1962)

Canxitonin cũng là một hormon tham gia tích cực vào quá trình ñiều hòa nồng ñộ canxi trong máu Khi nồng ñộ canxi máu (ở dạng ion Ca2+) cao quá ngưỡng sinh lý thì tế bào tuyến tiết canxitonin ñể kích thích làm hạ chỉ số này ở máu Dưới ảnh hưởng của hormon này, quá trình dị hóa ở xương bị kìm hãm,

nhưng sự tạo xương vẫn diễn ra Kết quả là canxi và photpho ñược lắng ñọng

mạnh ở xương nên nồng ñộ các ion tự do của chúng trong máu hạ xuống Ở thận canxitonin ức chế 1 α - hydroxylaza của vitamin D3 và kích thích sự bài tiết canxi, photpho, natri, kali theo nước tiểu Như vậy tác dụng sinh lý của canxitonin là ngược với parathocmon Hoạt ñộng của hai hormon này tạo ra thế cân bằng về hàm lượng canxi - photpho ở máu và các dịch thể khác

Canxitriol (1,25 dihydroxycolescanxipherol; 1,25 (OH)2 - D3) ðây là

hợp chất á hormon, dẫn xuất của vitamin D3 có vai ñiều tiết tích cực quá trình

hấp thu và sử dụng canxi trong cơ thể ñộng vật Có hai nguồn cung cấp vitamin cho cơ thể:

1/ Chuyển hóa cảm quang từ 7 - dehydrocolesterol diễn ra trong da dưới tác dụng của tia tử ngoại (UV với bước sóng 230 - 313 nm)

2/ Do thức ăn ñưa vào (dầu gan cá thu: 8000 - 30000 UI/100g, lòng ñỏ

trứng: 200 UI/100g)

Vitamin D3 phải trải qua hai phản ứng hydroxyl - hóa ở gan và thận ñể

trở thành chất có hoạt tính sinh học Tại tế bào gan, enzim 25 - hydroxylaza

gắn một OH vào vị trí cacbon 25 và tại tế bào thận enzim 1 - α - hydroxylaza gắn thêm một OH vào cacbon 1 α ñể cho ra 1,25 (OH)2 - colecanxiferol, có hoạt tính hormon:

Trang 30

ðối với chất vitamin D2, còn gọi là ergocanxiferol có nguồn gốc từ men bia, các thực vật, sự chuyển hóa trong cơ thể ñộng vật ñể trở thành hoạt chất á

- hormon cũng diễn ra theo cách tương tự

Ergorcanxiferol (Vitamin D2)

Tuy nhiên theo số liệu của nhiều tác giả (Taylor - 1956 - 1965, Simkiss

- 1967 - 1971, Stringer 1961) ñối với việc phòng trị chứng còi xương ở gia cầm non, hiệu lực của colecanxiferol (vitaminD3) cao gấp 10 lần so với

Hợp chất 1,25 - dehydroxycanxiferol

Trang 31

gắn ñặc hiệu với rexepter ở bào tương và ñược chuyển vào nhân Tại ñây nó

hoạt ñộng như một yếu tố ñiều tiết, ñẩy mạnh quá trình sao chép gen mã cho protein gắn canxi, còn gọi là Wasserman - protein Nhờ vậy, sự sinh tổng hợp protein này ñược tăng cường tại vách ruột Vai trò của protein này là gắn bắt ion canxi của thức ăn và vận chuyển canxi qua lớp niêm mạc vào máu ðể giữ ñược trạng thái trung hòa ñiện tích, ñồng thời với các ion Ca2+, protein Wasserman còn thu hút và vận chuyển các anion photphat PO43- Do ñó nó xúc tiến việc hấp thu cả canxi và photpho tại ống tiêu hóa

Ở xương trong thực nghiệm invitro, canxitriol tác ñộng tương tự như parathocmon (PTH): nó kích hoạt của quá trình như Ca2+ và PO43- cũng như

XƯƠNG

CaPO4

THẬN 1,25 – (OH)2 – Colescanxiferol (canxitriol)

RUỘT NON

GAN

25 – Colescanxiferol CaPO4

(OH)-Ca

PO4

Vitamin D3

Trang 32

quá trình nhập Ca2+ và PO43 Tuy nhiên trong cơ thể sống, do sự hấp thu canxi

từ ruột ñược tăng cường nên quá trình nạp canxi - photpho vào xương chiếm

ưu thế so với sự tiêu xương

2.3.7 Một số trạng thái bệnh lý do rối loạn chuyển hóa Canxi

Như phần trên ñã ñề cập, sự ñiều tiết cân bằng chuyển hóa Ca/P là một trong những cơ chế nhạy bén nhất trong cơ thể ñộng vật Cân bằng canxi – photpho phải ñược duy trì ñể trước hết bảo ñảm quá trình canxi hóa bộ xương

và ñủ canxi cho những cơ chế sinh học trọng yếu (cơ, thần kinh, enzim) Cân

bằng Ca/P thực hiện qua sự hấp thu và bài tiết

Sự hấp thu Ca2+ñược ñiều tiết nhờ:

- Vitamin D làm tăng hấp thu ở ruột

- PTH cũng tăng hấp thu (nhưng yếu hơn vitamin D)

Hai nhân tố này hỗ tương với nhau khi tác ñộng

Sự bài tiết Ca2+ chịu 3 ảnh hưởng:

- Vitamin D tăng tái hấp thu Ca ở ống lượn gần do ñó giảm Ca niệu

- PTH giảm tái hấp thu ở ống lượn gần, nhưng lại tăng tái hấp thu ở ống lượn xa

- Canxitriol ức chế tái hấp thu Ca2+, do ñó làm tăng canxi niệu

Một số hormon khác cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến cân bằng canxi - photpho của ñộng vật Estrogen làm giảm ñáp ứng của tế bào

xương với PTH Tyroxin (T3, T4) kích thích tế bào oestroclast, glucocorticoit

có tác dụng kháng vitamin D Còn hormon sinh trưởng GH làm tăng hấp thu

Ca2+ ở ruột

Khi quá rối loạn cân bằng canxi, thường dẫn tới các trạng thái bệnh lý sau ñây:

2.3.7.1 Chứng co giật cơ và cứng cơ (tetania)

Thường do thấp canxi huyết (hypocalcemia) với nguyên nhân thiểu

năng tuyến phó giáp trạng hoặc thiếu vitamin D Rối loạn tiêu hóa, nôn

Trang 33

mửa nhiều nên mất H+ dẫn tới trạng thái kiềm huyết cũng có thể gây thấp canxi huyết

2.3.7.2 Bệnh còi xương ở gà con và xốp xương ở gà mái ñẻ

Gà con ñặc biệt nhạy cảm với khẩu phần thiếu canxi hoặc thiếu vitamin

D Chỉ cần 3 - 4 ngày là ñã có biểu hiện bệnh lý của chứng còi xương (rachitis) Khi khẩu phần ăn thiếu vitamin D và thiếu tác ñộng ánh sáng tia tử ngoại thì gà con ngay từ tháng ñầu sau khi nở ñã có biểu hiện chậm phát triển

và mắc chứng còi xương: chúng kém vận ñộng, lông xơ xác, màu xỉn, mỏ không cứng, bị vẹo và hay dính thức ăn Mức ñộ trầm trọng của chứng còi

xương lệ thuộc rất nhiều vào thành phần thức ăn Trong nghiên cứu Carver, Evans, McGinmis (1946) trên 45 ñàn gà thí nghiệm với khẩu phần có tỷ lệ canxi và photpho khác nhau, ñã xác nhận rằng gà bị còi xương nặng khi ăn 0,5% canxi và 0,5% photpho và cần 60UI vitamin D3 cho 100g thức ăn ñể phòng ngừa còi xương

Nếu khẩu phần chứa 1,6% canxi và 0,8% photpho thì gà phát triển bình thường ngay cả khi không có vitamin và chỉ cần thêm 20UI vitamin D3, tức là

ít hơn thí nghiệm trước 3 lần, ñể phòng ngừa chứng còi xương Nhiều nghiên

cứu ñã xác ñịnh rằng tỷ lệ Ca/P tối ưu của khẩu phần gà con nằm trong giới

hạn 1,3 - 1,7 (Issebacherm KJ, 1981) [45]

Thức ăn khoáng chứa nhiều fluo cũng dễ gây ra chứng còi xương ở gà con, vì nguyên tố này ở nồng ñộ cao có tác dụng ức chế hệ thống enzim tổng hợp chất nền mucopolysacarit, do ñó cản trở quá trình lắng ñọng canxi ở xương (H.Neumeister, 1978)[43]

Gà mái ñẻ cần khoảng 2 g canxi cho việc tạo nên 1 vỏ trứng với thành phần chính là canxi cacbonat (CaCO3), do ñó hàm lượng canxi huyết phải bảo ñảm mức cao (18 – 25 mg% hoặc cao hơn nữa) Vào thời kỳ chuẩn bị ñẻ, sự

hấp thu và tích lũy canxi ñược ñẩy mạnh, trong xương xuất hiện những bọt

Trang 34

xương hoặc gai xương mà người ta gọi chung là xương phần tủy (Medullary bones) ðây là dạng canxi dự trữ rất linh hoạt nhằm ñáp ứng nhu cầu sinh sản

ở gà mái ñẻ So với gà giò hoặc gà mái tơ thì mức ñộ hấp thu canxi ở gà mái

ñẻ cao hơn gấp 2 - 3 lần (Poultry Science, 1982) [48]

Thời kỳ phát triển Tỷ lệ hấp thu %

Gà giò (4 tháng tuổi) 28

Thời kỳ ñẻ trứng (6 tháng tuổi) 72

Thời kỳ ñẻ trứng (12 tháng tuổi) 67

Gà thay lông (14 tháng tuổi) 32

Chứng còi xương xuất hiện khi gia cầm không sử dụng ñược canxi ñể

phục hồi các thiếu hụt trong cơ thể Xốp xương làm suy giảm nhanh chóng

năng suất ñẻ trứng của gà và gây hiện tượng liệt, vì dự trữ canxi lúc này ñã

cạn kiệt Khi thức ăn gà ñẻ thiếu canxi có thể gà vẫn ñẻ, nhưng vỏ trứng mỏng hoặc hoàn toàn mất phần vỏ vôi Dự trữ canxi trong cơ thể chỉ tương ñương 8

- 10g, khi sử dụng hết thì con vật phải huy ñộng nguồn canxi từ xương, chủ yếu dưới tác dụng của parathocmon tuyến cận giáp

ðể phòng ngừa chứng còi xương thì biện pháp thích hợp nhất là ñảm bảo hàm lượng canxi - photpho ở khẩu phần Cần thấy rằng chất lượng vỏ trứng ñáp ứng rất nhanh và nhạy ñối với thay ñổi tỷ lệ khoáng của khẩu phần:

chỉ cần nuôi 2 ngày với tỷ lệ canxi từ 2,88 % rút xuống 1 % là vỏ trứng ñã

mỏng ñi rõ rệt (H.Neumeister, 1978)[43] và ñến ngày thứ 4 - 5 sẽ xuất hiện

vỏ trứng mềm Ngược lại nếu hàm lượng canxi khẩu phần quá cao (5 - 8 %)

cũng có ảnh hưởng xấu ñến chất lượng vỏ trứng: vỏ sẽ xù xì, không ñều, giòn, dễ vỡ

2.3.7.3 Canxi với chất lượng vỏ trứng

Trong chăn nuôi gà công nghiệp, chất lượng vỏ trứng có ý nghĩa vô

Trang 35

cùng quan trọng và thu hút sự chú ý của nhiều nhà khoa học Theo tác giả Bùi Lan Hương, Lê Hồng Mận (1989) [2], chất lượng vỏ trứng kém là nguyên nhân trực tiếp gây tỷ lệ dập vỡ trứng cao Thiệt hại do nguyên nhân này ở Mỹ lên ñến 8 - 10% tổng số trứng sản xuất, ở cộng hòa Liên bang ðức là 8 - 12%,

ở Australia là 10 - 15%, còn ở Liên Xô cũ là 7%, chỉ riêng ở nước này ñã có 2

tỷ trứng bị dập vỡ hàng năm Theo Arbor Acres, 1993 [40] thì mỗi năm trên thế giới có khoảng 7,7 % ( tức hàng chục tỷ) bị dập vỡ, con số này là không

nhỏ Cũng theo tác giả trên, tổn thất này ñã ñặt cho các nhà chăn nuôi một nhiệm vụ to lớn là: bên cạnh việc nghiên cứu các biện pháp nâng cao sản

lượng trứng, cần phải tìm cách giảm số lượng trứng dập vỡ hàng năm

Arbor Acres ñã tập hợp các yếu tố dinh dưỡng ảnh hưởng ñến tỷ lệ trứng dập vỡ như sau:

- Canxi và photpho;

- Vitamin;

- Các nguyên tố vi lượng;

- Protein và năng lượng;

- Thuốc an thần và giảm ñau;

- Các hormon tuyến giáp trạng và sinh dục;

Trong ñó, tác giả ñặc biệt chú ý ñến ảnh hưởng lớn của canxi, photpho

và vitamin D, nhất là vai trò của canxi (bởi vì vỏ trứng chủ yếu là CaCO3) ðể

tạo ra một vỏ trứng gà mái cần khoảng 2 g canxi, vì vậy cần phải cho gà ăn khoảng 3,75 - 4,0 g canxi/ngày Cần lưu ý là khi tăng khẩu phần canxi thì lại làm giảm tỷ lệ canxi tích lũy (calcium retention) trong cơ thể

Một mâu thuẫn nữa là gà thường ăn ban ngày, nhưng việc tạo vỏ trứng lại ñược tiến hành chủ yếu vào ban ñêm, vì vậy ñể cung cấp khoáng cho quá trình tạo vỏ trứng phải có sự tham gia tích cực của bộ xương cơ thể, ñó là một ñặc ñiểm của loài chim Việc ñáp ứng nhu cầu canxi từ khẩu phần và từ bộ

Trang 36

xương cơ thể ñã ñược nhiều tác giả nghiên cứu và cho rằng cần phải cung cấp cho gà khoảng 4 g canxi/gà mái/ngày Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp ñể

có 4 g canxi trong ngày thì khẩu phần phải có 5% canxi (nếu lượng thức ăn thu nhận thấp, khoảng 8g/gà/ngày), tức là phải bổ sung bột ñá quá 10% trong khẩu phần (vì trong ñó chỉ có khoảng 30 - 32% canxi) (Arbor Acres, 1993) [40] Như vậy khẩu phần sẽ mất tính ngon miệng, dẫn ñến giảm lượng thức ăn thu nhận và giảm sản lượng trứng

Trong quá trình tạo trứng, lòng ñỏ tạo ra dần từ buồng trứng, trong khi

ñó lòng trắng lại ñược tiết ra vào buổi sáng, khoảng 5 - 8 giờ sau khi có ánh sáng, còn vỏ trứng ñược tiết ra vào cuối buổi chiều và ban ñêm, trong khi

nồng ñộ canxi máu ñang giảm ñi và xuống ñến mức thấp nhất (lúc 14 giờ sau khi gà mái ñẻ trứng trước) Từ thực tế này, nhiều tác giả ñã ñề nghị: ngoài việc phải ñáp ứng ñủ canxi trong khẩu phần thì việc cho gà ăn ñêm ñể cung cấp khoáng cho gà vào thời ñiểm cần thiết cũng là một kỹ thuật quan trọng Người ta cho rằng trong quá trình ñẻ trứng, nhất là ở pha 1, khối lượng cơ thể

và sự tích lũy mỡ vẫn gia tăng, chèn ép bộ máy sinh sản của gà mái, ñiều ñó

là không có lợi cho gia cầm ñẻ trứng Nguyên nhân chính của hiện tượng này

là do vào các buổi chiều, gà mái phải cố ăn nhiều ñể ñáp ứng nhu cầu canxi cho việc tạo vỏ trứng trong ñêm, như vậy ñã vô tình thu nhận quá nhiều protein và năng lượng Sự dư thứa dinh dưỡng này sẽ dẫn ñến sự tăng trọng quá mức trong khi ñẻ gây giảm sản lượng của gà

Như vậy, việc nghiên cứu bổ sung canxi, photpho cho gà mái ñẻ cần phải ñược ñặt ra trong mối quan hệ chặt chẽ và toàn diện với các yếu tố dinh dưỡng khác như vitamin, protein, năng lượng,…

2.3.8 Những nghiên cứu gần ñây về việc bổ sung canxi hữu cơ trong chăn nuôi

Mặc dù trong kỹ thuật chăn nuôi nhất là chăn nuôi gia cầm mà ñặc biệt

Trang 37

là chăn nuơi gà cơng nghiệp, đã cĩ các chỉ tiêu khá đầy đủ về mức độ và chất khống như Canxi, photpho, magie… Trong khẩu phần ăn của các loại gà theo từng lứa tuổi, từng nhĩm sản xuất (thịt, trứng…), nhưng việc tìm các biện pháp tối ưu cho việc nuơi dưỡng vẫn được tiếp tục khơng ngừng Phương châm của các nghiên cứu này là làm sao đáp ứng tốt nhất nhu cầu dinh dưỡng thay đổi trong từng giai đoạn phát triển, ứng với từng trạng thái trao đổi chất

và mức độ sản lượng để đạt tới hiệu quả kinh tế cao nhất trong ngành chăn nuơi Người ta tiếp tục thử các mức bổ sung Canxi khác nhau, thử các dẫn

xuất chuyển hĩa của Vitamin D đến hiệu quả phịng bệnh xương và chất

lượng trứng, thăm dị tác dụng hỗ trợ của Vitamin C

Thế kỷ 21 là kỷ nguyên của các tiến bộ khoa học vuợt trội, và các tiến

bộ khoa học đĩ đang được áp dụng hằng ngày trong cuộc sống sản xuất của con người Trong ngành chăn nuơi người ta đã ứng dụng các tiến bộ đĩ vào sản xuất đại trà để mang lại hiệu quả kinh tế Và việc thay thế các chất vơ cơ khĩ tiêu trong khẩu phần ăn bằng các chất hữu cơ dễ tiêu đã mang lại hiệu quả kinh tế đáng kể Và việc nghiên cứu ra Canxi hữu cơ cĩ gắn với chất mang đã làm tăng nhanh thời gian tiêu hĩa và hấp thụ thức ăn đồng thời ngăn

chặn tình trạng vỏ trứng bị thiếu hụt Canxi của gà đẻ Ứng dụng này đã được

áp dụng ở EU mà điển hình là Pháp đã mang lại hiệu quả kinh tế và đồng thời đáp ứng được các yêu cầu về thực phẩm sạch, an tồn

Chế phẩm Canxi hữu cơ ở lợn mang tên Greencab đã được nghiên cứu

và ứng dụng ở rất nhiều nước trên thế giới ðiển hình như Pháp (2003), Bỉ (2003), Trung Quốc (2005), Canada (2005) đã cho kết quả tốt về khả năng thu nhận thức ăn và nâng cao tăng trọng hàng ngày (tài liệu được khai thác từ tập đồn: Global Nutrition International)

Ở nước ta cũng đang dần thay thế Canxi vơ cơ bằng các chế phẩm Canxi hữu cơ dễ tiêu hĩa và hấp thụ lên các đối tượng như lợn, gà thịt, tới đây

Trang 38

là lên gà ñẻ và bò Chế phẩm Greencab ñã ñược nghiên cứu ở nước ta năm

2009 trên lợn bởi Nguyễn Văn Phú, 2009 [28] với mức trộn là 1,5kg/tấn thức

ăn (0,15%) cho lợn con cai sữa ñã làm giảm tỷ lệ lợn con ỉa phân trắng ñồng thời tăng khả năng thu nhận thức ăn và nâng cao tăng trọng hàng ngày

Tóm lại các vấn ñề cơ sở lý luận cũng như biện pháp thực tiễn trong việc thay thế canxi vô cơ thành canxi hữu cơ cần ñược nghiên cứu sâu rộng ñể tìm ra mức bổ sung thích hợp trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gà ñẻ nói riêng

2.4 Hiệu quả sử dụng thức ăn trong chăn nuôi gia cầm

Theo Chamber và Cs (1984) [41], hiệu quả sử dụng thức ăn (HQSDTA) ñược ñịnh nghĩa là mức ñộ tiêu tốn thức ăn cho một ñơn vị sản phẩm Từ mức ñộ tiêu tốn thức ăn (TTTA) người ta tính ñược chi phí thức ăn

Chi phí thức ăn thường chiếm ñến 70% giá thành sản phẩm của chăn nuôi Chính vì vậy, HQSDTA là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng, nó quyết ñịnh ñến giá thành chăn nuôi và là mối quan tâm lớn nhất của các nhà chăn nuôi Không những thế, ñây còn là chỉ tiêu quan trọng trong công tác

giống vật nuôi nói chung và gia cầm nói riêng Việc chọn lọc về tốc ñộ tăng

trọng thường kèm theo sự cải tiến HQSDTA Theo Chamber và Cs (1984) [41] xác ñịnh hệ số tương quan di truyền giữa khối lượng cơ thể và tốc ñộ

tăng trọng với lượng thức ăn tiêu thụ là rất cao (0,5-0,9) còn hệ số tương quan

di truyền giữa tốc ñộ sinh trưởng và HQSDTA có giá trị âm và biến ñộng từ 0,2 ñến -0,8

-HQSDTA phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau ðoàn Xuân Trúc

và Cs (1993)[12] cho biết TTTA cho 1 ñơn vị sản phẩm phụ thuộc vào ñặc ñiểm di truyền của từng dòng, giống gia cầm Bùi ðức Lũng, Lê Hồng Mận, (1993)[5] cho biết nuôi gà broiler ñến 9 tuần tuổi tiêu tốn 2,39-2,41 kg thức

ăn cho 1 kg tăng trọng ðoàn Xuân Trúc và Cs (1993)[12] nghiên cứu trên 4

Trang 39

công thức lai AV35, AV53, V135, V153 cho biết TTTA cho 1 kg tăng trọng

ở 56 ngày tuổi của các công thức lai tương ứng là 2,34kg; 2,23 kg; 2,26 kg; 2,32 kg

Theo Phùng ðức Tiến (1996)[30], gà broiler Ross 208 nuôi chung trống, mái ñến 63 ngày tuổi tiêu tốn là 2,29 kg thức ăn cho 1 kg tăng trọng Nuôi riêng gà trống tiêu tốn 2,19 kg và gà mái tiêu tốn 2,39 kg thức ăn cho 1

kg tăng trọng Như vậy, gà trống tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng thấp hơn

gà mái, nghĩa là gà trống có HQSDTA tốt hơn gà mái Theo Bùi Quang tiến

và Cs (1994)[6], ñối với gà broiler Ross 208 nuôi ở hai chế ñộ dinh dưỡng, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng từ 2,25-2,36 kg, gà Ross 208 V35 tiêu tốn 2,35-2,45 kg thức ăn cho 1 kg tăng trọng

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai (1994)[25], HQSDTA có liên quan chặt chẽ với tốc ñộ sinh trưởng của gà Trong cùng một chế ñộ dinh dưỡng, cùng một giống, tại một thời ñiểm, những lo gà có tốc ñộ sinh trưởng cao hơn thì hiệu quả sử dụng thức ăn cũng tốt hơn

Hiệu quả sử dụng thức ăn không những phụ thuộc vào ñặc ñiểm di truyền của từng dòng, giống gia cầm mà nó còn phụ thuộc vào chế ñộ dinh

dưỡng Nguyễn Thị Mai (1994)[25] cho biết, các mức năng lượng khác nhau trong thức ăn cũng ảnh hưởng ñến HQSDTA với P<0,05 Tác giả cho

biết cùng hàm lượng protein, khi tăng mức năng lượng trong 1kg thức ăn từ

2900 ñến 3200 kcal ñã làm tăng HQSDTA Nói cách khác ñã làm giảm tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng cơ thể gà broiler ở 7 tuần tuổi từ 2,41 xuống 2,15 kg

Hàm lượng protein trong thức ăn cũng ảnh hưởng ñến HQSDTA Cùng mức năng lượng, sử dụng hàm lượng protein là 25% - 23% và 21 % tương ứng với 3 giai ñoạn nuôi thì hiệu quả sử dụng thức ăn tốt hơn mức 23% - 21% và 19% protein Giảm tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng khối lượng cơ thể từ

Trang 40

2,4 xuống 2,21 kg Sự khác nhau là có ý nghĩa thống kê với P<0,05 (Nguyễn

Thị Mai, 1996)[26]

Nghiên cứu mối quan hệ giữa mức năng lượng và hàm lượng protein trong khẩu phần với HQSDTA, Hopf (1973)[44] cho biết khi tăng mức năng lượng từ 2800 ñến 3300kcal, ñồng thời tăng tương ứng hàm lượng protein từ 21,0% lên 24,8% cho gà broiler ñã làm tăng HQSDTA , giảm tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng cơ thể từ 2,0 xuống 1,7kg Summer (1974)[51] cho biết cùng mức năng lượng là 3050kcal, sử dụng

khẩu phần có 10 và 26% protein ñã làm tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối

lượng cơ thể từ 3,43kg xuống 1,67kg

2.5 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến sức ñẻ trứng của gia cầm

Sức ñẻ trứng của gia cầm chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, mỗi yếu tố ảnh hưởng ñến sức ñẻ trứng ở mức ñộ nhất ñịnh Một số yếu tố chính ảnh hưởng ñến sức ñẻ trứng của gia cầm như các yếu tố di truyền cá thể, giống, dòng gia cầm, tuổi, chế ñộ dinh dưỡng, ñiều kiện ngoại cảnh (Nguyễn Thị Mai và Cs, 2009) [27]

+ Các yếu tố di truyền cá thể :

Sức ñẻ trứng: Là một tính trạng số lượng có lợi ích kinh tế quan trọng

của gia cầm với con người Có 5 yếu tố di truyền ảnh hưởng ñến sức ñẻ trứng

của gia cầm: tuổi thành thục sinh dục, cường ñộ ñẻ trứng, tính nghỉ ñẻ, thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học và tính ấp bóng

Tuổi thành thục sinh dục là một yếu tố năng suất trứng và có liên quan ñến sức ñẻ trứng của gia cầm Thành thục sớm cũng là một tính trạng mong muốn, tuy nhiên cần phải chú ý ñến khối lượng cơ thể Tuổi bắt ñầu ñẻ và kích thước cơ thể có tương quan nghịch Chọn lọc theo hướng tăng khối

lượng trứng sẽ làm tăng khối lượng cơ thể gà và làm tăng tuổi thành thục sinh

dục Tuổi thành thục sinh dục của cá thể ñược xác ñịnh thông qua tuổi ñẻ quả

Ngày đăng: 02/08/2013, 13:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Brandsch H. Biilchel H. (1978), “Cơ sở của sự nhân giống và di truyền giống ở gia cầm”, Cơ sở sinh học của nhân giống và nuôi dưỡng gia cầm (Nguy ễ n Chí B ả o d ị ch), NXB Khoa h ọ c và K ỹ thu ậ t, Tr 7,129-158 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của sự nhân giống và di truyền giống ở gia cầm
Tác giả: Brandsch H. Biilchel H
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1978
5. Nguy ễ n ðứ c H ư ng: Giáo trình: Ch ă n nuôi gia c ầ m – NXBNN – 2006 6. Bùi Quang Ti ế n, Tr ầ n Công Xuân, Phùng ðứ c Ti ế n và c ộ ng s ự (1994),“Nghiên c ứ u so sánh m ộ t s ố công th ứ c lai gi ữ a các gi ố ng gà th ị t Ros 208 và Hybro”, Thông tin Khoa học và kỹ thuật gia cầm, số (2), Tr. 45-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu so sánh một số công thức lai giữa các giống gà thịt Ros 208 và Hybro
Tác giả: Nguy ễ n ðứ c H ư ng: Giáo trình: Ch ă n nuôi gia c ầ m – NXBNN – 2006 6. Bùi Quang Ti ế n, Tr ầ n Công Xuân, Phùng ðứ c Ti ế n và c ộ ng s ự
Nhà XB: NXBNN – 2006 6. Bùi Quang Tiến
Năm: 1994
7. Bùi Quang Tiến, Trần Công Xuân, Phùng ðức Tiến và cộng sự (1994), “Nghiên cứu so sánh một số công thức lai giữa các giống gà thịt Ross 208 và Hybro”, Thông tin Khoa học và Kỹ thuật gia cầm số2, trang 45-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu so sánh một số công thức lai giữa các giống gà thịt Ross 208 và Hybro
Tác giả: Bùi Quang Tiến, Trần Công Xuân, Phùng ðức Tiến và cộng sự
Năm: 1994
12. ðoàn Xuân Trúc Và các Cộng sự (1993), “Nghiên cứu các tổ hợp lai 3 màu của giống gà chuyên dụng thịt cao sản Hybro HV85”, tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà N ộ i, Tr.207-209 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các tổ hợp lai 3 màu của giống gà chuyên dụng thịt cao sản Hybro HV85
Tác giả: ðoàn Xuân Trúc Và các Cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1993
14. Kusher K.F (1978), “Nh ữ ng c ơ s ở di truy ề n h ọ c c ủ a vi ệ c s ử d ụ ng ư u th ế lai trong ch ă n nuôi, Trích d ị ch cu ố n “Nh ữ ng c ơ s ở Di truy ề n và ch ọ n gi ố ng ủộ ng v ậ t” (ng ườ i d ị ch NGuy ễ n Ân, Tr ầ n C ừ , Nguy ễ n M ộ ng Hùng, Lê ð ình L ươ ng), NXB Khoa h ọ c và K ỹ thu ậ t Hà N ộ i, Tr 248-262 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở di truyền học của việc sử dụng ưu thếlai trong chăn nuôi, Trích dịch cuốn “Những cơ sở Di truyền và chọn giống ủộng vật
Tác giả: Kusher K.F
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1978
15. Kushner K.F (1974), “Các c ơ s ở di truy ề n h ọ c c ủ a s ự l ự a ch ọ n gi ố ng gia c ầ m”, T ạ p chí Khoa h ọ c và k ỹ thu ậ t Nông nghi ệ p, s ố 141, ph ầ n thông tin khoa h ọ c n ướ c ngoài, Tr 222-227 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các cơ sở di truyền học của sự lựa chọn giống gia cầm
Tác giả: Kushner K.F
Năm: 1974
16. Lê H ồ ng M ậ n, Bùi ðứ c L ũ ng, Ph ạ m Quang Hoán (1993), “Nghiên c ứ u yêu c ầ u prrotein trong th ứ c ă n h ỗ n h ợ p gà Broiler nuôi tách tr ố ng mái t ừ 1-63 ngày tu ổ i”, thông tin gia c ầ m s ố 1, tr 17-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu yêu cầu prrotein trong thức ăn hỗn hợp gà Broiler nuôi tách trống mái từ1-63 ngày tuổi
Tác giả: Lê H ồ ng M ậ n, Bùi ðứ c L ũ ng, Ph ạ m Quang Hoán
Năm: 1993
19. Bùi Hữu Lũng và Lê Hồng Mận (1993), “Nuôi gà Broiler năng suất cao”, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi gà Broiler năng suất cao
Tác giả: Bùi Hữu Lũng và Lê Hồng Mận
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1993
20. Nguyễn Hoài Tao, Tạ An bình (1979), “Lai kinh tế một số giống gà trong nước”, Kết quả nghiên cứu Khoa học và kỹ thuật (1969-1979), NXB Nông nghiệp, Hà Nôị, Tr 199-200 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lai kinh tế một số giống gà trong nước
Tác giả: Nguyễn Hoài Tao, Tạ An bình
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1979
23. Nguy ễ n M ạ nh Hùng và các c ộ ng s ự (1994), “Giáo trình ch ă n nuôi gia cầm”, NXB Nông nghiệp Hà Nội, Tr.4-170 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Nguy ễ n M ạ nh Hùng và các c ộ ng s ự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1994
25. Nguy ễ n Th ị Mai (1994), “Nghiên c ứ u các m ứ c n ă ng l ượ ng và protein thô thích h ợ p cho gà Hybro t ừ 0-5 tu ầ n tu ổ i”, Lu ậ n án Th ạ c s ỹ Khoa h ọ c Nông nghi ệ p, Tr ườ ng ðạ i h ọ c Nông nghi ệ p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các mức năng lượng và protein thô thích hợp cho gà Hybro từ 0-5 tuần tuổi
Tác giả: Nguy ễ n Th ị Mai
Năm: 1994
26. Nguyễn Thị Mai (1996), “Tương quan giữa khối lượng cơ thể cơ thể với nồng ủộ năng lượng và hàm lượng protein trong khẩu phần của gà Hybro từ 0-5 tuần tuổi”, Kết quả nghiên cứu khoa học 1994 -1996, Trường ðại học Nông nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tương quan giữa khối lượng cơ thể cơ thể với nồng ủộ năng lượng và hàm lượng protein trong khẩu phần của gà Hybro từ 0-5 tuần tuổi
Tác giả: Nguyễn Thị Mai
Năm: 1996
27. Nguyễn Thị Mai, Bùi Hữu ðoàn, Hoàng Thanh, “Giáo trình chăn nuôi gia c ầ m”, NXB Nông nghi ệ p Hà N ộ i, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi gia cầm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
29. Phan C ự Nhân, Tr ầ n ð ình Miên (1998), “Di truy ề n h ọ c t ậ p tính”, NXB Giáo dục, Hà Nội, Tr60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền học tập tính
Tác giả: Phan C ự Nhân, Tr ầ n ð ình Miên
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
30. Phùng ðức Tiến (1996), “Nghiên cứu một số tổ hợp lai gà Broil giữa các dòng gà hướng thịt giống Ross 208 và Hybro HV-85”, Luận án tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp, Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam, Tr.20-23,83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số tổ hợp lai gà Broil giữa các dòng gà hướng thịt giống Ross 208 và Hybro HV-85
Tác giả: Phùng ðức Tiến
Năm: 1996
32. Schuberth L. Ruhland R. (1978), “ Ấ p tr ứ ng”, “C ơ S ở sinh h ọ c c ủ a nhân gi ố ng và nuôi d ưỡ ng gia c ầ m (Nguy ễ n Chí B ả o d ị ch), NXB Khoa h ọ c và K ỹ thu ậ t, Hà N ộ i, Tr 486-524 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ấp trứng
Tác giả: Schuberth L. Ruhland R
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1978
8. đặng Hữu Lanh, Trần đình Miên và Trần đình Trọng (1999), ỘCơ sở di truy ề n ch ọ n gi ố ng ủộ ng v ậ t”, NXB Giáo d ụ c Hà N ộ i, Tr 51-52 Khác
17. Lờ Th ị Nga (2005), “Nghiờn c ứ u m ộ t s ố ủặ c ủ i ể m sinh h ọ c, kh ả n ă ng s ả n xu ấ t c ủ a gà lai hai gi ố ng Kabir x Jiangcun và ba gi ố ng mía x (Kabirx jiangcun), Lu ậ n án ti ế n s ỹ nông nghi ệ p, Vi ệ n ch ă n nuôi, Hà N ộ i, Tr78 Khác
18. Nguy ễ n Ân, Hoàng Gián, Lê Vi ế t Ly, Nguy ễ n V ă n Thi ệ n, Tr ầ n Xuân Th ọ (1983), Di truy ề n h ọ c ủộ ng v ậ t, NXB Nông nghi ệ p Hà n ộ i, Tr.86,88,185,196-198,200 Khác
21. Nguyễn Hữu Huân (1998) So sánh hiệu quả của việc bổ sung các mức Can xi - phot pho khác nhau trong khẩu phần ăn của gà mái ủẻ trứng giống, Luận văn tốt nghiệp, Trường ủại học nụng nghiệp Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Gà thí nghiệm - Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung can xi hữu cơ (ovocrack dạng bọc) đến năng suất của gà đẻ thương phẩm tại nông hộ huyện
Hình 3.1 Gà thí nghiệm (Trang 44)
Hình 3.2: Chế phẩm Ovocrack - Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung can xi hữu cơ (ovocrack dạng bọc) đến năng suất của gà đẻ thương phẩm tại nông hộ huyện
Hình 3.2 Chế phẩm Ovocrack (Trang 45)
Hình 3.3: Ảnh hưởng của Ovocrack với vách ruột gia cầm - Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung can xi hữu cơ (ovocrack dạng bọc) đến năng suất của gà đẻ thương phẩm tại nông hộ huyện
Hình 3.3 Ảnh hưởng của Ovocrack với vách ruột gia cầm (Trang 46)
Hình 3.4: Ảnh hưởng của Ovocrack với lông nhung ruột gia cầm - Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung can xi hữu cơ (ovocrack dạng bọc) đến năng suất của gà đẻ thương phẩm tại nông hộ huyện
Hình 3.4 Ảnh hưởng của Ovocrack với lông nhung ruột gia cầm (Trang 47)
Bảng 3.1. Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm - Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung can xi hữu cơ (ovocrack dạng bọc) đến năng suất của gà đẻ thương phẩm tại nông hộ huyện
Bảng 3.1. Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm (Trang 49)
Bảng 3.3. Tiờu chuẩn ăn của gà ủẻ trứng thương phẩm lụng màu  từ  21 –  41 tuần tuổi (Tiêu chuẩn Việt Nam – 1994) [35] - Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung can xi hữu cơ (ovocrack dạng bọc) đến năng suất của gà đẻ thương phẩm tại nông hộ huyện
Bảng 3.3. Tiờu chuẩn ăn của gà ủẻ trứng thương phẩm lụng màu từ 21 – 41 tuần tuổi (Tiêu chuẩn Việt Nam – 1994) [35] (Trang 50)
Bảng 3.2. Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho gà mỏi ủẻ trứng  thương phẩm &gt; 18 tuần tuổi (theo nhãn mác của công ty Well hope) - Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung can xi hữu cơ (ovocrack dạng bọc) đến năng suất của gà đẻ thương phẩm tại nông hộ huyện
Bảng 3.2. Thành phần dinh dưỡng của thức ăn cho gà mỏi ủẻ trứng thương phẩm &gt; 18 tuần tuổi (theo nhãn mác của công ty Well hope) (Trang 50)
Hỡnh 3.6: Thước Palme ủo kớch thước trứng - Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung can xi hữu cơ (ovocrack dạng bọc) đến năng suất của gà đẻ thương phẩm tại nông hộ huyện
nh 3.6: Thước Palme ủo kớch thước trứng (Trang 52)
Hỡnh 3.7: Thước Micromet ủo ủộ dày vỏ trứng - Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung can xi hữu cơ (ovocrack dạng bọc) đến năng suất của gà đẻ thương phẩm tại nông hộ huyện
nh 3.7: Thước Micromet ủo ủộ dày vỏ trứng (Trang 53)
Hình 3.8: Cân kỹ thuật Nhật Bản - Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung can xi hữu cơ (ovocrack dạng bọc) đến năng suất của gà đẻ thương phẩm tại nông hộ huyện
Hình 3.8 Cân kỹ thuật Nhật Bản (Trang 53)
Hình 3.9: Quạt màu của hãng Roche. - Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung can xi hữu cơ (ovocrack dạng bọc) đến năng suất của gà đẻ thương phẩm tại nông hộ huyện
Hình 3.9 Quạt màu của hãng Roche (Trang 54)
Hỡnh 3.10: Thước ủiện tử 3 chõn ủể xỏc ủịnh chiều cao lũng trắng ủặc - Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung can xi hữu cơ (ovocrack dạng bọc) đến năng suất của gà đẻ thương phẩm tại nông hộ huyện
nh 3.10: Thước ủiện tử 3 chõn ủể xỏc ủịnh chiều cao lũng trắng ủặc (Trang 55)
Hỡnh 3.11: ðo ủường kớnh lũng ủỏ trứng. - Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung can xi hữu cơ (ovocrack dạng bọc) đến năng suất của gà đẻ thương phẩm tại nông hộ huyện
nh 3.11: ðo ủường kớnh lũng ủỏ trứng (Trang 56)
Bảng 3.4. đánh giá chất lượng trứng theo ựơn vị Haugh như sau: - Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung can xi hữu cơ (ovocrack dạng bọc) đến năng suất của gà đẻ thương phẩm tại nông hộ huyện
Bảng 3.4. đánh giá chất lượng trứng theo ựơn vị Haugh như sau: (Trang 56)
Bảng 4.1. Tỷ lệ ủẻ của gà thớ nghiệm qua cỏc tuần tuổi (%)  Tuần tuổi         Lô ðC  Lô TN1  Lô TN2  Lô TN3 - Luận văn đánh giá hiệu quả của việc bổ sung can xi hữu cơ (ovocrack dạng bọc) đến năng suất của gà đẻ thương phẩm tại nông hộ huyện
Bảng 4.1. Tỷ lệ ủẻ của gà thớ nghiệm qua cỏc tuần tuổi (%) Tuần tuổi Lô ðC Lô TN1 Lô TN2 Lô TN3 (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm