1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xác định hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ ultracid lac dry và adimx butyrate trong thức ăn cho lợn con sau cai sữa 60 ngày

87 765 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác định hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ ultracid lac dry và adimix butyrate trong thức ăn cho lợn con sau cai sữa 60 ngày
Tác giả Phạm Duy Phẩm
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Lương Hồng, TS. Bùi Quang Tuấn
Trường học Trường đại học Nông nghiệp I
Chuyên ngành Khoa học Nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 792,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

xác định hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ ultracid lac dry và adimx butyrate trong thức ăn cho lợn con sau cai sữa 60 ngày

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NễNG NGHIỆP I

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

PHẠM DUY PHẨM

xác định hiệu quả của việc bổ sung

chế phẩm axít hữu cơ UltracidLac Dry

và Adimix Butyrate trong thức ăn

cho lợn con sau cai sữa đến 60 ngày tuổi

LUẬN VĂN THẠC SĨ NễNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Chăn nuôi Mã số: 60.62.40

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYễN THị LƯƠNG HồNG

HÀ NỘI – 2006

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác có tên tương tự!

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc!

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phạm Duy Phẩm

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Luận văn là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi để hoàn thành luận văn, tôi

ựã nhận ựược sự giúp ựỡ, tạo ựiều kiện của nhiều cá nhân, cơ quan

Nhân dịp này, cho phép tôi ựược bày tỏ lòng biết ơn tới các thày, các cô, các anh các chị - những người rất nhiệt tình vì sự nghiệp khoa học của ựất nước và vì thế hệ ựàn em đó là PGS.TS Nguyễn Thị Lương Hồng người trực tiếp hướng dẫn khoa học công trình nghiên cứu của tôi; TS Bùi Quang Tuấn - trưởng bộ môn Thức

ăn Ờ Vi sinh - đồng cỏ, khoa Chăn nuôi Ờ Thú y, trường đại học Nông nghiệp 1, Hà

Nội ựã tận tình chỉ bảo dẫn dắt tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn; TS Vũ Chắ Cương - Phó Viện trưởng Viện chăn nuôi, TS Nguyễn Hữu Tào, TS Trần Quốc Việt là những người luôn quan tâm theo dõi, chỉ bảo tận tình và tạo những

ựiều kiện thuận lợi ựể tôi hoàn thành luận văn; PGS.TS Nguyễn Văn đồng Ờ Giám ựốc Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương - Viện chăn nuôi ựã tạo những ựiều

kiện thuận lợi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn; TS đỗ Viết Minh, TS Phạm Công Thiếu, TS Nguyễn Quắ Khiêm những người bạn chân tình ựã ựộng viên

và tư vấn khoa học cho tôi trong thời gian học tập và thực hiện luận văn!

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ựược bày tỏ sự cám ơn sâu sắc tới Viện chăn nuôi, Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương nơi tôi trực tiếp công tác

ựã tạo ựiều kiện thời gian, tài trợ vật chất cho tôi trong thời gian học tập cũng như

thời gian thực hiện luận văn ;Khoa sau ựại học; Bộ môn Thức ăn Ờ Vi sinh - đồng cỏ; khoa Chăn nuôi Ờ Thú y, trường đại học Nông nghiệp 1 ựã hướng dẫn và tạo mọi ựiều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong thời gian học tập và thực hiện luận văn! Tôi rất cảm ơn Công ty Green Vet ựã ựã tài trợ một phần vật chất phục vụ ựề tài nghiên cứ của tôi!

Hoàn thành luận văn là sự thể hiện lòng biết ơn sâu sắc nhất ựối với người mẹ kắnh yêu của tôi!

Xin cám ơn vợ và hai con yêu quắ luôn ựộng viên và tạo mọi ựiều kiện thuận lợi nhất ựể tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện tốt luận văn!

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phạm Duy Phẩm

Trang 4

2.3 Vấn ñề an toàn vệ sinh thực phẩm trong việc sử dụng các chất bổ

2.4 Cơ chế tác ñộng của axít hữu cơ trong khẩu phần ñối với lợn con 33

4.1 Ảnh hưởng của việc bổ sung Adimix Butyrate và Ultracid Lac Dry

trong thức ăn ñến pH chất chứa ñường tiêu hoá của lợn con từ cai sữa

Trang 5

4.2 Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ Ultracid Lac Dry

và Adimix Butyrate trong thức ăn ñến khu hệ vi khuẩn ñường tiêu hoá

4.3 Ảnh hưởng của việc bổ sung Ultracid Lac Dry và Adimix Butyrate

trong thức ăn ñến khả năng phòng bệnh tiêu chảy của lợn con từ sau

4.4 Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ Ultracid Lac Dry

và Adimix Butyrate trong thức ăn ñến khả năng thu nhận (feed intake)

và chuyển hoá thức ăn của lợn con từ sau cai sữa ñến 60 ngày tuổi 64

4.5 Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ Ultracid Lac Dry

và Adimix Butyrate ñối với khả năng tăng trưởng của lợn con giai

4.6 Hiệu quả kinh tế của việc bổ sung Ultracid Lac Dry và Adimix

Butyrate trong khẩu phần ăn của lợn con cai sữa ñến 60 ngày tuổi 72

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

KPCS : KhÈu phÇn c¬ së

FCR : Feed conversion rate = Tiªu tèn thøc ¨n/kg t¨ng khèi l−îng (kg)

ADG : Average daily gain =T¨ng khèi l−îng trung b×nh/ngµy (g)

ME: Metabolisum Energy = Năng lượng trao ñổi

CFU: Cell Fertilization Unit = ðơn vị khuẩn lạc

VFA: Volatile Fatty Acid = Axít béo bay hơi

SCFA: Short Chain Fatty Acid = Axít béo mạch ngắn

§C: §èi chøng

M1: L« thÝ nghiÖm bæ sung 0,2% Ultracid Lac Dry

M2: L« thi nghiÖm bæ sung 0,1% Adimix Butyrate

M3: L« thÝ nghiÖm bæ sung 0,1% Ultracid Lac Dry vµ 0,05% Adimix Butyrate

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Ảnh hưởng của tuổi lợn ñối với hoạt lực của các enzym tiêu

Bảng 2.2: ðộ cao của vi lông nhung và ñộ sâu của rãnh ruột (Crypt) của

Bảng 3.3 : Giá trị dinh dưỡng trong 01 kg thức ăn khẩu phần cơ sở 45 Bảng 3.2: Công thức thức ăn thí nghiệm cho lợn giai ñoạn sau cai sữa

Bảng 4.2c : Số lượng các loại vi khuẩn có trong 1 gam chất chứa trực tràng

ở các thời ñiểm 26, 36 và 45 ngày tuổi (CFU/g chất chứa) 60

Bảng 4.4: Lượng thức ăn thu nhận hàng ngày (feed intake) và tiêu tốn

thức ăn/kg tăng khối lượng (FCR) của lợn con từ cai sữa ñến

Trang 8

Bảng 4.5: Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ Ultracid

Lac Dry và Adimix Butyrate ñến tốc ñộ tăng trưởng của lợn

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ðỒ

Hình 2.2: Các tác ñộng tích cực của axít hữu cơ ñối với sự phát triển của

Biểu ñồ 4.2: Sự thay ñổi pH chất chứa ở các vị trí ñường tiêu hoá 55

Biểu ñồ 4.4: Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm axit hữu cơ tới tốc

Biểu ñồ 4.5: Chi phí thức ăn và thuốc thú y khi bổ sung chế phẩm axit

Biểu ñồ 4.6: Hiệu quả kinh tế khi bổ sung chế phẩm axit hữu cơ trong

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Trong hơn 50 năm qua, nhiều loại kháng sinh ñã ñược sử dụng như là chất kích thích sinh trưởng trong chăn nuôi phổ biến trên thế giới Việc bổ sung kháng sinh với liều thấp ñược xác nhận là ñã cải thiện ñược các chỉ tiêu: lượng thức ăn thu nhận, tăng khối lượng/ngày (4-15%, Swine Reseach Report, trích theo Morz, 2003 [47]), hệ số chuyển hoá thức ăn (2-6%, Morz,2003 ) [47] Tuy nhiên, trong những năm gần ñây ñã có nhiều tài liệu ñề cập ñến việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi và các cảnh báo về nguy cơ

an toàn thực phẩm, khả năng kháng kháng sinh của vi sinh vật ñối với con người và vật nuôi

Trước những tác ñộng xấu của kháng sinh, thế giới ñã và ñang từng bước bãi bỏ, nghiêm cấm việc sử dụng kháng sinh bổ sung trong thức ăn cho gia

súc nói chung và cho lợn nói riêng ðan Mạch cấm sử dụng avoparcin vào năm 1995 và năm 1998 cấm sử dụng virginiamycin Ủy ban quốc gia về chăn

Trang 11

nuôi lợn của đan Mạch ựã có nhiều cuộc thảo luận và ra quyết ựịnh nghiêm cấm sử dụng kháng sinh như là chất kắch thắch sinh trưởng cho lợn vỗ béo, tháng một năm 2000 ựã cấm sử dụng cho lợn ở tất cả các lứa tuổi

Năm 2006, các nước EU ựã cấm hoàn toàn việc sử dụng kháng sinh bổ sung vào thức ăn gia súc để chuẩn bị cho việc này, vào những năm 90 của thế kỷ XX, các nhà khoa học ựã tập trung nghiên cứu tìm các giải pháp thay thế kháng sinh bổ sung trong thức ăn Các giải pháp ựược nghiên cứu là sử dụng probiotic, prebiotic, enzyme, axắt hữu cơẦ

Ở Việt Nam, việc cấm sử dụng kháng sinh bổ sung trong thức ăn ựã và ựang từng bước ựược quan tâm Tháng 6 năm 2002, Bộ Nông nghiệp & PTNT ựã ra quyết ựịnh số 54/2002/Qđ/BNN qui ựịnh về việc cấm sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng 18 loại kháng sinh và hoá chất trong sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi Theo xu hướng chung của thế giới cùng với tiến trình ra nhập WTO, việc hạn chế và tiến tới hoàn toàn không sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi ở nước ta là một xu thế tất yếu Những nghiên cứu tìm ra các chất có thể thay thế kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi là cần thiết và cấp bách đáp ứng với yêu cầu ựó, axắt hữu cơ ựang ựược quan tâm nghiên cứu như là nguồn thay thế kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi do có những ựặc tắnh ưu việt: (1) an toàn ựối với vật nuôi và con người; (2) Cải thiện ựược các chức năng tiêu hoá; (3) ức chế ựược vi khuẩn gây bệnh và tăng cường khả năng miễn dịch cho gia súc; (4) không tồn dư và ựảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Hai chế phẩm axắt hữu cơ: Ultracid Lac Dry và Adimix Butyrate do Inve

Ờ Hà Lan sản xuất ựã ựược khuyến cáo là mang lại hiệu quả kinh tế cao và có

ý nghĩa vô cung to lớn trong việc thay thế kháng sinh để khẳng ựịnh khả

năng thay thế kháng sinh của 2 chế phẩm này trong ựiều kiện chăn nuôi trang

trại ở Việt Nam, việc nghiên cứu ỘXác ựịnh hiệu quả của việc bổ sung chế

Trang 12

phẩm axắt hữu cơ Ultracid Lac Dry và Adimix Butyrate trong thức ăn cho lợn con sau cai sữa ựến 60 ngày tuổiỢ là cần thiết và ựúng hướng

1.2 Mục tiêu của ựề tài

đánh giá khả năng thay thế kháng sinh như là chất kắch thắch sinh trưởng

của 2 chế phẩm axắt hữu Ultracid Lac Dry và Adimix Butyrate trong chăn

nuôi lợn con giai ựoạn sau cai sữa ựến 60 ngày tuổi qui mô trang trại trong ựiều kiện chăn nuôi Việt Nam

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

Việc bổ sung 2 chế phẩm axắt hữu Ultracid Lac Dry và Adimix Butyrate

trong thức ăn chăn nuôi lợn con sau cai sữa làm giảm nguy cơ kháng kháng sinh ựối với các vi khuẩn gây bệnh cho gia súc và con người, cải thiện sức khỏe hệ thống lông nhung ựường tiêu hoá, giảm pH dạ dày, nâng cao hiệu quả chuyển hoá thức ăn cho lợn con sau cai sữa ựến 60 ngày tuổi

Sự thành công của nghiên cứu này sẽ góp phần ựưa ra giải pháp sản xuất thức ăn chăn nuôi chất lượng cao, ựảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, có tắnh ứng dụng cao và dễ thương mại hoá

Kết quả của luận văn nhằm khuyến cáo cho các nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi và người chăn nuôi một loại thức ăn bổ sung hiệu quả và an toàn mới, góp phần nâng cao hiệu quả của ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi lợn nói riêng trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp nước ta

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Một số ñặc ñiểm tiêu hoá của lợn con sau cai sữa

Lợn ñược cai sữa ở tuần tuổi thứ 3 – 4, ngay sau cai sữa thường cho thấy có tốc ñộ tăng trưởng thấp, lượng thức ăn ăn vào thấp và dễ bị tiêu chảy

Tiến trình này ñược gọi là “Sự kìm hãm sau cai sữa” và dẫn ñến sự phát triển

không ñầy ñủ các chức năng tiêu hoá Tỷ lệ axít chlohidric (HCl) và sự tiết enzyme thấp có thể làm gia tăng số lượng vi khuẩn bất lợi trong ñường ruột

và làm ảnh hưởng tiêu cực ñến sức khoẻ lợn con ðiều này lý giải sự mẫn cảm ñặc biệt của lợn con sau cai sữa ñối với hiện tượng rối loạn tiêu hoá Một số yếu tố chính ảnh hưởng ñến tiềm năng phát triển của lợn con sau cai sữa: (1) những nhân tố có lợi cho lợn con trong sữa mẹ bị mất; (2) giảm khả năng hấp thu do thay ñổi cấu trúc vi lông nhung ñường tiêu hoá; (3) không ñủ lượng các enzyme tiêu hoá; (4) khả năng tiết axít bị hạn chế; (4) lượng thức ăn ăn vào không ñủ cho nhu cầu sinh trưởng của lợn; (6) lượng nước không ñủ cho nhu cầu của lợn

2.1.1 Các enzym tiêu hoá

Lợn con khi mới sinh có khả năng tiết các enzyme tiêu hoá rất phù hợp cho việc tiêu hoá sữa Do ñó, enzyme lactose ñược tiết với hàm lượng cao, enzyme lipase ñược tiết với hàm lượng ñủ ñể tiêu hoá mỡ và protease tiêu hoá protein trong sữa Jensen và cộng sự, 1997 [33] cho biết vào lúc 3 tuần sau khi sinh, mức tiết các enzyme khác chỉ ñạt 50% so với khi hoàn thiện hệ thống tiêu hoá Lúc sơ sinh, hoạt tính của các enzyme tiêu hóa mỡ trong ñường tiêu hóa của lợn con rất cao và tăng không ñáng kể theo tuổi Các tác giả Corring và cộng sự (1978) [18], Randy và cộng sự (1982) [61] cho rằng hoạt tính của các enzyme lipase tuyến tụy tăng dần theo tuổi, khối lượng tuyến tụy tăng dần trong giai ñoạn bú sữa và tương ứng, hoạt tính enzyme

Trang 14

lipase tăng từ ngày thứ 2 ñến 35 ngày tuổi Tương ứng với sự tăng dần hoạt tính của các enzyme lipase, tỷ lệ tiêu hóa mỡ của lợn con tăng dần theo tuổi

và phụ thuộc vào nguồn mỡ Tỷ lệ tiêu hóa mỡ cao nhất ở mỡ sữa, sau ñến

mỡ lợn, dầu ô liu và thấp nhất là ñối với tinh dầu và ñộ dài của chuỗi axít béo trong mỡ Chuỗi axít béo càng dài, tỷ lệ tiêu hóa mỡ càng thấp

2.1.1.1 Hoạt tính của các enzym protease và sự tiêu hóa protein

Hoạt tính của các enzyme tiêu hóa protein như: pepsin, chymotrypsin ,

phụ thuộc vào pH môi trường dạ dày ruột và tăng lên theo tuổi cùng với sự tăng cường sản xuất axít chlohydric của niêm mạc dạ dày ðộ pH trong dịch

vị dạ dày của lợn con lúc sơ sinh là 3, sau ñó tăng dần ñạt mức pH bằng 5 ở 3 ngày tuổi sau ñó lại giảm do tăng khả năng sản xuất axít chlohydric và ñạt mức pH bằng 2 ở 21 ngày tuổi Do không có khả năng sản xuất ñủ axít chlohydric và men pepsin nên trong giai ñoạn dưới 21 ngày tuổi, khả năng tiêu hóa protein có nguồn gốc thực vật và ñộng vật ( trừ sữa) của lợn con rất kém, ñồng thời môi trường pH cao trong dịch dạ dày làm tăng khả năng

nhiễm mầm bệnh, ñặc biệt là các chủng E.coli trong ruột non Hơn nữa, sự

phân giải protein bởi men pepsin chưa ñược hoàn hảo dẫn ñến những mạch peptit dài chưa ñược phân giải ñược ñưa xuống ruột non làm tăng nguy cơ bị tiêu chảy của lợn (Ruth Miclat Sonaco, 1996) [66] Hoạt tính của các enzyme tiêu hóa protein ở lợn con phụ thuộc rất nhiều vào nguồn và chất lượng protein trong thức ăn (Corring, 1980) [17] Theo Randy và cộng sự (1982) [61], hoạt tính của các enzyme trypsin và chymotrypsin trong dịch tiêu hóa ở ruột non của lợn con trong giai ñoạn 28-35 ngày tuổi ñược ăn khẩu phần có protein từ sữa cao hơn ñáng kể so với những lợn con ñược nuôi dưỡng bằng khẩu phần có protein từ ñậu tương Tỷ lệ tiêu hóa protein sữa, kể cả sữa lợn

và sữa bò ở lợn con ñều rất cao (95-99%) Khả năng tiêu hóa protein nguồn gốc thực vật và ñộng vật khác ở lợn con tăng theo tuổi Theo Leibholz (1982)

Trang 15

[40], tỷ lệ tiêu hóa biểu kiến cazein ở lợn con giai ñoạn 9-14 ngày tuổi là 94,6%, 21-45 ngày tuổi là 96,9%; protein bột cá và khô dầu ñậu tương tương ứng ở hai giai ñoạn trên là: 86,6; 87,6% và 83,1; 87,8% Sự khác biệt về tỷ lệ tiêu hóa ñối với các loại protein trong ñường tiêu hóa của lợn con là do sự khác biệt về khả năng ñông ñặc của chúng trong ñường tiêu hóa và chính khả năng này lại quyết ñịnh thời gian lưu lại trong ñường dạ dày ruột Khoảng thời gian lưu trong ñường tiêu hoá của protein ñậu tương là 19 giờ, của cazein

là 42 giờ ðường lactose trong sữa có tác dụng kích thích khả năng tiêu hóa cazein Tỷ lệ tiêu hóa protein của lợn con không chỉ phụ thuộc vào nguồn gốc

và chất lượng protein mà còn phụ thuộc vào tỷ lệ protein trong thức ăn Hiệu quả sử dụng protein sẽ bị giảm khi mức protein trong khẩu phần tăng

2.1.1.2 Hoạt tính của các enzym tiêu hóa gluxit và sự tiêu hóa gluxit ở lợn con

Sự phát triển và hoạt tính của các enzyme tiêu hóa gluxit ở lợn con rất không ñồng ñều, các enzyme lactase có hoạt tính rất cao ngay từ những ngày ñầu sau khi sinh và giảm rất nhanh ở 3 tuần tuổi, trong khi ñó hoạt tính của các enzyme tiêu hóa gluxit khác như amylase, maltase, và saccharase tăng rất chậm Trong mô tuyến tụy của lợn con lúc sơ sinh hoàn toàn không có enzyme amylase, hoạt tính của enzyme này tăng nhanh khi lợn con ñược 35-

40 ngày tuổi Leibholz (1982) [40] ñã có thông báo rằng: hoạt tính của enzyme amylase bắt ñầu thể hiện ở ngày tuổi thứ 7 sau khi sinh nhưng không ñáng kể và tăng dần theo tuổi, hoạt tính của enzyme maltase tăng 1,5 lần từ 7 ñến 28 ngày tuổi Tương ứng với hoạt tính của hệ enzyme tiêu hóa gluxit, tỷ

lệ tiêu hóa của tất cả các loại gluxit ở lợn con ñều rất thấp (trừ lactose) Khả năng tiêu hóa tinh bột của lợn con chỉ ñạt 25% ở tuần tuổi ñầu tiên, 50% ở tuần tuổi thứ 3 và tiếp tục tăng cùng với tiến trình hoàn thiện của cơ quan tiêu hóa Tuy nhiên, tỷ lệ tiêu hóa tinh bột của lợn con còn phụ thuộc nhiều vào nguồn gốc của tinh bột, phương pháp chế biến thức ăn hạt và mức ñộ cân ñối

Trang 16

axít amin trong khẩu phần (Leibholz, 1982) [40] Theo Giesting và cộng sự (1985) [30], ñường lactose không những ñược tiêu hóa và hấp thu có hiệu quả nhất trong giai ñoạn bú mẹ mà còn có tác dụng cải thiện tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng khác trong khẩu phần Các phương pháp chế biến như nổ bỏng (popping), ép ñùn (exteusion) hoặc chiếu bức xạ vv làm tăng rõ rệt tỷ

lệ tiêu hóa tinh bột

Bảng 2.1 Ảnh hưởng của tuổi lợn ñối với hoạt lực của các enzym

tiêu hoá ở lợn cai sữa lúc 28 ngày tuổi

mol chất nền thuỷ phân/phút)

Enzyme Tuổi (ngày)

ðể tăng khả năng tiêu hoá tinh bột và ñường của lợn con sau cai sữa,

người ta ñã bổ sung Lactobacillus acidtophilus L23 cho lợn Thông qua việc

bổ sung Lactobacillus acidtophilus ñể cung cấp thêm men Amylasea ñã nâng

cao khả năng tiêu hoá tinh bột, ñường và vì vậy ñã nâng cao khả năng tăng trưởng, giảm chi phí thức ăn

Trang 17

2.1.2 Sự thay ñổi cấu trúc vi lông nhung ruột

Lợn con sau cai sữa ñã có những thay ñổi nhiều về cấu trúc vi lông nhung, sự thay ñổi về cấu trúc của màng nhày ñã làm giảm khả năng vận chuyển các axít amin của vi lông nhung

Trong những năm gần ñây ñã có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa

sự có mặt của vi khuẩn E.coli trong ñường tiêu hoá của lợn con với bệnh tiêu

chảy, nhưng chỉ có một số nghiên cứu ñề cập ñến hệ thống lông nhung của ñường tiêu hoá Hệ thống lông nhung trong dạ dày ruột có số lượng từ 103-107lông nhung/cm2 Hệ thống lông nhung có sự tăng số lượng theo vị trí của ñường tiêu hoá từ hồi tràng giảm dần về phần sau

Trong giai ñoạn trước cai sữa, hệ thống lông nhung của ruột non lợn dài và hoạt ñộng tiêu hoá và hấp thu rất hiệu quả, vào những ngày ñầu của giai ñoạn sau cai sữa, hệ thống lông nhung này bị ngắn ñi và do ñó diện tich

bề mặt bị giảm dẫn ñến khả năng tiêu hoá và hấp thu của lợn sau cai sữa bị giảm

Tình trạng về cấu trúc và chức năng của lông nhung ruột có ảnh hưởng trực tiếp ñến khả năng phát triển, sản xuất của lợn, Khi chức năng của lông nhung bị giảm, làm giảm khả năng tiêu hoá và hấp thu và vì vậy làm giảm khả năng chuyển ñổi thức ăn ñể xây dựng lên các mô của cơ thể Khi các lông nhung của ruột có vấn ñề thì kèm theo ñó là các vấn ñề về sức khoẻ khác của lợn cũng nảy sinh: lợn ăn kém, tỷ lệ chuyển hoá thức ăn kém

Trang 18

Bảng 2.2: ðộ cao của vi lông nhung và ñộ sâu của rãnh ruột (Crypt)

của ruột non lợn con theo mẹ và lợn sau cai sữa

Chỉ tiêu Vị trí ruột Lợn theo mẹ Lợn cai sữa

− A là ruột tại vị trí 1/4 khoảng cách từ dạ dày ñến van hồi mạnh tràng

− B là ruột tại vị trí 1/2 khoảng cách từ dạ dày ñến van hồi mạnh tràng

− C là ruột tại vị trí 3/4 khoảng cách từ dạ dày ñến van hồi mạnh tràng

2.1.3 Sự phát triển khu hệ vi sinh vật ñường tiêu hoá

Có một vài yếu tố có thể ảnh hưởng ñến sự cân bằng khu hệ vi sinh vật trong ñường ruột như sự thay ñổi khẩu phần, cai sữa, bệnh tật, kháng sinh chữa bệnh và các yếu tố stress khác Sự thay ñổi khu hệ vi sinh vật trong ñường ruột có thể dẫn ñến rối loạn tiêu hoá, tiêu chảy và những tác ñộng xấu ñến khả năng sản xuất của lợn Hậu quả của những tác ñộng xấu này khó có thể nhìn thấy hoặc xác ñịnh ngay ñược như các chỉ tiêu: giảm tính thèm ăn, giảm tăng trưởng, tăng tỷ lệ chuyển hoá thức ăn

Ngay sau khi sinh, ở ñường tiêu hoá của lợn con không có vi khuẩn trong một thời gian ngắn Tình trạng này của lợn ñược sử dụng kết hợp với các biện

Trang 19

pháp và kỹ thuật khử trùng ñể có ñược lợn vô trùng Tuy nhiên, lông nhung của ruột phát triển rất nhanh và hoàn chỉnh trong vòng hai giờ sau khi sinh Vi

khuẩn E.coli và Streptococcus có thể ñược phát hiện trong phân của lợn mới

sinh Sau 5 – 6 giờ sau khi sinh, mật ñộ của hai vi khuẩn này tăng rất nhanh (109 – 1010 CFU/g phân) Số lượng vi khuẩn Clostridium perfringens thường cao, cùng lúc này vi khuẩn Lactobacillus xuất hiện chậm hơn và chỉ xuất hiện

sau 48 giờ sau khi sinh

Ở lợn còn rất non, vi khuẩn E.coli cư trú ở lông nhung của toàn bộ dạ

dày và ruột cùng với các loài vi khuẩn của các giống streptococcus và

Lactobacillus. Ở vùng lông nhung ngoại biên bao gồm các vi khuẩn

Bacteroides và Closteridium chủ yếu là các loài C.perfringens Lông nhung loại trung chủ yếu bao gồm nhiều Micrococci, nấm và nội vi khuẩn hơn là vi khuẩn E.coli

Một vài tác dụng của vi khuẩn Lactobacillus

Cải thiện ñáp ứng miễn dịch Nhiều nghiên cứu cho rằng sử dụng sữa

chua hoặc sữa có chứa các chủng Lactobacillus có thể cải thiện ñược ñáp

ứng miễn dịch tự nhiên

Trang 20

Giúp ñiều trị các bệnh ñường hô hấp như viêm phổi, màng phổi

2.1.4 Khả năng tiết axít chlohydric

Một thiếu sót nữa của lợn con sau cai sữa là khả năng tiết axít dạ dày kém (Easter, 1988) [20] Có một số ảnh hưởng tiêu cực liên quan ñến hạn chế này của lợn Trước hết, axít Chlohydric là axít hoạt hoá enzyme pepsinogen

và enzyme pepsin Hai enzyme này hoạt ñộng tối ưu ở hai mức pH khác nhau Enzyme pepsinogen hoạt ñộng hiệu quả tối ưu ở mức pH 2,0, trong khi ñó enzyme pepsin lại cần pH 3,5 Vì vậy, với pH ñường dạ dày cao ñã làm giảm hiệu quả tiêu hoá protein (Easter, 1988) [20] Mặt khác pH dạ dày còn giữ một vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn ngoài môi trường vào hệ thống tiêu hoá Khi pH cao sẽ làm tăng khả năng rối loạn tiêu hoá của lợn

Do khả năng tiết axít dạ dày bị hạn chế, nhiều nghiên cứu về việc bổ sung axít hữu cơ vào khẩu phần cho lợn con sau cai sữa ñã ñược tiến hành

Phần lớn các axít ñược sử dụng trong lĩnh vực này là lactic, propionic, formic,

butyric, với mức bổ sung 0,05 - 3,0%

Sau ñây là một số giải pháp hạn chế các yếu tố bất lợi góp phần nâng cao năng suất của lợn trong giai sau cai sữa

2.2 Một số giải pháp nâng cao năng suất lợn con sau cai sữa

2.2.1 Cho lợn con bú sữa ñầu

Do ñặc ñiểm của sữa ñầu khác hẳn với sữa thường: ngoài hàm lượng dinh dưỡng cao sữa ñầu còn cung cấp cho lợn con lượng kháng thể thụ ñộng

từ mẹ truyền cho Việc cho lợn con bú sữa ñầu và bú càng sớm càng tốt vì những lý do sau: (1) Sữa ñầu cung cấp kháng thể thụ ñộng của mẹ truyền cho Những kháng thể có phân tử lượng lớn (Macro - molecular globulin) chỉ có thể ñược hấp thu qua niêm mạc ruột non trong vòng 36 giờ mà không mất

Trang 21

hoạt tắnh miễn dịch; (2) Nếu lợn con không ựược bú sữa ựầu sớm (ắt nhất trong vòng 24 giờ ựầu tiên) thì quá trình "ựóng lỗ hổng" sẽ bị chậm lại và như vậy sẽ làm tăng nguy cơ bị nhiễm mầm bệnh qua ựường ruột: (3) Sữa ựầu cung cấp năng lượng cho lợn con mới sinh cao hơn sữa thường khoảng gần 20%

2.2.2 Tập ăn sớm cho lợn con

đã có nhiều công trình nghiên cứu chứng tỏ rằng cho lợn con ăn thêm trong giai ựoạn bú sữa sẽ làm tăng khả năng tiêu thụ thức ăn, tăng tỷ lệ tiêu hoá các chất dinh dưỡng trong giai ựoạn sau cai sữa, ựặc biệt khi năng suất sữa của lợn mẹ thấp (Flower, 1985) [24] Hoạt tắnh của enzyme sarcarase, maltase, trypsin, amylase tuyến tuỵ tăng lên ựáng kể ở những lợn con ựược ăn thêm thức ăn trong giai ựoạn bú sữa Việc ăn sớm và ăn ựược nhiều thức ăn trong thời gian bú sữa không những làm giảm sự teo ựi của các lông nhung

mà còn làm giảm khả năng nhiễm E.coli và tỷ lệ tiêu chảy của lợn con trong

giai ựoạn sau cai sữa (Ruth Miclat -Sonaco, 1996) [66]

Lợn con thường ựược cho ăn thức ăn tập ăn trong giai ựoạn theo mẹ ựể cung cấp thêm năng lượng và dễ dàng sử dụng thức ăn hỗn hợp thay cho sữa khi cai sữa Tuy nhiên, năng suất sinh trưởng sẽ bị giảm ngay sau khi cai sữa Nguyên nhân chắnh là do không hạn chế ựược những bất lợi của ựiều kiện môi trường bằng chế ựộ dinh dưỡng

Newby và cộng sự (1985) [52], cho rằng nếu tập ăn cho lợn chậm và số lượng thức ăn tiêu thụ ắt (<100gam/con/ trước khi cai sữa) có thể làm lợn con mẫn cảm hơn với mầm bệnh trong một vài loại thức ăn Tiêu chảy sau cai sữa

có thể do rối loạn hấp thu và mất ựiện giải kết hợp với giảm tắnh thèm ăn làm cho năng suất sau cai sữa bị giảm (Miler và cộng sự, 1986) [45] Vì vậy, cho

Trang 22

lợn tập ăn sớm và lượng thức ăn ñược tiêu thụ nhiều có thể làm tăng khả năng chống chịu ñối với mầm bệnh

Tổng thức ăn tập ăn/ổ trong giai ñoạn theo mẹ thay ñổi từ 107-1.550g tức là từ 13 ñến 194 gam/con trong giai ñoạn theo mẹ Newby và cộng sự (1985) [52], xác nhận trung bình lợn con tiêu thụ thức ăn tập ăn trong giai ñoạn theo mẹ (cai sữa lúc 21 ngày tuổi) là 107 gam/con

Ngày nay các trang trại có qui mô lớn, chăn nuôi theo hướng công nghiệp thường cho lợn tập ăn vào ngày thứ bảy sau khi sinh Lượng thức ăn tiêu thụ không nhiều nhưng giúp cho lợn làm quen với thức ăn dạng khô và khích thích quá trình tiết men tiêu hoá ñể ñáp ứng với nhu cầu tiêu hoá ngay sau cai sữa

Thức ăn tập ăn cung cấp cho lợn con có hàm lượng dinh dưỡng cao, cân bằng theo nhu cầu của giai ñoạn sinh trưởng Thức ăn tập ăn ñược xử lý giúp lợn dễ tiêu hoá, hấp thu và tránh gây rối loạn tiêu hoá cho lợn con

2.2.3 ða dạng hoá khẩu phần

Nuôi dưỡng lợn con mới cai sữa bằng khẩu phần ña dạng, gồm nhiều loại nguyên liệu thức ăn dễ tiêu hoá Nhờ tính ña dạng hoá khẩu phần, các thành phần dinh dưỡng ñược cân bằng hơn, tính ngon miệng tốt hơn Thông qua ña dạng hoá khẩu phần, lợn con có khả năng tiêu thụ thức ăn tốt hơn, quá trình tiêu hoá và hấp thu tốt hơn vì vậy lợn con có tốc ñộ sinh trưởng cao hơn

2.2.4 Chế biến thức ăn theo các phương pháp thích hợp

Việc chế biến thức ăn không chỉ nhằm loại bỏ mầm bệnh, ñộc tố trong thức ăn mà còn giúp tăng tính ngon miệng và tăng tỷ lệ tiêu hoá các chất dinh dưỡng trong khẩu phần Do ñặc ñiểm tiêu hoá của lợn sau cai sữa, nhiều công

ty thức ăn ñã sử dụng các biện pháp chế biến như: hấp sấy, nổ bỏng, ép ñùn

ñể tăng khả năng tiêu hoá và hấp thu, giảm rối loạn tiêu hoá cho lợn

Trang 23

2.2.5 Tăng mật ñộ các chất dinh dưỡng trong khẩu phần

Do tồn tại mâu thuẫn giữa tiềm năng sinh trưởng cao và sức chứa của hệ tiêu hoá bị hạn chế, nên trong khẩu phần của lợn con giai ñoạn sau cai sữa cần phải có hàm lượng các chất dinh dưỡng cao, ñặc biệt là hàm lượng năng lượng và các axít amin thiết yếu (Campbell và Taverner, 1994) [13]

2.2.6 Tạo môi trường sống phù hợp

Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy nhiệt ñộ, ñộ ẩm và vệ sinh môi trường có ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất lợn con sau cai sữa Kết quả của các nghiên cứu trước ñã ñưa ra vùng nhiệt ñộ tối ưu cho lợn con Ở tuần ñầu sau khi sinh, nhiệt ñộ chuống nuôi thích hợp cho lợn là 33 - 350C, tuần thứ hai là 31 - 320C, từ 21 ngày ñến 35 ngày tuổi là 28 - 30oC và giảm dần ñến 45 – 60 ngày tuổi là 24 -

26oC (Tài liệu tập huấn - kỹ thuật chăn nuôi lợn ngoại, TTNC Lợn Thụy Phương, 2004) [5]

Trong thực tế, những biến ñộng thời tiết thường tạo ra môi trường nhiệt ñộ rất khác biệt với vùng nhiệt ñộ tối thích của lợn con và ñó chính là một trong số những nguyên nhân dẫn tới những khủng hoảng sinh lý sau cai sữa (Hitoshi Mikami, 1994) [31]

2.2.7 Chuyển ñổi thức ăn từ từ

Trong chăn nuôi, ñể hạn chế stress cho lợn sau cai sữa khi chuyển ñổi thức ăn từ thức ăn tập ăn sang thức ăn cho giai ñoạn sau cai sữa nên chuyển ñổi từ từ Ngày ñầu sau cai sữa, cho lợn ăn hoàn toàn thức ăn tập ăn, ngày thứ hai trộn ¼ thức ăn sau cai sữa với ¾ thức ăn tập ăn, ngày thứ ba trộn ½ thức

ăn sau cai sữa với ½ thức ăn tập ăn, ngày thứ tư trộn ¾ thức ăn sau cai sữa với

¼ thức ăn tập ăn và ñến ngày thứ năm mới cho lợn ăn hoàn toàn thức ăn giai ñoạn sau cai sữa

Trang 24

2.2.8 Cung cấp các chất bổ sung trong thức ăn của lợn

Trong những thập kỷ gần ựây, chất bổ sung trong thức ăn ựã giữ một vai trò ựặc biệt trong ngành chăn nuôi Chất bổ sung ựã nâng cao năng suất chăn nuôi vì vậy ựã tạo lợi nhuận cao cho các nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi và người chăn nuôi

đã từ lâu người ta biết rằng trong quá trình phối hợp khẩu phần, nếu chỉ dùng nguyên liệu thức ăn có nguồn gốc hữu cơ như ngô, cám, lúa mỳ, ựại mạch, ựậu tương, bột cáẦthì rất khó có ựược một khẩu phần cân bằng tối ưu

ựể có thể ựáp ứng ựầy ựủ nhu cầu dinh dưỡng của gia súc, gia cầm để khắc phục hiện tượng ựó công nghiệp sản xuất các chất bổ sung vào thức ăn ựã ra ựời và tạo nên một bước nhảy vọt mới trong ngành dinh dưỡng ựộng vật Theo Vũ Duy Giảng (1993) [2], thức ăn bổ sung là một chất khoáng hay một chất hữu cơ ở dạng tự nhiên hay tổng hợp, khác với thức ăn thông thường

ở chỗ không ựồng thời cung cấp năng lượng, protein hay chất khoáng và dùng với liều lượng rất nhỏ gần như liều thuốc

Theo Nefato (1998) [51], chất bổ sung trong thức ăn có thể ựược chia thành 4 nhóm sau:

Các chất bổ sung: Các vitamin và provitamin, các axắt amin, các khoáng

vi lượng và các thành phần nitơ phi protein

Các chất bổ trợ: Theo chức năng dinh dưỡng, chúng không phải là các chất thiết yếu Chúng ựược bổ sung vào thức ăn nhằm nâng cao chất lượng và khả năng sử dụng các thành phần trong thức ăn và từ ựó nâng cao khả năng sản xuất của gia súc Các chất bổ trợ bao gồm: Chất chống oxi hoá, các enzyme, các loại probiotic, prebiotic, các chất tạo mùi, tạo màu, các chất axắt hoáẦ

Trang 25

2.2.8.1 Các vitamin

Vitamin là các chất hữu cơ, phân tử nhỏ, tự nhiên hoặc tổng hợp, cần với lượng nhỏ giữ vai trò xúc tác các phản ứng sinh học trong quá trình chuyển hoá giúp cho sinh vật duy trì, phát triển và hoạt ñộng bình thường Khi thiếu vitamin trong khẩu phần hay không ñược hấp thu và sử dụng ñầy ñủ sẽ gây bệnh hay những triệu chứng thiếu (Tôn thất Sơn, 2005) [4]

Vitamin cần thiết cho các hoạt ñộng chức năng sống phù hợp của con người và ñộng vật Vitamin cần thiết cho việc duy trì sức khoẻ và khả năng sản xuất của gia súc, gia cầm Các vitamin cần thiết phải ñược cung cấp trong khẩu phần vì thông thường bản thân gia súc không thể tự tổng hợp ñủ lượng vitamin cần thiết

Nếu một hoặc nhiều vitamin không có hoặc không ñủ lượng cần thiết trong khẩu phần thì rất nhiều quá trình trao ñổi chất bị phá vỡ ðiều này dẫn tới khả năng sản xuất bị suy giảm (sữa, thịt, trứng), khả năng phát triển bị chậm, rối loạn sinh sản và khả năng kháng bệnh kém

Ngày nay tất cả các vitamin sử dụng như là chất bổ sung trong chăn nuôi ñược sản xuất bằng quá trình hoá học hoặc vi sinh học Chúng ñược xác nhận

là có tác dụng và hiệu quả giống với vitamin tự nhiên

Trang 26

Bằng việc bổ sung vitamin với chi phí rất thấp, công nghệ thức ăn tổng hợp có thể sử dụng những nguyên liệu hoặc những phụ phẩm rẻ Không bổ sung vitamin làm gia súc thiếu vitamin và ảnh hưởng gián tiếp là làm giảm lợi nhuận của người chăn nuôi

2.2.8.2 Khoáng vi lượng hữu cơ

Cơ thể con người cũng như ñộng vật chiếm giữ nhiều loại khoáng Những loại khoáng có tỷ lệ rất thấp ñược gọi là khoáng vi lượng Những khoáng này tuyết ñối cần thiết vì chúng cấu thành những chất tối cần thiết cho

cơ thể như: Hormon, enzyme và các protein hoạt ñộng khác Vì những lý do trên, khoáng vi lượng là thành phần rất quan trọng trong khẩu phần chăn nuôi Khoáng vi lượng bao gồm: Các nguyên tố vi lượng như sắt, kẽm, ñồng, coban, selen…ñược gắn với protein (protenat kim loại) hay tạo phức “càng cua” (chelate) với axít amin (chẳng hạn như lysine) Các chế phẩm này ñược

bổ sung vào thức ăn hỗn hợp (mặc dù thức ăn này ñã ñược cân bằng rất tốt về tất cả các nguyên tố vi lượng vô cơ) với một liều lượng rất nhỏ nhưng ñã mang lại hiệu quả cao Như ñã biết, các muối khoáng vi lượng vô cơ khi vào trong ống tiêu hoá chúng sẽ phân ly thành các ion, các ion này thường liên kết với các chất dinh dưỡng khác của thức ăn tạo ra các phức chất khó hấp thu qua thành ruột, do ñó làm giảm ñáng kể tỷ lệ hấp thu khoáng vi lượng Vì lý

do ñó, tỷ lệ hấp thu khoáng vi lượng vô cơ rất biến ñộng Ngược lại, khoáng

vi lượng hữu cơ có tính bền vững hoá học cao hơn và tỷ lệ hấp thu cũng cao hơn nhiều so với khoáng vi lượng vô cơ, do ñó hiệu quả sử dụng của chúng cao hơn Các chế phẩm khoáng hữu cơ cũng chỉ mới ñược nghiên cứu khoảng hơn 10 năm gần ñây, nhưng ñã nhanh chóng ñược ứng dụng trong sản xuất do

có hiệu quả và tính an toàn sinh học cao

Chế phẩm khoáng vi lượng hữu cơ có ñặc ñiểm là trên bề mặt các axít amin mang ñiện tích âm, còn các ion kim loại (Fe, Cu, Zn…) lại mang ñiện

Trang 27

tích dương nên chúng dễ dàng kết hợp với nhau Nhưng khi tiêu hoá ở ruột non hay ñã ñược vận chuyển ñến tế bào, các axít amin lại dễ dàng chuyển nhượng các nguyên tố khoáng vi lượng cho quá trình hấp thu và ñồng hoá của

cơ thể Nhờ ñặc tính này, các nguyên tố khoáng vi lượng trong chelate có hoạt tính sinh học cao hơn nhiều khoáng vi lượng vô cơ (Vũ Duy Giảng, 2003) [1] Người ta có thể bổ sung riêng biệt từng loại khoáng vi lượng hữu cơ cũng như

bổ sung phối hợp vài loại với nhau tuỳ theo nhu cầu của vật nuôi Nhiều công trình nghiên cứu khoa học ñã thông báo rằng các hợp chất lysine - sắt, lysine - kẽm chỉ cần bổ sung với liều lượng thấp (200 - 400 gam trong một tấn thức ăn) nhưng ñã tăng tốc ñộ sinh trưởng của lợn con và lợn vỗ béo rõ rệt Tương

tự như vậy, khi bổ sung chế phẩm methionine - kẽm với hàm lượng rất thấp (250 ppm) vào thức ăn cho lợn con cai sữa ñã làm tăng tốc ñộ sinh trưởng và ñặc biệt làm giảm rõ rệt tỷ lệ chết

2.2.8.3 Các axít amin

Protein ñược cấu thành từ khoảng hai 20 axít amin khác nhau Thực vật

có thể tự sản xuất các axít amin thiết yếu cho chúng Con người và ñộng vật chỉ có thể tự sản xuất một vài axít amin thiết yếu, số còn lại ñược cung cấp qua khẩu phần ăn hàng ngày

Axít amin có thể ñược sản xuất theo 3 cách:

- Sản xuất hoá học như methionine

- Sản xuất theo phương thức lên men như lysine

- Sản xuất thông qua chiết xuất như cystine

Axít amin thuần nhất như methionine, lysine ñã ñược sử dụng bổ sung trong thức ăn chăn nuôi hơn 30 năm qua Ngày nay, việc bổ sung các axít amin khác như threonine, tryptophan cũng ñang ñược gia tăng Tuy nhiên, việc bổ sung các axít amin trong khẩu phần cũng phải phù hợp với nhu cầu

Trang 28

của vật nuôi – hàm lượng protein trong khẩu phần có thể ñược giảm Lượng axít amin bổ sung trong khẩu phần dao ñộng từ 0,01 ñến 0,4 % Việc sử dụng axít amin bổ sung trong khẩu phần ñã làm giảm giá thành thức ăn do tiết kiệm ñược những nguyên liệu ñăt tiền và nâng cao năng suất chăn nuôi

2.2.8.4 Các chế phẩm chống oxy hoá (anti - oxidant)

Rất nhiều chất dinh dưỡng, các chất cấu thành trong thức ăn chăn nuôi có thể bị oxi hoá trong quá trình chế biến và bảo quản

Như ñã biết, chất béo là một thành phần quan trọng chứa trong nguyên liệu thức ăn công nghiệp (chẳng hạn như trong bột cá, bột thịt xương ñều rất giầu chất béo) Mặt khác, hiện nay hầu hết các nhà máy sản xuất thức ăn ñều

bổ sung dầu thực vật hay mỡ cá, mỡ ñộng vật vào thức ăn hỗn hợp và thức ăn ñậm ñặc vì chúng là những thành phần giàu năng lượng, cung cấp các axít béo thiết yếu (linoleic, linolenic) và rẻ tiền Mặt khác, việc cung cấp chất béo trong quá trình chế biến ñã hạn chế quá trình tạo bụi, chống sự hình thành ñiện tích gây kết dính những phần tử nhỏ bé như vitamin, axít amin bổ sung, các chất bổ trợ…bám vào thành máy nghiền, máy trộn…ảnh hưởng ñến chất lượng thức ăn

Những chất béo có chứa các axít béo không no với tỷ lệ cao (dầu ñỗ tương) thường rất nhạy cảm với quá trình oxy hoá, nhất là trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao và bề mặt tiếp xúc với không khí lớn cũng như khi có mặt các nguyên tố vi lượng bổ sung vào thức ăn và ánh sáng Quá trình oxy hoá không chỉ phân huỷ chất béo thành peroxit gây vị ñắng và với liều lượng nhất ñịnh còn gây ñộc hại, ñồng thời chúng còn phân huỷ các vitamin tan trong dầu mỡ

Do ñó, hiện nay các chất chống oxy hoá ñang ñược sử dụng rộng rãi

Các chế phẩm chống oxy hoá là những chất ñược bổ sung vào thức ăn nhằm mục ñích hạn chế quá trình oxy hóa các chất dinh dưỡng trong thức ăn

Trang 29

Ở châu Âu và các nước tiên tiến cho phép sử dụng các chất sau ñây dùng làm chất chống oxy hoá: ethoxyquin (EQ), butylhydroxyanisole (BHA), butylhydroxytoluen (BHT), vitamin C, gallates, Tocopherols (vitamin E); nhưng hai hợp chất ñầu tiên ñược sử dụng rộng rãi hơn cả (NEFATO, 1998) [51]

Các chế phẩm chống oxy hoá có thể trộn trực tiếp vào các nguyên liệu thức ăn dễ bị oxy hoá như bột cá, bột thịt, các sản phẩm sữa thay thế ở lợn con Liều lượng bổ sung chế phẩm chống oxy hoá thường rất thấp chỉ từ 50-100g cho 1 tấn thức ăn (NEFATO, 1998) [51]

2.2.8.5 Các men (enzymes) tiêu hoá

Các men tiêu hoá thường là các chế phẩm sản xuất bằng con ñường lên men lỏng hay lên men khô của vi sinh vật Trên thị trường có nhiều tên thương phẩm về các loại enzyme tiêu hoá nhưng về bản chất thường có 2 loại chính là enzyme phân huỷ các hợp chất phytase và các loại khác là tổ hợp của nhiều enzyme phân huỷ protein, cellulose, hemicellulose, tinh bột…Nhóm men thứ hai có hiệu quả rõ rệt ở khẩu phần có chứa nhiều xylan, mannan và beta - glucan (NSP: non starch polysacharide là các polysacarit phi tinh bột)

vì các chất này làm tăng ñộ nhớt của thức ăn trong ống tiêu hoá gây cản trở các men tiêu hoá thấm vào các mảnh vụn thức ăn ñể phân cắt chúng ñã làm giảm tỷ lệ tiêu hoá và hấp thu Khi sử dụng hỗn hợp enzyme trên bổ sung vào thức ăn, các enzyme này ñã phân giải mạnh mẽ xylan, mannan và beta - glucan làm giảm ñộ nhớt và làm tăng tỷ lệ tiêu hoá và hấp thu các chất dinh dưỡng trong thức ăn

Nhóm men phân huỷ phytate ñang ñược sử dụng rộng rãi, ñó là phytase Chế phẩm này phân cắt nhóm Ortho - phosphate của các hợp chất phytate trong các loại thức ăn có nguồn gốc thực vật Bổ sung chế phẩm men phytase không những ñã làm tăng ñáng kể phot pho dễ tiêu ở lợn và làm giảm thiểu ô

Trang 30

nhiễm môi trường của phot pho không ñược tiêu hoá, ñồng thời còn làm tăng

rõ rệt tiêu hoá protein, axít amin, khoáng vi lượng và năng lượng thức ăn…vì các chất dinh dưỡng này cũng ñược cấu trúc bền vững với phot pho trong cấu trúc phytate Nhiều thí nghiệm ñã xác ñịnh rằng, khi sử dụng nhóm men phytase ñã làm giảm rõ rệt hệ số chuyển ñổi thức ăn và mang lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi

2.2.8.6 Chế phẩm bổ sung vi sinh vật sống (probiotic)

Probiotic ñó là các sản phẩm chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật gồm các tế bào sống, cũng như chứa các sản phẩm chuyển hoá của nhóm vi sinh vật này trong quá trình nuôi cấy chúng Probiotic thường chứa các vi khuẩn

Lactobacillus acidophilus , Streptococcus faecium và nấm men Sacharomyces

cerevisae. Các sản phẩm này ñược sử dụng cho lợn con, lợn thịt, lợn nái và mang lại hiệu quả rõ rệt Thông thường những chế phẩm loại này cần có số lượng tế bào sống ñủ lớn và phải bổ sung hằng ngày cho vật nuôi mới ñem lại hiệu quả tốt Chế phẩm bổ sung vi sinh vật sống có tác dụng tích cực và làm

giảm Coliform và kích thích vi khuẩn Lactobacillus phát triển Vì vậy, làm giảm

pH ñường ruột tạo ñiều kiện thuận lợi cho quá trình tiêu hoá protein và ñường lactose ở lợn con, làm giảm ñáng kể tỷ lệ bị tiêu chảy và lợn con tăng trưởng tốt hơn

2.2.8.7 Các chất kháng khuẩn

ðây là các chất có tác dụng hạn chế hoặc ngăn chặn vi khuẩn phát triển Bao gồm các kháng sinh (các chất do nấm men, nấm mốc và các vi sinh vật khác tạo ra một cách tự nhiên), các chất hoá trị liệu, các chất ñược tổng hợp bằng phương pháp hoá học

Các chất kháng sinh bổ sung vào thức ăn với liều lượng thấp ñã làm tăng tốc ñộ sinh trưởng cho vật nuôi, ñặc biệt ñối với lợn Rất nhiều thí

Trang 31

nghiệm ñã khẳng ñịnh rằng khi bổ sung kháng sinh trong khẩu phần, lợn con ñã tăng khối lượng cao hơn ñối chứng 14 - 16%, còn với lợn sinh trưởng và lợn vỗ béo ñã tăng khối lượng cao hơn 4 - 10%, ñồng thời tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng lại giảm ñi 2 - 7% (Zimmerman, 1986; Jacques và Vanessa, 2002 trích theo M Walsh và cộng sự, 2003) [76] Bổ sung kháng sinh vào thức ăn cho lợn nái cũng làm tăng năng suất sinh sản một cách rõ rệt Theo NRC,1998 (trích theo M Walsh, 2003) [77] , ở Mỹ

và Canada người ta cho phép sử dụng 17 loại kháng sinh vào thức ăn cho lợn, trong ñó có 8 loại phải ngừng sử dụng trước khi giết mổ 5 - 70 ngày Liều lượng bổ sung kháng sinh trong thức ăn thường rất thấp tuỳ theo loại

kháng sinh, nhưng nếu sử dụng chlotetracyclin hay zinbacitracinine thì

hàm lượng ñó là 30 ñến 40 ppm (Jacques và Vanessa, 2002, trích theo M Walsh, 2003) [77]

Cơ chế hoạt ñộng của chất kháng sinh với vai trò kích thích sinh trưởng chưa thật rõ ràng, nhưng người ta cho rằng tác ñộng chính là chúng ñã kìm hãm các chủng vi sinh vật ñường ruột có hại và logic ñã kích thích sự hoạt ñộng của hệ vi sinh vật có lợi, do ñó ñã hạn chế các bệnh ñường ruột làm cho con vật hấp thu các chất dinh dưỡng tốt hơn ðiều ñó ñược chứng minh một cách rõ ràng khi hiệu quả kích thích tăng trưởng của kháng sinh ở lợn con cao hơn ở lợn trưởng thành hay lợn nuôi trong môi trường vệ sinh kém tốt hơn môi trường có ñiều kiện vệ sinh tốt

Tuy kháng sinh bổ sung vào thức ăn ñã mang lại hiệu quả tốt trong chăn nuôi, nhưng người ta nhận thấy càng ngày càng xuất hiện nhiều chủng vi sinh vật gây bệnh cho người và gia súc có khả năng kháng kháng sinh Mặt khác, người ta ñã nhận thấy một số loài vi sinh vật có khả năng truyền ñặc tính kháng kháng sinh từ loài vi sinh vật ñã tiếp xúc với kháng sinh sang loài vi sinh vật khác hoàn toàn chưa tiếp xúc với kháng sinh qua cầu nối nguyên sinh

Trang 32

chất Hiện tượng này đã được nghiên cứu trong phịng thí nghiệm đối với vi trùng gây bệnh cho gia súc nhưng chưa nhận thấy cơ chế này truyền từ vi sinh vật gây bệnh cho vật nuơi sang vi sinh vật gây bệnh cho người Tuy đây là vấn đề cịn cĩ những ý kiến trái ngược, nhưng cộng đồng châu Âu đã cĩ những quyết định hạn chế sử dụng kháng sinh bổ sung vào thức ăn và vào năm 2006 đã cĩ điều luật cấm sử dụng hồn tồn kháng sinh bổ sung vào thức

ăn chăn nuơi trong nội bộ khối EU Họ cũng tiên đốn điều đĩ sẽ làm thiệt hại kinh tế cho người chăn nuơi, do đĩ họ đã và đang nghiên cứu sử dụng các chế phẩm khác để thay thế kháng sinh như các axít hữu cơ, chế phẩm sinh học probiotic…

2.2.8.8 Các chất làm tăng hoạt tính axít (acidifier)

Trong những năm gần đây, người ta đã sử dụng axít hữu cơ và các chế phẩm chuyển hố của chúng (muối) cho nhiều gia súc, gia cầm khác nhau nhưng rộng rãi hơn cả vẫn là trong chăn nuơi lợn (Nefato, 1998) [51] Theo cơ chế tác động, chúng cĩ thể được chia thành hai nhĩm:

- Nhĩm cĩ tác động tốt tới hiệu quả sử dụng thức ăn thơng qua các tác động:

Nhanh chĩng hoạt hố pepsinogen trong dạ dày, tạo nhiều nhũ chấp axít trong ruột non, kích thích tiết enzyme tuyến tụy và làm chậm quá trình đẩy thức ăn qua dạ dày

- Nhĩm tác động đến hệ vi sinh vật bằng cơ chế:

Giảm số lượng vi khuẩn gây bệnh ở dạ dày, giúp cho quá trình tiêu hố tốt hơn do giảm cung cấp dinh dưỡng cho các micro – flora ở phần cuối của ruột non và vì vậy làm giảm rối loạn tiêu hố cho vật nuơi

Các chế phẩm được sử dụng nhiều như các axít: citric, axetic, butyric, fumaric, formic, phosphoric…Các axít này khi bổ sung một tỷ lệ hợp lý vào thức

Trang 33

ăn ñã làm tăng khả năng sinh trưởng của lợn con một cách rõ rệt Việc sử dụng

các chế phẩm axít hữu cơ ñặc biệt có tác dụng ñối với gia súc non và các trang trại có ñiều kiện vệ sinh kém

Liều lượng axít hữu cơ sử dụng trong khẩu phần phụ thuộc vào loại axít, loài và tuổi gia súc, môi trường và ñiều kiện trang trại

2.3 Vấn ñề an toàn vệ sinh thực phẩm trong việc sử dụng các chất bổ sung trong thức ăn chăn nuôi

Bên cạnh những lợi ích ñầy tính thuyết phục của việc sử dụng các chất

bổ sung trong thức ăn chăn nuôi, một vấn ñề có tính thời sự hiện nay là tính

an toàn thực phẩm liên quan ñến tồn dư kháng sinh cũng như các chất kích thích sinh trưởng khác trong các sản phẩm chăn nuôi, gây ảnh hưởng xấu ñến sức khoẻ của người tiêu dùng thực phẩm Ở hầu hết các nước có nền chăn nuôi phát triển, ngoài việc thể chế hoá bằng pháp luật các hoạt ñộng sản xuất thức ăn mang tính thương mại hay cho tiêu dùng nội bộ, người ta còn thành lập những uỷ ban riêng có trách nhiệm kiểm soát chất lượng các sản phẩm thức ăn gia súc trước khi ñược lưu hành trên thị trường và ban hành những quy ñịnh nghiêm ngặt về việc sử dụng các loại thức ăn bổ sung trong thức ăn chăn nuôi

Ở Việt Nam, trong những năm gần ñây, ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp ñạt tốc ñộ tăng trưởng khá cao so với một số nước trong khu vực ðể thể chế hoá việc quản lý thức ăn chăn nuôi, ngày 19 tháng 3 năm

1996, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 15-CP Theo ñó, tất cả các loại thức

ăn chăn nuôi thương mại bao gồm các loại thức ăn bổ sung, sản xuất và lưu thông trên lãnh thổ Việt Nam ñều chịu sự giám sát và quản lý của Nhà nước Ngày 20 tháng 6 năm 2002 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành Quyết ñịnh số: 54/2002/Qð - BNN về việc cấm sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng một số loại kháng sinh, hoá chất trong sản xuất kinh doanh

Trang 34

thức ăn chăn nuôi Ngoài ra ñối với các loại kháng sinh cho phép sử dụng, Bộ Nông nghiệp & PTNT cũng có những văn bản qui ñịnh các nhà máy thức ăn chăn nuôi phải công bố trên bao bì về chủng loại kháng sinh, hàm lượng sử dụng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, cũng như phải công bố trên bao bì là không sử dụng hormon tăng trưởng

2.4 Cơ chế tác ñộng của axít hữu cơ trong khẩu phần ñối với lợn con

Việc sử dụng axít hữu cơ trong khẩu phần lợn con sau cai sữa ở châu

Âu phổ biến hơn ỏ Mỹ Việc bổ sung axít trong khẩu phần ñang mang lại cả các tác ñộng tích cực và tác ñộng tiêu cực Khẩu phần có hàm lượng axít hữu

cơ cao làm phá huỷ betong và các thiết bị chuồng trại làm bằng sắt thép và làm giảm tính ngon miệng vì vậy làm tăng lượng thức ăn thừa (Mroz và cộng

sự, 1999) [53] Tuy nhiên, ưu ñiểm của axít hữu cơ là làm giảm ñộ pH ñường tiêu hoá vì vậy ñã tạo ra ñiều kiện bất lợi cho sự phát triển của vi khuẩn có hại trong ñường tiêu hoá lợn Sự có mặt của các chất axít hoá trong khẩu phần có ảnh hưởng tích cực ñến quá trình trao ñổi chất do làm giảm sự sản sinh amoniac trong ruột già Vì vậy, việc bổ sung các axít hữu cơ trong khẩu phần

có thể làm tăng khả năng tiêu hoá các axít amin

Trong thức ăn của lợn, các axít: formic, propionic, butyric, citric,

lactic… ñã ñược sử dụng và cho hiệu quả tích cực ñối với khả năng sinh trưởng của lợn (Mroz và cộng sự, 1999) [48] Cũng theo Morz và cộng sự,

1999 [48], tác ñộng của axít hữu cơ ñối với lợn ñược ghi nhận là có hiệu quả tốt nhất ñối với lợn sau cai sữa Một trong những mục ñích quan trọng của việc bổ sung axít trong khẩu phần là giảm pH dạ dày và ruột, hạn chế sự phát

triển của vi khuẩn gây bệnh (E.coli, Salmonella…) trong thức ăn và trong

ñường ruột lợn, giảm sự cạnh tranh chất dinh dưỡng sẵn có trong ñường ruột, ñộc tố do quá trình trao ñổi chất của vi khuẩn sinh ra

Cơ chế tác ñộng của axít hữu cơ ñược một số tác giả ñề xuất như sau:

Trang 35

− Dạng chưa phân ly của axít hữu cơ sau khi khuếch tán qua màng vi khuẩn, phá huỷ cytoplasm làm cho vi khuẩn chết hoặc hạn chế sự phát triển của vi khuẩn

− Axít hữu cơ phân ly giải phóng H+, làm giảm pH ñể có thể tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh mẫn cảm với pH thấp

− Giảm pH vì vậy tăng cường khả năng tiết HCL nội sinh

− Tăng H+ ñể hoạt hoá enzyme pepsinogen và hạn chế sự phát triển của vi

khuẩn gây bệnh: Salmonella, E.coli.,, và nâng cao khả năng phát triển của vi khuẩn Lactobacillus

− Cung cấp tiền chất cho việc tổng hợp các axít amin thay thế, DNA và nhu cầu lipit cao cho sự phát triển ñường ruột

− Tăng cường lưu thông máu

− Axít hữu cơ cũng là nguồn cung cấp năng lượng

− Việc bổ sung axít hữu cơ trong khẩu phần lợn cũng có tác dụng tăng cường quá trình tiêu hoá và hấp thu Ca, P và Mg

Hiệu quả sinh học của axít hữu cơ ñược Topping (1996) [73] tóm tắt như sau: (bảng 2.3 trang tiếp theo)

Trang 36

Bảng 2.3 Tác dụng sinh học của axít hữu cơ

mạch quản

+ Giảm sự mất Ca và Mg + Tăng cường khả năng lưu thống máu tĩnh mạch chính của gan và kết tràng

Propiona

te

+ Tăng cường co bóp cơ

kết tràng + Giảm bớt áp lực của

mạch quản + Kích thích quá trình vận

chuyển ñiện giải của kết tràng

+ Nâng cao sự phát triển

biểu mô kết tràng

+ nhuận tràng, giảm táo bón + Tăng cường khả năng lưu thống máu tĩnh mạch chính của gan và kết tràng

+ Tăng cường hấp thu dưỡng chất, ion và hạn chế tiêu chảy

+ Tăng cường năng lực hấp thu

Butyrate + Giảm bớt áp lực của

mạch quản + Kích thích quá trình vận

chuyển ñiện giải của kết tràng

+ Tăng cường khả năng lưu thống máu tĩnh mạch chính của gan và kết tràng

+ Duy trì tính nguyên vẹn của cơ, phục hồi các vết loét ruột kết

+ Giảm nguy cơ nhiễm ñộc + Tăng cường hấp thu dưỡng chất, ion và hạn chế tiêu chảy

Trang 37

2.4.1 Axít hữu cơ và vi khuẩn ñường tiêu hoá

Axít hữu cơ vào tế bào chất của vi khuẩn, phá vỡ chu kỳ sống của vi khuẩn Vi khuẩn ñường ruột có thể bị tiêu diệt nhờ việc duy trì pH < 4 trong ñường ruột Tính kháng khuẩn của các cation và anion của axít hữu cơ và các muối của chúng là do sự phân ly của axít sau khi thấm qua vách tế bào vi khuẩn dẫn ñến làm giảm pH trong tế bào vi khuẩn, mặt khác các anion ñược tạo ra từ axít hữu cơ (RCOO-) có thể phá vỡ quá trình tổng hợp ADN và protein vì vậy mà tế bào vi khuẩn không thể tái tạo hoặc tái tạo nhanh chóng ñược

Hình 2.1: Cơ chế diệt khuẩn trong dạ dày lợn của axít hữu cơ

Nguồn: Morz, 2005 [46]Hiệu quả sinh học của axít hữu cơ trong diệt khuẩn là do làm giảm khả

năng phát triển của vi khuẩn E.coli và ñược xếp theo thứ tự hoạt lực như sau: propionic <formic< butyric< lactic< fumaric < benzoic (Koen Schwarzer,

2005) [39] Hiệu quả diệt khuẩn của các axít phụ thuộc vào pH hơn là nồng

ñộ axít Ở cùng một nồng ñộ axít nhưng pH thấp sẽ cho kết quả diệt khuẩn tốt hơn

dẠ DÀY LỢN

Axít hữu cơ

Vi khuẩn

Trang 38

2.4.2 Axít hữu cơ và lông nhung ruột

Axít hữu cơ chiếm tới 30% tổng nhu cầu năng lượng duy trì ở lợn trưởng thành Năng lượng từ axít hữu cơ cũng tham gia vào việc tổng hợp lipit ở màng nhày (Bugaut, 1987) [12] Galfi & Bokori (1990) [26] thấy: Bổ sung 0,17% Na-butyrate trong khẩu phần ñã làm tăng (33,5%) số lượng tế bào cấu tạo nên vi lông nhung và chiều dài của vi lông nhung (30,1%) ở hồi tràng của lợn Một số nghiên cứu cũng cho thấy, axít hữu cơ có tác dụng kích thích tuyến tụy tiết ngoại kích tố (Thaela và cộng sự, 1998) [72]

Nguồn; Von Êngelhardt, 1998 [75]

Hình 2.2: Các tác ñộng tích cực của axít hữu cơ ñối với

sự phát triển của tế bào ruột

Các axít béo chuỗi ngắn ñã giúp cho quá trình phát triển tế bào ruột thông qua việc cung cấp năng lượng, làm giảm áp lực mạch máu và tăng cường lưu thông máu, kích thích sự phát triển thần kinh cục bộ, cung cấp

Các hormon

dạ dày, ruột

Sự phát trtiển tế bào ruột

hệ thần kinh cục bộ

Giảm áp lực và tằng cường lưu thông máu

Cung cấp

năng lượng

Các yếu tố phát triển

Trang 39

nguyên liệu cho quá trình tổng hợp các hormon dạ dày ruột và các yếu tố phát triển khác

2.4.3 Axít hữu cơ và pH ñường tiêu hoá của lợn

Các hormon dạ dày hoạt ñộng ở mức pH thấp Sự duy trì pH dạ dày thấp thông qua quá trình sản sinh axít HCL Tuy nhiên, ở lợn sau cai sữa, hệ thống tiêu hoá phát triển chưa hoàn hảo nên khả năng tiết axít bị hạn chế pH chất chứa ở các phần khác nhau trong ñường tiêu hoá của lợn như sau:

pH chất chứa ở các phần khác nhau trong ñường tiêu hoá

Ruột tịt (manh tràng)

Kết tràng Trực tràng

Nguồn: Clifford A Adams [15]

Sau cai sữa, do tác ñộng của các yếu tố stress nên pH của chất chứa trong ñường tiêu hoá cao hơn so với lợn trước khi cai sữa

Các tác ñộng của axít hữu cơ ñối với ñường tiêu hoá có thể chia thành hai phần: axít hoá và hoạt ñộng của các ion của axít hữu cơ Bổ sung axít hữu

cơ trong khẩu phần ñã làm giảm nhanh chóng pH trong dạ dày và vì vậy thời gian ñể ñạt giá trị pH tối ưu (pH < 4) nhanh hơn Sau khi ăn 3 giờ, pH dạ dày lợn ñạt 4,62 Trong khẩu phần có bổ sung 1,25% axít formic, sau khi ăn 3 giờ,

pH dạ dày lợn ñạt 3,95 Giá trị pH này ñã tạo cho sự hoạt hoá tối ưu enzyme pepsinogen ðiều này ñã giúp nâng cao khả năng tiêu hoá protein Bổ sung axít formic làm giảm quá trình tạo amoniac trong dạ dày lợn, do làm giàm quá trình amin hoá của hai axít amin Kết quả, lượng axít amin cho quá trình hấp thu không bị giảm nhiều Năng lượng cần cho quá trình trao ñổi amoniac

Trang 40

thành urê trong gan và thận ựược giải phóng và phục vụ cho quá trình sinh trưởng của lợn

Sự giảm nhanh pH trong dạ dày cũng ựã có tác ựộng hạn chế sự phát triển của vi khuẩn mẫn cảm với pH thấp trong dạ dày

2.4.4 Axắt hữu cơ và năng suất sinh trưởng của lợn

Trên thế giới ựã có một số báo cáo về mối quan hệ giữa việc bổ sung axắt hữu cơ ựối với năng suất sinh trưởng của lợn Nhìn chung, các tác giả ựều xác nhận khả năng thay thế của axắt hữu cơ ựối với kháng sinh trong vai trò là chất kắch thắch sinh trưởng (Schỏner, 2001) [68]

Ảnh hưởng tắch cực của việc bổ sung axắt hữu cơ và các muối của chúng trong thức ăn ựối với năng suất lợn cai sữa ựã ựược xác ựịnh (Roth và Kirchgessner, 1998) [65] Kết quả của các nghiên cứu về tác dụng kắch thắch tăng trưởng của axắt hữu cơ, hầu hết ựều xác nhận có tác dụng ở lứa tuổi vài tuần ựầu sau cai sữa

Freitag và cộng sự, 1998 (dẫn theo Schỏner F.J (2001) [68], ựã tóm tắt kết quả của một số nghiên cứu về ảnh hưởng của axắt hữu cơ ựối với sinh trưởng của lợn Khi bổ sung Carbadox ựã cải thiện khả năng tăng trưởng và tiêu thụ thức ăn hằng ngày tương ứng: 18,2 và 11,7%, giảm tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (FCR) 7% Khi bổ sung axắt formic với hàm lượng 1,25% ựã cải thiện khả năng tăng trưởng và tiêu thụ thức ăn tương ứng 14,7

và 6,9%, FCR giảm 5,8% và không thấy có sự thay ựổi về lượng thức ăn ăn vào hàng ngày Các kết quả này cho thấy: axắt formic có thể thay thế kháng sinh như là một chất kắch thắch sinh trưởng Theo Roth và Kirchgessner (1998) [65], ảnh hưởng của axắt hữu cơ ựối với khả năng tăng trưởng của lợn nhờ hai tác ựộng khác nhau: đó là kết quả của sự tác ựộng của axắt ựối với thức ăn và sự tác ựộng của axắt ựối với ựường tiêu hoá của lợn

Ngày đăng: 02/08/2013, 13:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Ảnh hưởng của tuổi lợn ủối với hoạt lực của cỏc enzym   tiêu hoá ở lợn cai sữa lúc 28 ngày tuổi - xác định hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ ultracid lac dry và adimx butyrate trong thức ăn cho lợn con sau cai sữa 60 ngày
Bảng 2.1. Ảnh hưởng của tuổi lợn ủối với hoạt lực của cỏc enzym tiêu hoá ở lợn cai sữa lúc 28 ngày tuổi (Trang 16)
Bảng 2.2: ðộ cao của vi lụng nhung và ủộ sõu của rónh ruột (Crypt)   của ruột non lợn con theo mẹ và lợn sau cai sữa - xác định hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ ultracid lac dry và adimx butyrate trong thức ăn cho lợn con sau cai sữa 60 ngày
Bảng 2.2 ðộ cao của vi lụng nhung và ủộ sõu của rónh ruột (Crypt) của ruột non lợn con theo mẹ và lợn sau cai sữa (Trang 18)
Bảng 2.3. Tác dụng sinh học của axít hữu cơ  Loại - xác định hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ ultracid lac dry và adimx butyrate trong thức ăn cho lợn con sau cai sữa 60 ngày
Bảng 2.3. Tác dụng sinh học của axít hữu cơ Loại (Trang 36)
Hình 2.1: Cơ chế diệt khuẩn trong dạ dày lợn của axít hữu cơ - xác định hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ ultracid lac dry và adimx butyrate trong thức ăn cho lợn con sau cai sữa 60 ngày
Hình 2.1 Cơ chế diệt khuẩn trong dạ dày lợn của axít hữu cơ (Trang 37)
Hỡnh 2.2: Cỏc tỏc ủộng tớch cực của axớt hữu cơ ủối với   sự phát triển của tế bào ruột - xác định hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ ultracid lac dry và adimx butyrate trong thức ăn cho lợn con sau cai sữa 60 ngày
nh 2.2: Cỏc tỏc ủộng tớch cực của axớt hữu cơ ủối với sự phát triển của tế bào ruột (Trang 38)
Bảng 3.2 : Giá trị dinh dưỡng trong 01 kg thức ăn khẩu phần cơ sở - xác định hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ ultracid lac dry và adimx butyrate trong thức ăn cho lợn con sau cai sữa 60 ngày
Bảng 3.2 Giá trị dinh dưỡng trong 01 kg thức ăn khẩu phần cơ sở (Trang 46)
Bảng 3.1:  Cụng thức thức ăn thớ nghiệm cho lợn giai ủoạn sau cai sữa - xác định hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ ultracid lac dry và adimx butyrate trong thức ăn cho lợn con sau cai sữa 60 ngày
Bảng 3.1 Cụng thức thức ăn thớ nghiệm cho lợn giai ủoạn sau cai sữa (Trang 47)
Bảng 3.3 : Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm  Công thức thí nghiệm  chỉ tiêu - xác định hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ ultracid lac dry và adimx butyrate trong thức ăn cho lợn con sau cai sữa 60 ngày
Bảng 3.3 Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm Công thức thí nghiệm chỉ tiêu (Trang 49)
Bảng 4.1a: pH chất chứa ủường tiờu hoỏ của lợn con   từ cai sữa ủến 60 ngày tuổi - xác định hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ ultracid lac dry và adimx butyrate trong thức ăn cho lợn con sau cai sữa 60 ngày
Bảng 4.1a pH chất chứa ủường tiờu hoỏ của lợn con từ cai sữa ủến 60 ngày tuổi (Trang 53)
Bảng 4.1b. Trung bình giá trị pH chất chứa ở các vị trí của  các lô thí nghiệm - xác định hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ ultracid lac dry và adimx butyrate trong thức ăn cho lợn con sau cai sữa 60 ngày
Bảng 4.1b. Trung bình giá trị pH chất chứa ở các vị trí của các lô thí nghiệm (Trang 53)
Bảng 4.2a : Số lượng các loại vi khuẩn có trong 1 gam chất chứa manh  tràng ở cỏc thời ủiểm 26, 36 và 45 ngày tuổi (CFU/g chất chứa) - xác định hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ ultracid lac dry và adimx butyrate trong thức ăn cho lợn con sau cai sữa 60 ngày
Bảng 4.2a Số lượng các loại vi khuẩn có trong 1 gam chất chứa manh tràng ở cỏc thời ủiểm 26, 36 và 45 ngày tuổi (CFU/g chất chứa) (Trang 59)
Bảng 4.2b : Số lượng các loại vi khuẩn có trong 1 gam chất chứa kết  tràng  ở cỏc thời ủiểm 26, 36 và 45 ngày tuổi (CFU/g chất chứa) - xác định hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ ultracid lac dry và adimx butyrate trong thức ăn cho lợn con sau cai sữa 60 ngày
Bảng 4.2b Số lượng các loại vi khuẩn có trong 1 gam chất chứa kết tràng ở cỏc thời ủiểm 26, 36 và 45 ngày tuổi (CFU/g chất chứa) (Trang 60)
Bảng  4.2c : Số lượng các loại vi khuẩn có trong 1 gam chất chứa trực   tràng  ở cỏc thời ủiểm 26, 36 và 45 ngày tuổi (CFU/g chất chứa) - xác định hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ ultracid lac dry và adimx butyrate trong thức ăn cho lợn con sau cai sữa 60 ngày
ng 4.2c : Số lượng các loại vi khuẩn có trong 1 gam chất chứa trực tràng ở cỏc thời ủiểm 26, 36 và 45 ngày tuổi (CFU/g chất chứa) (Trang 61)
Bảng  4.3 b:  Mức ủộ bệnh tiờu chảy ở lợn con - xác định hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ ultracid lac dry và adimx butyrate trong thức ăn cho lợn con sau cai sữa 60 ngày
ng 4.3 b: Mức ủộ bệnh tiờu chảy ở lợn con (Trang 64)
Bảng 4.4: Lượng thức ăn thu nhận hàng ngày (feed intake) và tiêu tốn  thức ăn/kg tăng khối lượng (FCR) của lợn con từ cai sữa ủến 60 tuổi - xác định hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ ultracid lac dry và adimx butyrate trong thức ăn cho lợn con sau cai sữa 60 ngày
Bảng 4.4 Lượng thức ăn thu nhận hàng ngày (feed intake) và tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (FCR) của lợn con từ cai sữa ủến 60 tuổi (Trang 65)
Bảng 4.5:  Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ Ultracid  Lac Dry và Adimix Butyrate ủến tốc ủộ tăng trưởng của lợn - xác định hiệu quả của việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ ultracid lac dry và adimx butyrate trong thức ăn cho lợn con sau cai sữa 60 ngày
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm axít hữu cơ Ultracid Lac Dry và Adimix Butyrate ủến tốc ủộ tăng trưởng của lợn (Trang 70)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w