1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá đặc điểm sinh trưởng phát triển của một số giống hoa lily và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sản xuất

106 885 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá đặc điểm sinh trưởng phát triển của một số giống hoa lily và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sản xuất
Tác giả Đinh Thị Thu Hà
Người hướng dẫn PGS.TS. Vũ Quang Sáng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp I
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn đánh giá đặc điểm sinh trưởng phát triển của một số giống hoa lily và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sản xuất

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp i

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS vũ quang sáng

Hà nội - 2006

Trang 2

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thục và ch−a từng đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đ−ợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này

đã đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Đinh Thị Thu Hà

Trang 3

Lời cảm ơn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với PGS TS Vũ Quang Sáng về những góp ý quí báu cho hướng tiếp cận và nội dung của luận văn

Tôi xin cảm ơn Khoa nông học, Khoa sau đại học đặc biệt là Bộ môn sinh lý- Trường ĐHNNI, Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Lào Cai, Sở nội vụ tỉnh Lào Cai, Trung tâm giống NLN Lào Cai, Phòng kinh tế huyện Sapa, đã giúp đỡ rất nhiều cho việc hoàn thành bản thảo này

Tôi cũng xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi để luận văn sớm được hoàn thành

Luận văn này khó tránh khỏi còn có những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của đồng nghiệp, bạn đọc và xin trân trọng cảm ơn

Tác giả luận văn

Đinh Thị Thu Hà

Trang 4

Mục lục

1.3 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 12

2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily 212.3 Điều kiện sinh thái một số vùng trồng hoa cây cảnh chính ở Việt Nam 302.4 Kỹ thuật trồng trọt, thu hoạch và bảo quản hoa lily 342.5 Một số tiêu chuẩn phân loại hoa cao cấp 362.6 Đặc điểm địa lý và cơ sở khoa học của việc sản xuất hoa lily tại Sapa 40

3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 41

Trang 5

3.5 Các chỉ tiêu theo dõi 46

4.1 Thực trạng về phát triển hoa tại Sapa và hiệu quả kinh tế đạt được 494.2 Đặc điểm sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng của các

4.3 ảnh hưởng của đường kính củ đến thời gian ra hoa và chất lượng

hoa lily trồng vụ hè thu và đông xuân tại Sapa- Lào Cai 654.4 ảnh hưởng của thời gian bảo quản lạnh bổ sung củ giống đến thời gian ra

4.5 ảnh hưởng của phân bón lá đến sinh trưởng, phát triển, năng suất

4.6 Tình hình sâu bệnh hại các giống hoa lily sản xuất ở Sapa- Lào Cai 914.7 Hiệu quả kinh tế từ mô hình trồng hoa lily trong nhà mái che 94

Trang 6

c¸c ch÷ viÕt t¾t trong luËn v¨n

TGST Thêi gian sinh tr−ëng

TGbqlbs Thêi gian b¶o qu¶n l¹nh bæ sung

Trang 7

Danh mục các bảng

Bảng 4.1: Hiệu quả kinh tế sản xuất 1ha hoa lily của nông dân 51Bảng 4.2: Khả năng sinh trưởng phát triển của các giống lily thí nghiệm 53Bảng 4.3: Các giai đoạn sinh trưởng phát triển của các giống lily 55Bảng 4.4: Năng suất các giống hoa lily thí nghiệm 59Bảng 4.5: Độ bền và thời gian nở hoa của các giống lily 61Bảng 4.6: Một số đặc trưng hình thái của các giống lily thí nghiệm 63Bảng 4.7: ảnh hưởng của đường kính củ đến các giai đoạn sinh trưởng,

Bảng 4.8: ảnh hưởng của đường kính củ đến năng suất chất lượng của

Bảng 4.9: ảnh hưởng của đường kính củ đến độ bền hoa lily cắt cành 70Bảng 4.10: Hệ số tương quan giữa đường kính củ và một số chỉ tiêu

Bảng 4.11: ảnh hưởng của bảo quản lạnh bổ sung củ đến các giai đoạn

Bảng 4.12: ảnh hưởng của thời gian bảo quản lạnh bổ sung củ đến

Bảng 4.13: Hệ số tương quan giữa thời gian bảo quản lạnh bổ sung củ

Bảng 4.14: ảnh hưởng của phân bón lá đến sinh trưởng, phát triển của

Bảng 4.15: ảnh hưởng của phân bón lá đến các giai đoạn sinh trưởng,

Trang 8

Bảng 4.16: ảnh hưởng của phân bón lá đến năng suất, chất lượng của

Bảng 4.17: ảnh hưởng của phân bón lá đến độ bền hoa cắt 91Bảng 4.18: Tình hình sâu bệnh hại hoa lily trồng tại Sapa 92Bảng 4.19: Hiệu quả kinh tế sản xuất 1ha hoa lily trong nhà mái che 95

Trang 9

Danh mục các biểu đồ, đồ thị

Đồ thị 4.1 Quan hệ giữa đường kính củ và thời gian ra hoa 72

Đồ thị 4.2 Quan hệ giữa đường kính củ và đường kính hoa 72

Đồ thị 4.3 Quan hệ giữa đường kính củ và số nụ trên cây 73

Đồ thị 4.4: Quan hệ giữa thời gian bảo quản lạnh bổ sung củ và thời

Trang 10

1 Mở đầu

1.1 Đặt vấn đề

Trong văn hóa thưởng ngoạn xưa có câu” Nhất Chữ- Nhì Tranh- Tam Sành- Tứ Cảnh” Trong đó Tứ Cảnh có đá cảnh, hoa cảnh, tiểu cảnh và phong cảnh Hoa cây cảnh luôn phát triển cùng với sự tiến triển của nền kinh tế đô thị, siêu đô thị của tất cả các quốc gia trên thế giới Hoa cây cảnh là một loại vật phẩm vô giá thiên nhiên đã ban tặng cho con người, nó không những có giá trị văn hoá tinh thần mà còn có giá trị kinh tế cao

Trong sự đa dạng của các loài hoa thì lily nổi lên là một loài hoa đẹp Nhờ áp dụng phương pháp chọn giống truyền thống kết hợp với công nghệ sinh học hiện đại, đến nay trên thế giới đã tạo ra hàng ngàn giống hoa lily thương phẩm đa dạng về kích cỡ, kiểu dáng, màu sắc và hương thơm

Hoa lily còn đặc biệt hấp dẫn các nhà sản xuất kinh doanh và người tiêu dùng bởi đặc tính rất bền và tươi lâu Đây là đặc điểm quí mà ta không dễ tìm thấy ở nhiều loài hoa khác Giá thành hoa lily thường cao gấp 10- 15 lần so với các loại hoa khác và chỉ sau trồng 3- 4 tháng với mức đầu tư khiêm tốn 1ha trồng hoa lily cũng cho thu khoảng 4 tỷ đồng Đây là con số “nhạy cảm”

đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào lĩnh vực nông nghiệp

Văn kiện hội nghị [24, 106-107] đã nêu cần phải “Chuyển giao mạnh

mẽ các tiến bộ khoa học (TBKH) và công nghệ về nông thôn, nhất là áp dụng công nghệ giống, công nghệ bảo quản chế biến nông sản tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp để tạo điều kiện việc làm, tận dụng lao động, đất đai, tài nguyên… Xây dựng khu công nghệ cao sử dụng kỹ thuật tự động hoá, công nghệ thông tin, để điều khiển các quá trình sản xuất, trồng trọt… nhằm nâng cao trình độ dân trí về khoa học công nghệ, nâng cao

Trang 11

chất lượng cuộc sống, nhất là vùng núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế xã hội (KTXH) đặc biệt khó khăn…”

Trong chiến lược phát triển nông nghiệp ở Việt Nam, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên một đơn vị diện tích đất đai đang là một nhu cầu bức thiết của sản xuất Thực tế những năm qua, ở hầu hết các địa phương trong cả nước đã xuất hiện nhiều mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng đem lại hiệu quả cao Điển hình là các mô hình chuyển đổi từ trồng lúa, rau màu thu nhập thấp sang mô hình trồng hoa thâm canh cho thu nhập cao Hiệu quả kinh tế thu được từ các mô hình chuyển đổi khoảng vài chục triệu đến vài tỷ đồng trên

ha trong năm Theo kết quả điều tra gần đây, thu nhập từ 1ha hoa thường cao gấp 6- 8 lần so với trồng lúa và 2- 3 lần so với trồng rau màu

Hiện nay, nước ta có nhiều vùng trồng hoa qui mô lớn, nổi tiếng và giàu kinh nghiệm như: Đà Lạt (Lâm Đồng), Vĩnh Tuy, Nhật Tân, Đông Anh, Ngọc Hà (Hà Nội), Mê Linh (Vĩnh Phúc), Đằng Hải (Hải Phòng), Gò Vấp (Thành phố Hồ Chí Minh), Sapa (Lào Cai), Nam Phong (Nam Định) Diện tích sản xuất hoa trên cả nước tính đến nay khoảng 4000 ha, sau ấn Độ, Trung Quốc và Thái Lan…Tuy nhiên, sản xuất hoa ở Việt Nam còn nhiều hạn chế

do khí hậu ít thuận lợi, công nghệ sản xuất lạc hậu và thị trường nhỏ đặc biệt

là thị trường xuất khẩu

Sapa cũng như các vùng khác, sản xuất hoa còn mang nặng tính tự phát

và dựa vào kinh nghiệm là chính Công nghệ sản xuất hoa còn thiếu tính đồng

bộ, diện tích hoa trong nhà có mái che còn thấp nên chất lượng hoa cắt không cao, nhiều loại hoa chưa thể trồng trái thời vụ của nó nên chưa đáp ứng được nhu cầu hoa cắt thường xuyên

Để có cơ sở chắc chắn trước khi phát triển giống hoa lily cao cấp, tiến tới mở rộng vùng sản xuất và tạo thương hiệu riêng cho hoa lily của Sapa Thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước và ngành

Trang 12

nông nghiệp về xây dựng những cánh đồng có thu nhập 50 triệu/ha và cao hơn Hoa lily sẽ là cây trồng hàng hoá trong cơ cấu cây trồng của vùng cao, góp phần tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo Vì vậy, việc nghiên cứu xác

định bộ giống tốt và kỹ thuật canh tác phù hợp là việc làm hết sức cần thiết và cấp bách

Xuất phát từ nhu cầu thực tế, dựa trên cơ sở khoa học là những nghiên cứu đã thành công, được sự nhất trí của Trung tâm giống NLN Lào Cai, Bộ môn Sinh lý thực vật, Trường Đại học Nông nghiệp I- Hà Nội, chúng tôi thực hiện đề tài:

"Đánh giá đặc điểm sinh trưởng phát triển của một số giống hoa lily

và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sản xuất hoa tại Sapa- Lào Cai"

1.2 Mục tiêu của đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá đặc điểm sinh trưởng, ra hoa của một số giống lily nhập nội và các biện pháp kỹ thuật canh tác trồng vụ hè thu và đông xuân Từ đó đề xuất những giống và biện pháp kỹ thuật phù hợp để nâng cao năng suất, chất lượng hoa cũng như duy trì chất lượng của các giống hoa chất lượng cao tại Sapa phục vụ sản xuất hàng hóa

1.3 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3.1 ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ cung cấp những dẫn liệu khoa học có giá trị về các đặc điểm sinh trưởng, ra hoa của các giống lily nhập nội trồng tại Sapa cũng như những biện pháp kỹ thuật canh tác cần thiết để nâng cao năng suất và chất lượng hoa

Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo quí cho việc nghiên cứu và giảng dạy về cây hoa lily trồng tại Sapa- Lào Cai

Trang 13

Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ cung cấp các thông tin cần thiết làm cơ sở cho việc xây dựng vùng sản xuất hoa hàng hoá có thương hiệu riêng và hiệu quả kinh tế cao cho Tỉnh Lào Cai

1.3.2 ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài rất có ý nghĩa thực tiễn đối với Sapa Vì

đề tài khảng định được hoa lily có khả năng sản xuất hàng hóa được hay không và góp phần bổ sung các biện pháp kỹ thuật vào qui trình thâm canh cây hoa lily năng suất và chất lượng hoa cao tại Sapa

1.4 Giới hạn của đề tài

Đề tài chỉ nghiên cứu 5 giống lily thơm nhập nội từ Trung Quốc là Miami, Motherschioce, Berlin, Starghter và Little Girl

Nghiên cứu ảnh hưởng của 4 loại chế phẩm phân bón qua lá Diệp lục tố, Pomio, Penshibao và Thiên nông đến khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất, chất lượng hoa của giống Starghter

Trang 14

2 Tổng quan tài liệu

2.1 Giới thiệu chung về cây hoa lily

2.1.1 Nguồn gốc, vị trí và phân loại thực vật

Theo Anderson [26], Daniels [31], Haw [36], Shimizu [45], hoa lily đã

được nghiên cứu và thuần hoá gần 100 năm nay từ các loài hoang dại phân bố

ở hầu hết các châu lục từ 100- 600 vĩ bắc, châu á có 50- 60 loài, Bắc Mỹ có

24 loài và châu Âu có 12 loài

John M [37] cho rằng: lily phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới và hàn đới Bắc bán cầu, một số ít ở vùng núi cao nhiệt đới từ 1200 m như Trung Quốc,

ấn Độ, Indonesia, Việt nam trung Quốc là nước có nhiều chủng loại lily nhất

và cũng là trung tâm nguồn gốc lily trên thế giới

Đặng Văn Đông [5], hoa lily thuộc chi lilium có tới hơn 100 loài, ở châu á có khoảng 50- 60 loài (Nhật bản, Trung Quốc, triều Tiên, Việt Nam…), Bắc Mỹ có tới 24 loài (Mỹ, Canada, Argentia), Châu âu có 12 loài (Hà Lan, ý, Pháp) Theo kết quả điều tra, ở Trung Quốc có khoảng 460 giống,

280 biến chủng (chiếm 1/2 tổng số giống hoa lily trên thế giới), trong đó có

136 giống, 52 giống biến chủng do Trung Quốc tạo ra Nhật Bản có 145 giống trong đó có 19 giống là đặc trưng của Nhật Hàn Quốc có 110 giống trong đó

có 30 giống mang đặc trưng của nước này Hà Lan có khoảng 320 giống, trong đó 80% là các giống do chính Hà Lan tạo ra

Theo Konishik et al [38], hoa lily đã chiếm tới 46% tổng số các loài hoa cắt cành của thế giới như hoa lan, đồng tiền, layơn, cẩm chướng, phăng, huệ Hoa lily chiếm vị trí hàng đầu hiện nay trong nhóm hoa cắt cành ở các

Trang 15

Theo Hà Thị Thuý và CS [22], trên thế giới lilium cùng với tulip, freesia là 3 loại hoa dạng thân củ chủ yếu quan trọng trong ngành hoa chiếm 24% giá trị sản phẩm hoa thương mại

Trong hệ thống phân loại thực vật cây lily có tên khoa học là oriental Hybrid lily, Beattie and White [28] Theo Võ Văn Chi [3], lily thuộc nhóm một lá mầm (Monocotylendones), phân lớp hành (Lilidea), bộ hành (Liliales),

họ hành (Liliaceae), chi Lilium

Theo Đặng Văn Đông [5], lily (Limo Spp) là tên gọi chung tất cả các cây thuộc loài Lilium, họ Liliaceae, bộ phụ của thực vật một lá mầm Đặc trưng của loài này là thân ngầm dưới đất có rất nhiều vảy bao bọc lại người ta

gọi đó là loại hoa bách hợp

2.1.2 Một số giống lily đang trồng phổ biến trên thế giới và ở Việt Nam

Trên thế giới có 4 nhóm lily trồng lấy hoa cắt cành là nhóm lai á châu (Asiatic hybrids), lai Phương Đông (Oriengal hybrids), lailily thơm (Longiflorum hybrids) và các loại hoa khác (Misce lancous)

Nhóm lai á châu gồm các giống hoa màu trắng như Alaska, Lavonna, Lucyda, Nivera…Các giống có hoa màu vàng là London, Madras, Pollanna, Rebeca, Romano… Các giống có hoa màu đỏ như Watesllo, Latoya, Nassa… Các giống có hoa màu phấn hồng là Avanti, Azurra, loại hoa nhiều màu như Italia, SansPareil…

Nhóm lai Phương Đông gồm các giống hoa màu trắng như AlhaBra, Amanda, JandeGeff… Các giống có hoa màu đỏ như Acapullo, Kinproop, Atlantic oceau, Beliedice, Loure… loại hoa nhiều màu như Areua, Aubade, Cordola, StarGazer…

Nhóm lai lily thơm gồm có các giống Avila, Showgecu, White Eurgie, Miami, Starghter, Berlin…

Trang 16

Các loại hình khác như Eveningstar (màu vàng đỏ có đốm đỏ tím) và RoyalDream (màu trắng) là con lai giữa lily thơm và lily á châu

Việt Nam có các giống lily đang được ưa chuộng là Siberia hoa màu trắng, Sorbonne hoa màu hồng nhạt, Acapulco hoa màu hồng sẫm, Tiber hoa màu nâu hồng…

2.1.3 Đặc điểm thực vật học của cây hoa lily

Lily là cây thân thảo lâu năm, thân thường mọc đơn, phần dưới mặt đất gồm thân vẩy, rễ phần trên mặt đất gồm lá, thân, mầm hạt (một số không có mầm hạt)

2.1.3.1 Thân vẩy: là phần phình to của thân tạo thành, trên đĩa thân vẩy có

vài chục vẩy hợp lại, vẩy có hình cầu dẹt, hình trứng, hình elip… Thân vẩy không có vỏ bao bọc, màu sắc thân vẩy thay đổi theo loài và các giống khác nhau: màu trắng, màu vàng, màu đỏ cam, màu đỏ tím, màu hồng…Kích thước của thân vẩy cũng tuỳ thuộc vào các loài, giống khác nhau Loại nhỏ chu vi 6

cm, loại to chu vi 24- 25 cm, loại đặc biệt chu vi 34- 35 cm

Độ lớn của thân vẩy tương quan chặt chẽ với số nụ hoa Ví dụ: giống lily thơm chu vi thân vẩy 9- 11 cm có 1- 2 nụ, chu vi thân vẩy là 12- 14 cm có 2- 4 nụ, chu vi thân vẩy là 14- 16 cm có trên 4 nụ

Vẩy có hình elip, hình kim xoè ra, có đốt hoặc không có đốt Mầm vẩy

to ở ngoài, nhỏ ở trong, là nơi dự trữ nước và dinh dưỡng của thân vẩy, trong

đó nước chiếm 70%, chất bột 23%, một lượng nhỏ prôtein, chất khoáng, chất béo Số lượng vẩy cũng tỉ lệ thuận với số lá và số hoa, số vẩy càng nhiều thì số lá và số hoa càng nhiều Nếu bóc bỏ lớp vẩy ngoài thì tốc độ nẩy mầm của củ nhanh hơn, nhưng tốc độ hình thành của các cơ quan sinh sản giảm, hoa ra muộn hơn

2.1.3.2 Rễ: gồm hai phần là rễ thân và rễ gốc Rễ thân (rễ trên) do phần thân

Trang 17

của rễ này là 1 năm Rễ gốc (rễ dưới) sinh ra từ gốc thân vẩy, có nhiều nhánh, sinh trưởng khoẻ, là cơ quan chủ yếu hút nước và dinh dưỡng của lily, tuổi thọ cuả rễ này có thể tới 2 năm

2.1.3.3 Lá: lá lily mọc rải rác thành vòng thưa hình kim, xoè hoặc hình thuôn

xung quanh thân Lá luôn luôn có hình mũi mác hay hình vạch, ít khi rộng

đầu lá hơi nhọn, không có cuống hoặc cuống ngắn Lá to hay nhỏ tuỳ thuộc vào giống, điều kiện trồng trọt và thời gian xử lí Trên lá có từ 1- 7 gân, gân giữa rõ ràng hơn, lá mềm có màu xanh bóng

2.1.3.4 Củ con và mầm hạt: đại bộ phận lily có nhiều củ con ở gần thân rễ,

chu vi mỗi củ từ 0.5- 3 cm, số lượng củ con tuỳ thuộc vào giống và điều kiện trồng trọt

2.1.3.5 Hoa: hoa lily có thể mọc riêng lẻ hay từng cụm gồm nhiều hoa, hoa

chúc xuống, vươn ngang hoặc hướng lên, bao hoa hình lá có 6 mảnh dạng cánh, nhị đủ 6 cái, bầu hình trụ, đầu nhuỵ hình đầu, chia 3 thuỳ, tử phòng ở phía trên, quả nang có 3 góc và 3 nang

Màu sắc hoa lily rất phong phú: trắng, phấn hồng, đỏ, vàng cam, vàng,

đỏ tím, tạp sắc… rất nhiều giống hoa ở gốc cánh có chấm màu tím, hồng, đen,

đỏ thắm, đen nâu, đỏ tím… Phấn hoa có màu vàng hoặc đỏ cam, đỏ nâu, nâu tím…

2.1.3.6 Quả: quả hình trứng dài, mỗi quả có vài trăm hạt, bên trong có 3

ngăn Hạt hình dẹt, xung quanh có cánh mỏng, hình bán cầu hoạc 3 góc, vuông dài Độ lớn của hạt, trọng lượng hạt, số lượng hạt tuỳ theo giống Ví dụ: giống L henrgi đường kính hạt 12 mm, mỗi gam có 170- 180 hạt; giống L coniolor hạt nhỏ, đường kính xấp xỉ 5 mm mỗi gam có 700- 800 hạt Trong

điều kiện khô lạnh hạt lily có thể bảo quản được 3 năm

Trang 18

2.1.4 Yêu cầu sinh thái của cây hoa lily

120C cây sinh trưởng kém, hoa dễ bị mù, thời gian đầu nhiệt độ thấp có lợi cho

ra rễ và sự phân hoá hoa

Nhiệt độ đất ảnh hưởng đến sinh trưởng của rễ, nếu nhiệt độ đất từ 17-

210C có lợi cho sinh trưởng của rễ, nhưng nếu nhiệt độ xuống thấp từ 12- 130C hoặc cao hơn 27- 280C thì rễ làm chậm lại sự phát triển của thân lá

Nhiệt độ là nhân tố quan trọng điều tiết sự phân hoá mầm hoa và ra hoa Các dòng lily thơm giai đoạn từ mọc đến xuất hiện nụ nếu quang chu kì

là 16 giờ, nhiệt độ ngày 21,10C, đêm 12.80C thì lily có thể ra hoa sớm hơn và kích thích nụ 2, nụ 3 ra nhiều hơn, do đó tăng số lượng nụ của cây Nhiệt độ

đêm 7,20C thì kích thích hình thành nụ 2, nhiệt độ đêm 15,50C thì kích thích hình thành nụ 3 Còn ở giai đoạn phân hoá đến khi ra nụ nếu quang chu kì là

12 giờ, nhiệt độ ngày 18,30C, đêm 15,60C có lợi cho hoa ra sớm hơn và tỉ lệ rụng nụ thứ 3 thấp nhất

Trang 19

Lily là cây ngày dài, chiếu sáng ngày dài hay ngày ngắn không những

ảnh hưởng đến phân hoá hoa mà còn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của hoa Boontpes (1973) phát hiện trong quá trình hoạt hoá mỗi ngày tăng thêm 8 giờ chiếu sáng có thể hoa ra sớm 5 tuần Xử lí ngày dài sẽ tăng tốc độ sinh trưởng và số lượng hoa Miller (1984) cho rằng ngày ngắn làm tăng chiều cao cây, cuống hoa và đốt cũng dài thêm tuy nhiên số hoa trên cành giảm

Đồng thời ông cũng nhận thấy rằng khi cường độ chiếu sáng tăng đến một mức độ thích hợp thì tỉ lệ hoa bị bại dục cũng giảm đi rõ rệt

2.1.4.3 Nước

Đất quá khô hoặc quá nhiều nước đều ảnh hưởng đến sinh trưởng phát dục của lily Thời kì đầu cây cần nhiều nước, thời kì ra hoa nhu cầu nước giảm bớt vì nước nhiều củ dễ bị thối, rụng nụ Độ ẩm thích hợp nhất là 80- 85% Nếu độ ẩm biến động lớn sẽ dẫn đến thối củ

2.1.4.4 Đất

Lily có thể trồng ở mọi loại đất, nhưng tốt nhất là đất có nhiều mùn, đất thịt nhẹ Lily là loại cây có rễ ăn nông vì vậy đất thoát nước rất quan trọng Lily rất mẫn cảm với muối, đất nhiều muối cây không hút được nước ảnh hưởng đến sinh trưởng , phân hoá hoa và ra hoa Hàm lượng muối trong đất không quá15 mg/cm2, chất oxy hoá không cao quá 1,5 mmol/lít Đất quá chua cây hút ion sắt, nhôm, magiê, lân không đủ sẽ dẫn tới thiếu các sắc tố Các giống thuộc nhóm tạp giao á châu yêu cầu pH từ 6- 7, giống thuộc nhóm Phương Đông yêu cầu pH 5,5- 6,5

2.1.4.5 Dinh dưỡng

Lily yêu cầu mức độ phân bón ít nhất trong 3 tuần đầu sau trồng, 3 tuần tiếp theo lily cần bổ sung nhiều phân bón ở cả đất giàu và nghèo dinh dưỡng,

tỉ lệ 1kg nitrat/100m2, Boontjes [29]

Trang 20

Theo Hoàng Ngọc Thuận [20], Các yếu tố N, P, K, vi lượng, có ý nghĩa quan trọng đối với sinh trưởng phát triển, năng suất, phẩm chất của hoa lily Bón N, P, K, đầy đủ với tỷ lệ thích hợp có tác dụng tốt cho cây hoa sinh trưởng phát triển cân đối để đạt năng suất hoa cao và phẩm chất hoa tốt

Theo Nguyễn Như Hà [6], N (đạm) có tác dụng thúc đẩy quá trình

sinh trưởng của cây hoa Thiếu N cây yếu ớt, lá vàng, sinh trưởng còi cọc, hoa

bé, xấu Thừa N cây sinh trưởng mạnh, thân cây yếu, vống, mềm, dễ bị lốp

đổ, hoa phát triển kém và sâu bệnh phát triển phá hoại hoa nặng Loại đạm dùng bón thích hợp cho hoa là urê có công thức là CO(NH2)2 tỷ lệ đạm 46%

P (lân): có tác dụng làm bộ dễ cây hoa phát triển P có tác dụng trong

quá trình tạo thành và vận chuyển hợp chất hữu cơ trong cây hoa Thiếu P cây hoa sinh trưởng chậm, cây yếu, ra hoa muộn Có đủ P cây hoa ra búp, ra hoa sớm hơn Loại lân sử dụng bón thích hợp cho hoa là super lân có 16,5% P2O5trong super lân còn có chứa một số nguyên tố khác: S, Mo, Bo, Zn, Fe

K (kali): có tác dụng trong việc vận chuyển và tích luỹ chất hữu cơ

trong cây hoa Kali còn có tác dụng làm tăng tính chống chịu của cây hoa, biểu hiện của cây hoa thiếu K là lá bị xoăn, đốm nâu phát triển, cây phát triển chậm Loại kali sử dụng bón thích hợp cho hoa là kalisunphat (K2SO4) có chứa 45%- 48% K2O Đây là loại phân quí có thể bón cho mọi loại cây, mọi loại đất, đặc biệt tốt đối với những cây cần nhiều kali nhưng mẫn cảm với Clo Còn phân kaliclorua (KCl) có chứa 58%- 64% K2O, dùng bón lót hay bón thúc, có thể hoà tan rồi tưới nhưng không dùng đối với những cây mẫn cảm với Clo

Bo (Bo): có tác dụng đến sinh trưởng của cây hoa Khi thiếu Bo, lá non

bị xoăn, những lá khác bị vàng hoặc bị nâu bên mép lá

Ca (Canxi): tham gia vào quá trình trao đổi chất trong cây hoa Ca có tác

dụng ảnh hưởng đến sự phát triển của bộ rễ Thiếu Ca cây hoa bị vàng lá Lá có

Trang 21

nhiều vết thối, thiếu Ca ảnh hưởng đến quá trình hút nước của cây, cây hoa còi cọc, năng suất hoa bị giảm Ca làm tăng sự nở hoa và tăng độ bền của hoa

Cu (đồng): thiếu Cu lá hoa dài, vàng, mềm, cây sinh trưởng chậm

Mg (magiê): thiếu Mg lá già bị đốm vàng lan rộng ra toàn bộ diện tích

với các đốm đen trên mép lá, thiếu Mg cây hoa thường nhỏ, giòn và dễ gẫy

Mn (mangan): thiếu Mn lá cây nhỏ, đỉnh sinh trưởng bị vàng, cây yếu

sinh trưởng giảm, năng suất hoa bị giảm

Co (coban): có tác dụng làm tăng tính giữ nước trong hoa, làm cho hoa

bền lâu hơn

Lily mẫn cảm với Clo, yêu cầu Clo trong đất không vượt quá1,5 mmol/lít nếu không sẽ hại rễ Lily cũng mẫn cảm cả với Flo, nếu hàm lượng Flo trong không khí cao quá sẽ gây cháy lá Do đó nên bón phân có hàm lượng Flo thấp như CaHPO4…

Theo Cao Kỳ Sơn [16], sử dụng chế phẩm bón qua lá thuận tiện cho nhiều loại cây trồng trên nhiều vùng khác nhau, giúp cho cây vượt qua những

điều kiện bất lợi do thiên tai gây ra Phun phân qua lá của tất cả các loại thực vật, giúp cho cây sinh trưởng tốt có nhiều khả năng hạn chế sự phát triển của sâu bệnh, cho năng suất cao, trong chừng mực nhất định đảm bảo được chất lượng nông sản Phun phân qua lá nâng cao hệ số sử dụng phân bón đạt năng suất kinh tế tối đa, một tiến bộ kỹ thuật đã được nhiều nước trên thế giới áp dụng và gần đây được áp dụng vào Việt Nam bước đầu đã có hiệu quả

2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily

2.2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ hoa trên thế giới

Hoàng Ngọc Thuận [21, Tr 1- 3], sản xuất hoa cắt và trồng chậu đang nhanh chóng lan rộng trên toàn thế giới, theo thống kê mới đây có 145 quốc gia trồng hoa trên toàn thế giới Diện tích hoa cắt cành và giá trị sản lượng trên thế giới đang tăng nhanh, dựa trên 17 nước sản xuất hoa quan trọng nhất

Trang 22

với diện tích ước lượng hiện nay vào khoảng 60000 ha

Trên bình diện quốc tế việc tiêu thụ hoa cắt cành tập trung vào 3 khu vực chủ yếu là Tây âu, Bắc Mỹ và Nhật Bản Lượng tiêu thụ hoa cắt cành tăng rất nhanh, năm 1995 lượng tiêu thụ là 31 tỉ đôla Do sự tiến bộ của việc sản xuất, sự nhập khẩu và kinh tế tăng trưởng mạnh, dự kiến thị trường tiêu thụ hoa cắt thế giới vào khoảng 80 tỉ đôla năm 2005

Bên cạnh đó, lượng tiêu thụ hoa trồng chậu cũng không ngừng gia tăng Tổng lượng tiêu thụ hoa năm 1990 khoảng 14,2 tỉ đôla, năm 2005 khoảng 25-

30 tỉ đôla Sự phát triển trong lĩnh vực này cũng có nhiều hứa hẹn, do mức thu nhập và nhu cầu tiêu thụ ở nhiều khu vực trên thế giới tăng nhanh Mỹ chiếm khoảng 30% tổng lượng tiêu thụ trên thế giới, Đức là nước tiêu thụ nhiều thứ

2 khoảng 20%, tiếp theo là Italia, Pháp

Khu vực Tây Âu giá trị nhập khẩu hoa vẫn đang gia tăng hàng năm, thị trường nhập khẩu các sản phẩm từ nhà kính và vườn ươm trong thời gian qua lớn nhất là Đức 28%, Mỹ 14%, Pháp 11%, Anh 10%, Hà Lan 10%, các nước khác 27% Giá trị nhập khẩu hoa cắt trong những năm (1982- 1995) Đức 30%, Mỹ 15%, Pháp 10%, Anh 10%, Hà Lan 9%, các nước khác 26%, (nguồn thông tin USA)

Hoàng Ngọc Thuận [21, Tr 4- 9], Khu vực Tây Âu có tổng diện tích trồng hoa khoảng 41500 ha, trong đó diện tích có mái che là 18700 ha Gồm các nước có diện tích trồng hoa xếp theo thứ tự giảm dần là Hà Lan, Italia,

Đức, Anh, Tây Ban Nha, Pháp, Bỉ, Hy Lạp, Đan Mạch

Năm 1995, tổng giá trị sản lượng hoa của cộng đồng chung Châu âu là

9678 triệu ECU, gồm Hà Lan, Italia, Đức, Pháp,Tây Ban Nha, Anh, Đan Mạch, Bỉ, Thuỵ Sĩ, Hylạp, áo, Phần Lan, Bồ Đào Nha, Ireland, Luxembourg (nguồn thông tin: Eurostat, data bank Cronos)

Diện tích trồng hoa và lá trang trí của Mỹ và Châu Mỹ Latinh khoảng

36000 ha, trong đó có khoảng 4600 ha trồng có mái che Gồm các nước: Mỹ,

Trang 23

Mexico, Columbia, Costa Rica, Ecuador, Cộng hoà Dominic, Peru Tất cả hoa tươi cắt cành ở Mỹ được sản xuất quanh năm trong nhà có mái che, ở đó môi trường quản lí rất cẩn thận Châu Mỹ Latinh có tổng lượng sản xuất tăng nhanh, do những thuận lợi của điều kiện khí hậu, đầu tư của nước ngoài về tài chính và kiến thức

Bắc Mỹ cung cấp khoảng 90% thị trường nội địa Tổng giá trị sản lượng vào khoảng 11 tỉ đôla năm 1996 Columbia có khoảng 4000 ha hoa Đất nước này có vị trí rất đặc biệt, có điều kiện khí hậu thuận lợi cho sản xuất hoa Nhưng do chi phí sản xuất tăng cao, chất lượng sản phẩm và nhận thức kém trong vấn đề bảo vệ môi trường nên vị trí này đang chịu nhiều áp lực

Châu Phi ngành trồng hoa đang gặp phải những áp lực, do phải đối đầu với sự cạnh tranh của những nhà làm vườn chuyên nghiệp trên thế giới và luật môi trường trong nước Tổng diện tích trồng hoa ở Châu Phi là 1262 ha, tổng sản lượng gần 3500 tấn, gồm các nước: Kenya, Zimbabuwe, Ivory coast, Moroco Những nước khác có tiềm năng trên thị trường là Tanzania, Uganda, Nam Phi, Zambia, Malawi, Ethiopia, (nguồn thông tin AIHP, Cherry Wood's New Rose)

Theo Nguyễn Xuân Linh [8], Châu á là trung tâm sản xuất hoa lớn của thế giới Gồm các nước: Nhật Bản, Israel, ấn Độ, Thái Lan, Malaysia, Hàn Quốc, Trung Quốc, Việt Nam Tổng diện tích trồng hoa khoảng 155000 ha, diện tích có mái che khoảng 8000 ha được trồng trong nhà kính hoặc nilon, hoặc các loại che chắn khác Một số nước đã xuất khẩu hoa sang Châu Âu và các nước lân cận như: Thái Lan, Israel, Trung Quốc, Nhật Bản…Tuy nhiên số lượng hoa xuất khẩu còn rất khiêm tốn

Theo Nico de Groot [39], sản xuất hoa cũng đang tăng trong các nước phát triển Hiện nay, Trung Quốc có hơn 60000 ha, trong thời gian 3 năm số lượng hoa cắt tăng từ 100 triệu cành lên tới 400 triệu cành, chủ yếu cung cấp

Trang 24

cho thị trường nội địa Thái Lan hơn 7000 ha sản xuất hoa cắt cành

2.2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ hoa ở Việt Nam

Theo Overakker and Sibma [42], diện tích trồng hoa ở các địa phương của Việt Nam năm 2000 là Hà Nội 1000 ha, Hải Phòng 400 ha, Thành phố Hồ Chí Minh 800 ha, Đà Lạt 200 ha, Hà Nam Ninh 390 ha, Vĩnh Phúc 300 ha, Quảng Ninh 70 ha, Hải Dương 60 ha, các tỉnh khác 280 ha

Do có điều kiện đất đai và khí hậu lý tưởng vùng hoa Đà Lạt tuy có diện tích ít nhưng tổng sản lượng và giá trị sản lượng rất cao, chiếm lĩnh 70% thị trường hoa cao cấp của Việt Nam ở các thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng và hầu hết các thành phố miền Trung

Theo Hoàng Ngọc Thuận [21, Tr 11- 18], hiện nay diện tích trồng hoa thương mại của Việt Nam khoảng 4000 ha, sản lượng đạt khoảng 3 tỉ cành hoa mỗi năm, trong đó 45% là hoa hồng, 25% là hoa cúc, 10% hoa lan, 10% còn lại là các loại hoa khác Cơ cấu chủng loại hoa chính của Việt Nam trong những năm gần đây bao gồm khoảng 800 ha hoa cúc, hoa hồng khoảng 700

ha, layơn 300 ha, cẩm chướng 150 ha, còn lại là các loại khác như lan, hồng môn, đồng tiền, thược dược, vạn thọ, thạch thảo, lily …

Nhìn chung cả nước có hệ thống sản xuất và dịch vụ nghề trồng hoa còn đang ở trong tình trạng yếu kém, sản xuất được tiến hành trong các hộ tư không đủ năng lực đầu tư cho sản xuất, gần 100% diện tích sản xuất được tiến hành trong điều kiện đất không có bảo vệ Vì thế, hoa không đạt tiêu chuẩn cả

về số lượng và chất lượng để xuất khẩu Việt Nam vẫn chưa có thương hiệu riêng cho hoa thương mại

Tổng sản lượng một năm khoảng 4- 5 tỉ cành hoa các loại, tổng giá trị

ước tính khoảng 700- 1000 tỉ đồng Việt Nam, nếu tính cả các loại hoa trồng chậu và bonsai tổng giá trị lên tới 10 tỉ đồng Việt Nam Trong khi đó giá trị xuất khẩu hoa cắt theo con đường tiểu ngạch là 5 triệu đôla trên năm Tổng

Trang 25

kim ngạch nhập khẩu 5,8- 6 triệu đôla trên năm Tổng kim ngạch xuất khẩu hoa từ các công ty liên doanh với nước ngoài khoảng 2 triệu đôla trên năm

2.2.3 Tình hình nghiên cứu, sản xuất, tiêu thụ hoa lily trên thế giới

Robb [43], Hackett [35], đã thành công trong việc nghiên cứu vẩy củ sạch bệnh làm vật liệu nuôi cấy mô Goutheret (1969) nghiên cứu hàm lượng dinh dưỡng muối khoáng đóng vai trò quan trọng trong sự sinh trưởng và phân chia tế bào khi nuôi cấy mô tế bào hoa loa kèn Mii và CS (1974), đã nhân

được cây hoa loa kèn đỏ sau 6 tuần nuôi cấy Takayma [47], đã nghiên cứu và thấy rằng: các loại vẩy củ ở các giống có kích thước khác nhau trong cùng một môi trường nuôi cấy, sẽ cho hệ số nhân khác nhau

Niimi and Onozawa [40], đã nghiên cứu và phát hiện ra lá là một bộ phận được sử dụng làm vật liệu khởi đầu cho nuôi cấy mô Takayama [47], đã nghiên cứu khả năng tái sinh của cánh hoa loa kèn trong nuôi cấy mô

Verron (1995), đã tiến hành nuôi cấy thành công đoạn thân, chồi đỉnh, chồi nách của giống Convallaria Maalis trên môi trường MS có bổ sung vitamin Cũng trong năm này Miyoshi H, Ymamura J, Tanaka I, đã nghiên cứu việc chuyển trực tiếp mARN ngoại lai vào tế bào của cây hoa loa kèn Ajes [25], đã ứng dụng thành công kỹ thuật nuôi cấy meristem (mô phân sinh đỉnh) để tạo ra các giống hoa loa kèn hoàn toàn sạch virus ở Hà Lan

Van aartrijk and Blom Barnhoom [49], đã tìm ra môi trường thích hợp cho nuôi cấy hoa loa kèn là môi trường MS có hàm lượng khoáng giảm đi 1/2 Việc bổ sung thêm inositon và thiamin - HCl đóng vai trò quan trọng trong nhân giống hoa loa kèn bằng nuôi cấy mô

Swat [46], Schenk [44], đã nghiên cứu một số dung dịch bảo quản hoa lily cắt cành Kết quả tìm ra dung dịch gồm có (200 ppm 8-hydroxyquinoline citrate (8-HQC) + 3% sucrose ) đã giữ được hoa tươi lâu hơn 4 tuần trong điều kiện bảo quản lạnh Sau đó Bang [27], cũng tìm ra hai dung dịch bảo quản hoa

Trang 26

cắt gồm (200 ppm 8-hydroxyquinoline citrate (8-HQC) + 3% sucrose + 50 ppm GA3) và dung dịch (0,2 mM silver thiosunfate (STS) + 10% sucrose +

100 ppm GA3 + 1 mM MnCl2) làm tăng tỷ lệ hoa nở, kéo dài tuổi thọ hoa cắt

và giữ cho bộ lá xanh đến khi hoa tàn

Beattie [28], đã nghiên cứu bảo quản lạnh củ hoa lily trước khi trồng trong nhà lưới Kết quả đối với các giống Asiatic hybrids cần bảo quản ở nhiệt

độ 2- 50C trong 6- 10 tuần, còn các giống Oriental hybrids cần bảo quản ở nhiệt độ 2- 40C trong 8 tuần cũng có thể 9- 10 tuần

De Hertogh [32], đã nghiên cứu khoảng cách trồng cho các giống lily

Đối với loại Asiatic hybrids thì mật độ trồng từ 54- 86 cây/m2, loại Oriental hybrids nên trồng từ 32- 43 cây/m2 Khoảng cách từ 15 - 17,5 cm/cây

Theo Okazaiki [41], đã nghiên cứu có 8- 15 giống hoa lily phân bố ở Nhật Bản và các nước lân cận như Trung Quốc, Đài Loan Loài L.Longiflorum

có 67 triệu củ sản xuất 430 ha ở Nhật Bản, loài L Speciosum sản xuất trên

550 ha ở Kagosima, Koochi và Fukuoaka, loài L.xformolongi 40 ha ở Nagano

Theo Grassotti [34], lily là một trong những loại hoa cắt quan trọng và

đem lại hiệu quả kinh tế cao cho Italia, diện tích trồng lily của Italia khoảng 280- 300 ha với tổng giá trị thu nhập 71 triệu đôla

Trang 27

Theo Đặng Văn Đông [5, Tr.7- 9], năm 1997 Hà Lan có 356 ha, đứng thứ 2 trong tổng diện tích hoa cắt trồng bằng củ, sau tuylip Mỗi năm Hà Lan tạo ra 15- 20 giống mới, sản xuất 1315 triệu củ giống lily cung cấp cho 35 nước khác nhau trên toàn thế giới, giá trị xuất khẩu củ giống khoảng1,3 tỉ guilder Hà Lan (1 guilder = 0.6 đôla) Hiện nay Hà Lan mỗi năm trồng 18000

ha hoa lily trong đó xuất khẩu 70%

Nhật Bản là nước có truyền thống dùng hoa cắm cành và cũng là một trong những nước sản xuất hoa lớn nhất Châu á, diện tích và sản lượng hoa lily đứng ở vị trí thứ 4, trong đó có 2 giống là StarGager và CasaBlanca không những rất được ưa chuộng ở Nhật Bản mà còn nổi tiếng trên thế giới

Hàn Quốc là một trong những nước phát triển nghề trồng hoa mạnh, lượng xuất khẩu hoa của Hàn Quốc lớn nhất khu vực Đông Bắc á Theo thống

kê năm 2002 Hàn Quốc có 15000 ha trồng hoa với 1,2 vạn người tham gia, giá trị sản lượng đạt 700 triệu đôla Trong đó lily là loại cây có hiệu quả kinh tế cao trong các loại hoa ở Hàn Quốc

Kenia là nước sản xuất hoa chủ yếu của châu Phi và là nước xuất khẩu hoa tươi lớn nhất châu lục này Hiện nay, nước này có khoảng 3 vạn nông trường với hơn 2 triệu người trồng hoa, chủ yếu là hoa phăng, lily, hồng, mỗi năm xuất khẩu sang Châu Âu 65 triệu đôla, trong đó hoa lily chiếm 35%

Công nghệ sản xuất hoa lily cắt cành ở Đài Loan rất tiên tiến, trình độ canh tác còn cao hơn cả Hàn Quốc, chỉ kém Nhật Bản, năm 2001 diện tích trồng lily là 490 ha trong đó xuất khẩu lily cắt cành đạt 7,4 triệu đôla

Tại Mỹ hàng năm có 60% nguồn củ hoa lily nhập khẩu của Hà Lan với hơn 1 tỉ củ hoa, 9% nhập khẩu của Anh, 6% nhập khẩu từ các nước khác, 25% hàng nội địa do Mỹ tự sản xuất

Ngoài các nước kể trên còn có nhiều nước lớn khác trồng hoa lily như Israel, Colombia, Đức, Italia, Mexico…

Trang 28

2.2.4 Tình hình nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ hoa lily ở Việt Nam

Theo Trần Hoàng Loan [9], ở Việt Nam mới chỉ phát hiện thấy 2 loài là cây bách hợp (L.brownii F.E.brown war oldiesterri wils) mọc hoang dại trên các núi đá, các đồi cỏ ở Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn và loài Gagnep có

ở đồi cỏ Sapa- Lào Cai

Mai Xuân Lương [10], đã nghiên cứu thành công qui trình nhân nhanh giống hoa loa kèn trắng trên môi trường đa lượng có bổ sung các nguyên tố vi lượng theo Heller, vitamin theo Morel (20 g saccarose + 100 mg inositol + 10g agar + 16giờ chiếu sáng, chế độ chiếu sáng 2500- 3000 lux)

Dương Tấn Nhựt [12], đã công bố kết quả nghiên cứu giống hoa huệ tây bằng phương pháp nuôi cấy vẩy củ nhằm đưa ra một giải pháp hữu hiệu khắc phục hiện tượng thoái hoá giống trầm trọng tại Đà Lạt

Nguyễn Quang Thạch [18], đã nghiên cứu sự ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng và GA3 đến chiều cao cây và số bông trên cây Kết quả cho thấy khi kéo dài thời gian chiếu sáng và phun GA3 nhiều lần lên cây hoa loa kèn trái vụ, có thể làm tăng chiều cao cây và tăng số bông trên cây

Phạm Thị Cậy [2], đã nghiên cứu ảnh hưởng của xử lí nhiệt độ thấp và gibberellin đến sự sinh trưởng phát triển của cây hoa loa kèn trắng Kết quả là khi xử lí nhiệt độ thấp 100C liên tục trong 40 ngày và gibberellin đã rút ngắn thời gian ra hoa khoảng 1 tháng

Nguyễn Mạnh Khải [7], nghiên cứu ảnh hưởng của việc bảo quản củ giống trong cát đen ở nhiệt độ 280C và ảnh hưởng của kích thước củ giống đến

sự ra hoa và chất lượng hoa cắt Đồng thời nghiên cứu dung dịch bảo quản hoa cắt để nâng cao chất lượng và tuổi thọ hoa cắm trong lọ trước khi bảo quản lạnh là dung dịch Sacaroza 2%, axit xitric 500 ppm và GA3 20 ppm trong 8 giờ Kết quả cho thấy đường kính củ có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng phát triển của hoa loa kèn, kích thước củ tốt nhất để trồng là loại củ lớn hơn 3,5 cm

Trang 29

(nặng 30gr/củ) thời gian xử lý 28 ngày ở nhiệt độ xử lý 50C và dung dịch bảo quản hoa cắt có thể làm tăng tuổi thọ hoa cắm bình tới 6 tuần

Nguyễn Quang Thạch [18], đã sử dụng phương pháp nuôi cấy in vitro trên tập đoàn hoa loa kèn tím nhập nội từ Pháp và đưa ra qui trình nhân giống

kể từ khi đưa mẫu vào đến khi sản xuất ra củ giống

Bănxa Keomek (1998), Trần Khánh Thục [19], đã thành công trong việc nghiên cứu đề tài tạo củ in vitro và sử dụng các củ này ngoài đồng ruộng

đối với giống hoa loa kèn trắng nhập nội từ Pháp

Hà Thị Thuý [22], đã nghiên cứu hoàn thiện công nghệ nhân nhanh in vitro 10 giống hoa lilium nhập nội từ Mỹ (2001) Kết quả là 8 giống có chất lượng hoa tốt, gồm 2 giống hoa lily thơm O.L Casablanca, O.L Parmount, 6 giống hoa lily thường là A.L Antaretica, A.L Malta, A.L London, A.L Rhodos, A.L Granderu, La lily My Fair Lady, có thể bổ sung vào nguồn giống lily thương mại ở Việt Nam

Trần Duy Quí [14], đã nhập nội tập đoàn giống lily (từ Hà Lan và Đài Loan) để khảo nghiệm trên một số vùng sinh thái trong nước Kết quả là đã giới thiệu được 10 giống rất có triển vọng phát triển được thị trường Trung Quốc và trong nước rất ưa chuộng Đó là 6 giống lily thơm Acapulco, Aktiva, Almaata, Serberia, Sorbone, Atlantic và 4 giống lily không thơm Brunello, Amazone, Pollyanna, Gironde

Trần Duy Quí [15], đã nghiên cứu và xây dựng mô hình trồng hoa lily cho vùng đồng bằng sông Hồng, với 20 giống được nhập nội từ Hà Lan (năm 2002) Kết quả cho thấy 2 giống lily thơm Almaata, Barbados và 4 giống lily thường Amazone, Avelino, Brunello, Gironde, có chất lượng hoa cắt cành không thua kém chất lượng hoa trồng ở Hà Lan có thể bổ sung vào nguồn giống lily thương mại ở Việt Nam

Đào Thanh Vân [23], đã nghiên cứu đặc điểm của một số giống hoa lily

Trang 30

tại Mẫu Sơn- Lạng Sơn Kết quả cho thấy 3 giống StarFighter, Tiber và Siberia

có khả năng sinh trưởng phát triển khá trên đất Mẫu Sơn

Đinh Ngọc Cầm [1], đã khảo nghiệm 3 giống hoa lily thơm vụ thu đông 2003- 2004 tại Sapa Kết quả cho thấy Siberia, Sorbone, Tiber, đều thể hiện

được các đặc điểm của giống gốc, khả năng chống chịu tốt với điều kiện khí hậu của Sapa

Theo Mai xuân Lương [10], diện tích trồng hoa loa kèn trắng (năm 1993) ở Hà Nội, Nam Định, Thái Bình khoảng 80 ha, riêng Đà Lạt hàng năm sản xuất khoảng triệu cành hoa loa kèn trắng phục vụ trong nước và xuất khẩu

Theo một số kết quả điều tra trên cả nước, hoa lily mới được trồng ở một số thành phố có nghề trồng hoa phát triển như Đà Lạt, Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng… diện tích và sản lượng loại hoa này còn rất nhỏ

Đà Lạt là nơi hiện đang có diện tích trồng hoa lily nhiều nhất trên cả nước chiếm 8% trong tổng diện tích trồng hoa, còn ở Hà Nội, Hải Phòng, chỉ mới trồng mang tính thử nghiệm Tình hình phát triển hoa lily ở Đà Lạt rất thuận lợi, một phần do thiên nhiên ưu đãi, một phần do kỹ thuật trồng hoa lily

ở Đà Lạt tương đối cao, nên hoa sinh trưởng phát triển khá tốt Hiện nay, lily

là một trong những loại hoa đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho một số công

Trang 31

trồng hoa lớn Độ cao so với mặt biển 1- 10 m, đôi khi có xuất hiện các đồi núi cao ở giữa đồng bằng, cao nhất là Tam đảo 900 m Tổng diện tích tự nhiên 1,25 triệu ha, trong đó có khoảng 820000 ha đất nông nghiệp và hơn 70000 ha

đất bỏ hoang Tổng số giờ nắng là 1600 - 1800 giờ/năm Lượng mưa trung bình 1660- 2200 mm/năm Nhiệt độ trung bình 22- 250C, trung bình có từ 60-

85 ngày có nhiệt độ xuống dưới 150C

Đất bao gồm rất nhiều loại đất khác nhau: đất phù sa châu thổ sông Hồng, sông Thái Bình, sông Thương, sông Đuống… Đất feralite đỏ vàng, các loại đất phiến thạch sét, đất phù sa cổ, đất bạc màu… Tổng diện tích đất trồng hoa vùng đồng bằng sông Hồng khoảng gần 2000 ha, chủ yếu được trồng trên các đất phù sa cổ, thành phần dinh dưỡng tốt, pH đất từ 6,5- 7 Nông đân có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp và nghề trồng hoa, gần cảng sân bay, gần các cửa khẩu, có mạng lưới giao thông thuận tiện để vận chuyển và tiêu thụ hoa Thị trường nội địa tiêu thụ tốt, Hà Nội là trung tâm kinh tế chính trị của cả nước với hơn 3 triệu dân, 8 triệu lượt khách du lịch quốc tế 1 năm, lượng tiêu thụ hoa cắt khoảng 300000- 400000 cành/ ngày

2.3.2 Thành phố Hồ Chí Minh

Là vùng trung tâm của các tỉnh Nam bộ và Nam Trung bộ, tiếp giáp với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, Tây Ninh, miền Đông Nam bộ, cảng Vũng Tàu và cảng Sài Gòn Đây là vùng có tiềm năng phát triển các giống hoa nhiệt đới Độ cao 5- 11m so với mực nước biển Tổng diện tích tự nhiên của vùng đồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh Nam bộ là 2,34 triệu ha, trong đó

có khoảng 707000ha đất nông nghiệp Nhiệt độ trung bình năm là 25- 260C, nhiệt độ tối cao là 37,80C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối là 120C Tổng số giờ nắng 2000giờ/ năm Lượng mưa trung bình hàng năm 1400- 1600 mm

Có hai loại đất chính: đất đỏ xám và đất đỏ bazan Độ dầy tầng canh tác tốt và giàu chất dinh dưỡng, thích hợp trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả

Trang 32

và các loại hoa nhiệt đới như phong lan, hồng môn và các loại khác

2.3.3 Cao nguyên Đà Lạt

Là một trung tâm du lịch nghỉ ngơi tốt nhất của Việt Nam, thuộc cao nguyên miền Trung, có truyền thống lâu đời và có kinh nghiệm trong viiệc trồng và phát triển trồng hoa ôn đới cũng như nghệ thuật kiến trúc phong cảnh Đà Lạt nằm ở 57057|' vĩ độ Bắc bán cầu, 108026|' kinh độ Đông Độ cao

so với mặt biển 1500 m Nhiệt độ trung bình năm 18- 220C và ít có thay đổi theo gió mùa Lượng mưa trung bình năm 1700 mm

Đất đai ở Đà Lạt là loại đất đỏ bazan có thành phần dinh dưỡng tốt, thích hợp cho việc trồng các loại hoa, cây công nghiệp dài ngày và ngắn ngày, nhất là cao su và cà phê Khí hậu ở Đà Lạt cũng thích hợp cho việc trồng các loại hoa phong lan và địa lan Thành phần và chủng loại hoa cây cảnh cũng rất phong phú, tuy nhiên kỹ thuật và kinh nghiệm trong lĩnh vực này còn ít so với các nước trên thế giới và khu vực

Tổng diện tích trồng hoa của Đà Lạt khoảng 400 ha gồm các loại: cúc, hồng, lily, cẩm chướng thơm, đồng tiền, địa lan…phần lớn các chủ trang trại

có thu nhập khá đều đầu tư kỹ thuật trồng hoa trong nhà có mái che Hiện nay hoa của Đà Lạt được tiêu thụ chủ yếu ở thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và nhiều tỉnh khác Hoa của Đà Lạt có chất lượng tốt so với cả nước Một số liên doanh với nước ngoài đã có hoa xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, Đài Loan, Malaysia, Philippin, Campuchia Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu từ liên doanh Đà Lạt với Hasfarm

2.3.4 Cao nguyên vùng núi phía Bắc

Khu vực này gồm 2 vùng cao nguyên rất thích hợp để trồng hoa các loại

cung cấp cho thị trường Hà Nội, các tỉnh lân cận và một phần nhỏ xuất khẩu sang Trung Quốc theo đường tiểu ngạch

Trang 33

2.3.4.1 Cao nguyên Sapa (tỉnh Lào Cai)

Nằm ở 103049|' kinh độ Đông, 22021|' vĩ độ Bắc, đỉnh cao nhất so với mặt nước biển 1640 m (Phanxipăng).Tổng lượng mưa trung bình hàng năm

2780 mm Nhiệt độ trung bình năm 15,70C, nhiệt độ thấp nhất 8,8- 90C Trong tháng 1 và 2 hàng năm có một số ngày nhiệt độ xuống thấp - 50C Đất feralit vàng đỏ, gồm các đất dốc tụ, đất rừng mới khai phá, đất phù xa ven sông, ven suối ở đây có thể trồng các loại hoa ôn đới như hồng, layơn, cẩm chướng và

địa lan…có chất lượng cao để xuất khẩu nhưng phải đầu tư khoa học công nghệ (KHCN) mới như trồng cây trong nhà có mái che và một hệ thống cung cấp dinh dưỡng hoàn toàn tiến bộ Đây là vùng mới bắt đầu hình thành và có tiềm năng phát triển hoa lớn ở nước ta

2.3.4.2 Cao nguyên Mộc Châu (tỉnh Sơn La)

Nằm ở 105020| kinh độ Đông, 20049| vĩ độ Bắc, độ cao 900 - 1000 m, lượng mưa trung bình 1600mm, nhiệt độ trung bình năm 19 - 210C, nhiệt độ tối cao 240C trong tháng sáu, nhiệt độ trung bình tối thấp 12,50C và xuống tới

O0C trong tháng 1, tháng 1 là tháng lạnh nhất trong năm ở Mộc Châu Loại

đất chính ở đây là đất feralit, có tầng canh tác dầy, có thể trồng được các loại hoa nhiệt đới, ôn đới và á nhiệt đới Đương nhiên cũng cần phải xây dựng

được hệ thống nhà trồng cây có mái che với hệ thống kiểm soát tự động các

điều kiện sinh thái cơ bản, nhiệt độ, ẩm độ , ánh sáng và hệ thống không khí Các loại hoa chất lượng cao có thể phát triển ở Mộc Châu là hoa hồng, hoa cúc, layơn, cẩm chướng thơm, hồng môn (Anthurium), hoa loa kèn, nhất là các loại hoa phong lan và địa lan, thời tiết và khí hậu cho phép sản xuất các loại ôn đới có chất lượng cao quanh năm

Trang 34

2.4 Kỹ thuật trồng trọt, thu hoạch và bảo quản hoa lily

2.4.1 Kỹ thuật trồng trọt hoa lily thương phẩm (theo hướng dẫn của chuyên gia Trung Quốc)

2.4.1.2 Thời vụ

Hoa lily có thể trồng quanh năm đối với các vùng núi cao có độ cao >

1200 m Tuỳ theo nhu cầu của sản xuất, có thể bố trí các vụ trồng vào tháng

thích hợp nhất để sản xuất đạt hiệu quả cao nhất Vụ 1: trồng tháng 3 thu hoạch tháng 6 Vụ 2: trồng tháng 7 thu hoạch tháng 11 Vụ 3: trồng tháng 8 thu hoạch tháng 12 Vụ 4: trồng tháng 9 thu hoạch tháng 2 năm sau Vụ 5:

trồng tháng 11 thu hoạch tháng 3 năm sau

2.4.1.3 Phân bón: cho 1 ha sản xuất hoa lily thương phẩm

đạm + 1/5 lượng kali) còn lại, hoà tan toàn bộ lượng phân bón với nước để

Trang 35

Bón thúc tối thiểu 4- 5 lần trong một chu kỳ sinh trưởng phát triển của cây

2.4.1.4 Kỹ thuật trồng

Mật độ: 30- 35 củ/m2 Khoảng cách: (15- 20 x 15- 20) cm

Cách trồng: đặt củ thành hàng tuỳ theo khoảng cách đã định, sau đó

lấp đất lên mặt củ, độ dày lớp đất khoảng 6 cm vào mùa đông và 8 cm vào mùa hè Lấp đất xong tiến hành tưới nước cho ướt đẫm

Bổ sung phân bón qua lá cho cây khoảng 10- 15 ngày/lần, các loại như Diệp lục tố, Komix, Thiên nông…Nếu trồng trong mùa hè cần che bớt khoảng 50- 70% ánh sáng cho cây Còn trồng vào mùa đông chú ý bổ sung thêm 4- 6 giờ chiếu sáng cho cây, nhiệt độ trong nhà lưới luôn duy trì ở 15- 200C

2.4.2 Thu hoạch, bảo quản và đóng gói hoa cắt

2.4.2.1 Xác định giai đoạn thu hoa thích hợp

Hoa là một sản phẩm đặc biệt, giá trị của hoa phụ thuộc nhiều vào thời kì thu hoạch hoa để bán Hoa lúc bán yêu cầu là hoa tươi và đẹp nhất, đáp ứng

được yêu cầu của người mua Do đó quyết định thời kì thu hoa để bán có ý nghĩa quan trọng, góp phần nâng cao giá trị của hoa cắt

Theo Beijing Nederland flower [51], Thời điểm thu hoạch hoa thích

hợp nhất để bán ra thị trường tuỳ thuộc vào từng giống, từng loại Đối với các cành có trên 10 nụ thu hoạch khi trên cành có 3 nụ lên màu, cành có 5- 10 nụ thu hoạch khi trên cành có 2 nụ lên màu, cành dưới 5 nụ thu hoạch khi trên

Trang 36

cành có 1 nụ lên màu

2.4.2.2 Nhân tố ảnh hưởng đến độ bền cuả hoa cắt

Theo Nguyễn Xuân Linh [8], độ bền của hoa cắt phụ thuộc vào điều

kiện lúc thu hoạch hoa và điều kiện bảo quản hoa Điều kiện trồng hoa gồm

có ánh sáng, nhiệt độ, phân bón, nước tưới, độ ẩm, phòng trừ sâu bệnh và độ sạch không khí lúc thu hoạch Điều kiện sau thu hoạch có thời gian thu hái, cách thức thu hái, nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng và phản ứng của hoa đối với Ethylen lúc thu hoạch

2.4.2.3 Chăm sóc, bảo quản hoa cắt sau thu hoạch

Chăm sóc, bảo quản hoa cắt là một trong những khâu trọng yếu nhất của sản xuất và kinh doanh hoa cắt Hoa thu hoạch tốt nhất vào buổi sáng hoặc vào cuối buổi chiều Sau khi cắt hoa vẫn còn sống, nhưng hoa sẽ nhanh chóng bị thối nếu không được xử lý cẩn thận Sau khi thu hoạch, đưa hoa vào kho lạnh càng sớm càng tốt Có thể dùng hệ thống điều hoà lạnh để hạ nhiệt

độ xuống, độ ẩm có thể giữ cao Hoa lily ở nhiệt độ kho lạnh 00C có thể giữ hoa trong thời gian 6 tuần, trong kho ướt với dung dịch thời gian giữ tối đa 4 tuần Nhiệt độ trong kho 3,5- 50C có thể giữ hoa lily trong khoảng 7- 10 ngày

Các hoá chất bảo quản hoa cắt tươi lâu khi cắm bình thường là (saccaro 3% + 200 mg/l 8- hydroxypurin + 1 mol/l STS) Với các giống hoa lily thơm dùng dung dịch bảo quản tốt nhất là (nitrat bạc 4 mol/l + 10% saccaro)

Các dung dịch kích thích nở hoa: sau khi xử lý lạnh một thời gian dài thì hoa khó nở cần phải xử lý kích thích cho hoa nở bằng dung dịch ( 3%

saccaro + 200mg/l 8- hydroxypurin)

2.5 Một số tiêu chuẩn phân loại hoa cao cấp

Theo Hoàng Ngọc Thuận [21], tiêu chuẩn chất lượng hoa cắt cành của cộng đồng chung Châu âu qui định ở điều 316/68 như sau:

Trang 37

Loại I: sản phẩm của loại này phải có chất lượng tốt, phải có đặc điểm

của loài và theo yêu cầu của thị trường đối với từng loại Tất cả các phần của hoa cắt phải nguyên vẹn, tươi, không có dấu hiệu kí sinh của côn trùng và bệnh hại, không có dấu vết của dư lượng thuốc trừ sâu hoặc mùi vị, không bị thâm dập, không có những thay đổi của hình dạng cành và của bông hoa

Loại II: loại này bao gồm những sản phẩm không đạt được những đòi

hỏi của loại I và tất cả các sản phẩm phải nguyên vẹn, tươi, không có dấu hiệu

kí sinh của côn trùng, nấm và vi khuẩn Các bông hoa có thể có các lỗi sau: hơi dị dạng, hơi bị thâm dập, hơi bị hỏng nhưng không phải do bệnh hoặc do côn trùng phá hoại, hơi yếu và mảnh, có những vệt hỏng nhưng đã được xử lí bởi phun thuốc Những lỗi chấp nhận được không làm ảnh hưởng đến chất lượng, sự trưng bày và tính hữu dụng của sản phẩm

Loại đặc biệt: các sản phẩm được xếp vào loại I mà không có sự phụ trợ

của bất kì ngoại lệ nào về chất lượng thì được xếp vào hạng đặc biệt Tuy nhiên sự phân loại trên không được áp dụng cho hoa cẩm chướng Mỹ có đài hoa bị nứt

Những ngoại lệ về chất lượng cho phép mỗi đơn vị của chất lượng như

sau: Loại I: 5% hoa cắt cành có thể bị lỗi nhẹ, trong điều kiện sự đồng nhất của hoa trong cùng một loại không bị ảnh hưởng Loại II: 10% của hoa cắt có

thể khác với đòi hỏi của loại được phân, 5% của loại hoa này có thể có dấu hiệu kí sinh của những côn trùng hoặc dịch hại Những lỗi này không được phá huỷ độ đồng nhất của một loại sản phẩm

Theo Nguyễn Xuân Linh [8, 37- 38], các loại hoa có một số tiêu chuẩn

chung để phân loại là: Độ dài hoa: trong thang phân loại hoa có khoảng cách giữa các loại không quá 10 cm Số lượng hoa trên thân: mỗi loại hoa có giá trị phụ thuộc vào số hoa trên thân Độ dài thân: hoa ở thân chính thường dài, khoẻ và hoa có chất lượng cao hơn Hình dáng chung: cành hoa phải có hình

Trang 38

dáng đẹp, có sự cân đối giữa hoa, lá và thân Hoa khoẻ, đẹp, không sâu bệnh

Trọng lượng hoa: thể hiện phẩm chất của hoa, trọng lượng để phân biệt loài

hoa này với một số loại hoa khác

Theo The lily [48], chiều cao cây lily được phân loại như sau: Loại I: chiều cao thân từ 50- 70 cm Loại II: chiều cao thân từ 70- 90 cm Loại III: chiều cao thân từ 90- 110 cm Loại IV: chiều cao thân từ 110 cm trở lên Màu

sắc của hoa đúng với nguồn gốc mô tả

Theo qui định tại thông tư 75/2000/ TT- BNN- KHCN ngày 17/7/2000 của Bộ NN&PTNT về việc hướng dẫn thực hiện quyết định số 178/1999/QĐ- TTG ngày 30/8/1999 của thủ tướng chính phủ về qui chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất nhập khẩu Và tài liệu của Bộ môn Hoa cây cảnh- Viện nghiên cứu rau quả ( tháng 10/2005), tiêu chuẩn phân loại hoa lily cắt cành như sau:

Yêu cầu về chất lượng: lô hàng khi xuất phải có đầy đủ các đặc điểm

đúng với mô tả của giống Lô hàng hoàn toàn đồng nhất về các đặc trưng hình thái của giống như: chiều dài cành, đường kính cành, chiều cao hoa, đường kính hoa Lô hàng phải sạch sẽ, không dập nát, không có sâu bệnh là đối tượng kiểm dịch Tiêu chuẩn phân loại hoa lily cắt cành:

Chiều dài cành : cấp 1: > 80 cm, cấp 2: 60- 80 cm, cấp 3: 40- 60 cm

Hình dáng cành: cấp1: thân mập, cứng, thẳng Cành cấp 2: thân mập,

cứng, hơi cong Cành cấp 3: thân mập cứng, hơi cong

Màu sắc lá: Cấp 1: lá xanh bóng, dày, không xuống màu, thuôn,

phẳng Cấp 2: lá xanh đậm, dày, không xuống màu, phẳng Cấp 3: lá Xanh, hơi dày, lá có thể hơi biến màu, hơi cong nhẹ

Số hoa tự nhiên trên cành : cấp 1: 5- 7 hoa, cấp 2: 3- 4, cấp 3: < 3 hoa Hình dạng hoa: cấp 1: hoa đẹp, đẫy, cánh hoa dày, không có vết

Trang 39

thương, không dập nát Cấp 2: hoa đẹp, cánh hoa hơi dày, không có vết thương

rõ ràng Cấp 3: hoa hoàn chỉnh, hơi bị tổn thương

Chiều cao hoa: cấp 1: > 8 cm, cấp 2: 6 - 8 cm và cấp 3: < 6 cm

Đường kính hoa: cấp 1: > 15 cm, cấp 2: 12 - 15 cm, cấp 3: 10- 12 cm Màu sắc tự nhiên của hoa: cấp 1: màu tươi sáng, không xém cạnh

Cấp 2: màu đẹp, không xém cạnh Cấp 3: màu đẹp hơi bị xém cạnh

Mức độ sâu bệnh: cấp 1: cành, lá, hoa không có sâu bệnh Cấp 2: lá,

hoa không có sâu, vết bệnh không rõ ràng Cấp 3: lá, hoa có vết sâu bệnh nhẹ

Tổn thương cơ giới: cấp 1: không có tổn thương cơ giới Cấp 2: hơi có

vết hại do thuốc, lạnh, vận chuyển Cấp 3: vết thương nhẹ, có vết dập trên thân, đầu cánh hoa

Độ đồng đều cành: cấp 1: mỗi bó gồm 5 cành hoa, 10cm ở phía cuối

cành được tuốt sạch lá, độ dài cành hoa chênh lệch không quá 2 cm Cấp 2: mỗi bó gồm 5 cành hoa, 10cm ở phía cuối cành được tuốt sạch lá, độ dài cành hoa chênh lệch không quá 3 cm Cấp 3: mỗi bó gồm 5 cành hoa, 10cm ở phía cuối cành được tuốt sạch lá, độ dài cành hoa chênh lệch không quá 4 cm

Độ bền hoa cắt : cấp 1 từ 10 – 12 ngày, cấp 2 từ 7 – 10 ngày, cấp 3 từ

7- 10 ngày

Yêu cầu về qui cách: lô hàng phải có phiếu xác nhận của cơ quan có

thẩm quyền đối với người sản xuất và thời gian sản xuất, đóng gói theo đúng qui định hiện hành Nhãn được ép hoặc bọc nhựa chống thấm nước, chữ in rõ ràng, gắn, treo trên lô hàng

Đóng gói: mỗi loại hoa khác nhau được đóng gói theo phương pháp

khác nhau, đa số hoa được đóng gói trong hộp carton theo kích thước sau:

loại A: chiều dài (D) 100 cm, chiều rộng (R) 40 cm, chiều cao (C) 10cm Loại B: D: 100 cm, R 40 cm, C 14cm Loại C: D 100 cm, R 40 cm, C 19cm

Trang 40

Loại D: D 120 cm, R 50 cm và C 15 cm

Trưng bày: mỗi đơn vị trưng bày (bó, chùm, hộp…), phải bao gồm

những hoa có cùng giống, họ, loại và có cùng chủng loại chất lượng và phải

đúng độ chín khi thu hoạch Kết hợp hoa hoặc kết hợp với các loại lá của những giống, họ, loại khác nhau chỉ cho phép khi sử dụng các sản phẩm cùng chất lượng

2.6 Đặc điểm địa lý và cơ sở khoa học của việc sản xuất hoa lily tại Sapa

Sapa là vùng điều kiện tự nhiên phù hợp với khả năng sinh trưởng phát triển của cây hoa lily, nên có thể sản xuất hoa lily quanh năm Sapa có tiềm năng về lao động và có định hướng sản xuất hoa cao cấp phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu

Lào Cai là một tỉnh biên giới giáp với Trung quốc, nên việc xuất nhập khẩu hoa và hợp tác về KHKT rất thuận lợi Hơn nữa, Sapa là nơi đón rất nhiều khách đến tham quan hàng năm, nên nhu cầu tiêu thụ hoa cũng từ đó

mà tăng nhanh Bên cạnh đó, Sapa đã khảo nghiệm và sản xuất thành công một số giống lily thơm nhập nội, do thu nhập từ hoa lily khá cao, nên đã hấp dẫn rất nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào sản xuất hoa lily

Diện tích sản xuất hoa lily ở Sapa còn rất nhỏ, công nghệ sản xuất thiếu tính đồng bộ, hiểu biết về cây hoa lily còn ít, khả năng vận dụng các tiến bộ

kỹ thuật vào sản xuất còn yếu Ngành sản xuất hoa của Lào Cai chưa có các giống hoa cao cấp chủ lực, chưa có các mô hình chuyển giao tiến bộ KHKT về hoa cao cấp cho người sản xuất Cho nên, chưa có các sản phẩm hoa cao cấp

để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài tỉnh

Ngày đăng: 02/08/2013, 13:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Ngọc Cầm (2004), Xây dựng mô hình trồng rau an toàn và hoa chất l−ợng cao năm 2003 tại huyện Sapa- tỉnh Lào cai, Báo cáo kết quảnghiên cứu khoa học, 12/2004, Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình trồng rau an toàn và hoa chất l−ợng cao năm 2003 tại huyện Sapa- tỉnh Lào cai
Tác giả: Đinh Ngọc Cầm
Năm: 2004
2. Phạm Thị Cậy (1987), Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ thấp và gibberelin đến sinh trưởng phát triển của một số cây họ hành tỏi, Báo cáo tốt nghiệp tr−ờng ĐHNNI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh h−ởng của nhiệt độ thấp và gibberelin đến sinh tr−ởng phát triển của một số cây họ hành tỏi
Tác giả: Phạm Thị Cậy
Năm: 1987
3. Võ Văn Chi, D−ơng Đức Tiến (1978), Phân loại thực vật, NXBĐH &amp; THCN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại thực vật
Tác giả: Võ Văn Chi, D−ơng Đức Tiến
Nhà XB: NXBĐH & THCN
Năm: 1978
4. Phạm Tiến Dũng (2003), Xử lý kết quả trên máy vi tính bằng IRRISTAT trong WINDOWS, NXBNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý kết quả trên máy vi tính bằng IRRISTAT trong WINDOWS
Tác giả: Phạm Tiến Dũng
Nhà XB: NXBNN
Năm: 2003
5. Đặng Văn Đông, Đinh Thế Lộc (2004), Cây hoa lily, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây hoa lily
Tác giả: Đặng Văn Đông, Đinh Thế Lộc
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2004
6. Nguyễn Nh− Hà (2005), Phân bón và cây trồng, Bài giảng cho lớp cao học KTTT K13, ĐHNNI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân bón và cây trồng
Tác giả: Nguyễn Nh− Hà
Năm: 2005
7. Nguyễn Mạnh Khải (2006), Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất hoa loa kèn trắng (Longiflorum Thunb) quanh năm cho thị tr−ờng Hà Nội, Báo cáo tổng kết đề tài mã số B 2005- 32- 110, ĐHNNI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất hoa loa kèn trắng (Longiflorum Thunb) quanh năm cho thị tr−ờng Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Mạnh Khải
Năm: 2006
8. Nguyễn Xuân Linh (2002), Kỹ thuật trồng hoa cây cảnh, NXBNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng hoa cây cảnh
Tác giả: Nguyễn Xuân Linh
Nhà XB: NXBNN
Năm: 2002
9. Trần Hoàng Loan (2000), Nghiên cứu kỹ thuật nhân nhanh cây hoa loa kèn màu bằng ph−ơng pháp tạo củ nhỏ trong ống nghiệm, Báo cáo tốt nghiệpĐHNNI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kỹ thuật nhân nhanh cây hoa loa kèn màu bằng ph−ơng pháp tạo củ nhỏ trong ống nghiệm
Tác giả: Trần Hoàng Loan
Năm: 2000
11. Nguyễn Thị Nhẫn và CS (1995- 1996), Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô trong công tác nhân giống cây hoa loa kèn, Kết quả nghiên cứu khoa học nông nghiệp, NXBNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô trong công tác nhân giống cây hoa loa kèn
Nhà XB: NXBNN
12. D−ơng Tấn Nhựt (1994), “Nhân nhanh giống hoa huệ tây bằng ph−ơng pháp nuôi cấy vẩy củ”, Tạp chí sinh học, tháng 3/1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân nhanh giống hoa huệ tây bằng ph−ơng pháp nuôi cấy vẩy củ”, "Tạp chí sinh học
Tác giả: D−ơng Tấn Nhựt
Năm: 1994
13. Trần An Phong (1995), Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, NXBNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền
Tác giả: Trần An Phong
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1995
14. Trần Duy Quí và CS (2004), "Giới thiệu một số giống hoa lily mới đ−ợc nhập vào Việt Nam và khả năng phát triển của chúng", Bản tin nông nghiệp giống- công nghệ cao, (6), tr. 10 - 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu một số giống hoa lily mới đ−ợc nhập vào Việt Nam và khả năng phát triển của chúng
Tác giả: Trần Duy Quí và CS
Năm: 2004
15. Trần Duy Quí (2004), Nghiên cứu và xây dựng mô hình trồng hoa lily cho vùng đồng bằng sông Hồng- vụ đông xuân, Viện Di truyền nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và xây dựng mô hình trồng hoa lily cho vùng "đồng bằng sông Hồng- vụ đông xuân
Tác giả: Trần Duy Quí
Năm: 2004
16. Cao Kỳ Sơn và CS (2000), Sử dụng chế phẩm bón qua lá - một tiến bộ kỹ thuật trong sử dụng phân bón ở Việt Nam, Kết quả nghiên cứu khoa học viện nông hoá thổ nh−ỡng giai đoạn 1999- 2000, NXBNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng chế phẩm bón qua lá - một tiến bộ kỹ thuật trong sử dụng phân bón ở Việt Nam
Tác giả: Cao Kỳ Sơn và CS
Nhà XB: NXBNN
Năm: 2000
17. Phạm Chí Thành (1998), Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng, NXBNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph−ơng pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng
Tác giả: Phạm Chí Thành
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1998
18. Nguyễn Quang Thạch và CS (1994- 1995), Nghiên cứu ảnh h−ởng của thời gian chiếu sáng và GA 3 đến chất l−ợng hoa loa kèn trái vụ, Kết quảnghiên cứu khoa học tr−ờng ĐHNNI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh h−ởng của thời gian chiếu sáng và GA"3" đến chất l−ợng hoa loa kèn trái vụ
19. Trần Khánh Thục (1998), Nghiên cứu ảnh h−ởng của một số chất điều tiết sinh trưởng đến năng suất và chất lượng hoa loa kèn, Báo cáo tốt nghiệpĐHNNI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh h−ởng của một số chất điều tiết sinh tr−ởng đến năng suất và chất l−ợng hoa loa kèn
Tác giả: Trần Khánh Thục
Năm: 1998
20. Hoàng Ngọc Thuận (2000), Kỹ thuật trồng hoa và cây cảnh, Bài giảng cho các lớp sinh viên đại học hệ chính qui, ĐHNNI- Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng hoa và cây cảnh
Tác giả: Hoàng Ngọc Thuận
Năm: 2000
22. Hà Thị Thuý và CS (2002), Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ nhân nhanh in vitro các giống hoa lilium SPP, Viện Di truyền nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ nhân nhanh in vitro các giống hoa lilium SPP
Tác giả: Hà Thị Thuý và CS
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1:  Hiệu quả kinh tế  sản xuất 1ha hoa lily của nông dân - đánh giá đặc điểm sinh trưởng phát triển của một số giống hoa lily và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sản xuất
Bảng 4.1 Hiệu quả kinh tế sản xuất 1ha hoa lily của nông dân (Trang 51)
Bảng 4.2: Khả năng sinh tr−ởng phát triển của các giống lily thí nghiệm  Chỉ tiêu - đánh giá đặc điểm sinh trưởng phát triển của một số giống hoa lily và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sản xuất
Bảng 4.2 Khả năng sinh tr−ởng phát triển của các giống lily thí nghiệm Chỉ tiêu (Trang 53)
Bảng 4.3: Các giai đoạn sinh tr−ởng phát triển của các giống lily  Thời gian từ trồng đến… (ngày)  Nảy mầm - đánh giá đặc điểm sinh trưởng phát triển của một số giống hoa lily và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sản xuất
Bảng 4.3 Các giai đoạn sinh tr−ởng phát triển của các giống lily Thời gian từ trồng đến… (ngày) Nảy mầm (Trang 55)
Bảng 4.4: Năng suất các giống hoa lily thí nghiệm  Chỉ tiêu - đánh giá đặc điểm sinh trưởng phát triển của một số giống hoa lily và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sản xuất
Bảng 4.4 Năng suất các giống hoa lily thí nghiệm Chỉ tiêu (Trang 59)
Bảng 4.5: Độ bền và thời gian nở hoa của các giống lily - đánh giá đặc điểm sinh trưởng phát triển của một số giống hoa lily và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sản xuất
Bảng 4.5 Độ bền và thời gian nở hoa của các giống lily (Trang 61)
Bảng 4.6: Một số đặc tr−ng hình thái của các giống lily thí nghiệm  Chỉ tiêu - đánh giá đặc điểm sinh trưởng phát triển của một số giống hoa lily và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sản xuất
Bảng 4.6 Một số đặc tr−ng hình thái của các giống lily thí nghiệm Chỉ tiêu (Trang 63)
Bảng 4.8: ảnh hưởng của đường kính củ đến năng suất chất lượng  của  giống Miami - đánh giá đặc điểm sinh trưởng phát triển của một số giống hoa lily và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sản xuất
Bảng 4.8 ảnh hưởng của đường kính củ đến năng suất chất lượng của giống Miami (Trang 69)
Bảng 4.9: ảnh hưởng của đường kính củ đến độ bền hoa lily cắt cành - đánh giá đặc điểm sinh trưởng phát triển của một số giống hoa lily và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sản xuất
Bảng 4.9 ảnh hưởng của đường kính củ đến độ bền hoa lily cắt cành (Trang 70)
Đồ thị 4.1. Quan hệ giữa đ−ờng kính củ và thời gian ra hoa - đánh giá đặc điểm sinh trưởng phát triển của một số giống hoa lily và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sản xuất
th ị 4.1. Quan hệ giữa đ−ờng kính củ và thời gian ra hoa (Trang 72)
Đồ thị 4.3. Quan hệ giữa đ−ờng kính củ và số nụ trên cây  Bảng 4.10: Hệ số t−ơng quan giữa đ−ờng kính củ - đánh giá đặc điểm sinh trưởng phát triển của một số giống hoa lily và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sản xuất
th ị 4.3. Quan hệ giữa đ−ờng kính củ và số nụ trên cây Bảng 4.10: Hệ số t−ơng quan giữa đ−ờng kính củ (Trang 73)
Bảng 4.12: ảnh h−ởng của thời gian bảo quản lạnh bổ sung củ - đánh giá đặc điểm sinh trưởng phát triển của một số giống hoa lily và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sản xuất
Bảng 4.12 ảnh h−ởng của thời gian bảo quản lạnh bổ sung củ (Trang 79)
Đồ thị 4.4: Quan hệ giữa thời gian bảo quản lạnh bổ sung củ   và thời gian sinh tr−ởng - đánh giá đặc điểm sinh trưởng phát triển của một số giống hoa lily và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sản xuất
th ị 4.4: Quan hệ giữa thời gian bảo quản lạnh bổ sung củ và thời gian sinh tr−ởng (Trang 81)
Đồ thị 4.5: Quan hệ giữa thời gian bảo quản lạnh bổ sung củ   và đ−ờng kính hoa - đánh giá đặc điểm sinh trưởng phát triển của một số giống hoa lily và ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sản xuất
th ị 4.5: Quan hệ giữa thời gian bảo quản lạnh bổ sung củ và đ−ờng kính hoa (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w