Hoạt động xuất nhập khẩu của nghệ an những năm đầu thế kỷ XXI
Trang 1Trờng đại học vinh
Khoa địa lý -*** -
trần thị thay
hoạt động xuất nhập khẩu của Nghệ An
những năm đầu thế kỷ XXI
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: địa lý kinh tế - x hộiã hội
Vinh - 2009
Trờng đại học vinh
Khoa địa lý -*** -
Trang 2hoạt động xuất nhập khẩu của Nghệ An
những năm đầu thế kỷ XXI
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: địa lý kinh tế - x hộiã hội
Giáo viên hớng dẫn: GVC-ThS Hồ thị thanh vân
Sinh viên thực hiện: trần thị thay
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo trong khoa Địa
lý, Cục thống kê, Sở kế hoạch và đầu t, Sở thơng mại, Cục hải quan của tỉnh Nghệ An đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành khoá luận.
Trong thời gian làm khoá luận tôi còn nhận đợc sự giúp đỡ quý báu của thạc sỹ Nguyễn thị Trang Thanh, thạc sỹ Trần Đình Du cùng các thầy cô giáo trong tổ kinh tế của khoa Địa lý.
Trang 3Xin dành mọi tình cảm thân thơng nhất cho gia đình và bạn những ngời luôn động viên và quan tâm tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khoá luận.
bè-Là một sinh viên bớc đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tôi không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Rất mong nhận
Trang 4Lời cam đoanTôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Kếtquả nghiên cứu trong đề tài cha đợc ai công bố trong bất kỳ công trình nàokhác.
Vinh, tháng 5 năm 2009 Sinh viên thực hiện
Trần Thị Thay
Trang 5Danh môc viÕt t¾t
XNK : XuÊt nhËp khÈu
XK : XuÊt khÈu
NK : NhËp khÈu
CN : C«ng nghiÖp
Trang 6mục lục
A PHầN mở đầu
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Quan điểm nghiên cứu 2
5 Phơng pháp nghiên cứu 3
6 Đối tợng nghiên cứu 3
7 Phạm vi, giới hạn nghiên cứu 3
8 Điểm mới của đề tài 4
9 Lịch sử nghiên cứu 4
10 Bố cục đề tài 5
B phần nội dung Chơng 1: cơ sở lý luận 6
1.1 Một số khái niệm 6
1.1.1 Hàng hoá xuất khẩu 6
1.1.2 Hàng hoá nhập khẩu 6
1.1.3 Trị giá xuất khẩu hàng hoá 7
1.1.4 Trị giá nhập khẩu hàng hoá 7
1.1.5 Cán cân thơng mại hàng hoá 7
1.2 vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá 7
1.2.1 Hoạt động kinh tế xuất khẩu phát huy đợc lợi thế của đất nớc 8
1.2.2 Hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển 9
1.2.3 Hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu có vai trò tác động kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất và quản lý sản xuất 9
1.2.4 Hoạt động kinh tế xuất khẩu tạo nguồn vốn, ngoại tệ cho sự phát triển đất nớc 10
1.2.5 Hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân 10
1.2.6 Hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu là cơ sở để mở rộng thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại của nớc ta, tăng cờng tính cạnh tranh và hội nhập với thế giới 11
Trang 71.3 Những nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xuất nhập khẩu 11
1.3.1 Nhóm nhân tố trong nớc 11
1.3.2 Nhóm nhân tố ngoài nớc 13
Chơng 2: Một số vấn đề về hoạt động xuất nhập khẩu của tỉnh Nghệ An những năm đầu thế kỷ XXI 15
2.1 Những nhân tố ảnh hởng đến hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu Nghệ An 15
2.1.1 Nhóm nhân tố trong nớc 15
2.1.2 Nhóm nhân tố ngoài nớc 19
2.2 Một số vấn đề về hoạt động xuất nhập khẩu của tỉnh Nghệ An những năm đầu thế kỷ XXI 19
2.2.1 Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 20
2.2.2 Tốc độ tăng trởng xuất nhập khẩu 22
2.2.3 Cán cân xuất nhập khẩu hàng hoá 23
2.2.4 Cơ cấu xuất nhập khẩu 24
2.2.5 Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu 26
2.2.6 Thị trờng 45
2.3 Thực trạng và nguyên nhân 51
2.3.1 Đánh giá tổng quát 51
2.3.2 Nguyên nhân 53
Chơng 3: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá ở Nghệ An 57
3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 57
3.1.1 Định hớng hoạt động xuất nhập khẩu của Nghệ An trong thời gian tới 57
3.1.1.1 Về hoạt động xuất khẩu 57
3.1.1.2 Về hoạt động nhập khẩu 58
3.1.2 Thực trạng và tiềm năng xuất khẩu, nhập khẩu Nghệ An 59
3.1.2.1 Thực trạng xuất nhập khẩu của Nghệ An (đã nêu ở phần 2.2) 59
3.1.2.2 Tiềm năng Nghệ An 59
Trang 83.2 Đề xuất giải pháp đẩy mạnh xuất nhập khẩu ở Nghệ An trong
những năm tới 60
3.2.1 Nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm xuất khẩu 60
3.2.2 Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp 61
3.2.3 Tạo lập và mở rộng thị tr ờng xuất nhập khẩuường xuất nhập khẩu 62
3.2.4 Tăng c ờng hoạt động xúc tiến th ơng mạiường xuất nhập khẩu ường xuất nhập khẩu 63
3.2.5 Đào tạo nguồn nhân lực 64
C kết luận và kiến nghị Kết luận 65
Kiến nghị 66
Tài liệu tham khảo
A phần mở đầu
1 lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu giữ vai trò quan trọng đối với từng quốc gia Hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu
là cầu nối giữa sản với sản xuất, giữa sản xuất với tiêu dùng, có vai trò
điều tiết sản xuất, thúc đẩy quá trình phân công lao động theo lãnh thổ Nó tạo điều kiện phát huy lợi thế của từng nớc trên trờng quốc tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nớc Nh vậy, hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu là vấn
Trang 9đề có ý nghĩa quyết định tới sự thành công của công cuộc xây dựng vàphát triển đất nớc, là động lực to lớn thúc đẩy sự phát triển nhanh chóngnền kinh tế của một vùng, một quốc gia Hoạt động kinh tế xuất nhập khẩungày càng trở nên quan trọng đối với Việt Nam trong quá trình hội nhậpvới nền kinh tế thế giới.
Đối với Nghệ An, hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu có vai trò quantrọng, tác động mạnh mẽ đến quá trình công nghiệp hóa hiện đại hoá củatỉnh Trong công cuộc đổi mới nền kinh tế tập trung bao cấp bước sangnền kinh tế thị trường có sự điều tiết, quản lý của nh nà n ước, cùng với sựhội nhập quốc tế nhằm thu hút vốn đầu tư, kỹ thuật, công nghệ v kinhà nnghiệm quản lý mới, Việt Nam nói chung và Nghệ An nói riêng đã đạtđược những th nh tà n ựu đáng kể, tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại.Chính vì vậy, đánh giá thực trạng hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu củaNghệ An, từ đó đa ra những vấn đề cần phải giải quyết để thúc đẩy sự pháttriển của hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu trong những năm tiếp theo thực
sự là một việc cần thiết, có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn, gópphần vào sự phát triển kinh tế của tỉnh nhà
Hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu là một vấn đề hết sức phức tạp và
là một vấn đề đang còn rất mới, cha đợc ai nghiên cứu cụ thể Để góp phầnnhỏ bé của mình vào sự phát triển kinh kế địa phơng, tôi lựa chọn đề tài:
“Hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu của Nghệ An những năm đầu thế
kỷ XXI” để nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp này
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đề tài vận dụng những kiến thức đã học nhằm nghiên cứu địa lýkinh tế địa phơng
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu và đề ra một
số giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu tỉnh Nghệ An d ớigóc nhìn địa lý
3 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá vai trò của hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu hàng hoácủa Việt Nam trong sự phát triển kinh tế
Trang 10- Phân tích thực trạng hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu của Nghệ Antrong giai đoạn 2000-2007.
- Đề xuất các giải pháp để đẩy mạnh hoạt động kinh tế xuất nhập khẩucủa Nghệ An trong những năm tới dới góc độ kinh tế
4 Các quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm lãnh thổ: Trên cơ sở phân tích, nghiên cứu các hiện ợng, sự kiện xẩy ra trên lãnh thổ để tìm ra sự khác biệt của lãnh thổ nghiêncứu
t Quan điểm hệ thống: Hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu là mộtngành kinh tế nằm trong hệ thống khu vực kinh tế dịch vụ của nền kinh tế,
có quan hệ mật thiết với các khu vực kinh tế khác: nông-lâm-ng, côngnghiệp và xây dựng
Trên quan điểm này đề tài nghiên cứu hoạt động kinh tế xuất nhậpkhẩu của Nghệ An trong mối quan hệ với các ngành kinh tế khác cũng nhvới hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu của cả nớc
- Quan điểm tổng hợp: Nghiên cứu các nhân tố tự nhiên và kinh tếxã hội ảnh hởng đến hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu
- Quan điển lịch sử-viễn cảnh: Hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu cólịch sử phát triển từ lâu và có các sản phẩm có tính truyền thống, dự báocác sản phẩm mới có thể mạng lại hiệu quả kinh tế
5 Các phơng pháp nghiên cứu
- Phơng pháp thực địa thu thập tài liệu: Hoạt động xuất nhập khẩu làmột vấn đế rất rộng và phức tạp Vì vậy tài liệu phải đợc thu thập từ rấtnhiều nguồn khác nhau và trên cơ sở đó lựa chọn tài liệu đã thu thập đợctheo yêu cầu nghiên cứu của đề tài
- Phơng pháp thống kê, xử lí số liệu trong phòng: Đợc sử dụng đểtính toán cân đối các bảng biểu, sử lí số liệu thu thập để thấy đợc tỉ trọng
đóng góp của các ngành kinh tế Nghệ An qua các thời kì, từ đó đánh giá
đợc quá trình hoạt động xuất nhập khẩu từ năm 2000-2007
- Phơng pháp bản đồ- biểu đồ: Đề tài đã xây dựng 5 biểu đồ, 15bảng số liệu
6 Đối tợng nghiên cứu
Trang 11Đề tài nghiên cứu những vấn đề về hoạt động kinh tế xuất nhập khẩucủa Nghệ An và đa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh tế xuấtnhập khẩu của tỉnh.
7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Do nguồn tài liệu và thời gian thực hiện đề tài có hạn cũng nh cácyếu tố khách quan khác, nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu giới hạn ở một
số nội dung sau:
- Về nội dung: tập trung phân tích các nhân tố ảnh hởng tới hoạt
động kinh tế xuất nhập khẩu của Nghệ An, phân tích thực trạng hoạt độngkinh tế xuất nhập khẩu ở Nghệ An và đề ra một số giải pháp đẩy mạnhhoạt động kinh tế xuất nhập khẩu ở Nghệ An trong thời gian tới
- Về lãnh thổ: Địa bàn nghiên cứu: Tỉnh Nghệ An
- Về thời gian: đề tài tập trung phân tích số liệu từ năm 2000 đếnnăm 2007
8 Những vấn đề mới của đề tài
- Đánh giá vai trò của hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu hàng hoácủa Việt Nam trong sự phát triển kinh tế
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu của Nghệ
An trong giai đoạn 2000-2007
- Xây dựng một số biểu đồ về hoạt động xuất nhập khẩu của Nghệ
và thực tiễn, riêng tỉnh Nghệ An đã có những công trình nghiên cứu củangành Thơng mại
Trang 12- Quy hoạch tổng thể phát triển thơng mại Nghệ an Đến năm 2010
- Đề án về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển xuất khẩu trên
địa bàn Nghệ an
- Đề án chiến lợc phát triển xuất khẩu đến năm 2010
- Đề án chơng trình hội nhập kinh tế quốc tế của Nghệ an đến năm2010
Trang 131.1 Một số khái niệm
1.1.1 Hàng hoá xuất khẩu
Hàng hoá xuất khẩu là hàng hoá có xuất xứ trong nớc và hàng táixuất đợc đa ra nớc ngoài, đa vào kho ngoại quan hoặc đa vào khu mậudịch tự do làm giảm nguồn vật chất trong nớc, trong đó:
- Hàng hoá có xuất xứ trong nớc là hàng hoá đợc khai thác, sản xuất,chế biến trong nớc theo qui tắc xuất xứ của Việt Nam, kể cả sản phẩmhoàn trả cho nớc ngoài sau khi gia công trong nớc
- Hàng hoá tái xuất là những hàng hoá đã nhập khẩu, sau đó lại xuấtkhẩu nguyên dạng hoặc chỉ sơ chế, bảo quản, đóng gói lại, không làm thay
đổi tính chất cơ bản của những hàng hoá đó
1.1.2 Hàng hoá nhập khẩu.
Hàng hoá nhập khẩu là hàng hoá nớc ngoài và hàng tái nhập đợc đa
từ nớc ngoài, từ kho ngoại quan hoặc đa từ khu vực tự do vào trong nớc,làm tăng nguồn vật chất trong nớc, trong đó:
- Hàng hoá nớc ngoài là những hàng hoá có xuất xứ nớc ngoài, kể cảsản phẩm đợc hoàn trả sau khi gia công ở nớc ngoài
- Hàng hoá tái nhập là những hàng hoá đã xuất khẩu ra nớc ngoài,sau đó đợc nhập khẩu trở lại nguyên dạng hoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản,
đóng gói lại, tính chất cơ bản của hàng hoá không thay đổi
1.1.3 Trị giá xuất khẩu hàng hoá
Trị giá xuất khẩu hàng hoá là toàn bộ giá trị hàng hoá đa ra khỏilãnh thổ Việt Nam làm giảm nguồn của cải vật chất của Việt Nam trongmột thời kỳ nhất định Trị giá xuất khẩu đợc tính theo giá FOB Giá FOB(Free One Boad) là giá giao hàng tại biên giới nớc xuất khẩu, bao gồm giácủa bản thân hàng hoá, chi phí đa hàng đến địa điểm xuất khẩu và chi phíbốc hàng lên phơng tiện chuyên chở, bảo hiểm và chi phí vận chuyển hànghoá tới địa điểm
1.1.4 Trị giá nhập khẩu hàng hoá
Trị giá nhập khẩu hàng hoá là toàn bộ giá trị hàng hoá đa vào lãnhthổ Việt Nam làm tăng nguồn của cải vật chất của Việt Nam trong một
Trang 14thời kỳ nhất định Trị giá nhập khẩu đợc tính theo giá CIF Giá CIF(Charge Insurance Freight) là giá giao hàng tại biên giới nớc nhập khẩu,bao gồm giá của bản thân hàng hoá, chi phí bảo hiểm và chi phí vậnchuyển hàng hoá tới địa điểm nhập khẩu nhng không bao gồm chi phí dỡhàng từ phơng tiện chuyên chở
1.1.5 Cán cân thơng mại hàng hoá
Cán cân thơng mại hàng hoá là mức chênh lệch giữa trị giá xuất khẩuhàng hoá và trị giá nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam với các nớc trong mộtthời kỳ nhất định Trong cán cân thơng mại hàng hoá, trị giá xuất khẩu đợctính theo giá FOB, trị giá nhập khẩu đợc tính theo giá CIF
Khi trị giá xuất khẩu lớn hơn trị giá nhập khẩu thì cán cân thơng mại
d-ơng (+) hay còn gọi là xuất siêu, khi trị giá nhập khẩu lớn hơn trị giá xuấtkhẩu thì cán cân thơng mại âm (-) hay còn gọi là nhập siêu
1.2 vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá
Trong đời sống và sản xuất, con ngời có nhu cầu trao đổi với nhau vềhàng hoá và dịch vụ trên cơ sở tự nguyện, thoả thuận về giá cả mà hai bên
đều thấy có lợi Sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ diễn ra giữa cá nhân vớicá nhân, giữa cá nhân với tập thể, giữa tập thể với tập thể và giữa quốc gianày với quốc gia khác, từ đó xuất hiện hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu.Hoạt động xuất nhập khẩu có nguồn gốc từ nền sản xuất hàng hoá, pháttriển đồng thời với sự phát triển của phân công lao động xã hội và sự tậptrung sản xuất trên quy mô lớn Trong thời đại ngày nay, hoạt động kinh tếxuất nhập khẩu phát triển mạnh mẽ hơn bao giờ hết và thể hiện rõ xu thếkhu vực hoá, toàn cầu hoá Hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu với vai trò
đặc biệt của nó có thể làm cho mọi thứ hàng hoá ở khắp mọi nơi trên thếgiới đến đợc tay ngời tiêu dùng
Xuất nhập khẩu là một ngành kinh tế quan trọng, có ý nghĩa quyết
định đến sự thành công của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa củaViệt Nam Đảng và Nhà nớc ta chủ trơng mở rộng quan hệ đối ngoại vàkinh tế đối ngoại đặc biệt hớng mạnh vào sản xuất hàng hoá xuất nhậpkhẩu là một chủ trơng đúng đắn và phù hợp với quy luật kinh tế kháchquan
Với đặc điểm nền kinh tế Việt Nam, hoạt động xuất nhập khẩu có vaitrò rất lớn:
Trang 151.2.1 Hoạt động kinh tế xuất khẩu phát huy đợc lợi thế của đất nớc
Thông qua hoạt động xuất nhập khẩu mà hình thành các lợi thế then chốt
đối với từng quốc gia để từ đó nhà nớc có các chiến lợc kế hoạch phát triển
đúng đắn để phát huy tối đa lợi thế của nớc mình Đối với nớc ta lợi thế đó là
vị trí địa lý thuận tiện, tài nguyên phong phú với tiềm năng lớn, nguồn nhânlực dồi dào, tình hình chính trị ổn định, tốc độ phát triển kinh tế cao Xuấtkhẩu tăng đã tạo nguồn vốn quan trọng để nhập khẩu máy móc, thiết bị,nguyên nhiên vật liệu và hàng tiêu dùng phục vụ sản xuất và đời sống nhândân Nhìn chung ngoại tệ có đợc từ xuất khẩu đã đáp ứng đợc trên 80% hànghoá nhập khẩu Nhập khẩu tăng tạo cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, hoànchỉnh sản xuất ra nhiều t liệu tiêu dùng và t liệu sản xuất phục vụ nhân dân,hạn chế nhập khẩu những hàng hoá mà trong nớc có thể sản xuất đợc Thôngqua hoạt động xuất nhập khẩu hình thành các ngành chuyên môn hoá, cácvùng chuyên môn hoá dựa trên các lợi thế tơng đối của từng quốc gia
1.2.2 Hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển
Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùngmạnh mẽ, đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệhiện đại và ngợc lại cơ cấu kinh tế cũng có sự tác động mạnh mẽ đến cơ sở vậtchất kỹ thuật của nền kinh tế Để chuyển dịch cơ cấu kinh tế thì hoạt độngxuất nhập khẩu luôn giữ vị trí then chốt, đặc biệt làm tăng tỉ trọng GDP củangành công nghiệp xây dựng và dịch vụ Hoạt động kinh tế xuất nhập khẩugóp phần thúc đẩy quá trình phân công lao động ngày càng sâu sắc trên phạm
vi toàn thế giới, làm biến mất một số ngành nghề không có chỗ đứng trên thịtrờng thế giới để chuyển sang những ngành nghề, lĩnh vực có lợi thế hơn Vìvậy, xuất nhập khẩu có tác động mạnh mẽ đến cơ cấu lao động và cơ cấu GDPcủa từng quốc gia
1.2.3 Hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu có vai trò tác động kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất và quản lý sản xuất
Xuất nhập khẩu là hoạt động hớng ra thị trờng thế giới với mức độ cạnhtranh của nó là hết sức khốc liệt, do đó hàng hoá tồn tại và đứng vững trên thịtrờng cần phải có chất lợng cao, giá cả hợp lý, đợc kiểm tra, kiểm định hết sứcchặt chẽ, không ngừng đổi mới chủng loại mẫu mã Việc nhập khẩu máy mócthiết bị đã góp phần đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất, các sảnphẩm có sức cạnh tranh, trình độ sản xuất và năng suất lao động đợc nâng cao
Trang 16Đồng thời do hớng vào thị trờng quốc tế, sản xuất kinh doanh theo tiêu chuẩnquốc tế đã nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nớc, do
đó yêu cầu các doanh nghiệp phải không ngừng tìm tòi, cải tiến, đổi mới côngnghệ, nâng cao trình độ quản lý phù hợp với yêu cầu kinh doanh quốc tế.Kinh doanh xuất nhập khẩu phát huy cao độ tính năng động sáng tạo củacán bộ quản lý, bắt buộc họ phải luôn tìm tòi, không ngừng học hỏi để tìm rabớc đi thích hợp trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt trên thơng trờng
1.2.4 Hoạt động kinh tế xuất khẩu tạo nguồn vốn, ngoại tệ cho sự phát triển đất nớc
Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu và tích luỹ phát triển sản xuấtphục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nh đã phân tích ở phầntrên, trong thơng mại quốc tế đồng tiền thanh toán thông thờng là một sốngoại tệ mạnh Đối với những nớc kinh tế lạc hậu nh nớc ta khi mà dự trữngoại tệ thấp, thị trờng tài chính đang còn ở giai đoạn sơ khai thì nhập khẩutất phải phụ thuộc chặt chẽ và đợc quyết định bởi kim ngạch xuất khẩu Xuấtkhẩu nớc ta hiện nay (năm 2007) thu đợc là 111,2 tỉ USD, chiếm 0.16% GDPcủa cả nớc
1.2.5 Hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu có tác động tích cực đến việc
giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá phát triển thu hút các nhà đầu t, tạo thêmviệc làm tăng thu nhập cho lao động, nhất là trong các ngành nông nghiệp,công nghiệp chế biến nông lâm hải sản, công nghiệp dệp-may, da giày, tiểuthủ công nghiệp, công nghiệp khai thác tài nguyên Một số ngành có sảnphẩm xuất khẩu đã giải quyết đợc phần nào việc làm trong sản xuất nôngnghiệp với lực lợng lao động trình độ tay nghề thấp, mang nặng tính thủ công
và có tính thời vụ cao, giải quyết đợc vấn đề xoá đói giảm nghèo nh hàngnông sản, đồ thủ công mĩ nghệ góp phần cải thiện đời sống nhân dân
1.2.6 Hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu là cơ sở để mở rộng thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại của nớc ta, tăng cờng tính cạnh tranh và hội nhập với thế giới
Đẩy mạnh xuất nhập khẩu không chỉ mở rộng các mối quan hệ kinh tếquốc tế đơn thuần nh tín dụng, thanh toán giao dịch đàm phán , trao đổi hànghoá, đầu t và phát triển, vận tải bảo hiểm Mà còn mở rộng các quan hệ chínhtrị, văn hoá, pháp luật góp phần nâng cao vị thế Việt Nam trên trờng quốc tế
Trang 17Thông qua xuất nhập khẩu mà sản phẩm của doanh nghiệp không bị giớihạn về phạm vi địa lý trong một quốc gia có khả năng xuất hiện bất kỳ nơi nàotrên thế giới miễn là ngời tiêu dùng có thể chấp nhận đợc Vì vậy xuất nhậpkhẩu đóng vai trò quan trọng trong việc phá vỡ ranh giới sản xuất tự nhiên, tựcấp tự túc để tạo thành thể thống nhất trong toàn nền kinh tế quốc dân.
1.3 Những nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xuất nhập khẩu
Hoạt động xuất nhập khẩu bị chi phối và tác động của nhiều nhân tốkhác nhau Chúng ta có thể phân thành 2 loại nhân tố chính: nhân tố trongnớc và nhân tố ngoài nớc
1.3.1 Nhóm nhân tố bên trong
Các nhân tố sau đây có thể ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu:
- Những quy định trong pháp luật và các chính sách kinh tế của nhànớc Những quy định của nhà nớc về số lợng hay giá trị của một số mặthàng đợc phép xuất nhập khẩu, các công cụ thuế quan, hàng rào thuếquan, các chính sách kinh tế phát triển thơng mại, các đề án quy hoạchphát triển xuất nhập khẩu, cụ thể hóa các nghị quyết của Đảng để thúc đẩyhoạt động kinh tế xuất nhập khẩu Hiện nay, cơ chế điều hành xuất nhậpkhẩu của Nhà nớc đang đổi mới theo hớng: mở rộng quyền kinh doanhxuất nhập khẩu cho các thơng nhân, giảm dần hàng rào phi thuế quan, hạnchế cơ chế “xin cho”, giảm bớt sự can thiệp của Nhà nớc vào hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Chính phủ cũng đã dành sự quan tâm đặcbiệt đến công tác xuất khẩu thông qua các chơng trình hỗ trợ tín dụng xuấtkhẩu, trợ cấp, trợ giá, ban hành các chính sách hỗ trợ hoạt động xúc tiếnthơng mại và thởng khuyến khích xuất khẩu
- Các tài nguyên thiên nhiên có khả năng xuất khẩu: Một số tàinguyên thiên nhiên còn là hàng hoá xuất khẩu nh khoáng sản (dầu mỏ,than, thiếc, đá (đá hoa, đá phiến), gỗ (gỗ tròn, gỗ dăm) , những tàinguyên này là một mặt hàng khá lớn nhng nó lại phụ thuộc vào điều kiện
tự nhiên và điều kiện tự nhiên của từng quốc gia Có những quốc gia tàinguyên phong phú nhng do trình độ khoa học kĩ thuật kém phát triển nênkhả năng khai thác kém nhng có những nớc thì ngợc lại
- Tình hình sản xuất trong nớc hớng về xuất khẩu: Trong sản xuấtnông nghiệp có rất nhiều sản phẩm xuất khẩu nh các loại cây trồng vật
Trang 18nuôi, các các sản phẩm từ trồng trọt và chăn nuôi nh lúa, sắn, các sảnphẩm từ các cây công nghiệp, thuỷ hải sản, các loại thịt, sữa ngành côngnghiệp chế biến nh chế biến lơng thực thực thực phẩm, chế biến thuỷ hảisản ngành tiểu thủ công nghiệp là nơi cung cấp các sản phẩm nh hàng thủcông mỹ nghệ, một số các sản phẩm truyền thống cho hoạt động xuấtkhẩu Sản xuất trong nớc là nhân tố quyết định đến lợng cung và cầu củahàng xuất nhập khẩu, nếu nó phát triển thì khả năng cung ứng hàng xuấtnhập khẩu sẽ tăng sẽ thuận lợi trong công tác thu mua tạo nguồn và ng ợclại nếu nó chậm phát triển thì khả năng cung ứng hàng xuất nhập khẩu sẽgiảm.
- Điều kiện cơ sở hạ tầng đờng sá, phơng tiện vận tải Cơ sở hạ tầng
và phơng tiện vận tải phục vụ cho xuất nhập khẩu bao gồm hệ thống đờngxá, hệ thống điện nớc, các trung tâm thơng mại, hệ thống sân bay, cáccảng biển và cảng ngoại quan các yếu tố hạ tầng phục vụ hoạt động muabán trao đổi hàng hoá quốc tế có ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động xuấtnhập khẩu nh:
+ Hệ thống giao thông đặc biệt là cảng biển: nếu hệ thống này đợctrang bị hiện đại sẽ cho phép giảm bớt thời gian bốc dỡ, thủ tục giao nhậncũng nh đảm bảo an toàn cho hàng hoá đợc mua bán
+ Hệ thống Ngân hàng: Hệ thống ngân hàng càng phát triển thì cácdịch vụ của nó càng thuận tiện cho việc thanh toán quốc tế cũng nh tronghuy động vốn
+ Hệ thống bảo hiểm, kiểm tra chất lợng: Cho phép các hoạt độngmua bán hàng hoá quốc tế đợc thực hiện một cách an toàn hơn đồng thờigiảm bớt đợc rủi ro cũng nh mức độ thiệt hại có thể xảy ra cho các nhàkinh doanh trong buôn bán thơng mại quốc tế
- Thị trờng: Bất kì một quốc gia nào khi xuất nhập khẩu một sảnphẩm nào cung đều quan tâm đến vấn đề chất lợng và giá thành của sảnphẩm Sự thay đổi lên xuống của giá cả sẽ làm ảnh hởng tới khả năng tiêuthụ hàng xuất nhập khẩu Khi giá cả hàng nhập khẩu mà tăng lên thì nhucầu tiêu thụ hàng nhập khẩu sẽ có xu hớng giảm xuống, ngời tiêu dùng sẽchuyển hớng sang tiêu dùng các loại hàng hoá cùng loại hay tơng tự trongnớc khi đó nó sẽ ảnh hởng đến hoạt động nhập khẩu hàng hoá của doanhnghiệp, chỉ trừ những hàng hoá nhập khẩu mà thị trờng trong nớc không
có khả năng cung cấp thì khi đó giá cả sẽ biến động theo thị trờng Hoạt
Trang 19đông kinh tế xuất nhập khẩu ảnh hởng bởi tính đa dạng về mẫu mã, sự độc
đáo, mới lạ của hàng hoá, hình thức bao bì, sự nổi tiếng của th ơng hiệuhàng hoá nhập khẩu Thế giới ngày càng phát triển, thị hiếu của ngời tiêudùng cũng ngày càng yêu cầu cao lên Để đáp ứng đợc nhu cầu của thị tr-ờng thì ngoài các yêu cầu cơ bản cần thiết ra hàng hóa nhập khẩu phải cótính đa dạng về mẫu mã và sự độc đáo, mới lạ, đa dạng của hàng hóa kíchthích thị hiếu ngời tiêu dùng đến với những sản phẩm đó
1.3.2 Nhóm nhân tố bên ngoài
- Những quy định về pháp luật và các chính sách kinh tế của các nớcnhập khẩu nh vấn đề hàng rào thuế quan của từng nớc, chính sách nhậpkhẩu, tỉ giá hối đoái
- Nghiên cứu thị trờng nớc ngoài: Việc tiếp cận các nghiên cứu thịtrờng nớc ngoài là nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu.Nhu cầu này chịu sự áp đặt của những chính sách về nhập khẩu hay cácbiện pháp về bảo hộ mậu dịch với từng nớc Những nhân tố nh thị hiếu củangời tiêu dùng của nớc nhập khẩu cũng ảnh hởng không nhỏ đến hoạt
động xuất khẩu Mỗi một quốc gia có những phong tục tập quán riêng, cónhững phong cách sống khác nhau nên nó có thể kích thích mặt hàng nàyphát triển nhng cũng có thể hạn chế các mặt hàng khác
- Ngoài ra, hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu còn phụ thuộc vào tìnhhình kinh tế khu vực, những biến động về chính trị Tuỳ theo tính chất vàmức độ biến động mà chiều hớng xuất nhập khẩu sẽ tăng hay giảm
Trang 20Chơng 2: Một số vấn đề về hoạt động xuất nhập khẩu của tỉnh Nghệ An những năm đầu thế kỷ XXI
2.1 Những nhân tố ảnh hởng đến hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu nghệ an
2.1.1 Nhóm nhân tố bên trong
- Hệ thống cơ chế chính sách của tỉnh: Hệ thống cơ chế chính sáchxây dựng và phát triển thơng mại trên địa bàn tỉnh tơng đối đầy đủ, đồng
bộ là động lực thúc đẩy mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động kinh tếxuất nhập khẩu của Nghệ An Các chủ trơng, chính sách về phát triển kinh
tế tỉnh Nghệ an tạo hành lang thông thoáng và động lực cho hoạt động sảnxuất kinh doanh thơng mại phát triển hơn Tỉnh Nghệ An cũng đã có nhiềucơ chế chính sách về u tiên đầu t phát triển sản xuất hàng hóa xuất nhậpkhẩu nh: tạo vùng nguyên liệu, xây dựng cơ sở hạ tầng, công tác thuỷ lợiphí, khuyến khích ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, xúc tiến thơngmại, khuyến công, tìm kiếm thị trờng, bạn hàng Tỉnh xây dựng các chơngtrình trợ giá, trợ cấp, lập quỹ hỗ trợ, quỹ thởng xuất khẩu để tạo hành langpháp lý thuận lợi cho doanh nghiệp trong công tác xuất khẩu Bớc đầu,tỉnh đã huy động và thu hút đợc một số dự án đầu t phục vụ sản xuất hàngxuất khẩu, kể cả vốn đầu t nớc ngoài
-Vị trí địa lí và các tài nguyên thiên nhiên của tỉnh:
Nghệ An là một tỉnh thuộc vùng kinh tế Bắc Trung Bộ với diện tích
tự nhiên là 16.487,29 km2, chiếm khoảng 5% diện tích cả nớc Nghệ Annằm trên một số tuyến giao thông huyết mạch của đất nớc, đó là quốc lộ1A, đờng Hồ Chí Minh, tuyến đờng sắt thống nhất, sân bay Vinh ), Nghệ
An lại nằm trên ngã tường xuất nhập khẩu giao l u hàng hoá Bắc – Nam và từ Thái Lan -ường xuất nhập khẩuLào - ra biển Đông, là điểm hội tụ các luồng giao l u văn hoá du lịch ường xuất nhập khẩuvới đầu mối giao thông lớn nhất của tỉnh là thành phố Vinh, là cửa ngõthông thơng ra biển của nớc bạn Lào qua cửa khẩu Nậm Cắn, có vùng biểnrộng lớn với cảng Cửa Lò, Cửa Hội Đây là những điều kiện thuận lợi giúphoạt động kinh tế xuất nhập khẩu của Nghệ An có thể hội nhập với thị tr -ờng trong nớc và quốc tế, cũng nh hình thành các đầu mối thông thơngquan trọng trong và ngoài nớc
Tài nguyên thiên nhiên của tỉnh rất phong phú và đa dạng nh:
Trang 21+ Thiếc: đợc đánh giá là lớn nhất trong cả nớc, vùng thiếc sa khoáng
có trữ lợng 42.000 tấn (chiếm 30% trữ lợng thiếc của cả nớc) tập trung ởvùng Quỳ Hợp và Quế Phong
+ Đá vôi có trữ lợng lớn, phân bố tập trung ở huyện Quỳnh Lu, AnhSơn, Con Cuông Riêng khu vực Hoàng Mai có trữ lợng 350 triệu m3 MỏHoàng Mai ở sát quốc lộ 1A, có điều kiện khai thác dễ dàng, chất lợng đávôi tốt và rất nhiều khoáng sản khác nh than, đá phiến, đá dăm dợc dùng
để phục vụ cho hoạt động xuất khẩu
Các ngành kinh tế có sản phẩm xuất khẩu:
+ Sản xuất nông-lâm-ng nghiệp của Nghệ An có nhiều điều kiện đểphát triển Xuất phát từ một nền nông nghiệp nên sản phẩm từ ngành nàycung cấp một lợng rất lớn cho hoạt động xuất khẩu Trong những năm qua,sản xuất nông nghiệp của tỉnh tăng khá cao, tốc độ tăng bình quân 5,3%/năm Bình quân lơng thực là 322kg/ ngời (2002) sản phẩm trồng trọt vàchăn nuôi phát triển khá Trên toàn tỉnh đã hình thành các vùng trồng câycông nghiệp tập trung: lạc 29.000 ha, mía 19.000 ha, vừng, chè, cà phê,dứa, cam là điều kiện để hình thành các xí nghiệp công nghiệp chế biếnnông sản để phục vụ xuất khẩu.Tổng trữ lợng các loài hải sản là 84.000tấn, khả năng khai thác hàng năm khoảng 52.000 tấn, với nhiều chủng loại
có giá trị Trữ lợng gỗ rất lớn, hàng năm có thể khai thác khoảng 10.000
m3, ngoài ra còn có trữ lợng lớn tre, nứa, song, mây Một số sản phẩm từngành sản xuất nông-lâm ng nh: sắn, lạc, vừng, gạo, chè, dứa, thuỷ sản,gỗ
+ Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: Nghệ An đang đầu
t phát triển để ngàng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp sản xuất ranhiều sản phẩm xuất khẩu hơn Bên cạnh đó Nghệ An cũng đang khuyếnkhích các nhà đầu tường xuất nhập khẩu lấp đầy các khu công nghiệp tập trung nhường xuất nhập khẩu BắcVinh, Nam Cấm và Cửa Lò Phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề vàlàng có nghề tạo ra nhiều sản phẩm tiêu dùng và xuất khẩu, khuyến khíchphát triển các mặt hàng mây tre đan xuất khẩu Sản xuất trong tỉnh là nhân
tố quyết định đến lợng cung của hàng xuất nhập khẩu của tỉnh, nếu nóphát triển thì khả năng cung ứng hàng xuất khẩu sẽ tăng, tỉnh sẽ thuận lợitrong công tác thu mua tạo nguồn và ngợc lại
- Hệ thống cơ sở hạ tầng có tác động lớn tới hoạt động kinh tế xuấtnhập khẩu Hệ thống giao thông đờng bộ, đờng thuỷ, sân bay, cảng biển,
Trang 22kho ngoại quan… bố trí thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho hoạt động kinh tế bố trí thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho hoạt động kinh tếxuất nhập khẩu nh tăng khả năng đáp ứng kịp thời nhu cầu của kháchhàng, giảm thời gian, chi phí vận chuyển, nâng cao khả năng cạnh tranh.Khả năng thu thập thông tin nhanh chóng, chính xác giúp tỉnh phát hiệncác cơ hội kinh doanh, giao dịch nhanh chóng, thuận lợi với chi phí thấp… bố trí thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho hoạt động kinh tế
Hệ thống đờng ô tô đến các trung tâm thơng mại hầu hết đều là đờng nhựahoạc bê tông, hệ thống đờng gia thông tập trung ở các trung tâm thàngphố, thị xã, thị trấn của tỉnh, ở các khu vực khác thì tha thớt hơn hệ thống
điện nớc trên địa bàn toàn tỉnh cung đã khá đầy đủ trừ một số huyện miềnnúi là cha có hoặc cha ổn định Hệ thống sân bay phục vụ cho hoạt độngkinh doanh xuất nhập khẩu tỉnh có sân bay duy nhất nằm gần trung tâmthành phố phục vụ quá trình thực hiện giao dịch, lu thông hàng hóa đợc dễnhanh chóng thuận lợi hơn Ngoài ra tỉnh còn có các cảng, các kho ngoaiquan nh cảng Cửa Lò hiện nay có thể đón tàu 1,8 vạn tấn ra vào thuận lợi,làm đầu mối giao lu quốc tế Các cửa khẩu quốc tế: Nậm Cắn, ThanhThủy, sắp tới sẽ mở thêm cửa khẩu Thông Thụ (Quế Phong) Trong hoạt
động kinh tế xuất nhập khẩu quan hệ thanh toán rất phức tạp, nguồn vốnngoại tệ cần huy động lớn Khi hệ thống tài chính ngân hàng của tỉnhNghệ An phát triển thì sẽ dễ dàng huy động vốn, ngoại tệ, thực hiệnnghiệp vụ thanh toán nhanh chóng, chi phí thấp
- Hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.Thông qua các doanh nghiệp mà sản phẩm của tỉnh không bị giới hạn vềphạm vi địa lý trong một tỉnh, một quốc gia, nó có khả năng xuất hiện bất
kỳ nơi nào trên thế giới miễn là ngời tiêu dùng có thể chấp nhận đợc Vìvậy doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc phá vỡ ranh giới sảnxuất tự nhiên, tự cấp tự túc để tạo thành thể thống nhất trong toàn nền kinh
tế quốc dân, góp phần thúc đẩy xuát nhập khẩu phát triển Hơn 100 doanhnghiệp đã tham gia xuất khẩu trên địa bàn tỉnh với đủ các thành phần kinh
tế, kể cả khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài đang lỗ lực để đa các sảm phẩm trên thế giới đến tay ngời tiêu dùng.Tuy nhiên các doanh nghiệp Nhà nớc, các công ty cổ phần , sức cạnhtranh giảm, cha năng động nhiều trong kinh doanh và hội nhập nên sảnphẩm trong tỉnh còn nhiều hạn chế cả về quy mô và về chất lợng
Tuy nhiên, bên cạnh những điều kiện thuận lợi thì tỉnh cũng gặp một sốnhững khó khăn ảnh hởng đến hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu nh: Đờisống nhân dân trong tỉnh vẫn còn ở dới mức trung bình của cả nớc, tại các
Trang 23vùng miền núi cao, vùng sâu vùng xa đời sống nhân dân còn gặp nhiềukhó khăn, sức mua của thị trờng nội tỉnh hạn chế làm hạn chế hoạt độngnhập khẩu Nhu cầu tiêu dùng, nhu cầu đời sống sinh hoạt tăng cao bìnhquân hàng năm, đòi hỏi tiêu dùng về chất lợng, thơng hiệu sản phẩm ngàycàng cao cấp hơn Cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong lĩnh vực thơng mại của tỉnhcòn nhiều yếu kém, cha đợc cải tạo nâng cấp, làm ảnh hởng tới hoạt độngxuất nhập khẩu của tỉnh và ảnh hởng tới chiến lợc phát triển của ngànhtrong những năm sắp tới.
2.1.2 Nhóm nhân tố bên ngoài
- Các nớc nhập khẩu của Nghệ An thờng có những quy định về phápluật và các chính sách kinh tế nh vấn đề hàng rào thuế quan của, chínhsách nhập khẩu rất chặt chẽ đã làm ảnh hởng đến hoạt động xuất nhậpkhẩu của tỉnh Ngoài ra tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền Việt Nam với các
đồng ngoại tệ có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh xuất nhậpkhẩu, tỷ giá này ảnh hởng đến việc lựa chọn đồng tiền thanh toán Tỷ giáhối đoái nhiều khi không cố định, nó sẽ thay đổi lên xuống Chính vì vậy,tỉnh Nghệ An cần phải có sự nghiên cứu và dự đoán xu hớng biến độngcủa tỷ giá hối đoái để đa ra các quyết định phù hợp cho việc nhập khẩu
nh lựa chọn bạn hàng, lựa chọn đồng tiền tính toán
- Thị trờng:
+ Thị trờng khai thác: đây là những thị trờng cung cấp tới 50% hàngxuất khẩu cho Nghệ An, đó là thị trờng từ các tỉnh trong nớc nh ThanhHoá, Hà Tĩnh, Quảng Bình một số mặt hàng từ các tỉnh đó là lạc, cao su,
cà phê và thị trờng từ các nớc khác nh Lào (gỗ)
+ Thị trờng các nớc xuất khẩu: Thị trờng xuất khẩu của Nghệ Anbao gồm các thị trờng truyền thống và các thị trờng mới Các thị trờngtruyền thống hầu nh chủ yếu là các nớc thuộc Châu á đây là những nớc
đang phát triển nên nhu cầu về thị trờng có nhiều biến động, thị trờng mới
chủ yếu là những thị trờng có nền kinh tế phát triển nh Hoa Kỳ, EU
Nh-ng bên cạnh đó hoạt độNh-ng kinh tế xuất nhập khẩu cũNh-ng phải cạnh tranhkhốc liệt với các đối thủ trong cũng nh ngoài nớc
2.2 Một số vấn đề về hoạt động xuất nhập khẩu của tỉnh Nghệ An những năm đầu thế kỷ XXI.
Nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển, sự cạnh tranh ngày càngkhốc liệt trên thị trờng trong nớc cũng nh trên thị trờng thế giới Trongnhững năm qua, cùng với quá trình đổi mới nền kinh tế của đất nớc, kinh
tế Nghệ An đã có những bớc tăng trởng đáng kể, đặc biệt là trong lĩnh vực
về hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu Hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu
Trang 24của Nghệ An có sự phát triển vợt bậc cả về lợng và chất Bên cạnh đó hoạt
động kinh tế xuất nhập khẩu của Nghệ An cũng gặp không ít những khókhăn Tình hình hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu của Nghệ An trongnhững năm từ 2000-2007 đợc thể hiện trên những mặt chủ yếu sau:
2.2.1 Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
Bảng 1: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam và của Nghệ An giai
Trong giai đoạn 2000-2007, kim ngạch xuất nhập khẩu của Nghệ
An không ngừng tăng nhanh với tốc độ nhanh hơn nhiều so với các giai
Trang 25Trong đó:
Xuất khẩu 22,9 58,8 54,5 86,6 98,5 114,4Nhập khẩu 32,3 78,9 105,0 105,1 81,0 117,9
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nghệ An năm 2007
Biểu đồ 1: Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá của Nghệ An giai
đoạn 2000-2007
22.9
32.3
58.8 78.9
Xuất khẩu Nhập khẩu
Tổng giá trị xuất khẩu hàng hoá trong 7 năm (2000-2007) đạt 435.765 nghìn USD, trong đó năm 2000 đạt 22.965 nghìn USD đến năm
2005 tăng lên 86.589 nghìn USD (tức tăng gấp 3,8 lần năm 2000) và đến năm 2007 tăng lên đến 114.416 nghìn USD (tức tăng gấp 1,3 lần năm
2005 và gấp 5 lần năm 2000)
Tổng giá trị nhập khẩu năm 2000 đạt 32.330 nghìn USD, đến năm
2005 đạt 105.062 nghìn USD và đến năm 2007 là 117.878 nghìn USD.Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị, phụ tùng và vật tnguyên liệu Hàng tiêu dùng chiếm tỷ trọng nhỏ, không đáng kể
Bảng 3: Tỉ lệ xuất khẩu so với GDP của Nghệ An giai đoạn 2000-2007
Đơn vị: %
Trang 26Xuất khẩu/GDP 4,1 7,98 5,8 7,97 7,89 7,98
Nguồn: Tính toán từ niêm giám thống kê Nghệ An năm 2007.
Tỉ lệ so sánh giữa giá trị hàng hoá xuất khẩu và tổng thu nhập quốcnội (GDP) của Nghệ An là một trong những yếu tố tác động đến “hệ số
mở của nền kinh tế” Tỉ lệ giữa xuất khẩu và GDP của Nghệ An có sự tănglên mạnh, đặc biệt là các năm từ 2000-2003, riêng năm 2004 hệ số này cógiảm chút ít Năm 2000 tổng kim ngạch xuất khẩu so với GDP là 4,1%,năm 2005 tăng lên 7,97% và đến năm 2007 lên 7,98% Điều này cho tathấy, nền kinh tế Nghệ An đang mở rộng và hội nhập vào nền kinh tế thịtrờng của thế giới, phát triển cùng với sự phát triển của thế giới, tuy nhiên
sự gia tăng này còn chậm so với sự gia tăng của cả nớc và thế giới
Nh vậy, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Nghệ An còn chiếmmột tỉ lệ nhỏ bé so với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam Chothấy Nghệ An cần có biện pháp cụ thể hữu hiệu hơn nữa nhằm thúc đẩyhoạt động kinh tế xuất nhập khẩu của tỉnh
2.2.2 Tốc độ tăng trởng xuất nhập khẩu.
Trong giai đoạn 2000-2007, tốc độ tăng trởng xuất nhập khẩu củaNghệ An có nhiều biến động thất thờng và còn chậm so với tốc độ chungcủa cả nớc Năm 2003 tốc độ tăng trởng đạt tới 35,7% nhng những nămsau đó lại giảm dần và đến năm 2006 tốc độ tăng trởng xuất nhập khẩugiảm mạnh, giảm xuống tới -6,3% Đến năm 2007 lại tăng lên 29,4% Nhvậy trong giai đoạn 2000-2007 tốc độ tăng trởng kim ngạch xuất nhậpkhẩu của Nghệ An đạt trung bình 18,96%, tốc độ tăng này so với tốc độtăng trung bình của cả nớc (25,1%) còn thấp hơn nhiều Trong 7 năm giátrị xuất khẩu tăng gần 5 lần, giá trị nhập khẩu tăng 3 lần, qua đây ta thấyxuất khẩu của Nghệ An vẫn tăng nhanh hơn nhập khẩu, đây là một sự tiến
bộ của hoạt động xuất nhập khẩu của Nghệ An
Bảng 4: Tốc độ tăng trởng giá trị xuất nhập khẩu của Nghệ An và
Việt Nam giai đoạn 2000-2007
Đơn vị: %
Tốc độ tăng trởng
của Nghệ An - 35,7 15,9 20,1 -6,3 29,4Tốc độ tăng trởng
của Việt Nam - 24,7 28,7 18,4 22,4 31,3
Nguồn: Tính toán từ niên giám thống kê Nghệ An và Việt Nam năm 2007
2.2.3 Cán cân xuất nhập khẩu hàng hoá.
Trang 27Trong những năm gần đây, cán cân xuất nhập khẩu hàng hoá củaNghệ An luôn ở giá trị âm Sau nhiều năm nhập siêu, trong giai đoạn2000-2007 cán cân xuất nhập khẩu của Nghệ An lại tiếp tục nhập siêu, nh-
ng về bản chất khác xa so với nhập siêu thời kỳ trớc Nhập siêu trong thờikì này để phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo địnhhớng chung của đất nớc
Bảng 5: Cán cân giá trị xuất nhập khẩu hàng hoá của Nghệ An giai
đoạn 2000-2007
Đơn vị: Nghìn USD
Cán cân xuấtnhập khẩu
-9.365 -20.166 -50.563 -18.47 +17.566 -3.462
Siêu
Nhậpsiêu
Nguồn: Tính toán từ niên giám thống kê Nghệ An năm 2007
Biểu đồ 2: Cán cân xuất nhập khẩu của Nghệ An
giai đoạn 2000-2007
-60000 -50000 -40000 -30000 -20000 -10000 0 10000 20000
Trong giai đoạn 2000-2007, cán cân xuất nhập khẩu của Nghệ An chủyếu là nhập siêu Từ năm 2000-2005 cán cân xuất nhập khẩu âm, Nghệ An làtỉnh nhập siêu, đặc biệt là năm 2004 cán cân xuất nhập khẩu chênh lệch nhaulớn, nhập siêu tăng mạnh nhất Năm 2006 là có sự đột biến, cán cân xuấtnhập khẩu dơng, Nghệ An là tỉnh xuất siêu Đến năm 2007 giá trị xuất khẩulại nhỏ hơn giá trị nhập khẩu, Nghệ An là tỉnh nhập siêu
2.2.5 Cơ cấu xuất nhập khẩu
Bảng 6: Cơ cấu xuất nhập khẩu của Nghệ An và của Việt Nam
Trang 28Nguồn: Tính toán từ niên giám thống kê Việt Nam, Nghệ An năm 2007
Trong cơ cấu xuất nhập khẩu của Nghệ An cũng giống nh tcơ cấuxuất nhập khẩu của Việt Nam xuất khẩu luôn chiếm tỉ lệ nhỏ hơn so vớinhập khẩu, nhng sự chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu của Nghệ Anlớn hơn nhiều so với sự cả nớc Riêng năm 2006 cơ cấu xuất nhập khẩucủa Nghệ An có sự thay đổi, xuất khẩu chiếm tỉ trọng lớn hơn nhập khẩu.Năm 2000 xuất khẩu mới chỉ chiếm 41,5% còn nhập khẩu chiếm tới58,5% trong cơ cấu xuất nhập khẩu Nhng đến năm 2006 xuất khẩu đãtăng lên và chiếm tới 54,9% trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu, nhậpkhẩu chỉ còn chiếm 45,1% Đến năm 2007 thì nhập khẩu lại chiếm tỉ trọnglớn hơn xuất khẩu trong cơ cấu xuất nhập khẩu của tỉnh, xuất khẩu chiếm49,3%, nhập khẩu tăng lên 50,7% Nh vậy mặc dù có sự thay đổi nhngnhìn chung nhập khẩu vẫn chiếm tỉ trọng lớn hơn xuất khâu trong cơ cấuxuất nhập khẩu của Nghệ An
Biểu đồ 3: Cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu tỉnh Nghệ An
giai đoạn 2000-2007
%
Trang 29Trong cơ cấu giá trị hàng hoá xuất nhập khẩu của Nghệ An giai
đoạn 2000-2007 thì tỉ lệ giá trị nhập khẩu vẫn chiếm tỉ lệ lớn hơn nhiều sovới xuất khẩu, trừ năm 2006 là có sự đột biến, xuất khẩu chiếm tỉ trọng lớnhơn so với nhập khẩu Tuy nhiên tỉ lệ này đang ngày càng có sự biến đổi,nhập khẩu có xu hớng giảm dần còn xuất khẩu lại có xu hớng tăng dần vềgiá trị
+ Giá trị nhập khẩu có xu hớng giảm dần từ 32.330 nghìn USD năm
2000 chiếm 58,5% đến năm 2005 đã giảm xuống 105.062 nghìn USD chiếm54,8% và đến năm 2007 giảm xuống chỉ còn 117.878 nghìn USD chiếm50,7%
+ Ngợc lại với nhập khẩu, giá trị xuất khẩu ngày càng đợc tăng lên vàchiếm một tỉ lệ lớn trong cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu Năm 2000 giá trị xuấtkhẩu chỉ mới chiếm 22.965 nghìn USD chiếm 41,5% nhng đến năm 2005 đãtăng lên tới 86.589 nghìn USD chiếm 45,2% và đến năm 2007 tăng lên đến114.416 nghìn USD chiếm 49,3%
Qua đây ta thấy, cơ cấu xuất nhập khẩu của Nghệ An so với cơ cấu xuấtnhập khẩu của cả nớc thì cơ cấu xuất nhập khẩu của Nghệ An có sự chênhlệch lớn giữa giá trị xuất khẩu và nhập khẩu trong tổng kim ngạch xuất nhậpkhẩu của tỉnh Cơ cấu xuất nhập khẩu của Việt Nam xuất khẩu và nhập khẩuchiếm một tỉ lệ gần cân xứng trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả n -
ớc Vì vậy Nghệ An cần có các giải pháp để đẩy mạnh hoạt động kinh tế xuấtnhập khẩu nhiều hơn nữa, tiến tới cân bằng chung của cả nớc
2.2.6 Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu
Bảng 7: Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam và của Nghệ
An giai đoạn 2000-2007
Trang 30Nguồn: Tính toán từ niên giám thống kê Việt Nam, Nghệ An năm 2007
Trong cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam, các mặt hàngthuộc nhóm công nghiệp nặng và khoáng sản chiếm tỉ trọng cao nhất sau
đó là các mặt hàng thuộc nhóm công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp,chiếm tỉ trọng thấp nhất là các mặt hàng thuộc nhóm nông-lâm-thuỷ hảisản Cơ cấu các mặt hàng của Việt Nam có xu hớng giảm dần các mặthàng thuộc nhóm nông-lâm-thuỷ hải sản, công nghiệp nặng và khoáng sảntăng nhanh các mặt hàng thuộc nhóm công nghiệp nhẹ và tiểu thủ côngnghiệp
Ngợc lại, trong cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu của Nghệ An chiếm
tỉ trọng cao nhất là nhóm nông-lâm-thuỷ hải sản sau đó là nhóm côngnghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp, chiếm tỉ trọng thấp nhất là các mặthàng thuộc nhóm công nghiệp nặng và khoáng sản Xu hớng chuyển dịchcơ cấu các mặt hàng của Nghệ An là tăng dần các mặt hàng thuộc nhómnông-lâm-thuỷ hải sản, công nghiệp nặng và khoáng sản, giảm dần cácmặt hàng thuộc nhóm công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp
2.2.6.1 Cơ cấu hàng hoá xuất khẩu
Bảng 8: Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Nghệ An từ
Lợng Trị giá
(Nghìn USD)
Lợng Trị giá
(Nghìn USD)
1 Tinh bột sắn
2 Lạc nhân
(tấn) 3977 2286 13792 8426,2 9627 9425,9
Trang 31Lîng TrÞ gi¸
(Ngh×n USD)
Lîng TrÞ gi¸
(Ngh×n USD)
B¶ng 9: C¬ cÊu gi¸ trÞ hµng ho¸ xuÊt khÈu cña NghÖ An tõ 2000-2007
§¬n vÞ: %