Hoàn thiện kế toán tiêu thụ, chi phí kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại điện tử vinh incom
Trang 1trờng đại học vinh khoa kinh tế
-PHAN THị TUYếT MAI
KHóA LUậN TốT NGHIệP ĐạI HọC
HOàN THIệN Kế TOáN TIÊU THụ, CHI PHí KINH DOANH Và XáC ĐịNH KếT QUả KINH DOANH TạI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MạI ĐIệN Tử VINH
- INCOM
NGàNH Kế TOáN LớP 46B1 - Kế TOáN (2005 - 2009)
Giáo viên hớng dẫn: Nguyễn HOàNG DũNG
Vinh - 2009 lời mở đầu
1 Lý do lựa chọn đề tài.
Trong điều kiện hiện nay, để tồn tại và phỏt triển, cỏc doanh nghiệp phảitiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả mà hiệu quả cuối cựngphải được phản ỏnh thụng qua chỉ tiờu tổng lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh và tỷ suất của nú Để đạt được mục tiờu trờn thỡ doanh thu bỏn hàngphải lớn hơn chi phớ bỏ ra (bao gồm giỏ vốn hàng bỏn, chi phớ bỏn hàng, chiphớ quản lý doanh nghiệp) Như vậy, doanh thu bỏn hàng và kết quả bỏn hàng
là hai mặt của một vấn đề, chỳng cú mối quan hệ tỷ lệ thuận với nhau trong
Trang 2đó doanh thu là điều kiện tiên quyết, quyết định cuối cùng của hoạt động kinhdoanh.
Lý luận biện chứng nhân quả về mối quan hệ giữa doanh thu và chi phítrên đã được chứng thực ở tất cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, vàcông ty TNHH Vinh_In com cũng không nămg ngoài quy luật chung đó.Được thành lập từ năm 2004 với tên gọi đầy đủ là công ty TNHH thương mạiđiện tử Vinh_ In com, với việc kinh doanh các mặt hàng về linh kiện máytính, điện tử và cung cấp các mặt hàng này cho các tổ chức, cá nhân có nhucầu mua bán, sử dụng Kể từ đó đến nay, cùng với những bước đi vững chắc
và nắm được các quy luật của thị trường mà công ty đã dần dần đi vào ổnđịnh và chiếm được vị trí khá vững chắc về kinh doanh mặt hàng điện tử trênthị trường tại thành phố Vinh và các khu vực lân cận
Trong hoạt động kinh doanh, ngoài việc mua sắm các yếu tố đầu vào,tiến hành sản xuất hoặc thu mua tạo ra sản phẩm, doanh nghiệp phải tiến hànhtiêu thụ để thu tiền về tạo nên doanh thu của mình Đây là bộ phận quan trọngquyết định sự tồn tại của doanh nghiệp Xuất phát từ tầm quan trọng trên,trong quá trình thực tập tại công ty TNHH TM điện tử Vinh_Incom, được sựgiúp đỡ của Ban giám đốc, các cán bộ Ban Tài chính - Kế toán, cùng sự hướngdẫn tận tình của các thầy cô giáo khoa Kinh tế , em xin đi sâu vào nghiên cứu
đề tài: “Kế toán tiêu thụ, chi phí kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại điện tử Vinh - Incom”
2 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài:
Trang 3Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung Nhà nước quản lý kinh tế chủ yếubằng mệnh lệnh Các cơ quan hành chính kinh tế can thiệp sâu vào nghiệp vụsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm
về các quyết định của mình Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trong thời
kỳ này chủ yếu là giao nộp sản phẩm, hàng hoá cho các đơn vị theo địa chỉ vàgiá cả do Nhà nước định sẵn Tóm lại, trong nền kinh tế tập trung khi mà bavấn đề trung tâm: Sản xuất cái gì ? Bằng cách nào? Cho ai ? đều do Nhà nướcquyết định thì công tác tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ chỉ làviệc tổ chức bán sản phẩm, hàng hoá sản xuất ra theo kế hoạch và giá cả được
ấn định từ trước Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mìnhquyết định ba vấn đề trung tâm thì vấn đề này trở nên vô cùng quan trọng vìnếu doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đảmbảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quảkinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển Ngược lại, doanh nghiệp nàokhông tiêu thụ được hàng hoá của mình, xác định không chính xác kết quảbán hàng sẽ dẫn đến tình trạng “ lãi giả, lỗ thật” thì sớm muộn cũng đi đếnchỗ phá sản Thực tế nền kinh tế thị trường đã và đang cho thấy rõ điều đó
Để quản lý được tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá thì kế toán với tư cách làmột công cụ quản lý kinh tế cũng phải được thay đổi và hoàn thiện hơn chophù hợp với tình hình mới
3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Khoá luận tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về tổchức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
- Phạm vi nghiên cứu: công ty TNHH TMĐT Vinh_Incom
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Lý luận: Chủ yếu của phương pháp này là sử dụng những kiến thức đãđược học qua sách vở và tìm hiểu thêm ở các tài liệu chuyên ngành kế toán
Trang 44 Nội dung báo cáo
Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung gồm 3 phần:
Chương I : Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàngvà xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
Chương II : Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vinh_Incom.
Chương III : Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vinh_Incom.
Mặc dù đã rất cố gắng song vì bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm thực tếnên khóa luận chắc chắn không tránh khỏi khiếm khuyết Do vậy em rất mongnhận được những ý kiến đóng góp để hoàn thiện hơn chuyên đề của mình
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
PHAN THỊ TUYẾT MAI
Trang 5Chương I :c¬ së lý luËn cña viÖc hoµn thiÖn kÕ to¸n nghiÖp vô b¸n hµng trong c¸c doanh nghiÖp
th¬ng m¹i 1.1 Một số vấn đề chung về nghiệp vụ bán hàng
1.1.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp thương mại trong nền kinh tế thị trường
1.1.1.1 Đặc điểm của nền kinh tế thị trường Việt Nam
Đất nước ta đang từng bước phát triển theo nền kinh tế hàng hoá nhiềuthành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa Để làm được điều này thìĐảng và Nhà nước đang từng bước đổi mới và hoàn thiện một nền kinh tếthị trường theo mô hình tư bản chủ nghĩa sang một nền kinh tế thịtrường"định hướng" xã hội chủ nghĩa Nền kinh tế mà ở đó những khuyết tậtcủa thị trường được hạn chế tới mức thấp nhất Điều này không phải dễ bởi
nó là bài toán khó của các quốc gia anh em có cùng một mô hình như chúng
ta đó là Trung Quốc, Cu Ba và một số nước khác Đến bây giờ theo đánh giácủa nhiều chuyên gia kinh tế thì hiện nay chỉ có Trung Quốc là thành cônghơn so với các nước khác khi vận dụng mô hình Chính vì những khó khăntrên mà Đảng và Nhà nước ta phải luôn có những đường lối, chính sáchtrong từng thời kỳ ,từng giai đoạn của quá trình phát triển hay nói một cáchđơn giản đó là những nội dung định hướng XHCN nền kinh tế thị trường ởnước ta
Định hướng XHCN trong nền kinh tế thị trường ở nước ta đó là địnhhướng của một xã hội mà ở đó sự hùng mạnh của quốc gia là nhờ vào sựgiàu có và hạnh phúc của dân cư Xã hội không còn tình trạng người bóc lộtngười mọi người làm việc theo năng lực hưởng theo lao động Tất nhiên, đâyvẫn còn là ước mơ của Nhà nước ta song là cơ sở để Đảng và Nhà nước taxây dựng các mục tiêu một cách phù hợp
Trang 6Đó là việc thực hiện tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội, nền kinh
tế của nước ta có trình độ phát triển cao, môi trường sinh thái được bảo vệ,kinh tế nhà nước phải phát huy được vai trò chủ đạo cùng với kinh tế hợp táclàm nền tảng cho chế độ xã hội mới, Nhà nước quản lý nền kinh tế vì mụctiêu dân giàu nước mạnh xã hội công bằng văn minh, kinh tế của ta là nềnkinh tế dân tộc hoà nhập với nền kinh tế thế giới
Xét trên góc độ vi mô thì doanh nghiệp là "tế bào" của thực thể kinh tếthì nó cũng chịu sự tác động của các hoạt động trong nền kinh tế Mà trướctiên nó sẽ chịu sự tác động của các quy luật trong nền kinh tế thị trường.Nhưcác quy luật giá trị, cạnh tranh, cung cầu và lưu thông tiền tệ
Nhưng dù là nền kinh tế thị trường theo đường lối TBCN hay theođường lối XHCN thì nó cũng có những đặc trưng chung nhất định.Vì vậytrước tiên chúng ta phải đi tìm hiểu về các đặc điểm này để từ đó mới dẫndắt theo con đường mà ta lựa chọn
Trước tiên, ta phải thấy rằng nền kinh tế thị trường có tính tự chủ củacác chủ thể kinh tế rất cao Trong nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp thìcác doanh nghiệp hoạt động rất bị động tất cả đều do cấp trên đưa xuống cácchỉ tiêu phải hoàn thành kế hoạch trong năm điều này khiến cho các doanhnghiệp không có sự năng động, sáng tạo trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Nhưng trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp luôn phảivận động để làm sao có thể bù đắp được chi phí và kinh doanh có lãi đồngthời phải chịu trách nhiệm trước kết quả sản xuất kinh doanh của mình
Trên thị trường hàng hoá rất phong phú, chính do sự năng động của
Trang 7dùng Đây được coi là một ưu việt của nền kinh tế thị trường nó sẽ giúp cho
xã hội ngày càng phát triển
Giá cả hàng hoá được quyết định ngay trên thị trường do sự tác độngqua lại của cung và cầu Vì vậy, giá cả trong nền kinh tế thị trường khôngbao giờ cố định nhưng cái quyết định vẫn là giá trị
Cạnh tranh là một tất yếu của thị trường bởi các doanh nghiệp trong nềnkinh tế hàng hoá đều mong muốn và coi mục tiêu cuối cùng của mình là thuđược lợi nhuận Chính vì vậy, mà khi tiến hành hoạt động kinh doanh trênthị trường họ phải chịu sự cạnh tranh rất lớn từ các đối thủ trong cùng mộtngành hoặc khác ngành Cạnh tranh sẽ đào thải những doanh nghiệp hoạtđộng kinh doanh không có hiệu quả và sẽ giúp cho các doanh nghiệp "chiếnthắng " có được nhiều kinh nghiệm hơn trên thương trường và lớn mạnh hơn
có nền kinh tế mở mà ta có thể có được các loại hàng hoá mà ta còn thiếuhoặc chưa sản xuất được Đặc biệt trong điều kiện hiện nay khi mà quốc tếhoá ngày càng lớn thì việc mở cửa là một vấn đề hết sức quan trọng
1.1.1.2 Ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường đối với nghiệp vụ bán hàng
Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp trước hếtphải giải đáp các vấn đề: kinh doanh hàng hoá gì, hướng tới đối tượng kháchhàng nào và kinh doanh như thế nào?
Nếu như trước đây các doanh nghiệp thương mại hoạt động theo một hệthống các chỉ tiêu từ trên xuống dưới: vốn do nhà nước cấp, kế hoạch mua
Trang 8bán, giá cả đã có sẵn chỉ việc tuân theo, lãi doanh nghiệp hưởng, lỗ nhà nướcchịu…Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường không còn được nhà nước baocấp nữa, các doanh nghiệp thương mại phải tự tìm hướng đi cho mình, tựhạch toán độc lập Do vậy, mỗi doanh nghiệp thương mại phải đề ra chiếnlược kinh doanh đúng đắn để có thể đạt được mục tiêu của mình trong cuộccạnh tranh đầy khắc nghiệt này Có thể nói, tiêu thụ hàng hoá trong nền kinh
tế thị trường là quá trình gồm nhiều hoạt động: nghiên cứu thị trường,nghiên cứu người tiêu dùng, các chính sách và hình thức bán hàng…đểdoanh nghiệp tiếp cận được với khách hàng, thoả mãn nhu cầu của kháchhàng Do có sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế nên doanh nghiệpphải nắm bắt rõ nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng, phục vụ cho họ nhữngsản phẩm tốt nhất cả về kiểu dáng, chất lượng, giá cả cùng các dịch vụ kèmtheo
Vì vậy các nhà kinh doanh cần tìm kiếm những biện pháp thúc đẩy tiêuthụ hàng hoá và từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung.Qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp từng bước chiếm lĩnh thị trường, thulợi nhuận, tạo dựng vị thế và uy tín của mình trên thương trường
1.1.2 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.1.2.1Một số khái niệm trong kế toán bán hàng và xác định kết quả
Bán hàng:
- Bán hàng là quá trình trao đổi thông qua các phương tiện thanh toán
để thực hiện giá trị của hàng hoá, dịch vụ Trong quá trình đó doanh nghiệpchuyển giao sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng còn khách hàng
Trang 9động của vốn kinh doanh từ vốn hàng hoá sang vốn bằng tiền và hình thànhkết quả kinh doanh Quá trình bán hàng hoàn tất khi hàng hoá được chuyểngiao cho người mua và doanh nghiệp đã thu được tiền bán hàng hoặc kháchhàng chấp nhận thanh toán.
Qua đó, ta có thể khái quát đặc điểm chủ yếu của quá trình bán hàngnhư sau:
- Về mặt hành vi: Có sự thoả thuận trao đổi diễn ra giữa người mua vàngười bán Người bán đồng ý bán, người mua đồng ý mua, người bán xuấtgiao hàng cho người mua, người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
- Về bản chất kinh tế: Bán hàng là quá trình thay đổi quyền sở hữu hànghoá Sau khi bán hàng quyền sở hữu hàng hoá chuyển cho người mua, ngườibán không còn quyền sở hữu về số hàng đã bán
Thực hiện quá trình bán hàng, đơn vị bán xuất giao cho khách hàng một khốilượng hàng hoá nhất định theo thoả thuận hoặc hợp đồng đã ký kết và sẽ nhận lại
từ khách hàng một khoản tiền tương ứng với giá bán số hàng hoá đó
Doanh thu
- Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳhạch toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệpgóp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.Như vậy, có thể nói doanh thu bán hàngđược hình thành đó chính là nguồn bù đắp chi phí và hình thành kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp
Về nguyên tắc chỉ khi nào chuyển quyền sở hữu hàng hoá từ đơn vị bánsang khách hàng và khách hàng thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán thìhàng mới được coi là bán, lúc đó mới phản ánh doanh thu Do đó tại thời điểm xácnhận là bán hàng và ghi nhận doanh thu có thể doanh nghiệp thu được tiền hànghoặc cũng có thể chưa thu được vì người mua mới chấp nhận trả
Trang 10 Các khoản giảm trừ doanh thu
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Các khoản giảm trừ doanh thu là sơ
sở để tính doanh thu thuần và xác định kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán.Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm : Chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trựctiếp và thuế xuất nhập khẩu Các khoản giảm trừ doanh thu phải được phảnánh, theo dõi riêng trên những tài khoản kế toán phù hợp nhằm cung cấp cácthông tin kế toán để lập BCTC
Doanh thu thuần về
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
=
Tổng DT bánhàng và cungcấp dịch vụ
-Các khoảngiảm trừdoanh thu
- Doanh thu thuần :
Là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản ghi giảm doanh thu(chiết khấu thương mại, giảm giá hàng hóa, doanh thu của số hàng bán bị trảlại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thếu xuất khẩu phải nộp về lượng hàng đã tiêu thụ
và thếu GTGT của hàng đã tiêu thụ – nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theophương pháp trực tiếp )
-Chiết khấu thanh toán :
Là số tiền mà người bán thưởng cho người mua do người mua thanh toántiền hàng trước thời hạn thanh toán theo hợp đồng tính trên tổng số tiền hàng
mà họ đã thanh toán
-Giảm giá hàng bán :
Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngaòi hóa đơn hay hợp đồng cung
Trang 11- Chiết khấu thương mại :
Là khoản mà người bán thưởng cho người mua do trong một khoản thờigian đã tiến hành mua một khối lượng lớn hàng hóa (hồi khấu) và khoản giảmtrừ trên giá bán niêm yết vì mua khối lượng lớn hàng hóa trong một đợt (bớtgiá) Chiết khấu thương mại được ghi trong các hợp đồng mua bán và cam kết
về mua bán hàng
- Gía vốn hàng bán :
Là trị giá vốn của sản phẩm , vật tư, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêudùng Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ, giá vốn hàng bán là giáthành sản xuất (giá thành công xưởng) hay chi phí sản xuất Với hàng hóa tiêuthụ, giá vốn hàng bán bao gồm trị giá mua của hàng đã tiêu thụ cộng với chiphí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
- Hàng bán bị trả lại:
Là số hàng đã được coi là tiêu thụ (đã chuyển giao quyền sở hữu, đã thutiền hay được người mua chấp nhận) nhưng bị người mua trả lại va từ chốithanh toán, tương ứng với hàng bán bị trả lại là giá vốn của hàng bị trả lại(tính theo giá vốn khi bán) và doanh thu của hàng bán bị trả lại cùng với thuếgiá trị tăng đầu ra phải nộp của hàng bán bị trả lại(nếu có)
Lợi nhuận gộp (còn gọi là lãi thương mại hay lợi tức gộp):
Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán
Kết quả kinh doanh
- Kết quả kinh doanh:Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về cáchoạt động kinh tế đã được thực hiện trong một thời kỳ nhất định, được xácđịnh trên cơ sở tổng hợp tất cả các kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh trong kỳ của doanh nghiệp Kết quả kinh doanh của một doanh nghiệpđược xác định theo từng kỳ kế toán (tháng, năm , quý) là phần chênh lệch
Trang 12giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động sản xuất kinh doanhtrong kỳ kế toán đó.
-Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả hoạtđộng và mức độ tích cực trên các mặt của doanh nghiệp
- Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ tổng hợp kếtquả kinh doanh của hoạt động kinh doanh chính, hoạt động kinh doanh tàichính và hoạt động khác
Trong doanh nghiệp thương mại có 3 loại hoạt động kinh doanh:
+ Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là hoạt động chính trongdoanh nghiệp, thực hiện chức năng tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ.+ Hoạt động tài chính: Là hoạt động đầu tư tài chính ra bên ngoàidoanh nghiệp với mục đích hưởng lợi nhuận
+ Hoạt động khác: Là hoạt động xảy ra không thường xuyên liên tụctrong doanh nghiệp như nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, xử lý cácnghiệp vụ đặc thù của doanh nghiệp
Đối với người tiêu dùng công tác bán hàng đáp ứng được nhu cầu tiêu
Trang 13Quá trình bán hàng còn ảnh hưởng đến quan hệ cân đối giữa cácnghành, giữa các doanh nghiệp với nhau, tác động đến quan hệ cung cầu trênthị trường.Công tác bán hàng của doanh nghiệp mà tổ chức tốt, thông suốt sẽtác động đến hoạt động mua hàng, sản xuất, dự trữ, tạo điều kiện thúc đẩyquá trình kinh doanh tiến hành một cách nhanh chóng, đồng vốn được luânchuyển nhanh Kinh doanh có lãi thì doanh nghiệp mới có điều kiện mở rộngthị trường, nâng cao nghiệp vụ, trình độ quản lý và đời sống của cán bộ côngnhân viên trong doanh nghiệp, tạo nguồn tích luỹ quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân Một doanh nghiệp được coi là kinh doanh có hiệu quả nếu cótích luỹ và toàn bộ chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh đều được bù đắplại bằng thu nhập về bán hàng
Bán hàng là điều kiện vô cùng quan trọng để doanh nghiệp đứng vữngtrên thị trường Do đó công tác bán hàng cần phải được nắm bắt, theo dõichặt chẽ, thường xuyên quá trình bán hàng từ khâu mua hàng, dự trữ, bánhàng, thanh toán thu nộp kịp thời đảm bảo xác định kết quả kinh doanh đúngtránh hiện tượng lãi giả, lỗ thật
1.1.2.3 Các phương thức bán hàng
1.1.2.3.1 Phương thức bán buôn
Bán buôn là việc bán hàng cho các đơn vị, cá nhân (những người trunggian) để họ tiếp tục chuyển bán hoặc bán cho người sản xuất để tiếp tục sảnxuất ra sản phẩm Hàng hoá sau khi bán vẫn còn nằm trong lưu thông, hoặctrong sản xuất, chưa đến tay người tiêu dùng cuối cùng Bán hàng theophương thức này thường bán với khối lượng lớn và có thời hạn thu hồi vốnnhanh
Trong doanh nghiệp thương mại, bán buôn hàng hoá thường áp dụnghai phương thức:
Trang 14 Bán buôn qua kho : là phương thức bán hàng mà hàng hoá
được đưa về kho của đơn vị rồi mới tiếp tục chuyển bán Bán buôn qua khođược tiến hành dưới hai hình thức:
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp : theo hình
thức này bên mua cử cán bộ nghiệp vụ trực tiếp đến nhận hàng trực tiếp tạikho của bên bán Số hàng được xác định là tiêu thụ khi đại diện bên mua kýnhận hàng và đã trả tiền hoặc chấp nhận nợ
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng : theo hình thức này
bên bán xuất kho để giao hàng cho bên mua tại địa điểm người mua đã quiđịnh trong hợp đồng kinh tế giữa hai bên bằng phương tiện vận tải tự cóhoặc thuê ngoài Khi hàng hoá vận chuyển thì vẫn thuộc bên bán Chứng từgửi hàng đi là phiếu gửi hàng, vận đơn vận chuyển Chứng từ bán hàng cũng
là hoá đơn hoặc phiếu xuất kho kiêm hoá đơn Hàng hoá gửi đi chưa phải làbán mà vẫn thuộc quyền sở hữu doanh nghiệp Hàng gửi đi được xác định làtiêu thụ khi bên mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
Bán buôn vận chuyển thẳng :
- Là trường hợp hàng hoá bán cho bên mua được giao thẳng từ kho củabên cung cấp hoặc giao thẳng từ bến cảng nhà ga chứ không qua kho củacông ty Bán buôn vận chuyển thẳng là phương thức bán hàng tiết kiệm nhất
vì nó giảm được chi phí lưu thông, tăng nhanh sự vận động của hàng hoá.Nhưng phương thức này chỉ áp dụng trong trường hợp cung ứng hàng hoá có
kế hoạch, khối lượng hàng hoá lớn, hàng bán ra không cần chọn lọc, bao gói.Phương thức này có thể thực hiện theo các hình thức sau:
Trang 15mua ký nhận đủ hàng và đã trả tiền hoặc chấp nhận nợ thì hàng hoá đượcxác định là tiêu thụ.
- Bán buôn vận vận chuyển thẳng theo hình thức vận chuyển hàng
Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng
mua, bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài chuyển hàng đến giaocho bên mua tại địa điểm đã qui định trong hợp đồng kinh tế Hàng hoá đượcxác định là tiêu thụ khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấybáo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán
1.1.2.3.2 Phương thức bán lẻ hàng hoá
Bán lẻ là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng để thoả mãn nhu cầu cánhân và tập thể Hàng hoá sau khi bán đi vào tiêu dùng trực tiếp, kết thúckhâu lưu thông Khối lượng hàng bán thường nhỏ, phong phú đa dạng cả vềchủng loại, mẫu mã Trong bán lẻ có thể áp dụng các hình thức sau:
Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp : Đây là hình thức bán
hàng mà nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàngcho khách Trong hình thức này nhân viên bán hàng là người chịu tráchnhiệm vật chất về số hàng đã nhận ra quầy để bán lẻ Để phản ánh rõ sốlượng hàng nhận ra và đã bán thì nhân viên bán hàng phải tiến hành hạchtoán nghiệp vụ trên các thẻ hàng ở quầy hàng Thẻ hàng được mở cho từngmặt hàng để ghi chép sự biến động của hàng hóa trong từng ca, từng ngày.Cuối ca, ngày nhân viên bán hàng phải kiểm tiền, làm giấy nộp tiền bánhàng trong ca, cuối ngày để ghi chép vào thẻ và lập báo cáo bán hàng.Phương thức này áp dụng phổ biến ở những công ty thương mại bán lẻ vì tiếtkiệm được lao động, khách mua hàng thuận tiện nhưng nếu không quản lýchặt chẽ dễ xảy ra tiêu cực, mất tiền…
Hình thức bán hàng thu tiền tập trung : Là phương thức bán
hàng mà nghiệp vụ bán hàng và thu tiền tách rời nhau, mỗi quầy hàng có
Trang 16nhân viên thu ngân làm nhiệm vụ viết hoá đơn hoặc tích kê thu tiền củakhách mua hàng Khách hàng sẽ cầm hoá đơn hoặc tích kê đến nhận hàng ởquầy do nhân viên thu ngân giao và trả hoá đơn, tích kê cho nhân viên bánhàng Cuối ca, cuối ngày nhân viên thu ngân kiểm tiền làm giấy nộp tiền bánhàng, còn nhân viên bán hàng căn cứ vào số hàng đã giao theo các hoá đơn
và tích kê thu lại hoặc kiểm kê hàng hoá còn lại cuối ca, cuối ngày để xácđịnh hàng hóa đã giao, lập báo cáo bán hàng trong ca(ngày) Đối chiếu sốtiền nộp theo giấy nộp tiền với doanh thu bán hàng theo các báo cáo bánhàng để xác định thừa và thiếu tiền hàng Do có việc tách rời giữa người bán
và người thu tiền như vậy sẽ tránh được sai sót, mất mát hàng hoá và tiền.Người bán chỉ giao hàng nên tránh được nhầm lẫn về tiền hàng trong quátrình bán, mặt khác họ sẽ có nhiều thời gian để chuẩn bị hàng hoá phục vụkhách hàng tốt hơn Tuy vậy, hình thức này lại gây phiền hà cho khách hàng,
vì thế chỉ áp dụng với những mặt hàng có giá trị cao
Hình thức bán hàng trả góp : Là phương thức bán hàng thu tiền
nhiều lần Người mua sẽ thanh toán lần đầu tại thời điểm mua Số tiền cònlại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo Ngoài số tiền phải trảtheo giá mua hàng hoá, người mua còn phải trả thêm một khoản tiền lãi dotrả chậm Theo hình thức trả góp, về mặt hạch toán khi giao hàng cho ngườimua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ Hình thức này giúpdoanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ, thu hút được nhiều khách hàng
Hình thức bán hàng tự phục vụ : Hình thức này hiện đang phát
triển mạnh mẽ ở nước ta, được tổ chức dưới dạng cửa hàng tự chọn hoặc
Trang 17vốn đầu tư lớn vì phải trang bị các phương tiện kỹ thuật hiện đại vào việcbán hàng.
1.1.2.3.3 Phương thức bán hàng đại lý
Là phương thức mà doanh nghiệp thương mại xuất hàng giao cho bênnhận đại lý để bán Bên đại lý sẽ trựctiếp bán hàng, thanh toán tiền chodoanh nghiệp thương mại và được hưởng hoa hồng đại lý Số hàng gửi đại lývẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và được xác định là tiêu thụ khidoanh nghiệp nhận được tiền do bên đại lý thanh toán hoặc nhận giấy báochấp nhận thanh toán
1.1.2.4 Giá cả hàng hoá
Các doanh nghiệp thương mại hiện nay trên thị trường đều cạnh tranhvới nhau bằng giá cả và chất lượng hàng hoá Tuy nhiên, dù hàng hoá cóchất lượng tốt đi chăng nữa mà giá lại quá cao thì không thể thu hút đượckhách hàng Bởi vậy, giá cả là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng,
là vũ khí chiến lược có vai trò quyết định đến doanh thu và lợi nhuận củadoanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận được coi là một tiêuchí quan trọng, là mục tiêu cuối cùng mà mỗi doanh nghiẹp đều hướng tới
Vì thế, việc xác định giá bán là một công việc rất khó khăn, mỗi doanhnghiệp phải tự xác định cho mình mức giá phù hợp dựa vào nhu cầu thịtrường, điều kiện của mình…Hiện nay doanh nghiệp thường xác định giábán theo công thức:
Giá bán = Giá mua thực tế + Thặng số thương mạiThặng số thương mại = Giá mua thực tế x Tỉ lệ(%)thặng số thương mại
Từ đó ta có:
Giá bán = Giá mua thực tế x [ 1+Tỉ lệ (%) thặng số thương mại ]
Trang 181.1.2.5 Các phương thức thanh toán
Trong quá trình hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp thườngxuyên phát sinh các hoạt động thanh toán với các đơn vị, tổ chức và cá nhân
có liên quan như thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ với người cung cấp,thanh toán tiền thuế với cơ quan thuế…Mặt khác với tư cách là một nhàcung cấp, doanh nghiệp cũng nhận thường xuyên các khoản thanh toán từcác khách hàng của mình Việc thanh toán tiền hàng được tiến hành theonhiều phương thức, có thể trả tiền trước, trả tiền ngay, trả tiền sau tuỳ theo
sự thoả thuận mua bán giữa hai bên Đồng thời nó đảm bảo quyền lợi cho cảhai bên và nó giúp cho việc quản lý tiền vốn trong doanh nghiệp phù hợp với
sự vận động của chúng Hiện nay các doanh nghiệp thương mại áp dụng 2hình thức chủ yếu sau:
Phương thức thanh toán ngay : Sau khi giao hàng cho bên mua
và bên mua chấp nhận thanh toán luôn, bên bán có thể thu tiền hàng ngaybằng tiền mặt, séc, hoặc có thể bằng hàng (nếu bán hàng theo phương thứchàng đổi hàng ) Phương thức này áp dụng đối với khách hàng không thườngxuyên liên tục giao dịch thì trước khi nhận hàng phải thanh toán đầy đủ tiềnhàng theo hoá đơn Nếu muốn nợ lại phải có tài sản thế chấp hay tín chấpcủa công ty, cá nhân khác đứng ra cam đoan trả đúng hạn theo quy định
Phương thức thanh toán chậm trả : Theo phương thức này, bên
bán sẽ nhận được tiền hàng sau một khoảng thời gian mà hai bên thoả thuậntrước Do đó hình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng Nợ phảithu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu Việc cho khách
Trang 19Trong doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng của hoạtđộng kinh doanh và có tính quyết định đến cả quá trình kinh doanh Bởi vậy,việc xác định đúng hàng bán có ý nghĩa vô cùng quan trọng, giúp cho việcxác định chính xác doanh thu bán hàng, từ đó tạo điều kiện cho việc tổ chức
kế toán bán hàng được khoa học và theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu củakhách hàng để đôn đốc khách hàng thanh toán kịp thời
Hàng hoá được gọi là hàng bán khi doanh nghiệp xuất giao hàng chokhách hàng đã thu được tiền ngay hoặc khách hàng đã chấp nhận thanh toán.Theo quy định hiện nay, hàng hoá của doanh nghiệp được xác định là hàngbán trong các trường hợp:
- Thực hiện bán hàng theo phương thức trả ngay (đã thu được tiền mặt,séc, giấy báo có…)
- Thực hiện bán hàng theo phương thức trả chậm, khoản tiền này đượcgoi là khoản phải thu của khách hàng Doanh thu này là doanh thu trả chậm
- Khách hàng ứng trước tiền mua hàng của doanh nghiệp Khi chuyểnhàng trả cho khách thì hàng hoá đó được coi là hàng bán và khi đó doanh thubán hàng cũng được ghi nhận
Như vậy, thời điểm để xác định hàng bán không phải tính từ lúc xuấtgiao hàng cho khách hàng mà phải căn cứ vào thời điểm thanh toán củakhách hàng, tức là lúc doanh nghiệp thu được tiền về nếu khách hàng thanhtoán bằng tiền mặt hoặc nhận giấy báo có của ngân hàng nếu khách hàngthanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng Do đó, hàng hoágửi đi của doanh nghiệp về mặt pháp lý vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị,chỉ khi nào khách hàng trả tiền hay chấp nhận thanh toán thì lúc đó số hànghoá gửi đi mới thuộc quyền sở hữu của khách hàng Khi đó hàng hoá củadoanh nghiệp mới được coi là hàng bán và doanh thu bán hàng sẽ được ghinhận
Trang 201.1.3 Yêu cầu quản lý nghiệp vụ bán hàng
Nghiệp vụ bán hàng có liên quan đến nhiều khách hàng khác nhau, cácphương thức bán hàng, các thể thức thanh toán Quản lý nghiệp vụ bán hàngtrong doanh nghiệp thương mại chính là việc quản lý về số lượng, chấtlượng, giá cả hàng hoá, về việc thu hồi tiền hàng và xác định kết quả kinhdoanh Yêu cầu:
- Để quản lý về số lượng đòi hỏi phải thường xuyên phản ánh giám đốctình hình sự vận động của từng loại hàng hoá trong quá trình nhập – xuất –tồn kho cả về số lượng và mặt hàng, phát hiện kịp thời hàng hoá ứ đọng để
có biện pháp giải quyết nhanh chóng số hàng
- Về mặt chất lượng, phải làm tốt công tác kiểm tra, phân cấp mặt hàng
và có chế độ bảo quản riêng đối với từng loại mặt hàng, nhất là các loại mặthàng dễ hư hỏng, kịp thời phát hiện các sản phẩm kém phẩm chất Có nhưvậy mới giữ được uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, kéo dài chu kỳkhai thác của doanh nghiệp
- Nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thứcthanh toán, từng loại hàng hoá và từng khách hàng Đôn đốc thanh toán, thuhồi đầy đủ tiền hàng
- Tính toán xác định đúng đắn kết quả từng loại hoạt động và thực hiệnnghiêm túc cơ chế phân phối lợi nhuận Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhànước theo quy định
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ bán hàng
Mục tiêu lớn nhất đối với mỗi doanh nghiệp là có thể cạnh tranh trên
Trang 21hoạch tiêu thụ Để phát huy vai trò của kế toán đối với hoạt động kinhdoanh, kế toán bán hàng cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ doanh thu bán hàng
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ các khoản giảm trừ doanh thu vàxác định đúng doanh thu thuần của hàng hoá đã tiêu thụ
- Tính toán chính xác giá mua thực tế của hàng hoá đã tiêu thụ, nhằmxác định đúng đắn kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Trị giáhàng xuất bán được xác định theo một trong các phương pháp sau:
Phương pháp giá thực tế đích danh : Theo phương pháp này,
hàng hoá được xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từlúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng (trừ trường hợp điều chỉnh) Khi xuấthàng hoá nào sẽ tính theo giá thực tế của hàng hoá đó Phương pháp nàythường sử dụng với các loại hàng hoá có giá trị cao và có tính tách biệt
Phương pháp giá bình quân : Đầu tiên phải tính giá mua bình
quân của hàng hoá luân chuyển trong kỳ đối với từng hàng hoá theo côngthức:
Trang 22Trị giá mua Số lượng hàng Giá mua
của hàng hoá = hoá xuất kho x bình quân
xuất kho trong kỳ trong kỳ đơn vị
- Cuối kỳ tính trị giá mua của số hàng hoá xuất kho trong kỳ bằngcách tổng cộng trị giá mua của từng thứ hàng hoá xuất kho
Phương pháp nhập trước- xuất trước : Theo phương pháp này, trước
hết ta phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập và dựatrên giả thiết số hàng nào nhập trước thì xuất kho trước, xuất hết số nhậptrước mới đến số nhập sau Khi xuất bán lấy trị giá thực tế của lần nhập đólàm cơ sở để tính trị giá thực tế của hàng xuất bán Công thức tính:
Trị giá mua Giá mua thực tế đơn vị Số lượng hàng hoá xuất của hàng hoá = hàng hoá nhập kho theo x kho trong kỳ
xuất kho trong kỳ từng lần nhập kho trước theo từng lần
nhập khoPhương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả có xu hướng giảm,khi đó sử dụng phương pháp tính giá này sẽ cho giá hàng tồn kho là nhỏ nhất
và do đó lợi nhuận trong kỳ giảm và ngược lại
Phương pháp nhập sau – xuất trước : Theo phương pháp này cũng
phải xác định được đơn giá thực tế của từng lần nhập kho và giả thiết lôhàng nào nhập sau thì xuất trước, nhập trước thì tính sau Khi xuất bán căn
cứ vào trị giá thực tế lúc nhập để tính trị giá thực tế của hàng xuất bán Côngthức tính:
Trang 23kho trong kỳ nhập kho theo thuộc số lượng từng lần nhập kho sau từng lần nhập kho
Phương pháp này thích hợp trong trường hợp lạm phát, giá cả hàng hoá
có xu hướng tăng lên, khi đó sử dụng phương pháp này sẽ cho giá trị hànghàng tồn kho là thấp nhất
Trên thực tế tình hình kinh doanh luôn biến động đòi hỏi các doanhnghiệp thương mại phải biết thích ứng với sự thay đổi này Do đó, nhà quản
lý nên áp dụng phương pháp tính giá mua hàng xuất kho cho phù hợp đồngthời phải nắm bắt kịp thời thông tin từ thị trường, từ khách hàng để đưa ramức giá bán cho hợp lý
1.2 Kế toán nghiệp vụ bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại
1.2.1 Hạch toán ban đầu
Hạch toán ban đầu là quá trình theo dõi, ghi chép, hệ thống hoá cácnghiệp vụ kinh tế trên chứng từ làm cơ sở cho hạch toán tổng hợp và hạchtoán chi tiết
Đối với nghiệp vụ bán hàng thường sử dụng một số các chứng từ:
- Hoá đơn giá trị gia tăng ( doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ )
- Hoá đơn bán hàng ( doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp )
- Phiếu xuất kho
Trang 24* Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng ”: Tài khoản này dùng để
phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ hạchtoán
Kết cấu và nội dung TK 511
- Các khoản giảm trừ doanh thu: - Doanh thu bán hàng theo giá+ giảm giá hàng bán ghi trên hoá đơn
+ doanh thu hàng bị trả lại
+ thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất khẩu phải nộp ( nếu có )
- Kết chuyển doanh thu thuần
Tài khoản này gồm 4 tài khoản cấp 2:
+ TK5111 “ Doanh thu bán hàng hoá ”
+ TK5112 “ Doanh thu bán thành phẩm ”
+ TK5113 “ Doanh thu cung cấp dịch vụ ”
+ TK5114 “ Doanh thu trợ cấp giá ”
Trang 25Tài khoản này gồm 3 tài khoản cấp 2
+ TK5121 “ Doanh thu bán hàng hoá ”
+ TK5122 “ Doanh thu bán thành phẩm ”
+ TK5123 “ Doanh thu cung cấp dịch vụ ”
* Tài khoản 531 “ Hàng bán bị trả lại ”: Tài khoản này dùng để thao
dõi doanh thu của số hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bịkhách hàng trả lại
Kết cấu và nội dung TK 531
TK 531
- Giá bán của hàng bị - Kết chuyển giá bán của
trả lại theo từng lần hàng bị trả lại sang TK 511 phát sinh để xác định doanh thu thuần
* Tài khoản 532 “ Giảm giá hàng bán ”: Tài khoản này dùng để theo
dõi doanh thu của số hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bịkhách hàng trả lại và trường họp giảm giá cho người mua vì mua nhiều trong
1 lần
Kết cấu và nội dung TK 532:
TK 532
- Các khoản giảm giá hàng - Kết chuyển toàn bộ số tiền
bán đã chấp thuận cho giảm giá hàng bán sang TK 511 người mua hàng để xác định doanh thu thuần
* Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng hoá ”: Dùng để theo dõi trị giá vốn
của hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã xuất bán trong kỳ
Kết cấu và nội dung TK 632
TK 632
Trang 26-Trị giá vốn của hàng - Kết chuyển trị giá vốn
hoá, thành phẩm, dịch của hàng hoá, thành phẩm
vụ đã bán ra trong kỳ dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang TK 911
* Tài khoản 156: “Hàng hoá” Phản ánh tình hình hàng hoá mua vào vớimục đích bán ra để kiếm lời
TK 156 có 3 tài khoản cấp 2:
- 1561 “Giá mua hàng hóa”
- 1562 “Chi phí mua hàng hoá”
- 1567” Hàng hoá bất động sản”
Kết cấu và nội dung tài khoản 156:
TK 156
Xxx-Giá mua, chi phí thu mua
-Thuế nhập khẩu phải nộp
-Thuế TTĐB phải nộp
-Phát hiện thừa hàng trong kho
Dư nợ: Số hàng hoá còn tồn
trong kho vào cuối kỳ
-CK thương mại, giảm giá đựơc
hưởng
- Hàng xuất kho gửi bán-Xuất bán trực tiếp-Phân bổ chi phí mua hàng-Phát hiện thiếu hàng trong kho
* Tài khoản 157 “ Hàng gửi đi bán ”: Được sử dụng để theo dõi giá
trị của hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng hoặc nhờ
Trang 27- Trị giá hàng hoá đã gửi đi
chưa được xác định là tiêu thụ
* Tài khoản 131 “ Phải thu của khách hàng ”: Phản ánh tình hình
thanh toán giữa doanh nghiệp với người mua, người đặt hàng về số tiền phảithu đối với hàng hoá, sản phẩm dịch vụ đã tiêu thụ
Kết cấu và nội dung TK 131
TK 131
Số tiền phải thu của Số tiền giảm trừ cho khách
khách hàng hàng
Số tiền thừa phải trả lại Số tiền đã thu của khách hàng
khách hàng Thanh toán bù trừ khi khách hàng cũng
Khi lập bảng cân đối kế toán không được bù trừ giữa số dư nợ và số dư
có của TK131 mà phải ghi theo số dư chi tiết
Trang 28Ngoài ra kế toán nghiệp vụ bán hàng còn sử dụng các tài khoản khác cóliên quan như:
mà hạch toán cho phù hợp
*Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho
Theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệpthương mại để nhận hàng Sau khi xuất kho hàng hoá, đại diện bên mua kýnhận đủ hàng và đã trả tiền hoặc chấp nhận nợ thì hàng hoá được xác định làtiêu thụ
Trang 29Sơ đồ 1 111,112,131 3331 531 511 111,112,131 635
Giảm VAT Doanh thu Chiết khấu
đầu ra bán hàng thanh toán
- Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng
Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng kinh tế, doanh nghiệp thươngmại bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài chuyển hàng đếncho bên mua tại địa điểm đã thoả thuận trước Khi bên bán nhận được tiềncủa bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua nhận đủ hàng và chấpnhận thanh toán thì hàng hoá được xác định là tiêu thụ Chi phí vận chuyển
Trang 30nếu bên bán chịu kế toán ghi vào chi phí bán hàng, nếu bên mua chịu coinhư bên bán chi hộ và phải thu của bên mua.
Sơ đồ 2:
Trường hợp bán hàng có chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán
và hàng bị trả lại kế toán hạch toán tương tự như bán buôn qua kho theo hìnhthức giao hàng trực tiếp tại kho
Giá thanh toán
Thuế GTGT
111,112,331
1388 3331
Trị giá SP gửi bán
K/c SP đã bán được
CPVC chi hộ CPVC bên bán chịu
Trang 31- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp.
Sơ đồ 3
Kế toán bán hàng trực tiếp :
Trường hợp bán hàng có chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán,hàng bị trả lại kế toán hạch toán tương tự như bán buôn qua kho theo hìnhthức giao hàng trực tiếp tại kho
511 111,112,131 521,531,532
Trị giá SP xuất bán
Giá bán SP
Thuế GTGT
Hàng trả lại về NK
Các khoản giảm trừ
Trang 32Sơ đồ 4
511 111,112,331,141 157 632
Doanh thubán hàng Giá mua hàng hoá chưa thuế K/c giá vốn
3331 133 641 VAT đầu vào được khấu trừ
VAT đầu ra
Chi phí chuyển hàng bên bán chịu
1388 Chi phí chuyển hàng chi hộ bên mua
Trường hợp bán hàng có chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán
và hàng bị trả lại kế toán hạch toán tương tự như bán buôn qua kho theo hìnhthức giao hàng trực tiếp
Kế toán bán lẻ hàng hoá
Trang 33K/C K/c DTTK/c GV
111,112
Trang 34Sơ đồ 8
TK156 TK 632 TK 911 TK 512 TK 111,112
K/chuyển giá K/chuyển K/chuyển doanh Dthu bán
vốn hàng bán thu thuần hàng nội bộ
TK 3331 TK1368
Số tiền phải
VAT thu nội bộ
đầu ra
Trang 35Trường hợp bán hàng có chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán vàhàng bán bị trả lại kế toán hạch toán tương tự như kế toán bán buôn qua khotheo hình thức giao hàng trực tiếp nhưng với TK 512.
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Đối với các doanh nghiệp này, quy trình và cách thức hạch toáncũng tương tự như các doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừthuế chỉ khác trong chỉ tiêu doanh thu bao gồm cả thuế GTGT, thuế tiêu thụđặc biệt
Thuế GTGT phải nộp cuối kỳ ghi nhận vào chi phí quản lý
-Doanh thu của hàng tiêu thụ
Nợ TK 111,112,131 Tổng giá thanh toán
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
-Thuế GTGT phải nộp trong kỳ
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
-Cuối kỳ sau khi kiểm kê xác định và kết chuyển trị giá thực tế của hàngcòn lại cuối kỳ, kế toán tính và kết chuyển trị giá thực tế của hàng đã tiêu thụtrong kỳ
Trang 36+ TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý
+ TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý
Trang 37+ TK 4211 – Lợi nhuận năm trước: Phản ánh kết quả kinh doanh, tìnhhình phân phối và số lãi chưa phân phối thuộc năm trước.
+ TK 4212 – Lợi nhuận năm nay : Phản ánh kết quả kinh doanh, tìnhhình phân phối và số lãi chưa phân phối thuộc năm nay
- Chi phí dụng cụ đồ dùng cho quá trình tiêu thụ hàng hoá
- Chi phí khấu hao tài sản cố định ở bộ phận bảo quản, bán hàng như:Nhà kho, cửa hàng, bến bãi
- Chi phí bằng tiền khác: Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, quảngcáo, hội nghị khách hàng
Các chi phí phát sinh trong khâu bán hàng cần thiết được phân loại vàtổng hợp theo đúng nội dung quy định Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phíbán hàng để xác định kết quả kinh doanh
Trang 38
Sơ đồ9 : Hạch toán chi phí bán hàng
TK334,338 TK641 TK111,112 Tiền lương, phụ cấp, BHXH, Các khoản làm giảm CPBH
BHYT,KPCĐ cho NV bán hàng phát sinh
TK 152,153 TK911
Trị giá VL, CCDC xuất dùng Cuối kỳ kết chuyển CPBH
bằng tiền dự toán
1.2.3.2.2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinh
Trang 39- Chi phí vật liệu: Giá trị vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý của doanhnghiệp.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho công tác quản lý DN như:
Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng phương, tiện truyền dẫnmáy móc thiết bị
- Thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, thu trên vốn, thuế nhà đất
- Chi phí dự phòng: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thukhó đòi tính vào chi phí kinh doanh của DN
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, nước, thuê nhà
- Chi phí bằng tiền khác: Hội nghị tiếp khách, công tác phí, lãi vay vốndùng cho SXKD phải trả
Chi phí quản lý DN liên quan đến các hoạt động trong DN, do vậy cuối
kỳ được kết chuyển sang TK 911 để xác định kết qủa SXKD của DN
Sơ đồ10:Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
TK334,338 TK642 TK111,112 Tiền lương, phụ cấp, BHXH, Các khoản làm giảm CFQLDN BHYT,KPCĐ cho NV QLDN phát sinh
Trang 40- Doanh thu thuần= Tổng doanh thu bán hàng – Giảm trừ doanh thu
- Kết quả hoạt động SXKD = Doanh thu thuần - Trị giá vốn hàng bán +Trị giá vốn hàng bị trả lại nhập kho(nếu hàng đã xác định là tiêu thụ) - Chiphí bán hàng - Chi phí quản lý DN
- Kết quả HĐ tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính - Chi phí hoạtđộng tài chính
- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
- Kết quả SXKD = Kết quả HĐSXKD + Kết quả HĐ tài chính + Kết quả