1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hoạt động quản trị các chính sách tài chính tại công ty cổ phần nhựa bao bì vinh luận văn tốt nghiệp đại học

99 510 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hoạt động quản trị các chính sách tài chính tại công ty cổ phần nhựa - bao bì vinh
Tác giả Nguyễn Huy Công
Người hướng dẫn ThS. Hồ Thị Diệu Ánh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện hoạt động quản trị các chính sách tài chính tại công ty cổ phần nhựa bao bì vinh luận văn tốt nghiệp đại học

Trang 1

===  ===

nguyễn huy công

Khóa luận tốt nghiệp đại học Hoàn thiện hoạt động quản trị các chính sách tài chính tại công ty cổ phần Nhựa - Bao bì Vinh

Ngành quản trị kinh doanh

Vinh - 2011

Trang 2

===  ===

nguyễn huy công

Khóa luận tốt nghiệp đại học Hoàn thiện hoạt động quản trị các chính sách tài chính tại công ty cổ phần Nhựa - Bao bì Vinh

Ngành quản trị kinh doanh

Lớp: 48B 1 - Quản trị kinh doanh (2007 - 2011)

Giáo viên hớng dẫn: ThS Hồ thị diệu ánh

Vinh - 2011

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu đề tài 3

Chương 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ CÁC CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH 4

1.1 Lý luận chung về tài chính và quản trị các chính 4

1.1.1 Khái niệm về tài chính và quản trị tài chính doanh nghiệp 4

1.1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp 6

1.2 Lý luận về quản trị các chính sách tài chính 8

1.2.1 Mục đích và ý nghĩa của quản trị các chính sách tài chính 8

1.2.2 Phân tích khái quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp 10

1.2.3 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản và ý nghĩa của chúng 13

1.2.4 Các chính sách tài chính quan trọng của doanh nghiệp 18

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CÁC CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA - BAO BÌ VINH 30

2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Nhựa - Bao bì Vinh 30

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 30

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần Nhựa -Bao bì Vinh 31

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh 33

2.1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 34

Trang 4

Nhựa - Bao bì Vinh trong giai đoạn 2006- 2010 45

2.2 Thực trạng hoạt động quản trị các chính sách tại Công ty Cổ phần Nhựa - Bao bì Vinh 47

2.2.2 Thực trạng tài chính qua phân tích các chỉ số tài chính cơ bản 50

2.2.3 Thực trạng về hoạt động quản trị các chính sách tài chính 56

2.2.4 Đánh giá về hoạt động quản trị các chính sách tài chính của doanh nghiệp 66

Chương 3 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CÁC CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA - BAO BÌ VINH 69

3.1 Xác định chính sách tài trợ, xây dựng cơ cấu vốn hợp lý 69

3.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 74

3.3 Quản lý và xây dựng mô hình dự trữ 79

3.4 Sử dụng hợp lý chính sách bán chịu 80

3.5 Tăng khả năng thu hồi các khoản phải thu từ khách hàng 83

3.6 Quản lý thanh toán 85

3.7 Cải tiến phương pháp khấu hao tài sản cố định 86

3.8 Đầu tư đổi mới công nghệ 89

KẾT LUẬN 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 5

CBCNV Cán bộ công nhân viên

Trang 6

Sơ đồ:

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Nhựa - Bao bì Vinh 36

Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất ở Công ty 43

Bảng: Bảng 1.1: Bảng tăng giảm tài sản 11

Bảng 1.2: Bảng tăng giảm nguồn vốn 12

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn Công ty 31

Bảng 2.2: Các loại máy móc thiết bị chính của Công ty 35

Bảng 2.3: Số lượng nguồn nhân lực trong công ty (2006 - 2010) 40

Bảng 2.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2006 - 2010 46

Bảng 2.5: Bảng tình hình tăng giảm tài sản 47

Bảng 2.6: Bảng tình hình tăng giảm nguồn vốn 49

Bảng 2.7: Khả năng thanh toán của công ty 52

Bảng 2.8: Nguồn vốn của doanh nghiệp 57

Bảng 2.9: Mức vốn luân chuyển 58

Bảng 2.10: Nhu cầu vốn luân chuyển 59

Bảng 2.11: Trích khấu hao TSCĐ luỹ kế các năm 2009, 2010 61

Bảng 2.12: Hàng tồn kho năm 2009, 2010 64

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh liên kết, hội nhập quốc tế sâu rộng như hiện nay thì nềnkinh tế Việt Nam đã có những bước tiến dài vượt bậc, các doanh nghiệp ngàycàng trưởng thành hơn trong quá trình hội nhập, việc liên doanh, liên kết tạo

cơ hội cho các doanh nghiệp nhanh chóng tiếp cận được với công nghệ sảnxuất hiện đại, nguồn nhân lực có chất lượng cao Song, bên cạnh những cơhội lớn cho sự phát triển như vậy là những thách thức không nhỏ Sự non kémcủa các doanh nghiệp trước 1 sân chơi lớn với các quy định, những luật chơikhắc nghiệt và mất đi sự bảo hộ của nhà nước, vì thế mà các doanh nghiệpphải cạnh tranh nhau để tồn tại và phát triển, đem lại lợi nhuận cao nhất có thểcho doanh nghiệp

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có 1lượng vốn nhất định Và doanh nghiệp phải tổ chức hoạt động, sử dụng vốnsao cho có lợi nhuận nhiều nhất trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật

và các nguyên tắc tài chính, tín dụng Do đó để hạn chế rủi ro, sản xuất kinhdoanh đạt hiệu quả cao nhất doanh nghiệp phải phân tích hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình Việc này đồng nghĩa với việc phải thường xuyên phảixem xét, đánh giá các chính sách tài chính hiện tại nhằm biết được thực trạngtài chính hiện tại, xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tàichính Từ đó, tìm ra nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục, tăng cườngnguồn lực tài chính, đồng thời dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời giantới, vạch ra phương hướng hoạt động cho phù hợp với tình hình mới

Đối với các doanh nghiệp, các chính sách tài chính luôn giữ vai trò quantrọng trong việc quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Tất cảcác hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng đến các chính sách tài chính

và ngược lại, các chính sách tài chính cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động

Trang 8

sản xuất kinh doanh Với vai trò quan trọng như vậy việc quản trị các chínhsách tài chính trong các doanh nghiệp là công việc không thể thiếu trong côngtác quản lý, nó có ý nghĩa thực tiễn rất lớn Chính vì tầm quan trọng đó, em

chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động quản trị các chính sách tài chính tại công

ty cổ phần Nhựa - Bao bì Vinh” Mong rằng với đề tài này sẽ đóng góp một

phần nhỏ bé của mình vào sự phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đi sâu nghiên cứu đề tài này em có những mục đích cụ thể như sau:

- Tìm hiểu sự ra đời và phát triển công ty cho đến nay

- Đánh giá thực trạng hoạt động quản trị các chính sách tài chính củacông ty

- Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng, đề xuất một số giải phápnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị các chính sách tài chính

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình thực tế của công tácquản trị các chính sách tài chính tại Công ty Cổ phần Nhựa - Bao bì Vinh

 Phạm vi nghiên cứu:

- Về thời gian: Nghiên cứu hoạt động quản trị các chính sách tài chínhtại Công ty giai đoạn 2009 - 2011

- Về không gian: Nghiên cứu tại Công ty cổ phần Nhựa - Bao bì Vinh

- Về nội dung: Đề tài chỉ tập trung đi sâu nghiên cứu hoạt động quản trịcác chính sách tài chính

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập, xử lí số liệu: thực hiện bằng cách thu thậpthông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu từ các nguồn như công ty, sách báo,internet

Trang 9

- Phương pháp so sánh: Để xác định xu hướng vận động và mức độbiến động của các chỉ tiêu

5 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phần nộidung được chia thành 3 chương như sau

Chương 1: Lý luận cơ bản về quản trị các chính sách tài chính.

Chương 2: Thực trạng về hoạt động quản trị các chính sách tài chính

tại Công ty Cổ phần Nhựa - Bao bì Vinh

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị các

chính sách tài chính tại Công ty Cổ phần Nhựa - Bao bì Vinh

TP Vinh, tháng 5 năm 2011

Sinh viênNguyễn Huy Công

Trang 10

Chương 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ CÁC CHÍNH SÁCH

TÀI CHÍNH

1.1 Lý luận chung về tài chính và quản trị các chính

1.1.1 Khái niệm về tài chính và quản trị tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nềnkinh tế quốc dân, là một phạm trù khách quan gắn liền với sự ra đời của nềnkinh tế hàng hoá tiền tệ

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế có liên quanđến việc hình thành và sử dụng tài sản trong doanh nghiệp Tài chính đượcbiểu hiện dưới hình thức tiền tệ và có liên quan trực tiếp tới hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về tài chính doanh nghiệp, các nhàkinh tế đã tìm kiếm khái niệm tài chính trên các vấn đề có tính chất nguyên lýkhác nhau của họ mà thường tập trung vào 5 nguyên tắc sau:

+ Nguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp

+ Sự bảo đảm có lợi ích cho những người bỏ vốn dưới các hình thứckhác nhau

+ Khía cạnh thời hạn của các loại vốn

+ Sự diễn giải các khái niệm về vốn như là tổng giá trị của các loại tàisản dưới hai dạng vốn trừu tượng và vốn cụ thể

+ Chỉ ra quá trình thay đổi của vốn trong các trường hợp tăng giảm vàthay đổi cấu trúc của nó

Từ những vấn đề trên có thể rút ra

+ Tài chính doanh nghiệp là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụngquỹ tiền tệ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhằm gópphần đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp Các hoạt động có liên quan đến

Trang 11

tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ thuộc các hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp.

+ Các quan hệ phát sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụngcác quỹ tiền tệ của doanh nghiệp hợp thành các quan hệ tài chính của doanhnghiệp Tổ chức tốt các mối quan hệ tài chính trên cũng nhằm đạt tới các mụctiêu hoạt động của doanh nghiệp

Quản trị tài chính doanh nghiệp

Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyếtđịnh tài chính, tổ chức thực hiện các quyết định định đó nhằm đạt được mụctiêu hoạt động tài chính của doanh nghiệp, đó là tối đa hoá lợi nhuận, khôngngừng làm tăng giá trị của doanh nghiệp và tăng khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thị trường

Quản trị tài chính có quan hệ chặt chẽ với quản trị doanh nghiệp và giữ

vị trí quan trọng hàng đầu trong quản trị doanh nghiệp Hầu hết các quyếtđịnh khác đều dựa trên những kết quả rút ra từ đánh giá về mặt tài chính trongquản trị tài chính doanh nghiệp

Trong hoạt động kinh doanh, có nhiều vấn đề tài chính nảy sinh đòi hỏicác nhà quản lý phải đưa ra những quyết định tài chính đúng đắn và tổ chứcthực hiện các quyết định ấy một cách kịp thời và khoa học, có như vậy doanhnghiệp mới đứng vững và phát triển

Để tồn tại và phát triển trong hoạt động kinh doanh thì các hoạt độngcủa doanh nghiệp phải được đặt trên cơ sở về mặt chiến lược và chiến thuật,

về mặt chiến lược thì phải xác định ra mục tiêu kinh doanh, các hoạt động dàihạn nhằm phát triển doanh nghiệp và các chính sách tài chính của doanhnghiệp Ví dụ: việc quyết định việc sử dụng vốn cổ phần của công ty thay vì

sử dụng nguồn vốn vay để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, việcquyết định phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn góp đều là những quyếtđịnh có tính chiến lược

Trang 12

Từ những vấn đề trên có thể rút ra

+ Quản trị tài chính doanh nghiệp là một bộ phận của quản trị doanhnghiệp thực hiện những nội dung cơ bản của quản trị tài chính đối với cácquan hệ tài chính nảy sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thựchiện các mục tiêu của doanh nghiệp

+ Quản trị tài chính được hình thành để nghiên cứu, phân tích và xử

lý các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp, hình thành những công

cụ quản lý tài chính và đưa ra những quyết định tài chính đúng đắn và cóhiệu quả

1.1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp

Vai trò của tài chính doanh nghiệp được ví như những tế bào có khảnăng tái tạo, hay còn được coi như “ cái gốc của nền tài chính” Sự phát triểnhay suy thoái của sản xuất- kinh doanh gắn liền với sự mở rộng hay thu hẹpnguồn lực tài chính Vì vậy vai trò của tài chính doanh nghiệp sẽ trở nên tíchcực hay thụ động, thậm chí có thể là tiêu cực đối với kinh doanh trước hếtphụ thuộc vào khả năng, trình độ của người quản lý ; sau đó nó còn phụthuộc vào môi trường kinh doanh, phụ thuộc vào cơ chế quản lý kinh tế vĩ

mô của nhà nước

Song song với việc chuyển sang nền kinh tế thị trường, nhà nước đãhoạch định hàng loạt chính sách đổi mới nhằm xác lập cơ chế quản lý năngđộng như các chính sách khuyến khích đầu tư kinh doanh, mở rộng khuyếnkhích giao lưu vốn Trong điều kiện như vậy, tài chính doanh nghiệp có vaitrò sau:

1.1.2.1 Công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính nhằm đảm bảo nhu cầu cho đầu tư kinh doanh

Để thực hiện mọi quá trình sản xuất kinh doanh, trước hết các doanhnghiệp phải có một yếu tố tiền đề - đó là vốn kinh doanh

Trang 13

Trong cơ chế quản lý hành chính bao cấp trước đây, vốn của các doanhnghiệp nghiệp nhà nước được nhà nước tài trợ hầu hết Vì thế vai trò khaithác, thu hút vốn không được đặt ra như một nhu cầu cấp bách, có tính sốngcòn với doanh nghiệp.

Chuyển sang nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, các doanhnghiệp nhà nước chỉ là một bộ phận cùng song song tồn tại trong cạnh tranh,cho việc đầu tư phát triển những ngành nghề mới nhằm thu hút được lợinhuận cao đã trở thành động lực và là một đòi hỏi bức bách đối với tất cảcác doanh nghiệp trong nền kinh tế Trong nền kinh tế thị trường, khi đã cónhu cầu về vốn, thì nảy sinh vấn đề cung ứng vốn Trong điều kiện đó, cácdoanh nghiệp có đầy đủ điều kiện và khả năng để chủ động khai thác thu hútcác nguồn vốn trên thị trường nhằm phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh vàphát triển của mình

1.1.2.2 Vai trò trong việc sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả

Cũng như đảm bảo vốn, việc tổ chức sử dụng vốn một cách tiết kiệm và

có hiệu quả được coi là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, yêu cầu của các quy luật kinh tế

đã đặt ra trước mọi doanh nghiệp những chuẩn mực hết sức khắt khe; sản xuấtkhông phải với bất kỳ giá nào Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều được phản ánh bằng các chỉ tiêugiá trị, chỉ tiêu tài chính, bằng các số liệu của kế toán và bảng tổng kết tài sản.Với đặc điểm này, người cán bộ tài chính có khả năng phân tích, giám sát cáchoạt động kinh doanh để một mặt phải bảo toàn được vốn, mặt khác phải sửdụng các biện pháp tăng nhanh vòng quay vốn, nâng cao khả năng sinh lờicủa vốn kinh doanh

1.1.2.3 Vai trò đòn bẩy kích thích và điều tiết sản xuất kinh doanh.

Khác với nền kinh tế tập trung, trong nền kinh tế thị trường các quan hệtài chính doanh nghiệp được mở ra trên một phạm vi rộng lớn Đó là những

Trang 14

quan hệ với hệ thống ngân hàng thương mại, với các tổ chức tài chính trunggian khác, các thành viên góp vốn đầu tư liên doanh và những quan hệ tàichính trong nội bộ doanh nghiệp Những quan hệ tài chính trên đây chỉ có thểđược diễn ra khi cả hai bên cùng có lợi và trong khuôn khổ của pháp luật.Dựa vào khả năng này, nhà quản lý có thể sử dụng các công cụ tài chính nhưđầu tư, xác định lãi suất, tiền lương, tiền thưởng để kích thích tăng năng suấtlao động, kích thích tiêu dùng, kích thích thu hút vốn nhằm thúc đẩy sự tăngtrưởng trong hoạt động kinh doanh.

1.1.2.4 Vai trò công cụ để kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tình hình tài chính doanh nghiệp là tấm gương phản ánh trung thựcnhất mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, Thông qua các chỉtiêu tài chính như: hệ số nợ, hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn, cơ cấu cácthành phần vốn có thể dễ dàng nhận biết chính xác thực trạng tốt, trong cáckhâu của quá trình sản xuất kinh doanh

Để sử dụng có hiệu quả công cụ kiểm tra tài chính, đòi hỏi nhà quản lýdoanh nghiệp cần tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán, hạch toán thống kê,xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính và duy trì nề nếp chế độphân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp

1.2 Lý luận về quản trị các chính sách tài chính

1.2.1 Mục đích và ý nghĩa của quản trị các chính sách tài chính

Hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp bao gồm những nội dung

cơ bản sau: Xác định nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, tìm kiếm và huy độngnguồn vốn đáp ứng tốt nhu cầu và sử dụng vốn hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất.Hoạt động tài chính đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp và có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành,tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vai trò đó thể hiện ngay từ khi thành

Trang 15

lập doanh nghiệp, trong việc thiết lập các dự án đầu tư ban đầu, dự kiến hoạtđộng, gọi vốn đầu tư.

Để có thể tiến hành sản xuất kinh doanh, thì các doanh nghiệp cần phải

có một lượng vốn nhất định, bao gồm: vốn cố định, vốn lưu động và các vốnchuyên dùng khác Ngoài ra doanh nghiệp cần phải có những giải pháp hữuhiệu để tổ chức huy động và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sởtôn trọng các nguyên tắc tài chính, tín dụng và chấp hành luật pháp Việc tiếnhành quản trị các chính sách tài chính sẽ giúp cho các nhà quản lý doanhnghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng của hoạt động tàichính, xác định đầy đủ và đúng đắn các nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Từ đó, có những giảipháp hữu hiệu nhằm ổn định và nâng cao tình hình tài chính của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý củanhà nước ở nước ta hiện nay, các doanh nghiệp đều có quyền bình đẳng trướcpháp luật trong kinh doanh thì người ta chỉ quan tâm đến tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp trên các khía cạnh khác nhau như: các nhà đầu tư, nhà chovay, nhà cung cấp, khách hàng Nhưng vấn đề mà người ta quan tâm nhiềunhất là khả năng tạo ra các dòng tiền mặt, khả năng sinh lời, khả năng thanhtoán và mức lợi nhuận tối đa của doanh nghiệp Bởi vậy, trong quá trình quảntrị các chính sách tài chính của doanh nghiệp thì cần phải đạt được các mụctiêu chủ yếu sau đây:

+ Một là: Quản trị các chính sách tài chính phải cung cấp đầy đủ, kịp

thời, trung thực hệ thống những thông tin hữu ích, cần thiết phục vụ cho chủdoanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác như: các nhà đầu tư, hội đồngquản trị doanh nghiệp, người cho vay, các cơ quan quản lý cấp trên và nhữngngười sử dụng thông tin tài chính khác, giúp họ có quyết định đúng đắn khi raquyết định đầu tư, quyết định cho vay

Trang 16

+ Hai là: Quản trị các chính sách tài chính phải đảm bảo cho chủ

doanh nghiệp, các nhà đầu tư, nhà cho vay và những người sử dụng thông tintài chính khác trong việc đánh giá khả năng và tính chắc chắn của các dòngtiền vào, ra và tình hình sử dụng vốn kinh doanh, tình hình và khả năng thanhtoán, chính sách khấu hao, chính sách bán chịu… một cách chính xác và kịpthời nhất

+ Ba là: Quản trị các chính sách tài chính phải tạo ra được cho doanh

nghiệp một nguồn tài chính lành mạnh, phải cung cấp đầy đủ những thông tin

về nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của quá trình, sự kiện, cáctình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp

1.2.2 Phân tích khái quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.2.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu vốn

Trong nền kinh tế thị trường, thế mạnh trong cạnh tranh sẽ phụ thuộcvào tiềm lực về vốn và quy mô tài sản Song việc phân bổ tài sản như thế nào(tỷ trọng của loại tài sản so với tổng số tài sản ra sao, cơ cấu hợp lý khôngmới là điều kiện tiên quyết có nghĩa là chỉ với số vốn nhiều không thôi sẽkhông đủ mà phải đảm bảo sử dụng nó như thế nào để nâng cao hiệu quả.Muốn vậy, chúng ta phải xem xét kết cầu tài sản (vốn) của doanh nghiệp cóhợp lý hay không

Phân tích cơ cấu tài sản.

Để tiến hành phân tích cơ cấu tài sản ta lập bảng cơ cấu tài sản

Trang 17

Bảng 1.1: Bảng tăng giảm tài sản

Đơn vị: VN đồng

Tuyệt đối Tương đối (%)

Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp

Ngoài việc so sánh tổng tài sản cuối kỳ so với đầu năm vẫn còn phảixem xét tỷ trọng loại tài sản chiếm trong tổng số tài sản và xu hướng biến độngcủa việc phân bổ tài sản Điều này được đánh giá trên tính chất kinh doanh vàtình hình biến động của từng bộ phận Tuỳ theo loại hình kinh doanh để xemxét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số là cao hay thấp

Khi đánh giá sự phân bổ TSCĐ và ĐTDH trong tổng tài sản cần kếthợp với tỷ suất đầu tư để phân tích chính xác và rõ nét hơn

Tỷ suất đầu tư = Tài sản cố định và đang đầu tư x 100

Tổng số tài sản

Tỷ suất này phản ánh tình trạng bị cơ sở vật chất kỹ thuật nói chung vàmáy móc thiết bị nói riêng của doanh nghiệp Nó cho biết năng lực sản xuất

Trang 18

và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp Trị số chỉ tiêu này phụ thuộcvào từng ngành kinh doanh cụ thể.

Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Để tiến hành phân tích cơ cấu nguồn vốn ta lập bảng:

Bảng 1.2: Bảng tăng giảm nguồn vốn

Đơn vị: VN đồng

Tuyệt đối Tương đối (%)

Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp

Đối với nguồn hình thành tài sản cần xem xét tỷ trọng của từng loạichiếm trong tổng số cũng như xu hướng biến động của chúng Nếu nguồn vốnchủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số thì doanh nghiệp có đủ khả năng

tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với chủ

nợ là cao Ngược lại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng số thìkhả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp Điều này dễthầy rằng thông qua chỉ tiêu tỷ suất tài trợ

Tỷ suất tài trợ = Tổng nguồn vốn chủ sở hữuTổng nguồn vốn x 100

Chỉ tiêu này càng cao càng thể hiện khả năng độc lập cao về mặt tàichính hay mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp càng tốt bởi vì hầu hết tài sản

mà doanh nghiệp hiện có đều được đầu tư bằng số vốn của mình

Trang 19

Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ = Nguồn vốn CSH x 100

TSCĐ & ĐTDH

Tỷ suất này cho biết TSCĐ & ĐTDH mà doanh nghiệp sử dụng đượctài trợ bằng nguồn vốn chủ sở hữu hay bằng nguồn vốn vay dài hạn Tỷ suấtnày càng lớn càng tốt Nó thể hiện khả năng tự chủ về vốn của doanh nghiệp

Sau khi đánh giá khái quát tình hình tài chính thông qua các phần phảiphân tích, chúng ta cần đưa ra một vài nhận xét chung về tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp để có cơ sở cho những phân tích tiếp theo

1.2.3 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản và ý nghĩa của chúng

1.2.3.1 Các hệ số về khả năng thanh toán

Ngày nay mục tiêu kinh doanh được các nhà kinh tế nhìn nhận lại mộtcách trực tiếp hơn, đó là: trả được công nợ và có lợi nhuận Vì vậy khả năngthanh toán được coi là những chỉ tiêu tài chính được quan tâm hàng đầu vàđược đặc trưng bằng các tỷ suất sau

- H s kh n ng thanh toán t ng quátệ số khả năng thanh toán tổng quát ố khả năng thanh toán tổng quát ả năng thanh toán tổng quát ăng thanh toán tổng quát ổng quát

Hệ số thanh toán tổng quát = Tổng tài sản

Tổng nợ phải trả

Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa tổng tài sản hiện có của doanhnghiệp so với tổng số nợ phải trả Hệ số này càng thấp thì khả năng thanhtoán của doanh nghiệp càng kém, còn khi hệ số này lớn hơn một thì mới đảmbảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Trang 20

Tài sản lưu động thông thường bao gồm tiền, các chứng khoán dễchuyển nhượng, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác.Còn nợ ngắn hạn gồm các khoản vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, cáckhoản phải trả người cung cấp, các khoản phải trả khác Hệ số thanh toánchung đo lường khả năng của các tài sản lưu động có thể chuyển đổi thànhtiền để hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này phụ thuộc vào từng ngànhkinh doanh và từng thời kỳ kinh doanh, nhưng nguyên tắc cơ bản phát biểurằng con số tỷ lệ 2:1 là hợp lý Nhìn chung, một con số tỷ lệ thanh toán chungrất thấp thông thường sẽ trở thành nguyên nhân lo âu, bởi vì các vấn đề rắc rối

về dòng tiền mặt chắc chắn sẽ xuất hiện Trong khi đó một tỷ số cao quá lạinói lên rằng Công ty đang không quản lý hợp lý được các tài sản có hiện hànhcủa mình

- Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh là một tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khảnăng trả các khoản nợ ngắn hạn so với chỉ số thanh toán chung Hệ số này thểhiện mối quan hệ giữa tài sản có khả năng thanh toán nhanh bằng tiền mặt(tiền mặt, chứng khoán có giá và các khoản phải thu) và tổng nợ ngắn hạn.Hàng dự trữ và các khoản phí trả trước không được coi là các tài sản có khảnăng thanh toán nhanh vì chúng khó chuyển đổi bằng tiền mặt và dễ bị lỗ nếuđược bán Hệ số này được tính như sau:

Hệ số thanh toán nhanh = Tổng giá trị TSLĐ- Tồn khoTổng nợ ngắn hạn

Nếu doanh nghiệp có hệ số thanh toán nhanh lớn hơn 0,5 thì có khảnăng thanh toán các khoản nợ tới và quá hạn tương đối tốt còn các doanhnghiệp có hệ số này dưới 0,5 thì có thể gặp khó khăn trong việc thanh toáncác khoản nợ tới và quá hạn Trường hợp lý tưởng là doanh nghiệp có hệ sốnày bằng một

Trang 21

Đây là nhóm các hệ số quan trọng, nó phản ánh rõ nhất tình trạng tàichính của doanh nghiệp tại thời điểm xem xét Các nhà quản lý doanh nghiệpcăn cứ vào nhóm các hệ số này để đưa ra các đối sách về việc có cần huyđộng thêm hay không các nguồn tài chính một cách thích hợp, kịp thời đểđảm bảo an toàn khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

1.2.3.2 Các hệ số về hoạt động

Khi giao tiền vốn cho người khác sử dụng, các nhà đầu tư, chủ doanhnghiệp, người cho vay thường băn khoăn trước câu hỏi: tài sản của mìnhđược sử dụng ở mức hiệu quả nào? Các chỉ tiêu về hoạt động sẽ đáp ứng câuhỏi này Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài nguyên, nguồn lựccủa doanh nghiệp Các chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá tác động tới hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nguồn vốn của doanh nghiệp được dùng

để đầu tư cho TSCĐ và TSLĐ Do đó, các nhà phân tích không chỉ quan tâmtới việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng số nguồn vốn mà còn chú trọng đếnhiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp

- Vòng quay các khoản phải thu:

Số vòng luân chuyển các khoản phải thu = Tổng doanh thu thuần

Các khoản phải thu bqChỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu vàhiệu quả của việc đi thu hồi công nợ Nếu các khoản phải thu được thu hồinhanh thì số vòng luân chuyển các khoản phải thu sẽ cao và doanh nghiệp ít

bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên, số vòng luân chuyển các khoản phải thu nếuquá cao sẽ không tốt vì có thể ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu dùng dophương thức thanh toán quá chặt chẽ

- Kỳ thu tiền trung bình

Kỳ thu tiền trung bình = 360 ngày

Vòng quay các khoản phải thu

Trang 22

Chỉ tiêu này cho thấy để thu được các khoản phải thu cần một thời gian

là bao nhiêu Nếu số ngày càng lớn hơn thời gian quy định cho khách thì việcthu hồi các khoản phải thu là chậm và ngược lại Số ngày quy định bán chịucho khách lớn hơn thời gian này thì sẽ có dấu hiệu chứng tỏ việc thu hồi công

nợ đạt trước kế hoạch và thời gian để có cơ sở đánh giá tình hình tài chính củadoanh nghiệp trước mắt và triển vọng thanh toán của doanh nghiệp Để phântích ta lập bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán

- Vòng quay vốn kinh doanh

Vòng quay toàn bộ vốn là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn,trong đó nó phản ánh một đồng vốn được doanh nghiệp huy động vào sảnxuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này được xácđịnh như sau:

Vòng quay vốn kinh doanh = Vốn kinh doanh bình quânDoanh thu thuần

Chỉ tiêu này làm rõ khả năng tận dụng vốn triệt để vào sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Việc cải thiện chỉ số này sẽ làm tăng lợi nhuận đồngthời làm tăng khả năng cạnh tranh, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

Trang 23

1.2.3.3 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi

Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh,lợi nhuận càng cao, doanh nghiệp càng tự khẳng định vị trí và sự tồn tại củamình trong nền kinh tế thị trường Nhưng nếu chỉ thông qua số lợi nhuận màdoanh nghiệp thu được trong thời kỳ cao hay thấp để đánh giá chất lượng hoạtđộng sản xuất kinh doanh là tốt hay xấu thì có thể đưa chúng ta tới những kếtluận sai lầm Bởi lẽ số lợi nhuận này không tương xứng với lượng chi phí đã

bỏ ra, với khối lượng tài sản mà doanh nghiệp đã sử dụng Để khắc phụcnhược điểm này, các nhà phân tích thường bổ sung thêm những chỉ tiêu tươngđối bằng cách đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu đạt được trong

kỳ với tổng số vốn mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh.Phân tích mức độ sinh lời của hoạt động kinh doanh được thực hiện thông quatính và phân tích các chỉ tiêu sau:

- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế vốn kinh doanh

Tỷ suất LN trước thuế vốn kinh doanh = Lợi nhuân trước thuế

Vốn kinh doanh bình quân

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh

Tỷ suất LN sau thuế vốn kinh doanh = Vốn kinh doanh bình quânLợi nhuận sau thuếChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh doanh mà doanh nghiệp đã

bỏ vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra được mấy đồng lợi nhuận Tính riêng rẽlợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế với vốn kinh doanh

- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu = Lợi nhuận trước thuếDoanh thu thuần

Trang 24

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp bỏ

ra trong kỳ thì thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận Các nhà quản trị tàichính rất quan tâm đến lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế và có thểxem xét, đánh giá chúng thông qua hai chỉ tiêu sau:

- Tỷ suất lợi nhuận vốn CSH

Tỷ suất lợi nhuận vốn CSH = Vốn CSH bình quânLợi nhuận sau thuếMục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho cácchủ nhân của doanh nghiệp đó Hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêuđánh giá mức độ thực hiện mục tiêu này

Hệ số này cho ta biết với một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì chủ doanhnghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

1.2.4 Các chính sách tài chính quan trọng của doanh nghiệp

1.2.4.1 Chính sách về nguồn vốn

Nền kinh tế thị trường phát triển song hành với một nền tài chính đadạng và phức tạp quá trình tích tụ và tập trung tư bản là một trong cácnguyên nhân dẫn đến sự hội nhập của tư bản tài chính và tư bản công nghiệpcàng làm cho bức tranh tài chính tổng thể phức tạp Một mặt, tư bản tài chínhtham gia vào giới công nghệ bằng cách góp vốn, rồi dẫn đến tự kinh doanhtrên nhiều lĩnh vực khác Mặt khác các tập đoàn công nghiệp lớn cũng tựmình tổ chức ra các công ty tài chính để nhằm ổn định nguồn tài chính chomình và tiến đến kinh doanh trên cả lĩnh vực tài chính Tuy nhiên, không vìthế mà không thể mô tả một cách khá mạch lạc các nguồn tài chính cho 1doanh nghiệp

Tổng hợp các loại nguồn có thể được mô tả như sau:

Trang 25

Trong đó tài chính từ bên ngoài là (I)

I1: Là các nguồn tài trợ từ bên ngoài thông qua sự tham gia trên thịtrường tài chính

I1.1: Các nguồn thông qua hoạt động trên thị trường chứng khoán, chủyếu dưới hình thức cổ phần

I1.2: Các nguồn không thông qua thị trường chứng khoán

Ví dụ: Những người góp vốn không thông qua kiểm soát công ty,nguồn tài chính từ thị trường tài chính “ đen”, phần thừa kế cho doanh nghiệp,các khoản vay hữu hảo

I2: Nguồn tài chính bao cấp từ ngân sách chủ yếu với các doanh nghiệpdịch vụ phúc lợi, hay các doanh nghiệp đang được khuyến khích thực hiệncác chương trình kinh tế xã hội của chính phủ

I3: Nguồn tài chính lạ:

I3.1: Tín dụng dài hạn, trong đó phổ biến là

I3.1.1: Các nguồn vay dài hạn

I3.1.2: Nguồn bằng phát hành trái khoán ghi nợ

I3.1.3: Các loại trái khoán khác, ví dụ: trái khoán phát hành trong các hiệphội, các tổ chức công nghiệp, ngành

I3.2: tín dụng ngắn hạn

I3.2.1: Tín dụng ngân hàng, ví dụ như: tín dụng chiết khấu, tín dụng cóthế chấp, tín chấp

I3.2.2: Tín dụng thương mại, đặc biệt là tín dụng giao hàng

I3.2.3: Các nguồn tín dụng ngắn hạn khác, ví dụ: tín dụng thanh toán côngnghiệp

I3.3: Các nguồn tài chính thay thế tín dụng chủ yếu dưới hai loại

I3.3.1: Factoring (chủ yếu với các nguồn ngắn hạn): tức là nhờ một tổchức tài chính bảo lãnh nợ

Trang 26

I3.3.2: Leasing (chủ yếu với các nguồn dài hạn): là nguồn tài chính cóđược nhờ hình thúc thuê mua:

Tài chính bên trong (II)

II1: Nguồn tài chính có được từ quá trình bán hàng, gồm

II1.1: Tài trợ từ doanh thu

II1.2: Nguồn tài chính từ giá trị khấu hao

II1.3: Nguồn tài chính từ lợi nhuận tái tích luỹ

II2: Nguồn tài chính từ các biện pháp quản trị tài chính khả thi Ở đây,các quyết định tài chính trên cơ sở phân tích khoa học hoạt động tài chính củadoanh nghiệp cũng được coi như một nguồn, thậm chí là nguồn quan trọngbởi vì các loại nguồn kể trên là sự tồn tại khách quan, còn vấn đề quyết địnhvẫn phụ thuộc phần lớn vào các quyết định của các cấp lãnh đạo

Việc xem xét các nguồn tài chính cho phép thấy rõ hơn bức tranh tàichính tổng thể mà doanh nghiệp có thể nghiên cứu, huy động các nguồn cầnthiết, phù hợp cho kinh doanh

* Vốn luân chuyển (VLC ) và nhu cầu vốn luân chuyển

Như vậy, tính từ thời điểm đánh giá, nếu thời kỳ phân tích là khoảngthời gian T thì VLC chính là phần nguồn vốn có thời hạn TV > T nhưng khôngdùng để tài trợ cho TSCĐ

Cách xác định vốn luân chuyển:

VLC cũng có thể định nghĩa theo hai cách khác cho phép xác định giátrị của nó như sau:

Trang 27

* Tiếp cận từ phần dài hạn của bảng cân đối kế toán thì VLC là phầnvốn dài hạn không dùng để tài trợ cho TSCĐ Tiếp cận này cho thấy nguồngốc của VLC.

VLC = Nguồn vốn dài hạn (VTX) - Tài sản cố định = Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn

* Tiếp cận từ phần ngắn hạn của bảng cân đối kế toán thì VLC là giá trịcủa phần TSLĐ không được tài trợ bằng các nguồn ngắn hạn, qua đó thể hiệncách thức sử dụng VLC

VLC = TSLĐ - Nợ ngắn hạnVLC là một chỉ tiêu rất quan trọng cho việc đánh giá tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết hai điều cốt yếu là: tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp có được tài trợ một cách vững chắc hay không? Doanhnghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không Thực tếVLC có thể nhận giá trị sau:

VLC > 0: trong trường hợp này thể hiện việc tài trợ các nguồn vốn làtốt Toàn bộ tài sản cố định được tài trợ từ nguồn vốn dài hạn nghĩa là mộtcách rất ổn định Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt,

có thể trang trải được các khoản nợ ngắn hạn với tài sản quay vòng nhanh

VLC < 0: trong trường hợp này thể hiện tài sản cố định lớn hơn nguồnvốn dài hạn Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp đã dùng nguồn vốn ngắn hạn

để tài trợ cho đầu tư dài hạn Điều này là khá nguy hiểm bởi khi hết hạn vaythì phải tìm ra nguồn vốn khác để thay thế

VLC là một chỉ tiêu cốt yếu trong phân tích và quản lý tài chính Theonguyên tắc VLC phải dương, ít nhất bằng 0 Như vậy là tài sản cố định đượchình thành một cách ổn định từ các nguồn vốn dài hạn và tài sản lưu động lớnhơn hoặc ít nhất bằng nợ ngắn hạn, bảo đảm khả năng thanh toán các khoản

nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

Trang 28

- Nhu cầu vốn luân chuyển (NCVLC)

Nhu cầu vốn luân chuyển là lượng vốn mà doanh nghiệp cần để tàitrợ cho một phần của tài sản lưu động gồm hàng hoá tồn kho và các khoảnphải thu

Công thức tính như sau:

NCVLC = (Tồn kho + Phải thu ) - Phải trảTrong thực tế có thể xảy ra những trường hợp sau:

NCVLC < 0: tức là khoản tồn kho và các khoản phải thu nhỏ hơnkhoản phải trả Chính vì vậy, các nguồn vốn ngắn hạn từ bên ngoài dư thừa và

bù đắp đủ cho các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp Doanh nghiệp khôngcần vốn để tài trợ cho chu kỳ sản xuất kinh doanh NCVLC âm là một tìnhtrạng rất tốt với doanh nghiệp, với ý nghĩa là doanh nghiệp được các chủ nợngắn hạn cung cấp vốn cần thiết cho chu kỳ sản xuất kinh doanh

NCVLC > 0: tức là tồn kho và các khoản phải thu lớn hơn nợ ngắn hạn.Trong trường hợp này, các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn cácnguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có từ bên ngoài Vì vậy, doanh nghiệpphải dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho phần chênh lệch Để giảmNCVLC biện pháp tích cực nhất là giải phóng tồn kho và giảm các khoảnphải thu Tuy nhiên khi xem xét để giảm NCVLC cần lưu ý đến các tác độngngược chiều của nó Ví dụ nếu giảm thời gian trả chậm của khách mua hàng

có thể làm giảm doanh số bán và không đạt được mục tiêu phát triển bán hàngcủa doanh nghiệp

Trang 29

phép doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên và thanh toánmột cách an toàn, bởi vì các tài sản lưu động biến đổi thường xuyên găn liềnvới chu kỳ kinh doanh và gắn liền với các khoản phải thu của doanh nghiệp.

Chính sách tài trợ vững chắc: tức là không những tài sản cố định và tàisản lưu động thường xuyên, mà ngay cả một phần của tài sản lưu động biến đổicũng được tài trợ bằng các nguồn vốn dài hạn Chính sách này không nhữngđảm bảo một khả năng thanh toán nhanh một cách vững chắc mà còn cho phépdoanh nghiệp kinh doanh trên phần vốn tạm thời nhàn rổi này bằng việc thamgia vào các phi vụ thương mại, đầu tư chứng khoán có lãi cao Tuy nhiên, cũngcần lưu ý là cách tài trợ này thường ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh chung,

vì thông thường phí tổn vốn dài hạn cao hơn phí tổn vốn ngắn hạn

Chính sách tài trợ mạo hiểm: Tức là nguồn vốn ngắn hạn thực hiện tàitrợ cho các tài sản lưu động thường xuyên, thậm chí cho cả tài sản cố định.Chính sách này dể đẩy doanh nghiệp vào tình trạng mất khả năng thanh toán,

mà trước hết là khả năng thanh toán nhanh Có thể được áp dụng đối vớidoanh nghiệp được nhà nước cung cấp vốn với kỳ dài hạn với số lượng lớn.nhưng cũng vì thế, doanh nghiệp lại có thể áp dụng chính sách bán chịu, làmảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh nói chung

1.2.4.2 Chính sách khấu hao

Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định chịu sự hao mòn cả vô hình lẫnhữu hình Để thu hồi giá trị đã hao mòn cho mục đích tái đầu tư, doanhnghiệp phải thực hiện việc xác định giá trị khấu hao phức hợp Kinh doanhtrong cơ chế thị trường nãy sinh yêu cầu doanh nghiệp phải có chính sáchkhấu hao thoả mãn 2 mục đích cơ bản:

- Giá trị khấu hao bảo đảm tái đầu tư tài sản cố định

- Giá trị khấu hao không làm ảnh hưởng hoạt động doanh thu và lợinhuận vốn

Trang 30

Một số phương pháp tính khấu hao của doanh nghiệp như

* Phương pháp khấu hao bình quân

Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất được sử dụng khá phổbiến để khấu hao trong doanh nghiệp theo phương pháp này tỷ lệ khấu hao

và mức khấu hao được xác định theo mức không đổi trong suốt thời gian sửdụng TSCĐ

M : Khấu hao trung bình hàng năm

NG: Nguyên giá của TSCĐ

T: Thời gian sử dụng của TSCĐ

* Phương pháp khấu hao giảm dần.

Đây là phương pháp đưa lại số khấu hao rất lớn trong những năm đầucủa thời gian sử dụng TSCĐ và càng về những năm sau mức khấu hao cànggiảm dần Theo phương pháp này bao gồm phương pháp khấu hao theo số dưgiảm dần và phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm

- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần.

Đây là phương pháp khấu hao gia tốc nhưng mức khấu hao hàng năm

sẽ khác nhau theo chiều hướng giảm dần và được xác định như sau:

Công thức: MKHI = GcLi x TKH

Trong đó: MKHi: Mức khấu hao ở năm thứ i

GCLi: Giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm thứ i

TKH: Tỷ lệ khấu hao không đổi

Công thức tính:

dc KH

KH T x H

T 

TKH: Tỷ lệ khấu hao bình quân ban đầu

Hdc: Hệ số điều chỉnh

Trang 31

- Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm.

Công thức:

MKHi = NG x TKHi

) 1 (

) 1 (

t T

T KHi

Trong đó:

MKhi: Mức khấu hao hàng năm

NG: Nguyên giá của TSCĐ

TKHi: Tỷ lệ khấu hao theo năm sử dụng

T: Thời gian dự kiến sử dụng TSCĐ

t: Thứ tự năm cần tính tỷ lệ khấu hao

- Phương pháp khấu hao kết hợp:

Để khắc phục nhược điểm của 2 phương pháp để tính khấu hao, thựcchất là trong những năm đầu sử dụng TSCĐ doanh nghiệp dùng phươngpháp khấu hao giảm dần những năm về cuối thì dùng phương pháp khấu haobình quân

Quỹ khấu hao là một nguồn tài chính nhàn rỗi của doanh nghiệp, chophép doanh nghiệp sử dụng một cách linh hoạt vào trong hoạt động kinhdoanh khi doanh nghiệp chưa đến kỳ đổi mới máy móc thiết bị

Việc quản lý tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng,không phải chỉ vì trong doanh nghiệp tồn kho dự trữ thường chiếm tỉ lệ đáng

Trang 32

kể trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Điều quan trọng hơn là nhờ có

dự trữ tồn kho đúng mức, hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp không bị giánđoạn sản xuất, không bị thiếu sản phẩm hàng hoá để bán, đồng thời lại sửdụng tiết kiệm và hợp lý vốn lưu động

Đối với mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thường phụthuộc vào: quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuấtcủa doanh nghiệp, khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường, chu kỳ giaohàng, thời gian vận chuyển và giá cả của các loại nguyên vật liệu

Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang phụthuộc vào: đặc điểm và các yếu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chếtạo sản phẩm, độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm, trình độ tổ chức quátrình sản xuất của doanh nghiệp

Đối với tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm, thường chịu ảnh hưởng

bởi các nhân tố như sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Các phương pháp quản trị vốn tồn kho dự trữ:

* Phương pháp tổng chi phí tối thiểu

Về cơ bản mục tiêu của việc quản lý tồn kho dự trữ là nhằm tối thiểu hoácác chi phí dự trữ tài sản tồn kho với điều kiện vẫn đảm bảo cho các hoạt độngsản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường Nếu các doanh nghiệp cómức vốn tồn kho quá lớn thì sẽ làm phát sinh thêm các chi phí như chi phí bảoquản, lưu kho đồng thời doanh nghiệp không thể sử dụng số vốn này chomục đích sản xuất kinh doanh khác và làm tăng chi phí cơ hội của số vốn này

Để tối thiểu hoá chi phí tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thìdoanh nghiệp phải xác định được số lượng vật tư, hàng hoá tối ưu mỗi lần đặtmua sao cho vẫn đáp ứng được nhu cầu sản xuất Ngoài ra doanh nghiệp cũngcần phải có những biện pháp quản lý hữu hiệu để bảo đảm nguyên vật liệutrong kho không bị hư hỏng, biến chất, mất mát

Trang 33

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau để xác định mức dự trữ tối ưu, côngthức chung để tính quy mô dự trữ tối ưu cho doanh nghiệp là:

là phương pháp tổng chi phí tối thiểu

* Phương pháp tồn kho bằng không

Phương pháp này cho rằng các doanh nghiệp có thể giảm thấp các chiphí tồn kho dự trữ đến mức tôí thiểu với điều kiện các nhà cung cấp phải cungứng kịp thời cho doanh nghiệp các loại vật tư, hàng hoá khi cần thiết Do đó

có thể giảm được các chi phí lưu kho cũng như các chi phí thực hiện hợpđồng Phương pháp này có ưu điểm tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thểdành ra một khoản ngân quỹ sử dụng cho đầu tư mới; tuy nhiên phương phápnày lại làm tăng các chi phí phát sinh từ việc tổ chức giao hàng đối với cácnhà cung cấp

1.2.4.4 Chính sách bán chịu

Trong nền kinh tế thị trường việc mua chịu, bán chịu là điều khó tránhkhỏi Doanh nghiệp có thể sử dụng các khoản phải trả chưa đến kỳ hạn thanh

Trang 34

toán như một nguồn vốn bổ sung để tài trợ cho các nhu cầu tài sản lưu độngngắn hạn và đương nhiên doanh nghiệp cũng bị các doanh nghiệp khác chiếmdụng vốn Việc bán chịu sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng tiêu thụ được sảnphẩm đồng thời góp phần xây dựng mối quan hệ làm ăn tốt đẹp với kháchhàng Tuy nhiên nếu tỷ trọng các khoản phải thu quá lớn trong tổng số tài sảnlưu động thì nó sẽ gây ra những khó khăn cho doanh nghiệp và làm giảm hiệuquả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp.

Quản trị các khoản phải thu tốt, tức là hạn chế mức tối thiểu lượng tàisản lưu động bị chiếm dụng sẽ làm giảm số ngày của chu kỳ thu tiền bìnhquân, thúc đẩy vòng tuần hoàn của tài sản lưu động Đồng thời sẽ làm giảmcác chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro

Trong chính sách tín dụng thương mại doanh nghiệp cần đánh giá kỹ ảnhhưởng của chính sách bán chịu đối với lợi nhuận của doanh nghiệp Đồng thời

để hạn chế mức thấp nhất mức độ rủi ro có thể gặp trong việc bán chịu doanhnghiệp có thể xem xét trên các khía cạnh mức độ uy tín của khách hàng, khảnăng trả nợ của khách hàng Gọi chung là phân tích tín dụng khách hàng

Trước khi doanh nghiệp cấp tín dụng cho khách hàng thì công việc đầutiên phải làm là phân tích tín dụng khách hàng Khi phân tích tín dụng kháchhàng người ta thường đề ra các tiêu chuẩn, nếu khách hàng đáp ứng được cáctiêu chuẩn đó thì có thể được mua chịu Các tiêu chuẩn người ta có thể sửdụng để phân tích tín dụng khách hàng là:

* Uy tín, phẩm chất của khách hàng: Nói lên uy tín của khách hàng quacác lần trả nợ trước, tinh thần trách nhiệm của khách hàng trong việc trả nợđối với doanh nghiệp và các doanh nghiệp khác

* Vốn: Tiêu chuẩn này dùng để đánh giá sức mạnh tài chính củakhách hàng

* Khả năng thanh toán: Đánh giá các cac chỉ tiêu về khả năng thanhtoán của khách hàng và bảng dự trù ngân quỹ của họ

Trang 35

sử dụng thương phiếu Thương phiếu là một cam kết tín dụng của người muahứa sẽ trả tiền cho người bán theo thời hạn ghi trên thương phiếu Thươngphiếu có thể được mua đi bán lại trong thời hạn của nó.

Trang 36

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CÁC CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA - BAO BÌ VINH

2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Nhựa - Bao bì Vinh

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty

Tên công ty: CÔNG TY CP NHỰA - BAO BÌ VINH

Tên giao dịch: Vinh Plastic and Bag joint stock Company

 Tài khoản: 0101000000596 tại Ngân hàng Ngoại thương Thành

phố Vinh

 Mã số thuế: 2900531222

 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp:

Công ty Cổ phần Nhựa, Bao bì Vinh (trước đây là Nhà máy nhựa bao

bì thuộc Công ty Hợp tác kinh tế Bộ Quốc phòng) Được thành lập theo quyếtđịnh số: 1531/QĐ/QP ngày 31 tháng 8 năm 1996 của Bộ Quốc phòng phêduyệt dự án đầu tư Nhà máy sản xuất Nhựa và bao bì trực thuộc Công ty Hợptác kinh tế Bộ Quốc phòng

Trang 37

Trong quá trình hoạt động và sản xuất kinh doanh đồng thời chấp hànhchủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về việc chuyển đổi, sắp xếp lạicác doanh nghiệp Nhà nước Công ty cổ phần Nhựa bao bì Vinh được ra đờitheo quyết định số: 144/QĐ- BQP ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Quốcphòng thành công ty cổ phần.

- Vốn điều lệ: 29.999.890.000 đồng

- Cơ cấu vốn điều lệ:

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn Công ty

Công ty Hợp tác Kinh

tế - Quân khu 4 1.528.773 15.287.730.000 50.96%Các cổ đông khác 1.471.216 14.712.160.000 49.04%

Tổng 29.999.89 29.999.890.000 100.00%

Nguồn: Công ty Cổ phần Nhựa - Bao bì Vinh

 Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhà nước với hình thức sởhữu 51% vốn nhà nước còn lại là đóng góp của nhân viên trong công ty vàcác đối tượng ngoài công ty

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần Nhựa - Bao

bì Vinh

Công ty Nhựa - Bao bì Vinh tiền thân là nhà máy Nhựa - Bao bì thuộcCông ty hơp tác kinh tế Bộ quốc phòng Công ty được thành lập theo quyếtđịnh số 1531/QĐ/QP ngày 31 tháng 8 năm 1996 của Bộ quốc phòng phêduyệt dự án đầu tư Nhà máy sản xuất Nhựa - Bao bì trực thộc Công ty hợp táccủa Bộ quốc phòng

Năm 1997 sau khi có quyết định phê duyệt của Bộ quốc phòng thì nhà

Trang 38

động Sản phẩm sản xuất của công ty bước đầu cung cấp cho một số kháchhàng thuộc khu vực quân đội và dần dần khai thác thị trường để mở rộng sảnxuất kinh doanh.

Trong quá trình hoạt động từ năm 1998 đến năm 2000, nhà máy luônhoạt động với mục tiêu chất lượng, giá cả và uy tín làm đầu Do vậy sảnlượng và doanh thu của nhà máy trong quá trình này không ngừng tăng lên,thị trường ngày càng được mở rộng

Đến năm 2001 Công ty để đáp ứng nhu cầu thị trường đã đầu tư mới 2

hệ thống máy móc thiết bị nhập khẩu của Đức Vì vậy sản lượng sản xuất củanhà máy luôn được thực hiện theo đúng yêu cầu đề ra

Để bắt kịp với nền kinh tế thị trường, nâng cao vai trò chủ động, đồngthời chấp hành chính sách chủ trương của Đảng, Nhà nước về sắp xếp, đổimới lại các doanh nghiệp nhà nước nên ngày 10/10/2002 theo quyết định số114/QĐ/QP Nhà máy Nhựa - Bao bì vinh được đổi thành Công ty Cổ phầnNhựa - Bao bì Vinh

Trong thời gian hoạt động từ năm 2003 đến năm 2006 Công ty vẫn trên

đà phát triễn lớn mạnh, địa bàn kinh doanh ngày càng được mở rộng hơntrước Bước vào năm 2006 Công ty Cổ phần đã đi vào hoạt động được 3 năm,

hệ thống máy móc thiết bị đầu tư giai đoạn 2 đã đi vào hoạt động Trong giaiđoạn này Công ty có những mặt thuận lợi nhưng bên cạnh đó cũng phải đốiđầu với không ít khó khăn thách thức Trong quá trình sản xuất kinh doanhban lãnh đạo Công ty đã nhận thức rõ được những yếu kém trong công tácquản lý, điều hành sản xuất, thiết bị còn mới chưa khai thác tối đa công suấthiện có Nhận thức rõ được những khuyết điểm này, ban lãnh đạo Công ty đã

đề ra những chính sách, phương án nhằm phát huy tối đa những nguồn lựccủa mình và khắc phục những tồn tại chưa đạt được

Sau một thời gian xây dựng và hoạt động sản xuất kinh doanh, đến naytuy chặng đường chưa phải là dài nhưng Công ty đã có những bước phát triễn

Trang 39

mạnh cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Sản phẩm sản xuất ngày càng nhiều,năng suất và chất lượng ngày càng cao Hiện Công ty đang áp dụng thànhcông và có hiệu quả hệ thống quản lý ISO 9001 - 2008.

Công ty đã đầu tư toàn bộ dây chuyền thiết bị hiện đại để sản xuất đềunhập khẩu ở các nước như: Nhật Bản, Đức, Đài Loan… Toàn bộ dây chuyềnđược lắp đặt trên một hệ thống gồm 6 nhà xưởng với tổng diện tích trên 9000

m2 Công suất toàn bộ dây chuyền 80.000.000 vỏ bao/ năm

Công ty Cổ phần Nhựa - Bao bì Vinh có trụ sở chính đống tại: Khối Phong Định Cảng - Thành phố Vinh - Nghệ An Với mạng lưới kinh doanhrộng rãi trong toàn tĩnh và mở rộng ra các tĩnh khác trên cả nước và trên thếgiới, nên Công ty ngày càng đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, tăngvòng luân chuyễn vốn và từng bước nâng cao đời sống cán bộ công nhân viêntrong Công ty

8-2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh

- Công ty Cổ phần Nhựa - Bao bì Vinh là Công ty chuyên sản xuất,mua bán bao bì xi măng, bao bì PP, PE và các sản phẩm bằng nhựa, in bao bì

- Mua bán vật tư, nguyên vật liệu, thiết bị sản xuất bao bì các loại (hạtnhựa, giấy krapt, máy móc sản xuất bao bì…)

- Kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ

- Kinh doanh nhà ở

- Công ty coi chất lượng là mục tiêu hàng đầu với hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty không ngừng cải tiến công nghệ, cải tiến thiết bị, cảitiến công tác quản lý… để duy trì chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, tăng sựcạnh tranh trên thị trường Không chỉ cung cấp, đáp ứng được nhu cầu trongnước mà Công ty còn mở rộng thị trường về phía nam và xuất khẩu được sangmột số nước như: Ấn Độ, Nga, Irắc…

- Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ theo đúng ngànhnghề đã đăng ký nhằm mục đích huy động và sử dụng các nguồn vốn có hiệu

Trang 40

quả; bảo toàn và phát triển vốn, đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh và một

số lĩnh vực khác nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp; tạo việc làm ổn định cho người lao động

- Thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán; chấp hành đầy đủ chính sách củaĐảng và Nhà nước

- Tự chủ trong hoạt động kinh tế; khai thác, tìm hiểu thị trường, mởrộng thị trường, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh

- Thực hiện phân phối thành quả lao động một cách công bằng, chăm locải thiện đời sống vật chất cũng như tinh thần cho cán bộ công nhân viên

- Đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự xã hội trên địa bàn

- Hàng năm công ty chú trọng đầu tư mua sắm trang thiết bị, các loạimáy móc để đáp ứng cho sản xuất theo phương pháp hiện đại

2.1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.4.1 Đặc điểm về cơ sở vật chất

Trước đây, máy móc thiết bị của Công ty phần lớn là lạc hậu cũ kỹ,năng suất thấp, chất lượng sản phẩm chưa cao Nhưng hiện nay, Công ty đãnhập các thiết bị của các nước công nghiệp tiên tiến như: Đức, Đài Loan, Ấn

Độ, Nhật, Trung Quốc và đã đi vào hoạt động Đến nay Công ty đã có dâychuyền sản xuất hiện đại, đáp ứng tất cả các nhu cầu thuộc lĩnh vực về bao bìPP/PE, KP-KPK, sản xuất được đủ các loại bao bì đa dạng kiểu mẫu chonhiều nhà máy trong nước, cho nhiều ngành nghề khác nhau Những năm gầnđây, Công ty đã đầu tư gần 20 tỷ đồng cho các máy móc thiết bị như 2 máysợi, 26 máy dệt của Đức, 2 máy in ba màu và năm màu, máy tạo ống bao,máy tráng ép… Riêng 2006 đầu tư thêm 8 tỷ đồng mua máy móc

Ngày đăng: 02/08/2013, 13:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chủ biên PGS. TS. Lưu Thị Hương (2008), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Nhà Xuất Bản Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Chủ biên PGS. TS. Lưu Thị Hương
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Giáo Dục
Năm: 2008
2. PGS. TS. Nguyễn Thành Độ và TS. Nguyễn Ngọc Huyền (2001), Quản trị kinh doanh tổng hợp, Nhà Xuất Bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh tổng hợp
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Thành Độ và TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Thống kê
Năm: 2001
3. PGS. TS. Lê Văn Tâm, PGS.TS Ngô Kim Thanh (2008), Giáo trình Quản trị doanh nghiệp, Nhà Xuất Bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị doanh nghiệp
Tác giả: PGS. TS. Lê Văn Tâm, PGS.TS Ngô Kim Thanh
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
4. Một số thời báo và tạp chí kinh tế như: Thời báo Kinh tế Sài Gòn, Tạp chí kinh tế và phát triển, Thời báo Kinh tế Việt Nam, Tạp chí thông tin tài chính doanh nghiệp Khác
5. Công ty cổ phần Nhựa - Bao bì Vinh, Báo cáo tài chính năm 2010 Khác
6. www.nhuabaobivinh.com.vn 7. www.doanhnhan360.com 8. www.saga.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Bảng tăng giảm nguồn vốn - Hoàn thiện hoạt động quản trị các chính sách tài chính tại công ty cổ phần nhựa   bao bì vinh luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 1.2 Bảng tăng giảm nguồn vốn (Trang 20)
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Nhựa - Bao bì Vinh - Hoàn thiện hoạt động quản trị các chính sách tài chính tại công ty cổ phần nhựa   bao bì vinh luận văn tốt nghiệp đại học
Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Nhựa - Bao bì Vinh (Trang 44)
Bảng 2.3: Số lượng nguồn nhân lực trong công ty (2006 - 2010) - Hoàn thiện hoạt động quản trị các chính sách tài chính tại công ty cổ phần nhựa   bao bì vinh luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.3 Số lượng nguồn nhân lực trong công ty (2006 - 2010) (Trang 48)
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất ở Công ty - Hoàn thiện hoạt động quản trị các chính sách tài chính tại công ty cổ phần nhựa   bao bì vinh luận văn tốt nghiệp đại học
Sơ đồ 2.2 Quy trình công nghệ sản xuất ở Công ty (Trang 51)
Bảng 2.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2006 - 2010 - Hoàn thiện hoạt động quản trị các chính sách tài chính tại công ty cổ phần nhựa   bao bì vinh luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2006 - 2010 (Trang 54)
Bảng 2.5: Bảng tình hình tăng giảm tài sản - Hoàn thiện hoạt động quản trị các chính sách tài chính tại công ty cổ phần nhựa   bao bì vinh luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.5 Bảng tình hình tăng giảm tài sản (Trang 55)
Bảng 2.6: Bảng tình hình tăng giảm nguồn vốn - Hoàn thiện hoạt động quản trị các chính sách tài chính tại công ty cổ phần nhựa   bao bì vinh luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.6 Bảng tình hình tăng giảm nguồn vốn (Trang 57)
Bảng 2.7: Khả năng thanh toán của công ty - Hoàn thiện hoạt động quản trị các chính sách tài chính tại công ty cổ phần nhựa   bao bì vinh luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.7 Khả năng thanh toán của công ty (Trang 60)
Bảng 2.8: Nguồn vốn của doanh nghiệp - Hoàn thiện hoạt động quản trị các chính sách tài chính tại công ty cổ phần nhựa   bao bì vinh luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.8 Nguồn vốn của doanh nghiệp (Trang 64)
Bảng 2.9: Mức vốn luân chuyển - Hoàn thiện hoạt động quản trị các chính sách tài chính tại công ty cổ phần nhựa   bao bì vinh luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.9 Mức vốn luân chuyển (Trang 65)
Bảng 2.11: Trích khấu hao TSCĐ luỹ kế các năm 2009, 2010 - Hoàn thiện hoạt động quản trị các chính sách tài chính tại công ty cổ phần nhựa   bao bì vinh luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.11 Trích khấu hao TSCĐ luỹ kế các năm 2009, 2010 (Trang 68)
Bảng 2.12: Hàng tồn kho năm 2009, 2010 - Hoàn thiện hoạt động quản trị các chính sách tài chính tại công ty cổ phần nhựa   bao bì vinh luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.12 Hàng tồn kho năm 2009, 2010 (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w