Hoàn thiện công tác kế toán xuất khẩu hàng hóa và xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu nghệ an
Trang 1Ngô thị khánh linh
Khóa luận tốt nghiệp đại học
hoàn thiện công tác kế toán xuất khẩu hàng hóa
và xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa tại công ty
cổ phần xuất nhập khẩu nghệ an
Ngành Kế toán
Vinh, 2010
= =
Trang 2Ngô thị khánh linh
Khóa luận tốt nghiệp đại học
hoàn thiện công tác kế toán xuất khẩu hàng hóa
và xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa tại công ty
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU 4
1.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xuất khẩu 4
1.1.1 Hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay 4
1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng hóa đối với nền kinh tế quốc dân 5
1.1.3 Phạm vi hàng xuất khẩu 6
1.1.4 Các phương thức xuất khẩu hàng hóa 7
1.1.5 Các phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động xuất khẩu .7
1.1.6 Điều kiện thương mại 10
1.1.7 Vai trò của kế toán hoạt động kinh doanh xuất khẩu 13
1.2 Kế toán xuất khẩu hàng hóa và xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa theo chế độ hiện hành 14
1.2.1 Một số qui định chung 14
1.2.1.1 Nguyên tắc kế toán ngoại tệ 14
1.2.1.2 Thời điểm xác định hàng xuất khẩu 16
1.2.1.3 Phương pháp xác định giá vốn 17
1.2.2 Kế toán xuất khẩu hàng hóa 18
1.2.2.1 Kế toán xuất khẩu trực tiếp 18
1.2.2.2 Kế toán xuất khẩu ủy thác 20
Trang 41.2.3 Kế toán xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa 23
1.2.3.1 Kế toán chi phí bán hàng, quản lí doanh nghiệp 23
1.2.3.2 Kế toán xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa 25
1.2.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán trong kế toán xuất khẩu hàng hóa và xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa 26
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NGHỆ AN 30
2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An .30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 30
2.1.1.1 Giới thiệu 30
2.1.1.2 Lịch sử phát triển 31
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 31
2.1.2.1 Chức năng 31
2.1.2.2 Nhiệm vụ 32
2.1.2.3 Ngành nghề kinh doanh 32
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 33
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lí 33
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 33
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán 35
2.1.5 Thực tế vận dụng chế độ kế toán tại công ty 37
2.2 Công tác kế toán xuất khẩu hàng hóa và xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An 38
2.2.1 Đặc điểm hoạt động xuất khẩu hàng hóa tại công ty 38
2.2.1.1 Đặc điểm hàng hóa xuất khẩu 38
2.2.1.2 Thị trường xuất khẩu 40
2.2.1.3 Các phương thức xuất khẩu 40
2.2.1.4 Các phương thức thanh toán 41
Trang 52.2.2 Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa tại công ty 42
2.2.2.1 Nguyên tắc xác định thời điểm xuất khẩu 42
2.2.2.2 Thủ tục xuất khẩu 43
2.2.2.3 Chứng từ hạch toán 46
2.2.2.4 Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp 48
2.2.2.4.1 Kế toán giá vốn hàng hóa xuất khẩu 48
2.2.2.4.2 Kế toán doanh thu xuất khẩu 54
2.2.2.4.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 58
2.2.2.4.4 Kế toán thanh toán với khách hàng 61
2.2.2.4.5 Kế toán chi phí xuất khẩu phát sinh 63
2.2.2.5 Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu ủy thác 68
2.2.2.5.1 Kế toán doanh thu dịch vụ ủy thác xuất khẩu 75
2.2.2.5.2 Kế toán quá trình thanh toán giữa công ty và đơn vị ủy thác 75
2.2.3 Kế toán xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa tại công ty 78
2.2.3.1 Kế toán thủ công 78
2.2.3.2 Kế toán máy 81
Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NGHỆ AN 83
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán xuất khẩu hàng hóa và xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa 83
3.2 Các yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán xuất khẩu hàng hóa và xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa 84
3.3 Đánh giá chung về công tác kế toán xuất khẩu hàng hóa và xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa tại công ty 85
3.3.1 Ưu điểm 85
3.3.2 Tồn tại 89
Trang 63.4 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán xuất khẩu
hàng hóa và xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa tại công ty 923.5 Điều kiện thực hiện 99
KẾT LUẬN 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Qui trình thực hiện phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
8
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp hàng hóa 19
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán nghiệp vụ XK UT tại đơn vị nhận UTXK .22
Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp .25
Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa 26
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật kí chung .28
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 29
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lí của công ty 33
Sơ đò 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 35
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán giá vốn hàng hóa xuất khẩu trực tiếp .49
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu hàng hóa xuất khẩu trực tiếp 54
Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán thuế xuất khẩu 59
Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ kế toán thanh toán với nhà nhập khẩu 61
Sơ đồ 2.7: Trình tự ghi sổ kế toán chi phí xuất khẩu phát sinh 64
Sơ đồ 2.8: Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu dịch vụ ủy thác xuất khẩu 69
Trang 8Sơ đồ 2.9: Trình tự ghi sổ kế toán thanh toán với đơn vị ủy thác xuất
khẩu 76
Bảng biểu Biểu 2.1: Sản lượng xuất khẩu một số mặt hàng 39
Biểu 2.2: Giao diện khai báo về kho để tính giá NTXT 50
Biểu 2.3: Hóa đơn GTGT hàng hóa mua để xuất khẩu số 27010 51
Biểu 2.4: Giao diện đường dẫn phiếu nhập mua hàng 51
Biểu 2.5: Giao diện đường dẫn Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho .52
Biểu 2.6: Giao diện Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho 52
Biểu 2.7: Giao diện sổ chi tiết tài khoản 6321 53
Biểu 2.8: Giao diện sổ cái tài khoản 632 53
Biểu 2.9: Hóa đơn thương mại xuất cho nhà nhập khẩu số 81996 56
Biểu 2.10: Giao diện sổ chi tiết TK 51111 57
Biểu 2.11: Giao diện sổ cái TK 511 57
Biểu 2.12: Tờ khai hải quan 60
Biểu 2.13: Giao diện sổ chi tiết tài khoản 1311 62
Biểu 2.14: Giao diện sổ cái tài khoản 131 63
Biểu 2.15: Hóa đơn GTGT số 5514 65
Biểu 2.16: Hóa đơn GTGT số 5515 65
Biểu 2.17: Lệnh chi 66
Biểu 2.18: Giao diện đường dẫn Giấy báo Nợ 67
Biểu 2.19: Giao diện sổ chi tiết tài khoản 6417 67
Biểu 2.20: Giao diện sổ cái tài khoản 641 68
Biểu 2.21: Hợp đồng ủy thác xuất khẩu ký với DNTN Hải Hà 70
Biểu 2.22: Hóa đơn GTGT phí ủy thác xuất khẩu 71
Biểu 2.23: Biên bản thanh lí hợp đồng 72
Biểu 2.24: Giao diện đường dẫn phiếu kế toán 73
Trang 9Biểu 2.25: Giao diện sổ chi tiết tài khoản 5113 74
Biểu 2.26: Giao diện sổ cái tài khoản 511 74
Biểu 2.27: Giao diện sổ chi tiết tài khoản 33883 77
Biểu 2.28: Giao diện sổ cái tài khoản 338 77
Biểu 2.29: Bảng tính hiệu quả hành đỏ xuất khẩu 79
Biểu 3.1: Sổ theo dõi hàng nhận ủy thác xuất khẩu 96
Biểu 3.2: Sổ chi tiết tài khoản 007 97
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong tiến trình hội nhập nền kinh tế toàn cầu, Việt Nam đã và đang phát triển nền kinh tế thị trường đầy năng động với tốc độ phát triển ngày càng cao và bền vững Việt Nam từ một nước nông nghiệp lạc hậu đã vươn lên trở thành một trong những nước đang phát triển trên thế giới Trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới WTO, các doanh nghiệp Việt Nam đã có nhiều cơ hội để vươn lên khẳng uy tín và vị thế của mình trên trường quốc tế Có được thành tựu đó phải kể đến sự đóng góp không nhỏ của lĩnh vực ngoại thương mà cụ thể là hoạt động xuất khẩu hàng hóa Đây cũng là một điểm sáng kinh tế những năm gần đây, góp phần tăng thu nhập quốc dân và là nhân tố động lực cho sự tăng trưởng kinh tế đất nước Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt và những rủi ro trên trường quốc tế do phạm vi hoạt động vượt qua biên giới quốc gia Bởi vậy, kế toán xuất khẩu hàng hóa và xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa không tránh khỏi những bất cập so với yêu cầu thực tế.
Trải qua hơn 55 năm xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An đã trưởng thành, đứng vững trong nền kinh tế thị trường Vinh dự với tư cách là một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Việt
Trang 10Nam trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu, là cầu nối đưa hàng hóa của Việt Nam ra thị trường quốc tế, UNIMEX NGHEAN thực hiện sứ mệnh của mình là mang thương hiệu Việt khẳng định với thế giới Trong những năm qua, công ty luôn chú trọng hoàn thiện công tác kế toán đặc biệt là kế toán xuất khẩu hàng hóa và xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa - một trong những lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty.
Nhận thức được tầm quan trọng cũng như đòi hỏi thực tế của việc hoàn thiện hiệu quả trong công tác xuất khẩu hàng hóa, qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An, em đã mạnh dạn chọn
đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán xuất khẩu hàng hóa và xác định kết
quả xuất khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An ”.
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận này là sự vận dụng lý luận kế toán xuất khẩu hàng hóa và xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa vào thực tiễn, nhằm mục đích tìm ra những tồn tại cần khắc phục và đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán xuất khẩu hàng hóa
và xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An.
3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Bộ phận kế toán xuất khẩu hàng hóa và xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa tại Văn phòng công ty Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An.
Phạm vi thời gian: Từ ngày 01/03/2010 đến ngày 20/05/2010.
4 Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp thống kê, thu thập số liệu
+ Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp số liệu
Trang 11+ Phương pháp tính giá
5 Bố cục khóa luận
Nội dung chính của khóa luận ngoài lời mở đầu và kết luận, gồm ba phần như sau:
Phần 1: Những vấn đề lí luận chung về công tác kế toán xuất khẩu
hàng hóa và xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán xuất khẩu hàng hóa và xác
định kết quả xuất khẩu hàng hóa tại công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An.
Phần 3: Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán xuất khẩu hàng
hóa và xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa tại công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo hướng dẫn : Th.S Đường Thị Quỳnh Liên và các anh, chị phòng kế toán của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này !
Trang 12Chương 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH
XUẤT NHẬP KHẨU
1.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xuất khẩu
1.1.1 Hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay
Kinh doanh xuất khẩu là hoạt động trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các
tổ chức, cá nhân Việt Nam (nhà xuất khẩu) với các tổ chức, cá nhân ở nướcngoài (nhà nhập khẩu) thông qua mua bán Sự trao đổi đó là một hình thứccủa mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữanhững người sản xuất hàng hóa riêng biệt của các quốc gia dựa trên nền tảng
lý thuyết là quy luật lợi thế so sánh (hoặc lý thuyết về lợi thế so sánh) Lýthuyết này khẳng định nếu mỗi nước chuyên môn hóa vào các sản phẩm mànước đó có lợi thế so sánh (hoặc có hiệu quả sản xuất so sánh cao nhất) thìthương mại sẽ có lợi cho cả hai bên Nguồn gốc của thương mại quốc tế còn
do sự chênh lệch giữa các nước về chi phí cơ hội của hàng hóa tạo ra Ngoài
ra, sự khác nhau về sở thích và mức cầu cũng là một nguyên nhân khác để cógiao dịch buôn bán giữa các nước
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động xuất nhập khẩu có rấtnhiều biến động ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp, điều này càng khiến
Trang 13cho thị trường trở nên sôi động hơn Theo xu hướng hội nhập mạnh mẽ trênthế giới cùng với sự phân công hóa, chuyên môn hóa ngày càng cao, hoạtđộng ngoại thương nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng đã có nhữngbiến đổi lớn lao về cả thị trường cũng như cơ cấu, mặt hàng xuất nhập khẩu.
Đối với Việt Nam, hàng hóa xuất khẩu thông thường là các mặt hàngthuộc nhóm ngành thủ công mỹ nghệ truyền thống (như hàng mây, tre, đan,thêu, đồ gốm sứ, sơn mài, ); nhóm ngành khai thác và sản xuất sản phẩm thô(như dầu khí, khí đốt, cao su, ); nhóm ngành chế biến nguyên liệu nông sản,lâm sản và khoáng sản (gạo, cà phê, tiêu, điều, các mặt hàng thủy hải sản, );nhóm ngành chế biến hoặc lắp ráp,
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu có những đặc điểm sau:
- Người mua, người bán thuộc các quốc gia khác nhau, có trình độ quản
lý, phong tục, tập quán tiêu dùng và chính sách ngoại thương ở mỗi quốc gia
1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng hóa đối với nền kinh tế quốc dân
Hoạt động xuất khẩu đóng vai trò quan trọng, là một phần không thểthiếu của hoạt động ngoại thương Nếu như hoạt động nhập khẩu nhằm cungcấp các hàng hóa mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đủđáp ứng yêu cầu thì xuất khẩu thường hướng vào các mặt hàng thế mạnhtrong nước để tạo vốn cho nền kinh tế, mở rộng thị trường cho sản xuấttrong nước
Trang 14Xuất khẩu đem lạ nguồn ngoại tệ mạnh để nhập khẩu máy móc, thiết bị
và công nghệ hiện đại nhằm phục vụ cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nước.Công nghiệp hóa đất nước theo những bước đi phù hợp là con đường tất yếu
để khắc phục tình trạng nghèo nàn lạc hậu ở nước ta, để tiến hành CNH HĐH đòi hỏi phải có một số lượng vốn đủ lớn để nhập khẩu máy móc, thiết
-bị kỹ thuật, công nghệ tiên tiến Nguồn vốn đó có thể huy động từ nhiềunguồn khác nhau song nguồn ngoại tệ thu được từ hoạt động xuất khẩu cómột ý nghĩa quan trọng
Đẩy mạnh xuất khẩu được xem như là một yếu tố quan trọng kích thích
sự tăng trưởng kinh tế và mở rộng thị trường cho sản xuất trong nước Xuấtkhẩu tạo điều kiện cho các nghành sản xuất có cơ hội phát triển thuận lợi.Thông qua xuất khẩu, hàng hóa của ta sẽ được lưu thông trên thị trường quốc
tế và tham gia vào cuộc cạnh tranh với hàng hóa của các nước khác về giá cả
và chất lượng Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi chúng ta phải tổ chức lại sản xuất,hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi với thị trường
Xuất khẩu có tác động đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiệnđời sống của nhân dân Sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu laođộng vào làm việc và có thu nhập ổn định
Thông qua việc mua bán trao đổi hàng hóa xuất nhập khẩu và mỗi nướctham gia vào thị trường quốc tế có thể thực hiện được một cách có hiệu quảmục tiêu tăng trưởng kinh tế Xuất khẩu còn giúp nước ta mở rộng quan hệhợp tác với nhiều nước trên thế giới, qua đó tạo điều kiện nâng cao vị thế ViệtNam trên trường quốc tế và tạo tiền đề cho nhập khẩu
Xuất phát từ những vai trò trên mà xuất khẩu được coi là mũi nhọntrong ngành kinh tế đối ngoại, là một trong các chương trình kinh tế lớn củanước ta
1.1.3 Phạm vi hàng xuất khẩu
Hàng hóa được coi là xuất khẩu trong những trường hợp sau :
Trang 15- Hàng xuất bán cho thương nhân nước ngoài theo hợp đồng đã kí kết.
- Hàng hóa gửi đi triễn lãm sau đó bán thu bằng ngoại tệ
- Hàng bán cho du khách nước ngoài, cho Việt kiều thu bằng ngoại tệ
- Các dịch vụ sửa chữa, bảo hiểm tàu biển, máy bay cho nước ngoàithanh toán bằng ngoại tệ
- Hàng viện trợ cho nước ngoài thông qua các hiệp định, nghị định thư
do Nhà nước kí kết với nước ngoài nhưng được thực hiện qua doanh nghiệpxuất nhập khẩu
- Hàng hóa chuyển bán cho các khu chế xuất
1.1.4 Các phương thức xuất khẩu hàng hóa
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu có thể được tiến hành theo hai phươngthức là phương thức xuất khẩu trực tiếp và phương thức xuất khẩu ủy thác
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu trong đó đơn vị xuất khẩu
trực tiếp đàm phán, kí kết hợp đồng, tổ chức quá trình xuất khẩu hàng hóa và
tự cân đối tài chính cho thương vụ đã kí kết Doanh nghiệp tiến hành xuấtkhẩu trực tiếp có quyền tìm kiếm bạn hàng, định đoạt giá cả, lựa chọn phươngthức thanh toán trong khuôn khổ chính sách quản lí xuất nhập khẩu của Nhànước Thông thường, phương thức xuất khẩu trực tiếp được sử dụng khidoanh nghiệp có đủ khả năng tổ chức đàm phán, ký kết hợp đồng, am hiểu đốitác và am hiểu thị trường cũng như mặt hàng xuất khẩu
Xuất khẩu ủy thác là hình thức xuất khẩu trong đó đơn vị nhận ủy thác
xuất khẩu thực hiện xuất khẩu hàng hóa hộ cho đơn vị chủ hàng Doanhnghiệp nhận ủy thác xuất khẩu là người trung gian đứng ra thay mặt bên ủythác thực hiện các nghiệp vụ đàm phán, ký kết hợp đồng, tổ chức giao hànghóa, thanh toán với nhà cung cấp nước ngoài, Doanh nghiệp nhận ủy thácđược hưởng hoa hồng theo tỷ lệ quy định thỏa thuận trên giá trị lô hàng xuấtkhẩu và mức độ ủy thác Trong quan hệ này, doanh nghiệp nhận ủy thác xuấtkhẩu là bên cung cấp dịch vụ ủy thác cho bên ủy thác Phương thức nàythường được sử dụng nếu các doanh nghiệp ủy thác chưa thực sự am hiểu thị
Trang 16trường hay bạn hàng mới với những mặt hàng mới hoặc doanh nghiệp chưa
đủ khả năng tổ chức đàm phán, ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu
1.1.5 Các phương thức thanh toán quốc tế trong hoạt động xuất khẩu
Phương thức thanh toán là một trong những yếu tố quan trọng nhất củahoạt động ngoại thương, là cách thức người bán thực hiện để thu tiền vàngười mua thực hiện để trả tiền Có nhiều phương thức thanh toán được sửdụng rộng rãi trên thị trường quốc tế, gồm :
- Phương thức chuyển tiền (Remittance)
Chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó một khách hàng củangân hàng (gọi là người chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiềnnhất định cho người thụ hưởng ở một địa điểm nhất định
- Phương thức nhờ thu (Collection of payment)
Nhờ thu hay ủy thác thu là phương thức thanh toán trong đó người xuấtkhẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ tiến hành
ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ người nhập khẩu dựa trên
cơ sở hối phiếu và chứng từ do người xuất khẩu lập ra
- Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credit)
Thư tín dụng, (Letter of Credit) gọi tắt là L/C, là văn bản pháp lý trong
đó một ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng đứng ra cam kết sẽ trả chongười thụ hưởng một số tiền nhất định (nếu người này xuất trình bộ chứng từphù hợp với những qui định đã nêu trong văn bản đó)
Toàn bộ nội dung và qui trình thực hiện phương thức thanh toán tíndụng chứng từ được mô tả ở sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện phương thức thanh toán
tín dụng chứng từ
(3) Ngân hàng mở L/C (7) Ngân hàng thông báo L/C
(8) (2) (11) (10) (9) (6) (4)
Trang 17(5) Người nhập khẩu Người xuất khẩu
(1)
Giải thích nội dung:
1, Hai bên xuất khẩu và nhập khẩu ký kết hợp đồng thương mại
2, Nhà nhập khẩu làm thủ tục xin mở L/C yêu cầu ngân hàng mở L/Ccho nhà xuất khẩu thụ hưởng
3, Ngân hàng mở L/C theo yêu cầu của nhà nhập khẩu và chuyển L/Csang ngân hàng thông báo để báo cho nhà xuất khẩu biết
4, Ngân hàng thông báo L/C thông báo cho nhà XK biết L/C đã mở
5, Dựa vào nội dung của L/C, nhà xuất khẩu giao hàng cho nhà NK
6, Nhà xuất khẩu sau khi giao hàng lập bộ chứng từ thanh toán gửi vàongân hàng thông báo để được thanh toán
7, Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ thanh toán sang để ngânhàng mở L/C xem xét trả tiền
8, Ngân hàng mở L/C sau khi kiểm tra chứng từ nếu thấy phù hợp thìtrích tiền chuyển sang ngân hàng thông báo để ghi có cho người thụ hưởng.Nếu không phù hợp thì từ chối thanh toán
9, Ngân hàng thông báo ghi có và báo có cho nhà xuất khẩu
10, Ngân hàng mở L/C trích tài khoản và báo nợ cho nhà nhập khẩu
11, Nhà nhập khẩu xem xét chấp nhận trả tiền và ngân hàng mở L/Ctrao bộ chứng từ để nhà nhập khẩu có thể nhận hàng
Ngoài ba phương thức trên, các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhậpkhẩu còn áp dụng một số phương thức khác như:
- Phương thức mở tài khoản: phương thức thanh toán này được thực
hiện bằng cách nhà nhập khẩu mở một tài khoản, trên đó ghi các khoản tiền
mà nhà nhập khẩu nợ có liên quan đến việc mua hàng Theo định kì, nhà nhậpkhẩu thanh toán các khoản nợ này cho nhà xuất khẩu thông qua tài khoản đãđược mở của mình
Trang 18- Phương thức thư ủy thác mua: về nguyên tắc, thư ủy thác mua là
ngân hàng nước người mua theo yêu cầu của người mua viết thư cho ngânhàng đại lý ở nước ngoài yêu cầu ngân hàng này thay mặt để mua hối phiếucủa người bán ký phát cho người mua Ngân hàng đại lý theo điều khoản củathư ủy thác mua sẽ trả tiền hối phiếu, ngân hàng bên mua thu tiền của ngườimua và giao chứng từ cho họ
- Phương thức thư đảm bảo trả tiền: việc doanh nghiệp sử dụng
phương thức này nghĩa là ngân hàng bên người mua theo yêu cầu của ngườimua viết “Thư đảm bảo trả tiền” gửi cho người bán Nội dung bảo đảm saukhi hàng của bên bán đã gửi đến địa điểm của bên mua theo quy định sẽ trảtiền hàng cho bên bán
1.1.6 Điều kiện thương mại
a Giới thiệu sơ lược về Incoterms - “Điều kiện thương mại quốc tế”
Trong kinh doanh quốc tế, các thương nhân quốc tế thường bất đồng vềngôn ngữ, các tập quán thương mại khác nhau dễ dẫn đến hiểu lầm, tranhchấp và kiện tụng Vì thế, ICC (International Chamber of Commerce) có trụ
sở tại Paris đã xây dựng điều kiện thương mại quốc tế (INCOTERMS International commercial terms) lần đầu tiên vào năm 1936 Từ đóINCOTERMS được sử dụng rộng rãi và được nhiều nước chấp nhận và ápdụng vì nó dễ hiểu, rõ ràng, phản ánh được các tập quán thương mại phổ biếntrong buôn bán quốc tế Tuy nhiên, do môi trường và điều kiện kinh doanhquốc tế thay đổi và phát triển, thì INCOTERMS cũng được hoàn thiện và thayđổi theo phù hợp Vì thế, từ khi ra đời đến nay INCOTERMS đã có 6 lần sửađổi và bổ sung vào các năm 1953, 1967, 1976, 1980, 1990 và 2000
-INCOTERMS 1990 và -INCOTERMS 2000 được chia làm 4 nhóm nhưsau với 13 điều kiện thương mại:
1 Nhóm E: có 1 điều kiện
- EXW (Ex Works) : giao hàng tại xưởng người bán
Trang 19Ở điều kiện này người bán chịu chi phí tối thiểu, giao hàng tại xưởng,tại kho của mình là hết nghĩa vụ.
2 Nhóm F: có 3 điều kiện
- FCA (Free Carrier): giao hàng cho người vận tải tại địa điểm quy định ở
nước xuất khẩu
- FAS (Free Alongside Ship): giao hàng dọc mạng tàu tại cảng xếp hàng quy
định
- FOB (Free on Board): giao hàng lên boong tàu tại cảng xếp hàng quy định.
Ở nhóm này người bán không trả cước phí vận tải chính
3 Nhóm C: có 4 điều kiện
- CFR - C&F - CF - CNF (Cost and Freight): tiền hàng và cước phí.
- CIF (Cost, Insurrance and Freight): tiền hàng, bảo hiểm và cước phí.
- CPT (Carriage Paid to): cước phí trả tới nơi đích quy định.
- CIP (Carriage and Insurrance Paid to): cước phí và bảo hiểm trả tới nơi đích
quy định
Ở nhóm này, người bán trả cước phí vận tải chính, địa điểm chuyển rủi
ro về hàng hóa tại nước xếp hàng (nước xuất khẩu)
4 Nhóm D: có 5 điều kiện
- DAF (Delivered At Frontier): giao hàng tại biên giới, tại nơi quy định.
- DES (Delivered Ex Ship): giao hàng tại tàu cảng đích quy định.
- DEQ (Delivered Ex Quay): giao hàng trên cầu cảng, tại cảng đích quy định.
- DDU (Delivered Duty Unpaid): giao hàng thuế chưa trả tại nơi đích quy
định
- DDP (Delivered Duty Paid): giao hàng thuế đã trả tại nơi đích quy định.
Ở nhóm này, người bán chịu mọi chi phí để đưa hàng tới địa điểm đíchquy định, địa điểm chuyển rủi ro về hàng hóa tại nước dỡ hàng (nước NK)
b Hợp đồng thương mại quốc tế
Hợp đồng thương mại quốc tế hay còn gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu
là sự thỏa thuận giữa các bên mua và bán ở các nước khác nhau Trong đó,
Trang 20quy định bên bán phải cung cấp hàng hóa, chuyển giao các chứng từ có liênquan đến hàng hóa đã cung cấp và quyền sở hữu về hàng hóa cho bên mua;bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng và nhận hàng Hợp đồng thươngmại quốc tế có những điểm chính khác với hợp đồng thương mại trong nướcnhư sau:
- Chủ thể của hợp đồng thường có quốc tịch khác nhau
- Trong đa số, các trường hợp hàng hóa di chuyển từ nước này sangnước khác
- Đồng tiền thanh toán là ngoại tệ hay có nguồn gốc ngoại tệ đối vớimột bên hoặc cả hai bên ký kết hợp đồng
- Luật pháp điều chỉnh hợp đồng thông thường là luật pháp quốc tế màcác bên thỏa thuận và cam kết thực hiện
Nội dung của hợp đồng thương mại quốc tế bao gồm rất nhiều điềukhoản mà các bên đã thỏa thuận và cam kết thực hiện Một trong những điềukhoản quan trọng đó là điều kiện cơ sở giao hàng Điều kiện cơ sở giao hàngquy định những cơ sở có tính nguyên tắc của việc giao nhận hàng hóa giữacác bên ký kết hợp đồng Những cơ sở đó là:
- Sự phân chia giữa bên bán và bên mua về trách nhiệm tiến hành việcgiao nhận hàng, như thuê mướn phương tiện vận tải, bốc hàng, dỡ hàng, muabảo hiểm, khai báo hải quan, nộp thuế xuất - nhập khẩu,
- Sự phân chia giữa bên bán và bên mua đối với chi phí về giao hàngnhư chi phí chuyên chở, bốc hàng - dỡ hàng, chi phí bảo hiểm, tiền thuế,
- Sự chuyển giao từ người bán sang người mua những rủi ro và tổn thấthàng hóa
c Điều kiện thương mại FOB
Do những điều kiện đặc thù của nước ta mà trong các hợp đồng thương
mại quốc tế, nếu bên Việt Nam là nhà xuất khẩu thì thường áp dụng điều kiện cơ sở giao hàng là Giao lên tàu (Free on board), ký hiệu quốc tế là FOB.
Theo điều kiện này: nhà xuất khẩu phải thực hiện các nghĩa vụ sau:
Trang 21- Lấy giấy phép xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu (nếu có).
- Giao hàng lên tàu
- Cung cấp bộ chứng từ vận tải chứng minh hàng đã được bốc lên tàu
- Chịu chi phí bốc hàng lên tàu theo tập quán của cảng nếu chi phí nàychưa nằm trong tiền cước phí vận chuyển
Nghĩa vụ của nhà nhập khẩu:
- Ký kết hợp đồng vận chuyển với các hãng tàu và thanh toán chi phívận chuyển
- Thanh toán chi phí bốc hàng lên tàu theo tập quán của cảng nếu chiphí này được tính trong tiền cước phí vận chuyển
- Lấy vận đơn
- Thanh toán chi phí dỡ hàng
- Chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng hóa kể tư khi hàng đã qua hẳn lancan tàu ở cảng bốc hàng
1.1.7 Vai trò của kế toán hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Kế toán xuất khẩu hàng hóa là phương pháp kế toán theo dõi và phảnánh các giao dịch liên quan đến hai chủ thể trong nước và ngoài nước
Xuất khẩu là hoạt động rất phức tạp, liên quan đến nhiều yếu tố quốc tếnên đòi hỏi các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu phải hiểu biết về kỹ thuậtthương mại quốc tế, hiểu biết pháp luật và các quy định mang tính thông lệquốc tế Vì vậy muốn hoạt động xuất khẩu mang hiệu quả cao, các doanhnghiệp cần tổ chức tốt công tác quản lý Thông tin kế toán với vai trò cungcấp những thông tin tổng hợp về tình hình hoạt động của đơn vị kinh doanhnói chung và về hoạt động xuất khẩu nói riêng đã đáp ứng được nhu cầuthông tin cho các nhà quản lý trong việc điều hành, giám sát hoạt động xuấtkhẩu Bên cạnh đó, nó cũng đáp ứng nhu cầu thông tin của các đối tượng cóliên quan khác như các cơ quan nhà nước, các ngân hàng, các tổ chức tíndụng, nhà đầu tư, Chính vì vậy, kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa phảiđảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin về các mặt sau:
Trang 22- Đưa ra thông tin chính xác về tình hình xuất khẩu hàng hóa, giá bán,giá mua hàng để xuất khẩu, cũng như các chi phí phát sinh trong quá trìnhxuất khẩu.
- Quản lý chặt chẽ các phương thức xuất khẩu, các loại hình thanh toánđồng thời cung cấp thông tin về tình hình công nợ để có các biện pháp xử lýkịp thời
- Đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước
Xuất phát từ chức năng của kế toán nói chung và đặc thù cơ bản củahoạt động xuất khẩu nói riêng, kế toán lưu chuyển hàng hóa xuất khẩu cónhiệm vụ cụ thể sau:
- Tổ chức kế toán tài chính và kế toán quản trị nghiệp vụ hàng hóa,nghiệp vụ thanh toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp,trên cơ sở đó tính toán chính xác, trung thực kết quả kinh doanh
- Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ phục vụ cho việc điềuhành và quản lý quá trình kinh doanh xuất nhập khẩu đạt hiệu quả cao
- Phản ánh và kiểm tra thường xuyên tiến trình ký kết và thực hiện cáchợp đồng xuất khẩu, kiểm tra việc đảm bảo an toàn hàng hóa xuất khẩu cả về
Tiền tệ tính toán là tiền tệ dùng để xác định giá trị thanh toán trong hợpđồng mua bán ngoại thương Đồng tiền thanh toán thường là đồng tiền của
Trang 23một trong hai đối tác trong quan hệ mua bán hoặc đồng ngoại tệ mạnh củamột nước thứ ba Đồng tiền thanh toán thường là các ngoại tệ được chuyểnđổi tự do.
Các yếu tố dùng để xác định tiền tệ thanh toán thường là:
- Sự so sánh lực lượng giữa hai bên mua và bán
- Vị trí của đồng tiền đó trên thị trường quốc tế
- Tập quán sử dụng đồng tiền thanh toán trên thế giới
- Đồng tiền được sử dụng để thanh toán thống nhất trong một số khuvực trên thế giới
b Nguyên tắc kế toán ngoại tệ
Hầu hết các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu của đơn vị xuất nhập khẩuthường được phản ánh bằng ngoại tệ vì vậy kết quả của hoạt động kinh doanhnhập khẩu bị chi phối bởi tỷ giá ngoại tệ thay đổi và phương pháp kế toánngoại tệ
Kế toán các chỉ tiêu kinh doanh có gốc ngoại tệ được thực hiện theoquy định tại chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 (VAS 10):
Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỉ giá thực tế để ghi sổ: áp dụng cho
những đơn vị ít phát sinh ngoại tệ hoặc không dùng tỷ giá hạch toán để ghi sổ.Khi đó về nguyên tắc doanh nghiệp phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tếcủa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thịtrường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểmnghiệp vụ kinh tế phát sinh để ghi sổ kế toán
Đối với các tài khoản thuộc loại chi phí, doanh thu, thu nhập, vật tư,hàng hóa, tài sản cố định, bên Nợ các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản
Nợ phải thu hoặc bên Có các tài khoản Nợ phải trả, Khi có các nghiệp vụkinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch
Đối với bên Có của các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản Nợ phảithu và bên Nợ của các tài khoản Nợ phải trả khi có các nghiệp vụ kinh tế phátsinh bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán (tỷ
Trang 24giá xuất qũy tính theo một trong các phương pháp bình quân gia quyền; nhậptrước xuất trước; nhập sau xuất trước, ,tỷ giá nhận nợ, ).
Chênh lệch tỷ giá được ghi thu, chi hoạt động tài chính Cuối năm,doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷgiá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do NHNN ViệtNam công bố tại thời điểm lập bảng Cân đối kế toán, chênh lệch tăng giảm tỷgiá ngoại tệ sau khi bù trừ được ghi thu chi tài chính
Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá hạch toán để ghi sổ: nếu đơn
vị sử dụng tỷ giá hạch toán để phản ánh nghiệp vụ thu, chi, mua, bán, chuyểnđổi ngoại tệ cần tuân thủ các quy định:
- Đối với tiền ngoại tệ, nợ phải thu, nợ phải trả, nợ vay có gốc ngoại tệkhi phát sinh được ghi sổ theo tỷ giá hạch toán
- Đối với doanh thu xuất khẩu, doanh số nhập khẩu, chi phí cho nhậpkhẩu, xuất khẩu, các phụ phí chi bằng ngoại tệ được quy đổi ra tiền VNĐ vàghi sổ theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ hoặc tỷ giá thực tếbình quân liên ngân hàng
- Chênh lệch giữa tỷ giá hạch toán với tỷ giá thực tế giao dịch được ghithu, chi hoạt động tài chính tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Cuối năm điều chỉnh theo tỷ giá hối đoái cuối kỳ cho tiền ngoại tệ, nợphải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ có dư cuối năm Chênh lệch phát sinhgiữa các loại tỷ giá ghi sổ trong kỳ so với tỷ giá thực tế cuối kỳ được điềuchỉnh tăng, giảm các đối tượng trên đồng thời ghi riêng khoản chênh lệch dothay đổi tỷ giá hối đoái trên tài khoản “chênh lệch ngoại tệ” Sau khi bù trừchênh lệch tăng giảm, chênh lệch cuối cùng được ghi thu, chi hoạt động tàichính cho năm tài chính Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toánchi tiết các Tài khoản: Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng, Tiền đang chuyển, cáckhoản phải thu, các khoản phải trả và Tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” (Tàikhoản ngoài Bảng Cân đối kế toán)
1.2.1.2 Thời điểm xác định hàng xuất khẩu
Trang 25Thời điểm xác định hàng hóa đã hoàn thành việc xuất khẩu là thời điểmchuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa, tức là khi người xuất khẩu mất quyền
sở hữu về hàng hóa và nắm quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền ởngười nhập khẩu
Theo qui định hiện hành, hàng hóa được ghi nhận là xuất khẩu khi hànghóa đã hoàn thành các thủ tục hải quan, được sắp xếp lên phương tiện vận tải
và rời khỏi hải phận, cửa khẩu hoặc sân bay cuối cùng của nước ta Tuynhiên, tùy theo phương thức giao nhận hàng hóa, thời điểm tính hàng xuấtkhẩu như sau:
- Nếu hàng vận chuyển bằng đường biển, hàng được coi là xuất khẩutính ngay từ thời điểm thuyền trưởng ký vào vận đơn, hải quan cảng biển đã
ký xác nhận mọi thủ tục hải quan để rời cảng
- Nếu hàng vận chuyển bằng đường sắt, đường bộ thì thời điểm xuấtkhẩu được tính từ ngày hàng được giao tại ga, cửa khẩu theo xác nhận của hảiquan cửa khẩu
- Nếu hàng được vận chuyển bằng đường hàng không thì thời điểm tínhhàng xuất khẩu khi cơ trưởng máy bay ký vào vận đơn và hải quan sân bay kýxác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan
- Hàng đưa đi hội chợ, triển lãm được tính là xuất khẩu khi hoàn thanhthủ tục bán hàng, thu ngoại tệ
Việc xác định đúng thời điểm xuất khẩu có ý nghĩa quan trọng trongviệc ghi chép doanh thu hàng xuất khẩu, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại,thưởng phạt trong buôn bán ngoại thương và thanh toán
Trang 26Đối với chi phí thu mua, do liên quan đến cả lượng hàng tiêu thụ trong
kỳ và tồn kho cuối kỳ nên cần được phân bổ cho cả hàng tiêu thụ và hàng cònlại theo tiêu thức phù hợp (theo doanh thu, theo trị giá mua, theo số lượng,trọng lượng, ) Công thức phân bổ như sau:
1.2.2 Kế toán xuất khẩu hàng hóa
1.2.2.1 Kế toán xuất khẩu trực tiếp
a Chứng từ hạch toán
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
- Vận đơn đường biển (Bill of lading - B/L) hoặc đường hàng không(Bill of air - B/A)
- Chứng từ bảo hiểm, có thể là đơn bảo hiểm (Insurance Policy) hoặcgiấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate)
- Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of Quality)
- Giấy chứng nhận số lượng / trọng lượng (Certificate of Quantity /Weight)
- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Original)
- Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với hàng nông sản, thực phẩm
- Phiếu đóng gói (Parking list)
- Một số các chứng từ cần thiết khác như hối phiếu, tờ khai hải quan,biên lai thuế và phí các loại,
- Phiếu thu, phiếu chi
- Hóa đơn thuế GTGT,
b Tài khoản sử dụng
Để hạch toán nghiệp vụ XK hàng hóa, kế toán sử dụng các tài khoản:
Trang 27- TK 157 “Hàng gửi đi bán”
- TK 156 “ Hàng hóa”
- TK 632 “Giá vốn hàng bán”
- TK 511 “Doanh thu bán hàng”
- TK 131 “Phải thu của khách hàng”
- TK 331 “Phải trả cho người bán”
- TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”
Trang 281, Trị giá thực tế hàng xuất kho gửi đi XK chờ làm thủ tục bốc lên tàu.
2, Thuế xuất khẩu đã nộp
3, Doanh thu hàng xuất khẩu
4, Phản ánh thuế xuất khẩu phải nộp Nộp bổ sung thuế tiêu thụ đặcbiệt, thuế xuất khẩu trong trường hợp trong kỳ có phát sinh doanh thu hàngxuất khẩu và không phát sinh doanh thu hàng xuất khẩu
5, Hàng gửi đi xuất khẩu chờ làm thủ tục đã hoàn tất thủ tục
6, Hàng xuất khẩu không chờ làm thủ tục
7, Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán
8, Hàng bán bị trả lại
9, Nhận tiền của khách hàng nước ngoài thanh toán chi phí ngân hàng
và khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng (nếu có)
10, Doanh thu được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt, hoàn thuế xuất khẩutrong trường hợp trong kỳ có phát sinh doanh thu hàng xuất khẩu và khôngphát sinh doanh thu hàng xuất khẩu
1.2.2.2 Kế toán xuất khẩu ủy thác
a Chứng từ hạch toán
- Bộ chứng từ xuất khẩu
- Phiếu thu, phiếu chi
- Hóa đơn thuế GTGT về hàng nhập
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho nội bộ
- Hoá đơn thuế GTGT đối với hoa hồng ủy thác,
b Những vấn đề chung về xuất khẩu ủy thác
Để thực hiện việc xuất khẩu hàng hóa ủy thác, phải tiến hành đàmphán, ký kết và thực hiện đồng thời 2 hợp đồng:
- Hợp đồng ủy thác xuất khẩu
Hợp đồng ủy thác xuất khẩu được ký giữa bên ủy thác xuất khẩu và bênnhận xuất khẩu ủy thác, trong đó quy định bên ủy thác xuất khẩu giao quyềnxuất khẩu hàng hóa cho bên nhận xuất khẩu ủy thác cùng với các điều khoản
Trang 29có liên quan đến nghĩa vụ của mỗi bên tham gia hợp đồng Hợp đồng này chịu
sự điều chỉnh của Luật kinh doanh trong nước
Theo qui định hiện hành, bên nhận xuất khẩu ủy thác chịu trách nhiệmxuất khẩu hàng hóa theo sự ủy thác của bên ủy thác xuất khẩu, nhận tiền từphía đối tác nước ngoài để thanh toán tiền hàng cho bên ủy thác xuất khẩu,đồng thời phải kê khai và nộp các loại thuế có liên quan đến hàng xuất khẩuvào Ngân sách Nhà nước cũng như lưu giữ đầy đủ các chứng từ của lô hàngxuất khẩu
Khi giao hàng cho bên nhận xuất khẩu ủy thác, bên ủy thác xuất khẩuphải lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ giao cho bên nhận xuất khẩu
ủy thác Chỉ khi hàng hóa đã thực sự được xuất khẩu (căn cứ vào xác nhậncủa Hải quan), bên ủy thác xuất khẩu mới lập Hóa đơn GTGT với thuế suất0% giao cho bên nhận xuất khẩu ủy thác
Khi hoạt động dịch vụ ủy thác xuất khẩu hoàn tất, bên nhận xuất khẩu
ủy thác phải lập Hóa đơn GTGT đối với hoa hồng ủy thác giao cho bên ủythác xuất khẩu kèm theo các chứng từ khác có liên quan như Bản thanh líhợp đồng, Hóa đơn thương mại xuất cho đối tác nước ngoài, Tờ khai hànghóa xuất khẩu có xác nhận của Hải quan, Tờ khai thuế và Biên lai nộp thuế(nếu có),
c Tài khoản sử dụng
- Đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu
Trang 30Kế toán tại doanh nghiệp nhận ủy thác xuất khẩu: Để phản ánh mốiquan hệ thanh toán với đơn vị ủy thác xuất khẩu, kế toán sử dụng các Tàikhoản sau:
Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” dùng để phản ánh:
· Tiền hàng thu hộ phải hoàn trả cho đơn vị ủy thác xuất khẩu
· Các khoản thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) phải nộpthay cho đơn vị ủy thác xuất khẩu
Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” dùng để phản ánh số phí ủythác xuất khẩu phải thu của đơn vị ủy thác xuất khẩu
Tài khoản 138 “Phải thu khác” dùng để phản ánh các khoản phí liênquan đến hoạt động ủy thác xuất khẩu đã chi hộ cho đơn vị ủy thác xuất khẩu
d Phương pháp kế toán
- Tại đơn vị nhận ủy thác
Phản ánh vào sơ đồ tài khoản một số nghiệp vụ chủ yếu:
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu ủy thác
tại đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu Giải thích sơ đồ:
Trang 31Khi nhận hàng về để xuất khẩu ghi đơn bên Nợ TK 003 “Hàng hóanhận bán hộ, nhận ký gởi” Sau đó khi xuất hàng sẽ ghi đơn bên Có TK 003.
1, Nếu việc ghi nhận khoản tiền hoa hồng được hưởng do nhận UTXKkhông đồng thời với việc ghi nhận tiền bán hàng thu được, số tiền bán hàngthu được
2, Ghi nhận khoản tiền bán hàng do hàng đã được xuất giao cho kháchhàng khoản hoa hồng được hưởng (phí ủy thác) cũng như số tiền còn lại thanhtoán cho bên ủy thác xuất
3, Khi ghi nhận tiền hàng thu hộ phải hoàn trả và các khoản thuế xuấtkhẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
4, Các khoản chi hộ cho bên ủy thác về liên quan đến hoạt động XK
5, Thanh toán tiền cho bên ủy thác xuất khẩu
6, Nhận lại các khoản mà bên ủy thác xuất khẩu thanh toán về tiền chi
hộ để nộp thuế, thanh toán thủ tục phí
7, Khi thanh toán cho bên ủy thác xuất khẩu số tiền hàng còn lại sau khi
đã bù trừ các khoản phải thu
Đồng thời phải ghi đơn bên Nợ TK 007 hoặc Có TK 007 về số ngoại tệ
đã thực thu hoặc thực chi
1.2.3 Kế toán xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa
1.2.3.1 Kế toán chi phí bán hàng, quản lí doanh nghiệp
* Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá
trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ
Chi phí bán hàng bao gồm các khoản như : chi phí nhân viên bán hàng,vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ, bảo hành sản phẩm,
Trang 32Tài khoản sử dụng để hạch toán chi phí bán hàng là TK 641 - “chi phíbán hàng” TK này được mở chi tiết theo các yếu tố thành các tiểu khoản sau:
- TK 6411 - Chi phí nhân viên
* Chi phí quản lí doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt
động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác
có tính chất chung toàn DN
Chi phí QLDN bao gồm các khoản chi phí nhân viên quản lý, chi phívật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ dùngchung cho doanh nghiệp, thuế, lệ phí, chi phí dự phòng,
Tài khoản sử dụng để hạch toán chi phí bán hàng là tài khoản 642
-“chi phí quản lý doanh nghiệp” Tài khoản này được mở chi tiết theo các yếu
tố thành các tiểu khoản sau:
- TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
Trang 33
1.2.3.2 Kế toán xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa
1.2.1.3 Kế toán xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa
Kết quả tiêu thụ hàng xuất khẩu là số lợi nhuận về tiêu thụ hàng xuấtkhẩu và được tính bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần hoạt động kinhdoanh xuất khẩu với giá vốn hàng xuất khẩu và các khoản chi phí liên quan
Cuối mỗi niên độ kế toán, kế toán tiến hành xác định kết quả của hoạtđộng kinh doanh hàng xuất khẩu Kế toán sử dụng tài khoản 911 - “Xác địnhkết quả kinh doanh” để hạch toán để hạch toán nghiệp vụ xác định kết quảtiêu thụ của hàng xuất khẩu Tài khoản này được chi tiết theo từng hoạt động,hợp đồng xuất khẩu hay từng loại hàng hóa, dịch vụ
Công thức xác định kết quả kinh doanh:
Lợi nhuận gộp về hoạt động xuất khẩu = Doanh thu thuần về hoạt
động xuất khẩu - Giá vốn của hàng xuất khẩu
Trang 34 Doanh thu thuần về bán hàng xuất khẩu và cung cấp dịch vụ =
Tổng doanh thu hoạt động xuất khẩu - Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu = Chiết khấu thương mại + Giảm giá
hàng bán + Hàng bán bị trả lại + Thuế XK, thuế TTĐB phải nộp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động xuất khẩu = Lợi nhuận gộp về hoạt
động xuất khẩu + Lợi nhuận tài chính từ hoạt động xuất khẩu - Chi phíbán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán xác định kết quả
xuất khẩu hàng hóa
K/C Chi phí tài chính K/C doanh thu tài chính
1.2.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán trong kế toán xuất khẩu hàng hóa và xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa
Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 20tháng 3 năm 2006 : “Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu trữ toàn bộcác nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theotrình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp”
Hệ thống sổ kế toán bao gồm: hệ thống sổ kế toán tổng hợp và hệ thống
sổ kế toán chi tiết
Số lượng và kết cấu sổ tổng hợp phụ thuộc vào hình thức sổ kế toán ápdụng tại doanh nghiệp Theo quy định hiện hành, có 5 hình thức sổ kế toán:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung
- Hình thức kế toán Nhật ký - sổ cái
- Hình thức kế toán Nhật ký - chứng từ
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Trang 35- Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đối với hình thức kế toán Nhật ký chung:
Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản:
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào
sổ Nhật kí, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phátsinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đólấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứvào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổNhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tùykhối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu
để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp
do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
(2)- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảngcân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên
Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết)được dùng để lập các Báo cáo tài chính
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trênBảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát
Trang 36sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặcbiệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Ghi chú: Ghi hàng ngày :
Ghi hàng tháng, quý :
Quan hệ đối chiếu :
Đối với hình thức kế toán trên máy vi tính:
Đặc trưng cơ bản:
Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kếtoán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc củamột trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy địnhtrên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán,nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính :
Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có cácloại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toánghi bằng tay
Chứng từ gốc
Sổ cái TK 511, 131,
Bảng tổng hợp chi tiết 511,131
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 37(2)- Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thựchiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếugiữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảmbảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kếtoán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chínhsau khi đã in ra giấy.
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in
ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về
sổ kế toán ghi bằng tay
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
- Sổ cái TK
Báo cáo tài chính
Phần mềm
kế toán
Máy tính
Trang 38THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XUẤT KHẨU HÀNG HÓA
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NGHỆ AN
2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1 Giới thiệu
- Tên giao dịch quốc tế : Unimex Nghe An
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần không có vốn Nhà nước
- Cơ sở pháp lí : Ngày 20/8/2004, Công ty xuất nhập khẩu Nghệ Anđược chuyển đổi thành Công ty Cổ phần xuất nhập khâủ Nghệ An theo quyếtđịnh số 5018/QĐ-UV của UBND tỉnh Nghệ An, với vốn điều lệ là 5 tỷ đồng
+ Tổng kho ngoại thương Đ/C: Số 8 - Đường Trường Chinh - TP Vinh+ Chi nhánh ngoại thương Diễn Châu Đ/C: Diễn Thịnh - Diễn Châu -Nghệ An
+ Siêu thị mỹ phẩm Đ/C: Số 40 - Đường Lê Lợi - TP Vinh
Trang 39+ Inter shop rượu nhập khẩu Đ/C: Số 1 - Đường Quang Trung - TPVinh
2.1.1.2 Lịch sử phát triển
- Năm 1955 , Công ty được thành lập với tên gọi là Công ty phát triểnhàng hoá xuất nhập khẩu trực thuộc Bộ ngoại thương
- Năm 1987, do quá trình chia tách tỉnh Nghệ Tĩnh thành hai tỉnh Nghệ
An và Hà Tĩnh nên công ty được chuyển thành Liên hiệp công ty xuất nhậpkhẩu Nghệ An
- Cùng với quá trình đổi mới và chính sách mở cửa cho phép kinhdoanh liên kết với nước ngoài để đẩy mạnh ngoại thương, Công ty xuất nhậpkhẩu Nghệ An chính thức được thành lập ngày 13/12/1992 theo quyết định số
1858 QĐ/UV của UBND tỉnh Nghệ An
- Do yêu cầu của việc hội nhập và mục tiêu xây dựng nước ta thànhnước công nghiệp nên Đảng và Nhà nước ta đang từng bước thực hiện cổphần hoá doanh nghiệp Ngày 20/8/2004, Công ty được đổi thành Công ty Cổphần Xuất nhập khẩu Nghệ An theo quyết định số 5018/QĐ-UV
Kiểm tra giám sát việc quản lý và sử dụng vốn, tài sản, thực hiện cácchế độ, chính sách, phương thức điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh củavăn phòng công ty và các đơn vị thành viên theo điều lệ của công ty đã đượcphê chuẩn và theo quy định hiện hành của pháp luật
Trang 40- Thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ đối với Nhà nước
- Hợp tác đầu tư liên doanh liên kết với nước ngoài, mở rộng bạn hàng,thị trường, mạng lưới kinh doanh
2.1.2.3 Ngành nghề kinh doanh
- Mua bán hàng Nông - Lâm - Hải sản, hàng tiêu dùng, hàng kim khíđiện máy, điện tử - điện lạnh, hàng dược liệu, hàng công nghiệp địa phương,máy móc thiết bị, phương tiện vận tải - du lịch, vật tư nông nghiệp, vật liệuxây dựng, trang trí nội thất, xăng dầu, gas các loại, khoáng sản, dệt may
- Lắp ráp các loại động cơ dạng SKD, CKD, IKD
- Sản xuất bao bì, chế biến gỗ, xây dựng các công trình dân dụng vàcông nghiệp, giao thông
- Kinh doanh bất động sản, nhà hàng, khách sạn, du lịch, vận tải, khobãi, quá cảnh
- Giao nhận xuất nhập khẩu
- Xuất khẩu lao động