Hoàn thiện công tác kế toán xuất khẩu hàng hóa và xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Trang 1=== ===
nguyễn thị hội
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Hoàn thiện công tác kế toán xuất khẩu hàng hóa
và xác định kết quả xuất khẩu hàng hoá tại Công ty
Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An
Ngành Kế toán
Vinh - 2011
Trang 2=== ===
nguyễn thị hội
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Hoàn thiện công tác kế toán xuất khẩu hàng hóa
và xác định kết quả xuất khẩu hàng hoá tại Công ty
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU 4
1.1 Đặc điểm chung của hoạt động xuất khẩu hàng hoá 4
1.1.1.Khái niệm và đặc điểm của hoạt động xuất khẩu hàng hoá 4
1.1.1.1 Khái niệm 4
1.1.1.2 Đặc điểm 4
1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng hóa 5
1.1.3 Phạm vi xác định hàng xuất khẩu 7
1.1.4 Các hình thức xuất khẩu hàng hoá 8
1.1.4.1 Xuất khẩu thông qua Nghị định thư 8
1.1.4.2 Xuất khẩu ngoài Nghị định thư 8
1.1.5 Các phương thức xuất khẩu hàng hóa 8
1.1.5.1 Phương thức xuất khẩu trực tiếp 8
1.1.5.2 Phương thức xuất khẩu uỷ thác 9
1.1.6 Các phương thức thanh toán tế trong hoạt động xuất khẩu 10
1.1.6.1 Phương thức chuyển tiền 10
1.1.6.2 Phương thức ghi sổ 11
1.1.6.3 Phương thức thanh toán nhờ thu 11
1.1.6.4 Phương thức thanh toán bằng thư tín dụng 13
1.1.7 Điều kiện cơ sở giao hàng trong hoạt động xuất khẩu 15
1.1.7.1 Điều kiện tiền tệ 15
Trang 4chế độ hiện hành 17
1.2.1 Những quy định chung 17
1.2.1.1 Nguyên tắc kế toán ngoại tệ 17
1.2.1.2 Thời điểm ghi nhận hàng xuất khẩu 19
1.2.1.3 Phương pháp xác định giá vốn 20
1.2.2 Nhiệm vụ, vai trò của kế toán xuất khẩu hàng hoá và xác định kết quả xuất khẩu hàng hoá 21
1.2.2.1 Vai trò 21
1.2.2.2 Nhiệm vụ 21
1.2.3 Kế toán xuất khẩu hàng hóa 22
1.2.3.1 Kế toán xuất khẩu trực tiếp 22
1.2.3.1.1 Chứng từ hạch toán 22
1.2.3.1.2 Tài khoản sử dụng 23
1.2.3.1.3 Trình tự hạch toán 24
1.2.3.2 Kế toán xuất khẩu uỷ thác 25
1.2.3.2.1 Những vấn đề chung về xuất khẩu ủy thác 25
1.2.3.2.2 Chứng từ hạch toán 26
1.2.3.2.3 Tài khoản sử dụng 26
1.2.3.2.4 Trình tự hạch toán 27
1.2.4 Kế toán xác định doanh thu xuất khẩu hàng hóa 27
1.2.4.1 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 27
1.2.4.1.1 Kế toán chiết khấu thương mại 27
1.2.4.1.2 Kế toán giảm giá hàng bán 28
1.2.4.1.3 Kế toán hàng bán bị trả lại 29
1.2.4.1.4 Kế toán thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt 30
Trang 51.2.4.2.2 Chi phí quản lí doanh nghiệp 31
1.2.4.3 Kế toán xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa 32
1.2.5 Hệ thống sổ kế toán trong kế toán xuất khẩu hàng hóa và xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa 33
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NGHỆ AN 37
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An 37
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần XNK Nghệ An 37
2.1.1.1 Giới thiệu 37
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 38
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An 39
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh 39
2.1.2.1.1 Chức năng 39
2.1.2.1.2 Nhiệm vụ 39
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 41
2.1.2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý 41
2.1.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 41
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An 44
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 44
2.1.3.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 46
2.1.3.3 Giới thiệu phần mềm kế toán áp dụng tại công ty 47
2.1.3.4 Đặc điểm tổ chức hệ thống sổ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính 48
2.1.3.4.1 Đặc điểm tổ chức hệ thống sổ kế toán 48
Trang 6hàng hóa tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An 50
2.2.1 Đặc điểm hoạt động xuất khẩu hàng hóa tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An 50
2.2.1.1 Đặc điểm hàng hóa xuất khẩu 50
2.2.1.2 Thị trường xuất khẩu 51
2.2.1.3 Các phương thức xuất khẩu 52
2.2.1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp 52
2.2.1.3.2 Xuất khẩu uỷ thác 52
2.2.1.4 Các phương thức thanh toán 53
2.2.1.4.1 Phương thức thư tín dụng L/C 53
2.2.1.4.2 Phương thức chuyển tiền 53
2.2.2 Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa tại công ty 53
2.2.2.1 Phạm vi xác định hàng xuất khẩu 53
2.2.2.2 Thời điểm xác định hàng xuất khẩu 54
2.2.2.3 Thủ tục xuất khẩu 54
2.2.2.3.1 Đối với phương thức xuất khẩu trực tiếp 54
2.2.2.3.2 Đối với phương thức xuất khẩu uỷ thác 58
2.2.2.4 Chứng từ hạch toán 60
2.2.2.4.1 Đối với phương thức xuất khẩu trực tiếp 60
2.2.2.4.2 Đối với phương thức xuất khẩu uỷ thác 61
2.2.2.5 Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp 62
2.2.2.5.1 Khai báo chung 62
2.2.2.5.2 Kế toán giá vốn hàng hóa xuất khẩu 63
2.2.2.5.3 Kế toán doanh thu xuất khẩu 70
2.2.2.5.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu xuất khẩu 72
Trang 72.2.2.5.7 Kế toán chi phí xuất khẩu phát sinh 77
2.2.2.6 Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu ủy thác 79
2.2.2.6.1 Kế toán doanh thu dịch vụ ủy thác xuất khẩu 79
2.2.2.6.2 Kế toán quá trình thanh toán giữa công ty và đơn vị giao ủy thác 82
2.2.3 Kế toán xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa 85
CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NGHỆ AN 88
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán xuất khẩu hàng hoá và xác định kết quả xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An 88
3.1.1 Thuận lợi 88
3.1.2 Khó khăn 90
3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán xuất khẩu hàng hoá và xác định kết quả xuất khẩu 93
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện 93
3.2.2 Các yêu cầu cơ bản khi hoàn thiện 95
3.3 Phương hướng phát triển Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An 96
3.4 Nội dung hoàn thiện kế toán xuất khẩu hàng hoá và xác định kết quả xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An 97
KẾT LUẬN 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1 Quy trình thanh toán theo phương thức chuyển tiền 10
Sơ đồ 1.2 Quy trình thanh toán theo phương thức ghi sổ 11
Sơ đồ 1.3 Quy trình thanh toán theo phương thức nhờ thu trơn 12
Sơ đồ 1.4 Quy trình thanh toán theo phương thức nhờ kèm chứng từ 13
Sơ đồ 1.5 Quy trình thanh toán theo phương thức thư tín dụng 14
Sơ đồ 1.6 Quy trình hạch toán nghiệp vụ kế toán XK trực tiếp 24
Sơ đồ 1.7 Quy trình hạch toán nghiệp vụ XKUT tại đơn vị nhận UTXK 27
Sơ đồ 1.8 Kế toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán 28
Sơ đồ 1.9 Kế toán doanh thu hàng bán bị trả lại 29
Sơ đồ 1.10 Kế toán thuế TTĐB, thuế xuất khẩu 30
Sơ đồ 1.11 Quy trình hạch toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 32
Sơ đồ 1.12 Quy trình hạch toán xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa 33
Sơ đồ 1.13 Qui trình ghi sổ phần theo hình thức kế toán Nhật ký chung 35
Sơ đồ 1.14 Qui trình ghi sổ phần theo hình thức kế toán trên máy vi tính 36
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lí của công ty 41
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 44
Sơ đồ 2.3 Qui trình ghi sổ phần theo hình thức kế toán Nhật ký chung 47
Sơ đồ 2.4 Qui rình ghi sổ phần hành kế toán bán hàng và công nợ phải thu 49
Biểu: Biểu 2.1 Giao diện phần mềm kế toán Totalsoft 01.09 48
Biểu 2.2 Giao diện đường dẫn khai báo danh mục hàng hoá 63
Biểu 2.3 Giao diện đường dẫn Hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho 65
Biểu 2.4 Hoá đơn GTGT mua hành đỏ số 0000001 66
Biểu 2.5 Hoá đơn xuất khẩu số 0000003 67
Trang 10Biểu 2.7 Sổ chi tiết Giá vốn hàng xuất khẩu 69
Biểu 2.8 Sổ cái Giá vốn hàng bán 69
Biểu 2.9 Trích sổ Nhật ký chung 71
Biểu 2.10 Sổ chi tiết Doanh thu xuất khẩu trực tiếp 71
Biểu 2.11 Sổ cái Doanh thu bán hàng 72
Biểu 2.12 Tờ khai hải quan điện tử số 8083 74
Biểu 2.13 Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng - mã khách SIL 76
Biểu 2.14 Sổ cái Phải thu khách hàng 76
Biểu 2.15 Sổ chi tiết Chi phí dịch vụ mua ngoài 78
Biểu 2.16 Sổ cái Chi phí bán hàng 78
Biểu 2.17 Hoá đơn GTGT phí uỷ thác xuất khẩu số 0000536 80
Biểu 2.18 Sổ chi tiết Doanh thu uỷ thác xuất khẩu 81
Biểu 2.19 Sổ cái Doanh thu bán hàng 81
Biểu 2.20 Giao diện Phiếu kế toán số 06 83
Biểu 2.21 Trích sổ Nhật ký chung 84
Biểu 2.22 Sổ chi tiết Phải thu khách hàng – mã khách DRC 84
Biểu 2.23 Sổ cái Phải thu khách hàng 85
Biểu 2.24 Bảng tính hiệu quả kinh doanh mặt hàng hành đỏ 86
Biểu 3.1 Sổ theo dõi hàng nhận ủy thác xuất khẩu 99
Biểu 3.2 Sổ chi tiết TK 007 101
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Lịch sử đã chứng minh không một quốc gia nào, lãnh thổ nào trên thế giới
có thể phát triển phồn vinh mà vẫn duy trì nền kinh tế đóng Xuất phát từ đườnglối đối ngoại muốn làm bạn với các nước trên thế giới, hợp tác lẫn nhau trên cơ
sở hai bên cùng có lợi Việt Nam đã chủ trương xây dựng một nền kinh tế mở,thực hiện đa phương hoá, đa dạng hoá kinh tế đối ngoại, đưa nền kinh tế ViệtNam từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới
Trong hoạt động kinh tế đối ngoại, lĩnh vực hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.Việc tăng nhanh xuất khẩu có tác dụngtích cực đến phát triển kinh tế thông qua việc đổi mới công nghệ, chuyển dịch cơcấu kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam ở thị trường nướcngoài Sau 25 năm đổi mới và nhất là sau khi Việt Nam trở thành thành viên thứ
150 của Tổ chức thương mại thế giới WTO, hàng loạt các doanh nghiệp kinhdoanh và các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá đang đứng trướcnhững bỡ ngỡ nhất thời trong việc tìm kiếm hiệu quả kinh doanh do tính phứctạp, sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường thế giới và khu vực Do vậy, yêu cầucấp bách đối với các doanh nghiệp là phải quản lý được hoạt động kinh doanhcủa mình Hạch toán kế toán đã và luôn là công cụ hữu hiệu của quản lý kinh tế.Xuất khẩu hàng hoá là một nghiệp vụ có đặc thù riêng trong quá trình tiêu thụhàng hoá của doanh nghiệp thương mại kinh doanh xuất khẩu Do vậy, việc phảnánh theo dõi đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ phát sinh và hoàn thiện các khâutrong quá trình xuất khẩu hàng hoá có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng cũng như đòi hỏi thực tế của việc hoànthiện hiệu quả trong công tác xuất khẩu hàng hóa, qua thời gian tìm hiểu thực tế
tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện
Trang 12công tác kế toán xuất khẩu hàng hóa và xác định kết quả xuất khẩu hàng hoá tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An” để hoàn thành khoá luận tốt
nghiệp của mình, với hy vọng đóng góp một vài ý kiến nhằm hoàn thiện hơn nữacông tác kế toán tại công ty
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán xuất khẩu hàng hoá và xác định kếtquả xuất khẩu hàng hoá trong các Doanh nhiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
- Nghiên cứu thực trạng kế toán xuất khẩu hàng hoá và xác định kết quảxuất khẩu hàng hoá tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An
- Vận dụng lý luận kế toán xuât khẩu và thông qua nghiên cứu thực tiễn kếtoán xuất khẩu hàng hoá và xác định kết quả xuất khẩu hàng hoá tại Công ty Cổphần Xuất nhập khẩu Nghệ An nhằm tìm ra những tồn tại cần khắc phục và đềxuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán xuất khẩu hàng hoá và xác định kếtquả xuất khẩu hàng hoá tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán xuất khẩu và xác định kết quảxuất khẩu tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An
Phạm vi nghiên cứu: Bộ phận kế toán xuất khẩu hàng hóa và xác định kết
quả xuất khẩu hàng hóa tại Văn phòng công ty Công ty Cổ phần Xuất nhậpkhẩu Nghệ An
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là:
- Phương pháp thống kê thu thập số liệu
- Phương pháp phân tích, so sánh
- Phương pháp tổng hợp số liệu
- Phương pháp tu duy logic
- Phương pháp tính giá
Trang 135 Kết cấu nội dung khoá luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài khoá luận tốt nghiệp được bố cụcthành 3 phần chính sau:
Chương I: Lý luận chung về nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá và công tác kế
toán xuất khẩu hàng hoá, xác định kết quả xuất khẩu hàng hoá trong các doanhnghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
Chương II: Thực trạng công tác kế toán xuất khẩu hàng hoá và xác định
kết quả xuất khẩu hàng hoá tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nghệ An
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán xuất
khẩu hàng hoá và xác định kết quả xuất khẩu hàng hoá tại Công ty Cổ phần Xuấtnhập khẩu Nghệ An
Trang 14CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN XUẤT KHẨU HÀNG HÓA
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU
1.1 Đặc điểm chung của hoạt động xuất khẩu hàng hoá
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động xuất khẩu hàng hoá
1.1.1.1 Khái niệm
Kinh doanh xuất khẩu là hoạt động trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các tổchức, cá nhân ở Quốc gia này với các tổ chức, cá nhân ở Quốc gia khác thôngqua hợp đồng thương mại, bao gồm cả hoạt động tạm nhập tái xuất, tạm xuất táinhập và chuyển khẩu hàng hoá
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu là một bộ phận của lĩnh vực lưu thônghàng hoá, là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng trên phạm vi quốc tế Nó phảnánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa củacác quốc gia dựa trên nền tảng là quy luật lợi thế so sánh, sự chênh lệch giữa cácnước về chi phí cơ hội của việc sản xuất và sự khác nhau về cầu hàng hoá
1.1.1.2 Đặc điểm
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu có những đặc điểm chủ yếu sau đây:
- Thị trường xuất khẩu
Kinh doanh xuất khẩu có thị trường rộng lớn cả trong khu vực và trêntoàn thế giới, chịu ảnh hưởng rất lớn của sự phát triển sản xuất trong nước vàtình hình thị trường nước ngoài
- Hàng hoá trong kinh doanh xuất khẩu
Chủ yếu là những mặt hàng thuộc thế mạnh sản xuất trong nước Đối vớiViệt Nam, hàng hóa xuất khẩu thông thường là các mặt hàng thuộc nhóm ngànhthủ công mỹ nghệ truyền thống (như hàng mây, tre, đan, thêu, đồ gốm sứ, sơn
Trang 15mài, ); nhóm ngành khai thác và sản xuất sản phẩm thô (như dầu khí, khí đốt,cao su, ); nhóm ngành chế biến nguyên liệu nông sản, lâm sản và khoáng sản(gạo, cà phê, tiêu, điều, các mặt hàng thủy hải sản, ); nhóm ngành chế biếnhoặc lắp ráp,
Hàng xuất khẩu đòi hỏi chất lượng cao, mẫu mã đẹp hợp thị hiếu tiêudùng ở từng khu vực, từng quốc gia trong từng thời kỳ
- Thời gian luân chuyển hàng hoá xuất khẩu
Thời gian luân chuyển hàng hoá trong hoạt động xuất khẩu bao giờ cũngdài hơn lưu chuyển hàng hoá trong nội địa do phải thực hiện hai giai đoạn muavào, bán ra và nhiều khâu trung gian
- Thời điểm giao nhận hàng và thời điểm thanh toán
Hoạt động xuất khẩu có quan hệ với đối tác ở các quốc gia khác nhau,cách xa về vị trí địa lý Nên thời điểm xuất khẩu và thời điểm thanh toán tiềnhàng thường không trùng nhau mà có khoảng cách khá dài
- Ảnh hưởng của tập quán pháp luật
Hai bên đối tác mua, bán có quốc tịch khác nhau, trình độ quản lý khácnhau, luật pháp khác nhau, phong tục tập quán tiêu dùng cũng như kinh doanhkhác nhau Do đó phải tuân thủ luật kinh doanh cũng như tập quán kinh doanhcủa từng quốc gia và chính sách thương mại quốc tế
1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng hóa
Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại cơ bản, có vai trò cực kỳquan trọng đối với sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế Cụ thể:
- Xuất khẩu góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm
Trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực, hàng hoátrong nước phải chịu sự cạnh tranh khốc liệt với hàng hoá các nước khác và gặpphải sự cản trở quyết liệt của các hàng rào thuế quan và phi thuế quan của cácnước đặt ra Vì vậy để tồn tại, đứng vững và phát triển được thì mỗi nước phải
Trang 16không ngừng nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm tạo sức cạnh tranhmạnh mẽ cho hàng hoá nước mình nhằm đứng vững, phát triển trên thị trường vàchống trả được sự cạnh tranh quyết liệt của hàng hoá các nước khác.
Riêng đối với Việt Nam, để hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vựcvới điều kiện là một nước đi sau và có trình độ công nghệ, năng lực công nghệthấp, nếu chất lượng sản phẩm sản xuất ra còn chưa đạt yêu cầu của khách hàng,giá thành sản phẩm lại cao thì sức cạnh tranh của hàng hoá sẽ rất thấp so vớihàng hoá của các nước khác trên thế giới Vì vậy để thực hiện thành công quátrình hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực thì nước ta đã không ngừngnâng cao chất lượng hàng hoá, hạ giá thành sản phẩm tạo sức cạnh tranh chohàng hoá Đặc biệt là khi tham gia vào các tổ chức AFTA, APEC, WTO hànghoá của nước ta càng phải chịu áp lực cạnh tranh rất lớn trên thị trường thế giới
và khu vực cũng như thị trường trong nước, vì vậy nâng cao chất lượng hànghoá, hạ giá thành sản phẩm tạo sức cạnh tranh mạnh mẽ cho hàng hoá của nước
ta là yêu cầu mang tính tất yếu khi tham gia hội nhập vào nền kinh tế thế giới
- Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế sang nền kinh tế hướng ngoại, thúc đẩy sản xuất, tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển.
Xuất khẩu giúp cho việc gia tăng nhu cầu sản xuất kinh doanh ở nhữngngành liên quan khác Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ,giúp cho sản xuất ổn định và kinh tế phát triển Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộngkhả năng cung cấp đầu vào và nâng cao năng lực sản xuất trong nước Thôngqua cạnh tranh trong xuất khẩu, buộc các DN phải không ngừng cải tiến côngnghệ sản xuất, tìm ra những cách thức kinh doanh sao cho có hiệu quả, giảm chiphí và tăng năng suất lao động
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu.
Để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, cầnphải có một nguồn vốn lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ hiện đại
Trang 17Nguồn vốn ngoại tệ chủ yếu từ các nguồn: xuất khẩu, đầu tư nước ngoài, vayvốn, viện trợ, thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ có thu ngoại tệ Trong đó XK lànguồn vốn chủ yếu để nhập khẩu Xuất khẩu đem lại nguồn ngoại tệ mạnh đểnhập khẩu máy móc, thiết bị và công nghệ hiện đại nhằm phục vụ cho sự nghiệpCNH - HĐH đất nước.
- Xuất khẩu tích cực giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống người dân.
Tác động của xuất khẩu đến đời sống nhân dân bao gồm rất nhiều mặt.Trước hết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làmviệc và có thu nhập ổn định Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vậtphẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng ngày một phong phúthêm nhu cầu tiêu dùng của nhân dân
- Xuất khẩu là cơ sở mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại.
Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại đã làm cho nền kinh tế nước tagắn chặt với phân công lao động quốc tế Thông thường hoạt động xuất khẩu rađời sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nên nó thúc đẩy các quan hệnày phát triển Chẳng hạn, XK và sản xuất hàng hoá thúc đẩy các quan hệ tíndụng, đầu tư, vận tải quốc tế đến lựơt nó chính các quan hệ kinh tế đối ngoạilại tạo điều kiện để cho mở rộng XK Thông qua hoạt động xuất khẩu mà vị thếcủa Việt Nam trên trường quốc tế đã được nâng cao
Tóm lại xuất khẩu được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược để phát triểnkinh tế, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nhất là trong điều kiện
xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới và nó
là cơ hội cho mỗi quốc gia hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực
1.1.3 Phạm vi xác định hàng xuất khẩu
Hàng hoá được coi là xuất khẩu trong trường hợp sau:
Hàng xuất cho các thương nhân nước ngoài theo hợp đồng đã ký kết
Trang 18 Hàng gửi đi triễn lãm sau đó bán thu bằng ngoại tệ.
Hàng bán cho du khách nước ngoài, cho Việt kiều thu bằng ngoại tệ
Các dịch vụ sữa chữa, bảo hiểm tàu biển, máy bay cho nước ngoàithanh toán bằng ngoại tệ
Hàng viện trợ cho nước ngoài thông qua các hiệp định, nghị định thư
do nhà nước ký kết với nước ngoài được thực hiện qua doanh nghiệpxuất nhập khẩu
1.1.4 Các hình thức xuất khẩu hàng hoá
1.1.4.1 Xuất khẩu thông qua Nghị định thư
Đây là hình thức xuất khẩu hàng hoá thường là hàng trả nợ được thực hiệntheo Nghị định thư giữa hai Chính phủ của hai nước Theo đó Nhà nước đứng ra
ký kết hợp đồng xuất khẩu thông qua Nghị định thư với các nước ngoài, sau đógiao cho các DN có chức năng xuất nhập khẩu để thực hiện quy trình xuất khẩu
Xuất khẩu theo hình thức này có nhiều ưu điểm như: Khả năng thanh toánchắc chắn (vì Nhà nước thanh toán cho DN), giá cả hàng hoá dễ chấp nhận, tiếtkiệm được chi phí trong nghiên cứu thị trường, tìm kiếm bạn hàng
1.1.4.2 Xuất khẩu ngoài Nghị định thư
Đây là hình thức xuất khẩu mà DN trực tiếp tìm đối tác ở nước ngoài để
ký kết hợp đồng xuất khẩu và tự cân đối nguồn hàng về mặt tài chính
Xuất khẩu theo hình thức này đòi hỏi DN phải tổ chức tốt khâu nghiên cứuthị trường và tìm kiếm bạn hàng DN có thể sẽ gặp rủi ro trong việc thanh toán,tuy nhiên lại có thể chủ động hơn về điều kiện hàng hoá, cơ sở giao hàng…
1.1.5 Các phương thức xuất khẩu hàng hóa
1.1.5.1 Phương thức xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là phương thức kinh doanh mà trong đó, đơn vị thamgia hoạt động XK có thể trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng với nước ngoài,trực tiếp giao nhận hàng và thanh toán tiền hàng Các DN tiến hành XK dựa trên
Trang 19cơ sở tự cân đối về tài chính, có quyền tìm kiếm bạn hàng, định đoạt giá cả, lựachọn phương thức thanh toán và xác định phạm vi kinh doanh trong khuôn khổchính sách quản lý XK của Nhà nước Thông thường, phương thức xuất khẩutrực tiếp được sử dụng khi DN có đủ khả năng tổ chức đàm phán, ký kết hợpđồng, am hiểu đối tác và am hiểu thị trường cũng như mặt hàng xuất khẩu.
Theo hình thức này các DN sau khi nghiên cứu thị trường, tìm được bạnhàng quốc tế và nguồn cung cấp hàng sẽ trực tiếp giao dịch, ký kết hợp đồngngoại thương với bạn hàng, sau đó tiến hành xuất khẩu hàng hoá và thu về mộtkhoản lợi nhuận để tiếp tục đầu tư vào hoạt động kinh doanh của mình
1.1.5.2 Phương thức xuất khẩu uỷ thác
Xuất khẩu uỷ thác là hình thức XK trong đó DN nhận ủy thác xuất khẩuthực hiện XK hàng hóa hộ cho đơn vị chủ hàng Doanh nghiệp nhận ủy thác xuấtkhẩu là người trung gian đứng ra thay mặt bên ủy thác thực hiện các nghiệp vụđàm phán, ký kết hợp đồng, tổ chức giao hàng hóa, thanh toán với nhà cung cấpnước ngoài, Doanh nghiệp nhận ủy thác được hưởng hoa hồng theo tỷ lệ quyđịnh thỏa thuận trên giá trị lô hàng XK và mức độ ủy thác Trong quan hệ này,
DN nhận ủy thác xuất khẩu là bên cung cấp dịch vụ ủy thác cho bên giao ủythác Phương thức này thường được sử dụng nếu các DN ủy thác chưa thực sự
am hiểu thị trường hay bạn hàng mới với những mặt hàng mới hoặc DN chưa đủkhả năng tổ chức đàm phán, ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu
Quyền được giao nhận uỷ thác xuất khẩu phải đảm bảo điều kiện sau:
- Đối với bên giao uỷ thác: Bên uỷ giao thác xuất khẩu phải là thươngnhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đã đăng ký mã số DN kinhdoanh xuất nhập khẩu, được uỷ quyền uỷ thác xuất nhập khẩu hàng hoá phù hợpvới nội dung của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Đối với bên nhận uỷ thác: Bên nhận uỷ thác xuất khẩu phải là thươngnhân đã đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, có quyền nhận
Trang 20uỷ thác xuất nhập khẩu hàng hoá phù hợp với nội dung giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh Do vậy bên nhận uỷ thác xuất khẩu phải chịu sự điều chỉnh về mặtpháp lý của luật kinh doanh trong nước, của bên đối tác và luật buôn bán quốctế.
1.1.6 Các phương thức thanh toán tế trong hoạt động xuất khẩu
1.1.6.1 Phương thức chuyển tiền
Thanh toán bằng chuyển tiền là một phương thức thanh toán trong đókhách hàng (người có yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình,chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người thụ hưởng) ở một địađiểm nhất định
Quy trình thanh toán:
(1)
(2) (4)
(3)
Sơ đồ 1.1 Quy trình thanh toán theo phương thức chuyển tiền
(1) Bên xuất khẩu căn cứ hợp đồng thương mại chuyển giao hàng và bộchứng từ hàng hoá cho người nhập khẩu
(2) Người nhập khẩu sau khi kiểm tra hàng hoá (hoặc bộ chứng từ hànghoá), nếu thấy phù hợp yêu cầu theo thoả thuận đôi bên, lập thủ tục chuyển tiềngửi ngân hàng để trả tiền cho bên xuất khẩu
(3) Ngân hàng chuyển tiền trích tiền trên tài khoản của người NK và lậpthủ tục chuyển tiền qua ngân hàng đại lý (hoặc chi nhánh) ngân hàng trả tiền
(4) Ngân hàng trả tiền thanh toán tiền cho bên xuất khẩu sau khi nhậnđược tiền từ ngân hàng chuyển tiền đến
Bên nhập khẩu Bên xuất khẩu (thụ hưởng)
Ngân hàng trả tiền Ngân hàng chuyển tiền
Trang 21Thông thường, các DN sử dụng phương thức chuyển tiền đối với khách hàng quen đã có sự tín nhiệm lẫn nhau, với những lô hàng có giá trị nhỏ hoặc dùng để thanh toán các chi phí ngoại thương như: phí vận tải, bảo hiểm, hoa hồng… Phương thức này được quy định rõ trong điều khoản thanh toán của hợp đồng xuất khẩu, người nhập khẩu sau bao lâu sẽ chuyển tiền về tài khoản của doanh nghiệp
1.1.6.2 Phương thức ghi sổ
Đây là phương thức thanh toán mang tính chất bù trừ giữa hai bên xuất khẩu và nhập khẩu Theo phương thức này hai bên XNK sẽ mở tài khoản để ghi những khoản tiền phải chi trả cho nhau Vì vậy mỗi lần gửi hàng đi, bên xuất khẩu gửi thẳng chứng từ cho người mua rồi ghi giá trị hàng mua vào tài khoản
đó Đến định kỳ thoả thuận hai bên sẽ thanh toán chênh lệch bằng cách:
- Chuyển tiền cho người bán
- Chấp nhận hối phiếu do người bán ký phát
- Lập kỳ phiếu nhận nợ chuyển tiền cho người bán.v.v…
Quy trình thanh toán:
(3)
(3) (3)
(2)
(1)
Sơ đồ 1.2 Quy trình thanh toán theo phương thức ghi sổ
(1) Bên xuất khẩu căn cứ hợp đồng thương mại chuyển hàng hoá, dịch vụ cùng bộ chứng từ thanh toán cho bên nhập khẩu
(2) Báo nợ trực tiếp cho bên nhập khẩu
(3) Bên nhập khẩu dùng phương thức chuyển tiền thanh toán cho bên XK Phương thức này chỉ được áp dụng khi hai bên có sự tin cậy lẫn nhau cao
Bên nhập khẩu Bên xuất khẩu
Trang 221.1.6.3 Phương thức thanh toán nhờ thu
Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán mà trong đó, bên xuấtkhẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho bênnhập khẩu sẽ tiến hành uỷ thác cho ngân hàng của mình nợ từ bên nhập khẩutrên cơ sở hối phiếu do bên xuất khẩu lập ra Phương thức này gồm hai loại sau:
Phương thức nhờ thu trơn
Đây là phương thức mà trong đó nhà xuất khẩu ủy thác cho ngân hàng thu
hộ tiền từ bên nhập khẩu mà không kèm với điều kiện chuyển giao chứng từ
Quy trình thanh toán:
Sơ đồ 1.3 Quy trình thanh toán theo phương thức nhờ thu trơn
(1) Bên xuất khẩu sau khi gửi hàng và chứng từ cho bên nhập khẩu, lậpmột hối phiếu và uỷ thác cho ngân hàng của mình thu hộ
(2) Ngân hàng bên xuất khẩu gửi thư uỷ nhiệm kèm hối phiếu cho ngânhàng đại lý của mình ở nước ngoài nhờ thu tiền
(3a) Ngân hàng đại lý yêu cầu bên nhập khẩu trả tiền
(3b) Bên nhập khẩu thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán hối phiếu.(4a) Ngân hàng đại lý chuyển tiền thu được cho ngân hàng của bên XK.(4b) Ngân hàng của bên xuất khẩu thanh toán tiền cho bên xuất khẩu.Trường hợp bên nhập khẩu chấp nhận nhưng chưa thanh toán hối phiếu thìngân hàng đại lý giữ hối phiếu hoặc chuyển trả lại cho bên xuất khẩu Khi đến
Bên nhập khẩu Bên xuất khẩu
Trang 23hạn thanh toán, ngân hàng đại lý sẽ đòi tiền bên nhập khẩu sau đó thực hiện cácbước chuyển tiền cho bên xuất khẩu.
Phương thức nhờ thu kèm chứng từ
Đây là phương thức mà trong đó nhà xuất khẩu ủy thác cho ngân hàng thu
hộ tiền từ bên nhập khẩu với điều kiện sẽ giao chứng từ nếu nhà nhập khẩu thanhtoán, chấp nhận thanh toán hoặc thực hiện các điều kiện khác đã quy định
Quy trình thanh toán:
Sơ đồ 1.4 Quy trình thanh toán theo phương thức nhờ kèm chứng từ
(1) Bên xuất khẩu sau khi giao hàng, lập bộ chứng từ thanh toán và hôíphiếu nhờ ngân hàng thu hộ tiền bằng thư uỷ nhiệm
(2) ) Ngân hàng bên xuất khẩu gửi thư uỷ nhiệm kèm hối phiếu cho ngânhàng đại lý của mình ở nước ngoài nhờ thu tiền
(3) Ngân hàng đại lý yêu cầu bên NK trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu.(4) Ngân hàng đại lý sẽ thu tiền bên nhập khẩu và trả toàn bộ chứng từ chobên nhập khẩu để nhận hàng Nếu bên nhập khẩu chỉ chấp nhận hối phiếu thì sẽnhận được bộ chứng từ thanh toán sau khi chấp nhận
(5a) Ngân hàng đại lý chuyển tiền thu được cho ngân hàng của bên XK.(5b) Ngân hàng của bên xuất khẩu thanh toán tiền cho bên xuất khẩu
1.1.6.4 Phương thức thanh toán bằng thư tín dụng
Đây là một sự thoả thuận, trong đó Ngân hàng (Ngân hàng mở thư tíndụng) theo yêu cầu của khách hàng (người mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền
Bên nhập khẩu Bên xuất khẩu
Trang 24nhất định cho một người khác (người hưởng lợi thư tín dụng) hoặc chấp nhận hốiphiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trìnhcho Ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ratrong thư tín dụng.
Quy trình thanh toán:
( 2)
(8) (7) (1) (3) (5) (6)
(4)
Sơ đồ 1.5 Quy trình thanh toán theo phương thức thư tín dụng
Khi hợp đồng xuất khẩu qui định việc thanh toán tiền hàng bằng L/C, dựatrên các chứng từ có liên quan, bên xuất khẩu sẽ mang ra ngân hàng tiến hànhcác thủ tục đề nghị đối tác mở L/C
(1) Người nhập khẩu làm đơn yêu cầu Ngân hàng mở L/C
(2) Theo đơn xin mở L/C, Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu mở L/Ctại Ngân hàng thông báo
(3) Ngân hàng nhập khẩu nhận được L/C, xác thực L/C và thông báo L/Ccho bên xuất khẩu
Nhân viên kế toán bên xuất khẩu kiểm tra L/C có phù hợp với các điềukiện trong hợp đồng đã kí không để ra quyết định chấp nhận hay đề nghị kháchhàng sửa lại L/C đó
(4) Bên xuất khẩu chấp nhận L/C và giao hàng cho người nhập khẩu
(5) Người nhập khẩu lập bộ chứng từ yêu cầu Ngân hàng thông báo trảtiền cho bên xuất khẩu
Bên xuất khẩu Bên nhập khẩu
Trang 25(6) Ngân hàng thông báo nhận bộ chứng từ, kiểm tra, nếu phù hợp thìthanh toán cho bên xuất khẩu.
(7) Người nhập khẩu nhận được bộ chứng từ, kiểm tra chứng từ
(8) Ngân hàng mở L/C thông báo cho người nhập khẩu đã thanh toán chobên xuất khẩu, đồng thời yêu cầu người nhập khẩu hoàn lại số tiền đã thanh toán
để nhận chứng từ
Phương thức thanh toán thư tín dụng được sử dụng rộng rãi nhất hiện naytrong thanh toán xuất nhập khẩu vì nó đảm bảo quyền lợi cho bên nhập khẩu vàbên xuất khẩu ở mức độ cao nhất, đặc biệt là đối với bên xuất khẩu
1.1.7 Điều kiện cơ sở giao hàng trong hoạt động xuất khẩu
1.1.7.1 Điều kiện tiền tệ
Trong các hợp đồng mua bán ngoại thương phải quy định rõ điều kiện tiền
tệ dùng để thanh toán Điều kiện tiền tệ cho biết việc sử dụng loại tiền nào đểthanh toán trong các hợp đồng ngoại thương và cách xử lý khi đồng tiền đó bịbiến động
Tiền tệ tính toán là là tiền tệ dùng để xác định giá trị thanh toán trong hợpđồng mua bán ngoại thương Đồng tiền thanh toán thường là đồng tiền của mộttrong hai đối tác trong quan hệ mua bán ngoại thương hoặc đồng ngoại tệ mạnhcủa một nước thứ ba Các yếu tố dùng để xác định tiền tệ thanh toán thường là:
- Sự so sánh lực lượng giữa hai bên mua bán
- Vị trí của đồng tiền đó trên thị trường quốc tế
- Tập quán sử dụng đồng tiền thanh toán trên thế giới
- Đồng tiền được sử dụng để thanh toán thống nhất trong một số khu vực
1.1.7.2 Điều kiện về giá cả
Giá cả trong hợp đồng mua bán ngoại thương sẽ là điều kiện để xác địnhđịa điểm giao hàng trong hợp đồng Điều kiện về địa điểm giao hàng là cơ sở đểphân trách nhiệm vật chất của bên xuất khẩu và nhập khẩu về chi phí rủi ro được
Trang 26quy định trong luật buôn bán quốc tế (INCOTERMS - International commercialterms - 2000) INCOTERMS -2000 quy định giá trong hợp đồng thương mạiđược chia làm 4 nhóm với 13 điều kiện thương mại như sau:
Nhóm E: Hàng hoá thuộc quyền của người mua tại địa điểm hoặc nhà
máy của người bán Nhóm chỉ có 1 điều kiện:
- EXW (Ex Works) : giao hàng tại xưởng người bán.
Nhóm F: Người mua chịu mọi chi phí và rủi ro về vận chuyể quốc tế.
Nhóm bao gồm 3 điều kiện:
- FCA (Free Carrier): giao hàng cho người vận tải tại địa điểm quy định ở
nước xuất khẩu
- FAS (Free Alongside Ship): giao hàng dọc mạng tàu tại cảng xếp hàng
quy định
- FOB (Free on Board): giao hàng lên bong tàu tại cảng xếp hàng quy định.
Nhóm C: Người bán trả cước phí vận chuyển quốc tế Nhóm bao
gồm 4 điều kiện:
- CFR (Cost and Freight): tiền hàng và cước phí.
- CIF (Cost, Insurrance and Freight): tiền hàng, bảo hiểm và cước phí.
- CPT (Carriage Paid to): cước phí trả tới nơi đích quy định.
- CIP (Carriage and Insurrance Paid to): cước phí và bảo hiểm trả tới nơi
đích quy định
Nhóm D: Người bán chịu mọi phí tổn và rủi ro cho đến khi giao
hàng tại địa điểm đã thoả thuận Nhóm bao gồm 5 điều kiện:
- DAF (Delivered At Frontier): giao hàng tại biên giới, tại nơi quy định.
- DES (Delivered Ex Ship): giao hàng tại tàu cảng đích quy định.
- DEQ (Delivered Ex Quay): giao hàng trên cầu cảng, tại cảng đích quy định.
- DDU (Delivered Duty Unpaid): giao hàng thuế chưa trả tại nơi quy định.
- DDP (Delivered Duty Paid): giao hàng thuế đã trả tại nơi đích quy định.
Trang 27Do những điều kiện đặc thù mà trong các hợp đồng thương mại quốc tế,nếu bên Việt Nam là nhà xuất khẩu thường áp dụng điều kiện cơ sở giao hàng là
Giao lên tàu (Free on board), ký hiệu quốc tế là FOB Theo điều kiện này ta có:
Nghĩa vụ của bên xuất khẩu:
- Làm thủ tục thông quan xuất khẩu và chịu mọi chi phí cho tới khi hànghoá đã qua lan can tàu tại cảng bốc do người mua chỉ định cung cấp
- Giao hàng lên tàu
- Cung cấp bộ chứng từ vận tải chứng minh hàng đã được bốc lên tàu
- Chịu chi phí bốc hàng lên tàu theo tập quán của cảng nếu chi phí nàychưa nằm trong tiền cước phí vận chuyển
Nghĩa vụ của nhà nhập khẩu:
- Thanh toán tiền chi phí dỡ hàng
- Ký kết hợp đồng và thanh toán chi phí vận chuyển với các hãng tàu
- Lấy vận đơn, trả tiền chi phí bốc hàng lên tàu nếu chi phí này được tínhvào trong tiền cước
- Chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng hóa kể tư khi hàng đã qua hẳn lancan tàu ở cảng bốc hàng
1.2 Nội dung kế toán xuất khẩu hàng hóa và xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa theo chế độ hiện hành.
1.2.1 Những quy định chung
1.2.1.1 Nguyên tắc kế toán ngoại tệ
Đối với DN hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thì kết quả hoạt độngkinh doanh bị chi phối bởi tỷ giá ngoại tệ và phương pháp kế toán ngoại tệ Vìvậy ngay từ khi bắt đầu đi vào hoạt động DN phải thống nhất nguyên tắc kế toánngoại tệ cho mình Tại Việt Nam kế toán các chỉ tiêu kinh doanh có gốc ngoại tệđược thực hiện theo quy định tại chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 (VAS 10)
Trang 28Việc hạch toán ngoại tệ phải quy đổi ra một đơn vị tiền tệ thống nhất làViệt Nam đồng Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ khi ghi
sổ kế toán phải quy đổi ra Việt Nam đồng theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷgiá giao dịch bình quân liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố
Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỉ giá thực tế để ghi sổ
Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho những DN có ít nghiệp vụ phátsinh liên quan đến ngoại tệ hoặc không dùng tỷ giá hạch toán để ghi sổ Khi đó
về nguyên tắc DN phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế của các nghiệp vụkinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liênngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm nghiệp vụ phát sinh đểghi sổ kế toán
Nguyên tắc:
Đối với các tài khoản thuộc loại chi phí, doanh thu, thu nhập, vật tư, hànghóa, tài sản cố định, bên Nợ các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản Nợ phảithu hoặc bên Có các tài khoản Nợ phải trả, Khi có các nghiệp vụ kinh tế phátsinh bằng ngoại tệ phải ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch
Đối với bên Có của các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản Nợ phải thu
và bên Nợ của các tài khoản Nợ phải trả khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinhbằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán (tỷ giá xuấtqũy tính theo một trong các phương pháp bình quân gia quyền; nhập trước xuấttrước; nhập sau xuất trước, )
Cuối năm tài chính, DN phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ do Ngân hàngNhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập bảng Cân đối kế toán, chênh lệchtăng giảm tỷ giá ngoại tệ sau khi bù trừ được ghi thu chi tài chính
Trường hợp có mua bán ngoại tệ thì kế toán phải hạch toán theo tỷ giáthực tế mua, bán
Trang 29 Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá hạch toán để ghi sổ
Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho những DN phát sinh nhiều nghiệp
vụ liên quan đến ngoại tệ và được quyền sử dụng tỷ giá hạch toán để ghi sổ Khi
đó DN phải xác định tỷ giá hạch toán và căn cứ tỷ giá đó để ghi sổ kế toán
Chênh lệch giữa tỷ giá hạch toán với tỷ giá thực tế giao dịch được ghi thu,chi hoạt động tài chính tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Cuối năm tài chính, DN phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập bảng Cân đối kếtoán Chênh lệch phát sinh giữa các loại tỷ giá hạch toán trong kỳ so với tỷ giáthực tế cuối kỳ được điều chỉnh tăng, giảm các đối tượng trên đồng thời ghi riêngkhoản chênh lệch do thay đổi tỷ giá hối đoái trên tài khoản “Chênh lệch ngoạitệ” Sau khi bù trừ chênh lệch tăng giảm, chênh lệch cuối cùng được ghi thu, chihoạt động tài chính cho năm tài chính Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ
kế toán chi tiết các TK: Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng, Tiền đang chuyển, cáckhoản phải thu, các khoản phải trả và Tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại”
1.2.1.2 Thời điểm ghi nhận hàng xuất khẩu
Thời điểm xác định hàng hóa đã hoàn thành việc XK là thời điểm chuyểngiao quyền sở hữu về hàng hóa, tức là khi người xuất khẩu mất quyền sở hữu vềhàng hóa và nắm quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền ở người nhập khẩu
Theo qui định hiện hành, hàng hóa được ghi nhận là xuất khẩu khi hànghóa đã hoàn thành các thủ tục hải quan, được sắp xếp lên phương tiện vận tải và
Trang 30rời khỏi hải phận, cửa khẩu hoặc sân bay cuối cùng của nước ta Tuy nhiên, tùytheo phương thức giao nhận hàng hóa, thời điểm tính hàng xuất khẩu như sau:
- Nếu hàng vận chuyển khẩu bằng đường biển thì thời điểm ghi nhậndoanh thu xuất khẩu tính ngay từ thời khi hàng được xếp lên tàu, thuyền vàthuyền trưởng ký vào vận đơn, hải quan cảng biển ký xác nhận hoàn thành mọithủ tục hải quan
- Nếu hàng vận chuyển bằng đường sắt, đường bộ thì doanh thu xuất khẩuđược ghi nhận khi hàng hoá được giao tại ga, cửa khẩu nước mình và hải quancửa khẩu xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan
- Nếu hàng vận chuyển bằng đường hàng không thì thời điểm ghi nhậndoanh thu xuất khẩu khi cơ trưởng máy bay ký vào vận đơn và hải quan sân bay
ký xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan
- Hàng đưa đi hội chợ, triển lãm được tính là xuất khẩu khi hoàn thanh thủtục bán hàng, thu ngoại tệ
1.2.1.3 Phương pháp xác định giá vốn
Đối với hàng xuất khẩu, vì giá trị hàng hoá cũng như chi phí thu mua hànghoá lớn nên để tính giá thực tế khi xuất kho của lô hàng kế toán phải tách riênggiá trị thu mua và chi phí thu mua ngay từ khâu thu mua hàng hoá
- Giá trị thu mua, khi mua hàng kế toán ghi nhận theo giá trị thực tế, khixuất kho kế toán có thể sử dụng một trong các phương pháp sau: giá đơn vị bìnhquân, giá nhập trước xuất trước, giá nhập sau xuất trước hoặc thực tế đích danh
- Chi phí thu mua, do liên quan đến cả lượng hàng tiêu thụ trong kỳ và tồnkho cuối kỳ nên kế toán phân bổ cho cả hàng tiêu thụ và hàng tồn kho theo tiêuthức phù hợp (theo doanh thu, theo trị giá mua, theo số lượng, trọng lượng, ).Thông thường các DN sử dụng tiêu thức phân bổ là trị giá mua Theo đó ta cócông thức phân bổ như sau:
Chi phí tu mua = Tổng chi phí thu mua cần phân bổ x Trị giá của hàng
Trang 31Đối với một DN kinh doanh xuất nhập khẩu công tác xuất khẩu hàng hoá
và xác định kết quả xuất khẩu hàng hoá là một lĩnh vực có vai trò rất quan trọngtrong việc quyết định đến sự thành công hay thất bại của DN, thể hiện sức cạnhtranh và uy tín của DN trên thị trường Các thông tin mà kế toán xuất khẩu hànghoá và xác định kết quả xuất khẩu hàng hoá cung cấp cho DN giúp DN đánh giátrình độ tổ chức quản lý hiệu quả sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện kếhoạch bán hàng, chính sách giá cả hợp lý và đánh giá đúng đắn năng lực kinhdoanh của doanh nghiệp thông qua kết quả kinh doanh đạt được
Từ các số liệu trên BCTC mà kế toán xuất khẩu hàng hoá và xác định kếtquả xuất khẩu hàng hoá cung cấp, các cơ quan nhà nước nắm được tình hìnhkinh doanh và tình hình tài chính của DN, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắnthực hiện chức năng quản lý kiểm soát vĩ mô nền kinh tế, đồng thời có thể kiểmtra việc chấp hành về các quy định kinh tế tài chính và thực hiện nghĩa vụ đối vớinhà nước
Ngoài ra, thông qua số liệu mà kế toán xuất khẩu hàng hoá và xác định kếtquả xuất khẩu hàng hoá cung cấp, các ngân hàng, các tổ chức tín dụng, nhà đầu
tư, các bạn hàng của DN biết được khả năng kinh doanh của DN, từ đó có quyếtđịnh đúng đắn trong đầu tư, cho vay hoặc có quan hệ làm ăn với DN
1.2.2.2 Nhiệm vụ
Trang 32Để thực sự là một công cụ hữu hiệu cho quá trình quản lý, kế toán xuấtkhẩu hàng hóa và xác định kết quả xuất khẩu hàng hóa phải thực hiện tốt và đầy
đủ các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và giám đốc kịp thời, chi tiết, chính xác về tình hình xuất khẩuhàng hóa Xác định đúng doanh thu, giá vốn hàng xuất khẩu, chi phí bán hàng.Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng như các chi phí phát sinh trong quá trình xuấtkhẩu nhằm xác định đúng kết quả xuất khẩu
- Quản lý chặt chẽ các phương thức XK, các loại hình thanh toán đồngthời cung cấp thông tin về tình hình công nợ để có các biện pháp xử lý kịp thời
- Kiểm tra, giám sát tiến độc thực hiện kế hoạch xuất khẩu, kế hoạch lợinhuận và phân phối lợi nhuận, đôn đốc thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực, lập quyết toán đầy đủ, kịp thời
để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ đốivới nhà nước
Như vậy, công tác kế toán xuất khẩu hàng hóa và xác định kết quả xuấtkhẩu hàng hóa là công việc quan trọng của DN nhằm xác định số lượng và giá trịcủa lượng hàng hoá bán ra cũng như doanh thu và kết quả xuất khẩu của DN Đểphát huy được vai trò và thực hiện tốt các nhiệm vụ đã nêu trên đòi hỏi phải tổchức công tác kế toán thật khoa học, hợp lý; đồng thời cán bộ kế toán phải nắmvững nội dung của việc tổ chức tốt công tác kế toán xuất khẩu hàng hóa và xácđịnh kết quả xuất khẩu hàng hóa
1.2.3 Kế toán xuất khẩu hàng hóa
1.2.3.1 Kế toán xuất khẩu trực tiếp
1.2.3.1.1 Chứng từ hạch toán
Để thực hiện hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp phòng kế toán yêucầu cần phải có hợp đồng ngoại thương (Foreign Trade Contract) và bộ chứng từxuất khẩu, bao gồm:
Trang 33 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): chứng từ cơ bản của khâuthanh toán, yêu cầu người mua phải trả số tiền được ghi trên hoá đơn.
Vận đơn đường biển (Bill of lading-B/L) hoặc đường hàng không (Bill ofair-B/A): Là giấy chứng nhận của đơn vị vận tải về số lượng, loại hàng,nơi đến, nơi đi
Phiếu đóng gói (Parking list)
Thư tín dụng (Letter of credit)
Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate)
Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of quality)
Giấy chứng nhận số lượng/trọng lượng (Certificate of quantity/weight )
Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of original)
Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với hàng nông sản, thực phẩm
Một số các chứng từ cần thiết khác như hối phiếu (Bill of exchange), tờkhai hải quan, biên lai thuế và phí các loại,…
Ngoài ra kế toán nghiệp vụ xuất khẩu còn phải sử dụng những chứng từnhư: Phiếu nhập kho, hoá đơn GTGT, các chứng từ vận chuyển bốc dỡ hàng hoátrong nước, giấy báo Nợ, giấy báo Có, phiếu thu, phiếu chi…
Bộ chứng từ xuất khẩu hàng hoá do các cán bộ nghiệp vụ kinh doanh tạiphòng kinh doanh xuất nhập khẩu của DN lập theo đúng mẫu quy định của nhànước Tuỳ theo yêu cầu của hợp đồng mà số lượng chứng từ có thể khác nhau
Thông thường bộ chứng từ XK được lập làm 4 bộ, trong đó DN giữ lại 2
bộ còn giao khách hàng 2 bộ Trình tự luân chuyển bộ chứng từ XK như sau :
1 bộ đưa về lưu tại DN
1 bộ chuyển về phòng kế toán của DN làm cơ sở ghi chép
1 bộ sẽ giao cho ngân hàng để làm thủ tục thanh toán thu tiền hàngsau đó ngân hàng sẽ giao lại bộ chứng từ cho người nhập khẩu
1 bộ chuyển thẳng cho người nhập khẩu
Trang 34- TK 131 “Phải thu của khách hàng”
- TK 331 “Phải trả cho người bán”
- TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”
Nạp thuế XK P/a thuế XK DT hàng XK Chiết khấu TM
và TTĐB phải nộp giảm giá hàng bán
Trang 35Hàng XK ko chờ làm thủ tục thanh toán
Giá trị hàng bán bị trả lại
Sơ đồ 1.6 Quy trình hạch toán nghiệp vụ kế toán XK trực tiếp
Trang 361.2.3.2 Kế toán xuất khẩu uỷ thác
1.2.3.2.1 Những vấn đề chung về xuất khẩu ủy thác
Để thực hiện việc xuất khẩu hàng hóa ủy thác bên nhận uỷ thác phải tiếnhành đàm phán, ký kết và thực hiện đồng thời 2 hợp đồng sau:
- Hợp đồng ủy thác xuất khẩu
Hợp đồng ủy thác xuất khẩu được ký giữa bên giao ủy thác xuất khẩu vàbên nhận xuất khẩu ủy thác, trong đó quy định bên ủy thác xuất khẩu giao quyềnxuất khẩu hàng hóa cho bên nhận xuất khẩu ủy thác cùng với các điều khoản cóliên quan đến nghĩa vụ của mỗi bên tham gia hợp đồng Hợp đồng này chịu sựđiều chỉnh của Luật kinh doanh trong nước
- Hợp đồng ngoại thương
Hợp đồng ngoại thương được ký giữa bên nhận xuất khẩu ủy thác và bênđối tác nước ngoài, trong đó ngoài điều khoản quy định về xuất khẩu hàng hóacòn có các điều khoản khác có liên quan đến nghĩa vụ của mỗi bên tham gia hợpđồng Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh đồng thời của Luật kinh doanh trongnước, Luật của nước nhập khẩu, Luật và các tập quán thương mại quốc tế khác
Theo chế độ hiện hành, bên nhận xuất khẩu ủy thác chịu trách nhiệm xuấtkhẩu hàng hóa theo sự ủy thác của bên ủy thác xuất khẩu, nhận tiền từ phía đốitác nước ngoài để thanh toán tiền hàng cho bên ủy thác xuất khẩu, đồng thời phải
kê khai và nộp các loại thuế có liên quan đến hàng xuất khẩu vào Ngân sách Nhànước cũng như lưu giữ đầy đủ các chứng từ của lô hàng xuất khẩu
Khi bên uỷ thác xuất khẩu giao hàng cho bên nhận ủy thác phải lập phiếuxuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ Khi hàng hóa
đó thực XK có xác nhận của hải quan, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xácnhận về số lượng, giá trị hàng hóa thực tế XK của cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu,bên uỷ thác xuất khẩu lập hoá đơn GTGT với thuế suất 0% giao cho bên nhận ủythác Đồng thời bên nhận uỷ thác xuất khẩu phải xuất hoá đơn GTGT về hoa hồng
Trang 37uỷ thác xuất khẩu với thuế suất 10% kèm theo các chứng từ khác có liên quan nhưBản thanh lí hợp đồng, Hóa đơn thương mại xuất cho đối tác nước ngoài (1 bảnsao), Tờ khai hàng hoá xuất khẩu có xác nhận thực xuất và đóng dấu của cơ quanhải quan cửa khẩu (1 bản sao), Tờ khai thuế và Biên lai nộp thuế (nếu có),
1.2.3.2.2 Chứng từ hạch toán
Trong trường hợp DN nhận uỷ thác xuất khẩu cho đơn vị khác, về cơ bản
bộ chứng từ dùng để hạch toán giống như bộ chứng từ trong trường hợp xuấtkhẩu trực tiếp Ngoài ra còn có thêm hợp đồng uỷ thác xuất khẩu và các chứng
từ hạch toán khác như:
Hóa đơn GTGT đối với hoa hồng ủy thác
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do bên ủy thác lập
Hóa đơn GTGT với thuế ☻suất 0% do bên ủy thác lập
Các chứng từ hạch toán tiền hàng cho đơn vị giao ủy thác như ủynhiệm chi, giấy báo nợ, giấy báo có, phiếu thu, phiếu chi,…
1.2.3.2.3 Tài khoản sử dụng
- Đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu
- Tài khoản 003 “Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi”
- Tài khoản 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
- Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” Mở chi tiết cho từng đơn vịgiao uỷ thác xuất khẩu, dùng để phản ánh:
+ Tiền hàng thu hộ phải hoàn trả cho đơn vị ủy thác xuất khẩu
+ Các khoản thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) phải nộpthay cho đơn vị ủy thác xuất khẩu
- Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” dùng để phản ánh số phí ủythác xuất khẩu phải thu của đơn vị ủy thác xuất khẩu
- Tài khoản 138 “Phải thu khác” dùng để phản ánh các khoản phí liênquan đến hoạt động ủy thác xuất khẩu đã chi hộ đơn vị ủy thác xuất khẩu
Trang 381.2.3.2.4 Trình tự hạch toán
Tại đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu: Khi nhận hàng về để xuất khẩu kế toán
ghi đơn Nợ TK 003 “Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi”
Khi xuất hàng sẽ ghi đơn Có TK 003 Sau đó tiếp tục quy trình như sau:
TK 111, 112 TK 338 TK 331(đ/v giao UT) TK 131(NK) TK 111, 112
Nạp thuế XK, TTĐB Khi hoàn thành XK Bên NK thanh
hộ đơn vị UTXK p/a số tiền phải thu hộ toán tiền hàng
đ/v giao uỷ thác
TK 138
Các khoản chi hộ Bù trừ khoản
đ/v giao uỷ thác chi hộ
TK 511 TK 131(đ/v giao UT)
Doanh thu Bù trừ phí
UTXK uỷ thác
TK 3331
Thanh toán tiền cho đ/v giao uỷ thác
Sơ đồ 1.7 Quy trình hạch toán nghiệp vụ XKUT tại đơn vị nhận UTXK
1.2.4 Kế toán xác định doanh thu xuất khẩu hàng hóa
1.2.4.1 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.4.1.1 Kế toán chiết khấu thương mại
Nội dung: Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ
hơn giá niêm yết DN đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người muahàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa
Trang 39thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bánhoặc các cam kết mua, bán hàng.
Chứng từ sử dụng: Bảng kê thanh toán chiết khấu
Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 521 - chiết khấu thương mại Kết cấu: Bên Nợ: Số CKTM đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Bên Có: K/C toàn bộ số CKTM đã phát sinh sang TK 511.
TK 521 không có số dư cuối kỳ
1.2.4.1.2 Kế toán giảm giá hàng bán
Nội dung: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng bán kém phẩm chất
hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng
Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn điều chỉnh giá
- Bảng kê khai doanh số mua, thuế đầu ra …
Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 532 - giảm giá hàng bán
Kết cấu: Bên Nợ: Các khoản giảm giá đã thỏa thuận cho người mua hàng
Bên Có: K/C toàn bộ số tiền GGHB đã phát sinh về TK 511
TK 532 không có số dư cuối kỳ.
TK 111, 112, 131 TK 521, 532 TK 511,512
CKTM, GGHB (bao gồm Cuối kỳ, kết chuyển
cả thuế GTGT) của DN áp sang TK 511, TK 512 để
dụng phương pháp trực tiếp xác định doanh thu thuần
Trang 401.2.4.1.3 Kế toán hàng bán bị trả lại
Nội dung: doanh thu hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa DNxác định là đã tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng do DN vi phạm cácđiều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc chính sách bán hàngnhư: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại nên khách hàng trả lại
Chứng từ sử dụng: - Hóa đơn hàng bán bị trả lại
- Phiếu nhập kho hàng trả lại
Tài khoản sử dụng: TK 531 – Hàng bán bị trả lại
Kết cấu: Bên nợ: Phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại phát sinh trong
kỳ đã trả lại bằng tiền hoặc bù trừ vào nợ phải thu cho KH
Bên có: K/C doanh thu hàng bán bị trả lại về TK 511.
TK 531 không có số dự cuối kỳ
Quy trình hạch toán:
TK 111, 112, 113 TK 531 TK 511, 512
Doanh thu hàng bán bị trả Cuối kỳ, kết chuyển doanh
lại DN tính thuế GTGT thu hàng bán bị trả lại
theo phương pháp trực tiếp phát sinh trong kỳ.