Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn nghệ an
Trang 1=== ===
nguyễn thị hoài
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng dịch vụ nông nghiệp
và phát triển nông thôn nghệ an
Ngành: Kế toán
Vinh, 2009
= =
Trang 2=== ===
nguyễn thị hoài
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng dịch vụ nông nghiệp
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp “Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công
ty cổ phần xây dựng dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn nghệ An”
được hoàn thành là do sự quan tâm và chỉ bảo tận tình của các thầy, các cô trongKhoa Kinh tế - Trường đại học Vinh và các anh, các chị trong Công ty cổ phần xâydựng dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Nghệ An
Lời đầu tiên em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới các thầy, các cô trong
Khoa kinh tế - Trường Đại học Vinh, đặc biệt là cô giáo ThS Hồ Mỹ Hạnh - giáo
viên trực tiếp hướng dẫn đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em trong suốt quá trìnhthực hiện đề tài khóa luận này
Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ban lãnh đạo, cácphòng ban, đặc biệt là Phòng Kế toán - Tài chính công ty cổ phần xây dựng dịch
vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Nghệ An đã tạo mọi điều kiện thuận lợicho em trong suốt quá trình thực tập cũng như quá trình hoàn thiện khóa luận tốtnghiệp này
Tuy nhiên, do giới hạn về phạm vi nghiên cứu cũng như trình độ và thời giancòn hạn chế, do đó khóa luận này sẽ không tránh khỏi những sai sót Em rất mong
sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp từ phía các thầy, các cô để khóa luận tốtnghiệp này sẽ được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 5 năm 2009
Sinh viên
Nguyễn Thị Hoài
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TSCĐ TRONG CÁC DN 3
1.1 Vị trí của tài sản cố định (TSCĐ) trong sản xuất kinh doanh và vai trò của kế toán trong công tác quản lý và sử dụng TSCĐ 3
1.1.1 Khái niệm và vai trò của TSCĐ 3
1.1.2 Đặc điểm của TSCĐ 4
1.1.3 Yêu cầu quản lý TSCĐ 4
1.1.4 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ 5
1.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ 5
1.2.1 Phân loại TSCĐ 5
1.2.1.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện 5
1.2.1.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu 6
1.2.1.3 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành 7
1.2.1.4 Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng 7
1.2.2 Đánh giá TSCĐ 7
1.2.2.1 Nguyên giá TSCĐ 7
1.2.2.1.1 Nguyên giá TSCĐ hữu hình 8
1.2.2.1.2 Nguyên giá TSCĐ vô hình 9
1.2.2.1.3 Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính 11
1.2.2.2 Giá trị hao mòn của tài sản cố định 11
1.2.2.3 Giá trị còn lại của TSCĐ 11
1.2.2.4 Đánh giá lại TSCĐ 12
1.3 Tổ chức công tác kế toán TSCĐ 12
1.3.1 Kế toán tình hình biến động của TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình 12
1.3.1.1 Chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ và tài khoản sử dụng .12
1.3.1.2 Trình tự hạch toán biến động tăng TSCĐ 14
Trang 51.3.2.1 Khái niệm, chứng từ và tài khoản sử dụng 22
1.3.2.2 Trình tự hạch toán TSCĐ thuê tài chính 23
1.3.3 Kế toán khấu hao TSCĐ 25
1.3.3.1 Khái niệm, chứng từ và tài khoản sử dụng 25
1.3.3.2 Trình tự hạch toán khấu hao TSCĐ 29
1.3.4 Kế toán sửa chữa TSCĐ 30
1.3.4.1 Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ 30
1.3.4.1.1 Khái niệm, chứng từ và tài khoản sử dụng 30
1.3.4.1.2 Trình tự hạch toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ 30
1.3.4.2 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ 31
1.3.4.2.1 Khái niệm, chứng từ và tài khoản sử dụng 31
1.3.4.2.2 Trình tự hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ 32
1.4 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán TSCĐ 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG DỊCH VỤ NN VÀ PTNT NGHỆ AN 36
2.1 Đánh giá khái quát chung về công ty cổ phần xây dựng dịch vụ NN & PTNT Nghệ An 36
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng dịch vụ NN & PTNT Nghệ An 36
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy tại công ty cổ phần xây dựng dịch vụ NN & PTNT Nghệ An 37
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, nghành nghề kinh doanh của công ty 37
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 37
2.1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ 39
2.1.2.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần xây dựng dịch vụ NN & PTNT Nghệ An 39
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần xây dựng dịch vụ NN & PTNT Nghệ An 42
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 42
Trang 62.1.3.2 Những quy định chung về chế độ kế toán áp dụng tại công ty
43
Trang 7NN & PTNT Nghệ An 44
2.2.1 Đặc điểm, phân loại và đánh giá tài sản cố định (TSCĐ) tại Công ty cổ phần xây dựng dịch vụ NN & PTNT Nghệ An 44
2.2.1.1 Đặc điểm tài sản cố định tại công ty 44
2.2.1.2 Phân loại TSCĐ tại công ty 45
2.2.1.2.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện của tài sản 45
2.2.1.2.2 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành tài sản 45
2.2.1.3 Đánh giá TSCĐ tại công ty 47
2.2.1.3.1 Đánh giá nguyên giá TSCĐHH 47
2.2.1.3.2 Đánh giá nguyên giá TSCĐVH 48
2.2.1.3.3 Khấu hao TSCĐ 48
2.2.1.3.4 Đánh giá giá trị còn lại của TSCĐ 48
2.2.2 Kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần xây dựng dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Nghệ An 49
2.2.2.1 Kế toán biến động tăng - giảm TSCĐ 49
2.2.2.1.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng 49
2.2.2.1.2 Kế toán biến động tăng TSCĐ 50
2.2.2.1.3 Kế toán biến động giảm TSCĐ 59
2.2.2.2 Kế toán khấu hao TSCĐ 68
2.2.2.3 Kế toán sửa chữa TSCĐ 72
2.2.2.3.1 Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ 72
2.2.2.3.2 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ 74
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG DỊCH VỤ NN VÀ PTNT NGHỆ AN 79
3.1 Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển công tác kế toán tại Cty cổ phần xây dựng dịch vụ NN & PTNT Nghệ An 79
3.1.1 Thuận lợi 79
3.1.2 Khó khăn 80
Trang 8dựng dịch vụ NN & PTNT Nghệ An 81
3.2 Đánh giá chung về công tác kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần xây dựng
dịch vụ NN & PTNT Nghệ An 81
3.2.1 Ưu điểm 81 3.2.2 Nhược điểm 82
3.3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty cổ
phần xây dựng dịch vụ NN & PTNT Nghệ An 84
KẾT LUẬN 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 1.1 Quy trình luân chuyển chứng từ 13
Sơ đồ 1.2 Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 34
Sơ đồ 2.1 Quy trình thực hiện các công trình 39
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 40
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ bộ máy kế toán 42
Danh mục bảng biểu Biểu số 2.1 Bảng phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện 46
Biểu số 2.2 Bảng phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành tài sản 46
Biểu số 2.3 Hợp đồng kinh tế 52
Biểu số 2.4 Hóa đơn GTGT 54
Biểu số 2.5 Biên bản giao nhận TSCĐ 55
Biểu số 2.6 Thẻ TSCĐ 56
Biểu số 2.7 Biên bản nghiệm thu bàn giao công trình 58
Biểu số 2.8 Quyết toán xây dựng nhà kho công ty 59
Biểu số 2.9 Biên bản thanh lý TSCĐ 61
Biểu số 2.10 Thẻ TSCĐ 62
Biểu số 2.11 Sổ TSCĐ 63
Biểu số 2.12 Bảng tổng hợp chi tiết tăng giảm TSCĐ 65
Biểu số 2.13 Sổ Nhật ký chung 66
Biểu số 2.14 Sổ Cái TK211 67
Biểu số 2.15 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ quý IV/2008 69
Biểu số 2.16 Sổ Nhật ký chung 70
Biểu số 2.17 Sổ Cái TK 214 71
Biểu số 2.18 Phiếu xuất kho 73
Biểu số 2.19 Phiếu chi 73
Biểu số 2.20 Hợp đồng giao thầu sửa chữa TSCĐ 75
Biểu số 2.21 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 76
Biểu số 2.22 Sổ Nhật ký chung 77
Biểu số 2.23 Sổ Cái TK 2143 78
Biểu số 2.24 Sổ theo dõi TSCĐ tại đơn vị sử dụng 86
Biểu số 2.25 Sổ theo dõi TSCĐ theo tình hình sử dụng 87
Biểu số 2.26 Biên bản kiểm kê TSCĐ 89
Biểu số 2.27 Sổ Nhật ký chung 92
Biểu số 2.28 Sổ Cái 92
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Trong sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường hiện nay, các DN muốntồn tại và phát triển được thì phải sử dụng và quản lý một cách có hiệu quả cácnguồn lực để có thể nâng cao chất lượng cũng như là hạ giá thành sản phẩm TSCĐchính là một trong những yếu tố quan trọng để tạo nên sức mạnh cạnh tranh chocác DN Như ta đã biết, trong lịch sử phát triển nhân loại, các cuộc đại cách mạngcông nghiệp đều tập trung vào giải quyết các vấn đề về cơ khí hoá, điện khí hoá, tựđộng hoá của quá trình sản xuất, đổi mới, hoàn thiện TSCĐ Hơn nữa, TSCĐ phảnánh trình độ công nghệ, năng lực sản xuất và xu hướng phát triển của DN TSCĐ làyếu tố cơ bản của vốn kinh doanh, là hình thái biểu hiện của vốn cố định TSCĐ làđiều kiện cần thiết để giảm được hao phí sức lao động của con người, nâng caonăng suất lao động, giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm Do vậy để tồntại và phát triển đòi hỏi một doanh nghiệp phải tự nâng cao và hoàn thiện công tácquản trị, công tác kế toán và tổ chức sản xuất kinh doanh để sản phẩm sản xuất ra
có chỗ đứng vững chẳc trên thị trường
Đặc biệt với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng thì TSCĐlại đóng một vai trò vô cũng quan trọng Giá trị của TSCĐ đóng góp một phần lớnvào giá trị của công trình hoàn thành Bên cạnh đó, nó lại chiếm một tỷ trọng khálớn trong nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp do đó kế toán TSCĐ phảithường xuyên theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định cả về số lượng và giá trị,tình hình sử dụng, tình hình hao mòn và khấu hao TSCĐ Để từ đó giúp cho cácnhà quản lý doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định kinh tế
Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng dịch vụ NN và PTNTNghệ An, nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Th.s Hồ Mỹ Hạnh cùngcác cô, các chú trong phòng Kế toán - tài chính và ban lãnh đạo công ty, em đượctìm hiểu thực tế công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty nói chung và côngtác tổ chức hạch toán từng phần hành nói riêng trong đó có phần hành kế toán
Trang 12TSCĐ Xuất phát từ vị trí quan trọng của công tác kế toán TSCĐ mà em chọn đề
tài khóa luận “Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần
xây dựng dịch vụ NN và PTNT Nghệ An”.
2 Mục tiêu nghiên cứu:
dựng dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Nghệ An
tại Công ty cổ phần xây dựng dịch vụ NN và PTNT Nghệ An
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đề tài này tập trung và đi vào nghiên cứu công tác kế toán TSCĐ tại Cty cổphần xây dựng dịch vụ NN và PTNT Nghệ An
3 Phương pháp nghiên cứu:
cứu như bảng biểu, sơ đồ
4 Kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì đề tài này gồm có 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại Công ty cổ phần xây
dựng dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Nghệ An Chương 3: Đánh giá chung và một số giải pháp hoàn thiện công tác kế
toán TSCĐ tại Công ty cổ phần xây dựng dịch vụ NN và PTNT Nghệ An.
Trang 13CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Vị trí của tài sản cố định (TSCĐ) trong sản xuất kinh doanh và vai trò của
kế toán trong công tác quản lý và sử dụng TSCĐ
1.1.1 Khái niệm và vai trò của TSCĐ
Nhìn từ góc độ vĩ mô ta thấy: Yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triểncủa DN trong nền kinh tế thị trường là uy tín chất lượng sản phẩm của mình đưa rathị trường nhưng đó chỉ là biểu hiện bên ngoài còn thực chất bên trong là các máymóc, thiết bị công nghệ có đáp ứng được yêu cầu sản xuất của DN hay không?TSCĐ là điều kiện quan trọng để tăng năng suất lao động xã hội và phát triển nềnkinh tế Quốc dân Nó thể hiện một cách chính xác nhất năng lực và trình độ trang
bị cơ sở vật chất của mỗi DN TSCĐ được đổi mới và sử dụng có hiệu quả sẽ làmột trong những yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của DN nói riêng vàtoàn bộ nền kinh tế nói chung
TSCĐ là một bộ phận chủ yếu của tư liệu lao động, đóng vai trò quan trọngtrong hoạt động kinh doanh của DN.Tuy nhiên, không phải tất cả các tư liệu lao độngtrong một DN đều là TSCĐ mà nó phải thoả mãn được một số tiêu chuẩn về giá trịcũng như thời gian sử dụng Theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC quy định TSCĐphải thoả mãn từ 10 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng từ một năm trở lên TheoQuyết định này, TSCĐ trong các DN là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớntham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, còn giá trị của nó thì được chuyển dịch dần từngphần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất
1.1.2 Đặc điểm của TSCĐ
vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng
và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 14lại có chứng minh sự hiện diện của mình qua Giấy chứng nhận, Giao kèo, và cácchứng từ có liên quan khác.
1.1.3 Yêu cầu quản lý TSCĐ
Biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng kinh tế, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ
có liên quan khác
tượng ghi TSCĐ trong sổ theo dõi TSCĐ ở phòng kế toán và đơn vị sử dụng
lại trên sổ kế toán
trường hợp thiếu, thừa TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biệnpháp xử lý
1.1.4 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ
Việc hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn đơn vị,cũng như tại từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểmtra, giám sát thường xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ và kế hoạchđầu tư đổi mới TSCĐ trong từng đơn vị (khi có nhu cầu)
sát việc sửa chữa TSCĐ và kết quả sửa chữa
kinh doanh theo mức độ hao mòn và theo chế độ quy định
toán TSCĐ theo đúng chế độ quy định
đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá TSCĐ cũng như tìnhhình quản lý, nhượng bán TSCĐ
Trang 15 Tham gia đánh giá lại TSCĐ theo quy định của nhà nước và theo điều lệ củacông ty, yêu cầu bảo quản tốt, tiến hành phân tích việc sử dụng TSCĐ tại công tycũng như tại các xí nghiệp.
1.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ
1.2.1 Phân loại TSCĐ
TSCĐ trong doanh nghiệp có công dụng khác nhau trong hoạt động kinhdoanh, để quản lý tốt cần phải phân loại TSCĐ Phân loại TSCĐ là việc sắp xếp cácTSCĐ trong DN thành các loại, các nhóm TSCĐ có cùng tính chất, đặc điểm theonhững tiêu thức nhất định
1.2.1.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này, TSCĐ được chia ra thành TSCĐHH và TSCĐVH
TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do DN nắm giữ,
sử dụng trong SXKD phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ Loại này có thể phânchia theo nhóm căn cứ vào đặc trưng kỹ thuật của chúng gồm:
hàng, chuồng trại, sân phơi, giếng khoan, bể chứa, cầu đường,…
tác, máy móc thiết bị khác dùng trong trong SXKD
vận chuyển, hệ thống đường ống dẫn nước, hệ thống dẫn hơi,…
doanh, quản lý hành chính, dụng cụ đo lường, thí nghiệm
TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể do DN
nắm giữ sử dụng cho SXKD phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ Bao gồm:
dụng đất Tiền chi ra để có quyền sử dụng đất
dụng một loại nhãn hiệu, thương hiệu hàng hoá nào đó
Trang 16- Bản quyền, bằng sáng chế: Là các chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho cáccông trình nghiên cứu, sản xuất thử được Nhà nước cấp bằng.
bỏ tiền ra mua hoặc tự xây dựng, thiết kế
loại giấy phép, giấy phép nhượng quyền để DN có thể thực hiện các nghiệp
vụ nhất định
hành các loại sách, báo, tạp chí, ấn phẩm văn hoá, nghệ thuật khác
1.2.1.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
Căn cứ vào quyền sở hữu TSCĐ gồm TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài
TSCĐ tự có: là TSCĐ được xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồn vốn
ngân sách cấp, cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh, các quỹ củadoanh nghiệp và các TSCĐ được biếu tặng
TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ đi thuê để sử dụng trong thời gian nhất
định theo hợp đồng thuê tài sản TSCĐ thuê ngoài bao gồm 2 loại: TSCĐ thuê tàichính và TSCĐ thuê hoạt động
chính nếu hợp đồng thuê thoả mãn ít nhất 1 trong 4 điều kiện sau:
+) Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyểnquyền sở hữu TS thuê hoặc được tiếp tục thuê theo thoả thuận của hai bên
+) Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được lựa chọn mua tài sản thuê theogiá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của TS tại thời điểm mua lại
+) Thời hạn thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết đểkhấu hao tài sản thuê
+) Tổng số tiền thuê tài sản quy định tại hợp đồng thuê ít nhất phải tươngđương với giá của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký kết hợp đồng lànhững TSCĐ mà bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vàocuối thời hạn thuê
Trang 17- TSCĐ thuê hoạt động là những TSCĐ không thoả mãn các điều kiện của hợpđồng thuê tài chính Bên thuê chỉ được quản lý và sử dụng tài sản trong thời hạnquy định trong hợp đồng và phải hoàn trả khi hết hạn thuê
1.2.1.3 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành
1.2.1.4 Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng
TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những TSCĐ thực tế đang được
sử dụng trong các hoạt động SXKD của DN Đây là những TSCĐ mà DN tính vàtrích khấu hao vào chi phí SXKD trong kỳ
TSCĐ sử dụng cho hoạt động hành chính sự nghiệp: Là những TSCĐ mà
doanh nghiệp sử dụng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp
TSCĐ sử dụng cho hoạt động phúc lợi: Là những tài sản cố định sử dụng cho
hoạt động phúc lợi công cộng như nhà trẻ, nhà văn hoá, câu lạc bộ
TSCĐ chưa cần dùng: Bao gồm những TSCĐ mà doanh nghiệp chưa dùng
tới đang cất tại kho…
TSCĐ chờ xử lý: Bao gồm những TSCĐ mà DN không sử dụng do bị hư
hỏng hoặc thừa so với nhu cầu, không thích hợp với trình độ đổi mới công nghệ
1.2.2 Đánh giá TSCĐ
Đánh giá TSCĐ là việc vận dụng phương pháp tính giá để xác định giá trịcủa TSCĐ ở những thời điểm nhất định theo những nguyên tắc chung Do đặc điểmvận động về mặt giá trị của TSCĐ nên việc đánh giá TSCĐ xác định ở các thờiđiểm tương ứng với quá trình hình thành và sử dụng của từng TSCĐ Do đó kế toánphải xác định nguyên giá TSCĐ khi tăng TSCĐ và xác định giá trị của nó trong quátrình sử dụng
1.2.2.1 Nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà DN phải bỏ ra để có được tàisản đó và đưa TSCĐ đó vào vị trí sẵn sàng sử dụng Nguyên giá TSCĐ được xác
Trang 18định theo nguyên tắc giá phí Theo nguyên tắc này, nguyên giá TSCĐ bao gồmtoàn bộ các chi phí liên quan đến việc mua hoặc xây dựng, chế tạo TSCĐ kể cả cácchi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử và các chi phí hợp lý, cần thiết khác trước khi
sủ dụng tài sản
Nguyên giá TSCĐ trong DN chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:
Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, DN phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thayđổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấuhao luỹ kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo các quy định hiện hành DN cóthể xác định nguyên giá TSCĐ trong một số trường hợp phổ biến sau đây:
1.2.2.1.1 Nguyên giá TSCĐ hữu hình
TSCĐHH mua sắm: Nguyên giá TSCĐHH mua sắm là giá mua thực tế phải
trả cộng các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phíliên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng
sử dụng như: lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐ; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phínâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ…
Trường hợp TSCĐHH mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ mua sắm làgiá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng với các khoản thuế (không bao gồmcác khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đếnthời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Khoản chênh lệch giữa giámua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳhạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá của TSCĐHHtheo quy định vốn hoá chi phí lãi vay
TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi:Nguyên giá TSCĐHH mua dưới hình
thức trao đổi với một số TSCĐHH không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp
lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đem trao đổi cộngcác khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liênquan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử
Trang 19dụng Nguyên giá TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ tương tự,
hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một TSCĐHH tương
tự là giá trị còn lại của TSCĐHH đem trao đổi
TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự sản xuất: Nguyên giá TSCĐHH tự xây dựng
hoặc tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ cộng với các chi phí lắp đặt chạythử, các chi phí khác trực tiếp liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐvào trạng thái sẵn sàng sử dụng
TSCĐHH do đầu tư XDCB hình thành theo phương thức giao thầu: Là giá
quyết toán công trình cộng với lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác
TSCĐ được cấp, điều chuyển đến: Là giá trị còn lại trên sổ kế toán của
TSCĐ hoặc là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng các chi phí
mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵnsàng sử dụng
TSCĐHH được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp do phát hiện thừa…là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao
nhận cộng các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vàotrạng thái sẵn sàng sử dụng
1.2.2.1.2 Nguyên giá TSCĐ vô hình
TSCĐVH mua sắm: Nguyên giá TSCĐVH loại mua sắm là giá mua thực tế
phải trả cộng các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), cácchi phí liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng
Trường hợp TSCĐVH mua dưới hình thức trả chậm, trả góp, nguyên giáTSCĐ là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá muatrả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạnthanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá của TSCĐ vô hìnhtheo quy định vốn hoá chi phí lãi vay
TSCĐVH mua dưới hình thái trao đổi: Nguyên giá TSCĐVH mua dưới hình
thức trao đổi với một TSCĐVH không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lýcủa TSCĐVH nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộngthêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng các khoản
Trang 20thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan phải chi
ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính
Nguyên giá TSCĐVH mua dưới hình thái trao đổi với một TSCĐVH tương
tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một TSCĐVHtương tự là giá trị còn lại của TSCĐVH đem trao đổi
TSCĐVH được tạo ra từ nội bộ DN: Nguyên giá TSCĐ được tạo ra từ nội bộ
DN là các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thửnghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đua TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính
Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để DN có nhãn hiệu hàng hoá,quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát hành trong giai đoạn nghiêncứu và các khoản mục tương tự không được xác định là TSCĐVH mà hạch toánvào chi phí kinh doanh trong kỳ
TSCĐVH được cấp, được biếu, được tặng:Nguyên giá TSCĐVH được cấp,
được biếu, được tặng là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộngcác chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sửdụng theo dự tính
Quyền sử dụng đất:Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất là tiền chi ra để
có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, sanlấp mặt bằng, lệ phí trước bạ…(không bao gồm các chi phí chi trả để xây dựng cáccông trình trên đất) hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn
Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chiphí kinh doanh, không ghi nhận là TSCĐVH
Quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế: Nguyên giá của TSCĐ là
quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế: là toàn bộ các chi phí thực tế doanhnghiệp đã chi ra để có quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế
Nhãn hiệu hàng hoá: Nguyên giá của TSCĐ là nhãn hiệu hàng hoá là các chi
phí thực tế liên quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hoá
Phần mềm máy vi tính:Nguyên giá của TSCĐ là phần mềm máy vi tính (có
thể tách rời với phần cứng có liên quan) là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp
đã chi ra để có phần mềm máy vi tính
Trang 211.2.2.1.3 Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị hợp lý củatài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuêcao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tài sản tối thiểu thì nguyêngiá ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu Chi phí phátsinh ban đầu liên quan trực tiếp đến hoạt động thuê tài chính được tính vào nguyêngiá của TSCĐ đi thuê
1.2.2.2 Giá trị hao mòn của tài sản cố định
Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do thamgia vào hoạt động kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật…trongquá trình hoạt động của TSCĐ Để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ để tái sảnxuất lại TSCĐ, người ta tiến hành trích khấu hao bằng cách chuyển phần giá trị haomòn của tài sản đó vào giá trị sản phẩm tạo ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanhtrong kỳ Hao mòn là một hiện tượng khách quan, còn khấu hao lại là việc tính toán
và phân bổ có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí kinh doanh qua thời gian
sử dụng của TSCĐ
1.2.2.3 Giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần chênh lệch giữa nguyên giá TSCĐ và số khấuhao luỹ kế Trong quá trình sử dụng TSCĐ, giá trị hao mòn luỹ kế ngày càng tănglên và GTCL được phản ánh trên sổ kế toán và trên BCTC ngày càng giảm đi Kếtoán theo dõi, ghi chép giá trị còn lại nhằm nhằm cung cấp số liệu cho công ty, xácđịnh phần vốn đầu tư còn lại ở TSCĐ cần phải được thu hồi Đồng thời thông quachỉ tiêu giá trị còn lại của TSCĐ có thể đánh giá hiện trạng TSCĐ để có cơ sở đề racác quyết định về đầu tư bổ sung, sửa chữa, đổi mới TSCĐ
Đối với những TSCĐ không tham gia vào hoạt động SXKD thì DN quản lýTSCĐ này theo nguyên giá, giá trị hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán
Trang 221.2.2.4 Đánh giá lại TSCĐ
Trong quá trình sử dụng, do nhiều nguyên nhân, giá trị ghi sổ ban đầu vàGTCL của TSCĐ trên sổ kế toán không phù hợp với giá trị thị trường của TSCĐ
Số liệu kế toán về giá trị TSCĐ sẽ không đủ tin cậy cho việc xác định các chỉ tiêu
có liên quan đến TSCĐ nữa Do đó, cần thiết phải đánh giá lại TSCĐ theo mặtbằng giá ở một số thời điểm nhất định
Đánh giá lại TSCĐ chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau:
Khi đánh giá lại TSCĐ, phải xác định lại cả chỉ tiêu nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ Thông thường, giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại được điều chỉnh theo công thức sau:
GTCL của TSCĐ
sau khi đánh giá lại =
GTCL của TSCĐ được đánh giá lại x
Giá trị đánh giá lại của TSCĐ
Nguyên giá ghi sổ của TSCĐ
1.3 Tổ chức công tác kế toán TSCĐ
1.3.1 Kế toán tình hình biến động của TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình
1.3.1.1 Chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ và tài khoản sử dụng
+) Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01-TSCĐ)
+) Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02-TSCĐ)
+) Thẻ TSCĐ (Mẫu số S23-DN)
Trang 23 Quy trình luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 1.1 Quy trình luân chuyển chứng từ
Khi có nhu cầu đầu tư đổi mới hoặc thanh lý, nhượng bán cũng như cácnghiệp vụ khác liên quan đến TSCĐ, chủ sở hữu sẽ ra các quyết định tăng, giảm,đánh giá lại TSCĐ Khi đó DN phải thành lập ban giao nhận TSCĐ với trườnghợp tăng tài sản (hoặc ban thanh lý với trường hợp giảm TSCĐ) Ban này có nhiệm
vụ nghiệm thu, giao nhận (hoặc thanh lý) TSCĐ và lập biên bản giao nhận (hoặcbiên bản thanh lý) tuỳ từng trường hợp công việc cụ thể Lúc này, kế toán mới tiếnhành lập thẻ TSCĐ (nếu mua sắm, đầu tư mới TSCĐ), ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp,tính và phân bổ khấu hao… Cuối cùng là bảo quản và lưu chứng từ theo quy định
toán sử dụng TK 211 “TSCĐHH” và TK213 “TSCĐVH”
- Tài khoản 211 “TSCĐ hữu hình”
Kết cấu chung của TK 211:
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐHH tăng.
Bên Có: Nguyên giá TSCĐHH giảm
Dư Nợ: Nguyên giá TSCĐHH hiện có cuối kỳ ở doanh nghiệp.
Tài khoản 211 có các tài khoản cấp 2 sau:
TK2112 - Nhà cửa, vật kiến trúcTK2113 - Máy móc, thiết bịTK2114 - Phương tiện vận tải truyền dẫnTK2115 - Thiết bị, dụng cụ quản lý
Quyết định tăng giảm TSCĐ Giao nhận (thanh lý) TSCĐ và lập
biên bản
Lập hoặc hủy thẻ TSCĐ, ghi sổ chi tiết, tổng hợp
Trang 24TK2116 - Cây lâu năm, súc vật làm việcTK2118 - TSCĐ khác.
- Tài khoản 213 “TSCĐVH”
Kết cấu chung của TK 213:
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐVH tăng
Bên Có: Nguyên giá TSCĐVH giảm
Dư Nợ: Nguyên giá TSCĐVH hiện có cuối kỳ ở doanh nghiệp.
Tài khoản 213 có các tài khoản cấp 2 sau:
TK2131 - Quyền sử dụng đấtTK2132 - Quyền phát hànhTK2133 - Bản quyền, bằng sáng chếTK2134 - Nhãn hiệu hàng hóa
TK2135 - Phần mềm máy vi tínhTK2136 - Giấy phép và giấy phép nhượng quyềnTK2138 - TSCĐ vô hình khác
1.3.1.2 Trình tự hạch toán biến động tăng TSCĐ
(1) Tăng do mua sắm TSCĐ
Kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan lập biên bản giao nhận TSCĐ,căn cứ vào biên bản kế toán ghi sổ tùy theo từng trường hợp cụ thể như sau:
- Nếu TSCĐ mua dùng cho sản xuất hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK211, 213 - Theo nguyên giá
Nợ TK1332 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK111,112,331,341 - Theo giá thanh toán
- Nếu TSCĐ mua vào dùng sản xuất hàng hóa dịch vụ không thuộc đối tượngchiụ thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp, kế toán ghi sổ theo định khoản, ghi:
Nợ TK211, 213 - Theo nguyên giá
Có TK 111,112,331,341…Theo tổng giá thanh toán
Trang 25 Tăng TSCĐ do nhập khẩu
- Trường hợp đơn vị nhập khẩu máy móc, thiết bị…căn cứ vào chứng từ nhậpkhẩu để lập biên bản giao nhận TSCĐ Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ kế toánghi sổ theo định khoản:
+) Thuế GTGT nộp ở khâu nhập khẩu được khấu trừ, kế toán ghi tăng TSCĐtheo nguyên giá, ghi:
Nợ TK211, 213 - (Giá NK + Thuế NK + Chi phí khác)
Có TK331, 111, 112 - Theo từng giá trị thanh toán
các chi phí phát sinh trong giai đoạn này như chi phí mua sắm, vận chuyển, lắp đặt,chạy thử vào TK241 “Xây dựng cơ bản dở dang” Đến trước khi bàn giao TSCĐcho bộ phận SXKD để đưa vào sử dụng thì kế toán sẽ ghi tăng nguyên giá TSCĐ
- Tập hợp chi phí liên quan vào TK241
toán chuyển nguồn Nhưng nếu TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn XDCB hoặc
Trang 26các quỹ của DN thì đồng thời với các bút toán ghi tăng nguyên giá của TSCĐ, kếtoán phải ghi bút toán chuyển nguồn.
+) Nếu TSCĐ sử dụng cho SXKD, tùy thuộc vào TSCĐ được đầu tư vào nguồn
vốn nào thì kế toán sẽ ghi:
Nợ TK414, 4312, 441
Có TK411 +) Nếu TSCĐ sử dụng cho mục đích phúc lợi:
Nợ TK 4312
Có TK 4313
(2) TSCĐ tăng do đầu tư XDCB hoàn thành
- Khi bàn giao TSCĐ cho bộ phận SXKD:
Nợ TK 211, 213 - Nguyên giá
Có TK 241(2) - Chi phí XDCB được tính vào nguyên giá
- Đồng thời kết chuyển nguồn nếu như TSCĐ này được đầu tư bẵng nguồn vốn
hoặc quỹ của doanh nghiệp:
Nợ TK133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)
Có TK411: Dùng nguồn vốn, quỹ của doanh nghiệp để đầu tư
Có TK341: Nếu vay dài hạn để đầu tư TSCĐ này
(3) TSCĐ hữu hình tăng do ngân sách nhà nước cấp, do nhận vốn góp liên doanh
Căn cứ vào giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ kế toán của đơn vị cấp hoặc giá doHội đồng giao nhận hoặc Hội đồng liên doanh đánh giá để kế toán ghi tăng nguyêngiá của TSCĐ hữu hình
Nợ TK211 - Nguyên giá
Có TK411 - Nếu TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn KD
Trang 27(4) TSCĐ tăng do mua theo phương thức trả chậm, trả góp
Nợ TK211 - Giá trả tiền ngay của TSCĐ
Nợ TK133(2) - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Nợ TK242 - CL giữa giá trả chậm, trả góp với giá trả tiền ngay
Có TK331 - Tổng giá thanh toán theo giá trả chậm
(5) TSCĐ tăng do trao đổi theo hình thức hàng đổi hàng
Nợ TK211, 213 - Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về
Nợ TK214 - Hao mòn lũy kế của TSCĐ mang đi trao đổi
Có TK211 - Nguyên giá của TSCĐ mang đi trao đổi
Nợ TK811 - Giá trị còn lại của TSCĐ mang đi trao đổi
Nợ TK 214 - Hao mòn lũy kế
Có TK211 - Nguyên giá của TSCĐ mang đi trao đổi
Nợ TK 131 - Tổng giá thanh toán
Có TK711 - Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi
Có TK333(1) - Thuế GTGT
Nợ TK211, 213 - Giá trị hợp lý TSCĐ trao đổi
Nợ TK133(2) - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK131 - Phải thu của khách hàng
Trang 28- Nếu giá trị hợp lý của TSCĐ mang đi trao đổi lớn hơn giá trị của TSCĐnhận về
(7) Tăng TSCĐ do mua dưới hình thức thanh toán bằng vốn cổ phần
Nguyên giá TSCĐ là giá trị hợp lý của các chứng từ được phát hành, kế toán ghi:
Nợ TK213 - TSCĐ vô hình
Có TK411 (4111 - Vốn góp, 4112 - Thặng dư vốn góp)
(8) Giá trị của TSCĐ vô hình được hình thành trong nội bộ doanh nghiệp trong giai đoạn triển khai.
các chi phí phát sinh trong giai đoạn này sẽ được tập hợp vào chi phí trong kỳ, hoặcvào chi phí trả trước để phân bổ dần
Nợ TK142,242 - Nếu chi phí lớn
Nợ TK642 - Nếu chi phí nhỏ
Nợ TK133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK111, 112, 152, 153, 331…
Trang 29Nợ TK241 - Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK111, 112, 152, 153, 331…
Nợ TK213 - TSCĐ vô hình
Có TK241 - XDCB dở dang
1.3.1.3 Trình tự hạch toán biến động giảm TSCĐ
TSCĐHH và VH ở DN giảm thường do một số nguyên nhân sau: Do thanh
lý khi hết hạn sử dụng, nhượng bán lại cho đơn vị khác, góp liên doanh, liên kết,chuyển đổi mục đích sử dụng thành bất động sản đầu tư Các nguyên nhân giảmnày, kế toán và đơn vị sử dụng phải lập các chứng từ ban đầu hợp lệ, hợp pháp
Khi tiến hành thanh lý, nhượng bán… DN phải lập Hội đồng thanh lý,nhượng bán TSCĐ để tổ chức thực hiện việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ Hộiđồng thanh lý phải lập “Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ theo quy định - Biênbản này là căn cứ để ghi sổ kế toán
Kế toán các nghiệp vụ giảm TSCĐ, ngoài những tài khoản đã nêu kế toáncòn sử dụng TK214 - Hao mòn TSCĐ, TK711 - Thu nhập khác, TK811 - Chi phíkhác và các tài khoản khác
(1) Kế toán thanh lý TSCĐ hữu hình, vô hình
Nợ TK214 (2141, 2143) - Hao mòn lũy kế của TSCĐ thanh lý
Nợ TK811 - Giá trị còn lại
Có TK211, 213 - Nguyên giá TSCĐ thanh lý
Nợ TK111,112,131,152,153…Giá trị thu hồi
Trang 30(2) Kế toán nhượng bán TSCĐ hữu hình, vô hình
Nợ TK214 (2141, 2143) - Hao mòn lũy kế của TSCĐ nhượng bán
Nợ TK133(1) - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK111,112,331…Tổng giá thanh toán
(3) TSCĐ hữu hình, vô hình mang góp vốn liên doanh đồng kiểm soát
Khi sử dụng TSCĐ để góp vốn, các TSCĐ phải được Hội đồng liên doanhđánh giá Do vậy, có thể phát sinh giá trị chênh lệch giữa giá trị vốn góp được chấpnhận và giá trị còn lại của TSCĐ theo sổ kế toán của đơn vị Chênh lệch đó đượchạch toán vào TK811 “Chi phí khác” và TK711 “Thu nhập khác”
Nợ TK222 - Vốn góp liên doanh theo giá trị vốn góp được Hội đồng
liên doanh công nhận
Nợ TK811 - Số CL đánh giá nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ
Nợ TK214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn của TSCĐ)
Có TK211, 213 - Nguyên giá của TSCĐ
Có TK711 - Số CL giữa giá đánh giá lại lớn hơn GTCL củaTSCĐ tương ứng với phần lợi ích của bên khác trong liên doanh
Có TK338(7) - CL giá trị vốn góp được ghi nhận bé hơn GTCLghi sổ tương ứng với lợi ích kinh tế mà DN nhận được
Trang 31(4) TSCĐ hữu hình mang đi góp vốn liên kết.
Nợ TK223 - Đầu tư vào công ty liên kết
Nợ TK214 - Hao mòn TSCĐ
Nợ TK811 - CL giá trị tài sản đánh giá thấp hơn giá trị GTCL
Có TK211, 213 - Nguyên giá TSCĐ
Có TK711 -CL giá trị TSCĐ đánh giá cao hơn giá trị GTCL
(5) Kế toán chuyển TSCĐ thành công cụ, dụng cụ.
Sau khi tiến hành kiểm kê và đánh giá lại toàn bộ TSCĐ hiện có, doanhnghiệp sẽ xác định những TSCĐ còn phù hợp là TSCĐ và những TSCĐ chuyểnthành công cụ, dụng cụ Căn cứ vào quyết định điều chuyển TSCĐ thành công cụ,dụng cụ kế toán tiến hành phản ánh như sau:
xuất kinh doanh của bộ phận sử dụng TSCĐ trong kỳ (như trường hợp xuấtCCDC sử dụng phân bổ 100%) ghi:
Nợ TK627, 641, 642…Giá trị phân bổ kỳ này vào CP kinh doanh
Có TK 142, 242 - Chi phí trả trước
Nợ TK153 - Công cụ, dụng cụ (theo nguyên giá ghi sổ của TSCĐ)
Có TK211 - TSCĐ hữu hình
(6) Kiểm kê phát hiện thiếu TSCĐ, mất TSCĐ
Trang 32Nợ TK214(2141, 2143)
Nợ TK111, 112,138, 334,…
Nợ TK411 - Nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK811 - Doanh nghiệp chịu thiệt hại
Có TK211, 213
Nợ TK214
Nợ TK138(1)
1.3.2 Kế toán tình hình biến động của TSCĐ thuê tài chính
1.3.2.1 Khái niệm, chứng từ và tài khoản sử dụng
thuê máy móc thiết bị, phương tiên vận chuyển và các động sản khác trên cơ sởhợp đồng cho thuê giữa Bên cho thuê là các tổ chức tín dụng phi ngân hàng và Bênthuê là khách hàng DN có quyền kiểm soát và sử dụng lâu dài các TSCĐ này theocác điều khoản của hợp đồng thuê Một hợp đồng cho thuê tài chính phải thỏa mãnphải thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
(tức mua lại tài sản)
cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu
sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê
tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn giá trioj hợp lý của tài sản thuê
dụng không cần có sự thay đổi sửa chữa nào
Trang 33- Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính
Kết cấu cơ bản của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng Bên Có: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm
Dư Nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có 1.3.2.2 Trình tự hạch toán TSCĐ thuê tài chính.
(1) Chi phí phát sinh trong giai đoạn chuẩn bị thuê tài sản
(3) Phản ánh về số nợ gốc phải trả về tiền thuê TSCĐ trong trường hợp bao gồm
cả thuế GTGT của TSCĐ mà bên đi thuê đã trả lúc mua:
Nợ TK 212 - Nguyên giá TSCĐ (giá chưa thuế)
Nợ TK 138 - Số tiền ứng với số thuế GTGT của TSCĐ này
Có TK 315 - Số nợ gốc mà DN phải trả kỳ này
Có TK 342 - Số nợ gốc mà DN còn phải trả
Có TK 111, 112… - Chi phí phát liên liên quan
Nợ TK 635 - Số tiền lãi phải trả kỳ này
Nợ TK 315 - Nợ gốc trả kỳ này
Có TK 111, 112
Nợ TK 635 - Số tiền lãi phải trả kỳ này
Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả
Đến lúc DN xuất tiền để trả:
Trang 34Nợ TK 315 - Nợ gốc và lãi kỳ này
Có TK 111, 112
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112… - Chi phí phát liên liên quan
Nợ TK 635 - Số tiền lãi phải trả kỳ này
Nợ TK 315 - Nợ gốc trả kỳ này
Nợ TK 133 - VAT được khấu trừ
Nợ TK 627, 641, 642 - VAT nếu không được khấu trù
Có TK 111, 112
Nợ TK 635 - Số tiền lãi phải trả kỳ này
Nợ TK 133 - VAT được khấu trừ
Nợ TK 627, 641, 642 - VAT nếu không được khấu trù
Trang 351.3.3 Kế toán khấu hao TSCĐ
1.3.3.1 Khái niệm, chứng từ và tài khoản sử dụng
Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu haocủa TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó vào giá trị sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ được sáng tạo ra
khấu hao Mức trích khấu hao TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong
kỳ DN không được tính và trích khấu hao đối với những TSCĐ đã khấu hao hếtnhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh
Đối với những TSCĐ chưa khấu hao hết nhưng đã hỏng, doanh nghiệp phảixác định nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại…và tínhvào chi phí khác
khấu hao, bao gồm:
+) TSCĐ phục vụ các hoạt động phúc lợi trong DN như nhà trẻ, câu lạc bộ,
nhà truyền thống, nhà ăn…được đầu tư bằng quỹ phúc lợi
+) TSCĐ phục vụ cho nhu cầu chung toàn xã hội, không phục vụ cho hoạt
động kinh doanh của riêng DN như đê đập, cầu cống…nhà nước giao choquản lý
+) TSCĐ thuộc dự trữ nhà nước giao cho DN quản lý hộ, giữ hộ
+) TSCĐ khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh
sở hữu của DN theo quy định hiện hành
TSCĐ tăng, giảm, hoặc ngừng tham gia vào hoạt động SXKD
vô hình theo nguyên giá nhưng không được trích khấu hao
pháp trích khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp tríchkhấu hao phù hợp với từng loại TSCĐ của doanh nghiệp
Trang 36- Phương pháp khấu hao đường thẳng:.
Căn cứ các quy định trong Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐban hành kèm theo Quyết định số 206/2003,QĐ-BTC, doanh nghiệp xác định thờigian sử dụng của TSCĐ Mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ đượcxác định theo công thức sau:
Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của TSCĐ thay đổi, DN phảixác định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ bằng cách lấy giá trị còn lạitrên sổ kế toán chia cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng cònlại (được xác định là chênh lệch là giữa thời gian sử dụng đã dăng ký thời gian sửdụng) của TSCĐ
Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ đượcxác định là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao lũy kế đã thực hiện đếnnăm trước năm cuối cùng của TSCĐ đó
Đối với những TSCĐ đưa vào sử dụng trước ngày 01/01/2004 Căn cứ các số liệu trên sổ
kế toán, hồ sơ của TSCĐ để xác định giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ Thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ theo công thức sau:
T = T 2 ( 1 - t 1
T 1 )
Trong đó: T : Thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ
1 ban hành kèm theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC
ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTCXác định mức trích KH hàng năm (cho những năm còn lại của TSCĐ):
Mức trích khấu hao trung
bình tháng của TSCĐ
=
Nguyên giá của TSCĐ Thời gian sử dụng x12 tháng
Mức trích khấu hao TB hàng năm của TSCĐ =
Nguyên giá của TSCĐ Thời gian sử dụng
Mức trích khấu hao trung Giá trị còn lại của TSCĐ
Trang 37Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho
dụng) không phải từ đầu tháng (cuối tháng) thì mức khấu hao tăng (giảm) trong tháng được xác định theo công thức:
Mức khấu hao tăng
- Phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh: Là phương pháp
mà số khấu hao phải trích hàng năm của TSCĐ giảm dần trong suốt thời gian sử
dụng hữu ích của TSCĐ đó TSCĐ tham giá vào hoạt động kinh doanh được trích
khấu hao theo phương pháp này phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
+) TSCĐ đầu tư mới (chưa qua sử dụng)
+) TSCĐ trong các DN thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thayđổi, phát triển nhanh nhưng đòi hỏi khấu hao không quá 2 lần mức khấu hao xácđịnh theo phương pháp đường thẳng
Theo phương pháp này, mức trích khấu hao TSCĐ được xác định như sau:
Mức trích khấu hao
hàng năm của TSCĐ =
Giá trị còn lại của TSCĐ x
Tỷ lệ khấu hao nhanh (%)
Tỷ lệ khấu
hao nhanh(%)
=
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo
phương pháp đường thẳng
x
Hệ số điều chỉnh
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo
phương pháp đường thẳng
(%)
=
1 Thời gian sử dụng của TSCĐ
x 100
Trang 38Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định:
Những
khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng(hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụngcòn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lạichia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ
- Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm: TSCĐ trong
DN được trích khấu hao theo phương pháp này khi thỏa mãn các điều kiện sau:+) Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
+) Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo côngsuất thiết kế của TSCĐ
+) Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấphơn 50% công suất thiết kế
x
Mức trích KHBQ tính cho một đơn vị SP
Từ 4 đến 6 năm (4 năm < t 6
năm)
2,0 Trên 6 năm (t > 6 năm) 2,5
Mức trích KHBQ tính
cho một đơn vị SP =
Nguyên giá của TSCĐ Sản lượng theo công suất thiết kế
Trang 39trong năm của
TSCĐ (%) xuất trong năm
tính cho một đơn vị SP
Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanhnghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của TSCĐ
Bên Nợ: Hao mòn TSCĐ giảm Bên Có: Hao mòn TSCĐ tăng
Dư Có: Hao mòn TSCĐ hiện có
TK 214 gồm các TK cấp 2 sau:
TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình
TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
TK 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình
TK 2147 - Hao mòn bất động sản đầu tư
1.3.3.2 Trình tự hạch toán khấu hao TSCĐ
(1) Định kỳ, căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán tính tríchkhấu hao TSCĐ vào chi phí SXKD, đồng thời phản ánh giá trị hao mòn củaTSCĐ
Nợ TK211, 213 - Nguyên giá TSCĐ
Có TK411 - Giá trị còn lại
Trang 40Có TK214 - Giá trị hao mòn TSCĐ(4) Cuối niên độ kế toán, khi thay đổi phương pháp tính khấu hao làm thay đổi sốhao mòn lũy kế của TSCĐ Tùy vào số chênh lệch tăng hay giảm mà kế toán sẽđiều chỉnh như sau: