Kiến thức: - Môn Địa lý: Biết được sự phân bố của nước vấn đề nước ngọt của các quốc gia trên thế giới và trên đất nước Việt Nam chúng ta.. - Cụ thể qua dự án này học sinh không chỉ nắm
Trang 1
PHIẾU THÔNG TIN VỀ GIÁO VIÊN DỰ THI
- Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lâm Đồng
- Phòng giáo dục và đào tạo Lâm Hà
- Trường THCS TỪ LIÊM
- Địa chỉ: Từ Liêm 3 – Nam Ban – Lâm Hà – Lâm Đồng
- Điện thoại: 0633852601
Thông tin về giáo viên dự thi
Họ và tên: Trương Thị Thanh Hương
Ngày sinh: 24 – 10 – 1988 Môn: Sinh Học- Công Nghệ Điện thoại: 0944250529; Email: thanhhuongdongthanh@gmail.com
Trang 2PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI
1. Tên hồ sơ dạy học
Tích hợp Kiến thức các môn : Vật lý, Hoá học, Địa lý, Sinh Học, Giáo dục
công dân, giáo dục môi trường vào giảng dạy chủ đề:“ Chung tay bảo vệ môi trường nước”
2 Mục tiêu dạy học:
a Kiến thức:
- Môn Địa lý: Biết được sự phân bố của nước vấn đề nước ngọt của các
quốc gia trên thế giới và trên đất nước Việt Nam chúng ta.
- Môn Sinh Học: Hiểu được vai trò của nước đối với tự nhiên trong cơ thể người và trong đời sống sinh hoạt.
- Môn Vật Lý: Biết được tính chất vật lý của nước là hòa tan được nhiều
chất khác trong đó có chất lỏng, chất khí, và chất rắn
- Môn Hóa học: Tính chất hóa học của nước tác dụng với một số kim loại , tác dụng với một số oxit bazơ, oxit axit để hiểu rõ thêm về vai trò cũng như tác hại khi nước bị ô nhiễm, vận dung vào việc khai thác, sử dụng nước hiện nay.
- Môn GDCD: Biết được nhiều nguồn nước ngọt trên trái đất đang bị ô
nhiễm nặng do chất thải sinh hoạt và công nghiệp gây ảnh hưởng sức khỏe con người.
b Kỹ năng:
- Giúp các em rèn tốt khả năng tư duy, thảo luận nhóm, thu thập thông tin, phân tích các kênh hình, kênh chữ, liên hệ thực tế.
-Biết vận dụng linh hoạt các kiến thức trong bài học vào các vấn đề trong thực tiễn
c.Thái độ
- Có ý thức tích cực trong hoạt động, độc lập tư duy và hợp tác nhóm
Trang 3- Có ý thức tuyên truyền cho mọi người xung quanh hiểu được tầm quan
trọng của nước, bảo vệ nguồn nước, biết sử dụng tiết kiệm nước sạch trong sinh hoạt để bảo vệ sức khỏe bản thân và người thân.
- Nghiêm túc, hợp tác tốt, linh hoạt trong các hoạt động vận dụng kiến thức liên môn trong việc lĩnh hội kiến thức.
3 Đối tượng dạy học
Đối tượng dạy học là học sinh khối lớp 8
4 Ý nghĩa của bài học
- Gắn kết kiến thức, kĩ năng, thái độ các môn học với nhau, với thực tiễn đời sống
xã hội, làm cho học sinh yêu thích môn học hơn và yêu cuộc sống.
- Biết vận dụng các kiến thức để giải quyết các vấn đề xảy ra trong thực tế, từ đó
tự xây dựng ý thức và hành động cho chính bản thân.
- Qua việc thực hiện dạy học theo chủ đề sẽ giúp giáo viên bộ môn không chỉ nắm chắc kiến thức bộ môn mình dạy mà còn không ngừng trao dồi kiến thức các môn học khác để tổ chức, hướng dẫn các em giải quyết các tình huống, vấn đề đặt
ra trong môn học một cách nhanh và hiệu quả.
- Tích hợp trong giảng dạy sẽ giúp học sinh phát huy sự suy nghĩ tích cực, tư duy sáng tạo.
- Cụ thể qua dự án này học sinh không chỉ nắm được công thức hóa học, tính chất vật lí, tính chất hóa học của nước mà còn thấy được vai trò quan trọng
của nước với đời sống, nắm được nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước, nêu được những biện pháp bảo vệ môi trường nước ở cấp độ vi mô và vĩ mô.
5 Thiết bị dạy học
- Máy chiếu
- Máy vi tính
- Bản đồ về sự phân bố nước ở Việt Nam
6 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học
Chủ đề được tiến hành trong 2 tiết học
Trang 4Tiết 1: gồm 3 hoạt động
Hoạt động 1: Tài nguyên nước và vấn đề nước ngọt ở Việt Nam và các quốc gia trên thế giới
Hoạt động 2: Sự phân bố của nước và hiện trạng sử dụng nước ở Việt Nam Hoạt động 3: Tính chất và vai trò của nước
Tiết 2: Gồm 2 hoạt động
Hoạt động 4: Ô nhiễm nguồn nước và biện pháp khắc phục Hoạt động 5: Vận dụng kiến thức vào việc xử lý ô nhiễm môi trường nước
Giáo án:
A Mục tiêu
1 Kiến thức: qua bài học, học sinh biết được:
- Biết về nguồn tài nguyên nước, sự phân bố và hiện trạng sử dụng nước tại Việt Nam
- Vai trò của tài nguyên nước
- Nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước và biện pháp bảo vệ môi trường nước
2 Kĩ năng
- Phát triển kĩ năng tư duy: tổng hợp, so sánh, phân tích kiến thức từ sách giáo khoa, sách báo, mạng internet,…
- Tích hợp kiến thức liên môn các môn Địa lý, Sinh học, Hóa học, Vật lý, Giáo dục công dân
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống gặp trong thực tế đời sống
3 Thái độ: Yêu thích các môn học
B Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Giáo án
- Máy chiếu
- Máy vi tính
- Bản đồ về sự phân bố nước ở Việt Nam
Trang 5- Phân công nhiệm vụ cho các tổ
2 Học sinh :
- Chuẩn bị theo sự phân công của giáo viên:
+ Tổ 1: Tìm hiểu kiến thức liên môn về sự phân bố nguồn nước ngọt tại Việt Nam
+ Tổ 2: Tìm hiểu kiến thức liên môn về tính chất của nước + Tổ 3: Tìm hiểu kiến thức về vai trò của nước
+ Tổ 4: Tìm hiểu nguyên nhân ô nhiễm môi trường nước, hậu quả, biện pháp giữ gìn bảo vệ môi trường nước
+ 4 tổ : Đưa ra một số cách xác định, xử lý nguồn nước ô nhiễm tại chính địa phương mình đang sinh sống
C Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2 Hoạt động dạy học
a Đặt vấn đề:
GV chiếu clip về sự ô nhiễm môi trường nước
GV tạo tình huống có vấn đề:
Nếu môi trường nước bị ô nhiễm, nếu nguồn tài nguyên quý giá cạn kiệt…thì con người sẽ ra sao? Gia đình bạn, thành phố nơi bạn sống nếu thiếu nước một ngày, một tuần? Thế giới sẽ thế nào nếu không có nước? Con người sẽ ra sao khi hàng ngày, hàng giờ sử dụng các sản phẩm được sản xuất từ chính những nguồn nước bị ô nhiễm? Ô nhiễm nguồn nước là đề tài không mới nhưng lúc nào cũng
nóng hổi, gây ra nhiều tranh cãi bởi nó đã, đang và sẽ ảnh hưởng trực tiếp cuộc sống của con người chúng ta trên Trái Đất.
GV hỏi: Từ tình trạng ô nhiễm môi trường trong clip trên, các em có những suy nghĩ và
hành động gì hs trả lời – gv nói lên sự cần thiết chung tay bảo vệ môi trường nước Mời các em cùng đến với chủ đề: Tích hợp kiến thức môn Sinh học , vật lý, địa lý, hóa
học GDCD thông qua chủ đề “chung tay bảo vệ môi trường nước”.
Trang 6
GV giới thiệu nội dung bài học : Tiết học gồm: 5 hoạt động chia làm 2 tiết
Tiết 1: gồm 3 hoạt động
Hoạt động 1: Tài nguyên nước và vấn đề nước ngọt ở Việt Nam và các quốc gia trên thế giới
Hoạt động 2: Sự phân bố của nước và hiện trạng sử dụng nước Hoạt động 3: Tính chất và vai trò của nước
Tiết 2:gồm 2 hoạt động
Hoạt động 4: Ô nhiễm môi trường nước và biện pháp khắc phục
Hoạt động 5: Vận dụng kiến thức vào việc xử lý ô nhiễm môi trường nước
b Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tài nguyên nước và vấn đề nước ngọt ở Việt Nam và các
quốc gia trên thế giới.
-Gv mời tổ 1 lên thuyết trình về tài nguyên nước
và vấn đề nước ngọt ở Việt Nam và các quốc gia
trên thế giới
- Vậy muốn bảo vệ môi trường nước trước tiên
chúng ta cần phải biết được những vấn đề liên
quan đến nước (Tổ chức thảo luận nhóm xây
dựng sơ đồ tư duy)
-GV chọn 1 số nhóm nhận xét đánh giá và đưa ra
nội dung chính bài học
-Gv khẳng định lại một lần nữa tầm quan trọng
của nước thông qua một số câu nói của Viện sĩ
Xiđorenko,Nhà Bác học Lê Quý Đôn và Hồ Chí
Minh
-Gv giới thiệu thông qua các slide 7,8,9,10,11
làm rõ về nhu cầu nước của các quốc gia trên thế
giới trong đó có Việt Nam
- Tổ 1 lên trình bày -> các tổ khác quan sát, rút ra nhận xét
-HS hoạt động nhóm viết sơ đồ tư duy
về các vấn đề liên quan đến nước
-Đại diện một số nhóm trình bày
- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức
- Hs quan sát, theo dõi để hiểu được nhu cầu nước tại Việt nam và các quóc gia trên thế giới
Trang 7
Tiểu kết 1: Tài nguyên nước là toàn bộ lượng nước có trong các thủy vực trên Trái Đất
mà con người có thể sử dụng được cho các hoạt động dân sinh và phát triển kinh tế xã hội của mình.
Nhu cầu nước: Là nhu cầu cấp thiết sự phát triển của mỗi một quốc gia trong
đó có Việt Nam.
Hoạt động 2: Sự phân bố của nước và hiện trạng sử dụng nước
-Gv chiếu slide cho học sinh thấy sự phân bố
nước trên bề mặt trái đất Yêu cầu tổ 2 lên trình
bày về sự phân bố nước ngọt tại Việt Nam
Quy mô tài nguyên nước trên trái đất:
chiếm 70% diện tích của Trái Đất nhưng chỉ 0,3% tổng lượng
nước trên trái đất nằm trong các nguồn để khai thác dùng làm
nước sinh hoạt
-Gv giới thiệu sự phân bố nước trên thế giới qua
bản đồ
-Hs tổ 2 vận dụng kiến thức liên môn trình bày về sự phân bố nước ngọt tại Việt Nam Các nhóm khác quan sát, nhận xét
Trang 8
Bản đồ phân bố nước trên thế giới (nguồn: FAO-AQUASTAT2008)
Đặc điểm -Phân bố (trên thế giới, tại VN).
2
-GV khẳng định sự phân bố của nước trên bề trái
đất là không đồng đều
-Tổ chức học sinh thảo luận nhóm phân tích sự
phân bố các mạng lưới sông ngòi tại Việt Nam
-Gv mở rộng kiến thức về hệ thống sông ngòi ở
Việt Nam (Mạng lưới sông ngòi dày đặc ở
vùng Đồng bằng sông Hồng và sông Cửa
Long giúp cho việc canh tác lúa nước
chuyển ý sang hiện trạng sử dụng
-Hs thảo luận nhóm vận dụng kiến thức môn địa lý phân tích về sự phân
bố của các kênh ,nước, sông ngòi tại Việt Nam
- Đại diện 1 nhóm lên bảng chỉ về sự phân bố nước tại các con sông chính ở Việt Nam thông qua bản đồ
Trang 9
L /O/G/O
Hiện trạng sử dụng nước
Nguồn nước mưa
-Ở Việt Nam nước được sử dụng 60% vào nông
nghiệp, 20% vào công nghiệp, 12% vào chăn
nuôi, 8% vào sinh hoạt của con người.
- Gv chỉ trên lược đồ cho hs thấy rõ chất lượng
nước ở các con sông chính tại VN đang đứng
trước nguy cơ ô nhiễm trầm trong(Ví dụ khu vực
đồng bằng bắc bộ , sông Cửu long do khai thác
quá mứ dẫn đến bị nhiễm mặn ở các vùng biển,
sông thị vải là con sông ô nhiễm nặng nhất
trong hệ thống sông tại Đồng Nai).
Hầu hết các con sông lớn như Hà Nội, TPHCM
nơi dân cư đông đúc và nhiều khu công nghiệp
lớn đều bị ô nhiễm cạn kiệt nguồn nước tại
Việt Nam nguy cơ đang đến
- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức
Tiểu kết 2:
-Sự phân bố nước:Nước phân bố không đều trên bề mặt trái đất
-Hiện trạng sử dụng nước tại Việt Nam: Ở Việt Nam nước được sử dụng 60% vào nông
nghiệp, 20% vào công nghiệp, 12% vào chăn nuôi, 8% vào sinh hoạt của con người
cạn kiệt nguồn nước tại Việt Nam nguy cơ đang đến.
Hoạt động 3: Tính chất và vai trò của nước
Trang 10GV: Muốn biết được nước có vai trò gì thì cần
phải biết nước có những tính chất gì Yêu cầu tổ
3 lên trình bày trình bày tính chất vật lý, hóa học
của nước
là 1 hợp chất hóa học của O2 và H2, CTHH: H2O
Mô hình phân tử nước
vai trò của nước
2
* N ước là chất lỏng không màu, không mùi,không vị
* t o = 100 o C
* t o
đđ = 0 oC ( nước đátuyết )
* DH2O = 1 g/ml ( 1Kg/lít )
•Hòa tan nhiều chất
2.1Tính chất vật lý
-GV: Vận dụng kiến thức liên môn hóa học và
sinh học giải thích rõ: Trạng thái của nước liên
quan đến chu trình chuyển hóa nước trong tự
nhiên
Rắn
Lỏng
Hơi
Ngưng tụ Đông đặc
-Hs thảo luận nhóm vận dụng kiến thức môn hóa học trình bày tính chất vật lý, hóa học của nước
-Hs thảo luận nhóm vận dụng kiến
Trang 11-Các nguồn nước trong tự nhiên luôn vận động và
chuyển động tạo nên các trạng thái (lỏng,rắn,khí),tạo nên vòng tuần hoàn nước trong tự nhiên.
-Gv: Nhấn mạnh về nguồn nước được sử dụng
Trạng thái liên quan đến sự phân bố của nước
vai trò và tác hại của nước
-GV hướng dẫn cho hs tự phân tích tính chất
hóa học của nước Vai trò, tác hại của nước
-GV: Cho thảo luận cả lớp về vai trò của nước
GV: Bổ sung thêm kiến thức về vai trò của nước
thông qua đoạn video mà hs đã trình bày
-GV mở rộng: Vận dụng kiến thức sinh học
giải thích sự sinh tồn của các loại động vật
dưới nước Kỹ năng hít thở ở người khi lặn
dưới nước
- Gv: Vận dụng kiến thức bộ môn vật lý dẫn dắt
thức về môn hóa học, sinh học
1.Tác dụng với một số kim lọai ở t 0 thường
0
Khí hidro + bazơ ( tan )
2 Na + 2 H 2 O 2 NaOH + H 2
(Natri hiđroxit )
( Na, K, Ca, Ba, )
2 Tác dụng với một số oxit bazơ (Na 2 O,K 2 O,BaO,CaO ) ở t 0 thường bazơ tan
CaO + H 2 O Ca(OH) 2
(Canxi hiđroxit )
Dung dịch bazơ làm quì tím chuyển màu xanh
- Hòa tan nhiều hợp chất như:
* 1 số chất rắn (muối ăn, đường…)
* 1 số chất lỏng (cồn, axit, bazơ…)
* 1 số chất khí (HCl, NH 3 .)
2.1Tính chất hóa học
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày vai trò của nước
1.Đối với sức khỏe con người
- Hs lắng nghe , ghi nhớ kiến thức.
- HS quan sát
Trang 12vào phần ô nhiễm môi trường nước, tạo tình
huống có vấn đề liên quan đến ô nhiễm môi
trường nước
-Gv làm thí nghiệm ảo liên quan đến bài sự nổi
(vật lý 8)
10
P
Vật sẽ nổi lên Vật sẽ lơ lửng Vật sẽ chìm xuống
Chọn các cụm từ sau:
•đứng yên ( lơ lửng )
•chuyển động xuống dưới ( chìm xuống )
•chuyển động lên trên ( nổi lên )
để điền vào chỗ trống phía dưới mỗi hình.
A
F
P
A
F
P
A
F
P
-Gv Quan sát hình ảnh, vận dụng kiến thức
hóa học kết hợp điều kiện vật nổi giải thích
hiện tượng tràn dầu cá chết
Nếu có nhiều dầu đổ trên mặt nước sông, nước biển thì gây
ra tác hại gì?
Lớp dầu này ngăn cản việc hoà tan ôxi vào nước Vì vậy,
sinh vật không lấy được ôxi sẽ bị chết
- GV Sử dụng kiến thức địa lý giới thiệu biển
chết ở nước nào? Giải thích người nổi được
trên biển chết vì dng < dnb.
-Liên hệ biển Việt Nam bị ô nhiễm bởi chất
-HS:Đối với chất lỏng không hòa tan trong nước Các hoạt động khai thác và vận chuyển dầu có thể làm
rò rỉ dầu lửa Vì dầu nhẹ hơn nước nên dầu nổi trên mặt nước Lớp dầu này ngăn cản việc hòa tan oxy trong nước vì vậy sinh vật không lấy được oxy sẽ chết
- HS liên hệ thực tế
Trang 13rắn lơ lửng ( nitrat, nitrit) cụ thể nhiễm mặn ở
hai con sông chính tại Việt Nam.
Liên hệ việc ô nhiễm nguồn nước ở một số
nơi ở Việt Nam cụ thể thông qua video ô
nhiễm ở Quảng Ninh trong trận mưa bão vừa
qua.
Tiểu kết 3: Vai trò của nước: Nước có vai trò rất quan trọng trong đời sống và sản xuất:
+Cần thiết cho cuộc sống hàng ngày, cho hoạt động vui chơi, giải trí
+cần thiết cho các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, cung cấp điện năng.
Hoạt động 4: Ô nhiễm môi trường nước và biện pháp khắc phục
- Gv cho hs xem đọan clip về việc nguyên
nhân và hậu quả ô nhiễm môi trường nước
- GV yêu cầu tổ 4 lên trình bày về nguyên
nhân ô nhiễm môi trường nước, hậu quả, biện
pháp giữ gìn bảo vệ môi trường nước
GV nêu câu hỏi:
? Ô nhiễm môi trường nước là gì?
? Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước
là gì?
? Ô nhiễm môi trường nước gây ra những
hậu quả gì?
- Gv mở rộng thêm về việc nhiễm độc asen ở
Việt Nam thông qua phóng sự ngắn
- GV mở rộng thêm về hiện tượng mới gần
đây nhất cá chết hàng loạt tại các vùng duyên
hải miềm trung
- Tổ chức các nhóm thảo luận tìm ra giải
- Học sinh quan sát
- HS tổ 4 lên trình bày về nguyên nhân ô nhiễm môi trường nước, hậu quả, biện pháp giữ gìn bảo vệ môi trường nước
- HS vận dụng kiến thức sinh học kết hợp thực tiễn cuộc sống để trả lời các câu hỏi
- HS lien hệ thực tế
- HS tự thảo luận tìm ra và trình bày các
Trang 14pháp bảo vệ môi trường nước Liên hệ với
chính bản thân mỗi học sinh nhằm bảo vệ
môi trường nước trên địa bàn Nam Ban
-GV đưa ra hình ảnh cảnh báo về tình trạng
quá tải ở bệnh viện vì các bệnh nhân chịu hậu
quả của ô nhiễm môi trường
-Gv chiếu đoạn video về những biện pháp
cần thiết để tuyên truyền nâng cao ý thức của
học sinh trong việc bảo vệ môi trường nước
biện pháp bảo vệ môi trường nước dưới sự hướng dẫn của giáo viên
- Hs tự suy nghĩ và rút ra được những việc
mà bản thân mình cần phải làm để bảo vệ môi trường nước Tại địa phương (Nam Ban)
Tiểu kết: "Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã".
- Có rất nhiều nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường làm chất lượng nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Biện pháp: -Xử lý nguồn nước ngầm trước khi đưa vào sử dụng
- Sử dụng tiết kiệm nước
- Không vứt rác thải xuống nguồn nước, rác thải phải được phân loại xử
lý theo đúng quy trình.
- Tuyên truyền rộng rãi, âng cao ý thức bảo vệ nguồn nước trong cộng
đồng, xã hội.