1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu và đề xuất mô hình hỗ trợ ra quyết định lựa chọn dự án đầu tư xây dựng ngành giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho tỉnh quảng ngãi bằng phương pháp AHP

26 246 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 847,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA --- TRƯƠNG QUANG THẢO NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NGÀNH GIAO THÔNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -

TRƯƠNG QUANG THẢO

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NGÀNH GIAO THÔNG

SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO TỈNH

QUẢNG NGÃI BẰNG PHƯƠNG PHÁP AHP

Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng DD&CN

Mã số: 60.58.02.08

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM ANH ĐỨC

Đà Nẵng – Năm 2018

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM ANH ĐỨC

Phản biện 1: PGS.TS NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG

Phản biện 2: TS ĐẶNG CÔNG THUẬT

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Kỹ thuật xây dựng họp tại Trường Đại

học Bách khoa vào ngày 11 tháng 03 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

 Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng tại Trường Đại

học Bách khoa

Đại học Bách khoa – ĐHĐN

Trang 3

MỞ ĐẦU

I Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, nguồn vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Quảng Ngãi liên tục gia tăng, hiện nay chiếm khoảng 30% tổng chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh1

Từ nguồn vốn đầu tư ngân sách nhà nước đã góp phần phát triển mạnh mẽ cơ sở hạ tầng, tăng năng lực sản xuất, cải thiện văn minh đô thị, nâng cao đời sống của người dân, đóng góp mạnh mẽ vào việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ngãi và quá trình công nghiệp hóa, hiện địa hóa đất nước

Tuy nhiên, cùng với những kết quả đã đạt được, việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi cũng đã bộc lộ một số tồn tại hạn chế dẫn đến tình trạng lãng

phí vốn, hiệu quả đầu tư kém Còn không ít dự án đầu tư có hiệu quả thấp,

chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nhiều quyết định đầu tư chưa hợp lý với nhu cầu thực tiễn dẫn đến kết quả nhiều dự án đầu tư xây dựng xong không sử dụng được hoặc khai thác chưa hiệu quả2

Việc

ra quyết định đầu tư dự án xây dựng chỉ dựa vào các yếu tố định tính về mặt nhu cầu xã hội, lựa chọn dự án có tổng mức đầu tư thấp, dựa trên ý kiến chủ quan của người ra quyết định đầu tư dễ dẫn đến sai lầm, thiếu cơ sở khoa học Trong khoa học quản lý, việc ra quyết định khi có nhiều tiêu chí ảnh hưởng là một vấn

đề phức tạp, nhiều tác giả đã đề xuất một số phương pháp định lượng trong việc

hỗ trợ ra quyết định đa tiêu chí và đã được áp dụng trong nhiều ngành, lĩnh vực Việc ra quyết định lựa chọn dự án đầu tư hiệu quả, khả thi và hợp lý khi áp lực

về hạn chế nguồn vốn ngân sách nhà nước, đồng thời đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội là một vấn đề khó Nên việc nghiên cứu và đề xuất một mô hình hỗ trợ ra quyết định phù hợp là vấn đề cần thiết cho các nhà quản lý, cụ thể

Trang 4

phải xác định được trọng số của các tiêu chí để đưa ra sự lựa chọn đầu tư dự án

là tối ưu, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước Để giải quyết vấn đề này, mô hình phân tích thứ bậc (Analytic Hierarchy Process – AHP) là một công cụ hỗ trợ ra quyết định đa chỉ tiêu đã cho thấy hiệu quả trong thực tế đối với nhiều ngành, lĩnh vực như: khoa học, kinh tế, y tế

Chính vì thế, tác giả đề xuất đề tài “Nghiên cứu và đề xuất mô hình hỗ trợ ra quyết định lựa chọn dự án đầu tư xây dựng ngành giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho tỉnh Quảng Ngãi bằng phương pháp AHP” là đề

tài cần nghiên cứu để giúp cho việc quản lý, sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi gia tăng hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước,

ra quyết định đầu tư đúng đắn, tránh dàn trãi, lãng phí

II Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Xác định các tiêu chí ảnh hưởng đến việc đầu tư dự án ngành giao thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi sử dụng vốn ngân sách nhà nước, mức độ ảnh hưởng của các tiêu chí

Từ những tiêu chí và mức độ ảnh hưởng của tiêu chí đó, đề xuất mô hình

hỗ trợ ra quyết định lựa chọn dự án đầu tư ngành giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho tỉnh Quảng Ngãi bằng phương pháp phân tích thứ bậc AHP

III Đ i tư ng ph m vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Việc ra quyết định đầu tư dự án giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Phạm vi nghiên cứu: Các dự án ngành giao thông đường bộ dự kiến được đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn

2017 - 2020

IV Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Phương pháp khảo sát các tiêu chí ảnh hưởng đến việc ra quyết định lực chọn dự án đầu tư xây dựng

Phương pháp điều tra trên bảng câu hỏi

Phương pháp định tính và định lượng AHP

Trang 5

V Kết quả dự kiến

Kết quả từ Luận văn sẽ giúp các nhà quản lý ngành giao thông, quản lý vốn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Ngãi nhìn nhận được các tiêu chí ảnh hưởng đến dự án giao thông khi được đầu tư

Đề xuất được phương pháp nghiên cứu khoa học để hỗ trợ các nhà quản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Ngãi trong việc lựa chọn dự án đầu

tư ngành giao thông

Trang 6

Chương 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG GIAO

THÔNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Một s khái niệm về dự án đầu tư xây dựng v n ngân sách nhà nước v n đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

1.1.1 Về dự án đầu tư xây dựng, dự án đầu tư xây dựng ngành giao thông:

1.1.2 Khái niệm về vốn ngân sách nhà nước, chi đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.2 Về hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước để đầu tư phát triển

hạ tầng giao thông của tỉnh

Như vậy, ở Chương 1 đã giải thích một cách khái quát các khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu này, đồng thời chỉ ra những khó khăn, bất cập trong quá trình đầu tư dự án cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn NSNN, nhất là trong giai đoạn NSNN khó khăn như hiện nay, cụ thể đối với đầu tư cơ sở hạ tầng cho ngành giao thông, do đó, cần đề xuất một phương pháp nghiên cứu khoa học để

có thể đưa ra sự lựa chọn đầu tư dự án, đặc biệt là dự án ngành giao thông nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Trang 7

Chương 2:

ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP AHP VÀ XÁC ĐỊNH TIÊU CHÍ LỰA CHỌN

DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGÀNH GIAO THÔNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI 2.1 Hệ hỗ tr ra quyết định đa tiêu chí

2.2 Về phương pháp định lư ng Analytic Hierarchy Process (AHP)

2.2.1 Giới thiệu phương pháp AHP

2.2.2 Các nguyên tắc của phương pháp AHP

2.2.3 Phân tích và thiết lập cấu trúc thứ bậc

2.2.4 Thiết lập độ ưu tiên

Bảng 2.3 Thang đánh giá mức so sánh của phương pháp AHP

Giá trị mức độ

1 Quan trọng như nhau Hai thành phần có tính chất như nhau

2 Tương đối quan trọng hơn Từ kinh nghiệm và sự phán quyết có dự ưu

tiên vừa phải cho một hoạt động

3 Hơi quan trọng hơn Kinh nghiệm và nhận định hơi nghiêng về một

thành phần hơn thành phần kia

4 Rất quan trọng Một hoạt động rất quan trọng

5 Vô cùng quan trọng Kinh nghiệm và nhận định nghiêng mạnh về

một thành phần hơn thành phần kia

Kết quả cuối cùng là ma trận so sánh cặp biểu diễn mối liên kết giữa các giá trị của tập phần tử ở Bảng 2.3 Trong ma trận này, mỗi phần tử đại diện cho một cặp so sánh, các phần tử ở phía trên và phía dưới đường chéo có giá trị nghịch đảo nhau Nếu phần tử A quan trọng hơn phần tử B và được đánh giá mức 5 thì B sẽ được đánh giá là ít quan trọng hơn A với giá trị là 1/5 Ma trận hỗ trợ chặt chẽ cho việc tính toán các giá trị Ứng với mỗi phần tử của cấp trên, ta thiết lập một ma trận so sánh của những phần tử cấp thấp hơn nó

Trang 8

Bảng 2.4 Ma trận so sánh cặp theo ý kiến chuyên gia

∑ ∑a i1 ∑a i2 … ∑a in

Trong đó: aij là mức độ so sánh giữa các cặp tiêu chí

2.2.5 Tính toán ma trận trọng số chuẩn hóa và vecto trọng số

2.2.6 Đo lường sự nhất quán

2.2.7 Tóm tắt các bước thực hiện bằng phương pháp AHP

1 Định nghĩa vấn đề cần ra quyết định

2 Tạo cấu trúc thứ bậc từ quan điểm quản lý chung, từ cấp cao nhất cho tới cấp mà tại đó có thể can thiệp để giải quyết vấn đề

3 Thu thập ý kiến đánh giá để hoàn tất ma trận so sánh cặp

4 Thiết lập ma trận so sánh cặp, một nửa của ma trận so sánh là số nghịch đảo của nửa kia Yếu tố bên tay trái của ma trận sẽ được so sánh với yếu tố ở hàng trên cùng của ma trận

5 Tính độ ưu tiên của từng yếu tố (vecto trọng số) và thử tính nhất quán

CR Thực hiện bước 3, 4, 5 cho tất cả các cấp và các nhóm trong sơ đồ thứ bậc

6 Kết luận, lựa chọn phương án sau khi xác định được các trọng số và đưa vào cây thứ bậc đã xây dựng

Trang 9

Có thể tóm tắt quá trình thực hiện việc RQĐ một vấn đề đa tiêu chí bằng phương pháp AHP theo Hình 2.2

CR<=10%

Hình 2.2 Tóm tắt quá trình thực hiện AHP

2.3 Nghiên cứu các tiêu chí đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư ngành giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Đối với việc ra Quyết định đầu tư dự án giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước, ngoài việc phải đảm bảo các yêu cầu của Luật định như: Có trong quy hoạch giao thông được duyệt, phải được Hội đồng nhân dân cùng cấp thống nhất chủ trương đầu tư… Dựa trên kiến thức qua nghiên cứu trong văn kiện Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XIX, đặc điểm của dự án sử dụng vốn NSNN và một số nghiên cứu trước đây đã thực hiện liên quan đến hiệu quả đầu tư dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước được nêu tại Bảng 2.8

Định nghĩa vấn đề cần ra quyết định

Xây dựng cấu trúc thứ bậc từ quan điểm quản lý

Thu thập ý kiến chuyên gia về thứ bậc

và mức độ ưu tiên

Xây dựng ma trận so sánh cặp

Tính toán vecto trọng số W và hệ số nhất quán CR

Kết luận, chọn phương án

CR>10%

Trang 10

Bảng 2.8 Các nghiên cứu liên quan đến hiệu quả đầu tư dự án

Các nghiên cứu ở nước ngoài

Saaty TL and Vargas LG [11] 1994 Các vấn đề kinh tế, chính trị và xã hội

Chi-Cheng Huanga and Pin-Yu Chub

[22]

2006 Dùng AHP kết hợp lý thuyết mờ để lựa chọn

dự án của Chính phủ Al-Harbi and K M Al-Subhi [1] 2011 Quản lý dự án

Các nghiên cứu ở trong nước

TS Nguyễn Duy Long và ThS Đỗ

Thị Xuân Lan [23]

2003 Các yếu tố thành công của dự án xây dựng

KS Bùi Mạnh Cường [24] 2006 Đầu tư xây dựng cơ bản ở Việt Nam: Thực

trạng và giải pháp Ths Châu Ngô Anh Nhân [25] 2010 Cải thiện tiến độ giải ngân vốn ngân sách

đầu tư XDCB tại Việt Nam

TS Lưu Trường Văn và KS Nguyễn

Chánh Tài [26]

2012 Các nhân tố thành công của các dự án xây

dựng vốn ngân sách PGS.TS Phạm Hồng Luân và KS Lê

Thị Thanh Tâm [9]

2013 Kết hợp các phương pháp AHP, VIKOR và

TOPSIS trong công tác chọn thầu xây dựng

TS Trịnh Mai Văn và TS Nguyễn

Văn Đại [27]

2013 Thực trạng đầu tư từ nguồn vốn nhà nước ở

Việt Nam Ths Trần Thị Thảo [28] 2015 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

đầu tư phát triển giao thông vận tải đô thị

Nhìn chung, có nhiều phương pháp để tính toán hiệu quả đầu tư dự án XDCB, chủ yếu là đánh giá trên hiệu quả kinh tế, tuy nhiên đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì việc đánh giá, tính toán hiệu quả đầu tư lại tương đối phức tạp, phải hài hòa giữa hiệu quả về kinh tế, xã hội, đôi khi bao gồm cả yếu tố chính trị và quốc phòng – an ninh Tác giả đề xuất tham khảo 03 khía cạnh cụ thể sau để xem xét, tính toán lợi ích mang lại của một dự án đầu tư ngành giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi sử dụng vốn ngân sách nhà nước, gồm:

2.3.1 Khía cạnh về kinh tế

Hiệu quả kinh tế của hoạt động đầu tư được đánh giá thông qua các chỉ tiêu đo lường hiệu quả và được xác định dựa trên từng mục tiêu của dự án Xuất phát từ đặc điểm của đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường bộ là mang tính

Trang 11

chất công cộng nên việc xác định hiệu quả của hoạt động đầu tư từ nguồn vốn NSNN trong lĩnh vực giao thông đường bộ cũng khác so với các lĩnh vực khác Hiệu quả của hoạt động đầu tư không mang tính rõ ràng và được dựa trên cơ sở hiệu quả khi phát triển được các ngành, các lĩnh vực khác, lợi ích phát triển kinh

tế - xã hội khi tham gia giao thông đường bộ

Công trình từ nguồn vốn NSNN và mang tính phúc lợi cao nên không thể

sử dụng các chỉ tiêu tài chính như là đóng góp cho NSNN là bao nhiêu hay thời gian thu hồi vốn và lợi nhuận để tính toán hiệu quả đầu tư dự án nhưng không phải như thế là không có hiệu quả mà hiệu quả sẽ được xác định dựa trên những đóng góp của hạ tầng GTĐB vào mức độ giảm chi phí xã hội khi tham gia giao thông, phúc lợi xã hội…vì nhờ có các công trình hạ tầng giao thông đường bộ

mà các ngành thành phần kinh tế khác phát triển, tiết kiệm được chi phí vận tải, chi phí lưu trữ, kho bãi, giảm thời gian lưu thông; đồng thời có thể thu hút được nhiều nguồn vốn khác đầu tư để nâng cao cơ sở hạ tầng các ngành khác Dựa vào các đặc điểm này, tác giả đề xuất một số tiêu chí để đánh giá hiệu quả về khía cạnh kinh tế khi đầu tư một dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn NSNN như sau:

- Chi phí vận tải (ký hiệu là E1): là mức giảm của chi phí vận tải khi dự án GTĐB được đầu tư, tính toán dựa trên lưu lượng người, phương tiện tham gia giao thông trên tuyến đường hiện tại cần nâng cấp hoặc trên tuyến đường đang

sử dụng thay thế khi chưa mở tuyến mới

- Thời gian lưu thông (ký hiệu là E2): là tổng thời gian lưu thông giảm xuống khi dự án GTĐB được đầu tư, tính toán dựa trên lưu lượng người, phương tiện tham gia giao thông trên tuyến đường hiện tại cần nâng cấp hoặc trên tuyến đường đang sử dụng thay thế khi chưa mở tuyến mới

- Khả năng thu hút các nguồn vốn khác khi dự án GTĐB được đầu tư (ký hiệu E3): Là khả năng thu hút các nguồn vốn khác để đầu tư cơ sở hạ tầng khác khi dự án GTĐB được đầu tư như: đầu tư khu dân cư, khu, cụm công nghiệp, khu vui chơi, giải trí…

2.3.2 Khía cạnh xã hội

Hạ tầng GTĐB khi được đầu tư sẽ mang lại nhiều lợi ích cho xã hội, giảm

Trang 12

thiểu được tình trạng ùn tắc, tai nạn giao thông; khoảng cách giữa các vùng kinh

tế, giữa thành thị, nông thôn và miền núi trên địa bàn tỉnh được giảm xuống, xóa

bỏ, tạo sự giao lưu văn hoá giữa các vùng miền, làm phong phú thêm đời sống của người dân từ đó kích thích người dân hăng say lao động đóng góp vào sự phát triển của đất nước Từ đó, đề xuất một số tiêu chí để đánh giá hiệu quả về khía cạnh xã hội khi đầu tư một dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn NSNN như sau:

- Tần suất tai nạn giao thông (ký hiệu S1): Số lần tai nạn giao thông trên tuyến đường hiện tại cần nâng cấp hoặc trên tuyến đường đang sử dụng thay thế khi chưa mở tuyến mới

- Năng lực vận tải (ký hiệu S2): Đảm bảo số lượt người, phương tiện tham gia giao thông không bị ùn tắc

- Khả năng kết nối giữa các vùng (ký hiệu S3): Là khả năng, số lượng các địa bàn, vùng kinh tế kết nối được với tuyến đường

- Ô nhiễm môi trường sống vùng dự án (ký hiệu S4): Khả năng có thể gây

ô nhiễm môi trường sống của người dân khi có tuyến đường đi qua (ô nhiễm bụi, tiếng ồn)

2.3.3 Khía cạnh khó khăn của dự án

Với đặc điểm đầu tư công trình GTĐB thường cần một lượng vốn lớn, trong điều kiện NSNN đang khó khăn như hiện nay, việc đầu tư một dự án GTĐB cũng sẽ xuất hiện một số khó khăn liên quan đến nguồn vốn, bên cạnh

đó, thời gian vừa qua việc bồi thường, giải phóng mặt bằng khi thực hiện dự án cũng là một vướng mắc chủ yếu dẫn đến tiến độ thi công dự án GTĐB không thực hiện đúng tiến độ Từ đó, đề xuất một số tiêu chí để đánh giá về khía cạnh khó khăn khi đầu tư một dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn NSNN như sau:

- Chi phí đầu tư dự án (ký hiệu C1): là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của

dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Nội dung chi phí đầu tư dự án gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự

Trang 13

phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá

- Chi phí vận hành, bảo dưỡng (ký hiệu C2): Là chi phí vận hành, bảo dưỡng định kỳ hằng năm khi đưa công trình GTĐB vào sử dụng

- Sự ủng hộ của người dân bị ảnh hưởng bởi dự án (ký hiệu C3): Những khó khăn khi dự án được triển khai thực hiện về vấn đề bồi thường, giải phóng mặt bằng

Yếu tố chính trị, quốc phòng – an ninh là yếu tố nhạy cảm, bí mật của Nhà nước nên ở đây xin phép không đề cập đến

Lựa chọn dự án ngành giao thông

sử dụng vốn NSNN

Khía cạnh kinh tế Khía cạnh xã hội Khía cạnh khó khăn của dự

án

Chi phí vận tải

Thời gian lưu thông

Thu hút kinh tế

Tần suất tai nạn giao thông

Năng lực cung ứng

Khả năng kết nối giữa các vùng

Ô nhiễm môi trườn

g sống

Chi phí đầu tư

Chi phí vận hành, bảo dưỡn g

Sự ủng

hộ của người dân

Ngày đăng: 17/04/2018, 19:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm