1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty May Chiến Thắng

61 435 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Ở Công Ty May Chiến Thắng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 515,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đến nay, nước ta đ• thực hiện được chính sách kinh tế -x• hộị quan trọng, xoá bỏ chế độ tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang cơ chế thị trường, với sự phát triển nền kinh tế với các nước trong khu vực và thế giới. Bên cạnh đó, Nhà nước đ• tạo điều kiện cho hoạt động ngoại thương phát triển, đảm bảo sự lưu thông hàng hoá với nước ngoài, khai thác các tiềm năng và thế mạnh của nước ta trên cơ sở phân công và chuyên môn hoá quốc tế. Điều này, đ• giúp các doanh nghiệp trong nước phát triển, thích ứng và hội nhập với nền kinh tế toàn cầu. Với bất kỳ một doanh nghiệp nào để tồn tại và phát triển được cần phải tự trả lời đựợc 3 câu hỏi : sản xuất kinh doanh cái gì? sản xuất kinh doanh bằng phương pháp nào? sản phẩm cung cấp cho ai?.Từ đó, xác định phương hướng ,biện pháp đầu tư khai thác nguồn lực sẵn có trong doanh nghiệp về vốn, lao động, thiết bị, nhằm tạo ra lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp Công ty May Chiến Thắng là một trong những Công ty may trực thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam . Hoạt động chính là sản xuất các mặt hàng gia công, xuất khẩu các sản phẩm may mặc cho các nước: Đức, Nhật, Hàn Quốc,....Các sản phẩm may của Công ty đáp ứng được đòi hỏi khắt khe của bạn hàng quốc tế, đem lại hiệu quả kinh doanh cao cho Công ty. Từ những vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công ty May Chiến Thắng , em đ• tập trung nghiên cứu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và lựa chọn đề tài làm luận văn tốt nghiệp là: “Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty May Chiến Thắng”

Trang 1

lời mở đầu

Sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đến nay, nớc ta đã thực hiện

đợc chính sách kinh tế -xã hộị quan trọng, xoá bỏ chế độ tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang cơ chế thị trờng, với sự phát triển nền kinh tế với các nớc trong khu vực và thế giới

Bên cạnh đó, Nhà nớc đã tạo điều kiện cho hoạt động ngoại thơng phát triển, đảm bảo sự lu thông hàng hoá với nớc ngoài, khai thác các tiềm năng và thế mạnh của nớc ta trên cơ sở phân công và chuyên môn hoá quốc

tế Điều này, đã giúp các doanh nghiệp trong nớc phát triển, thích ứng và hội nhập với nền kinh tế toàn cầu

Với bất kỳ một doanh nghiệp nào để tồn tại và phát triển đợc cần phải

tự trả lời đựợc 3 câu hỏi : sản xuất kinh doanh cái gì? sản xuất kinh doanh bằng phơng pháp nào? sản phẩm cung cấp cho ai?.Từ đó, xác định phơng hớng ,biện pháp đầu t khai thác nguồn lực sẵn có trong doanh nghiệp về vốn, lao động, thiết bị, nhằm tạo ra lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp

Công ty May Chiến Thắng là một trong những Công ty may trực thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam Hoạt động chính là sản xuất các mặt hàng gia công, xuất khẩu các sản phẩm may mặc cho các nớc: Đức, Nhật, Hàn Quốc, Các sản phẩm may của Công ty đáp ứng đợc đòi hỏi khắt khe của bạn hàng quốc tế, đem lại hiệu quả kinh doanh cao cho Công ty

Trang 2

Từ những vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công ty May Chiến Thắng , em đã tập trung nghiên cứu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và lựa chọn đề tài làm luận văn tốt nghiệp là:

“Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty

May Chiến Thắng”

Kết cấu của luận văn gồm 3 chơng nh sau:

Chơng 1: Một số vấn đề lý luận chung về hiệu quả kinh doanh.

Chơng 2: Hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty May Chiến Thắng

Chơng 3: Những phơng hớng và giải pháp của Công ty

từ nay - 2010

Trang 3

Chơng 1 :

Một số vấn đề lý luận

về hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.1/ Khái niệm và tầm quan trọng của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.1.1 Khái niệm:

Nh chúng ta đã biết, mỗi doanh nghiệp dù sản xuất kinh doanh ở loại hình nào đi chăng nữa thì mục tiêu duy nhất của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận Vì vậy, để có đợc mục tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp cần phải nắm vững các chiến lợc kinh doanh, lựa chọn loại hình doanh nghiệp cho phù hợp với thực tế, nhạy bén trong việc ứng xử với mọi biến động của thị trờng, nhất là đòi hỏi nhà quản lý sử dụng có hiệu quả các nguồn tài lực của doanh nghiệp Mặt khác, ngời

ta coi hiệu quả sản xuất kinh doanh còn là một trong những thớc đo chất lợng tốt nhất mà doanh nghiệp cần đạt đợc

Vậy hiệu quả kinh doanh chính là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ

sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh nhằm đạt đợc kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất

Khái niệm trên đợc thể hiện bằng công thức:

Trong đó : H là hiệu quả kinh tế của một quá trình kinh tế

K là kết quả thu đợc

C là chi phí của toàn bộ quá trình

Ngoài ra kết quả kinh doanh của doanh nghiệp còn là một vấn đề phức tạp,

có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh: nh lao động,

CK

H=

Trang 4

t liệu lao động, đối tợng lao động Doanh nghiệp chỉ có thể đạt đợc hiệu quả cao khi sử dụng các yếu tố cơ bản trong quá trình kinh doanh có hiệu quả Để đánh giá chính xác và có cơ sở khoa học và hiệu quả, ngời ta đã xây dựng một hệ thống chỉ tiêu phù hợp, chỉ tiêu này đã phản ánh sức sản xuất, sức hao phí cũng

nh sức sinh lời của từng yếu tố liên quan:

Kết quả đầu ra đợc tính là tổng doanh thu thuần sau khi trừ đi các khoản giảm trừ có liên quan

Yếu tố đầu vào bao gồm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp: vốn chủ sở hữu

và vốn lu động, vốn cố định Các yếu tố đầu vào thờng đợc biểu hiện dới dạng vật chất , hay tiền tệ

Qua những khái niệm nêu trên ta có thể thấy rõ rằng nếu hiệu quả kinh doanh càng cao thì sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu đợc tính cho tổng doanh thu thuần càng lớn

1.1.2 Tầm quan trọng của hiệu quả kinh tế:

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là kết quả cuối cùng của một quá trình sản xuất kinh doanh Nhờ nó mà nhà quản lý có thể biết đợc xu hớng phát triển của doanh nghiệp mở rộng hay thu hẹp

Xét hiệu quả kinh tế trong phạm vi một doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp

đạt đợc hiệu quả kinh doanh cao tức là doanh nghiệp kinh doanh đã có hiệu quả, hay đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Từ kết quả này, nhà quản lý hoạch định đợc những mục tiêu lớn hơn nh mở rộng quy mô sản xuất , dây chuyền công nghệ mới, tái sản xuất, đời sống xã hội nâng cao Hơn nữa hiệu quả kinh tế còn khẳng định rằng doanh nghiệp đã tồn tại và sẽ phát triển hơn nữa

Ngợc lại, nếu hiệu quả kinh tế thấp thì sẽ gây ra khó khăn lớn cho doanh nghiệp: hạn chế sự phát triển doanh nghiệp, thu hẹp môi trờng kinh doanh, dẫn tới doanh nghiệp bị thua lỗ dẫn đến phá sản hoặc doanh nghiệp buộc phải đổi ngành nghề kinh doanh

Kết quả đầu ra

Hiệu quả kinh doanh =

Yếu tố đầu vào

Trang 5

Xét hiệu quả kinh tế ở trong phạm vi toàn xã hội nó sẽ giúp phần cải thiện mức sống, tạo công ăn việc làm, tăng nguồn ngân sách Nhà nớc, nhng hiệu quả kinh tế này xấu sẽ dẫn tới hàng loạt vấn đề tiêu cực: nạn thất nghiệp, các tệ nạn xã hội, ô nhiễm môi trờng

Vì thế, hiệu quả kinh tế đóng vai trò rất quan trọng, mặc dù chỉ là phạm trù lý luận nhng giúp cho các nhà quản lý điều hành doanh nghiệp sao cho có hiệu quả nhất, từ đó đa ra các biện pháp duy trì hay khắc phục hớng phát triển kinh doanh của doanh nghiệp mình

1.2/ Những yếu tố cơ bản tác động đến hiệu quả kinh tế

Hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện trình độ sử dụng các nguồn lực có sẵn trong doanh nghiệp sao cho chi phí bỏ ra thấp nhất thu về lợi nhuận cao nhất

Điều này thể hiện ở các yếu tố khác nhau bao gồm nguồn lực đầu vào, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, nhà xởng, đặc biệt trình độ quản trị doanh nghiệp, môi trờng kinh doanh

* Nguồn lực đầu vào:

Đây là một trong những yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh Nguồn lực này góp phần không nhỏ trong quá trình sản xuất: công nhân ngời trực tiếp tạo ra sản phẩm Bên cạnh quá trình hiện đại hoá của thiết bị sản xuất tự động có thể tạo đợc dây chuyền sản xuất nhng không thể thay thế đợc con ngời do những điều kiện sau:

- Có những loại sản phẩm, máy móc không thể thay thế đợc con ngời nh trong các lĩnh vực đòi hỏi sự tỉ mỉ, thủ công: đan lát, chạm khảm tranh mỹ nghệ

- Do ngời lao động trực tiếp tạo sản phẩm nên họ là ngời điều khiển máy móc, vận dụng kỹ năng của mình để tận dụng nguyên liệu của mình trong quá trình sản xuất, nhạy bén sáng tạo những sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trờng

- Ngời lao động còn là những nhân viên có ý thức cao, tuân thủ nội quy doanh nghiệp đa ra, có tinh thần trách nhiệm Vì vậy họ chính là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Do nớc ta mới bớc vào thời kỳ đầu của quá trình đổi mới, cho nên các doanh nghiệp hầu hết không có điều kiện về tài chính để có thể lắp đặt dây chuyền sản xuất tự động mà không có sự tham gia của ngời lao động

* Nguyên vật liệu:

Trang 6

Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố khá quan trọng trong sản xuất kinh doanh Điều này thể hiện rõ nhất trong cơ cấu tính giá thành sản phẩm, việc doanh nghiệp sử dụng hợp lý nguyên vật liệu có ý nghĩa lớn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiện nay, mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào quá trình sản xuất đòi hỏi phải có một hệ thống hoàn chỉnh về cung ứng nguyên vật liệu Nguồn vật liệu khan hiếm sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp cần thiết lập một quá trình cung ứng đảm bảo tính liên tục về số lợng, hợp

lý về giá cả chủng loại, đảm bảo chất lợng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

* Máy móc thiết bị, nhà xởng, kho bãi:

Đây là cơ sở vật chất thiết yếu cho một doanh nghiệp sản xuất Khi doanh nghiệp có đủ các điều kiện trên mà lại có cơ sở vật chất nghèo nàn thì ảnh hởng tới năng suất lao động, hiệu quả kinh tế thấp Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ hiện nay, hầu hết với doanh nghiệp đã có một hệ thống máy móc thiết

bị khá đầy đủ, đáp ứng nhu cầu của thị trờng, góp phần tạo cơ sở vật chất hiện

đại hơn Điều này có tính tiên quyết trong việc hạ giá thành sản phẩm, tăng năng suất lao động, sản phẩm có tính cạnh tranh trong thị trờng sản phẩm

* Trình độ quản lý doanh nghiệp:

Là yếu tố tác động lớn tới các hoạt động kinh doanh, giúp cho doanh nghiệp có hớng đi đúng với mục tiêu đề ra, tạo đợc hiệu quả kinh tế Trong một doanh nghiệp, tuỳ thuộc loại hình kinh doanh của mình sẽ tổ chức bộ máy quản

lý sao cho phù hợp Nhờ đó sẽ giảm đợc tối thiểu chi phí quản lý, tạo hoạt động kinh doanh tốt, xây dựng cơ cấu lao động có hiệu quả nhất

Môi trờng kinh doanh bao gồm nhiều yếu tố khách quan nh : Sự ổn định chính trị xã hội, môi trờng pháp lý, sự thông thoáng của chính sách Nhà nớc nhằm khuyến khích phát triển, hệ thống thuế quan có ảnh h… ởng lớn đến hoạt

động sản xuất kinh doanh và tác động đến hiệu quả kinh tế

- Sự ổn định chính trị xã hội đợc coi là điều kiện quan trọng khẳng dịnh doanh nghiệp có nên mở rộng sản xuất kinh doanh hay không? Nếu chính trị xã hội đợc ổn định sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển nền kinh tế trong nớc, thu hút các nhà đầu t mở rộng các ngành nghề kinh doanh ảnh hởng đến quá trình kinh doanh gây thiệt hại cho doanh nghiệp Bên cạnh đó, các lĩnh vực văn hoá xã hội: nghành nghề, tôn giáo, trình độ học vấn đều tác động trực tiếp đến hoạt động

Trang 7

kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế, doanh nghiệp sẽ đạt đợc hiệu quả kinh tế cao khi nắm bắt đợc hiệu quả kinh tế của địa phơng mình hoạt động kinh doanh.

- Cơ cấu pháp lý: bao gồm các luật, điều lệ văn bản dới luật có liên quan

về hoạt động kinh tế Nếu môi trờng pháp lý lành mạnh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, đồng thời đảm bảo lợi ích kinh tế của ngời lao động Do vậy, doanh nghiệp khi tham gia sản xuất cần nắm vững các điều lệ, điều khoản do pháp luật nớc sở tại đề ra và hiểu đợc các thông lệ quốc tế nhằm thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh tốt nhất trong khuôn khổ

mà pháp luật quy định, đảm bảo lợi ích kinh tế của doanh nghiệp

- Chính sách Nhà nớc khuyến khích các ngành nghề phát triển : Doanh nghiệp nếu hiểu rõ các chính sách khuyến khích của Nhà nớc sẽ góp phần lựa chọn loại hình sản xuất kinh doanh phù hợp Đồng thời doanh nghiệp sẽ có điều kiện định hớng ngành nghề kinh doanh tạo hiệu quả kinh tế

- Hệ thống thuế Nhà nớc : Đây là một yêu cầu quan trọng bắt buộc cho bất

kỳ doanh nghiệp nào Nếu doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với cơ quan thuế thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả lớn, tạo đợc điều kiện lớn khi doanh nghiệp cần huy động vốn, mở rộng đầu t tái sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh tế

Qua những nội dung cơ bản phân tích trên đây, ta càng thấy rõ tầm quan trọng của chúng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh Để tạo đợc hiệu quả kinh tế doanh nghiệp cần nắm vững một cách triệt để cũng nh vận dụng tốt , linh hoạt vào doanh nghiệp của mình Điều này, sẽ giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thị trờng

1.3/ Những yếu tố xác định hiệu quả kinh tế.

Để xác định đợc hiệu quả kinh tế, có khoa học ngời ta dựa vào một số chỉ tiêu cụ thể nhằm phản ánh mức hao phí, sinh lời, sự quay vòng của vốn chủ sở hữu Thông thờng, ngời ta dựa vào hai yếu tố, đó là chỉ tiêu khái quát và chỉ tiêu

cụ thể, đợc thể hiện nh sau:

1.3.1 Chỉ tiêu khái quát (hay còn gọi là chỉ tiêu tổng quát):

Trang 8

Chỉ tiêu này đợc phản ánh nh sau:

* Doanh thu : là toàn bộ số tiền thu đợc do bán sản phẩm hàng hoá

TR = P QTrong đó: TR: là tổng doanh thu P: giá cả sản phẩm hàng hoá

Q: khối lợng sản phẩm hàng hoá bán ra

* Lợi nhuận : là phần thu đợc của doanh nghiệp sau khi trừ đi các khoản chi phí

TL = TR - TCTrong đó: TL : là tổng lợi nhuận thu đợc

TR: là tổng doanh thuTC: là tổng các khoản chi phí bỏ ra

* Tỷ suất lợi nhuận so với doanh thu: đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt

động của doanh nghiệp Tỷ suất này cho biết cứ một đồng doanh thu đạt đợc thì

có bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu tỷ suất này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao

* Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí : đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của

doanh nghiệp Tỷ suất này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng lớn thì càng tốt

1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh cụ thể:

Để đánh giá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp ngời ta còn sử dụng các chỉ tiêu sau để phản ánh toàn bộ các yếu tố: vốn, khả năng sinh lời của vốn chủ

sở hữu, vốn cố định, vốn lu động

* Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu:

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng vốn theo chức năng của doanh nghiệp qua các chỉ tiêu:

Trang 9

- Số vòng quay toàn bộ vốn chủ sở hữu(SVVCSH)

TR : Doanh thu thuần

VKD : Vốn kinh doanh Nếu số vòng quay vốn chủ sở hữu càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng lớn

- Khả năng tạo lãi ròng của vốn chủ sở hữu:

Nếu chỉ số này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao

* Hiệu quả sử dụng vốn lu động:

Do sản xuất kinh doanh là một quá trình vận động không ngừng, vì vậy vốn lu động góp phần không nhỏ vào quá trình tái sản xuất kinh doanh Nhờ

Lãi ròngKhả năng tạo lãi ròng của vốn CSH =

Trang 10

nguồn vốn này, doanh nghiệp đợc sử dụng vốn kinh doanh rộng rãi hơn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động Hiệu quả này đợc xác định qua các chỉ tiêu sau:

- Số vòng quay của vốn lu động (SVVLĐ): Thể hiện khi vốn lu động quay

đ-ợc bao nhiêu vòng trong một kỳ Nếu số vòng quay tăng thì hiệu quả sử dụng vốn tăng, và nếu số vòng quay giảm thì hiệu quả sử dụng vốn giảm

TR : Doanh thu đạt đợc trong kỳVLĐ : Vốn lu động bình quân trong kỳ

- Sức sinh lời của vốn lu động (HVLĐ): phản ánh về mặt chất lợng hiệu quả

sử dụng vốn Chỉ tiêu này cho biết cứ bỏ ra một đồng vốn cố định thì thu đợc về bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

* Hiệu quả sử dụng vốn cố định:

- Sức sản xuất của vốn cố định (MVCĐ) Chỉ tiêu này cho biết cứ bỏ ra một

đồng vốn cố định thì thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu

Trong đó: TR : doanh thu

Lợi nhuận thuần

VCĐ

TR

MVCĐ =

Trang 11

Vốn cố định bình quân trong kỳ

* Hiệu quả sử dụng lao động:

Do tính chất của quá trình sản xuất kinh doanh, thì yếu tố con ngời có vị trí khá quan trọng Vì thế, việc sử dụng tốt nguồn lao động sẽ tận dụng đợc khả năng lao động, đồng thời quản lý đợc lao động về số lợng và thời gian lao động

sẽ làm tăng năng suất lao động, giảm thiểu chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao

động sẽ đợc coi nh là biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh :

- Xác định năng suất lao động: (W)

Trong đó: TR : là doanh thu đạt đợc

L : là tổng lao động bình quân sử dụng trong kỳ

Đây là kết quả sử dụng hợp lý các yếu tố hợp thành năng lực sản xuất

- Xác định mức thu nhập bình quân trên một lao động (HLĐ):

Lợi nhuận

HLĐ =

Tổng lao động bình quân trong kỳ

Qua hai chỉ tiêu trên đã phản ánh rõ nét về hiệu quả sử dụng lao động cả

về số lợng và chất lợng Ngoài ra, các chỉ tiêu này còn cho biết hiệu quả huy

động và sử dụng số lợng lao động hiện có, giảm lao động d thừa và nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

* Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu:

Đây là yếu tố quan trọng trong các quá trình sản xuất, nó cho ta biết ta sử dụng nguyên liệu tiết kiệm hay lãng phí, giúp nhà quản trị điều chỉnh hoạt động sản xuất cho phù hợp

- Vòng luân chuyển nguyên vật liệu (SVNVL)

Trong đó: NVLSD : là giá vốn nguyên vật liệu đã sử dụng trong kỳ

Trang 12

NVLDT : là giá trị số lợng nguyên vật liệu dự trữ trong kỳ

- Vòng luân chuyển vật t trong sản phẩm dở dang (SVspdd)

Trong đó : Zhhcb : Tổng giá thành hàng hoá đã chế biến

VTdt : Giá trị vật t dự trữ đa vào chế biến Hai chỉ tiêu trên đã cho biết khả năng sử dụng các nguồn nguyên liệu,

đánh giá chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

Qua việc phân tích các chỉ tiêu trên cho thấy, hiệu quả kinh doanh là vấn

đề khá phức tạp, có liên quan tới các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh nh: lao động, t liệu lao động, đối tợng lao động Vì thế, để có hiệu quả kinh doanh tốt, nhà quản lý cần đa ra biện pháp kịp thời, phù hợp môi trờng kinh doanh, khách quan hay chủ quan của doanh nghiệp đó đang hoạt động

Chơng 2 :

Hiệu quả sản xuất kinh doanh ở

Công ty May Chiến Thắng 2.1/ Lịch sử ra đời và phát triển của Công ty:

dt

VThhcb

Z spdd

SV =

Trang 13

Cụng ty May Chiến Thắng là một doanh nghiệp Nhà nước, sản xuất và kinh doanh cỏc loại sản phẩm chuyờn ngành may thuộc Bộ Cụng nghiệp và Tổng Cụng ty Dệt May Việt Nam Hiện nay, trụ sở chớnh của Cụng ty đặt tại số

10 Thành Cụng -quận Đống Đa- Hà Nội Tờn giao dịch quốc tế là Chiến Thắng Garment-Company, được viết tắt là ChiGarmex

Cụng ty được thành lập 04/ 06/ 1968 với tờn xớ nghiệp May Chiến Thắng Trụ sở chớnh tại số 8b Lờ Trực-Quận Ba Đỡnh-Hà Nội Trong thời kỳ chiến tranh cứu nước của nhõn dõn ta ở hai miền Nam- Bắc, diễn ra rất quyết liệt, Cụng ty ở hoàn cảnh hết sức khú khăn về cơ sở vật chất, trang thiết bị mỏy múc nghốo nàn Ban đầu, với 3000m2, chỉ lắp đặt 250 mỏy may, cụng tỏc pha

và cắt vải vẫn ở dạng thủ cụng Tổng kết năm 1969, xớ nghiệp đó hoàn thành sản lượng 466.902 sản phẩm gồm cỏc loại quần ỏo quõn trang, trang phục quõn đội … nhằm phục vụ cho chiến tranh

Đầu năm 1970, xớ nghiệp được trang bị thờm 80 mỏy may, hơn 10 mỏy thựa, mỏy đớnh Lỳc này xớ nghiệp đó cú thờm cơ sở sản xuất mới đú là phõn xưởng may 1 (Đức Giang), số lượng cỏn bộ cụng nhõn viờn lờn tới gần 500 ng-

ời ngoài nhiệm vụ sản xuất phục vụ nội địa và quốc phũng, xí nghiệp còn đợc giao làm hàng cho nớc bạn Lào và đã hoàn thành giao hàng đúng thời hạn

Năm 1971, Xí nghiệp May Chiến Thắng đợc chính thức chuyển giao cho

Bộ Công nghiệp nhẹ quản lý với nhiệm vụ là chuyên may hàng xuất khẩu, chủ yếu là các loại quần áo bảo hộ lao động

Năm 1973, Xí nghiệp bắt đầu làm các mặt hàng bảo hộ lao động xuất sang các nớc Cộng hoà dân chủ Đức và các nớc thuộc khối Liên Xô cũ với nguồn nguyên liệu trong nớc nh sản phẩm Dệt 8-3, Dệt Nam Định, Dệt Vĩnh Phú

Mùa xuân 1975, hoà chung niềm vui giải phóng đất nớc, cán bộ công nhân may Chiến Thắng thi đua và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đạt giá trị tổng sản l-ợng gấp 10 lần so với thời kỳ mới thành lập, sản lợng sản xuất tăng 6 lần, đạt 1.969.343 sản phẩm

Năm 1976, Xí nghiệp có 7 lao động đợc bầu là chiến sỹ thi đua, có 2 tổ lao

động xã hội chủ nghĩa, gần 2 ca trực sản phẩm là thành quả lao động của toàn xí nghiệp, trong đó gần 600.000 sản phẩm xuất khẩu Doanh thu đạt tới 6,2 triệu

đồng, thu về 1,6 triệu đồng lợi nhuận, xí nghiệp đợc công nhận là lá cờ đầu thi

đua của ngành may

Trang 14

Bớc sang năm 1977, việc gia công hàng xuất khẩu đã đi vào nề nếp, lực ợng kỹ thuật của xí nghiệp luôn tìm tòi cải tiến kỹ thuật của xí nghiệp, thiết bị sản xuất Cuối năm đó số lợng hàng xuất khẩu tăng lên 800.000 sản phẩm, doanh thu xuất khẩu đạt 7 triệu đồng, tăng 12,9% so với cùng kỳ năm trớc.

l-Cùng thời điểm cuối năm đó, Xí nghiệp đã vinh dự đợc Chủ tịch nớc Tôn

Đức Thắng gửi tặng lẵng hoa chúc mừng

Năm 1979, Công ty may Chiến Thắng đạt giá trị tổng sản lợng 101,06%,

kế hoạch sản phẩm đạt 10,7 triệu đồng tăng 72,5% so với năm 1976

Bớc sang những năm đầu thập kỷ 80, nền kinh tế nứơc ta gặp nhiều khó khăn do bị cấm vận và những bất cập trong quản lý: trí tuệ, quan liêu, bao cấp Bên cạnh đó, ngành dệt may không đủ cung cấp vải cho ngành may nói chung và

xí nghiệp nói riêng, sản lợng không đều dẫn đến tổ chức sản xuất không ổn định

Từ 1983- 1986, nền kinh tế đã bắt đầu từng bớc đợc tháo gỡ Công ty phát huy tinh thần lao động của cán bộ công nhân viên đồng thời tổ chức phong trào tiết kiệm nguyên liệu, cải tiến kỹ thuật Do vậy, trong những năm này, xí nghiệp

đã hoàn thành kế hoạch Nhà nớc giao

Năm 1986, đợc đánh dấu là năm có bớc chuyển biến căn bản trong cơ chế của đất nớc, đó là việc xoá bỏ lề lối quản lý hành chính bao cấp chuyển sang cơ chế thị trờng Do có chủ trơng đúng đắn của Đảng và Nhà nớc, xí nghiệp đã tự chủ động khai thác nguồn nguyên liệu Kết quả các quá trình đó, xí nghiệp đã chuyển sang sản xuất các mặt hàng tiêu dùng trong nớc nh: áo sơ mi nam, áo bay, áo khoác nữ

Ngày 19/ 05/ 1987, Hiệp định ký kết giữa hai nớc Việt Nam và Liên Xô cũ

đã mở ra bớc phát triển mới cho ngành dệt may, da giầy nói chung và May Chiến Thắng nói riêng thị trờng rộng lớn về tiêu thụ sản phẩm: Liên Xô, và các nớc

Đông Âu Xí nghiệp đã gia công các mặt hàng : áo váy Liên Xô đa dạng, phong phú về kiểu dáng cũng nh nguyên liệu : các loại vải sợi bông, sợi tổng hợp, lụa, vải, len, dạ

Trong năm 1987- 1988, xí nghiệp đã đầu t bổ sung hơn 150 thiết bị gồm các máy chuyên dùng nh : máy thùa, máy vắt sổ, máy vắt gấu

Xí nghiệp đã sản xuất 50 mẫu hàng/năm so với năm 1985 chỉ đạt

4-5 mã/ năm, các sản phẩm có kiểu dáng phức tạp hơn, nhiều cỡ, nhiều chủng loại Trong các thời kỳ này, xí nghiệp dần tự chủ sản xuất kinh doanh, thể hiện sự

Trang 15

năng động của mình Ngoài những đơn đặt hàng đợc Nhà nớc giao, lãnh đạo xí nghiệp đã mạnh dạn tiếp cận với các thơng gia các nớc : Hồng Kông, Hàn Quốc thí điểm thực hiện đợc phơng thức gia công từ vải cho khách hàng nớc ngoài mặc dù so với tổng khối lợng sản phẩm của xí nghiệp còn rất nhỏ bé.

Năm 1990, trớc tình hình chuyển đổi cơ chế từ tập trung quan liêu bao cấp sang hạch toán độc lập làm cho giá cả nhiều mặt hàng trong nớc có nhiều biến

động mạnh mẽ đến đời sống của cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp, thu nhập giảm sút một cách rõ rệt Mặt khác, cùng với sự biến động chính trị của các nớc xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu làm mất đi gần nh toàn bộ nguồn nguyên liệu sản xuất và thị trờng tiêu thụ của xí nghiệp

Để tồn tại và phát triển, Ban lãnh đạo đã xác định mục tiêu chủ đạo nh: đổi mới tổ chức nhiều mặt hàng, tổ chức sản xuất, cung cách kinh doanh, nâng cao chất lợng sản phẩm, đẩy mạnh việc sắp xếp bố trí lao động, đầu t về thiết bị, nhà xởng, cải tiến công nghệ

Nhờ những cố gắng trên, sản phẩm của xí nghiệp ngày càng đa dạng về chủng loại, mẫu mã, năng suất Sản phẩm của xí nghiệp đã mở rộng ra hàng trăm mặt hàng với hàng chục mẫu mốt Thị trờng đợc mở rộng ra so với trớc đây, có thêm một số thị trờng khu vực II nh: CHLB Đức, Hà Lan, Mêxico

Năm 1992, với quyết tâm mở rộng thị trờng sản xuất tại cơ sở số 10 Thành Công với diện tích 8000 m2, Công ty đa 4 phân xởng vào sản xuất với 8 tổ may/phân xởng, thu hút thêm 300 công nhân đa vào hoạt động với thiết bị hoàn toàn mới và sản xuất theo mô hình khép kín độc lập từ A đến Z Chất lợng sản phẩm đợc nâng cao rõ rệt, hiệu quả kinh doanh tăng lên gấp bội

Do những hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả của xí nghiệp May Chiến Thắng, ngày 25/ 08/ 1992 Bộ Công nghiệp nhẹ đã ký quyết định số 739/ CNN- TCLĐ đổi tên Xí nghiệp may Chiến Thắng thành Công ty May Chiến Thắng Đây là một sự kiện đánh dấu một bớc trởng thành về chất của Xí nghiệp, tính tự chủ trong sản xuất kinh doanh đợc thể hiện đầy đủ qua chức năng hoạt

động mới của Công ty Từ đây, cùng với việc sản xuất, nhiệm vụ kinh doanh tuy còn mới mẻ, nhng đã đợc đặt lên đúng với tầm quan trọng của nó trong nhiệm vụ của doanh nghiệp trong cơ chế mới

Năm 1993, Công ty đã liên kết với hãng Gennie’s Fashion của Đài Loan

để sản xuất áo váy bầu Bằng sự liên kết này, khách hàng đã chuyển giao công nghệ, Công ty đợc độc quyền sản xuất sản phẩm này ở Việt Nam

Trang 16

Năm 1994, tiếp tục phát huy hình thức thu hút vốn đầu t này, Công ty đã hợp tác với hãng HaDong của Hàn Quốc xây dựng công nghệ sản xuất găng tay

da tại cơ sở số 10 Thành Công Đây là một mặt hàng phức tạp về kỹ thuật, đòi hỏi trình độ tay nghề cao Song, nhờ biết tổ chức sản xuất tốt, lực lợng công nhân lành nghề nên dây chuyền sản xuất đã sớm đi vào ổn định

Ngày 25/ 03/ 1994 xí nghiệp thảm len xuất khẩu Đống Đa thuộc Tổng Công ty Dệt Việt Nam, đợc sáp nhập vào Công ty May Chiến Thắng theo quyết

định số 290/QĐ-TCLĐ của Bộ Công nghiệp nhẹ Do vậy, kết quả năm 1994 giá trị tổng sản lợng đạt 5,075 tỉ đồng, doanh thu đạt 3.208 tỉ đồng, tăng hơn 5 lần so với năm 1991, lao động tăng 2,5 lần, thu nhập bình quân đạt 417 ngàn đồng/ng-ời/tháng

Năm 1995, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành nghề ngày càng gay gắt, do tranh chấp về việc làm, cùng mã hàng, giá gia công trên cùng

địa bàn giữa các doanh nghiệp khác nhau Ban lãnh đạo Công ty xác định, nếu không tổ chức sản xuất tốt, giảm chi phí để tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trờng thì Công ty sẽ không phát triển đợc Mô hình sản xuất khép kín trong phân xởng tiếp tục đợc hoàn thiện Các phong trào thi đua trong giai đoạn này đ-

ợc đề cao : tiết kiệm, cải tiến công nghệ, đa ra các sáng kiến trong sản xuất

Do đó, tính đến tháng 10/1995, kế hoạch sản lợng Công ty vợt trên 10%, thu nhập bình quân toàn Công ty đạt trên 130% so với mức lơng kế hoạch Trong

đó phân xởng May IV Thành Công là đơn vị có thu nhập bình quân cao nhất Công ty

Năm 1997, Công trình đầu t cơ sở ở 10 Thành Công đã cơ bản hoàn thành gồm 3 đơn nguyên, mỗi đơn nguyên 5 tầng với tổng diện tích lên tới 13.000 m2

đủ mặt bằng sản xuất cho 6 phân xởng may, 1 phân xởng thêu và 1 phân xởng da 50% khu vực sản xuất đã đợc trang bị hệ thống điều hoà không khí bảo đảm môi trờng tốt cho ngời lao động Cũng từ nay, Công ty có điều kiện tập trung các bộ phận quản lý tại một địa điểm tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao dịch, kinh doanh

Ngày 01/01/2000 do hiệu quả sản xuất tăng cao, bộ phận May khu vực Lê Trực đã tách ra làm Công ty Cổ phần May Lê Trực, bộ phận này gồm 550 công nhân viên Điều này, gây không ít khó khăn trong việc sản xuất của Công ty: doanh thu thay đổi, sản lợng giảm, số lợng hợp đồng ký kết ít hơn trớc Dẫn tới

Trang 17

Công ty giảm lợng khách hàng do có một số là khách hàng chính của chi nhánh

Lê Trực

Đến ngày 19/ 05/ 2000, Công ty tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất khánh thành Xí nghiệp May 9 ở Thái Nguyên với khoảng 250 lao động Đây là bớc phát triển mới, đã giải quyết đợc một số lực lợng lao động không có công ăn việc làm tại địa phơng

Tháng 03/ 2001, Công ty đã mở rộng quy mô sản xuất ở khu vực Thái Nguyên lên khoảng hơn 250 lao động

Tháng 05/ 2001, Công ty khánh thành Xí nghiệp May 10 tại 178 Nguyễn Lơng Bằng- Đống Đa- Hà Nội Do vậy, sản lợng tăng, doanh thu tăng, điều kiện làm việc của Công ty ngày càng đợc cải thiện rõ rệt Kết quả là ngày 29/ 01/

2002 Công ty đạt đợc chứng chỉ ISO 9001:2000 Đây là sự cố gắng, nỗ lực không ngừng của toàn bộ tập thể cán bộ tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty

Đặc biệt, với điều kiện thuận lợi, Hiệp định thơng mại đợc ký kết giữa Việt Nam và Hoa Kỳ, Công ty đã giành đợc hợp đồng xuất khẩu sang thị trờng

Mỹ đạt tổng giá trị 120.000 sản phẩm trong quý đầu của năm 2002

Nh vậy, trải qua gần 40 năm xây dựng và phát triển không ngừng, Công ty

đã tăng về quy mô sản xuất, thu nhập lao động, hiệu quả sản xuất, vững chắc trong sản xuất kinh doanh Điều này, sẽ là cơ sở để phát triển sản xuất các mặt hàng may mặc tại các nớc : Đức, Hà Lan, Nhật Bản, Mỹ, các nớc EU

2.2/ Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:

Bất kỳ một doanh nghiệp nào, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cũng đóng vai trò rất quan trọng Đó không chỉ đơn thuần là việc quản lý doanh nghiệp mà còn là vấn đề quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty, có liên quan đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp ấy Công ty May Chiến Thắng có đợc cơ sở vật chất với quy mô đồ sộ nh ngày nay là có đóng góp không ngừng về quản lý của Ban lãnh đạo Công ty

Với những nỗ lực to lớn, họ là những con chim đầu đàn dẫn dắt Công ty hoạt động ngày càng hiệu quả hơn Cơ cấu tổ chức dần hoàn thiện, hoạt động kinh doanh ngày một phát triển tốt hơn đem lại thành quả không nhỏ Bộ máy của Công ty bao gồm các đơn vị thành viên nh sau :

 Ban Giám đốc : Gồm Tổng Giám đốc và 2 Phó tổng Giám đốc, trong đó :

Trang 18

- Tổng giám đốc : hiện nay do bà Đới Thị Thu Thuỷ đảm nhiệm chức điều hành, quản lý toàn bộ hoạt động của Công ty Đồng thời trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực : chiến lợc, đầu t, đối ngoại, tài chính, tổ chức cán bộ, nhân sự, thi đua, khen thởng, kỷ luật

- Phó tổng Giám đốc phụ trách sản xuất kỹ thuật : Chịu trách nhiệm

+ Công tác kế hoạch, tổ chức điều hành sản xuất+ Công tác kỹ thuật : công nghệ, thiết bị điện+ Công tác định mức kinh tế kỹ thuật và định mức đơn giá tiền lơng+ Công tác đào tạo, nâng cấp bậc cho công nhân

+ Công tác an toàn lao động+ Chỉ đạo thiết kế mẫu mã, sản phẩm mới

- Phó tổng Giám đốc phụ trách kinh tế :

+ Đảm nhiệm việc ký kết các hợp đồng dịch vụ và cung ứng nguyên liệu, công cụ, vật t và các điều kiện phục vụ sản xuất

+ Phát triển thị trờng nội địa và hàng FOB xuất khẩu+ Phụ trách về đời sống, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế+ Chịu trách nhiệm hớng dẫn, kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế, thủ tục xuất nhập khẩu, thanh quyết toán vật t, nguyên liệu, quản lý kho tàng, quyết

+ Thực hiện các nghiệp vụ xuất nhập khẩu nh : Thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá, thủ tục thanh toán tiến hành giao dịch đối ngoại, giao dịch vận chuyển, ngân hàng, thuế

+ Thực hiện tổng hợp thống kê, báo cáo kế hoạch, báo cáo thực hiện

kế hoạch các mặt hàng toàn Công ty

+ Cân đối nguyên liệu, phụ liệu cho sản xuất, cùng phòng phục vụ sản xuất đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu cho sản xuất, thực hiện quyết toán tiền hàng vật t với các khách hàng, hải quan, cơ quan thuế

Trang 19

- Phòng tổ chức lao động:

+Tổ chức quản lý sắp xếp nhân sự phù hợp với tính chất tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty

+ Lập và thực hiện kế hoạch lao động, kế hoạch tiền lơng, kế hoạch

đào tạo và tuyển dụng

+ Thực hiện các chế độ chính sách đối với ngời lao động các chế độ bảo hiểm y tế, công tác bảo hộ lao động

+ Xây dựng xác định mức lao động, xác định đơn giá, tiền lơng sản phẩm

- Phòng kế toán tài vụ:

+ Tham mu cho Tổng giám đốc trong lĩnh vực tài chính: thu, chi, vay vốn

+ Trực tiếp quản lý vốn, nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh

+ Theo dõi chi phí sản xuất, các hoạt động tiếp thị, hạch toán và phân tích hoạt động kinh tế và hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh

- Phòng kinh doanh nội địa :

+ Thực hiện các công tác tiếp thị + Giao dịch và nhận hàng của khách hàng nội địa+ Giao dịch với khách hàng nớc ngoài trong phơng thức mua nguyên liệu bán sản phẩm (FOB)

+ Theo dõi và quản lý các cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm+Tổ chức thực hiện việc tham gia các hội chợ triển lãm trong nớc+ Thực hiện công tác chào hàng quảng cáo

+ Quản lý các kho thành phẩm, đầu tấm phục vụ công tác tiếp thị

- Phòng phục vụ sản xuất:

Trang 20

+ Theo dõi quản lý bảo quản hàng hoá, vật t thiết bị cấp phát, vật t nguyên liệu phục vụ sản xuất theo định mức của phòng xuất nhập khẩu

+ Tham mu cho Phó tổng giám đốc kinh tế về việc theo dõi và ký kết các hợp đồng gia công, vận tải, thuê kho bãi, mua máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất

+ Quản lý đội xe, điều tiết công tác vận chuyển, trực tiếp thực hiện các thủ tục giao nhận hàng hoá vật t phục vụ sản xuất kinh doanh

- Phòng kỹ thuật công nghệ:

+ Xây dựng và quản lý các quy trình công nghệ, qui phạm, qui cách tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm, xác định các định mức kỹ thuật, công tác chất lợng sản phẩm

+ Quản lý điều tiết máy móc thiết bị+ Thiết kế và sản xuất mẫu chào hàng

+ Tuyên truyền và thực hiện các công tác phòng chống dịch bệnh

- Trung tâm may đo thời trang:

+ Bán và giới thiệu các đơn đặt hàng thời trang+ Tiếp nhận và thực hiện các đơn đặt hàng thời trang

Trang 21

định quy mô sản xuất quy trình kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp Với Công

ty May Chiến Thắng vốn góp phần thực hiện quá trình sản xuất Nh vậy, không

có vốn thì doanh nghiệp không thực hiện đợc hoạt động kinh tế của mình Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty đợc biểu thị qua bảng sau:

Trang 22

Bảng 1: Tình hình tài sản - Nguồn vốn của Công ty

Nguồn : Bảng cân đối kế toán của Công ty (1999-2001)

Qua bảng trên cho thấy quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng mở rộng, có hiệu quả Nhng vốn chủ sở hữu của Công ty ngày càng giảm đi,

Trang 23

2.3.2 Tình hình lao động của Công ty :

Bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất nào lao động là yếu tố góp phần không nhỏ vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp muốn có năng lực sản xuất kinh doanh nhất định thì phải có số lợng lao động phù hợp

Khi doanh nghiệp sử dụng tốt nguồn lao động, đợc biểu hiện trên các mặt:

số lợng và thời gian lao động, tận dụng hết khả năng lao động là một yếu tố quan trọng, thì sẽ làm tăng khối lợng sản phẩm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh về giá cả, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Vì thế, với Công ty May Chiến Thắng lao động cũng đợc xem nh một trong những yếu tố quan trọng tạo nên hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty luôn có xu hớng không ngừng tăng mức sống của của ngời lao động để họ đảm bảo đợc đời sống bản thân và gia đình họ

Với mục đích nh vậy, Công ty mở rộng quy mô sản xuất, tăng nguồn lao

Nguồn : Công ty May Chiến Thắng

Qua bảng trên cho thấy số lợng cán bộ công nhân viên có xu hớng tăng lên

do một số nguyên nhân nh : do việc sản xuất những năm gần đây tăng, số lợng ký

Trang 24

kết hợp đồng với một số nớc Tây Âu, Châu Mỹ tăng lên giúp cho doanh nghiệp

đáp ứng nhu cầu về lao động mỗi khi số lợng mặt hàng sản xuất tăng

Biểu đồ 2: Tình hình lao động của Công ty qua các năm

- Loại lao động mới vào nghề : đợc bố trí vào sản xuất thử nếu đạt yêu cầu thì đợc làm việc ngay, còn nếu không đạt sẽ đợc chuyển qua đào tạo với số công nhân cha có tay nghề

Với những chính sách đào tạo quản lý lao động phù hợp, Công ty luôn có

sự quan tâm tạo điều kiện nâng tay nghề công nhân lao động có những chế độ xã hội : bảo hiểm y tế, thăm hỏi khi ốm đau, đặc biệt áp dụng hình thức bảo hiểm lao động với cả lao động làm theo hợp đồng ngắn hạn tạo điều kiện để họ sản xuất an toàn, có hiệu quả cao

Bên cạnh đó, các đặc điểm về cơ cấu lao động thì phải kể đến máy móc thiết bị sản xuất của Công ty đã đóng vai trò quyết định trong quá trình sản xuất

2.3.3 Công nghệ sản xuất :

1999 2000 2001

Trang 25

Đây là một phần tài sản cố định của doanh nghiệp, phản ánh năng lực sản xuất hiện có, trình độ khoa học Hơn thế nữa là vấn đề cần thiết để tăng sản l-ợng, tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất và nâng cao chất lợng hạ giá thành sản phẩm

Công ty May Chiến Thắng là một doanh nghiệp với nhiều chủng loại máy móc phục vụ cho sản xuất hàng may mặc trong những năm qua Thể hiện qua bảng sau :

Trang 26

Bảng 3: Máy móc thiết bị chủ yếu đến nay

STT Tên thiết bị Số lợng

(Chiếc) Nớc sản xuất

Nguồn : Công ty May Chiến Thắng

(Bảng kiểm kê tài sản Công ty)Với nguồn vốn đợc ngân sách cấp ban đầu, vốn tự có và vốn vay tín dụng Công ty đã mua sắm các loại thiết bị phục vụ cho việc thiết kế mẫu mã, sản xuất các mặt hàng, đóng gói, bốc dỡ sản phẩm Cùng với sự phát triểncủa công nghệ

kỹ thuật, Công ty đã thay thế hàng loạt máy móc thiết bị cũ bằng các máy móc thiết bị hiện đại của Nhật, Hồng Kông, Mỹ Đồng thời, Công ty mua sắm các máy móc chuyên dùng nh: thiết bị là cần, là hơi, máy may hai kim, máy thêu tự

động, máy ép mix để đa dạng hoá việc sản xuất sản phẩm, tăng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng

Trang 27

Cùng với việc thực hiện mục tiêu của Đảng đã đề ra: Phát triển mạnh công nghiệp nhẹ, nhất là dệt may da giầy, các mặt hàng thủ công mỹ nghệ Đầu t hiện

đại hoá dây chuyền công nghệ, nâng cao chất lợng và sức cạnh tranh của sản phẩm Chuyển dần việc nhận gia công hàng dệt may sang mua nguyên vật liệu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu, coi trọng công tác năng lực tiếp thị nhằm mở rộng thị trờng

Để thực hiện mục tiêu cụ thể trên, Công ty đã đặt ra những chỉ tiêu cụ thể nhằm tiến tới kinh doanh sản phẩm do tự mình sản xuất, giảm bớt các đơn đặt hàng gia công Đây vẫn còn là vấn đề đang đợc quan tâm của cán bộ công nhân viên trong Công ty

2.3.4 Nguyên vật liệu :

Công ty đã sử dụng chủ yếu là nguyên vật liệu ngoại nhập Các nguồn nguyên vật liệu này chủ yếu đợc nhập từ các nớc nh: Hàn Quốc, Nhật, EU, Đài Loan, các nớc ASEAN Nhờ cung ứng nguyên vật liệu kịp thời, đạt chất lợng cao nên đã tạo điều kiện giúp Công ty hoàn thành kế hoạch sản xuất, nâng cao năng suất lao động tạo ra sản phẩm có chất lợng cao, thực hiện đúng hợp đồng với bạn hàng Từ đây, Công ty có chỗ đứng trên thị trờng, sản phẩm đợc khách hàng a chuộng

Trang 28

Nguồn : Báo cáo nhập khẩu của Công ty (1999- 2001)

Việc các Công ty nhập khẩu hàng loạt nguyên vật liệu nớc ngoài làm cho mức tiêu thụ vật liệu trong nớc giảm Mặt khác, doanh nghiệp sản xuất phải chi phí mức sản xuất cao, làm giảm doanh thu, ảnh hởng đến lợi ích doanh nghiệp

Đây là một trong những yếu tố còn bị hạn chế, hiện nay tại các đơn vị sản xuất, việc buộc phải chấp nhận những hợp đồng gia công sản xuất có lãi hoặc lãi rất ít

để duy trì hoạt động sản xuất, tăng giảm công nhân lao động bất thờng Vấn đề

đặt ra tại sao chúng ta không sử dụng nguồn nguyên vật liệu trong nớc? Đây là vấn đề đang còn có nhiều luồng ý kiến mà một trong những nguyên nhân quan trọng là nguồn nguyên vật liệu trong nớc còn có nhiều hạn chế, cha đáp ứng đủ nhu cầu về số lợng, chất lợng mà các khách đặt hàng yêu cầu

Vì vậy, chắc chắn chúng ta phải chờ đợi một thời gian dài nũa thì mới có thì nguồn nguyên vật liệu trong nớc mới đáp ứng yêu cầu của nhà sản xuất

2.4/ Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua các năm(1999-2001)

2.4.1 Hoạt động sản xuất

Do sự mở rộng hoạt động với các nớc, sự cạnh tranh trên thị trong nớc và quốc tế diễn ra khốc liệt, đòi hỏi sản phẩm có chất lợng cao, công nghệ hiện đại, giá thành sản phẩm thấp Trên thực tế, Công ty đã thực hiện chiến lợc đa phơng

Trang 29

hoá, đa dạng hoá sản phẩm, đầu t cho khâu thiết kế tạo mẫu, từng bớc đợc khách hàng chấp nhận.

Mặt khác, Ban lãnh đạo Công ty chỉ đạo các cán bộ kỹ thuật tập trung khai thác thế mạnh của dàn máy thêu tự động, từng bớc hoàn thiện công nghệ may tạo

ra hàng loạt sản phẩm hợp thị hiếu ngời tiêu dùng, có khả năng cạnh tranh thu hút khách hàng, chiến lợc sản phẩm, quy trình sản xuất là những khâu khá quan trọng của trong việc sản xuất tiêu thụ một loại hàng hoá

Vì vậy, để có dây chuyền sản xuất hợp lý Công ty cần có chiến lợc sản phẩm phù hợp Để tăng cờng sức sản xuất lao động hàng hoá, Công ty luôn nâng cao khả năng cạnh tranh, hiện đại quy trình công nghệ, thu hút khách hàng bằng các biện pháp đảm bảo chất lợng tốt với giá thành hợp lý Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng, Công ty đã từng bớc nâng cao hiệu quả kinh tế, liên kết với các hãng sản xuất nh: Gennie’s Fashion của Đài Loan, HaDong của Hàn Quốc nhằm mở rộng sản xuất một số mặt hàng có giá trị lớn Bằng sự liên kết này, Công ty đã sản xuất đợc các loại nh : áo váy bầu, áo Jacket, quần âu, áo sơ mi, khăn tay trẻ em Đặc biệt, Công ty đã xây dựng đợc công nghệ sản xuất găng tay da đem lại cho Công ty nhiều hợp đồng có giá trị

Do đặc thù chuyên sản xuất hàng gia công, nên các mặt hàng chỉ đợc sản xuất khi có đơn đặt hàng của khách hàng, Công ty không có sự chủ động trong khâu điều tiết kế hoạch sản xuất Đây cũng là những khó khăn hiện nay của Công ty

Bên cạnh việc sản xuất những mặt hàng truyền thống đã nêu trên, Công ty còn phát triển ra những mặt hàng mới nh: áo Blouson, pyjama, áo dạ, áo choàng, găng tay golf, mác LOGO

Nhờ đó, Công ty đã thực hiện thay đổi toàn bộ mô hình sản xuất khép kín, tạo hiệu quả cao với đơn đặt hàng ngắn, thời gian giao hàng nhanh, hoàn thành tốt những hợp đồng đúng với kế hoạch đã đề ra Công ty cũng đã có thể chủ động toàn bộ khâu tổ chức sản xuất đến khâu cuối cùng là xuất hàng mà không bị trì trệ ách tắc nh trớc đây Góp phần không nhỏ vào quá trình ấy phải kể đến dây truyền sản xuất liên tục kịp thời thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 30

Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ may

Nguồn : Sơ đồ quá trình sản xuất của Công ty

(số lợng, chủng loại)

Quy trình công nghệ và giải

mẫu sơ đồ

Cắt bán thành phẩm

May theo dây chuyền

Thu hoá sản phẩm Phối mẫu

Giặt, tẩy, là

KCS

Nhập kho, đóng, gói, xuất xởng

Ngày đăng: 02/08/2013, 10:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Cơ cấu lao động của Công ty - Phân tích  hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty May Chiến Thắng
Bảng 2 Cơ cấu lao động của Công ty (Trang 23)
Bảng 3:         Máy móc thiết bị chủ yếu đến nay - Phân tích  hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty May Chiến Thắng
Bảng 3 Máy móc thiết bị chủ yếu đến nay (Trang 26)
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ may - Phân tích  hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty May Chiến Thắng
Sơ đồ 2 Quy trình công nghệ may (Trang 30)
Bảng 5 : Số lợng sản phẩm chính sản xuất của Công ty qua các năm (1999- 2001 ) Tên sản - Phân tích  hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty May Chiến Thắng
Bảng 5 Số lợng sản phẩm chính sản xuất của Công ty qua các năm (1999- 2001 ) Tên sản (Trang 31)
Sơ đồ 3 - Phân tích  hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty May Chiến Thắng
Sơ đồ 3 (Trang 33)
Sơ đồ 4: - Phân tích  hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty May Chiến Thắng
Sơ đồ 4 (Trang 34)
Bảng 11: Phân tích khả năng sinh lời của vốn lu động của Công ty. - Phân tích  hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty May Chiến Thắng
Bảng 11 Phân tích khả năng sinh lời của vốn lu động của Công ty (Trang 40)
Bảng 12: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định - Phân tích  hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty May Chiến Thắng
Bảng 12 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định (Trang 41)
Bảng 13: Phân tích khả năng sinh lời của vốn cố định của Công ty. - Phân tích  hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty May Chiến Thắng
Bảng 13 Phân tích khả năng sinh lời của vốn cố định của Công ty (Trang 42)
Bảng dới đây sẽ phản ánh trực tiếp về nguồn tài chính của Công ty - Phân tích  hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty May Chiến Thắng
Bảng d ới đây sẽ phản ánh trực tiếp về nguồn tài chính của Công ty (Trang 43)
Bảng 16 : Khả năng thanh toán tức thời của Công ty (1999 - 2001). - Phân tích  hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty May Chiến Thắng
Bảng 16 Khả năng thanh toán tức thời của Công ty (1999 - 2001) (Trang 44)
Bảng dới đây thể hiện rõ khả năng thanh toán tức thời của Công ty - Phân tích  hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty May Chiến Thắng
Bảng d ới đây thể hiện rõ khả năng thanh toán tức thời của Công ty (Trang 44)
Bảng 17: Doanh thu kế hoạch và thực hiện của Công ty - Phân tích  hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công ty May Chiến Thắng
Bảng 17 Doanh thu kế hoạch và thực hiện của Công ty (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w