1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ lý và đáp án CHI TIẾT TRƯỜNG THPT CHUYÊN bắc NINH lần 1

18 394 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên By, điểm dao động với biên độ cực đại cách M một khoảng nhỏ nhất bằng: Câu 16: Một sợi dây AB dài 100m căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một máy phát dao động điều hòa với t

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC

NINH

TỔ VẬT LÍ-KTCN

(Đề thi có 04 trang)

Mã đề 102

ĐỀ THI THỬ THPT QG LẦN 1 NĂM HỌC 2017-2018 Môn thi: Vật lí

Đề thi có 40 câu trắc nghiệm

Thời gian làm bài: 50 phút(không kể thời gian giao đề)

Câu 1: Chọn câu đúng Để mắt có thể nhìn rõ vật ở các khoảng cách khác nhau thì:

A Thấu kính mắt phải dịch chuyển ra xa hay lại gần màng lưới sao cho ảnh của vật luôn nằm trên màng lưới

B Thấu kính mắt phải thay đổi tiêu cự nhờ cơ còng để cho ảnh của vật luôn nằm trên màng lưới

C Màng lưới phải dịch lại gần hay ra xa thấu kính mắt sao cho ảnh của vật luôn nằm trên màng lưới

D Thấu kính mắt đồng thời vừa phải chuyển dịch ra xa hay lại gần màng lưới và vừa phải thay đổi cả tiêu cự

nhờ cơ vòng để cho ảnh của vật luôn nằm trên màng lưới

Câu 2: Sau khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng nếu

A giảm độ lớn lực mà sát thì tần số giảm B giảm độ lớn lực ma sát thì chu kì tăng

C tăng độ lớn lực ma sát thì biên độ tăng D tăng độ lớn lực ma sát thì biên độ giảm

Câu 3 Một khung dây dẫn phẳng dẹt hình chữ nhật có 500 vòng dây, diện tích mỗi vòng 54cm2 Khung dây

quay đều quanh một trục đối xứng( thuộc mặt phẳng của khung), trong từ trường đều có vec tơ cảm ứng từ

vuông góc với trục quay và có độ lớn 0,2T Từ thông cực đại qua khung dây là

Câu 4: Lăng kính có góc chiết quang A=300, chiết suất n= 2 Tia ló truyền thẳng ra không khí vuông góc

với mặt thứ hai của lăng kính khi góc tới i có giá trị:

A i = 300 B i = 600 C i = 450 D i = 150

Câu 5: Vật AB đặt thẳng góc trục chính của thấu kính hội tụ, cách thấu kính 20 cm Thấu kính có tiêu cụ 10

cm Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là

Câu 6: Một sóng truyền thẳng từ nguồn điểm O tạo ta bước sóng bằng 10 cm Xét ba điểm A, B, C cùng phía

so với O trên cùng phương truyền sóng lần lượt cách O 5cm, 8 cm và 25 cm Xác định trên đoạn BC những

điểm mà khi A lên độ cao cực đại thì những điểm đó qua vị trí cân bằng

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 2

Câu 7: Vật sáng AB đặt cách thấu kính phân kì(TKPK) 24 cm, tiêu cự của thấu kính là f = - 12 cm tạo ảnh

A’B’ là

A ảnh ảo, d’ = - 8 cm B ảnh ảo, d’ = 8 cm C ảnh thật, d’ = - 8 cm D ảnh thật, d’ = 8 cm

Câu 8: Một vật dao động điều hòa có chu kì T Nếu chọn gốc thời gian t = 0 lúc vật qua vị trí A/2 theo chiều

dương thì trong nửa chu kì đầu tiên, vận tốc của vật có giá trị cực đại ở thời điểm

A t = T/4 B t = 5T/12 C t = 3T/8 D t = T/2

Câu 9: Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ A, chu kì T Tại thời điểm đầu t = 0 vật có li độ 3 cm thì

tốc độ là v0   60 3cm s / Tại thời điểm t = T/4 thì vật có li độ 3 3cm Phương trình dao động của vật là

A.x 6 cos( 20 t ) cm

6

3

   C x 6 cos( 20 t ) cm

6

   D x 6 cos( 20 t ) cm

3

Câu 10: Một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc 0,1 rad ở một nơi có gia tốc trọng trường là g =

10m/s2 Vào thời điểm vật qua vị trí có li độ dài 8 cm thì vật có vận tốc 20 3cm s / Chiều dài dây treo con lắc

là:

Câu 11: Tốc độ truyền sóng cơ học tăng dần trong các môi trường

A rắn, khí, lỏng B lỏng, khí, rắn C rắn , lỏng , khí D khí, lỏng, rắn

Câu 12: Một vật có khối lượng m=100g, dao động điều hòa theo phương trình có dạng x=A.cos(ωt+φ) Biết đồ

thị lực kéo về theo thời gian F(t) như hình vẽ Lấy π2=10 Viết phương trình vận tốc của vật

A v = 4πcos(πt+π/6) (cm/s) B v = 4πcos(πt+5π/6) (cm/s)

C v = 4πcos(πt+π/6) (cm/s) D v = 8πcos(πt-π/6) (cm/s)

Câu 13: Hai dao động cùng phương có phương trình x1 = 5cos(100πt+π/2) (cm) và x2 = 12cos100πt (cm)

Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ bằng:

Câu 14: Đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp Đoạn mạch AM gồm điện trở thuần

R1=40 Ω mắc nối tiếp với tụ điệncó điện dung C 10 3

4

 F, đoạn mạch MB gồm điện trở thuần R2 mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần Đặt vào A, B điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi thì điện áp tức

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 3

thời ở hai đầu đoạn mạch AM và MB lần lượt là: uAM 50 2 cos( 100 t 7 )

12

   (V) và uMB = 150cos100πt(V) Hệ

số công suất của đoạn mạch AB là:

Câu 15: Tại hai điểm A, B cách nhau 13cm trên mặt nước có hai nguồn phát sóng giống nhau Cùng dao động

theo phương trình uA = uB = acosωt(cm) Sóng truyền đi trên mặt nước có bước sóng là 2cm, coi điên độ sóng

không đổi khi truyền đi Xét điểm M trên mặt nước thuộc đường thẳng By vuông góc với AB và cách A một

khoảng 20cm Trên By, điểm dao động với biên độ cực đại cách M một khoảng nhỏ nhất bằng:

Câu 16: Một sợi dây AB dài 100m căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một máy phát dao động điều hòa

với tần số 80Hz Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng Tốc độ truyền sóng trên dây

là 20m/s Điểm M trên dây cách A 4cm, trên dây còn bao nhiêu điểm nữa cùng biên độ và cùng pha với M?

Câu 17: Mạch dao động LC lí tưởng thực hiện dao động điện từ tự do Biểu thức cường độ dòng điện qua mạch

biến thiên theo quy luật i=10cos(4.105t-π/4) (mA) Khi cường độ dòng điện trong mạch bằng 5 3 mA thì điện tích trong mạch có độ lớn bằng:

Câu 18: Vận tốc của chất điểm dao động điều hòa có độ lớn cực đại khi nào?

A Khi pha cực đại B Khi gia tốc có độ lớn cực đại

C Khi li độ có độ lớn cực đại D Khi li độ bằng không

Câu 19: Đặt vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của máy biến áp lí tưởng một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng

không đổi thì điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây thứ cấp để hở là 300V Nếu giảm bớt một phần ba tổng số

vòng dây của cuộn thứ cấp thì điện áp hiệu dụng hai đầu của nó là

Câu 20: Đặt vào hai đầu cuộn dây thuần cảm L một điện áp u=220 2cos(ωt+φ) (V) thì dòng điện chạy qua

cuộn dây là i= 2 cos(ωt)(A) Giá trị của ZL là:

Câu 21: Mạch dao động điện từ LC lí tưởng có C thay đổi được Khi C=C1 thì tần số dao động là 3MHz Khi

C=C2 thì tần số do mạch phát ra là 4MHz Khi C=1997C1+2015C2 thì tần số dao động là

Câu 22: Trong sơ đồ khối của máy phát thanh vô tuyến đơn giản không có mạch

C phát sóng điện từ cao tần D tách sóng

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 4

Câu 23: Một vật có khối lượng m1=1,25kg mắc vào một lò xo nhẹ có độ cứng k=200N/m, đầu kia của lò xo

gắn chặt vào tường Vật và lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang ma sát không đáng kể Đặt vật thứ hai có khối

lượng m2=3,75 kg sát với vật thứ nhất rồi đẩy chậm cả hai vật cho lò xo nén lại 8 cm Khi thả nhẹ chúng ra, lò

xo đẩy hai vật chuyển động về một phía Lấy π2

=10 Khi lò xo giãn cực đại lần đầu tiên thì hai vật cách xa nhau một đoạn là

Câu 24: Trong quá trình truyền tải điện năng, biện pháp giảm hao phí trên đường dây tải điện được sử dụng

chủ yếu hiện nay là:

A giảm công suất truyền tải B tăng áp trước khi truyền tải

C tăng chiều dài đường dây D giảm tiết diện dây dẫn truyền tải

Câu 25: Sóng điện từ trong chân không có tần số f=150kHz, bước sóng của sóng điện từ:

Câu 26: Sóng điện từ

A là sóng ngang B không mang năng lượng

C là sóng dọc D không truyền được trong chân không

Câu 27: Trong hiện tượng khúc xạ

A Mọi tia sáng truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt đều bị đổi hướng

B Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn thì góc khúc xạ nhỏ

hơn góc tới

C Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn thì góc khúc xạ lớn

hơn góc tới

D Góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới

Câu 28: Phát biểu nào sau đây về mối quan hệ giữa li độ, vận tốc và gia tốc đúng?

A Trong dao động điều hòa gia tốc và li độ luôn cùng chiều

B Trong dao động điều hòa vận tốc và li độ luôn cùng chiều

C Trong dao động điều hòa gia tốc và li độ luôn ngược chiều

D Trong dao động điều hòa vận tốc và gia tốc luôn cùng chiều

Câu 29: Phương trình sóng tại nguồn O có dạng u=4cos(πt/3) (u tính bằng cm, t tính bằng s) Bước sóng λ=

240 cm Tốc độ truyền sóng bằng

Câu 30: Hai thấu kính ghép sát có tiêu cự f1 = 30cm và f2 = 60cm Thấu kính tương đương hai thấu kính này có tiêu cự là:

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 5

A 20cm B 45cm C 90cm D 30cm

Câu 31: Một con lắc đơn dài 25cm, hòn bi có khối lượng 10g mang điện tích q = 10-4 C Cho g = 10m/s2 Treo con lắc đơn giữa hai bản kim loại song song thẳng đứng cách nhau 20cm Đặt hai bản dưới hiệu điện thế một

chiều 80V Chu kì dao động của con lắc đơn với biên độ góc nhỏ là

Câu 32: Một ngọn đèn nhỏ S đặt ở đáy một bể nước (n = 4/3), độ dao mực nước h = 60(cm) Bán kính r bé

nhất của tấm gỗ tròn nổi trên mặt nước sao cho không một tia sáng nào từ S lọt ra ngoài không khí là:

A r = 55 (cm) B r = 49 (cm) C r = 68 (cm) D r = 53 (cm)

Câu 33: Đoạn mạch AB gồm điện trở R = 50Ω, cuộn dây có độ tự cảm L= 0,4/π H và điện trở r = 60Ω, tụ điện

có điện dung C thay đổi được và mắc theo đúng thứ tự trên Đặt vào đầu mạch một điện áp xoay chiều có dạng:

uAB = 220 2cos100πt (V), t tính bằng giây Người ta thấy rằng khi C = Cm thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu

đoạn mạch chứa cuộn dây và tụ điện đạt cực tiểu Umin Giá trị của Cm và Umin lần lượt là

A 10-3/(3π)F và 120V B 10-3/(4π)F và 120 V

C 10-3/(3π)F và 264V D 10-3/(4π)F và 264 V

Câu 34: Một học sinh làm thí nghiệm để đo điện trở thuần R Học sinh này

mắc nối tiếp R với cuộn cảm thuần L và tụ điện C thành mạch điện AB, trong

đó điện dung C có thể thay đổi được Đặt vào hai đầu AB một điện áp xoay

chiều u=U0cosωt (V) ( với U0 và ω không đổi) Kết quả thí nghiệm được biểu

diễn bằng đồ thị như hình vẽ Biết ( )

2 2

2

 , trong đó UR, UL và

UC lần lượt là điện áp hiệu dụng trên điện trở thuần, cuộn cảm và tụ điện Giá

trị của điện trở thuần R là

50Ω

Câu 35: Đặt điện áp u = 120cos100πt(V) vào hai đầu đoạn mạch gồm biến trở R, cuộn cảm và tụ điện mắc nối

tiếp Khi R = 40Ω thì công suất tiêu thụ của mạch đạt giá trị cực đại Pm; khi R = 20 10 Ω thì công suất tiêu

thụ của biến trở cực đại Giá trị của Pm là:

Câu 36: Đoạn mạch điện gồm điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm L và tụ điện C mắc nối tiếp Đặt vào hai

đầu đoạn mạch đó một điện áp u = U 2 cosωt(V) và làm thay đổi điện dung của tụ điện thì thấy điện áp hiệu

dụng giữa hai bản tụ đạt cực đại bằng 2U Quan hệ giữa cảm kháng ZL và điện trơ thuần R là

A ZL = R 3 B ZL = R/ 3 C ZL = R D ZL = 3R

Câu 37: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 60V vào hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp thì cường

độ dòng điện qua đoạn mạch là i1 = I0cos(100πt + π/4) (A) Nếu ngắt bỏ tụ điện C thì cường độ dòng điện qua

đoạn mạch là i2 = I0cos(100πt - π/12) (A) Điện áp hai đầu đoạn mạch là

A u = 60 2cos(100πt - π/12) (V) B u = 60 2cos(100πt - π/6) (V)

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 6

C u = 60 2cos(100πt + π/12) (V) D u = 60 2cos(100πt + π/6) (V)

Câu 38: Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 0,1H và tụ điện Trong mạch đang

có dao động điện từ tự do với cường độ dòng điện i = 0,5cos2000t ( i tính bằng A, t tính bằng s) Ở thời điểm

mà cường độ dòng điện trong mạch bằng một nửa cường độ hiệu dụng thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ có độ

lớn bằng

Câu 39: Ba điểm O, A, B cùng nằm trên một nửa đường thẳng xuất phát từ O Tại O đặt một nguồn điểm phát

sóng ẩm đẳng hướng ra không gian, môi trường không hấp thụ âm Mức cường độ âm tại A là 60dB, tại B là

20dB Mức cường độ âm tại trung điểm M của đoạn AB là

Câu 40: Một người nhìn xuống đáy một chậu nước (n = 4/3) Chiều cao của lớp nước trong chậu là 20 (cm)

Người đó thấy đáy chậy dường như cách mặt nước một khoảng bằng

HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN Tuyensinh247.com

Câu 1: Đáp án B

Phương pháp: Sử du ̣ng lí thuyết về sự điều tiết của mắt

Để mắt có thể nhìn rõ được các vật ở các khoảng cách khác nhau thì thấu kính mắt phải thay đổi tiêu cự nhờ cơ vòng để cho ảnh của vật luôn nằm trên màng lưới Người ta gọi đó là sự điều tiết của mắt

Câu 2: Đáp án D

Phương pháp: Lí thuyết về dao động tắt dần

Biên độ dao động cưỡng bức có phụ thuộc vào lực cản, lực ma sát của môi trường Khi tăng lực cản của môi

trường thì biên độ dao động cưỡng bức khi xảy ra cộng hưởng sẽ giảm

Câu 3: Đáp án D

Phương pháp: Áp dụng công thức tính từ thông cực đại

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 7

Công thức tính từ thông   NBS cos   0cos  với N là số vòng dây, B là độ lớn cảm ứng từ, S là diện tích

của khung dây và   B n ,

=> Từ thông cực đại  0 NBS  500 0 2 54 10 , 4  0 54 ,  W b

Câu 4: Đáp án C

Phương pháp: Áp dụng biểu thức của định luật khúc xạ ánh sáng

Do tia ló ra khỏi lăng lính vuông góc với mặt bên thứ hai nên r = A = 300

Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng tại điểm I ta có sin i n sin r 2 sin 300 2 i 450

2

Câu 5: Đáp án A

Phương pháp: Sử du ̣ng công thức thấu kính

Áp dụng công thức thấu kính d ' df 20 10. 20cm

d f 20 10

Vậy khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là d’ = 20 cm

Câu 6: Đáp án D

Phương pháp: Sử du ̣ng lí thuyết về sự truyền sóng và công thức tính đô ̣ lê ̣ch pha

Giả sử M là điểm thuộc BC mà khi A lên đến độ cao cực đại thì M đi qua VTCB => M dao động vuông pha so với A

Độ lệch pha giữa M và A là

MA

2   d AO 2   d 5

Để M và A vuông pha với nhau thì  

(k Z)

MA

2k 1 2

 

(k Z)

Khi M di chuyển trên BC thì 8 d 25 8 2k 1 5 25 0 1 , k 3 5 ,

4

Do đó k: 1,2,3 => có 3 điểm trên BC thỏa mãn điều kiện

J

I

A

S

i r

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 8

Câu 7: Đáp án A

Phương pháp: Sử du ̣ng công thức thấu kính

Áp dụng công thức thấu kính d ' df 24.( 12) 8cm

Do d’ < 0 => ảnh là ảnh ảo

Câu 8: Đáp án B

Phương pháp: Sử du ̣ng vòng tròn lượng giác

Vận tốc của vật có giá trị cực đại khi vật đi qua VTCB

Ta có giản đồ sau

Từ giản đồ ta có t T 5. 5T

Câu 9: Đáp án B

Phương pháp giải: Vận dụng lí thuyết về dao động điều hòa

+ Theo đề bài t = 0 x1 3cm; t = T/4 x2  3 3cm=> Hai thời điểm này có vec tơ biểu diễn dao động điều hòa

vuông góc với nhau => 2 2 2

x  x  A

Do đó, biên độ dao động của vật là A  x12 x22  32 3 32  6cm

2

+ Tại t = 0, vật đi qua vị trí có x = 3 cm = A/2 với vận tốc v0   60 3cm s /  0, nghĩa là chuyển động theo

chiều dương Ta có hình vẽ sau

Từ hình vẽ suy ra φ = - π/3 rad

Vậy phương trình dao động của vật là x 6 cos( 20 t ) cm

3

- A

t=0

A A/2

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 9

Câu 10: Đáp án C

Phương pháp giải: Sử dụng công thức độc lập với thời gian trong dao động điều hòa của con lắc đơn

2

g

Thay số vào ta được phương trình bậc 2 ẩn l sau:  , 

2

10

Giải và loại trừ nghiệm l < 0 ta có được l = 1,6m

Câu 11: Đáp án D

Phương pháp: Sử du ̣ng lí thuyết về sự truyền sóng

Tốc độ truyền sóng trong môi trường tăng dần theo thứ tự : khí, lỏng và rắn

Câu 12: Đáp án B

Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về lực kéo về trong dao động điều hòa

+ Từ hình vẽ ta xác định được

Nếu lực kéo về biến thiên điều hòa theo chu kì T, thì T 5 2 1 T 2s 2 (rad/ s)

         

max

.

,

2

,

2 2

Lực kéo về F đang có xu hướng giảm về O => vật đang có xu hướng đi về VTCB => φ = π/3 rad

=> PT li độ của vật là x = 4cos(πt + π/3)cm

=> PT vận tốc của vật là v = 4πcos(πt + 5π/6)cm/s

Câu 13: Đáp án C

Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về tổng hợp hai dao động điều hòa

PT hai dao động x1=5cos(100πt+π/2) (cm) và x2=12cos100πt (cm) => Hai dao động vuông pha với nhau

=> Biên độ dao động tổng hợp là 2 2 2 2

A  A  A  5  12  13cm

Câu 14: Đáp án C

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Trang 10

Phương pháp giải: Sử dụng lí thuyết về đoạn mạch xoay chiều mắc nối tiếp

+ Ta có ZC = 40Ω ; tanφAM =

4

1

1

R Z

+ Từ hình vẽ : φMB =

3

2

R Z R

Z

L

L   

2 40

50

AM

AM

Z

U

* Xét đoạn mạch MB:  MB 120 22  L2 2 2 2 60; L 60 3

I

U

Hệ số công suất của mạch AB là : Cosφ =

2 2

2 1

2 1

) (

)

R R

 0,84

Câu 15:

Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về giao thoa sóng hai nguồn cùng pha

Ta có MB  MA2  AB2  202  132  15 2cm ,

Thấy rằng MA - MB = 4,8 >2 λ

=> Tính khoảng cách từ M đến hai điểm nằm trên By là N thuộc

cực đại bậc 2 và N’ thuộc cực đại bậc 3

* Ta có NA - NB = 2λ = 4cm

Suy ra NB = 19,13 cm

=> Khoảng cách từ M đến N: MN = 19,13 – 15,2 = 3,93

* Ta có N’A - N’B = 3λ = 6cm

Suy ra N’B = 11,083 cm

=> Khoảng cách từ M đến N’: MN’ = 15,2 – 11,083 = 4,117 cm

Vậy N gần M hơn, khoảng cách nhỏ nhất NM = 19,13-15,2 = 3,93 cm

I

U AM

U MB

7 /12

/4

/3

N

M N’

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Ngày đăng: 17/04/2018, 16:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w