Tích hợp giáo dục kỹ năng sống thông qua dạy học môn Tự nhiên & Xã hội còn giúp các em có bản lĩnh để chống lại những cám dỗ hay tác động xấu của môi trường xung quanh.Vì vậy, cán bộ quả
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
NGUYỄN THỊ HUYỀN
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÔNG QUA MÔN
TỰ NHIÊN & XÃ HỘI LỚP 1, 2, 3 Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TIỂU HỌC KHU VỰC THÀNH PHỐ
VĨNH YÊN – VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục học
HÀ NỘI - 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên Trần
Thanh Tùng – cán bộ giảng dạy bộ môn Tâm lí – Giáo dục đã tận tình hướng
dẫn giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận
này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn trân thành nhất tới Ban giám hiệu và các
giáo viên khối lớp 1, 2, 3 ở ba trường Tiểu học: Đống Đa, Liên Minh, Ngô
Quyền đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi để tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận này
Trong quá trình nghiên cứu, không tránh khỏi những thiếu sót, kính
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo và toàn thể
bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 20144
Sinh viên
Nguyễn Thị Huyền
Sinh viên
Lê Vũ Thu Trang
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Đề tài “Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
thông qua môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1, 2, 3 ở một số trường Tiểu học
khu vực thành phố Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc” là kết quả nghiên cứu của riêng
tôi dưới sự hướng dẫn của giảng viên Trần Thanh Tùng
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của mình Các số liệu và
kết quả trong khóa luận là hoàn toàn trung thực
Nếu có gì sai sót, tôi xin chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 20144
Sinh viên
Nguyễn Thị Huyền
Sinh viên
Lê Vũ Thu Trang
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Khách thể nghiên cứu 3
5 Đối tượng nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Giả thuyết khoa học 3
8 Phương pháp nghiên cứu 3
9 Kế hoạch triển khai nghiên cứu 4
10 Cấu trúc đề tài 4
NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2 Một số vấn đề về kỹ năng sống 6
1.2.1 Khái niệm kỹ năng sống 6
1.2.2 Phân loại kỹ năng sống 7
1.3 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học 9
1.3.1 Sự cần thiết phải giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học 9
1.3.2 Quan niệm giáo dục kỹ năng sống 11
1.3.3 Các nguyên tắc giáo dục kỹ năng sống 13
1.3.4 Các con đường giáo dục kỹ năng sống 15
1.3.5 Các yếu tố ảnh đến chất lượng giáo dục kỹ năng sống 19
1.3.6 Giáo dục tiểu học với vấn đề giáo dục kỹ năng sống 21
Trang 61.4 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn Tự nhiên &
Xã hội lớp 1, 2, 3 23 1.4.1 Mục tiêu chương trình môn Tự nhiên & Xã hội ở tiểu học 23 1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn của việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn Tự nhiên & Xã hội lớp 1, 2, 3 24 1.4.3 Chương trình môn Tự nhiên & Xã hội lớp 1, 2, 3 với việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học 25 1.4.4 Các phương pháp thường sử dụng trong quá trình giáo dục KNS cho học sinh tiểu học thông qua môn Tự nhiên & Xã hội lớp 1, 2, 3 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÔNG QUA MÔN TỰ NHIÊN & XÃ HỘI LỚP 1, 2,
3 Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TIỂU HỌC KHU VỰC THÀNH PHỐ VĨNH YÊN – VĨNH PHÚC 37
2.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên 37 2.1.1 Thực trạng trình độ giáo viên khối 1, 2, 3 37 2.1.2 Thực trạng nhận thức của giáo viên về vấn đề giáo dục KNS cho học sinh tiểu học trong một số trường thuộc khu vực thành phố Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc 39 2.2 Thực trạng giáo dục KNS cho học sinh tiểu học 43 2.2.1 Thực trạng thực hiện nhiệm vụ giáo dục KNS cho học sinh khối 1, 2, 3 thông qua môn Tự nhiên & Xã hội ở một số trường Tiểu học khu vực thành phố Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc 43 2.2.2 Thực trạng đảm bảo nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua môn Tự nhiên & Xã hội ở một số trường thuộc khu vực thành phố Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc 45
Trang 72.2.3 Thực trạng của việc sử dụng các phương pháp dạy học trong giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh khối 1, 2, 3 ở một số trường thuộc khu vực thành
phố Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc 48
2.2.4 Thực trạng sử dụng phương tiện dạy học học trong giáo dục KNS cho học sinh khối 1, 2, 3 thông qua môn Tự nhiên & Xã hội ở một số trường thuộc khu vực thành phố Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc 49
2.2.5 Thực trạng sử dụng các hình thức tổ chức dạy học trong môn Tự nhiên & Xã hội để giáo dục KNS cho học sinh khối 1, 2, 3 ở một số trường thuộc khu vực thành phố Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc 51
CHƯƠNG 3: NGUYÊN NHÂN CỦA THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÔNG QUA MÔN TỰ NHIÊN & XÃ HỘI LỚP 1, 2, 3 Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TIỂU HỌC KHU VỰC THÀNH PHỐ VĨNH YÊN – VĨNH PHÚC 54
3.1 Nguyên nhân của thực trạng 54
3.2 Những biện pháp cần thiết 57
3.2.1 Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý 58
3.2.2 Nâng cao trình độ hiểu biết và năng lực giáo dục của mỗi giáoviên 59 59 3.2.3 Đầu tư kinh phí cho các hoạt động giáo dục 59
3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dụcTiểu học 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
1 Kết luận 61
2 Kiến nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và nhu cầu phát triển của người học, giáo dục phổ thông đã và đang được đổi mới mạnh mẽ theo bốn trụ cột của giáo dục thế kỷ XXI, mà thực chất là cách tiếp cận kỹ năng sống đó là “ Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định mình và học để chung sống” Mục đích giáo dục phổ thông đã và đang chuyển hướng từ chủ yếu là trang bị kiến thức sang trang bị những năng lực cần thiết cho các em Trong thực tế, có khoảng cách giữa nhận thức và hành vi của con người, người có nhận thức thức đúng chưa chắc đã có hành vi đúng Do vậy trách nhiệm của người giáo viên không chỉ
là dạy chữ mà còn phải dạy các em cách sống
Kỹ năng sống có vai trò vô cùng quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh Nó là nhịp cầu giúp con người biến tri thức thành thái độ, hành vi và thói quen tích cực, lành mạnh Đặc biệt đối với học sinh tiểu học đây là lứa tuổi hình thành những giá trị nhân cách, giàu ước mơ, ham hiểu biết, thích tìm tòi khám phá song các em còn thiếu nhiều hiểu biết sâu sắc về xã hội, còn thiếu kinh nghiệm sống, dễ bị lôi kéo, kích động… Do vậy, việc giáo dục kỹ năng sống cho các em là rất cần thiết
Môn Tự nhiên & Xã hội lớp 1, 2, 3 tích hợp kiến thức của các lĩnh vực khoa học như Vật lý, Hóa học, Sinh học…bao gồm các chủ đề con người và sức khỏe, tự nhiên, xã hội Vì vậy, có nhiều ưu thế trong việc giáo dục kỹ năng sống cho hoc sinh tiểu học, nhất là chủ đề con người và sức khỏe với các bài cụ thể như vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, phòng chữa bệnh, dinh
Trang 9dưỡng…là những bài có nội dung liên quan trực tiếp đến cuộc sống hàng ngày của các em
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua một môn học là việc làm cần thiết cho xu thế hiện nay Môn học Tự nhiên & Xã hội là môn học chiếm ưu thế để tích hợp nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Hình thức tích hợp tùy thuộc vào mục tiêu và nội dung từng bài, tùy thuộc vào đặc điểm tâm lý của học sinh nhằm nâng cao khả năng tâm lý xã hội cho các em, giúp các em có thể đáp ứng được với những thay đổi của cuộc sống hàng ngày Tích hợp giáo dục kỹ năng sống thông qua dạy học môn Tự nhiên
& Xã hội còn giúp các em có bản lĩnh để chống lại những cám dỗ hay tác động xấu của môi trường xung quanh.Vì vậy, cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên giảng dạy môn Tự nhiên & Xã hội phải có nhận thức đúng về ý nghĩa và vai trò của nó, đồng thời có nghệ thuật tích hợp nội dung giáo dục kỹ năng sống với nội dung các bài học môn Tự nhiên & Xã hội nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở học sinh tiểu học
Nhận thấy tầm quan trọng của việc tích hợp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua dạy học môn Tự nhiên & Xã hội, chúng tôi chọn đề tài:
“Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn
Tự nhiên & Xã hội lớp 1, 2, 3 ở một số trường tiểu học khu vực thành phố Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc” để nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học thông qua môn Tự nhiên & Xã hội lớp 1, 2, 3 ở khu vực thành phố Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc, đồng thời phát hiện ra nguyên nhân dẫn đến thực trạng, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về giáo dục kỹ năng sống
Trang 10- Tìm hiểu thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học thông qua môn Tự nhiên & Xã hội lớp 1, 2, 3 khu vực thành phố Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc
- Tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn Tự nhiên & Xã hội lớp 1, 2, 3 khu vực thành phố Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc
4 Khách thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
5 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn
Tự nhiên & Xã hội lớp 1, 2, 3 ở khu vực thành phố Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc
6 Phạm vi nghiên cứu
Học sinh lớp 1, 2, 3 ở một số trường Tiểu học thuộc khu vực thành phố Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc
7 Giả thuyết khoa học
Việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học đã được chú trọng nhưng hiệu quả của nó chưa cao Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng nói trên: do nhận thức của giáo viên, do nội dung chương trình không phù hợp, do sử dụng phương pháp chưa hợp lý, hình thức tổ chức dạy học chưa phù hợp…Nếu phát hiện đúng thực trạng và chỉ rõ nguyên nhân thì có thể đề xuất những biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả dạy học môn Tự nhiên &
Xã hội nói riêng và giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 1, 2, 3 nói chung
8 Phương pháp nghiên cứu
Trang 119 Kế hoạch triển khai nghiên cứu
- Tháng 11: Nhận đề tài và hoàn thành đề cương
- Tháng 12 – tháng 2: Tìm hiểu cơ sở lý luận
Chương 1: Cơ sở lý luận
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.2 Một số vấn đề về kỹ năng sống
1.3 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
1.4 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn Tự nhiên & Xã hội lớp 1, 2, 3
Chương 2: Thực trang giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn Tự nhiên & Xã hội lớp 1, 2, 3 ở một số trường Tiểu học khu vực thành phố Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc
2.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên
2.2 Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
Chương 3: Nguyên nhân của thực trạng và một số biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn Tự nhiên & Xã hội lớp 1, 2, 3 ở một số trường Tiểu học khu vực thành phố Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc
3.1 Nguyên nhân của thực trạng
3.2 Những biện pháp cần thiết
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
1 Kết luận
2 Kiến nghị
Trang 12NỘI DUNG CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
Giáo dục kỹ năng sống nói chung và giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học nói riêng là đề tài được nhiều tác giả đề cập đến, trong đó phải
5 Phan Thanh Vân, Giáo dục kỹ năng sống – điều cần cho trẻ, tạp chí giáo dục số 225 (kỳ 1 – 11/2009) tr 23
6 UNESCO, Kỹ năng sống – cầu nối tới khả năng con người, Tiểu ban giáo dục UNESCO 2003
7 Đỗ Khánh Nam, Sử dụng phương pháp đóng vai trong dạy học môn Khoa học nhằm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học, Tạp chí giáo dục số 206 (kỳ 2 – 1/2009), tr 47
Ngoài ra, còn rất nhiều tác giả nghiên cứu về giáo dục kỹ năng sống ở nhiều góc độ khác nhau Tuy nhiên, khi nói đến việc giáo dục kỹ năng sống
Trang 13cho học sinh tiểu học, các tác giả mới chỉ đề cập đến sự cần thiết phải giáo dục kỹ năng sống như thế nào? Mà chưa đi sâu tìm hiểu thực trạng thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong các nhà trường phổ thông
1.2 Một số vấn đề về kỹ năng sống
1.2.1 Khái niệm kỹ năng sống
Thuật ngữ kỹ năng sống (KNS) bắt đầu xuất hiện trong các nhà trường
phổ thông Việt Nam từ những năm 1995 – 1996, thông qua Dự án “Giáo dục
kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” do Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc
(UNICEF) phối hợp Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Hội Chữ thập đỏ Việt Nam thực hiện Giáo dục phổ thông nước ta những năm vừa qua đã được đổi mới
cả về mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học gắn với bốn trụ cột của thế
kỷ XXI: Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định mình, học để chung sống, mà thực chất là một cách tiếp cận kỹ năng sống
Hiện nay có khá nhiều quan niệm khác nhau về kỹ năng sống Tùy từng góc nhìn khác nhau, người ta có những quan niệm về kỹ năng sống khác nhau
- Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), KNS là khả năng để có hành vi thích ứng và tích cực, giúp các cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày
(Chu Shiu Kee – Understanding Life Swkijlls, Báo cáo tại hội thảo
“Chất lượng giáo dục kỹ năng sống”, Hà Nội 23 – 25/10/2003)
Tương đồng với quan điểm này, thuyết hành vi đưa ra khái niệm về
KNS: “Là những kỹ năng tâm lý xã hội liên quan đến tri thức, giá trị, thái độ
Đó là những hành vi làm cho cá nhân có thể thích nghi và giải quyết có hiệu quả các yêu cầu và thách thức trong cuộc sống” Quan niệm này nhấn mạnh
kỹ năng ứng phó nhạy bén của cá nhân trước những tình huống xảy ra trong cuộc sống
Trang 14(Lục Thị Nga: Tích hợp KNS cho học sinh Tiểu học qua môn Khoa học
và hoạt động ngoài giờ lên lớp NXB Đại học Sư phạm, 2009)
- Theo Tổ chức UNICEF, KNS là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành hành vi mới Quan niệm này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thành thái độ và kỹ năng
- Theo Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESCO), KNS là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày – đó là những kỹ năng cơ bản như kỹ năng
đo, viết, tính toán,…
(UNESCO, Kỹ năng sống – Cầu nối tới khả năng con người Tiểu ban giáo dục UNESCO 2003)
Từ những quan niệm trên đây, có thể thấy KNS bao gồm một loạt các
kỹ năng cụ thể, cần thiết với cuộc sống hàng ngày của con người Bản chất của KNS là kỹ năng tự quản lý bản thân và kỹ năng xã hội để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả
Như vậy, nói đến KNS là đề cập đến những khả năng của mỗi cá nhân, bao gồm: Khả năng làm chủ bản thân; ứng xử phù hợp với những người xung quanh và xã hội; ứng phó tích cực trước các tình huống khác nhau trong cuộc sống
1.2.2 Phân loại kỹ năng sống
1.2.2.1 Cách phân loại theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
WHO phân chia kỹ năng sống thành 3 nhóm lớn:
- Nhóm kỹ năng tự nhận thức: tự nhận thức, đặt mục tiêu xác định giá trị, óc tư duy, óc sáng tạo, ra quyết định giải quyết vấn đề…
- Nhóm kỹ năng cảm xúc: có trách nhiệm về cảm xúc của mình, kiềm chế và kiểm soát được cảm xúc, tự giám sát, tự điều khiển, tự điều chỉnh cảm xúc của bản thân
Trang 15- Nhóm kỹ năng xã hội: giao tiếp thông cảm, hợp tác, chia sẻ, gây thiện cảm, nhận ra thiện cảm của người khác
1.2.2.2 Cách phân loại cuả Tổ chức Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF)
Tổ chức UNICEF chia kỹ năng sống thành 3 nhóm kỹ năng cơ bản:
- Nhóm kỹ năng nhận thức và sống với người khác
- Nhóm kỹ năng tự nhận thức và sống với chính mình
- Nhóm kỹ năng ra quyết định một cách có hiệu quả
1.2.2.3 Cách phân loại của UNESCO
UNESCO cho rằng có thể chia kỹ năng sống thành 2 nhóm lớn:
Nhóm 1: Bao gồm các kỹ năng chung như: kỹ năng tự nhận thức, kỹ
năng cảm xúc, kỹ năng xã hội
Nhóm 2: Bao gồm các kỹ năng sống được thể hiện trong các lĩnh vực
khác của đời sống xã hội như:
- Các vấn đề về vệ sinh, vệ sinh thực phẩm, sức khỏe, dinh dưỡng
- Các vấn đề về phòng chống HIV/AIDS, chống ma túy, rượu, thuốc lá…
- Các vấn đề về giới tính, sức khỏe sinh sản
- Các vấn đề về thiên nhiên, môi trường, rủi ro, bạo lực…
- Các vấn đề về gia đình, cộng đồng…
- Hòa bình và giải quyết xung đột
- Giáo dục công dân
- Bảo vệ thiên nhiên và môi trường
- Phòng tránh buôn bán trẻ em và phụ nữ
Như vậy, có nhiều cách phân loại khác nhau về kỹ năng sống Điều đó cho thấy tính đa dạng, phức tạp, phong phú về các biểu hiện cụ thể của các kỹ năng sống ở con người
Trang 161.3 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
1.3.1 Sự cần thiết phải giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
Thế kỷ XXI là thế kỷ của sự phát triển kinh tế xã hội, của khoa học kỹ thuật ở trình độ cao, do đó tri thức và giáo dục được đưa lên hàng đầu, yêu cầu của xã hội đối với con người ngày càng cao Con người trong xã hội hiện đại không chỉ phải học để có tri thức, học để có những giá trị đạo đức, thẩm
mĩ, nhân văn đúng đắn, mà phải học để có những kỹ năng sống nhất định
Giáo dục kỹ năng sống là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện đại Chính vì vậy, giáo dục trong xã hội hiện đại ngoài việc phải hướng vào việc trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cho con người để họ có thể thích ứng với sự phát triển nhanh chóng của xã hội thì việc giáo dục kỹ năng sống cho con người cũng cần được quan tâm và chú trọng ở mọi cấp học Nó có quan hệ mật thiết đối với sự phát triển toàn diện của con người, cụ thể là:
- Trong quan hệ với bản thân: giáo dục kỹ năng sống giúp con người biến kiến thức thành những thói quen, hành động cụ thể, lành mạnh để luôn vững vàng trước khó khăn, thử thách, làm chủ cuộc sống của bản thân
- Trong quan hệ với gia đình: giáo dục kỹ năng sống giúp học sinh biết quý trọng ông bà, hiếu thảo với cha mẹ, quan tâm chăm sóc người thân khi bị
ốm đau, động viên, an ủi nhau khi gia quyến có chuyện chẳng lành…
-Trong quan hệ với xã hội: giáo dục kỹ năng sống góp phần thúc đẩy những hành vi mang tính xã hội tích cực, giúp con người biết cách ứng xử đúng đắn với bản thân, với cộng đồng, với môi trường tự nhiên xung quanh
Do đó, góp phần giảm bớt các vấn đề về sức khỏe, về tệ nạn xã hội, đồng thời giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa nhu cầu với quyền lợi của con người
Sự phát triển nhanh chóng của xã hội hiện đại trên tất cả các lĩnh vực
đã có tác động to lớn đến cuộc sống của mỗi gia đình theo cả hai chiều hướng tích cực và tiêu cực, điều đó làm ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của
Trang 17học sinh lứa tuổi tiểu học nói riêng và ở mọi bậc học nói chung Một số gia đình mải mê với công việc mà bỏ bê, sao nhãng tới việc quan tâm, chăm sóc con cái khiến trẻ bị thiếu hụt về tinh thần; một số khác lại thiếu sự hiểu biết chia sẻ với nhau giữa bố mẹ và con cái buộc chúng phải tìm đến bạn bè mà chúng cho là có thể tìm thấy lời khuyên; hoặc có một số gia đình do hoàn cảnh khó khăn trẻ phải lang thang kiếm sống.Tỉ lệ ly hôn gia tăng, bạo lực gia đình, bố mẹ vướng vào các tệ nạn xã hội ngày càng phổ biến…đã khiến nhiều trẻ bị bỏ rơi và bị khủng hoảng tinh thần
Lứa tuổi học sinh tiểu học bao gồm trẻ em có độ tuổi 6 – 7 tuổi đến 11 – 12 tuổi, mỗi học sinh tiểu học là một thực thể hồn nhiêu với một nhân cách đang hình thành, đang phát triển Mỗi em đều có những đặc điểm chung của lứa tuổi tiểu học nhưng cũng có những đặc điểm riêng từ cá tính, tâm lý, trí tuệ, thể chất… cho đến những nhu cầu khả năng tiềm ẩn Nhà trường cần có những chiến lược khơi dậy và phát triển đầy đủ tiềm năng đó Theo chương trình mới, giáo viên tập trung vào dạy cách học, học sinh học cách học, cách nhận biết nhu cầu và phương pháp tự học, giáo viên coi trọng và khuyến khích học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, tự phát hiện và giải quyết vấn đề của bài học Do đó, học sinh có thể tự chiếm lĩnh các kiến thức: trước hết biết vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập trên lớp, sau đó vận dụng sáng tạo vào việc giải quyết một cách hợp lý các tình huống diễn ra trong cuộc sống của bản thân, gia đình và cộng đồng theo cách riêng của mình
Ở lứa tuổi này, hành vi của các em dễ có tính tự phát, tính cách của các
em thường biểu hiện thất thường, bướng bỉnh Phần lớn các em có nhiều phẩm chất tốt như vị tha, ham hiểu biết, hồn nhiên, chân thật… các em sống hồn nhiên, cả tin trong các mối quan hệ với bạn bè đồng trang lứa, với người lớn, đặc biệt với thầy cô giáo Đến cuối bậc học các em chuyển dần sang lứa tuổi vị thành niên, vì thế tính cách có sự thay đổi lớn như có xu hướng tò mò,
Trang 18thích khám phá những điều mới lạ, thích được khẳng định mình, thích làm người lớn, nhu cầu giao lưu với bạn bè cùng lứa tuổi phát triển cao Tuy nhiên, kinh nghiệm sống còn ít ỏi, suy nghĩ chưa đủ chín chắn để các em có thể trở thành người lớn, dẫn đến việc các em còn có những ứng phó không lành mạnh trước những áp lực tiêu cực hay trước sự lôi kéo từ bạn bè chưa ngoan, từ một số người xấu trong cộng đồng như: sa vào các tệ nạn xã hội, sớm bị lợi dụng tình dục hoặc có những hành vi phạm pháp một cách vô thức…
Đối với học sinh tiểu học, những ảnh hưởng tiêu cực của nền kinh tế thị trường, sự bùng nổ của khoa học, thông tin đã dẫn đến sự du nhập của lối sống thực dụng, buông thả và đang từng ngày ảnh hưởng mạnh mẽ đến các
em Do đó, nếu không được trang bị kỹ năng sống cần thiết để có lối sống lành mạnh với niềm tin và bản lĩnh vững vàng thì các em dễ bị mắc vào các cạm bẫy của lối sống tiêu cực, điều đó dễ làm cho các em trở nên căng thẳng,
bi quan, tự ti, mặc cảm và hành động theo cảm tính của bản thân
Vì vậy, việc giáo dục kỹ năng sống có vai trò vô cùng quan trọng đối với lứa tuổi học sinh tiểu học, nhằm giúp các em rèn luyện hành vi có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và cộng đồng, có khả năng ứng phó tích cực trước sức ép của cuộc sống và sự lôi kéo thiếu lành mạnh của bạn bè cùng trang lứa Nó giúp các em biết ứng xử phù hợp trong các tình huống của cuộc sống, giúp tăng cường khả năng tâm lý xã hội của các em, giúp các em sống khỏe mạnh về thể chất, tinh thần và xã hội Nó sẽ góp phần tạo ra nền tảng cho cả tiến trình phát triển về sau của các em
1.3.2 Quan niệm giáo dục kỹ năng sống
Kỹ năng sống bao gồm ba khái niệm kỹ năng cơ bản như sau: Kỹ năng nền tảng, kỹ năng tâm lý xã hội và kỹ năng giao tiếp ứng xử Trong mỗi nhóm
kỹ năng nêu trên lại gồm nhiều kỹ năng khác, ví dụ như kỹ năng nhận thức,
Trang 19kỹ năng đương đầu với cảm xúc, kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng tương tác, kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng đạt mục tiêu,
kỹ năng kiên định…
Giáo dục kỹ năng sống có mục tiêu chính là làm thay đổi hành vi của người học từ thói quen thụ động có thể gây rủi ro, mang lại hiệu quả tiêu cực chuyển thành những hành vi mang tính xây dựng, tích cực và có hiệu quả để nâng cao chất lượng cuộc sống cá nhân và góp phần phát triển bền vững cho
xã hội
Đồng thời giáo dục kỹ năng sống cần được thực hiện thống nhất trong nhiệm vụ giáo dục nhân cách toàn diện (theo các lĩnh vực văn hóa xã hội, theo các loại hình hoạt động của con người, theo cả bốn trụ cột trong giáo dục của thế kỷ XXI: học để biết, học để làm, học để chung sống với mọi người, học để tự khảng định mình) thông qua quá trình dạy học và giáo dục vừa hướng tới mục tiêu hình thành khả năng tâm lý xã hội để người học có thể vượt qua những thử thách của cuộc sống, vừa phát triển toàn diện kiến thức, thái độ hành động, phát triển toàn diện các chỉ số thông minh và các lĩnh vực trí tuệ cảm xúc, trí tuệ xã hội
Theo quan điểm mới trí tuệ là kết quả tương tác của con người với môi trường sống, đồng thời cũng là tiền đề cho sự tương tác ấy Trong khi tương tác với môi trường sống đòi hỏi con người có tương tác với môi trường xã hội Việc cùng sống và hoạt động trong cộng đồng với nhiều người khác đòi hỏi phải có sự chú ý đến các quy luật xã hội, đồng thời có sự chuẩn đoán phù hợp về hành động của người khác để từ đó tổ chức, đặt kế hoạch và ra quyết định về hành động của bản thân Những yêu cầu này đòi hỏi con người phải
có một thành tố trí tuệ khác nữa ngoài trí thông minh (IQ) và trí sáng tạo (CQ), đó là trí tuệ xã hội (Social Int) Trí tuệ xã hội là dạng trí tuệ được định nghĩa là năng lực hoàn thành nhiệm vụ trong hoàn cảnh có sự tương tác với
Trang 20người khác Nó diễn ra trong hoạt động cùng với người khác, với mục đích, tâm lý và tính xã hội nhất định
Từ những phân tích về kỹ năng sống và mục tiêu giáo dục kỹ năng
sống, có thể rút ra quan niệm về giáo dục kỹ năng sống như sau: “Giáo dục
kỹ năng sống là hình thành cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp người học có cả kiến thức, thái độ, kỹ năng thích hợp”
1.3.3 Các nguyên tắc giáo dục kỹ năng sống
1.3.3.1 Các nguyên tắc thay đổi hành vi
Giáo dục kỹ năng sống có thể vận dụng các nguyên tắc thay đổi hành
vi, vì giáo dục kỹ năng sống chủ yếu hướng vào thay đổi hành vi, thói quen tiêu cực của người học
Thay đổi hành vi luôn là một việc làm khó Viện Hàn lâm khoa học Mĩ (NAS) đã nghiên cứu và giới thiệu mô hình bảy nguyên tắc thay đổi hành vi của con người như sau:
- Cung cấp thông tin là điểm khởi đầu tất yếu của bất cứ sự cố gắng mong muốn thay đổi hành vi nào Thông tin cần dễ hiểu và phù hợp với người học, đối tượng mà chúng ta muốn họ thay đổi hành vi
- Tập trung vào những thông điệp tích cực, hình thành, duy trì và củng
cố hành vi lành mạnh và hướng tới cuộc sống tốt hơn cho mọi người trong cộng đồng, cần hạn chế sử dụng các thông điệp mang tính đe dọa để động viên sự thay đổi hành vi
- Giáo dục theo quy mô nhỏ và cần độ lâu về thời gian để động viên người tham gia chấp nhận những hành vi mới, để dạy mô hình các kỹ năng cần thiết nhằm đạt được những hành vi đó, để tiếp tục củng cố những kỹ năng mới cho đến khi người tham gia cảm thấy có thể thực hiện được những hành
vi lành mạnh
Trang 21- Khuyến khích tư duy phê phán trong các tình huống lựa chọn: mỗi cá nhân thường thích chấp nhận những hành vi mới nếu họ được lựa chọn nó trong số những phương án có thể trên cơ sở tự phân tích, phê phán và tìm ra phương án phù hợp với mình Cho nên phương pháp giáo dục kỹ năng sống cần hướng tới phát triển kỹ năng tư duy phê phán giúp người tham gia học được rất nhiều sự lựa chọn khi giải quyết những tình huống khó khăn
- Tạo ra môi trường khuyến khích sự thay đổi hành vi: vì sự thay đổi sẽ
dễ dàng hơn nếu môi trường cũng khuyến khích sự thay đổi đó đối với cá nhân, nên các chương trình giáo dục kỹ năng sống cần chú trọng cộng tác với cộng đồng một cách toàn diện để tạo ra môi trường khuyến khích sự thay đổi
- Tăng cường sử dụng giáo dục đồng đẳng: người mang ảnh hưởng có thể làm thúc đẩy những thay đổi, nên phương pháp đồng đẳng có thể được bổ sung vào các chương trình giáo dục kỹ năng sống để tạo cơ hội thuận lợi cho
sự thay đổi, cũng như chấp nhận hành vi mẫu của người khác Tập huấn cho người có tác động ảnh hưởng để họ có thể đóng vai trò mẫu trong nhóm của mình có thể giúp tăng đáng kể tác động của chương trình
- Phòng ngừa sự lặp lại thói quen cũ, vì sự tái phạm có thể xảy ra, do đó cần phải xây dựng theo con đường duy trì những hành vi lành mạnh và giúp người tham gia đi theo đúng hành lang của những hành vi tích cực sau khi họ
đã tái phạm
1.3.3.2 Các nguyên tắc quan trọng đối với giáo dục kỹ năng sống
- Tổ chức các hoạt động cho người học để phản ánh tư tưởng trên suy nghĩ và phân tích các trải nghiệm trong cuộc sống của họ
- Khuyến khích người học thay đổi giá trị, thái độ và cách ứng xử cũ để chấp nhận những giá trị, thái độ, cách ứng xử mới
- Đặt tầm quan trọng vào giải quyết vấn đề, không chỉ là ghi nhớ những thông điệp hoặc kỹ năng
Trang 22- Cung cấp cơ hội cho người học tóm tắt, tổng kết việc học của mình, giáo viên không tóm tắt thay họ
- Người học vận dụng kỹ năng và kiến thức mới vào tình huống thực của cuộc sống
- Tổ chức các hoạt động học tập dựa trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau giữa người dạy và người học
1.3.4 Các con đường giáo dục kỹ năng sống
1.3.4.1 Giáo dục kỹ năng sống được thực hiện trước hết trong quá trình giáo
dục ở nhà trường
Năng lực tâm lý xã hội là một quá trình học tập được thực hiện thông qua truyền thống, văn hóa, cộng đồng Quá trình học để có khả năng tâm lý xã hội được thực hiện trong cả nhà trường cũng như thông qua các kênh nguồn khác nhau Tuy nhiên, tốc độ phát triển kinh tế xã hội đã làm cho con người ngày càng biệt lập và mang tính cá nhân Gia đình trở lên nhỏ hơn và con người có ít cơ hội để học khả năng tâm lý xã hội qua truyền thống và văn hóa cộng đồng trước đây Mọi người đều thiếu khả năng tâm lý xã hội và phát triển, vì vậy, cần tăng cường năng lực tâm lý xã hội cho người học ngay trong đời sống nhà trường thông qua giáo dục kỹ năng sống
Một số nghiên cứu nhấn mạnh rằng kỹ năng sống cần được dạy trong chương trình của nhà trường hơn là nhiệm vụ biệt lập tách khỏi chương trình bình thường của nhà trường
(Brolin & Dalozen 1979, Cioani 1988, Cronin, Lord & Wending 1991, Lewis & Taymens 1992)
Dạy kỹ năng sống còn cần phải được chứa đựng trong tất cả các môn khoa học thông qua nhấn mạnh mối quan hệ giữa học tập và các hoạt động sống hàng ngày Đồng thời cần coi việc dạy kỹ năng xã hội với tư cách là một khía cạnh của kỹ năng sống
Trang 231.3.4.2 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua việc tiếp cận 4 trụ cột
trong giáo dục
Hội nghị Giáo dục thế giới đã làm sáng tỏ một quan điểm rằng: Giáo dục muốn bồi dưỡng năng khiếu và tiềm năng cá nhân, phát triển tính cá tính của người học giúp cải thiện cuộc sống của họ và làm thay đổi xã hội thì cần phải chú trọng đến việc nắm được các kỹ năng sống Bên cạnh các kỹ năng thực hành, kỹ năng thể chất, chúng ta còn cần thêm các kỹ năng sống - những
kỹ năng làm cho con người có thể học và sử dụng kiến thức để phát triển khả năng phân tích và phán đoán giúp làm chủ được cảm xúc, cuộc sống và có quan hệ phù hợp với người khác
(Nguyễn Thanh Bình Giáo trình chuyên đề giáo dục kỹ năng sống, NXB Đại học Sư Phạm, 2009, trang 40)
Chương trình hành động Dakar đã tuyên bố rằng: Tất cả thế hệ trẻ và những người lớn có quyền được hưởng một nền giáo dục đảm bảo cho người học “học để biết, học để làm, học để chung sống với mọi người, học để tự khẳng định mình” Bốn trụ cột này chính là cách để tiếp cận kỹ năng sống dựa trên sự kết hợp giữa những khả năng tâm lý xã hội (học để biết, học để làm, học để chung sống với mọi người, học để tự khẳng định mình) với các kỹ năng thực hành, kỹ năng tâm vận động ( học để làm)
(Dakar Franmework for Action World Education Forum Senegan, 2000)
Do đó cần xác định rõ nội dung các vấn đề giáo dục theo cách tiếp cận bốn trụ cột giáo dục thế kỷ XXI, nghĩa là cần xác định rõ những yêu cầu cụ thể như những chỉ báo trong từng nội dung “học để biết”, “học để chung sống với mọi người”, “học để tự khẳng định mình”, “học để làm” là gì để có định hướng hoạt động, đồng thời là cơ sở để đánh giá kết quả giáo dục kỹ năng sống
Trang 241.3.4.3 Học kỹ năng sống thông qua đào tạo chuyên biệt dưới hình thức hoạt động ngoài giờ lên lớp
Mục tiêu của kỹ năng sống là giúp mọi người thay đổi cách ứng xử của mình theo cách tích cực, hiệu quả Chỉ có cách học dựa trên tự khám phá bản thân hoặc tự lĩnh hội thì mới giúp con người thay đổi căn bản hành vi của mình Bản chất của nó chính là sự trải nghiệm
Hoạt động ngoài giờ lên lớp có ưu thế là điều kiện thời gian thoải mái hơn giờ trên lớp, nên vận dụng giáo dục trải nghiệm thuận lợi hơn Chính vì vậy, khi thiết kế nội dung và tổ chức giáo dục kỹ năng sống qua hoạt động ngoài giờ lên lớp cần quan tâm khai thác kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng
đã có của học sinh
Quá trình học nhấn mạnh đến kỹ năng sống phân tích như sau:
(Guidelines for a Life Skills - Based Learning Approach to Develop Health Behavior Related to and Pandemic Influenza)
Bước 2: Kết nối
- Mục tiêu: Giới thiệu những thông tin và kỹ năng mới bằng cách xây dựng cầu nối để gắn kết kinh nghiệm trước đó của người học (cái đã biết) và
Trang 25cái chưa biết (thông tin mới) Kết nối kinh nghiệm của người học và chủ đề bài học
-Tiến trình: Giáo viên giới thiệu mục tiêu của bài học và liên hệ với những kiến thức thu thập được chia sẻ trong bước khám phá Giáo viên sau đó
tổ chức giới thiệu những thông tin mới và kiểm tra sự nắm bắt thông tin mới, cung cấp ví dụ bổ sung (nếu cần) để người học có thể hiểu được
-Các kỹ thuật dạy học quan trọng bao gồm: Chia nhóm, trình bày của người học, thảo luận nhóm, sử dụng mẫu đóng vai
Giáo viên giả định vai trò của nhà giáo dục, còn người học đóng vai trò của người tiếp nhận và phản hồi quan điểm, hỏi và trình bày thông tin
Bước 3: Thực hành
- Mục tiêu: Tạo cơ hội cho người học thực hành sử dụng kiến thức và
kỹ năng mới trong ngữ cảnh đầy đủ ý nghĩa Giáo viên đưa ra những hướng dẫn để người học tránh được những cách thực hiện không đúng do chưa hiểu
- Tiến trình: giáo viên giới thiệu hoạt động, mà để thực hiện nó người học phải sử dụng những thông tin hoặc kỹ năng mới Người học làm nhiệm
vụ theo nhóm, theo cặp hoặc cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ Giáo viên giám sát công việc và cung cấp những thông tin phản hồi ngay Giáo viên hỏi các câu hỏi để giúp người học phản ánh họ học như thế nào
- Các kỹ thuật dạy học quan trọng: kĩ thuật rất đa dạng dựa trên các hoạt động, bao gồm các trò chơi ngắn, viết sáng kiến, mô phỏng, câu hỏi, trò chơi và làm theo nhóm Vai trò của giáo viên là đưa ra hướng dẫn, là người tạo điều kiện và giúp đỡ, người học đóng vai trò của người hoạt động và khám phá
Bước 4: Vận dụng
- Mục tiêu: cung cấp cơ hội cho người học tích hợp mở rộng, vận dụng thông tin và kĩ năng mới vào tình huống mới
Trang 26- Tiến trình: người dạy và người học lập kế hoạch hoạt động ở các lĩnh vực nội dung môn học khác nhau mà nó đòi hỏi vận dụng kiến thức và kĩ năng mới Người học làm việc theo nhóm, theo cặp hoặc cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ Người dạy và người học hỏi và trả lời các câu hỏi quá trình
để giúp đánh giá kết quả học tập
- Kĩ thuật dạy học quan trọng: bao gồm phương pháp học tập hợp tác, trình bày nhóm hoặc cá nhân và hoạt động nhóm Giáo viên đóng vai trò hỗ trợ và đánh giá, người học đóng vai trò người lập kế hoạch, người sáng tạo, thành viên nhóm, người giải quyết vấn đề, người trình bày và người đánh giá
Giáo dục kĩ năng sống là làm thay đổi thói quen theo hướng tích cực,
để có thói quen được thay đổi một cách bền vững thì nhà trường không chỉ cần giáo dục kĩ năng sống qua bài học, hoạt động ngoài giờ lên lớp mà còn cần phải phối hợp với cộng đồng để tổ chức các hoạt động học tập thông qua việc giải quyết vấn đề của cộng đồng
1.3.4.4 Thông qua dịch vụ tham vấn
Đó là một quá trình trợ giúp trong đó người cán bộ được đào tạo về chuyên môn sử dụng các kỹ năng để giúp đỡ thân chủ khai thác tình huống, xác định và triển khai những giải pháp khả thi trong giới hạn cho phép để vượt qua những khó khăn mình gặp phải
Nhà giáo dục dù có thành công trong việc học sinh nhận ra cách họ suy nghĩ có thể làm ảnh hưởng đến hành vi, thành công của họ thì vẫn cần phải thử thách niềm tin và những suy nghĩ không lành mạnh và phát triển một triết
lý sống, niềm tin mới hiệu quả Chính triết lý và niềm tin đó làm điểm tựa và chi phối những thái độ, hành vi tích cực mang tính xây dựng làm cho họ có kỹ năng sống
Trang 271.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục kỹ năng sống
Để đảm bảo chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng giáo dục kỹ năng sống nói riêng cần phải xem xét đến các yếu tố sau:
1.3.5.1 Tương tác giữa người dạy và người học
Nhìn chung, trung tâm của mọi việc trong giáo dục là tương tác giữa người dạy và người học Điều đó có nghĩa là chất lượng giáo dục được tạo ra trong quá trình tương tác này
(Life skills The brideg to human kapabilities, UNESCO education sector position paper, Draft 13 UNESCO 6/2003)
Chương trình Dakar về hành động giáo dục cho mọi người đã đưa ra nhu cầu đặc biệt về đào tạo giáo viên tốt và các kỹ thuật học tập tích cực để tác động đến giáo dục Điều này càng quan trọng trong lĩnh vực giáo dục kỹ năng sống, để cho việc thực hiện chương trình có hiệu quả giáo viên cần phải thay đổi cách dạy, phong cách học và sử dụng các dạng khác nhau của phương pháp tương tác để khích lệ sự tham gia
1.3.5.2 Nội dung: chương trình và tài liệu môn học
Nội dung giáo dục cần phù hợp với kinh nghiệm, nhu cầu của cả học sinh nam và nữ, cũng như nhu cầu của xã hội Các chương trình kỹ năng sống
về bất cứ chủ đề nào được coi là hiệu quả thì cần phải đưa ra mô hình thực hành về kỹ năng tư đuy phê phán, kỹ năng giải quyết vấn đề/ ra quyết định (học để biết) các kỹ năng tự kiểm soát bản thân, đương đầu với những cú sốc
và tình cảm (học để tự khẳng định) và các kỹ năng giao tiếp liên nhân cách (học để chung sống với mọi người) cũng như các kỹ năng thực hành (học để làm) để thực hiện những hành vi mong muốn
Chương trình và tài liệu dạy/học là những thành tố cốt lõi của giáo dục,
là một phần bổ trợ cho người giáo viên giỏi và người học mong muốn tìm tòi
Do đó, điều quan trọng với người biên soạn chương trình là phải tính đến cả
Trang 28người dạy và người học khi xây dựng tài liệu sử dụng cách tiếp cận kỹ năng sống, gắn kết trực tiếp các ví dụ, hình ảnh minh họa với các kinh nghiệm và hứng thú của cả học sinh nam và nữ Ngoài các tài liệu thông thường như: tranh ảnh, tạp chí, sách… vẫn cần những tài liệu dạy học như đĩa (CD- Rom)
và các đa phương tiện biểu đạt khác (các phương tiện vô tuyến và truyền thanh học sinh)
1.3.5.3 Quá trình và môi trường học tập
Môi trường học tập cần phải lành mạnh, an toàn và có khả năng bảo vệ Tiếp cận kỹ năng sống là cách tiếp cận dựa trên cá nhân và khả năng hành động của người đó Để cách tiếp cận đó có hiệu quả cần phải coi trọng môi trường giáo dục không chỉ trong nhà trường mà còn ở gia đình và cộng đồng Cần phải kết hợp đào tạo kỹ năng sống với các điều kiện bổ xung như chính sách phát triển một môi trường tâm lý xã hội thuận lợi và gắn với các dịch vụ của cộng đồng
1.3.6 Giáo dục tiểu học với vấn đề giáo dục kỹ năng sống
“Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng”
(Điều lệ trường tiểu học, Điều 2, Chương I)
Nhà trường phải thực hiện chức năng kép vừa dạy chữ vừa dạy làm người cho các em để các em có thể sống và phát triển được trong xã hội luôn biến động như hiện nay
Giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường tiểu học không được biên soạn thành một môn học độc lập hay một lĩnh vực học tập cụ thể mà được tiếp cận thông qua việc thể hiện những nét đổi mới trong chương trình tiểu học hiện nay và qua việc tích hợp một số môn học có tiềm năng như: môn Đạo đức, môn Tự nhiên & Xã hội (ở các lớp 1, 2, 3), môn Khoa học (ở các lớp 4, 5) và trong các hoạt động ngoài giờ lên lớp
Trang 29Môn Đạo đức, trên cơ sở hướng tới mục tiêu cao nhất là hình thành cho học sinh tiểu học những kỹ năng và hành vi đúng đắn liên quan đến các chuẩn mực đạo đức thì hầu hết các bài học đạo đức ở tiểu học cững chứa đựng những nội dung về giáo dục kỹ năng sống Thêm vào đó để hình thành các hành vi và chuẩn mực đạo đức cho học sinh thì các phương pháp dạy học chủ đạo như: động não, sắm vai, thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, rèn luyện… cũng thường xuyên được sử dụng khi dạy học môn học này, điều này góp phần làm cho việc giáo dục kỹ năng sống trở lên dễ dàng và hiệu quả hơn
Môn Tự nhiên và Xã hội (lớp 1, 2, 3), môn Khoa học (lớp 4, 5) cũng là những môn học có chú trọng nhiều đến giáo dục kỹ năng sống Trong đó kỹ năng sống chủ yếu được giáo dục qua chủ đề “ Con người và sức khỏe” ( lớp
1, 2, 3, 4, 5) và chủ đề “Xã hội” (lớp 1, 2, 3)
Những kỹ năng cụ thể được tích hợp qua các môn học: Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, đó là:
1.3.6.1 Kỹ năng giao tiếp
Hiểu được các quy tắc giao tiếp chung như: chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, nói lời yêu cầu, đề nghị, biết cách ứng xử phù hợp, bày tỏ sự cảm thông, chia
sẻ, giúp đỡ…với một số đối tượng gần gũi, quen thuộc với các em như: thầy
cô giáo, bạn bè, người thân trong gia đình, hoặc đối với những đối tượng đặc biệt như phụ nữ có thai, người già, người có hoàn cảnh khó khăn, người nước ngoài, người bị nhiễm bệnh HIV/AIDS…
1.3.6.2 Kỹ năng tự nhận thức
Tự nhìn nhận, đánh giá bản thân để xác định được mặt mạnh, mặt yếu của mình; nhận biết được về sự thay đổi tâm sinh lý của bản thân khi bước vào tuổi vị thanh niên để có thái độ hành vi đúng đắn như: không hoảng hốt, không lo sợ khi có sự thay đổi về sinh lý, có ý thức vệ sinh ở tuổi dậy thì, có lối sống lành mạnh về thể chất và tinh thần, hiểu rõ vị trí của mình trong các
Trang 30mối quan hệ ở nhà, ở trường, ngoài xã hội thông qua các hoạt động giao tiếp hàng ngày với các thầy cô, bạn bè người thân và những người xung quanh
1.3.6.4 Kỹ năng kiên định và kỹ năng từ chối
Kiên quyết giữ vững lập trường và nói lời từ chối trước những lời mời mọc sử dụng chất gây nghiện; rủ rê vào các hoạt động tiêu cực của người xấu hoặc sự lôi kéo chơi bời, bỏ học của bạn bè chưa ngoan, kiên quyết không tham gia vào việc làm, hành vi mang tính tiêu cực
1.3.6.5 Kỹ năng ứng phó với tình huống căng thẳng
Học tập, nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí phù hợp để có tâm trạng thoải mái, lành mạnh để tránh gặp những tình huống căng thẳng không cần thiết Đồng thời xác định rõ những mối quan hệ giữa bản thân với các đối tượng xung quanh để có thể chia sẻ, tâm sự, tìm kiếm sự giúp đỡ của người đáng tin cậy và tìm ra các giải pháp tối ưu khi gặp các tình huống căng thẳng trong cuộc sống
1.3.6.6 Kỹ năng ra quyết định
Có khả năng quyết định đúng nên và không nên làm gì để bảo vệ sức khỏe của bản thân, gia đình và cộng đồng; để bảo vệ môi trường; đề phòng tránh bị xâm hại
1.4 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1, 2, 3
1.4.1 Mục tiêu chương trình môn Tự nhiên và Xã hội ở Tiểu học
Về kiến thức:
- Con người và sức khỏe (cơ thể người, cách giữ vệ sinh cơ thể và phòng tránh một số bệnh tật, tai nạn thường gặp)
Trang 31- Một số sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và xã hội
Về kỹ năng:
- Chăm sóc sức khỏe bản thân và phòng tránh một số bệnh tật, tai nạn
- Quan sát, nhận xét, nêu thắc mắc, đặt câu hỏi và diễn đạt những hiểu biết của mình về sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và xã hội
Trang 32nhiên & Xã hội là cơ sở để các em tiếp cận kiến thức của bộ môn Khoa học lớp 4, 5 và là cơ sở để các em học tiếp các môn Sinh học, Địa lý, Vật lý ở cấp trung học phổ thông
Ngoài việc cung cấp các kiến thức cơ bản về các môn học được lồng ghép trong môn Tự nhiên & Xã hội học sinh còn được hình thành những kỹ năng cơ bản của cuộc sống gia đình, cộng đồng như: biết vệ sinh, chăm sóc các bộ phận trên cơ thể; biết tên các bộ phận, chức năng của một số cơ quan; biết những việc làm có lợi, có hại với hệ thần kinh; kể được những thành viên trong gia đình và công việc của họ; biết được mối quan hệ họ hàng nội ngoại
và cách xưng hô cho đúng; biết kể tên và nêu tác dụng của những đồ dùng trong gia đình, biết những việc làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà: tắt bếp
ga sau khi sử dụng, không để những thứ dễ cháy ở gần bếp; ngoài công việc ở nhà và các hoạt đông học tập học sinh còn biết tham gia vào những hoạt động
do nhà trường tổ chức: vui chơi, giải trí, làm vệ sinh…ở trường học sinh biết mình nên chơi và không nên chơi các trò chơi gì, tránh xa những trò nguy hiểm cho bản thân và cho người khác; biết giữ an toàn khi đi trên các phương tiện giao thông, biết giữ an toàn cho bản thân khi đi xe đạp; biết ứng xử thân thiện với môi trường, không vứt rác bừa bãi…
Từ thực tế cho thấy, những học sinh được giáo dục chu đáo, có vốn kiến thức, hiểu biết về tự nhiên, xã hội và kỹ năng sống ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường tiểu học thì thường sẽ phát triển toàn diện, khỏe mạnh về
Trang 33Bảng 1.1: Thống kê bài học có nội dung tích hợp KNS trong môn
Tự nhiên & Xã hội lớp 1
Bài 23: Cây hoa
Bài 4: Bảo vệ mắt và tai Bài 14: An toàn khi ở
Bài 28: Con muỗi
Trang 34Bảng 1.2: Thống kê bài học có nội dung tích hợp KNS trong môn
Tự nhiên & Xã hội lớp 2
trường xung quanh nhà ở
Bài 26: Một số loài cây sống dưới nước
Bài 7: Ăn uống đầy đủ Bài 14: Phòng tránh ngộ
độc khi ở nhà
Bài 28: Một số loài vật sống trên cạn
Bài 8: Ăn, uống sạch sẽ Bài 16: Các thành viên
trong nhà trường
Bài 29: Một số loài vật sống dưới nước
Bài 9: Đề phòng bệnh
giun
Bài 17: Phòng tránh ngã khi ở trường
Bài 30: Nhận biết cây cối và các con vật Bài 18: Thực hành: Giữ
trường học sạch, đẹp Bài 19: Đường giao thông
Bài 20: An toàn khi đi các phương tiện giao thông
Bài 21 – 22: Cuộc sống xung quanh
Trang 351.4.3.3 Chương trình môn Tự nhiên & Xã hội lớp 3 so với việc giáo dục KNS cho học sinh tiểu học
Trong chương trình môn Tự nhiên & Xã hội lớp 3 có những bài học lồng ghép KNS theo từng chủ đề như sau:
Bảng 1.3: Thống kê bài học có nội dung tích hợp KNS trong môn
Tự nhiên & Xã hội lớp 3
Bài 40: Thực vật Bài 3: Vệ sinh hô hấp Bài 20: Họ nội, họ ngoại Bài 41 – 42: Thân cây
Bài 5: Bệnh lao phổi Bài 24 – 25: Một số hoạt
Bài 50: Côn trùng
Bài 11: Vệ sinh cơ quan
bài tiết nước tiểu
Bài 30: Hoạt động nông nghiệp
Trang 36Bài 33: An toàn khi đi xe đạp
Bài 60: Sự chuyển động của Trái Đất Bài 36 – 37 – 38: Vệ
sinh môi trường
Bài 61: Trái Đất là một hành tinh trong hệ Mặt Trời
Bài 67 – 68: Bề mặt lục địa
1.4.4 Các phương pháp thường sử dụng trong quá trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn Tự nhiên & Xã hội lớp 1, 2, 3
1.4.4.1 Phương pháp động não
a) Các mục tiêu chủ yếu
- Nhằm khuyến khích học sinh đưa ra nhiều ý kiến bổ ích về bất kì vấn
đề hay chủ điểm đang học
- Tạo động cơ để học sinh phát triển các kỹ năng trong việc giải quyết các vấn đề đòi hỏi sự sáng tạo
b) Phương tiện sử dụng
- Sách giáo khoa
- Phiếu thảo luận nhóm
- Tranh ảnh minh họa