1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu chủ ngữ của các câu văn xuôi nghệ thuật trong chương trình SGK Tiếng việt ở Tiểu học

45 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 529,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi thực hiện nghiên cứu đề tài này, chúng tôi có cơ hội củng cố kiến thức cho mình về chủ ngữ câu, đồng thời làm giàu cho mình những kiến thức về đặc thù của chủ ngữ trong một loại văn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

ĐINH THU HIỀN

TÌM HIỂU CHỦ NGỮ CỦA CÁC CÂU VĂN XUÔI NGHỆ THUẬT TRONG CHƯƠNG TRÌNH

SGK TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Ngôn ngữ học

HÀ NỘI, 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Phan Thị Thạch – người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tiến hành

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Giáo dục Tiểu học đã nhiệt tình giảng dạy, cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa và Ban giám hiệu nhà trường đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được học tập và nghiên cứu tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 6 tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Đinh Thu Hiền

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi, dưới

sự hướng dẫn của cô giáo Phan Thị Thạch chưa từng được công bố trong bất

kì công trình nghiên cứu nào khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm theo đúng quy định của việc nghiên cứu khoa học

Hà Nội, ngày 6 tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Đinh Thu Hiền

`

Trang 4

DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

TT : Tính từ

VD : Ví dụ VN(V) : Vị ngữ

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử vấn đề 2

3 Đối tượng nghiên cứu 4

4 Mục đích nghiên cứu 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Phạm vi nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc khóa luận 6

PHẦN NỘI DUNG 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 7

1.1 Cơ sở ngôn ngữ học 7

1.1.1 Chủ ngữ 7

1.1.2 Câu trong tiếng Việt 11

1.2 Cơ sở tâm lí học, giáo dục học 17

1.2.1 Cơ sở tâm lí học 17

1.2.2 Cơ sở giáo dục học 19

1.3 Tiểu kết chương 1 20

CHƯƠNG2 21

TÌMHIỂUCHỦNGỮCỦACÁCCÂUVĂNXUÔINGHỆTHUẬT TRONGCHƯƠNGTRÌNHSGKTIẾNGVIỆTỞTIỂUHỌC 21

2.1 Khái quát kết quả khảo sát, thống kê văn bản và câu trong văn bản 21

2.1.1 Tỉ lệ các kiểu câu đơn trong các văn bản văn xuôi nghệ thuật thuộc SGK Tiếng Việt lớp 4,5 21

2.2 Kết quả thống kê phân loại CN của các câu văn xuôi nghệ thuật trong SGK 24

Trang 6

2.2.1 Tiêu chí phân loại CN 24 2.2.2 Kết quả thống kê phân loại CN trong các câu văn xuôi nghệ thuật thuộc SGK Tiếng Việt lớp 4,5 24 2.3 Nhận xét về việc dùng CN trong câu văn xuôi nghệ thuật thuộc SGK Tiếng Việt lớp 4, 5 28 2.3.1 Khái quát về việc sử dụng câu có CN trong văn bản văn xuôi nghệ thuật 28 2.3.2 Về việc dùng CN trong các kiểu câu đƣợc phân loại theo đặc điểm cấu tạo ngữ pháp 29

2.3.3 Cơ cấu từ loại CN 32

2.3.4 Về đặc điểm cấu tạo CN trong câu văn xuôi nghệ thuật thuộc ngữ liệu thống kê 33 2.3.5 Về vị trí và vai trò của CN trong câu văn xuôi nghệ thuật thuộc ngữ liệu thống kê 35

KẾT LUẬN 37TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

Trang 7

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tiếng Việt có những đặc tính của một thứ tiếng đẹp Nó phong phú về

cả mặt từ vựng và cách diễn đạt Người ta thường nói: Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam Quả đúng như vậy Dù là người nước ngoài hay người Việt Nam, khi sử dụng và nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt cũng

gặp không ít khó khăn Trong cuốn Thành phần câu Tiếng Việt, Tiến sĩ Đinh

Văn Đức có nói: “Đây là một vấn đề thú vị và rất phức tạp, nó phức tạp đến mức gai góc Điều đó không làm anh chị em sinh viên hoang mang mà trái lại

nó làm tăng thêm sự hiểu biết và cách suy nghĩ đa dạng cho mỗi người.”

Ngày nay, việc nghiên cứu câu được mở rộng ở ba bình diện kết học, nghĩa học và dụng học nên nội dung nghiên cứu ngữ pháp ngày càng đa dạng, phong phú Tìm hiểu chủ ngữ theo tinh thần của Ngữ pháp học hiện đại là rất cần thiết bởi việc làm đó đáp ứng yêu cầu cấp thiết của ngành

Ngoài ý nghĩa khoa học, đề tài khóa luận còn mang ý nghĩa thực tiễn cao Khi thực hiện nghiên cứu đề tài này, chúng tôi có cơ hội củng cố kiến thức cho mình về chủ ngữ câu, đồng thời làm giàu cho mình những kiến thức

về đặc thù của chủ ngữ trong một loại văn bản nghệ thuật ngôn từ Không những thế, khi thực hiện khảo sát đối tượng trong các văn bản nghệ thuật thuộc SGK Tiếng Việt tiểu học, tác giả khóa luận sẽ nắm vững nội dung chương trình dạy học môn Tiếng Việt ở bậc học này, từ đó có thể phân biệt được những kiến thức ngữ pháp thực sự quan trọng đối với học sinh tiểu học (HSTH) Điều đó không những giúp tôi có thể hoàn thành nhiệm vụ đợt thực tập sư phạm của một sinh viên (SV) cuối khóa đào tạo ở trường đại học sư phạm mà còn giúp tôi có kiến thức ngữ pháp, có phương pháp để có thể dạy tốt Tiếng Việt ở trường tiểu học trong tương lai Từ việc nhận thức ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của vấn đề, chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài:

Trang 8

Có thể tổng thuật tình hình nghiên cứu CN từ các nguồn tài liệu sau:

2.1 Các giáo trình ngữ pháp tiếng Việt

Hầu hết các nhà ngữ pháp tiếng Việt, trong công trình nghiên cứu của mình đều dành công sức tìm hiểu về CN Chúng tôi có thể tóm tắt kết quả nghiên cứu của họ về vấn đề này thông qua một số tài liệu sau:

- Ngữ pháp tiếng Việt, Diệp Quang Ban, Nxb Giáo dục, 2000

- Ngữ pháp tiếng Việt, Nguyễn Hữu Quỳnh, Nxb Từ điển Bách Khoa,

2001

- Ngữ pháp tiếng Việt, Hoàng Văn Thung - Lê A, Nxb Giáo dục, 2004

- Thành phần câu Tiếng Việt, Nguyễn Minh Thuyết, Nxb Giáo dục,

2004

Tác giả của các công trình nghiên cứu trên đã tìm hiểu về chủ ngữ ở những nội dung sau: khái niệm, đặc điểm cấu tạo, vị trí trong câu và cách nhận diện Hầu hết các nhà khoa học thống nhất xác định CN là một trong hai thành phần nòng cốt câu Đây là thành phần có vai trò nêu đối tượng thông báo của câu Thành phần này thường đứng trước VN câu và nó thường do danh từ (DT) cụm DT đảm nhiệm

Một số nhà khoa học đã góp phần làm phong phú hơn cách nhìn nhận

về CN Chẳng hạn như trong cuốn Thành phần câu Tiếng Việt, Nguyễn Minh Thuyết, 2004, tác giả có đưa ra một vài trường hợp động từ (ĐT), cụm ĐT, tính từ (TT), cụm TT hay có thể số từ đảm nhiệm chức năng làm CN

Trang 9

3

VD: Đi hơi cồng kềnh là anh họa sĩ

Đi có chào mời là chị văn công

2.2 Trong các SGK Tiếng Việt tiểu học, SGK Ngữ Văn THCS

2.2.1 Các SGK Tiếng Việt tiểu học

Nội dung dạy học CN được đưa vào phân môn Luyện từ và câu trong

SGK Tiếng Việt tiểu học Ở lớp 2, học sinh được làm quen với kiểu câu: Ai là gì? Ai thế nào? thông qua một số bài tập thực hành Sang đến lớp 4, học sinh

chính thức được tìm hiểu về các thành phần của câu Để hình thành kiến thức cho học sinh, tác giả SGK đã đưa ra VD để học sinh phát hiện và nhận dạng kiểu câu đó, sau đó xác định CN, từ loại đảm nhiệm CN Ở phần luyện tập, các bài tập được đưa ra từ dễ đến khó, VD: đầu tiên sẽ là bài tập nhận dạng kiểu câu, bài tập tiếp theo sẽ yêu cầu học sinh xác định thành phần CN trong câu, cuối cùng là bài tập nâng cao, vận dụng sáng tạo đặt câu, viết đoạn văn

có chứa kiểu câu vừa học

2.2.2 Các SGK Ngữ Văn THCS

Trong chương trình Ngữ Văn THCS, việc dạy CN được thực hiện ở lớp

6 (tập 2) trong bài Các thành phần chính của câu Đến lớp 7, học sinh vận dụng những kiến thức đã học để học bài Rút gọn câu và bài Dùng cụm C-V để

mở rộng câu Ở bậc học này, học sinh không chỉ tìm hiểu các khái niệm đơn giản về CN mà còn tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo của các thành phần trong câu Các bài học lí thuyết được xen kẽ với các bài tập thực hành

Trang 10

4

2.3 Các khóa luận của sinh viên khoa GDTH

Trong một vài năm gần đây, một số sinh viên khoa GDTH đã nghiên cứu đề tài có liên quan đến CN câu Chẳng hạn:

- Khảo sát lỗi câu của HSTH, Phạm Thị Bình, K27A GDTH

- Dạy học về Luyện từ và câu lớp 4,5 (kiểu bài hình thành khái niệm về kiểu câu và thành phần câu), Lê Thị Nguyên, K30B - GDTH

- Tìm hiểu khả năng xác định từ loại cơ bản của học sinh lớp 4, Nguyễn Thị Phương, K30 - GDTH

Như tên khóa luận, đối tượng nghiên cứu của các tác giả nêu ở trên không phải là CN

Thông qua việc tổng thuật những tài liệu đã nêu, có thể thấy nghiên cứu

về CN không phải là vấn đề mới vì nó đã được nhiều nhà ngữ pháp học, tác giả SGK và một số sinh viên khoa GDTH đề cập đến Tuy vậy việc “Tìm hiểu

CN của các câu văn xuôi nghệ thuật trong chương trình SGK Tiếng Việt tiểu học” thì chưa hề trùng lặp với bất kì công trình nghiên cứu nào

3 Đối tượng nghiên cứu

Trong khóa luận này, đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là Tìm hiểu

về CN của các câu văn xuôi nghệ thuật trong chương trình SGK Tiếng Việt tiểu học

4 Mục đích nghiên cứu

Thực hiện đề tài nghiên cứu, chúng tôi hướng đến những mục đích sau:

4.1 Củng cố kiến thức về CN, đồng thời làm giàu cho bản thân những kiến

thức đặc thù của CN trong một loại văn bản nghệ thuật ngôn từ

4.2 Những kết quả nghiên cứu về CN sẽ là tài liệu tham khảo đáng tin cậy

cho các bạn sinh viên khoa GDTH và các giáo viên tiểu học - những người quan tâm tìm hiểu thành phần câu tiếng Việt

Trang 11

5

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xác định cơ sở lí luận cho đề tài nghiên cứu

5.2 Hệ thống hóa kiến thức về CN trong các tài liệu ngữ pháp đáng tin cậy 5.3 Khảo sát, thống kê việc sử dụng CN trong các tác phẩm văn xuôi nghệ

thuật thuộc chương trình SGK Tiếng Việt ở tiểu học

5.4 Sử dụng phương pháp nghiên cứu thích hợp để chỉ ra đặc thù của CN

trong tác phẩm văn xuôi nghệ thuật thuộc đối tượng khảo sát

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Tìm hiểu về CN của các câu văn xuôi nghệ thuật trong chương trình SGK Tiếng Việt ở các bình diện: kết học, nghĩa học, dụng học

6.2 Giới hạn tác phẩm thống kê

Do điều kiện thời gian, chúng tôi tập trung thống kê, khảo sát CN trong

70 văn bản văn xuôi nghệ thuật thuộc SGK Tiếng Việt 4,5 ở tiểu học

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp thống kê, phân loại

Chúng tôi sử dụng phương pháp này để thống kê phân loại CN của các câu văn xuôi nghệ thuật trong SGK Tiếng Việt tiểu học thuộc phạm vi nghiên cứu

7.2 Phương pháp phân tích

Phương pháp này được chúng tôi sử dụng để phân tích cấu tạo câu, phân tích đặc điểm cấu tạo CN của câu

7.3 Phương pháp miêu tả

Phương pháp này được sử dụng khi chúng tôi phản ánh kết quả thống

kê phân loại CN trong câu văn xuôi nghệ thuật

Trang 12

6

8 Cấu trúc khóa luận

Khóa luận này gồm 3 phần chính:

- Phần mở đầu

- Phần nội dung

- Phần kết luận

Trong phần nội dung gồm có 2 chương:

+ Chương 1: Cơ sở lí luận chung

+ Chương 2: Tìm hiểu về CN của các câu văn xuôi nghệ thuật trong chương trình SGK Tiếng Việt ở tiểu học

Trang 13

Theo Nguyễn Kim Thản, chủ ngữ của câu song phần tiếng Việt biểu thị đối tượng tường thuật của vị ngữ và có đặc trưng (hoạt động, trạng thái, thuộc tính, tính chất, chủng loại) do vị ngữ biểu thị, đứng ở vị trí 1 trong câu

(Nghiên cứu về ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Khoa học, 1964) Trong cuốn: “Hoạt động của từ tiếng Việt” Đái Xuân Ninh cho rằng:

“Về bình diện chức năng, chủ ngữ chỉ là tên gọi yếu tố của một cấu trúc hai chiều có nhiệm vụ hiện thực hóa vị ngữ”

(Sđd, Nxb Khoa học xã hội, 1978, tr.280)

Diệp Quang Ban có định nghĩa về CN: “Chủ ngữ có thể được định nghĩa là một thành phần chính của câu chỉ ra cái đối tượng mà câu nói đề cập và hàm chứa hoặc có thể chấp nhận cái đặc trưng (hành động, trạng thái, tính chất) sẽ được nói đến trong vị ngữ Ở trong câu, chủ ngữ thường đứng trước vị ngữ

Qua một số định nghĩa CN của các nhà Ngôn ngữ học chúng ta có thể nhận thấy việc đƣa ra khái niệm về thành phần này có nhiều ý kiến chƣa thật

sự đồng nhất Trong các ý kiến đó, chúng tôi chọn định nghĩa của Diệp Quang Ban vì nó nêu khái quát đƣợc vai trò vị trí, chức năng của CN trong câu

Trang 14

8

1.1.1.2 Phân loại chủ ngữ

Có rất nhiều cách phân loại CN Điều đó phụ thuộc vào tiêu chí phân loại mà người nghiên cứu lựa chọn Chẳng hạn:

a Dựa vào từ loại cấu tạo nên thành phần CN

Dựa vào tiêu chí này người ta có thể phân chia CN thành các loại sau: a.1 Chủ ngữ do DT, cụm DT đảm nhiệm

VD1 Những chồi non đang vươn mình đón nắng mới

a.2 Chủ ngữ do đại từ đảm nhiệm

VD2 Họ đang đọc sách

a.3 Chủ ngữ do ĐT, cụm ĐT đảm nhiệm

VD3 Lao động là vinh quang

a.4 Chủ ngữ do TT, cụm TT đảm nhiệm

VD4 Tham lam là một tính xấu

b Dựa vào đối tượng thông báo ở CN

Dựa vào tiêu chí này các nhà khoa học phân loại CN thành:

b.1 CN cho biết đối tượng thông báo là ai

VD6 Cậu bé đang ngồi đọc truyện

b.2 CN cho biết đối tượng thông báo là con gì

VD7 Mấy con kì nhông đang nằm phơi lưng trên gốc cây mục

b.3 CN cho biết đối tượng thông báo là đồ vật nào

VD8 Cái bàn này được làm bằng gỗ

b.4 CN cho biết đối tượng thông báo là việc gì

VD9. Học tập là nhiệm vụ của học sinh

b.5 CN cho biết đối tượng thông báo là cây, hoa, quả gì

VD10 Hoa sữa nở thành từng chùm trắng như bông vươn lên trời cao b.6 CN cho biết đối tượng thông báo là hiện tượng nào trong tự nhiên

VD11 Một trận mưa lớn đã làm bật gốc nhiều cây cổ thụ

Trang 15

VD13 Cái váy thì xộc xệch, cái sườn thì nẩy nẩy

Trang 16

VD20 Dít cầm tờ giấy, soi lên ánh lửa

CN VN

VD21 Đồng chí về có giấy không?

VD20 đã tái hiện lời kể của nhà văn Nguyễn Trung Thành về Dít và hoạt động của cô- một bí thư kiêm chính trị viên xã đội CN của câu văn đó có chức năng cho ta biết mối quan hệ giữa người kể (nhà văn) với hiện thực được kể trong câu là khách quan

VD21 lại tái hiện câu hỏi của nhân vật Dít (người dùng câu) với Tnú (người tiếp nhận câu hỏi) CN “đồng chí” cho ta biết mối quan hệ giữa người hỏi với người tiếp nhận câu hỏi là ngang hàng và thân thiết

Việc xem xét mối quan hệ giữa người dùng câu với hiện thực được nêu trong câu là địa bàn của ngữ dụng học

Trang 17

11

1.1.2 Câu trong tiếng Việt

1.1.2.1 Khái niệm

Có rất nhiều cách định nghĩa về câu Chẳng hạn:

a Nguyễn Hiến Lê cho rằng: Câu là một số tiếng diễn đạt một ý độc nhất hoặc một ý chính với nhiều ý phụ để thêm nghĩa cho ý chính đó như chỉ trường hợp, nguyên nhân, kết quả của ý chính đó

(Nguyễn Hiến Lê, Để hiểu văn bản Việt Nam, Nxb Phạm Văn Tươi, 1952)

b Theo Hoàng Trọng Phiến thì “câu là đơn vị hoàn chỉnh của lời nói đuợc hình thành về ngữ pháp và ngữ điệu theo các quy luật của một ngôn ngữ nào

đó, là phương tiện chính diễn đạt biểu hiện và giao tế tư tưởng về thực tế và thái độ của người nói đối với thực tại”

(Hoàng Trọng Phiến, Giáo trình lý thuyết tiếng Việt, trường ĐH Tổng hợp, 1976)

c Với Nguyễn Hữu Quỳnh, câu là đơn vị ngôn ngữ dùng để thông báo, có tính giao tiếp, tính hình thái và tính vị ngữ

(Ngữ pháp tiếng Việt hiện đại, Nxb Giáo dục, 1980)

d Diệp Quang Ban định nghĩa về câu như sau: Câu là đơn vị nghiên cứu ngôn ngữ có cấu tạo ngữ pháp (bên trong và bên ngoài) tự lập và ngữ điệu kết thúc, mang một ý nghĩa tương đối trọn vẹn, hay thái độ, sự đánh giá của người nói, giúp hình thành và biểu hiện truyền đạt tư tưởng, tình cảm Câu đồng thời là đơn vị thông báo nhỏ nhất bằng ngôn ngữ

(Diệp Quang Ban, Ngữ pháp tiếng Việt, tập 2, Nxb Giáo dục, 2001)

Chúng tôi cho rằng định nghĩa trên của Diệp Quang Ban hội tụ những đặc điểm cơ bản về câu:

- Về hình thức: Câu có cấu tạo ngữ pháp bên trong và bên ngoài, có tính chất tự lập và có một ngữ điệu kết thúc

- Về nội dung: Câu diễn đạt nội dung là một tư tưởng tương đối trọn vẹn và có kèm theo thái độ của người nói

Trang 18

12

- Về chức năng: Câu có chức năng truyền đạt tư tưởng, tình cảm Nó là đơn vị thông báo nhỏ nhất trong văn bản

- Về lĩnh vực nghiên cứu: Câu là đơn vị nghiên cứu của ngôn ngữ học

1.1.2.2 Các kiểu câu được phân chia theo đặc điểm cấu tạo ngữ pháp

Dựa vào đặc điểm cấu tạo ngữ pháp của câu, các nhà khoa học chia câu

thành hai loại chính là câu đơn và câu ghép

a, Câu đơn

a.1 Câu đơn hai thành phần là kiểu câu được cấu tạo bởi hai thành phần chính: Chủ ngữ (viết tắt là C hoặc CN) và vị ngữ (viết tắt là V hoặc VN) Hai thành phần này làm thành một kết cấu C-V nòng cốt duy nhất trong câu

VD22 Anh sắp đi Sài Gòn

VD23 Thỉnh thoảng, tôi lại về thăm Ngoại

TRN chỉ thời gian

VD24 Trước cổng trường, từng tốp các em nhỏ tíu tít ra về

TRN chỉ không gian VD25 Với giọng nói từ tốn, bà kể em nghe về cuộc đời của bà

TRN chỉ cách thức

- Câu đơn mở rộng thành phần phụ khởi ngữ (KN)

Trong một số hoàn cảnh giao tiếp, người nói (người viết) có thể bổ sung chủ đề cho câu đơn hai thành phần Thành phần được bổ sung đó được gọi là khởi ngữ (hoặc gọi là đề ngữ)

Trang 19

13

VD26 Quyển sách này, tôi đã đọc rồi

KN a.3 Câu rút gọn

Trong giao tiếp, người ta có thể rút gọn CN hoặc VN, hoặc cả hai thành phần của câu, nhưng người nghe vẫn tiếp nhận được một nội dung thông báo trọn vẹn và có thể khôi phục được những thành phần đó Những câu như thế gọi là câu đơn rút gọn

VD27 Hai ba người đuổi theo nó Rồi ba bốn người, sáu bảy người

(Nguyễn Công Hoan)

Ở VD này, VN đã được lược bỏ đi để tránh lặp lại từ ở câu trước

VD28 Bao giờ cậu đi Hà Nội?

- Ngày mai

Ở câu này, cả CN và VN đã được lược bỏ nhưng người nghe vẫn hiểu được nội dung của câu trả lời

a.4 Câu đơn đặc biệt

Đây là kiểu câu đơn chỉ được cấu tạo bằng một từ, hoặc bằng một cụm

từ, không phân định được đâu là CN, VN; nhưng nó vẫn thông báo một nội dung trọn vẹn trong một tình huống cụ thể

VD29 Cháy! Cháy rồi!

VD30 Đấm Đá Thụi Bịch Cẳng chân Cẳng tay

b Câu ghép

b.1 Câu ghép là kiểu câu được cấu tạo từ hai kết cấu C-V nòng cốt trở lên, mỗi kết cấu C-V nòng cốt làm thành một vế câu, các vế kết nối với nhau theo quan hệ đẳng lập hoặc quan hệ chính phụ

b.2 Phân loại

Dựa vào quan hệ ngữ pháp giữa các vế trong câu, người ta chia câu ghép thành câu ghép đẳng lập và câu ghép chính phụ

Trang 20

14

- Câu ghép đẳng lập

Đây là kiểu câu được cấu tạo từ hai kết câu C-V nòng cốt trở lên Mỗi kết cấu C-V nòng cốt làm thành một vế câu Các vế có quan hệ bình đẳng với nhau Giữa các vế được nối với nhau bằng các quan hệ từ đẳng lập (và, mà còn, hay, hoặc ) hoặc bằng dấu phẩy, dấu chấm phẩy trong câu văn viết

VD31 Các bạn trai đá cầu, các bạn gái nhảy dây

CN1 VN1 CN2 VN2

- Câu ghép chính phụ

Là kiểu câu được cấu tạo từ hai kết cấu C-V nòng cốt trở lên, mỗi kết cấu C-V nòng cốt làm thành một vế câu Các vế của câu ghép chính phụ có thể được nối với nhau bằng các cặp quan hệ từ (các kết từ)

VD32 Mặc dù thời tiết xấu nhưng anh ấy vẫn lên đường

CN1 VN1 CN2 VN2

1.1.2.3 Mối quan hệ giữa CN - VN từ góc nhìn kết học, nghĩa học, dụng học

a, Kết học và mối quan hệ CN - VN từ góc nhìn của kết học

a.1 Khái niệm kết học

Kết học là lĩnh vực nghiên cứu kí hiệu trong các mối quan hệ kết hợp với các kí hiệu khác

(Đại cương ngôn ngữ học, tâp 1, Nxb Giáo dục) a.2 Mối quan hệ CN- VN từ góc nhìn của kết học

Từ góc nhìn của kết học, các nhà ngữ pháp học cho rằng mối quan hệ giữa C-V là mối quan hệ qua lại rất mật thiết Mối quan hệ khăng khít giữa hai thành phần đó có thể làm nên một kết cấu C-V nòng cốt duy nhất trong câu đơn hai thành phần Mối quan hệ đó cũng có thể làm nên kết cấu C-V nòng cốt trong các vế của câu ghép

Trang 21

15

b Nghĩa học và mối quan hệ giữa CN-VN từ góc nhìn của nghĩa học

b.1 Khái niệm nghĩa học

Nghĩa học là lĩnh vực của các mối quan hệ giữa kí hiệu với các sự vật ở bên ngoài hệ thống tín hiệu

b.2 Mối quan hệ giữa CN- VN từ góc nhìn của nghĩa học

Từ góc nhìn của nghĩa học, các nhà khoa học cho rằng mối quan hệ giữa CN-VN giúp câu hoàn thành tốt nhiệm vụ giao tiếp trong một hoàn cảnh

cụ thể Nhờ CN nêu đối tượng thông báo, VN nêu nội dung thông báo mà câu đạt tính mạch lạc về nghĩa

c Dụng học mà mối quan hệ của CN-VN dưới góc nhìn của dụng học

1.1.3 Văn bản

1.1.3.1 Khái niệm

Văn bản là một loại đơn vị được làm thành một khúc đoạn lời nói hoặc lời viết, hoặc lớn, hoặc nhỏ, có cấu trúc, có đề tài có loại như một truyện kể, một bài thơ, một biển chỉ đường

(Dẫn theo Diệp Quang Ban, Giao tiếp – Văn bản – Mạch lạc – Liên kết – Đoạn văn, 2003)

1.1.3.2 Đặc trưng của văn bản

a Về nội dung

Trang 22

16

Mỗi văn bản thể hiện một chủ đề Chủ đề đó được khai triển theo dụng

ý của người tạo lập văn bản Nội dung của văn bản phải có tính mạch lạc, tính liên kết và tính hoàn chỉnh

-Tính hoàn chỉnh: Văn bản phải trình bày trọn vẹn vấn đề nào đó cần thông báo

- Tính mạch lạc và liên kết: Trong cuốn” Ngữ pháp Tiếng Việt”, Nxb Giáo dục, 2001, Diệp Quang Ban chỉ rõ “Mạch lạc là cái tầm rộng mà ở đó diễn ngôn ngữ được tiếp nhận như là có mắc vào nhau chứ không phải là một tập hợp câu hoặc phát ngôn không có liên kết với nhau”

Theo cách hiểu này, nói đến mạch lạc trước hết là nói đến tính hệ thống trong việc biểu hiện nội dung giữa các câu biểu hiện đề tài (chủ đề) của toàn văn bản

Liên kết là đặc trưng cơ bản của văn bản Diệp Quang Ban quan niện liên kết là một bộ phận biểu hiện của mạch lạc “Liên kết là thứ quan hệ nghĩa giữa hai (hơn hai) yếu tố ngôn ngữ nằm trong hai (hơn hai) câu (hay khúc đọa lời nói chung) theo kiểu muốn hiều nghĩa của yếu tố này thì phải tham khảo nghĩa của yếu tố kia, trên cơ sở đó hai câu chứa chúng liên kết được với nhau

(Ngữ pháp Tiếng Việt, Nxb Giáo dục, 2001)

b Về mặt hình thức

b.1 Mỗi văn bản luôn gắn với một thể loại nhất định

Chính đặc trưng thể loại cũng góp phần tạo ra những cái riêng, những sắc thái riêng không thể trộn lẫn giữa các văn bản Chẳng hạn:

Văn bản nghệ thuật được chia thành 3 thể loại lớn:

Ngày đăng: 17/04/2018, 15:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Diệp Quang Ban, Ngữ pháp tiếng Việt (tập 1, 2), Nxb Giáo dục, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt (tập 1, 2)
Nhà XB: Nxb Giáo dục
2. Nguyễn Hiến Lê, Để hiểu văn bản Việt Nam, Nxb Phạm Văn Tươi, 1952 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để hiểu văn bản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Phạm Văn Tươi
3. Đái Xuân Ninh, Hoạt động của từ tiếng Việt, Nxb Khoa học xã hội, 1978 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động của từ tiếng Việt
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
4. Hoàng Trọng Phiến, Giáo trình lí thuyết tiếng Việt, trường Đại học Tổng hợp, 1976 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lí thuyết tiếng Việt
4. Nguyễn Hữu Quỳnh, Ngữ pháp tiếng Việt hiện đại, Nxb Giáo dục, 1980 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt hiện đại
Nhà XB: Nxb Giáo dục
5. Nguyễn Hữu Quỳnh, Ngữ pháp tiếng Việt hiện đại, Nxb Từ điển Bách Khoa, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt hiện đại
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách Khoa
8. Nguyễn Kim Thản, Nghiên cứu về ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Khoa học, 1964 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về ngữ pháp tiếng Việt
Nhà XB: Nxb Khoa học
9. Hoàng Văn Thung - Lê A, Ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Giáo dục, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt
Nhà XB: Nxb Giáo dục
10. Nguyễn Minh Thuyết, Thành phần câu tiếng Việt, Nxb Giáo dục, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần câu tiếng Việt
Nhà XB: Nxb Giáo dục
6. SGK Ngữ Văn lớp 6,7 THCS 7. SGK Tiếng Việt tiểu học Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w