SPEC TIẾNG VIỆT lộ tẻ RẠCH sỏi echnical specification kien giang VN SPEC TIẾNG VIỆT lộ tẻ RẠCH sỏi echnical specification kien giang VN SPEC TIẾNG VIỆT lộ tẻ RẠCH sỏi echnical specification kien giang VN SPEC TIẾNG VIỆT lộ tẻ RẠCH sỏi echnical specification kien giang VN SPEC TIẾNG VIỆT lộ tẻ RẠCH sỏi echnical specification kien giang VN SPEC TIẾNG VIỆT lộ tẻ RẠCH sỏi echnical specification kien giang VN SPEC TIẾNG VIỆT lộ tẻ RẠCH sỏi echnical specification kien giang VN
Trang 1BỘ GIAO THÔ NG VẬN TẢI (BGTVT) TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ DỰ Á N HẠ TẦNG GIAO THÔ NG CỬU LONG (CỬU LONG CIPM)
DỰ Á N XÂ Y DỰNG TUYẾN LỘ TẺ RẠCH SỎI
PACKAGE CW2: KM26+275.00 – KM53+279.00
GÓ I THẦU CW2: KM26+275.00 – KM53+279.00
HỒ SƠ MỜI THẦU
TẬP Ⅱ – Chỉ Dẫn Kỹ Thuật Quyển 2: Chỉ Dẫn Kỹ Thuật
Trang 2MỤC LỤC
Trang PHẦN 2 - CÔNG TÁC HIỆN TRƯỜNG
Mục 2.2 Phá bỏ, di chuyển các công trình và chướng ngại vật hiện có 2.2 Mục 2.3 Cải dịch và bảo vệ các công trình tiện ích hiện có 2.3
Trang 3PHẦN 9 - CÁC CÔNG TÁC VỀ ĐIỆN
PHẦN 10 - NGÀ Y CÔ NG
Trang 4PHẦN 2
CÔ NG TÁ C GIẢI PHÓNG CÔNG TRƯỜNG
Trang 5PHẦN 2 - CÔ NG TÁ C GIẢI PHÓNG CÔNG TRƯỜNG
MỤC LỤC
2.1 – Giải phóng công trường 1
2.2 – Phá bỏ, di chuyển các công trình và chướng ngại vật hiện có 5
2.3 – Cải dịch và bảo vệ các công trình tiện ích hiện có 11
Trang 6MỤC 2.1 - GIẢI PHÓNG CÔNG TRƯỜNG
MỤC LỤC
1 MÔ TẢ 2
2 CÁ C YÊ U CẦU THI CÔ NG 2
2.1 TỔNG QUÁ T 2
2.2 LÀ M SẠCH, XỚI ĐẤT VÀ CHẶT CÂ Y 2
2.3 ĐÀO BỎ LỚP ĐẤT MẶT 2
2.4 BẢO VỆ NHỮNG KHU VỰC ĐƯỢC QUI ĐỊNH GIỮ NGUYÊ N TẠI VỊ TRÍ CŨ 3
2.5 XỬ LÝ CÁ C VẬT LIỆU PHÁ T QUANG 3
3 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ THANH TOÁ N 3
3.1 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG 3
3.2 CƠ SỞ THANH TOÁ N 4
Trang 7MỤC 2.1 - GIẢI PHÓNG CÔNG TRƯỜNG
Công tác này bao gồm phát quang, xới đất và chuyển bỏ lớp đất mặt, vụn gạch vỡ,
và cây cối nằm trong chỉ giới ngoại trừ các vật được chỉ định giữ lại tại chỗ hoặc phải di chuyển theo các các điều khoản khác của Tiêu chuẩn kỹ thuật này
Các công việc này cũng sẽ bao gồm việc giữ gìn cây cối và các hiện vật được chỉ định giữ lại khỏi bị tổn hại
Tư vấn sẽ quy định giới hạn của công việc và chỉ rõ tất cả các cây, bụi cây, gốc cây
và các vật khác được giữ nguyên tại vị trí cũ Nhà thầu sẽ bảo vệ và duy trì tất cả các hạng mục này
(a) Tất cả các vật trên bề mặt, cây đã được đốn, cây mục, gốc cây, rễ cây, cây cỏ, rác rưởi và các chướng ngại vật nhô lên, không được chỉ định giữ lại, sẽ được phát quang, và/ hoặc được nhổ đi, bao gồm cả việc di chuyển nếu được yêu cầu
(b) Bên dưới nền đường đắp, tất cả gốc cây và rễ cây sẽ được đào bỏ ít nhất 50cm dưới mặt đất thiên nhiên hay ít nhất 50cm dưới lớp áo đường thấp nhất
(c) Tại phần đường đào, tất cả các rễ cây, thân cây, sẽ phải đào bỏ không dưới 50cm phía dưới lớp đáy móng
(d) Tất cả hố ga, cống rãnh phải được dọn vệ sinh để loại bỏ các vật liệu không phù hợp
(e) Những chỗ hổng để lại do việc dỡ bỏ các thân cây sẽ phải được lấp bằng các vật liệu được đầm chặt thích hợp
Trang 8(d) Nếu lớp đất mặt được sử dụng để đắp mái taluy nền đắp hay khu vực khác do yêu cầu của Tư vấn hoặc được chỉ định trên bản vẽ, công tác đào bỏ lớp đất mặt sẽ được coi như bao gồm cả việc đổ đống lớp đất mặt khi cần thiết và di chuyển từ đống đó tới vị trí yêu cầu sau đó rải lớp đất mặt tại các khu vực do
Tư vấn qui định Trong trường hợp này, việc đo đạc và thanh toán sẽ áp dụng theo mục 3.5 – Thi công nền đường Sau khi rải, lớp đất mặt sẽ được xới đều
để tạo ra một lớp mặt bằng phẳng không lẫn cỏ, thân cây, và đá hộc
CŨ
Tại những khu vực do Tư vấn chỉ định, Nhà thầu sẽ có trách nhiệm bảo vệ và bảo dưỡng thường xuyên các khu vực trồng cỏ, cây và cây bụi Khi công trình được hoàn tất, những diện tích này phải được bàn giao lại cho Chủ đầu tư theo đúng nguyên trạng Nhà thầu sẽ phải chịu bất cứ thiệt hại nào trực tiếp hay gián tiếp do hoạt động của Nhà thầu gây ra và phải làm lại như cũ bằng kinh phí của Nhà thầu
(a) Nhà thầu có quyền được sử dụng những cây gỗ bị đốn hạ trong phạm vi giải phóng mặt bằng (nếu có giấy phép của một cơ quan chức năng hoặc tổ chức thẩm quyền của Chính Phủ) cho mục đính riêng của mình, tuân thủ các điều khoản của hợp đồng, với điều kiện Nhà thầu phải nắm được tường tận và tuân thủ các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc được uỷ nhiệm của Chính Phủ
(b) Những cây gỗ bán được sẽ được cất giữ ngăn nắp tại nơi thuận tiện đi lại đã được chấp thuận nằm trong hay gần chỉ giới đường như hướng dẫn, được cắt tỉa và xếp thành đống theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền hợp pháp của Chính Phủ
(c) Tất cả các cây gỗ khác, trừ gỗ sẽ được sử dụng, tất cả các cây bụi, rễ cây, thân cây, gốc cây, và các bộ phận khác không bị phát quang hay đào bới sẽ được
m2 Khối lượng thực tế sẽ được đo đạc và xác nhận bởi Tư vấn
Trang 9(b) Công tác bóc lớp đất mặt (hoặc vét hữu cơ), bao gồm cả đánh cấp (nếu cần thiết) sẽ được đo đạc và thanh toán theo m3 Khối lượng thực tế sẽ được đo đạc và xác nhận bởi Tư vấn
(c) Việc di chuyển, dỡ bỏ gốc cây; bảo vệ cho các bãi đổ thải, bãi tập kết vật liệu, khu vực tạm…sẽ không được thanh toán riêng biệt và coi như đã bao gồm trong công tác Giải phóng công trường
Thanh toán cho hạng mục “phát quang hiện trường”, “vét hữu cơ” căn cứ trên khối lượng thực tế thi công đã được nghiệm thu; phù hợp với khối lượng và diện tích trong bản vẽ được duyệt và bảng tiên lượng mời thầu Các khối lượng ngoài bản vẽ hoặc các khu vực khác do kinh phí của nhà thầu chịu Các khối lượng đào, bóc tại các vị trí hố móng công trình, cải mương, theo các hạng mục liên quan trong CDKT
Trang 10và chướng ngại vật hiện có
MỤC 2.2 - PHÁ BỎ, DI CHUYỂN CÁ C CÔ NG TRÌNH
VÀ CHƯỚNG NGẠI VẬT HIỆN CÓ
MỤC LỤC
1 MÔ TẢ 6
2 CÁ C YÊ U CẦU CÔ NG VIỆC 6
2.1 YÊ U CẦU CHUNG 6
2.2 DI CHUYỂN CÁC CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC 7
2.3 DỠ BỎ LỚP BÓ VỈA 8
2.4 DỠ BỎ MẶT ĐƯỜNG, VỈA HÈ… 8
2.5 DỠ BỎ CÁ C BIỂN BÁ O GIAO THÔ NG 8
2.6 DỠ BỎ NHÀ VÀ CÁ C CÔ NG TRÌNH 8
3 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ THANH TOÁ N 10
Trang 11và chướng ngại vật hiện có
Việc giải phóng phần đường được chiếm dụng có thể không hoàn tất trên tất cả các khu vực tại thời điểm bắt đầu thi công và Nhà thầu sẽ lên kế hoạch thực hiện công việc theo từng phần tương ứng vói Chỉ dẫn kỹ thuật
Các chướng ngại vật và các hạng mục khác được chỉ định trong Hợp đồng yêu cầu phải di chuyển hay dỡ bỏ đi nơi khác sẽ được giải quyết theo các yêu cầu kỹ thuật
cụ thể
Việc phá bỏ hay di chuyển các công trình hiện có do Nhà thầu thực hiện trong phạm vi hay lân cận các phần đường, chỉ giới đường sẽ được Tư vấn chỉ dẫn trực tiếp hoặc như đã được chỉ ra trên bản vẽ
(a) Tư vấn có thể yêu cầu đào các vật liệu được thu hồi từ quá trình phá dỡ và nó
sẽ phải trở thành tài sản của Chủ đầu tư trừ khi có qui định khác trong Hợp đồng
(b) Tất cả các vật liệu được chỉ định có thể bán được phải được di chuyển theo đoạn hoặc từng phần, không được phép thiệt hại không cần thiết và sẽ do Nhà thầu cất giữ ở nơi qui định trong dự án do Tư vấn chỉ dẫn trực tiếp
(c) Phần nền móng hoặc các chỗ hổng do việc dỡ bỏ các công trình gây ra sẽ phải lấp bằng vật liệu được chấp thuận cho đến cao độ của mặt đất xung quanh, nếu ở trong phạm vi công trình thi công, phải được đầm nén Việc đắp đất hay đầm đất các chỗ hổng này sẽ không được thanh toán riêng
Trang 12và chướng ngại vật hiện có
(d) Việc phá dỡ và di chuyển các công trình hiện có bao gồm cả việc tận dụng các vật liệu được đào bỏ, quản lý, bảo quản và cất giữ các vật liệu này trong phạm vi chỉ giới đường hay bất cứ một vị trí nào khác có thể do Tư vấn hay Chủ đầu tư qui định cũng như việc vứt bỏ các vật liệu này như qui định dưới đây
(a) Các cầu, mặt đường bê tông xi măng hoặc bê tông nhựa, cống và các công trình thoát nước khác đang được sử dụng sẽ không được phép di chuyển chừng nào chưa có biện pháp đảm bảo giao thông phù hợp
(b) Việc di chuyển các cống hiện có trong khu vực nền đắp sẽ được yêu cầu khi cần phải thiết lắp đặt các công trình mới Các cống đã bỏ sẽ phải phá bỏ, đập
vỡ hoặc bịt kín lại
(c) Tất cả các đoạn cống đã được dỡ bỏ mà không được chỉ định phải gom lại hay đặt trở lại sẽ trở thành tài sản của Nhà thầu và phải được di chuyển khỏi công trình hay xử lý theo cách được Tư vấn chấp nhận
(d) Trừ khi có chỉ dẫn khác, các kết cấu phần dưới của công trình hiện có phải được dỡ bỏ xuống đến đáy của dòng chảy tự nhiên và các bộ phận đó ở ngoài của dòng chảy sẽ được dỡ bỏ đến ít nhất 300mm bên dưới của mặt đất thiên nhiên
(e) Tại những nơi các bộ phận của các công trình hiện có nằm toàn bộ hay từng phần trong giới hạn dành cho kết cấu mới, chúng sẽ phải bị dỡ bỏ để đáp ứng cho việc thi công các công trình dự kiến Nếu chỉ có một phần của công trình hiện có phải phá bỏ, Nhà thầu sẽ tiến hành công việc theo đúng qui cách để tránh gây thiệt hại đến phần được chỉ định giữ lại tại vị trí cũ Chi tiết phương pháp tiến hành dự kiến của Nhà thầu phải nộp trình cho Tư vấn để xét duyệt (f) Bất cứ một công trình nào được qui định trở thành tài sản của Nhà thầu phải được di chuyển ra khỏi phạm vi chỉ giới đường
(g) Phá nổ hay các hoạt động khác cần thiết cho việc dỡ bỏ một công trình hay một chướng ngại vật hiện tại mà có thể gây thiệt hại đến công trình mới sẽ phải được hoàn tất trước khi tiến hành xây dựng công trình mới, trừ khi có sự phê duyệt khác của Tư vấn
(h) Các cầu hiện tại hay các kết cấu khác, khi được Tư vấn chỉ định sử dụng lại
sẽ được tháo dỡ cẩn thận để tránh gây thiệt hại Các bộ phận được sử dụng lại
sẽ phải được đánh dấu đồng bộ, trừ khi Tư vấn bỏ qua việc đánh dấu này Tất
cả các vật liệu được tận dụng sẽ được cất giữ theo yêu cầu của Tư vấn
Trang 13và chướng ngại vật hiện có
(i) Trừ khi có văn bản cho phép của Tư vấn, tất cả các phần bằng bê tông có kích
cỡ phù hợp cho việc lát đá và không cần thiết cho dự án sẽ được chất đống tại các vị trí do Tư vấn chỉ định và do Chủ đầu tư sử dụng
(a) Các lớp bó vỉa hiện tại được chỉ định phải dỡ bỏ bao gồm cả phần lớp móng phải được đập nhỏ, kích cỡ không quá 300mm và được chất đống tại các vị trí được chỉ định trong công trình để Chủ Đầu tư sử dụng, nếu không phải được vứt bỏ theo chỉ dẫn của Tư vấn
(b) Việc dỡ bỏ các bó vỉa hiện có phải được tiến hành theo đúng qui cách để tránh gây ra những thiệt hại tới phần mặt đường hiện tại và phần bó vỉa được chỉ định giữ lại tại vị trí cũ
(a) Bất luận chiều dày hay kết cấu như thế nào, tất cả các mặt đường bê tông hay atsphan, vỉa hè hoặc bề mặt cứng khác được chỉ định phải dỡ bỏ sẽ phải đập nhỏ trước khi dỡ bỏ, kích cỡ không quá 300mm theo kích thước và khu vực lưu trữ trên công trường như yêu cầu sử dụng của chủ đầu tư, hoặc xử lý theo chỉ dẫn của Tư vấn
(b) Việc dỡ bỏ lớp mặt đường phải được tiến hành một cách cẩn thận để tránh gây ảnh hưởng tới các đoạn tiếp giáp của mặt đường hay của công trình được chỉ định giữ tại vị trí cũ
(c) Nếu phải dỡ bỏ mặt đường cũ, vỉa hè hoặc các kết cấu cứng khác có kích thước < 10 m3
hoặc công tác đào đá, sỏi hoặc các kết cấu tương tự như cần thiết khác, các công tác này sẽ được coi là Công tác đào thông thường, và phải phù hợp với các yêu cầu của Chỉ dẫn kỹ thuật cho "Công tác đào thông thường " về thi công, đo đạc và thanh toán
(a) Tại những nơi được chỉ dẫn, các biển báo giao thông bao gồm cả các khung bằng thép sẽ được tháo dỡ một cách cẩn thận, di chuyển và cất giữ tại những nơi Tư vấn chỉ định
(b) Các nền móng bằng bê tông phải được đập vỡ thành từng mảnh vụn trước khi
di chuyển, được xếp đống tại các vị trí được chỉ định
(a) Khi nhận được thông báo trúng thầu của Tư vấn, Nhà thầu sẽ phải nhận bàn giao toàn bộ trách nhiệm về nhà hay toà nhà đã được đền bù và phải tiến hành
dỡ bỏ theo qui định
Trang 14và chướng ngại vật hiện có
(b) Trừ khi được chỉ định trên bản vẽ hay được Tư vấn chỉ dẫn, Nhà thầu sẽ hoàn tất việc phá huỷ và dỡ bỏ các toà nhà, các kết cấu cùng với các nền móng, tường chắn, cọc trụ, tường ngăn và các cột xuống đến mặt phẳng thấp hơn cao độ tới hạn trong khu vực 30cm
(c) Các tường phải được đập thành mảnh với diện tích của các mặt không quá 60cm2, được trộn với vật liệu đắp trước đó và được đổ trên phần diện tích móng
(d) Các tấm sàn nhà phải được đập vỡ và xáo trộn thành mảnh không vượt quá 60cm2 ở mọi bề mặt và phải để gọn vào một chỗ Các mảnh quá vụn phải được di chuyển và vứt bỏ Tất cả các nền móng khác, các tấm bản sàn bê tông, vỉa hè, biển báo, lều lán, gara, hàng rào và tất cả các công trình nhỏ, phụ cần thiết để hoàn thành đầy đủ việc dỡ bỏ nhà và công trình phụ thuộc phải được
dỡ bỏ và xử lý
(e) Nhà thầu phải tiến hành kiểm tra từng nhà mà Nhà thầu sẽ cho dỡ bỏ, tự xác định các công việc có liên quan và các vật liệu thiết bị cần thiết để phá dỡ công trình
(f) Nhà thầu phải thông báo cắt bỏ tất cả các dịch vụ công cộng phục vụ cho toà nhà, các toà nhà theo các yêu cầu và luật lệ tương ứng của cơ quan có thẩm quyền của Chính Phủ và các ban ngành hữu quan
(g) Nhà thầu phải ngắt và bịt kín lại một cách thích hợp tất cả các ống thoát nước thải phục vụ cho các nhà mà Nhà thầu được chỉ định dỡ bỏ theo cách đã được
Tư vấn và các cơ quan có thẩm quyền của Chính Phủ phê duyệt
(h) Nhà thầu phải liên tục thông tin cho Tư vấn về kế hoach thực hiện bất kỳ công việc nào liên quan đến việc bịt kín các cống thoát nước như vậy để cho việc kiểm tra có thể được tiến hành vào thời gian công việc được thực hiện (i) Nhà thầu phải tiến hành công việc của họ theo đúng qui cách để tránh gây nguy hiểm cho người và xe cộ Sau khi công việc được bắt đầu ở bất kỳ nhà nào, công việc ở nhà đó phải được tiến hành liên tục cho đến khi hoàn thành, nhanh chóng và khẩn trương
(j) Tất cả các mảnh vụn phải được di chuyển khỏi khu vực nền và các sàn bê tông bị phá vỡ Khu vực này sau đó phải được lấp bằng vật liệu đắp trước đây đồng thời với việc phá vỡ các tường móng để cho các vật liệu đắp trước đây
có thể liên kết với các mảnh vụn bê tông bị phá vỡ
(k) Các bản bê tông nằm trên mặt đất tạo thành đường đi bộ, đường xe chạy hay các tấm bản sàn tầng một của các toà nhà không kể móng phải được đập vỡ
và di chuyển khỏi công trường trừ khi được chỉ định trên các bản vẽ
Trang 15và chướng ngại vật hiện có
(l) Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với việc di chuyển bất cứ một căn nhà nhỏ hay một công trình nhỏ nào không được chỉ ra trên bản vẽ
(m) Các bể chứa ngầm hiện có trên công trường hay trong phạm vi các toà nhà này phải được Nhà thầu dỡ và vứt bỏ Nhà thầu phải thực hiện tất cả các đề phòng cần thiết trong quá trình dỡ bỏ chất lỏng trong bể và dỡ bỏ các bể hiện
có Tại nơi các bể được dỡ bỏ, Nhà thầu phải lấp lại bằng các vật liệu mịn Việc lấp đất phải tuân thủ Chỉ dẫn kỹ thuật phần 3.2 "Đào kết cấu"
(n) Các công trình được chỉ định trở thành tài sản của Nhà thầu phải được di chuyển khỏi phạm vi chỉ giới đường
(o) Các hoạt động cần thiết cho việc di chuyển một công trình hay một chướng ngại vật hiện có, có thể gây tổn hại đến công trình mới, phải được hoàn tất trước khi xây dựng công trình mới, trừ khi được qui định khác trong Hợp đồng
Việc phá bỏ và di chuyển các công trình và chướng ngại vật hiện có sẽ không được
đo đạc và thanh toán riêng rẽ mà coi như đã bao gồm trong chi phí giải phóng công trường
Việc phá bỏ và di chuyển mặt đường, bất kể loại gì (bê tông nhựa, bê tông xi măng,
…) theo mục chỉ dẫn này sẽ được áp dụng khi có yêu cầu phải tháo dỡ mặt đường phù hợp với dọn dẹp mặt bằng
Trang 16tiện ích hiện có
MỤC 2.3 - CẢI DỊCH VÀ BẢO VỆ CÁ C CÔ NG TRÌNH TIỆN ÍCH
HIỆN CÓ
MỤC LỤC
1 MÔ TẢ 12
2 PHẠM VI CÔ NG VIỆC 12
2.1 KHÁ I QUÁ T 12
2.2 TÀ I LIỆU VÀ CÁ C BẢN VẼ 13
2.3 TIÊ U CHUẨN, CHỈ DẪN VÀ QUI ĐỊNH 13
3 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ THANH TOÁ N 13
3.1 PHƯƠNG PHÁP THANH TOÁN 13
3.2 CƠ SỞ THANH TOÁ N 13
Trang 172 PHẠM VI CÔ NG VIỆC
Khối lượng công việc được thanh toán bằng các khoản dự phòng sẽ bao gồm việc cung cấp và vận chuyển tới công trường, lắp đặt, kiểm tra và bàn giao theo yêu cầu tất cả các vật liệu, thiết bị, nhân công lao động phục vụ cho công tác thay thế, di chuyển, cải dịch và bảo vệ các công trình tiện ích sau:
(a) Các nguồn nước sạch,
(i) Hố thăm đường điện thoại,
(j) Cột điện và điện thoại
(k) Các công trình tiện ích khác do Chủ đầu tư hay Tư Vấn chỉ định cùng với các công trình dân dụng, phải tuân thủ các chi tiết bản vẽ, các Tiêu chuẩn, Chỉ dẫn
do các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam qui định cho công tác lắp đặt như sau:
Công ty cấp nước qui định việc lắp đặt các đường ống cung cấp nước
Trang 18tiện ích hiện có
Tổng Công ty điện lực Việt Nam qui định việc lắp đặt đường dây trung thế 35 kv ngầm và trên không, phân phối các các đường điện hạ thế trên không 220V/380V và các trạm biến áp
Công ty điện thoại của tỉnh qui định viếc lắp đặt cáp điện thoại mặt đất
và trên không và cáp ngầm
Nhà thầu phải tham khảo tất cả các bản vẽ có liên quan của các cơ quan có thẩm quyền để tự xác định việc di dời tuyến của tất cả các công trình tiện ích hiện có được chính xác và tạo khoảng không gian vừa đủ giữa các công trình này Các bản vẽ được cung cấp phải thể hiện bố trí chung của công trình Nhà thầu cung cấp các bản
vẽ thi công phải thể hiện chính xác vị trí các tuyến đường ống, việc lắp đặt các đường dây trên không và cáp ngầm, vị trí của cáp điện và điện thoại, vị trí của các miệng cống hoặc các hố kiểm tra, đầu nối, số lượng và kích cỡ của các bó cáp trong từng ống cáp, v.v
2.3 TIÊ U CHUẨN, CHỈ DẪN VÀ QUI ĐỊNH
Về:
Các qui định về vật liệu
Qui định, tiêu chuẩn và thông lệ thi công
Kiểm tra nhà máy và Qui trình Thí nghiệm nghiệm thu
Các bản vẽ hoàn công Nếu có yêu cầu cơ quan chức năng của tỉnh sẽ cung cấp các tài liệu này
3 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ THANH TOÁ N
3.1 PHƯƠNG PHÁP THANH TOÁN
Đối với mỗi công trình tiện ích được thay thế, di chuyển, cải dịch hay được bảo vệ, giới hạn công việc và phương pháp xác định khối lượng phải được Tư vấn xác lập tuân thủ các yêu cầu của công việc do Chủ đầu tư chỉ dẫn Công việc thực tế sẽ do các cơ quan chức năng địa phương hoặc do Nhà thầu thực hiện
3.2 CƠ SỞ THANH TOÁ N
Phần việc được xác định khối lượng và qui định ở trên, sẽ được xác định giá trị để thanh toán theo các điều khoản thích hợp của "Khoản tạm tính" được bao gồm trong tập Các điều kiện chung của Hợp đồng
Khoản mục
thanh toán
2.03-01 Cải dịch và bảo vệ các công trình tiện ích Tạm tính
Trang 19PHẦN3
CÔ NG TÁ C ĐẤT
Trang 20PHẦN 3 - CÔNG TÁC ĐẤT
MỤC LỤC
MỤC 3.1 - CÔNG TÁC ĐÀO CHUNG 1
1 MÔ TẢ 1
2 PHÂ N LOẠI CÔNG TÁC ĐÀO 1
3 YÊ U CẦU THI CÔ NG 3
4 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ THANH TOÁ N 5
MỤC 3.2 – ĐÀO KẾT CẤU 6
1 MÔ TẢ 6
2 CÁ C YÊ U CẦU THI CÔ NG 7
3 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ THANH TOÁ N 12
MỤC 3.3 – KHÔ NG Á P DỤNG 14
MỤC 3.4 - KHÔ NG Á P DỤNG 15
MỤC 3.5 - THI CÔ NG NỀN ĐƯỜNG 16
1 MÔ TẢ 16
2 CÁ C YÊ U CẦU VỀ VẬT LIỆU 16
3 CÁ C YÊ U CẦU THI CÔ NG 19
4 QUY TRÌNH TRẢI VẢI ĐỊA KỸ THUẬT 23
5 ĐO ĐẠC VÀ THANH TOÁ N 24
Trang 21MỤC 3.6 - CẤP PHỐI ĐÁ DĂM 26
1 MÔ TẢ 26
2 CÁ C TIÊ U CHUẨN Á P DỤNG 26
3 CÁ C TÀ I LIỆU TRÌNH NỘP CỦA NHÀ THẦU 27
4 YÊ U CẦU VỀ VẬT LIỆU 27
5 CÁ C YÊ U CẦU THI CÔ NG 29
6 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ THANH TOÁ N 35
MỤC 3.7 - CÁ C BIỆN PHÁ P CẢI TẠO NỀN ĐẤT YẾU 37
1 MÔ TẢ CHUNG 37
2 YÊ U CẦU VẬT LIỆU 39
3 YÊ U CẦU THI CÔ NG 46
4 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ THANH TOÁ N 61
MỤC 3.8 – CÀ Y SỌC, SỬA CHỮA MẶT ĐƯỜNG 64
1 MÔ TẢ 64
2 BIỆN PHÁ P THI CÔ NG 64
3 ĐO ĐẠC VÀ THANH TOÁ N 65
Trang 22MỤC 3.1 - CÔNG TÁC ĐÀO CHUNG
(c) Công tác Đào chung sẽ áp dụng cho các công việc được yêu cầu hoặc hướng dẫn bở Tư vấn
(d) Công tác Đào chung phải bao gồm việc dỡ bỏ, xử lý, tận dụng và vứt bỏ một cách hợp lý toàn bộ vật liệu đào bất kể điều kiện hiện trạng và tự nhiên của các vật liệu đó, và việc hình thành lớp đào, sửa sang lớp mặt lộ ra của nền đào tuân thủ các yêu cầu của Chỉ dẫn kỹ thuật, đường nét, cao độ, kích thước và mặt cắt ngang được thể hiện trên bản vẽ hoặc do Tư vấn yêu cầu
2 PHÂ N LOẠI CÔNG TÁC ĐÀO
Công tác đào chung được chia làm 3 loại: 1) Đào đất, 2) Đào đá, 3) Đào vật liệu không phù hợp
(a) Đào đất: Công tác đào chung được phân loại là “Đào đất” bao gồm các loại vật
liệu đào sau:
Đất: Đào nền đường được phân loại là đất sẽ phải tuân thủ theo Bảng phân cấp đất đá trong văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng Nó bao gồm toàn bộ các công tác đào Đất và Đá mềm (ngoại trừ Đá cứng và Đá tảng được xác định trong tài liệu này) không tính đến điều kiện hiện trạng và tự nhiên của vật liệu này
Đá mềm: Đá mềm phải bao gồm đá phong hóa, đá cát kết, đá vôi và các vật liệu, theo quan điểm của Tư vấn, có thể được đào bằng cuốc, xẻng hoặc các phương tiện tương tự khác mà không cần đến phá nổ
(b) Đào đá: Công tác đào nền đường sẽ được phân loại là “Đá” khi bao gồm các
vật liệu sau, và phải được xem xét thanh toán bằng đơn giá riêng:
Đá cứng: Đào nền đường được phân loại là đá cứng sẽ chỉ bao gồm các công tác đào nền đường mà theo Tư vấn phải sử dụng các dụng cụ nén khí hoặc các công tác khoan và phá nổ Đá cứng sẽ không bao gồm những vật
Trang 23liệu mà theo Tư vấn có thể bị rời rạc hoặc có thể đào bằng thiết bị tiêu chuẩn (máy kéo hoặc máy xúc gầu ngược) Loại vật liệu này bao gồm tất cả các loại đá như mô tả trong Tiêu chuẩn Việt Nam về phân loại đất (văn bản
số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng)
Đá tảng: Đá tảng phải bao gồm các tảng đá cứng bị phong hóa trên toàn bộ
bề mặt và có khối lượng từ 0.25 m3 đến 1.0 m3 Đá tảng sẽ được đo bằng chiều dài tối đa trục dài nhất của tảng đá nhân với diện tích vòng tròn có chu vi đo được tại điểm lớn nhất của tảng đá Các tảng đá có kích thước vượt quá khối lượng nêu trên và không thể phá nổ nếu không sử dụng các dụng cụ nén khí, các công tác khoan và phá nổ, hoặc bằng các thiết bị tiêu chuẩn như máy kéo hoặc máy xúc gầu ngược, sẽ phải được phân loại là Đá cứng Tuy nhiên, đá tảng có khối lượng lớn hơn khối lượng nêu trên nhưng
có thể bố trí ngoài khu vực Dự án bằng cách sử dụng các thiết bị thông thường để vận chuyển mà không cần phá nổ, sẽ không được coi là đào đá
Đá tảng nhỏ hơn khối lượng nêu trên phải được xác định là đào đất
(c) Đào vật liệu không phù hợp: Công tác đào nền đường sẽ được phân loại là “Đào
vật liệu không phù hợp” khi công tác này bao gồm:
(1) Các vật liệu nằm dưới mặt đất tự nhiên tại các khu vực đắp, và tại các vị trí đào dưới lớp san nền hoặc nằm trong các phạm vi khác thể hiện trong Bản vẽ, hoặc
do Tư vấn chỉ định, là không phù hợp cho việc sử dụng theo kế hoạch
(2) Các vật liệu thừa so với khối lượng yêu cầu thi công đắp được cung cấp, tuy nhiên đây không phải là vật liệu thừa ra do Nhà thầu mở mỏ vật liệu vì lợi ích riêng của chính Nhà thầu
(3) Các vật liệu có các lớp sét bụi hữu cơ, bùn, bùn hữu cơ, đất chứa một lượng lớn
rễ cây, cỏ và các loại thực vật khác, các rác thải sinh họat và công nghiệp có thể được phân loại là “vật liệu không thích hợp” theo đúng Chỉ dẫn kỹ thuật phần này
(4) Đất có giới hạn chảy vượt quá 60% và chỉ số dẻo vượt quá 35%,
(5) Đất có độ ẩm tự nhiên vượt quá 50%
(6) Đất có độ chặt tự nhiên rất thấp, 800 kg/m3 hoặc thấp hơn
(7) Đất trường nở cao có Độ nhạy lớn hơn 1.0 hoặc một độ trương nở được phân loại theo Tiêu chuẩn AASHTO T258 “Phương pháp thí nghiệm tiêu chuẩn xác định Đất trương nở” như “Rất cao” hoặc “Quá cao” Độ nhạy phải được xác định bằng Chỉ số dẻo/cỡ hạt hàm lượng sét Việc áp dụng các tiêu chuẩn ASTM tương đương cũng được cho phép căn cứ vào sự chấp thuận của Tư vấn liên quan tới sự phân tích, đánh giá và áp dụng
(8) Các vật liệu có đặc tính hóa lý nguy hiểm
Trang 24(9) Đất không thể đầm chặt theo đúng yêu cầu của Chỉ dẫn kỹ thuật hoặc của Tư vấn (10) Các vật liệu phù hợp, theo quan điểm của Tư vấn, bị nhiễm bẩn bởi vật liệu không phù hợp trong quá trình Nhà thầu thực hiện công tác đào
(11) Vật liệu lấy từ các hạng mục công tác khác trong phạm vi Dự án, có chất lượng và/hoặc tình trạng đáp ứng các yêu cầu về vật liệu qui định trong các mục khác của Chỉ dẫn kỹ thuật, tuy nhiên vật liệu này thuộc phạm vi của một trong các loại hình sau:
Toàn bộ khoảng cách vận chuyển vật liệu thực tế, từ vị trí công trường nơi chứa vật liệu đến vị trí sẽ sử dụng vật liệu, dài hơn khoảng cách từ mỏ đất hoặc mỏ đá đang hoạt động và đã được chấp thuận
Tuyến vận chuyển vật liệu chạy qua các đường hiện trạng hoặc các đường tạm không thiết thực và có thể ảnh hưởng bất lợi đến các công trình khác đang thi công, hoặc ảnh hưởng đến đường công cộng và giao thông hiện tại
Việc sử dụng vật liệu không được Tư vấn chấp thuận, hoặc không được xem xét trong mục “Tiến độ vật liệu” nêu trong Chỉ dẫn kỹ thuật phần 1.15 “Kiểm soát vật liệu” do Tư vấn phê duyệt
3 YÊ U CẦU THI CÔ NG
3.1 CÔ NG TÁ C CHUẨN BỊ
(a) Nhà thầu phải, trước và sau khi vệ sinh và phát quang, trước và sau khi đào, và dưới sự giám sát của Tư vấn, tiến hành khảo sát địa hình của khu vực và đệ trình các bản đồ trắc dọc và trắc ngang đã khảo sát để Tư vấn xem xét và chấp thuận để làm cơ sở cho việc tính toán khối lượng thực tế của công tác đào (b) Trước khi đào, toàn bộ công tác vệ sinh và phát quang trong khu vực đó phải được thực hiện theo chỉ dẫn kỹ thuật mục 2.1 “Giải phóng công trường”
(c) Nhà thầu phải tính đến “Tiến độ vật liệu”, được yêu cầu trong Chỉ dẫn kỹ thuật phần 1.15 “Kiểm soát vật liệu”, một kế hoạch và tiến độ chi tiết để sử dụng
“vật liệu phù hợp” tại Dự án bao gồm các chi tiết liên quan đến vị trí (đào và thay thế), biện pháp thi công, tiến độ, thí nghiệm, v v Kế hoạch này phải được cập nhật liên tục, trên cơ sở hàng tuần, theo đúng tiến độ các công trình cho đến khi hoàn thành công tác đào nền đường Trên cơ sở sửa chữa kế hoạch này, Nhà thầu phải cố gắng sử dụng vật liệu tốt hơn ở bề mặt và lớp trên và sử dụng các vật liệu có chất lượng thấp hơn ở các lớp dưới
Trang 253.2 SỬ DỤNG CÁ C VẬT LIỆU ĐÀO
(a) Tất cả các vật liệu được dỡ từ quá trình đào, được Tư vấn đánh giá là “phù hợp”, phải được sử dụng trong nền đường đắp, lớp đáy móng, vai đường, mái taluy, lớp nền, lớp gia tải, và/hoặc bệ phản áp, sử dụng để lấp lại các kết cấu, lớp móng dưới và/hoặc lớp móng trên, sản xuất các cốt liệu bê tông hoặc rải thảm asphalt, hay phục vụ các mục đích khác được thể hiện trên bản vẽ hoặc
do Tư vấn chỉ dẫn
(b) Tư vấn sẽ khẳng định rằng vật liệu từ công tác Đào chung là “phù hợp” đối với:
Đắp bao mái taluy
Công tác thi công nền đắp dưới lớp đáy móng,
Thi công lớp đáy móng,
Thi công vai đường và/hoặc mái dốc,
Lót nền thi công cống,
Bệ phản áp xử lý nền đất yếu,
Lấp lại các kết cấu,
Thi công lớp móng trên và/hoặc lớp móng dưới,
Sản xuất cốt liệu cho mặt đường xi măng và asphalt, hoặc
Bất kỳ các hạng mục công tác nào thể hiện trong Bản vẽ hoặc theo chỉ dẫn của Tư vấn
(c) Tất cả các công tác đào phải được hoàn thiện đến bề mặt đều đặn và phẳng hợp
lý Công tác đào phải được tiến hành sao cho vật liệu lớp ngoài cùng của mái dốc không bị xáo trộn
(d) Việc đắp trả bằng cát hạt mịn đối với các khu vực được chỉ định đào đất tận dụng để đắp bao phải tuân theo các yêu cầu trong bản vẽ được duyệt và theo chỉ dẫn kỹ thuật thi công nền đường tại mục 3.5 hoặc theo hướng dẫn của Tư vấn
3.3 DUNG SAI KÍCH THƯỚC
(a) Các cao độ đường đỏ, đường nét và các hình dạng sau khi đào phải không được chênh lệch quá 20mm tại mọi điểm so với qui định
(b) Các bề mặt đào hoàn thiện lộ ra để nước chảy trên mặt phải đủ phẳng, nhẵn và
có đủ độ dốc để đảm bảo thoát nước tự do của bề mặt không bị tụ nước
Trang 264 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ THANH TOÁ N
4.1 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
a Công tác đào đất và đá, bất kể bản chất của đất, hiện trạng hay phân loại địa chất, cần được xác định khối lượng và thanh toán theo đơn vị m3 chỉ trong trường hợp vật liệu đó được phân loại là “vật liệu không phù hợp” theo chỉ dẫn kỹ thuật
b Công tác đào đất tận dụng đắp bao cũng như đắp trả bằng cát hạt mịn (hoặc các loại vật liệu phù hợp khác theo phê duyệt của Tư vấn) tại các vị trí lấy đất sẽ được xác định khối lượng và thanh toán như quy định tại Chỉ dẫn kỹ thuật mục 3.5 “Thi công nền đường”
c Khối lượng vật liệu không phù hợp cần được xác định để thanh toán bằng cách tính diện tích mặt cắt ngang trung bình như trong các bản vẽ và trừ ra khối lượng vật liệu tái sử dụng
d Khối lượng vật liệu đào được xác định trong phần này sẽ không được điều chỉnh theo những thay đổi thiết kế của Nhà thầu hoặc cho những vật liệu được phân loại
là “không phù hợp” mà không được Tư vấn giám sát phê duyệt
e Nhà thầu cần thực hiện công việc một cách cẩn thận và không xác định khối lượng cho phần đào quá giới hạn hay đào ngoài lộ giới, độ dốc hay cao độ trong các bản vẻ hay đã được Tư vấn giám sát phê duyệt
f Khối lượng vật liệu đào được xác định trong phần này không được điều chỉnh cho các vật liệu được Nhà thầu sử dụng cho các công trình tạm thời
4.2 CƠ SỞ THANH TOÁN
Khối lượng được chấp thuận, như xác định ở trên, sẽ được thanh toán theo đúng giá hợp đồng theo từng đơn vị tính cho các hạng mục thanh toán trong tiên lượng liệt kê dưới đây
Thanh toán sẽ được thực hiện cho toàn bộ công tác qui định tại mục này gồm các công tác chuẩn bị, phối hợp, lắp đặt, đào, đào bỏ, xới, phá nổ, vận chuyển, đổ và đầm hoặc đào bỏ một cách hợp lý phần nền đường, tạo khuôn và hoàn thiện các bề mặt, lập kế hoạch và cập nhật, cung cấp toàn bộ nhân công lao động, vật liệu, dụng cụ, thiết bị và bất kỳ các khoản chi phụ khác để hoàn tất công việc như thể hiện trên bản vẽ và theo yêu cầu tuân thủ các Chỉ dẫn kỹ thuật này theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát
3.01-01 Đào vật liệu không phù hợp m3
Trang 27(c) Toàn bộ các vật liệu đào phù hợp và được Tư vấn chấp thuận sẽ được sử dụng làm đất đắp hoặc đắp bù nền đường hoặc sẽ được di chuyển khỏi công trường nếu khối lượng này vượt quá yêu cầu
(d) Toàn bộ vật liệu dư thừa vượt quá yêu cầu nếu được Tư vấn chỉ thị sẽ được coi
là vật liệu bỏ đi và sẽ được xử lý theo các yêu cầu trong mục “Đào vật liệu không phù hợp” của mục Tiêu chuẩn kỹ thuật 3.1 “Công tác Đào chung”, điều 2.3
(e) Đào kết cấu sẽ bao gồm việc lấp lại bằng các vật liệu thích hợp theo Tiêu chuẩn
kỹ thuật hoặc được Tư vấn chấp thuận; tập kết vật liệu dư thừa trên diện tích đắp tuân thủ các yêu cầu của Chỉ dẫn kỹ thuật mục 3.5 "Thi công nền đắp", vận chuyển và đổ bỏ các vật liệu thải, các vật liệu và thiết bị cần thiết để giữ cho công việc đào đất tránh được nước ngầm hoặc nước mặt
(f) Phần Tiêu chuẩn kỹ thuật này cũng đề cập tới việc cung cấp, đổ và đầm vật liệu đắp bù dạng hạt cho các kết cấu Những khu vực để đổ vật liệu này sẽ được chỉ ra trên bản vẽ hoặc theo dẫn của Tư vấn
(g) Phần này cũng bao gồm việc cung cấp và đổ vật liệu đắp bù nhằm thay thế cho những vật liệu không phù hợp trong quá trình đào kết cấu
(h) Phần việc này bao gồm việc nắn dòng cần thiết các dòng nước, tát nước, bơm nước, thoát nước, cọc ván, giằng, xây dựng khung giữ, vòng vây và cung cấp vật liệu cho việc thi công các công trình này, dỡ bỏ các khung giữ, vòng vây
và vật liệu không phù hợp còn lại và các công việc lấp lại cần thiết sau đó (i) Việc di chuyển hoặc nắn dòng các dòng chảy hiện tại phải được giải quyết theo các yêu cầu và qui định của Chỉ dẫn phần 1.2 "Các yêu cầu chung" tiểu mục 2.5.3 “Thi công và điều tiết dòng chảy hiện tại"
Trang 281.2 PHÂ N LOẠI ĐÀO KẾT CẤU
Đào kết cấu được phân loại để xác định khối lượng đo đạc và thanh toán như sau:
(a) Đào kết cấu- đào trần:
Công tác đào được tiến hành bằng cách đào hố móng lộ thiên không được gia cố
(b) Đào kết cấu- đào trong khung vây trên cạn:
Công tác đào được tiến hành bên trong hệ vòng vây cọc ván thép có hệ khung chống bằng phương pháp đào trên cạn
(c) Đào kết cấu- đào trong khung vây dưới nước:
Công tác đào được tiến hành bên trong hệ vòng vây cọc ván thép có hệ khung chống bằng phương pháp đào dưới nước
Ghi chú: Khối lượng tính bằng m3 cho các hạng mục này phải được hiểu bao gồm những
phần thiết bị yêu cầu, lao động, vật liệu tạm thời và các khoản phát sinh khác, cùng với mọi phần việc và chi phí liên quan cần thiết, nhưng không giới hạn đối với:
(1) Các chi phí gồm việc cung cấp các máy bơm, vòng vây (không kể tới loại hoặc vật liệu của nó), cọc cừ hay bất cứ một phương pháp nào khác do nhà thầu đề xuất và được Tư vấn chấp thuận;
(2) Các chi phí cho việc nhà thầu tuân thủ các nguyên tắc và luật lệ của các cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi hay duy trì dòng chảy tại các kênh, sông, mương hoặc và cống liên quan;
(3) Các khoản dự phòng cho việc dẫn và dời các cọc cừ, gồm cả chứng thực của một Tư vấn độc lập;
(4) Các khoản dự phòng cho việc dịch chuyển và di dời của các khung tạm dẫn hướng (5) Các khoản dự phòng cho các công trình dưới nước;
(6) Các khoản dự phòng cho việc thi công bê tông dưới nước, hoặc bê tông bịt đáy;
(7) Các khoản dự phòng cho việc dùng bơm và rút nước bằng bơm chìm;
(8) Các khoản dự phòng cho việc huy động số sà lan cần thiết; và
(9) Các khoản dự phòng cho các tàu kéo cần thiết và bè mảng phụ trợ trên sông
2 CÁ C YÊ U CẦU THI CÔ NG
2.1 DƯỚI MỰC NƯỚC NGẦM
Trong quá trình Đào Hố móng công trình, tại bất cứ nơi nào khi đào phải mạch nước ngầm hay công tác Đào được tiến hành gần kề mạch nước lộ thiên, Nhà thầu phải có các biện pháp cần thiết tuân thủ các qui định của Chỉ dẫn kỹ thuật phần 1.2
“Các yêu cầu chung” tiểu mục 2.5.3 “Thi công và điều tiết dòng chảy hiện tại” để đảm bảo rằng công việc Đào và các nền móng Hố móng công trình không bị gặp nước
Trang 292.2 KHUNG VÂ Y
(a) Khung vây không thấm nước phù hợp với điều kiện thực tế sẽ được sử dụng tại bất
cứ nơi nào gặp phải địa tầng chứa nước phía trên cao độ đáy hố đào
(b) Nhà thầu phải nộp trình các bản vẽ, các tính toán dựa trên mực nước 10% (H10) ,
sự cho phép sục bùn cục bộ hoặc tổng thể ở lòng sông và các yêu cầu ảnh hưởng
tàu bè tối thiểu được ghi trong các bản vẽ mô tả phương pháp thi công khung vây
để Tư vấn phê chuẩn, tuân thủ các yêu cầu và nguyên tắc của Chỉ dẫn kỹ thuật
phần 1.5 “Các bản vẽ của Nhà thầu” Tất cả các thiết kế phải được một Tư vấn
Chuyên nghiệp Độc lập kiểm tra, chi phí do Nhà thầu chịu, Tư vấn này sẽ cấp
chứng nhận cho sự đầy đủ và an toàn của các chi tiết được đề xuất
(c) Các vòng vây hoặc khung chống phục vụ cho việc thi công móng phải được đặt
hẳn phía dưới đáy móng, được gia cố và trên thực tế gần như không thấm nước
(d) Các kích thước bên trong của các khung vây phải đảm bảo đủ không gian cho việc
thi công các ván khuôn và kiểm tra các phần bên ngoài của chúng cũng như cho
phép việc bơm nước ra bên ngoài ván khuôn
(e) Các vòng vây và khung chống đặt nghiêng hoặc giằng ngang trong quá trình hạ
xuống phải được giữ cho thẳng hoặc mở rộng để có thể tạo khoảng trống cần thiết (f) Khi Tư vấn thấy rằng những điều kiện thi công không cho phép thoát nước ra
trước khi đổ hố móng, Tư vấn có thể yêu cầu thi công đổ bê tông bịt đáy bằng bê
tông theo các kích thước được chỉ trong các bản vẽ thi công đã được phê chuẩn
Sau đó tiến hành hút hết nước và đổ bê tông móng Khi các khung chống chịu tải
được sử dụng và trọng lượng được sử dụng để khắc phục một phần áp lực thuỷ
tĩnh tác động vào lớp bê tông bịt đáy thì biện pháp neo giữ đặc biệt như chèn hoặc
chốt phải được áp dụng để truyền toàn bộ khối lượng khung giữ lên bê tông bịt đáy Khi lớp bê tông bịt đáy đổ trong nước, phần vòng vây ở mực nước thấp sẽ phải tạo
lỗ thông thoát như mực nước được chỉ dẫn
(g) Các khung vây phải được thi công sao cho lớp bê tông mới đổ không bị hư hại do
nước dâng đột ngột và để bảo vệ lớp móng không bị xói lở Không có một khúc gỗ
hay thanh giằng nào được để lại trong các khung vây nếu không có sự chấp thuận
của Tư vấn
(h) Bất kỳ việc bơm nước nào từ bên trong tường vây móng khi được phép đổ bê tông
phải được thực hiện bằng cách loại trừ khả năng cuốn trôi các vật liệu đổ bê tông
Bất kỳ việc bơm nước nào thực hiện trong quá trình đổ bê tông, hay trong thời
gian ít nhất 24h sau đó phải sử dụng bơm thích hợp đặt bên ngoài các ván khung
bê tông Chỉ khi bê tông các mối nối đã khô chịu được áp nước mới được tiến hành
bơm tiêu nước khung vây
(i) Trừ khi được qui định khác, các khung vây, khung giữ cùng toàn bộ ván khuôn và
thanh giằng phải được Nhà thầu di chuyển sau khi đã hoàn thiện phần Hố móng
công trình dưới Việc dịch chuyển phải được thực hiện sao cho không ảnh hưởng
và gây hư hại cho các phần việc đã được hoàn thiện
Trang 302.3 BẢO VỆ KÊNH MƯƠNG
Trừ khi được phép, không được tiến hành bất cứ công việc đào nào bên ngoài các giếng chìm, khung giữ, khung vây hay cọc cừ, và không được phép xáo trộn nền dòng chảy tự nhiên gần kề hố móng công trình khi không có sự đồng ý của Tư vấn Nếu bất kỳ công việc đào hay nạo vét nào được tiến hành tại vị trí công trường phía trước các giếng chìm, khung giữ hay khung vây bị chìm tại chỗ, Nhà thầu sau khi đặt móng phải lấp lại tất cả các chỗ đào này bằng vật liệu được Tư vấn chấp thuận Vật liệu lắng đọng trong khu vực dòng chảy từ móng hay các phần việc đào khác hay từ việc lấp các khung vây phải được di chuyển Các chướng ngại vật phải được
dỡ bỏ để không gây cản trở dòng chảy
2.4 ĐÀO
(a) Trước khi tiến hành đào tại bất kỳ vị trí nào, Nhà thầu phải:
chủ động tiến hành điều chỉnh thoát nước tự nhiên của dòng chảy trên mặt đất tự nhiên để tránh gây úng ngập cho các khu vực đào;
đảm bảo tất cả các công tác giải phóng công trường cần thiết trong khu vực
đã được tiến hành tuân thủ các yêu cầu của Chỉ dẫn kỹ thuật,
thông báo đầy đủ các thông tin cho Tư vấn trước khi tiến hành bất cứ công việc đào nào để cho việc đo đạc cao độ và mặt cắt ngang được thực hiện trên mặt đất nguyên trạng dưới sự giám sát của Tư vấn Nền đất hiện tại gần
kề các Hố móng công trình sẽ không được phép xáo trộn nếu không được sự chấp thuận cuả Tư vấn
(b) Các rãnh hay hố móng kết cấu hoặc chân móng kết cấu phải có kích thước đủ lớn để thi công với chiều dài và chiều rộng đầy đủ như đã được chỉ ra Các bề mặt của các rãnh và các hố móng phải luôn được gia cố Cao độ đáy chân móng như đã ghi trong bản vẽ phải được xem xét chỉ là tương đương và Tư vấn có thể có văn bản chỉ dẫn, cho thấy những thay đổi về kích thước hay cao
độ của chân móng là cần thiết để đảm bảo có được bệ móng thích hợp
(c) Đá tảng, gỗ hay các vật liệu không thích hợp khác tại vị trí đào phải được di chuyển khỏi công trường và sẽ không được sử dụng cho các mục đích san lấp khác
(d) Sau mỗi lần hoàn thành việc đào đất, Nhà thầu phải thông báo cho Tư vấn về kết quả công việc, và khi Tư vấn chưa chấp thuận chiều sâu đào và các đặc tính vật liệu móng thì không được đổ bất cứ một vật liệu nền hay chân móng nào
(e) Đá và các vật liệu móng cứng khác phải được tách khỏi các vật liệu rời và đào đến bề mặt rắn hoặc mỗi cao độ được đánh cấp, hoặc răng cưa theo chỉ dẫn của
Tư vấn Tất cả các mạch nối hoặc khe nứt phải được làm sạch và trát lại Đá rời, đá vỡ và đất mỏng phải được di chuyển đi
Trang 31(f) Khi chân móng được đặt trên vật liệu khác không phải đá hộc thì việc đào đến cao độ cuối cùng sẽ không được tiến hành cho đến trước khi đổ xong chân móng Khi vật liệu móng xốp, bị bẩn hoặc Tư vấn xác định là không thích hợp, Nhà thầu phải cho di chuyển các vật liệu không thích hợp này và thay thế bằng vật liệu đắp dạng hạt, theo yêu cầu của Tư vấn Việc san lấp móng này phải được tiến hành bằng cách đổ và đầm thành các lớp 15cm đến cao độ móng (g) Nếu, theo ý kiến của Tư vấn, vật liệu móng không thích hợp đơn thuần là do Nhà thầu không thực hiện được nhiệm vụ của mình được qui định trong Chỉ dẫn kỹ thuật phần 1.2 “Những yêu cầu chung” tiểu mục 2.53 “Thi công và điều tiết dòng chảy hiện tại”, khi đó Nhà thầu có thể phải:
Bằng ngân sách của Nhà thầu tiến hành di chuyển và thay thế như đã đề cập
(i) Sau khi hoàn thành việc đóng cọc và đào, tất cả các vật liệu rời và vật liệu loaị
bỏ phải được di chuyển để lại nền chân móng rắn, sạch và phẳng
(j) ở nơi nào yêu cầu đặt cống hộp tại các nền đường đắp, Tư vấn có thể chỉ dẫn việc đào phải được tiến hành sau khi đã thi công nền đường đến lớp đáy móng
dự kiến và phải được đầm đủ chặt
2.5.2 VẬT LIỆU ĐẮP BÙ DẠNG HẠT
Vật liệu đắp bù dạng hạt đặc biệt được yêu cầu sử dụng cho đắp sau mố, tường chắn và các công trình khác được minh họa trong Bản vẽ hoặc theo chỉ dẫn của Tư vấn
Trang 32Vật liệu đắp bù dạng hạt phải được kiểm tra và nghiệm thu theo từng lớp không vượt quá 15cm và phải đầm tới độ chặt 95% (cho K95) hoặc 98% (cho K98) độ chặt khô tối đa được quy định theo Tiêu chuẩn 22 TCN 333-06
Vật liệu dùng để đắp có thể là cấp phối trộn giữa đá nghiền, sỏi, cát tự nhiên được chọn lọc, không lẫn sét cục và các thành phần không thích hợp Vật liệu ở trạng thái
tự nhiên hoặc hỗn hợp được sản xuất phải phù hợp với yêu cầu được qui định ở bảng sau:
Thành phần cấp phối của vật liệu Sàng tiêu chuẩn (mm) % lọt qua sàng
(c) Nhà thầu có thể đề xuất một phương án cho phần việc này, căn cứ vào việc sử dụng đá cấp phối và đá nghiền có kích thước tối thiểu nhỏ hơn 5 cm Chấp thuận của Tư vấn đối với phương án này và chiều dày tối đa để đặt một lớp sẽ phụ thuộc vào thiết bị đầm được đề xuất và sự thích hợp của nó trong khu vực thi công được giới hạn
Trang 333 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG VÀ THANH TOÁ N
3.1 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG
(a) Khối lượng công tác đào kết cấu được thanh toán phải tính theo mét khối vật liệu, vật liệu phải được xác định khối lượng khi chúng ở vị trí ban đầu sau khi hoàn thành công tác phát quang, xới đất và dỡ bỏ lớp đất mặt
(b) Khi bản vẽ yêu cầu đào hơn độ lớn của thành phần kết cấu như là thi công cống cần lấp bằng đất dạng hạt, diện tích mặt phẳng ngang phải là diện tích cần để hoàn thành công việc như thể hiện trong bản vẽ
(c) Trừ khi được Tư vấn giám sát chấp thuận đặc biệt hay được yêu cầu cho việc rải vật liệu hạt hay đá dăm, việc xác định khối lượng đào kết cấu sẽ không bao gồm bất kỳ việc di chuyển vật liệu nào phía dưới chân nền hoặc vượt quá giới hạn đào qui định, hay vật liệu để trang trải cho các khoản chi phình ra đã được dự kiến hoặc do những khoản phình ra trên thực tế từ quá trình đóng cọc, các vật liệu bổ sung do lở đất, sụt đất, bồi hay đắp
(d) Nếu Tư vấn giám sát yêu cầu đào sau khi đã thi công nền đắp, phần việc đào tiến hành trên nền đắp sẽ được thanh toán theo đào kết cấu
(e) Khối lượng đắp bù dạng hạt hay đá dăm phải được tính bằng m3 của vật liệu thích hợp đã hoàn thành theo chỉ dẫn kỹ thuật và được tính toàn theo kích thước đưa ra trong bản vẽ hoặc theo chỉ dẫn của Tư vấn Vật liệu được rải vượt quá yêu cầu và kích thước đưa ra trong bản vẽ hoặc yêu cầu của Tư vấn giám sát sẽ không được tính để thanh toán
(f) Tất cả vật liệu dạng hạt cần có do phương án thi công của Nhà thầu hoặc để tạo điều kiện thuận lợi cho Nhà thầu cần được rải và đầm chặt bằng chi phí của Nhà thầu
(g) Tất cả yêu cầu xử lý dòng chảy cần đưa vào trong đơn giá của đào kết cấu và cần bao gồm những yếu tố cần thiết để xử lý nước ngầm
3.2 CƠ SỞ THANH TOÁ N
Khối lượng được xác định theo các yêu cầu trên và được Tư vấn phê duyệt sẽ được thanh toán theo đơn giá Hợp đồng trên đơn vị tính toán cho các hạng mục thanh toán của Biểu khối lượng được ghi dưới đây
Việc thanh toán phải bao gồm các chi phí cho việc được mô tả trong mục này bao gồm toàn bộ việc cung cấp vật liệu và chuẩn bị, lắp ráp, lắp đặt , đào, di chuyển các vật liệu không thích hợp và/hoặc các vật liệu còn lại, chi phí cho việc cung cấp, vận chuyển, đổ và đầm vật liệu, chi phí cho nhân công, thiết bị, công cụ và các chi phí phụ để hoàn tất công việc như được chỉ ra trong Bản vẽ và theo như yêu cầu của Chỉ dẫn kỹ thuật này và/hoặc theo chỉ dẫn của Tư vấn
Trang 34Hạng mục thanh toán Mô tả Đơn vị
3.02-03 Đắp bằng vật liệu dạng hạt (K98) m3
3.02-04 Đắp bằng vật liệu dạng hạt (K95) m3
Trang 35MỤC 3.3 – KHÔ NG Á P DỤNG
Trang 36MỤC 3.4 – NOT APPLICABLE
Trang 37MỤC 3.5 - THI CÔ NG NỀN ĐƯỜNG
1 MÔ TẢ
Phần Quy định Kỹ thuật này mô tả các yêu cầu và thủ tục trong việc xây dựng nền đường bằng phương pháp đổ và đầm nén các loại vật liệu lấy từ việc đào lòng đường, đào đất mượn hoặc các rãnh thoát nước hoặc đào kết cấu phù hợp với các yêu cầu của quy định
kỹ thuật này và tuân thủ đúng đường nét, cao độ và kích thước chỉ ra trong bản vẽ hoặc
do Tư vấn hướng dẫn, tuân thủ các quy định tại TCVN 9436:2012, Nền đường ô tô – Thi công và nghiệm thu
2 CÁ C YÊ U CẦU VỀ VẬT LIỆU
2.1 NỀN ĐẮP VÀ NỀN THƯỢNG
Thuật ngữ "nền thượng" phải được hiểu là lớp trên cùng của nền đường ngay phía bên dưới kết cấu mặt đường, có chiều dày 500 mm như được chỉ ra trên Bản vẽ hoặc được chỉ đạo bởi Tư vấn Các điều khoản của CDKT này mà áp dụng cho "nền đắp" thì nhìn chung cũng áp dụng cho "nền thượng" ngoài những điều khoản áp dụng riêng cho nền thượng
Nền đắp và nền thượng phải được thi công bằng vật liệu mượn, đất đào hoặc đá đào, hoặc vật liệu khác được Tư vấn phê duyệt là thích hợp để sử dụng trong công trình vĩnh cửu
Cây cối, gốc cây, cỏ hoặc các vật liệu không phù hợp khác không được để lại trong nền đắp Lớp thảm thực vật nằm trong nền đắp phải được gạt đi hoàn toàn bằng máy ủi hoặc máy san cho đến khi hết rễ cỏ
Việc khai thác vật liệu đất đắp phải tuân thủ yêu cầu về bảo vệ môi trường và cảnh quan thiên nhiên Việc khai thác vật liệu đắp phải kết hợp tốt với quy hoạch đất đai của địa phương và quy hoạch thoát nước nền đường, hạn chế tối đa việc chiếm dụng ruộng đất; tận dụng đất cằn cỗi phong hóa; không lấy đất dưới mực nước ngầm; đào lấy đất không được ảnh hưởng đến độ ổn định của taluy và độ ổn định của cả nền đường; không được lấy đất ở hai bên phạm vi đầu cầu
Khi nền tự nhiên có độ dốc ngang dưới 20% phải đào bỏ lớp đất hữu cơ rồi lu lớp nền tự nhiên trên cùng đạt độ chặt K=0.9 trước khi rải vật liệu đắp các lớp thuộc thân nền đường phía trên
Khi mặt nền tự nhiên có có độ dốc ngang từ 20% đến 50%, phải kết hợp đánh bậc cấp và đào bỏ lớp đất hữu cơ trước khi đắp Chiều rộng bậc cấp nên lớn hơn 2m, chiều cao bậc cấp nên lấy bằng bội số của bề dầy lớp đất đầm nén tùy loại lu sẵn có Mặt bậc cấp phải
lu đạt yêu cầu và có độ dốc vào phía trong sườn dốc tối thiểu bằng 2%
Trang 38Phải có biện pháp hạn chế nước thấm vào mặt ranh giới giữa mặt nền tự nhiên và đáy thân nền đắp khi đắp trên sườn dốc
Không được đắp trên mặt nền tự nhiên có độ dốc ngang từ 50% trở nên (nếu không có công trình chống đỡ)
Khi mặt nền tự nhiên có các hố, các chỗ trũng, phải vét sạch đáy và dùng vật liệu phù hợp với quy định để đắp đầy chúng; phải phân lớp đắp, lu lèn đạt độ chặt quy định Phải vét sạch, đào bỏ lớp đất hữu cơ và có biện pháp hút hết nước trước khi đắp thân nền đường qua vùng ruộng lúa nước
Vật liệu cũng phải được lựa chọn ưu tiên theo quy định AASHTO M57-8- (2000) để loại trừ việc sử dụng đất sét có độ dẻo cao, được phân loại như là A-7-6 bởi quy định AASHTO M145
Đất trương nở (nứt) cao mà có Giá trị Hoạt động lớn hơn 1.25 hoặc có độ trương nở được phân loại bởi AASHTO T258-81 (2000) là "Cao" và "Đôi chút" sẽ không được sử dụng trong nền đắp Giá trị Hoạt động phải được đo như tỷ số của Chỉ số Dẻo (AASHTO T90) / Phần trăm Cỡ hạt Sét (AASHTO T88)
Vật liệu đá không được sử dụng làm vật liệu lấp xung quanh cống cũng như trong phạm
vi 30 cm của khối đắp trực tiếp bên dưới mặt nền thượng Đối với vật liệu đắp và lấp được
sử dụng trong các vị trí này, kích cỡ hạt đá tối đa không được vượt quá 10 cm
Các yêu cầu riêng cho Nền đắp và Nền thượng phải như sau:
mẫu thí nghiệm ngâm bão hoà nước 4 ngày đêm)
Vật liệu để thi công nền đắp có thể là vật liệu khai thác từ mỏ hoặc vật liệu được xác định
là thích hợp tận dụng từ các công tác đào, nếu kết quả thí nghiệm cho thấy chúng đáp ứng được các yêu cầu cho từng loại vật liệu dưới đây
Vật liệu để thi công lớp đất bao bằng đất dính có thể tận dụng từ công tác đào nền đường, kết cấu hoặc được đào trong phạm vi 10m thuộc ranh giải phóng mặt bằng của dự án Chất lượng đất sử dụng sẽ được kiểm tra đảm bảo các quy định về vật liệu sử dụng cho lớp đắp bao theo yêu cầu của CDKT này
2.2 VẬT LIỆU CHO LỚP NỀN ĐƯỜNG VÀ NỀN THƯỢNG
Trang 39 Tỷ lệ lọt sàng 0,075mm 10%
Hàm lượng hạt sét và hữu cơ 4%
(b) CBR (ngâm nước 4 ngày ) 5 % (độ chặt đầm nén K≥0,95, phương pháp đầm nén tiêu chuẩn I-A theo 22 TCN 333-06, mẫu thí nghiệm ngâm bão hoà nước 4 ngày đêm)
(c) Tính dẻo: vật liệu không có tính dẻo và không có các cục sét
Nền đường đắp bằng cát phải có Lớp Đắp bao Đất dính bảo vệ
Vật liệu cát phải được lấy mẫu và thí nghiệm trên mỗi 500m3 vận chuyển đến công trường
2.2.2 ĐẤT (nếu được chỉ dẫn sử dụng trong dự án)
(a) Vật liệu đất đắp nền đường thông thường: Phải phù hợp với các yêu cầu sau:
CBR (ngâm 4 ngày) 5 (độ chặt đầm nén K≥0,95, phương pháp đầm nén tiêu chuẩn I-A theo 22 TCN 333-06, mẫu thí nghiệm ngâm bão hoà nước 4 ngày đêm)
(a) Chỉ số Dẻo: 17% Ip 35% phù hợp với AASHTO T90
Trang 40(b) Giới hạn Chảy: LL 60% phù hợp với AASHTO T89
(c) Dung trọng lớn nhất: c max >1.44 g/cm3
Lớp đắp bao đất dính phải được yêu cầu trên mái dốc của đường nơi vật liệu đắp là cát hoặc vật liệu hạt khác như được Nhà thầu đề xuất và được Tư vấn phê chuẩn Lớp Đắp bao Đất dính cũng phải được sử dụng trên mái dốc của đường ở cao độ của lớp móng trên và móng dưới và trên lề đất của đường để bảo vệ chúng khỏi bị xói mòn Chiều dầy của Lớp Đắp bao Đất dính được quy định trong Bản vẽ
Vật liệu sử dụng làm lớp đắp bao đất dính phải được lấy mẫu và thí nghiệm trên mỗi 500m3 vận chuyển đến công trường
2.4 VẢI ĐỊA KỸ THUẬT PHÂ N CÁ CH
Nơi được chỉ ra trên Bản vẽ hoặc như chỉ đạo của Tư vấn, vải địa kỹ thuật phải được sử dụng như là một vật phân cách và ngăn ẩm giữa lớp nền thượng bằng cát với cấp phối móng dưới, hoặc giữa lớp cát đắp với nền đất tự nhiên
Vải địa kỹ thuật phân cách giữa lớp cát đắp với nền đất tự nhiên phải phù hợp với yêu cầu của Vải địa kỹ thuật loại 2 (R=12KN/m) tại Mục 3.7 “Cải tạo nền đất yếu” thuộc Chỉ dẫn kỹ thuật này
Vải địa kỹ thuật phân cách giữa lớp nền thượng bằng cát với cấp phối móng dưới phải phù hợp với yêu cầu của Vải địa kỹ thuật loại 1 (R=25KN/m) tại Mục 3.7 “Cải tạo nền đất yếu” thuộc Chỉ dẫn kỹ thuật này
Vải địa kỹ thuật phải được lấy mẫu và thí nghiệm trước khi thi công với số lượng 10.000m2/mẫu, đồng thời phải lấy mẫu và thí nghiệm khi thay đổi lô hàng
3 CÁ C YÊ U CẦU THI CÔ NG
3.1 KHÁ I QUÁ T
(a) Trước khi tiến hành thi công phần nền đắp của lòng đường, tất cả các công tác thoát nước mặt, phát quang, đào gốc cây trong khu vực đó phải được hoàn tất tuân thủ CDKT Mục 2.1 "Giải phóng Công trường"
(b) Thi công nền đắp bao gồm các việc sau:
xây dựng phần nền đắp của lòng đường, kể cả việc chuẩn bị khu vực sẽ tiến hành xây dựng nền đắp;
xây dựng đê trong khu vực hoặc gần lòng đường;
đổ và đầm nén vật liệu đắp đã được chấp thuận tại khu vực lòng đường nơi mà các vật liệu không thích hợp đã được chuyển đi;
đổ và đầm nén vật liệu đắp tại các hố, hốc và các chỗ lõm khác trong khu vực lòng đường
(c) Tại những chỗ được chỉ ra trên Bản vẽ, các mái dốc đắp phải được phủ một lớp vật liệu kết dính để chống xói