ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÊ XUÂN HUY Tên đề tài: “ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TỔNG HỢP CHO MỘT SỐ LÀNG NGHỀ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ XUÂN HUY
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TỔNG HỢP CHO MỘT SỐ LÀNG NGHỀ TẠI THỊ TRẤN CỔ LỄ
HUYỆN TRỰC NINH TỈNH NAM ĐỊNH ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khóa học : 2010 – 2014
Người hướng dẫn : TS Trần Thị Phả
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2Em cũng xin chân thành cảm ơn đến toàn thể cán bộ xí nghiệp xây dựng và chuyển giao công nghệ môi trường số 2 đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong quá trình thực tập
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo TS Trần Thị Phả giảng viên Trường đại học Nông lâm Thái Nguyên đã định hướng, chỉ bảo và giúp đỡ em tận tình trong suốt quá trình làm khóa luận
Qua đây em cũng mong muốn gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn bên
em, giúp đỡ em trong suốt thời gian học Đại học tại trường và làm khóa luận tốt nghiệp
Do giới hạn về trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian tìm hiểu thực tế, bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý chỉ bảo thêm của các thầy, cô giáo để bài viết thêm hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Lê Xuân Huy
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
Bảng 4.1 Nhiệt độ trung bình năm tại Nam Định 14
Bảng 4.2 Độ ẩm tương đối trung bình tại Nam Định 14
Bảng 4.3 Lượng mưa các năm tại Nam Định 15
Bảng 4.4 Dân số thị trấn Cổ Lễ qua các năm 22
Bảng 4.5 Các hạng mục công trình xử lý rác thải 24
Bảng 4.6 Danh mục máy móc thiết bị cho dự án 25
Bảng 4.7 Thông số kỹ thuật của lò đốt lựa chọn 25
Bảng 4.8 Khối lượng đào đắp, xây dựng các hạng mục công trình 26
Hình 4.1 Quy trình công nghệ đốt rác 27
Bảng 4.9 Công thức pha chế EM thứ cấp 28
Bảng 4.10 Danh mục máy móc thiết bị thi công chính 29
Bảng 4.11 Bảng nhu cầu nguyên vật liệu chính 30
Bảng 4.12 Danh mục nguyên, nhiên liệu và sản phẩm của dự án 30
giai đoạn vận hành 30
Bảng 4.13 Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ hoạt động của 32
máy móc tại công trường dự án 32
Bảng 4.14 Khối lượng đào đắp của dự án 33
Bảng 4.15 Hệ số ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường 33
Bảng 4.16 Kết quả ước tính nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí 35
Bảng 4.17 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 36
Bảng 4.18 Nồng độ một số chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 37
Bảng 4.20 Tiếng ồn của một số loại máy móc thiết bị thi công (dBA) 42
Bảng 4.19 Mức ồn gây ra do các thiết bị, máy móc thi công chính 41
Bảng 4.21 Hệ số các chất ô nhiễm trong khí thải từ lò đốt rác 49
Bảng 4.22 Tải lượng các loại khí phát thải từ lò đốt của Dự án 49
Bảng 4.23 Tác động của SO2 đối với người và động vật 50
Trang 4MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 2
Phần 2: TỔNG QUAN VỀ ĐTM 3
2.1 Cơ sở khoa học của đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 3
2.1.1 Khái niệm về đánh giá tác động môi trường 3
2.1.2 Mục đích, ý nghĩa và đối tượng nghiên cứu của ĐTM 3
2.1.2.1 Mục đích 3
2.1.2.2 Ý nghĩa 3
2.1.2.3 Đối tượng 4
2.2 Sự ra đời và sự phát triển của Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 4
2.2.1 Sự ra đời và phát triển ĐTM trên thế giới 4
2.2.2 Sự ra đời và phát triển ĐTM ở Việt Nam 6
2.3 Cơ sở pháp lý và kĩ thuật của đề tài 7
2.3.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật 7
2.3.1.1 Văn bản pháp luật thuộc lĩnh vực Môi trường 7
2.3.1.2 Văn bản pháp luật thuộc lĩnh vực xây dựng 8
2.3.1.3 Các văn bản khác 9
2.3.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng 9
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 10
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 10
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 10
3.2.1 Địa điểm 10
3.2.2 Thời gian tiến hành 10
3.3 Nội dung nghiên cứu 10
3.4 Phương pháp nghiên cứu 10
Trang 5Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 12
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của khu vực thực hiện dự án 12
4.1.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường 12
4.1.1.1 Vị trí địa lý 12
4.1.1.2 Điều kiện địa hình 12
4.1.1.3.Điều kiện địa chất 13
4.1.1.4 Điều kiện khí tượng 13
4.1.1.5 Điều kiện thủy văn – sông ngòi 16
4.1.1.6 Hiện trạng môi trường khu vực dự án 16
4.1.1.7 Hiện trạng tài nguyên sinh học 16
4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 17
4.1.2.1 Điều kiện kinh tế 17
4.1.2.2 Điều kiện xã hội 18
4.1.3 Khái quát quy mô của dự án 19
4.1.3.1 Các nguồn phát sinh và thành phần rác thải sinh hoạt 19
4.1.3.2 Hiện trạng hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn 20
4.1.3.3 Dự báo lượng rác thải phát sinh trên địa bàn thị trấn đến 2024 21
4.1.3.4 Quy mô của dự án 23
4.1.3.5 Biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án 25
4.1.3.6 Quy trình công nghệ xử lý chất thải 26
4.1.3.7 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ dự án 29
4.1.3.8 Nhu cầu nguyên,nhiên vật liệu và sản phẩm của dự án 30
4.2 Đánh giá tác động môi trường 31
4.2.1 Đánh giá tác động môi tường trong công tác chuẩn bị 31
4.2.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn xây dựng dự án 31
4.2.2.1 Các tác động có liên quan đến chất thải 31
4.2.2.2 Các tác động không liên quan đến chất thải 41
4.2.3 Đánh giá tác động trong giai đoạn vận hành 43
4.2.3.1 Các tác động có liên quan đến chất thải 43
4.2.4 Đánh giá tác động trong giai đoạn đóng cửa ô chôn lấp 54
4.2.5 Dự báo các rủi ro sự cố do dự án gây ra 54
4.2.5.1 Các rủi ro, sự cố trong giai đoạn xây dựng 54
Trang 64.2.5.2 Các rủi ro, sự cố trong giai đoạn vận hành 56
4.3 Nhận xét về mức độ tin cậy, chi tiết của dự án 56
4.4 Biện pháp giảm thiểu các tác động xấu do dự án gây ra, phòng ngừa và ứng phó với sự cố môi trường 57
4.4.1 Trong giai đoạn chuẩn bị 57
4.4.1.1 Nguyên tắc quy hoạch: 57
4.4.1.2 Phương án quy hoạch tổng thể: 57
4.4.2 Trong giai đoạn xây dựng 58
4.4.2.1 Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường không khí 58
4.4.2.2 Giảm thiểu tiếng ồn và rung động 59
4.4.2.3 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 60
4.4.2.4 Các biện pháp giảm thiểu tác động của chất thải rắn 61
4.4.2.5 Biện pháp giảm thiểu đối với chất thải nguy hại 62
4.4.3 Trong giai đoạn vận hành 62
4.4.3.1 Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường nước 62
4.4.3.2 Biện pháp giảm thiểu tới môi trường không khí 64
4.4.3.3 Biện pháp giảm thiểu tới môi trường đất 65
4.4.3.4 Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải rắn 65
4.4.3.5 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn 66
4.4.4 Trong giai đoạn đóng cửa 66
4.4.5 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các rủi ro, sự cố 66
4.4.5.1 Trong giai đoạn xây dựng 66
4.4.5.2 Trong giai đoạn vận hành 68
Phần 5: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 70
5.1 Kết luận 70
5.2 Kiến nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8Nước ta đang ở trong thời kỳ phát triển và hội nhập, trong công cuộc CNH - HĐH đất nước đã có nhiều dự án được mở ra nhằm thúc đẩy các ngành công nghiệp, dịch vụ, cũng như nền kinh tế của đất nước Tuy nhiên sự phát triển
ồ ạt của các nhà máy, xí nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề đã và đang tác động không nhỏ tới chất lượng môi trường tự nhiên cũng như môi trường xã hội Nhiều
cơ sở sản xuất đã xả thải trực tiếp các chất ô nhiễm ra môi trường mà không qua
xử lý làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng môi trường Vì vậy, vấn đề
ô nhiễm môi trường ở nước ta đang trở thành vấn đề đáng báo động và cần có các biện pháp cũng như các luật pháp hữu hiệu để ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường góp phần vào chiến lược triển bền vững Chính vì vậy Luật Bảo vệ Môi trường (BVMT) đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 27/12/1993 Cho đến ngày 29/11/2005 thì Luật BVMT năm 1993 được thay thế bằng Luật BVMT năm 2005, kèm theo đó Chính phủ và Bộ Tài nguyên Môi trường
đã ban hành các Nghị định và Thông tư hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường, hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là một công cụ mang tính khoa học và
kỹ thuật được sử dụng để dự báo các tác động môi trường có khả năng gây ra bởi các dự án đầu tư Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp và biên pháp nhằm tăng cường các tác động tích cực, giảm thiểu các tác động tiêu cực, góp phần làm cho dự
án đầu tư được bền vững trong thực tế triển khai
Với mong muốn góp phần BVMT cũng như trau dồi và hệ thống lại các kiến thức đã được học để phục vụ cho công việc của một cử nhân ngành môi trường sau
khi tốt nghiệp, em chọn đề tài: “Đánh giá tác động môi trường của Dự án Xây
Trang 9dựng mô hình quản lý, xử lý chất thải rắn tổng hợp cho một số làng nghề tại thị trấn Cổ Lễ huyện Trực Ninh tỉnh Nam Định”
1.2 Mục đích của đề tài
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu
- Đánh giá chất lượng môi trường nền tại khu vực nghiên cứu
- Đánh giá tác động môi trường khi dự án thi công và đi vào vận hành
- Đề xuất phương pháp giảm thiểu các tác động đến môi trường trong quá trình thực hiện dự án
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá được các tác động môi trường của dự án
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực tới môi trường, kinh
tế - xã hội khu vực dự án
- Đề tài có độ chính xác và mang tính thiết thực
1.4 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
+ Nâng cao nhận thức, kỹ năng và rút ra nhiều kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này
+ Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu
- Ý nghĩa trong thực tiễn:
+ Trên cơ sở đúc rút kinh nghiệm, điều chỉnh và xây dựng được các mô hình quản lý chất thải rắn tổng hợp cho một số loại hình làng nghề đặc trưng, phù hợp với từng vùng miền nhằm phổ biến, nhân rộng cho các làng nghề nói riêng và khu vực nông thôn nói chung trên toàn quốc
+ Xây dựng cơ chế chính sách, cơ chế tài chính phù hợp trong việc quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn tổng hợp làng nghề
+ Đánh giá được mức độ các tác động của dự án tới môi trường, từ đó có những định hướng xây dựng phù hợp và đảm bảo sự cân bằng giữa việc phát triển với yếu tố môi trường
Trang 10Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
2.1.1 Khái niệm về đánh giá tác động môi trường
Khái niệm về đánh giá tác động môi trường (ĐTM hoặc Environmental Impact Assessment, EIA) rất rộng và hầu như không có định nghĩa thống nhất Cho
đến nay có rất nhiều định nghĩa về ĐTM được nêu ra Nhưng theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam đã nêu: Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh
giá, dự báo những ảnh hưởng tới môi trường của các dự án, quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh công trình kinh tế, khoa học, kĩ thuật, y tế, văn hoá, an ninh quốc phòng và các công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp để bảo vệ môi trường
2.1.2 Mục đích, ý nghĩa và đối tượng nghiên cứu của ĐTM
- ĐTM còn xem xét lợi ích của bên đề xuất dự án, chính phủ và cộng đồng
để lựa chọn phương án tốt hơn để thực hiện
- Trong ĐTM phải xem xét đến khả năng thay thế như công nghệ, địa điểm đặt dự án phải xem xét hết sức cẩn thận
2.1.2.2 Ý nghĩa
- ĐTM là công cụ quản lý môi trường để phát triển bền vững Những hoạt động có hại cho môi trường hiện nay phải được quản lý càng chặt chẽ càng tốt Trong một số trường hợp, các hoạt động đó tuy đã bị đình chỉ nhưng hậu quả môi trường do chúng để lại vẫn kéo dài hàng chục năm Những tác động tiêu cực đó được giải quyết sớm ngay từ giai đoạn quy hoạch
- ĐTM đảm bảo hiệu quả cho sự phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường
- ĐTM góp phần nâng cao trách nhiệm của các cấp quản lý, của chủ dự án về việc bảo vệ môi trường
Trang 11- ĐTM khuyến khích công tác quy hoạch tốt hơn, giúp cho dự án hoạt động
có hiệu quả hơn
- ĐTM giúp chính phủ và các chủ dự án tiết kiệm được thời gian, tiền của trong thời hạn phát triển lâu dài
- ĐTM giúp cho mối liên hệ giữa nhà nước, các cơ sở và cộng đồng thêm chặt chẽ thông qua ý kiến của quần chúng khi dự án được đầu tư và hoạt động
2.1.2.3 Đối tượng
Không phải tất cả các dự án đều phải tiến hành ĐTM Mỗi quốc gia, căn cứ vào những điều kiện cụ thể, loại dự án, quy mô dự án và khả năng gây tác động,
mà có quy định mức độ đánh giá với mỗi dự án Đối tượng chính thường gặp và có
số lượng nhiều nhất là các dự án phát triển cụ thể như sau:
- Một số bệnh viện lớn
- Một số nhà máy công nghiệp
- Công trình thủy lợi, thủy điện
- Công trình xây dựng lớn…
2.2 Sự ra đời và sự phát triển của Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
2.2.1 Sự ra đời và phát triển ĐTM trên thế giới
Quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ trong các thập niên
1950 -1960 đã tác động đến môi trường, ảnh hưởng tiêu cực tới sức khoẻ, tài nguyên thiên nhiên và thậm chí còn cản trở phát triển kinh tế – xã hội Nhằm hạn chế xu hướng này thì việc bảo vệ môi trường tự nhiên đã yêu cầu cơ quan có thẩm quyền đưa ra các biện pháp kiểm định về mặt chất lượng môi trường đối với các dự
án phát triển trước khi cho phép đầu tư Nhờ đó ĐTM đã được hình thành sơ khai ở
Mỹ từ đầu thập kỉ 1960
Từ năm 1975 việc nghiên cứu ĐTM được xem là một phần nghiên cứu khả thi (luận chứng kinh tế - kỹ thuật), trong đó báo cáo ĐTM là một chương nằm trong báo cáo nghiên cứu khả thi đó
Từ năm 1980, ĐTM không chỉ được thực hiện cho từng dự án riêng lẻ mà còn cho các quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển ngành theo xu hướng lồng ghép kinh tế và môi trường Đây là cách ĐTM tích hợp
Tình hình phát triển ĐTM ở một số quốc gia phát triển và một số quốc gia đang phát triển ở Đông Nam Á:
Trang 12Phát triển ĐTM ở Hoa Kỳ: Cho dù việc xem xét về môi trường đối với các
dự án đã được thực hiện từ năm 1960 nhưng tới ngày 01/01/1970 thì Luật về chính sách môi trường quốc gia (NEPA) mới yêu cầu dự án có tường trình về tác động môi trường (TTM hoặc EIS) TTM được các cơ quan chính quyền, công ty tư vấn thực hiện cho dự án và được nộp cho Hội đồng chất lượng môi trường (CEQ) để công bố Các tổ chức phi chính phủ và dân chúng có thể có ý kiến về bản tường trình tác động môi trường trên
ĐTM ở Hà Lan: Từ giữa thập kỷ 70, Bộ Y tế và Bảo vệ môi trường Hà Lan
đã xây dựng quy định về ĐTM Chính phủ coi ĐTM là công cụ để xem xét các hậu quả đối với môi trường của các dự án Tháng 6 năm 1980 Uỷ ban thường trực về bảo vệ môi trường của Hạ viện đã phê chuẩn đề xuất của chính phủ về ĐTM
ĐTM ở Malaysia: Năm 1974 Chính phủ Malaysia đã ban hành Luật về chất
lượng môi trường ( Environmental Quallty.Act) Năm 1987 Luật này được bổ sung quy định về ĐTM và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/04/1988 Theo quy định này, các loại dự án sau đây đều phải có báo cáo ĐTM:
Nông nghiệp: Cải tạo, chuyển đất rừng thành đất nông nghiệp với diện tích
500 ha trở lên; Phát triển cácnông trại từ 500 ha trở lên
Sân bay: Xây dựng các sân bay có đường băng 2500m trở lên; Xây dựng đường băng trong các vườn quốc gia
Thuỷ sản: Xây dựng các cảng cá; Mở rộng cảng
Thuỷ lợi: Xây dựng các đập hồ chứa hoặc mở rộng hồ chứa có diện tích mặt
hồ 200 ha trở lên Dự án có vùng tưới tiêu 5000 ha trở lên
Xây dựng đô thị: các dự án phát triển nhà có diện tích 50 ha trở lên
Công nghiệp: Hoá chất: các dự án sản xuất có công xuất trên 100 tấn/ngày; Giấy, bột giấy: các dự án sản xuất trên 50 tấn/ngày
Dầu khí: Các dự án phát triển mỏ dầu khí; Xây dựng các cơ sở lọc dầu
ĐTM ở Trung Quốc: Luật Bảo vệ Môi trường được ban hành từ năm 1979,
trong đó điều 6 và 7 đưa ra các cơ sở cho các yêu cầu đánh giá tác động môi trường cho các dự án phát triển
ĐTM ở Thái Lan: Quy định về ĐTM ở Thái Lan đã được ban hành vào ngày
14/07/1981 và có hiệu lực từ ngày 27/09/1981 Từ thời điểm này đến ngày 31/08/1990 NEB đã xem xét báo cáo ĐTM cho 2797 dự án trong số đó có 1914 báo
Trang 13cáo ĐTM đã được thẩm định Đến nay công tác xây dựng và thẩm định báo cáo ĐTM vẫn đang được thực hiện thường xuyên ở Thái Lan
ĐTM ở một số nước khác: Cho đến nay hầu hết các quốc gia ở Châu Âu đã
có quy định ĐTM với nhiều hình thức và cách thức tổ chức thực hiện khác nhau Nhiều nước có quy đinh chung về ĐTM ở cấp quốc gia (Hàn Quốc, Việt Nam, Thái Lan, Philipin ) nhưng một số nước như Nhật Bản, Úc lại không có quy định chung
về ĐTM cho toàn quốc gia mà lại do chính quyền từng Tỉnh hoặc từng Bang quy định trong khuôn khổ Luật môi trường quốc gia (Lê Trình, 2000)
2.2.2 Sự ra đời và phát triển ĐTM ở Việt Nam
Ở nước ta, vào thời điểm hình thành ĐTM chúng ta còn phải tập trung sức người, sức của cho công cuộc giải phóng đất nước và sau đó là khôi phục, xây dựng lại những gì đã bị phá huỷ trong chiến tranh Tuy nhiên, Chính phủ Việt Nam cũng sớm nhận thức được vấn đề bảo vệ môi trường và cụ thể là thực hiện ĐTM, điều này đã tạo điều kiện cho các cơ quan, cá nhân tiếp cận các lĩnh vực này Đầu những năm 80 một nhóm nhà khoa học nước ta và đứng đầu là GS Lê Thạc Cán đã đến Trung tâm Đông-Tây ở Ha - Oai nước Mỹ nhằm nghiên cứu về luật, chính sách môi trường nói chung và việc thực hiện ĐTM nói riêng Sau đó một thời gian với sự đầu
tư của một số tổ chức quốc tế, nhiều khoá học về đánh giá tác động môi trường đã được mở ra
Trong thời gian từ năm 1978 đến 1990, Nhà nước đã đầu tư vào nhiều chương trình điều tra cơ bản như: chương trình điều tra cơ bản vùng Tây Nguyên, vùng đồng bằng sông Cửu Long, các tỉnh giáp miền Trung Các số liệu và kết quả thu được từ các chương trình này sẽ là cơ sở cho công tác thực hiện ĐTM sau này
Việc biên soạn, thông qua và ban hành Luật bảo vệ Môi trường đã mở ra một bước ngoặt trong công tác bảo vệ Môi trường nói chung và việc thực hiện ĐTM nói riêng ở nước ta Luật đã được Quốc hội thông qua ngày 27/12/1993 và Chủ tịch nước ra quyết định công bố số 29L/CTN ngày 10/01/1994 Điều 17 và 18 trong Luật Bảo vệ Môi trường quy định các dự án đang hoạt động và dự án muốn hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam phải lập báo cáo ĐTM và trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Trang 14Năm 2005, Luật Bảo vệ môi trường đã được Quốc hội sửa đổi và bổ sung cho phù hợp với điều kiện phát triển của đất nước Trong đó việc thực hiện đánh giá tác động môi trường nằm trong chương 3 của Luật
Ngoài các quy định trong Luật, các cơ quan Chính phủ, Quốc hội còn đưa
ra các Nghị định như Nghị định 29, Nghị định 81, Nghị định 21 các Thông tư, Quyết định Và mới đây văn bản mới nhất cho việc thực hiện lập báo cáo ĐTM là thông tư 26/2011/TT-BTNMT
Từ năm 1994 đến nay, Bộ tài nguyên và môi trường và các cơ quan ban ngành có liên quan đã góp phần cho công tác thực hiện ĐTM dần dần đi vào nề nếp
ở nước ta
2.3 Cơ sở pháp lý và kĩ thuật của đề tài
2.3.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật
2.3.1.1 Văn bản pháp luật thuộc lĩnh vực Môi trường
- Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005
- Luật tài nguyên nước 17/2012/QH13 được quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ
về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường; Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ- CP
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ
về quản lý chất thải rắn
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính Phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
- Nghị định số 149/2004/ND-CP ngày 27/7/2004 về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quôc gia về môi trường
Trang 15- Thông tư 43/2011/TT-BTNMT ngày 12/12/2011 cúa Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
- Thông tư 41 /2010/TT-BTNMT ngày 28/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định quy chuấn kỹ thuật quốc gia về môi trường
- Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18/1/2001 của
Bộ Khoa học, Công nghệ và môi trường và Bộ Xây dựng hướng dẫn các quy định
về BVMT đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn
- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 7/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 26/12/2010 của Bộ tài nguyên và Môi trường về ban hành quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại
- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 07 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/7/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
- TCVN 6696:2009 chất thải rắn, bãi chôn lấp hợp vệ sinh, yêu cầu chung về bảo vệ môi trường
2.3.1.2 Văn bản pháp luật thuộc lĩnh vực xây dựng
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 Chính Phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính Phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Trang 162.3.1.3 Các văn bản khác
- Luật đất đai số 13/2003/QH11 ban hành ngày 10/12/2003 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29 tháng 10 năm 2004
về thi hành Luật Đất đai năm 2003
2.3.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
- QCVN 25: 2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 27:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 03:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 05:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 06:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 30:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chất thải công nghiệp
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 261:2001 - Tiêu chuẩn thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6705:2009/BKHCN về chất thải rắn thông thường, phân loại
Trang 17Phần 3
ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các thành phần môi trường tự nhiên: Đất, nước, không khí…và môi trường
kinh tế- xã hội khu vực thực hiện dự án
- Nghiên cứu các tác động môi trường xảy ra trước, trong và sau khi thực hiện dự án
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Địa điểm xây dựng khu xử lý chất thải tại thị trấn Cổ lễ và khu dân cư lân cận
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
3.2.1 Địa điểm
Địa điểm xây dựng khu xử lý chất thải được đặt tại thôn An Lãng, khu vực ngoài cánh đồng có diện tích 2ha, trong đó diện tích mặt bằng cần sử dụng là 4.400m2, diện tích còn lại là diện tích dự trữ để mở rộng khu xử lý
3.2.2 Thời gian tiến hành
Từ ngày 5 tháng 5 năm 2014 tới ngày 5 tháng 8 năm 2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực thực hiện dự án
- Đánh giá chất lượng môi trường nền tại khu vực nghiên cứu
- Đánh giá tác động môi trường khi dự án thi công và đi vào vận hành
- Đề xuất phương pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường
3.4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu khoa học và phương pháp luận được sử dụng
để lập báo cáo ĐTM Dự án “Xây dựng mô hình quản lý, xử lý chất thải rắn tổng hợp, áp dụng cho một số làng nghề” bao gồm:
- Khảo sát hiện trường và đánh giá sơ bộ: Phương pháp này nhằm xác định
hiện trạng chất lượng môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất, tiếng
Trang 18ồn, rung, chất thải rắn tại khu vực thực hiện dự án Phương pháp này thể hiện trong phần “Hiện trạng các thành phần môi trường”
- Phương liệt kê: Phương pháp liệt kê là phương pháp rất hữu hiệu để chỉ ra
các tác động và có khả năng thống kê đầy đủ các tác động cần chú ý trong quá trình đánh giá tác động của dự án Phương pháp liệt kê có ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện và kết quả khá rõ ràng Phương pháp này được thể hiện ở phần Đánh giá tác động môi trường
- Phương pháp đánh giá nhanh: Phương pháp này được thực hiện dựa vào
các hệ số ô nhiễm đã được các tổ chức quốc tế (Ngân hàng Thế giới hay tổ chức Y
tế Thế giới) xây dựng và khuyến cáo áp dụng để tính toán nhanh tải lượng hoặc nồng độ của một số chất ô nhiễm trong môi trường Phương pháp này có ưu điểm là cho kết quả nhanh và tương đối chính xác về tải lượng và nồng độ một số chất ô nhiễm Phương pháp này được sử dụng trong phần đánh giá các tác động môi trường của dự án
- Phương pháp so sánh: Phương pháp này dùng để đánh giá các tác động của
dự án trên cơ sở so sánh, đánh giá với các Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn Việt Nam về môi trường đối với các thành phần môi trường không khí, nước, đất, tiếng ồn… Phương pháp này được áp dụng trong phần hiện trạng môi trường và phần đánh giá tác động môi trường dự án
- Phương pháp danh mục đơn giản: Là loại danh mục chỉ cần liệt kê các
nhân tố môi trường cần được xem xét tương ứng với từng giai đoạn hoạt động phát triển chứ không phải từng hoạt động cụ thể của dự án phát triển
Trang 19Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của khu vực thực hiện dự án
4.1.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Dự án được thực hiện tại thị trấn Cổ Lễ, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định, phần diện tích xây dựng khu xử lý được đặt tại thôn An Lãng, khu vực ngoài cánh đồng có diện tích 2ha, trong đó diện tích mặt bằng cần sử dụng là 4.400m2, diện tích còn lại là diện tích dự trữ để mở rộng khu xử lý
Diện tích xây dựng khu xử lý chất thải rắn, thuộc thôn An Lãng Vị trí của khu vực xử lý chất thải rắn có danh giới tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp đê hữu sông Hồng
- Phía Nam giáp mương nước tưới tiêu nông nghiệp
- Phía Đông giáp bãi rác cũ của thị trấn Cổ Lễ
- Phía Tây giáp khu vực ao nuôi thủy sản thị trấn Cổ Lễ
Khu xử lý cách khu dân cư gần nhất 500m là khu dân cư thôn Kênh Các khu vực dân lân cận bao gồm: khu dân cư thôn Dịch Diệp, khu dân cư thôn Thượng, khu dân cư thôn An Bình, khu dân cư thôn An Thành, khu dân cư thôn An Thịnh
Cách dự án 100m về phía Bắc là sông Hồng, một trong số những con sông lớn chảy qua khu vực thực hiện dự án Xung quanh khu vực xây dựng khu xử lý có nhiều nguồn nước mặt, chủ yếu là các ao nuôi thủy sản của người dân trong khu vực
Cách khu vực xây dựng dự án 1,5km về phía Tây là được quốc lộ 21, một trong những tuyến đường quốc lộ lớn và quan trọng trong khu vực
4.1.1.2 Điều kiện địa hình
Với đặc trưng của vùng đồng bằng châu thổ điển hình ven biển nên địa hình của thị trấn Cổ Lễ khá bằng phẳng, độ dốc < 1O , thấp dần từ khu dân cư ra cửa sông Tính chất bằng phẳng của địa hình chỉ bị phá vỡ bởi các sông ngòi, kênh mương và một số gò nằm rải rác Độ cao trung bình 0,7m đến 1,25m so với mực nước biển, mức độ chênh lệch địa hình không quá 1m
Địa hình Cổ Lễ nhìn chung bằng phẳng và dốc dần từ Bắc xuống Nam Thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội và sinh hoạt của nhân dân, đặc biệt là
Trang 20phát triển nông nghiệp, nhất là trồng lúa, hoa màu, cây ăn quả, Vùng trũng phát triển nuôi trồng thủy sản kết hợp với trồng lúa
4.1.1.3 Điều kiện địa chất
Theo báo cáo địa chất cấu trúc địa tầng của khu vực khảo sát theo các lớp từ
trên xuống dưới như sau:
Lớp 1: Bùn sét pha màu xám ghi, xám đen, lẫn thực vật
Lớp có diện phân bố rộng, gặp tại tất cả các lỗ khoan khảo sát với bề dày thay đổi từ 0,6m đến 0,8m
Đây là lớp đất có thành phần không đồng nhất, ít có ý nghĩa về mặt địa chất công trình Trong quá trình thi công nền móng nên đào bỏ
Lớp 2: Sét pha màu xám nâu, xám đen, trạng thái dẻo chảy
Đây là lớp tiếp theo nằm ngay bên dưới lớp 1 Lớp có diện phân bố rộng, gặp tại tất cả các lỗ khoan khảo sát với bề dày biến đổi từ 3,3m đến 3,7m
Lớp 3: Cát hạt mịn màu xám ghi, xám tro, kết cấu xốp
Đây là lớp tiếp theo nằm ngay bên dưới lớp 2 Lớp có diện phân bố rộng, gặp tại tất cả các lỗ khoan khảo sát Bề dày lớp chưa xác định được cụ thể do kết thúc khoan tại độ sâu 15m vẫn nằm trong lớp này
4.1.1.4 Điều kiện khí tượng
Thị trấn Cổ Lễ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của Đồng bằng Bắc Bộ Là khu vực nóng ẩm, mưa nhiều có bốn mùa rõ rệt Xuân, Hạ, Thu, Đông
* Nhiệt độ:
Theo số liệu niên giám thống kê tỉnh Nam Định trong những năm gần đây, nhiệt độ trung bình năm dao động trong khoảng 23oC (năm 2011) đến 24,6oC (năm 2010) Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 6, tháng 7 Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1
Trang 21Bảng 4.1 Nhiệt độ trung bình năm tại Nam Định
(Nguồn: Niên giám thống kê qua các năm của tỉnh Nam Định qua 6 năm)
* Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trung bình năm 2007 đến năm 2012 dao động từ 82%
năm 2011 đến 85% (năm 2012) Tháng có độ ẩm tương đối trung bình cao nhất là
tháng 3, tháng 4 Tháng có độ ẩm tương đối trung bình thấp nhất là tháng 11
Bảng 4.2 Độ ẩm tương đối trung bình tại Nam Định
Trang 22* Gió:
Khu vực chịu ảnh hưởng của hai hướng gió thịnh hành chủ yếu theo hai mùa Mùa hạ là hướng gió Nam và Đông Nam Mùa Đông là hướng gió Bắc, Đông Bắc Theo các số liệu quan trắc tốc độ gió trung bình năm là 1,8 m/s Tốc độ gió trung bình vào tháng nóng nhất (tháng 7) là 2 m/s, tháng lạnh nhất là 1,7 m/s Tốc độ gió mùa Đông từ 3 - 4 m/s, mùa hè từ 4 - 5 m/s Tốc độ gió cực đại là 28 m/s
Lượng mưa tập trung chủ yếu vào tháng 7, 8, 9 tháng có lượng mưa trung bình thấp nhất là tháng 2 (19mm)
Bảng 4.3 Lượng mưa các năm tại Nam Định Năm
Lượng mưa (mm) T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 Tổng
Trang 23* Bão, sương mù
Vùng biển Nam Định thường xuyên chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa, lốc tố, áp thấp nhiệt đới và bão, hàng năm tỉnh bị ảnh hưởng 5- 10 cơn bão, tốc độ gió cực đại trong hầu hết các cơn bão đều đạt trên 72km/h (cấp 10), có cơn dật trên 144km/h (cấp 12) Kèm theo bão là mưa lớn kéo dài từ 6 đến 7 ngày, lượng mưa trên 300mm
Quá trình đổ bộ của bão vào vùng bờ biển thường làm cho mực nước biển dâng cao, khi bão đổ bộ trùng với kỳ nước thuỷ triều dâng thì hiệu ứng mực nước biển dâng cao gấp từ 2 - 3 lần, gây nguy hiểm lớn cho công tác phòng chống lụt bão
& tìm kiếm cứu nạn vùng đất và dân cư ven biển
Sương mù thường tập trung vào các tháng mùa Đông Có 2 dạng sương mù
là sương mù từng đám và sương mù kín trời
4.1.1.5 Điều kiện thủy văn – sông ngòi
Theo số liệu địa chất thủy văn thu thập được từ phòng tài nguyên môi trường tại ủy ban nhân dân huyện Trực Ninh cho thấy:
Trên địa bàn thị trấn Cổ Lễ có sông Hồng chảy qua với chất lượng nước tốt, hàm lượng phù sa nhiều phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp Bên cạnh đó còn có
hệ thống kênh mương và các con sông nhỏ được trải đều trên địa bàn xã bắt nguồn
từ sông Hồng có khả năng cung cấp đủ nước tưới cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong xã
Nguồn nước ngầm cũng khá phong phú có thể khai thác thuận lợi phục vụ cho sản xuất và đời sống của nhân dân trong xã
4.1.1.6 Hiện trạng môi trường khu vực dự án
Quanh khu vực dự án không có các nhà máy, hoạt động công nghiệp hay nguồn phát thải lớn có thể gây tác động xấu đến chất lượng môi trường khu vực dự
án Nhìn chung môi trường nền khu vực đặt dự án chưa bị ô nhiễm
4.1.1.7 Hiện trạng tài nguyên sinh học
Qua quá trình điều tra, khảo sát thực tế tại khu vực dự án cho thấy:
a Hệ động vật cạn:
Hệ động vật hoang dã rất hiếm, chỉ có một số loài như chuột, rắn, ếch, nhái, cóc, chim, thằn lằn và một số loài côn trùng khác Hiện nay, do quá trình công nghiệp hoá, nông nghiệp hoá sử dụng nhiều loại phân bón hoá học và các hoá chất bảo vệ thực vật gây ô nhiễm môi trường làm ảnh hưởng trực tiếp tới sự sinh trưởng
Trang 24và phát triển của chúng Mặt khác do hiện tượng săn bắt quá mức làm cho một số loài sinh vật hoang dã số lượng các loài như rắn, cóc, ếch còn lại rất ít Ngoài ra người dân chăn nuôi các loài gia súc như trâu bò, lợn và nuôi gia cầm như gà, vịt,
b Hệ thực vật cạn:
Chủ yếu là các loại thực vật nhỏ, không có giá trị kinh tế Phần lớn là các loài cỏ dại Bên cạnh các loại cây hoang dại còn có hệ thực vật nhân tạo với nhiều loại cây trồng khác nhau Cây lương thực như lúa, ngô, khoai, sắn, đậu, lạc Rau các loại như cải, muống, ngót Cây lấy gỗ như bạch đàn, xà cừ Cây ăn quả như bưởi, cam, chanh, táo, ổi, chuối, na, nhãn, vải
c Hệ sinh thái nước:
Hệ sinh thái nước khu vực chủ yếu là cá do dân nuôi thả như cá trôi, cá chép,
cá mè, cá rô phi trong các ao, hồ và một số loài cá tự nhiên (cá rô đồng, cá mương), các loài giáp xác (tôm, cua), Tài nguyên thủy sinh vật trong khu vực ao hồ và kênh tưới tiêu nông nghiệp nghèo nàn, có giá trị kinh tế không cao nhưng chúng tham gia vào quá trình làm sạch môi trường Động thực vật trôi nổi có nhiều trong các ao hồ, kênh mương tưới tiêu và trên các cánh đồng
Nói chung tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái ở đây nghèo nàn và không có các loài động thực vật quý hiếm, chủ yếu là tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái do con người tạo ra nên tính ổn định và bền vững không cao, ít có giá trị về mặt sinh thái
4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội
Thị trấn Cổ Lễ là một thị trấn thuộc huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định Thị trấn được thành lập theo quyết định số 2/QD-HDBT ngày 10 tháng 1 năm 1984 trên
cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và người của xã Chính Nghĩa, huyện Nam Ninh, tỉnh Hà Nam Ninh
4.1.2.1 Điều kiện kinh tế
Qua quá trình điều tra, thu thập số liệu tại ủy ban nhân dân thị trấn Cổ Lễ, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định đã thu được các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh
tế xã hội năm 2013 tại địa phương như sau:
a Đối với nông nghiệp
* Cây lúa:
Tổng diện tích gieo cấy 132,23ha Năng suất cả năm bình quân đạt 101tạ/ha
Sản lượng đạt 133,9 tấn Giá trị thu nhập 1ha canh tác đạt 80,8 triệu đồng
Trang 25Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp 27,53 tỷ đồng
b Sản xuất công nghiệp , tiểu thủ công nghiệp - thương mại dịch vụ
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn vẫn được giữ vững và ổn định, hoạt động của 17 doanh nghiệp tại cụm công nghiệp đạt hiệu quả tốt Tổng doanh thu sản xuất công nghiệp năm 2013 là 129,8 tỷ đồng, giải quyết việc làm ổn định cho 1298 lao động Ngoài ra các tổ hợp ở các khu dân cư, như nghề mộc gia dụng, may xuất khẩu đã tạo việc làm cho nhiều lao động có thu nhập cao Hai HTX cổ phần được duy trì hoạt động
Tổng doanh thu công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 129,8 tỷ đồng Tổng doanh thu dịch vụ - thương mại đạt 449 tỷ 175 triệu đồng
4.1.2.2 Điều kiện xã hội
+ Trường tiểu học: duy trì số lượng học sinh trên địa bàn Trường đã nâng
cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh, đội ngũ giáo viên đạt 100% chuẩn quốc gia
Trang 26+ Trường trung học: cơ sở vật chất lượng giáo dục được duy trì và giữ vững
Phong trào thực hiện cuộc vận động 2 không: 100% giáo viên và học sinh làm cam kết và thực hiện nghiêm túc, do đó không có giáo viên nào vi phạm đạo đức nhà giáo, không có học sinh nào vi phạm quy chế thi cử
+ Trường mầm non thị trấn Cổ Lễ: đã huy động được 493 em trong độ tuổi
ra lớp Chất lượng giáo dục các bộ môn được nhà trường luôn trú trọng, 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ trong ngày, 100% số cháu được theo dõi và khám sức khỏe theo quy định của ngành
c Về văn hóa thông tin:
Đến nay đã có 21 đơn vị đạt tiêu chuẩn đơn vi có nếp sống văn hóa cấp Tỉnh
và cấp huyện 77% gia đình đạt gia đình có nếp sống văn hóa Trong đó có 4 đơn vị được cấp tỉnh công nhận Tăng cường kiếm tra quản lý nhà nước về văn hóa; kiểm tra, chấn chỉnh các hoạt động kinh doanh dịch vụ
d Chính sách xã hội:
Chi trả cho các đối tượng chính sách xã hội đảm bảo, an toàn, đúng thời gian, đúng chính sách của nhà nước
4.1.3 Khái quát quy mô của dự án
4.1.3.1 Các nguồn phát sinh và thành phần rác thải sinh hoạt
a Nguồn phát sinh rác thải
Cùng với việc phát triển kinh tế – xã hội, dân số tăng cao, lượng chất thải rắn trên địa bàn đã gia tăng về khối lượng, phức tạp về thành phần và chủng loại Theo điều tra sơ bộ, tổng lượng chất thải rắn phát sinh trong những năm gần đây tăng cao hơn rất nhiều so với những năm về trước Chất thải rắn phát sinh trên địa bàn gồm các loại:
- Rác sinh hoạt tại các hộ gia đình
- Rác sinh hoạt từ khu vực hành chính
- Rác thương mại (các cửa hàng, dịch vụ)
Trang 27- Rác từ chợ
- Rác sinh hoạt từ trạm y tế, cơ sở khám chữa bệnh
- Rác công cộng (rác vỉa hè)
- Rác xây dựng
- Rác sinh hoạt từ các cơ sở tiểu thủ công nghiệp
- Chất thải rắn từ các cơ sở công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
b Thành phần sinh rác thải
- Thành phần rác hữu cơ (rau, lá, thực vật, rác dễ phá hủy) và chất dễ cháy khoảng 80%
- Đồ nhựa, vỏ đồ hộp, sắt thép (phế liệu tận thu) khoảng: 5%
- Bùn đất, vữa, gạch ngói và các chất khác khoảng: 15%
- Độ ẩm rác thải: 68%
- Tỷ trọng bình quân: 0,55 tấn/m3
4.1.3.2 Hiện trạng hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
a Tình hình thu gom vận chuyển chất thải rắn
Hiện nay, tại thị trấn Cổ Lễ đã thành lập một hợp tác xã vệ sinh môi trường với 11 người, được trang bị 01 xe tải, 01 xe ba gác để thu gom chất thải rắn sinh hoạt của các hộ dân, chất thải rắn sản xuất của các cơ sở sản xuất trên địa bàn Với
hệ số thu gom hiện tại là 40% thì tổng khối lượng rác thu gom được là 3,2 tấn rác/ngày, trong đó rác thải sản xuất là 1 tấn/ngày
Rác thải không được phân loại tại nguồn mà để lẫn cả rác thải vô cơ và rác thải hữu cơ Rác sau khi thu gom được vận chuyển về chôn lấp tại bãi rác thị trấn
b Tình hình xử lý chất thải rắn tại Cổ Lễ
Thị trấn đã có quy hoạch khoảng 2 ha diện tích đất công làm khu vực chôn lấp rác thải cho toàn bộ thị trấn, địa điểm thuộc thôn Đông Bắc Đồng, là khu giáp ranh đê sông Hồng Khoảng cách từ các tổ dân phố đến bãi chôn lấp là vào khoảng 0,5 km Ranh giới như sau:
- Phía Đông giáp xã Trực Chính – huyện Trực Ninh
- Phía Tây và Nam đều là địa phận thôn Đông Bắc Đồng
- Phía Bắc giáp đê sông Hồng
Hiện tại, quỹ đất đã sử dụng là 7.000m2 Các ô chôn lấp được xây dựng theo thiết kế cũ đã chứa đầy rác, bãi rác đã trong tình trạng quá tải, cần phải được cải tạo,
Trang 28nâng cấp để đáp ứng được việc xử lý rác thải cho toàn bộ thị trấn trong vòng 10 năm tới
4.1.3.3 Dự báo lượng rác thải phát sinh trên địa bàn thị trấn đến 2024
Kết quả điều tra, khảo sát hiện trạng hệ thống kỹ thuật quản lý chất thải rắn trên địa bàn thị trấn; số liệu thống kê dân số, số hộ sản xuất nghề qua các năm; số liệu điều tra về thành phần chất thải rắn trên địa bàn thị trấn (gồm chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn sản xuất) được sử dụng để làm căn cứ ước tính và dự báo nguồn phát sinh, khối lượng và thành phần chất thải rắn tại đây
a CTR sản xuất:
Thị trấn Cổ Lễ có các làng nghề chế biến lâm sản, làng nghề ươm tơ dệt lụa,
cơ khí và sản xuất vật liệu xây dựng
- CTR từ quá trình chế biến lâm sản: Theo kết quả điều tra khảo sát tại Cổ
Lễ, có 250 hộ tham gia sản xuất, lượng CTR phát sinh bình quân là 5 kg/hộ/ngày
Do đó tổng lượng CTR phát sinh là: 250*5/1000=1,25 tấn/ngày
- CTR từ quá trình dệt sợi: Ngoài lượng CTR được tận thu thì lượng chất thải rắn sản xuất thải bỏ ước tính bằng khoảng 10% nguyên liệu đầu vào
Với 3 cơ sở sản xuất tập trung, sản lượng 20 tấn/tháng, lượng CTR phát sinh là: 3*20*0,1/30=0,2 tấn/ngày
Với 100 hộ sản xuất, sản lượng khoảng 1,9 tấn nguyên liệu/hộ/tháng, lượng CTR phát sinh là: 100*1,9*0,1/30=0,63 tấn/ngày
- CTR từ quá trình hoạt động sản xuất cơ khí: Thị trấn Cổ Lễ có 4 cơ sở sản xuất, mỗi cơ sở phát sinh khoảng 10 kg/cơ sở/ngày Lượng CTR từ hoạt động sản xuất cơ khí phát sinh sẽ là: 4*10/1000=0,04 tấn/ngày
Tổng lượng CTR sản xuất thải bỏ mỗi ngày tại thị trấn Cổ Lễ là: 1,25+0,2+0,63+0,04=2,12 tấn/ngày
Theo quy hoạch phát triển làng nghề tỉnh Nam Định, dự báo lượng CTR sản xuất đến năm 2024 tăng 27%, tương đương với 2,7 tấn/ngày Với hệ số thu gom dự kiến đến năm 2024 là 0,7, ước tính lượng rác thải sản xuất thu gom được là: 0,7*2,7
Trang 29- Thành phần tái chế chiếm 3,46%, tương đương với 3,46%*1,9 = 0,07 tấn/ngày Trong đó nhựa chiếm 0,045 tấn/ngày, kim loại chiếm 0,025 tấn/ngày
- Thành phần còn lại đem đi chôn lấp: chiếm 16,54%, tương đương với 16,54%*1,9 = 0,31 tấn/ngày
b CTR sinh hoạt:
Theo số liệu điều tra, khảo sát và thu thập được, dân số toàn thị trấn Cổ Lễ năm 2013 là 12.500 người, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm dần từ 1,0% năm
2013 xuống còn 0,9% vào năm 2024
Dân số thị trấn Cổ Lễ qua các năm được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 4.4 Dân số thị trấn Cổ Lễ qua các năm STT Năm Tỉ lệ tăng dân số (%) Dân số (người)
sự gia tăng của GDP (theo %) Giả sử tốc độ gia tăng hàng năm của GDP là 4 - 5% trong thời gian dự án hoạt động, sự gia tăng mức phát thải chất thải rắn (kg/người/ngày) là 2%
Định mức phát thải trên đầu người (kg/người/ngày) được ước lượng là tăng 2% mỗi năm vào năm 2005 đến 3% mỗi năm vào năm 2015 và 3% mỗi năm từ
Trang 302015 – 2025 Như vậy trong phạm vi quy mô dự án từ năm 2014 đến năm 2024 thì con số này là 3%
Cơ sở tính khối lượng rác thải sinh hoạt thu gom được hàng năm dựa trên công thức:
R i = [DS i-1 *(1+a/100)*b*365*c]/1000 Trong đó:
+ Ri: Khối lượng rác thải thu gom được của năm thứ i (tấn/năm)
+ DSi-1: Dân số của năm thứ i-1 (người)
+ R: Lượng rác thu gom trong năm (tấn/năm)
Hệ số thu gom rác thải quy hoạch đến năm 2024 đạt 70% Với lượng rác đem đốt, lượng tro xỉ ước tính bằng 10% tổng lượng rác đem đốt
Theo cách tính toán như trên ta có thể ước tính lượng rác thải sinh hoạt thu gom hàng năm tại thị trấn Cổ Lễ, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định và đến năm 2024 như sau:
lượng CTR sinh hoạt thu gom được vào năm 2024 là 5,6 tấn/ngày, trong đó CTR hữu cơ là 3,1 tấn/ngày và CTR vô cơ là 2,5 tấn/ngày
Lượng CTR dễ cháy là: 1,1 tấn/ngày
Lượng CTR đem đi ủ là: 2,1 tấn/ngày
Lượng CTR tái chế: Nhựa 0,48 tấn/ngày và kim loại 0,26 tấn/ngày
Lượng CTR trơ và tro xỉ từ lò đốt: 1,836 tấn
4.1.3.4 Quy mô của dự án
Dự án Xây dựng mô hình quản lý, xử lý chất thải rắn tổng hợp cho một số làng nghề tại thị trấn Cổ Lễ, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định được thiết kế với phần chính là hạng mục xử lý chất thải
Trang 31a Hạng mục xử lý chất thải
Các hạng mục công trình của khu xử lý chất thải rắn được xây dựng với diện tích của dự án là 4.400 m2 (trên tổng diện tích 2ha của dự án) Trong đó, các hạng mục công trình được tính toán, thiết xây và xây dựng trên cơ sở đáp ứng được công suất xử lý chất thải rắn là 7,5 tấn/ngày
1.2 Khu chứa rác tái chế Diện tích 20 m2
1.4 Khu vực đặt lò đốt rác và phơi rác Diện tích 60 m2
1.6 Kho chứa chất thải rắn nguy hại Diện tích 16m2
1.7 Nhà điều hành
Dùng để điều hành các hoạt động của khu
xử lý rác thải và làm nhà nghỉ cho công nhân
và phòng trực bảo vệ khu xử lý Tổng diện tích là 27m2, kích thước 9mx3m
2.1 Cổng vào
Trụ cổng bằng bê tông, khung cổng bằng thép tròn bên trong được thiết kế bằng tấm tôn kết hợp sắt vuông đặc 12x12 mm
2.2 Ô chôn lấp
Dùng chôn lấp tro xỉ từ lò đốt và các thành phần khó cháy Có diện tích mặt là 1479 m2, đào sau 4m và trải màng HDPE chống thấm 2.3 Sân nền Sân nền có tổng diện tích là 125 m2
2.5 Bể chứa nước thải Có thể tích 18 m3
Trang 32b Chế tạo, lắp đặt các hệ thống trang thiết bị
Các trang thiết bị, máy móc được chế tạo trong và ngoài nước, công suất xử
lý được thiết kế nhằm đáp ứng được lượng chất thải rắn thu gom ~7,5 tấn/ngày Chế tạo hợp phần sản xuất mùn hữu cơ (2,1 tấn/ngày)
Chế tạo hệ thống lò đốt chất thải rắn, công suất 2,6 tấn/ngày
Bảng 4.6 Danh mục máy móc thiết bị cho dự án
TT Danh mục máy móc thiết bị cho dự án
Hệ thống sản xuất mùn hữu cơ, công suất 2,1 tấn/ngày
- Hệ thống phun rải chế phẩm sinh học;
- Máy nghiền CTR công suất 2,1 tấn/ngày;
- Thiết bị đo pH, độ ẩm và nhiệt độ cầm tay
3 Hệ thống lò đốt chất thải rắn, công suất đốt 2,6 tấn/ngày
- Lò đốt chất thải rắn, công suất 250 kg/h
Bảng 4.7 Thông số kỹ thuật của lò đốt lựa chọn STT Thông số kỹ thuật và quy cách ĐVT SL
5 Tiêu chuẩn khí thải tại chế độ định mức đảm bảo QCVN
4.1.3.5 Biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án
a Biện pháp thi công
Xây dựng khu xử lý phải đảm bảo các tiêu chí sau:
- Phải tránh cho nước mặt chảy thấm vào rác thải càng nhiều càng tốt bằng cách xây mương thoát nước mặt bao quanh và thực hiện lớp phủ không thấm ở ngoài cùng
- Thực hiện mọi biện pháp nhằm ngăn ngừa mùi hôi và ruồi nhặng bằng cách
sử dụng chế phẩm EM, thực hiện lớp phủ trung gian và lớp phủ ngoài cùng
- Xây dựng đảm bảo đúng theo thiết kế và thời gian thi công
Trang 33b Khối lượng đào đắp, xây dựng các hạng mục
Bảng 4.8 Khối lượng đào đắp, xây dựng các hạng mục công trình
4.1.3.6 Quy trình công nghệ xử lý chất thải
a Quy trình phân loại
Tại khu phân loại, chất thải rắn hữu cơ và chất thải rắn vô cơ được phân loại tiếp lần 2, thành các nhóm: Nhóm tái chế được (gồm nhựa, túi nilon, kim loại, thủy tinh, giấy báo); nhóm chất thải rắn dễ cháy sẽ được tiêu hủy bằng lò đốt (rơm rạ, vải, da, bao bì, nhãn mác, mây tre, nứa, gỗ ); nhóm CTR dễ phân hủy sinh học gồm CTR thải bỏ từ quá trình chế biến lương thực, thực phẩm; thực phẩm thừa, xác
Trang 34động thực vật, hoa quả, CTR từ hoạt động nông nghiệp (quá trình thu hoạch) như rơm rạ, thân ngô, hành, được ủ hiếu khí trong các hầm ủ hoặc đống ủ tạo mùn hữu
cơ bón cho cây trồng, cải tạo đất nông nghiệp; nhóm CTR trơ, khó phân hủy, không đốt được như vật liệu xây dựng (bê tông vỡ, gạch, đá, sành sứ), tro xỉ từ quá trình đốt (không xử lý được bằng các phương pháp trên) được chôn lấp trong các ô chôn lấp trong khu xử lý; nhóm chất thải rắn nguy hại gồm pin, đồ điện – điện tử hỏng, bao bì phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất thải rắn nguy hại từ các cơ sở y tế được lưu giữ tạm thời sau đó được chuyển đến các cơ sở xử lý chất thải nguy hại
Hình 4.1 Quy trình công nghệ đốt rác
c Quy trình công nghệ ủ
Phần chất thải rắn đem đi ủ phân: Là CTR thải bỏ từ quá trình chế biến lương thực, thực phẩm; lượng thực phẩm thừa, xác động thực vật, rơm rạ dễ phân hủy sinh học được ủ hiếu khí tại các hầm ủ hoặc đống ủ
Bước 1: Ủ chất thải hữu cơ
Rác hữu cơ sau khi được thu gom và phân loại được đem tập trung về bể ủ, sau đó được phun đều với chế phẩm vi sinh EM EM thứ cấp được phun thủ công chứ không dùng hệ thống tự động EM thứ cấp có thể mua sẵn ngoài thị trường hoặc tự pha chế để tiết kiệm chi phí vận hành Sau đó cho vào thùng và phun vào rác với liều lượng 0,1 lít/1 tấn rác
Ô chôn lấp Nhiệt
Thứ cấp Ống khói
Trang 35EM sơ cấp (EM gốc) là dung dịch có màu nâu với mùi dễ chịu, có vị ngọt chua, pH của EM đạt ở mức dưới 3,5 EM gốc là vi sinh vật không hoạt động Vì vậy, EM gốc cần hoạt động bằng cách cung cấp nước và thức ăn, bằng cách thêm nước và rỉ đường Sử dụng dung dịch EM pha loãng gọi là EM thứ cấp
Bước 2: Lấy phân vi sinh ra khỏi bể ủ
Sau khoảng từ 40 đến 60 ngày sau khi hỗn hợp được đưa vào bể ủ trở đi được thành phẩm phân vi sinh, mở cửa dưới chân lò để kiểm tra
Sau khi rác hữu cơ được phân hủy hoàn toàn thì lấy ra khỏi bể ủ, tiến hành cho vào máy sàng để tách thành phần trơ (thủy tinh, bê tông…) còn lại là thành phẩm sẽ được mang ra sân phơi gần lò, hong khô trong điều kiện tự nhiên Sau đó đem cho vào các bể chứa hoặc đóng bao, sản phẩm này đem đi có thể sử dụng cho sản xuất nông nghiệp, trồng cây công nghiệp dài ngày, bón cây cảnh
d Quy trình chôn lấp và đóng cửa ô chôn lấp
* Chôn lấp chất thải
Tại mỗi ô chôn rác, rác được san phẳng thành từng lớp có chiều dày không vượt quá 60cm (để đạt được độ đầm nén tối đa) và được đầm nén kỹ đúng kỹ thuật với hệ số 0,6
Khi rác đã được đầm chặt (theo các lớp) có độ cao tối đa từ 2,0 m - 2,2 m, tiến hành phủ lấp đất trung gian trên bề mặt Chiều dày lớp đất trung gian phải đạt 10cm.Dùng xe tải ben vận chuyển đất từ bãi dự trữ đến ô chôn rác, dùng xe ủi san phẳng đất, lu lèn, tạo độ dốc thoát nước mưa
Với diện tích ô chôn lấp là 1.479 m2, được đào sâu 4m,và rác lấp đầy lên cao 2m, thì thể tích của bãi là: 8.874 m3 Với lượng rác đem chôn lớn nhất là 1,836 tấn/ngày, với khối lượng riêng là 0,6m3/tấn, và hệ số lu nèn là 0,6 thì tổng lượng rác đem chôn lấp trong 10 năm là 6.701 m3
Do vậy tuổi thọ của ô chôn lấp được thiết
kê cho 10 năm
Trang 36* Đóng cửa các ô chôn lấp
Mỗi ô rác sẽ được đổ thành nhiều lớp rác Trên lớp rác sau cùng sẽ được hoàn thiện theo thứ tự: lớp đất sét; lớp cát tiêu; lớp đất trên cùng để trồng cây xanh Độ dốc từ chân đến đỉnh bãi tăng dần từ 3-5% luôn đảm bảo được thoát nước tốt và không được trượt lở, sụt lún
4.1.3.7 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ dự án
Bảng 4.10 Danh mục máy móc thiết bị thi công chính
GIAI ĐOẠN THI CÔNG CÔNG TRÌNH
3 Đầm dùi Công suất 1,5 Kw 1
Hệ thống sản xuất mùn hữu cơ 2,1 tấn/ngày
- Hệ thống phun rải chế phẩm sinh học;
- Máy nghiền CTR công suất 2,1 tấn/ngày;
Thiết bị đo pH, độ ẩm và nhiệt độ cầm tay
3
Hệ thống lò đốt chất thải rắn công suất 2,6
Trang 374.1.3.8 Nhu cầu nguyên,nhiên vật liệu và sản phẩm của dự án
a Trong giai đoạn thi công
Bảng 4.11 Bảng nhu cầu nguyên vật liệu chính
Hạng mục
Loại vật liệu Cát
các loại
Đá các
loại
Gạch chỉ
Thép các loại
Xi măng PCB30
Gỗ các loại
b Trong giai đoạn vận hành
* Nhu cầu nguyên vật liệu của dự án
Bảng 4.12 Danh mục nguyên, nhiên liệu và sản phẩm của dự án
giai đoạn vận hành
Nguyên, nhiên liệu
* Sản phẩm của dự án
Thành phần sản phẩm thu được là CTR tái chế, mùn hữu cơ được cung cấp miễn phí cho người dân Khối lượng CTR tái chế thu được tính toán dựa vào tỉ lệ thành phần khối lượng CTR tổng hợp tại Thị trấn Ước tính lượng CTR tái chế thu được chỉ bằng 50% khối lượng tính toán
Trang 384.2 Đánh giá tác động môi trường
4.2.1 Đánh giá tác động môi tường trong công tác chuẩn bị
Trong quá trình san nền các tác động đến môi trường chủ yếu phát sinh do khí thải, bụi, các chất khí độc hại từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu san lấp mặt bằng, nước mưa chảy tràn mang theo các chất lơ lửng, chất thải rắn Tuy nhiên do quá trình san lấp mặt bằng chỉ diễn ra trong khoảng 2 tháng nên các tác động này không kéo dài Lượng bụi trên hầu hết là bụi có kích thước lớn hơn 10 micromet (µm), đồng thời mang đặc điểm của vật liệu đào đắp, san lấp mặt bằng là
có độ ẩm tương đối cao nên dễ sa lắng và phát tán hẹp trong bán vòng bán kính 50m trở lại, khu vực nằm trong hướng gió chính có thể tăng khoảng cách phát tán lên 70m Thời gian san nền dự kiến vào cuối năm 2014 với hướng gió chủ đạo là gió Đông Bắc nên tác động do bụi ảnh hưởng tới các khu vực cụ thể sau:
+ Môi trường không khí cục bộ tại dự án
+ Người công nhân thi công trực tiếp trên công trường, đặc biệt là công nhân thi công tại những điểm tập trung nguyên vật liệu san lấp trước khi được san ủi
+ Canh tác nông nghiệp của những khu ruộng lân cận dự án (nằm trong phạm vi bán kính 50m phát tán của bụi) Cụ thể là những khu ruộng thuộc thôn An Lãng bao quanh khu vực dự án
4.2.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn xây dựng dự án
4.2.2.1 Các tác động có liên quan đến chất thải
Trang 39* Dự báo tải lượng và tác động
- Tải lượng bụi và khí thải phát sinh do hoạt động san ủi của các thiết bị,
máy móc hoạt động trên công trường
Trong quá trình san ủi tạo mặt bằng dự án thì mỗi ngày có 01 máy ủi hoạt động Bụi và khí thải do hoạt động của các máy ủi tại khu vực dự án (Đối các loại máy khác thì sử dụng nhiên liệu điện lên gần như không phát sinh khí thải): Căn cứ theo tài liệu của NATZ cung cấp về lượng phát thải khi sử dụng 1 tấn dầu đối với động cơ đốt trong tạo ra một lượng khí thải như sau: SO2: 2,8 kg; NO2: 12,3 kg; HC: 0,24kg; Bụi: 0,94 kg
Định mức tiêu hao nhiên liệu dầu diezen trong một ca của máy ủi 200 cv – 250cv là 93,6 lít/ca (Theo Thông tư số 06/2005/TT-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ xây dựng, Hướng dẫn phương pháp xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công) Trong quá trình san ủi tạo mặt bằng dự án thì mỗi ngày có 01 máy ủi hoạt động thì lượng tiêu hao dầu diezel mỗi ngày là: 1*93,6 = 93,6 lít/ngày Như vậy với 60 ngày san ủi tạo mặt bằng dự án thì lượng tiêu hao dầu diesel là: 60 * 93,6 = 5.616 lít tương đương 4,914 tấn(khối lượng riêng của dầu diezel là 800-950g/lít, lấy trung bình 875g/lit), ta tính được tải lượng ô nhiễm phát sinh như bảng dưới đây:
Bảng 4.13 Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ hoạt động của
máy móc tại công trường dự án
TT Chất ô nhiễm Tải lượng đơn vị
(kg/tấn)
Tổng số dầu (tấn) Tổng tải lượng (kg)