1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ẢNH HƯỞNG CỦA BỐN NGHIỆM THỨC DINH DƯỠNG LÊN NĂNG SUẤT CÀ TÍM EG203 LÀM GỐC GHÉP

62 166 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ii ĐÁI VĂN THÔNG ẢNH HƯỞNG CỦA BỐN NGHIỆM THỨC DINH DƯỠNG LÊN NĂNG SUẤT CÀ TÍM EG203 LÀM GỐC GHÉP Luận văn tốt nghiệp Ngành: TRỒNG TRỌT Cần Thơ – 2012 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔ

Trang 1

ii

ĐÁI VĂN THÔNG

ẢNH HƯỞNG CỦA BỐN NGHIỆM THỨC DINH DƯỠNG LÊN NĂNG SUẤT CÀ TÍM EG203 LÀM GỐC GHÉP

Luận văn tốt nghiệp Ngành: TRỒNG TRỌT

Cần Thơ – 2012

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Trang 2

Cán bộ hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

PGS.TS Trần Thị Ba Đái Văn Thông

MSSV: 3087631 Lớp: Trồng Trọt - K34

Cần Thơ – 2012

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Trang 3

iv

BỘ MÔN KHOA HỌC CÂY TRỒNG

-

Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành Trồng Trọt, với đề tài:

ẢNH HƯỞNG CỦA BỐN NGHIỆM THỨC DINH DƯỠNG LÊN NĂNG SUẤT CÀ TÍM EG203 LÀM GỐC GHÉP

Do sinh viên Đái Văn Thông thực hiện

Kính trình Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2012

Cán bộ hướng dẫn

PGS.TS Trần Thị Ba

Trang 4

iii

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây

Tác giả luận văn

Đái Văn Thông

v

Trang 5

iv

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN KHOA HỌC CÂY TRỒNG

-

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành Trồng Trọt với đề tài: ẢNH HƯỞNG CỦA BỐN NGHIỆM THỨC DINH DƯỠNG LÊN NĂNG SUẤT CÀ TÍM EG203 LÀM GỐC GHÉP Do sinh viên Đái Văn Thông thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng Ý kiến của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp:

Luận văn tốt nghiệp được Hội đồng đánh giá ở mức:

DUYỆT KHOA Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2012 Trưởng Khoa Nông Nghiệp & SHƯD Chủ tịch Hội đồng

vi

Trang 6

Họ và tên: Đái Văn Thông Giới tính : Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 09/07/1989 Dân tộc : Hoa

Nơi sinh: Vĩnh Long

Họ tên cha: Đái Ái Kỳ

Họ tên mẹ: Châu Thu Thảo

Quê quán: 146, Tổ 2, Ấp Tân Lộc, xã Tân Lược, huyện Bình Tân, Thành phố

Vĩnh Long Quá trình học tập:

Năm 1995 đến năm 2000: học tại trường tiểu học Tân lược, xã Tân Lược

Năm 2000 đến năm 2004: học tại trường THCS Tân Lược, xã Tân Lược

Năm 2004 đến năm 2007: học tại trường THPT Tân Lược, xã Tân Lược

Năm 2008 đến năm 2012: sinh viên Ttrường Đại Học Cần Thơ, ngành Trồng

trọt, khóa 34, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Ninh Kiều – Cần Thơ

Ngày … tháng … năm 2012 Người khai ký tên

Đái Văn Thông

vi

Trang 7

Cha mẹ suốt đời tận tụy vì tương lại sự nghiệp của con

Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến

Cô Trần Thi Ba và chị Lê Thị Thúy Kiều đã quan tâm, động viên, tận tình

hướng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và

hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Chân thành cảm ơn

Cô Võ Thị Bích Thủy đã đống góp nhiều ý kiến quan trọng về nội dung lẫn hình

thức để tôi hoàn thành tốt bài luận văn này Các bạn Lâm Cảnh Hạc, Trần Viết Vương,

Cao Bá Lộc, Nguyễn Thanh Thức, Đỗ Khánh An, Trần Thanh Duy, Đỗ Trung Thành

lớp Trồng Trọt K34 đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện thí nghiệm và

hoàn chỉnh bài luận văn

Thân gửi người thân và bạn bè tôi lời chúc sức khỏe và thành công trong cuộc

sống

Đái Văn Thông

vii

Trang 8

suất cà tím EG 203 làm gốc ghép’’ Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Trồng trọt, Khoa

Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, trường Đại học Cần Thơ.Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS.Trần Thị Ba

Phun dinh dưỡng Tomato bổ sung làm tăng số trái loại I (4,05 trái/cây), trọng lượng hạt trên cây (39,62 g/cây) và năng suất hạt loại I (292,57 kg/ha) thực tế cao nhất

Tưới Risopla V và phun Superfish bổ sung cho số trái loại I (3,48-3,35 trái/cây), trọng lượng hạt trên cây (36,44-33,70 g/cây) và năng suất hạt loại I (236,88-215,34 kg/ha) ở mức trung gian

Không phun thêm dinh dưỡng bổ sung (Đối chứng) cho số trái loại I (2,25 trái/cây), trọng lượng hạt trên cây (20,24 g/cây) và năng suất hạt loại I (172,76 kg/ha)

Trang 9

1.4 Một số kết quả nghiên cứu về dinh dưỡng trên dinh dưỡng phun qua lá 7

Chương 2 - PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

Trang 10

3.4.3 Trọng lượng trung bình trái và hạt trên cây 23

3.4.4 Trọng lượng trái trên cây và năng suất trái 23

3.4.5 Năng suất hạt, hạt loại I và hạt loại II 24

Trang 11

2.1 Loại, lượng, thời kỳ bón phân cần bón cho cà tím EG203

(kg/1000 m2)

12

10/2010– 03/2011 tại Cần Thơ Trung tâm khí tượng thủy văn

khoa NN & SHƯD, ĐHCT (10/2010-3/2011)

18

khoa NN & SHƯD, ĐHCT (10/2010-3/2011)

19

3.7 Kích thước trái lớn loại II (cm) trên cây cà tím EG203 nhà lưới

khoa NN & SHƯD, ĐHCT (10/2010-3/2011)

20

3.8 Kích thước trái lớn loại III (cm) trên cây cà tím EG203 nhà lưới

khoa NN & SHƯD, ĐHCT (10/2010-3/2011)

20

3.9 Số trái trên cây cà tím EG203 nhà lưới khoa NN & SHƯD,

ĐHCT (10/2010-3/2011)

21

3.10 Trong lượng trung bình của trái và hạt trên cây cà tím EG203

nhà lưới khoa NN & SHƯD, ĐHCT (10/2010-3/2011)

23

3.11

3.12

Trọng lượng trái trên cây và năng suất trái cà tím EG203 nhà lưới

khoa NN & SHƯD, ĐHCT (10/2010-3/2011)

khoa NN & SHƯD, ĐHCT (10/2010-3/2011)

24

25

xi

Trang 12

2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm “Ảnh hưởng của bốn nghiệm thức dinh dưỡng

lên năng suất cà tím EG203”

10

3.1 Số trái trên cây cà tím EG203 giai đoạn mang trái ở bốn nghiệm thức

thí nghiệm bên phải toàn lô, bên trái một cây nhà lưới khoa NN &

SHƯD, ĐHCT (10/2010-3/2011)

22

xii

Trang 13

MỞ ĐẦU

Cà chua thường bị nhiều loại sâu bệnh gây hại, trong đó đặc biệt là bệnh héo rũ

gây ra bởi vi khuẩn Ralstonia solanacearum Đây là loài vi khuẩn rất nguy hiểm, bởi

chúng lây lan nhanh, gây chết hàng loạt, sống lâu nhất trong đất Khi xâm nhập vào cây, chúng lan truyền, sinh sản và nhanh chóng chiếm đầy mạch dẫn của cây làm chúng bị tắc, vì vậy cây héo và chết Tỷ lệ cây hỏng vì loại bệnh này thường từ 20 đến 30%, có khi cả vườn cà chua

Để khắc phục khó khăn này, việc sử dụng cà tím gốc ghép nhằm tận dụng ưu điểm của gốc ghép kháng bệnh đã được thực hiện và ứng dụng rộng rãi trong sản xuất hiện nay Trong đó giống cà tím EG203 là một trong những gốc ghép có khả năng kháng bệnh héo xanh và khả năng chịu úng tốt, chống được tuyến trùng rễ do

Meloigogyne incognital gây ra, chịu được bệnh thối gốc do nấm Sclerotium rolfsi gây

ra, thích nghi tốt với điều kiện khí hậu nóng ẩm và cho năng suất khá Để nâng cao

năng suất của cà tím EG203 thì qua nhiều lần tham khảo và tìm hiểu về hiệu quả của dinh dưỡng phun qua lá có thể làm tăng khả năng đậu trái và phẩm chất của hoa màu,

và làm tăng khả năng đậu trái của cà chua

Chính vì vậy, đề tài “Ảnh hưởng của bốn nghiệm thức dinh dưỡng lên năng suất cà tím EG203 làm gốc ghép” được thực hiện nhằm xát định loại dinh dưỡng vi

sinh nào ảnh hưởng lên năng suất trái cà tím EG203 làm gốc ghép

Trang 14

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu tổng quan

1.1.1 Nguồn gốc cà tím

Cà tím hay cà dái dê (danh pháp khoa học: Solanum melongena) là một loài cây

thuộc họ Cà với quả cùng tên gọi, nói chung được sử dụng làm một loại rau trong ẩm thực có quan hệ họ hàng gần gũi với cà chua, khoai tây, cà dừa, cà pháo và có nguồn gốc ở miền Nam Ấn Độ và Sri Lanka Từ đây cà tím phát triển sang các nước lân cận trong khu vực Đông Nam Á sau đó tiến đến Tây Á và châu Âu (Nguyễn Ngọc Thắng

và Trần Khắc Thi, 1999) Cà tím EG203 được các nhà khoa học ở trung tâm nghiên cứu phát triển rau châu Á (AVRDC) khuyến cáo sử dụng làm gốc ghép cho cà chua để tăng khả năng chống chịu với các điều kiện bất lợi và bệnh hại từ đất (Phạm Văn Côn, 2007)

1.1.2 Đặc điểm thực vật

* Rễ

Rễ cà tím thuộc rễ cọc, nhưng do phương thức cấy chuyển (ươm cây con trong khay sau đó đem ra trồng, trong quá trình nhổ cây con từ khay đem trồng làm cho hệ thống rễ của cà tím bị đứt một phần) nên rễ cọc biến đổi thành hệ rễ gần giống với rễ chùm, giống như rễ cà chua và ớt (Mai Thị Phương Anh, 1996) Bộ rễ cà tím rất khỏe,

ăn sâu vào đất do đó trong canh tác nên chọn đất tốt, tơi xốp để thuận lợi cho sự phát triển của bộ rễ (Trần Khắc Thi và Nguyễn Công Hoan, 2005)

* Thân

Cà tím là loại thân thảo sống hàng năm hoặc nhiều năm, có thân hóa gỗ Thân cà tím phân cành mạnh, chiều cao 0,8 – 1,2 m Các chồi bên phát triển mạnh (đặc biệt là chồi ở dưới chùm hoa thứ nhất và chùm hoa thứ hai) và cho năng suất tương đương

Trang 15

thân chính Vì thế trong canh tác cà tím cần chú ý khoảng cách trồng cho phù hợp để cây có thể phát triển một cách tốt nhất Trên liếp trồng 2 hàng với khoảng cách hàng cách hàng là 60 – 80 cm và cây cách cây là 50 – 60 cm (Nguyễn Mạnh Chinh và Phạm Anh Cường, 2007)

* Lá

Lá cà tím to, đơn giản, chia thùy và mặt dưới nhiều gai Lá mọc so le nhau, mỗi nách lá thường có một chồi Tùy thuộc vào vị trí mà chồi có khả năng sinh trưởng và phát triển khác nhau Chức năng chính của lá là quang hợp, tổng hợp carbohydrate cần thiết cho các hoạt động sinh lý, sinh hóa của cây Vì vậy để cây phát triển tốt cần chăm sóc bộ lá khỏe mạnh (Mai Thị Phương Anh, 1999)

* Hoa

Hoa cà to có màu tím sặc sở, hoa thuộc loại lưỡng tính, bao phấn nở cùng một lúc với sự tiếp nhận của nhụy do vậy đảm bảo khả năng tự thụ, mặc dù có thể bị giao phấn nhờ côn trùng Hoa thường được nở từ 7-11 giờ sáng và sự thụ phấn thường xảy

ra từ 9 – 10 giờ, việc nở hoa và tung phấn tùy thuộc vào độ chiếu sáng ngày dài, nhiệt

độ và ẩm độ (Mai Thị Phương Anh, 1999)

1.1.3 Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh của cây cà tím

Trang 16

* Khí hậu

Cây cà tím là cây ưa nhiệt độ cao, thích hợp trồng vụ hè Nhiệt độ cho hạt nảy mầm tốt nhất là 25 – 300C Cây sinh trưởng và phát triển tốt ở 20 – 300C (Nguyễn Mạnh Chinh và Phạm Anh Cường, 2007) Theo Mai Thị Phương Anh (1999), khi nhiệt

độ ở mức 150C thì cây ngừng sinh trưởng Nhiệt độ thấp ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng ra hoa và đậu trái của cà tím Cà tím là cây ưa ánh sáng mạnh, ít phảng ứng với thời gian chiếu sáng nên có thể ra hoa và đậu trái quanh năm

Cà tím có bộ rễ khỏe, ăn sâu nhưng do bộ lá lớn, tiêu hao nước nhiều nên cần đủ

ẩm độ đất để cây phát triển tốt Ẩm độ đất tốt nhất khoảng 80% thì cây sinh trưởng tốt đậu trái nhiều (Nguyễn Mạnh Chinh và Phạm Anh Cường, 2007)

* Đất và dinh dưỡng

Theo Mai Thị Phương Anh (1999), cây cà tím rất dễ trồng, không kén đất, có thể trồng trên đất thịt nặng đến pha cát Nhưng do thời gian sinh trưởng tương đối dài nên cần đất tốt giàu chất hữu cơ, thoát nước tốt, độ pH thích hợp trồng cà tím là 5,5 – 6.0

Theo Nguyễn Đăng Nghĩa và ctv (2005), Cây cà tím cần nhiều chất dinh dưỡng, nhất là đạm, lân và kali Đạm và lân giúp cây phát triển về thân lá và hình thành mầm hoa, tăng kích thước quả, kali giúp quá trình hình thành trái thuận lợi, tăng chất lượng trái và khả năng chống bệnh Ngoài các nguyên tố đa lượng, các nguyên tố trung và vi lượng cũng rất cần thiết cho hoạt động sống của cây như: Ca, Mg, Bo… biểu hiện thiếu dinh dưỡng thường ít thấy trên cây cà tím Vậy dinh dưỡng khoáng rất cần thiết cho cây, góp phần làm tăng năng suất và phẩm chất cho cây (Mai Thị Phương Anh, 1999)

1.2 Dinh dưỡng phun qua lá

1.2.1 Công dụng

Trang 17

Theo Nguyễn Xuân Thành (2010), các loại phân bón qua lá là các hợp chất dinh dưỡng có thể là các hợp chất nguyên tố đa lượng, trung lượng, vi lượng được hòa tan trong nước và phun lên lá cây hấp thu, phun qua lá phát huy hiệu lực nhanh Tỷ lệ cây

sử dụng chất dinh dưỡng thường đạt ở mức cao, cây sử dụng đến 95% chất dinh dưỡng

bón qua lá, trong khi bón qua đất cây sử dụng chỉ 45-50% (Chu Thị Thơm và ctv.,

2005)

1.2.2 Cơ chế tác động

Theo Lê Văn Bé (2007), lá cây được quan sát bằng kính hiển vi cho thấy trên bề mặt lá có vô số lổ hổng Từ các lổ hổng này không khí, nước, ánh sáng, chất dinh dinh dưỡng dễ dàng thấm qua Từ những thực tế đó một ý nghỉ sử dụng các chất dinh dưỡng tinh khiết để bón qua lá là việc làm có nhiều hiệu quả cả về mặt kinh tế lẩn kỹ thuật Dưới tác động của emzym, phảng ứng hóa học được tăng cường, các chất dinh dưỡng được phân hủy và thấm vào tế bào, chỉ trong một thời gian ngắn chúng được dòng nhựa chuyển đi khắp nơi để nuôi cây

Trang 18

Risopla V là sản phẩm của công ty Lan Anh được sản xuất tại xí nghiệp Risopla

151 Quốc lộ 1A P Bình Chiểu Q.Thủ Đức Tp.HCM

* Thành phần và hàm lượng dinh dưỡng: Risopla V là hợp chất thiên nhiên, hoạt chất chính gồm: chất hữu cơ (C) 50%, lưu huỳnh 3%, vi lượng Cu, Zn, Mg, Mn, Co ≥

* Sử dụng: pha 5-10 g/8 lít, phun định kì 7-10 ngày/lần phun ướt điều trên lá, thân cây và phun xung quanh gốc, phun vào giai đoạn sinh trưởng và giai đoạn ra hoa

và cho trái (http://tieuchuan.mard.gov.vn/ViewDetails.aspx?id=4474&lv=3&cap=3)

Trang 19

1.3.3 Super fish (Phân cá)

Super fish là sản phẩm của công ty Gino Seed & Agriculture 146/6A Võ Thị Sáu Q 6 Tp HCM

* Thành phần và hàm lượng dinh dưỡng: chất hữu cơ (C) 15%, N-P205-K20 2%, Độ ẩm 25%

3-5-* Công dụng: cung cấp N, P, K, Ca, Axit amin, Iốt và các nguyên tố vi lượng cây trồng dễ hấp thu, tốt lá, thân, rễ, củ phát triển mạnh và bền, quả to bóng bẩy, hoa lâu tàn

* Sử dụng: 2 lá mầm 20-50 cc/8 lít, 7-10 ngày/lần giúp cung cấp N, L, K, Ca, Axit amin, Iốt và các nguyên tố vi lượng cây trồng dễ hấp thu tốt lá, thân, rễ, củ phát triển mạnh và bền, quả to bóng bẩy, hoa lâu tàn Ta kết hợp bón vào giai đoạn bón thúc

1, thúc 2, thúc 3 (http://ginovn.com/index.php/product/menu/12/22/39/prod/148)

1.4 Một số kết quả nghiên cứu về dinh dưỡng trên dinh dưỡng phun qua lá

Theo Lê Văn Tri (2000), cho rằng các dẫn xuất của acid flattic có hiệu ứng rất

rõ trong việc điều chỉnh ra hoa cái của cây dưa chuột khi dung dung dịch muối dikali của acid flattic (flatat kali) ở nồng độ 0,5% phun cho cây thì tỷ lệ hoa cái có thể tăng 3–4 lần Sử dụng chất điều hòa sinh trưởng như IBA, NAA, IAA và GA ở 25 ngày sau khi trồng và khi cây trổ hoa, đậu trái điều giúp cây tăng năng suất và phẩm chất cà chua (Phạm Hồng Cúc 2005)

Theo Thái Hoàng Phúc (2009), khi trồng xà lách TN102 sử dụng dinh dưỡng D (được pha ở bộ môn Khoa Học Cây Trồng) phun qua lá sẽ cho sinh trưởng, năng suất

và phẩm chất tốt Dưa Kim Cô Nương khi phun dinh dưỡng qua lá Comcat 150 WP (công ty Hóa Nông Lúa Vàng) cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao (Ngụy Kim Yến, 2010)

Trang 20

Theo Lê Thế Trung (2010), khi phun phân bón lá Bayfolan 2 lần vào lúc trước

và sau khi trổ bông 7 ngày giúp lúa tăng trọng lượng ngàn hạt là 6,1% và năng suất thực tế là 13,6% so với đối chứng không phun Khi sử lý khoáng đa lượng vi lượng và chất điều hòa sinh trưởng ở thời điểm 8 ngày sau khi hoa rụng cánh thì cho chi phí thấp nhất và hiệu quả tốt nhất trong việc nâng tỷ lệ hột chắc trên gương sen (Nguyễn Trung Hiếu, 2009)

Nguyễn Quốc Thể (2010), khi phun dinh dưỡng Tomato trên cà Cherry cho chiều cao thân chính (209 cm), số trái trên cây (182,30 trái/cây), trọng lượng trái trên cây (1,29 kg/cây), năng suất tổng và năng suất thương phẩm (37,39 tấn/ha – 34,68 tấn/ha), tỷ suất lợi nhuận (208) cao nhất Chế phẩm Tomato đạt cao nhất về năng suất (20,69 tấn/ha), tỷ suất lợi nhuận (1,58), số trái thương phẩm (81,19 trái), số chùm hoa ( 19,68 chùm), các chỉ tiêu sinh trưởng (chiều cao thân chính, đường kính gốc ghép, số lá) (Nguyễn Văn Sang, 2011)

Trang 21

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 2.1 Phương tiện

2.1.1 Địa điểm và thời gian

* Địa điểm: nhà lưới Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng (NN & SHƯD), Trường Đại học Cần Thơ

* Thời gian: tháng 10/2010 – 03/2011

2.1.2 Vật liệu thí nghiệm

* Giống: cà tím EG203 làm gốc ghép do Viện nghiên cứu Rau-Quả Hà Nội cung cấp

* Giá thể xơ dừa, khay ươm, màng phủ nông nghiệp khổ 1,6 m, nhà lưới

* Phân bón: NPK (16-16-8), Kali (60%), DAP, dinh dưỡng (Ripsola V, Tomato, Superfish)

* Nông dược: thuốc trừ sâu Thiamectin 0.50 ME, Confidor 100 SL, Actara 25

WG, Peran 50 EC, dầu khoáng DS 98,8 EC

Trang 22

Diện tích lô 4,5 m x 1,2 m = 6 m2, 11 cây/lô, tổng diện tích thí nghiệm 114 m2 =

Trang 23

2.2.2 Kỹ thuật canh tác

* Chuẩn bị đất: đất dọn sạch cỏ, cuốc liếp, bón vôi và phơi đất khoảng 2 tuần, bón

lót, rồi sau đó trải màng phủ

* Chuẩn bị cây con: hạt giống ngâm 2 giờ trong nước nóng (2 sôi 3 lạnh), sau

đó đem ủ trong khăn ẩm Hạt nảy mầm, đem gieo vào khay ươm, cây con được 28–30 ngày tuổi thì đem trồng

* Trồng cây: trồng theo hàng, cây cách cây 45 cm, đem trồng lúc chiều mát,

tưới ẩm trước khi trồng ra đồng Đào hốc sâu 6 cm và rộng 9 cm, rãi Basudin 10H ngừa kiến cắn phá cây con … Sau khi trồng cố định với mỗi cây cà tím là một cây trúc được cấm thẳng đứng, lấy nilong buộc hở giúp cho cây khỏi ngã trước gió

* Chăm sóc

- Trồng dặm: trồng lại những cây đã chết trong tuần lễ đầu tiên

- Tỉa cành: cây cà tím mọc được 7-9 lá thì bắt đầu có trái Lúc đó những nhánh dưới chùm hoa thứ nhất cần tỉa bỏ hết đi Thường những nhánh này rất yếu, hoa quả hình thành chậm, các cành này thường mọc thẳng đứng làm cho bên trong tán cây rậm rạp, thiếu ánh sáng tán cây không thông thoáng, tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển nhiều Cần tỉa nhánh kịp thời, chỉ để lại một nhánh gần chùm trái thứ nhất, các nhánh khác cần được tỉa bỏ Từ thời kỳ giữa đến cuối thời kỳ sinh trưởng của cây cà mọc thêm nhiều lá ở phía dưới làm cho cây không thông gió và thiếu ánh sáng Vì vậy cần tỉa lá kịp thời để thúc mọc thêm nhiều nhánh

* Tưới nước: sau khi trồng tưới 1-2 lần/ngày nhằm giữ ẩm giúp cây hồi phục

Giai đoạn 10 ngày sau khi trồng tưới 1 lần/ngày bằng cách vén màng phủ phun bằng vòi và đánh rãnh giữa 2 liếp để thoát nước khi mưa to Thời gian sau (15 NSKT) Tưới bằng hệ thống tưới nhỏ giọt, tưới nhiều lúc ra hoa và giai đoạn phát triển

Trang 24

- Ngày gieo, ngày trồng cà tím

- Thời gian từ trồng đến thu hoạch trái (NSKT), số lần thu hoạch

- Thời gian kết thúc thu hoạch (NSKT)

- Theo dõi sâu bệnh chính: rầy phấn trắng, sâu ăn tạp, sâu đục trái, khảm

* Chỉ tiêu bệnh hại

- Bệnh khảm (%): đếm tất cả số cây bệnh khảm trên lô tính từ khi bệnh xuất hiện đến thu hoạch, rồi quy ra phần trăm cây bệnh trên mỗi nghiệm thức

* Chỉ tiêu sự sinh trưởng và phát triển

Được lấy cố định vào các khoảng thời gian: lúc mới trồng, 20 ngày sau khi trồng, lúc trên 50% số cây trên đồng trổ hoa và lúc kết thúc thu hoạch trên tất cả các cây trên lô

Trang 25

- Chiều cao thân chính (cm): đo bằng thước dây từ mặt đất đến đỉnh sinh trưởng của thân chính

- Đường kính gốc thân chính (cm): đo bằng thước kẹp 2 cạnh tại phần gốc thân sát mặt đất

- Số lá thân chính (lá): đếm từ lá thật thứ nhất lên đến đỉnh sinh trưởng của thân chính (phiến lá ngọn phải lớn hơn hoặc bằng 2 cm)

- Kích thước trái (cm): dùng thước kẹp đo chiều dài và đường kính 10 trái đại diện ở lần thu hoạch rộ (khoảng lần thứ 2–3), rồi tính kích thước trung bình của từng

* Chỉ tiêu về thành phần năng suất

Quan sát 10 cây cố định trên lô

- Trung bình trái (g): cân 10 trái ngẫu nhiên trên lô, sau đó tính trọng lượng trung bình cho mỗi lô Dụa vào trọng lượng trái để phân loại, trái loại I trọng lượng >

50 g, trái loại II 30 – 50 g, trái loại III < 30 g

- Số trái trên cây: đếm rất cả số trái/cây qua các lần thu hoạch 10 cây/lô rồi tính trung bình (trái/cây)

- Năng suất thương phẩm và trọng lượng trái trên cây (kg/cây): cân tất cả trái thương phẩm trên cây ở mỗi đợt thu hoạch sau đó tính trọng lượng trái thương phẩm thu hoạch trên từng cây Trọng lượng trái trên cây bao gồm: trọng lượng trái thương phẩm và trọng lượng trái không thương phẩm

- Năng suất tổng (tấn/ha): cân trọng lượng trái/lô ở các lần thu hoạch trên diện tích (m2) của lô rồi quy ra năng suất (tấn/ha)

- Năng suất thực tế: cân tất cả trọng lượng trái thu được trên lô qua các lần thu hoạch, tính năng suất tổng của trái trên lô rồi quy ra năng suất trên hecta (tấn/ha)

Trang 26

- Năng suất lý thuyết (tấn/ha): trọng lượng trái/cây x mật độ cây/ha

- Trọng lượng hạt trên cây (g/cây): tính tổng trọng lượng trái tươi, tổng trọng lượng hạt thu được từ tổng trọng lượng trái tươi, dùng công thức tam suất dựa trên tỷ lệ

trọng lượng trái trên cây so với tổng trọng lượng trái để tính ra trọng lượng hạt trên cây 2.2.4 Phân tích số liệu

- Nhập số liệu và vẽ đồ thị bằng phần mềm Excel

-Phân tích số lượng thống kê số liệu bằng chương trình SPSS

Trang 27

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 3.1 Ghi nhận tổng quát

Thí nghiệm được thực hiện từ tháng 10/2010 đến tháng 03/2011, bố trí trên nền đất trồng dưa lê trước đó Thời tiết vụ Đông Xuân tương đối thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây, nhiệt độ trung bình là 270C, ẩm độ không khí trung bình trong tháng 81%, lượng mưa trung bình trong tháng 87,20 mm, đầu vụ mưa nhiều

Bảng 3.1 Trung bình nhiệt độ, ẩm độ không khí và lượng mưa từ tháng 10/2010–

03/2011 tại Cần Thơ (Trung tâm khí tượng thủy văn Thành phố Cần Thơ) Thời gian

(tháng)

Nhiệt độ không khí

(0C)

Ẩm độ không khí (%)

Lượng mưa (mm)

Trong quá trình phơi hạt giai đoạn sau thu hoạch thời tiết tương đối thuận lợi, tuy nhiên vào lúc trưa nhiệt độ khá cao nếu phơi hạt trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng hạt giống Điều này được khắc phục bằng cách che thêm lưới và phủ thêm màng vải, đảm bảo chất lượng hạt giống

3.2 Tình hình bệnh khảm

Trang 28

Cà tím EG203 có khả năng chống chịu tốt với bệnh héo tươi do vi khuẩn

Ralstonia solanacearum, tuy nhiên lại rất mẫn cảm với bệnh khảm do tác nhân rầy

phấn trắng lan truyền Kết quả Bảng 3.2 cho thấy tỷ lệ bệnh khảm ở bốn nghiệm thức dinh dưỡng khác biệt không ý nghĩa qua phân tích thống kê dao động từ 14,50–22,24% Bệnh khảm là tác động khách quan từ môi trường do virus gây ra mà tác nhân lan truyền chủ yếu là rầy phấn trắng, bệnh khảm bắt đầu xuất hiện khoảng 35 NSKT và kéo dài đến thu hoạch Tỷ lệ bệnh khảm khá cao là một trong những nguyên nhân chính làm ảnh hưởng đến năng suất cà tím

Bảng 3.2 Tỷ lệ bệnh khảm trên cà tím EG203 nhà lưới khoa NN & SHƯD, ĐHCT

3.3.1 Chiều cao cây

Chiều cao cây cà tím EG203 ở bốn nghiệm thức dinh dưỡng không có sự khác biệt ý nghĩa qua phân tích thống kê Ở giai đoạn 20 và 40 NSKT chiều cao cây không

có sự khác biệt 20 NSKT dao động từ 17,00 - 17,65 cm và 40 NSKT là 39,80 - 42,08

cm Tuy nhiên, đến giai đoạn 65 NSKT thì có sự khác biệt ý nghĩa qua phân tích thống

kê ở mức ý nghĩa 5% (Bảng 3.3), cao nhất là phun dinh dưỡng Tomato (92,03 cm) khác biệt không ý nghĩa so với dinh dưỡng Super fish (84,60 cm), thấp nhất là đối chứng và tưới Risopla V dao động từ 79,38–79,43 cm Dinh dưỡng Tomato có chiều cao thân chính chiếm ưu thế so với các nghiệm thức khác, có thể do dinh dưỡng

Trang 29

Tomato có chứa thành phần đạm (18%), vì đạm thúc đẩy sự sinh trưởng của thân, lá tạo nhiều lóng trên thân (Lê Văn Bé, 2007), do Tomato chứa thành phần đạm cao hơn các nghiệm thức khác dẫn đến sự tăng trưởng mạnh về chiều cao cây cà tím EG203

Bảng 3.3 Chiều cao cây (cm) của cà tím EG203 qua NSKT nhà lưới khoa NN &

Các chữ trong cùng một cột giống nhau thì không có sự khác biệt ý nghĩa qua phân tích thống

kê, ns: không khác biệt ý nghĩa., *: có sự khác biệt ý nghĩa 5%

3.3.2 Số lá trên thân chính

Số lá trên thân chính của cà tím EG203 không có sự khác biệt ý nghĩa qua phân tích thống kê ở bốn nghiệm thức dinh dưỡng biến thiên từ 6,50 lá ở giai đoạn 20 NSKT đến 13,88 lá ở giai đoạn 65 NSKT (Bảng 3.4) Theo Tạ Thu Cúc (2005), số lá trên thân chính của cây cà là do đặc tính di truyền của giống quyết định, nên có thể việc bổ sung dinh dưỡng không làm ảnh hưởng đến số lá trên thân chính

Trang 30

Bảng 3.4 Số lá trên cây cà tím EG203 qua NSKT, nhà lưới khoa NN & SHƯD, ĐHCT

Đường kính gốc thân cà tím EG203 không có sự khác biệt qua phân tích thống

kê ở bốn nghiệm thức dinh dưỡng, dao động từ 1,03-1,15 cm (Bảng 3.5) Từ đó có thể thấy rằng các loại dinh dưỡng tác động không mạnh mẽ lên sự sinh trưởng về đường kính gốc thân, điều này có thể do ảnh hưởng một phần về điều kiện ngoại cảnh gây ra làm giảm sự phát huy tác dụng của các loại dinh dưỡng bổ sung lên cà tím EG203

Bảng 3.5 Đường kính gốc thân (cm) cây cà tím EG203 qua NSKT, nhà lưới khoa NN

Trang 31

3.4 Thành phần năng suất

3.4.1 Kích thước trái

Kích thước trái cà tím EG203 ở bốn nghiệm thức dinh dưỡng không có sự khác biệt qua phân tích thống kê Chiều cao trái loại I biến thiên từ 7,05-7,37 cm và đường kính trái biến thiên từ 5,23-5,47 cm (Bảng 3.6), chiều cao trái loại II 5,56-5,82 cm, đường kính trái 4,15-4,48 cm (Bảng 3.7) và chiều cao trái loại III là 3,81-4,75 cm đường kính 3,14-3,58 cm (Bảng 3.8) Đồng thời kết quả này cũng được tìm thấy ở nghiên cứu của Phan Ngọc Nhí (2010), chiều cao trái và đường kính trái là do đặc tính giống quyết định Vậy bổ sung dinh dưỡng không làm ảnh hưởng đến kích thước trái

cà tím EG203 Có thể cà tím EG203 dùng làm gốc ghép là cà hoang dại, khả năng sinh trưởng rất khỏe trong điều kiện mọc hoang, thịt trái rắn chắc tự nhiên mà không cần phải bổ sung thêm dinh dưỡng

Bảng 3.6 Kích thước trái lớn loại I (cm) trên cây cà tím EG203 nhà lưới khoa NN &

Ngày đăng: 17/04/2018, 06:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm