1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP TỈA CHỒI ĐẾN NĂNG SUẤT TRÁI VÀ HẠT CÀ TÍM EG203 LÀM GỐC GHÉP TẠI NHÀ LƯỚI ĐẠI HỌC CẦN THƠ (THÁNG 8 - 12,2009)

55 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 4,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

iv TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN KHOA HỌC CÂY TRỒNG -oOo- Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành Trồng trọ

Trang 1

i

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp Ngành: TRỒNG TRỌT

Cần Thơ, 2010

Trang 2

ii

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Th.S Võ Thị Bích Thủy MSSV: 3077174

Lớp: TT0711A2

Cần Thơ, 2010

Trang 3

Chứng nhận đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp với đề tài:

ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP TỈA CHỒI ĐẾN NĂNG SUẤT TRÁI VÀ HẠT CÀ TÍM EG203

LÀM GỐC GHÉP TẠI NHÀ LƯỚI

ĐẠI HỌC CẦN THƠ (THÁNG 8-12/2009)

Do sinh viên Phan Ngọc Nhí thực hiên

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2010 Cán bộ hướng dẫn

PGS TS Trần Thị Ba

Trang 4

iii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bài trong luận văn tốt nghiệp là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2010

Tác giả luận văn

Phan Ngọc Nhí

Trang 5

iv

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN KHOA HỌC CÂY TRỒNG

-oOo-

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành Trồng trọt với đề tài:

ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP TỈA CHỒI ĐẾN NĂNG SUẤT TRÁI VÀ HẠT CÀ TÍM EG203

LÀM GỐC GHÉP TẠI NHÀ LƯỚI

ĐẠI HỌC CẦN THƠ (THÁNG 8-12/2009)

Do sinh viên Phan Ngọc Nhí thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng

Ý kiến của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp:………

………

………

………

Luận văn tốt nghiệp được đánh giá ở mức: ………

Duyệt Khoa Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2010

Trưởng khoa Nông Nghiệp và SHƯD Chủ tịch Hội đồng

Trang 6

v

TIỂU SỬ CÁ NHÂN

I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC

Nơi sinh: Châu Thành, Cần Thơ

Quê quán: 082 khu vực Phú Thạnh -Tân Phú - Cái Răng - Cần Thơ

3 Trung học phổ thông

Thời gian đào tạo: 2004 đến năm 2007 Trường: THPT Nguyễn Việt Hồng Địa chỉ: Ninh Kiều – Cần Thơ

Trang 7

vi

Phan Ngọc Nhí

LỜI CẢM TẠ

Kính dâng!

Cha mẹ suốt đời tận tụy vì tương lai sự nghiệp của con

Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến

Cô Trần Thị Ba và cô Võ Thị Bích Thủy đã quan tâm, động viên, tận tình hướng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Thành kính biết ơn

Quý thầy cô, cán bộ thuộc Bộ môn Khoa học Cây Trồng và thầy Trần Văn Hâu

cố vấn học tập lớp Trồng trọt k33B, khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng đã tận tình giảng dạy và đóng góp nhiều ý kiến quí báu và tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Thân gửi về người thân và bạn bè tôi lời chúc sức khỏe và thành công trong cuộc sống

Phan Ngọc Nhí

Trang 8

vii

PHAN NGỌC NHÍ, 2010 “Ảnh hưởng của biện pháp tỉa chồi đến năng suất trái và hạt

cà tím EG203 làm gốc ghép tại nhà lưới Đại học Cần Thơ (tháng 8-12/2009)” Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Trồng trọt, khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng, trường Đại học Cần Thơ

Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Trần Thị Ba và Th.S Võ Thị Bích Thủy

TÓM LƯỢC

Đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của biện pháp tỉa chồi đến năng suất trái và hạt cà tím EG203 làm gốc ghép tại nhà lưới Đại học Cần Thơ (tháng 8-12/2009)” được thực hiện nhằm mục tiêu xác định biện pháp tỉa chồi trên cà tím EG203 để cho năng suất cao nhất Thí nghiệm được bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 4 nghiệm thức với 3 lần lặp lại, bốn nghiệm thức là 4 biện pháp tỉa chồi khác nhau: 1/ không tỉa chồi (đối chứng); 2/ tỉa chừa 1 chồi; 3/ tỉa chừa 2 chồi; 4/ tỉa chừa 3 chồi Diện tích mỗi lô thí nghiệm là 7,5 m2, tổng diện tích toàn bộ khu vực bố trí thí nghiệm

là 90 m2

Kết quả thí nghiệm cho thấy ở nghiệm thức không tỉa chồi và tỉa chừa 3 chồi cho năng suất trái (13,42-15,96 tấn/ha) và hạt (425,27-534,63kg/ha) thực tế là cao nhất, tiếp theo là biện pháp tỉa chừa 2 chồi (12,95 tấn trái/ha và 380,57 kg hạt/ha) Biện pháp tỉa chừa 1 chồi cho năng suất trái (9,79 tấn/ha) và hạt (126,90 kg/ha) thực tế thấp nhất

Trang 9

viii

MỤC LỤC

1.1 Nguồn gốc, đặc điểm thực vật và yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây cà tím

2

1.2 Một số kết quả nghiên cứu về biện pháp tỉa chồi trên cây

1.3 Một số kết quả nghiên cứu về gốc ghép cà tím EG 203 6

Trang 10

3.5.1 Trọng lượng trái và trọng lượng trái thương phẩm trên cây

22

Trang 11

2.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm “Ảnh hưởng của biện pháp tỉa chồi

đến năng suất cà tím EG203 làm gốc ghép tại nhà lưới Đại học Cần Thơ (8-12/2009)

12

2.3 Cách trồng hàng đôi theo hình nanh sấu của cà tím EG203

làm gốc ghép tại nhà lưới Đại học Cần Thơ (8-12/2009)

13

3.1 Số trái trên cây của cà tím EG203 ở các biện pháp tỉa chồi

khác nhau tại nhà lưới Đại học Cần Thơ (8-12/2009)

22

3.2 Trọng lượng trái và trọng lượng trái thương phẩm trên cây của

cà tím EG203 ở các biện pháp tỉa chồi khác nhau tại nhà lưới Đại học Cần Thơ (8-12/2009)

24

3.3 Trọng lượng hạt trên cây của cà tím EG203 ở các biện pháp

tỉa chồi khác nhau tại nhà lưới Đại học Cần Thơ (8-12/2009)

25

3.4 Năng suất trái thực tế của cà tím EG203 làm gốc ghép tại nhà

3.5 Năng suất hạt thực tế của cà tím EG203 làm gốc ghép tại nhà

lưới Đại học Cần Thơ (8-12/2009)

27

3.6 Năng suất trái lý thuyết của cà tím EG203 ở các biện pháp tỉa

chồi khác nhau tại nhà lưới Đại học Cần Thơ (8-12/2009)

28

3.7 Năng suất hạt lý thuyết của cà tím EG203 ở các biện pháp tỉa

chồi khác nhau tại nhà lưới Đại học Cần Thơ (8-12/2009) 29

Trang 12

3.1 Tỉ lệ cây khảm của cà tím EG203 ở các biện pháp tỉa chồi khác

nhau tại nhà lưới Đại học Cần Thơ (8-12/2009)

18

3.2 Chiều dài thân chính của cà tím EG203 ở các biện pháp tỉa chồi

khác nhau tại nhà lưới Đại học Cần Thơ (8-12/2009)

19

3.3 Số lá trên thân chính (lá) của cà tím EG203 ở các biện pháp tỉa

chồi khác nhau tại nhà lưới Đại học Cần Thơ (8-12/2009)

20

3.4 Kích thước trái của cà tím EG203 ở các biện pháp tỉa chồi khác

nhau tại nhà lưới Đại học Cần Thơ (8-12/2009)

21

3.5 Trọng lượng trung bình trái của cà tím EG203 ở các biện pháp tỉa

chồi khác nhau tại nhà lưới Đại học Cần Thơ (8-12/2009)

21

Trang 13

MỞ ĐẦU

Cà tím EG203 là một trong những loại gốc ghép có khả năng chống chịu tốt đã được trung tâm Nghiên cứu và phát triển rau Châu Á (AVRDC) chọn lọc và khuyến cáo sử dụng làm gốc ghép cho cà chua Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng

kháng bệnh héo tươi do vi khuẩn Ralstonia solanacearum của loại cây trồng này tương

đối cao Nhờ vào ưu thế chống chịu tốt nên gốc ghép cà tím ngày càng được sử dụng rộng rãi trong canh tác cà chua ở Việt Nam nói chung và Đồng Bằng Sông Cửu Long nói riêng Vì vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để nâng cao năng suất cà tím EG203 để

có thể đáp ứng tốt nhu cầu gốc ghép ngày càng tăng hiện nay Bên cạnh các yếu tố về điều kiện tự nhiên, chế độ phân bón, mật độ gieo trồng thì biện pháp tỉa chồi trong quá trình canh tác cũng ảnh hưởng đáng kể đến năng suất cà tím Chính vì thế, đề tài “Ảnh hưởng của biện pháp tỉa chồi đến năng suất trái và hạt cà tím EG203 làm gốc ghép tại nhà lưới Đại học Cần Thơ (8-12/2009)” được thực hiện nhằm xác định biện pháp tỉa chồi nào cho năng suất cà tím EG203 cao nhất

Trang 14

CHƯƠNG 1 LƯỢT KHẢO TÀI LIỆU 1.1 NGUỒN GỐC, ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ YÊU CẦU ĐIỀU KIỆN

NGỌAI CẢNH CỦA CÂY CÀ TÍM 1.1.1 Nguồn gốc cây cà tím

Nguồn gốc phát sinh của cà tím chủ yếu là từ Ấn Độ Từ đây cây cà phát triển sang các nước lân cận trong khu vực Đông Nam Á sau đó đến Tây Á và châu Âu (Nguyễn Văn Thắng và Trần Khắc Thi, 1999) Cây cà tím EG203 được các nhà khoa học ở trung tâm nghiên cứu phát triển rau châu Á (AVRDC) khuyến cáo sử dụng làm gốc ghép cho cà chua để tăng khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi và bệnh hại từ đất (Phạm Văn Côn, 2007)

1.1.2 Đặc điểm thực vật của cây cà tím

 Rễ

Rễ cà tím thuộc loại rễ cọc, nhưng do phương thức cấy chuyển (ươm cây con trong khai sau đó đem ra đồng, trong quá trình nhổ cây con từ khai đem trồng làm cho

hệ thống rễ của cà tím bị đứt một phần) nên rễ cọc biến đổi thành hệ rễ gần giống với

rễ chùm, giống như rễ cà chua và ớt (Mai Thi Phương Anh, 1996) Bộ rễ cà tím rất khỏe, ăn sâu vào đất do đó trong canh tác nên chọn đất tốt, tơi xốp để thuận lợi cho sự

phát triển của bộ rễ (Trần Khắc Thi và Nguyễn Công Hoan, 2005)

 Thân

Cà tím là loại cây thân thảo sống hàng năng hoặc nhiều năm, có thân hóa gỗ Thân cà tím phân cành mạnh, chiều cao khoảng 0,8-1,2 m Các chồi bên phát triển mạnh (đặc biệt là chồi ở dưới chùm hoa thứ nhất và chùm hoa thứ hai) và cho năng suất tương đương thân chính Vì thế trong canh tác cà tím cần chú ý khoảng cách trồng cho phù hợp để cây có thể phát triển một cách tốt nhất Trên liếp trồng 2 hàng với khoảng cách hàng cách hàng là 60-80 cm và cây cách cây là 50-60 cm (Nguyễn Mạnh

Trang 15

 Hoa

Hoa cà to có màu tím sặc sỡ, hoa thuộc loại lưỡng tính, bao phấn nở cùng một lúc với sự tiếp nhận của nhụy do vậy đảm bảo khả năng tự thụ, mặc dù có thể bị giao phấn nhờ côn trùng Hoa thường được nở từ 7-11 giờ sáng và sự thụ phấn thường sảy

ra từ 9-10 giờ, việc nở hoa và tung phấn tùy thuộc vào độ chiếu sáng ngày dài, nhiệt độ

và ẩm độ (Mai Thi Phương Anh, 1996)

1.1.3 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây cà tím

 Khí hậu

Cây cà tím là cây ưa nhiệt độ cao, thích hợp trồng vụ hè Nhiệt độ cho hạt nẩy mầm tốt nhất là 25-300C Cây sinh trưởng và phát triển thích hợp ở 20-300C

(Nguyễn Mạnh Chinh và Phạm Anh Cường, 2007) Theo Mai Thị Phương Anh (1996)

khi nhiệt độ ở mức 150C thì cây ngừng sinh trưởng Nhiệt độ thấp ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng ra hoa và đậu trái của cây cà tím Cà tím là cây ưa ánh sáng mạnh, ít phản ứng với thời gian chiếu sáng nên có thể ra hoa và đậu trái quanh năm

Trang 16

Cây cà tím cần nhiều chất dinh dưỡng, nhất là đạm, lân và kali Đạm và lân giúp cây phát triển về thân là và hình thành mầm hoa, tăng kích thước quả, kali giúp quá trình hình thành trái thuận lợi, tăng chất lượng trái và khả năng chống bệnh Ngoài các nguyên tố đa lượng, các nguyên tố trung và vi lượng cũng rất cần thiết cho các hoạt động sống của cây như: Ca, Mg, Mn, Bo…Biểu hiện thiếu dinh dưỡng thường ít thấy trên cây cà tím Vậy dinh dưỡng khoáng rất cần thiết cho cây, góp phần làm tăng năng suất và phẩm chất cho cây (Mai Thị Phương Anh, 1996)

1.2 MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ BIỆN PHÁP TỈA CHỒI TRÊN CÂY HỌ CÀ 1.2.1 Cà chua

Theo Tạ Thu Cúc (2001) đặc điểm thực vật của cây cà chua là mỗi nách lá đều

có một chồi, mỗi chồi nách đều có thể phát triển thành cành lá mang hoa, trái Nhưng

do vị trí khác nhau nên khả năng sinh trưởng, phát triển cũng như năng suất trái có sự khác biệt đáng kể Những nhánh ở gần chùm hoa thứ nhất cho năng suất tương đương thân chính Vì vậy khi tỉa cành thì cần giữ lại thân chính và một nhánh phụ ngay dưới chùm hoa đầu tiên Nếu thân chính không phát triển được thì để thân phụ thứ 2 ngay trên chùm hoa thứ nhất

Việc tỉa chồi bấm ngọn và mật độ trồng có liên quan rất lớn đến năng suất và

kích thước trái cà chua (Trần Thị Ba và ctv., 1999), Tỉa chồi nhánh cho cà chua kết hợp

với biện pháp làm giàn là kỹ thuật tiên tiến để dinh dưỡng tập trung nuôi trái, trái to,

Trang 17

5

đồng đều về kích thước, tạo điều kiện chăm sóc, thu hoạch và tiêu thụ dễ dàng Theo Phạm Hồng Cúc (2007) thì có 2 cách tỉa nhánh cho cà chua: (1) tỉa tất cả chồi nhánh chỉ để lại thân chính và kết hợp bấm ngọn khi thân chính đạt số chùm hoa nhất định (áp dụng cho ruộng trồng dầy); (2) tỉa chừa 2 thân bao gồm thân chính và thân nhánh ngay dưới chùm hoa thứ nhất, bấm ngọn khi thân chính và thân nhánh đạt số chùm hoa nhất định Việc tỉa nhánh cần được thực hiện khi cây còn nhỏ vừa dễ tỉa vừa không ảnh hưởng đến thân chính

Theo Nguyễn Thị Mai Thanh (2008) cho rằng khi áp dụng biện pháp tỉa chồi thì năng suất cà chua Cherry TN 84 được cải thiện, năng suất cao nhất là tỉa chừa 3 nhánh (13,87 tấn/ha) kế đến là tỉa chừa 2 nhánh (10,96 tấn/ha), tỉa chừa 1 nhánh và không tỉa nhánh không có sự khác biệt với năng suất biến thiên từ 7,49 – 8,23 tấn/ha

Theo Nguyễn Thị Hồng Anh (2009) kết luận đối với biện pháp tỉa chồi trên cà chua HW 96 làm gốc ghép thì biện pháp không tỉa chồi cho năng suất trái (68,7 tấn/ha), năng suất trái thương phẩm (32,7 tấn/ha) và năng suất hạt (337,5 kg/ha) cao nhất so với các biện pháp tỉa chừa 1 chồi, tỉa chừa 2 chồi và tỉa chừa 3 chồi Tuy nhiên trọng lượng trái trung bình của biện pháp không tỉa chồi lại là thấp nhất (28,5 g/trái)

1.2.2 Ớt

Theo Mai Thị Phương Anh (1999) tùy thuộc vào giống và sự sinh trưởng của ớt

mà có chế độ tỉa nhánh cho phù hợp Đối với những cây ít phân nhánh ta nên bấm ngọn

để cây đâm thân nhánh phụ, còn các giống đâm nhiều cành, nhánh ta nên tỉa bớt các

cành ở gốc cho cây thông thoáng (Mai Văn Quyền và ctv., 2000) Thông thường nên để

3-4 nhánh/cây kết hợp với thường xuyên tỉa bỏ những lá già, lá sâu bệnh, mất khả năng quang hợp

Trong canh tác ớt thông thường các nhánh dưới điểm phân cành đều được tỉa bỏ cho phần gốc được thông thoáng, hạn chế sâu bệnh hại Đồng thời các hoa, trái ở các tầng lá dưới cũng được tỉa bỏ để ớt phân tán rộng, đến tầng lá thứ 4-5 mới bắt đầu để

Trang 18

1.2.3 Cà Tím

Cây cà tím sau khi mọc được 5-7 lá thì bắt đầu ra hoa Lúc đó những nhánh ngay dưới chum hoa đầu tiên cần được tỉa bỏ do những nhánh này phát triển yếu, hoa quả hình thành chậm Các nhánh này thường mọc thẳng đứng làm cho bên trong tán cây rậm rạp, thiếu ánh sang, tạo điều kiện thuận lợi cho sâu bệnh hại phát triển Từ thời

kì giữa đến cuối thời gian sinh trưởng, cây mọc thêm nhiều lá ở dưới vì vậy cần kết hợp tỉa bỏ những lá này để tạo điều kiện thông thoáng đồng thời giúp cây tập trung dinh dưỡng nuôi trái (Nguyễn Thị Hường, 2004)

Theo Nguyễn Văn Thắng và Trần Khắc Thi (1999) thì đối với cà tím, các cành nách bên dưới phải chùm hoa thứ nhất cần tỉa bỏ hết để tạo điều kiện thông thoáng, hạn chế sâu bệnh hại phát triển Sau chùm hoa đầu tiên giữ lại 3 nhánh Nếu cây sinh trưởng mạnh thì sau chùm hoa thứ 2-3 thì bấm ngọn Đối với cây để lâu thì không cần bấm ngọn, cần cắm cây để giảm đổ ngã

1.3 MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ GỐC GHÉP CÀ TÍM EG203

Trong những năm gần đây gốc ghép cà tím EG203 được thử nghiệm và ứng dụng rộng rãi trong canh tác cà chua ở Việt Nam nói chung và Đồng bằng sông Cửu Long nói riêng Ngoài khả năng chống chịu tốt với điều kiện bất lợi của môi trường mà

đặc biệt các nguồn bệnh từ đất (bệnh héo tươi do vi khuẩn Ralstonia solanacearum)

thì một số kết quả nghiên cứu cũng cho thấy khả năng tương thích và tỉ lệ sống của loại

Trang 19

7

gốc ghép này trên ngọn ghép cà chua là tương đối tốt Theo Phạm Hoàng Sỹ (2008) với

đề tài “Đánh giá tỉ lệ sống của một số loại gốc ghép với ngọn ghép cà chua và dưa hấu trong vườm ươm thị xã Bạc Liêu năm 2007” thì khả năng tương thích của gốc ghép cà tím EG203 với ngọn ghép cà chua là rất cao và tỉ lệ sống là khoảng 92-99,6%

Kết quả nghiên cứu của Vũ Thanh Hải và Nguyễn Văn Đĩnh, cho thấy cây cà chua của 2 giống MV1 và HT7 ghép trên gốc EG203 có khả năng kháng bệnh héo xanh tốt và chịu ngập úng 72 giờ Cây cà chua ghép MV1/EG203 và HT7/EG203 có năng suất tương đương cây không ghép Cây ghép có tỷ lệ sống cao trên 80% khi bảo quản trong các kiểu phòng làm bằng các vật liệu đơn giản ở điều kiện nhiệt độ 29-

310C

Theo Huỳnh Thị Kim Em (2008), thí nghiệm so sánh tỉ lệ bệnh héo tươi (vi

khuẩn Ralstonia solanacearum), sự sinh trưởng, năng suất và chất lượng cà chua

Cherry trên gốc ghép cà chua và cà tím tại Tp Cần Thơ, Đông xuân 2006, đã kết luận rằng cà chua Cherry trên gốc ghép cà tím EG203 cho năng suất cao nhất (22,11 tấn/ha)

và cao hơn 3 lần so với gốc ghép cà chua, đồng thời tỉ lệ bệnh héo tươi trên loại gốc ghép này là 0%

Kết quả nghiên cứu “Ảnh hưởng của ba loại gốc ghép lên tỉ lệ bệnh héo tươi do

vi khuẩn Ralstonia solanacearum, sinh trưởng, năng suất và phẩm chất trái cà chua

Redcrown 250 tại thị xã Bạc Liêu – Hè thu 2007” của Nguyễn Văn Đém (2008) cho thấy rằng cả 3 loại gốc ghép đều có khả năng chống chịu tốt với bệnh héo tươi, với tỉ lệ bệnh thấp hơn 9 % Gốc ghép cà tím EG203 cho năng suất cao nhất (12,45 tấn/ha), đồng thời tỉ lệ bệnh héo tươi trên loại gốc ghép này là thấp nhất

Nghiên cứu của Lâm Như Thùy (2008) về “Khảo sát ảnh hưởng của ba loại gốc

ghép lên tỉ lệ bệnh héo tươi do vi khuẩn Ralstonia solanacearum, khả năng tăng

trưởng, năng suất và phẩm chất trái cà chua Redcrow 250 tại Huyện Phụng Hiệp, Hậu Giang vụ Hè Thu 2007”, kết luận rằng tỉ lệ bệnh héo tươi trên gốc ghép là tím EG203

Trang 20

8

là thấp nhất (5%) so với gốc ghép cà chua Đà Lạt (45%), cà chua HW 96 (55%) và đối chứng không ghép có tỉ lệ bệnh là 87,5% và chết hoàn toàn ở 60 ngày sau khi trồng Gốc ghép cà tím EG203 tỏ ra vượt trội hơn về khả năng chống chịu bệnh so với gốc ghép cà chua Đà Lạt và gốc ghép cà chua HW 96 trên nền đất thoát nước kém

Tương tự, Lư Tuấn Anh (2008) cũng đưa ra kết luận rằng cà chua cherry TN

359 ghép trên gốc cà tím EG203 cho năng suất cao nhất (11,8 tấn/ha) và khả năng chống chịu tốt với bệnh héo tươi, tỉ lệ bệnh thấp (1,47 %)

Tại An Giang, đề tài nghiên cứu “Khảo nghiệm cà chua ghép gốc cà tím kháng

bệnh héo rũ do vi khuẩn Raltonia solanacearum gây ra vụ Hè Thù năm 2010 tại huyện

Châu Thành – An giang” bước đầu cho thấy cà chua ghép gốc cà tím EG203 và EG

195 có tỉ lệ sống cao (92%), khả năng kháng sâu bệnh khá tốt (bệnh héo rũ) và cho năng suất cao Với kết quả ban đầu, các lãnh đạo, các nhà chuyên môn và nông dân đánh giá cao giống ghép và xác định đây là những giống có khả năng ứng dụng tốt ở

vụ Đông Xuân (Phương Thi, 9/2010)

Theo số liệu thống kê của các nhà nghiên cứu trường Central Luzon State University, Philippines (Bảng 1.1) năng suất cà chua qua các năm từ 1998 – 2002 có sự trên lệch đáng kể giữa việc có và không sử dụng gốc ghép cà tím EG203 Sử dụng gốc ghép cà tím trong canh tác cà chua là yếu tố quan trọng để làm tăng năng suất (năng suất cà chua ghép cao hơn gần 6 lần so với cà chua không ghép tháng 7/2000) góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nhà sản xuất

Trang 21

9

Bảng 1.1 Ảnh hưởng của gốc ghép cà tím EG203 lên năng suất cà chua, Central Luzon

State University, Philippines

Năng suất cà chua (tấn/ha) Năm

Trang 22

10

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG TIỆN 2.1.1 Địa điểm và thời gian

- Địa điểm: Nhà lưới rau, khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Đại học Cần

Thơ

- Thời gian: từ tháng 8-12/2009 (vụ Thu Đông)

2.1.2 Điều kiện khí hậu

Trong thời gian bố trí thí nghiệm nhiệt độ không khí tương đối mát mẻ, trung bình là 26,50C Ẩm độ không khí tương đối cao dao động trong khoảng từ 83 đến 88%,

ẩm độ trung bình là 85,6% Số giờ nắng biến động trong khoảng 146,3 đến 199,0 giờ/tháng, số giờ nắng trung bình là 171,6 giờ/tháng Lượng mưa có sự biến động lớn đặc biệt là vào tháng 12 lượng mưa tương đối thấp (61m/tháng) (Bảng 2.1)

Bảng 2.1 Tình hình khí tượng thủy văn tại thành phố Cần Thơ từ tháng 8-12/2009

(Tổng cục thống kê TP Cần Thơ, 2009)

Thời gian (tháng)

Nhiệt độ trung bình (oC)

Số giờ nắng (giờ)

Ẩm độ không khí (%)

Lượng mưa (mm)

- Hạt giống cà tím EG 203: giống này kháng được vi khuẩn gây bệnh héo xanh

đồng thời chịu được điều kiện ngập úng, chống được tuyến trùng rễ do Meloigogyne

Trang 23

11

incognital, chịu được bệnh thối gốc do nấm Sclerotium rolfsii Cà tím EG 203 được

chọn lọc từ Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển rau Châu Á chọn lọc và khuyến cáo sử dụng

- Giá thể xơ dừa, khay ươm cây con

- Màng phủ nông nghiệp khổ rộng 1,6 m

- Phân bón: NPK (16-16-8), super Lân, KCl và vôi bột

- Thuốc hóa học: Regent 80 WG, Confidor 100 SL, Actara 25 WG, Azimex 40

EC, Otoxes 200 SP, Physan 20 L, Basudin 10 H,…

2.2 PHƯƠNG PHÁP 2.2.1 Bố trí thí nghiệm:

Thí nghiệm được bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên 4 nghiệm thức tương ứng với 4 biện pháp tỉa chồi được lập lại 3 lần (Hình 2.1 và 2.2)

(1) Không tỉa chồi (đối chứng)

(2) Tỉa chừa 1 chồi

(3) Tỉa chừa 2 chồi

(4) Tỉa chừa 3 chồi

(1) (2) (3) (4)

Hình 2.1 Các biện pháp tỉa chồi trên cà tím EG 203, nhà lưới rau, Đại học Cần Thơ

(tháng 8-12/2009)

Trang 24

12

Hình 2.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm “Ảnh hưởng của biện pháp tỉa chồi đến năng suất trái

và hạt cà tím EG 203 làm gốc ghép tại nhà lưới Đại học Cần Thơ (8-12/2009)”

- Tỉa chừa 2 chồi: tương tự như cách tỉa chừa một thân chính và một chồi, đối với chồi thứ 2 thì là chồi ngay dưới chùm hoa thứ 2 Tuy nhiên nếu quan sát thấy chồi này

5,6m

1: Không tỉa chồi 2: Tỉa chừa một chồi 3: Tỉa chừa hai chồi 4: Tỉa chừa ba chồi 16m

Trang 25

Lưu ý: Dùng tay để bẻ chồi khi vừa lú ra nhưng phải hạn chế việc tay tiếp súc với vết

thương vì dễ lây truyền bệnh giữa các cây và dùng kéo để tỉa chồi những chồi lớn hơn nhưng sau khi tỉa xong một cây phải sát trùng kéo để tỉa cho cây tiếp theo

2.2.2 Kỹ thuật canh tác:

- Chuẩn bị đất: đất dọn sạch cỏ, lên liếp, và được xử lý vôi bột, phơi đất khoảng

2 tuần, sau đó bón lót với lượng phân tính trước Liếp trồng được trải màng phủ nông nghiệp plastic khổ rộng 1,6 m

- Trồng cây: trồng hàng đôi theo hình nanh sấu với khoảng cách hàng cách hàng

là 50 cm, và khoảng cách cây cách cây là 60 cm Trồng cây lúc chiều mát Trước khi đem trồng cây con được tưới ẩm Sau khi trồng rãi Basudin 10 H phòng trừ côn trùng trong đất cắn phá cây con

Hình 2.3 Cách trồng hàng đôi theo hình nanh sấu của cà tím EG 203 làm gốc ghép

tại nhà lưới Đại học Cần Thơ (tháng 8-12/2009)

Trang 26

14

- Chăm sóc

+ Trồng dặm: sau khi trồng 3-4 ngày tiến hành trồng dặm lại những chỗ cây bị

chết, nhổ bỏ nhưng cây yếu thay vào cây mới khỏe mạnh

+ Tưới nước: dùng nước máy tưới cho cây, sử dụng vòi sen (tưới lúc cây còn

nhỏ), ống nước (khi cây trưởng thành) tưới 1-2 lần/ngày tùy theo điều kiện môi trường

+ Tỉa chồi: tỉa chồi theo các nghiệm thức và được thực hiện thường xuyên khi

chồi còn nhỏ để tránh ảnh hưởng đến thân chính Vệ sinh dụng cụ tỉa (kéo) hoặc tay bằng cồn900 sau mỗi lần tỉa xong một cây Kết hợp tỉa chồi với tỉa bỏ các lá già, sâu bệnh ở gốc để tạo điều kiện thông thoáng hạn chế sâu, bệnh hại phát triển

+ Bón phân: tổng lượng phân cần bón cho 1 hecta đất trồng cà tím là 750 kg

hỗn hợp NPK 16-16-8, 150 kg super lân, 68 kg KCl và 1000 kg vôi bột Loại, lượng và thời kì bón phân được trình bày ở Bảng 2.2

Bảng 2.2 Loại, lượng, và thời kì bón phân cho cà tím EG 203, nhà lưới rau, Đại học

Trang 27

15

- Thu hoạch: bắt đầu thu hoạch khi trái trên cây từ màu tím chuyển hẳng sang

màu vàng và đồng loạt trên lô

2.2.3 Chỉ tiêu theo dõi

Ghi nhận

- Thời gian gieo, trồng, bắt đầu ra hoa, thu hoạch

- Theo dõi sâu hại chính : rầy phấn trăng, sâu ăn tạp, sâu đục trái, bệnh khảm…

Chỉ tiêu bệnh hại

- Bệnh khảm (%): đếm tất cả số cây bệnh khảm trên lô tính từ khi bệnh suất hiện đến thu hoạch, rồi qui ra phần trăm cây bệnh trên mỗi nghiệm thức

Chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển

Được lấy cố định vào các khoảng thời gian: lúc mới trồng, lúc trên 50% số cây trên đồng trổ hoa và lúc kết thúc thu hoạch trên tất cả các cây trên lô

- Chiều dài thân chính (cm): dùng thước dây đo từ mặt đất lên tới đỉnh sinh trưởng của thân chính

- Số lá trên thân chính (lá): đếm từ lá thật thứ nhất lên tới đỉnh sinh trưởng của thân chính

- Kích thước trái (cm): dùng thước kẹp đo chiều dài và đường kính 10 trái đại diện ở lần thu hoạch rộ (khoảng lần thứ 2-3 ), rồi tính kích thước trung bình của từng

Chỉ tiêu về thành phần năng suất và năng suất

- Trọng lượng trung bình của trái (g): cân 10 trái đại diện của từng lô sau đó tính trọng lượng trái trung bình cho mỗi lô

- Số trái trên cây (trái/cây): đếm toàn bộ số trái qua các lần thu hoạch ở các cây rồi tính số trái trung bình trên cây

- Trọng lượng trái thương phẩm và trọng lượng trái trên cây (kg/cây): cân tất cả trái thương phẩm trên cây ở mỗi đợt thu hoạch sau đó tính trọng lượng trái thương

Ngày đăng: 17/04/2018, 06:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm