1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ẢNH HƯỞNG CỦ A CHẤT HỮU CƠ , NỒNG ĐỘ BA LÊN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA LAN Dendrobium sp. IN VITRO

92 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠNGUYỄN THỊ KIM HỒNG ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT HỮU CƠ, NỒNG ĐỘ BA LÊN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA LAN Dendrobium sp.. Phương pháp2.1 Thí nghiệ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

NGUYỄN THỊ KIM HỒNG

ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT HỮU CƠ, NỒNG ĐỘ

BA LÊN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN

CỦA LAN Dendrobium sp.

IN VITRO

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯTRỒNG TRỌT

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

NGUYỄN THỊ KIM HỒNG

ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT HỮU CƠ, NỒNG ĐỘ

BA LÊN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN

CỦA LAN Dendrobium sp.

IN VITRO

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯTRỒNG TRỌT

Giáo viên hướ ng dẫn LÂM NGỌC PHƯƠNG

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Luận văn Tốt nghiệp Kỹ sưngành Trồng Trọt với đề tài:

“Ảnh hưở ng của chấ t hữu cơvà nồng đ ộ BA lên sự sinh trưởng, phát triể n của

lan Dendrobium sp in vitro”

Do sinh viên Nguyễn ThịKim Hồng thực hiện

Kính chuyển lên hội đồng chấm Luận văn Tốt nghiệp

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong Luận văn Tốt nghiệp là trung thực và chưa được ai công bố trong bất

kỳ công trình luận văn nào trước đây

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Kim Hồng

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 5

CẢM TẠ

Qua 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Cần Thơ,em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm hướng dẫn và chỉ dạy tận tình của quý thầy cô để hôm nay em hoànthành được luận văn tốt nghiệp này

Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

- Cha, mẹ đã hết lòng nuôi con khôn lớn nên người

- Cô Lâm Ngọc Phương, người đã tận tình hướng dẫn, gợi ý và cho những lời khuyên bổ ích trong việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

- Quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơđã truyền đạt những kiến thức quí báu cho em trong suốt các năm học

Xin chân thành cám ơn:

- Các thầy cô và các anh chị trong Bộ môn Sinh lý- Sinh hóa đã tạo điều kiện cho

em hoàn thành tốt đề tài này

- Cô Cố Vấn Học Tập đã tận tình chỉ dạy, động viên em trong suốt khoá học

- Các bạn lớp Trồng Trọt khóa 30 luôn gắn bó, động viên và giúp đỡ em trongsuốt khóa học

Cần Thơ,ngày… tháng… năm 2007

Nguyễn Thị Kim Hồng

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 6

TIỂU SỬ CÁ NHÂN

Họ và tên: NGUYỄN THỊ KIM HỒNG Giới tính: Nữ

Nơi sinh: ấp Tường Trí xã Nhơn Bình huyện Trà Ôn tỉnh Vĩnh Long

Con ông Nguyễn Văn Xuyên và bà Nguyễn Thị Kim Hộ

Đã tốt nghiệp Tú Tài năm 2003 tại Trường phổ thông Trung học Châu Văn

Liêm-TP Cần Thơ

Trúng tuyển vào trường Đại học Cần Thơnăm 2004, học lớp Trồng Trọt, khóa

30, thuộc Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại học Cần Thơ

Ngày … tháng … năm 2007Người khai ký tên

NGUYỄN THỊ KIM HỒNG

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 7

MỤC LỤC

Trang phụ bìaTrang kính trình hội đồng

Lời cam đoan

Cảm tạTiểu sử cá nhân

Mục lụcDanh sách hìnhDanh sách bảngDanh sách từ viết tắtTóm lược

Mở đầ u

Chương I LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 Sơlược họ lan

1.1.1 Những nét sơlược 1.1.2 Đặc điểm sinh học lan Dendrobium

1.1.3 Giá trị của họ lan1.1.3.1 Giá trị kinh tế1.1.3.2 Giá trị khác 1.2 Sơlược về kỹ thuật nuôi cấy mô

1.2.1 Cơsở khoa học1.2.2 Lịch sử nuôi cấy mô1.2.3 Kỹ thuật nhân giống hoa lan1.2.4 Môi trường nuôi cấy

1.3 Các nghiên cứu về nuôi cấy mô trên giống lan Denrobium

Chương II PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

2.1 Phương tiện

iiiiiiivvviixxxixii13334556666791518

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 8

2.1.2 Trang thiết bị và hoá chất2.2 Phương pháp

2.1 Thí nghiệm 12.1 Thí nghiệm 22.1 Thí nghiệm 3Các chỉ tiêu theo dõiPhương pháp xử lý số liệuCHƯƠNG 3-KẾT QUẢ THẢO LUẬN

3.1 Hiệu quả của than hoạt tính và các chất hữu cơlên sự sinh trưởng cụm chồi nhỏ của giống lan Dendrobium sp.

3.1.1 Trọng lượng tươi3.1.2 Số lá

3.1.3 Số rễ3.1.4 Chiều cao gia tăng3.1.5 Số chồi

3.2 Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng BA và các chất hữu cơlên sự phát triển cụm chồi nhỏ giống lan Dendrobium sp.

3.2.1 Trọng lượng tươi3.2.2 Số lá

3.2.3 Số rễ3.2.4 Chiều cao gia tăng3.2.5 Số chồi

3.3 Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng BA và các chất hữu cơlên sự phát triển cụm chồi có lá giống lan Dendrobium sp.

3.3.1 Trọng lượng tươi3.2.2 Số lá

3.2.3 Số rễ

181819192021212222

222327283237

3738424347

50505155

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 9

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

3.1 Cụm chồi nhỏ lan Dendrobium sp 50 NSKC trên môi trường

MS không than có bổ sung chuối xiêm chín cắt nhỏ

22

3.2 Cụm chồi nhỏ lan Denbium sp sau 40 NSKC trên môi

trường MS/2 có bổ sung chuối xiêm chín xay không BA (A)

và có bổ sung chuối già sống cắt nhỏ BA 1mg/l (B)

31

3.3 Cụm chồi nhỏ lan Dendrobium sp 40 NSKC trên môi trường

MS/2 có bổ sung 1 mg/l BA và chuối già sống cắt nhỏ

41

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 11

Tỷ lệ gia tăng trọng lượng tươi(%) cụm chồi nhỏ lan Dendrobium sp.

sau 50 ngày nuôi cấy trên môi trường có hoặc không có than hoạt tính

với các chất hữu cơ

Số lá của cụm chồi nhỏ lan Dendrobium sp sau 10 ngày nuôi cấy trên

môi trường có hoặc không có than hoạt tính với các chất hữu cơ.

Số lá của cụm chồi nhỏ lan Dendrobium sp sau 50 ngày nuôi cấy trên

môi trường có hoặc không có than hoạt tính với các chất hữu cơ

Số rễ của lan Dendrobium sp sau 50 ngày nuôi cấy trên môi trường có

hoặc không có than hoạt tính với các chất hữu cơ

Chiều cao gia tăng tương đối (%) của cụm chồi nhỏ lan Dendrobium

sp sau 40 ngày nuôi cấy trên môi trường có hoặc không có than hoạt

tính với các chất hữu cơ

Chiều cao gia tăng tương đối (%) của cụm chồi nhỏ lan Dendrobium

sp sau 50 ngày nuôi cấy trên môi trường có hoặc không có than hoạt

tính với các chất hữu cơ

Số chồi của cụm chồi nhỏ lan Dendrobium sp sau 40 ngày nuôi cấy

trên môi trường có hoặc không có than hoạt tính với các chất hữu cơ

Trọng lượng tươigia tăng tương đối (%) của cụm chồi nhỏ lan

Dendrobium sp sau 40 ngày nuôi cấy trong môi trường có bổ sung BA

và các chất hữu cơ

Số lá của cụm chồi nhỏ lan Dendrobium sp sau 20 ngày nuôi cấy

trong môi trường có bổ sung BA và các chất hữu cơ

Số lá của cụm chồi nhỏ lan Dendrobium sp sau 30 ngày nuôi cấy

trong môi trường có bổ sung BA và các chất hữu cơ

Số lá của cụm chồinhỏ lan Dendrobium sp sau 40 ngày nuôi cấy

trong môi trường có bổ sung BA và các chất hữu cơ

Số rễ của cụm chồi nhỏ lan Dendrobium sp sau 40 ngày nuôi cấy

Trang 12

Chiều cao gia tăng tương đối (%) của cụm chồi nhỏ lan Dendrobium

sp sau 40 ngày nuôi cấy trong môi trường có bổ sung BA và các chất

hữu cơ

Số chồi của cụm chồi nhỏ lan Dendrobium sp sau 40 ngày nuôi cấy

trong môi trường có bổ sung BA và các chất hữu cơ

Tỷ lệ gia tăng trọng lượng tươi(%) của cụm chồi có lá lan

Dendrobium sp sau 40 ngày nuôi cấy trong môi trường có bổ sung BA

và các chất hữu cơ

Tỷ lệ gia tăng số lá (%) của cụm chồi có lá lan Dendrobium sp sau 10

ngày nuôi cấy trong môi trường có bổ sung BA và các chất hữu cơ

Tỷ lệ gia tăng số lá (%) của cụm chồi có lá lan Dendrobium sp sau 40

ngày nuôi cấy trong môi trường có bổ sung BA và các chất hữu cơ

Số rễ của cụm chồi có lá lan Dendrobium sp sau 40 ngày nuôi cấy

trong môi trường có bổ sung BA và các chất hữu cơ

Chiều cao gia tăng tương đối (%) của cụm chồi có lá lan Dendrobium

sp sau 10 ngày nuôi cấy trong môi trường có bổ sung BA và các chất

hữu cơ

Chiều cao gia tăng tương đối (%) của cụm chồi có lá lan Dendrobium

sp sau 20 ngày nuôi cấy trong môi trường có bổ sung BA và các chất

hữu cơ

Chiều cao gia tăng tương đối (%) của cụm chồi có lá lan Dendrobium

sp sau 30 ngày nuôi cấy trong môi trường có bổ sung BA và các chất

hữu cơ

Chiều cao gia tăng tương đối (%) của cụm chồi có lá lan Dendrobium

sp sau 40 ngày nuôi cấy trong môi trường có bổ sung BA và các chất

Trang 13

3.25 Tỷ lệ gia tăng chồi (%) của cụm chồi có lá lan Dendrobium sp sau 40

ngày nuôi cấy trong môi trường có bổ sung BA và các chất hữu cơ 49

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 15

NGUYỄN THỊ KIM HỒNG, 2008 “Ảnh hưởng của chất hữu cơvà nồng độ BA lên sự sinh trưởng, phát triể n của lan Dendrobium sp in vitro” Luận văn Tốt nghiệp Đại học, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ.

Người hướng dẫn khoa học: Lâm Ngọc Phương

_ _

TÓM LƯỢC

Đề tài“Ảnh hưở ng của chấ t hữu cơvà nồng độ BA lên sự sinh trưởng, phát triể n của lan Dendrobium sp in vitro”.

Đề tài gồm 3 thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên 2 nhân

tố, 3 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại là 3 keo, mỗi keo 4 mẫu

Kết quả các thí nghiệm cho thấy:

♣ Môi trường MS bổ sung chuối xiêm chín cắt nhỏ cho hiệu quả gia tăng trọng

ợng tươicụm chồi nhỏ Dendrobium sp lan cao nhất.

♣ Môi trường MS/2 bổ sung BA 0,5 hoặc 1 mg/l kết hợp chuối già sống cắt nhỏ cho hiệu quả gia tăng trọng lượng tươicụm chồi nhỏ Dendrobium sp lan cao nhất.

♣ Môi trường MS/2 có bổ sung chuối xiêm và không sử dụng BA cho hiệu quả

tạo rễ tốt nhất trên cụm chồi có lá lan Dendrobium sp.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 16

MỞ ĐẦU

Thưởng thức vẻ đẹp hoa kiểng là một thú vui tao nhã đã có từ rất lâu, đó là một nhu cầu tinh thần không thể thiếu trong cuộc sống con người Ngày nay, khi xã hội ngày càng phát triển đời sống vật chất được nâng cao thì nhu cầu giải trí, làm phongphú thêm đời sống tinh thần càng được chú trọng hơn, từ đó thú chơi hoa ngày càngphát triển mạnh mẽ, phổ biến hơn rộng rãi hơn Trong các loại hoa, cây cảnh được yêuthích thì lan được xem là một loài vương giả và được ưa chuộng hơn cả bởi hoa lanđẹp, lâu tàn, màu sắc hoa đa dạng, phong phú về chủng loại đặc biệt là hoa có mùithơm nồng nàn êm dịu và rất quyến rũ lòng người

Cùng với sự phát triển công nghệ sinh học, tế bào học người ta đã đưa lan vàonuôi cấy in vitro Bắt đầu từ thành công của Morel năm 1960 về nuôi cấy đỉnh sinh trưởng lan Cymbium, nhân giống lan bằng nuôi cấy mô càng trở nên phổ biến (Bùi Bá

Bổng, 1995) Singh và Sagawa (1972) đã đưa phát hoa Dendrobium vào nhân giống in

vitro có tính kinh tế cao; năm 1976, Singh đã tạo được vài ngàn cây con từ một chồi non dài 8cm sau một năm nuôi cấy (Dương Công Kiên, 2006) Ngoài ra, Hew và csv(1988, 1989) đã thử các loại môi trường có sử dụng các loại đường glucose, fructose, sucrose và quan sát sự sinh trưởng của các mô tái sinh từ chồi đỉnh hay các cơquankhác (Dương Công Kiên, 2006) Ở nước ta, Dương Công Kiên (2006) đã làm thínghiệm khảo sát nồng độ đường, vitamin, điều kiện thoáng khí lên sự sinh trưởng cụm chồi lan Dendrobium Burana Fancy hay khảo sát ảnh hưởng của BA, NAA lên sự nhânnhanh protocom từ lát mỏng protocom lan Dendrobium sonia

Nuôi cấy lan in vitro tạo ra nhanh chóng một số lượng lớn cây con đồng đều, sạch

bệnh và có thể bảo tồn giống, lai tạo giống mới (cấy hạt lan) đáp ứng nhu cầu ngàycàng lớn mà biện pháp nhân giống thông thường khó làm được Đó là sự thật không thể phủ định, nhưng mỗi loại cây mỗi giống, mỗi loại mẫu cấy đều có một nhu cầu nuôi Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 17

Đề tài: “Ảnh hưởng của chất hữu cơvà nồng độ BA lên sự sinh trưởng, phát triển của

lan Dendrobium sp in vitro” góp phần tìm ra môi trường thích hợp hoàn thiện quy trình nghiên cứu

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 18

mộc này Lan đã được biết đến từ rất lâu và đầu tiên là ở phương Đông khi được Khổng Tử nhắc đến trong khúc “Y Lan Tháo” hay “U Lan Tháo”(Nguyễn Thiện Tịch

và ctv, 1993) Đối với người Trung Hoa lan tượng trưng cho tình yêu và vẻ đẹp, có ý nghĩa thơm tho và tao nhã, quý phái, thanh lịch Hương thơm của lan để chỉ cho tình

bạn Khổng Tử đã ví lan với đức tính cao quý cũng đồng nghĩa với người quân tử, cao

cả, toàn hảo Người cho lan là vua của các loài cây cỏ có hương thơm

Ở phương Tây, lan được chú ý trước hết về công dụng dược liệu, sau đó là vẻ đẹp, hương thơm Phartus - ông tổ thực vật học, cha đẻ nghành học về lan - đã nghiêncứu những cây lan tìm thấy ở Địa Trung Hải đặt tên là Orkis Đến thế kỷ thứ nhấtsauCông nguyên, Dioscorides đã dùng từ Orchis đặt tên hai loài địa lan có tác dụng dược liệu và ghi vào sách y học và dược liệu Sau đó được Linnaeus ghi lại trong quyển

“Các Loài Cây Cỏ”(Species Plantarum) năm 1753 đến năm 1836 John Lindley đã đặt cho họ lan là Orchidaceace và tồn tại đến ngày nay

1.1.2 Đặc điểm sinh học lan Dendrobium

Lan Dendrobium sp (Hoàng lan)

Tên khoa học là : Dendrobium Swartz.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 19

Họ phụ : EpidendrodeaceTông : Epidedrae

1.1.2.1 Sự phân bố

Dendrobium là một trong những giống lan phổ biến nhất thế giớigồm 1.600 loàiphổ biến trên vùng Châu Á nhiệt đới, tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Á và Châu Úc(Nguyễn Công Nghiệp, 1998) Đây là giống lan ký sinh (épiphyte), ngay ở tên khoahọc của nó cũng thể hiện được điều này: tiếng Hy Lạp “Dendro” là cây, “bios” là sống

và hiểu là giống lan “sống trên cây” (Trần Văn Bảo, 1999)

1.1.2.2 Đặc điể m hình thái

Dendrobium sp có thể chia làm hai dạng chính: dạng đứng (Dendrobium

phalaenopsis) thích hợp nhiệtđộ nóng và dạng thòng (Dendrobium noblile) thích hợp

khí hậu ôn hòa mát mẻ

Dendrobium thuộc nhóm lan đa thân, vừa có thân thật vừa có giả hành Giả hành tuy là thân nhưng lại có diệp lục, dự trữ nước và nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển giả hành mới

+ Lá

Dendrobium có nhiều kiểu lá khác nhau có mỏng mềm, có dai cứng và cũng có

cả mọng nước…có lá dẹt, lá dài lá hình trụ (que) (Trần Văn Bảo, 1999)

+ Rễ

Rễ Dendrobium phát triển phù hợp với điều kiện sống nhưrễ mập, thân rễ bòdài hoặc ngắn đối vớiloài sống ở đất (Trần Hợp, 2000) Ở một số loài sống phụ sinh, thân rễ dài hay ngắn, mập hoặc mảnh mai giúp cơthể bò đi xa hay chụm lại thànhbuội (Trần Hợp, 2000; Trần Văn Huân và Văn Tích Lượm, 2002) cũng có khi rễ có

dạng búi nhỏ dày đặc, các vòi hút ngắn hút chất dinh dưỡng từ xác thực vật ởnhững loài sống hoại (Trần Hợp, 2000; Nguyễn Công Nghiệp, 2000)

+ Hoa

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 20

Hoa có thể mọc từng chùm hay từng hoa cô độc Chồi hoa xuất hiện từ nhiều vịtrí khác nhau: giữa các đọt lá hay từ mắt ngủ trên thân gần ngọn, từ các nách lá, chồi hoa không những mọc trên các giả hành mới mà còn mọc trên các giả hành cũ.Vì vậy khi ra hoa cho một số lượng cành hoa nhiều hơn bất kỳ một loài lan nào khác, chính vìthế ngày nay nó chiếm ưu thế trên thị trường hoa cắt cành Loài lan này hầu nhưrất lâu tàn, trung bình 1-2 tháng (Nguyễn Công Nghiệp, 1998) Ngoài ra hương thơm cũnglàm tăng giá trị của lan và đó cũng là đặc trưng của loài cây quý phái này nhưhươngthơm mát nhẹ và bền của Dendrobium heterocarpum (Trần Hợp,1993) hay ở

Dendrobium anosmum có mùi hương rất thơm 5-7 ngày mới tàn (Trần Văn Bảo, 1999)

+ Hạ t lan

Hạt lan vô cùng nhỏ (microscopique), số lượng rất nhiều (vài ngàn đến vài triệu

hạt) hầu hết là không có chất nuôi dưỡng nhưcác loại hạt khác (Trần Văn Bảo, 1999)

và ở điều kiện bình thường hạt lan rất khó nẩy mầm, thường bị chết do khó gặp nấm

cộng sinh phù hợp (Nguyễn Xuân Linh, 1998)

1.1.3 Giá trị của họ lan

1.1.3.1 Giá trị kinh tế

Hoa lan không những đẹp về màu sắc mà còn có giá trị kinh tế cao hơn các loàihoa khác Tại Đông Nam Á ngành xuất khẩu hoa lan phát triển rất mạnh mẽ, trong đóThái Lan trồng và xuất khẩu thu về hàng chục triệu USD/năm (năm 2003 mang về110triệu USD) và là một trong những nước xuất khẩu nhiều nhất trên thế giới Các nướcSingapore, Đài Loan, Malaysia… hằng năm cũng thu nguồn ngoại tệ không nhỏ từ lan

và đặt mục tiêu đến năm 2010 Đài Loan sẽ là một Hà Lan thứ hai, Malaysia sẽ có 300

ha sản xuất lan và Singapore sẽ thu 100 triệu USD từ hoa lan

Ở nước ta trong những năm gần đây thành phố Hồ Chí Minh và Đà Lạt phát triển sản xuất và kinh doanh phong lan, trở thành hai địa điểm lớn nhất cả nước ThịTrung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 21

mê, nguồn cảm xúc vô tận cho người thưởng thức, cho những nhà nghệ thuật.

1.2 SƠLƯỢC VỀ KỸ THUẬT NUÔI CẤY MÔ

1.2.1 Cơsở khoa học

Kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật dựa trên cơsở khoa học tính toàn năng vàkhả năng phân hoá, phản phân hoá của tế bào thực vật Một tế bào có khả năng sống vàphát triển, có thể phân chia chuyển hóa thành mô và cơquan hoàn chỉnh Đặc biệt làcác tế bào này trở nên khác nhau về hình dạng và chức năng (Dương Công Kiên,2006)

Các nhà khoa học đã tách chiết các tế bào, mô từ cơthể đa bào rồi nuôi trong các môi trường dinh dưỡng nhân tạo thích hợp cho từng đối tượng thực vật

1.2.2 Lị ch sử nuôi cấy mô

Năm 1838, khi Schleiden và Schwann đưa ra lý thuyết về tính toàn năng của tế bào thực vật thì ngành công nghệ tế bào bắt đầu có hướng phát triển mới trong đó nuôi

cấy mô tế bào được chú ý nghiên cứu (Nguyễn Đức Luợng và Lê Thị Thuỷ Tiên,2002) Ý tưởng phát triển mô thực vật trên môi trường nhân tạo dưới điều kiện được kiểm soát đã được thực hiện vào năm 1902 do nhà khoa học người Đức Haberlandt, tuynhiên các thí nghiệm của ông đã không thành công Các nhà khoa học đã tiếp tục nghiên cứu nuôi cấy nhiều loại tế bào của các loại cây khác nhau nhưrễ Cà chua, đầu

rễ cây Đậu, cây Bắp, …đồng thời tìm ra các chất điều hoà sinh trưởng có khả năng làm

mất sự chuyên hoá của tế bào: IAA, kinetin…và đề xuất các môi trường nuôi cấy có bổ sung dinh dưỡng, trong đó môi trường MS (Murashige và Skoog, 1962) là một thànhTrung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 22

công lớn trong kỹ thuật nuôi cấy in vitro và là một phương pháp để nhân giống các loài

hoa kiểng (Nguyễn Bảo Toàn, 2005)

1.2.3 Kỹthuậ t nhân giống hoa lan

1.2.3.1 Những kỹ thuật nhân thông thường

Những kỹ thuật nhân giống thông thường là: tách, chiết, cắt ngọn, gieo

hạt…kích thích tạo chồi bằng biện pháp cơhọc hoặc có xử lý hoá chất

- Các phương pháp tách chiết nhưtách cụm, tách cây con, giâm cây…là cácphương pháp dễ làm, giá thành thấp Tuy nhiên, nó cũng có một số trở ngạinhưhệ số nhân giống thấp (tăng 2-4 cây/năm), chất lượng giống không cao, cây trồng lâu dễ bịthoái hóa, dễ bị bệnh, phẩm chất hoa giảm…

- Phương pháp gieo hạt: Trái lan mặc dù có hàng triệu hạt nhưng tỷ lệ nảy

mầm rất thấp chỉ có một phần triệu do hạt lan không chứa abumin và chỉ có một phôi chưa phân hóa vì thế hạt nảy mầm trong tự nhiên rất thấp Thông thường, hạt có thể

nảy mầm là nhờ liên kết với những chất được mang đến từ các loại nấm mycohize.Ngoài ra phương pháp này có nhược điểm là cho ra cây con không đồng nhất về mặt di truyền

1.2.3.2 Kỹ thuật nhân giống in vitro

Những hạn chế của biện pháp nhân giống thông thường đã được khắc phục nhờ những thành công của phương pháp nuôi cấy mô và tế bào thực vật Với phương phápnày có thể cho hạt lan nảy mầm trong ống nghiệm chứa đầy đủ dinh dưỡng với tỷ lệ

nảy mầm cao mà không cần cộng sinh với nấm Và đây cũng là con đường duy nhất hiện nay có thể nhân giống lan trên quy mô công nghiệp, có thể cho một số lượng cây con khổng lồ,hoàn toàn sạch bệnh trên diện tích nhỏ,trong một thời gian ngắn (khoảng

4 triệu/cây/năm)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 23

Các giai đoạn trong vi nhân giống in vitro

Vi nhân giống được Debergh và Zimmerman (1991) chia làm 5 giai đoạn khác nhau, mỗi giai đoạn có chức năng riêng và sự thành công của việc vi nhân giống chỉđạt được khi hoàn thành cả 5 giai đoạn này

- Giai đoạn 0: Chuẩn bị cây mẹ

- Giai đoạn 1: Khử trùng mẫu cấy

- Giai đoạn 2: Nhân nhanh Đây là quá trình kích thích các trung tâm môphân sinh nhưđỉnh sinh trưởng, chồi chính, chồi bên, tạo ra số lượng chồi lớn Mục tiêu của giai đoạn này là tăng nhanh số lượng cá thể bằng sự sinh phôi soma, tăng số lượng chồi bên, tạo chồi bất định (Nguyễn Đức Lượng và Lê Thị Thủy Tiên, 2002)

- Giai đoạn 3: Kéo dài chồi, kích thích tạo rễ cho cây con in vitro và tiền

thuần dưỡng

- Giai đoạn 4: Thuần dưỡng trong vườn ươm

Giai đoạn 2 và giai đoạn 3 quyết định hệ số nhân và sinh trưởng của cây con trong phòng thí nghiệm, xác định được các yếu tố ảnh hưởng trong giai đoạn này nhưmôitrường dinh dưỡng, thành phần môi trường và các điều kiện thí nghiệm cho vi nhân giống là rất cần thiết

Ởgiai đoạn 2, mẫu cấy sẽ được cấy trên môi trường thích hợp cho sự nhân chồi Cytokinin được sử dụng trong giai đoạn này để kích thích các chồi nách có trước hoặc

từ các chồi bất định được hình thành từ lá, cuống lá, thân Một mẫu cấy có mang một chồi đơn sẽ phát triển thành một chồi hay cụm chồi tùy thuộc vào loài thực vật và môitrường nuôi cấy Sau vài lần cấy chuyền các chồi được tạo ra nhưng chúng còn nhỏ chưa có khả năng tự phát triển trên đất hoặc phân trộn nên chúng được chuyển sang giai đoạn 3 để cảm ứng ra rễ, trở thành cây con hoàn chỉnh Số lần cấy chuyền trong giai đoạn này thường 3-6 lần, nếu nhiều hơn sẽ tạo ra cây còi cọc, dị dạng hoặc kém phát triển

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 24

* Giai đoạn 3 được chia làm 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn kéo dài (3a): Trong giai đoạn này nồng độ auxin và cytokininđược sử dụng thấp hơn trong giai đoạn 2 Có thể thêm than hoạt tính để trung hòa hiệu quả của cytokinin trong giai đoạn 2

+ Giai đoạn kích thích tạo rễ và tiền thuần dưỡng (3b)

1.2.4 Môi trường nuôi cấy

Môi trường dinh dưỡng bao gồm các thành phần cơbản: Khoáng vô cơ,nguồn cacbon hữu cơ,vitamin, các chất điều hòa sinh trưởng thực vật Ngoài ra còn có thể bổ sung thêm một số chất hữu cơcó thành phần xác định như acid amin, Fe-EDTA,…hoặc không xác định nhưnước dừa, dịch trích cá, dịch trích nấm men…

 Các nguyên tố khoáng đa lượng

Bao gồm các nguyên tố khoáng được sử dụng ở nồng độ 30 ppm (Lê Trần Bình,1997) Các nguyên tố đa lượng gồm Nitrogen, Phospho, Kali, Calci, Mg, S…Nitrogen

cần thiết cho sự hình thành sắc tố nhất là protein và có tác dụng điều hòa Phospho CònPhospho dùng để kết hợp N và các nguyên tố khác tạo protein, giúp cây nảy mầm

mạnh, ra rễ nhiều Kali là thành phần xúc tác của hơn năm mươi enzyme, Kali còn cóliên quan nhiều đến quá trình tổng hợp Cacbohydrate và giúp cây hấp thu N dễ dàng,

hỗ trợ tạo chồi mới, giúp vận chuyển nước, dinh dưỡng

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 25

 Các nguyên tố khoáng vi lượng

Một số nguyên tố vi lượng thông dụng là Mangan, Fe, Bo, Molypden,đồng…Những nguyên tố này thường được sử dụng ở nồng độ thấp hơn 30 ppm Tuynhiên, nhu cầu sử dụng vi lượng của mô thực vật còn ít được nghiên cứu, rất ít các nguyên tố được chứng minh là không thể thiếu

 Nguồn cacbon hữu cơ

Nguồn cacbon được sử dụng để cung cấp cho mô, tế bào thực vật tổng hợp các chất hữu cơ,giúp tế bào phân chia và tăng sinh khốilà đường Trong lĩnh vực vi nhân giống, sự hiện diện của đường trong môi trường nuôi cấy là quan trọng cho sự phát triển của rễ và nhân chồi vừa làm tăng chiều cao cây con

Các loại đường được sử dụng là sucrose, glucose, maltose, fructose…Trong đóphổ biến nhất là đường sucrose, với lượng khoảng 10-60 g/l, thông dụng nhất là 20g/l.Sucrose thêm vào môi trường nhằm đẩy mạnh sự tăng nhanh protocorm và sự phát triển cây con, dù vậy, ở một số giống nhưDendrobium, Vanda…thì sự tăng nhanh protocorm diễn ra với tốc độ nhanh chóng khi sucrose được loại bỏ Theo Debergh (1991), sự vắng mặt của đường làm giảm những vấn đề về nhiễm môi trường cấy vàcho phép các cây tăng trưởng một cách tự dưỡng khi nồng độ CO2 và mật độ ánh sáng

tăng lên Và khi hàm lượng đường quá cao có thể ảnh hưởng đến áp suất thẩm thấu,

hạn chế hiệu quả hấp thu và sử dụng nước của mô cây Ở lan Aranda và Aranthera thì

sự có mặt của sucrose trong môi trường ở giai đoạn mới thành lập protocorm làm choprotocorm hoá nâu và chết (Cheah và Sagawa, 1978, trích bởi Goerge, 1993/1996)

 Vitamine

Thực vật tổng hợp nên các vitamine cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển

của chúng, vitamine xúc tác các quá trình biến dưỡng khác nhau Theo Lê Trần Bình

và ctv (1997) tất cả các loại mô và tế bào thực vật nuôi cấy in vitro đều có khả năng tự

tổng hợp hầu hết các loại vitamine, tuy nhiên lượng vitamine chúng tổng hợp được không đủ, do đó ta cần bổ sung từ ngoài vào Các vitamine thường sử dụng là ThiaminTrung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 26

(B1), acid nicotinic (B3), pyridoxin (B6) và myo-inositol, riboflavin (B2), acid folic,biotin… Trong đó thiamin được xem là vitamine thiết yếu cho hầu hết cây trồng trong

cấy mô và thường được dùng ở 0,1-10 mg/l

 Chất điều hòa sinh trưởng

Trong nuôi cấy mô tế bào thực vật, chất điều hòa sinh trưởng là thành phần phụ gia quan trọng nhất quyết định kết quả nuôi cấy Môi trường nuôi cấy tái sinh chồi hoặc chuyển giai đoạn (cho ra rễ hay tăng chồi), chất điều hòa sinh trưởng có ảnh hưởng mạnh đến quá trình tái sinh tế bào thực vật đã chuyển hóa Các nhà nghiên cứu

có thể chủ động điều khiển sự phát sinh hình thái của thực vật in vitro nhờ các chất này, trong đó được sử dụng rộng rãi là auxin và cytokinin

* Cytokinin

Vào năm 1955 Miller, Skoog và các cộng sự đã thu được từ DNA của tinh dịch

cá thu một chế phẩm có tác dụng kích thích sự phân bào và đặt tên là kinetin Và từ đó các chất hóa học tương tự kinetin điều khiển sự phân bào thực vật trong tự nhiên được chứng minh và gộp chung trong nhóm chất điều hòa sinh trưởng cytokinin

Các cytokinin có tác dụng mạnh mẽ trong sự phân chia tế bào, sự phân hóa chồi,

sự nhân chồi, kích thích sự sinh tổng hợp protein, kích thích sự trưởng thành của diệp

lạp và làm giảm sự lão suy của lá… Ở nồng độ 1-10 mg/l, cytokinin kích thích sự ra chồi bên, làm giảm ảnh hưởng ngọn và ức chế sự thành lập rễ (Bùi Bá Bổng, 1995)

Các hợp chất cytokinin thường được dùng là Kinetin aminopurin), 2-iP (2-isoentyl adenin), BA (benzyl adenin)…Trong đó, Benzyl Adenin(BA) là loại cytokinin có hiệu quả cao trong sự cảm ứng tạo chồi ở nhiều loài thực vật Các loại cytokinin khác cũng có sử dụng nhưng ít hơn BA (Nguyễn Đức Lượng và LêThị Thủy Tiên, 2002) Pepton 2 g/l trong môi trường MS có bổ sung 3 g/l BA và 3%sucrose đáp ứng tăng nhanh chồi Dendrobium linawianum.

(6-(2-furfuryl)-Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 27

 Agar

Agar là một loại polysaccharid thu dược từ một số loài tảo Agar được sử dụng làm chất đệm cho môi trường dinh dưỡng rắn lại chủ yếu làm giá thể cho mô và tế bàothực vật phát triển, thường nồng độ là 6-8 g/l Ở 800C agar ngậm nước và chuyển sang trạng thái sol và trở về trạng thái gel ở 400

C Agar còn có thể bổ sung thêm cho mô tế bào một số thành phần nhưIod, Cu, Fe, Mg, Cl, Zn…

 Nước

Theo Bùi Bá Bổng (1995), nước chiếm 95% môi trường nuôi cấy vì vậy đểđảm

bảo chất lượng nước, nên sử dụng nước cất Thông thường người ta dùng nước cất hai

lần và tốt nhất là sử dụng hệ thống cất nước thủy tinh Ngoài ra có thể dùng nước khử ion nhưng không nên dùng nước máy

 Các chất hữu cơbổ sung

Ngày nay người ta khẳng định rằng môi trường nuôi cấy đơn giản chỉ gồm muốikhoáng và đường không đủ để cho tế bào sinh trưởng bình thường Do đó, môi trường nuôi cấy còn bổ sung thêm các chất hữu cơchưa xác định nhưnước dừa, dịch chiết

nấm men, dịch trích quả (chuối, khóm, cà chua, khoai tây) Các chất này có thể rất hiệu quả trong sự cung cấp các thành phần dinh dưỡng hữu cơkhông xác định và có tácđộng nhưcác chất điều hòa sinh trưởng Đối với các loài lan Dendrobium, Vanda, cóthể nhân chồi trong môi trường có các chất trên

* Nước dừa

Được sử dụng từ năm 1941 để nuôi cấy phôi Datura và nuôi cấy mô của

Daucus năm 1949 Nước dừa có chứa myo-inositol, amino acid và cytokinin tự nhiênhoạt động là Diphenylurea (DPU) nên cũng giống cytokinin tổng hợp tác động sự tăng trưởng và phát sinh hình thái của chồi nhưng có liên quan với sự hiện diện của auxin.Ngoài ra trong nước dừa còn có acid hữu cơ,đường, các hợp chất có hoạt tính auxin, RNA và DNA…

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 28

Lượng nước dừa dùng trong môi trường nuôi cấy khá lớn từ 10-29% thể tích môi trường Sử dụng 30% nước dừa cho kết quả tốt lên sự sinh trưởng và phát triển của protocorm (Lê Văn Đơn, 1986) Nước dừa (20-30%) còn có ảnh hưởng tốt hơn khitrong môi trường có đường (20 g/l) vì quá trình phân bào cần rất nhiều năng lượng.

Ở các quốc gia nuôi cấy lan, nước dừa (20%) và chuối sống hoặc chín (50-75g/l) được sử dụng một cách rộng rãi Nước dừa được thêm vào môi trường MS có bổ sung 0,1 mg/l BA + 1 mg/l NAA là yếu tố quan trọng trong sự sinh trưởng và phát triển

của PLBs lan Dendrobium sonia và ở môi trường chứa 15% nước dừa cho số PLBs cao

nhất (Jonojit Roy and Nirmanyla Benerjee, 2004)

* Chuối

Chuối chứa khoảng 30-35% đường, nhiều protein, lipid và các chất nhưCa, Fe,

Mg, F, I… Ngoài ra cơm chuối còn chứa nhiều chất xơ,một vài loại vitamin, đặc biệt

là vitamine nhóm B (B1, B2, B6), vitamine C, E, D…

+ Trong 100 g phần ăn được của chuối chứa: Thiamin (vitamine B1): 0,04-0,54

mg, riboflavin (vitamine B2): 0,05-0,067 mg, vitamine C: 5,6-36,4 mg, methionine:

7-10 mg, lysine: 58-76 mg

Các chất hữu cơnhưnước chuốicó hiệu quả trong các lần cấy truyền và thường

sử dụng không quá 10% thể tích môi trường Các giống lan Vanda, Dendrobium,Aerides… có thể được nhân trên môi trường chỉ chứa pepton, inositol, dịch chiết chuối

và nước dừa Nhiều giống lan nhiệt đới cũng thu được kết quả tương tự trên môi trường chứa 15% nước dừa và 100 g/l thịt chuối

Dịch trích chuối đồng nhất và nước dừa có thể bổ sung vitamine vào môi trường nuôi cấy Trong vài trường hợp, thiamine (Mead và Bulard, 1979) và nicotinic acid(Mathews và Rao, 1980) có khả năng đều hoà sự phát triển cây con từ hạt (Arditti,

1984, trích bởi Goerge, 1993/1996)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 29

(100g/l) cho số rễ/cây cao nhất ở hai giống lan Dendrobium (DE, DS) Ở Catleya, môi trường có bổsung 100 g/l chuối cũng cho ra rễ cao (Lê Thanh Sang, 2006) Đối với lan Vanda, 20 g/l chuối xiêm xay là thích hợp nhất cho sự tăng số lượng lá của chồi Theo

Lê Văn Đơn (1986) việc sử dụng chuối xiêm ở giai đoạn còn xanh và chín hoàn toàn làkhác nhau Chuối còn xanh lượng tanin cao ảnh hưởng sự sinh trưởng; chuối ở giai đoạn chín hoàn toàn cung cấp lượng dinh dưỡng cần thiết cho hoạt động sinh lý tế bào

và điều hòa sự sinh trưởng và phát triển của tế bào Chuối xiêm chín hoàn toàn kết hợp nước dừa làm cho protocorm phát triển nhanh, tốt và hàm lượng chuối xiêm 100 g/l ở môi trường Knudson C là tốt cho sự gia tăng kích thước protocorms

* Than hoạ t tính

Than hoạt tính có tác dụng khử độc, hấp thu các chất ức chế sự phát triển của cây, hấp thu các chất hữu cơngoại trừ đường (Nguyễn Đức Lượng và Lê Thị Thủy Tiên, 2002) và làm đen môi trường làm cho mẫu cấy tạo rễ (Nguyễn Bảo Toàn, 2004)

Nó kích thích sự tăng trưởng, tăng khả năng hình thành phôi và có vai trò quan trọng trong sự tạo rễ bất định Thêm vào đó, việc bổ sung than hoạt tính vào môi trường còngóp phần làm tăng nhanh protocorm và sự phát triển cây con Than hoạt tính có chứa các thành phần kích thích nhưpolyamin Than hoạt tính thường được bổ sung vào môitrường nuôi cấy ở nồng độ 0.5-3% (Nguyễn Bảo Toàn, 2004)

 Những môi trường nuôi cấy cơbản thường được dùng

(Theo Nguyễn Bảo Toàn (2005).

+ Môi trường nề n Knudson C

Đây là môi trường thường được sử dụng để nuôi cấy hạt lan Morel (1965) đã cócác bước cải biến môi trường này và đã thành công với phương pháp nhân giống lan

bằng mô phân sinh

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 30

+ Môi trường Vacin & Went (1949)

Đây là một trong những môi trường nền thông dụng hiện được các nước có kỹ thuật trồng lan tiên tiến sử dụng trên phương diện thương mại và thường được bổ sung thêm chuối trong giai đoạn tạo rễ

+ Môi trường Murashige-Skoog (1962)

Là môi trường được sử dụng rộng rãi trong nuôi cấy mô và tế bào thực vật, thích hợp cho cả thực vật một và hai lá mầm Đây là môi trường giàu và đầy đủ chất dinh dưỡng phù hợp cho những nghiên cứu ban đầu, tuy nhiên theo Bùi Bá Bổng (1995) thìmôi trường MS giàu khoáng cần giảm bớt hàm lượng 1/4 hay 1/2 thì sẽ thu được kết quả tốt hơn trên loài thực vật nhạy cảm với muối nhưlan

Ở giống lan Dendrobium sonia môi trường MS cho sựphân hoá meristerm và

hình thành lá xảy ra trong thời gian ngắn nhất so với cá loại môi trường khác (Prasad

và ctv, 2001) Và môi trường MS có bổ sung 0,1 mg/l BA + 1 mg/l NAA cũng cho sựphân hoá meristerm và sự thành lập lá trong thời gian ngắn, cho số lá số chồi và diệntích lá và chiều dài rễ cao nhất(Prasad và ctv, 2001)

Ngoài ra môi trường lỏng hay đặc có ảnh hưởng khác nhau lên sự phát triển của PLBs Người ta nhận thấy sự phát triển của PLBs trong môi trường lỏng sau 2 tuần nuôi cấy trong khi ở môi trường cứng cần 6 tuần Và số PLBs đạt tối đa trong môi trường MS lỏng có chứa 0,1 mg/l BA, 1 mg/l NAA (Puchooa, 2004) Sử dụng môi trường lỏng tốt cho sự khởi đầu Protocorm lan Dendrobium (Morel (1974), Lim Ho

(1982), trích bởi Goerge, 1993/1996)

1.3 Các nghiên cứu vềnuôi cấy mô trên giống lan Denrobium

Theo Dương Công Kiên (2006), cụm chồi lan Dendrobium Burana Fancy tăngtrưởng tốt nhất trên môi trường có 30 g/l đường Môi trường 1 mg/l BA kết hợp 0,1 mg/l NAA sẽ cho tỷ lệ tạo protocorm từ lát cắt protocorm giống lan Dendrobium sonia

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 31

Nhưng trên môi trường Knudson C có bổ sung 0,5 mg/l BA thích hợp cho sự tạo chồi lan Mokara và BA ở nồng độ 2 mg/l cho cụm chồi phát triển mạnh, đường kính

lớn, rộng hơn

Theo Saiprasad và ctv (2003) trong môi trường MS có bổ sung 4,44 M BAcho tái sinh Protocorm like body (PLBs) giống lan Dendrobium sonia từ PLBs rời

Giai đoạn phát triển của Dendrobium sonia phản ứng kết vỏ tốt nhất ở môi trường MS

có Sodium algiate 3% và 75 mM CaCl2.2H2O

Theo nghiên cứu của Saiprasad và ctv (2002) trên 3 giống lan Dendrobium cv.

Sonia, Oncidium cv Gower Ramsay và Cattleya leopoldii trên các loại chất điều hoàsinh trưởng, kết quả cho thấy trong các loại chất điều hoà sinh trưởng BA cho số PLBs cao nhất và cao nhất ở nồng độ 1 mg/l Đồng thời BA có ảnh hưởng đến sự tạo PLBs

tốt nhất lên giống lan Dendrobium so với 2 giống lan còn lại

Bả ng 1.1: Một số kế t quả đạt được trong nhân giống một số loài Dendrobium thương mạ i bằng phương pháp nuôi cấy mô theo (Dương Công Kiên, 2006).

Nguyên liệ u nuôi cấy Kế t quả Tác giả (năm)

phát hoa

Singh và Sagawa(1972)

Đốt thân có chứa chồi Tạo chồi mới và tái sinh cây

Chồi non dài khoảng 8 cm Tạo chồi, cụm chồi và cụm

Chồi ngọn (1-1,5 cm) cây

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 32

Bảng 1.2: Một số kết quả đạt được trong nhân giống một số loài Dendrobium bằng

phương pháp nuôi cấy mô (George, 1993).

Tên loài Mẫ u cấy Kế t quả Tác giả

Dendrobium

antennatum Lindl. Các đoạn thân Chồi bên

Kukylezanka vàWojciechowska(1983)

Dendrobium

superbiens

var.superba

Đỉnh sinh trưởng chồi ngọn

Sagawa vàKunisaki (1982)

Dendrobium Miss

Hawaii

Các mắt của cọng hoa

Tái sinh chồi từ

mắt

Nuraini và MohdShaib (1992)

Dendrobium spp. Các mắt thân của

cây trưởng thành

Cho sự kéo dàichồi bên

Ball và Arditti(1976)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 33

1.2 Trang thiế t bị , hóa chất thí nghiệ m

Thí nghiệm được tiến hành tại phòng Nuôi Cấy Mô có nhiệt độ 262oC, thời gian chiếu sáng 16 h/ngày ở cường độ 1.000 lux

Trang thiết bị, dụng cụ, hoá chất cơbản của phòng Thí Nghiệm Nuôi Cấy Mô.Thời gian tiến hành thí nghiệm: tháng 1/2008 đến tháng 5/2008

+ Chuối xiêm chín xay: Chuối xiêm vỏ chuyển màu vàng, mềm tay, sử dụng

100 g/l chuối đã xay nhuyễn (thí nghiệm 2,3)

+ Chuối già sống cắt nhỏ:Chuối già vừa chín vỏ còn xanh, hơi cứng tay, sử

dụng 100 g/l chuối cắt nhỏ (thí nghiệm 2,3)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 34

+ Chuối già chín xay: Chuối già vừa chín vỏ còn xanh, hơicứng tay, sử dụng

100 g/l đã xay nhuyễn (thí nghiệm 2,3)

- Than hoạt tính: Sử dụng 2 g/l (thí nghiệm 1)

Chất hữu cơ+ khoáng + agar trên môi trường MS được điều chỉnh pH =5,6-5,8(Dương Công Kiên, 2006)

2.1 Thí nghiệ m 1: Hiệu quả của than hoạt tính và các chất hữu cơlên sự sinh trưởng

cụm chồi nhỏ của giống lan Dendrobium sp.

- Mục đích thí nghiệm: tìm loại chất hữu cơvà môi trường thích hợp để nhân

cụm chồi nhỏ của giống lan Dendrobium sp.

- Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên hai nhân tố là thanhoạt tính (có than, không than) và chất hữu cơ(chuối xiêm, nước dừa, chuối xiêm +nước dừa) Thí nghiệm có sáu nghiệm thức, mỗi nghiệm thức có ba lần lặp lại, mỗi lần

lặp lại ba keo, mỗi keo cấy bốn cụm chồi nhỏ

Bả ng 2.1: Thí nghiệ m 1

Chất hữu cơThan hoạt tính

dừa

Các nghiệm thức trên đều có bổ sung thêm 1 mg/l BA

2.3 Thí nghiệ m 2: Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng BA và các chất hữu cơlên sự phát triển cụm chồi nhỏ giống lan Dendrobium sp.

- Mục đích thí nghiệm: tìm nồng độ BA và loại chất hữu cơthích hợp cho sự Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 35

- Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên hai nhân tố là nồng

độ chất điều hòa sinh trưởng (gồm 0 mg/l BA, 0,5 mg/l BA, 1 mg/l BA) và chất hữu cơ(gồm chuối xiêm 1, chuối xiêm 2, chuối già 1, chuối già 2) Thí nghiệm có mười hai nghiệm thức, mỗi nghiệm thức có ba lần lặp lại, mỗi lần lặp lại ba keo, mỗi keo cấy bốn cụm chồi nhỏ

Bảng 2.2: Thí nghiệ m 2

Chất hữu cơNồng độ BA

cắt

Chuối xiêmxay

Chuối già

cắt

Chuối giàxay

Các nghiệm thức đều có bổ sung thêm 100 ml/l nước dừa

2.3 Thí nghiệ m 3: Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng BA và các chất hữu cơlên sự phát triển của cụm chồi có lá lan Dendrobium sp.

- Mục đích thí nghiệm: tìm nồng độ BA và loại chất hữu cơthích hợp cho sự phát triển của cụm chồi có lá lan Dendrobium sp.

- Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên hai nhân tố lànồng độ chất điều hòa sinh trưởng (0 mg/l BA, 0,5 mg/l BA, 1 mg/l BA) và chất hữu cơ(chuối xiêm 1, chuối xiêm 2, chuối già 1, chuối già 2) Thí nghiệm có mười hai nghiệm thức, mỗi nghiệm thức có ba lần lặp lại, mỗi lần lặp lại ba keo, mỗi keo cấy bốn cụm chồi

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 36

Bả ng 2.3: Thí nghiệ m 3

Các nghiệm thức đều có bổ sung thêm 100 ml/l nước dừa

Các chỉ tiêu theo dõi

- Chiều cao cụm chồi (cm) ở 0, 10, 20, 30 và 40 ngày sau khi cấy

- Số chồi đếm ở 0, 10, 20, 30 và 40 ngày sau khi cấy

- Số lá cụm chồi ở 0, 10, 20, 30 và 40 ngày sau cấy

- Trọng lượng tươiđược cân ở 0 ngày khoảng 0,25-0,35 g/cụm(thí nghiệm 1,2) vàkhoảng (0,5-0,6 g/cụm (thí nghiệm 3)và cân ở 40 ngày sau cấy

- Số rễ của cụm chồi ở 0 và 40 ngày sau cấy

Chuối già

cắt

Chuối giàxay

Trang 37

CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Hiệ u quả của than hoạt tính và các chất hữu cơlên sự sinh trưởng cụm chồi nhỏ của giống lan Dendrobium sp.

3.1.1 Trọng lượng tươi

Qua bảng 3.1 cho thấy tỷ lệ gia tăng trọng lượng (%) của cụm chồi nhỏ lan

Dendrobium sp sau 50 ngày nuôi cấy có sự khác biệt thống kê giữa các nghiệm thức ở mức ý nghĩa 5% Nghiệm thức chuối xiêm chín cắt nhỏ cho tăng trọng lượng tươi caonhất (2009,0%- tăng 20,09 lần so với 0 NSKC) và nghiệm thức bổ sung nước dừa trong môi trường không than cho trọng lượng gia tăng thấp nhất (122,1%- tăng 1,22 lần)

Bảng 3.1 Tỷ lệ gia tăng trọng lượng tươi(%) cụm chồi nhỏ lan Dendrobium sp sau

50 ngày nuôi cấy trên môi trường có hoặc không có than hoạt tính với các chất hữu cơ

Chất hữu cơThan hoạt tính

chín – cắt

Chuối xiêm chín -cắt

+nước dừa

Trang 38

Hình 3.1 Cụm chồi nhỏ lan Dendrobium sp 50 NSKC trên môi trường MS không

than có bổ sung chuối xiêm chín cắt nhỏ

Than hoạt tính có ảnh hưởng đến tỷ lệ gia tăng trọng lượng tươi, môi trường có thêmthan tăng 10,65 lần (tăng 1065,0 %) khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 5% so với môi trường không than (tăng 1280,7% - tăng 12,8 lần) Đồng thời, chất hữu cơcó ảnh hưởng đến tỷ lệ gia tăng trọng lượng tươi, môi trường có thêm chuối xiêm tăng caonhất tăng 15,43 lần (tăng 1543,0%) khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 5% so với môi trường chuối xiêm chín cắt nhỏ kết hợp nước dừa (tăng 1358,0% - 13,58 lần); và cùngkhác biệt với môi trường có bổ sung nước dừa (chỉ tăng 618,0% - 6 lần) ở mức ý nghĩa 5%

3.1.2 Số lá

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 39

tính không có ảnh hưởng đến tỷ lệ gia tăng số lá, môi trường không than tăng 4 lá không khác biệt có ý nghĩa thống kê so với môi trường có than tăng 2,4 lá.

Bảng 3.2 Số lá của cụm chồi nhỏ lan Dendrobium sp sau 10 ngày nuôi cấy trên môi

trường có hoặc không có than hoạt tính với các chất hữu cơ

Chất hữu cơThan hoạt tính

Số lá của cụm chồi nhỏ lan Dendrobium sp sau 20, 30, 40 và 50 ngày nuôi cấy

không có sự khác biệt giữa các nghiệm thức Qua bảng 3.3 thì số lá cụm chồi lan 50 NSKC tăng khoảng 5,6 lá đến 14,3 lá không khác biệt nhau theo ý nghĩa thống kê.Than hoạt tính có ảnh hưởng đến tỷ lệgia tăng số lá, môi trường không than tăng 12,3

lá cao hơn môi trường có than (tăng 8,1 lá) và khác biệt ý nghĩa thống kê ở mức 5%.Chất hữu cơkhông có ảnh hưởng đến số lá, môi trường có thêm nước dừa tăng cao(12,8 lá) nhưng không khác biệt với môi trường chỉ có chuối xiêm chín cắt nhỏ(tăngTrung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 40

7,9 lá) và cùng không khác với môi trường chuối xiêm chín cắt nhỏ cộng thêm nước dừa (10,0 lá).

Bảng 3.3 Số lá của cụm chồi nhỏ lan Dendrobium sp sau 50 ngày nuôi cấy trên môi

trường có hoặc không có than hoạt tính với các chất hữu cơ

Chất hữu cơThan hoạt tính

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Ngày đăng: 17/04/2018, 06:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm