Dự án sẽ đem lại những tác động tích cực trong giai đoạn hoạt động như: i Cải thiện sức khỏe cộng đồng và các điều kiện sinh sống trong vùng dự án, đặc biệt là đối với các hộ gia đình ng
Trang 1BÁO CÁO ĐIỀU TRA KINH TẾ XÃ HỘI
THUỘC
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ TĂNG CƯỜNG
KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA ĐÔ THỊ
THÁNG 12/2015
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN HỖ
TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-o0o -
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-o0o -
BÁO CÁO ĐIỀU TRA KINH TẾ XÃ HỘI
THUỘC
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ TĂNG CƯỜNG KHẢ
NĂNG THÍCH ỨNG CỦA ĐÔ THỊ
Cần Thơ, Tháng 12, 2015
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 8
1.1 Tổng quan 8
1.2 Mục tiêu của Báo cáo đánh giá xã hội 8
1.3 Mô tả dự án 14
1.3.1 Mục tiêu tổng thể của dự án 14
1.3.2 Các hợp phần dự án 14
CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI 16
2.1 Tổng quan về thành phố Cần Thơ 16
2.1.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội 16
2.1.2 Điều kiện cơ sở hạ tầng 21
2.1.3. Hướng phát triển kinh tế-xã hội của thành phố Cần Thơ thời kỳ 2020 – 2030 23
2.1.3.1 Quan điểm, mục tiêu và giải pháp phát triển 23
2.1.3.2 Hướng phát triển cho ngành công nghiệp 24
2.1.4 Tình hình biến đổi khí hậu tại Cần Thơ 26
2.1.4.1 Thông tin về các hiện tượng cực đoan 26
2.1.4.2 Văn phòng biến đổi khí hậu TP Cần Thơ và các dự án đang thực hiện 26
2.1.4.3 Các dự án có liên quan đến biến đổi khí hậu đã và đang triển khai 27
2.1.5 Các dự án liên quan 28
2.2 Thông tin kinh tế-xã hội của khu vực dự án 31
2.2.1 Thông tin kinh tế xã hội trên những phường bị ảnh hưởng 31
2.2.2 Dân số và lao động 32
2.2.3 Kinh tế và nghèo đói 35
2.2.4 Cơ sở hạ tầng tại địa phương 36
2.2.5 Tác động của Biên đổi khí hậu trong khu vực Dự án 38
2.3 Kết quả khảo sát KTXH hộ gia đình 39
2.3.1 Thông tin chung 39
2.3.2 Hiện trạng cấp điện 56
2.3.3 Hiện trạng giao thông 57
2.3.4 Hiện trạng cấp nước 58
2.3.5 Hiện trạng thoát nước và ngập úng 60
2.3.6 Vệ sinh môi trường và sức khỏe 61
2.3.7 Phân tích Giới 65
2.3.8 Khả năng ứng phó của chính quyền địa phương đối với biến đổi khí hậu 68
2.3.9 Sức khỏe cộng đồng 73
CHƯƠNG 3: NHỮNG NGHIÊN CỨU CHÍNH 81
3.1 Các vấn đề xã hội chính 81
3.2 Tác động tiềm ẩn của dự án và rủi ro xã hội 94
Trang 4CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM
THIỂU 97
4.1 Kế hoạch hành động giới và Kế hoạch giám sát giới 97
4.2 Kế hoạch tham gia của các bên liên quan 97
4.3 Kế hoạch hành động xã hội 97
CHƯƠNG 5: THAM VẤN VÀ CAM KẾT CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN 102
5.1 Các bên liên quan 102
5.1.1 Định nghĩa các bên liên quan 102
5.1.2 Vai trò của các hội và các tổ chức cộng đồng 104
5.1.3 Nguồn nhân lực quản lý chuẩn bị và triển khai thực hiện dự án 108
5.1.4 Chiến lược truyền thông, tham vấn và tham gia đối với các bên liên quan 108
5.2 Sự tham gia của các bên liên quan 114
CHƯƠNG 6: CẬP NHẬT THÔNG TIN, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ 119
6.1 Mục tiêu của giám sát và đánh giá 119
6.2 Mục tiêu và chỉ số giám sát 119
6.3 Trách nhiệm giám sát 120
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN 122
7.1 Kết luận 122
7.2 Kiến nghị 122
CHƯƠNG 8.CÁC PHỤ LỤC 125
Phụ lục 1: Kế hoạch hành động Giới và Giám sát Giới 126
Phụ lục 2 Kế hoạch tham gia của các bên liên quan 129
Phụ lục 3: Ảnh hiện trường 135
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Cơ cấu mẫu điều tra 13
Bảng 2.1: Quy mô diện tích, dân số và mật độ dân số thành phố Cần Thơ 18
Bảng 2.2: Số hộ nghèo và cận nghèo của Cần Thơ và phân loại dân tộc thiểu số (DTTS) 19
Bảng 2 3 Tỷ lệ nghèo đói ở thành phố Cần Thơ 20
Bảng 2 4 Các dự án liên quan 28
Bảng 2 5 :Tổng diện tích đất của các phường nằm trong vùng dự án 31
Bảng 2 6: Dân số - số hộ tại các phường 32
Bảng 2 7 Dân số - lao động tại các phường 33
Bảng 2 8 Thành phần các dân tộc tại các phường khảo sát 35
Bảng 2 9 Số hộ khảo sát tại các phường 39
Bảng 2 10 Giới tính người trả lời 40
Bảng 2 11 Tuổi người trả lời 40
Bảng 2 12 Quan hệ với chủ hộ 41
Bảng 2 13 Học vấn người trả lời 42
Bảng 2 14 Thành phần dân tộc hộ gia đình 42
Bảng 2 15 Nghề nghiệp người trả lời 43
Bảng 2 16 Quy mô hộ gia đình 44
Bảng 2 17 Số hộ sống chung cùng một nóc nhà 45
Bảng 2 18 Tài sản trong gia đình 45
Bảng 2 19 Nhà ở của gia đình 47
Bảng 2 20 Vị trí nhà ở của các hộ gia đình trong cỡ mẫu điều tra 47
Bảng 2 21 Hộ dễ bị tổn thương 49
Bảng 2 22 Tương quan kinh tế hộ gia đình với thu nhập và chi tiêu 50
Bảng 2 23 Hiện trạng hộ gia đình với các quận 50
Bảng 2 24 Thu nhập và chi tiêu theo bình quân người/tháng tại các phường 51
Bảng 2 25 Thu nhập và chi tiêu của các phường nằm trong vùng dự án 53
Bảng 2 26 Lượng điện tiêu thụ hàng tháng của các hộ gia đình 56
Bảng 2 27 Hiện trạng đường tại nơi các hộ dân đang sinh sống 57
Bảng 2 28 Nguồn nước sử dụng của các hộ gia đình 58
Bảng 2 29 Số m3 nước máy sử dụng hàng tháng – chi trả tiền nước 59
Bảng 2 30 Mô tả hiện trạng hệ thống cống thoát nước trong khu vực dự án 60
Bảng 2 31 Mức độ ngập úng tại các khu dân cư 61
Bảng 2 32 Loại hình nhà vệ sinh các hộ gia đình 63
Bảng 2 33 Hiện trạng sử dụng nhà vệ sinh theo thành phần kinh tế hộ gia đình 64
Bảng 2 34: Tình trạng ô nhiễm môi trường 64
Bảng 2 35 : Đứng tên sở hữu đất và tài sản trong gia đình 66
Bảng 2 36 Giới và sự tham gia trong các hoạt động 66
Bảng 2 37 Bảng phân loại chéo giữa trình độ học vấn và giới tính 67
Bảng 2 38 Những thay đổi bất thường về thời tiết, khí hậu tại địa phương 69
Bảng 2 39 Những BĐKH đã xảy ra tại địa phương 71
Bảng 2 40 Người dân đã ứng phó với BĐKH 72
Bảng 2 41: Người dân sẽ ứng phó với BĐKH 72
Bảng 2 42 Sự tham gia của cộng đồng đối với dự án 75
Bảng 2 43 Nhu cầu vay vốn của các hộ dân 76
Bảng 2 44 Đề xuất từ phía chính quyền địa phương 79
Trang 6Bảng 3 2: Bảng tóm tắt các quy hoạch sử dụng đất đối với thị trường Tân An mới 85
Bảng 3 3 Tóm tắt số lượng khu vực bị ngăn trao đổi hàng hóa 86
Bảng 3 4: Đặc điểm xã hội của những nhóm bị ảnh hưởng 91
Bảng 3 5: Đánh giá tác động tiềm ẩn và các nguy cơ về mặt xã hội đối với Hợp phần Vệ sinh vàKiểm soát ngập lụt 94
Bảng 3 6: Những tác động tiềm tang và rủi ro xã hộ đối với Hợp phần phát phiển hành lang đô thị 96
Bảng 4 1: Kế hoạch hành động xã hội và khung đối với dự án CTUDRP 98
Bảng 5 1: Vai trò của các bên liên quan trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án 106
Bảng 5 1: Chiến lược truyền thông, tham vấn với các bên liên quan 111
Bảng 5 3: Tổng hợp các mối quan tâm cộng đồng 116
Trang 7TÓM TẮT BÁO CÁO
Dự án phát triển thành phố Cần Thơ và tăng cường khả năng thích ứng của đô thị là dự án vay vốn của Ngân hàng Thế giới Dự án góp phần phát triển hạ tầng giao thông đô thị kết hợp với việc kiểm soát ngập lụt; bảo vệ các cơ sở cơ quan cấp thành phố, cấp vùng (viện, trường, bệnh viện, ) và khu ở tập trung; tăng cường kết nối giao thông nội vùng và giữa các vùng trong thành phố nhằm đảm bảo điều kiện làm việc, học tập, đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội bền vững; phát triển hệ thống giao thông công cộng và tăng khả năng tiếp cận của người dân ở các khu thu nhập thấp đến dịch vụ hạ tầng xã hội của thành phố, giảm thiểu thời gian di chuyển giữa khu trung tâm thành phố và khu vực phát triển có nguy cơ ngập lụt thấp để thúc đẩy tăng trưởng Xây dựng đồng bộ các công trình để kiểm soát, giảm thiểu ngập lụt, tăng cường khả năng tiêu thoát nước, cải thiện vệ sinh môi trường kết hợp chỉnh trang đô thị và nâng cao điều kiện sống tại các khu đô thị
Dự án được đề xuất gồm 03 hợp phần chính: Hợp phần 1: Kiểm soát ngập lụt và vệ sinh môi trường; Hợp phần 2: Phát triển hành lang đô thị; Hợp phần 3: Tăng cường quản lý đô thị thích ứng BĐKH.Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn h trợ phát triển chính thức, thành phố Cần Thơ (gọi tắt là Ban quản lý dự án ODA) được UBND TP Cần Thơ giao là đơn vị quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động chuẩn bị dự án, bao gồm việc lập báo cáo đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi và các báo cáo về chính sách an toàn theo yêu cầu của nhà tài trợ
Dự án sẽ đem lại những tác động tích cực trong giai đoạn hoạt động như: (i) Cải thiện sức khỏe cộng đồng và các điều kiện sinh sống trong vùng dự án, đặc biệt là đối với các hộ gia đình nghèo và có thu nhập thấp,các hộ sống ven sông Cần Thơ và trong khu vực lân cận được cho làcác kênh và cống hiện có và hồ bị ô nhiễm nặng; (ii) giảm thiểu lũ lụt cho các hộ gia đình và các khu vực thương mại dọc theo hai bờ sông Cần Thơ; (iii) các vấn đề an toàn dọc theo hai bờ sông được bảo đảm; (iv) Tăng thu nhập trong giai đoạn xây dựng; (v) tăng cơ hội cho thương mại, du lịch, vui chơi giải trí địa phương; (vii) Khả năng tiếp cận thị trường và dịch vụ xã hội tiểu học (y tế, giáo dục) và các cơ hội việc làm ở thành thị (viii) Giảm ngập lụt vì hệ thống thoát nước được cải thiện; (ix) Tăng thu nhập từ sản xuất và tiếp thị các sản phẩm nông nghiệp (x) tăng hiệu quả sản xuất và tiêu thụ hàng hóa hóa do việc tiếp cận thị trường tốt hơn (xi) Lũ lụt, ngập úng và mùi hôi sẽ biến mất trong thành phố thông qua các công trình kiểm soát lũ, hệ thống cấp thoát nướctheo dự án
Mặc dù đã có những tác động tích cực nhưng dự án sẽ gây ra một số tác động xã hội tiêu cực
và điều đó là không thể tránh khỏi Dự án sẽ có tác động đáng kể đến việc thu hồi đất và tái định cư: 4,539 hộ gia đình sẽ bị ảnh hưởng trong đó 1814 sẽ được di dời, bao gồm 1.354.055 m2, đất sẽ thu hồi cho dự án, trong đó 361.936 m2 (26,8%) đất ở và 735.736 m2 (54,4% ) đất nông nghiệp) Tác động đến sinh kế (sản xuất nông nghiệp và kinh doanh nhỏ để có thể di dời) cũng sẽ là đáng kể, một kế hoạch tái định cư và kế hoạch phục hồi thu nhập đã được xây dựng
để giảm thiểu các tác động này
Tác động về mặt xã hội tiềm ẩn khác trên cộng đồng địa phương bao gồm mức độ an toàn đường bộ và an toàn công cộng trong quá trình thi công, lan rộng của HIV / AIDS trong thời gian xây dựng và sự gián đoạn trong quá trình giải phóng mặt bằng và xây dựng SA cũng nhấn mạnh rằng phụ nữ dễ bị tổn thương trước những khó khăn do mất cơ sở kinh tế và xã hội
do việc thu hồi đất, tái định cư và mất mát về sinh kế Kế hoạch hành động về giới, là một phần của dự án hành động xã hội, đã được chuẩn bị
Báo cáo đánh giá xã hội thực hiện là nhằm các mục tiêu: (i) xác định các vấn đề xã hội và tác động tiềm năng của các hạng mục đầu tư cơ sở hạ tầng đề xuất, (ii) cung cấp đầu vào các khía cạnh xã hội và sự tham gia vào việc thiết kế dự án nghiên cứu khả thi và giai đoạn thiết kế cơ
Trang 8sở, chú ý đến nhu cầu của các cộng đồng bị ảnh hưởng, (iii) cung cấp các khuyến nghị cụ thể về quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng có các rủi ro xã hội cao và xác định các tiêu chí và phương pháp luận để quyết định việc đầu tư có được xã hội chấp nhận hay không, (iv) nghiên cứu cung cấp nguồn dữ liệu cơ sở cho việc đánh giá kết quả hoàn thành dự án
Là một phần của SA, một Kế hoạch Hành động Xã hội (SAP) đã chuẩn bị để đảm bảo việc tối
đa hóa các lợi ích xã hội và tác động tiêu cực được giảm nhẹ, nếu không tránh được SAP cũng bao gồm việc lồng ghép giới
Trang 9CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 1.1 Tổng quan
Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (NHTG), Việt Nam là một trong 05 quốc gia trên thế giới
bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi biến đổi khí hậu (BĐKH) và nước biển dâng, trong đó, Tp Cần Thơ nói riêng và khu vực đồng bằng sông Cửa Long ( ĐBSCL) nói chung là khu vực được dự báo sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do tác động tiêu cực của BĐKH Thực tế cho thấy, ngập lụt đang là vấn đề búc xúc hiện nay: ngập do mưa, do triều cường, do lũ lụt và có thể do lún nền đất
đã và đang hiện diện thường xuyên trên địa bàn Tp Cần Thơ, làm gia tăng nguy cơ sạt lở và phát sinh nhiều dịch bệnh ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống của người dân và gây hư hại các công trình hạ tầng Trên địa bàn Tp Cần Thơ có nhiều sông, kênh rạch, do đó khi có mưa lớn kết hợp triều cường sẽ khiến cho thành phố bị ngập úng nhanh và thời gian duy trì ngập lụt kéo dài hơn
Quá trình đô thị hóa tự phát/thiếu kiểm soát và di dân tại TP Cần Thơ dẫn đến hiện tượng lấn chiếm trái phép các kênh rạch để làm nơi cư trú của rất nhiều hộ dân, cùng với sự xả rác, bồi lắng
đã làm thu hẹp dòng chảy, giảm khả năng tiêu thoát nước của các kênh rạch, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, đồng thời gây áp lực lên các hệ thống hạ tầng trong thành phố Tác động đó kết hợp với nước biển dâng, mưa lớn bất thường, sụt lún đất làm cho tình trạng lũ lụt ngày càng trầm trọng hơn ở Tp Cần Thơ Thêm vào đó, theo điều tra dân số năm
2009 (WB đã tính toán theo cách tiếp cận dựa trên mức tiêu thụ), 12% dân số của Tp Cần Thơ là
hộ nghèo và 31% dân số nằm trong mức thu nhập thấp của cả nước Người nghèo và các hộ gia đình có thu nhập ở mức thấp, kênh, rạch thường rất dễ bị tổn thương từ các thảm họa thiên tai và thay đổi điều kiện kinh tế Mặt khác, sự phát triển của ngành công nghiệp, thương mại và dịch vụ
sẽ đòi hỏi nhu cầu rất lớn về lao động, làm gia tăng lưu lượng xe tham gia giao thông, nhất là những tuyến giao thông liên kết các khu công nghiệp và các cảng đầu mối, các tuyến giao thông kết nối các tỉnh xung quanh với khu vực trung tâm - là khu vực có nhiều công trình dịch vụ, điều
đó làm quá tải hệ thống hạ tầng giao thông hiện hữu
Hai dự án nâng cấp đô thị do WB tài trợ đang thực hiện tại Tp Cần Thơ đã và sẽ cải tạo, nâng cấp một số kênh, hồ trong khu vực nội thị Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều kênh rạch cần được đầu
tư cải tạo và nâng cấp Ngoài việc tìm kiếm các giải pháp “mềm” để thích nghi với sự biến đổi khí hậu, sống chung với lũ để phát triển kinh tế xã hội, cũng cần phải có các giải pháp công trình
để chống chọi, giảm thiểu những tác động tiêu cực có thể sẽ xảy ra trong thời gian tới do biến đổi
khí hậu, giúp đỡ những hộ dân nghèo khi có sự thay đổi tiêu cực của thiên nhiên
Dự án phát triển đô thị TP Cần Thơ và tăng cường khả năng thích ứng của đô thị (CTUDR) được triển khai sẽ đáp ứng đầy đủ các tiêu chí bắt buộc về xóa đói, giảm nghèo, cải thiện điều kiện sống cho các khu thu nhập thấp của WB và Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo của Chính phủ Việt Nam Đồng thời, kết quả của dự án cũng là một trong những hoạt động quan trọng đã được xác lập cho việc ứng phó Biến đổi khí hậu cho thành phố Cần Thơ và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
1.2 Mục tiêu của Báo cáo đánh giá xã hội
1.2.1 Mục tiêu của Báo cáo
Các vấn đề xã hội phát sinh chủ yếu là do mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế và tài nguyên thiên nhiên Thiệt hại kinh tế và chi phí xã hội do môi trường suy thoái thường xảy ra lâu sau đó, khi lợi ích kinh tế từ việc phát triển đã được nhận diện Thông thường, dự án phát triển tạo ra lợi ích kinh tế và cải thiện tốt hơn môi trường sống, nhưng cũng ảnh hưởng tiêu cực đến người dân địa
Trang 10phương Vì vậy, đánh giá xã hội giúp nhận biết, giảm thiểu và giải quyết các tác động này Đánh giá xã hội bao gồm (i) các quy trình thông qua đó Ngân hàng Thế giới và UBND thành phố Cần Thơ có thể hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của bối cảnh chính trị-xã hội văn hóa, thể chế, lịch sử đối với các kết quả phát triển xã hội từ các khoản đầu tư dự án cụ thể được đề xuất; (ii) nâng cao sự công bằng, tăng cường hòa nhập và gắn kết xã hội, thúc đẩy tính minh bạch và trao quyền cho người nghèo và dễ bị tổn thương trong việc thiết kế và/hoặc thực hiện dự án; (iii) tạo cơ chế để xác định các cơ hội, khó khăn, tác động và rủi ro xã hội liên quan đến việc thiết kế dự án được đề xuất; (iv) lập khung cho việc trao đổi về các ưu tiên phát triển giữa các nhóm xã hội, tổ chức dân
sự, các tổ chức cơ sở và các bên liên quan khác tham gia dự án; và (v) phương pháp để xác định
và giảm thiểu các rủi ro xã hội tiềm ẩn, bao gồm các tác động xã hội tiêu cực từ dự án phát triển
đô thị và thích ứng của thành phố Cần Thơ
Trong bối cảnh dự án, đánh giá xã hội bao gồm các khía cạnh xã hội của quy hoạch và thiết kế dự
án để giải quyết phù hợp cả tác động tích cực và tiêu cực từ các hoạt động của dự án Nó liên quan đến các vấn đề xã hội quan trọng, bao gồm thu hồi đất, tái định cư bắt buộc, vấn đề giới, dân tộc bản địa, y tế công cộng, tham gia, tham vấn cộng đồng và truyền thông Công việc này dự kiến sẽ được triển khai phối hợp với đánh giá môi trường và các vấn đề quy hoạch mà sẽ được thực hiện bởi một nhiệm vụ riêng biệt Những đánh giá này không những giúp Ngân hàng Thế giới và thành phố Cần Thơ xác định các tác động xã hội, mà còn để đưa ra các cơ chế về thể chế,
tổ chức phù hợp và các cơ chế cụ thể của dự án để giảm thiểu những tác động tiêu cực, đồng thời tích hợp các vấn đề xã hội lớn hơn và tham gia vào các giai đoạn thiết kế và thực hiện dự án Nhiệm vụ sẽ tuân thủ các luật và các chính sách liên quan của Chính phủ Việt Nam và các chính sách an toàn có liên quan của Ngân hàng Thế giới Bên cạnh đó, dựa trên kết quả đánh giá xã hội của dự án để lập Khung chính sách tái định cư (RPF)
1.2.2 Khu vực dự án ảnh hưởng
Dự án thực hiện tại 3 quận/ huyện của TP Cần Thơ gồm quận Ninh Kiều, Bình Thủy và Cái Răng Bản đồ khu vực dự án được trình bày trong hình dưới đây
Trang 11Hình 1.1 Vị trí của khu vực dự án
Trang 12Hình 1.2 Bố trí các hoạt động xây dựng đối với dự án
1.2.3 Các phương pháp thu thập thông tin
Đánh giá xã hội (SA) là một quá trình để đảm bảo rằng các hoạt động của dự án : (i) đưa vào các vấn đề xã hội có liên quan và xây dựng các biện pháp giảm thiểu, và (ii) kết hợp chiến lược cho sự tham gia của nhiều bên liên quan Việc đánh giá xã hội là một quá trình lặp đi lặp lại mà phải được tổ chức theo cách thức trong một vài giai đoạn của một chu kỳ dự án Hình dướiđây cung cấp tổng quan quá trình có tính năng đánh giá xã hội \ giai đoạn của hành động mà việc đánh giá
xã hội đòi hỏi
Hình 1.3 Chu trình đánh giá xã hội
Can Tho River embankment
University Village
Ecological Lake
Quang Trung Bridge (2 nd Unit)
Cai Khe boat movement
Tidal
valves/gates
Tran Hoang Na road and bridge
Cai Son erosion
Dau Sau Boat movement
Tran Hoang
Na road
Hoang Quoc Viet road
Trang 131.2.3.1 Sàng lọc
Trên cơ sở các tài liệu được cung cấp, việc sàng lọc dự án đầu tiên bao gồm việc phân tích bối cảnh dự án, xác định các bên liên quan và công việc của họ Việc phân tích này có liên quan đến thông báo về việc đầu tư dự án và lựa chọn thay thế tiềm năng, tiến hành khảo sát thực địa sơ bộ
để xác định vị trí của các tiểu dự án đề xuất, và phạm vi tác động (ví dụ như việc thu hồi đất, nhu cầu / yêu cầu đối với thiết bị phụ trợ)
Tư vấn tại cuộc họp với các đại diện của Ban QLDA, các Ủy ban Dân tộc tỉnh, giải phóng mặt bằng và Trung tâm Phát triển Qũy Đất (LFDC) thu thập thông tin, để xác định sơ bộ về số lượng ban đầu bị ảnh hưởng / hộ gia đình được hưởng lợi, phạm vi thu hồi đất và các vấn đề về pháp lý, /dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng và nhận được lợi ích và các nhóm dễ bị tổn thương khác Các dữ liệu thu thập được trong các lĩnh vực khảo sát phục vụ để xác định tham vấn cộng đồng và khảo sát hộ gia đình (kinh tế-xã hội) tới các hộ gia đình bị ảnh hưởng / được hưởng lợi tại các khu vực nằm trong dự án
1.2.3.2 Nguyên tắc chung của các thông tin được thu thập
Đoàn khảo sát hiện trường thu thập thông tin với 2 hình thức chủ yếu, bao gồm: (i) thu thập thông tin có sẵn tại địa phương thông qua việc cung cấp các hình thức và tài liệu cho các cơ quan chức năng của dự án ở phường / xã; (ii) sử dụng các phương pháp xã hội khoa học để thu thập thông tin kinh tế xã hội trong vùng dự án
Quy trình khảo sát
Sau khi đi tìm hiểu địa bàn khảo sát tại các phường, xã thuộc phạm vi dự án, trưởng nhóm khảo sát hiện trường đã chuẩn bị phương pháp thu thập thông tin, xử lý thông tin trong quá trình điều tra thực tế Việc lập kế hoạch điều tra chi tiết sẽ giúp cho việc thực hiện công tác điều tra hiệu quả hơn Bên cạnh đó, trước khi tiến hành điều tra thực tế, nhóm khảo sát hiện trường đã nhóm họp, thảo luận và tham gia khoá tập huấn các điều tra viên Qua đó, các thành viên trong nhóm khảo sát
đã được giới thiệu về dự án, các phương pháp và nội dung của phiếu khảo sát và nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm và công việc của cán bộ Ban QLDA trong lập và triển khai tại hiện trường
Thu thập thông tin thứ cấp:
Các nguồn thông tin thứ cấp cũng được sử dụng như niên giám thống kê thành phố Cần Thơ, vùng ĐBSCL, báo cáo tình hình kinh tế xã hội của thành phố Cần Thơ, báo cáo kinh tế xã hội của các phường/ xã trong khu vực dự án để tổng hợp đánh giá
Khảo sát kinh tế xã hội và Cỡ Mẫu khảo sát
Sử dụng phương pháp lấy mẫu phân tầng ngẫu nhiên, với cỡ mẫu dự kiến được thực hiện tại toàn
bộ cá phường/xã trong khu vực dự án với cỡ mẫu ít nhất là 5% tổng số hộ trên địa bàn phường (Đối với các khu/tổ dân cư bị ảnh hưởng, số hộ được khảo sát sẽ chiếm tỷ lệ nhiều hơn so với các khu/tổ dân cư còn lại trong phường)
Phỏng vấn sâu:
Phương pháp luận để khảo sát bao gồm phỏng vấn chính thức và không chính thức, phỏng vấn sâu người được chọn, các nhóm hưởng lợi nhằm thu thấp ý kiến, mong muốn của người dân trong khu vực dự án, từ đó đưa ra cách thức giải quyết các mâu thuẫn tiềm ẩn và giảm thiểu các tác động tiêu cực
Trang 14Thảo luận nhóm:
Thảo luận nhóm, thảo luận nhóm tập trung sẽ thảo luận các vấn đề liên quan đến điều kiện sống, nghề nghiệp, tiếp cận các cơ sở hạ tầng dịch vụ công cộng, chăm sóc sức khỏe/bệnh tật, giao thông, biến đổi khí hậu… sẽ được thực hiện nhằm thu thập thông tin và thảo luận sâu hơn về các vấn đề liên quan Lắng nghe ý kiến đề xuất từ phía chính quyền, cộng đồng đối với dự án
1.2.3.3 Tổ chức thực hiện thu thập thông tin
Thu thập thông tin thứ cấp
Khảo sát Hộ gia đình theo Phiếu điều tra:
Cuộc khảo sát này là cuộc khảo sát chọn mẫu Cuộc khảo sát nhằm thu thập các thông tin kinh tế
xã hội của phường/ xã trong dự án Những hộ hưởng lợi cảu Dự án, hộ có khả năng bị ảnh hưởng, các hộ nghèo, hộ dễ bị tổn thương, hộ dân tộc thiểu số, giới, biến đổi khí hậu tham gia vào trong quá trình điều tra Các dữ liệu khảo sát kinh tế xã hội ban đầu đối với cộng đồng bị ảnh hưởng và người hưởng lợi từ các hạng mục dự án sẽ được sử dụng để đánh giá dự án sau này nhằm xác định xem mục tiêu của dự án có đạt được hay không Các dữ liệu cơ sở ban đầu cũng được sử dụng để giám sát các hoạt động thực hiện dự án và những thay đổi xã hội mà dự
án có thể mang lại
Ngoài các khía cạnh kinh tế xã hội của nhóm dân số mẫu và nhóm đối tượng hưởng lợi, cần khảo sát các thông tin về khả năng tiếp cận dịch vụ công cộng, dịch vụ tiện ích và thị trường Bộ chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội được xây dựng để bao hàm phạm vi khảo sát ban đầu và làm hướng dẫn thiết kế bảng hỏi
Đối tượng khảo sát bao gồm:
- Chính quyền địa phương: Đại điện các ban ngành đoàn thể nằm trong vùng dự án tại các Quận,huyện và phường/ xã
- Hộ dân: hộ hưởng lợi, h dễ bị tổn thương, hộ dân tộc thiểu số, hộ nguy cơ bị ảnh hưởng
Trang 15Mục tiêu chi tiết của dự án
- Phát triển hạ tầng giao thông đô thị kết hợp với việc kiểm soát ngập lụt; bảo vệ các cơ sở
cơ quan cấp thành phố, cấp vùng (viện, trường, bệnh viện, ) và khu ở tập trung; tăng cường kết nối giao thông nội vùng và giữa các vùng trong thành phố nhằm đảm bảo điều kiện làm việc, học tập, đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội bền vững; phát triển hệ thống giao thông công cộng và tăng khả năng tiếp cận của người dân ở các khu thu nhập thấp đến dịch vụ hạ tầng xã hội của thành phố, giảm thiểu thời gian di chuyển giữa khu trung tâm thành phố và khu vực phát triển có nguy cơ ngập lụt thấp để thúc đẩy tăng trưởng
- Xây dựng đồng bộ các công trình để kiểm soát, giảm thiểu ngập lụt, tăng cường khả năng tiêu thoát nước, cải thiện vệ sinh môi trường kết hợp chỉnh trang đô thị và nâng cao điều kiện sống tại các khu đô thị
- Nâng cao năng lực quản lý đô thị, quản lý tổng hợp hành chính công gồm: Lập kế hoạch kiểm soát ngập lụt và rủi ro, giao thông và sử dụng đất, cơ chế phối hợp, quản lý rủi ro do thiên tai và quản lý tài chính Ðảm bảo đồng bộ, phát huy hiệu quả quản lý vận hành các công trình sau khi hình thành; đồng thời, thực hiện hiệu quả cải cách hành chính và cải thiện môi trường đầu tư
1.3.2 Các hợp phần dự án
Dự án Phát triển thành phố Cần Thơ và tăng cường khả năng thích ứng của đô thị là dự án đa ngành, các công trình đầu tư rất đa dạng, bao gồm: Các công trình giao thông đường bộ, hệ thống chống ngập lụt, mương thoát nước thải, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, công trình phúc lợi xã hội, hạ tầng khu tái định cư… Phương án xây dựng công trình và công nghệ sẽ được đề xuất căn cứ vào loại hình công trình cụ thể, đặc điểm kỹ thuật, điều kiện thi công và yêu cầu thi công Việc triển khai thiết kế và tổ chức thi công theo đúng các tiêu chuẩn, quy định, quy phạm xây dựng hiện hành của Việt Nam
Trên cơ sở hiện trạng, mục tiêu và nguyên tắc phát triển dự án, đối tượng hưởng lợi dự án, các hợp phần được đề xuất trong dự án bao gồm:
Hợp phần 1- Kiểm soát ngập lụt và vệ sinh môi trường
- Xây dựng hệ thống kiểm soát ngập:
+ Hệ thống kiểm soát ngập vòng ngoài:
(i) Phía nam: Xây dựng bờ kè sông Cần Thơ, công viên và đường giao thông sau kè (đoạn
từ đường Ngô Đức Kế đến Rạch Cái Sơn) chiều dài khoảng 6,14km;
(ii) Phía tây: Xây dựng bờ kè cho rạch Cái Sơn-Mương Khai chiều dài 3,9km (điểm đầu tại đường Tỉnh 923, điểm cuối kết nối với tuyến đường nối Cách Mạng Tháng Tám (Quốc lộ 91) - đường tỉnh 918)
Trang 16(iii) Phía Đông: Nâng cấp Quốc lộ 91 thuộc dự án của Bộ Giao thông vận tải trong năm
2015 (đang được thực hiện)
(iv) Phía Bắc: Tuyến đường nối Cách Mạng Tháng Tám (Quốc lộ 91) - đường tỉnh 918 (được đầu tư trong Hợp phần 2) vừa có chức năng kiểm soát ngập vừa có chức năng giao thông, phát triển đô thị
+ Các tuyến kiểm soát ngập cho khu vực đô thị lõi được kết hợp cùng với các công trình kiểm soát ngập như Âu thuyền và cống ngăn triều Cụ thể như sau:
(i) Xây dựng 03 Âu thuyền kết hợp với cống ngăn triều tại 03 rạch Cái Khế, Đầu Sấu và Hàng Bàng giao với hệ thống sông lớn như sông Hậu, sông Cần Thơ, rạch Cái Sơn
(ii) Xây dựng 09 cống ngăn triều trên các tuyến hành lang kiểm soát gồm : 04 cống ngăn triều trên đường nối Cách Mạng Tháng Tám - đường tỉnh 918; 02 cống ngăn triều kết hợp cầu giao thông trên tuyến rạch Cái Sơn-Mương Khai; 03 cống ngăn triều trên tuyến kè sông Cần Thơ + Hệ thống chứa nước và kiểm soát ngập tại vòng trong:
(i) Cải tạo 15,77 km cho 14 kênh rạch chính trong khu vực bảo vệ nhằm tăng cường khả năng điều tiết nước cho khu vực khi mưa
(ii) Xây dựng các hồ điều tiết, chứa nước trong khu vực đô thị lõi là khu vực hồ làng đại học
có diện tích 15ha và khu vực hồ Long Hòa có diện tích 4,8ha
(iii) Xây dựng trạm bơm công suất nhỏ (2m3/s) tại lưu vực rạch Tham Tướng
- Vệ sinh môi trường:
(i) Nâng cấp đường Hoàng Quốc Việt cải thiện điều kiện ngập úng cho khu vực đô thị (ii) Cải tạo 12,2 km đường cống thoát nước cho các tuyến đường trong trung tâm quận Ninh Kiều và trạm bơm di động công suất nhỏ sử dụng tại các khu vực ngập cục bộ khi cần thiết
(iii) Trang, thiết bị quản lý vận hành: Thiết bị gắn với công trình và thiết bị h trợ công tác quản lý và vận hành điều tiết theo dõi giám sát hệ thống thoát nước, nạo vét cống, kênh rạch, trạm bơm, hồ, van điều tiết
Hợp phần 2 – Phát triển hành lang đô thị
(i) Xây dựng cầu Quang Trung (đơn nguyên 2) quy mô tổng chiều dài cầu và đường dẫn khoảng 869m, phần cầu dài 481m, bề rộng B = 11m;
(ii) Xây dựng đường và cầu Trần Hoàng Na quy mô tổng chiều dài tuyến khoảng 3,684
km Ngoài ra, đầu tư thêm tuyến đường song hành trên Quốc lộ 1A (đoạn từ Trần Hoàng Na đến nút giao IC3) với chiều dài khoảng 1,43km lộ giới 28m;
(iii) Xây dựng đường nối Cách Mạng Tháng Tám (QL91) – Đường tỉnh ĐT918 quy mô chiều dài tuyến khoảng 5,33 km, lộ giới 40m;
(iv) Xây dựng khu dân cư phục vụ tái định cư: tại quận Ninh Kiều có diện tích khoảng 54,0 ha
(v) Trang thiết bị quản lý vận hành và h trợ kỹ thuật, nghiên cứu về quản lý giao thông: đầu tư các trang thiết bị phục vụ cho việc thành lập một trung tâm GIS tại Cần Thơ
Hợp phần 3 – Tăng cường quản lý đô thị thích ứng biến đổi khí hậu
- Nền tảng quy hoạch không gian đô thị:
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian địa lý hoạt động trực tuyến để hình thành công cụ quản lý đồng bộ, thống nhất, linh hoạt Bao gồm 3 tiểu hợp phần: thiết lập cơ sở dữ liệu không gian hạ tầng đô thị (SDI) và hệ thống thông tin về rủi ro thiên tai; Chương trình thành phố mở; Mô hình thuỷ động lực phòng chống ngập lụt đô thị
- Hệ thống trợ giúp xã hội phòng chống, khắc phục thiên tai:
+ Tăng cường năng lực trợ giúp xã hội phòng chống, khắc phục thiên tai theo hướng kịp thời, tập trung và minh bạch thông qua Hệ thống trợ giúp xã hội phòng chống, khắc phục thiên tai cho người dân bị ảnh hưởng trên toàn địa bàn thành phố
+ Cải thiện, điều chỉnh hệ thống trợ giúp xã hội, liên kết mạng lưới an sinh ứng phó thiên tai với các biện pháp tài chính thích ứng rủi ro phù hợp để giúp cân đối tài chính lâu dài
Trang 17CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI
2.1.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội
Thành phố Cần Thơ nằm ở vị trí trung tâm châu thổ đồng bằng sông Cửu Long, trải dài trên 55km dọc bờ Tây sông Hậu, tổng diện tích tự nhiên 1.401,61 km2, chiếm 3,49% diện tích toàn vùng Thành phố Cần Thơ không có rừng tự nhiên và cách biển Đông 75 km Khoảng cách đến các đô thị khác trong vùng như sau: Long Xuyên 60km; Rạch Giá 116km; Cà Mau 179km, thành phố Hồ Chí Minh là 169km
Vị trí địa lý: 105 độ 13‟ 38” đến 105 độ 50‟ 35” độ Kinh Đông; 09 độ 55‟ 08” đến 10 độ 19‟ 38”
vĩ độ Bắc Tứ cận như sau:
- Phía Tây Bắc giáp tỉnh An Giang
- Phía Nam giáp tỉnh Hậu Giang
- Phía Tây Nam giáp tỉnh Kiên Giang
- Phía Đông Bắc giáp tỉnh Vĩnh Long và Đồng Tháp
Đặc điểm địa hình
Cần Thơ nằm toàn bộ trên đất có nguồn gốc phù sa sông Mê Kông bồi lắng hàng thiên niên kỷ nay
và hiện vẫn còn tiếp tục được bồi lắng thường xuyên qua nguồn nước có phù sa của dòng sông Hậu
Cao độ trung bình khoảng 1,00 – 2,00m dốc từ đất trồng ven sông Hậu, sông Cần Thơ thấp dần
về phía nội đồng (từ Đông Bắc sang Tây Nam) Do nằm cạnh sông lớn, nên Cần Thơ có mạng lưới sông, kênh, rạch khá dày Bên cạnh đó, thành phố còn có các cồn và cù lao trên sông Hậu như Cồn Ấu, Cồn Khương, Cồn Sơn, Cù lao Tân Lập
Điều kiện Kinh tế xã hội
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP- giá so sánh 2010) ước đạt 69.514,7 tỷ đồng, tăng 12,05% so với năm 20131, đạt kế hoạch đề ra Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng tăng dần tỷ trọng Khu vực II, III chiếm 92,73%; giảm dần tỷ trọng tỷ trọng Khu vực I chiếm 7,27% trong cơ cấu kinh tế thành phố, đặc biệt chất lượng được nâng lên khi cả ba khu vực đềutăng trưởng so với cùng kỳ2
Nhờ duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế đã làm tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao mức sống của người dân thành phố Ước thực hiện GDP bình quân đầu người đạt 70,2 triệu đồng, tăng 7,1 triệu đồng so với năm 20133, đạt kế hoạch đề ra; quy USD là 3.298 USD, tăng 294 USD so năm
2013
Công nghiệp và xây dựng
Thành phố tập trung chỉ đạo tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, triển khai các biện pháp h trợ phát triển và giải quyết kịp thời các kiến nghị, đề xuất cho doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp
Trang 18hoạt động xuất khẩu, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy sản xuất phù hợp trong tình hình hiện nay Kết quả sản xuất công nghiệp tiếp tục phát triển theo hướng tích cực, chỉ số sản xuất công nghiệp ước tăng 8,4% so với năm 20134 Các khu công nghiệp thu hút thêm 05 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 48 triệu USD, nâng tổng số đến nay các khu công nghiệp có 214 dự
án còn hiệu lực5, thuê 567,19 ha đất công nghiệp, tổng vốn đầu tư đăng ký 1.919 triệu USD; vốn thực hiện 852,4 triệu USD, chiếm 44,4% tổng vốn đầu tư đăng ký, tổng số lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp là 31.716 lao động, giảm 803 lao động
Nông nghiệp – lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản
Tiếp tục phát triển nhân rộng mô hình cánh đồng lớn,tăng cường sử dụng các giống lúa đặc sản, nâng cao chất lượng và giá trị; hình thành sự liên kết từ khâu sản xuất đến tiêu thụ, nâng cao hiệu quả và
ổn định trong sản xuất Tình hình sản xuất các vụ lúa trong năm đạt khá, diện tích lúa cả năm xuống giống được 232.335 ha6, vượt 6,7% KH, bằng 98,2% so năm trước; ước sản lượng cả năm đạt 1,423 triệu tấn7, vượt 13% KH, tăng 3,9% so năm trước Giám sát chặt chẽ chăn nuôi, thực hiện tiêm phòng thường xuyên, định kỳ, kiểm soát dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm, nên chưa phát hiện dịch bệnh lớn xảy ra Kết quả khảo sát cho thấy rằng không có dịch bệnh ở địa phươngPhát triển nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn thực phẩm như: GlobalGAP, VietGAP… tăng giá trị hàng hóa, ước cả năm diện tích nuôi thủy sản 13.190 ha, vượt 1,5% kế hoạch, tăng 2,5% so năm trước; tổng sản lượng thủy sản nuôi thu hoạch đạt 193.316 tấn, vượt 4,5% kế hoạch, tăng 6,7% so năm trước8;
Thương mại - Dịch vụ
Hoạt động nội thương tiếp tục sôi động, bên cạnh các giải pháp, chính sách phù hợp của Chính phủ, thành phố tổ chức nhiều hoạt động h trợ doanh nghiệp xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu giữa nhà sản xuất - nhà phân phối, hội chợ triển lãm, chương trình đưa hàng Việt về vùng ngoại thành… kết hợp với các hình thức khuyến mãi, chiêu thị của doanh nghiệp, hệ thống siêu thị, các cửa hàng tiện ích… khuyến khích tiêu dùng, sức mua phục hồi nhanh vào những tháng cuối năm, tác động thúc đẩy sản xuất, phát triển thị trường, hình thành ngày càng rõ nét là trung tâm phân phối lớn, hướng đến trở thành trung tâm thương mại của vùng ĐBSCL
Dân số-lao động
Hiện nay, thành phố đang tập trung các nguồn lực để hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật
và xã hội.Đảm bảo cho sự phát triển của thành phố trong hiện tại cũng như trong tương lai, xứng đáng là một trong năm thành phố trực thuộc Trung Ương
Tính đến năm 2010, Thành phố Cần Thơ có tổng số 09 đơn vị hành chính, trong đó, có 05 quận Ninh Kiều, Ô Môn, Bình Thủy, Cái Răng và Thốt Nốt và 04 huyện: Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ, Phong Điền, Thới Lai Quy mô về diện tích và hiện trạng dân số của các quận, huyện được thể hiện ở bảng sau:
4
CN chế biến chế tạo tăng 9,13%, SX và phân phối điện tăng 75,88%; cung cấp nước, quản lý XL rác thải tăng 14,59%
5 Trong đó có 192 dự án đang hoạt động, 16 dự án đang xây dựng và 06 dự án chưa triển khai
Trang 19Bảng 2.1: Quy mô diện tích, dân số và mật độ dân số thành phố Cần Thơ
STT Quận/huyện
Diện tích (km 2 )
Dân số (người)
Mật độ dân
số (Người/km 2
(Nguồn: Niên giám thống kê Thành phố Cần Thơ – 2014)
Thành phố Cần Thơ với nhiều cộng đồng dân tộc cùng sinh sống Cũng như các khu vực hội nhập
đa sắc tộc khác, theo thống kê đến hết năm 2009, thành phần dân tộc chủ đạo ở Thành phố là dân tộc kinh với 1.153.341 người, chiếm 96,96%; dân tộc Hoa kiều chiếm 1,19%; dân tộc Khmer chiếm 1,8% và dân tộc khác chiếm 0,05%
Những nhóm dân tộc bị đô thị hóa và tích hợp vào xu hướng đô thị của cuộc sống Tuy nhiên, theo bảng 2.2 tỷ lệ ở mức ngưỡng nghèo và nghèo của các hộ gia đình dân tộc thiểu số là cao hơn so với hộ gia đình dân tộc Kinh tại thành phố Cần Thơ
Trang 20Bảng 2.2: Số hộ nghèo và cận nghèo của Cần Thơ và phân loại dân tộc thiểu số (DTTS)
Stt Quận/huyệ
n
Số hộ toàn thành phố
Số hộ cận nghèo và hộ nghèo Số hộ cận nghèo và hộ nghèo DTTS
Số hộ nghèo Tỷ lệ Số hộ cận
nghèo Tỷ lệ Số hộ
DTTS
Số hộ nghèo DTTS
Trang 21Lao động và nghề nghiệp
Tổng số: 864.041 người, trong đó lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế: 650.342 người hoạt động và người không lao động là 213.699 người( học sinh, người thất nghiệp, nội trợ…) ( Quan sát hình 1 ) Số người làm việc trong ngành chủ yếu: 260.418 người (trong đó Nông nghiệp, lâm nghiệp: 250.545 người và thủy sản: 9.873 người; ngành công nghiệp và dịch
vụ lần lượt là 127.593 người (công nghiệp khai thác mỏ: 264 người; công nghiệp chế biến: 83.669 người; sản xuất điện, nước: 4.571 người và xây dựng: 39.089 người) và 262.331 người (thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng: 144.821 người, giao thông vận tải, kho bãi, thông tin liên lạc: 32.811 người và các ngành khác: 84.699 người)
Biểu đồ 1: Cơ cấu lao động dự trữ Cần Thơ
Bảng 2 3 Tỷ lệ nghèo đói ở thành phố Cần Thơ
Nội trợ Học sinh Mất sức lao
động Thất nghiệp Không có nhu cầu
Trang 22Biểu đồ 2 : Tỷ lệ các hộ cận nghèo và nghèo phân theo dân tộc thiểu số
2.1.2 Điều kiện cơ sở hạ tầng
Kết nối giao thông
Hệ thống giao thông đường bộ: Toàn thành phố có 2.762,84km đường, mật độ 2,3km/km2 (nếu không tính đường xã ấp, toàn thành phố có 698,548km đường, mật độ 0,5km/km2); trong đó có 123,715km quốc lộ; 183,85km đường tỉnh; 332,87 km đường huyện; 153,33km đường đô thị; 1.969,075km đường ấp, xã, khu phố Với 3,98% mặt đường bê tông nóng, 26,26% nhựa, 27,74% rải đá, 17,44% cấp phối, còn lại là đường đất phần lớn sử dụ ng cho người đi bộ và xe 2 bánh với quy mô và tải trọng nhỏ
Hệ thống giao thông đường sông: Mạng lưới đường thủy trên địa bàn có tổng chiều dài 1.157km, trong đó có khoảng 619km có khả năng vận tải cho loại phương tiện trọng tải từ 30 tấn trở lên (độ sâu trung bình >2,5m) Gồm: 6 tuyến do Trung ương quản lý (sông Hậu, sông Cần Thơ, kênh Cái Sắn, kênh Thị Đội, rạch Ô Môn, kênh Xà No) với tổng chiều dài 132,88km, đảm bảo cho phương tiện trọng tải từ 100 - 250 tấn hoạt động… Bốn tuyến đường sông do thành phố quản lý là: kênh Thốt Nốt, kênh Bà Đầm, rạch Cầu Nhiếm, rạch Ba Láng với tổng chiều dài 81,45km, đảm bảo cho phương tiện trọng tải từ 30 - 50 tấn hoạt động Các tuyến đường sông do quận, huyện quản lý gồm 40 tuyến với tổng chiều dài 405,05km, đảm bảo cho phương tiện trọng tải từ 15 - 60 tấn hoạt động
Giao thông hàng không: Sân bay Cần Thơ là sân bay lớn nhất khu vực đồng bằng sông Cửu Long, đã chính thức đi vào hoạt động khai thác thương mại các tuyến quốc nội từ ngày 03 tháng
01 năm 2009 và mở các tuyến bay quốc tế vào cuối năm 2010
0.85 4.27
1.6 2.4
2.53
5.06 6.47 3.88 5.2 3.25
1.87 8.18
2.79 6.04
4.02
26.03 16.15 7.74 9.74 8.65
Hộ cận nghèo DTTS
Hộ cận nghèo
Hộ nghèo DTTS
Hộ nghèo
Trang 23Hiện trạng giao thông TP Cần Thơ
Hệ thống các công trình phục vụ giao thông: Cầu Cần Thơ bắc qua sông Hậu, khởi công vào tháng 9 năm 2004, đã hoàn thành và đƣa vào sử dụ ng ngày 24 tháng 4 năm 2010 Ngoài ra, hệ thống cảng của Cần Thơ đang đƣợc nâng cấp, gồm: Cảng Cần Thơ (Cảng Hoàng Diệu) có thể tiếp nhận tàu tàu biển có tải trọng 10.000 - 20.000 DWT; cảng Trà Nóc có 3 kho chứa lớn với dung lƣợng 40.000 tấn, khối lƣợng hàng hóa thông qua cảng có thể đạt 200.000 tấn/ năm có thể tiếp nhận tàu 2.500 DWT Cảng Cái Cui là cảng mới đƣợc xây dựng có thể phụ c vụ cho tàu từ 10.000 - 20.000 DWT, khối lƣợng hàng hóa thông qua cảng là 4,2 triệu tấn/năm, đã hoàn thành công trình giai đoạn I vào tháng 4 năm 2006; đang triển khai đầu tƣ giai đoạn II Sau khi thực hiện xong dự án nạo vét và xây dựng hệ thống đê tại cửa biển Quan Chánh Bố, Cảng Cái Cui sẽ
là Cảng biển quốc tế tại thành phố Cần Thơ Nhìn chung, hệ thống giao thông và công trình phụ c vụ giao thông đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại thời điểm hiện nay Trong thời gian tới, thành phố sẽ tiếp tụ c đầu tƣ phát triển hoàn thiện hơn
Trang 24Ngoài nguồn cung cấp trên, thành phố được Thủ tướng Chính phủ cho phép xây dựng dự án Trung tâm điện lực Ô Môn với tổng công suất cho 4 nhà máy 2.700MW bao gồm: Ô Môn 1: 600MW, Ô Môn 2: 720MW; nhà máy điện FO/khí 660MW và Ô Môn 4: 720MW dự kiến hoàn thành cả 4 nhà máy vào năm 2013 Trong đó, tổ máy số 1 - nhà máy Ô Môn 1 đã đưa vào vận hành vào năm 2009
Hiện trạng thoát nước và xử lý nước thải
Hệ thống thoát nước của thành phố hiện chỉ tập trung chủ yếu tại các phường trung tâm của quận Ninh Kiều, vừa thoát nước mưa, vừa thoát nước thải sinh hoạt Tổng chiều dài hệ thống thoát nước là 23.509m, đường cống Ø 300-1.200mm và 7.216m các mương xây B=200-500mm Nhìn chung, hệ thống thoát nước trên địa bàn nội thị còn kém và đang xuống cấp, hệ thống thoát nước tại các trung tâm thị trấn không đủ năng lực tải
Vệ sinh môi trường
Khối lượng thu gom, vận chuyển rác trong năm 2009 khoảng 146.000 tấn (bình quân m i ngày
400 - 420 tấn) Bãi rác Tân Long tại huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang quy mô 20 ha đã được đầu tư xây dựng các hạng mục: hệ thống đê bao cách ly và kênh dẫn, nhà để xe, nhà hành chánh, nhà kho, nhà đốt rác, hàng rào, cổng, bể nước, tháp nước, hệ thống chiếu sáng, trồng cây xanh, bãi rác
Quy trình thu gom rác hiện tại:
Hiện tại rác thải của quận Ninh Kiều trung bình m i ngày được thu gom với công suất khoảng
296 tấn/ngày, với tỷ lệ thu gom chiếm từ 85 – 90% Lượng rác phát sinh của 3 quận còn lại khoảng 120 tấn/ngày đạt tỷ lệ thu gom rác từ 30-50% trong m i quận (trong đó: Quận Bình Thuỷ khoảng 63 tấn/ngày, Quận Cái Răng khoảng 29,5 tấn/ngày, Quận Ô Môn khoảng 27 tấn /ngày) Như vậy, tổng khối lượng thu gom của 4 quận nằm trong dự án hiện tại đạt khoảng 415 – 420 tấn/ngày Với khối lượng rác thải của 4 quận được thu gom như trên thì tỷ lệ rác thải được
công ty thu gom so với lượng rác thải của toàn thành phố Cần Thơ chiếm khoảng 55%
Qua các số liệu như trên có thể thấy việc thu gom rác thải trong các khu vực trung tâm của thành phố như Ninh Kiều, Bình Thủy đang được vận hành khá tốt Các khu vực ở xa trung tâm thì tỷ lệ thu gom rác không cao do các nguyên nhân sau: do số lượng trang thiết bị phục vụ còn hạn chế, các cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được nhu cầu cho việc thu gom, ý thức của người dân trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường, chưa có các biện pháp thu gom rác tại các nơi ở xa một cách hợp lý
2.1.3 Hướng phát triển kinh tế-xã hội của thành phố Cần Thơ thời kỳ 2020 – 2030
2.1.3.1 Quan điểm, mục tiêu và giải pháp phát triển
Mục tiêu tổng quát để phát triển thành phố Cần Thơ trở thành thành phố hiện đại, thành phố phát triển với đặc điểm tiêu biểu của khu vực sông và cơ bản trở thành thành phố công nghiệp vào năm 2020; trở thành trung tâm kinh tế-xã hội, giáo dục và đào tạo, trung tâm khoa học và công nghệ, y tế và trung tâm văn hóa và thể thao của khu vực đồng bằng sông Cửu Long; trở thành đầu mối giao thông quan trọng đối với giao thông liên vùng và vận tải quốc tế; trở thành thành phố trọng điểm giữ vị trí chiến lược về quốc phòng và an ninh quốc gia khu vực Đồng Bằng
Rác
thải
Thùng chứa tạm
Xe gom rác
Điểm hẹn
Trạm trung chuyển
Bãi chứa rác
Trang 25sông Mê Kông và cả nước; trở thành một điểm phát triển, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của khu vực đồng bằng sông Cửu Long9
;
Để đạt được các mục tiêu, quan điểm phát triển của thành phố Cần Thơ như sau:
- Cơ cấu kinh tế của thành phố theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp công nghệ cao trong giai đoạn đến năm 2020 và định hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp công nghệ cao trong giai đoạn sau năm 2020, hướng tới và tạo ra các tiềm năng phát triển (cơ sở hạ tầng quan trọng, lĩnh vực then chốt và sản phẩm , công nghệ và nguồn nhân lực) Cơ cấu kinh tế phát triển nhanh chóng, đảm bảo sự ổn định, bền vững, công bằng và tiến bộ xã hội
- Đầu tư cho tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng và chiều sâu, chủ yếu là chiều sâu Đầu tư tập trung vào một số lĩnh vực mà thành phố có lợi thế cạnh tranh như: dịch vụ, du lịch, ngành công nghiệp với công nghệ cao; chất lượng cao, sản phẩm nông nghiệp, thủy sản
2.1.3.2 Hướng phát triển cho ngành công nghiệp
Ngành công nghiệp và xây dựng
a, Công nghiệp
- Nhanh chóng hình thành và phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm, đầu tư theo hướng tập trung thiết bị tân tiến, tiên tiến và công nghệ hiện đại, tạo ra sản phẩm có khả năng tạo ra tính cạnh tranh cao, đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế và tốc độ cao bền vững
- Tiếp tục tập trung vào các lĩnh vực có lợi thế mang tính so sánh, thúc đẩy phát triển (công nghiệp chế biến nông, lâm nghiệp và thủy sản, thực phẩm - đồ uống, công nghệ sinh học, hóa chất và các sản phẩm hóa sinh, công nghệ thông tin (phần mềm, kỹ thuật số), ngành công nghiệp năng lượng và vật liệu mới, kỹ thuật và máy xây dựng, xây dựng công nghiệp và sửa chữa tàu) đầu tư theo hướng thâm canh, công nghệ cao, công nghệ sạch;
- Ưu tiên phát triển công nghiệp h trợ, bao gồm các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu, phụ tùng, phụ kiện, bán thành phẩm cho ngành công nghiệp cung cấp cơ khí, điện tử - tin học, sản xuất lắp ráp ô tô, dệt - may, da - giày dép và các ngành công nghiệp công nghệ cao;
- Đẩy mạnh các kế hoạch triển khai và hoàn thành việc xây dựng cơ sở hạ tầng, thu hút đầu
tư vào Khu công nghiệp Hưng Phú I, II, Thốt Nốt, Bắc Ô Môn, Ô Môn Điều chỉnh quy hoạch công nghiệp Thốt Nốt IP để phù hợp với Hồ Chí Minh có kế hoạch đường Kế hoạch và thực hiện các trọng tâm ngành công nghiệp công nghệ thông tin để nghiên cứu, phát triển, và sản phẩm và đào tạo nguồn nhân lực trong ngành công nghiệp công nghệ thông tin (phần cứng, phần mềm) Quy hoạch vườn ươm công nghệ cao và xây dựng Khu công nghệ cao Lập kế hoạch các cụm công nghiệp tạo điều kiện cho sự phát triển của công nghiệp hóa nông thôn và di dời các cơ
sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư và khu đô thị;
b) Xây dựng
Thúc đẩy đầu tư trong các khu đô thị, khu dân cư, tái định cư đô thị, nhà ở sinh viên, nhà ở cho người lao động và có thu nhập thấp, vv Xây dựng và quản lý quy hoạch kiến trúc và quản lý đô thị tươi sáng, sạch, xanh, đẹp, lối sống văn minh đô thị theo tiêu chuẩn của cấp I đô thị
Dịch vụ
a, Định hướng phát triển chung của khu vực dịch vụ
- Xây dựng thành phố Cần Thơ trở thành trung tâm thương mại của khu vực Tập trung phát triển các dịch vụ truyền thống, ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ có tiềm năng lớn, có giá trị gia tăng cao, đặc biệt là trong các lĩnh vực dịch vụ có thế mạnh và lợi thế như: Thương mại xuất
Trang 26khẩu nhập khẩu, du lịch, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, hậu cần, giao thông vận tải, bưu chính - viễn thông, dịch vụ kinh doanh, phát triển bất động sản, thị trường chứng khoán, dịch vụ khoa học và công nghệ;
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế với các khu vực đô thị lớn của ASEAN, châu Á - Thái Bình Dương
- Tăng cường mối quan hệ giữa thành phố Cần Thơ với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long để khai thác tốt nhất lợi thế so sánh và phát triển thành phố và thành phố Hồ Chí Minh;
- Dự kiến tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tăng bình quân 20,5-21% / năm trong giai đoạn 2011-2015, và khoảng 19-20% / năm 2016-2020
b, Định hướng phát triển các ngành dịch vụ
- Thương mại: Hiện đại hóa cơ sở hạ tầng thương mại Tiếp tục củng cố, đầu tư và phát triển mạng lưới bán buôn và bán lẻ (siêu thị, chợ đầu mối, chợ truyền thống ở các huyện, xã, phường, thị trấn), tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của thương mại theo hướng tăng cường vai trò của các trung tâm thương mại khu vực;
- Du lịch: Phát huy tối đa tiềm năng và lợi thế của các trung tâm thành phố, thu hút các nguồn lực mạnh mẽ và đầu tư nước ngoài trong phát triển du lịch, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của thành phố, các trung tâm du lịch của đồng bằng sông Cửu Long Phát triển du lịch sinh thái như khu vườn, sông ngòi Xây dựng đô thị du lịch sinh thái Phong Điền Tiếp tục đầu tư và sớm hoàn thành một số cơ sở hạ tầng, du lịch, khu du lịch có quy mô lớn và các khu vui chơi giải trí tổng hợp, xây dựng du lịch sinh thái Âu Hòn, Hòn Khương, xã Tân Lộc Khai trương khu du lịch mới, các tour du lịch liên vùng, du lịch quốc tế và phát triển du lịch theo
tuyến đường thủy sông Cửu Long
Nông nghiệp, ngư nghiệp và phát triển nông thôn mới
Đầu tư hệ thống thủy lợi dọc theo bờ sông để ngăn chặn xoắn, trượt và tạo cảnh quan Tập trung vào kiểm soát xói mòn bờ kè đầu tư cho Xóm Chài, sông Trà Niên, sông Ô Môn, sông Trà Nóc,
kè sông Cần Thơ, kênh Xà No, và nạo vét kênh Thốt Nốt
a) Định hướng chung của sự phát triển
- Hình thành các đặc điểm nông nghiệp tiểu khu vực, bao gồm cả vành đai sản xuất thực phẩm xung quanh đô thị với các ứng dụng công nghệ cao, các trái cây đặc sản kết hợp du lịch, diện tích lúachất lượng cao thâm canh, phát triển chăn nuôi tập trung và nuôi trồng thủy sản, cây con được sản xuất cho các thành phố và các tỉnh trong khu vực
- Phối hợp với các cơ sở nghiên cứu khoa học trong khu vực, đi đầu trong nghiên cứu - ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao, góp phần cung cấp các sản phẩm và dịch vụ cho thực hiện các tỉnh mục tiêu phát triển nông nghiệp nông nghiệp công nghệ cao ở đồng bằng sông Cửu Long và
cả nước Phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới và quá trình công nghiệp hóa,
đô thị hóa, thực hiện công bằng xã hội, an ninh, quốc phòng, ổn định xã hội và môi trường nông thôn
b) Định hướng phát triển của ngành
- Trồng trọt: Tăng tỷ trọng giá trị của ngành công nghiệp hiệu quả như: gạo chất lượng cao để xuất khẩu, rau an toàn, hoa, cây cảnh, hoa quả, cây công nghiệp Thúc đẩy sự phát triển của sản xuất lúa gạo, dòng đầu tiên của giống cây ăn quả, hạt rau, và giống hoa
- Chăn nuôi: Đẩy mạnh sự phát triển chăn nuôi lợn, bò, gà, cách thức tập trung quy mô (trang trại), đưa chăn nuôi ra khỏi dân số đô thị và nông thôn, giảm và tăng số lượng nông dân trên m i người trong gia đình
- Nuôi trồng thủy sản: Duy trì tốc độ tăng trưởng cao trên cơ sở của các mô hình nuôi trồng thủy sản nước ngọt phù hợp với điều kiện sinh thái cho sản phẩm chủ lực: cá tra, tôm càng, cá đồng
Trang 27- Phát triển nông nghiệp công nghệ cao: khu nông nghiệp dự kiến xây dựng 3 công nghệ cao tại các trung tâm giống nông nghiệp của thành phố ở Thới Thanh ( huyện Thới Lai), Công ty Sông Hậu và công ty Cơ Đồ Xây dựng trạm nông nghiệp với các ứng dụng công nghệ cao, đó là các vệ tinh của nông nghiệp công nghệ cao ở Vĩnh Thạnh, Thốt Nốt, Phong Điền và thực hiện các dự án thuộc chương trình nông nghiệp công nghệ cao
- Phát triển nông thôn mới: Để thúc đẩy xây dựng nông thôn mới, đặc biệt chú ý đến các quy hoạch xây dựng nông thôn mới Phấn đấu đạt tỷ lệ xã hội tiêu chí nông thôn mới là 30% vào năm 2015, 70-80% vào năm 2002
2.1.4 Tình hình biến đổi khí hậu tại Cần Thơ
2.1.4.1 Thông tin về các hiện tượng cực đoan
Cần Thơ nằm ở hạ lưu khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nên thường xuyên hứng chịu tác động xấu của thiên tai và phải đối mặt với những rủi ro chính như: ngập lụt, sạt lở, xâm nhập mặn và giông bão, lốc xoáy… Trong số này, lũ lụt, xói lở bờ sông, ngập lụt do thủy triều và mưa lớn, cùng với lốc xoáy, sấm sét là những loại thiên tai có tác động lớn nhất đối với đời sống,
kinh tế, tài sản của người dân thành phố Cần Thơ Theo đánh giá của Viện Khoa học Khí tượng
thủy văn và Môi trường, trong 30 năm qua, nhiệt độ trung bình năm ở Cần Thơ đã tăng khoảng 0,5 độ C, mực nước cao nhất dâng khoảng 50cm Biến đổi khí hậu thực sự đã làm cho bão, lũ, hạn hán diễn ra trên địa bàn Cần Thơ ngày càng nhiều
2.1.4.2 Văn phòng biến đổi khí hậu TP Cần Thơ và các dự án đang thực hiện
Để ứng phó với biến đổi khí hậu, UBND thành phố Cần Thơ đã thành lập Ban chỉ đạo thực hiện công tác ứng phó BĐKH theo Quyết định 158 dựa trên quyết định số 2208/QĐ-UBND ngày 13/8/2010 do một Phó Chủ tịch thành phố làm Trưởng ban và 16 thành viên khác từ các Sở và
cơ quan liên quan của thành phố Ban chỉ đạo có trách nhiệm tham mưu UBND thành phố trong các công tác triển khai hiệu quả các nhiệm vụ liên quan theo Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng về việc phê duyệt Chương trình Mục tiêu Quốc gia ứng phó với Biến đổi khí hậu Theo đó, Văn phòng công tác biến đổi khí hậu Cần Thơ (CCCO) cũng đã được thành lập theo Quyết định số 2746/QĐ-UBND ngày 06/12/2010 với vai trò là cơ quan chuyên ngành h trợ Ban chỉ đạo Quyết định 158
Đến nay, Ban Chỉ đạo đã hợp tác với các tổ chức như: Viện Nghiên cứu Chuyển đổi Xã hội và Môi trường (ISET), Thách thức với Thay đổi (CTC), Viện Chiến lược và Chính sách Khoa học
và Công nghệ Quốc gia (NISThành phốASS), Viện Nghiên cứu BĐKH Dragon của Trường Đại học Cần Thơ và Viện Nghiên cứu Thủy lợi miền Nam (SIWRR) triển khai thực hiện các mô hình dự báo, đánh giá tác động của các kịch bản BĐKH đến thành phố Cần Thơ và đề xuất thực hiện các giải pháp thích ứng Qua đó, nhiều dự án được triển khai thực hiện, góp phần hạn chế tác hại và thích ứng dần với BĐKH Điển hình như: Dự án tăng cường khả năng ứng phó với BĐKH của thành phố Cần Thơ; Dự án sáng kiến thanh niên, truyền thông; Dự án ứng phó Công trình xây dựng bờ kè sông Ô Môn khắc phục sạt lở, phát triển đô thị chuẩn bị hoàn thành, chào mừng 10 năm thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương BĐKH dựa vào cộng đồng; dự án chống ngập ở phường An Bình; dự án nâng cao khả năng chống chịu của thành phố Cần Thơ để ứng phó với xâm nhập mặn do BĐKH gây ra đã và đang triển khai thực hiện, góp phần nâng cao nhận thức, ứng phó BĐKH của mọi tầng lớp nhân dân
Dự án "Tăng cường khả năng ứng phó với BĐKH của thành phố Cần Thơ" thực hiện từ năm
2010 đến nay, như: cung cấp nước sạch cho người dân cồn Sơn (quận Bình Thủy), khảo sát xây dựng khu tái định cư tại ấp Bờ Bao, xã Thạnh An, huyện Vĩnh Thạnh;
Trang 28Nổi bật nhất là những dự án, chương trình phục vụ dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội, góp phần ứng phó BĐKH mà thành phố đã và đang thực hiện 10 năm qua Dự án Nâng cấp đô thị Thành phố Cần Thơ với tổng kinh phí đầu tư trên 39 triệu USD đã mở rộng, nâng cấp 62 hẻm, cải tạo
hồ Xáng Thổi, rạch Tham Tướng
Thành phố Cần Thơ cũng đã phê duyệt đồ án "Quy hoạch phòng, chống sạt lở các sông rạch trên địa bàn thành phố Cần Thơ", do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Cần Thơ thực hiện, với kinh phí trên 2.030 tỉ đồng Đồ án gồm các giải pháp chủ yếu: củng cố hiện trạng,
áp dụng các giải pháp phòng ngừa, phòng tránh, nhằm hạn chế tối thiểu mức độ thiệt hại do sạt
lở gây ra trong giai đoạn từ nay đến năm 2015;
Hội thi nông dân thích ứng với biến đổi khí hậu: Ngày 7- 8/4/2012 tại công viên Bãi Cát, thành phố Cần Thơ diễn ra chương trình truyền thông cộng đồng "Nông dân VN với biến đổi khí hậu (BĐKH)" với chủ đề "Nông nghiệp xanh- nông sản sạch" Chương trình có sự tham gia của 18 đội thi, là đại diện của Hội Nông dân các tỉnh thành phía Nam (Thành phố.HCM, Tây Nam bộ
và Đông Nam bộ)
Hội thi này là một hoạt động mang tính cộng đồng kết hợp nhiều hình thức truyền thông nhằm giúp các đội thi và cộng đồng hiểu thêm về nguyên nhân, tác hại và các giải pháp thích ứng với BĐKH; nhất là ảnh hưởng của BĐKH đến SX nông nghiệp
Chương trình góp phần nâng cao nhận thức và thúc đẩy sự quan tâm của người dân về môi trường, trồng trọt, tác hại của BĐKH bởi chính bà con nông dân là đối tượng chịu nhiều tác động của BĐKH Trong khuôn khổ hội thi, chúng tôi còn mở rộng các hình thức tuyên truyền tại Thành phố.Cần Thơ và các vùng phụ cận
2.1.4.3 Các dự án có liên quan đến biến đổi khí hậu đã và đang triển khai
Chương trình Phân tích thế mạnh đô thị ở Cần Thơ
Chương trình Đô thị Thích ứng Biến đổi khí hậu được Nhóm Ngân hàng Thế giới khởi động vào tháng 12 năm 2013 nhằm giúp cho các thành phố nâng cao khả năng sẵn sàng thích ứng với những tình huống mới, cũng như chống chọi và phục hồi nhanh chóng từ những ảnh hưởng liên quan đến biến đổi khí hậu, thiên tai, những biến động lớn và các tình huống căng thẳng khác Chương trình đóng vai trò bảo trợ cho việc phân tích, đưa ra cơ sở, lý do cũng như h trợ các chính quyền địa phương trong việc đưa nội dung thích ứng biến đổi khí hậu thành một phần của chương trình chung về quản lý đô thị của mình
Dự án Xây dựng kế hoạch ứng phó quản lý rủi ro lũ lụt tại thành phố Cần Thơ
Theo dự báo thành phố Cần Thơ sẽ là một trong những địa phương bị ảnh hưởng lớn do biến đổi khí hậu (BĐKH) và nước biển dâng Để ứng phó với rủi ro này, thành phố Cần Thơ đã hợp tác cùng Ngân hàng Thế giới (WB) nghiên cứu Dự án “ Xây dựng kế hoạch ứng phó toàn diện cho quản lý rủi ro lũ lụt tổng hợp tại Cần Thơ”
Nhiệm vụ cụ thể là cung cấp các đánh giá về diễn biến chất lượng môi trường của từng khu vực trọng điểm đã được quan trắc để phục vụ các yêu cầu trước mắt của các cấp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; cảnh báo kịp thời các diễn biến bất thường hay các nguy cơ ô nhiễm, suy thoái môi trường; xây dựng cơ sở dữ liệu về chất lượng môi trường phục vụ việc lưu trữ, cung cấp và trao đổi thông tin trong phạm vi quốc gia
Dự án nâng cao năng lực ứng phó BĐKH cho cộng đồng người Khơ-me nghèo ở phường Châu Văn Liêm – Thành phố Cần Thơ
Phường Châu Văn Liêm thuộc quận Ô Môn là địa bàn có nhiều người Khơ-me nghèo sinh sống Người dân sinh sống ở đây (trong các cụm nhà ở được h trợ theo dự án 134) thường xuyên phải đối mặt với rủi ro về ngập lụt khi triều cường và điều kiện sống khó khăn: thiếu điện, thiếu nước
Trang 29sạch và thu nhập không ổn định Thực hiện dự án sẽ giải quyết được các vấn đề nâng cao nhận thức của người dân về phòng chống rủi ro do thiên tai và sự tham gia của người dân trong giải quyết các vấn đề ngập lụt và chuyển biến sinh kế, thu nhập, giải quyết các vấn đề nghèo của cộng đồng
Dự án cộng đồng khu vực Cồn Sơn, phường Bùi Hữu Nghĩa quận BìnhThủy thành phố Cần Thơ nâng cao năng lực ứng phó BĐKH và thoát nghèo
Cồn Sơn thuộc địa bàn quản lý của quận Bình Thủy nổi lên giữa sông Hậu - được ví như một ốc đảo Người dân sinh sống ở đây thường xuyên phải đối mặt với rủi ro về ngập lụt trong mùa lũ (được bảo vệ bằng hệ thống đê bao quanh cồn) Thiếu điện, thiếu nước sạch và sản xuất, thu nhập không ổn định Thực hiện dự án sẽ giải quyết được các vấn đề nâng cao nhận thức của người dân về phòng chống rủi ro do thiên tai và sự tham gia của người dân trong giải quyết các vấn đề ngập lụt và chuyển biến sinh kế, thu nhập, giải quyết các vấn đề nghèo của cộng đồng
Dự án nâng cao năng lực chống ngập lụt dựa vào cộng đồng đô thị quận Bình Thủy
Bình Thủy là quận trung tâm của Cần Thơ, đô thị có nhiều chuyển biến nhưng vẫn còn nhiều địa bàn đối mặt với nhiều vấn đề "nóng" về ngập lụt đô thị và sinh kế người nghèo cụ thể là các phường An Hòa, Long Tuyền và Thới An Đông Thực hiện dự án sẽ giải quyết được các vấn đề nâng cao nhận thức của người dân về BĐKH và sự tham gia của người dân trong giải quyết các vấn đề ngập lụt đô thị và chuyển biến sinh kế, thu nhập, giải quyết các vấn đề nghèo của cộng đồng
2.1.5 Các dự án liên quan
Trong những năm qua, Tp Cần Thơ cùng với sự h trợ của Chính phủ, các nhà tài trợ và tổ chức tín dụng quốc tế đã và đang triển khai thực hiện nhiều chương trình và dự án phát triển cho khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và Tp Cần Thơ nói riêng Các dự án này đã và đang đem lại những hiệu quả rõ rệt cho việc phát triển kinh tế-xã hội, nâng cao đời sống của người dân cũng như giảm nghèo trong đô thị Ngoài ra, để hưởng tới việc phát triển lâu dài và bền vững cho thành phố Cần Thơ Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 366 của về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ giai đoạn 2009-2015 Một danh mục với tổng số 66 công trình dự
án để ưu tiên đầu tư ước tổng mức đầu tư khoảng 79.820 tỷ đồng Trong đó, một số công trình
đã và đang đầu tư như: Nâng cấp và mở rộng sân bay Quốc tế Cần Thơ (giai đoạn 1), Nâng cấp
mở rộng cụm cảng Cần Thơ, Nâng cấp Quốc lộ 91, Trung tâm điện lực Ô Môn, Trường Cao đẳng nghề khu vực, Trung tâm y tế kỹ thuật cao, Trung tâm thể dục thể thao vùng ĐBSCL, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ, Trường trung cấp du lịch vùng ĐBSCL, Trung tâm giới thiệu việc làm khu vực ĐBSCL, Trung tâm chỉnh hình và phục hồi chức năng Cần Thơ, Kè sông Cần Thơ và một số công trình khác Trong đó, 2 dự án Kè sông Cần Thơ sử dụng vốn trái phiếu (đoạn từ Cái Khế đến đường Ngô Đức Kế và phía bờ bên trái thuộc quận Cái Răng) và Dự án Nâng cấp Quốc lộ 91 có ảnh hưởng trực tiếp đến dự án phát triển thành phố Cần Thơ và tăng cường khả năng thích ứng của đô thị thông qua việc tạo các công trình trong các Dự án này thành hành lang kiểm soát ngập lụt tại phía Bắc và phía Đông của khu trung tâm thành phố Cần Thơ Các công trình trong 2 Dự án trên đã và đang được triển khai và có các yếu tố kỹ thuật về cốt cao độ, quy mô phù hợp với việc kiểm soát ngập úng trong trung tâm thành phố Cần Thơ Việc liên kết với các dự án được sử dụng các nguồn vốn tài trợ và có cùng mục tiêu về nâng cấp, phát triển đô thị, quản lý ngập lụt, quản lý nguồn nước, thu gom xử lý nước thải, giảm nghèo đô thị đã được nghiên cứu để đảm bảo không có sự trùng lắp về đầu tư giữa các dự án cũng như việc đầu tư dự án này sẽ góp phần bổ sung, phối hợp với các dự án khác nhằm giúp cho thành phố Cần Thơ phát huy một cách tối đa các hiệu quả của các dự án đã đem lại Cụ thể sự liên hệ
đó đối với các dự án sử dụng nguồn vốn tài trợ được thể hiện như sau:
Bảng 2 Error! Bookmark not defined Các dự án liên quan
Trang 30Dự án Nâng cấp đô thị thành phố Cần Thơ (VUUP1) từ năm 2002 –
2014, với nguồn vốn ưu đãi IDA
là 38,5 triệu USD, dự án này được triển khai trên địa bàn của 11 phường thuộc quận Ninh Kiều và quận Bình Thủy
Dự án góp phần giảm nghèo đô thị thông qua chương trình nâng cấp cơ sở hạ tầng (cải tạo hệ thống thoát nước, đường nội bộ, kênh rạch và hệ thống thoát nước, các trường mầm non, trạm y tế…) trong khu vực đô thị của thành phố Cần Thơ, mang lại cho khoảng 450.000 người dân được hưởng lợi Dự án có
6 hạng mục chính
Các hạng mục công trình về nâng cấp các tuyến hẻm, cải tạo lại một số kênh rạch đã xuống cấp và bị bồi lắng…sẽ đóng một vai trò quan trọng trong việc cải thiện điều kiện cơ sở hạ tầng, điều kiện sống, nâng cao năng lực thoát nước và vệ sinh môi trường cho khu vực các phường trung tâm của thành phố Cần Thơ Tuy nhiên do nguồn vốn có hạn nên dự án VUUP1 chỉ tập trung chủ yếu vào việc nâng cấp các khu vực dân cư trong một số phường trung tâm của quận Ninh Kiều, cải tạo một số kênh rạch chịu trách nhiệm tiêu thoát nước chính về phía Bắc thành phố Cần Thơ như rạch Cái Khế, rạch Tham Tướng, rạch Bần, rạch Cầu Chùa, Hồ Xáng Thổi và thay thế, đầu tư thêm các tuyến cống nằm tại một số các tuyến đường chính…Dự án VUUP 1 đã giải quyết được một phần các nhu cầu về kiểm soát ngập lụt tại khu vực trung tâm quận Ninh Kiều nhưng để giải quyết một cách tổng thể và triệt để vấn đề ngập lụt cho một khu vực rộng lớn hơn thì các hạng mục công việc trong Dự án này sẽ cần phải được bổ sung và h trợ với các đề xuất về kiểm soát ngập lụt, cải tạo hệ thống thoát nước trong các dự án khác như dự án KFW, Dự án NUUP và nhất là dự án CTUDR đang được đề xuất
Dự án Nâng cấp đô thị vùng ĐBSCL (MDR-UUP) thực hiện
từ năm 2012 – 2017 bao gồm 06 tỉnh thành, trong đó, Tiểu dự án
TP Cần Thơ được h trợ 69,95 triệu USD từ nguồn IDA để tiếp tục đầu tư nâng cấp đô thị Dự án gồm 5 hợp phần
Mục tiêu giảm nghèo các khu vực đô thị bằng việc cải thiện điều kiện sống và môi trường, áp dụng phương pháp có sự tham gia của cộng đồng Tại TP Cần Thơ, ngoài những mục tiêu trên, dự án còn góp phần cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường chung của toàn thành phố, nâng cao điều kiện và chất lượng cuộc sống cho người dân nghèo đô thị Theo đó, mở rộng quy mô và khả năng tiếp cận với các dịch vụ cơ
sở hạ tầng cơ bản như thoát nước, cấp nước, vệ sinh môi trường, giao thông tại các khu vực dân cư có thu nhập thấp; Quản lý bền vững hạ tầng cơ sở đô thị, nhà đất, từng bước cụ thể hóa chương trình nâng cấp
đô thị quốc gia tổng diện tích các khu vực được đầu
tư nâng cấp hơn 494 ha
Khi xem xét trong tổng thể thành phố, dự án này mới chỉ mở rộng nâng cấp các khu thu nhập thấp ra các quận vùng ven là Ô Môn, Cái Răng và đầu tư hệ thống tiêu thoát tại hồ Bún Xáng và một số rạch như rạch Ng ng, rạch Sao…các tuyến kênh rạch cấp
1, 2 mang chức năng tiêu thoát, kiểm soát ngập vẫn chưa được đầu tư Hệ thống thoát nước của các đường trục chính trong khu vực trung tâm quận Ninh Kiều được đầu tư từ lâu đời, không đảm bảo chức năng thoát nước trong thời điểm hiện nay và vấn đề này vẫn chưa được giải quyết thông qua các Dự án về nâng cấp đô thị Bên cạnh đó, trong cả 2 dự án về nâng cấp đô thị đều tập trung về việc nâng cấp cho các khu dân cư hiện có nên việc kết nối, mở rộng, phát triển không gian đô thị vẫn chưa được đề xuất Như vậy, có thể thấy các Dự án Nâng cấp đô thị đã tập trung giải quyết cho các vấn đề bức xúc trước mặt và cho những khu vực dân cư nhỏ chứ chưa giải quyết một cách tổng thể cho các vấn đề
về ngập lụt và vệ sinh môi trường của cả thành phố Cần Thơ
Trang 31Dự án đã thực hiện, tập trung vào công tác thu gom và xử lý nước thải tại trung tâm quận Ninh Kiều
và quận Cái Răng
Dự án tập trung vào công tác thu gom và xử lý nước thải trong trung tâm quận Ninh Kiều và quận Cái Răng với các hạng mục sau :
Nước thải từ các khu vực hưởng lợi của dự án CTUDR, đặc biệt
là quận Ninh Kiều sẽ được thu gom và được bơm vào nhà máy
xử lý nước thải do dự án KfW đầu tư để xử lý Hệ thống thoát nước tại khu vực đô thị trung tâm quận Ninh Kiều của dự án CTUDR sẽ được kết nối và liên kết với các hệ thống thoát nước của dự án KfW
Như vậy các dự án phát triển hạ tầng đã và đang triển khai tại TP Cần Thơ trong thời gian vừa qua đã góp phần cải thiện vấn đề vệ sinh môi trường và ngập lụt tại khu vực dự án nói riêng và TP Cần Thơ nói chung Với Dự án Nâng cấp đô thị thành phố Cần Thơ (VUUP1) thông qua hoạt động nâng cấp các khu vực dân
cư trong một số phường trung tâm của quận Ninh Kiều, cải tạo một số kênh rạch tiêu thoát nước chính về phía Bắc thành phố Cần Thơ như rạch Cái Khế, rạch Tham Tướng, rạch Bần, rạch Cầu Chùa, Hồ Xáng Thổi và xây dựng mới các tuyến cống trên các tuyến đường chính…đã giúp giải quyết một phần các nhu cầu
về kiểm soát ngập lụt tại khu vực trung tâm quận Ninh Kiều Dự án Nâng cấp đô thị vùng Đồng bằng sông Cửu Long-tiểu dự án thành phố Cần Thơ có tiến hành đầu tư hệ thống tiêu thoát tại hồ Bún Xáng và một số rạch như rạch Ng ng, rạch Sao, góp phần giải quyết ngập lụt cho bộ phận nhỏ khu dân cư trong khu vực dự án Đối với Dự án thoát nước và xử lý nước thải thành phố Cần Thơtập trung vào công tác thu gom và xử lý nước thải tại trung tâm quận Ninh Kiều và quận Cái Răng
Theo đó, những công trình của 03 dự án trên kết hợp với các hạng mục của hai hợp phần thuộc Dự án Phát triển Đô thị TP Cần Thơ và tăng cường khả năng thích ứng của đô thị sẽ giải quyết tổng thể và triệt để vấn đề ngập lụt và vệ sinh môi trường của TP Cần Thơ
Trang 322.2 Thông tin kinh tế-xã hội của khu vực dự án
Dự án được thực hiện tại 3 huyện của thành phố Cần Thơ, trong đó có Bình Thủy, Ninh Kiều, Cái Răngvới 16 phường
2.2.1 Thông tin kinh tế xã hội trên những phường bị ảnh hưởng
2.2.1.1 Đất hiện tại
Nhìn chung tình hình sử dụng đất tại các phường trong dự án có xu hướng thu hẹp diện tích đất nông nghiệp Trong đó, một số phường như An Cư, Tân An, An Phú, hiện không còn đất nông nghiệp đây là những phường nằm vị trí trung tâm của thành phố Tỷ lệ đất nông nghiệp hiện còn trong các phường của dự án chiếm khoảng 52,5% và đất phi nông nghiệp là 47,5% Cụ thể diện tích đất của các phường như sau:
Bảng 2 4 :Tổng diện tích đất của các phường nằm trong vùng dự án
Loại đất
Tổng diện tích (ha)
1 Đất Nông nghiệp
2 Phi Nông nghiệp
Trong đó
2.1 Đất thổ cư
2.2 Đất chuyên dùng
2.3 Đất chưa sử dụng
2.4 Đất khác
Trang 33Loại đất
Tổng diện tích (ha)
1 Đất Nông nghiệp
2 Phi Nông nghiệp
Trong đó
2.1 Đất thổ cư
2.2 Đất chuyên dùng
2.3 Đất chưa sử dụng
2.4 Đất khác
đó 63 khu nằm trong vùng dự án
Cụ thể thông tin tại các phường như sau:
Bảng 2 5: Dân số - số hộ tại các phường
Nội dung Dân số - Nam - Nữ
Tỷ lệ tăng
DS tự nhiên
Tổng số
hộ toàn phường
Bình quân nhân khẩu/
hộ
Tổng số khu trong phường
Tổng số khu nằm trong vùng dự
Trang 34Nội dung Dân số - Nam - Nữ
Tỷ lệ tăng
DS tự nhiên
Tổng số
hộ toàn phường
Bình quân nhân khẩu/
hộ
Tổng số khu trong phường
Tổng số khu nằm trong vùng dự
(Nguồn: Khảo sát kinh tế xã hội, tháng 06/2015)
Tình hình lao động tại địa phương: Chỉ có 11/19 phường có thông tin về dân số trong độ tuổi lao động Ước tính dân số trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 60,2%
Bảng 2 6 Dân số - lao động tại các phường
Nội dung Dân số - Nam - Nữ
Dân số trong
độ tuổi lao động
Số người có việc làm
Tỷ lệ dân
số trong
độ tuổi lao động
Tỷ lệ
có việc làm
Q Bình
Thủy
Long
Trang 35Nội dung Dân số - Nam - Nữ
Dân số trong
độ tuổi lao động
Số người có việc làm
Tỷ lệ dân
số trong
độ tuổi lao động
Tỷ lệ
có việc làm
(Nguồn: Khảo sát kinh tế xã hội, tháng 06/2015)
Dân tộc Kinh chiếm thành phần chủ yếu tại các phường nằm trong vùng dự án chiếm khoảng 96,3%, 2,6% số hộ là dân tộc Hoa và 1% là dân tộc Khmer Bên cạnh đó, số hộ là dân tộc Tày,
Ấn, Thái, Chăm, Mường, Ê đê cũng có tại các phường, xong tỷ lệ này chiếm không nhiều
Như đã nêu trong phần 2.1 các nhóm dân tộc đang bị đô thị hóa và hội nhập vào xu hướng đô thị của cuộc sống Tuy nhiên, theo bảng 2.2 tỷ lệ ngưỡng nghèo và nghèo của các hộ gia đình dân tộc thiểu số là cao hơn so với hộ gia đình dân tộc Kinh tại thành phố Cần Thơ, nhưng sự khác nhau thì thấp hơn ở 3 huyện bị ảnh hưởng đô thị Do đó, đặc biệt cần chú ý đến các nhóm này để giảm thiểu tác động tiêu cực và tối đa hóa lợi ích
Trang 36Bảng 2 7 Thành phần các dân tộc tại các phường khảo sát
Nội dung Tổng
số hộ
số hộ dân tộc Kinh
Số hộ dân tộc Hoa
Số hộ dân tộc Khmer
Tày Ấn Thái Chăm Mường Ê đê
(Nguồn: Khảo sát kinh tế xã hội, tháng 06/2015)
2.2.3 Kinh tế và nghèo đói
Cơ cấu kinh tế: Dự án nằm trong khu vực thành phố do vậy, cơ cấu kinh tế các phường có xu hướng dịch chuyển sang dịch vụ, thương mại/buôn bán chiếm tới 71,2%, tiếp đến 15,4% là nông, lâm thủy sản và công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chiếm khoảng 13,4%
Một số phường như Long Hòa ( 61%), Phú Thứ (82%) hiện cơ cấu kinh tế là Nông nghiệp vần còn nhiều Trong khi đó tại các phường thuộc quận Ninh Kiều dường như kinh tế liên quan tới Nông nghiệp có xu hướng dịch chuyển về mức 0%, Phường An Khánh ( 5%), An Bình (1%) cơ cấu kinh tế là Nông nghiệp, đối với các phường khác tỷ lệ này là 0%
Trang 37Từ kết quả theo biểu mẫu thông tin có sẵn cho thấy, mức bình quân thu nhập các hộ dân tại các phường nằm trong vùng dự án là 43,3 triệu đồng/người/năm
Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo có xu hướng giảm dần trong 3 năm từ 2012 đến 2014.Sự chênh lệch giữa nhóm hộ nghèo và cận nghèo không đáng kể Năm 2014 tỷ lệ hộ nghèo còn nhiều tập trung tại các phường An Bình (2,09%), Phú Thứ 1,97%, Long Hòa 1,84% Hộ cận nghèo tập trung tại các phường Phú Thứ 4,73%, Lê Bình 2,29% và An Bình 2,03%
2.2.4 Cơ sở hạ tầng tại địa phương
Hệ thống điện chiếu sáng trong các ngõ xóm, khu dân cư
Nhìn chung, các trục đường chính của các phường đều được kết nối 100% với mạng lưới hệ thống chiếu sáng công cộng của thành phố Cần Thơ Tuy nhiên trong các ngõ hẻm hiện nay vẫn còn một
số hẻm chưa có điện chiếu sáng
Hệ thống đường giao thông
Chất lượng giao thông đường bộ trong những năm gần đây được cải thiện nhưng chưa đáng kể Tỷ
lệ nhựa hóa và bê tông hóa toàn phường đạt chưa cao nên chưa phục vụ tốt hơn nhu cầu vận chuyển hàng hóa, đi lại của nhân dân Vẫn còn một số tuyến đường đất, đá cần được đầu tư nâng cấp mở rộng trong thời gian tới Những phường trung tâm thành phố nhìn chung hệ thống đường giao thông tương đối hoàn chỉnh Một số phường nằm xa trung tâm hệ thống đường giao thông hiện đã xuống cấp
Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo năm 2013-2014 tại các phường nằm trong vùng
Trang 38phường Hưng Phú, Hưng Thạnh trạm y tế đang nằm trung với phường, phường Lê Bình trạm y tế
đã xuống cấp Trạm y tế đã được xây dựng từ lâu, nay đã xuống cấp Bên cạnh đó, do việc nâng cấp các tuyến đường Trần Hưng Đạo, hiện mặt nền thấp hơn mặt đường khoảng 1m, không còn đáp ứng được nhu cầu khám và điều trị bệnh Từ đó, cần được đầu tư xây dựng mới để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân
Trường học tại các phường nhìn chung cũng đã đảm bảo theo tiêu chuẩn Một số phường trường học hiện đang xây dựng/cải tạo lại để đạt chuẩn và cũng còn một số trường đã xuống cấp cần xây dựng, cải tạo lại
Chợ và Trung tâm thương mại
Số phường có chợ lớn hay trung tâm thương mại có rất ít trong các phường nằm trong vùng dự án: Trên địa bàn các phường đều có những chợ tạm/chợ cóc Đây là những điểm chợ mà người dân trong cộng đồng phàn nàn về tình trạng ô nhiễm môi trường của các khu vực chợ này ảnh hưởng tới đời sống của dân cư xung quanh chợ.Tuy nhiên, thói quen thường ngày mua bán tại các chợ tạm/chợ cóc là điều khó có thể bỏ đối với người dân
Dự án sẽ ảnh hưởng tới chợ ở phường Tân An Dự án sẽ xây một chợ mới Cuộc họp tham vấn đã được tiến hành để tối thiểu hóa những tác động tiêu cực đối với các hộ gia đình kinh doanh trong chợ
Hệ thống thoát nước
Nhìn chung tại các tuyến phố chính, mặt đường đều đã có hệ thống thoát nước cống tập trung Tuy nhiên do hệ thống thoát nước chưa đồng bộ giữa các ngõ, hẻm với đường trục chính nên gây ra tình trạng ngập khi mưa xuống, nước thoát không kịp là điều dễ thấy ở các phường nằm trong vùng dự án hiện nay:
Hệ thống cấp nước
Hầu hết các phường nằm trong vùng dự án hiện nay đã có hệ thống cấp nước máy Một số phường vẫn còn các hộ dân chưa có nước máy kéo tới tận nhà, người dân vẫn sử dụng nước giếng đào, giếng khoan
Rác thải – Nhà vệ sinh và vệ sinh môi trường
Rác thải sinh hoạt tại các khu dân cư trong các phường được thu gom đúng qui định: 100% Các hẻm nhỏ rác được tập kết đầu hẻm nơi đơn vị thu gom đến gom rác Trung bình m i 1 hộ trong hẻm hàng tháng đóng tiền thu gom rác thải là 15 nghìn/hộ/tháng đối với các hộ ngoài mặt đường
là 30 nghìn/hộ/tháng
Khu vui chơi và nhà văn hóa cộng đồng
Gần như các phường nằm trong dự án đều thiếu các khu vui chơi dành cho cộng đồng Ngoại trừ một số phường trung tâm như…hiện đã có các điểm vui chơi.Và đây cũng là điểm vui chơi qui tụ người dân của các phường khác đến
Khảo sát cũng cho thấy, hầu hết các phường đều đã có nhà văn hóa cộng đồng, nhà thông tin cộng đồng Tuy nhiên một số nhà văn hóa do xây dựng khá lâu nên tình trạng xuống cấp đã và đang diễn ra
Trang 392.2.5 Tác động của Biên đổi khí hậu trong khu vực Dự án
Tình trạng biến đổi khí hậu
Tình trạng triều cường có tính phổ biến tại các phường nằm trong vùng dự án.Triều cường thường xuất hiện vào tháng 9-10 hàng năm.Trung bình m i ngày triều cường lên 2 lần
Đối với các phường có kênh, rạch, sông, kè chạy qua phường thì tình trạng sạt lở bờ sông, kè cũng được người dân phản ánh rất nhiều Điều này nguy cơ tiềm ẩn tới tính mạng, nhà cửa của các hộ sống ven các khu vực này
Những ứng phó với Biến đối khí hậu
Nhìn chung những ứng phó với BĐKH tại các địa phương hiện nay chỉ mang tính đơn lẻ, tùy từng địa phương có các cách xử trí khác nhau Hàng năm những địa phương nào có xảy ra tình trạng sạt
lở kênh rạch…đều được từ phía quận h trợ đầu tư tài chính nhưng không nhiều Do vậy, chính quyền các phường thường phải huy động nguồn vốn đóng góp trong dân như quỹ ứng phó phòng chống bão lụt từ 10-30 nghìn đồng/hộ hoặc tùy tâm đóng góp của các hộ gia đình Các công việc liên quan tới ứng phó BĐKH tại các phường chủ yếu như gia cố bờ kênh, sông, rạch Di dời các
hộ tại nơi có nguy cơ bị sạt lở sang nơi ở tạm, thành lập riêng 1 đội phòng chống bão lũ…
Trang 402.3 Kết quả khảo sát KTXH hộ gia đình
2.3.1 Thông tin chung
Số hộ khảo sát và nhân khẩu
Tư vấn đã tiến hành khảo sát kinh tế xã hội trên 4% tổng số hộ dân của 7 địa điểm nghiên cứu, với
cỡ mẫu là 3425 hộ/ 74389 hộ Trong 3425 hộ khảo sát có 14830 hiện đang sống trong hộ gia đình, bình quân nhân khẩu/hộ hiện cùng ăn, cùng ở từ 6 tháng/năm, ước tính 4,3 người/hộ Căn
cứ vào số hộ tại m i phường mà tỷ lệ phiếu khảo sát ở các phường có sự khác nhau:
Bảng 2 8 Số hộ khảo sát tại các phường