Việc thiếu các quy hoạch và kế hoạch bảo tồn phù hợp và đáp ứng yêu cầu thực tiễn nhằm khuyến nghị cho các nhà quản lý nhằm phát triển tỉnh bền vững nên đã để mất đi nhiều hệ sinh thái đ
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
………….***………
BÁO CÁO TỔNG HỢP
QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH QUẢNG NINH
ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Thuộc:
“Dự án Lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”
Quảng Ninh, tháng 12 năm 2017
Trang 2MỞ ĐẦU
Việt Nam là một trong 16 quốc gia có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới Hệ sinh thái của Việt Nam rất phong phú, riêng vùng đất ngập nước cũng đã có đến 39 kiểu hệ sinh thái, biển có 20 kiểu hệ sinh thái Việt Nam hiện có 3/200 vùng sinh thái toàn cầu, 1/5 vùng chim đặc hữu và 6 trung tâm đa dạng về thực vật Ngoài ra, nước ta còn là 1 trong 12 trung tâm nguồn gốc giống cây trồng thế giới với trên 800 loài thuộc
16 nhóm cây trồng khác nhau
Đa dạng sinh học có một vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống của mỗi địa phương, mỗi Quốc gia và vùng lãnh thổ Đa dạng sinh học là nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm, dược liệu, vật liệu Các hệ sinh thái đóng vai trò quan trọng trong điều tiết khí hậu và bảo vệ môi trường, nguồn tài nguyên sinh vật phong phú chứa đựng trong nó đã mang lại những lợi ích trực tiếp cho con người và đóng góp to lớn cho nền kinh tế Song đa dạng sinh học của nước ta hiện đang suy giảm với tốc độ cao, bởi nhiều nguyên nhân Kinh tế phát triển và tăng trưởng đã gây nhiều áp lực đối với
đa dạng sinh học, dân số tăng đã tạo ra một nhu cầu lớn về tiêu thụ và sử dụng đất, biến đổi khí hậu trở nên ngày càng nghiêm trọng và tác động tiêu cực đến hệ thống đa dạng sinh học
Theo cảnh báo của các chuyên gia IUCN, Việt Nam là một trong năm Quốc gia
bị ảnh hưởng, thiệt hại nặng nề bởi biến đổi khí hậu và nước biển dâng; điều này đe doạ nhiều đến tính đa dạng sinh học của Việt Nam Thực tế hiện nay, đa dạng sinh học
ở Việt Nam đang bị suy thoái với tốc độ rất nhanh Các khu vực có tính đa dạng sinh học cao đang dần bị thu hẹp diện tích, số lượng loài và các cá thể loài hoang dã đang
bị suy giảm mạnh, nhiều nguồn gen bị suy thoái, thất thoát, xuất hiện nhiều yếu tố làm mất cân bằng sinh thái
Nhận thức được vai trò quan trọng của đa dạng sinh học đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Quốc gia và vùng lãnh thổ, ngày 13/11/2008 Việt Nam đã ban hành Luật Đa dạng sinh học Theo đó, Chính phủ ban hành Nghị định số 65/2010/NĐ-
CP, ngày 11/06/2010, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đa dạng sinh học Ngày 19 tháng 3 năm 2014, Bộ Tài nguyên và Môi trường có công văn
số 882/BTNMT-TCMT gửi UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đề nghị triển khai thực hiện Chiến lược Quốc gia về đa dạng sinh học và Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Được đánh giá là Quốc gia có tính đa dạng sinh học cao, Việt Nam có nhiều nỗ lực trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học Cùng với việc
là thành viên của nhiều điều ước quốc tế về đa dạng sinh học, Việt Nam đã ban hành nhiều bộ luật quan trọng trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, đó là: Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 1991 (sửa đổi, bổ sung năm 2004); Luật Đất đai năm 1993 (sửa đổi, bổ sung năm 1998 và 2003); Luật Bảo vệ Môi trường năm 1993 (sửa đổi, bổ sung năm 2005 và 2014); Luật Tài nguyên nước năm 1998 (sửa đổi, bổ
Trang 3sung năm 2012); Luật Thủy sản năm 2003 Đặc biệt, Luật Đa dạng sinh học năm 2008
là một bước ngoặt đối với công tác bảo tồn đa dạng sinh học Lần đầu tiên, các nguyên tắc và ưu tiên bảo tồn đa dạng sinh học được đưa thành luật riêng, quy định các nguyên tắc, nhiệm vụ bảo tồn đa dạng sinh học cấp Quốc gia, cấp bộ ngành và địa phương, tạo cơ sở pháp lý để các cộng đồng địa phương tham gia bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên thông qua các cơ chế mới về chia sẻ lợi ích
Quảng Ninh nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam, chạy dài theo hướng Đông Bắc - Tây Nam với tọa độ địa lý: vĩ độ Bắc từ 20040’ đến 21040’; kinh độ Đông từ 106025’ đến 108025’; phía Bắc giáp nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa; phía Tây Bắc giáp các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang; phía Đông và phía Nam giáp Vịnh Bắc Bộ, thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương
Quảng Ninh có diện tích đất tự nhiên 617.778,8ha đất liền và trên 612 nghìn ha trên biển, có đường biên giới trên bộ (118,8 km) và trên biển (gần 191 km) với Trung Quốc; 3 cửa khẩu (Móng Cái, Hoành Mô, Bắc Phong Sinh) tiếp giáp với vùng duyên hải rộng lớn Nam Trung Quốc; bờ biển dài 250 km, có 2.772 đảo (chiếm 2/3 số đảo của Việt Nam), trên 40.000 ha bãi triều và hơn 20.000 ha diện tích eo biển và vịnh
Tỉnh Quảng Ninh có 14 đơn vị hành chính, trong đó 10/14 huyện, thị xã, thành phố tiếp giáp biển Dân số Quảng Ninh đạt 1.245,2 nghìn người (năm 2016) Đây cũng
là tỉnh duy nhất của cả nước có 4 thành phố (Hạ Long, Uông Bí, Cẩm Phả và Móng Cái) và 2 thị xã Quảng Yên và Đông Triều
Tỉnh Quảng Ninh là một trong những khu vực có tính đa dạng sinh học quan trọng đối với Việt Nam Quảng Ninh được ví như là “một nước Việt Nam thu nhỏ”, có
đa dạng các loại địa hình từ đồng bằng, vùng núi, ven biển là cơ sở tạo ra sự phong phú, độc đáo về đa dạng sinh học ĐDSH ở tỉnh Quảng Ninh có giá trị rất to lớn đối với phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường của tỉnh: Cung cấp nguồn gen quý, các nguyên vật liệu cần thiết, các giá trị về văn hóa, xã hội, các dịch vụ về HST được khai thác phục vụ cho cuộc sống của con người Đây là những tài nguyên quý giá, không thể thay thế cần được quan tâm bảo vệ và quản lý khai thác, phát triển hợp lý Bên cạnh những mặt tích cực, phát triển kinh tế xã hội sâu, rộng trên toàn tỉnh trong thời gian qua cũng tác động mạnh đến tài nguyên và đặt ra nhiều vấn đề về môi trường và quản lý bảo tồn đa dạng sinh học Do nhiều nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp mà đa dạng sinh học Quảng Ninh đang ngày càng bị suy thoái nghiêm trọng; diện tích rừng tự nhiên có độ đa dạng sinh học cao đang bị thu hẹp và ít có điều kiện phục hồi do đã bị chia cắt và cô lập thành những khu nhỏ; nhiều loài quý hiếm đã không còn được phát hiện tại Quảng Ninh; nhiều rạn san hô đã bị suy giảm một cách nghiêm trọng khó có thể hồi phục
Trong những năm qua, tỉnh Quảng Ninh đã có nhiều nỗ lực bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học Tuy nhiên, do thiếu những cơ chế, thể chế thích hợp, đặc biệt là quy hoạch bảo tồn, đây vừa là cơ sở pháp lý, vừa là cơ sở khoa học, là
Trang 4công cụ hữu hiệu trong quản lý đa dạng sinh học đã và đang được áp dụng tại nhiều nước trên thế giới cũng như tại Việt Nam, nên hiệu quả bảo tồn chưa như mong muốn UBND tỉnh Quảng Ninh đã ban hành Quyết định 2754/QĐ-UBND ngày 25/10/2012
về việc phê duyệt Kế hoạch hành động về đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm
2020, nhưng do hạn chế về nguồn lực nên kế hoạch chưa được triển khai trong khi nhiều nội dung của Kế hoạch đã không còn phù hợp Việc thiếu các quy hoạch và kế hoạch bảo tồn phù hợp và đáp ứng yêu cầu thực tiễn nhằm khuyến nghị cho các nhà quản lý nhằm phát triển tỉnh bền vững nên đã để mất đi nhiều hệ sinh thái đặc thù, các loài động thực vật quý hiếm, xuất hiện càng nhiều các mối đe doạ tới đa dạng sinh học của tỉnh như: sự du nhập các giống mới và các loài ngoại lai (một cách chủ động và bị động) như các giống thủy sản, giống cây trồng, các loài ngoại lai xâm hại như cây mai dương (trinh nữ đầm lầy) hay ốc bươu vàng Công tác bảo tồn đa dạng sinh học còn chồng chéo, quản lý chưa thống nhất Luật Đa dạng sinh học mới có hiệu lực thi hành
và hiện mới đang trong giai đoạn tuyên truyền, phổ biến Luật tới cộng đồng Các chủ trương, chính sách được ban hành nhưng thiếu các biện pháp kiểm tra của các cấp quản lý nên thực hiện kém hiệu quả Một số chính sách còn chưa sát thực tế, chưa đủ sức thuyết phục cộng đồng tham gia bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học
Xuất phát từ tình hình thực tế về đa dạng sinh học, nhằm bảo tồn và nâng cao tính đa đạng sinh học trên địa bàn tỉnh; nâng cao công tác quản lý bảo vệ và phát triển các hệ sinh thái, các loài động thực vật quý hiếm theo 160/2013/NĐ-CP, Nghị định 32/2006/NĐ-CP, duy trì và phát triển các nguồn gen quý hiếm; nâng cao nhận thức
cộng đồng trong việc bảo vệ đa dạng sinh học Việc triển khai thực hiện "Quy hoạch
bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030" là hết sức cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn nhằm bảo vệ tính đa dạng sinh
học các hệ sinh thái, bảo vệ các loài quý hiếm có nguy cơ bị đe dọa, tuyệt chủng, bảo tồn nguồn gen quý hiếm có giá trị kinh tế cao và đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn
đa dạng sinh học của tỉnh, là căn cứ cho việc bảo tồn đa dạng sinh học, hạn chế những tương tác do phát triển kinh tế - xã hội tác động đến đa dạng sinh học, góp phần bảo tồn và phát triển sự phong phú của các hệ sinh thái tự nhiên, quan trọng, bảo vệ môi trường sống tự nhiên của các loài hoang dã và cảnh quan môi trường, bảo vệ nguồn gen, rừng, góp phần bảo vệ môi trường, đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững; phát triển du lịch và phục vụ nghỉ ngơi, giải trí của người dân
Để có được kết quả nghiên cứu này chúng tôi trân thành cám ơn các cơ quan: Sở TN&MT, Sở NN&PTNT, Sở KHCN, các Ban quản lý: VQG Bái Tử Long, KBTTN Đồng Sơn – Kỳ Thượng, Di tích và Rừng quốc gia Yên Tử, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị trực thuộc các cơ quan nêu trên đã giúp đỡ tổ chức thực hiện, cung cấp thông tin, hỗ trợ nghiên cứu hiện trường và đóng góp ý kiến cho bản báo cáo này Trên cơ sở tài liệu thu thập, kết quả điều tra khảo sát, hệ thống bản đồ chuyên
đề, kết quả thực hiện dự án được trình bày trong báo cáo “Quy hoạch bảo tồn đa dạng
sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PES Cơ chế chi trả dịch vụ môi trường
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
MỤC LỤC 5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 8
PHẦN THỨ NHẤT 12
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN 12
1.1 Mục tiêu của dự án 12
1.2 Nội dung chính của dự án 13
1.3 Sản phẩm đạt được của dự án 13
1.4 Tổ chức thực hiện dự án 14
1.5 Phạm vi quy hoạch 14
1.6 Cơ sở pháp lý: 14
1.7 Cơ sở khoa học 20
1.7.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu Quy hoạch trên thế giới, tại Việt Nam và tại tỉnh Quảng Ninh 20
1.7.2 Quan điểm, cách tiếp cận, nguyên tắc nghiên cứu lập quy hoạch 29
1.7.3 Nguyên tắc lập quy hoạch: 39
1.7.4 Quy trình và phương pháp nghiên cứu 40
1.8 Cơ sở thực tiễn 56
PHẦN THỨ HAI 58
ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN PHỤC VỤ LẬP QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA TỈNH QUẢNG NINH 58
2.1 Tổng quan về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội liên quan đến công tác bảo tồn ĐDSH của tỉnh Quảng Ninh 58
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 58
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 66
2.2 Đánh giá tổng quan về hiện trạng ĐDSH 74
2.2.1 Hiện trạng các hệ sinh thái tự nhiên và phân vùng sinh thái 75
2.2.2 Đa dạng sinh học về thành phần loài sinh vật 93
2.2.3 Hiện trạng và nhu cầu xây dựng, bảo vệ hành lang ĐDSH 123
2.2.4 Hiện trạng và nhu cầu xây dựng các khu bảo tồn trong tỉnh Quảng Ninh 138
Trang 72.2.5 Hiện trạng và nhu cầu bảo tồn chuyển chỗ của tỉnh Quảng Ninh 141
2.2.6 Các khó khăn, thách thức về bảo tồn ĐDSH 143
2.3 Hiện trạng quản lý đa dạng sinh học của tỉnh Quảng Ninh 167
2.3.1 Hệ thống quản lý bảo tồn ĐDSH tại tỉnh Quảng Ninh 167
2.3.2 Tác động của các chiến lược, quy hoạch và kế hoạch có liên quan đến quy hoạch bảo tồn ĐDSH của tỉnh Quảng Ninh 172
2.3.3 Đánh giá các thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý bảo tồn ĐDSH 208
2.4 Tổng quan các phương pháp bảo tồn chuyển chỗ, bảo vệ và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Quảng Ninh 212
2.4.1 Tổng quan các phương pháp bảo tồn chuyển chỗ trên thế giới 212
2.4.2 Tổng quan về hiện trạng tổ chức bảo vệ và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên trên thế giới 217
2.4.3 Bài học kinh nghiệm cho công tác quy hoạch bảo tồn ĐDSH tại địa phương 220
2.5 Dự báo về diễn biến đa dạng sinh học của địa phương và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh trong giai đoạn quy hoạch 223
2.5.1 Diễn biến đa dạng sinh học của địa phương trong giai đoạn quy hoạch 223
2.5.2 Dự báo ảnh hưởng của các phương án phát triển kinh tế xã hội toàn quốc, vùng và tỉnh đối với bảo tồn ĐDSH của tỉnh 234
2.5.3 Dự báo tác động của biến đổi khí hậu đối với bảo tồn ĐDSH của tỉnh 237
QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 246
3.1 Quan điểm bảo tồn ĐDSH 246
3.2 Mục tiêu bảo tồn ĐDSH 248
3.2.1 Mục tiêu chung 248
3.2.2 Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 248
3.3 Định hướng bảo tồn ĐDSH tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 250
3.4 Xây dựng các phương án quy hoạch và lựa chọn phương án tối ưu 258
3.4.1 Xây dựng các phương án quy hoạch 258
3.4.2 Lựa chọn phương án quy hoạch 265
3.5 Thiết kế quy hoạch ĐDSH 268
3.5.1 Quy hoạch hành lang ĐDSH 268
3.5.2 Quy hoạch bảo vệ và phát triển các hệ sinh thái đặc thù 276
3.5.3 Quy hoạch hệ thống các khu bảo tồn 278
Trang 83.5.4 Quy hoạch bảo tồn chuyển chỗ 314
3.6 Danh mục các dự án ưu tiên bảo tồn 325
3.7 Các giải pháp thực hiện quy hoạch 304
3.7.1 Giải pháp về vốn thực hiện quy hoạch 304
3.7.2 Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực 305
3.7.3 Giải pháp về khoa học công nghệ 306
3.7.4 Giải pháp về cơ chế, chính sách 308
3.7.5 Giải pháp về hợp tác 312
3.7.6 Giải pháp về thông tin, tuyên truyền 312
3.7.7 Giải pháp về sinh kế cho người dân vùng đệm 314
3.7.8 Giải pháp về tổ chức thực hiện 327
3.8 Đánh giá tác động môi trường của quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh 328
3.8.1 Các tác động tích cực của việc thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh 330
3.8.2 Những tác động đến vấn đề môi trường trong việc thực hiện bảo tồn ĐDSH 331
3.8.3 Dự báo xu hướng của các vấn đề môi trường chính trong trường hợp thực hiện Quy hoạch ĐDSH 336
3.8.4 Dự báo xu hướng diễn biến các vấn đề môi trường chính khi thực hiện Quy hoạch 336 Kết luận 342
Kiến nghị 343
TÀI LIỆU THAM KHẢO 344
PHẦN PHỤ BIỂU 348
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Hiện trạng lập Quy hoạch đa dạng sinh học của cả nước 23
Bảng 2 Hiện trạng sử dụng đất tại Quảng Ninh năm 2016 59
Bảng 3 Hiện trạng và phân bố rừng tự nhiên 87
Bảng 4 Sự phân bố các taxon của của các ngành của hệ thực vật 94
Bảng 5 Các chỉ số đa dạng của các taxon thực vật của hệ thực vật 95
Bảng 6 Các họ đa dạng nhất của hệ thực vật tỉnh Quảng Ninh 95
Bảng 7 Các chi đa dạng nhất của hệ thực vật 96
Bảng 8 Phổ dạng sống của hệ thực vật tỉnh Quảng Ninh 97
Bảng 9 So sánh phổ dạng sống của hệ thực vật ở tỉnh Quảng Ninh với phổ dạng sống tiêu chuẩn của Raunkier và phổ dạng sống rừng mưa nhiệt đới của Richard 98
Bảng 10 Chỉ số đa dạng về loài tầng cây gỗ của các kiểu thảm thực vật rừng 99
Bảng 11 Giá trị sử dụng của các loài thực vật tại Quảng Ninh 100
Bảng 12 Tình trạng bảo tồn loài thực vật quý hiếm theo mức độ phân hạng 101
Bảng 13 Thành phần loài thực vật nguy cấp, quý hiếm của tỉnh Quảng Ninh 104
Bảng 14 Danh sách thực vật đặc hữu 109
Bảng 15 Danh sách các loài thú có giá trị bảo tồn 111
Bảng 16 Danh sách các loài Chim có giá trị bảo tồn 113
Bảng 17 Danh sách các loài Lưỡng cư - bò sát có giá trị bảo tồn 115
Bảng 18 Cấu trúc thành phần Côn trùng ta ̣i tỉnh Quảng Ninh 116
Bảng 19 Các loài côn trùng có giá tri ̣ bảo tồn 117
Bảng 20 Thành phần loài sinh vật vùng biển Quảng Ninh 120
Bảng 21 Danh sách các loài sinh vật biển quý hiếm 121
Bảng 22 Thống kê các giá trị môi trường và đa dạng sinh học HST biển và ven biển 123
Bảng 23 Tóm tắt lợi ích sử dụng trực tiếp và gián tiếp từ hệ thống rừng ngập mặn 136
Bảng 24 Hiện trạng khu bảo tồn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2017 138
Bảng 25 Diễn biến diện tích rừng ngập mặn 10 năm tại Quảng Ninh 229
Bảng 26 Diễn biến rừng và đất lâm nghiệp tỉnh qua một số năm 229
Bảng 27 Biến động địa hình trong mối quan hệ với HST vùng ven bờ tỉnh Quảng Ninh từ 1975-1999 232
Bảng 28 Biến động địa hình trong mối quan hệ với HST vùng bãi triều Quảng Ninh từ 1990-2013 232
Bảng 29 Tóm tắt tác động của BĐKH đến ĐDSH 241
Bảng 30 Các khu vực, lĩnh vực và đối tượng dễ bị tổn thương do tác động của BĐKH trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 243
Bảng 31 Đối tượng thực hiện quy hoạch bảo tồn ĐDSH 258
Bảng 32 Tổng hợp các loại hình quy hoạch bảo tồn ĐDSH theo phương án I 259
Bảng 33 Tổng hợp các loại hình quy hoạch bảo tồn ĐDSH theo phương án II 261
Bảng 34 Tổng hợp các loại hình quy hoạch bảo tồn ĐDSH theo phương án III 263
Bảng 35 Ưu điểm, nhược điểm các phương án quy hoạch 268
Bảng 36 Thông tin đề xuất hành lang đa dạng sinh học 269
Bảng 37 Hiện trạng thảm thực vật hành lang sinh thái núi 270
Bảng 38 Vị trí, diện tích hành lang sinh thái núi 272
Bảng 39 Hiện trạng thảm thực vật hành lang sinh thái ven biển 273
Bảng 40 Vị trí, diện tích hành lang sinh thái ven biển 274
Trang 10Bảng 41 Hiện trạng thảm thực vật hành lang sinh thái biển 275
Bảng 42 Vị trí, diện tích hành lang sinh thái biển 276
Bảng 43 Tiêu chí phân cấp khu bảo tồn 278
Bảng 44 Quy hoạch khu bảo tồn thiên nhiên tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030 279
Bảng 45 Hiện trạng thảm thực vật vùng dự kiến mở rộng khu bảo tồn Đồng Sơn – Kỳ Thượng 282
Bảng 46 Hiện trạng thảm thực vật vùng dự kiến mở rộng khu rừng quốc gia Yên Tử 284
Bảng 47 Quy hoạch hệ thống khu bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng tới 2030 284
Bảng 48 Hiện trạng thảm thực vật khu Quảng Năm Châu 286
Bảng 49 Hiện trạng thảm thực vật vùng đệm khu Quảng Năm Châu 286
Bảng 50 Danh sách các loài thực vật quý hiếm có giá trị bảo tồn tại khu vực Quảng Năm Châu 287
Bảng 51 Danh sách các loài Lưỡng cư, bò sát quý hiếm có giá trị bảo tồn tại khu vực Quảng Năm Châu 289
Bảng 52 Danh sách các loài Chim quý hiếm có giá trị bảo tồn tại khu vực Quảng Năm Châu 290
Bảng 53 Các loài thú cần được ưu tiên bảo tồn tại khu vực Quảng Năm Châu 291
Bảng 54 Hiện trạng thảm thực vật khu Quang Hanh 293
Bảng 55 Hiện trạng thảm thực vật vùng đệm khu Quang Hanh 293
Bảng 56 Danh sách các loài thực vật quý hiếm có giá trị bảo tồn khu vực Quang Hanh 294
Bảng 57 Danh sách các loài Lưỡng cư, bò sát quý hiếm có giá trị bảo tồn khu vực Quang Hanh 295
Bảng 58 Danh sách loài Chim quý hiếm có giá trị bảo tồn khu vực Quang Hanh 295
Bảng 59 Các loài thú cần được ưu tiên bảo tồn tại khu vực Quang Hanh 296
Bảng 60 Danh sách các loài sinh vật biển quý hiếm vùng biển Cô Tô, Đảo Trần 298
Bảng 61 Danh sách các loài thực vật quý hiếm có giá trị bảo tồn ở Đồng Rui – Tiên Yên 301
Bảng 62 Danh sách các loài Cá quý hiếm có giá trị bảo tồn khu vực Đồng Rui – Tiên Yên 303 Bảng 63 Danh sách các loài Lưỡng cư, Bò sát quý hiếm có giá trị bảo tồn khu vực Đồng Rui – Tiên Yên 304
Bảng 64 Danh sách loài Chim quý hiếm có giá trị bảo tồn Đồng Rui – Tiên Yên 305
Bảng 65 Các loài thú cần được ưu tiên bảo tồn tại khu vực Đồng Rui – Tiên Yên 305
Bảng 66 Hiện trạng thảm thực vật Vùng ĐNN cửa sông Tiên Yên 306
Bảng 67 Danh sách các loài thực vật quý hiếm có giá trị bảo tồn ĐNN Vùng cửa sông Tiên Yên 307
Bảng 68 Danh sách các loài Cá quý hiếm có giá trị bảo tồn ĐNN Vùng cửa sông Tiên Yên 307
Bảng 69 Danh sách các loài Lưỡng cư, Bò sát quý hiếm có giá trị bảo tồn Vùng cửa sông Tiên Yên 308
Bảng 70 Danh sách loài Chim có giá trị bảo tồn Vùng cửa sông Tiên Yên 309
Bảng 71 Các loài thú cần được ưu tiên bảo tồn Vùng cửa sông Tiên Yên 310
Bảng 72 Các giá trị đa dạng sinh học cần được ưu tiên bảo tồn tại Vịnh Hạ Long 311
Bảng 73 Danh mục quy hoạch vườn thực vật 318
Bảng 74 Danh mục quy hoạch vườn động vật 319
Bảng 75 Danh mục quy hoạch vườn cây thuốc và vùng trồng cây dược liệu 320
Trang 11Bảng 76 Các nhiệm vụ, dự án đang triển khai 325 Bảng 77 Dự án ưu tiên thực hiện quy hoạch bảo tồn ĐDSH tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2018 – 2030 326 Bảng 78 Phân nguồn vốn cho các dự án ưu tiên thực hiện quy hoạch bảo tồn ĐDSH tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2018 – 2030 328 Bảng 79 Danh mục các dự án thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2018 – 2030 295
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ
Bản đồ hiện trạng
1 Bản đồ hiện trạng đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh, tỷ lệ 1:100.000
2 Bản đồ hiện trạng đa dạng sinh học của địa phương, tỷ lệ 1:50.000
3 Bản đồ hiện trạng các khu bảo tồn thiên nhiên, các cơ sở bảo tồn chuyển chỗ,
hệ sinh thái tự nhiên đặc thù, tỷ lệ 1:100.000
Trang 13* Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng bộ dữ liệu hoàn chỉnh phản ánh hiện trạng, dự báo về diễn biến đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh, kết quả bảo tồn và dự báo các yếu tố ảnh hưởng tới công tác bảo tồn trong giai đoạn quy hoạch được xây dựng và cập nhật
- Các hệ sinh thái đặc thù của Tỉnh (như hệ sinh thái rừng tự nhiên tại Quảng Nam Châu, Bình Liêu – Hải Hà, hệ sinh thái núi đá vôi tại Quang Hanh, Cẩm Phả, hệ sinh thái đất ngập nước tại Đầm Hà, Yên Hưng, Móng Cái…), các khu bảo tồn cấp quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh, khu bảo tồn loài-sinh cảnh cấp Tỉnh, khu bảo
vệ cảnh quan cấp Tỉnh, hệ thống bảo tồn chuyển chỗ (trung tâm cứu hộ, vườn thực vật, nhà bảo tàng thiên nhiên, ngân hàng gen…), các vùng ưu tiên kiểm soát và phòng chống loài ngoại lai xâm hại, các hành lang đa dạng sinh học, hành lang sinh thái nhằm kết nối các sinh cảnh và tăng cường khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu của các hệ sinh thái và các loài sinh vật… được quy hoạch xây dựng, nâng cấp, mở rộng
để bảo vệ và phát triển Các loài nguy cấp, quý, hiếm, các sinh cảnh đang bị suy thoái, các nguồn gen quý hiếm… được xác định, phục hồi, bảo tồn và phát triển Các phương
án quy hoạch được thể hiện trên bản đồ
- Các luận chứng về giải pháp nhằm tăng cường chức năng, nâng cao năng lực quản lý tài nguyên và bảo tồn đa dạng sinh học của chính quyền các cấp và ban quản
lý các khu bảo tồn; tăng cường hợp tác, huy động các nguồn lực, kinh nghiệm của các
cá nhân, cộng đồng dân cư, các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong và ngoài nước về bảo tồn đa dạng sinh học, bảo đảm các nguyên tắc về chia sẻ công bằng, hài hòa lợi ích của các bên liên quan; tăng cường năng lực giám sát và thông tin về đa dạng sinh học; nâng cao nhận thức chung của người dân về tầm quan trọng, giá trị của nguồn tài nguyên và đa dạng…
Trang 14- Các chương trình/ kế hoạch, dự án ưu tiên được đề xuất và tổ chức thực hiện quy hoạch bảo tồn, nâng cao tính đa dạng sinh học của tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội và biến đổi khí hậu
1.2 Nội dung chính của dự án:
Căn cứ Quyết định số 4180/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí Lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030,
Dự án gồm 12 nhiệm vụ, nội dung chính như sau:
- Nhiệm vụ 1: Thu thập các tài liệu, số liệu, mẫu vật, bản đồ liên quan phục vụ công tác lập quy hoạch
- Nhiệm vụ 2: Điều tra, khảo sát bổ sung dữ liệu liên quan phục vụ công tác lập quy hoạch
- Nhiệm vụ 3: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội liên quan tới bảo tồn đa dạng sinh học
- Nhiệm vụ 4: Phân tích số liệu, xây dựng hồ sơ hiện trạng đa dạng sinh học
- Nhiệm vụ 5: Đánh giá hiện trạng công tác quản lý bảo tồn đa dạng sinh học tại tỉnh Quảng Ninh
- Nhiệm vụ 6 Tổng quan các phương pháp bảo tồn chuyển chỗ, bảo vệ và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho quy hoạch đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh
- Nhiệm vụ 7 Dự báo các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình diễn thế các quần xã sinh vật và tính đa dạng sinh học của tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn quy hoạch, đặc biệt từ các tác động của biến đổi khí hậu đối với Bảo tồn ĐDSH
- Nhiệm vụ 8 Xây dựng báo cáo tổng hợp hiện trạng đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2015
- Nhiệm vụ 9: Xây dựng nội dung quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học
- Nhiệm vụ 10: Xây dựng bản đồ quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học
- Nhiệm vụ 11: Xây dựng danh mục chương trình, dự án ưu tiên và giải pháp thực hiện
- Nhiệm vụ 12: Xây dựng báo cáo tổng hợp các nhiệm vụ: Quy hoạch bảo tồn
đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
1.3 Sản phẩm đạt được của dự án
Trang 15Sản phẩm Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 bao gồm:
1 Báo cáo tổng hợp Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
2 Báo cáo tóm tắt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
3 Hệ thống bản đồ hiện trạng và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
4 Các báo cáo chuyên đề và các sản phẩm khác
1.4 Tổ chức thực hiện dự án:
Căn cứ Quyết định số 4180/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí Lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và công văn số 655/TCMT-BTĐDSH ngày 04/5/2013 của Tổng cục Môi trường về việc Hướng dẫn lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Sở Tài nguyên và Môi trường được giao làm chủ đầu tư dự án, phối hợp cùng Trường Đại học Nông Lâm (đơn vị tư vấn), các Sở, ngành, địa phương trong tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện lập Quy hoạch
1.5 Phạm vi quy hoạch:
- Phạm vi không gian: Dự án lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cho toàn
bộ ranh giới hành chính (trên đất liền và trên biển) của tỉnh Quảng Ninh
- Phạm vi thời gian: Dự án lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cho thời kỳ
5 năm (đến năm 2020), định hướng đến năm 2030
1.6 Cơ sở pháp lý:
* Thực hiện Điều 12 của Luật Đa dạng sinh học năm 2008 và công văn số
655/TCMT-BTĐDSH ngày 04/5/2013 của Tổng cục Môi trường về việc Hướng dẫn lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, căn cứ lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, gồm:
1 Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh Quảng Ninh
2 Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước
3 Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020
4 Kết quả thực hiện quy hoạch/ kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh như:
Trang 16Kế hoạch hành động đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
5 Hiện trạng đa dạng sinh học, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc thù của tỉnh và các địa phương trong tỉnh - nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn
6 Nhu cầu bảo tồn, khai thác đa dạng sinh học của các địa phương
7 Nguồn lực để thực hiện quy hoạch
* Một số bộ luật, văn bản, công ước liên quan chính, gồm:
Một số công ước quốc tế về ĐDSH:
1 Công ước về bảo vệ di sản văn hóa và tự nhiên của thế giới thông qua ngày 16/11/1972;
2 Công ước quốc tế về đa dạng sinh học năm 1992, Việt Nam tham gia ký kết ngày 16/11/1994;
3 Công ước Ramsar về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, Việt Nam tham gia công ước từ ngày 20/9/1988;
4 Công ước CITES về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã đang bị nguy cấp
Một số văn bản có liên quan của Trung ương:
1 Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ tư, thông qua ngày 13/11/2008, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2009;
2 Luật Thủy sản số 17/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
3 Luật Bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11 ngày 03/12/2004;
4 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
5 Luật Du lịch số 44/2005/QH1 ngày 14/6/2005;
6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản Văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18/06/2009;
7 Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
8 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 ngày 25/6/2015;
9 Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đa dạng sinh học
10 Nghị định số 109/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ về bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước;
Trang 1711 Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý động vật, thực vật rừng nguy cấp quý hiếm;
12 Nghị đi ̣nh số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức
và quản lý rừng đă ̣c du ̣ng;
13 Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 củ a Chính phủ về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
14 Nghị quyết 24/2013/NQ-TW ngày 03/06/2013 của Ban chấp hành Trung Ương Đảng khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;
15 Quyết định số 79/2007/QĐ-TTg ngày 31/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiện Công ước đa dạng sinh học và nghị định thư Cartagena
về an toàn sinh học;
16 Quyết định số 218/2014/QĐ-TTg ngày 07/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chiến lược quản lý hệ thống rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030;
17 Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg ngày 09/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ
về ban hành quy chế quản lý rừng phòng hộ;
18 Quyết định số 49/2016/QĐ-TTg ngày 01/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ
về ban hành quy chế quản lý rừng phòng hộ;
19 Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
20 Quyết định số 1479/QĐ-TTg ngày 13/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hệ thống khu bảo tồn vùng nước nội địa đến năm 2020;
21 Quyết định số 1393/2012/QĐ-TTg ngày 25/09/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2011-2020 và tầm nhìn đến 2050;
22 Quyết định số 1671/QĐ-TTg ngày 28/09/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
23 Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
24 Quyết định số 1021/QĐ ngày 27/9/2004 củ a Bô ̣ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc phê duyệt Kế hoạch hành động Quốc gia về tăng cường kiểm soát, buôn bán động vật, thực vật hoang dã đến năm 2010;
Trang 1825 Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày 13/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2020;
26 Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
27 Quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày 31/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
28 Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 08/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
29 Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030;
30 Quyết định số 198/2014/QĐ-TTg ngày 25/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
31 Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh;
32 Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 16/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020;
33 Quyết định số 2139/2011/QĐ-TTg ngày 05/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về biến đổi khí hậu;
34 Quyết định số 432/2012/QĐ-TTg ngày 12/04/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020;
35 Quyết định số 1216/2012/QĐ-TTg ngày 05/09/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
36 Quyết định số 80/2005/QĐ-BNN ngày 05/12/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành danh mục nguồn gen cây trồng quý hiếm cần bảo tồn;
37 Quyết định số 1671/QĐ-TTG ngày 26/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc Thành lập Khu rừng quốc gia Yên Tử và Dự án đầu tư Khu rừng quốc gia Yên
Tử, tỉnh Quảng Ninh;
38 Công văn số 655/TCMT-BTĐDSH, ngày 04/05/2013 của Tổng Cục Môi trường về hướng dẫn lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương;
Trang 1939 Công văn số 739/TCMT- BTĐDSH ngày 14/05/2013 của Tổng Cục Môi trường về việc đánh giá môi trường chiến lược đối với dự án quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh, thành phố thuộc Trung ương
40 Công văn số 1028/TCMT-BTĐDSH ngày 04/6/2015 của Tổng cục Môi trường
về việc triển khai, thực hiện Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước
Một số văn bản liên quan của tỉnh Quảng Ninh:
1 Nghị quyết số 144/NQ-HĐND ngày 31/5/2014 của HĐND tỉnh về việc thông qua Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
2 Nghị quyết số 145/NQ-HĐND ngày 31/5/2014 của HĐND tỉnh về việc thông qua Quy hoạch môi trường vịnh Hạ Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
3 Nghị quyết số 146/NQ-HĐND ngày 31/5/2014 của HĐND tỉnh về việc thông qua Đề án cải thiện môi trường tỉnh Quảng Ninh;
4 Nghị quyết số 236/2015/NQ-HĐND ngày 12/12/2015 về những chủ trương, giải pháp tăng cường công tác quản lý, bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2016 - 2020;
5 Nghị quyết số 13/NQ-TU ngày 06/5/2014 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh về “Phát triển kinh tế thủy sản tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”;
6 Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 17/11/2016 của HĐND tỉnh Quảng Ninh về việc Thông qua Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
7 Quyết định 2754/QĐ-UBND ngày 25/10/2012 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch hành động về đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020;
8 Quyết định số 2415/QĐ-UBND ngày 12/9/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề án Đề án khung các nhiệm vụ các nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen cấp tỉnh, giai đoạn 2015 – 2020;
9 Quyết định số 1798/QĐ-UBND ngày 18/8/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch môi trường vịnh Hạ Long đến năm 2020, tầm nhìn 2030;
10 Quyết định số 1799/QĐ-UBND ngày 18/8/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
11 Quyết định số 2669/QĐ-UBND ngày 14/11/2014 của UBND tỉnh về việc Phê duyệt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020;
12 Quyết định số 1418/QĐ-UBND ngày 04/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh
về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Trang 2013 Quyết định số 1419/QĐ-UBND ngày 04/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Phê duyệt Đề án phát triển sản phẩm du lịch tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
14 Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh
về phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050;
15 Quyết định số 2668/QĐ-UBND ngày 14/11/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh về phê duyệt Kết quả rà soát, điều chỉnh cục bộ 3 loại rừng tỉnh Quảng Ninh;
16 Quyết định số 112/QĐ-UBND ngày 16/01/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh
về phê duyệt “Chương trình Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi tỉnh Quảng Ninh đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030”;
17 Quyết định số 1109/QĐ-UBND ngày 02/6/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh
về phê duyệt “Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030”;
18 Quyết định số 1419/QĐ-UBND ngày 04/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Phê duyệt Đề án phát triển sản phẩm du lịch tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
19 Quyết định số 1139/QĐ-UBND ngày 06/6/2014 của UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và khoáng sản phân tán nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh;
20 Quyết định số 1160/QĐ-UBND ngày 27/4/2015 của UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch chi tiết Bảo tồn và phát huy những giá trị Di sản Vịnh Hạ Long đến năm 2020;
21 Quyết định số 4180/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh v/v phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
22 Quyết định số 4206/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh về phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành nông, lâm nghiệp và thủy lợi tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
23 Quyết định số 4209/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh về phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Ninh đến năm
Trang 2112/12/2015 về những chủ trương, giải pháp tăng cường công tác quản lý, bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 – 2020;
26 Quyết định số 40/QĐ-UBND ngày 06/01/2017 của UBND tỉnh về phê duyệt kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Quảng Ninh năm 2016;
27 Quyết định số 2842/QĐ-UBND ngày 24/7/2017 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề án phát triển giống cây lâm nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020;
28 Kế hoạch số 2216/KH-UBND ngày 9/5/2013 của UBND tỉnh về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính Phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
29 Kế hoạch số 6970/KH-UBND ngày 16/11/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh
về “Kế hoạch triển khai thực hiện chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020”;
30 Văn bản số 2125/KHĐT-KTN ngày 26/7/2016 của Sở Kế hoạch đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
31 Và các quyết định phê duyệt Quy hoạch, kế hoạch ngành của tỉnh, địa phương khác; các quyết định thành lập và điều chỉnh các khu bảo tồn thiên nhiên của tỉnh; quyết định phê duyệt kết quả thực hiện các nhiệm vụ, dự án liên quan tới đa dạng sinh học của tỉnh, địa phương
và các tài nguyên khác có liên quan, duy trì các quá trình sinh thái, các hệ hỗ trợ, bảo tồn nguồn gen, sử dụng bền vững các loài có ích bằng cách khai thác hợp lý, đảm bảo
khả năng tái tạo, đảm bảo sự cân bằng của các hệ sinh thái
Đến nay đã có nhiều quốc gia xây dựng và triển khai các quy định về lập Quy hoạch bảo tồn ĐDSH; nhiều quốc gia đã lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cho toàn quốc gia; các khu vực, đối tượng đa dạng sinh học bảo tồn Sự khác biệt trong quy định về lập Quy hoạch bảo tồn đáng kể là về quy mô, đối tượng, yêu cầu cụ thể Sau đây là một số ví dụ:
Hungary (ví dụ điển hình tại Châu Âu): Để xác định nhiệm vụ và chính sách
của nhà nước liên quan đến bảo tồn thiên nhiên và ĐDSH, đảm bảo điều tra, đánh giá,
Trang 22bảo tồn và phục hồi các giá trị thiên nhiên và cảnh quan, nơi cư trú tự nhiên của các loài động, thực vật hoang dã và các di sản thiên nhiên; điều phối các nhiệm vụ liên quan, Hungary đã xây dựng quy hoạch tổng thể bảo tồn thiên nhiên quốc gia trong khuôn khổ của chương trình bảo vệ môi trường quốc gia Quy hoạch tổng thể bao gồm: xác định ranh giới các khu vực tự nhiên, xác định các quá trình và hoạt động quan trọng đối với bảo tồn ĐDSH, xác định các yêu cầu chung, nhiệm vụ của ngành, liên ngành để bảo tồn các khu vực tự nhiên và giá trị thiên nhiên; các định hướng trung hạn và dài hạn để bảo tồn các khu vực và giá trị thiên nhiên cần được bảo vệ, thành lập các khu bảo tồn mới (khu bảo tồn thiên nhiên trong trường hợp cần thiết, phải được bảo vệ bằng các vùng đệm Phạm vi các hoạt động trong vùng đệm cần được phép của
cơ quan bảo tồn thiên nhiên Chức năng của vùng đệm là loại trừ hoặc giảm nhẹ tác động bất lợi đối với điều kiện hoặc chức năng của các khu bảo tồn thiên nhiên) Thành lập và duy trì các hệ thống và khu vực nhạy cảm về môi trường; Phát triển công tác tuyên truyền, giáo dục và phổ biến hoạt động bảo tồn thiên nhiên; các nguyên tắc thành lập và hoạt động của hệ thống quan sát, thu thập dữ liệu, đăng ký và đánh giá các giá trị tự nhiên
Nam Phi (ví dụ điển hình tại Châu Phi): Theo luật ĐDSH Châu Phi, quy hoạch
ĐDSH bao gồm: (1) xây dựng khung ĐDSH quốc gia nhằm cung cấp cách tiếp cận thống nhất, phối hợp và hài hòa để quản lý ĐDSH cho các cơ quan nhà nước các cấp, các tổ chức phi chính phủ, khu vực tự nhiên, các cộng đồng địa phương, các bên liên quan và công chúng; (2) xây dựng kế hoạch vùng sinh học: xác định các khu vực đạt tiêu chuẩn vùng sinh học và xây dựng kế hoạch quản lý Kế hoạch vùng sinh học cần đưa ra những biện pháp để quản lý ĐDSH và các thành phần của nó một cách hữu hiệu, biện pháp giám sát kế hoạch phải được đánh giá và sửa đổi nội dung để phù hợp
ít nhất là 5 năm một lần; (3) xây dựng các kế hoạch quản lý ĐDSH bao gồm quản lý các hệ sinh thái, các loài bản địa và các loài di cư Kế hoạch phải được đánh giá và sửa đổi nội dung để phù hợp ít nhất là 5 năm một lần Khung ĐDSH quốc gia, kế hoạch vùng sinh học và quản lý ĐDSH phải được xây dựng và thực hiện với sự phối hợp và liên kết kế hoạch chặt chẽ để tránh trùng lặp và xung đột
Pêru (ví dụ điển hình ở Châu Mỹ): Chiến lược quốc gia về ĐDSH là công cụ
chủ yếu để quy hoạch bảo tồn ĐDSH nhằm thực hiện các quy định của Luật Bảo tồn
và sử dụng bền vững ĐDSH và các mục tiêu của Công ước ĐDSH, trong đó, chiến lược xây dựng các chương trình và kế hoạch hành động, định hướng công tác bảo tồn ĐDSH, sử dụng bền vững những thành phần ĐDSH tham gia và chia sẻ hợp lý công bằng những lợi ích có được từ việc sử dụng các thành phần ĐDSH; chiến lược quốc gia, các chương trình và kế hoạch hành động bảo tồn và sử dụng bền vững ĐDSH được xây dựng với sự tham gia rộng rãi của cộng đồng Các kế hoạch, chiến lược và chương trình hành động sẽ được lồng ghép với các kết quả của kế hoạch và chính sách
ưu tiên của quốc gia
b) Tại Việt Nam và tỉnh Quảng Ninh:
Trang 23Tại Việt Nam, quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học được quy định tại Chương II của Luật đa dạng sinh học 2008, hướng dẫn thi hành cụ thể tại Nghị định số 65/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đa dạng sinh học; văn bản số 655/TCMT-BTĐDSH ngày 04/05/2013 của Tổng Cục Môi trường về hướng dẫn lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; văn bản số 739/TCMT- BTĐDSH ngày 14/05/2013 của Tổng Cục Môi trường về việc đánh giá môi trường chiến lược đối với dự án quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh, thành phố thuộc Trung ương; văn bản số 1028/TCMT-BTĐDSH ngày 04/6/2015 của Tổng cục Môi trường về việc triển khai, thực hiện Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước quy định cụ thể các nội dung về
cơ sở pháp lý, nội dung chính, trình tự lập, thẩm định, trình duyệt cho 2 đối tượng quy hoạch là quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước (tại mục 1 Từ Điều
8 tới Điều 11 của Luật đa dạng sinh học 2008) và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (mục 2 Từ Điều 12 tới Điều 15 của Luật đa dạng sinh học năm 2008) Ngoài ra, việc lập quy hoạch còn trong phạm vi điều chỉnh của các Nghị định, Thông tư hiện hành quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu như: Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc hướng dẫn lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc hướng dẫn lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- xã hội; Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư về việc hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Thông tư liên tịch 160/2014/TTLT-BTC-BTNMT ngày 29/10/2014 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, dự án theo Chiến lược Quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030… Theo các
quy định trên, “quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh” được hiểu là luận chứng,
lựa chọn phương án bảo tồn đa dạng sinh học bền vững trong thời kỳ dài hạn trên phạm vi lãnh thổ của địa phương Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh lập
cho thời kỳ 10 năm, có tầm nhìn từ 15 - 20 năm, thể hiện cho từng thời kỳ 5 năm
và được rà soát, điều chỉnh, bổ sung phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh và quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước Thời gian xây dựng và trình duyệt quy hoạch phổ biến là 1 năm (kể từ khi đề cương và dự toán nhiệm vụ được phê duyệt), nếu phải kéo dài do các nguyên nhân khác nhau thì cũng không quá 2 năm Việt Nam đã lập Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 08/01/2014 với quan điểm là:
Trang 24a) Kết hợp bảo tồn tại chỗ với bảo tồn chuyển chỗ và các hình thức bảo tồn khác nhằm bảo đảm hiệu quả công tác bảo tồn, tính thống nhất và phù hợp với điều kiện của từng vùng trên phạm vi cả nước, không gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh b) Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn với khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên sinh vật, chú trọng duy trì và phát triển các dịch vụ hệ sinh thái, môi trường, cảnh quan đa dạng sinh học
c) Thống nhất theo các tiêu chí của Luật đa dạng sinh học trên cơ sở phát huy tối
đa tính kế thừa các thành quả và duy trì tính ổn định của hệ thống các khu bảo tồn rừng đặc dụng, biển, vùng nước nội địa hiện có
d) Bảo đảm an toàn đa dạng sinh học, giảm nhẹ mức độ suy thoái, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu
đ) Huy động mọi nguồn lực, kinh nghiệm của các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư vào công tác bảo tồn đa dạng sinh học; bảo đảm các nguyên tắc về chia sẻ công bằng, hài hòa lợi ích của các bên có liên quan
e) Tăng cường hợp tác với các nước, tổ chức quốc tế về bảo tồn đa dạng sinh học, đặc biệt với các nước có chung biên giới
Và mục tiêu tổng quát là: Bảo đảm các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, các loài
và nguồn gen nguy cấp, quý, hiếm được bảo tồn và phát triển bền vững; duy trì và phát triển dịch vụ hệ sinh thái thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm thúc đẩy phát triển bền vững đất nước
Thực hiện Luật đa dạng sinh học 2008 và các văn bản thi hành Luật, tại nhiều tỉnh thành trên toàn quốc đã, đang lập và triển khai các Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của địa phương
Tổng hợp tình hình lập Quy hoạch Đa dạng sinh học của một số tỉnh thành trên trên cả nước như tại Bảng 1 dưới đây:
Bảng 1 Hiện trạng lập Quy hoạch đa dạng sinh học của cả nước
phê duyệt
Ngày/tháng/năm ban hành
I 19/63 tỉnh/thành phố đã lập hoàn thành Quy hoạch
Trang 25STT Tỉnh/Thành phố Ký hiệu văn bản
phê duyệt
Ngày/tháng/năm ban hành
19 Tuyên Quang 314/QĐ-UBND 06/09/13
II 12/63 tỉnh/thành phố đang triển khai lập Quy hoạch
Quảng Bình; Bạc Liêu; Bình Định; Đồng Nai; Hà Tĩnh; Bắc Ninh; Đắk Lăk; Nam Định; Thái Nguyên; Quảng Ninh, Thanh Hóa, Thừa thiên-Huế
III 32/63 tỉnh, thành phố chưa lập Quy hoạch
Bình Thuận, Cà Mau, Cần Thơ, Đà Nẵng, Đắc Nông, Gia Lai,
Hà Nam, Hải Dương, Hải Phòng, Hậu Giang, Hưng Yên, TP
Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Kiên Giang, Lai Châu, Lào Cai, Ninh Bình, Ninh Thuận, Phú Thọ, Phú Yên, Quảng Nam, Quảng Trị, Tây Ninh, Thái Bình, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Phúc, Yên Bái, Bà Rịa Vũng Tàu, Bắc Giang, Bình Dương, Bình Phước
Ở các tỉnh đã lập xong Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học theo Luật đa dạng sinh học và công văn số 655/TCMT-BTĐDSH, ngày 04/05/2013 của Tổng Cục Môi trường về hướng dẫn lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, về kinh phí thực hiện cũng có mức khác nhau tùy nhu cầu và điều kiện mỗi tỉnh; nhiều nhất là Lâm Đồng khoảng 1.329,2 tỷ đồng và ít nhất là Hà Giang khoảng 39 tỷ đồng Một số tỉnh gộp nhiệm vụ, dự án ưu tiên của cả các ngành khác làm dự án ưu tiên triển khai quy hoạch nhưng cũng có tỉnh chỉ đề xuất dự án theo các đối tượng được quy hoạch và một số nhiệm vụ trọng tâm theo định hướng phát triển
Trang 26của tỉnh; các ngành khác chỉ khuyến cáo dưới dạng nhiệm vụ, giải pháp để lồng ghép trong quy hoạch ngành Theo ý kiến chuyên gia, chúng tôi thấy phương án thứ 2 gắn với thực tiễn quản lý nhà nước, tránh trùng lắp nhiệm vụ, dựa trên sự cân đối linh hoạt theo điều kiện quản lý của từng ngành, khả thi mục tiêu quy hoạch hơn cả Dưới đây là tổng hợp giải pháp và kinh phí thực hiện Quy hoạch đa dạng sinh học của một số tỉnh
đã hoàn thành:
Tỉnh Cao Bằng đã hoàn thành lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và được phê duyệt tại quyết định số: 2223/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Cao Bằng với 08 nhóm chương trình, dự án ưu tiên thực hiện quy hoạch đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 cụ thể như: Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Cao Bằng; quy hoạch chi tiết và thành lập các khu bảo tồn mới theo luật đa dạng sinh học; Quy hoạch hành lang ĐDSH; Phát triển hệ thống
cơ sở bảo tồn ĐDSH; Điều tra, nghiên cứu phân vùng sinh thái; Đào tạo nâng cao năng lực thực hiện quy hoạch bảo tồn; Hoàn thiện chính sách, Triển khai mô hình thí điểm phục vụ bảo tồn Tổng kinh phí khái toán đã được duyệt là 52 tỷ đồng
Tỉnh Hà Giang đã hoàn thành lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và được phê duyệt tại quyết định số 1589/QĐ-UBND ngày 27/08/2015 của UBND tỉnh Hà Giang Trong Quy hoạch đã phân kỳ đầu tư 05 nhóm chương trình, dự án ưu tiên thực hiện quy hoạch với tổng kinh phí thực hiện cho giai đoạn đến năm 2020 là 19,5 tỷ đồng và giai đoạn từ năm 2021-2030 là 39,0 tỷ đồng thực hiện 18 dự án
Tỉnh Điện Biên phê duyệt quy hoạch đa dạng sinh học tỉnh Điiện Biên tại quyết định số 23/QĐ-UBND ngày 20/6/2013 Trong quy hoạch đã tập trung vào các vấn đề
ưu tiên như: Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo tồn ĐDSH; Tổ chức điều tra xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống các khu bảo tồn; Điều tra, khảo sát, đề xuất quy hoạch phát triển hệ thống các khu bảo tồn; Nghiên cứu xây dựng một số cơ chế chính sách để quản lý có hiệu quả hệ thống khu bảo tồn; Tăng cường năng lực quản lý và giám sát ĐDSH; Tổ chức giám sát biến động về ĐDSH, hệ sinh thái tại các khu bảo tồn; Nghiên cứu chính sách, đề xuất xây dựng mô hình thí điểm về xã hội hóa công tác bảo tồn ĐDSH; Điều tra, khảo sát và đề xuất các biện pháp ngăn chặn, kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại; Nghiên cứu phục hồi tài nguyên sinh học bị suy thoái Có 20 dự án ưu tiên triển khai Quy hoạch với tổng kinh phí thực hiện khái toán là 128.4 tỷ đồng
UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành Quyết định số 630/QĐ-UBND ngày 10/5/2017 về việc phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Để hoàn thành được các mục tiêu Quy hoạch, 06 nhóm giải pháp được đưa ra đó là: (i) Giải pháp về tuyên truyền: Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về Luật Đa dạng sinh học, các văn bản có liên quan về ý nghĩa, tầm quan trọng, lợi ích và trách nhiệm của cộng đồng trong bảo vệ và phát triển bền vững đa dạng sinh học, đặc biệt là cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh các khu bảo tồn (ii) Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực: Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn,
Trang 27nghiệp vụ, năng lực quản lý cho cán bộ làm công tác bảo tồn tại các khu bảo tồn và các
cơ quan quản lý về bảo tồn đa dạng sinh học Rà soát, bổ sung nguồn nhân lực tại các khu bảo tồn đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ (iii) Giải pháp về khoa học - công nghệ: Nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ để bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học Tiếp cận các công nghệ mới để bảo tồn đa dạng sinh học như bảo quản, lưu giữ nguồn gen, nuôi cấy mô tế bào, nhân giống các loài quý hiếm (iv) Giải pháp về cơ chế, chính sách: Rà soát, bổ sung, xây dựng các văn bản quy định về quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên theo Luật Đa dạng sinh học Tăng cường thực thi pháp luật, xử lý nghiêm các vi phạm quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học Tập trung thực hiện tốt các chính sách bảo vệ rừng, giải quyết sinh kế và nâng cao thu nhập cho người dân nhằm đảm bảo thực hiện tốt công tác bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học Xem xét ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân, đặc biệt là cộng đồng địa phương tham gia công tác bảo tồn đa dạng sinh học, chính sách hỗ trợ cộng đồng và người dân sống trong vùng đệm khu bảo tồn (v) Giải pháp về nguồn vốn: Đa dạng hóa các nguồn tài chính đầu tư cho bảo tồn đa dạng sinh học và tìm kiếm nguồn tài trợ từ các tổ chức trong và ngoài nước Ưu tiên lồng ghép các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học vào các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và (vi) Giải pháp hợp tác: Tăng cường liên kết, hợp tác với các tỉnh, đặc biệt là các tỉnh lân cận về bảo tồn đa dạng sinh học, phối hợp thực hiện tốt quy hoạch hành lang đa dạng sinh học Ba Bể (Bắc Kạn) - Na Hang (Tuyên Quang) Tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế về bảo tồn đa dạng sinh học, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực đào tạo, chuyển giao công nghệ, tư vấn
kỹ thuật về đa dạng sinh học Quy hoạch đề xuất 05 dự án thực hiện từ các nguồn vốn ngân sách nhà nước (cụ thể là nguồn sự nghiệp môi trường, sự nghiệp kinh tế)
Thành phố Hà Nội đã hoàn thành lập quy hoạch bảo tồn ĐDSH đến năm 2030 và
đã được phê duyệt tại quyết định số 4924/QĐ-UBND ngày 24/09/2014, theo đó tổ chức triển khai theo các phân kỳ đầu tư với 6 nhóm chương trình, dự án ưu tiên: tuyên truyền; quy hoạch chi tiết và thành lập KBT mới; triển khai kế hoạch phát triển hệ thống cơ sở bảo tồn; đào tạo, nâng cao năng lực; hoàn thiện chính sách; mô hình thí điểm, hỗ trợ phát triển vùng đệm với tổng kinh phí 33.5 tỷ đồng
Tỉnh Kom Tum đã ban hành Quyết định số 523/QĐ-UBND ngày 03/10/2016 về việc phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 Quy hoạch đề ra mục tiêu cụ thể: Đến năm
2020, chuyển tiếp 02 khu bảo tồn hiện có sang hệ thống khu bảo tồn theo Luật đa dạng sinh học (Vườn Quốc gia Chư Mom Ray với diện tích 56.621 ha và Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh với diện tích 38.109,4 ha); nâng cấp rừng đặc dụng Đăk Uy thành Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Đăk Uy với diện tích 659,5 ha; thành lập mới 01 vườn thực vật (Ngọc Linh), vườn thuốc (Sâm ngọc linh và các “vườn mẫu thuốc nam” ở Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh và các Trạm y tế tại các xã trong tỉnh) Đến năm 2030, thành lập mới 02 khu bảo tồn (Vườn Quốc gia Ngọc Linh và khu bảo vệ cảnh quan cấp
Trang 28tỉnh Măng Đen); thành lập mới 01 vườn thực vật (Măng Đen), 02 vườn động vật (Ngọc Linh, Đăk Uy), 01 trung tâm cứu hộ động vật (Ngọc Linh); thành lập mới hành lang Đa dạng sinh học Ngọc Linh - Ngọc Linh Quy hoạch đề ra 04 giải pháp cơ bản nhằm thực hiện quy hoạch, cụ thể: (i) Về cơ chế, chính sách, hoàn thiện hệ thống Pháp luật về quản lý hệ thống khu bảo tồn của tỉnh; tiếp tục rà soát, bổ sung, cụ thể hoá các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học đã được thực hiện trong các chương trình,
dự án của tỉnh; thực thi nghiêm ngặt Luật bảo vệ và phát triển rừng, Luật đa dạng sinh học, Luật bảo vệ môi trường; khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước thực hiện các dự án nghiên cứu, bảo tồn đa dạng sinh học trong tỉnh; giải quyết sinh kế đối với người dân tại chỗ (ii) Về đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ nghiên cứu đa dạng sinh học có trình độ, chuyên môn cao; đẩy mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ và nâng cao khả năng quản lý trong lĩnh vực đa dạng sinh học; huy động sự tham gia của khối tư nhân, các tổ chức và toàn dân trong tỉnh (iii) Về khoa học công nghệ, xây dựng và triển khai các giải pháp khoa học công nghệ về đa dạng sinh học; tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về đa dạng sinh học; xây dựng hoàn chỉnh hệ thống cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học của tỉnh; xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình,
đề tài/dự án điều tra cơ bản, các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học cho từng địa điểm, khu vực trên địa bàn tỉnh; tổ chức nghiên cứu, rà soát, kiểm định kết quả nghiên cứu
về đa dạng sinh học đã có từ trước tới nay (iv) Về vốn thực hiện quy hoạch, tranh thủ các nguồn đầu tư từ các tổ chức quốc tế, Chính phủ các nước và các tổ chức phi Chính phủ; hợp tác với các tổ chức, cộng đồng quốc tế trong việc triển khai các dự án đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học, lập quy hoạch chi tiết cũng như các dự án bảo tồn giá trị đa dạng sinh học Tổng nhu cầu vốn thực hiện quy hoạch khoảng 104 tỷ đồng từ nguồn ngân sách nhà nước, vốn huy động cộng đồng và các nguồn vốn hợp pháp khác Tỉnh Lâm Đồng phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tại quyết định số 169/QĐ-UBND ngày 23/01/2017 Các chương trình dự án ưu tiên bao gồm: Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học; Nâng cao năng lực quản lý bảo tồn đa dạng sinh học; Quy hoạch chi tiết và thành lập các khu bảo tồn; Xây dựng, phát triển các cơ sở bảo tồn; Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong các khu vực bảo tồn; Các dự án
có liên quan được lồng ghép Tổng kinh phí thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự
án ưu tiên thực hiện trong kỳ quy hoạch từ 2017 - 2030 khoảng 1.329,2 tỷ đồng; trong
đó giai đoạn 2017 - 2020 khoảng 510,2 tỷ đồng; giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 716,5
tỷ đồng và giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 102,5 tỷ đồng
Tỉnh An Giang đã ban hành quyết định số 2566/QĐ-UBND ngày 15/9/2016 của UBND tỉnh An Giang phê duyệt quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, theo đó, các chương trình, dự án ưu tiên tập trung vào: Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn ĐDSH; hoàn
Trang 29thiện cơ chế chính sách; Quy hoạch chi tiết và thành lập KBT; Nâng cao năng lực quản lý; Xây dựng mô hình thí điểm bảo tồn,… với tổng kinh phí là 64.5 tỷ đồng
Tỉnh Quảng Ngãi đã phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tại quyết định số 116/QĐ-UBND ngày 02/02/2017 với tổng số 27 chương trình, dự án ưu tiên, tổng kinh phí: 119 tỷ đồng từ các nguồn sự nghiệp khoa học, sự nghiệp môi trường, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp đào tạo,
xã hội hóa, từ các chương trình mục tiêu quốc gia và tài trợ từ các nguồn hợp phác khác UBND tỉnh Vĩnh Long đã phê duyệt Quyết định số 2269/QĐ-UBND ngày 27/9/2016 về việc phê duyệt quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2030 với mục tiêu: Bảo vệ sự đa dạng sinh học và các hệ sinh thái đặc thù hiện có trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long trước tác động của phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh từ nay đến 2020 và định hướng đến 2030 Bảo vệ môi trường sinh sống của các loài động vật hoang dã thông qua việc bảo vệ các sinh cảnh, hệ sinh thái tự nhiên và bán tự nhiên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long và bảo vệ hành lang di cư trên sông Cổ Chiên và sông Hậu Nâng cao công tác quản lý đa dạng sinh học và an toàn sinh học trên địa bàn tỉnh Bảo tồn các loài thực vật quý hiếm, cây dược liệu và các giống cây ăn trái đặc hữu và có giá trị của địa phương trên cơ sở xây dựng các khu bảo tồn chuyển chỗ gắn liền với các khu du lịch sinh thái và các mảng xanh đô thị Đề xuất các dự án ưu tiên thực hiện Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030: Giai đoạn 2016 - 2020 có 4 dự án; giai đoạn 2020 - 2030 có 02 dự án tập trung vào các nội dung như tuyên truyền; xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học; Quy hoạch chuyển chỗ; Quy hoạch chi tiết và thành lập khu bảo tồn mới; triển khai lồng ghép các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học với phát triển bền vững Tổng kinh phí thực hiện quy hoạch là 48.25 tỷ đồng Tỉnh Quảng Ninh trong những năm qua đã có nhiều nỗ lực bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học: ngày 25/10/2012 UBND tỉnh Quảng Ninh đã ban hành Quyết định 2754/QĐ-UBND về việc phê duyệt Kế hoạch hành động về đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020; ngày 14/8/2014 UBND tỉnh ban hành quyết định
số 1798/QĐ-UBND v/v phê duyệt Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030… Ngoài ra, nhiệm vụ bảo tồn đa dạng sinh học đã được lồng ghép vào các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, ngành của tỉnh, địa phương như nông, lâm, ngư nghiệp, khoa học và công nghệ; y tế; du lịch… Tới ngày 22/12/2015, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 4180/QĐ-UBND phê duyệt thuyết minh, đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Đây là lần đầu tiên tỉnh có quyết định lập và triển khai Quy hoạch đa dạng sinh học trên địa bàn toàn tỉnh, với kỳ quy hoạch, mục tiêu, định hướng phù hợp với mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ, giải pháp quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học từ cấp trung ương, quy hoạch phát triển kinh
tế xã hội, môi trường và các quy hoạch ngành của cấp tỉnh, cấp huyện
Trang 301.7.2 Quan điểm, cách tiếp cận, nguyên tắc nghiên cứu lập quy hoạch
* Quan điểm, cách tiếp cận:
Quy hoạch ĐDSH là sự tổ chức lập các kế hoạch dài hạn, xây dựng hệ thống bảo tồn ĐDSH trên cơ sở điều tra, tính toán, dự báo xu thế, đặc điểm, vai trò của ĐDSH cũng như nhu cầu và nguồn lực, nhằm cụ thể hóa chính sách bảo tồn, góp phần phục
vụ cho phát triển bền vững Như vậy, có thể hiểu Quy hoạch ĐDSH là xác định khung
về nội dung, phân bố không gian và kế hoạch thực hiện bảo tồn ĐDSH theo thời gian của các hoạt động bảo tồn (Chính phủ CHXHCNVN, 2008a)
Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH là công cụ thiết yếu để quản lý hiệu quả từng khu bảo tồn và toàn bộ hệ thống bảo tồn thiên nhiên quốc gia Theo Chiến lược Bảo tồn thế giới (IUCN, UNEP và WWF, 1980), Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH là sự tổ chức quy hoạch sử dụng sinh quyển một cách hiệu quả phục vụ lợi ích của các thế hệ hiện tại và các thế hệ tương lai; tổ chức hoạt động bảo vệ, duy trì, sử dụng, phục hồi và cải thiện môi trường thiên nhiên, bảo tồn tài nguyên sinh học và các tài nguyên khác có liên quan, duy trì các quá trình sinh thái và các hệ hỗ trợ, bảo tồn nguồn gen, sử dụng bền vững các loài và các HST
Với khái niệm như vừa nêu, quy hoạch bảo tồn ĐDSH về thực chất là quy hoạch
hệ thống các khu bảo tồn tại chỗ trên cạn, đất ngập nước và biển, cùng biện pháp bảo tồn chuyển chỗ cũng như bảo tồn ngoài khu bảo tồn Theo nghĩa khái quát, quy hoạch tổng thể hệ thống là tổ chức lập kế hoạch quản lý ở tầm vĩ mô các khu bảo tồn (WCPA, 1998)
Quy hoạch, thiết kế, thực hiện và quản lý là một quá trình liên tục nhằm giải quyết tổng thể tất cả các vấn đề của bảo tồn ĐDSH
Quy hoạch là quá trình liên quan tới hệ thống các vấn đề được xem xét toàn diện với mục đích xác định các giải pháp tối ưu cho các vấn đề đó
Thiết kế, thực hiện là quá trình từ quy hoạch trong đó các giải pháp được kiểm nghiệm và thực hiện một cách sáng tạo
Quản lý là quá trình kiểm soát và hướng dẫn thực hiện các giải pháp đã đề ra nhằm đạt được mục tiêu quy hoạch và thiết kế
Quy hoạch, thiết kế, thực hiện và quản lý là quy hoạch hệ thống, gồm các quá trình tương tác và lệ thuộc lẫn nhau, nhằm mục đích giải quyết các vấn đề bảo tồn thông qua tổng hợp tất cả các yếu tố liên quan như tác động của chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển công nghiệp, du lịch, khai thác tài nguyên, phát triển cơ sở hạ tầng liên quan tới bảo tồn ĐDSH Quy hoạch hệ thống xem xét các vấn đề:
+ Xác định hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên, các khu bảo tồn ưu tiên có tầm quan trọng quốc gia, của tỉnh, xác định các đơn vị, kiểu loại các khu bảo tồn và các loại hình bảo tồn
Trang 31+ Xây dựng tầm nhìn chiến lược hoàn thiện hệ thống bảo tồn ĐDSH
+ Xác định các chủ thể và vai trò của các chủ thể liên quan đến hệ thống bảo tồn ĐDSH của tỉnh
+ Xác định các tác động hiện có, dự báo xu thế và các tác động tiềm ẩn đến hệ thống khu bảo tồn ĐDSH từ các khu vực xung quanh và ngược lại
+ Tạo điều kiện thuận lợi mở rộng hợp tác bảo tồn ĐDSH xuyên biên giới
Như vậy, quy hoạch hệ thống bảo tồn là tập hợp ý tưởng được trình bày dưới dạng các báo cáo kèm theo các bản đồ và những thông tin nền tương ứng Bản báo cáo quy hoạch mô tả hiện trạng, các yếu tố chiến lược và lộ trình thực hiện Báo cáo quy hoạch cung cấp những hướng dẫn về cơ chế, thể chế và các quy trình điều hành hệ thống khu bảo tồn ĐDSH gắn với các hoạt động sử dụng đất, phát triển kinh tế-xã hội của quốc gia Báo cáo cũng xác định các giải pháp điều hành phù hợp giữa cấp trung ương và địa phương, giữa các vùng khác nhau và từng khu bảo tồn
Ngoài ra, quy hoạch hệ thống còn đề cập đến cách tiếp cận đa ngành và liên ngành, nhằm giải quyết tốt nhất mâu thuẫn lợi ích xảy ra trong quá trình quy hoạch, thiết kế và quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên
Căn cứ theo Luật ĐDSH (2008), một số quan điểm và nguyên tắc được đề xuất: + Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch môi trường, đảm bảo phát triển bền vững kinh tế-xã hội; phù hợp với các quy hoạch,
kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội liên quan của các ngành và các địa phương
+ Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH phải mang tính hệ thống, bao gồm bảo tồn các HST, loài, nguồn gen; chú trọng duy trì, bảo vệ phát triển chức năng và các khả năng chịu tải của HST, ưu tiên chú trọng các HST đặc trưng, dễ bị tổn thương, nhạy cảm đã bị suy thoái + Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH phải gắn kết sử dụng khoa học, hợp lý, bền vững tài nguyên ĐDSH
+ Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH đảm bảo thích ứng với BĐKH toàn cầu, vận dụng các quan điểm, chiến lược mới về bảo tồn
+ Quản lý ĐDSH của tỉnh phải có sự gắn kết, hòa nhập với bảo tồn ĐDSH quốc gia, quốc tế và khu vực
+ Quy hoạch ĐDSH phải dựa trên cơ sở phát huy tối đa vai trò cộng đồng, có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước
+ Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH cần áp dụng tối đa các phương pháp quy hoạch, khoa học công nghệ tiên tiến, thích hợp
Tuy vậy, quan điểm, nguyên tắc xây dựng Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH của cả nước và của các ngành, các địa phương không thể không phù hợp với các nguyên tắc
và chính sách bảo tồn và phát triển bền vững ĐDSH đã được nhiều văn kiện của Đảng
Trang 32và Nhà nước nêu rõ như Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn
2011-2020 (2012), Chiến lược Bảo vệ Môi trường quốc gia đến năm 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2030 (2012) Đặc biệt, tại các Điều 4 và Điều 5 của Luật ĐDSH, các nguyên tắc
và chính sách đó được thể hiện như sau:
“1 Bảo tồn đa dạng sinh học là trách nhiệm của Nhà nước và mọi tổ chức, cá nhân
2 Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn với khai thác, sử dụng hợp lý đa dạng sinh học với việc xóa đói, giảm nghèo
3 Bảo tồn tại chỗ là chính, kết hợp bảo tồn tại chỗ với bảo tồn chuyển chỗ
4 Tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ việc khai thác, sử dụng đa dạng sinh học phải chia sẻ lợi ích với các bên có liên quan; bảo đảm hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của tổ chức, cá nhân
5 Bảo đảm quản lý rủi ro do sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen gây ra đối với đa dạng sinh học”
Chính sách của Nhà nướcViệt Nam về bảo tồn và phát triển bền vững ĐDSH được quy định tại Điều 5 của Luật ĐDSH như sau:
“1 Ưu tiên bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, đặc thù hoặc đại diện cho một vùng sinh thái, bảo tồn loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; bảo đảm kiểm soát việc tiếp cận nguồn gen
2 Bảo đảm kinh phí cho hoạt động điều tra cơ bản, quan trắc, thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học; đầu tư
cơ sở vật chất-kỹ thuật cho khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học của Nhà nước; bảo đảm sự tham gia của nhân dân địa phương trong quá trình xây dựng và thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học
3 Khuyến khích và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân đầu
tư, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, tri thức truyền thống vào việc bảo tồn, phát triển bền vững đa dạng sinh học
4 Phát triển du lịch sinh thái gắn với việc xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm ổn định cuộc sống của hộ gia đình, cá nhân sinh sống hợp pháp trong khu bảo tồn; phát triển bền vững vùng đệm của khu bảo tồn
5 Phát huy nguồn lực trong nước, ngoài nước để bảo tồn và phát triển bền vững
đa dạng sinh học”
Từ những nội dung vừa trình bày, áp dụng trực tiếp vào lĩnh vực quy hoạch tổng thể bảo tồn ĐDSH tại tỉnh có thể nêu lên các quan điểm chính sau đây:
- Tuân thủ phù hợp: Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH phải tuân thủ các quy định liên
quan của pháp luật; phù hợp với các chủ trương đường lối chung về phát triển kinh
Trang 33tế-xã hội, phát triển bền vững và bảo vệ môi trường (BVMT) trong các chiến lược, kế hoạch hành động … của tỉnh, của quốc gia có liên quan
- Kế thừa: Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH phải kế thừa các quy hoạch liên quan về
sử dụng đất, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, vận dụng được các kết quả điều tra
cơ bản về ĐDSH, về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và kết quả thực hiện quy hoạch bảo tồn ĐDSH đã có
- Thực tế, linh hoạt: Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH cần phải thiết thực, khả thi, trên
cơ sở phân tích, đánh giá nguồn lực thực hiện quy hoạch, đánh giá thực trạng và nhu cầu khai thác sử dụng ĐDSH và các sản phẩm của chúng, kể cả nhu cầu trong và ngoài nước liên quan, có thể thích nghi được với các biến động về kinh tế, xã hội và môi trường
- Bảo đảm quyền lợi nhiều bên: Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH phải bảo đảm quyền
lợi quốc gia, của tỉnh đồng thời chú trọng thỏa đáng tới lợi ích các ngành, các địa phương trong tỉnh và đặc biệt là lợi ích cộng đồng và người dân bản địa
- Khoa học và khách quan: Quy hoạch Bảo tồn ĐDSH cần được xây dựng một
cách khoa học, khách quan, bằng các phương pháp hiện đại, kết hợp với các phương pháp truyền thống và đảm bảo đạt được sự đồng thuận càng cao càng tốt
* Quan điểm về phân hạng, phân loại các đối tượng quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học trong tỉnh:
❖ Khu bảo tồn:
- Theo Luật Đa dạng sinh học 2008, khu bảo tồn được phân làm 4 cấp, đó là:
Vườn quốc gia;
Khu dự trữ thiên nhiên;
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh;
Khu bảo vệ cảnh quan
Căn cứ vào mức độ ĐDHST, tính đặc thù và đại diện của các HST, mức độ ĐDSH, giá trị ĐDSH và vai trò của chúng trong giáo dục, du lịch, quy mô diện tích và
vị trí hành chính, khu bảo tồn được phân thành cấp quốc gia và cấp tỉnh
- Sau đây là đề xuất tiêu chí nhằm phân cấp khu bảo tồn sẽ được áp dụng khi thực hiện phân cấp bảo tồn ở tỉnh Quảng Ninh
+ Vườn quốc gia:
Vườn quốc gia được xác định là đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý có diện tích đủ lớn để thực hiện mục đích bảo tồn một hay nhiều hệ sinh thái đặc trưng hoặc đại diện khỏi
bị tác động hay chỉ bị tác động rất ít; bảo tồn các loài động vật, thực vật đặc hữu hoặc nguy cấp Vườn quốc gia là nơi phục vụ các hoạt động du lịch sinh thái được kiểm soát
Vườn quốc gia là nơi duy trì trong tình trạng tự nhiên các hệ sinh thái đặc trưng
Trang 34hoặc đại diện các quần xã sinh vật, các loài, nguồn gen, đảm bảo tính ổn định ĐDSH
và cân bằng sinh thái Có hệ sinh thái tự nhiên quan trọng đối với quốc gia, quốc tế
Vườn quốc gia là nơi duy trì trong tình trạng tự nhiên các hệ sinh thái đặc trưng hoặc đại diện các quần xã sinh vật, các loài, nguồn gen, đảm bảo tính ổn định ĐDSH
Vườn quốc gia là nơi thực hiện các nghiên cứu khoa học về sinh thái, sinh học
và bảo tồn
Vườn quốc gia góp phần loại trừ và ngăn chặn sự khai thác hay chiếm dụng đất
và các hoạt động trái với mục đích bảo tồn đã quy định đối với vườn quốc gia
Vườn quốc gia đảm bảo lợi ích và điều kiện cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân sống trong và xung quanh khu vực vườn quốc gia, tạo điều kiện để cộng đồng góp phần thực hiện các mục tiêu bảo tồn
Vườn quốc gia là khu vực bảo tồn gồm một hay nhiều mẫu vật đại diện cho các vùng tự nhiên, có các loài động vật, thực vật, môi trường sống, các hiện tượng địa chất, có giá trị đặc biệt về tinh thần, khoa học, giáo dục, giải trí hay phục hồi sức khỏe
Mỗi vườn quốc gia phải có ít nhất 2 loài động, thực vật đặc hữu hoặc trên 10 loài nguy cấp được ghi trong Sách đỏ của Việt Nam Là nơi sinh sống thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất 1 loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ
Diện tích của vườn quốc gia cần đủ rộng để duy trì bền vững về mặt sinh thái học (trên 10.000 ha đối với các vườn quốc gia trên đất liền và trên 5.000 ha đối với vườn quốc gia đất ngập nước, trong đó còn ít nhất 70% diện tích là các hệ sinh thái tự nhiên có giá trị ĐDSH cao)
Trong vườn quốc gia có một phân khu bảo tồn nghiêm ngặt (vùng lõi), tại đó không cho phép các hoạt động phát triển
Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp và đất thổ cư so với diện tích vườn quốc gia phải nhỏ hơn 5%
Vườn quốc gia được Chính phủ ra Quyết định thành lập
Đối với vườn quốc gia nằm trên địa giới của hai hay nhiều tỉnh do cơ quan trung ương quản lý; trong 1 tỉnh thì do cấp tỉnh quản lý
+ Khu dự trữ thiên nhiên:
Khu dự trữ thiên nhiên được thành lập chủ yếu nhằm bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng đối với quốc gia, quốc tế, đặc thù hoặc đại diện cho một vùng sinh thái
tự nhiên hoặc có các loài có giá trị khoa học, giáo dục, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng Khu dự trữ thiên nhiên là một khu vực tự nhiên trên cạn, vùng đất ngập nước được thành lập để bảo tồn bền vững các hệ sinh thái chưa hoặc bị biến đổi ít và có các loài động, thực vật đặc hữu hoặc nguy cấp quý hiếm
Các tiêu chí phân hạng Khu dự trữ thiên nhiên gồm:
Trang 35 Khu dự trữ thiên nhiên được thành lập nhằm duy trì các quá trình sinh thái và bảo tồn các đặc trưng về cấu trúc cảnh quan
Khu dự trữ thiên nhiên được thành lập nhằm bảo tồn các mẫu vật chuẩn của tự nhiên, các thắng cảnh có tầm quan trọng quốc gia về khoa học, giáo dục, giải trí hay
du lịch sinh thái
Khu dự trữ thiên nhiên được thành lập nhằm bảo tồn các mẫu vật chuẩn của tự nhiên, các thắng cảnh có tầm quan trọng quốc gia về khoa học, giáo dục, giải trí hay du lịch sinh thái
Khu dự trữ thiên nhiên góp phần loại trừ hay ngăn chặn sự khai thác hay chiếm dụng đất và các hoạt động trái với mục đích bảo tồn được quy định cho khu dự trữ thiên nhiên
Khu dự trữ thiên nhiên góp phần đảm bảo lợi ích của người dân sống trong và xung quanh khu dự trữ thiên nhiên
Khu dự trữ thiên nhiên phải có các loài động, thực vật, các cảnh quan địa lý có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục, vui chơi giải trí hay phục hồi sức khỏe
Khu dự trữ thiên nhiên phải có ít nhất 1 loài động, thực vật đặc hữu hoặc trên 5 loài nguy cấp ghi trong Sách đỏ Việt Nam
Diện tích tối thiểu của khu dự trữ thiên nhiên là 7.000 ha trên đất liền và 3.000
ha đối với khu đất ngập nước Trong khu dự trữ thiên nhiên, diện tích các hệ sinh thái
tự nhiên, có ĐDSH cao phải chiếm ít nhất là 70%
Trong khu dự trữ thiên nhiên, tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp và đất thổ cư so với diện tích khu dự trữ thiên nhiên phải nhỏ hơn 5%
Khu dự trữ thiên nhiên có thể do cấp Chính phủ, Bộ hoặc UBND tỉnh và thành phố ra Quyết định thành lập
Đối với các khu dự trữ thiên nhiên nằm trên địa giới của 2 hay nhiều tỉnh do cấp trung ương quản lý Các khu dự trữ thiên nhiên khác sẽ do cơ quan cấp tỉnh quản
lý có sự hỗ trợ về quản lý và kỹ thuật của các Bộ, Ngành có liên quan
Kế hoạch đầu tư và kế hoạch quản lý các khu dự trữ thiên nhiên phải được các
Bộ liên quan thẩm định và phê duyệt
+ Khu bảo tồn loài - sinh cảnh:
Là khu bảo tồn được thành lập chủ yếu để quản lý, bảo vệ môi trường, bảo tồn ĐDSH thông qua các biện pháp hành chính và động viên sự tham gia của cộng đồng Khu bảo tồn loài - sinh cảnh bằng các biện pháp tích cực nhằm duy trì các nơi cư trú
và đảm bảo sự sống lâu dài của các loài động, thực vật kể cả các loài có nguy cơ bị tiêu diệt Các tiêu chí phân hạng Khu bảo tồn loài - sinh cảnh, gồm:
Duy trì và đảm bảo các điều kiện cần thiết của nơi cư trú để bảo vệ các loài
Trang 36động, thực vật đặc trưng, các nhóm loài, các quần thể sinh vật hay các nét đặc trưng của môi trường Ở đó đòi hỏi sự tác động đặc biệt của con người ở mức độ nhất định
để có thể đạt được mong muốn tối ưu về quản lý
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác nghiên cứu khoa học và giám sát môi trường, góp phần tích cực vào việc quản lý bền vững nguồn tài nguyên
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh sẽ tạo ra các khu đặc biệt để phục vụ mục tiêu giáo dục cộng đồng, tìm hiểu các môi trường sống cũng như công việc quản lý động vật hoang dã và bảo tồn thiên nhiên
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh sẽ góp phần xóa bỏ và ngăn chặn các hoạt động khai thác hay xâm lấn tới các khu vực đã được quy hoạch
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh góp phần đảm bảo lợi ích và tạo điều kiện cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân cư trú trong và xung quanh khu bảo tồn nhưng không đối lập với mục tiêu bảo tồn
Ngoài các tiêu chí cơ bản đã nêu, khu bảo tồn loài - sinh cảnh còn được bổ sung
thêm các tiêu chí sau đây:
Đóng vai trò quan trọng trong công tác bảo vệ thiên nhiên và duy trì cuộc sống của loài
Là nơi cư trú có giá trị trong công tác bảo vệ thiên nhiên và duy trì cuộc sống của loài di cư quan trọng quốc gia hay địa phương hoặc của các loài động vật định cư hay di cư
Có ít nhất 1 loài động, thực vật đăc hữu hoặc trên 3 loài nguy cấp được ghi trong Sách đỏ Việt Nam
Việc bảo tồn các nơi cư trú và các loài trong khu vực cần phải áp dụng các giải pháp có sự can thiệp tích cực của cơ quan quản lý
Diện tích khu bảo tồn loài - sinh cảnh tùy thuộc vào yêu cầu về nơi cư trú của các loài cần được bảo vệ, có thể thay đổi từ tương đối nhỏ đến rất lớn, nhưng thông thường không dưới 1.000 ha
Tỉ lệ diện tích đất nông nghiệp và đất thổ cư so với diện tích khu bảo tồn phải nhỏ hơn 10%
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh do Chính phủ, Bộ hoặc UBND tỉnh và thành phố
ra Quyết định thành lập
Khu bảo tồn loài - sinh cảnh sẽ do các cơ quan chức năng cấp tỉnh quản lý
Kế hoạch đầu tư và kế hoạch quản lý các khu bảo tồn loài - sinh cảnh do Bộ liên quan hoặc UBND tỉnh thẩm định và phê duyệt
+ Khu bảo vệ cảnh quan:
Trang 37Khu bảo vệ cảnh quan được thành lập chủ yếu phục vụ mục đích bảo vệ cảnh quan môi trường, hệ sinh thái đặc thù có giá trị về khoa học, giáo dục, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng Khu bảo vệ cảnh quan có thể hoàn toàn chưa có tác động của con người, nhưng không loại trừ có những cảnh quan do tác động qua lại giữa con người
và thiên nhiên từ lâu đời nên đã tạo ra một khu vực có giá trị cao về thẩm mỹ, sinh thái, văn hóa và lịch sử, cũng có thể có giá trị ĐDSH cao Việc duy trì tính toàn vẹn của các mối tác động qua lại truyền thống là điểm cốt lõi của công tác bảo vệ, quy trì
và phát triển khu bảo vệ cảnh quan
Việc thành lập khu bảo vệ cảnh quan sẽ giúp duy trì mối quan hệ hài hòa giữa thiên nhiên và văn hóa thông qua việc bảo vệ cảnh quan, tạo lập phương thức, ý thức
và thói quen bảo tồn ĐDSH
Các tiêu chí phân hạng Khu bảo vệ cảnh quan gồm:
Khu bảo vệ cảnh quan được thành lập sẽ góp phần duy trì tính đa dạng của cảnh quan và nơi sống của các quần thể loài và hệ sinh thái
Khu bảo vệ cảnh quan góp phần loại trừ và ngăn chặn các phương thức sử dụng đất và các hoạt động phát triển không phù hợp với mục tiêu bảo tồn
Khu bảo vệ cảnh quan góp phần khuyến khích các hoạt động khoa học và giáo dục nhằm đen lại những lợi ích lâu dài cho người dân địa phương và tăng cường sự tham gia bảo tồn ĐDSH và bảo vệ môi trường của cộng đồng
Việc thành lập khu bảo vệ cảnh quan nhằm chia sẻ công bằng lợi ích và đóng góp vào phúc lợi công cộng của cộng đồng địa phương thông qua việc khai thác bền vững các sản phẩm thiên nhiên và các dịch vụ hệ sinh thái
Khu bảo vệ cảnh quan được thành lập nhằm bảo tồn các hệ sinh thái đặc thù, các cảnh quan môi trường có giá trị thẩm mỹ cao, sinh cảnh đa dạng, các loài động, thực vật độc đáo Mặt khác đây cũng là nơi có các hình thức sử dụng tài nguyên truyền thống đã trở thành tri thức bản địa cần được bảo tồn và phát triển; đồng thời còn có các phong tục, tập quán, cách sống, tín ngưỡng nói chung là tổ chức xã hội của nhân dân địa phương mang sắc thái riêng, cần được giữ gìn, tôn vinh và khuyến khích
Khu bảo vệ cảnh quan bao gồm cảnh quan đẹp, các di tích lịch sử, di sản văn hóa có giá trị cao đối với giáo dục và du lịch sinh thái
Khu bảo vệ cảnh quan không nhất thiết phải có các hệ sinh thái tự nhiên hoặc các loài động, thực vật nguy cấp
Diện tích của khu bảo vệ cảnh quan tối thiểu là 500 ha
Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp và đất canh tác so với diện tích khu bảo tồn nhỏ hơn 10%
Khu bảo vệ cảnh quan có thể do Chính phủ, Bộ hoặc UBND tình và thành phố
ra Quyết định thành lập
Trang 38 Khu bảo vệ cảnh quan sẽ do cơ quan chức năng quản lý với sự tham gia của chính quyền địa phương và cộng đồng địa phương
Kế hoạch đầu tư và kế hoạch quản lý các khu bảo vệ cảnh quan phải được Bộ liên quan hoặc UBND tỉnh thẩm định và phê duyệt
❖ Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học:
Theo Luật Đa dạng sinh học:
“Bảo tồn chuyển chỗ là bảo tồn loài hoang dã ngoài môi trường sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của chúng; bảo tồn loài cây trồng, vật nuôi đặc hữu có giá trị ngoài môi trường sống, nơi hình thành và phát triển các đặc điểm đặc trưng của chúng; lưu giữ và bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyển trong các cơ sở khoa học
và công nghệ hoặc cơ sở lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền”
“Cơ sở bảo tồn đa da ̣ng sinh ho ̣c là cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, cứu hộ, nhân giống loài hoang dã, cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật và nấm đặc hữu, có giá trị; lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền phục vu ̣ mu ̣c đích bảo tồn và phát triển đa
b) Cơ sở cứu hô ̣ loài hoang dã;
c) Cơ sở lưu giữ giống cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật và nấm đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm có giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường hoặc văn hóa - lịch sử; cơ sở lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vâ ̣t di truyền”
Hiện nay, theo Luật đa dạng sinh học 2008 và Nghị định số 65/2010/NĐ-CP chưa quy định rõ loại hình các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
Tại Phụ lục 1, 2 ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BTNMT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã hướng dẫn việc
đăng ký loại hình cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, cụ thể như sau:
“3 Loại hình cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học:
Đánh dấu (X) vào ô vuông để lựa chọn loại hình cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học đăng ký thành lập Tổ chức, cá nhân có thể đăng ký một hoặc nhiều loại hình tùy thuộc vào điều kiện đáp ứng các tiêu chí thành lập
- Cơ sở nuôi, trồng loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
- Cơ sở cứu hộ loài hoang dã;
- Cơ sở lưu giữ giống cây trồng;
Trang 39- Cơ sở lưu giữ giống vật nuôi;
- Cơ sở lưu giữ vi sinh vật và nấm;
- Cơ sở lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền
4 Đối tượng được bảo tồn tại cơ sở:
- Loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
- Loài không thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ”
Theo Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 08/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, có các loại hình cơ sở bảo tồn đã được nhắc tới, gồm: vườn thực vật, vườn cây thuốc, vườn động vật, trạm/trung tâm cứu hộ động vật; ngân hàng gen Đồng thời, theo hướng dẫn tại văn bản số 655/TCMT-ĐDSH ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Tổng Cục Môi trường V/v Hướng dẫn lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các loại hình thuộc đối tượng cơ sở bảo tồn chuyển chỗ cần được quy hoạch gồm: vườn thực vật; vườn động vật; trung tâm cứu hộ; nhà bảo tàng thiên nhiên; vườn sưu tập cây thuốc; ngân hàng gen; bảo tồn các giống cây trồng, vật nuôi bản địa có giá trị khoa học, kinh tế đặc biệt và các vùng được ưu tiên kiểm soát và phòng chống loài ngoại lai xâm hại
Như vậy, để thống nhất với Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước và đảm bảo theo hướng dẫn của Tổng cục Môi trường - đơn vị đầu ngành về quản lý quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cấp quốc gia, chúng tôi đề xuất sử dụng các khái niệm phù hợp với quy định tại Quyết định số 45/QĐ-TTg và văn bản số 655/TCMT-ĐDSH nêu trên cho các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học trong tỉnh
Tại quy hoạch này, các khái niệm dưới đây được hiểu như sau:
- Vườn động vật/ thực vật: là khu nuôi/trồng, bảo tồn chuyển vị, nhân giống các loài động vật/ thực vật bản địa, một số loài động/ thực vật thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
- Trung tâm cứu hộ động vật hoang dã: Trung tâm cứu hộ Động vật hoang dã:
Là nơi tiếp nhận, chữa trị, nuôi dưỡng, phục hồi khả năng sinh sống của các loài động vật hoang dã trước khi thả về môi trường tự nhiên, chuyển giao, nuôi sinh sản trong cứu hộ, bảo tồn các loài động vật hoang dã (phù hợp Quyết định số 1397/2014/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh)
- Ngân hàng gen: là các cơ sở lưu giữ giống cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật, nấm hoặc lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền
- Vườn sưu tập cây thuốc: là khu trồng, bảo tồn chuyển vị, nhân giống các loài cây thuốc bản địa, nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
❖ Hành lang đa dạng sinh học:
Trang 40- Theo quy định tại Luật đa dạng sinh học: “Hành lang đa dạng sinh học là khu
vực nối liền các vùng sinh thái tự nhiên cho phép các loài sinh vật sống trong các vùng sinh thái đó có thể liên hệ với nhau”
- Về phân loại: Theo Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 08/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, có các loại hình hành lang đa dạng sinh học đã được quy hoạch gồm: hành lang liên tục và hành lang không liên tục
1.7.3 Nguyên tắc lập quy hoạch:
Nguyên tắc 1: Quy hoạch được xây dựng cần đảm bảo ba mục tiêu: bảo tồn, sử
dụng bền vững và chia sẻ công bằng (về trách nhiệm và lợi ích) đối với nguồn tài nguyên ĐDSH
Nguyên tắc 2: Bảo tồn tại chỗ là chính, song cần mở rộng việc bảo tồn và quản
lý ĐDSH vượt ra ngoài ranh giới các khu bảo tồn thiên nhiên
Trong khi vẫn xác định những khu bảo tồn có vai trò sống còn trong các quy hoạch, kế hoạch về bảo tồn thiên nhiên thì cũng cần hướng rằng, việc bảo tồn các hệ sinh thái điển hình hay các mẫu chuẩn sinh thái quốc gia (các khu bảo tồn thiên nhiên) cần được đặt trong “mạng lưới sinh thái”, nghĩa là cần được kết nối với nhau và với môi trường xung quanh Mặt khác, các giá trị ĐDSH nằm ngoài khu bảo tồn nhiều khi
là không hề nhỏ Vì vậy, cũng cần được đánh giá và quan tâm bảo vệ Kinh nghiệm nhiều nước trên thế giới cho thấy, mô hình bảo tồn vùng đệm các khu bảo tồn, các hành lang ĐDSH với việc huy động sự tham gia của cộng đồng càng trở nên cần thiết đối với công tác bảo tồn đặc biệt là tại các quốc gia đang phát triển
Nguyên tắc 3: Chú trọng đến việc đảm bảo dịch vụ hệ sinh thái Các dịch vụ hệ
sinh thái là đối tượng bảo tồn trước đây ít được quan tâm hơn là các loài, nguồn gen thì hiện nay đang ngày càng được chú trọng Một trong các lý do là con người ngày càng quan tâm và hiểu biết hơn về mối liên hệ trực tiếp của các dịch vụ này đối với đời sống và sự thịnh vượng của chính họ Do vậy, cần phải bảo tồn cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái để chúng tiếp tục cung cấp các lợi ích lâu dài Đó chính là mục tiêu hàng đầu của các hoạt động bảo tồn
Nguyên tắc 4: Quy hoạch bảo tồn ĐDSH phải làm sao đạt được sự hài hòa các
mục tiêu bảo tồn với mục tiêu phát triển khác của xã hội, đảm bảo huy động tối đa sự tham gia của các bên liên quan
Sự thành công của quy hoạch bảo tồn ĐDSH phụ thuộc rất nhiều vào sự đồng thuận, sự tham gia hưởng ứng tích cực của các bên liên quan, đặc biệt là cộng đồng cư dân sống trong vùng đệm của khu bảo tồn Bởi vì, hoạt động bảo tồn ít nhiều ảnh hưởng đến đời sống của họ, những người từ lâu đã gắn bó với rừng, sống nhờ vào rừng Cần phải tìm cho người dân những sinh kế mới, san sẻ lợi ích cho họ, đảm bảo cuộc sống lâu dài mà không còn phải phụ thuộc vào việc khai thác tài nguyên ĐDSH